T í n h c ấ p thiết c ủ a đề tài Thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập, đặc biệt trong đó sử dụng hoạt động kiểm tra giầa kỳ để đánh giá liên tục quá trình h
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
Chương Ì S ự C Ằ N T H I Ế T P H Ả I D Ụ N G H Ệ T H Ố N G T H I T R Ắ C N G H I Ệ M T R Ê N M Ạ N G
M Á Y TÍNH T Ạ I C Á C T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C 9
1.1 Tổng quan về thi trắc nghiệm và thi trắc nghiệm trên mạng máy tính 9
1.1.1 Thi trắc nghiệm truyền thống 9
1.1.2 Thi trắc nghiệm trên mạng máy tính 10
1.1.3 Sụ cển thiết phái úng dụng thi trắc nghiệm trên mạng máy tính 11
1.1.4 Quy trình tổ chức thi trắc nghiệm trên mạng máy tính 12
1.2 Các chức năng chính cùa phển mềm hệ thống thi trắc nghiệm 21
1.2.1 Các chức năng dành cho sinh viên 21
1.2.2 Các chức năng dành cho giáo viên 21
1.2.3 Một số chức năng khác 23
1.3 Các điều kiện cển thiết để đảm bảo ứng dụng thành công hệ thống thi trắc nghiệm trên
mạng máy tính 27 1.3.1 về cơ sở vật chất 27
1.3.2 về đội ngũ giảng viên 27
Chương 2 TÌNH H Ì N H T H I T R Ắ C N G H I Ệ M T R Ê N M Ạ N G M Á Y TÍNH TRONG V À
N G O À I N Ư Ớ C 29
2.1 Thực trạng úng dụng thi trắc nghiệm trên mạng ở một số nước 29
2.1.1 Chuông trình đào tạo cùa CISCO 29
2.1.2 Các chuông trình đào tạo ngoại ngữ 30
2.2 Thực trạng ứng dụng thi trắc nghiệm trên mạng máy tính tại một số trường Đại học trong
nước 30
2.2 Ì Tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội 30
2.2.2 Tại Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội 31
2.2.3 Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Quốc Gia 3 ỉ
2.2.4 Một số kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn triển khai thi trắc nghiệm trên máy tính 31
2.3 Lựa chọn phển mềm thi trắc nghiệm trên mạng máy tính để áp dụng tại Trường Đại học
Ngoại thương 33 2.3.1 Phển mềm Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) và cơ
sờ lựa chọn 33
2.3.3 Một số phển mềm thi trắc nghiệm trên mạng khác 42
a Phển mềm của TestKing 42
Trang 53.1.2 Đánh giá khả năng áp dụng đối với các môn học cùa Trường Đại học ngoại thương 46
3.1.3 Đánh giá hiệu quà khi triển khai hệ thống thi trắc nghiệm trên mạng máy tính cùa
Trường Đại học Ngoại thương 47
3.2 Phương hướng và giải pháp thực hiện thi trắc nghiệm trên mạmg máy tính 49
3.3 Nắm vững quy trình tồ chức và thi trắc nghiệm sử dụng phần mềm Moodle 53
3.3.1 Đ ố i với Quản trị hệ thống 53
3.3.2 Đ ố i với Giảng viên 57
3.3.3 Đ ố i với Sinh viên 65
3.4 Kế hoạch tồ chức thi trắc nghiệm trên máy tính tại trường Đại học Ngoại thương 75
K É T L U Ậ N 76 TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 78
PHỤ L Ụ C Ì Thi trắc nghiệm trên mạng bằng phần mềm TESTKING
PHỤ L Ụ C 2 Thi trắc nghiệm trên mạng bằng phẩn mềm Mego Online Testing System
PHỤ L Ụ C 3 Phần mềm thi trắc nghiệm 2005 Summer Professional, KTQD Tp H C M
PHỤ L Ụ C 4 Phần mềm thi trắc nghiệm Exam Gen
PHỤ L Ụ C 5 Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm Moodle Ì 6
PHỤ L Ụ C 6 Hướng dẫn quy trình thi trắc nghiệm trên mạng dành cho sinh viên
Trang 6L Ờ I N Ó I Đ Ầ U
1 T í n h c ấ p thiết c ủ a đề tài
Thực hiện chủ trương đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập, đặc biệt trong đó sử dụng hoạt động kiểm tra giầa kỳ để đánh giá liên tục quá trình học tập cùa sinh viên; Việc áp dụng thi trắc nghiệm - trên máy tính là cần thiết vì một số lý do:
- Đ ổ i mới phương pháp giảng dạy và học tập theo hướng hiện đại, hướng tới người học đang là một vấn đề cấp thiết để nâng cao chất lượng đào tạo Muốn vậy, các khóa học cần được xây dựng để tạo động lực cho người học chủ động
tự học Bên cạnh việc xây dựng nguồn tài liệu học tập và tham khảo cho sinh viên, công tác đánh giá kết quả học tập khách quan, chính xác, toàn diện có tác động quan trong thúc đẩy sinh viên chủ động học tập
- Với ngân hàng đề thi và việc thi trắc nghiệm trên máy tính, việc học và dạy sẽ tương đối độc lập, ngân hàng đề thi được sử dụng thống nhất cho các lớp sẽ buộc sinh viên phải học đầy đủ nội dung chương trình, tránh học lệch, học tủ Bên cạnh đó giảng viên cũng sẽ phải tập trung trang bị cho sinh viên nhầng kiến thức đầy đủ nhất theo nội dung chương trình đã được duyệt, tránh được tình trạng tự ý thay đổi chương trình giảng dạy
- Trong nhầng năm gần đây, Trường Đ H N T được đầu tư hệ thống mạng khá tốt, trong đó, đặc biệt là đầu tư từ dự án GD Đ H mức A, B, c
- Số lượng sinh viên ngày càng đông, đòi hỏi phải đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên, đồng thời vẫn đảm bảo thời gian giảng dậy và học tập của thầy và trò
- Thi trắc nghiệm có nhầng lợi thế nhất định để đánh giá một cách chính xác, toàn diện kiến thức của sinh viên
- C ơ sở dầ liệu thi trắc nghiệm tập họp được kiến thức chuyên m ô n của tập thể giáo viên do đó có chất lượng chuyên m ô n cao
- Việc thi trắc nghiệm trên máy tính tạo tiền đề cho sinh viên có thói quen tiếp cận và ứng dụng CNTT trong học tập và nghiên cứu, có khả năng thích ứng cao hơn với môi trường làm việc trong thời đại CNTT sau này
3
Trang 7- Bên cạnh việc tổ chức thi trắc nghiệm trên máy tính, việc sử dụng phần mềm trong giảng dạy trên lớp cũng giúp bài giảng sinh động hơn T i ế n xa hơn nữa, phần mềm có thể được nối mạng để tạo môi trường hấc tập từ xa, hình thành kênh thông tin 24/7 giữa giảng viên và sinh viên
Thi trắc nghiệm trên mạng cũng trở nên cấp thiết do cỏ những lợi ích nỗi bật:
- Việc triển khai thi trắc nghiệm trên máy tính tiết k i ệ m được thời gian tổ chức thi, cắt giảm được thời gian và chi phí in ấn đề thi
- Đặc biệt thi trắc nghiệm trên má y tính tiết kiệ m được chi phí chấm thi cho giáo viên và cán bộ quản lý
- Việc chấm thi được máy tính thực hiện sẽ đảm bảo nhanh chóng và kết quà chính xác, khách quan
- Việc tổ chức thi được tiến hành sẽ đơn giản và thuận tiện hơn cho cả cán bộ quản lý đào tạo, giảng viên và sinh viên
- Hình thành cơ sở ban đầu để triển khai đào tạo điện tử (elearning) và hình thành mô hình đại hấc điện tử
Trên thực tế, một số trường đại hấc trong và ngoài nước đã thử nghiệm và triển
khai thi trắc nghiệm trên mạng như Đ H R M I T , Đ H Quản lý Kinh doanh, Đ H Thăng Long và bước đầu cho thấy những kết quả khả quan Các trung tâm thi tiếng Anh trên thế giới thuộc hệ thống IELTS , TOEFL, G M A T đã triể n khai hình thức thi trắc nghiệm trên mạng Internet nhiều năm Các trung tâm đào tạo tin hấc như CISCO, APTECH cũng tổ chức thi trắc nghiệm trên Internet T ạ i Trường Đại hấc Ngoại thương, trong các năm gần đây, nhiều môn hấc đã triển khai thi trắc nghiệm cho các lần thi hấc trình và hấc phần tuy nhiên, việc thi trắc nghiệm trên mạng hầu như chưa tổ chức được
2 Mục đích nghiên cứu
- Làm rõ sự cần thiết phải áp dụng thi trắc nghiệm trên mạng trong đánh giá kết quả hấc tập tại bậc đại hấc nói chung và ờ Trường Đ H N T nói riêng, đặc biệt làm
Trang 8rõ những vấn đề có tính kỹ thuật về thi trắc nghiệm trên mạng, cũng như lợi ích cùa việc ứng dụng thi trắc nghiệm trên mạng ở Trường Đ H N T
- Nêu bật hiệu quả của việc triển khai thi trắc nghiệm trên mạng máy tính (về mặt tài chính và nâng cao chất lượng đào tạo) so vựi phương pháp thi truyền thống
- Đề xuất, thử nghiệm, đánh giá và lựa chọn một hoặc một số phẩn mềm hệ thống thi trắc nghiệm phù họp để triển khai tại Trường Đại học Ngoại thương
- Đề xuất quy trình tổ chức triển khai hệ thống thi trắc nghiệm trên mạng máy tính tại Trường đại học Ngoại thương cho một số môn học, trưực khi áp dụng cho tất cả các môn học đối vựi hệ đào tạo chính quy tại Trường
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là H ệ thống thi trắc nghiệm trên mạng máy tính; các phần mềm ứng dụng để triển khai hệ thống này và quy trình triển khai ứng dụng tại Trường đại học ngoại thương
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm v i nghiên cứu của đề tài tập trung vào phân tích hệ thống thi trắc nghiệm trưực hết là các môn Nghiệp vụ và Ngoại ngữ (tiếng Anh) trên mạng máy tính, đánh giá hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả tài chính của
hệ thống Bên cạnh đó, việc đánh giá một số phần mềm hệ thống thi trắc nghiệm
và ứng dụng thử nghiệm để chọn ra hệ thống ưu việt và phù họp nhất để đề xuất triển khai tại Trường Đại học Ngoại thương cũng nằm trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này
5 Phương pháp nghiên cứu
Do đặc thù của đề tài nên phương pháp nghiên cứu chủ yếu cùa nhóm nghiên cứu là sau khi đưa ra các ý tưởng và tổng họp kinh nghiệm của một số Thầy Cô
ở các môn học đã từng ứng dụng các đề thi trắc nghiệm (truyền thống) nhóm nghiên cứu sẽ thực hành trên máy tính vựi các phần mềm thi trắc nghiệm Ngoài
5
Trang 9ra, việc phỏng vấn các chuyên gia về phần mềm thi trắc nghiệm, nghiên cứu thực tiễn ứng dụng tại một số Trường Đại học khác ở Việt Nam để tim hiểu các vấn đề mà đề tài cần giủi quyết (phương pháp Phỏng vấn chuyên gia -Indepth Intervievv)
Bên cạnh đó, nhóm nghiên cứu cũng tổng hợp kinh nghiệm của các Trường đại học nước ngoài về vấn đề này dựa trên những tài liệu mà nhóm nghiên cứu có được
Sử dụng thử nghiệm các phần mềm và đánh giá kết quủ thực tế để từ đó lựa chọn giủi pháp phù hợp nhất đồng thời đề xuất từng bước triển khai cụ thể tại Trường Đ H N T cũng là phương pháp nghiên cứu của đề tài (phương pháp Nghiên cứu Thực hành - Action Research)
6 Nội dung nghiên cứu
- Sự cần thiết của việc ứng dụng hệ thống thi trắc nghiệm trên mạng máy tính
- Thực trạng và kinh nghiệm ứng dụng thi trắc nghiệm trên mạng máy tính tại một số Trường Đại học trong và ngoài nước
- Đánh giá hiệu quủ nếu triển khai thi trắc nghiệm trên mạng và đề xuất kế hoạch triển khai ứng dụng hệ thống thi trắc nghiệm trên mạng máy tính tại Trường Đại học Ngoại thương
Thời gian nghiên cứu: 12 tháng
Trong đó:
- 3 tháng để cài đặt và chạy thử các phần mềm và đánh giá, lựa chọn
- 3 tháng để đào tạo giáo viên sử dụng hệ thống thi trắc nghiệm
- 3 tháng để xây dựng ngân hàng câu hỏi, tổng họp và hệ thống hóa và tổ chức thi thử
- 3 tháng để báo cáo Ban Giám Hiệu (trình chiếu, chạy thử, xin ý kiến chỉ đạo và hoàn chình)
Trang 10+ OI báo cáo tổng họp toàn bộ nội đung nghiên cứu của đề tài, khoảng 70-100 trang
+ OI phần mềm hệ thống thi trắc nghiệm trên máy tính được ứng dụng tại Trường đối với các môn Nghiệp vụ và Anh văn
Mặc dù kinh phí đề tài còn hạn chế, các thành viên trong ban đề tài đã sưu tầm
và nghiên cứu nhiều sản phểm phần mềm thi trắc nghiệm trên máy tính đế đánh giá và lựa chọn sản phểm phù họp nhất, có sản phểm do thành viên trong nhóm
tự phát triển (TestKing), có sản phểm do các chuyên gia phần mềm bên ngoài phối hợp để phát triển (Mots), có các sản phểm miễn phí trong và ngoài nước (Moodle, )- Hai sản phểm Mots và TestKing được đánh giá đạt yêu cầu cơ bản của một phần mềm thi trắc nghiệm trên mạng máy tính, dễ cài đặt và sử dụng
Tuy nhiên, giải pháp ưu việt hơn hẳn lại là phần mềm mã nguồn mở Moodỉe phiên bản 1.6 phái hành tháng 7 năm 2006 Nhỏm đề tài đã dành nhiều thời gian cài đặt, chạy thử, tìm hiểu các tính năng và tổ chức thi thử trên hệ thống này, kết quả đạt đưục rất khả quan Từ đó, nhóm đề tài đề xuất sử dụng hệ thống này tại Trường Đại học Ngoại thương
Đối tượng và địa chỉ áp dụng
+ Làm tài liệu tham khảo cho hoạt động liên quan đến e-learning và đào tạo từ
Hướng áp dụng kết quả nghiên cứu
+ Cơ sở ban đầu để triển khai e-learning và đào tạo từ xa
+ Hệ thống kiểm tra trắc nghiệm trên mạng máy tính cùng với các hệ thống đào tạo trên mạng sẽ góp phần hình thành mô hình đại học điện tử
7
Trang 11C á c đ o n vị p h ố i h ọ p cộng tác
+ Công ty phần mềm Fsoft; Công ty tin học Vino; Công ty tin học Thái Sơn; Trung tâm đào tạo Chuyên viên mạng quốc tế của CISCO và đặc biệt Trung tâm đào tạo Lập trình viên quốc tế của APTECH - Hà Nội.; Viện công nghệ thông tin đại học quốc gia và Phòng thương mại điện tử (Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam)
Trang 12Chuông 1 S ự C Ầ N T H I É T PHẢI D Ụ N G H Ệ T H Ố N G THI T R Ắ C
về cơ bàn, thi trắc nghiệm là một hình thức đánh giá chất lượng học tập trong đó người được đánh giá sẽ trả lời các câu hỏi bằng cách lựa chọn ra các cáu trả lời đúng nhất đã được gợi ý trước Người được đánh giá sẽ được phân loại dựa trên sô lượng câu trả lởi đúng
Tuy nhiên, bên cạnh hình thức thi trắc nghiệm vẫn tồn tại một số những hình thức đánh giá kết quả học tập khác như thi viết (luận), thi vấn đáp, viết tiịu luận hoặc làm bài tập theo nhóm M ỗ i hình thức thi hay kiịm tra đều có những
ưu và nhược điịm nhất định, việc lựa chọn và sử dụng hình thức phù hợp sẽ nâng cao hiệu quả đo lường và đánh giá chất lượng dạy và học Dù sử dụng hình thức nào, bài thi hay kiịm tra cũng cần đáp ứng các yêu cầu cơ bản như:
- Có khả năng đo lường được những kiến thức, kỹ năng cần đánh giá
- Có kim năng phân loại người học
- Thuận tiện và an toàn trong sử dụng
- Khách quan và đánh giá công bằng, hạn chế tối đa chủ quan của người chấm [1]
So với các hình thức thi hoặc kiịm tra khác, thi trắc nghiệm có những un điịm cụ thị như:
- Đảm bảo bao phủ đầy đủ các mảng kiến thức cần đánh giá
- Đảm bảo sự đồng nhất về mức độ dễ, khó giữa các bài thi
- Đảm bảo tính khách quan trong chấm thi
- Kết quả bài thi không phụ thuộc vào các người chấm khác nhau
- Đặc biệt là tăng độ chính xác và thời gian trong chấm thi
9
Trang 13Tuy nhiên, thi trắc nghiệm cũng có một số những hạn chế nhất định:
- Đòi hỏi nhiều thời gian, công sức để xây dựng ngân hàng đề thi
- Các đề thi trắc nghiệm càng có nhiều câu hỏi, càng khó đánh giá mức độ khó, dễ của đề thi
- Khó soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm "tốt" đổng thời, việc đánh giá lựa chọn ra các câu hỏi tốt cũng mất nhiều thời gian và công sức
1.1.2 Thi trắc nghiệm trên mạng máy tính
Với sự phổ cập cùa máy tính, mạng máy tính và Internet, việc thi trắc nghiệm qua mạng máy tính đã khắc phục được hầu hết những nhược điếm của thi trắc nghiệm truyền thống Qua đó, làm cho hình thức thi trắc nghiệm trên mạng tính trở thành một hình thức rất hiệu quả, chính xác và khách quan trong đánh giá kết quà học tập, được thể hiện cụ thể trong các mặt sau:
- về soạn thảo đề thi, các phần mềm giúp soạn thảo ra các đề thi từ "ngân hàng các câu h ỏ i " được tổng họp trước một cách nhanh chóng và chính xác Đảm bào tính thống nhất về độ khó dễ của các đề thi
- về tổ chức thi, bên cạnh việc thi tập trung tại một địa điểm và thời điểm nhất định như truyền thống, thi trắc nghiệm qua mạng máy tính có thể được tổ chức qua mang, cho mọi người thi tại các địa điểm khác nhau, hoặc vào các thời gian khác nhau
- về chấm thi, các bài thi được chấm tự động, chính xác và nhất quán
- về đánh giá các câu hỏi, sau khi thi, các câu hỏi đã được sử dụng được phân tích và thống kê để đánh giá mức độ phù hợp nhằm tiếp tục sử dụng hay loại bỏ ở các kỳ thi tiếp theo
Tuy nhiên, thi trắc nghiệm trên mạng máy tính cũng có những đòi hỏi nhất định về cơ sờ vật chất Nếu tổ chức thi tập trung, địa điểm thi cần có máy tính nối mạng mà chi phí đầu tư xây dựng các phòng thi như vậy còn khá lớn Đổng thời, việc tổ chức thi cũng đòi hỏi cả người dậy, người học, người trông thi phải được trang bị thêm các kỹ năng về tin học nhất định Mặc dù vậy, với xu thế
Trang 14Internet hiện nay, các chi phí đầu tư về phòng học và thời gian cập nhật các kỹ năng sẽ giảm đi nhanh chóng, việc tổ chức thi trắc nghiệm trên mạng máy tính ngày càng trờ nên thuận tiện và được sử dụng rộng rãi hơn
1.1.3 Sự cần thiết phải ứng dụng thi trắc nghiệm trên mạng máy tính
Mục đích chính của các bài kiữm tra là đánh giá, đo lường kiến thức, kỹ năng
mà người học đã tiếp thu được từ khóa học Các bài kiữm tra, bài thi phải có khả năng phân loại người học một cách chính xác, đánh giá được các màng kiến thức, đảm bảo độ đồng đều giữa các lần thi
Việc áp dụng phần mềm thi trắc nghiệm trên mạng máy tính sẽ giúp giải quyết được các vấn đữ sau:
- Giúp người ra đề thi nhanh chóng tìm được câu hỏi trong Ngân hàng đề thi Khi số lượng câu hỏi cho mỗi môn học (học phần) lớn, vài trăm hoặc vài nghìn câu hỏi, việc tra cứu, tìm các câu hỏi theo phương pháp thủ công mất nhiều thời gian và công sức Công cụ tra cứu sẽ giúp người ra đề tìm các câu hỏi nhanh và thuận tiện hơn
- Giúp người ra đề ra được các đề thi phù hợp nhất Ví dụ, đối với một môn học
có nhiều chương, người ra đề có thữ chọn sổ câu hỏi cho các chương, tổng số câu hỏi và máy tính tự xây dựng các đề thi khác nhau cho các sinh viên khác nhau Trong trường hợp, người ra đề muốn các câu hỏi trong đề thi giống nhau, nhưng có thứ tự được xáo trộn khác nhau, máy tính cũng giúp xây dựng các đề thi như vậy từ ngân hàng câu hỏi
- Giúp xây dựng các câu hỏi khác nhau dựa trên cùng một câu hỏi gốc ban đầu bằng cách tự động xáo trộn các lựa chọn
- Việc tham gia cập nhật ngân hàng đề thi có thữ được cập nhật thẳng trực tiếp trên máy chủ hoặc do các giảng viên cập nhật từ xa qua Internet thông qua hệ thống quản trị được phân cấp phù họp của phần mềm thi trắc nghiệm Nhiều giảng viên cùng tham gia, nhưng mỗi giảng viên được phân lóp cụ thữ cho từng môn học mình phụ trách Đảm bảo thuận tiện trong việc cập nhật đề thi và bảo mật cho cơ sở dữ liệu đề thi
Trang 15- Với số lượng sinh viên của trường ngày càng đông, việc tổ chức thi và chấm thì trên máy tính sẽ tiết kiệm thời gian, công sức của giáo viên cũng như đảm bảo tiến độ hoàn trả kết quả thi đúng hạn theo quy định của Nhà trường
1.1.4 Quy trình tổ chức thi trắc nghiệm trên mạng máy tính
Công việc 1: Tạo nội dung môn học và đề thi
Bước Ì Tạo các chuyên ngành học
Bước 2 Tạo các môn học (và xếp vào trong từng chuyên ngành)
Bước 3 Tạo các chương cho môn học đã được tạo Ị trên
Bước 4 Cập nhật các câu hỏi của từng chương
Bước 5 Tạo ra các đề thi
Đây là giai đoạn quan trọng và mất nhiêu thời gian, công sức nhát đôi với cả giáo viên và người quản trị hệ thống Đặc biệt là giai đoạn cập nhật câu hỏi thi trắc nghiệm vào ngân hàng đẽ thi theo đúng môn học và từng chươiĩg
noodlõ Admin - Nguyên Van Thoăn Sá Ung nhịp (Đăng xuất) Ị
tndl » Điêu hành » các danh m
Các danh mục cua học Các khóa học Soạn thảo DI chuyên danh mục tói:
Các khóa hoe dùng để nghiệm thu Onllne Test 3 y«t* ljBjỊnỊh_ _ĩ^}
Kinh té Ngoại thưong 0 x * t * ị Đinh ~
Quản tri Kinh doanh ũ X • t * [Đinh
Lua! Kinh doanh Quôc tè 0 X * t ị ỈĐlnh
Tải chính Quốc tể ũ X * * * lĐ'ĂịL
Tiếng Anh thượng mai 2 x « t (Đtn.h_
í Coưiei pe"*ig «wcwf )
Trang 16Minh họa me nu tạo các chuông trong từng môn học
Math Basic 1
mdl » MÁT BS I » Các đi thi * K f i m tra ph«p tinh nhàn vá chia > Soạn tháo danh mục
Admin - Nguyên Van Thoăn dã đing nhập (Dâng luât)
Danh mục cha
Thúng tin Resutts Xem trước Soán thảo
Để thi Các câu hôi Các danh mu: Impũrl Eiport
The category was sưccessíưlly updated
Đưa thêm danh mục © Danh mục Thống tin danh mục
ti Chưona 5 Nàng cao The deíault cetegory for questions
Soạn tháo danh mục®
T h õ n g tin danh mục Các cáu hòi C ố n g bỗ Xoa T h ứ t ự Danh mục cha
Minh họa menu cập nhật câu hỏi vào từng chuông
Math Basic 1
mơi » MÁT BS ì >' Cảo dè thi » Kiêm tra phép tỉnh nhàn v i chia » Soạn thào các cáu hòi
Admin - Nguyên Van Thoăn Si ổinq nhíp (Đẵng xuất)
r cểpnhitoEĩi"";
Thông liu ResuHs Xem Irước Soán [hảo
Đề thi Các giũ hỏi Các danh múc Import ; Expotl
[chương 5._Nânj c
M Hiển tfi| câu hỏi tứ Các đanh múc con
H! Hiển thi càu hòi cũ The default categorytor questions
Tạo c ả u hòi mõi -.{lua chen
Nhịp câu I Ciu hùi tinh loan Câu hỏi mõ li Essay Câu Hôi so khớp
cSu hỏi da tựa chon
CSu Ui lơi ngắn
Cáu hủi eo khớp ngán nhiên BủnqíSai
Các câu hỏi được thiết kế dưựi nhiều dạng khác nhau (tính toán, mô tả, viết một
đoạn văn, kết nối, chọn Ì từ nhiều lựa chọn, đa lựa chọn, trả lời ngắn, trả lời
Trang 17bằng số, đúng/sai ) Trong khí soạn thảo, các câu hỏi có thể được di chuyển qua lại giữa các chương theo yêu cầu của người soạn thảo
Minh họa menu tạo ra các đề thi dạng tự động
Math Basỉc 1
mdl >• MÁT BS ì » Các đ i thi » Kiêm tra nang cao >' Dar>B soạn (hào Đ i thi
Admtn - Nguyên Van Thoăn dã (Ung nhíp (Đẳng <uầl)
Thòng tin ResuKs ị Xem trước Soán thào
ĩ*ẳ IN Các câu hói Các đanh múc knport E»porl
Kiểu Điềm ỊJ?C (ỵỊĩíãm* PMpchto ìạ
? l o
? ỊĨ Ị <ì«í»
7 ỉ 1 ỉ
rrârrhữrttrcár^antt múc con
s Hiển thi cáu hỏi cũ
Tạo câu hòi mới ;[Lu3 chon
Nhịp câu hỏi lừ ma d i I Xuái câu hói re lileQ)
Tổng 5 Điểm lớn nhát ho I (
Thực hiện Tiêu đê ÍSorTby lype, name
Repaạinate vvilti Ị Uniimiisd Ịệj questions per page
_ Show the reordenng tool (D
í «« Dua váo đi mi
ChJáng á Phép Chia Tì]
câu hối ngẫu nhiên ,Th * n (2) Các đề thi được lập theo hai dạng cơ bản, dạng thứ nhất người ra đề tự chồn các câu hỏi và cho vào đề thi, dạng thứ hai người soạn đề sẽ chỉ định dạng cho đề thi
gồm bao nhiêu câu, số câu hỏi sẽ lấy từ các chương, hệ thống sẽ tự động sinh ra
các đề thi khác nhau cho từng người thi
Trang 18C ô n g việc 2: Đ ă n g nhập sinh viên
Bước 1 Tạo ra các lóp
Minh họa menu tạo ra các lóp học và cập nhật' sinh viên vào từng lớp
Ađmm • Nguyên Van Thoăn đá đãng nháp (Đàng tui:) Math Basic 1
moi » M Á T BS ì > Danh sách lớp > Các nhèm
P«ople In the course
# Admin - Nguyên Van Thoăn p)
#Trung Nguyên Quang (0)
B ư ớ c 2 C ậ p nhật sinh viên vào t ừ n g l ớ p
Minh họa menu cập nhật sinh viên (do giáo viên tự cập nhật)
Admin • Nguyên Van Thoăn đi đàng nháp (ĐSng »uíl) moodle
mdl * Điêu hành » Nguôi dũng » Chinh l ứ a tã! khoán nguôi dùng
15 Ngu ôi dùng
Tên của bạn • Tắt cà A Â Ạ B c D Đ E É F G H u K L M N 0 ô ơ p o R s T u Ư V w X Y z
Hộ cùa ban : Tát cả A Ẵ Â B C D Đ E Ê F G H Ỉ J K L M N O Ô O P Q R S T U Ư V W X V Z
Thêm một ngưòl s ử dụng m ó i
Tên cùa bạn/Họ cùa bạn Địa chi email Thành pliẳ/Tinh Tên nước Truy cập gán dãy nhát
Trang 19passvvord của từng sinh viên và các thông tin liên quan, sau đó kép nạp các sinh viên này vào lớp học Khi tổ chức thi hay kiểm tra giáo viên sẽ cung cấp user và pass cho các sinh viên để họ truy cập vào hệ thống và làm bài
Minh họa menu giáo viên tự kết nạp các học viên vào khóa học
m o o đ l e
mui " MÁT BS ì " Kát nạp các học viển (Stud*nts)
Aiimin • Nguyên Van Thoăn Sá đàng nháp (Dáng tuất)
Chủ Ỷ răng: Có thè không cần thiết sứ dụng trang này, trang nay có khả nàng kết nạp cóc học viện váo trong cua hoe này Tài cả những việc ban cản lâm lá thõng báo cho cấc hoe viên cuabạrT"
khóa truy cáp cua học náy, hiên hành nõ dược thiết láp la 'matbsV
4 Các học viện được k i l Ị\ịịì (SluiltíirH))' •
J2a1si01 Lóp Ai Kd2.42al3l01@yahoo.com
Ị2s1 Íl02 Lóp AI Ki2,J2»1stữ2@ýahoo.com
studenll Siudenl1.8ligiyahDD.com
Sludenl2 Sludenữ, sl2ộýshoa.com
?-Cãi nọc Viên íSrrTnÕog (Studenis)
42a1sW3 Lớp AI KÃ2, cái 8lữ3@yahõõ com
Sinh Mền 1 FTU, m1@yahoo com Sinh viên 2 FTU, ni2@yahoo.com Sinh viên 3 FTU, ni3@yahoũ com Sinh Tiên 6 nu, m6@yahoo.com SludemS SludenlS sl3@yahoo com Vịnh Quang Nga nqvjnh@yahoo.com
Phương pháp thứ hai, sinh viên tự đăng ký sử dụng hệ thống, theo cách này user
và pass sẽ rất đa dạng, giáo viên sẽ gặp khó khăn khi phân chia sinh viên và
đúng lớp Nếu áp dụng phương pháp này, cỳn đặt ra định dạng chuẩn cho tên
đăng nhập của sinh viên, ví dụ: 42alst01 (Khóa 42, lóp AI, Sinh viên số báo
danh OI) Khi đó, giáo viên có thể tự phân quyền cho sinh viên tham dụ kỳ thi
lỳn lượt đối với từng sinh viên, hoặc thông báo cho sinh viên mật khẩu của khóa
học để họ truy cập và tham dự kỳ thi
Trang 20M i n h họa menu sinh viên t ự tạo tài khoản truy cập
Tài khoản mói 8 , n c Ị i ư a đ ỉ n 9 n h í p í & ỉ n ! ) nị,ỉìl)
Tạo một tên đảng nhập va mật kháu moi dề dâng nhập ;
Tên đăng nhấp |4?a3si0i
Mất knẩu [ T~ i Vui lóng cung cáp một số thông tin vé bàn thân bạn:
(Chú V Đìa chì emàil pnải lã môi dĩa chi C ố thực)
Dĩa chi email Ịj?a3ĩiỏĩ(yT Iĩ»o7"com '"'' E'iẻn dĩa chi email (lai lấn n ữ a ) |42a3tt0i@ỴỊh»«Ị c ó m ~ I
Tên của ban [íỊịjíioi
Ho của ban ỊLỚ^/O K Õ
Thanh phó/Tĩnh ỊHJN&I
Tên nước Ị VIẾI Nam T I
c t»0 loi k>wenmớv ) Khi sinh viên tự đăng ký và tạo account, họ chỉ có thể truy cập vào hệ thống sau khi người quửn trị kiểm tra và xác nhận thông tin Chi sau khi được xác nhận, sinh viên mới có thể sử dụng tài khoửn đã đăng ký để truy cập vào hệ thống
Minh họa menu xác nhận tài khoản của các sinh viên t ự đăng ký
15Users
Pirst name : A I I A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
SumeHM AU A e c D E F G HI J K L M N 0 p 0 R s T u V w X Y 2
Ađd a new user
Với phương pháp này, người quửn trị hệ thống và giáo viên không mất thời gian
để cập nhật sinh viên Tuy nhiên lại mất thời gian để kiểm tra thông tin và xác nhận Hình thức này vẫn có hiệu quà cao khi sử dụng các module học trực tuyến, theo đó người học sẽ tự đăng ký tham gia các khóa học theo ý mình
THƯ VIÊN
B U Ô N G Đ A I H Ó C
NGOAI T H U O f * 1 1
17
Trang 21Công việc 3: Phân bổ đề thi cho sinh viên
Bước Ì: Phân bổ đề thi cho các sinh viên
Khi tạo đề thi xong, để phân bổ đề thi cho các lớp, giáo viên sử dụng thêm chức
năng phân nhóm trong các đề thi và có thể sử dụng thêm chức năng bảo mật để phân quyền cho phép sinh viên được dự thi bài test đó
M i n h họa menu sinh viên truy cập vào các test có đặt password
md X M Á T BS I " Các de t h i » Kltmưa nàng cao » Làn t h ử nghiêm ì
Kiếm t r a nâng cao - Lần t h ử nghiệm 1
- test nảy cho phép sinh viên thi 2 lan
- tesl này có (Út password đe han ché sinh viên thi pass là matbi Ì
• ten này chia cho các ]ỏp ígroup) thi dóc láp
Để thư dề thi này ban cần biết mát khâu cùa đè thi ữô
ị Ị t g ặ g ĩ
Công việc 4: Tổ chức thi
Bước Ì: Sinh viên đăng nhập để thi
Minh họa menu sv hiện bài thi - Tính điểm cao nhất của các lần thi
Kiểm tra phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bát đáu dược phép truy cáp Friday, A August 2006.10:20 PM
Két thúc truy cập Wedriesday, 4 Oclober 2006, lũ 20 PM
Lần cao nhất: 8.33 /10
42316102 làọ AI VAI da dâng nháp (Oang xui[)
Trang 22Math Basic 1 Hchũỹẹọịp "ZIZ1
mdi » MÁT BS ì >• Các dè thi >' Kiêm ư a nàng cao
Kiềm tra nâng cao
- tesl này chú p h é p sinh viên thi 2 lẩn
- test náy c ổ đít p a s s w o r d đ e han ứiế sinh viên thi p a i E là niatbí ]
- tert táy c h i a c h o de l ố p (group) thi đ ộ c lập
B ư ỡ c 2: Giáo viên i n , lưu và n ộ p b ả n g điếm
Nhìn chung, việc thống kê và quản lý điểm thi dễ dàng hơn nhờ các chức năng sắp xếp điểm thi, chia theo từng lớp để in bảng điểm Bên cạnh đó, các công cụ thống kê về kết quả thịc hiện của người thi đối với tòng câu hỏi cho phép giáo viên đánh giá và quyết định có nên tiếp tục sử dụng câu hỏi đó trong các kỳ thi tiếp theo hay không
M i n h h ọ a m e n u t h ố n g kê điểm t h e o t ừ n g lóp
Math Basìc 1
lfifũ R e s u h s P f e v i e w E d i t Ov#rview Regiãdc Manual gradiíig Hem a n a l y s i s
4 Students have made 6 atternpts
Trang 23M i n h họa menu phân tích chất lượng các câu hỏi
Math Basic 1
mdl > MÁT BS ì * Oul:i*ĩ X Klim tra nang cao
Inío Results PreÃew Edil
Overvi«w Regraáe Manusl grading Hem analysit
Separate groups AI pui-ií IU-.:- ị
-Kem Analysls Table®
Minh họa bảng điểm được chuyển sang íĩle Excel
v< Mlcrosoít Excel - MAT_6S_l_De_kitm_tra_Toan_01_-_Auto - 15 í
ũ OI* Ed* v«w Insert F2rmat Iodí Qata Whidow ịựp
J LÍ d à i i à, à ' *>' X ' M » * Ị *w - 12 B / H i
-J •> (tà ,
F12 • fi
Ạ B c D E
ì Fullname starteđon Timetaken Grade/10
2 42a1stMLỚpA1 K42 6 October 2006,02.43 PM open 1.2
3 42a1st05LớpA1 K42 6 October 2006, 02:43 PM 4mins37secs 7 33
4 42a1st06LCrpA1 K42 6 October 20Ũ& 02:43 PM 2 mins 29 secs 8
5 42a1st07 Lớp AI K42 6 October 2006^ 02:43 PM 3 mins 26 secs 6
6 42a1st08LớpA1 K42 6 October 2006.0245 PM open 2
7 42a1st03LỂrpA1 K42 6 October 2006, 02:41 PM 3 mins 19 secs 6.67
8 42a1st02LớpA1 K42 6 October 2006,02:36 PM 3mins2secs 8
9 42a1st01 Lốp AI K42 6 October 2006,02:34 PM 2mins25 sẽcs 7 33
10
Trang 241.2 Các chức nàng chính của phần mềm hệ thống thi trắc nghiệm
1.2.1 Các chức năng dành cho sinh viên
Hệ thống thi trắc nghiệm trên máy tính trước hết giúp giảng viên thực hiện các bài thi hết học phần nhanh chóng và thuận tiện Theo đó, các sinh viên được truy cập vào hệ thống vào cùng một thời điểm, tại một địa điểm dưới sự giám sát cùa giám thị tương tự như thi viết trên giấy Sau khi hoàn thành bài thi trên máy tính, sinh viên nộp bài bặng cách gửi bài thi lên máy chủ và ký vào danh sách dự thi Giáo viên trông thi sẽ in kết quả và công bố cho cả lóp ngay hoặc công bô sau tùy theo quy đinh của nhà trường
Bên cạnh đó, khi hệ thống vận hành đầy đủ, giảng viên có thể sử dụng hệ thống để cho sinh viên tham gia tự kiểm tra trong quá trình học bặng những bài trắc nghiệm và cho phép sinh viên truy cập vào từ xa qua Internet M ộ t ứng dụng khác cùa hệ thống là tổ chức kiểm tra học trình, các bài học trình dưới dạng trắc nghiệm sẽ tiết kiệm thời gian và chấm điểm của giảng viên và cho biết kết quả học tập của sinh viên sau mỗi học trình nhanh, đầy đủ hơn so vớ i trong truyền thống khi mà giảng viên phải mất nhiều thời gian chấm mới đánh giá được kết quà của sinh viên sau từng học trình
1.2.2 Các chức năng dành cho giáo viên
i Tạo ngân hàng câu hỏi (chức năng đảo các lựa chọn, đảo câu hỏi trong đề thi)
Ngân hàng câu hỏi là tập họp tất cà các câu hỏi, có thể được quản lý hoặc phân chia theo từng môn học, từng chương hoặc từng phần tùy theo đặc thù các môn học, các chuyên ngành đào tạo
Ngân hàng sẽ tập trung các câu hỏi của tất cả các giáo viên sau khi đã được sự đồng ý, phê duyệt của các Chủ nhiệm bộ môn Đây là nguồn tài nguyên để tất cà các giáo viên có thể sử dụng trong quá trình đào tạo, đồng thời cũng bảo vệ được những kiến thức của nhiều thế hệ giảng viên trong suốt quá trình sử dụng Với ngân hàng đề thi, các giảng viên trong quá trình giảng dạy có thể xây dựng thành nhiều loại đề thi, bài kiểm tra, bài test ngắn để hỗ trợ trong quá trình giảng
21
Trang 25dạy Không nhất thiết mọi bài thi phải được tổ chức quy mô, với các giăng đường có máy tính nối mạng và máy chiếu, giảng viên có thể tạo các đề thi bất
kỳ để hỗ trợ ngay trong từng bài giảng, hoặc những bài test ngán sau mỗi buổi học để sinh viên cùng tham gia ngay trên lớp
iu Thiết kể các bài thi (tựgiảo viên thiết kế, máy thiết kể)
v ề nguyên tục, có hai loại đề thi trục nghiệm thường được sử dụng trên cơ sở ngân hàng câu hỏi Loại thứ nhất, do giáo viên tự chọn số câu hỏi và lựa chọn các câu hỏi từ các Chương, mục khác nhau để tập hợp thành đề thi Sau đó có thể tự xáo trộn đề thành các đề thi khác nhau, tự xáo trộn các lựa chọn trong mỗi câu để thành các câu hỏi cùng nội dung nhưng thứ tự các phương án khác nhau Loại thứ hai, do máy tính tự thiết lập các đề thi, người ra đề chỉ thiết lập cấu trúc các đề thi, ví dụ, bao nhiêu câu, mồi Chương, mỗi mục gồm bao nhiêu câu, sau
đó máy tính sẽ tự lựa chọn ngẫu nhiêu trong ngân hàng câu hỏi để xây dựng các
đề thi Số lượng các đề thi phụ thuộc vào số lượng người dự thi, máy tính lựa chọn ngẫu nhiên sao cho sinh viên khác nhau sẽ có đề thi khác nhau
Ui In bảng điểm sau khi thi, lưu trữ và tổng họp điểm
Sau mỗi lần thi, điểm có thể được hiển thị ngay trên màn hình để sinh viên biết kết quả, hoặc giáo viên có thể in bảng tổng hợp điểm của cả lớp để công bố cho sinh viên tương tự như thi vấn đáp Do vẫn còn nhiều hình thức thi khác nhau giữa các môn học nhu thi viết, vấn đáp, trục nghiệm, tiểu luận, trình bày bài tập nhóm việc lưu trữ và tổng hợp điểm vẫn tiến hành theo phương thức truyền thống là giáo viên gửi bảng điểm về Phòng Quản lý đào tạo, Bộ môn và Khoa Tuy nhiên, máy chủ vẫn đảm nhận được trách nhiệm lưu trữ lại điểm thi và cho phép tra cứu lại kết quả sau này Đồng thời, kết quả thi có thể chuyển đến phòng Quản lý đào tạo dưới dạng dữ liệu điện tử và việc cập nhật, tổng hợp điểm sẽ thuận tiện hơn khi giáo viên phải cập nhật vào máy tính bằng tay từ bảng điểm viết tay trước đây
Trang 261.2.3 M ộ t số chức năng khác
í Nhập (lanh sách sinh viên
Giáo viên sẽ là người trực tiếp tổ chức các bài thi, kiểm tra cho sinh viên Do đó, giáo viên được phân quyền quản lý danh sách các lóp trong thời gian trực tiếp giảng dạy thực tế Theo đó, giảng viên có thể quản lý và phân quyền cho những sinh viên được phép dự thi hay không Tuy nhiên, danh sách các lớp ban đầu phái do Phòng đào tạo hoặc giáo viên đầu tiên sử dụng hấ thống để thi trắc nghiấm nhập vào
Bên cạnh đó, danh sách sinh viên có thay đổi qua các năm, do đó khi tổ chức cho sinh viên thi trắc nghiấm, giáo viên cũng cần rà soát lại sanh sách, so sánh với danh sách do phòng Quản lý Đào tạo cung cấp để chỉnh sửa, bổ sung kịp thời
ít Xử lý một số vấn đề liên quan
Trong thi trắc nghiấm trên máy tính, có một số vấn đề cần lưu ý, đặc biất là sự
cố mất điấn khi sinh viên đang làm bài thi M ộ t số phần mềm không lưu các đề thi và quá trình sinh viên làm bài, khi sự cố xảy ra, tất cả sinh viên sẽ phải làm lại bài thi từ đầu M ộ t số phần mềm ưu viất hơn, cho phép lưu trữ đề thi, bài thi
và quá trình làm bài của tất cả sinh viên, khi sự cố xảy ra, các thông tin này đều được lưu trữ và có thể khôi phục lại để sinh viên tiếp tục làm bài thi Tùy từng yêu cầu cụ thể có thể lựa chọn các giải pháp, tuy nhiên, giải pháp thứ hai nên trên phù hợp hơn khi tổ chức các kỳ thi học phần, đảm bảo thuận tiấn và tiết kiấm thời gian
Bên cạnh đó viấc bao mật và lưu trữ điểm thi dưới dạng văn bản in và dưới dạng
dữ liấu điấn tử cần được chú trọng Thông thường, có những quy định cụ thể về trách nhiấm của người quản trị và giảng viên về cả lưu trữ điểm, bào mật và bảo mật cơ sở dữ liấu ngân hàng câu hỏi
Một sổ yêu cảu khác
23
Trang 27Module thi trắc nghiệm trực tuyến sẽ đem lại hiệu quà trong công tác đào tạo nếu gắn liền với hệ thống đào tạo trực tuyến Khi đó, việc giảng dạy và kiểm tra của giáo viên sẽ thống nhất hơn Bên cạnh đó, một số yêu cầu khác sẽ được đáp ứng như:
Tạo các cua học và các bài test dễ dàng tổ các tài nguyên có trước
Nội dung cua học có thể sử dụng lại được với các học viên khác nhau, bài học của năm trước có thể sửa đổi, bổ sung để dùng cho các năm sau
Sinh viên tham gia học và thi trong cùng các lóp, dễ cho công tác quản lý Đăng kí và chứng thực học viên được thực hiện một lần, học viên tham dự các khóa học và các bài kiểm tra sử dụng cùng một thông tin truy cập
Cùng một công tác quản lý giáo viên và học viên, thực hiện được cả hoạt động dạy học và kiểm tra
- Hình thành một cộng đồng giảng viên có thói quen giảng dạy và trao đổi kiến thức qua mạng, dễ dàng chia xẻ các tài nguyên tri thức
Đối với các trường đại học cùa Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung, xu thế hiện nay là nếu chọn được giải pháp mã nguồn mở để sử dụng sẽ tốt và hiệu quả hơn thuê các công ty phần mềm phát triển hay chọn mua các giải pháp thương mại trên thế giới Do chi phí đầu tư vào các giải pháp thương mại sẽ rất tốn kém, bên cạnh đó việc triển khai đào tạo đội ngũ giảng viên có khả năng sử dụng hệ thống cũng mất nhiều thời gian, khi đào tạo xong có lẽ lại phải mua giải pháp mới vì giải pháp cũ đã lỗi thời Chỉ lấy các phần mềm văn phòng làm một
ví dụ, mất l ũ năm tổ Worđ 95 của MS đến nay là Office 2003, mỗi khi có phiên bản mới, người sử dụng đều mất một thời gian nhất định để học và làm quen mới có thể sử dụng được
Trong các giải pháp mã nguồn mở hiện nay, giải pháp Moodle (Modular oriented dynamic learning environment) được coi là một sự thay thế tốt nhất hiện nay cho các giãi pháp đào tạo trên mạng thương mại, và được phân phối miễn phí dưới bản quyền mã nguồn mở M ộ t tổ chức có quyền truy cập hoàn toàn mã nguồn và có thể thay đổi nếu cần thiết Thiết kế có tính module module
Trang 28object-của Moodle giúp cho dễ dàng tạo các cua học mới, đưa nội dung giúp học viên tham gia nhiệt tình hơn
Nhóm đề tài đã nghiên cứu, so sánh giải pháp này với 2 giải pháp do nhóm tự phát triển và nhận thấy Moodle có rất nhiều ưu điểm vượt trội
Moodle có thiết kế mang tính module nên việc đưa thêm các hoạt động để tạo nên một cua học là một quá trình đơn giản
Hiện nay, trên 16.354 vvebsite của các tổ chức ờ 162 quịc gia đã đăng kí các site của Moodle vào tháng 10 năm 2006 Chttp://moodle,org/sites') Con sị này tăng lên 10% mỗi tháng khi các nhà giáo dục và đào tạo biết được giá trị của việc triển khai Moodle mã nguồn mở
Riêng tại Hoa Kỳ có 3397 website sử dụng phần mềm Moodle, trong đó có khoảng n o trường đại học sử, điển hình là các trường Đại học như Alacer University, Alaska Paciíic University, American Liberty University, Anaheim University, Anderson University, Bakke Graduate University ("http://moodle.org/sites/index.php?countrv=US1
Tại Anh có 1279 website sử dụng Moodle, điển hình là các trường đại học như University of York, University o f Glassgow, Southampton University, University ofLondon (http://moodle.org/sites/index.php?country=GB)
Tại Úc có 523 website sử dụng Moodle, điển hình là của các trường đại học danh tiếng như University of Sydney, University of New South Wales, New Castle University, Ocenia University o f Medicine, R M I T University,
25
Trang 29Moodle » Resomcei » Moodla su**
Moodle Sites Some oi the grov/lng communlty of Mũodle userí are li:ted betovv
To ađd or update your s u ê , Jusl uit the "Pealstratlon" button ôn your Moodle admlíi paoe
(Note: sttes thát are unreachable or obvtously ]uĩl for Leỉting are nót accepted)
Moodle được coi là một giải pháp học tập lý tưởng trên mạng cho:
tự phát triển được trong quá trình làm đề tài để làm tài liệu tham khảo và giảng dạy cho các môn tin học, quản trị hệ thống thông tin và thương mại điện tử
Trang 301.3 Các điều kiện cần thiết để đảm bảo ứng dụng thành công hệ thống thi
trắc nghiệm trên mạng máy tính
Để có thể thực hiện được việc ứng dụng hệ thống thi trắc nghiệm trên mạng máy tính cần phải trang bị các điều kiện cần thiết cả về cơ sở vật chất và
về nhân lực về cơ bản, nhân lực trong hệ thống này bao gồm 3 đ ố i tượng là: cán bử quản lý đào tạo, giáo viên và sinh viên
1.3.1 về cơ sở vật chất
Đe triển khai được hệ thống trắc nghiệm trên mạng thì yếu tố cơ sở vật chất cần được quan tâm đặc biệt bao gồm máy chủ, các máy trạm và hệ thống mạng kết nối máy trạm và máy chủ Tùy theo nhu cầu sử dụng thực tế mà máy chủ cần có cấu hình mạnh hay yếu khác nhau Giả sử chúng mỗi lần thi khoảng30- 40 thí sinh thi cùng mửt lượt thì yêu cầu máy chủ phải đủ mạnh để đáp ứng được yêu cầu truy cập đồng thời từ 40 máy trạm vào máy chủ để lấy đề thi, làm bài, lưu kết quả thi Như vậy, máy chủ và thiết bị mạng phải tương đ ố i mạnh để xử lý đồng thời các thông tin được yêu cầu từ 40 máy trạm mửt lúc
1.3.2 về đội ngũ giảng viên
Hệ thống thi trắc nghiệm cũng như các hệ thống phần mềm khác, yếu tố người sử dụng cũng không thể thiếu Nếu phần mềm làm ra mà không có người
sử dụng thì phần mềm đó coi như không có giá trị, hiệu quả đầu tư coi như bàng không Do đó, để phần mềm hệ thong thi trắc nghiệm trên mạng họat đửng được tốt thì cần phải có sự tham gia tích cực từ phía các giảng viên Đặc biệt, việc thi trắc nghiệm nói chung và thi trắc nghiệm trên máy tính, trên mạng máy tính nói riêng đòi hỏi sự định hướng cho người học ngay từ đầu để người học xác định phương pháp học phù họp Giảng viên là những người sử dụng sẽ trực tiếp sử dụng phần mềm, sử dụng hệ thống sau khi đã được cài đặt hoàn chỉnh và cấp phát quyền truy cập để tổ chức thi qua mạng Cụ thể là giảng viên sẽ sử dụng hệ thông để cập nhật đề thi, chọn cấu trúc đề thi, ví dụ như số các câu hỏi lấy từ các Chương trong môn học, phân quyền cho sinh viên thi, tổ chức thi, in điểm và lưu điểm Bên cạnh các lợi ích thu được của việc áp dụng phần mềm thi trắc nghiệm trên mạng máy tính thì cũng có mửt bất lợi đối với đửi ngũ giáo viên đó
27
Trang 31là việc giảm đi một phần thu nhập từ việc chấm bài thi truyền thống Vì vậy, để
có thể triển khai được hệ thống này trong Trường, cần phải có sự đồng tình, sự trợ giúp, sự hi sinh cái lợi trước mắt của các giáo viên vì mỏc đích hiện đại hóa
và tăng cường chất lượng giáo dỏc
1.3.3 v ề sinh viên
Bên cạnh đội ngũ giáo viên, là những người đóng vai trò xây dựng, phát triển và duy trì ngân hàng câu hỏi thì sinh viên cũng đóng một vai trò quan trọng trong hệ thống Mỏc đích của hệ thống phần mềm thí trắc nghiệm trên mạng máy tính là phỏc vỏ sinh viên, cung cấp một hình thức thi hiệu quả, công bằng
và tiện lợi Việc áp dỏng thi trắc nghiệm trên máy tính cũng tạo điều kiện để sinh viên dần dần làm quen với các phương thức học hiện đại nhu học qua mạng, học từ các bài giảng đa phương tiện trên máy tính
Trang 32Chuông 2 TÌNH HÌNH THI T R Ắ C NGHIỆM TRÊN M Ạ N G M Á Y TÍNH TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.1 Thực trạng ứng dụng thi trắc nghiệm trên mạng ở một số nước
2.1.1 Chương trình đào tạo của CISCO
Hệ thống đào tạo trực tuyến của học viện mạng CISCO là một trong những
mô hình đào tạo trực tuyến điển hình áp dụng công nghệ thông tin vào việc đào
tạo, tổ chức tài liệu, tổ chức quản lý lớp học và đánh giá chất lượng
CISCO NETVVORKING ACADEMY PROGRAM
STRUCTURE
C i s c o
S y s t e m s , Inc
Trang 33Hiện nay, các kỳ thi của Cisco để lấy các loại chứng chỉ chuyên nghiệp khác nhau từ thấp đến cao đều được thực hiện dưới hình thức thi trắc nghiệm qua mạng Internet
2.1.2 Các chuông trình đào tạo ngoại ngũ'
điểm hình là Dịch vụ Kiểm tra Tiếng Anh (English Testing Service - ETS) của
Mỹ, UCLES của Anh Các trung tâm này đều đã xây dựng được các ngân hàng câu hỏi khổng lồ phục vụ cho các kỳ thi khác nhau, kiểm tra nhiều lĩnh vực chuyên môn, phục vụ nhiều mục đích từ đánh giá giáo dục đến tuyển chọn nhân viên Đặc biệt, ETS đã phát triển dịch vụ thi TOEFL qua mạng Internet và mờ một số trung tâm tổ chức thi (test site) trong đó Trường Đại học Ngoại thương
là một trong bốn địa điểm đầu tiên đại diện cho ETS để tổ chức thi TOEFL qua mạng Internet v ề cơ bản, mô hình thi trắc nghiệm trên mạng tại trường đại học ngoại thương giống hệ thống này Điểm khác biệt là hệ thống thi trắc nghiệm của Trường có máy chủ lưu trữ riêng đặt tại TTTT do đó khả năng kiểm tra, giám sát tốt hơn •
2.2 Thục trạng úng dụng thi trắc nghiệm trên mạng máy tính tại một số trường Đ ạ i học trong nước
Tại Việt Nam, khái niệm thi trắc nghiệm trên máy tính và ngân hàng câu hỏi không còn quá mới mẻ Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại các Trường Đ ạ i học trong nước chưa có kết quả nổi bỏt do nhiều nguyên nhân gồm có hạn chế
chính sách phát triển và khuyến khích từ phía các nhà quản lý Bên cạnh đó, các Trường triển khai cũng với những hình thức và quy m ô khác nhau
2.2.1 Tại Truông Đ ạ i học Bách khoa H à Nội
Mặc dù là trường đi đầu trong cả nước về đào tạo và ứng dụng CNTT Bản thân sinh viên của Trường khi tốt nghiệp cũng làm nhiều đồ án tốt nghiệp về thi trắc nghiệm trên mạng, nhưng hình thức thi này lại chưa được áp dụng một cách
Trang 34phổ biến hoặc chưa được xây dựng thành một hệ thống chuẩn để các trường có thể tham gia hay sử dụng
2.2.2 Tại Trường Đại học Ngoại ngũ- Hà Nội
Mặc dù là một trường không chuyên về CNTT, Trường đại học ngoại ngữ
là một trong những điển hình về ứng dụng CNTT không chầ trong kiểm tra đánh giá mà trong cả giảng dạy Trường là một trong những cơ sở đào tạo đầu tiên triển khai hệ thống thông tin tích họp hỗ trợ toàn bộ quy trình quản lý và đào trên máy tính Bên cạnh đó, thi trắc nghiệm rất phù hợp với đào tạo ngoại ngữ nên cũng được nhà trường triển khai khá mạnh Tuy nhiên, do đặc hệ thống thông tin của các Trường khác nhau nên hệ thống của Trường Đại học Ngoại ngữ chưa được coi là mô hình chuẩn để các Trường khác triển khai áp dụng, nhưng đây cũng là một mô hình để các Trường Đại học khác tham khảo khi triển khai hệ thống thông tin nói chung và hệ thống thi trắc nghiệm trên mạng nói riêng
2.2.3 Khoa Quản trị Kinh doanh, Đại học Quốc Gia
Khoa sử dụng hệ thống giảng được hiện đại, các sinh viên đêu có máy tính nối mạng do đó có thể sử dụng các bài test trắc nghiệm trong tất cả các giờ học Tuy nhiên, các bài test do giảng viên tự soạn và cập nhật vào máy tính mà không lấy từ ngân hàng câu hỏi Chính vì thế, các giảng viên mất khá nhiều công để tự soạn các đề thi và đồng thời sinh viên cũng không sử dụng được hệ thống để tự kiểm tra trong quá trình học Mặc dù vậy, phần mềm được khoa sử dụng rất hiệu quả do mô hình đào tạo của Khoa hướng tới các học viên M B A , số lượng ít hơn
so với học viên bậc đại học
2.2.4 Một số kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn triển khai thi trắc nghiệm trên máy tính
Nhận thức: Yếu tố quan trọng nhất để đảm bảo thành công khi triển khai thi trắc nghiệm trên máy tính vẫn là chủ trương, đường lối và chính sách của lãnh đạo, đói với các trường là của Hiệu trưởng, Ban giám hiệu
31
Trang 35Nối mạng: Y ế u tố thứ hai để đàm bảo thành công là sự đầu tư vào CO' sở
vật chất, tăng cường đầu tư, xây dựng các phòng máy tính, nối mạng, đầu tư vào các máy chủ đủ mạnh để xử lý khối lượng người sử dụng lớn, lên đến vài trăm hoệc hàng nghìn người sử dụng đồng thời
Nhân lực: Nhân lực là vấn đề quan trọng để triển khai, do đây là lực lượng trực tiếp xây dựng và vận hành hệ thống Bên cạnh việc đào tạo cán bộ tổ chức thực hiện, việc huy động các nhà khoa học xây dựng và đóng góp vào ngân hàng
đề thi cũng là yếu tố hết sức quan trọng để hệ thống sớm đi vào hoạt động
N ộ i dung: Mục đích của hệ thống là đánh giá kết quả học tập, đế đánh giá đúng kết quà học tập của sinh viên, ngân hàng câu hỏi chính là yếu tố quan trọng nhất, đây chính là "bộ não, trí tuệ, tri thức" của hệ thống N ộ i dung cần liên tục được rà soát sau từng học kỳ, bổ sung và cập nhật để phù hợp với sự thay đ ổ i trong xã hội và sự thay đổi trong chương trình giảng dạy
Trang 362.3 Lụa chọn phần mềm thi trắc nghiệm trên mạng máy tính để áp dụng tại Truông Đại học Ngoại thương
2.3.1 Phần mềm Moodle (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) và cơ sử lựa chọn
Phần mềm Moodle (tạm dịch là Phần mềm tổng hợp các module dạy học hướng đổi tượng) là một trong những phần mềm được thiết kế cho việc đào tạo
trực tuyên mã nguồn mở Phần mềm này được thiết kế theo chuẩn mở cho phép tương tác với các phần mềm máy tính khác, cũng như các chuẩn đào tạo trực tuyến phổ biến trên thế giới hiện này Đặc biệt phần m ề m này đã được Trung tâm Tin học - Bộ Giáo Dục và Đào tạo sử dụng triịn khai hệ thống đào tạo trực tuyến tại Việ t nam và đã được B ộ Giáo dục ph ê duyệt và triịn khai từ năm 21/11/2005 đến nay tại địa chỉ http://el.edu.net.vn/
Nhóm tác giả để tài đã dành nhiều thời gian nghiên cứu các giải pháp thi trắc nghiệm riêng lẻ cũng như các giải pháp thi trắc nghiệm tích hợp trong các hệ thống e-learning Nhóm đề tài cũng đã tự phát triển các phần mẩn thi trắc nghiệm đồng thời thuê các chuyên gia bên ngoài viết phần mềm thi trắc nghiệm theo yêu cầu của đề tài để có căn cứ so sánh, đánh giá các giải pháp Tuy nhiên, sau quá trình nghiên cứu, có thể khẳng định Moodụe là
hệ thống tốt, đầy đủ và dễ sử dụng nhất hiện nay dựa trên các căn cứ sau:
T h ứ nhát, Moodle là một hệ thông tông thê vê e-learning, trong đó có
tích họp module thi trắc nghiệm cho phép kết hợp cả dạy, học và thi Moodle đã
đáp ứng những tiêu chí giáo dục mới mà từ trước tới nay chưa từng có: Có thể học mọi nơi, học mọi lúc, học theo sở thích, học mềm dẻo và mở, học suốt đời
Website của nhà trường được triịn khai từ tháng 12/2005 với module bài
giảng trực tuyến đã bước đầu cung cấp các bài giảng qua mạng cho sinh viên sử dụng và hình thành thói quen khai thác, tham gia học qua mạng Việc triịn khai Moodle, không chỉ giải quyết được nhiệm vụ tổ chức thi trắc nghiệm trên mạng
mà còn đem lại một hệ thống e-learning, phục vụ tốt cho cả đào tạo chính quy và
33
Trang 37các hệ đào tạo khác H ệ thống này sẽ tồn tại cùng với cách học tập truyền thống
và bổ sung cho cách học truyền thống để nâng cao hiệu quả đào tạo
T h ứ hai, hệ thống L M S (Learning Management System) của Moodle
giúp quàn lý quá trình học tập của từng người học, của từng khoa học, giúp cho các học viên làm việc theo nhóm, tăng cường sự trao đ ổ i kiến thức giữa giáo viên và học viên M ụ t thành phần quan trọng nữa của hệ thống e-Learning là
hệ thống quản lí nụi dung học tập (LCMS: Learning Content Management
System) cho phép tạo và quản lý nụi dung học tập
T h ứ ba, Moodle cung cấp các công cụ làm bài giảng (authoring tools)
mụt cách sinh đụng, dễ dùng, và đầy đủ multimedia Điều quan trọng hơn là, hệ thống này đã được thế giới chuẩn hoa nên các bài giảng có thể trao đ ổ i với nhau trên toàn thế giới cũng như giữa các trường học ở Việt Nam
T h ứ tư là, Trung tâm Tin học - Bụ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nghiên
cứu giải pháp e-Learning để áp dụng vào V i ệ t nam trong nhiều năm gần đây Theo Trung tâm Tin học, qua nghiên cứu và đánh giá nhiều hệ thống khác nhau,
từ những sản phẩm thương mại như BlackBoard, WebCT, Easy generator, Docent đồ sụ và đắt tiền, đến giải pháp mã nguồn mờ Yêu cầu quan trọng nhất của các hệ thống e-learning nói riêng hay module thi trắc nghiệm nói chung, muốn thành công, các phần mềm khi thiết kế và phát triển phải hướng tới giáo viên đầu tiên, dựa trên tính sư phạm cao và sau đó hướng tới sinh viên là người sẽ sử dụng hệ thống đó, sau đó mới tính đến các yếu tố công nghệ Bên cạnh đó, hệ thống sẽ triển khai phải có khả năng được phát triển tiếp H ệ thống
mã nguồn m ở Moodle, là hệ thống L M S đáp ứng các yêu cầu trên, đặc biệt là khả năng được phát triển miễn phí sau này, do đây là giải pháp mã nguồn mở, và cụng đồng phát triển Moodle đã m ở rụng khắp thế giới Bên cạnh đó, tại Viẹt Nam, Trung tâm Tin học - Bụ G D & Đ T là đ ổ i tác chính thức của Moodle để Việt hoa và tham gia phát triển, do đó khi triển khai hệ thống v ớ i sự hỗ trợ từ phía Trung tâm Tin học sẽ nhanh và thuận tiện hơn
T h ứ năm, ở Việt Nam đến nay, có nhiều đơn vị cũng nghiên cứu khai
thác e-Learning song cũng không khỏi có những sai lầm Có đơn vị tự làm
Trang 38không theo các chuẩn quốc tế như SCORM nên lãng phí thời gian, công sức, tiền của Bản thân nhóm đề tài, trong quá trình thực hiện đề tài cũng đã hợp tác với các chuyên gia bên ngoài trường để cùng phát triển một giải pháp thi trắc nghiệm trên mạng, để đảm bảo theo đúng chuẩn quốc tế và quy trình hợp lý, phần mềm mất rất nhiều thời gian để xây dựng, chạy thụ, sữa lỗi và khả năng áp dụng rỗng rãi gặp rất nhiều khó khăn Chì xét riêng những lần cài đặt, chạy thụ nghiệm và tổ chức cho số lượng sinh viên đủ lớn truy cập, thi thụ đã mất rất nhiều thời gian, công sức, máy móc, thiết bị
T h ứ sáu, trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu tình hình sụ dụng thi trắc
nghiệm và e-learning tại Việt Nam, nhiều đơn vị khai thác m ã nguồn mở song chọn nhầm hệ thống ít người dùng, ít người phát triển nên cũng khó khăn, thường không thể tự tiếp tục phát triển
Ngày 2/11/2005, nguyên Bộ trưởng Bộ GD & Đ T Nguyễn M i n h Hiển đã
chính thức nhấn nút khai trương cổng giáo dục điện tụ http://el.edu.net.vn mở ra một thời kì mới cho triển khai e-Learning ờ Việt nam, một thời kì đưa công nghệ giáo dục chính thức vào sụ dụng Website thông tin giáo dục điện tụ e-Learning, xây dựng trên nền của Moodle là nơi tập hợp m ọ i tri thức về e-Learning trên toàn thế giới để phục vụ cho giáo dục Việt Nam, là nơi cung cấp các công cụ và thông tin cần thiết
í hnp7/tl.tiju ri te.* ri/mon đít/
Demo các tínn nỉíig của Moodia
cong aiog Moooie V1ẾI Nam
Trang 39Bài học kinh nghiệm của Trung tâm Tin học - Bộ GD & Đ T trong việc xây dựng cổng e Learning bằng nhiệt tình của các cán bộ Trung tâm Tin học và
được đầu tư là 0 đồng Thành công của cổng này đến nay dựa trên Trí tuệ, Công nghệ (Technology), Tiết kiệm và Thời gian Đặc biệt là chữ Tâm như Thứ trưởng Trần Văn Nhung bổ sung thêm đã giúp nhóm đề tài khẳng định việc lựa
chọn giời pháp Moodle để triển khai tại trường Đại học Ngoại thương
Tuy nhiên, số lượng giáo viên tích cực tham gia vào vvebsite của trường hiện nay, của cổng giáo dục điện tử còn ít, thể hiện ở số lượng bài giờng trên đó
còn rất ít so với số lượng bài giờng truyền thống Điều này cho thấy, tằm quan trọng cửa sự chỉ đạo của Hiệu trưởng, Ban giám hiệu về một kế hoạch để huy động cộng đồng giáo viên tham gia e-Leaming, cùng làm bài giảng và triển khai áp dỗng thi trắc nghiệm trên mạng
Trường Đại học Ngoại thương là một trường danh tiếng tại Việt Nam từ xưa đến nay, trong thời đại công nghệ thông tin, triển khai tốt và đi đầu trong đào tạo trực tuyến sẽ tiếp tục khẳng định vị thế của trường trong nước và bước đầu theo kịp các trường đại học trong khu vực và thế giới V ớ i hệ thống cơ sở vật chất của trường, có máy chủ và đường truyền thuê riêng, hệ thống triển khai tốt có thể sẽ hỗ trợ được cho các trường học, cơ sở đào tạo khác chưa có điều kiện về cơ sở vật chất như của Nhà trường
Trước mắt, mỗi giáo viên đóng góp một bài giảng, mội bài test vào hệ tho Hành động thiết thức nhất bây giờ là mỗi người làm Ì bài giảng để góp vào kho bài giảng, tích cực tham gia dạy và kiểm tra qua mạng sẽ khẳng định thêm về thương hiệu và chát lượng dạy, học và thi cử của Nhà trường
Trang 40edu.Nct
MậNG Kho DỰC I
Cháo mừng dền VÓI Wabslte eUarning!
Web(ite đo Tttuií tím Túi h«f - B ộ GI) vả rông ty iniíy IÚJ| H P phối hợp thực hiên
Trong súc gầm có
• Kiến thức tợ bán cho nguôi mới bát dầu
Nội (liuis
"Trang dầu ' GỊ-5Ì Ihiẽu lị
-• Kiên thức '
- Tui rức -M«K»e Việt Ham
- H':'C trực tuyín
• Tài bài Igiàn3 -'Học IÌẸỊ1 mờ
• Các tin tức eLeaming SỄQ toàn thí gitì cũng nhu ờ Việt Nam
• Công áỉngMoodle ViỄt Nam
Ịiĩnoodĩe)
• Hê thắng hoe táp trúc tuyên mẫu
• Các tải nguyên eLearmng díc sic (Hoe bỉu mớ - OCW, bà] giáng.)
S ? 0D6t m DlímTMItỌí.B6Oli»du.«Ja»«0 - ' >/., ì ị U 4 , í n ( | e » n ỉS ó C * W »
Đặc điểm của hệ thống Moodle:
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS
hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được
mã nguồn), cho phép tớo các khóa học trên mớng Internet hay các website học tập trực tyến
Moodle nổi bật là thiết kế hưởng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục
Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gian ngan để làm quen và có thể sử dụng thành thớo Giáo viên có thể tự cài và nâng cấp Moodle
Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bớn chỉnh sửa giao diện bằng cách dùng các theme có trước hoặc tao thêm mót theme mới cho riêng mình Tài liêu hỗ trơ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mã nguồn mở khác
Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tớo: phổ thông, đới học/cao đăng, không chính quy, trong các tô chức/công ty