Thứ hai: Phân tích thực trạng vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở Thái Lan và nêu lên những kinh nghiệm đối với các nước đang phát triển.. N ă m 1963, Tổ chức phát tr
Trang 2BỘ GIÁO DỤC V À Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUÁ TRÌNH CNH Ở THÁI LAN (THỜI KỶ 1961- 2004), BÀI HỌC KINH NGHIỆM V À KHẢ N Ă N G
VẬN DỤNG VÀO VIỆT NAM
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
*****
Đ Ể TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ
VAI T R Ò C Ủ A N H À N Ư Ớ C TRONG Q U Á T R Ì N H C Ô N G NGHIỆP HOA Ở THÁI LAN (THỜI K Ỳ 1961- 2004), BÀI H Ọ C KINH NGHIỆM V À K H Ả N Ă N G V Ậ N DỤNG V À O VIỆT NAM
MÃ SỐ: B 2005- 40- 56
K/T HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Mở đầu Ì Chương ì: Lý luận về vai trồ nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa 4
ở các nước đang phát triển
1.1 Tính tất yếu của công nghiệp hoa đối với phát triển kinh tế - xã hội ở 4
các nước đang phát triển
1.1.1 Khái niệm công nghiệp hoa 4
Ì Ì 2 Công nghiệp hoa và hiện đại hoa 6
1.1.3 Tính tất yếu của công nghiệp hoa đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội ở các nước đang phát triển 9
1.2 Về vai trò nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở các nước đang
phát triển 11 1.2.1 Xác định chiến lược công nghiệp hoa 12
1.2.2 Tổ chức thực hiện và điều tiết hoạt động trong công nghiệp hoa 14
Chương 2: Vai trò nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở Thái
Lan (thời kỳ 1961 - 2004) và bài học kỉnh nghiệm 25
2.1 Vai trò Nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở Thái Lan
( Thời kỳ 1961 - 2004) 26
2.1.1 Thời kỳ công nghiệp hoa thay thế nhụp khẩu (Ì961 - 1971) 26
2.1.2 Thòi kỳ công nghiệp hoa hướng về xuất khẩu (1972 - 2004) 35
2.2 Một số bài học kinh nghiệm về vai trò nhà nước trong quá trình công
nghiệp hoa ở Thái Lan 60
2.2.1 Lựa chọn chiến lược công nghiệp hoa phù hợp với diều kiện trong
2.2.2 Nhà nước xác định mục tiêu, động lực và công cụ của chiến lược
công nghiệp hoa 62
Trang 52.2.4 Chú trọng phát triển nguồn nhân lực cho công nghiệp hoa
2.2.5 Chú trọng ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ, từng bước
nâng cao năng lực công nghệ quốc gia
2.2.6 Khuyến khích xuất khấu
2.2.7 Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng
Chương 3: Khả năng vận dụng một số kinh nghiệm vê vai trò nhà nước
trong công nghiệp hoa ở Thái Lan vào công nghiệp hoa ỏ
Việt Nam hiện nay
3.1 Thực trạng về vai trò nhà nước trong công nghiệp hoa, hiện đại hoa ở Việt Nam từ 1986 đến 2004
3.1.1 Thời kỳ trước 1986
3.1.2 Thời kỳ đải mới kinh tế (1986 - 2004)
3.1.2.1 Về vai trò nhà nước trong công nghiệp hoa, hiện đại hoa
3.1.2.2 Thành tựu và hạn chế
3.2 Một số điểm tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Thái Lan khi
thực hiện công nghiệp hoa
3.2.1.Những điểm tương đồng
3.2.2 Những điểm khác biệt
3.3 Một số kinh nghiệm về vai trò nhà nước trong quá trình công nghiệp
hoa ở Thái Lan có khả năng vận dụng vào Việt Nam
3.3.1 Lựa chọn chiến lược phù hợp trong công nghiệp hoa
3.3.2 Huy động có hiệu quả các nguồn vốn cho công nghiệp hoa
3.3.3 Đầu tư và nâng cao năng lực phát triển khoa học - công nghệ phục
vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại
Trang 6MỎ ĐẦU
I 'rinh c ấ p thiết c ủ a d ồ l a i
M â y tháp kỷ qua, công nghiệp hoa đã (liền ra ở nhiều nước đang phái triển và
có tác động tích cực tới sự phát triển k i n h tế- xã hội c ủ a các nước này Nghiên c ứ u
thành lựu của quá trình công nghiệp hoa ở các nước đung phát triển cho thấy, nhà
nước luôn là tác nhân quan trọng trong việc định hướng, điều hành và thực thi công
nghiệp hoa Chính sự thành công của Thái L a n trong nhiều thập k ỷ q u a đã chứng
m i n h vai trò đặc biệt quan trọng của nhà nước trong việc thúc đẩy quá trình công
nghiệp hoa
ở Việt Nam, quá trình công nghiệp hoa, hiện đữi hoa t ừ 1986 đến nay đã đữt
được những thành tựu đáng tự hào T u y nhiên, trước yêu cầu m ớ i c ủ a đất nước và
thách (hức của thời đữi, không ít vấn đề bất cộp đã nảy sinh, đặc biệt trong giai
đoữn đấy mữnh công nghiệp hoa, hiện đữi hoa Đ ể vượt q u a những khó khăn đó rất
cần sự lác dộng có hiệu quả của nhà nước
Giữa Việt N a m và Thái L a n đang có nhũng điểm khác biệt, nhưng cũng có rất
n h i ề u điếm tương đồng, vì vậy việc học lập k i n h nghiệm của Thái L a n về vai trò nhà
nước trong quá trình công nghiệp hoa nhằm đữt tới mục tiêu đến n ă m 2 0 2 0 đưa nước
ta cơ bản thành m ộ i nước công nghiệp là việc làm có ý nghĩa lý luân và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu
M ấ y n ă m gần đây đã có khá nhiều công trình nghiên c ứ u về công nghiệp hoa và
vai trò cùa nhà nước trong công nghiệp hoa ở các nước đang phát triển chẳng hữn như
TS V ũ Đăng Hình với công trình nghiên c ứ u về vai trò nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở Hàn Quốc; Luận án T i ế n sỹ của N C S Đinh Thị T h ơ m về vai trò của chính phủ trong quá trình công nghiệp hoa hướng về xuất khấu cùa 4 nước ASEAN:
Trang 7Tuy nhiên, hiện vẫn chưa có công trình nghiên cứu một cách toàn diện và có
hệ thống ve vai trò nhà nước Thái Lan trong quá trình công nghiệp hoa
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu: Trên cơ phân tích vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ỏ Thái Lan, rút ra những kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào quá
trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa ở Việt Nam hiện nay
* Nhiệm vụ:
Thứ nhất: Làm rõ vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở các nước
đang phát triển
Thứ hai: Phân tích thực trạng vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa
ở Thái Lan và nêu lên những kinh nghiệm đối với các nước đang phát triển
Thử ba: Phân lích mội sô kinh nghiệm vổ vai trò của nhà nước Thúi Lan trong
quá trình công nghiệp hoa có khá năng áp dụng vào Việl Nam
4 Đôi tượng và phạm vì nghiên cứu
- Đ ố i tượng nghiên cứu của đề tài là đi sâu nghiên cứu vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở Thái Lan
- Phạm vi nghiên cứu: Đ ề tài tập trung nghiên cứu vai trò nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở Thái Lan (vé lựa chọn chiến lược và tổ chức thực hiện công nghiệp hoa và rút ra những kinh nghiệm chủ yếu từ những thành công của nhà nước Thái Lan trong việc lựa chọn và lổ chức thực hiện công nghiệp hoa có thể áp dụng vào Việt Nam hiện nay) trong thời kỳ 1961 - 2004
5 Phương pháp nghiên cứu
Đ ề tài sử dụng phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc là chủ yếu Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp như phân tích, đối chiếu, so sánh để làm rõ nội dung nghiên cứu
Trang 86 Kết cấu của dề tài
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài kết cấu thành ba chương:
Chương Ì: Lý luận về vai trò của nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở
các nước đang phát triển
Chương 2: Vai trò cùa nhà nước trong quá trình công nghiệp hoa ở Thái Lan
(thời kỳ 1961-2004) và bài học kinh nghiệm
Chương 3: Khả năng vận dụng một số kinh nghiệm về vai trò nhà nước trong
quá trình công nghiệp hoa ở Thái Lan vào công nghiệp hoa ở Việt Nam hiện nay
Trang 91.1.1 Khái niệm công nghiệp hoa
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, công nghiệp hoa là con đường tễt yếu dể các quốc gia trên thế giới phát triển và tiến tới hiện đại văn minh Thực tiễn phát triển kinh tế ở nhiều nước cho thễy, công nghiệp hoa diễn ra với sự phong phú, đa dạng vé m ô hình bởi vì nó là quá trình phức tạp và bao hàm phạm vi rộng lớn Do thời điểm xuễt phát và phương thức tiến hành khác nhau nôn bản than khái niệm công nghiệp hoa cũng được quan niệm (heo những cách liếp cân khác nhau Theo lổng kết của Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc thì có đến 128 cách định nghĩa khác nhau về công nghiêp hoá.Thực lố công nghiệp hoa là khái niệm mang tính chễt lịch sử Tuy theo góc độ nhìn nhận m à người ta nhễn mạnh mặt này hay mặt khác của công nghiệp hoa để đưa ra những quan niệm khác nhau Những quan điểm đó có thổ quy vé một dạng như sau:
- Cuối thế kỷ X V I I I , cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu ở nước Anh và sau đó lan sang các nước tu bản khác K h i đó, công nghiệp hoa gần như được đồng nhễt với quá trình phát triển công nghiệp Khi nén công nghiệp chuyển biến nhanh chóng từ kỹ thuật cơ khí đơn giản với máy hơi nước làm động lực sang cơ khí phức tạp với động cơ đốt trong, điện năng làm dộng lực thì quan niệm công nghiệp hoa
đã được mở rộng N ó không chỉ đơn thuần là phát triển nền công nghiệp thành lĩnh vực đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, m à còn biến tễt cả các hoạt động sản xuễt khác nhau thành loại hình hoạt động công nghiệp Ở đây, công nghiệp hoa
Trang 10được quan niệm là quá trình liên tục (hay đổi công nghệ cũ bằng công nghệ mới tiên tiến hơn
- Từ năm 1926, Liên X ô bước vào thực hiện công nghiệp hoa Mặc dù trước
đó chủ nghĩa lư bản đã phát triển ở mức độ nhất đốnh nhưng so với phương Tây đương thời thì Liên X ô vẫn thiếu một hệ thống công nghiệp nặng hoàn chỉnh và kinh tế tiểu nông vẫn còn tồn tại khá phổ biến Bên cạnh đó, Liên X ô còn bố phương Tây bao vay phong toa về kinh tế Trong bối cảnh ây, mục tiêu vơi công nghiệp hoa của Liên X ô là tập trung cao độ cho phát triển công nghiệp nặng Điều này bao gồm
cả ý nghĩa kinh tế và quốc phòng Do vậy, công nghiệp hoa được quan niệm là
"Quá trình xây dựng nền đại công nghiệp cơ khí có khả năng cải tạo cả nông nghiệp Đ ó là sự phát triển công nghiệp nặng với ngành trung tâm là chế tạo máy" Quan niệm này phù hợp với Liên X ô thời kỳ đó Trong quá trình thực hiện, mặc dù
có sư chú trọng nhất đốnh đến công nghiệp nhẹ và nông nghiệp nhưng bao g i ờ công nghiệp nặng cũng được coi như mội tiền đề có ý nghĩa quyết đốnh đến sự toàn thắng của công nghiệp hoa cũng như sự sống còn của đất nước
N ă m 1963, Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc ( U N I D O ) đưa
ra khái niệm: "Công nghiệp hoa là m ộ i quá trình phái triển kinh tế, trong quá trình này một bộ phạn ngày càng tăng các nguồn của cải quốc dân được động viên để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều ngành ở trong nước với kỹ thuật hiện đại Đặc điểm của cơ cấu kinh tế này là có một bộ phận chế biến luôn thay đổi để sản xuất ra những tư liệu sản xuất và hàng tiêu dùng, có khả năng đảm bảo cho toàn bộ nền
k i n h tế phát triển với nhốp độ cao, đảm bảo tới sự tiến bộ về lánh tế- xã hội" Quan niệm này chứa đựng sự dung hoa các ý kiến cho rằng công nghiệp hoa bao trùm toàn bộ quá trình phát triển kinh tế- xã hội nhằm đạt tới không chỉ sự phát triển kinh tế m à còn cả sự tiến bộ về mặt xã hội
M ỗ i cách quan niệm vé công nghiệp hoa đều có nhan tố hợp lý, nó tuy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể và gắn với những yêu cầu đặt ra trong phát triển
Trang 11Hiện nay, công nghiệp hoa được hiểu là quá trình xây dựng một nên công
nghiệp tiên tiến, tạo ra cơ sở vật chài kỹ thuật cho (ÔIIÌỊ cuộc xây tltỊìiíi và phái tì lên
đất nước, nhằm chuyển một xã hội nông nghiệp với lao độiiiỊ thủ công là chủ yên
sang mội xã hội công nghiệp với lao động bằng máy móc và công nghệ hiện đại
trong tất cả các lĩnh vực kinh tế đê tạo ra năiìíỊ xuất lao động xã hội và nhịp độ phát triển kinh tế cao
Như vậy, với nội dung phong phú và luôn gắn với sự chuyển biến của khoa
học- công nghệ, công nghiệp hoa bao hàm những đặc (rưng sau:
- Vấn đổ trung tâm của công nghiệp hoa chính là công nghệ mới Do vậy,
công nghiệp hoa chính là quá trình trang bị công nghệ hiện đại cho các ngành công
nghiệp then chờt
- Công nghiệp hoa là quá trình lạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển
dịch cơ cấu lao động xã hội và đẩy mạnh sự phái triển kinh tế- xã hội nhằm nang
cao đời sờng dan cư
- Công nghiệp hoa ngày nay cũng gắn với quá trình mở cửa đổ liếp thu những
thành quả khoa học- công nghệ nhằm rút ngắn tiến trình phát triển
1.1.2 Công nghiệp hoa và hiện đại hoa
Thực tế cho thấy, công nghiệp hoa và hiện đại hoa có m ờ i quan hệ chặt chõ
với nhau và chính hiện đại hoa là yếu tờ quyết định sự thành công của công nghiệp
hoa Tuy nhiôn, trong lịch sử phát triển nhân loại không phải lúc nào công nghiệp
hóa, hiện đại hoa cũng diễn ra đồng thời với nhau Công nghiệp hoa không chỉ là
xây dựng và phát triển công nghiệp, m à còn là sự chuyển nền kinh tế từ tình trạng
lạc hậu, dựa vào phương pháp thủ công là chủ yếu sang nền kinh tế có chất lượng và
hiệu quả cao, sản xuất theo phương pháp m ớ i nhất dựa vào tiến bộ của khoa học
công nghệ Còn hiện đại hoa được hiểu là toàn bộ quá trình, các dạng cải biến, các
bước quá độ l ừ các trình độ kỹ thuật khác nhau đang tồn tại lên trình độ m ớ i cao
Trang 12hơn dựa trôn những tiến bộ của khoa học công nghệ Ngày nay hiện đại hoa đựoc thừa nhận rộng rãi và được hiếu (heo nghĩa rộng không chỉ đơn (huân là hiện đại hoa công nghiệp m à còn là hiện đại hoa nền kinh tế Vì vậy, khi xé! vổ bản chất, khái niệm hiện đại hoa thường được người la cho là hình thức địc biệt của sự phát triển xã hội
Thực tế, các nhà kinh tế học hiện dại thường dùng phạm trù công nghiệp hoa như một tiêu chuẩn phân định xã hội truyền thống và xã hội hiện đại cũng như để phân định các thời kỳ, các dạng hiện đại hoa đã và đang diễn ra trong lịch sử nhân loại Chính sự phát Iriển của khoa học- công nghệ đã đánh dấu và mở ra những bước ngoịt mới trong công nghiệp hoa Cách mạng khoa học công nghệ là hình thức phổ biến trong sự phát triển của lực lượng sản xuất và đời sống xã hội Do đó, khoa học công nghệ là một phương tiện quan trọng nhất để giải quyết các vấn đề xã hội, là con đường hiện đại hóa của các quốc gia trên thế giới Kinh nghiệm phát triển của các nước cho thấy, bản thân công nghiệp hoa dã bao hàm yCu cáu dại lới trình độ phát triển kinh tế hiện đại nhất vào thời điểm tiến hành Quá trình ấy thúc đẩy việc giải quyết nhanh chóng những nhiệm vụ m à thực tiễn địt ra, dồng thời đẩy nhanh
sự ứng dụng những thành tựu của nó vào sản xuất
Bước sang nửa sau của thế kỷ XX, sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đã làm thay đổi căn bản trình độ phát triển của các nước đi trước cũng như đi sau Việc đạt tới trình độ hiện đại nhất ngày càng trở thành một thách thức khó vượt qua dối với quá trình công nghiệp hoa ở các nước đi sau Tuy nhiên, ngày nay các nước công nghiệp hoa muộn có nhiều cơ hội hơn để rút ngắn khoảng cách lạc hậu của mình m à một (long những cơ hội đó lại do chính cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại mang lại Vào cuối thập kỷ 70, đầu thập
kỷ 80, khái niệm các nền kinh tế công nghiệp mới (NIEs) xuất hiện cùng với những thành tựu phát triển công nghiệp vượt bậc ở nhóm bốn nước và lãnh thổ châu Á: Hàn Quốc, Hồng Rông, Đài Loan, Xinhgapo Trong số trên 100 nước chậm phát
Trang 13triển chí có một sô ít nước đã đại trình độ phát triển tương đối hiện đại Đổng thời, ngay cả mội sô nước đã đi trước trong quá trình công nghiệp hoa, thì trước sự phái triển nhanh chóng của khoa học công nghệ cũng trở nôn lụt hậu nếu không bắt kứp được sự phát triển đó Do vậy công nghiệp hoa ngày nay được hiểu như một quá trình đi liền với hiện đại hoa, nếu không sẽ dãn đến nguy cơ lụt hậu ( hoặc tụi hậu
xa hơn) vé kinh tế
Nhận thức về sự tác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại đến qua trình công nghiệp hoa ngày nay, Hội nghứ lán thứ Bảy Ban chấp hành Trung ương khoa V I I Đảng Cộng sản Việt Nam đã xem xét công nghiệp hoa trong
mối quan hệ với hiện đại hóa và cho rằng: "Công nghiệp hoa, hiện đại hoa là quá
trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế- xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính, sang sử dụng mội cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương liên vá phương pháp tiên tiến, hiện dại, dựa trên sự phát triển của công nghiệp và khoa hục - công nghệ tạo
ra năng suất lao động xã hội cao" í 12,42]
Như vậy, công nghiệp hoa luôn phải đi đôi với hiện đại hoa N ộ i dung chủ yếu của công nghiệp hoa, hiện đại hoa là tăng cường ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, các tri thức mới để nang cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các nghành sản xuất, nang cao sức cạnh tranh của nén kinh lố, phát triển các ngành nghé mới Vấn đè dạt ra đối với các nước đang phát triển là từ điều kiện cụ thổ của mình phải xác đứnh được cách thức để có thể tiếp nhân và sử dụng được thành lựu của khoa học công nghệ tiến hành công nghiệp hoa, hiện đại hoa nền kinh tế
Trang 141.1.3 Tính tất yêu của công nghiệp hoa đỏi với sự phát triển k i n h tế- xã hội ở các nước đang phát triển
Công nghiệp hoa luôn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh
tế-xã hội của các nước trên thế giới Nhờ có công nghiệp hoa m à các nước lư bản chủ nghĩa đã đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của mình Sang thế kỷ XX, công nghiệp hoa ngày càng phổ biến và là con đường tất yếu để đưa các nước dang phái triển thoát khỏi tình trợng lợc hậu và nghèo nàn
Nhờ có công nghiệp hoa, những tiến bộ khoa học công nghệ đã cải biến toàn
bộ cơ sở vật chất m à nhân loợi đợt được Irước đó N ó giúp con người tợo ra một nền công nghiệp mới có thể sản xuất các máy công cụ, những loợi sản phẩm đợi trà, những dây chuyền sản xuất liên tục và những nhà máy khổng lồ Điều đó đã góp phần nâng cao năng suất lao động, giảm bới chi phí và nâng cao sức cợnh tranh của sản phẩm
Trong thế kỷ XX, thực liễn phái triển của nhiều nước đã cho thấy vai trò lo lớn của công nghiệp hoa trong quá trình chuyển đổi một cách căn bản các hoợi động sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế- xã hội từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng những công nghệ và máy móc hiện đợi
Sau năm 1945, nhiều nước trước kia là thuộc địa của chủ nghĩa Thực dân đã giành được độc lợp vồ chính trị, họ bắt đáu xủy dựng nền kinh l ố độc lợp, song háu hết các nước này đều trong tình trợng thiếu những điêu kiện cần thiết vê kinh tế - xã hội cho phát triển Những điều kiện đó là:
- Hầu hết các nước đều trong tình trợng nghèo nàn, lợc hậu và lệ thuộc nặng
nề vào chủ nghĩa tư bản ở các nước này, nông nghiệp còn chiếm tỷ trọng lớn trong nền k i n h tế, công nghiệp còn kém phát triển, cơ sở hợ tầng lợc hậu, năng xuất lao động thấp
- Nền kinh tế phần lớn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu khoáng sản và những sản phẩm thô, sơ chế I
Trang 15- Các yếu tô cơ bản cho đầu lư phái triển như vốn, công nghệ ở các nước này luôn trong tình trạng (hiếu hụt
- n i u nhập bình quân dầu người ở các nước đang phát triển đều ở mức rất
thấp Vì thế, ở các nước đang phát triển, lình Hạng nghèo đói, dân số tăng nhanh và thất nghiệp cũng làm gia tăng các tệ nạn xã hội
Đổ khắc phục tình trạng trên, con đường lài yếu đối với các nước đang phát triển là phải thúc hiện công nghiệp hoa để tạo ra sức mạnh kinh tế gắn với công nghệ hiện đại Việc thợc hiện thành công sợ nghiệp công nghiệp hoa sẽ tạo ra sợ biên đổi sâu sắc nền kinh tế- xã hội của các nước đang phát triển trôn nhiều phương diện:
- Thúc đẩy lợc lượng sản xuất phát triển và tạo ra năng xuất lao động ngày càng cao hơn
- Tạo ra sợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cợc, mở lộng liên kết
và hợp lác kinh lố giữa các nước
- Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, góp phẩn giải quyết những khó khăn về kinh tế- xã hội
- Nâng cao nội lợc, tích cợc chủ động hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia có hiệu quả vào phân công lao động quốc tế
Sau k h i giành được độc lập, các nước đang phát triển đều coi công nghiệp hoa là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình phát triển nền kinh tế của mình M ộ t số nước do biết phát huy lợi thế so sánh và tham gia sâu l ộng vào x u thế quốc tế hoa trong quá trình công nghiệp hoa nên đã thành công và trở thành những nước công nghiệp hoa mới (NICs) như Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công, Xinhgapo Bên cạnh đó, một số nước đang vươn lên tiến tới gia nhập hàng ngũ các nước công nghiệp hoa mới như Malaixia, Thái Lan Tuy nhiên, phần đông các nước đang phát triển còn gặp nhiều khó khăn, nén kinh tế vãn còn trong tình trạng nghèo nàn
và lạc hậu Do vậy, vấn dề công nghiệp hoa vẫn là một đòi hỏi khách quan và bức thiết với nhiều nước trong đó có Việt Nam
Trang 161.2 V Ề V A I T R Ò C Ử A N H À NUỚC TRONG Q U Ả TRÌNH C Ô N G NGHIỆP HOA ở
C Á C NUỚC Đ A N G P H Á T TRIỂN
Nhiều nhà kinh tế học trong lý thuyết phái tri ổn kinh tế đồ ra cho các nước đang phát triển, đã phân tích những khó khăn (huân lợi của các nước này và nêu ra những giải pháp thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế và giải quyết những vạn đổ
về kinh tế - xã hội Một trong các giải pháp đó là đề cao vai trò của nhà nước thông qua các chính sách như bảo hộ sản xuạt trong nước để tránh sự cạnh tranh của hàng hoa nước ngoài , chính sách đầu lư cho phát triển khoa học công nghệ, thâm nhập thị trường nước ngoài để khuyến khích các nhà đầu lư Xem xét về vạn để này có những quan điểm khác nhau Có quan điểm cho rằng, sự can thiệp của nhà nước chỉ dừng lại ở mục tiêu nhằm củng cố và phát triển môi trường tự do cạnh tranh trong nền kinh lê' Nhưng cũng có quan điểm-cho ràng, nhà nước can thiệp là đổ giúp cho thị trường hoạt động có hiệu quả hơn, khuyến khích tinh thần kinh doanh đổ thúc đẩy cải cách nền kinh tế Một loại quan điểm khác thì ủng hộ sự can thiệp rộng rãi
và trực tiếp của nhà nước vào khu vực công nghiệp Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc xác định mục liêu cho công nghiệp hoa, lựa chọn những ngành công nghiệp mũi nhọn để thúc đẩy tái cơ cạu và bảo hộ các ngliành công nghiệp đó trước sự cạnh tranh bởi hàng hoa nước ngoài thông qua hàng rào thuế quan và phi quan thuế Nhìn chung, các quan điểm vé vai trò của nhà nước đối với sự phát triển công nghiệp đều nhàm đến mục tiêu là nâng cao tính hiệu quả của công nghiệp và sức cạnh tranh của hàng hoa trôn trường quốc tế Việc vận dụng các quan điểm trên như thế nào tuy thuộc vào định hướng phát triển và vào hoàn cảnh cụ thể của từng nước
Thực tiễn quá trình công nghiệp hoa của các nước đang phát triển cho thạy, vai trò của nhà nước ngày càng trở nên có ý nghĩa quan trọng vì công nghiệp hoa của những nước này chịu tác động sâu sắc bởi cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và xu thế toàn cầu hoa T ừ thập kỷ 70 trỏ lại đây, ảnh hưởng này ngày càng
Trang 17tăng lên, nó vừa có tác động lích cực, vừa gây ra những tác động liêu cực đến tiến
trình công nghiệp hoa ở các nước đang phát triển Điều dó cho thấy, quá trình công
nghiệp hoa của các nước đang phát triển là mội quá trình khó khăn, phức lạp và
phải giải quyết nhiều vấn đổ mới nẩy sinh Trong hoàn cảnh đó, nhà nước luôn là
một tác nhân quan trọng, nhiều khi mang tính chài quyết đậnh tới kết quả của quá
trình công nghiệp hoa Nhà nước không chỉ đóng vai trò đậnh hướng m à còn trực
tiếp hoặc gián tiếp can thiệp để tạo những điều kiện thuận lợi cho phát triển nén
kinh tế
Vai trò của nhà nước trong công nghiệp hoa ở các nước đang phát triển thể
hiện trên những vấn đề cơ bản sau:
1.2.1 Xác đậnh chiên lược cho công nghiệp hoa
Xác đậnh chiến lược công nghiệp hoa chính là việc xác đậnh mục liêu và các
biện pháp hành động để từ đó lưa chọn phương án tối ưu trong thực hiên công
nghiệp hoa
Thực tiễn công nghiệp hoa ở nhiều nước đang phát triển cho thấy, việc xác
đậnh và lựa chọn chiến lược có ảnh hưởng trực liếp đến sự phát triển của nền kinh
tí N ó vừa mang lính chất đậnh hướng, vừa lạo cơ sở đổ huy động và sử dụng có
hiêu quá các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hoa
Vì vậy, để đưa ra một chiến lược công nghiệp hoa phù hợp, vấn đổ quan trọng
nhất là phải đánh giá một cách khách quan xuất phát điểm của nền kinh tế, phan
tích những yếu tố thuận lợi và khó khăn ở trong nước cũng như tác động bất lợi từ
bên ngoài Từ đó, xác đậnh chiến lược có căn cứ khoa học để thực hiện thành công
công nghiệp hoa
Việc xác định công nghiệp hoa ở các nước dang phát triển cần cân nhắc đến các yếu tố:
Hầu hết các nước đang phát triển k h i thực hiện công nghiệp hoa đều có xuất
phát điểm thấp, các nguồn lực cơ bản đều thiếu hụi Bên cạnh đó các nước này còn
Trang 18chịu nhiều tác động l ừ hoàn cảnh quốc lê, đặc biệt là sự lác động của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại và xu thế loàn cẩu hoa Từ giữa (hố kỷ XX, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã đưa sản xuất và đời sống con người vướt qua
những hạn chế của nguồn lài nguyên thiên nhiên Giá trị của các yếu l ố VỘI chất như
máy móc, nguyên nhiên liệu (rong kết cấu giá (rị sản phẩm ngày càng giảm (hì ngước lại giá trị của "chái xám" ngày càng tăng Ngày nay, ở các nước đang phát triển, những yếu tố quan trọng của nền sản xuất mới như thông tin, tri thức ngày càng có ý nghĩa quyết định đối với sự lăng trưởng kinh lê' và phát triển xã hội T r i thức trử thành nguồn lực quan trọng nhất lạo ra sự tăng trưởng, nó là động lực cho
sự phát triển của sản xuất và xã hội nói chung
Trong hoàn cảnh đó, lới thế so sánh của các nước đang phái triển như tài nguyên thiên nhiên, sức lao động đang giảm dần Nền công nghiệp mới với những công nghệ tiêu thụ ít năng lướng, không đòi hỏi sự tập trung sản xuất với quy m ô lớn nhưng đòi hỏi nhiều thông tin và năng lực xử lý thông Ún sẽ ngày càng tăng lên Cạnh tranh quốc tế trong những thập kỷ tới sẽ chủ yếu là cạnh tranh về công nghệ Trong khi đó các nước đang phát triển hầu hết còn yếu về lĩnh vực này Tinh hình đó cho thấy, các nước đang phát triển đang đứng trước nguy cơ lụt hậu về trình
độ phát triển và sự phụ Ihuộc về kinh tế vào các nước phái triển cũng sẽ lăng lên Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với các nước đang phát triển là phải tìm ra những giải pháp đổ nâng cao trình độ khoa học và công nghệ nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Toàn cầu hóa nén kinh l ố đã tác động sâu sắc đến sự phái Iriển nền kinh tế của các nước đang phái triển Liôn kết kinh l ố quốc tế đang diễn ra mạnh m õ dưới tác động của xu thế toàn cầu hóa M ỗ i nền kinh tế dù lớn hay nhỏ, phát triển cao hay đang phát triển cũng đều phải tham gia vào xu thế toàn cầu hóa và trở thành một bộ phận của nền kinh tế thế giới Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc
tế đã tạo ra cơ hội cho các nước đang phát triển tham gia vào quá trình phân công
Trang 19lao động quốc lố Do vậy, các nước đang phái triển phải biết khai thác lợi chê so sánh của mình và gắn nén kinh lê của trong nước với liền kinh (ế thố giới
Mấy thập kỷ qua, quá trình toàn cầu hóa kinh tế ngày càng được đẩy mạnh, các nền kinh tế gắn kết với nhau bởi dòng chảy đầu lư vù mậu dịch Toàn cẩu hóa
có nhứng mặt lích cực lũy có chứa đựng nhứng rủi ro và có thể dẫn đến khủng hoảng kinh tế ở nhiều nước Vì thế, nó đòi hỏi các nước phái triển nâng cao hơn nứa sức cạnh [ranh của nền kinh tế
Hiện nay, khi một số nước chuyển biến mạnh mẽ sang nền kinh tế tri thức và toàn cầu hóa ngày càng được đẩy mạnh thì khoảng cách về trình độ phát triển, chênh lệch giàu nghèo giứa các nước ngày càng gia tăng Kinh tế giứa các nước đang phát triển có khả năng ngày càng tụt hậu xa hơn so với các nước phát triển Vì vậy, các nước đang phát triển phải có chiến lược công nghiệp hóa phù hợp để liếp cận, nắm bắt nhứng thời cơ, vừa giảm lliiổu nhứng khó khăn đổ có thổ lúi ngắn khoảng cách với các nước phát triển
1.2.2 Tổ chức thực hiện và điều tiết hoạt động trong quá trình công nghiệp hóa Xác định chiến lược là một trong nhứng yếu tố cơ bản đổ đem lại thành công của công nghiệp hóa Song yếu tố quyết định dẫn đến thành công của công nghiệp hóa lại phụ thuộc vào việc tổ chức và điều hành hoạt động công nghiệp hóa của nhà nước Việc lổ chức và điêu hành của nhà nước thổ hiện ở một số vấn đề sau:
• Xác lập cơ cấu kinh tế
Muốn phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong quá trình công nghiệp hóa, một vấn đề hết sức quan trọng đối với các quốc gia là phải xác định được cơ cấu kinh tế một cách hợp lý
- Về cơ cấu ngành kinh tế:
Việc xác định cơ cấu ngành kinh tế phải dựa trên đặc điểm của từng nước, về
vị trí địa lý, về điều kiện l ự nhiên, về nguồn vốn Trong giai đoạn thực hiện chiến lược công nghiệp thay thế nhập khẩu, một số nước đã tập trung phát triển công
Trang 20nghiệp nặng, coi "công nghiệp nặng là then chốt" do đó đã tự chốt mình vào một công thức cứng nhắc không có khả năng phái triển khi các năng lực kinh l ố hạn chỗ hoặc đã bỏ qua những thời cơ, cơ hội để phát triển các ngành, lĩnh vực khác
Thực tiễn phát triển của các nược đang phát triển cho thấy, việc xác định cơ cấu ngành kinh tế cho phù hợp đóng vai trò hết sức quan trọng Cơ cấu ngành phải luôn gắn vợi những bược đi của công nghiệp hóa Cụ thể, các nược thường theo trình tự từ cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp sang cơ cấu công- nông nghiệp và hiện nay là dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp Ớ nhiều nược đang phát triển sau khi đã thực hiện thành công công nghiệp hóa thì ngành kinh lố dịch vụ luôn chiếm
tỷ trọng lợn và đem lại hiệu quả cao so vợi ngành công nghiệp và nông nghiệp Việc xác định cơ cấu ngành kinh tế ở các nược đang phát triển phải dựa trôn
cơ sở tận dụng và phát huy lợi thế so sánh của mỗi nược Khi lợi thế so sánh không còn phù hợp thì cơ cấu ngành cũng phải thay đổi, chỉ có như vậy mợi theo kịp vợi sự vận động của cơ chế thị trường và liếp thu được những thành lựu mợi nhất của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại, tạo điều kiện thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng đến thànli công
- Về cơ cấu thành phần kinh tế:
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, cần phải xác định đúng vị trí, vai trò của các thành phần kinh tế, điều này có ý nghĩa rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường
Ngày nay, nhiều nược đang phát triển đều đề cao vai trò của khu vực kinh tế
tư nhân, coi khu vực này là động lực thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Thực tế, khu vực kinh tế tư nhân cũng có nhiều trình độ phát triển khác nhau nên ảnh hưởng của
nó đến quá trình công nghiệp hóa cũng rất đa dạng Kinh tế tư nhân tư bản chủ nghĩa thường có những xí nghiệp lợn vợi trình độ phát triển cao, có những công nghệ sản xuất tiên tiến hơn và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nền sản xuất lợn Trong khi đó, bộ phận kinh tế tư nhân sản xuất hàng hóa nhỏ có lành độ công
Trang 21nghệ thấp hơn, quy m ô sản xuất nhỏ nhưng lại có thế mạnh (rong phát triển các ngành dịch vụ, sản xuất các sản phẩm truyền thống hay gia công cho các xí nghiệp lớn Bên cạnh khu vực kinh tế lư nhan, cần nhận thức được sự tọn tại khách quan của khu vực kinh tế nhà nước Việc xây dựng và phái triển khu vực kinh lố nhà nước cũng là những công cụ để nhà nước (hực hiện chức năng của mình trong công nghiệp hóa Khu vực kinh tế nhà nước sẽ đóng vai trò quan trọng trong các lĩnh vực như cơ sở hạ tầng, giao thông, thông tin liên lạc, các dịch vụ công cộng khác ớ nhiều nước, khu vực kinh tế nhà nước còn hỗ trợ cho sự phát triển của khu vực kinh
tế tư nhân
Do vây, chính phủ của các nước đang phát triển cần phải xác định đúng vị trí, vai trò của các khu vực kinh tế để đưa ra biện pháp phát triển đối với lừng kim vực một cách hợp lý Có như vậy mới nâng cao hiệu quả và khai thác tiềm năng của chúng đổ đạt được mục tiêu đổ ra của quá trình công nghiệp hóa
- Về xác lạp cơ cấu doanh nghiệp llico quy m ô
Trong tổ chức thực hiện và điều hành quá trình công nghiệp hóa, nhà nước cần xác lập cơ cấu loại hình doanh nghiệp theo quy m ô một cách có hiệu quả Việc xác lập cơ cấu doanh nghiệp theo quy m ô sẽ tạo mối liên hệ tương tác giữa các loại hình doanh nghiêp lớn và nhỏ trong phát triển
Kinh nghiệm phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển cho thấy, m ỗ i loại hình dịch vụ đều có lợi thế riêng trong quá trình công nghiệp hóa Các doanh nghiệp lớn do có nhiều tiềm năng nên có ưu thế vê khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có khả năng thích ứng với những biến động của thị trường cần ít vốn đầu tư nôn tạo cơ hội cho nhiều người tham gia đầu lư và thu hút nhiều lao động Loại hình doanh nghiệp này thường phát huy hiệu quả trong giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hóa Tuy nhiên, các loại hình công nghiệp hóa đều có những nhược điểm nhất định Doanh nghiệp có quy m ô nhỏ do nguọn vốn hạn chế nên khó có khả năng áp dụng công nghệ hiện
Trang 22đại, đổi mới trong thiết bị liên năng suất lao dộng không cao Nhưng nếu IẠ|) trung quá cao vào phát triển những doanh nghiệp có quy m ô lớn sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này được hưởng nhiều ưu đãi dãn đến lình trạng đầu cơ, độc quyền, gây những ảnh hưởng tiêu cực đến nền sản xuất xã hội
Như vậy, điều quan trừng là nhà nước phải có chính sách, giải pháp đổ phát huy tối đa những lợi thế và giảm thiểu những mại hạn chế của lừng loại hình doanh nghiệp, tạo sự phối hợp hoàn loàn giữa các loại hình doanh nghiệp để bổ sung, hỗ trợ cho nhau trong phát triển
• Vé huy động vốn cho CÔIÌÍ> nghiệp hóa
Trong các nguồn lực đổ tiến hành công nghiệp hóa (nguồn vốn, nguồn lực con người, điều kiện l ự nhiên) thì vốn là nguồn lực quan trừng hàng đẩu Đ ể thực hiện cuộc cách mạng công nghiệp, ở các nước lư bản chủ nghĩa như Anh, Pháp, Mỹ, giai cấp lư sản đã có được nguồn vốn lớn qua quá trình tích lũy nguyôn thủy
tư bản chủ nghĩa và hừ đã thành công nhanh chóng nhờ có được nguồn lớn đó Ở các nước đang phát triển, khi bước vào thực hiện công nghiệp hóa, do nguồn vốn tích lũy trong nội bộ nền kinh l ố thấp, chủ yếu dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên và các sản phẩm thô, lại luôn trong bối cảnh chịu những biến động vẻ giá cả trên thị trường nôn nguồn vốn đầu tư thường là thấp Đ ể khắc phục tình trạng trên, các nước đang phát triển trong quá trình công nghiệp hóa phải có chiến lược tạo vốn, tức là phải xác định những nguồn có thể huy động và có những chính sách, giải pháp phù hợp để huy động chúng Nguồn vốn cho công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển thường xuất phát l ừ hai nguồn chính: tích lũy trong nước và vốn nước ngoài
Về vấn đổ huy động vốn cho phát triển kinh tế, các nhà kinh tế hừc đã đưa ra những biện pháp khác nhau Đ ố i với nguồn vốn trong nước, nhà kinh tế hừc người Anh I M Keynes cho rằng việc giảm chi phí sản xuất sẽ dẫn đến giá cả hàng hóa và dịch vụ giảm, làm cho giá trị thực tế của tiền công tăng N h ư vậy, với một lượng tiền như cũ người ta có thể mua được khối lượng hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn
17
T H Ư V, Ì N Ị
Ì R l i i i t c t i , , x o e
NGOAI ThƯONG
Trang 23J.M Kcyncs lập luận rằng, do tâm lý tiết kiệm nôn số liền nhàn rỗi trong dân cư sẽ tăng lên nhiều khiến cho sô tiên m à họ muốn cho vay cũng lăng lên Điều đó dẫn đến nhu cầu hình thành một thị trường vay với lãi suất có lợi cho nhà đầu lư Thị trường vốn cũng đem lại nhiều công ăn việc làm và nâng cao (hu nhập cho dân cư
Từ lập luận trên, J.M Kcyncs cho rằng biện pháp đầu tiên là phứi tác động trực tiếp vào khâu lãi suất hoặc khối lượng tiền trong nước Tiết kiệm sẽ quyết định đầu tư chứ không phứi là ngược lại Lý luận vổ vốn của J.M Kcyncs tạo cơ sở để giứi quyết mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng thông qua công cụ trực tiếp là lãi suất Vấn đề này thuộc về vai trò của nhà nước
Trái với lập luận của J M Keynes, một sô nhà kinh tế học lại dưa ra quan điểm khác của mình Họ cho rằng việc huy động vốn trong nước là rất khó khăn đối với các nước đang phát triển Ví dụ, nhà kinh lê học Nurkisc Ragnar cho rằng: xét
về lượng cung, người ta thấy kha năng tiết kiệm ở các nước này là ít ỏ i , tình hình đó
là do [hu nháp thực lố thấp Nếu thu nhập thực l ố thấp phứn ánh năng suất lao động thấp và đến lượt mình, năng suất lao động thấp phần lớn là do tình trạng Ihiếu vốn gây ra Thiếu vốn lại là kết quứ của khứ năng tiết kiệm ít ỏi và vòng luẩn quẩn của
sự nghèo đói được khép kín" [5,65] Với cách lập luận đó, nhiều nhà kinh tế học đã cho rằng, để thoát khỏi cái vòng luẩn quẩn, các nước đang phát triển cần phứi có
"cú huých" từ bên ngoài Việc mở cửa để thu hút đầu tư (rực tiếp nước ngoài là giứi pháp thực tế nhất đối với các nước đang phát triển Đ ể thực hiện vấn đề này, các nước phứi hoàn thiện hệ thống luật pháp, nang cấp cơ sở hạ tầng, lạo điều kiện thuận lợi đổ các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư có hiệu quứ
Ngoài việc huy dộng nguồn vốn trong nước và thu hút vốn đầu lư trực tiếp nước ngoài, các nhà kinh tế học còn chỉ ra rằng, đổ tạo thêm năng lực quan trọng cho công cuộc công nghiệp hóa, các nước đang phát triển cần quan tâm đến nguồn vốn vay từ các tổ chức kinh tế quốc tế và vốn viện trợ để phát triển l ừ các nước J.K.Gialabraith cho rằng nguồn vốn vay và viện trợ từ bên ngoài là chất xúc tác
Trang 24không thổ thiếu được cho nền kinh tế tăng trưởng nhanh Sẽ là sai lầm nếu tẩy chay chất xúc tác trên đổ kiên trì kiểu lích lũy l ừ bôn trong Tuy nhiên, đối với nguồn vốn này, Nurkc Ragnar khuyến cáo rằng, nguồn vay và tài trợ quốc tế chỉ nên sử dụng trong thời kạ đầu của quá trình công nghiệp hóa với lư cách là đòn bẩy tạo xung lực cho quá trình phát triển công nghiệp Nếu tiếp tục sử dụng lâu dài, các nguồn lực này sẽ đẩy các nước đang phái triển rơi vào tình (rạng nợ nần và thâm hụi cán cân thanh toán
Nhìn chung, các lý tliuyếl trên có ý nghĩa quan trụng đối với các nước đang phát triển trong việc huy động nguồn vốn cho công nghiệp hóa Tuy nhiên, không
có một lý thuyết chung cho tất cả các nước và không phải nước nào cũng thành công trong việc áp dụng các lý thuyết đó Thực tiễn của quá trình công nghiệp hóa của các nước đang phát triển cho thấy, đến nay chỉ có một số ít nước trong đó có các nước công nghiệp hóa mới (NICs) là khá thành công trong huy động vốn trong nước và vốn nước ngoài Nhờ nguồn vốn lớn này, các nước công nghiệp hóa mới đã tạo khả năng mở rộng và ứng dụng thành tựu của khoa học công nghệ để phát triển sản xuất theo chiều sâu Do đó, xuất khẩu và tổng sản phẩm trong nước đạt tốc độ tăng trưởng cao Đay là yếu tố quan trọng làm tăng lích lũy vốn từ nội bộ nền kinh
tế cho đầu tư phát triển
Như vậy, đổ thoát ra khỏi vòng luẩn quẩn và làm lăng nguồn vốn phục vụ cho
sự nghiệp công nghiệp hóa, các nước đang phát triển phải có những chính sách và giải pháp phù hợp Nếu nhà nước có những chính sách, giải pháp huy động vốn hiệu quả, quản lý và phân bổ nguồn vốn một cách hợp lý thì quá trình công nghiệp hóa
sẽ được đẩy mạnh và đạt kết quả cao
• Vê phát triển khoa học- công nghệ
Khoa học công nghệ có vai trò rất quan trọng đặc biệt trong quá trình công nghiệp hóa của các nước đang phát triển Bởi vì, thời đại ngày nay là thời đại của sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực khoa học- công nghệ Sự phát triển mạnh mẽ đó
Trang 25đem lại cơ hội cho các nước phái triển (rong việc vận dụng những thành lựu mới nhất của cuộc cách mạng này, song cũng đại ra nhiều thách thức với các nước, đặc biệt là những nước còn kém phát triển
Vấn đề đặt ra là, các nước đang phát triển phải làm thế nào đổ nắm bắt và sừ dụng được những thành lựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ
Từ những thập kỷ cuối của thế kỷ X X trở lại dây đã và đang diễn ra quá trình chuyển giao công nghệ lạc hậu từ những nước phát triển sang các nước đang phát triển Mặc dù là những công nghệ lạc hậu song lại là mới đối với các nước di sau trong công nghiệp hóa Hoạt động này đã tạo thời cơ và điều kiện để các nước đang phát triển có thể tiếp thu, lựa chọn những công nghệ phù hợp với điều kiện của nước mình
và dần nâng cao trình độ công nghệ
Quá trình công nghiệp hóa ở các nước diễn ra mạnh mẽ bao nhiêu thì sự lan tỏa của hoại động chuyển giao công nghệ l ừ những nước có trình độ cao sang các nước có trình độ thấp ngày càng rộng rãi bấy nhi Cu Sự lan lỏa này, mội mại xuííi phát từ hoạt động đầu tư trực liếp, và mặt khác xuất phát l ừ quá trình phái triển theo chiều sâu của công nghệ các nước phát triển M ỗ i sự chuyển dịch trọng tâm công nghiệp từ công nghiệp nhẹ đến công nghiệp nặng, công nghiệp điện l ừ và các ngành công nghệ cao khác ở các nước phát triển là một lần lạo ra cơ hội thị nường công nghệ cho các nền kinh tế ở trình độ thấp hơn Tuy nhiên, thực l ố cho thấy khi khả năng tự phát triển công nghệ trong nước còn nhiều hạn chế thì có thổ dẫn đến sự lệ thuộc vào công nghệ từ bên ngoài và tình trạng tụt hậu về công nghệ sẽ ngày càng cao so với các nước phát triển Vấn đề đặt ra đối với các nước đang phát triển là phải có được năng lực lựa chọn, tiếp thu và làm chủ được những công nghệ sẵn có
để vừa tiết kiệm thời gian, vừa tiết kiệm chi phí cho phát minh sáng chế Đ ể làm được điều này, đòi hỏi các nước đi sau phải tạo ra nền tảng công nghệ cần thiết để
có thể tiếp thu và làm chủ được công nghệ hiện đại K h i chưa phát minh ra công nghệ hiện đại, các nước đang phát triển phải nâng cao khả năng tiếp thu công nghệ
Trang 26ngay trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, đồng thời phải đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và triển khai công nghệ
N h ư vậy, trong quá trình công nghiệp hoa, các nước đang phát triển cần phải
có những chính sách phát triển khoa học công nghệ phù hợp để vằa khai thác lợi thế của các nước đi sau, tiếp thu thành tựu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới, vằa phải nâng cao năng lực khoa học công nghệ của quốc gia nhằm đẩy mạnh công nghiệp hoa, tránh nguy cơ tụt hậu về công nghệ
Thực hiện lôi những điều trên càn phải có vai trò can thiệp của nhà nước Nhà nước cần phải thực sự coi khoa học công nghệ là động lực của sự phái triển và phải
có những giải pháp cụ thổ để thúc đẩy sự phát triển của khoa học công nghệ như: tăng cường đầu tư cho khoa học công nghệ; kết hợp giữa nhà nước và lư nhân trong hoạt động nghiên cứu và phát triển khoa học công nghệ, có chính sách khuyến khích và có chế độ đãi ngộ phù hợp với những người hoại động trên lĩnh vực khoa học công nghệ
• Về phát triển nguồn nhân lực
Trong các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế như tài nguyên thiên nhiên, vốn, sức lao động thì chỉ có nguồn lực con người là vô hạn Nguồn nhân lực (hay nguồn lực con người) ngày nay đã trở Ihành một công cụ đổ điều hành thực thi chiến lược phát triển kinh tố- xã hội, trong đó công nghiệp hóa là một giải pháp quan trọng đổ thực hiện các mục tiêu đề ra
Nghiên cứu quá trình phát triển kinh tế của các nước cho thấy, l ằ công nghệ truyền thống lên công nghệ hiện đại thì thế mạnh về nguồn lao động dồi dào nhưng với tay nghề thấp cũng làm giảm đi ý nghĩa của nó và lợi thế thuộc về lực lượng lao động có kỹ năng phù hợp với yêu cầu của công nghệ hiện đại F.ngghen đã nhấn mạnh ràng, muốn nâng nền sản xuất lên thì một mình lư liệu lao động, dù là tư liệu
cơ giới hay bất kỳ tư liệu nào khác cũng không đủ m à còn cần có những người có năng lực tương xứng sử dụng những tư liệu đó Ông còn tiên đoán, nền công nghiệp
Trang 27hiện đại sau này cần có những con người có n;lng lực phái triển toàn diện, tinh thông toàn bộ hệ thống sản xuất chứ không thổ dùng những lao động có kiến thức phát triển phiến diện Việc áp dụng những thành lựu của cuộc cách mạng khoa học
- công nghệ đổ công nghiệp hóa và vươn tửi những ngành công nghiệp cao, hiện đại không thể tách rời việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực Trình độ công nghệ, khả năng tiếp nhận và sử dụng công nghệ hiện đại của thế giửi vửi mỗi quốc gia khi liến hành công nghiệp hóa phụ thuộc trưửc hết vào nguồn nhân lực có trình độ, có chất lượng Nguồn nhân [ực có chất lượng lại là kết quả trực tiếp của sự đầu tư cho phát triển giáo dục, đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật và lực lượng lao động lành nghề thích ứng của công nghiệp hóa Vì vây, các nưửc muốn đầy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, rút ngắn khoảng cách so vửi các nưửc phát triển thì cần tập trung đào tạo đội ngũ trí thức và lao động có tay nghề cao
K i n h nghiệm của các nưửc NICs châu Ả thành công trong công nghiệp hóa
đã chỉ ra rằng, cần phải khai thác tối đa nguồn lực con người Tuy nhiên, để làm được điều này không thể dựa hoàn loàn vào thị trường lao động Thị trường lao động lự nó không thể cung cấp cho xã hội những con người có năng lực, có trình độ tay nghề cao Do vậy, nhà nưửc phải đóng vai trò quan trọng chỉ đạo, sử dụng và quản lý nguồn nhân lực Nếu không đảm bảo phát triển kịp thời về số lượng và chất lượng đội ngũ lao động thi quá trình công nghiệp hóa không thổ phát triển Điêu đó cho thấy, các nưửc đang phát triển phải có chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực, phải tăng cường đầu tư cho phát triển giáo dục, đào tạo và nang cao chất lượng, hiệu quả của giáo dục đào tạo
• Về khuyến khích xuất khẩu
Hoạt động thương mại quốc tế luôn đóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoa, đặc biệt là sự đóng góp của hoạt động xuất khẩu Đ ể góp phần thúc đẩy công nghiệp hóa, nhà nưửc cần phải có chính sách mềm dẻo và linh hoạt trong lĩnh vực thuế, tín dụng Việc miền giảm thuế, ưu đãi về lãi suất cũng như tạo điều kiện
Trang 28thuận lợi cho các doanh nghiệp khi tiếp cận các nguồn vốn cũng là biện pháp quan
trọng để tăng nhanh k i m ngạch xuất khau Trong giai đoạn đầu, do khả năng cạnh
tranh còn hạn chế nên các doanh nghiệp rà! cần đến sự bảo hộ, ưu đãi của nhà nước
Tuy nhiên, mức độ ưu dãi của nhà nước lại tùy thuộc vào vai trò, vờ trí của các
ngành có triển vọng phát triển và sẽ trở thành ngành xuất khẩu có khả năng cạnh
tranh trên thờ trường thế giới Theo thời gian, mức độ ưu dãi của nhà nước sẽ giảm
dần đổ buộc các ngành này phải phát triển dể đứng vững (rong môi trường cạnh
tranh Việc mở rộng thu húi vốn đầu lư nước ngoài cũng là nhân tố quan trọng đổ
mở rộng sản xuất trong nước và kích thích xuất khẩu Thực tế ở những nước công
nghiệp hoa mới cho thấy, ngoại thương đã trở thành lĩnh vực đầu tầu thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế
• Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế- kỹ thuật
Trong công nghiệp hóa, để tạo điều kiện Ihuận lợi cho phát triển các ngành
kinh tế đòi hỏi phải có một cơ sở hạ tầng tương xứng Sự phát triển kinh tế ở nhiều
nước đang phát triển cho thấy, do kinh tế chậm phát triển và tiềm lực có hạn nên cơ
sở hạ tầng thường là yếu kém, không đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa
Trong thực tế, tư nhân thường ít đầu tư vào lĩnh vực đòi hỏi vốn lớn, khả năng thu
hút vốn chậm lại khá "mạo hiểm" như xay dựng hệ thống cơ sỏ hạ tầng Do vậy chỉ
có nhà nước mới đủ khả năng để xây dựng và cung cấp cơ sở hạ tầng kinh tố - kỹ
thuật cho công nghiệp hóa '< Như vậy, nhà nước phải thực hiện chức năng đảm bảo cung cấp cơ sở hạ tầng
như giao thông vận tải, bưu chính viễn thông để thúc đẩy quá trình công nghiệp
hóa Đây là lĩnh vực nhà nước thể hiện ý chí và nỗ lực chung cho sự nghiệp công
nghiệp hoa và phát triển kinh tế Việc tạo dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế có
ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ công nghiệp hóa và sự phát triển kinh tế của đất nước
Trang 29T ú m lắt chương I
Công nghiệp hóa là con đường tất yếu của các nước đang phát triển nhằm rút ngắn khoảng cách phái triển kinh tế Ớ các nước này, xuất phát từ thực trạng nền kinh tế nên hiện nay công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa Quá trình công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển là một quá trình khó khăn, phức tạp và chợu ảnh hưởng của nhiều yếu tô tác động Do vậy, vai trò của nhà nước trong quá trình này là rất quan trọng Nhà nước vừa phải xác đợnh chiến lược công nghiệp hóa một cách phù hợp, vừa phải đề ra các chính sách và những giải pháp nhằm thực hiện những mục tiêu đề ra trong quá (rình công nghiệp hóa như: huy động vốn; phát triển khoa học công nghệ; phát triển nguồn nhân lực; đầu tư cho cơ sỏ hạ tầng
Trang 30CHƯƠNG 2 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢ TRÌNH C Ô N G NGHIỆP HÓA
Ở THÁI LAN ( THỜI KỲ 1961- 2004) VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
Vương quốc Thái Lan có diện tích 513.] 15 k i n2
với dân số 64,8 triệu người nằm ở trung tâm Đông Nam Á Sự đa dạng về địa hình đã tạo nên một đất nước Thái Lan có bốn khu vực kinh l ố với những đặc điểm tự nhiên khác biệt Vùng kinh
tế phía Bắc có thế mạnh là các ngành dịch vụ và du lịch; vùng kinh tế Đông Bắc nghèo nàn có hoạt động chính là chăn nuôi gia súc; vùng kinh tế đẩng bằng miền Trung là vùng k i n h tế trù phú nhất của cả nước và là vựa lúa của Thái Lan, là trung tâm công- thương nghiệp của cả nước; vùng kinh tế phía Nam có ưu thế vẩ xuất khẩu với số lượng thiếc từ 8- 1 2 % của Đông Nam Á và các loại cây công nghiệp
Với đường lối ngoại giao khôn khéo, quốc gia ra đời vào thế kỷ XIU này là trường hợp duy nhất trong khu vực Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của cấc nước tư bản phương Tây Vào tháp kỷ 60, 70 của thế kỷ XX, kinh tế Thái Lan chủ yếu vẫn là nông nghiệp Chiến lược thay thế nhập khẩu trong công nghiệp đã không đạt được kết quả như mong đợi Do vậy, kinh tế Thái Lan phải phụ thuộc vào nhập khẩu trong khi năng lực xuất khẩu không tăng được bao nhiêu T ừ thập kỷ 80 trở lại đây, nhờ thực hiện chính sách vĩ m ô hợp lý nền kinh tế Thái Lan có tốc độ tăng trưởng cao Tỷ l ệ tăng trưởng kinh tế trung bình trong k ế hoạch 5 năm từ thứ 6 (1986- 1990) đạt 10,5%, thu nhập bình quân đầu người tăng gấp đôi chỉ trong 5 năm, dự trữ ngoại tệ đạt 17 tỷ USD năm 1991, nợ nước ngoài giảm Sự cất cánh của Thái Lan trong mấy thập niên này đã lôi cuốn sự chú ý của nhiều quốc gia trong cũng như ngoài khu vực Đạt được kết quả khả quan đó, nhiều đánh giá cho rằng chính phủ Thái Lan đã hoạch định đúng đường l ố i phát triển kinh tế, tham gia điều tiết k i n h tế đúng mức ở tầm vĩ mô, lấy khu vực kinh tế tư nhân làm động lực chính
Trang 31đổ thúc đẩy nén kinh (ố đồng thời Hiu húi lôi (ta nj>uồn vốn nước ngoài nhằm phát huy hiệu quả các lợi thế của đài nước mình
Sau nhiều năm đạt mức tăng trưởng nhanh, cuối năm 1997, do sự yếu kém của hệ thống ngủn hàng trong việc định giá đồng bạt, cấng với những sai lầm yếu kém về cơ câu trong các ngành sản xuất chủ chốt đã làm cho nền kinh tế Thái Lan rơi vào tình trạng khủng hoảng Sau sự kiện này, Thái Lan đã đề ra nhiều biện pháp nhằm vực lại nền kinh tế Hiện nay, công cuấc tái thiết nền kinh tế đã thu được những thành tích khả quan, tiếp tục tạo điêu kiện cho Thái Lan ổn định đổ bước vào thời kỳ tăng trưởng mới
2.1 V A I T R Ò C Ủ A N H À NUỚC TRONG Q U Á TRÌNH C Ô N G NGHIỆP H Ó A Ở THÁI L A N T H Ờ I K Ỳ (1961- 2004)
2.1.1 Thời kỳ công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (1961- 1971)
2.1.1.1 Bối cảnh trong nước và thê giới
Ngay từ năm 1932, sau khi thành công trong cuấc cách mạng không đổ m á u nhằm lật đổ giai cấp phong kiến thống trị, thiết lập nền quan chủ lập hiến theo m ô hình thể chế chính trị của Anh, giai cấp tư sản nước này đã bắt đầu đề ra các k ế hoạch phát triển kinh tế- xã hấi của đất nước Chính sách kinh tế của chính phủ trong giai đoạn 1932- 1960 nhằm hai mục tiêu chính: giành lại quyền lợi kinh tế từ tay ngoại kiều cho người Thái thông qua việc quốc hữu hóa các cơ sở kinh tế của các nước tư bản phương Tây và lìm cách gạt bỏ Hoa kiều ra khỏi háu hết các hoạt đấng công thương nghiệp của đất nước và xay dựng nền công nghiệp dân lấc Song song với các hoại đấng trên, nhà nước tiến hành xay (lụng và phái triển khu vực kinh tế quốc doanh, xem đó là xương sống của nền kinh tế quốc dan, áp dụng chế
đấ bảo hấ ngoại thương, đánh thuế rất cao hàng nhập khẩu, quy định các ngành sản xuất cho công ty nước ngoài Ngoài ra, chính phủ còn chi 2 tỷ bạt cho chương trình phát triển của công nghiệp dân tấc theo ba bước: phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, xây dựng và mở rấng hàng loạt các xí nghiệp của các ngành như: đay,
Trang 32bông, phân hóa học, ; xây dựng một số ngành công nghiệp nặng như chế lạo máy công cụ, tinh chế dầu
Cuối năm 1952, chính phú Thái Lan (hông qua kế hoạch 5 năm phái triển công nghiệp với khoản chi trên S40 triệu bại Luật phái triển công nghiệp được ban hành tháng 10/1954 cũng có nhiều ưu đãi đối với dấu tư nước ngoài (giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu, máy móc, miên thuế 3 năm đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tư bản nước ngoài có quyên hỉi hương lợi nhuận ) Tuy vậy, kế hoạch này cũng không đem lại kết quả cao Tỷ trọng công nghiệp trong GDP rất nhỏ, nhân lực trong công nghiệp chỉ chiếm 4 % so với 8 2 % trong nông nghiệp, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 85 USD vào năm 1961 Quá trình thực thi chính sách trên đã cho những nhà lãnh đạo Thái hiểu ràng những biện pháp m à họ đang tiến hành không thể giúp họ đạt được mục đích Hầu hết các cơ sở kinh tế quốc doanh đều làm ăn thua lỗ Sự tỉn lại của hệ (hống kinh tế quốc doanh và việc can thiệp các hoạt động kinh tế đã làm cho các nhà đáu lư nước ngoài không muôn bỏ vốn vào nền kinh tế Thái Tiếp lục chính sách kinh tế như vậy là không phù hợp với hoàn cảnh kinh tế - xã hội của Thái Lan và không có hiệu quả Cũng trong thời gian đó, mong muốn của M ỹ tạo dựng địa vị ở Đông Nam Á đã đưa đến chương trình khảo sát của Ngân hàng thế giới nhằm trợ giúp việc hoạch định chiến lược công nghiệp hóa của Thái Lan Đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu trong đó nhấn mạnh đến tầm quan trọng của công nghiệp chế tạo do Ngan hàng thế giới nêu lên đã được Thái Lan chấp nhận cùng với những khuyến nghị về hạn chế của khu vực kinh tế nhà nước, khuyến khích tư bản tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, giảm mức độ điều tiết của chính phủ, gợi ý của Ngân hàng thế giới về bổ nhiệm một số quan chức cấp cao của chính phủ vào ban giám đốc các công l y nhằm hạn chế cũng như chia sẻ quyền lợi kinh tế với tài sản của người Hoa và người nước ngoài đã được thực hiện theo
Trang 33Khi bước vào thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, nén kinh tế Thái Lan cơ bản dựa trên nền nông nghiệp lạc hậu, công nghiệp nhỏ bé Do vậy, phần lớn hàng tiêu dùng vẫn phải nhập khẩu Tuy nhiên, do các điều kiện kinh
tế, tự nhiên khá thuận lợi nên đã góp phần không nhỏ cho sự phát triển kinh l ố của quốc gia này
Trong quan hộ kinh tế quốc tế, Thái Lan ở vào vỹ trí đỹa chính trỹ- kinh lê' khá đặc biệt nôn dã nhận được sự giúp đỡ của Mỹ và các nước phương Tây Do muốn biến Thái Lan thành căn cứ quân sự, là bàn đạp lân công các nước xã hội chủ nghĩa, ngăn chặn sự "bành trướng của chủ nghĩa cộng sản" nôn M ỹ và phương Tây đã ra sức giúp đỡ Thái Lan trong giai đoạn thực hiện chiến lược công nghiệp này Thái Lan còn được hưởng các nguồn lợi gián tiếp trong cuộc trường chinh Đông Dương
và đã được sử dụng như m ộ i căn cứ quân sự, hậu phương cung cấp nhu yếu phẩm cho chiến tranh Các khoản (láu lư lớn của lư bản đổ vào đây ngoài mục đích lợi nhuận, phương Tây muốn biến Thái Lan thành hình mẫu của lư bản M ỹ ở Đông Nam Á Sự lưu tâm của M ỹ và tư bản là một trong những yếu tố cực kỳ quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa trong giai đoạn này ở Thái Lan
2.1 ì.2 Vai trò của Nhà nước trong công nghiệp hoa
- Xác định chiên lược cho công nghiệp hóa
Trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa, Thái Lan đã đề ra chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu với nội dung cơ bản là tập trung các nguồn lực để xây dựng một số ngành công nghiệp sản xuất các sản phẩm đang phải nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng trong tiêu dùng của nhân dân và nhu cầu sản xuất trong nước Đây là thời kỳ hướng chủ yếu vào thỹ trường trong nước, coi thỹ trường trong nước đóng vai trò là động lực thúc đẩy sự ra đời và phát triển của nhiều ngành công nghiệp mới
Trang 34Thực hiện chiến lược này, chính phủ Thái Lan chưa đặt ra yêu cầu phải phái triển khoa học kỹ thuật ở trình độ cao mà chủ yếu là lận dụng những nguồn lực sịn
có để phát triển các ngành công nghiệp
Với việc thực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khịu, Thái Lan đã xác lập một cơ cấu kinh tế dựa trên cơ sở phát huy những lợi thế so sánh của mình + Về cơ cấu ngành kinh tế: Thái Lan xác định trọng tâm là thúc địy phát triển nông nghiệp xuất khịu để tạo tiền đổ cho phát triển công nghiệp Trong công nghiệp, coi trọng phái triển công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng tiêu dùng như gia công thực phịm, dệt, thuộc da, Bên cạnh đó luôn chú ý đến phát triển một số ngành công nghiệp khác như vật liệu xây dựng, điện khí gia dụng, hóa dầu, lắp ráp máy, vừa đế tăng tích lũy ban đầu cho phát triển, vừa chuịn bị các cơ sở hạ tầng cho giai đoạn phát triển sau
+ Về cơ cấu thành phần kinh lố: Ngay lừ cuối những năm 50, đoàn điều lia của Ngân hàng thế giới đã giúp Thái Lan đề ra "kế hoạch phái triển công cộng Thái Lan" Kế hoạch này thể hiện lư tưởng chỉ đạo là giao phó các hoạt động kinh tế cho
tư nhân tự do tiến hành trên nguyên tắc cạnh tranh và lợi nhuận Nhà nước không có bất cứ sự can Ihiệp nào vào kinh doanh tư nhân, trừ trường hợp cần thiết để duy trì
sự công bằng
Tán thành quan điểm trôn của Ngân hàng thế giới, chính phủ Thái Lan đề cao đường lối tư nhân hóa nền kinh lố, đưa thành phần kinh tế tư nhân nắm vai trò hàng đầu trong tăng trưởng kinh tế Nhà nước không tham gia vào công cuộc kinh doanh mới để cạnh tranh với tư nhân, hạn chế việc thiết lập các cơ sở kinh doanh mới của nhà nước Điều này dãn đến sự thay đổi lớn của trong cơ cấu hộ thống xí nghiệp quốc doanh Khu vực kinh tế quốc doanh Thái Lan tập trung chủ yếu trong cơ sở hạ táng và lĩnh vực tài chính tiền tê Đó là những ngành đòi hỏi vốn đầu tư lớn trong khi tư nhân chưa đủ khả năng đầu tư kinh doanh
Trang 35+ v ồ cơ cấu doanh nghiệp theo quy mô: Do sự hạn chế về vốn, kỹ thuật, công nghệ nên Thái Lan chú trọng phái triển các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, lấy doanh nghiệp vừa và nhỏ làm trung tâm của lăng trưởng kinh lố
- Tổ chức thực hiện và điểu tiết hoạt dộng trong công nghiệp hóa
Đ ổ thực hiện mục liêu kinh tố trong công nghiệp hoa, (ừ năm 1961 Thái Lan
đồ ra các kế hoạch phát triển kinh tế Đ ó là kế hoạch phát triển kinh tế - xã hải 6 năm lần thứ nhất (1961- 1966) và kết thúc kế hoạch 5 năm (1967- 1972) N ả i dung
cơ bản của các kế hoạch này là giảm nhập khẩu hàng hóa để tăng đẩu lư xây dựng các ngành công nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu liêu dùng trong nước không đủ đổ bù cho nhập khẩu nguyôn liệu, thiết bị máy móc của ngành này., xây dựng các ngành công nghiệp mới như: công nghiệp chế tạo, vật liệu xây dựng , đẩy mạnh phái triển nông nghiệp hướng ra xuất khẩu nhằm tạo ra những thay đổi cơ bản trong nông thôn Xu hướng công nghiệp hoa là tập trung giải quyêì mục liêu (hay thế nhập khẩu nên chính phủ Thái Lan đã có mảt số chính sách và giải pháp sau:
- Vẻ phát triển nông nghiệp
Thái Lan có liềm năng nông nghiệp lương đối lớn và ngành nông nghiệp Thái Lan luôn được coi là chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Phát triển nông nghiệp sẽ tạo nguồn cung cấp nguyên liệu ổn định cho công nghiệp, tạo tích lũy ban đầu cho phát triển công nghiệp Chủ trương trên đã cụ thể bằng nhiều biện pháp: + Tiếp tục thực hiện cải cách ruảng đất với việc bồi thường cao đối với phần ruảng đất bị thu hồi Công cuảc cải cách ruảng đất cùng với mảt số biện pháp khác
đã đem lại quyền lợi cho tầng lớp trên ở nông (hôn và tạo điều kiện cho sự phái triển của chủ nghĩa tư bản trong nông nghiệp Đ ầ u những năm 70, Thái Lan đã ban hành luật cải cách ruảng đất Theo luật đất đai thì m ỗ i hả nông dân sẽ được chia 4ha ruảng Quỹ đất được chia đó là do nhà nước bỏ tiền mua lại ruảng đái của địa chủ Bên cạnh đất mua còn có số lượng lớn đất khai hoang Theo số liệu thông kê đến năm 1970, số đất khai hoang đã tăng lên 13,3 triệu ha và đa thu húi 1 2 % tổng
Trang 36số dân cư Kết quả diện tích đất canh lác tăng lên rất nhanh NăiTi 1960 đất canh lác
là 7,2 triệu ha Đến năm 1972 diện tích đất canh lác tăng lổn 15,2 triệu ha 133,1%Ị + Chính phủ Thái Lan đã chú trọng đến việc l ổ chức xây (lựng tiểu khu kinh
tế mới ở những vùng sâu, vùng xa và (ăng cường đầu lư hạ trợ ban đầu cho những ai muốn lập nghiệp ở những vùng đất mới
+ Chính phú còn lăng cường đầu tư vốn cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Giai đoạn này có lới 70- 8 0 % ngăn sách của chính phủ được dành cho phát triển lĩnh vực nông nghiệp Thái Lan còn chú trọng đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, tạo ra các loại giống cây trồng và vật nuôi mới có năng suất cao Bên cạnh đó, nhà nước còn thực hiện đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp như xây dựng và tu bổ các công trình thủy lợi, mở rộng hệ thống giao thông nông thôn, thực hiện cơ giới hóa nông nghiệp,
Các chính sách của nhà nước đã góp phẩn thúc đẩy nông nghiệp phái triển nhanh Từ năm 1961- 1971, tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp đạt 4 % bình quân hàng năm Sản xuất nông nghiệp phát triển cũng làm gia tăng các nguồn nguyên liệu cung ứng cho công nghiệp chế biến thực phẩm Sự phát triển của nông nghiệp
và nông thôn cũng góp phần mở rộng thị trường nông thôn Điều này khẳng định, công nghiệp hóa của Thái chi có thể được thực hiện trên cơ sỏ của một nén nông nghiệp hoàn chỉnh Do đó, Thái Lan cũng như nhiều nước ở Đông Nam Á khác, trong buổi đầu phát triển nền kinh tế phải xuất từ thế mạnh nông nghiệp
- Về phát triển công nghiệp
Chính sách phát triển công nghiệp của chính phủ Thái Lan trong giai đoạn này là hướng vào phái triển các cơ sở công nghiệp có quy m ô vừa và nhỏ, thời gian xây dựng tương đối ngắn để sản xuất các mặt hàng liêu dùng nhằm thay thế nhập khẩu như hàng dệt, công nghiệp thực phẩm, giày da, vật liệu xây dựng, với những biện pháp cụ thể:
Trang 37+ Khuyên khích dầu tư tư nhan, kể cả dầu lư của lư nhân nước ngoài Đạo luật đầu lư của Thái Lan đêu bảo dám không quốc hữu hóa các khoản đầu lư của lư nhan và xí nghiệp tư nhân không hi các xí nghiệp cạnh tranh Bảo đảm quyền thuê đất, quyền chuyển lợi nhuận vù vốn về nước
+ Miễn thuế cho việc nhập khẩu thiết bị và nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất hàng công nghiệp thay thế nhập khẩu
+ Thỗc hiện chính sách phân bô các doanh nghiệp ở cả khu vỗc thành thị và nông thôn Nhà nước vừa bố trí xíìy đỗng các ngành công nghiệp chế biến nông sản tại các vùng nông thôn, vừa khuyên khích hỗ trợ các loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thành thị
+ Đ ổ khuyến khích phái triển các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu, Thái Lan đã ban hành chính sách bảo hộ công nghiệp, thông qua quản lý hoạt động xuất khẩu và quản lý ngoại hối
Thỗc hiện biện pháp này, mội mại, nhà nước thỗc hiện kiểm duyệt nghiêm ngặt đôi với hoạt động nhập khẩu hàng tiêu dùng Mặt khác, để đáp ứng nhu cầu phát triển các ngành công nghiệp mới, Thái Lan vẫn cho phép nhập khẩu một sô mặt hàng cần thiết như máy móc, thiết bị, vật lư cho các ngành công nghiệp nặng
- Phát triển khu vỗc kinh lố quốc doanh đổ lạo nguồn cung cấp lài chính cho nhà nước, phát triển cơ sở hạ tầng và nâng đỡ kim vỗc lư nhân
Ngay từ đầu những năm 60, mặc dù thỗc hiện "tư nhân hóa" theo quan điểm của Ngân hàng thế giới, nhưng Thái Lan vãn quan tâm đến phát triển khu vỗc kinh
tế quốc doanh Cụ thổ: Các xí nghiệp quốc doanh phối hợp thỗc hiện các chính sách kinh tế và xã hội của chính phủ; mua lại các xí nghiệp hoạt động của nước ngoài trên đất Thái Lan Hoạt động của các xí nghiệp quốc doanh tập trung chủ yếu trong các lĩnh vỗc tài chính, giao thông vận tải, công nghiệp nhẹ, sân bay, hải cảng Cho đến năm 1962 có hơn 120 xí nghiệp đi vào hoạt động trên lĩnh vỗc này, so với số lượng 25 xí nghiệp quốc doanh năm 1948 (chủ yếu là các xí nghiệp xuất khẩu công
Trang 38nghiệp nhẹ) thì đây là một bước liến đáng kể góp phần tăng cường vai trò diều hành trực tiếp của nhà nước trong nén kinh lê
- Vé huy động vốn cho công nghiệp hóa
+ V ớ i nguồn vốn trong nước, chính phủ đã thực hiện việc nâng lãi suất liền gửi ngân hàng để khuyến khích người dân gửi tiết kiệm; thực hiện cải cách chế độ thuế, g i ữ cân bằng thu chi ngân sách; đáy mổnh xuất khẩu nông sản, sản phẩm sơ chế để vừa lổo nguồn thu ngoổi lệ đổ đầu lư cho công nghiệp vừa lăng lích lũy trong nội bộ nén kinh tế
+ V ớ i nguồn vốn nước ngoài: Từ trước năm 1960, đầu lư trực tiếp nước ngoài vào Thái Lan tăng trưởng ít Nhưng từ năm 1961 do có chính sách khuyến khích đầu tư nên đầu tư trực tiếp nước ngoài đã tăng lên đổt tới 120 triệu bổi Đ ế n đầu năm 1970 tiếp tục lăng cao đổt 900 triệu bổt
+ Thái Lan còn tranh thủ sự viện trợ của M ỹ và các nước phương Tủy, đặc biệt là l ừ Mỹ Dòng viện trợ của Mỹ ổ ổt đổ vào Thái Lan theo các nguồn : chính phủ, tư nhân và các tổ chức quốc l ố do M ỹ khống chế Chỉ (inh riêng số viện trợ của
M ỹ tính đến năm 1970 đã lên đến 4 tỷ USD [41,104]
Nhìn chung, các chính sách huy động vốn đã góp phần làm lăng tỷ lệ tích lũy cho đầu tư phát triển công nghiệp
2.ỉ.2.3 Thành tựu và hạn ché
Trong thời kỳ 1961- 1971, Ihực hiện chiến lược công nghiệp hóa thay t h ế nhập khẩu là phù hợp với hoàn cảnh cụ thổ của Thái Lan Nhờ đó, Thái Lan đã xây dựng và phát triển được m ộ i số ngành công nghiệp, chủ yếu là công nghiệp nhẹ Sản xuất trong nước đã góp phần thay thế dần các mặt hàng nhập khẩu, đồng thời cũng tổo tích lũy vốn cho phái triển công nghiệp giai đoổn sau Trong thời kỳ này Thái
Lan đã đổt được một số thành tựu:
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế: V ớ i sự ra đời của các cơ sở công nghiệp nhẹ như dệt, thuộc da, lắp ráp máy móc cơ cấu sản xuất công nghiệp
Trang 39đã có sự chuyến biến, công nghiệp nhẹ dần đóng vai trò chủ đạo Tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh lê có xu hướng giảm xuống và lý Irọng của cóng nghiệp có
xu hướng tăng lòn N ă m 1960, nông nghiệp chiếm 6 0 % lổng thu nhập quốc dan,
đến năm 1970 con số đó chỉ còn 3 0 % [33,191]
- Sự phát triển các ngành kinh lố đã góp phần thúc đẩy tăng trưứng của nền kinh tế Thập kỷ 60 đã trứ thành " thời kỳ vàng Ihứ nhất" của Thái Lan với thành tích 2 % lạm phát, dự trữ ngoại lệ, vàng tăng 15% Đ ồ n g bạt Thái trứ thành một trong những đồng tiền ổn định nhài thế giới vào thời kỳ này Tỷ lệ lăng trưứng trung bình (GDP) của Thái Lan đạt 8,4%
- Sự phát triển của các ngành công nghiệp thay thế nhập khẩu đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động Lao động đã có sự chuyển dịch l ừ nông nghiệp sang lao động công nghiệp, tỷ lộ thài nghiệp có xu hướng giảm
Có thổ nói, trong giai đoạn công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu, Thái Lan đã xay dựng được những nén lảng kinh tế đổ bước sang giai đoạn công nghiệp hóa hướng vé xuất khẩu
Bên cạnh những thành lựu đạt được, đến đầu những năm 70, sự phát triển
công nghiệp Thái Lan đã bộc lộ những hạn chế:
- Việc giảm nhập khẩu hàng hóa đổ tăng đầu lư xây đựng ngành công nghiệp chế tạo nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng (rong nước không đủ để bù đắp cho việc nhập khẩu máy móc của ngành này
- Thị trường nội địa với sức mua có hạn đã trứ nên chật hẹp khi những ngành sản xuất có quy m ô lớn, sản xuất hàng loại theo dây chuyền công nghệ ra
đời
- Việc tăng cường kiểm soát nhập khẩu và chế độ bảo hộ công nghiệp nhằm bảo vệ những ngành công nghiệp mới phôi thai đã làm tăng chi phí sản xuất, giảm chất lượng sản phẩm dẫn đến tình trạng lổn đọng hàng hóa
Trang 40- Thiếu hụi c á n câ n thanh toán nghiê m trọng, chủ y ế u là do nhập khẩu trang thiết bị cho c á c ngành côn g nghiệp Thê m vào đó , nguồn lim l ừ xuất kháu nông sản và nguyên liệu quá nhỏ và ngày càng giảm do tình trạng giá cánh kéo trên thị trường quốc lê càng làm lăng nhanh số vay n ợ nưỹc ngoài của nhà nưỹc
- Việc thực thi chính sách bảo hộ công nghiệp đ ã dãn đến tình trạng c á c n h à sản xuất trong nưỹc lì quan lâm đến cải liến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phàm, hạ giá thành Do vậy, giá cả c á c sản phẩm dược bảo h ộ ở thị trường nội địa thường cao hon giá sản phẩm cùng loại trôn Ihị trường t h ế giỹi nên sản phẩm không có sức cạnh tranh
Thực t ế đó đ ã buộc Thái Lan phải tìm hưỹng đi mỹi đổ khắc phục những hạn chế đ ể tiếp tục thú c đ ẩ y qu á trình côn g nghiệp hóa
2.1.2 Thời kỳ công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu (1972- 2004)
2.1.2.1 Nguyên nhân của việc chuyển saiiiỊ thực hiện chiến lược công nghiệp hướng vê xuất khẩu
Sau khi thực hiện thành công hai k ế hoạch kéo dài 11 n ă m , Thái Lan dã được những thành tích lăng trưởng kinh t ế cao, l ạ m phát thấp, d ự trữ ngoại tệ tăng 15%/năm Tuy nhiên, n h à nưỹc cũng nhận ra những hạn c h ế của việc thực hiện chiến lược côn g nghiệp thay t h ế nhập kháu và (lán chuyển sang chiến lược phái triển công nghiệp mỹi Nhưng phải đ ế n k ế hoạch 5 n ă m l ầ n t h ứ n ă m (từ 1981-1986) chủ trương thực hiện công nghiệp hóa hưỹng về xuất khẩu dựa trên sự phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động trong nưỹc, thủ công truyền thống, dịch vụ, du lịch, mỹi được tiến hành có h ệ thống và thực sự có kết quả
Sự chuyển biến của nền kinh t ế Thái Lan sang hưỹng v ề xuất khẩu chịu sự chi phối bởi một số lý do chủ yếu sau: