Hòa theo dòng chảy của thế giới Trung Quốc – Việt Nam cũng đã thay đổi chính mình, thay đổi chính sách đối ngoại mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới trên tất cả các lĩnh vự
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
Mã số: 603150
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Văn Tiệp
Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2011
Trang 2Sau thời gian học tập miệt mài ở trường, chúng em bước vào viết đề tài luận văn Thạc sỹ, trước khi rời mái trường thân yêu kết thúc khóa học 2009 – 2011
Sau hai năm học tập chúng em đạt được những thành quả như ngày hôm nay là nhờ công ơn dậy bảo, dìu dắt của Thầy/ cô Thành quả sau những năm cố gắng, chúng
em đã có cơ hội thử sức bản thân mình làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ Sau một năm tìm hiểu, nghiên cứu, viết hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự chỉ dậy tận tình, chu đáo của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tiệp Nhân đây em xin gửi những lời chân thành nhất, trân trọng nhất đến:
Ban Giám hiệu trường Đại học khoa học xã hội & Nhân văn
Trưởng, phó khoa Đông Phương học
Giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tiệp
Cùng toàn thể đội ngũ giáo viên và cán bộ nhân viên của trường
Lời cảm ơn và lời chúc sức khoẻ chân thành nhất, em xin chúc Quý Thầy/ Cô luôn thành công trong công việc giảng dạy và trong cuộc sống
Trải qua thời gian viết luận văn Thạc sỹ dưới sự dẫn dắt tận tình, chu đáo của giáo viên hướng dẫn, luận văn của em đã hoàn thành Nhưng vì thời gian có hạn nên trong quá trình làm bài không tránh khỏi những sai sót Vì thế em mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy/Cô để luận văn Thạc sỹ của em được hoàn chỉnh
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy/Cô!
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
DẪN LUẬN 6
1 Lý do chọn đề tài 6
2 Mục đích nghiên cứu 8
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 9
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11
5 Ý nghĩa khoa học 11
6 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu 12
7 Bố cục 13
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH HAI NƯỚC TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM 14
1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan 14
1.1.1 Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch hiện nay trên thế giới 14
1.1.2 Tài nguyên du lịch và các loại tài nguyên du lịch 17
1.1.3 Khái niệm về hội nhập 17
1.2 Tài nguyên và tiềm năng du lịch của hai nước 19
1.2.1 Trung Quốc 19
1.2.2 Việt Nam 35
1.2.3 Trang thiết bị ngành du lịch hai nước 67
1.2.4 Chất lượng quản lý và phục vụ của hai nước 74
1.2.5 Thống kê về lượng khách du lịch của hai nước và đóng góp của ngành du lịch vào nền kinh tế quốc dân 82
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG VÀ TƯƠNG LAI HỢP TÁC DU LỊCH HAI NƯỚC TRUNG QUỐC – VIỆT NAM 89
2.1 Lịch sử hợp tác Du lịch Trung Quốc – Việt Nam 89
2.2 Tình hình hợp tác du lịch Trung Quốc - Việt Nam 90
2.2.1 Kết quả của hợp tác du lịch giữa hai nước 91
2.2.2 Các dự án đầu tư hợp tác Du lịch giữa hai nước 96
2.3 Những nhân tố tác động đến hợp tác du lịch hai nước 99
Trang 42.3.1 Quan niệm về phát triển du lịch của hai nước 99
2.3.2 Chính sách hội nhập của hai nước 101
2.3.3 Mối quan hệ giữa hai nước 102
2.4 Triển vọng hợp tác du lịch hai nước 106
2.4.1 Tác động của toàn cầu hóa vào sự phát triển hợp tác du lịch hai nước .106
2.4.2 Hợp tác tiểu vùng, hai hành lang một vành đai kinh tế của hai nước 111
2.4.3 Tác động của kinh tế tới sự phát triển của ngành du lịch hai nước .114
2.4.4 Triển vọng hợp tác du lịch vùng biên của hai nước .116
2.5 Một số ý kiến đóng góp để phát triển hợp tác du lịch giữa hai nước .119
CHƯƠNG 3: THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÀNH DU LỊCH VIỆT NAM - ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT KHÁCH DU LỊCH TRUNG QUỐC VÀO VIỆT NAM 123
3.1 Tình hình du khách Trung Quốc đến Việt Nam những năm gần đây 123
3.2 Đặc điểm tâm lý, tính cách của du khách Trung Quốc khi đến Việt Nam .126
3.3 Thời cơ và thách thức đối với ngành du lịch Việt Nam 134
3.3.1 Thời cơ đối với ngành du lịch Việt Nam 134
3.3.2 Thách thức đối với ngành du lịch Việt Nam 137
3.4 Một số giải pháp thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam 145
3.4.1 Giải pháp về nâng cao chất lượng phục vụ 146
3.4.2 Giải pháp về hoàn thiện những khó khăn 150
3.4.3 Giải pháp nâng cao và đa dạng hóa các chương trình du lịch 161
3.4.4 Giải pháp về giá cả 162
3.4.5 Giải pháp về sự phối hợp giữa các đơn vị 164
3.4.6 Giải pháp cải tiến, trùng tu, bảo vệ các điểm du lịch 165
3.4.7 Giải pháp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và các tiêu chuẩn trong an toàn vệ sinh trong du lịch 167
KẾT LUẬN 170
TÀI LIỆU THAM KHẢO 173
PHỤ LỤC 178
Trang 5DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VÀ CHỮ VIẾT TẮT
IUOTO Các tổ chức lữ hành chính thức (International Union of Official Travel
Oragnization)
PATA Hiệp hội du lịch Châu Á - Thái Bình Dương
ASEANTA Hiệp hội du lịch Đông Nam Á
APEC Hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BẢNG BIỂU STT
Thống kê số lượng, công xuất phòng, tỉ lệ sử dụng khách
1.6 Vốn ngân sách TW hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch
1.7
Số lượng khách du lịch hàng năm của ngành Du Lịch
2.10 Lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam, giai đoạn 2004
2.11
Xếp hạng 5 nước và khu vực có số lượng du khách đến
3.12
Số lượng du khách Trung Quốc đến Việt Nam, giai đoạn
Trang 7DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT
2.4 Lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam giai đoạn
2.5 Lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam, giai đoạn 2004 -
2.6
Các tuyến đường du lịch của hai nước
Trung Quốc – Việt Nam
95
2.7 Cơ cấu trình độ lao động gián tiếp của ngành du lịch Việt
3.9 Số lượng du khách Trung Quốc đến Việt Nam, giai đoạn
3.10 Bậc thang nhu cầu con người của Ts.A.Maslow 123
Trang 8DẪN LUẬN
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay hoà cùng sự phát triển của thế giới, với xu thế hợp tác cùng phát triển trên tất cả các lĩnh vực đã mở ra chân trời mới cho tất cả các nước Một quốc gia muốn tồn tại và phát triển không thể khép mình do đó việc hợp tác cùng phát triển không chỉ tạo cơ hội cho chính mình mà còn góp phần làm thế giới cùng phát triển Hòa theo dòng chảy của thế giới Trung Quốc – Việt Nam cũng đã thay đổi chính mình, thay đổi chính sách đối ngoại mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, du lịch, văn hoá nghệ thuật…vv Ngành du lịch hai nước Trung Quốc - Việt Nam cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ Năm 1978 Trung Quốc bắt đầu tiến hành cải cách, mở cửa chỉ có 1,8 triệu lượt người nhập cảnh, trong đó chỉ có 23 vạn lượt khách nước ngoài, tổng thu nhập đạt 263 triệu usd, đứng thứ 41 thế giới, thì tính đến năm 2007 đã đạt được những phát triển vượt bậc cụ thể: cả năm 2007 có 131,8733 triệu lượt người nhập cảnh (theo Hà Quang Nhật: Báo cáo thành tích 50 năm du lịch Trung Quốc, Tổng cục Du lịch Trung Quốc, Bắc Kinh, 2003 và báo cáo thống kê du lịch quốc tế năm
2007 của Tổng cục Du lịch Trung Quốc)1 Đến năm 2009 lượng khách du lịch quốc tế đến Trung Quốc là 50,9 triệu lượt du khách 2(gấp 73 lần so với năm 1978).Thu nhập ngoại hối du lịch quốc tế đạt 41,919 tỉ usd (gấp 159 lần so với năm 1978) Hiệp hội du lịch thế giới (WTTC) trong bài báo cáo chuyên đề “Ảnh hưởng của du lịch Trung Quốc và khu hành chính đặc biệt Hồng Kông” nhận định: “Đến thế kỷ 21 Trung Quốc sẽ trở thành một trung tâm du lịch thu hút nhất thế giới, ngành du lịch Trung Quốc sẽ trở thành một ngành có đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc dân” Tổ chức du lịch thế giới (UNWTO) cũng dự đoán đến năm 2020 Trung Quốc sẽ là trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển nhất thế giới Những năm gần đây ngành du lịch Việt Nam cũng có những bước phát triển mạnh mẽ Năm 1990 số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam mới chỉ 250 nghìn lượt người, số lượng du khách trong nước mới ở mức 1 triệu lượt người thì
Trang 9Năm 2005 đã là 3,47 triệu người, du khách trong nước đạt 16 triệu lượt người Đến năm 2010 số lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam lên đến 5,049,855 lượt người, trong đó khách du lịch Trung Quốc là 90536 lượt người, khách du lịch trong nước đạt 28 triệu lượt người Trong 20 năm (từ 1990 đến 2010 ), lượng khách quốc
tế đến Việt Nam tăng 20,1 lần, lượng khách du lịch trong nước tăng 28 lần Từ năm
1990 đến nay lượng khách du lịch luôn duy trì được mức tăng trưởng cao 2 con số (trung bình năm trên 20%) Du lịch mang lại thu nhập ngày một lớn cho xã hội Tốc độ tăng trưởng nhanh về thu nhập Năm 1990 thu nhập xã hội từ du lịch mới đạt 1.350 tỷ đồng, năm 2005 đạt là 30.000 tỷ đồng, đến năm 2010 con số đó đã là 96.000 tỷ đồng tăng gấp 71 lần so với năm 19903
Đảng và chính phủ hai nước đã nhận thấy rõ được tầm quan trọng của việc liên kết hợp tác du lịch song phương Qua đó cụ thể hoá bằng những động thái hợp tác
cụ thể Tính từ năm 1992 khi hai nước Trung Quốc - Việt Nam bình thường hoá quan hệ ngoại giao và ký kết hiệp định hợp tác du lịch ( năm 1994) đến nay, ngành
du lịch hai nước đã có những sự hợp tác ngày một bền chặt và hiệu quả Thành tựu
rõ nhất là : Từ năm 1996 đến nay, Trung Quốc luôn đứng đầu số lượng du khách quốc tế của Việt Nam Đối với các tỉnh biên giới của Trung Quốc với Việt Nam như Quảng Tây, Vân Nam thì Việt Nam cũng là nguồn khách quan trọng nhất của
họ
Hai nước cũng có những chương trình du lịch chung như “Theo dấu chân Bác” (hợp tác giữa Quảng Tây và Hà Nội) ; “Tàu Du lịch” nối Bắc Hải Quảng Tây với Hải Phòng, Quảng Ninh và Thừa Thiên Huế ); hợp tác khai thác khu du lịch Đức Thiên – Thác Bản Giốc…vv Du lịch trong sự phát triển tốt đẹp của quan hệ ngoại giao giữa hai nước có điều kiện phát triển sâu rộng, đặc biệt trong kế hoạch hợp tác
“Hai hành lang, một vành đai” đã được chính phủ hai nước thông qua năm 2004 sẽ tạo điều kiện: giao thông, thủ tục xuất nhập cảnh, môi trường đầu tư, hợp tác quảng bá…vv rộng lớn cho du lịch hai nước hợp tác cùng phát triển
Trung Quốc – Việt Nam từ lâu đã được du khách biết tới với những danh lam thắng cảnh nổi tiếng thế giới, có thể nói các danh lam thắng cảnh ở hai nước chiếm ngự vị trí hàng đầu thế giới về sự tuyệt diệu của nó Trong tương lai không xa
3
Nguồn theo Tổng cục Du lịch Việt Nam
Trang 10Trung Quốc và Việt Nam là những điểm đến lý thú của du khách, đây cũng là những tiềm năng to lớn thuận lợi cho sự hợp tác trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là hợp tác du lịch vùng biên giữa hai nước Tuy nhiên hai nước đã chưa phát huy được hết các tiền năng vốn có của mình, hợp tác chưa mang tính toàn diện, chưa có hành lang pháp lý chung và từ những thông tin tìm hiểu về sự hợp tác du lịch giữa hai nước trên đây và các phương tiện truyền thông, cho thấy còn hạn chế, yếu kém
có thể ảnh hưởng đến sự hợp tác lâu dài của hai nước Vì vậy tôi quyết định lựa
chọn đề tài “Hợp tác phát triển du lịch Trung Quốc - Việt Nam, vấn đề thu hút
khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam” để tìm hiểu, nghiên cứu một cách kỹ
càng và sâu rộng hơn lĩnh vực hợp tác giữa hai nước này Việc thực hiện luận văn thạc sỹ này cũng phân tích các mặt ưu và khuyết của hợp tác du lịch hai nước, đồng thời đưa ra những ý kiến cho việc hợp tác trong lĩnh vực này, cũng như đề xuất các giải pháp thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam nhiều hơn nữa
2 Mục đích nghiên cứu
Từ trước đến nay du lịch được đánh giá là ngành “Công nghiệp không khói” du lịch để thoả mãn nhu cầu hưởng thụ, cảm nhận cái đẹp và hoàn thiện bản thân, cũng như tăng thu nhập quốc dân mà ít trực tiếp gây ra các tình trạng ô nhiễm như các ngành công nghiệp khác …vv
Trong bối cảnh kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ như vũ bão hiện nay, đã thúc đẩy hợp tác quốc tế phát triển lên một tầm cao mới trên tất cả các lĩnh vực Các khu vực hợp tác ở khắp nơi trên thế giới đã và đang được hình thành, theo đó là sự phát triển của công nghệ thông tin và internet kết nối toàn cầu thì hợp tác du lịch Trung Quốc - Việt Nam cũng tích cực hội nhập với du lịch Quốc tế, cũng như hợp tác với nhau để cùng phát triển Có thể nói, quan hệ hợp tác du lịch giữa hai nước hiện nay rất tốt đẹp và có những thành tựu đáng vui mừng Bên cạnh đó cũng phát sinh những vấn đề có thể ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hợp tác du lịch giữa hai nước cần được nghiên cứu Nghiên cứu đề tài này với những mục đích như sau:
Tìm hiểu và giới thiệu về tiềm năng du lịch của hai nước và quan hệ hợp tác
du lịch giữa hai nước Trung Quốc - Việt Nam
Trang 11 Phân tích những thế mạnh, cơ hội cũng như những khó khăn trở ngại cho sự phát triển hợp tác du lịch giữa hai nước
Từ kết quả nghiên cứu kiến nghị những phương án để thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam
3 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Hợp tác du lịch Trung Quốc - Việt Nam là chủ đề đã được nhiều học giả, nhà nghiên cứu ở Việt Nam và Trung Quốc quan tâm và đề cập tới trong các bài báo, bài bình luận …vv Tuy nhiên các bài viết, bình luận, hay báo cáo, đề tài thường đề cập đến các mặt khác nhau của hợp tác du lịch giữa hai nước, chưa tập trung đề cập tổng thể hợp tác du lịch giữa hai nước Các đề tài, bài luận, báo cáo, đề tài thường
đề cập đến các mặt như: Sự phát triển của nguồn khách du lịch hai nước, tình trạng nhân lực du lịch, hợp tác du lịch trong khu vực biên giới giữa hai nước Trung Quốc
- Việt Nam, biện pháp quảng bá du lịch…vv
Về sự phát triển nguồn khách du lịch giữa hai nước có bài viết “Vấn đề và đối sách của hợp tác thị trường nguồn khách du lịch Trung-Việt”(中越旅游客源市场合作问题及对策)của Trương Anh Tuấn, Học viện Ngoại ngữ Quảng Tây, 2004 Bài viết này đề cập đến thực trạng nguồn khách du lịch giữa hai nước Nêu ra những thành tựu cũng như vấn đề tồn tại và đưa ra các kiến nghị giải quyết Các bài viết như “Phương hướng chỉ đạo và phát triển du lịch xuất cảnh Trung Quốc” (中国出境旅游发展与政策导向)của Trương Kiên Trung, Vụ Chính sách pháp quy, Tổng cục Du lịch Trung Quốc, 2005 Các số liệu về số lượng du khách Trung Quốc - Việt Nam quá cảnh biên giới hai nước cũng thường xuyên được đề cập trong các báo cáo tình hình khách du lịch quốc tế của hai tổng cục Du lịch Ngoài
ra còn có các bài khác như “Nghiên cứu và đánh giá một số đặc điểm của thị trường Nhật Bản và Trung Quốc nhằm phát triển nguồn khách của du lịch Việt Nam”, Nguyễn Quỳnh Nga, Viện nghiên cứu phát triển du lịch, 2001
Thực trạng nhân lực du lịch hai nước cũng được đề cập trong một số báo cáo như: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh phát triển nhân lực du lịch ở Việt Nam”, Nguyễn Văn Lưu, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ Tổng cục Du lịch Việt Nam,
2005 Bài viết này có nêu rõ thực trạng và phân tích nguồn nhân lực du lịch Việt
Trang 12Nam hiện nay Trong “Thực trạng, vấn đề và Chính sách ngành du lịch nước ta” (我国旅游业的现状、问题及对策)của Chiêu Vọng Dữ, Thượng Hải v v
Về thực trạng, triển vọng hợp tác du lịch vùng biên giữa hai nước cũng được đề cập nhiều trong các bài báo cáo, nghiên cứu cũng như báo chí các tỉnh vùng biên giới hai nước Cụ thể như bài “Suy nghĩ về hợp tác du lịch giữa Quảng Tây với 10 nước Đông Nam Á” ( 广 西 与 东 盟 十 国 旅 游 合 作 的 思 考 ), Trần Hồng Lệnh, khoa quản lý Du lịch, Học viên Thương nghiệp, Đại học Quảng Tây, 2005 Hay bài báo cáo “Suy nghĩ về vị thế của Quảng Tây với hợp tác Trung Quốc–Đông nam Á” ( 廣 西 對 中 國 - 東 盟 合 作 的 構 想 ), Hưng Lập Phu, Cổ Tiểu Thông, Dương Bằng và Chu Nghị, học viện Khoa học xã hội tổng hợp Quảng Tây, 2005 Bài “Hướng tới Đông Nam Á - Quảng Tây tích cực phát triển hợp tác Du lịch đa khu vực”(面向东盟 广西积极开展多区域旅游合作) đăng trên nhật báo Quảng Tây năm 2008, bài này có phần đề cập đến hợp tác du lịch vùng biên với Việt Nam Các báo điện tử của Lào Cai và các tỉnh biên giới Việt Nam–Trung Quốc cũng có những bài viết đề cập đến thực trạng phát triển hợp tác giữa hai nước trong khuôn khổ “Hai hành lang, một vành đai”, trong đó đề cập đến tình hình hợp tác du lịch, lượng du khách hai nước qua cửa khẩu Như bài “Hai hành lang và một vành đai kinh tế – từ ý tưởng đến hiện thực” của báo điện tử Lào Cai năm 2005, bài
“Tiếp tục khai thác hiệu quả các thế mạnh” của báo điện tử Lào Cai năm 2007” cũng báo điện tử Quảng Ninh.v v.Những bài viết như trên nói chung đề cập đến hiện trạng, ưu điểm, nhược điểm của hợp tác du lịch vùng biên hai nước Trung Quốc - Việt Nam, đồng thời chỉ ra triển vọng hợp tác giữa du lịch hai nước
Về hợp tác quảng bá du lịch giữa hai nước có các bài như bài báo “10 biện
Chu Mai, đăng trên nhật báo Quảng Tây năm 2007
Ngoài ra còn những bài tuyên bố về hợp tác du lịch trong vùng cũng đề cập một phần đến du lịch hai nước như: “Tuyên Bố Hội An”, họp ngày 16 tháng 10 năm
2006 tại Hội An Các bài viết giới thiệu về du lịch hai nước, lịch sử phát triển, hiện trạng và xu hướng phát triển ngành du lịch của hai nước từ các nguồn như trang web của Đảng, chính phủ, Tổng cục Du lịch hai nước, các công ty du lịch lữ hành
Trang 13Những nguồn tài liệu liên quan đến hợp tác du lịch giữa hai nước Trung Quốc - Việt Nam trong thời gian trở lại đây tương đối nhiều, đề cập đến mọi các mặt vấn
đề của hợp tác du lịch Xen kẽ trong những bài nói về hợp tác giữa hai nước cũng
có phần đề cập đến hợp tác du lịch giữa hai nước Có thể nói đây là nguồn tài liệu phong phú và đa dạng về hình thức thể hiện cũng như nguồn gốc số liệu Đây là những tư liệu quan trọng để tác giả tham khảo, tổng hợp, nắm bắt thực trạng du lịch của hai nước cũng như tình hình hợp tác du lịch giữa hai nước để viết bài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ này
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng của đề tài là sự hợp tác trên lĩnh vực du lịch giữa hai Trung Quốc - Việt Nam và vấn đề thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam
Về phạm vi nghiên cứu
Đề tài luận văn thạc sỹ này đề cập đến hợp tác du lịch giữa hai nước với phạm
vi nghiên cứu: Nghiên cứu sự hợp tác du lịch giữa hai nước trong thời gian hiện tại
và dự báo trong tương lai: tuy có đề cập đến một số sự hợp tác trong quá khứ của
du lịch hai nước nhưng chỉ mang ý nghĩa giới thiệu sơ lược về lịch sử hợp tác giữa hai nước
5 Ý nghĩa khoa học
Thông qua việc tìm hiểu hợp tác du lịch hai nước, bước đầu đánh giá thực trạng
và giải pháp thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam nhằm đạt được những lợi ích sau:
Nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách Trung Quốc đến Việt Nam trong quá trình du lịch
Nâng cao chất lượng phục vụ du lịch của Việt Nam để thu hút khách du lịch Trung Quốc đến Việt Nam nói riêng, cũng như khách du lịch Quốc
tế đến Việt Nam nói chung
Góp phần nâng cao vị thế ngành du lịch Việt Nam với ngành du lịch của các nước trong khu vực và thế giới
Trang 14Việc tìm hiểu quan hệ hợp tác du lịch giữa hai nước Trung Quốc - Việt Nam trong tình hình hợp tác giữa hai nước hiện nay, đồng thời cũng xem xét một cách đồng bộ với hợp tác tiểu vùng, đặc biệt là hợp tác “Một hành lang, hai vành đai” giữa hai là góp phần thúc đẩy mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa hai nước Trung Quốc – Việt Nam, đưa ra các giải pháp thu hút khách du lịch Trung Quốc vào Việt Nam
6 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
Đề tài luận văn thạc sỹ của chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:
Về nguồn tài liệu
Đề tài luận văn thạc sỹ sử dụng ba nguồn tài liệu chính như sau:
Sách, báo chí, các tài liệu giáo trình Du lịch, các văn bản hành chính liên quan Nguồn tài liệu internet Nguồn này cung cấp các bài báo điện tử đề cập tới hợp tác du lịch Trung Quốc – Việt Nam Các văn bản pháp luật dưới dạng file máy tính (WORD, EXCEL, PDF…) Nguồn thông tin, số lượng thống kê, các bài báo bình luận, các chủ đề được lấy từ các trang web chính thức của Chính phủ, Bộ Ngoại giao, Tổng cục Du lịch, chính quyền các địa phương
Trang 157 Bố cục
Luận văn thạc sỹ bao gồm: Dẫn luận, kết luận và các chương sau:
Chương 1: Tổng quan về tài nguyên và tiềm năng du lịch hai nước Trung Quốc
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI NGUYÊN VÀ TIỀM NĂNG DU LỊCH HAI NƯỚC TRUNG QUỐC VÀ VIỆT NAM
1.1 Các khái niệm và thuật ngữ liên quan
1.1.1 Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch hiện nay trên thế giới
Theo các nhà du lịch Trung Quốc thì: Hoạt động du lịch là tổng hòa hàng loạt quan hệ và hiện tượng lấy sự tồn tại và phát triển kinh tế, xã hội nhất định làm cơ
sở, lấy chủ thể du lịch, khách thể du lịch và trung gian du lịch làm điều kiện
Theo I.I Pirôgionic, 1985 thì: Du lịch là một dạng hoạt động của cư dân trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa.4
Theo nhà kinh tế học người Áo Josep Stander nhìn từ góc độ du khách thì: Khách du lịch là loại khách đi theo ý thích ngoài nơi cư trú thường xuyên để thỏa mãn sinh hoạt cao cấp mà không theo đuổi mục đích kinh tế
Nhìn từ góc độ thay đổi về không gian của du khách: Du lịch là một trong những hình thức di chuyển tạm thời từ một vùng này sang một vùng khác, từ một nước này sang một nước khác mà không thay đổi nơi cư trú và nơi làm việc
4
Nguồn http://giaoan.violet.vn
Trang 17Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ
phục vụ cho nhu cầu thăm quan, giải trí, nghỉ ngơi có hoặc không kết hợp với hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Theo luật Du lịch do Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt
Nam công bố ngày 14/06/2005, chương I – điều 4 thì: “Du lịch là hoạt động của
con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”
1.1.1.2 Khái niệm về khách du lịch
Khách thăm viếng (Visitor): “Bất kỳ người nào đến thăm một quốc gia khác
quốc gia mà người đó đang sống với bất kỳ lý do nào khác là để làm việc hưởng lương tại quốc gia mà người đó đến thăm”
Khách thăm viếng được chia thành hai loại: Khách du lịch và khách tham
quan
Khách du lịch (Tourist): Đó là khách thăm viếng lưu trú tại một quốc gia khác
(hoặc một nơi khác nơi ở thường xuyên) trên 24 giờ và nghỉ lại qua đêm với mục đích cuộc hành trình có thể xếp loại vào một trong những tên gọi sau: nghỉ dưỡng, thăm quan, thăm viếng gia đình, tôn giáo, thể thao, học tập, tham dự hội
nghị, công tác…vv
Khách tham quan (Excursionnist): Còn gọi là khách thăm viếng một ngày, là
khách thăm viếng lưu lại một khu vực dưới 24 giờ Những người đi tới một quốc gia khác hoặc một nơi khác bằng tàu thủy theo tuyến, cũng được gọi là khách tham quan Nhân viên thủy thủ đoàn hay phi hành đoàn nếu không thường trú tại khu vực đó cũng được gọi là khách thăm quan (ngoại trừ họ nghỉ ngơi tại khách sạn)
Khách du lịch quốc tế (International Tourist): Theo luật du lịch Việt Nam,
chương V – điều 34, “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài vào Việt Nam du
lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài
du lịch”
Trang 18Mục đích: Chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân nhân, nghỉ dưỡng, thể
thao, chữa bệnh, đi công tác, tham dự hội nghị, khảo sát thị trường…vv
Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist): Bấy kỳ người nào ngụ tại một quốc
gia nào, bất kể quốc tịch gì, đi du lịch đến một nơi khác với chỗ thường trú của mình, trong phạm vi quốc gia, trong thời gian hơn 24 giờ hay một đêm, với bất kỳ một lý do nào khác hơn là thực hiện một hoạt động được trả công tại nơi đến thăm, đều gọi là khách du lịch nội địa
Khách tham quan quốc tế (International Excursionist): Một người đáp ứng
được các tiêu chuẩn của khách du lịch quốc tế, nhưng không ở qua đêm, được gọi
là khách tham quan quốc tế
Khách tham quan nội địa (Domestic Tourist): Một người đáp ứng được các
tiêu chuẩn của khách du lịch nội địa, nhưng không ở qua đêm, được gọi là khách tham quan nội địa
1.1.1.3 Các loại hình du lịch hiện nay trên thế giới
Du lịch dành cho người cao tuổi
Du lịch nhằm vào đối tượng học sinh
Du lịch học kỳ trên biển
Trang 19Như vậy tài nguyên du lịch được xem như là tiền đề để pháp triển du lịch Thực
tế cho thấy, tài nguyên du lịch càng phong phú, càng đặc sắc bao nhiêu thì sức hấp dẫn và hiệu quả hoạt động du lịch càng cao bấy nhiêu
1.1.2.2 Phân loại tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch có thể phân thành 2 nhóm như sau:
Tài nguyên du lịch tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật)
Tài nguyên du lịch nhân văn
Các di tích lịch sử văn hóa – kiến trúc
Các lễ hội
Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học
Các đối tượng văn hóa thể thao và hoạt động nhận thức khác
1.1.3 Khái niệm về hội nhập
Hội nhập là gì? Đó là sự gắn kết nền kinh tế nước ta với nền kinh tế khu vực
và nền kinh tế thế giới theo luật chơi chung Xin nói rõ là gắn kết kinh tế, còn về
5
Lâm Thị Nhã Khanh: “ Quảng bá du lịch Malaysia và bài học cho Việt Nam” (Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ, ngành Châu Á, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn), 2010
Trang 20chính trị, văn hóa chúng ta có những đặc thù riêng cho nên chúng ta thường dùng khái niệm hội nhập kinh tế quốc tế 6
Hội nhập kinh tế: Theo quan niệm đơn giản nhất và phổ biến trên thế giới, là
việc các nền kinh tế gắn kết lại với nhau Theo cách hiểu này, hội nhập kinh tế đã diễn ra từ hàng ngàn năm nay và hội nhập kinh tế với quy mô toàn cầu đã diễn ra từ cách đây hai nghìn năm khi đế quốc La Mã xâm chiếm thế giới và mở mang mạng lưới giao thông, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong toàn bộ lãnh địa chiếm đóng rộng lớn của họ và áp đặt đồng tiền của họ cho toàn bộ các nơi
Hội nhập kinh tế, hiểu theo một cách chặt chẽ hơn, là việc gắn kết mang tính thể chế giữa các nền kinh tế lại với nhau Khái niệm này được Béla Balassa đề xuất từ thập niên 1960 và được chấp nhận chủ yếu trong giới học thuật và lập chính sách Nói rõ hơn, hội nhập kinh tế là quá trình chủ động thực hiện đồng thời hai việc: một mặt, gắn nền kinh tế và thị trường từng nước với thị trường khu vực và thế giới thông qua các nỗ lực thực hiện mở cửa và thúc đẩy tự do hóa nền kinh tế quốc dân Mặt khác, gia nhập và góp phần xây dựng các thể chế kinh tế khu vực và toàn cầu Hội nhập kinh tế có thể là song phương - tức là giữa hai nền kinh tế, hoặc khu vực - tức là giữa một nhóm nền kinh tế, hoặc đa phương - tức là có quy mô toàn thế giới giống như những gì mà Tổ chức Thương mại Thế giới đang hướng tới.7
Trang 21Có nhiều cấp độ hợp tác như: Hợp tác trong học tập nhằm giúp nhau nâng cao kết quả học tập, hợp tác trong các hoạt động tập thể, hợp tác giữa các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước, hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc…vv Mọi người cần phải rèn luyện tinh thần hợp tác trong sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa, trong bối cảnh hội nhập hiện nay
Tóm lại: Hợp tác nói chung, hợp tác du lịch nói riêng là yêu cầu cần thiết đối
với mỗi con người Hợp tác sẽ có tác dụng thiết thực cho bản thân và cho mọi người, làm tăng cường tình đoàn kết, sự thông cảm và giúp đỡ lẫn nhau Vì vậy cần phải rèn luyện ý thức hợp tác trong cuộc sống hàng ngày vì mục tiêu chung 8
1.2 Tài nguyên và tiềm năng du lịch của hai nước
Trang 22Trung Quốc nằm ở phía Đông Châu Á, bờ Tây Thái Bình Dương, có diện tích lãnh thổ là 9.6 triệu km2 là nước lớn thứ 3 trên thế giới sau Nga và Canađa Thủ đô của Trung Quốc là Bắc Kinh
Trung Quốc là một Quốc gia lớn trên thế giới, vị trí nằm ở vùng Đông Á tiếp giáp với 15 quốc gia Phía Đông giáp Hàn Quốc, Triều Tiên, phía Đông Bắc giáp Nga, phía Bắc giáp Mông Cổ; phía Tây Bắc giáp Nga và Ka Dắc Xtan; phía Tây giáp Ki-Ri-Rít-Xtan, Tajikistan, Afganistan, Pakistan; Phía.Tây Nam giáp Ấn Độ, Nepal, Butan, phía Nam giáp Mianmar, Lào và Việt Nam Phía Đông và Đông Nam trông ra biển9 Với hơn 6000km đường biên giới trên bộ Trung Quốc cũng giáp với nhiều Quốc gia trên biển, có những cảng biển lớn như: Đại Liên, Thượng Hải, Hồng Kông đó là những thành phố nhộn nhịp và giàu có nhất không những của Trung Quốc mà của cả Châu Á
Vị trí địa lý của Trung Quốc có thể coi là trung tâm của Châu Á, không những vậy trong lãnh thổ rộng hơn 9 triệu km2 của mình với 5 loại địa hình là cao nguyên, núi, đồng bằng, gò đồi và thung lũng, phong phú về địa hình đã tạo cho Trung Quốc có rất nhiều các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử văn hóa nổi tiếng khắp trong và ngoài nước như: Tử Cấm Thành, Vạn Lý Trường Thành, Vũ Lăng Nguyên, Di Hòa Viên, Cung điện Potala, Hang đá Vân Cương, thắng cảnh Hoàng Long, dãy núi Hoàng Sơn, núi Thái Sơn, núi Võ Đang, Hang Mạc Cao, Thành Cổ Lệ Giang, Cửu Trại Câu, đập Tam Hiệp, Sông Trường Giang (dài nhất Châu Á) sông Hoàng Hà (cái nôi của nền văn minh Trung Hoa) Trung Quốc không chỉ đơn thuần được gọi là một quốc gia lớn vì có diện tích lớn mà còn bởi Trung Quốc là một nước có một nền văn hóa lâu đời của Châu Á Trung Quốc có đến 5000 năm lịch sử với rất nhiều các di sản văn hóa của người xưa để lại Nền văn minh Trung Hoa được coi là một trong bảy nền văn minh lớn của thế giới trong như: Nền văn minh Hy Lạp, nền văn minh Lưỡng Hà, nền văn minh Sông Hằng, nền văn minh Ai Cập, nền văn minh Babylon, nền văn minh La Mã Với những “báu vật” văn hóa của mình như Nho Giáo, chữ Hán …vv Trung Quốc đã
9
99 thắng cảnh nổi tiếng Châu Á , Đức Hiếu – Mai Anh, NXB Hồng Đức, năm 2008
Trang 23sớm có những ảnh hưởng sâu rộng tại Châu Á Trong hơn 5000 nghìn năm lịch sử
đó dân tộc Trung Hoa đã để lại một số lượng khổng lồ các di sản văn hóa vật chất
và tinh thần như đền đài, lầu các, các loại hình ca kịch, công trình văn hóa, di tích lịch sử …
Sự vĩ đại của đất nước Trung Quốc còn được thể hiện qua con người Trung Hoa Trước tiên khi nói đến dân tộc Trung Hoa ta phải nhận thấy một điều là đây
là một dân tộc lớn nhất thế giới về số lượng: 1,3 tỉ người Trung Quốc tức cứ 6 người trên trái đất lại có một người Trung Quốc Chính lợi thế về dân số như vậy
là tiềm năng về nguồn nhân lực, tiềm năng về tri thức, tiềm năng về thị trường của Trung Quốc mà ít quốc gia nào sánh được Điều phải nói đến tiếp theo là tố chất của người Trung Quốc Người Trung Quốc có tính sáng tạo tổng hợp rất cao Điều
đó thể hiện qua những phát minh vĩ đại của họ như: Thuốc nổ, la bàn, giấy…vv
Họ là dân tộc có tính đoàn kết cao, những người Hoa Kiều luôn biết đoàn kết bảo
vệ và nâng đỡ nhau ở hải ngoại Họ còn là những người có đầu óc kinh doanh Họ
có những doanh nhân nổi tiếng trên thế giới, có những khu buôn bán lớn tại các nước trên thế giới Ngay từ xưa đã có những khu buôn bán lớn của Trung Quốc như Quảng Châu, Thượng Hải …vv Người Trung Quốc còn là những người có đầu óc nghệ thuật, họ có những thể loại ca vũ như Kinh Kịch, các loại dân ca dân
vũ Tiềm năng của du lịch Trung Quốc thể hiện trên ba mảng là: Tiềm năng về các danh lam thắng cảnh tự nhiên, tiềm năng về các danh lam thắng cảnh văn hóa - lịch
sử và cuối cùng là tiềm năng của các loại hình văn hóa nghệ thuật, phong tục tập quán, lễ hội
Trung Quốc có lãnh thổ rộng lớn, núi sông tráng lệ, danh lam thắng cảnh, tài nguyên du lịch vô cùng phong phú nên đất nước này có hoạt động du lịch ra đời và phát triển khá sớm Những thánh địa nổi tiếng Phật giáo như Nga Mi Sơn, Ngũ Đài Sơn, Cửu Hoa Sơn và Phổ Đài Sơn với cảnh sắc tráng lệ, dãy Himalaya, đỉnh Băng
Trang 24Sơn Tuyết Phong nổi tiếng thế giới sẽ là những điểm đến hấp dẫn với những du khách ưa thích khám phá và chinh phục.10
Trung Quốc đất đai rộng rãi, phì nhiêu, sông núi tú lệ với, đồng bằng Hoa Bắc, đồng bằng sông Dương Tử, cao nguyên Thanh Tạng, sa mạc Gô Bi, địa hình Trung Quốc thấp phía Đông cao phía Tây Đây là cơ sở địa lý tuyệt vời cho biết bao phong cảnh đẹp của Trung Quốc
Theo thống kê của CNTA (Tổng Cục Du Lịch Trung Quốc ) hiện nay Trung Quốc có 40 Di sản Thế giới Trong đó có các di sản thiên nhiên tiêu biểu như:
Khu thắng cảnh wulingyuang (tỉnh An Huy) được Unesco công nhận vào năm
1992 đây là nơi có phong cảnh tươi đẹp, hệ động thực vật phong phú và có cả giá trị về địa chất
Động Cửu Trại Câu thuộc tỉnh Tứ Xuyên là vùng bảo tồn thiên nhiên được hình thành trên vùng núi đá vôi, ở độ cao 4.000m so với mặt nước biển, có diện tích rộng hơn 600km2 đây là một khu vực với nhiều thác nước và hồ đẹp Từ xa xưa Cửu Trại Câu đã nổi tiếng với biệt danh “Thiên đường hạ giới” được Unesco công nhận là di sản thiên nhiên thế giới từ năm 1992 và đến năm 1997 Cửu Trại Câu lọt vào danh sách các khu bảo tồn đa dạnh sinh học thế giới.11
Khu thắng cảnh Hoàng Long (tỉnh Tứ Xuyên) có tổng diện tích 700km2 với động Hoàng Long nổi tiếng cùng 3400 hồ có hình dạng màu sắc khác nhau Nơi đây được mệnh danh là “Hoàng Long thiên hạ tuyệt” Năm 1992 khu thắng cảnh Hoàng Long đã được Unesco công nhận là di sản thiên nhiên thế giới.12
Núi Hoàng Sơn (huangshan mountain) thuộc tỉnh An Huy được Unesco công nhận là di sản thế giới năm 1990 Đây là khu thắng cảnh gồm 36 ngọn núi nhỏ và
36 ngọn núi lớn có độ cao trung bình trên 1500m so với mặt nước biển, khu này
có giá trị về thảm động thực vật và cũng là nơi có 200 ngôi chùa, nhà thủy tạ, đền đài…vv Bởi vậy mà đã có một câu nói lưu truyền từ lâu rằng: “Bạn sẽ không bao
Trang 25giờ muốn đến thăm thú ngọn núi nào khác nữa một khi bạn đã đến thăm Ngũ Nhạc và thậm chí cũng không muốn đến Ngũ Nhạc nếu bạn đã đặt chân đến Hoàng Sơn”
Núi Thái Sơn thuộc tỉnh Sơn Đông được Unesco công nhận là di sản thế giới vào năm 1987, Núi Thái Sơn được hội đồng di sản thế giới đánh giá như sau: “Là đối tượng triều bái của các đế vương trong 2000 năm qua, các kiệt tác nhân trong núi hội nhập một cách hoàn mỹ và hài hòa với cảnh quan thiên nhiên Thái Sơn là dòng suối nguồn về tinh thần của các nhà nghệ thuật và học giả Trung Quốc, là biểu tượng của nền văn minh và tín ngưỡng của Trung Quốc cổ đại”13 Núi Thái Sơn có đỉnh cao nhất là 1.545m có tên là Hoàng Đế - Núi Thái Sơn là một ngọn núi thiêng nhất trong năm ngọn núi linh thiêng của Trung Quốc liên hệ với bình minh, sinh, tái sinh và cũng là quê hương của nền văn minh Trung Hoa
Trang 26 Núi Emei và tượng Phật lớn ở Lesan (Emei Mountain And Great Buddha Of Leshan ) tỉnh Sơn Đông - được Unesco công nhận vào năm 1996
Núi Wuyi tỉnh Phúc Kiến - được Unesco công nhận vào năm 1999, nổi tiếng với 36 đỉnh và 99 vách đá dựng đứng cùng cung điện Vanjan, học viện Chaijan
và cầu Hunjao
Ngoài các thắng cảnh thiên nhiên được Unesco công nhận là di sản thiên nhiên thế giới nêu trên Trung Quốc còn có 151 khu thắng cảnh thiên nhiên nổi tiếng, 44 khu công viên Quốc gia - 197 khu bảo tồn thiên nhiên, 439 vườn Quốc gia (theo wikipedia) Đó là những con số chứng minh cho sự giàu có về số lượng của tiềm năng Du lịch tự nhiên của Trung Quốc.14
Hệ thống sông của Trung Quốc có rất nhiều nhưng phân bổ không đồng đều
Có tới 1500 con sông với diện tích lưu vực lớn hơn 1000km2 trong đó con sông Trường Giang là sông lớn nhất Trung Quốc và là sông lớn thứ ba thế giới với tổng chiều dài của dòng chủ đạo là 6300km, có hơn 180.7 vạn km2 diện tích lưu vực15,
đa phần sông của Trung Quốc chảy theo hướng từ phía Tây sang phía Đông và từ phía Tây xuống phía Tây Nam Tổng lưu lượng nước là 2711,5 tỉ m3 nước Trung Quốc có các con sông lớn như:
Sông Trường Giang (sông lớn nhất Trung Quốc, chiều dài là 6300km lưu lượng nước là 951,3 tỉ m3 nước một năm, đứng thứ ba thế giới về chiều dài) được coi là huyết mạch giao thông nối hai miền Đông và Tây Trung Quốc
Sông Hoàng Hà (con sông lớn thứ hai Trung Quốc với chiều dài 5464km, lưu lượng nước là 66,1 tỉ m3 một năm) Đây là con sông cội nguồn nuôi dưỡng cho nền văn minh Trung Hoa, hai bên bờ sông là các công trình văn hóa - lịch sử của dân tộc Trung Hoa
Ngoài ra Trung Quốc còn có các con sông dài trên 1000 km như: Sông Tùng Hoa 2308 km, sông Liêu Hà dài 1390 km, sông Châu Giang dài 2214 km, sông
14
Vòng quanh các nước, Trần Vĩnh Bảo (biên dịch),Hà Nội , NXB Văn hoá Thông tin, 2005 và
Du lịch Vòng Quanh các nước, Anh Côi (biên dịch), Hà Nội, NXB Thanh niên, 2003
15
99 thắng cảnh nổi tiếng Châu Á , Đức Hiếu – Mai Anh, NXB Hồng Đức, năm 2008
Trang 27Hoài Hà dài hơn 1000 km Đây là tiềm năng để phát triển các tuyến điểm Du lịch trên sông, các tour Du lịch …vv
Hệ thống hồ của Trung Quốc rất phong phú Trung Quốc có 24.880 hồ nước, trong đó có 2800 hồ tự nhiên với diện tích hơn 1km2, có hơn 12 hồ nước có diện tích lớn hơn 1000km2 16 Những hồ lớn như Bà Dương (hồ nước ngọt lớn nhất Trung Quốc), hồ Động Đình (tỉnh Hồ Nam), hồ Hồng Trạch, hồ Nạp Mộc Thố Ngoài ra Trung Quốc cũng có các hồ nước mặn như hồ Thanh Hải (tỉnh Thanh Hải) Với hệ thống hồ phong phú như vậy có thể coi đây là tiềm năng cho các tour
Du lịch trên sông nước cùng các tour Du lịch tham quan phong cảnh
Biển: Trung quốc có hơn 18000 km bờ biển nối liền từ Liêu Ninh đến tận
Quảng Châu với các biển như: Bột Hải, Hoàng Hải, Nam Hải vv Dọc chiều dài
bờ biển của mình, Trung Quốc có các cảng lớn như Quảng Châu, Thượng Hải, Thiên Tân…vv Vùng duyên hải Trung Quốc là khu vực đông dân cư và có hoạt động kinh tế sôi nổi nhất đất nước Đây cũng là vùng có những cửa ngõ quan trọng của Trung Quốc hướng ra quốc tế cũng như quốc tế với nội địa Trung Quốc Khu vực này thích hợp cho việc phát triển các tour Du lịch mua sắm, thăm quan các di tích văn hóa lịch sử …vv
1.2.1.2 Các di tích lịch sử văn hóa
Trung Quốc là quốc gia có nền văn minh lâu đời, trải qua hơn 5000 năm lịch sử với các triều đại: Thời truyền thuyết (21 thế kỷ trước công nguyên), công xã nguyên thủy (Thương, Chu, Xuân Thu, Chiến Quốc) Phong kiến (Tần, Hán, Tam Quốc, Tấn, Nam Bắc Triều, Tùy, Đường, Ngũ Đại Thập Quốc, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) Văn minh Trung Quốc được bồi đắp nuôi dưỡng trong quá trình lịch sử đấu tranh phân ly rồi lại hợp nhất và đạt đến đỉnh cao của văn minh là hai triều đại Hán – Đường Mỗi thời kỳ để lại không ít thì nhiều những di sản văn hóa độc đáo có một không hai, để cho đến nay Trung Quốc là một nước có nhiều di sản văn hóa nhất thế giới, những công trình kiến trúc độc đáo mang đậm dấu ấn lịch sử
và văn hóa Phương Đông như Tử Cấm Thành, Di Hòa Viên, Vạn Lý Trường
16
99 thắng cảnh nổi tiếng Châu Á , Đức Hiếu – Mai Anh, NXB Hồng Đức, năm 2008
Trang 28Thành, Thành Cổ Lệ Giang, di chỉ người vượn Bắc Kinh, lăng mộ Tần Thủy Hoàng… luôn là điểm đến hấp dẫn dành cho du khách Nếu du khách thích cảm giác trở về với thiên nhiên và muốn tận hưởng không gian yên tĩnh có thể đến thăm các khu thắng cảnh Hoàng Long với những cảnh đẹp kỳ thú và lạ mắt hay Vũ Lăng Nguyên với công viên rừng quốc gia Trang Gia với khu bảo tồn nhiều động thực vật quý hiếm …vv Tính đến năm 2011 Trung Quốc có 40 Di sản thế giới
Trang 29Bảng1.1 - Danh sách các Di sản thế giới của Trung Quốc
Trang 3022 Khu thắng cảnh Vũ Di Sơn
Nguồn: số liệu 2011 theo wikipedia.org
Trong những Di sản văn hóa nổi tiếng đã liệt kê ở trên có những di sản được coi có giá trị đặc biệt về lịch sử cũng như sự to lớn, đại diện cho trí tuệ, sáng tạo, công sức lao động của nhân dân Trung Quốc như : Vạn Lý Trường Thành, Hoàng Cung, Lăng Mộ Tần Thủy Hoàng vv
Trang 31 Vạn Lý Trường Thành
Được xây dựng trong suốt 2000
năm từ thế kỷ 5 (TCN) đến thế kỷ
thứ 16 Đây được coi là biểu tượng
cho trí tuệ và xương máu của nhân
dân lao động Trung Quốc Nó được
coi là niềm tự hào của nhân dân
Trung Quốc, mỗi năm thu hút được
hàng triệu lượt người thăm quan từ
khắp nơi trên thế giới, là khu di tích
lịch sử văn hóa bậc nhất của Trung
Hình 1.3: Vạn lý trường thành
Nguồn:http://www.google.com.vn
Trang 32Hình 1.4: Tử Cấm Thành
Nguồn:http://danong.com
Lăng mộ Tần Thủy Hoàng và Binh Mã Dũng
Khu di tích này nằm ở Thành phố Tây An, tỉnh Thiểm Tây Đây là khu di tích văn hóa và lịch sử nổi tiếng mang giá trị thượng hạng về lịch sử, điêu khắc của Trung Quốc Với diện tích hơn 56,26 km2 Khu vực này có hơn 400 lăng mộ và
7400 tượng nung đất sét hình các kỵ binh và 90 cõi chiến xa có kích thước như thật Điều đặc biệt là nét mặt của các kỵ binh này không người nào giống người nào Mỗi người có nét mặt và sắc thái không giống nhau Đây là khu lăng mộ của Tần Thủy Hoàng, vị hoàng đế triều Tần đã thống nhất Trung Quốc lần đầu tiên vào thế kỷ thứ 2 trước công nguyên
Ngoài những danh lam thắng cảnh, những kiến trúc văn hóa đồ sộ và nổi tiếng của đất nước Trung Quốc khiến cho nhiều du khách cảm phục, thì nghệ thuật Trung Quốc rất phong phú và đa dạng, khiến cho du khách phải ngưỡng mộ, trầm trồ ca ngợi với biết bao loại hình nghệ thuật như: Múa dân gian truyền thống, âm nhạc dân gian truyền thống với nhiều loại nhạc cụ dân tộc (đàn tam thập lục, sáo, nhị, đàn tì bà, đàn nguyệt, trống…vv)
Trang 33Đặc biệt Trung Quốc nổi tiếng với nền kinh kịch cổ truyền mang đầy đủ các nét nghệ thuật cả hát, múa, biểu diễn, sân khấu, nội dung mang kịch tính Ngoài ra còn
có nghệ thuật múa rối nước rất phát triển Thư pháp cũng là loại hình nghệ thuật chính tại Trung Quốc được nhiều người xem là trên cả hội họa và âm nhạc …vv Tất cả là tập hợp tinh túy của hàng ngàn năm phát triển của nghệ thuật Trung Quốc Kinh kịch là một loại hình kịch đặc thù của Bắc Kinh - Trung Quốc, nó là hình thức giải trí đã có lịch sử tồn tại trên 200 năm nay Nó bao gồm các màn biểu diễn hát và múa trên đường phố với cồng chiêng, trống Kinh Kịch nay đã trở thành một loại hình nghệ thuật được nhiều du khách tới Bắc Kinh quan tâm
Ngoài Kinh Kịch ra, loại hình nghệ thuật nổi tiếng khác của Trung Quốc là xiếc, những nghệ sĩ xiếc Trung Quốc có sự khéo léo, dẻo dai đặc biệt Họ có thể biểu diễn các tiết mục xiếc mà không một nghệ sĩ xiếc nước nào khác có thể bắt chước được như : Xoay đĩa, múa dẻo…vv Tài năng của họ được chứng tỏ qua hàng loạt các giải thưởng cao nhất tại các liên hoan xiếc Quốc tế
Ngoài ra chúng ta cũng phải nhắc đến nghệ thuật điêu khắc của Trung Quốc, các nghệ nhân Trung Quốc có một sự tinh tế đặc biệt về cảm nhận cái đẹp Các công trình kiến trúc trong Tử Cấm Thành, các cầu đá ở Cung Điện Mùa Hè có một
vẻ đẹp hoàn mỹ lôi cuốn biết bao du khách quốc tế trên thế giới chính là nhờ bàn tay khéo léo của những người thợ Trung Quốc tài năng
Trung Quốc còn có các loại hình nghệ thuật khác như: Cắt giấy, thư pháp, khắc ngọc, làm gốm vv Tất cả đều được duy trì và bảo tồn cho đến nay và đang là một trong những nguồn lực phát triển cho ngành Du lịch Trung Quốc
Trang phục truyền thống của người Trung Quốc là xường xám – một loại
trang phục điển hình và mẫu mực trong thiết kế giao thoa văn hóa trang phục Trung Quốc – Phương Tây Đó là kiểu áo dài cổ cao tròn, ống tay hẹp, bốn mặt vạt
áo đều xẻ, có khuy chặn, thường được may bằng chất liệu bông hoặc tơ lụa Qua thời gian trang phục này đã được cách tân về kiểu dáng, màu sắc và hoa văn trở lên vừa hiện đại nhưng vẫn giữ được nét đẹp kín đáo, nhã nhặn của người Á Đông
Trang 34Ngay nay trang phục này luôn là sản phẩm thu hút nhiều du khách tới Trung Quốc
du lịch mua làm quà kỷ niệm
Hình 1.5 : Xường xám Trung Hoa
Nguồn:http://2sao.vn
Ẩm thực: Trung Quốc nổi tiếng là một nước có nền văn hóa ẩm thực phong phú đặc sắc và ngon miệng Người Trung Quốc rất cầu kỳ và coi trọng việc ăn uống Chính vì vậy họ thường chăm chút rất kỹ cho món ăn cả về hình thức, hương
vị lẫn tên gọi của món ăn Trải qua hàng ngàn năm lịch sử, con người đã không ngừng tìm tòi phát triển để món ăn ngày càng ngon càng hấp dẫn hơn Trên mỗi vùng của đất nước rộng lớn này lại có một nền văn hóa ẩm thực mang hương vị đặc trưng riêng của từng vùng Nổi tiếng nhất là những món ăn của Bắc Kinh, Tứ Xuyên, Trùng Khánh, Tân Cương, Thiểm Tây… Tuy món ăn đa dạng nhưng món
ăn Trung Quốc đều bao gồm năm vị đó là cay, chua, mặn, ngọt, đắng Ẩm thực cũng là một nét văn hóa riêng của mỗi vùng miền tạo ấn tượng khó quên trong lòng du khách từng đặt chân tới Trung Quốc
Lễ hội: Trung Quốc thường dùng âm lịch để tính các lễ hội, Trung Quốc cũng
là quốc gia có nhiều lễ hội trên thế giới, trong những ngày lễ hội của Trung Quốc thì các lễ hội lớn nhất là: Tết Nguyên Đán, Tết Nguyên Tiêu, Tết Trung Thu …vv các ngày lễ hiện đại khác được pháp luật quy định như ngày Quốc tế phụ nữ 8/3,
Trang 35Quốc tế lao động 1/5, Quốc tế thiếu nhi 1/6, Quốc khánh 1/10 Đặc biệt các ngày lễ như tết âm lịch và Quốc khánh là những ngày nghỉ dài, mỗi dịp như vậy lại là cơ hội để người dân Trung Quốc và các nước đi du lịch các địa điểm du lịch tại Trung Quốc Đây cũng được coi là thời điểm thuận lợi nhất để các công ty Du lịch Lữ
Hành Trung Quốc hoạt động làm ăn
1.2.1.4 Tài nguyên rừng
Trung Quốc có đất đai rộng mênh mông, loại hình tài nguyên đất đai da dạng Ruộng đất, vùng rừng, đồng cỏ, hoang mạc, bãi lầy rải rác tại Trung Quốc với diện tích lớn Nhưng Trung Quốc có đất đồi nhiều, đồng bằng ít, ruộng đất và vùng rừng chiếm tỷ lệ nhỏ Tài nguyên đất đai các loại rải rác không đồng đều, ruộng đất chủ yếu tập trung ở khu vực đồng bằng và vùng lòng chảo thuộc khu vực gió mùa miền đông, phần lớn vùng rừng tập trung ở vùng hẻo lánh ở miền Đông Bắc và Tây Nam, đồng cỏ chủ yếu rải rác ở vùng cao nguyên và vùng núi ở đất liền
Theo kết quả của chương trình điều tra Lâm nghiệp toàn quốc lần thứ 7 của Trung Quốc được công bố tháng 11/2009, tỷ lệ che phủ rừng của nước này là 20,36%; với 195 triệu hecta diện tích Trữ lượng rừng đạt 13,72 tỉ m3, trữ lượng carbon rừng là 7,81 tỷ tấn và giá trị dịch vụ hệ sinh thái hàng năm khoảng trên 10 nghìn tỉ NDT (1,46 nghìn tỉ USD)
Trong vòng 5 năm (tính đến 2009), diện tích rừng của Trung Quốc tăng 20,54 triệu hecta, tỉ lệ che phủ rừng tăng 2,15% (từ 18,21% lên 20,36%) Diện tích đất rừng do tư nhân quản lý tăng 11,39% (đạt 32,08% năm 2009)17
Vùng rừng thiên nhiên Trung Quốc phần lớn tập trung rải rác ở khu vực miền Đông Bắc và Tây Nam, ở vùng đồng bằng miền Đông với dân số đông, kinh tế phát triển và ở khu vực miền Tây Bắc rộng mênh mông, vùng rừng rất ít ỏi
17http://www.ctlamnghiepbackan.com
Trang 36Rừng Trung Quốc rất giàu về chủng loại động thực vật Hiện tại Trung Quốc có
2800 loài thực vật trong đó có các thực vật quý hiếm như cây Bạch quả, cây Cổ Tùng Rừng của Trung Quốc còn có hệ động vật phong phú với 4400 loài động vật
có xương sống (chiếm 10% tổng số của thế giới), 500 loài động vật, 1189 loài chim, hơn 320 loài bò sát, và 210 loài động vật lưỡng cư Có các loài động vật nổi tiếng của Trung Quốc như gấu trúc, khỉ lông vàng, cọp nam Trung Hoa Hiện nay Trung Quốc có 1146 khu bảo tồn thiên nhiên với tổng diện tích là 88,13 triệu hécta
Vùng rừng chủ yếu của Trung Quốc là: Vùng rừng miền Đông Bắc, gồm Núi Đại Hưng An, Núi Tiểu Hưng An và vùng rừng Trường Bạch Sơn, là vùng rừng thiên nhiên lớn nhất Trung Quốc Vùng rừng ở miền Tây Nam, gồm vùng núi Hoành Đoạn, chân núi Hy-ma-lay-a, vùng rừng ở chỗ ngoặt sông Ya-lu-chang-pu,
là vùng rừng thiên nhiên lớn thứ hai Trung Quốc Vùng rừng ở miền Đông Nam, gồm vùng đồi núi ở phía Nam dải núi Tần Lĩnh-sông Hoài Hà và phía Đông vùng cao nguyên Vân Quý, là vùng rừng nhân tạo chủ yếu nhất Trung Quốc Ngoài ra, Trung Quốc còn có hệ thống rừng che chở rộng lớn Ví dụ, dải rừng che chở che phủ miền Đông Bắc, Hoa Bắc và Tây Bắc có tổng chiều dài hơn 7000 cây số, diện tích khoảng 260 triệu héc-ta, chiếm 1/4 tổng diện tích đất đai Trung Quốc, được gọi
là “Công trình sinh thái lớn nhất trên thế giới”.18 Rừng Trung Quốc là thuận lợi cho việc phát triển của du lịch thám hiểm, khám phá, du lịch sinh thái …vv
18
http://vietnamese.cri.cn/chinaabc/chapter1/chapter10301.htm
Trang 37Địa hình Việt Nam thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông Nam với đa dạng địa hình: Đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Đồi núi chiếm tới ¾ diện tích
Trang 38lãnh thổ nhưng chủ yếu là đồi núi thấp Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% Những dãy núi đồ sộ nhất đều nằm ở phía Tây và Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-păng cao nhất bán đảo Đông Dương (3.143m)
Việt Nam nằm ở vành đai nội chí tuyến, quanh năm nhiệt độ cao và độ ẩm lớn Phía Bắc chịu ảnh hưởng của lục địa Trung Hoa nên ít nhiều mang khí hậu lục địa Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc đến tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của đất liền Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm không thuần nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam hình thành nên hai đới khí hậu rõ rệt: Miền Bắc (từ đèo Hải Vân trở ra) là khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông), chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam; Miền Nam (từ đèo Hải Vân trở vào) do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa nên khí hậu nhiệt đới khá điều hòa, nóng quanh năm và chia thành hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa)
Việt Nam cũng có một mạng lưới sông ngòi dày đặc (2.360 con sông dài trên 10km) chảy theo hai hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng vòng cung Hai sông lớn nhất là sông Hồng và sông Mê- Kông tạo thành hai vùng đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long rộng lớn, đất đai phì nhiêu
Quần thể động vật ở Việt Nam cũng phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài động vật quý hiếm được ghi vào Sách đỏ của thế giới Các rừng rậm, rừng núi
đá vôi, rừng nhiều tầng là nơi cư trú của nhiều loài khỉ, vẹc, vượn, mèo rừng Chim cũng có nhiều loài chim quý như trĩ cổ khoang, trĩ sao Núi cao miền Bắc có nhiều thú lông dày như gấu, ngựa, chó, cáo, cầy vv Việt Nam cũng đã bảo tồn và giữ gìn một số vườn quốc gia đa dạng sinh học quý hiếm như: Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn, vườn quốc gia Cát Bà, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, vườn quốc gia Cúc Phương, vườn quốc gia Pù-mát, vườn quốc gia Bạch Mã, vườn quốc gia Côn Đảo vv.19
Việt Nam là đất nước thuộc vùng nhiệt đới, bốn mùa xanh tươi Địa hình có núi,
có rừng, có sông, có biển, có đồng bằng và có cả cao nguyên với rất nhiều các danh
19
99 thắng cảnh nổi tiếng Châu Á , Đức Hiếu – Mai Anh, NXB Hồng Đức, năm 2008
Trang 39lam thắng cảnh Con người Việt Nam đôn hậu, hiếu khách, luôn nở nụ cười chào đón các du khách từ bốn phương trời
1.2.2.1 Danh lam thắng cảnh của Việt Nam
Việt Nam là đất nước thuộc vùng nhiệt đới, bốn mùa xanh tươi Địa hình có núi,
có rừng, có sông, có biển, có đồng bằng và có cả cao nguyên Núi non đã tạo nên những vùng cao có khí hậu gần với ôn đới, nhiều hang động, ghềnh thác, đầm phá, nhiều điểm nghỉ dưỡng và danh lam thắng cảnh như: Sapa (Lào Cai), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Đà Lạt (Lâm Đồng), núi Bà Đen (Tây Ninh)… Động Tam Thanh (Lạng Sơn), động Từ Thức (Thanh Hóa), Di Sản thiên nhiên thế giới Phong Nha –
Kẻ Bàng (Quảng Bình)… Thác Bản Giốc (Cao Bằng), vịnh Hạ Long (Quảng Ninh)
đã hai lần được Unesco công nhận là di sản của thế giới, Côn Đảo (Bà Rịa – Vũng Tàu), Đảo Phú Quốc (Kiên Giang)… vv
Danh lam thắng cảnh Sapa
Ngoài vịnh Hạ Long, Việt Nam còn có danh lam thắng cảnh như Sapa, Sapa thuộc tỉnh Lào Cai, mạn Tây Bắc Bộ không khí mát mẻ xuất mùa hè, màu sắc cảnh quan luôn thay đổi
Vào buổi sáng, Sapa chìm trong sương mù nhẹ nhàng như làn khói trắng, buổi chiều khi hoàng hôn rũ xuống, Sapa có cái se lạnh trữ tình của mùa thu Khi nắng lên, Sapa rực rỡ như mùa xuân phơi phới, nồng nàn, đến xế trưa, mặt trời đứng bóng, là cả mùa hè trời quang mây tạnh, không nóng mà dìu dịu Ban đêm, khí lạnh từ các đỉnh núi tỏa xuống Sapa có cái lạnh của mùa đông cần ấm áp, ấp ủ Đôi khi có tuyết rơi Tuyết rơi không dày đặc như miền hàn đới mà thoảng rơi nhẹ nhàng gây cảm xúc tình thư Tuyết Sapa như phấn hoa nhẹ mỏng, mỏng manh tô điểm cảnh quan thêm phần quyến rũ nên trời Sapa khi lạnh lại đẹp vô vàn Có người đã ghi nhận tiết điệu thời gian gợi cảm độc đáo của Sapa là “sống một ngày
đã đầy đủ như một năm cả bốn mùa”.20
20
Cẩm lang du lịch “Thắng cảnh nổi tiếng nước nhà”, Phạm Côn Sơn, NXB Văn hóa thông tin, 2011
Trang 40Sapa được mang danh “thành phố trong mây” là một thị trấn cách thủ đô Hà Nội 380 km đường bộ về phía Tây Bắc, nằm trên sườn núi Lọ SoueiTong, chân núi Phanxipăng
Đầu thế kỷ 20, Sapa sớm nổi tiếng và trở thành khu du lịch với vẻ đẹp độc đáo, hàng năm Sapa thu hút được rất nhiều du khách từ miền suôi lên, từ miền ngược xuống, với cả du khách phương Đông sang và du khách phương Tây tới đây hưởng ngoại và nghỉ dưỡng Qủa là thiên nhiên đã ưu đãi ban tặng cho Việt Nam một khu
du lịch, khu danh lam thắng cảnh có một không hai trên thế giới
Danh lam thắng cảnh Tam Đảo (Vĩnh Phúc)
Tam Đảo là một dãy núi lớn, rộng từ 10km đến 15 km dài khoảng 80 km theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, cách Hà Nội 86 km Khu nghỉ mát Tam Đảo có diện tích 253ha nằm trên độ cao 900m so với mực nước biển Đây là một trong những khu nghỉ tự nhiên, khí hậu mát mẻ rất hấp dẫn ở Việt Nam
Vào đầu thế kỷ 20, Tam Đảo được người Pháp xây dựng thành khu nghỉ mát, với 200 biệt thự, khách sạn, nhà hàng, sân chơi thể thao, bể bơi…vv Núi Tam Đảo
có 3 đỉnh nổi lên như 3 hòn đảo: Đỉnh giữa có tên Bàn Thạch cao 1.388m, bên trái
là đỉnh Thiên Nhị (chợ trời) cao 1.75m, bên phải là đỉnh Phù Nghĩa cao 1.400m Tới đây du khách có dịp đi thăm Thác Bạc, viếng thăm đền Bà Chúa Thượng Ngàn, leo lên đỉnh núi Phù Nghĩa, cầu Đãi Tuyết, Am gió, thang Mây, hồ Hạ Hương, đập làng Hà và rừng nguyên sinh cũng là những điểm tham quan và nghỉ ngơi lý thú ở Tam Đảo
Tới Tam Đảo ta đi thăm vườn quốc gia Tam Đảo, vườn quốc gia Tam Đảo có diện tích 36.883 ha Thảm thực vật ở đây đặc trưng cho 5 rừng Hệ thực vật có 904 loài thuộc 478 chi, 13 họ thực vật bậc cao, trong đó có 64 loài thực vật quý hiếm được ghi vào sách đỏ Việt Nam Động vật gồm có 307 loài, trong đó 56 loài động vật quý hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam (gồm 22 loài thú, 9 loài chim, 17 loài
bò sát, 7 loài lưỡng cư và 1 loài côn trùng).21
21
Non nước Việt Nam, Tổng cục du lịch - trung tâm thông tin du lịch, NXB Lao Động – Xã hội, năm 2010