1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học

76 315 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
Tác giả PGS. PTS. Mề &ớuuJt Ẽưũnp
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 1998
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 9,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng sau Quốc gia Dân số M á y P C Thị trường công nghệ Triệu người / 1000 người thông tin % GDP Cụ thể hơn, thị trường máy vi tính ở Ì số nước chiếm hàng đầu về CNCNTT ương lứiững năm

Trang 3

BỘ GIẢO DỤC V Ả » À O TẠO

TRƯỜNG DẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

SỀ TỜI NGHIÊN cứu KHOA HỌC CỔP BỘ

TÍNH TOÁN HIỆU QUẢ CHUYÊN GIAO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN THÔNG QUA THỊ TRƯỜNG TIN HỌC

Trang 4

P H Ầ N T H Ứ N H Ấ T CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ THỊ TRUỒNG TIN HỌC:

C Á C V Ấ N Đ Ể C ơ B Ả N

1.1 Cống nghiệp cống nghê thống tin

Với phạm vi rộng và hoàn chỉnh, cồng nghiệp công nghệ thông tin (CNCNTT) bao gồm công nghiệp diện tử, công nghệ tả dộng, công nghệ máy tính và truyền thông (Sả tách biệt ưên chỉ mang tính tương đối, bồi vì hiện nay xu hướng hội tụ các sản phẩm trong lĩnh vảc này ngày càng rõ nét) Ở đề tài này, thuật ngữ CNCNTT dùng để chỉ công nghệ máy tùih (CNMT): một ngành kinh tế bao gồm cả sản xuất, kinh doanh công nghệ, dịch vụ và đào tạo Trên thế giới, CNCNTT ngày nay đang chiếm giữ vai

hò như ngành động lảc, cơ khí thế kỷ 18, 19; CNCNTT thảc sả đang thúc dẩy nền kinh tế toàn cầu sang một kỳ nguyên mới, kỷ nguyên thông tín Từ ữiảc tiễn, có thể khẳng đinh được rằng: quốc gia nào không có nền CNCNTT phát triển thì chắc chắn

sẽ tụt hậu; nói khác đĩ, phát triển CNCNTT là hướng đi tắt bắt buộc cho mọi quốc gia

dang phát triển Những Hãm cuối thế kỷ này, nhân loại dang chứng kiến tốc độ phát

ưiển liên tục ở mức rất cao của CNCNTT trong phạm v i toàn câu Doanh số của ngành

này năm 1991 là 500 tỷ USD, dồn năm 1995 đã lên 620 tỷ USD, và theo dả báo, tới năm 2000 sẽ lỏn 1000 tỳ USD ([1]) Tốc độ lăng trung bình hàng năm là 10%, vượt xa tóc (lộ tăng G Ó P (xung bình của toàn thế giới CNCNTT dã phát triển đến mức toàn thế giới thảc tế đang chuyển dần ứiành một xã hội thông tin (Monnalion society), tỷ trọng những người tham gia trảc tiếp vào hoạt động này ừong xã hội ngày càng tăng lên (Theo ước tính của Nhật bản, tói năm 2000, số người dục tiếp làm việc trong lĩnh vảc tin học của nước này sẽ là 1,93 triệu người; tức là khoảng 1,5% tổng dân số tính vào thời điểm đó) Cán nhớ lại rằng: từ sau thế chiến lần li, CNCNTT đã được các nước công ngláệp chú tâm phát triển; và nhờ vậy, các nước công nghiệp đã vượt lên

bỏ xa các nước dang phát triển không nhũng về kỹ thuật, m à cả về quàn lý kinh t ế (theo quan niệm hiện dại, quản lý kinh tế không thể thiếu vai trò của CNTT) Theo nhận thức đó, nhiều nước trên thế giới với mục tiêu liến nhanh, tiến mạnh tới xã h ộ i công nghiệp và hiện đại, đã mi tiên hàng đầu cho sả phát triển CNCNTT Có thể dẫn ra một số điển hình:

3

Trang 5

a) Singapore: CNCNTT ở nước này tong thập kỷ vừa qua phát triển với tốc độ

35-45%/năm; và xuất khẩu sản phẩm của ngành này hiện nay đã chiếm xấp xỉ 4 0 %

lổng kim ngạch xuất khẩu của toàn bộ các ngành công nghiệp Singapore Các nhà

nghiên cựu kinh tế cũng lựiư các nhà quản lý kinh tế đã khẳng định: chính

CNCNTT là nhân tố quyết định sự phát triển dặc biệt của đất nước nhỏ bé này

trong tíiập kỷ qua

b) Đãi loan: Sự phát triển CNCNTT ở Đài loan được đánh giá rất cao (đạt tới mực thần kỳ) Nám 1986, giá trị sản lượng CNCNTT mới dạt 2,3 tỷ USD, đến năm 1992

dã lên 9.4 tỷ USD; tăng bừih quân mỗi năm 26,4% Đài loan đã công bố chương

trình 5 năm phát triển CNCNTT với dự kiến doanh số H ã m 2000 sẽ đạt khoảng 22

d) Trung quốc: Trong 5 năm (1991-1995), mực đầu tư vào CNCNTT của Trung quốc

láng vói tốc độ 45%/nãm Năm 1995, tổng doanh số sản phẩm tin học của Trung

quốc là 7,4 tỷ USD; tăng 51 % so với năm 1994 Trung quốc dự kiến chi 45 tỷ USD

vào lĩiựi vực tin học tong 5 năm (1996-2000), riêng năm 1996 lăng 3 0 % so với

1995 Theo dự kiến, đến năm 2000, doanh số khu vực tin học của Trung quốc sẽ

(lại 24 tỷ USD

1.2 Chuyên giao công nghê thỏm; Un và dịch vu cóng nghê thủng Un

1.2.1 Chuyển giao công nghệ thông tin:

Bao gồm mọi hoạt động chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng phần niềm,

phần cựng hoặc các sản phẩm của CNCNTT, bao gồm cà việc cung cấp định vụ hỗ trợ

và tư vấn công nghệ thông tin (CNTT), kể cả dào lạo

Chuyển giao công nghệ nói chung và chuyển giao CNTT nói riêng thường kèm

theo cung cấp dịch vụ; điều này có thể ảnh hưỏng đến hoạt động của mỗi quốc gia Tự

mỏi nước cần phát triển ngành kinh doanh dịch vụ hòng nước để khai thác nguồn nội

lực, kể cả đội ngũ cán bộ khoa học-kỹ thuật (KHKT) và giảm thiểu những tác dộng

Trang 6

tiêu cực của hoạt động cung cấp dịch vụ được gắn với chuyển giao công nghệ Ớ đây,

cần lưu ý các dạng thức tồn tại của dịch vụ công nghệ:

Một là, nhảp khẩu công nghệ thường bao gồm cả khâu dịch vụ (gồm sử đụng máy

móc, thiết bị, dịch vụ tư vân, đào tạo, bảo hành )

Hai là, nhảp khẩu hàng hoá trực tiếp từ nước ngoài mà trong hàng hoá đó bao gồm cả

dịch vụ Chẳng hạn, mua máy vi tính ương đó có cả một số dịch vụ phần mềm

Ba là, nháp khẩu dịch vụ tin học thông qua thiết bị thông tin Thường thì các thiết bị

đó kèm theo các tài liệu kỹ thuảt, các tài liệu phụ trợ

Bốn là, mua các loại thiết bị có san chương trinh phần mềm; chẳng hạn: nhảp các thiết

bị vi tính và viễn thông cho ngân hàng kèm theo chương trinh về quân lý tiền tệ, kế

toán

Năm là, nhảp khẩu trực tiếp các loại dịch vụ

Tổng quát, hoạt động kinh doanh dịch vụ sẽ ảnh hưởng đến quy mô và các dạng

thức chuyển giao công nghệ mang tính thương mại

1.2.1 Dịch vụ công nghệ thông tin

Dịch vụ công nghệ thông tín là một dạng hàng hoá phi vảt chất; khái niệm dịch vụ

CNTT cũng dẩn từng bước được mở rộng, bao gồm:

- Dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin

- Dịch vụ cung cấp, vản chuyển, lắp dặt thiết bị, cài đặt chưcttig trình, bảo hành, bảo trì,, sửa chữa

- Dịch vụ thông tin (bao gồm cung cấp thông tin quảng cáo, gia tăng giá tri thông tin dịch vụ mạng thông tin, giải pháp tổng thể

- Dịch vụ gia cồng

- Dịch vụ dào tạo, huân luyện

- Dịch vụ bảo vệ an toàn và an ninh hệ thống

Trang 7

Cần lưu ý một số đặc điểm của dịch vụ CNTT:

• Dịch vụ CNTT chịu ảnh hưởng rất lớn của sự thay đổi CNTT; nếu chưa muốn nói: dịch vụ CNTT hầu như chắc chắn phụ ứmộc hoàn toàn vào CNTT

• Dịch vụ CNTT không thể hoời động tách biệt một cách độc lập Chính sự phát triển của CNTT kéo theo sự phát triển của dịch vụ CNTT; đổng thời dịch vụ này tờo ra

yêu cẩu cho việc phát triển CNTT

• Dịch vụ CNTT hầu độc quyền ữong dịch vụ xử lý thông tin và dữ liệu; và hoờt động quản lý, suy đến cùng là hoời động xử lý thông tin

• Lập trình phần niềm là mảng hoờt động rộng lớn và chủ yếu nhài của dịch vụ

CNTT Hiện nay, các công ty dịch vụ -vãn là "người" cung cấp phán mềm quan

trọng nhất Công nglúệp phần mềm đang phát biển mờnh và có hiệu quả kinh tế rất

cao ở những nước CNCNTT phát biển; điển hình là sự thành đờt của hãng

Microsoít (Mỹ) Dịch vụ CNTT nói chung và phần mềm nói riêng có thể thoa mãn

được nhiều yêu cầu đặc biêt của khách hàng: phần mềm chuyên dùng cho các

nghiệp vụ khác nhau: kế toán, ngân hàng, xây dụng

Cần lưu ý lằng: ở các nước phát triển, vẫn tồn tời loời hoờt động sản xuất phần mềm nhằm tờo ra phần mềm không thương phẩm và chỉ để giải quyết một ứng dụng nào đó

ở một số tình huống Phẩn mềm loời này sản xuất dơn chiếc theo dơn dặt hàng nông lẻ

và ửurờng rất đắt Từ dây, luận về công nghiệp phần mềm có nglũa là phần mềm đóng

gói, phần mềm thương phẩm

Theo cách phân loời của IDC Hù phần mềm thương phẩm gồm 3 khối lớn:

- Phần mềm ỏ mức hệ thống (System Iiifrastructure Software)

- Các công cụ phát triển ứng dụng (Application Development Tools)

- Các giải pháp ứng dụng (Application Solutions)

Vói hai loời trôn thì hình dung tương đối dễ dàng Loời phần mềm thứ 3 (Application) tiu giữa các nước có thủ tục quản lý chuẩn mực với nước ta sẽ có sự xê dịch trong quan

niệm

Trang 8

- Các ứng (lụng chuyôn ngành (Vertical-Industiy Applicalions) chẳng liạii: ứng (lụng

quản lý Lài clúnh, ngân hàng, bảo hiểm

Với những nước có thủ tục quản lý chuẩn mực, các phần mềm ứng dụng đa ngành đều

làm dưới dạng đóng gói (thương phẩm) Khi đó, chi tiêu cho mịt ứng dụng CNTT

chang hạn quản lý mịt bệnh viện gồm 3 phần rõ ràng:

- Thiết bị (IM dụ 40.000 USD)

- Phần mềm quản lý bệnh viện dã đóng gói, lức là bán dưới dạng ứiương phẩm

(chẳng hạn 20.000 USD)

- Dịch vụ: tư vấn lựa chọn công nghệ, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ triển khai ứng dụng và bảo tó hệ thống (thí dụ 10.000 USD); triển khai ứng dụng bao gồm: phân

lích, cài đặt huấn luyện sử dụng (chẳng hạn 15.000 USD)

- Theo trên, cán phân biệt khái niệm "phần mềm" và "dịch vụ" trong CNCNTT:

phán dịch vụ bao gồm các hoạt dịng tư vấn, dào tạo-huấn luyện, thông tin, phân

tích, thiết kế, cái dặt các ứng dụng, sửa chữa, bảo tri ttúết bị ; và những dịch vụ

"phi tliịết bị" tạm gọi là dịch vụ phán mềm Dịch vụ phần mềm chiếm khoảng

60-70% tổng doanh số dịch vụ, tức là khoảng 2 0 % tổng thị trường CNTT ữiế giới

1.3 Thi trường tin hoe:

Nhìn từ hướng khác, CNCNTT bao gồm 3 lĩnh vực:

- Công nghiệp phần cứng

- Công nghiệp phần mềm

- Công nghiệp dịch vụ CNTT

Trang 9

Theo dó, tíiị trường tin học hay thị trường tiêu thụ sải phẩm của CNCNTT cũng được

xem xét riêng 2 mảng:

1.3.1 Thị trường của công nghiệp phần cứng:

Năm 1976, tỳ phần thị trường máytính thế giới như sau: ([2]): hình 1

Mỹ chiếm 39% doanh-số thị trường máy tính thế giới

Tây âu chiếm 24%

Châu á - Thái bình dương chiếm 25%

Hàng năm, tốc độ thay đổi công nghệ rái nhanh, dồn đến chu kỷ sống của các

dời máy tính và thiết bị tín học rút ngắn lại Doanh số thị trường CNTT tăng vùn vụt và

liên tục Bảng sau thống kô số liệu ba năm 1992 , 1993 , 1994 của thị trường máy tính

thế giới (nguồn 1DC : biternatíonal Data Corporation) Doanh số thương mại máy tính

hiện nay trên toàn thế giới đã đạt tới mức 74 tỷ USD/năm

Trang 10

Năm SỐ lượng tiêu ửiụ Tăng trưởng (%)

(hiệu chiếc) (năm sau / năm trước)

Ở từng quốc gia, nhu cầu về máy tính từ những nước có CNCNTT và kinh tế

phát triển cho đến các nước mới bắt đầu phát triển ngành công nghiệp này rất to lớn

(Bảng sau)

Quốc gia Dân số M á y P C Thị trường công nghệ

(Triệu người) ( / 1000 người) thông tin (% GDP)

Cụ thể hơn, thị trường máy vi tính ở Ì số nước chiếm hàng đầu về CNCNTT

ương lứiững năm gần dây có những nét đặc trưng sau :

• Mỹ : Nước này vẫn dẫn đầu trong CNTT nói chung và công nghiệp phần cứng nói riêng Gắn liền với điều này, thị trường CNTT cũng như thị trường máy vi tính nói

riêng ở Mỹ dứng đầu thị trường thế giới xét về nhiều mặt Theo tài liêu của IDC

năm 1995 có bảng số liệu sau :

Trang 11

Năm SỐ lượng máy tiêu thụ Tăng trưởng (%)

((xiêu chiếc) (năm sau / năm trước)

Lưu ý thêm rằng : ữong 10 hãng máy linh dứng đầu thế giới (xét về (loanh Um và vốn)

thì các hãng của Mỹ luôn chiếm trên nửa danh sách ; đó là các hãng : IBM, OOMPAQ,

Microsoft,.„ Nhiều hãng trong số này là các hãng đa quốc gia có nhiều nhà máy sẳn

xuất trên khắp thế giới Chẳng hạn, hãng OOMPAQ cố các cơ sở sẳn xuất tại Mỹ,

Braãl, Scotlen, Singapore và Trung quốc Hãng OOMPAQ có tới 1 4 % thị truồng thế

giới về máy tính xách tay ; 29,1% thị trường thế giới về máy chủ dạng PC Chính hãng

COMPAQ trong năm 1994 dã vươn lên dứng đầu toong các hãng máy tính cá iứiâii

trên Uiế giới Các hãng nổi tiếng khác như IBM thực sự góp công lớn đẩy CNCNTT

của Mỹ luôn dứng hằng đầu thế giói trong những nám qua Mỹ cũng lã một thị trường

nhập khẩu rất lớn Hàng năm, các nước như Thái lan Đài loan xuất khẩu rất nhiều

máy tính sang Mỹ Chẳng hạn, chỉ nửa đầu năm 1995, Đài loan đã xuất khẩu sang Mỹ

trên 5000 máy tính xách tay và 793 nghìn máy tính để bàn

* Nhật bẳn : Từ 1984 ngành CNCNTT bắt đầu phát triển và hiện nay vẫn giữ vị trí (lỉnh cao với các hãng máy tính nổi tiếng như Fujitsu, NEC Tuy nhiên, về thương

mại, công ngliiệp phần cứng của Nhật bẳn không hoàn toàn ữiành đạt Theo các tài

liệu của Trung tâm hợp tác Quốc tế về Tin học hoá Nhật bẳn năm 1994, doanh số của

công nghiệp phẩn cứng Nhật bẳn tăng đều từ 2.915 tỷ Yên năm 1984 đến 6.383 tỷ

Yên năm 1991 Sau đó, doanh số giẳm xuống : đến năm 1992 chỉ còn 5.417 tỷ Yên và

năm 1993 còn 5.000 tỷ Yên Có hai nguyên nhân nổi bật: một là mặt bằng giá cẳ của

họ cao han Mỹ và hai là sự tăng trưởng kinh tế của Nhật đã có thời kỳ mạnh hơn Mỹ,

người ta kịp có các tiện nghi để rồi phẳi tiết giẫm chi tiêu toong những năm khủng

hoẳng Mên nay Thị trường ngoài nước của nền công nghiệp phần cúng Nhật bẳn chủ

yếu là thiết bị rời như bộ vi xử lý, bộ nhớ, thiết bị ngoại vi, linh kiện phụ

* Tây Âu : Sự phát triển CNCNTT ở châu Âu đang chững lại và thậm chí có chiều

hướng giẳm sút rõ rệt Các tập đoàn máy tính lớn trên thế giói như BULL của Pháp

Trang 12

Oiivelli của Ý, ki lông còn tên ương danh sách ìưãtng công ty hàng đẩu về phái cứng nữa Tuy nlúên, Tây  u vẫn là một thị trường nhập khẩu rất lớn Chẳng hạn trong

6 tháng đầu hãm 1995 Đài loai) dã xuất khẩu sang Tây  u trên 300.000 máy (inh xách tay và 400.000 máy tính dể bàn

* Đài loan : một nước nhỏ có nền CNTT vô cùng mạnh làm cho ngay cẤ các nước

Mỹ, Nhật, Tây  u phẤi lo ngại

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MAY TÍNH DÍ! BÀN (DƠN VỊ : NGHÌN CHIẾC)

Nguồn : Asia ÍT Report 9/95

Nhu cầu về máy tính xách tay tiên thế giới bắt đầu tăng từ 1992 và máy tính xách tay hiện là một trong các loại sân phẩm xuất khẩu quan trọng nhất của Đài loan Chiên lược mở rộng thị ưường của Đài loan Tất liiệu quà, đặc biệt với khu vực Trung

và Nam Mỹ Do (ló, mặc dù tỷ lệ xuất khẩu di châu  u giẤm 7 % (so sánh 6 tháng dầu năm 1995 với cùng thòi kỳ năm trước), nhung xuất khẩu sang các kim vực khác ngoài Bấc Mỹ, Châu Âu, Châu á - Thái bình dương thì lại tăng gấp dôi Nguồn : Asia ÍT Report9/ 1995

* Singapore : Singapore là tuột nước xuất khẩu rất Iiliiều máy tính và các tliiết bị tin học vào Việt nam trước khi Mỹ bỏ cấm vận Singapore là tí lị trường tuy không lán lắm nhưng rất năng động (xong cồng nghiệp phần cứng Theo các tài liệu công bố năm

1994, doanh số tăng 34,7% so với Hãm 1993 tức Là 2,5 tỷ USD Doanh số của ữủ

trường nội địa tăng 33,5% nhờ vào các máy chủ lớn máy xách tay dí động và công nghẹ mullimedia Tính riêng mức tăng của phần cứng so với cùng kỳ năm 1993 (6 tháng đầu năm 1994) là 37,8% ; và doanh số phần cứng trên tổng doanh số phần cứng, phần mềm và dịch vụ là 73,8% Theo nghiên cứu của cơ quan nghiên cứu Châu á

Trang 13

Research Asia tíu thị ứường nội địa Singapore bao gồm thị trường nội địa thật và tl)Ị

trường tói xuất khẩu Thị truồng tái xuất kháu chiếm tới 40 - 6 0 % thị trường

Singapore

* Trung quổc : Trong thập kỷ 70 và dầu nhũng năm 80, 'Dung quốc cố gắng phát

triển một ngành CNTT bằn xứ kể cằ phái cứng và phần mềm Vào giữa những năm

80, Trung quốc phát triển năng lực sằn xuất bằng cách liên doanh với các công ty nước

ngoài và tổ chức sằn xuất các sằi! phẩm CNTT cấp thấp (low - end) để xuất khẩu

Chính sách CN'IT ữiực dụng này đằn đến sự gia tăng nhanh chóng việc sử dụng

CNTT, tạo ra bước phát triển nhanh chóng của CN phần cứng và tăng nhanh xuất

khẩu Đầu tư vào công nghiệp phái cứng (cằ phần mềm và dịch vụ) tăng liên tục trung

binh 2 0 % mỗi năm kể từ 1989 tới 1995 sản xuất phần cứng hàng năm tăng 2 9 % kể từ

năm 1987 Trung quốc dường như dang trở thành nhà sằn xuất chính các thiết bị cấp

thấp (cỡ máy tính cá nhân bậc trung trở lại)

CNTT ở Trung quốc tò thành một ữong tám ngành công nghệ chiến lược Một

kế hoạch đã được khởi sự từ năm 1988 nhằm đẩy mạnh việc phát triển và thương mại

hoá các công nghệ mới ; kể cằ công nghệ về máy tính Từ năm 1991, Trung quốc tự

loại bỏ mục liêu tự lực và quyết định nhập cằ máy tính cỡ lớn, máy tính cá nhân để

mau chóng tập trung nền công nghiệp máy tính nội địa vào máy vi tính Và với sằn

phẩm xuất khẩu, Trung quốc hi vọng thu ngoại tệ dể nhập các hệ thông cao cấp, công

nghệ cần thiết để duy tri và phát triển thông tín nội địa Hiện tại, các chính sách của

Trung quốc dã có những dấu hiệu thành công lớa

Xét riêng thị trường máy túih châu á-Thái bình dương (Số liệu đến hết năm 1996) có thể hình dung qua số liệu sau (không kể Nhật bằn):

Trang 14

1.3.2 Thi Irường của còng nghiên phán mèm

Những năm qua, tìú trường của CNTT mở rộng lất nhanh và liên tục ở các nước

công nghiệp phát triển và các nước công nghiệp mới (NICs) làm thay đổi không những

minh họa diều này:

Trang 15

Bảng 1: 19NƯỚCXUẤTKIlẨUDỊCHVỤLỚNNHẤrTHẾGIỚI

(Nguồn: Thống kê cân đối thanh loàn quốc tế của UNCTAD)

TT Nước Giá trị xuất khẩu Thị trường thế giới

Trang 16

Bảng2: BẢNG "THỊ TRƯỜNG PHẦN MỀM THƯƠNG PHẨM TRÊN THÊ GIỚI"

1996 1997 1998 1999 2000 2001 Tổng tri giá (tỷ USD) 105 120 138 159 182 205

Phăn theo khu vực

ra (rên thẩ trường phần mềm thương phẩm ở khu vực châu Á ( bảng dưới)

Trang 17

CNTT lớn nhất thế giói cũng như doanh số buôn bán trong Enh vực này, cấc công ty ở

Mạ đều dẫn đẩu và vượt khá xa các nước khác như Nhật, Pháp ,Đức , Anh cả về số

lượng các công ty lớn và cả về kim ngạch buôn bán Mức tổng kim ngạch buôn bán

khổng lổ này (10.657,0 triệu USD ) minh chứng rằng: sản phẩm của công nghiệp phẩn

mém dang dược buôn bán rất manh với lợi nhuận cao

Các nước có công nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT phát triển đã tổng kết những

nguyên nhân chúứi của tình hình riêu tiên là :

- Một là, chi phí nghiên cứu phần mềm và dịch vụ CNTT rất thấp so với chi phí

nghiên cứu các dạng sản phẩm công nghệ tin học khác

- Hai là, kinh doanh dịch vụ phần mềm và dịch vụ CNTT gặp ít rủi ro hơn ; do được

luật pháp bảo vệ quyền sỏ hữu trí tuệ, sở hữu bản quyền lất chặt chẽ, khó sao chép

- Ba là, công nghiệp phẩn mềm và công nghiệp dịch vụ CNTT là khu vựckinh tế tập trung nhiều lao động có trinh độ cao, rất thuận lợi cho các nước đang phát triển nếu

họ muốn thâm nhập vào thị trường phái mềm và dịch vụ CNTT

- Bốn là, hoạt dộng trong khu vực công nghiệp phần mềm và công nghiệp dịch vụ

CNTT thu hút nhiều lao động; đặc biệt hoạt động nghiên cứu phần mềm và dịch vụ

Trang 18

CNTT tạo diều kiện phát triển CNTT Đây là thuận lợi lớn cho các nước đang phát

triển công nghệ thông tin và khai thác lọi tíiế về lao động

Ngoài ra, lưu ý thêm rằng : giá tri thực tế của sản phẩm công nghiệp phẩn mềm cũng

như công nghiệp dịch vụ CHÍT rất khó lượng hoá Nhầ vào những lợi thế nổi trội nêu

trên, hiện nay trên thế giới có nhiều nước không chuyên sâu vào sản xuất phần mềm

nhung tham gia vào l M i vực sản xuất và buôn bán phẩn mềm, cũng như dịch vụ

CNTT Chẳng hạn Ân độ, Hungary tham gia cung cấp cho các nước cồng nghiệp phát

triển Tây Âu; các nước Singapore, Đài loan, Hàn quốc cung cấp cho Nhật bản Trở

ngại lớn nhái đối với những nước này là còn ở trinh độ thấp kém trong sản xuất phần

cứng, mà phán mềm và dịch vụ CNTT lại chịu ảnh hưởng lớn của công nghiệp phần

cứng

1.4 Mốt sò vấn dề trong việc phát triển cống nahiêp phần mềm và cống nghiệp

dịch vu CNTT

1.4.1 Công nghiệp phần mềm và các nước đang phát triển

Nliiều nhà nghiên cứu , nhà quản lý đang đề cập đến sự lên ngôi của CNCNTT vào thế kỳ tới, trong phạm vi toàn cầu Tốc độ phát triển caovà liên tục của ngành

CNCN1T đã và dang thúc đẩy sự ra đầi của kỷ nguyên thông tin Và trong sự nghiệp

phát triển CNCNTT, các nước dang phát Iriểndành ưu tiên chú ý tới công nghiệp phái

mềm Đối với những nước đang phát triển, công nghiệp phần mềm còn có những ưu

việt nổi trội :

• Đẩu tư vào sản xuất phần cứng cao hai và quay vòng vốn dài hơn nhiều so vói đầu

tư vào phần niềm Hơn thế nữa, phần mềm có triển vọng han

• Các nước dang phát triển có lực lượng nhân công phong phú Lực lượng này trong những năm gân dây phát triển theo chiều hướng "hướng vào tri tuệ "

(kiìowledge- oriented ) làm cho tỷ họng ngưầi có tành độ kỹ thuật tăng dần

Theo dành giá của UNIDO (Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Mép quốc), các nước đang phát triển tham gia vào công nghiệp phần mềm có các thuận lợi sau :

Trang 19

• Nhân công thấp Điều đáng chú ý là nếu giá nhân cống của các nước dang phát

triển tírứi chung thấp dưới các nước công nghiệp khoảng 10-15 lần, thì giá nhân

công kỹ thuật lành nghề thấp hơn 20 - 25 lài

» Nhu cầu phần mềm ngày càng tăng tương đối so vói phần cứng, và sẽ tiến tới ti) trội hoãn toàn

• Chi phí phát triển , sử dụng , biến đổi và bảo trì phần mềm ngày càng lớn

• Các phẩn mềm chuyên dụng phù hờp với nhu cầu địa phương đang có sự thiếu hụt rất lớn; m à người bản xứ hay người ở các nước có trinh độ tương đương là thích

hờp nhất dể thực hiên công việc tiày

• Nhu cầu ký kết các hờp dồng phụ (subconưact) phục vụ cho các hờp đồng phát triển phần mềm lớn ngày càng tăng trên thị trường thế giới

• Nhu cầu về dịch vụ hỗ ườ kỹ thuật tại chỗ tâng rất nhanh, vì các mạng thông tín phát triển ngày một rộng khắp, và đầu tư hờp tác quốc tế triển khai ngày một

• Khả năng đẩu tư ứiấp

• Thiếu kinh nghiệm kinh doanh (tiếp thị, phân phối, hỗ trờ sau bán hàng )

• Nhiều nước còn thiếu một chiến lườc chung, đúng đắn và có hiệu quả về phát triển

CNCNTT

• Thiếu các chính sách khuyến khích ( về vốn ,về thuế, về thủ tục nhập khẩu, xuái

khẩu )

Trang 20

• Lực lượng chuyên gia trinh độ còn mỏng, chủ yếu là do thiếu một hạ tầng cơ sở và

do các chuyên gia đã có chưa được tập hợp lại một cách có hệ thống dể làm việc

• Cạnh banh quốc tế ngày càng gay gắt

Do tình hình ưên,UNIDO cho rằng, các nước đang phát triển phải chú ý nhiều hơn nẩa

t a phương thức liên doanh sản xuất và xuất khẩu sản phẩm CNTT bằng cách có các

chính sách khuyến kliích đặc biệt đối với linh vục này

Nhìn nhận đúng các thuận lợi và các khó khăn nói trên, các nước dang phát triển đang

có nhẩng chủ trương và biện pháp thích hợp

+ Ấn đổ: dang áp dụng một loạt biện pháp khuyến khích đặc biệt dối với sản xuát

phần mềm như:

- Xác dinh kim vực sản xuất phẩn Hiếm là một ỉỉiứi vực dược đặc biệt quan tủm

(Extreme Focus Area)

- Khuyến khích thành lập và phát triển các còng ty phần mềm (hiện tại Ấn độ có ứên

700 công ty loại này, đa số đều có thu nhập chủ yếu là từ xuất khẩu phần mềm )

- Giảm 100% thuế doanh Um dối với xuất khẩu phần mềm

- Giảm thuế nháp khẩu các phần mềm cần thiết để phục vụ cho sáng tạo sản phẩm

mới ( trước đây là 2 7 0 % nay chì còn 1 0 % và có khả năng còn giảm thấp hơn nẩa)

+ Trung quốc (tang thực thi một loạt biện pháp tích cực bao gồm :

- Thành lập công ty liên doanh với nước ngoài trong linh vực sản xuất và xuất khẩu phần mềm

- Khuyến khích các nước tiến lập các công ty 100% vốn nước ngoài tại Trung Quốc

Ví dụ: Công ty Desk Jel HP đầu tư 29 triệu USD, chuyển nhà máy từ Singapore

sang, với (loang sổ dự kiến là 100 triệu USD/năm

- Đầu lư nâng cấp cơ sỏ hạ tầng của CNTT với tổng đáu tư 45 tỷ USD toong 5 năm (1996-2000)

- Giảm và miễn thuế lứiập khẩu thiết bị tin học - viễn thông

Trang 21

1.4.2 Cạnh Hanh quốc té trong công nghiệp phần m é m và kinh doanh dịch vụ

C N T T

Có thể nhận xét rằng: Trinh dô công nghệ trong các loại dịch vụ nâng cao rất

nhanh ở mọi quốc gia, dặc biệt là công nghệ (in học; chinh vì lẽ dó, lác động đến buôn

bán và phát triển các loai dịch vụ trở nên rất mạnh mẽ Đ ế n lượt mình, kinh doanh

dịch vụ mở rộng và phát triển lại thúc đẩy cạnh tranh ngày càng gay gớt trong việc

buôn bán các loại dịch vụ cũng như sản phẩm của công nghiệp phần mém M ộ t số nhà

phân tích cho tằng: sẽ xuất hiện nhiều loại dịch vụ đa dạng và nhiều nhà cung cấp dịch

vụ Cùng với xu thế kinh tế dịch vụ phát triển mạnh và liên tục, tỷ phần của các hãng

sân xuất ương GDP và GNP ở mỏi quốc gia sẽ giảm dần và vốn đầu tư vào công nghệ

thông tin tăng mạnh

Tăng cạnh tranh quốc tế trong buôn bán các loại dịch vụ còn bao hàm cả nội

dung tăng dộc quyển quốc gia trong kinh doanh dịch vụ Tình hình này sau k h i xảy ra ở

dịch vụ viễn thông sẽ lan sang sang lĩnh vực công nghiệp phần mềm và công nghiệp

dịch vụ CNTT Cùng với điều này, xu thế quốc tế hoá các loại dịch vụ sẽ dẫn đến sự

thay dổi hệ thống tiêu chuẩn trong kỹ ữiuật, trong hệ thống dữ liệu, và gianh giới phân

biệt giữa các loại dịch vụ cùng loại dần dần bị xoá iứioà dẫn đến giảm dần sự lựa chọn

của khách hàng

1.4.3 Chuyển giao tông nghệ và kinh doanh dịch vụ CNTT

Sự xuất hiện các dịch vụ CHÍT mới có thể nảy sánh một số ván dề sau :

- Chuyển giao công nghệ sẽ khó khăn hon do xu hướng tim rứiỏ và liên kết cấc bộ phận cáu li lài li Ì sản phẩm Trong kĩ u dó, cần diều chỉnh dể thực hiện chặt chẽ hơn

các luật bảo vệ quyển sỏ hữu trí tuệ trong sản xuất phần mềm

- Gớn với xu hướng trên, thị trường phần mềm thương phẩm ngày càng mở rộng

trong ttụ ưường CNTT; và xu hướng tăng tỷ phẩn "dịch vụ mềm" trong thị trường

CNTT cũng ngày càng rõ nét

- Cần đón trước sự tác dộng của công nghệ mới sẽ xuất hiện với khả năng buôn bán

các loại dịch vụ hay chuyển giao công nghệ, dể nâng cao hiệu quả của các loại hoạt

động này

Trang 22

- C h i tiết ỉioá và cụ thể hoá sự phái biển công nghiệp phần cứng, công nghiệp phẩn mềm và công nghiệp dịch vụ C H Í T N h ờ đó nghiên cứu toi kiếm khâu trọng yếu

của sự phát triển kixửì tế - xã hội và sự phát triển khoa học - kỹ ưiuật

Từ những vân đề cơ bợn (rong chuyển giao công nghệ ữên thị trường tin học vừa nêu trẽn, và từ những luận giợi về phạm trù hiệu quợ (xem mục 1.3 ì của [3]) cần phân chia tượng trưng tổng thể hoạt dộng chuyển giao công nghẹ thành các cạp (bộ dôi các mặt):

• Vĩ mô với vi mô

• N h à nước với lư lứiân

• V ố n vói lao động

• Sợi) xuất với tiêu thụ

• Công nghiệp với Hụ trường

• Công nghiệp công nghệ thông tin với thị trường tin học

• Công nghiệp phán cứng với công nghiệp phẩn mềm

Các cặp này luôn gắn kết với nhau, vừa thúc đẩy vừa có thể kìm h â m lẫn nhau; chúng không dối lập nhau, m à mặt này là tiền đề dể tồn tại mặt kia và ngược lại Chính quan hệ tương hỗ mang thuộc tính nêu trên giữa hai mặt đối ngẫu tạo ra quan hệ d ố i ngẫu giữa hai mãi dó

Từ dầy, dề tài tập trung vào xem xốt nghiên cứu các cặp đối ngẫu trong việc tạo

lập hiệu quợ kinh tế của (loạt động chuyển giao công nghẹ trên tliị trường tin học Việt nam

Trang 23

PHẦN THỨ HAI

TỔNG QUAN C Á C CẶP Đ ố i NGẪU Đ Á N H GIÁ HIỆU QUẢ KINH T Ế

HOẠT ĐỘNG CHUYỂN GIAO CNTT TRÊN THỊ TRUỒNG

TIN HỌC VIỆT NAM

2.1 Cặp đỏi ngầu và quan hê đỏi ngẫu (trang 19 [21)

2.2 Các cặp đỏi ngầu cấy thành hiên mía kinh tế của hoai dỏng ch li yên gẳao

C N T T

Klii kết hợp lý thuyết hệ thống vói lý thuyết đới ngẫu đạ đánh giá hiệu quả kinh

tế của hoạt dộng CNTT ưên thị trường tin học cần lưu ỷ tới những nội dung sau :

* Xét ngành CNCNÌT (bao gồm cả sản xuất, kinh doanh và dịch vụ) như một hệ thống

động và phức lạp ; hệ thống này là tập hợp các cấu phẩn có liên hệ lương hỗ nhau, đặc

biệt có quan hệ đối ngẫu nhau toong các cặp được tách tượng trưng từ hệ Chấig hạn,

cặp đối ngẫu công nghiệp phán cứng và thị trường của nó, công nghiệp phần mềm và

thị trường, công nghiệp dịch vụ CNIT và thị trường

* Tiếp cận hệ thống dộng và phức tạp đó theo đinh hướng sau :

- Phân cắt tượng trưng hệ thống thành các câu phần dạ khảo cứu chúng rỗi ghép lại

Ở đây, phương pháp tiếp cận này được thực hiện qua lãng kính "đối ngẫu" đạ tách

bóc hệ thống thành các mặt, các cập dối xứng về ánh hưởng lẫn nhau mà không dối

lập nhau, mật này là tiền dề tổn tại của mặt kia và dào lại

- Đặt hệ thống vào một hệ thống lổn hơn đạ xét quan hệ giữa hệ thống vói môi

trường (Chẳng hạn giữa trong và ngoài nước, về mặt CHÍT) Môi Lường ở dây bao

hàm cả các quan hệ xuất - nhập khải toong CNTT đang ngày càng mở rộng và

thâm nhập mọi quốc gia

Hiện nay, nước ta chưa có một nền CNCNTT thực sự, một ngành CNCNTT đúng Uieo nghĩa cần có; mặc dù thị trường CNTT dang phát triạn lất nhanh Đ ạ dái ủi giá

hiệu quả hoạt dộng CNTT trôn Hụ trường CHÍT (HQHĐCNTT), dưới đây sẽ xem xét

các cặp dối ngẫu cơ bải sau :

Trang 24

2.2.1 Công nghiệp phần cứng và thị trường công nghiệp phần cứng :

Trong sự nghiệp phát triển CNCNTT, công nghiệp phần cứng chiếm một vị trí

Ì lết sức quan trọng Gắn liền với diều dó là thị trường tiêu thụ sản phẩm phần cứng, thị

trường công nghiệp phần cứng R õ ràng, chúng là tiền đề tổn tại và cũng là tiền đề

phát triển hoởc* kìm hãm lân cho nhau Trong tổng thể CNCNTT, bộ dôi này là một

tlùuih tố hữu cơ rát quaatrọrig

ở Việt nam, nếu đẩu thập kỷ này, máy Lính còn là diều cao SIÊU, xa lạ IM luôn nay (chỉ sau 7 đến 8 năm), phần cứng của C H Í T (máy v i tính và các thiết bị tin học)

dang trở thành công cụ làm việc thông dụng cho M u khắp mọi nghề, từ Trung ương tới

địa phương, từ các thành phố lớn tới các tỉnh miền núi, hải đảo xa xôi Hơn thế nữa, t i n

học, máy tính và các thiết bị tin học thực tế đã xâm nhập rộng rãi vào các gia đình

Thị truồng phần cứng lớn mạnh từng ngày ; số lượng máy tính bán tại Việt nam năm

sau tăng gấp đôi, gấp ba năm trước

Năm 1997, Hải quan làm thủ lục nhập khẩu các thiết bị máy tính, linh kiện trị giá 130 triệu USD cỉiiếm 1,2% kim ngạch nhập khẩu nước ta của cả năm (không kể trị

giá nhập khẩu của công ty FUJ1TSU) Ịheo thống kê của Tổng cục Hải quan, năm

1997 có khoảng 42.231 máy PC nguyên chiếc các loại được nhập khẩu vào Việt nam,

tăng xấp xí 1 2 % so vói năm 1996 Tri giá liiứi kiện vi tính chiếm 5 0 % k i m ngạch nhập

khái thiết bị túi học ở Việt nam ữong năm 1997 (hơn 65 triệu USD linh kiên v i tính)

Trong tliị trường nhập khẩu thiết bị tín học tại Việt nam nám 1997, tỷ phần bao gồm :

Vậy là, việc nhập khẩu phần cứng của CNTT ở Việt nam ương năm qua chủ

yếu từ các nước trong khu vực Những nước có uy Un trong lĩnh vực CNTT (Mỹ, Nhật,

Pháp) chỉ cổ tỷ phẩn nhỏ bé trên thị trường nhập khẩu thiết bị tín học ở Việt nam năm

Trang 25

Trôn thực tế, thị trường túi học ở Việt nam nói chung và thị trường phần cứng nói riêng chỉ tập trung ở thành phó Hà nội và thành phố H ổ CỈ1Í ÍĨÚIÚL Xét về mặt cầu,

có thể thấy rõ ba mẩng cầu tiên thị trường tin học : cài của Nhà nước (các đề án lớn); cẩu của các doanh nghiệp, cơ quan, địa phương và cầu của các hộ gia đỉnh (gọi là cầu

cá nhân) Theo đổ tạo ra ba mẩng thị trường chính :

• Thi trường các dề án lới! của Nhà nước

• Thi trường các doanh nglũệp, các cơ quan, các địa phương

• Thị bương các hộ gia dinh, thị trường của người sử (lụng cá nhân

Theo thống kê, hiện nay thị trường các đề án lớn của Nhà nước chiếm tới 70

-8 0 % thị trường tin học Việt nam Hàng năm, nhà nước clii hàng ưăm triệu đo la cho các dự án lớn (lành cho các ngành tài chính, ngành ngân hàng, nội vụ Ở thị trường này, nhu cầu lớn về số lượng và da dạng chủng loại cầu Một lý do quan trọng là Nhà nước dang phẩi đầu tư trang thiết bị (lể tạo diều kiện thực hiện các dự án lớn nhằm cẩi cách, đổi mới quẩn lý thông qua tin học hoá công nghệ quẩn lý quốc gia Hiển nhiên

là những dự án lớn của Nhà nước dành cho các ngành nêu trên cũng nhằm hiện đại hoá

để tạo tiền đề phát triển nhanh chóng và ổn định các ngành nối riêng và tổng thể xã hội - kinh tế nói chung Phần thị trường này đòi hòi đa dạng : từ phần cứng vói chất lượng cao bao gổm cung cấp PC, server, thiết bị mạng đến cẩ các phần mềm mạng,

phần mềm quẩn lý thông tin Chính ở phẩn thị (.lường này đang diễn ra canh tranh

gay gắt, không chỉ giữa các công ly sẩn xuất máy tính hàng dầu của nhiều nước như

Mỹ (HIM, Digital, Compaq, Hevvlett Packard, DelL ), Nhật (ĩùỹitsu, Toshiba )

Phán thị nường của tỏ chức tiêu đùng (các cơ quan hành chính nhà nước, các doanh nghiệp, vãn phòng nước ngoài) trong mẩng thị trường thứ hai có dụng lượng hiện nay chưa lớn Nhu cầu thay thế, trang bị lại các sài phẩm hiện đại hon hầu nhu không đáng kể

Phần Hụ trường thứ ba có nhũng dặc điểm riêng Mục đích sử dụng máy ví tính trong các hộ gia (lình là phục vụ cho việc học tập của con cái Tuy vậy, rất nhiều máy

v i tính tại các gia đình lại trỏ thành máy chơi điên tử cao cấp V ớ i mục đích trên, dễ lý giẩi tỷ lệ 70 - 8 0 % máy Đông nam á có mặt trong các gia đình mua máy v i tính ở VN

K ế dó mới tới các máy nhãn Compaq, IBM, Digital, Acer thâm nhập được vào các

hộ gia đình có thu nhập cao Lưu ý rằng: máy có nhãn các nước Đông nam á có chất

Trang 26

lượng không cao song giá hạ hơn từ 30 - 4 0 % máy M ỹ cùng loại, vì lẽ này đã chinh

phục dược phẩn lớn các hộ gia đình

Từ hướng iứùii dối ngẫu lại với hướng tiên (thị trường phần cúng được quan sát theo quan điểm cầu), thị trường phẩn cứng ở Viỏt nam có thể phân ra (quan sát theo

quan điểm cung) 3 mảng chính (ứng với các nguồn cung cíiính) :

Va - Thi trưởng nháp từ các nước Đỏng nam á :

Thị hường nhập này liên thông với nguồn cung qua kêiứi chính ngạch và cả

kênh nhập lậu Singapore chiếm thị phần lớn vói nhãn máy IPC, rồi sau đó là Đài loan

với các nhãn Acer, Mitac; kế tiếp là Hồng kông, Thái lan, Malaysia Như phần ưên đã

nêu, phần cứng được-nhập khẩu chủ yếu từ các nước trong khu vực ; nói khác đi, tỷ lỏ

nội địa hoa sản phẩm đạt rất thấp Đây thực sự là một thách thức lớn vói CNCNTT nói

chung và công nghiỏp phần cứng nói riêng Tuy nhiên, sau khí Mỹ bỏ cấm vận thì thị

trường này bị tim hẹp dẩn

b - lìa trường nháp từ các nước CN1T phát triển rất manh (Mỹ, Tây Ấu, Nhát bản) :

Từ giữa thập kỷ 90, đặc biỏt từ sau khi Mỹ bỏ cấm vận, nhiều hãng máy tính nổi tiếng nhíu I B M , Compaq, Hewlet Packard, Apple, Sremens, Bui!., thâm nhập vào thị

trường Viỏt nam một cách dễ dàng và thực sự đang chiếm lĩnh thị trường nhập máy

tính và thiết bị tin học Các đề án lớn của các đơn vị quốc doanh cũng chủ yếu nhằm

vào các hãng máy danh tiếng này Ngoài máy v i tính, các hãng này còn cung cấp một

số lượng máy mứu nhưng không nhiêu Một hình thức mua bán thường dược áp dụng

cho các dự án lớn cung cấp thiết bị của Nhà nước là "Đáu thầu quốc tế" Ở Viỏt nam

dã áp dụng một số đề án của Ngân hàng, Bộ Giáo dục và dào tạo, Bộ n ộ i vụ Các

công ty thắng thầu đều là các hãng máy tính hàng đầu thế giới như IBM D I G I T A L ,

COMPAQ, ACER Theo số liỏu thống kê, trên 7 0 % máy tính nhập khẩu hiỏn nay

vào Viỏt nam là từ các hãng đa quốc gia nói ưên l ũ y nhiên, do dự đoán tliị trường

kém, thiếu thòng tín nên tuy lượng nhập tăng liên tục vẫn không tránh khỏi nhiều lúc

thừa và thiếu hàng tại từng thời điểm, dẫn tới giá cả lên xuống thất thường Đ ặ c biỏt

vào khoảng cuối năm 1995, khi cầu về máy tính trong nước tăng lên rất lớn đến mức

cung không dù cầu, làm cho giá máy tính tăng lên liên tục trong khí xu hướng chung

của các mãi hàng máy tính và thiết bị tin học giảm đều ữieo thời gian và đặc biỏt giảm

nhiều vào cuối năm dó Cụ thể, cuối năm 1995, giá máy tính loại D X 2 - 66Mhz do

Trang 27

hãng Compaq sản xuất bán tại H à nội tăng từ 1400 - ì 420 USD lên 1450 - 1500 USD

trong khi bản thân hãng Compaq giảm giá loại này vào thời điểm đó tù 10 - 2 0 % tuỳ theo số lượng Hậu quả xảy ra là : một số doanh I i g l i i ệ p dự báo tốt đã thu lãi lớn và nhiều doanh nghiệp dự đoán sai khiến họ cần tim hồi vốn, phải bán phá giá gây ra tính trạng lộn xộn về giá cả tiên Uiị trường Trong những năm gần dây, lình trạng trên dang dược cải thiện dài

c - riu trường nháp từ nguồn máy tính tư láp ráp trong nước Ị

Loại máy tính này được gọi là máy "không tôn" (no name) Trên thị trường tin học Việt nam, hiện có khoảng 160 đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực này Hầu hết các dơn vị đều lắp ráp máy vi tính tương thích bằng các lính kiện, phụ kiện và các bộ phận

rời mua ờ ũụ trường trong nước và nước ngoài qua con đường nhập kháu chinh ngạch

và hàng nhập lậu Theo tài liệu của Bộ TI lương mại, năm 1996 trị giá máy lắp ráp (rong nước chiếm 3 0 % tồng giá trị thị trường máy lính ở Việt nam V à Uieo số liệu nhập khẩu của Tồng cục Hải quan, năm 1996 ước tính hơn 80.000 máy tính được lắp ráp trong nước

Theo sự dành giá của nhiều chuyên gia thuộc lĩnh vực điện tử - túi học, các máy tính "no nanie" đều sử (lụng các cấu kiện chính của các hãng danh tiếng trôn thế giới như đĩa cứng, đĩa mềm của Seagate, Cormer, Quantỉum, Fujitsu Các tấm mạch điểu kliiển và maĩii board của các hãng Mỹ, Nhại như Intel chiếm đến hơn 8 0 % giá thành máy Tuy nhiên, do lắp ráp chui, chất lượng cấu hình không được kiểm ưa liêu đã tạo

ra một Hụ trường hỗn loạn về chất lượng và giá cả, làm ảiứi hưởng đến người tiêu dùng

và uy tín của dòng máy tính này

Tồng quan lại, có thể phác họa về lượng tũện trạng CN phầi cứng và thị bương phần cứng từ lập hợp số liệu sau :

Trang 28

Bảng 4: 'rin TRƯỜNG M Á Y TÍNH Ở V Ệ T NAM

NÁM Nhập Thực tăng Cộng dồn Máy tính

(Chiếc)

M á y in (Chiếc)

1997-2.2.2 Công nghiệp phần mềm và thị trường phán mềm

Trong hoạt động phái mềm của Việt nam, hiện nay dịch vụ cài đặt và hướng

dọn sử dụng là chính Thực tế, bốn thị trường tin học Việt nam nói chung và thị trường

phần mềm nói riêng, phải mềm đóng gói thương phẩm (sản phẩm trọn gói và có giá

(li thương mại cao) còn rất ít và thường thuộc khối các công cụ phát triển ứng dụng và

các giải pháp ứng dụng Ở Việt nam, hiện nay có 2 cách thức phổ biến khi triển khai

một ứng dụng:

- Cách thứ nhái : cơ quan triển khai ứng dụng có một nhóm am hiểu tin học ữong

biên chế cơ hữu của mình Nhóm này sẽ kiếm các "công cụ phát ưiển ứng dụng" và

tự làm ra các Applicalion Solutions cho cơ quan mình Cách thức này không khác

máy với hiện tướng "lự cung tự cấp"

- Cách thứ hai: cơ quan triển khai ứng dụng đặt hàng với một công ty tin học nào

đó để phân tích, thiết kế một Application Solutions cho mình Tiếp dó là huấn

luyện cho người cơ quan dó sử dụng các phần mềm và thiết bị của hộ thống Cách

thức này là tành ảnh của "sản xuất thủ công"

Trừ một vài trường hợp cá biệt, nói chung hoạt động "phần mềm" và "dịch vụ" ở Việt nam còn lọn lộn, chưa ra khỏi tình trạng "tự cung tự cấp" hoặc "sản xuất thủ

công"

Trang 29

Ở Việt nam, hiện tại sỏ công ty chuyên làm phẩn mềm lất ít, một lý do quan

trọng hàng đài là sản phẩm làm ra không bán được do tliị trường phái mềm còn nhỏ;

và hơn thế nữa, Việí nam chưa có một công nghệ sản xuất phần mềm dể sản xuất phẩn

mềm dóng gói và có giá trị thưa eng mại cao Bảng số liệu sau cho thấy : ngoài số

lượng công ty làm phải mềm ít, những lĩnh vục phần mềm cũng không lứiiều, m à

mềm là hoạt dộng sản xuất ở mức công nghệ rất cao đòi hỏi người sản xuất không chỉ

hiểu biết sâu vổ chuyên mỏi! nút còn phải lúini vững những qui trình sản xuất pliíìn

m é m mang lính công nghiệp Đáu lư cho công nghiệp phẩn mềm thường mang tính dài

hạn, tốn kém và công "phu ít công ty Việt nam mạo hiểm đầu tư cho công nghệ này

Gắn liền với công nghệ phá) mềm là thị trường phần mềm và nhân lục phần mềm

Về thị trường phần mềm : Hụ trường phần mềm ỏ Việt nam hiện nay còn nhỏ

bé, chỉ chiếm khoảng 5 - 8 % doanh số của ttiị trường CNTF cả nước Tỷ phần này chủ

yếu được lính qua trị giá phái mềm cài (lặt trong máy

Hiện tại, tình trạng mất cân (lối (Long trang bị CNTT là rất lớn :

Chi plú phần cứng chiếm : 8 0 %

dù phí phá i mềm : 1 0 %

Chi phí dịch vụ, cài dái : 1 0 %

Một trong những nguyên Ì li hiu gảy ra sụ mất cân dối trôn là quan niệm chua

(lẩy đủ của người tiêu dùng về phần mềm trong quá trình sử dụng thiết bị CNCNTT

Người tiôu dùng m ã chủ yếu là các cơ quan, (loanh nghiệp Nhà nước chưa dưa ra được

những nhu càu của mình và thâm chí chưa hiểu trang bị phần m é m dể làm gì

Mạt khác, việc sao chép bất hợp pháp phần niềm tư nước ngoài và tít các công

ly trong nước góp phả) làm nản lòng các công ty và cá nhân làm phần mềm

Trong lúc tỷ trọng phái mềm rất nhỏ trong thị trườn? CN1T thì số lượng các công ty trong nước chỉ chiếm khoảng 1 0 % tltị trường phần mồm Việt nam

Từ khi Nhà nước có clìínli sách [hu hút đầu tư từ bên ngoài từ năm 1988, số các công ty nước ngoài (ham gia dầu lư trong cả nước gia tăng nhanh chóng (tíiủi đến hết

1996) Cho đến nay, số vốn đầu tư lẽn đến 30 tỷ USD với k h ả n g 2000 dụ án thành lập

các công ly liên doanh, đẩu tư 1 0 0 % VỐI) Đ ố i với các công ty này (công ty 1 0 0 % v ố n

Trang 30

nước ngoài : công ty vốn đầu tư nước ngoài), CNTT là một nhu cầu bức thiết không

thể thiếu và thường chiếm một ngân sách đẩu tư tương xứng Ngoại trừ các thiết bị

nhập ngoại, các dịch vụ và cung cấp phẫn mềm ứng dụng chiếm một tỷ lở cao trong

ngân sách CNTT của họ Đây là mội cơ hội mở ra thị trường xuất khẩu phần mềm tại

chỗ rất tốt cho trong nước Một số dơn vị tin học (xong nước dã có những cố gắng ban

đẩu cung cấp phán mềm và các dịch vụ tui học CNTT cho khách hàng này L ẽ tự

nhiên, để phát triển công ngliiởp phẩn mềm, cần dự báo dung lượng thị trường phái

mềm này, LI ÌỊ trường dịch vụ ('NÍT và khả năng (láp ứng của Viởt nan) Trong mọi tính

toán, cán lưu ý khả năng : công ngliiởp phần Hiểm nước ngoài thông qua các công ly

vốn đầu tư nước ngoài tràn vào ti ụ trường các công ty trong nước và Viởt nam sẽ trỏ

nên một xã hội tiêu dùng CNTT từ phần cứng tới phần mềm 1'rung tâm khả thi (thành

phố H ổ Chí Minh) là mội trong số các đơn vị làm phần mềm và thu được những bài

học kính nghiởm dáng kể, góp phần chiếm thị phần của thị trường nêu trên

* Đôi với khách, hàng nước ngoài:

Một là, các công ly nước ngoài thường thích dạng phầnmềm trọn gói Nhà cung

cấp phần mềm phải là nhà cung ứng giải pháp tron gói, bao gồm cả huấn luyởn cán bộ,

cài đặt hở thống (đôi khi cả phần cứng và mạng), hỗ trợ vận hành và bảo tri thường

xuyên Nhà cung cấp giải pháp cần nắm vững yêu cầu cảu công viởc và h ỗ trợ tổ chức

công viởc ctio các công ty nước ngoài, kể cả giao điởn phần mềm bằng tiêng Anh cũng

như tài Liởu sử (lụng

Hai lử, các công ty nước ngoài có kinh nghiởm và am liiểu viởc ứng dụng tin

học trong linh vực của công ty, thích sản phẩm đã quen dùng hoặc (lược nhiều nơi sử

dụng, có tiếng và có sẩn Dĩ nhiên dây phải là phẩn mềm nước ngoai

Bơ lá, các công ty nước ngoài thường sử dụng nhà cung cấp từ nước ngoài, họ

sẩn sàng trả giá cao hơi) nhiều lẩn so với viởc dặt làm phần mềm tại Viởt nam Chẳng

hạn, một phân mềm khách sạn có thể 100.000 USD, phái mềm kế toán có thể lên đến

100 - 200.000 USD ; k h i trở ngại, họ sẩn sàng (lòi trang bị phán mềm khác, miễn sao

cho được viởc

Bôn là, phía Viởt nam có hai điểm không thuận lọi : ít am hiểu ứng dung tin học

trong ngành của mình và không nám vốn hay tiền mặt

Trang 31

Năm là, trong nhiều trường hợp Tổng giám đốc người nước ngoài lại giao cho

chuyên gia CNTT xem xét Người này thường có cái nhìn thực tế hơn, ý thức rằng phần mềm có sán từ nước ngoài có thể ki lông phải là giải pháp l ốt nhát lại Việt nam với các luật lệ còn đang ữiay đổi và việc bảo hành - bảo trì, huộn luyện từ xa là rột kém Chưa kể rằng, mọi vộn đề thực thí phụ thuộc quá nliiểu vào người quản trị hệ thống (System Adminístralor hay EDF manager) là người (hường được đào tạo rột cẩn

thận và am tiiểu rột cặn kẽ hệ thống Nếu người này nghỉ việc ũù việc thay thế phải là dào tạo lại từ bôn ngoài, rột klió khán và lốn kém

* Vê các đơn Vị lăm phẩn niêm Việt nam :

Theo trôn, muốn cung cộp sản phẩm phần mềm cho các công ty vốn đầu tư nước ngoài, các dơn vị làm phần mềm trong nước cần đáp ứng những yêu cầu cộp tíiiết sau :

- Phần mềm phù hợp với các yêu cầu và đặc thù của khách hàng, phải có sẵn dể đưa vào sử dụng ngay Trường hợp hãn hữu, khách hàng mới chịu phần mềm viết mới

- Phần mồm đã được sử dụng ở nhiều công ty cùng quí mô

- Có dội ngũ lập trình và phân tích mạnh

- Giao tiếp tót qua tiếng Anh

- Có khả năng cung cộp giải pháp trọn gói

Thông thường, các dơn vị làm phần mềm Việt nam gặp phải những khó khăn :

- Vốn quá nhô bé, không dù sức đầu tư cho sản phẩm có sẵn chột lượng cao

- Đội ngũ nhỏ, bình dô công nghê chua cao

- Phái chịu thuế doanh thu và lợi tức cao (45%), trong khi phần mềm nước ngoài dược miễn thuế

- Phải dối dầu rột gay gắt với các công ty dịch vụ phần mềm nước ngoài dang có và

sẽ có lại Việt nam trong việc cung cộp phần mềm

Tuy nhiên, cần khẳng định lợi thế của các dơn vị ừong nước :

Trang 32

- Có khả năng tạo ra các sản phẩm phù hợp với điều kiện nghiệp vụ trong nước: kẽ

toán, thuế

- Dễ dàng cung cấp giao diện tiếng Việt, kèm ứieo tiếng Anh

- Giá thấp hơn nhiều lẩn so với sân phẩm phần mềm nước ngoài

- Cồng nghệ cập nhập khá kịp thời, có thể không chênh lệch quá với nước ngoài, nhất là trong mồi trường Windows

- Khả năng cung úng dịch vụ bảo hành, bảo tri thường xuyên, nhanh chóng và ít tẻn kém Đây là ưu điểm rất mạnh của các công ty trong nước

- Tiếp cận thuận lợi vái plúa đẻi tác Việt nam tong liên doanh hay các nhân viên Việt nam

- Khả năng thu hút nhân viên làm phẩn mềm ngày càng tăng, một lý do là giới trẻ ngày càng quan tâm đến phẩn mềm hơn là kinh doanh phần cứng và làm các dịch

vụ vãn phòng cho các còng ty nước ngoài và sẻ sinh viên tẻt ngíúệp Tin học ngày

càng nhiều hơn

Tựu chung lại, tuy có nhiều thuận lợi, nhưng các đơn vị Việt nam làm phần

mềm vẫn không thâm nhập dược thị trường các công ty nước ngoài Các công ty dịch

vụ phán mềm và tích hợp nước ngoài dã có mặt lại Việt nam với vẻn mạnh hơn, dễ thu

hút nhân tài Việt nam hơn, tạo thêm sự kém thế rõ rệt của công ty phần mềm Việt

nam

Về nhân lực làm phái mềm : ương lỉnh vực công nghiệp phần mềm,- con người

là một liềm nàng quan trọng hàng dầu Theo thẻng kê ở Việt nam, hiện nay, có

khoảng 2000 chuyên gia phần mềm Trong sẻ 2000 chuyên gia này, sẻ người có thể

làm phẩn mềm ở mức hệ thẻng còn rất ít, sẻ phần lớn là lập trinh viên Sẻ lượng đã ít,

làm trong các công ty nhò, sản phẩm tiêu thụ khổ khăn Ngoài la, các chi phí về

ngliiên cứu dào tạo phải được túúi vào chi phí hợp lý trong các công ty phần mềm ; bởi

vì nếu không chú toong khâu iứiân lực cho ngành đặc biệt này thì không thể đào tạo

những người giỏi, an tâm với ngành và chắc chắn không thể tạo ra được ngành công

nghiệp phẩn mềm Hơn thế nữa, cán có dược một đội ngũ cán bộ làm phần mềm từ lã

sư phái mềm, các chuyên gia tiếp thị, các chuyên viên quản lý các cấp tới các nhà

Trang 33

quản lý, các công trình sư, và cả các nhà đầu tư Gắn liền với diều kiện về nhân lực ấy,

cần ữúết có một kịch bản, một phương án phát triển tông nghiệp phần mềm xác định hướng phát triển sản xuất p h ả i mềm là gì, những bước đi như thế nào và tính hợp lý của chiến lược chung

2.2.3 Công nghiệp dịch vụ CNTT với thị trường của nó :

Thời gian qua, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ở Việt nam ưang bị máy tính

nhung chưa tính đến dịch vỏ một cách dùng mực, tỷ lệ dịch vỏ trong doanh số cũng rất

nhỏ, khoảng 10%

Hiện nay, các hoạt động dịch vỏ này còn đơn lẻ, ròi rạc, chưa trở thành một hệ thống dịch vỏ mang tính chất công nghiệp

Hoạt dộng này ở ta còn mới, chưa được khuyến khích Một nguy cơ sẽ xuất hiện

là ta sẽ phải nhập hàng loạt (lịch vỏ dắt liền của nước ngoài, nếu từ bây giờ không có chính sách dể phát triển ngành dịch vỏ lớn mạnh, đổng bộ Dịch vỏ công nghệ thông tin là hoạt động công nghệ cao, nên cần chú trọng khâu đào tạo và đầu tư thích đáng

(Thực ra ở nhiều nơi như Singapore, Hongkong khỏi đầu CNCNTT của mình tù dịch

vỏ CNTT)

Vì thị trường quá nhỏ bé, mới khởi dầu, nôn cổ thể nói: hiện tại Việt nam chưa

có nên công nghiệp dịch vỏ CNTT

Các dạng chuyển giao công nghệ phần mềm thông dỏng hiện nay ở Việt nam :

* Sao chép nguyên bản

Đây là sao chép lại các chương trình phần mềm cổ sẵn, dịch ngôn ngữ từ bản gốc được dùng trong máy vi tính sang tiếng Việt Điểu này yêu cầu về trinh độ không cao lắm, chủ yếu là xét lại toàn bộ chương trình phẩn mềm và sửa hay chỉnh lại theo yêu cầu của khách hàng

* Biến dổi chương trình phần mềm có san

Nhằm làm cho chương trình hoạt dộng theo cách khác Chẳng hạn, li lém Ì sổ

chức năng khác vào chương trình Điểu này đòi hỏi nắm vững cấu trúc lôgic của chương trình, kỹ sảo về lập trình

Trang 34

* Thay chức nàng chương trù dì phần mềm có sẵn

Cần xây dựng chương trình mới có chức năng gài giống chương trình gốc Yêu cẩu này đòi hỏi tành dô cao han, nhung lác dộng rất lích cực tới nên công nghệ quốc gia

Dù ở mức độ nào, việc dào tạo cán bộ - kỹ sư phần mềm dược xem là điều kiện cần để phát triển công nghiệp dậch vụ CNTT

2.3 - Các (loanh nghiệp hoai dông (rong linh vực tin hoe

Tham gia vào các hoạt động chuyển giao công nghẹ thông túi nói chung và các

hoạt dộng kính doanh xuất nhập khẩu máy tính và thiết bậ tin học nói liêng, hiện nay ở

Việt nam bao gồm dù thành phần :

- Các công ly, doanh nghiệp nhà nước

- Các công ty, doanh nghiệp tư nhăn -ì Mảng dối ngẫu của

- Các công ty liên doanh hay xí nghiệp vốn Đ T N N J mảng trên

Cùng với sự gia tăng của thậ trường máy tính và thiết bậ tin học là sự tâng truồng

cả vổ lượng và về chất của các doanh nghiệp trong linh vực này

Các doanh nghiệp nhà nước nhu FPT, Công ty máy tính Việt nam, Tổng công ly diện từ và tin học dã góp phần quan trọng nhát vào việc phát triển CNCNTl' Được (lầu lư của Nhà nước cùng vói sự nhanh chóng thích ứng với Hụ trường, dội ngũ kĩ thuật mạnh của các doanh nghiệp nhà nước đã có những bước phát triển lớn về mọi

luật trong nhũng Hãn) qua Doanh số năm sau phán lớn đều gấp đỏi hoặc gấp ba ì lãm

trước và (liễn ra liên tục Chẳng hạn, doanh số của l;

PT năm 1994 là 5 triệu USD thì năm 1995 lít gần 15 triệu USD Với đội ngũ kĩ thuật mạnh, với kinh nghiệm sau các nám thử nghiệm, các (loanh lìglúộp nhà nước đã đủ sức dâm táo cung cấp các lliiếl bi hiện đại nhất, nhận và chuyển giao các công nghệ mới nhất, trôn tiến nhất không chỉ

cho các co quan ngành dọc của ITÙIIÌ'1 m à còn cho các dơn vi ngành khác

Cùng với các doanh nghiệp nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ly

cổ phần, các doanh nghiệp tư nhân đã góp phần không nhỏ vào các thành tựu dáng kể

dạt dược do hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu máy tính đem lại Trong số các doanh nghiệp này, có : Công ty Máy tính - Truyền thông Điều khiển 3C, công ty

rim, công ty DOLSOFJT, công ty Lạc Việt

Trang 35

Ra đòi sau chính sách mỏ cửa kính tế của Nhà nước, các doanh nghiệp trên đã

phát triển rất nhanh chống Thực tế, các doanh nghiệp này đã đảm bảo cung cấp máy

lính cho thị trường cá nhân, địa phương và một số dự án của Nhà nước cho các Bộ,

Ngành Doanh số của các doanh nghiệp tư nhân tăng vùn vụt Chẳng hạn Công ly 3C

năm 1993 dại 500.000 USD, năm 1994 đạt 2.500.000 USD và năm 1995 đạt gái) 4.000.000 USD Không chừ lớn mạnh về mặt số lượng, cấc doanh nglũệp này không

ngừng lớn mạnh về mặt chất Vài năm đáu thập kỷ Dày, họ chừ cung cấp máy lẻ, không

có khả năng lập các (lổ án triển khai các mạng diệu rộng loàn quốc (lủ ni lững năm gấiì

dây họ đã dang thực hiện các dề án mang tíiứi quốc gia, đủ năng lực tliiết lập các giải

pháp tổng thể và có ữiể cạnh tranh với công ty nước ngoài

Những năm qua, các doanh nghiệp tin học Việt Nam đã có cơ hội thực nghiệm trong cơ chế thị trường, đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các công ty

nước ngoài Đặc biệt từ sau khi M ỹ bỏ cấm vận, các công ly tín học hàng đẩu lliế giới

đều cộ mặt ở, Việt nam và dang nâng ni lanh tỷ phần trong thị trường CNTT lại Việt

nam Các công ty Việt nam đều có chung nguyện vọng: Nhà nước cẩn có chính sách

bảo trợ, khuyến khích các doanh nghiệp trong nước phát triển các hoạt dộng kinh

doanh và sản xuất của mình

Trong các doanh nghiệp Việt nam hoạt động trong linh vực túi học phải kể tới công ly Hôn doanh và công ty vốn dầu tư nước ngoài Chẳng hạn : cổng ty

GENPACIPIC giữa công ty Việt mun và công ly máy tínli B U L L của Pháp, công ly

11ANEL, HJÌWJJEIT PACKARD Công ty G E N P A C M C thành lập năm 1988, là một

trong những công ty máy Lính dần tiên tại Việt nam đã và dang đóng góp một phẩn

không nhỏ vào việc phát triển C H Í T tại Việt nam Gài đây nhát, HP công ty máy tính

lớn thứ hai của Mỹ với 57 năm hoạt (lộng dã mỏ công ty Hevvlett Parkard Việt nam với

100% vốn nước ngoài Trong tương lai gần, các cổng ty liên doanh vầ công ty vốn

Đ T N N sẽ lang nhiều và chắc chấn là thị trường máy Lính Việt nam sẽ phát triển và

cạnh tranh liên tục Đ ó là tuột thủ thách ngày càng lớn đối với các doanh I i g l i i ệ p Việt

nam

Về các công ty có sản xuất phần mềm ở Việt nam, thông tin cơ bàn ở thành phố

H C M dược tạp hợp trong bảng sau :

Trang 36

ỉ AISC Kế toán liu chính

3 COSIS ' Hiếng kê, Điều tra, Quản lý

_ _ DOLSOFT Phàn màn GIS (Hẹ thông tin (tia lý)

Phần mầm Quản lỹ, Kế toán, Thuế

15 Tan Bách khoa Quàn lý văn thư

TỐ" TTTHĐH Khoa

học lự nhiên

Quản lỹ kế toán Nguốn : VAIP- 1997

Một (rong những lý do cơ bản của số lượng nhỏ bổ các công ty làm phần mềm

vã sản xuất phàn mềm là việc đầu tư cho sản phẩm phần mềm phải công phu, dài hạn

và tôn kém Hiện nay ở Việt nam chưa có nhiều công ty mạo hiểm đầu tư cho công

nghệ này

2.4 - Tổng Quan tình hình phát triển CNTT ở Việt nam:

Trong vòng lo năm ườ lại dây, như phần tiên đã nêu rõ hiện trạng và số liệu có

thể khiu quát rằng : ngành CNTT của Việt nam dã có nhũng bước tiến ria dài, rất mạnh

Trang 37

mẽ, mặc dù đẩu tư của Nhà nước cho lĩnh vực này còn rất thấp : tỷ trọng ngân sách chi

cho CNTT vào năm 1996 mới đạt 0,4% thấp hơn rất nhiều so với 0,8% ở Ấ n độ và

0,9% ờ Mídaysia Theo ước tính của nhiều chuyên gia tin hoe và kinh tổ', dung lượng

thị trường CNTT Viứt nam, cả phần cứng và phần mềm, đang tăng vối tốc độ

50%/riăiĩi; và có khả nang lốc độ này sẽ tăng cát) hơn nữa trong những năn) tới

Các doanh nghiứp Viứt nam ưong giai đoạn khởi đẩu lập nghiứp gần lứiư từ số

không và nay dã tích lũy được một số vốn ban đầu, thu được nhiều kinh nghiứm vé cả

kỹ thuật và quản lý Nếu tính hiứu quả hoạt động kinh tố trôn đổng vốn bỏ ra thì các

doanh nghiứp Viứt nam vẫn đạt mức khá cao Thị trường CNTT hiứn tăng ưưởiig khá

nhanh với tốc độ ổn định 30 - 50%/ năm, là tỷ lứ cao trong các ngành kinh tế của đất

nước (Hầu hết các nước trong khu vực đánh giá CNCNTT là một ương những ngành

tiếp tục dưa lại lợi nhuận cao trong giai đoạn dầu thế kỷ 21 cùng với những ngành như

kinh doanh tài chính, bất dộng sản) Viức hội nhập kinh tế Viứt nam vào khu vực và

thế giới dặt ngàiil] CNCNTT đang còn nhỏ bé, non trẻ của dát nước ưước những thử

thách khắc ugliiứt và nhũng cơ hội mới Một mặt, sản phẩm của ngàiứi này phải cạnh

tranh ngay trong nước với những săn phẩm nhập ngoại, đặc biứt khi Viứt nam ữiam gia

AFFA vào 2003 và gia nháp WTO , các hàng rào thuế quan giảm xuống Mặt khác,

các sản phẩm xuất khẩu thuộc Enh vực CNTT ở thị trường ngoài nước bị đối sánh vồ

giá cả và chất lượng với các sản phẩm cùng loại của các nước có CNCN1T rất phát

triển

Hiứn lại, các nhu cầu mới của sự phát triển kinh lê' - xã hội của (lất nước (lòi hỏi một sự phái triển mới với sự liên kết phối hợp trên phạm vi toàn quốc dôi với C H Í T

nói chung và máy tính nói riêng Đ ể đáp ưng nhu cầu dó, Chính phủ đã ra nglụ quyết

số 49/CP ngày 4/8/93 về phát triển CNTT ở nước ta trong những năm 90 và nêu khái

quát về mục tiêu và tính lành phát triển CNTT Viứt nam

Ngày 7/4/95, Thủ tướng Chúili phù đã phê duyứt kế hoạch tổng thể phát triển

CNTT của đất nước tói năm 20Ơ0 nhằm triển khai Nghị quyết 49/CP của Chính phủ về

viức phát triển CNTT Trong dó nêu rõ "xay đựng-những nền móng bước dầu vững

chắc cho một kết cấn hạ láng vổ lilAng tiu (xoi)g xã hội, có khả năng (láp ứng các nhu

cầu cơ bản về thông tin trong quản lý nhã nước và trong các hoạt động kinh tí xã hội,

dông thời tích cực xây dựng ngành CNTT thành một dong những ngành công nghiứp

Trang 38

mũi nhọn của (lất nước, góp phẩn chuẩn bị cho nước ta có vị trí xứng dáng (rong khu

vực khi bước vào thế kỷ 21"

Gần dây, Nghị quyết của Trung ương li khoá 8 ra ngày 24 tháng 12 năm 1986

vổ định hướng chiến lược phát triển Khoa học Công nghệ và Giáo dục dào tạo trong

thải kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã lạo điều kiện thuận lợi căn bản cho xây dựng

hạ tầng của công nghiệp diện tử - tin học Việt nam Cùng với sự hội nhập vào nền kinh

tế khu vực và cộng đổng kinh tế thế giới, nhu cầu sớm xây dựng chiến lược phát triển

Công nghiệp diện tử - túi học Việt nam với những bước di thích hợp vít phù hợp với

diều kiện thục tế của Việt nam đang trở nên rất cấp bách Trong thư của Tổng bí thư

Lô Khả Phiêu gửi Diễn đàn và Triển lãm Công nghiệp điên tử - tin học Việt nam lần

thứ nhất (tổ chức tại H à nội, tháng 3 năm 1998) dã nhẩn mạnh "Đảng và Nhà nước coi

trọng việc phát triển điện tử - túi học là một trong những nhiệm vụ chiến lược lâu dài

nhằm tạo cho dái nước ta một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn có hiệu q u ả Vị trí của

ngành công nghiệp diện tử - túi học trong nền kinh tế quốc dân ờ nước ta cần dược

nâng lên cho phù hợp với sự phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật mói đang

diễn ra với quí m ô rộng lớn trên thế giói." và " Đ ể phát triển công nghiệp công nghệ

cao như công nghiệp điện tử - tín học, cần làm tốt công tác chuyển giao công nghệ, đi thẳng vào công nghệ tiên tiến nhất, đảm bảo hiệu quả sân xuất, kinh doanh "

Từ đây, ở phái thứ ba, đề tài này tập trung vào đánh giá hiệu quả kính tế của hoạt dộng chuyển giao CN1T trôn tliị truồng tin học Việt nam

Ngày đăng: 10/12/2013, 19:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình Ị: TỶ. PHẦN THỊ TRUỒNG MÁY TÍNH THỂ GIỚI NĂM 1996 - Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
nh Ị: TỶ. PHẦN THỊ TRUỒNG MÁY TÍNH THỂ GIỚI NĂM 1996 (Trang 9)
Bảng 1: 19NƯỚCXUẤTKIlẨUDỊCHVỤLỚNNHẤrTHẾGIỚI  (Nguồn: Thống kê cân đối thanh loàn quốc tế của UNCTAD)  TT  Nước  Giá trị xuất khẩu  Thị trường thế giới - Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
Bảng 1 19NƯỚCXUẤTKIlẨUDỊCHVỤLỚNNHẤrTHẾGIỚI (Nguồn: Thống kê cân đối thanh loàn quốc tế của UNCTAD) TT Nước Giá trị xuất khẩu Thị trường thế giới (Trang 15)
Bảng2: BẢNG "THỊ TRƯỜNG PHẦN  MỀM THƯƠNG PHẨM TRÊN THÊ GIỚI" - Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
Bảng 2 BẢNG "THỊ TRƯỜNG PHẦN MỀM THƯƠNG PHẨM TRÊN THÊ GIỚI" (Trang 16)
Bảng 4: 'rin TRƯỜNG  M Á Y TÍNH Ở  V Ệ T NAM - Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
Bảng 4 'rin TRƯỜNG M Á Y TÍNH Ở V Ệ T NAM (Trang 28)
Bảng số liệu diều tra dược xây dựng như sau : - Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
Bảng s ố liệu diều tra dược xây dựng như sau : (Trang 44)
Bảng 8  Năm  quan sát - Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
Bảng 8 Năm quan sát (Trang 59)
HÌNH 5 Kị \ \ - Tính toán hiệu quả chuyển giao công nghệ thông tin thông qua thị trường tin học
HÌNH 5 Kị \ \ (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w