Luận án này đã đánh giá khái quát quá trình hình thành và phát triển ngành cao su Việt Nam qua các giai đoạn, đánh giá hiện trạng ngành cao su Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, qua đó n
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ Hồ CHÍ MINH
ĐỀ TÀI
THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT NAM
Trang 4HI Mục tiêu đề tài: 12
IV Phương pháp nghiên cứu: 12
Ì/Phương pháp nghiên cứu lịch sử: 13
21 Phương pháp thống kê: 13
3/ Phương pháp nghiên cứu tương quan: 13
Chương ỉ: THỰC TRẠNG và TRIỤN VỌNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO
SU THIÊN NHIÊN TRÊN THẾ GIỚI 14
1.1 Thực trạng và triển vọng sản xuất cao su thiên nhiên tại các quốc gia sản xuất cao su chủ yếu trên thế giới 15
1.1.1 Thái Lan: 15
1.1.2 Indonesia: 18
Ì
Trang 51.1.3 Malaysia: 19 1.1.4 Ấn Độ: 22
1.1.5 Trung Quốc: 22
1.1.6 Việt Nam: 24
1.1.7 Các nước Châu Á khác: 24
1.2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG NHẬP KHAU CAO su TẠI CÁC Quốc
GIA TIÊU DÙNG CAO su THIÊN NHIÊN CHỦ YẾU TRÊN THỂ GIỚI: 25
1.2.1 Mỹ: 25
1.2.2 Nhật Bản: 25
1.2.3 Các nước Tây Au: 26
1.2.4 Nga và các nước Đông Au: 26
1.3 THỰC TRẠNG CUNG CÀU VÀ GIÁ Cầ CAO su Tự NHIÊN TRÊN THẾ
GIỚI TRONG NHỮNG NĂM QUA: 29
1.3 Ì Về cung - cầu cao su tự nhiên trên thế giới trong thời gian qua: 29
2
Trang 61.3.2 về tình hình giá cả cao su trên thị trường thế giới: 32
1.4 Dự BÁO XU HƯỚNG CUNG- CÀU VÀ GIÁ CẢ CAO su Tự NHIÊN TỪ
2001 ĐẾN 2010 36
1.4.1.1 Triển vọng về mức cung cao su tự nhiên giai đoạn 2001- 2010: 36
1.4.1.2 Triển vọng về mức cầu: 38
1.4.2 Dự báo xu hướng giá cả cao su tự nhiên giai đoạn 2000- 2010: 44
1.5 TÌNH HÌNH GIAO DỊCH VÀ MUA BÁN CAO su THIÊN NHIÊN TRÊN
1.6 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CAO SU TẠI NƯỚC NGOÀI: 46
Trang 72.1.2 Đặc điểm phân bố sản xuất và cấu trúc ngành cao su Việt Nam 50
2.1.2.1 về phân bố diện tích vùng cao su: 50
2.1.2.2 về tổ chức sản xuất: 51
2.1.2.3 về cấu trúc ngành cao su Việt Nam: 52
2.1.3 về tổ chức quản lý ngành cao su Việt Nam: 53
2.1.4 Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam đến năm 2010: 54
2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CAO su THIÊN NHIÊN TẠI VIỆT NAM: 55
2.2.1 Tình hình diện tích và sản lượng: 55
2.2.2 về năng suất: 56
2.2.3 về giá thành sản phẩm: 56
2.2.4 về cơ cấu sản phẩm cao su sơ chế: 57
2.2.6 Nhận xét chung về thực trạng sản xuất: 58
2.3 THỰC TRẠNG VỀ TIÊU THỤ CAO su THIÊN NHIÊN TẠI VIỆT NAM: 59
2.3.3 Tinh hình xuất khẩu cao su tại tổng công ty cao su Việt Nam: 71
2.3.3.1 Các giai đoạn trong tổ chức công tác xuất khẩu cao su tại tổng
công ty cao su: 72
4
Trang 82.3.3.2 Xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp: 73 2.3.3.3 Nhận xét chung về tình hình xuất khẩu cao su tại Tổng công ty cao
su Việt Nam: 75
2.3.4 Thực trạng vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu thụ cao su tại Việt Nam: 76
2.4 NHẬN ĐỊNH VỀ NHỮNG MẶT MỆNH & YẾU có ẢNH HƯỞNG ĐEN
VIỆC MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT NAM: 79
2.4.1 Những mặt mạnh: 79
2.4.2 Những mặt yếu: 79
Chương 3: MỘT số GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHAM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN
THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT NAM 81
3.1 NHẬN ĐỊNH CÁC YÊU Tố CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÓ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT
NAM GIAI ĐOỆN 2001- 2010: 82
3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHAM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
CAO SU VIỆT NAM GIAI ĐOỆN 2001- 2010: 85
3.2.1 Mục tiêu và quan điểm chung: 85
3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp: 85
3.2.1.2 Quan điểm thiết kế và lựa chọn giải pháp: 85
5
Trang 93.2.2 Các giải pháp cụ thể cho việc mở rộng và phát triển thị trường cao su
Việt Nam: 92 3.2.2.1 Các giải pháp vi mô: 92
3.2.2.1.1 Lựa chọn đúng khách hàng mục tiêu và thực hiện tốt chính sách
với khách hàng: 92
3.2.2.1.2 Lựa chọn đúng thị trường mục tiêu và tăng cường các hoạt động
marketing tại thị trường mục tiêu: 97
3.2.2.1.3 Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm và đa dạng hóa các loại bao bì phù
hỆp với nhu cầu thị trường thế giới: 99
3.2.4.1.4 Tăng cường công tác quản lý chất lưỆng và giảm giá thành sản
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
ì Đ Ặ T VẤN ĐỀ:
~v Tgành cao su là một trong những ngành có vị trí chiến lược trong nền kinh
Ả 1 tế xã hộiVìệt Nam, hàng năm nó mang lại một khoản thu nhập ngoại tệ
hàng trăm triệu USD, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn
người lao động và thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp có liên quan Mặt khác sự phát triển ngành cao su còn góp phần củng cố an ninh quốc phòng, góp
phần phủ xanh đớt trống đồi trọc, cải thiện môi trường sinh thái, tạo thuận lợi cho
việc thực hiện chính sách định canh, định cư, chính sách di dân của nhà nước Xuớt phát từ vị trí đó Đảng và Nhà Nước ta đã khẳng định cao su là một ngành có tính chiến lược trong sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Trong tổng quan phát
triển ngành cao su đã được chính phủ đã phê duyệt thì mục tiêu đến năm 2005 là cả nước sẽ có khoảng 700.000 ha cao su, có thể nói những mục tiêu đặt ra với ngành cao su nước ta là đầy tính thách thức Để đạt được những mục tiêu đó đòi hỏi ngành cao su phải nỗ lực và có sự chuẩn bị về nhiều mặt từ phía đầu vào (vốn, đớt đai
lao động, kỹ thuật, ) cho đến đầu ra (đó là thị trường tiêu thụ) Tuy nhiên thực tiễn mớy năm qua, diễn biến về tình hình thị trường cao su Việt Nam hết sức phức tạp
giá cao su liên tục hạ từ 1400 USD xuống còn 550 USD, nay đã lên 700 USD Diễn
biến thị trường giá cả cao su thực sự đã đe dọa sự phát triển của ngành cao su nước
ta Đã có nhiều nơi xuớt hiện tình trạng nhân dân chặt cao su để canh tác loại khác hoặc chặt cao su chưa hét thời kỳ khai thác đê bán gỗ Qua khảo sát chúng tôi thớy
có nhiều nguyên nhân khách quan đã tác động đến sự phức tạp của thị trường cao
7
Trang 11su trong thời gian qua, như khủng hoảng kinh tế khu vực Châu Á, giá dầu mỏ bị sụt
giảm tuy nhiên về phương diện chủ quan là ngành chưa có một chiến lược thị
trường khoa học để định hướng cho các hoạt động của mình Xuất phát tổ nhận thức đó, chúng tôi chọn đề tài: " Thị trường cao su Việt Nam hiện trạng và giải
pháp" làm đề tài để nghiên cứu Thành công của đề tài này sẽ góp phần:
- Tạo ra một thị trường ổn định cho ngành cao su Việt Nam, góp phần nâng
cao hiệu quả của ngành cao su nói chung
- Góp phần thực hiện thành công những mục tiêu phát triển của ngành cao su
tổ đây cho đến năm 2005
li TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐÈN ĐE TÀI:
Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến ngành cao su của các tác giả trong nước Cụ thể là:
Ì/ Các luận Ấn:
1.1 Luận án Cao học: " Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam" của Tác
Giả: Phan minh Anh Ngọc Luận án này đã đánh giá khái quát quá trình hình thành
và phát triển ngành cao su Việt Nam qua các giai đoạn, đánh giá hiện trạng ngành
cao su Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, qua đó nhận định những tồn tại và thành tựu của ngành cao su nước ta cùng với việc đánh giá tiềm năng phát triển ngành cao
su Việt Nam, trên cơ sở đó luận án cũng phác họa về những định hướng phát triển
của ngành cao su nước ta trong giai đoạn sắp tới Nhìn chung luận án đề cập đến
một nội dung rất rộng lớn về hướng phát triển ngành, tuy nhiên vì phải quan tâm
8
Trang 12đến phạm vi rộng mà luận án không có điều kiện để đi sâu vào vấn đề phân tích thị
trường để tìm ra những giải pháp về thị trường cho ngành cao su nước ta
Ì 2 Luận An Cao học: " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ngành cao su" của
Tác Giả: Trang thành Lập Luận án này đã đề cập khá chi tiết về tình hình hoạt
động sản xuất ngành cao su trên tất cả các mặt, từ trồng trễt, sơ chế đến chế biên
và tiêu thụ cao su Tuy nhiên vì phải đề cập đến diện rộng do vậy luận án cũng đã
không có điều kiện để đi sâu vào vấn đề thị trường của ngành cao su, hơn nữa do tình hình thực tiễn của ngành lúc bấy giờ không gặp khó khăn trong vấn đề tiêu thụ cao su do vậy vấn đề này không thu hút sự quan tâm của tác giả
1.3 Luận án Tiến sỹ: " Một số giải pháp hoàn thiện công tác xuất nhập khẩu tại
tổng công ty cao su Việt Nam" của Tác Giả: Nguyễn hồng Phú Luận án này đã
trình bày khá chi tiết về thực trạng công tác xuất nhập khâu tại Tổng công ty cao su Việt Nam trong thời gian qua, trên cơ sở đó phát hiện những vấn đề tồn đễng trong
công tác xuất nhập khẩu tại Tổng công ty và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện hoạt động xuất khẩu cao su tại tổng công ty Luận án cũng đã trình bày tổng
quan về thị trường cao su thế giới, tuy nhiên luận án chỉ giới hạn trình bày các giải pháp có tính chất hẹp áp dụng trong phạm vi Tổng công ty mà chưa mở rộng vấn đề
nghiên cứu ở giác độ ngành cao su Việt Nam, ngoài ra những vấn đề phân tích chưa được xem xét ở góc độ toàn diện
21 Nghiên cứu của ngành cao su:
2.1 Báo cáo " Tổng quan ngành cao su Việt Nam thời kỳ 1996- 2005" Đây là
một công trình nghiên cứu có quy mô, do viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp
9
Trang 13thực hiện, được thủ tướng chính phủ thông qua vào ngày 5/2/1996 N h ó m nghiên
cứu đã thực hiện một khảo cứu rất công phu để đánh giá chính xác hiện trạng và
tiềm năng để phát triển ngành cao su thiên nhiên ở Việt Nam Dựa vào két quả
đánh giá về hiện trạng ngành cao su trên các lĩnh vực trồng trọt, cơ sở hạ tầng, công nghiệp và sản phẩm nhóm nghiên cứu đã xây dựng các mữc tiêu và định hướng phát triển ngành cao su nước ta giai đoạn 1996- 2005 sau đó các tác giả cũng đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện những mữc tiêu và định hướng này thông qua
việc đề ra chính sách bố trí sử dững đất, kỹ thuật nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp và sản phẩm, tuy nhiên điểm hạn chế của công trình nghiên cứu này cũng giống như các công trình trên là chưa đề cập đến vấn đề thị trường cao su
2.2 Các hội nghị tiêu thụ mủ cao su:
Ngoài các công trình nghiên cứu có quy mô ở trên, hàng năm ngành cao su, mà đơn vị đứng đầu là Tổng công ty cao su Việt Nam có tổ chức các cuộc hội nghị về tiêu thữ mủ cao su Mữc tiêu của các hội nghị này là tổng kết tình hình tiêu thữ mủ cao su trong năm qua, qua đó nhận định những tồn đọng, vướng mắc trong khâu tiều thữ mủ cao su, từ đó đề ra các biện pháp tháo gỡ kịp thời Có thể nói các cuộc hội nghị này đã đưa lại những tác dững quan trọng trong việc đẩy mạnh năng lực tiêu thữ mủ cao su toàn ngành Tuy nhiên hầu hết những giải pháp được đề xuất chủ yếu còn mang tính chiến thuật, thiếu một chiến lược lâu dài đối với việc phát triển thị trường cao su Việt Nam
l ũ
Trang 143/ Các bài báo:
Vấn đề giá cả & thị trường cao su nhiều lúc đã trở thành vấn đề có tính thời sự
và thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là trong những năm
1997, 1998 và 1999, lúc mà giá cao su ở vào thời điểm thấp nhất từ trước tới nay
Rất nhiều bài báo đã phản ánh thực trạng những biến động về thị trường và giá cả
cao su thế giới, các bài viết cũng đã đưa ra một sổ phân tích, cho thấy nguyên nhân của sự sụt giá cao su thiên nhiên, đưa ra một sổ kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến vấn đề này Một sổ bài báo cũng đề cập đến kinh nghiệm
của một sổ công ty đã thành công trong việc tạo ra thị trường cao su ổn định, chẳng hạn như bài của Hoàng Lộc, đăng trên thời báo Kinh Tế sổ 82 thứ bảy
(Ì 1/10/1997), bài báo này đã đề cập đến tình hình thị trường cao su trong thời gian qua, những kinh nghiệm xuất khâu của cao su của Công ty cao su Dầu Tiếng, qua
đó tác giả cũng đã nêu ra một sổ định hướng chiến lược về thị trường cao su Việt
Nam Tuy nhiên đây chỉ là một bài viết có tính cung cấp thông tin, người ta cũng
chưa tìm thấy những căn cứ khoa học cho các luận cứ đưa ra, hơn nữa những giải
pháp thực hiện đã không được đề cập
Tóm lại cho đến nay việc nghiên cứu " Đề xuất các giải pháp có tính chiến lược cho việc mở rộng và phát triển thị trường cao su Việt Nam" hoàn toàn chưa có một
công trình nào nghiên cứu có hệ thổng
l i
Trang 15ra MỤC TIÊU Đ Ề TÀI:
Ì/ Đánh giá được hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới, nhận định các xu hướng biến động trong việc sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới
21 Đánh giá tình hình biến động về thị trường cao su thiên nhiên trên thế giới
trong thời gian qua (1997 đến nay), phân tích và thấy cho được các nhân tố đã tác động đến tình hình biến động thị trường cao su thiên nhiên, phân loại những nhân tố tác động có tính xu hướng lâu dài và những nhân tố tác động có tính nhất thời, qua
đó đưa ra dự báo về tình hình cung cầu & giá cả cao su thiên nhiên trong thời gian tới
3/ Đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên tại Việt Nam,
nhận định những tồn tại, yếu kém, những mằt mạnh & ưu thế
yếu kém, khai thác cơ hội để mở rụng và phát triển thị trường cao su Việt Nam •
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài sẽ vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau
12
Trang 16Ì/ Phương pháp nghiên cứu lịch sử:
Sử dụng phương pháp để phân tích tình hình thị trường cao su thế giới nói chung
và tình hình thị trường cao su Việt Nam nói riêng, nhận định các nguyên nhân, các yếu tố tác động đến sự biến động về mức cung, cầu & giá cả cao su thiên nhiên trên thế giới trong thời gian qua, từ đó đưa ra các dự báo cho thời gian tới sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử còn giúp cho việc đánh giá hiện trạng ngành cao
su thiên nhiên Việt Nam qua các giai đoạn phát triển, đánh giá các chính sách
quản lý đang đưủc áp dụng hiện nay, mặt khác nó cũng đưủc sử dụng để nghiên
cứu kinh nghiệm một số doanh nghiệp điển hình thành công trong việc tạo ra thị trường cho sản phẩm của mình
21 Phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp này đê tiến hành thu thập số liệu quá khứ qua đó tiến
3/ Phương pháp nghiên cứu tương quan:
Sử dụng phương pháp này nhằm nghiên cứu các tác động của các yếu tố khác đến những diễn biến của thị trường giá cả cao su, từ đó giúp cho việc nhận định chính xác các yếu tố của môi trường kinh doanh có tác động đến tình hình thị trường cao su thiên nhiên
13
Trang 17Chương 1:
THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO SU THIÊN NHIÊN
TRÊN THẾ GIỚI
14
Trang 181.1 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG SẢN XUẤT CAO su THIÊN NHIÊN TẠI CÁC QUỐC GIA SẢN XUẤT CAO su CHỦ YÊU TRÊN THẾ GIỚI
Các nước đang phát triển của Châu Á là những nước sản xuất và xuất khẩu cao
su chủ yếu của thế giới sản lượng cao su của những nước này năm 1990 là 4.622 ngàn tấn chiếm 89,4% sản lượng cao su thế giới, đến năm 1999 tăng lên 5.961 ngàn tấn chiếm tỷ lệ 90% Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 1970- 1990 là 2,82% và tốc độ tăng trưởng thời kỳ 1990- 1999 là 3,22% năm
Sản lượng cao su xuất khẩu của Thái Lan năm 1990 là 1.210 ngàn tấn, đến năm
1999 là 1.850 ngàn tấn Tốc độ tăng bình quân thời kỳ 1970 - 1980: 5,04%/năm, thời kỳ 1980 - 1990: 10,25%/năm và 1990- 1999 là 5,3%/năm Bình quân thời kỳ
1970 - 1990 mỗi năm sản lượng cao su xuất khẩu của Thái Lan tăng 46,5 ngàn tấn (bằng 7 0 % sản lượng cao su xuất khẩu tăng bình quân hàng năm trong cùng thời kỳ
15
Trang 19của thế giới) và thời kỳ 1990- 1999 mỗi năm tăng 64 ngàn tấn (Bằng 8 0 % sản
lượng cao su xuất khâu tăng bình quân hàng năm cùng kỳ của thế giới)
Thị trường xuất khẩu cao su chủ yếu của Thái Lan là Nhật Bản Nguyên nhân chủ yếu của sự phát triển mạnh mẽ ngành sản xuất cao su thiên nhiên của Thái Lan
là do Chính phủ có chính sách ưu đãi cho các chủ đầu tư sản xuất nông nghiặp nói chung và cây cao su nói riêng Thái Lan đã hiặn đại hóa ngành sản xuất cao su kể
cả khâu trồng trọt và chế biến Phần lớn khâu trồng trọt và chăm sóc cao su của
Thái Lan được triển khai theo công nghặ hiặn đại, phù hợp với tập quán tiêu dùng của thị trường thế giới Điều đặc biặt quan trọng là Thái Lan đã tạo dựng được thị trường xuất khẩu cao su ổn định, không bị chèn ép về giá so với các nước cùng xuất khẩu cao su
Từ năm 1993 đến nay tình hình phát triển cao su của Thái Lan đang có xu
hướng chậm lại Tốc độ đưa vào sản xuất của vùng mới tái canh rất chậm Khu vực phía Đông của Bangkok và chung quanh Hatyai đang bị khan hiếm lao động tương
tự như Malaysia Hai yếu tố này kết hợp lại làm giảm khả năng sản xuất của Thái Lan và tốc độ tăng sản lượng đã giảm xuống còn 6%/năm, thấp hơn so với giai đoạn trước
Bảng 1: Sản lượng cao su thái lan từ 1992- 1999 ĐVT: Ngàn tấn
16
Trang 21-Bảng 4: sản lượng cao su Indonesia từ 1992 - 1999 ĐVT: Ngàn tấn
Trang 22SẢN LƯỢNG CAO SU INDO TỪ 1992-1999
Sản lượng xuất khẩu cao su của Indonesia năm 1999 là: 1.585 ngàn tấn,
bằng 24% sản lượng cao su xuất khẩu của thế giới Giá trị xuầt khẩu cao su của Indonesia chiếm 31% giá trị sản lượng nông nghiệp xuất khẩu Thị trường xuất
khẩu cao su của Indonesia chủ yếu là Bắc Mỹ (hơn 50%), châu Au và châu Á
1.1.3 Malaysia:
Trước đây là nước sản xuất và xuất khẩu cao su lớn nhất thế giới, hiện nay
đứng thứ 3 sau Thái Lan và Indonesia, sản lượng cao su của Malaysia năm 1990
là 1.420 ngàn tấn, chiếm 27,5% sản lượng cao su thế giới, chiếm 30,72% sản lượng cao su của Châu Á Tốc độ tăng sản lượng thời kở 1970 - 1980:
2,34%/năm, sang giai đoạn 1980-1990 sản lượng cao su Malaysia có xu hướng giảm, bình quân giảm 1,19%/năm và tiếp tục giảm nhanh hơn ở giai đoạn 1990-
1999 khoảng 4,49%/năm Năm 1999 sản lượng cao su của Malaysia chỉ còn 768
ngàn tấn, bình quân từ 1990-1999 mỗi năm giảm khoảng 65,2 ngàn tấn
19
Trang 23Bảng 5: sản lượng cao su Malaysia từ 1992- 1999 ĐVT: Ngàn tấn
20
Trang 24khác do mức tiêu dùng trong nước tăng lên mà lượng xuất khẩu cao su của
Malaysia chỉ còn 435 ngàn tấn, chiếm 10% lượng cao su xuất khẩu của thế giới
và bằng 57% lượng cao su sản xuất trong nước Tuy nhiên để khai thác ưu thế về
quá trình sơ chế để nâng cao độ tinh khiết, thay đổi bao bì và đóng dấu chất lượng rồi tái xuất Vì vậy, mẫc dù sản lượng giảm rất đáng kể nhưng thị phần của Malaysia vẫn ở vị trí thứ 3 trên thế giới Thị trường xuất khẩu của Malaysia chủ yếu là các nước Mỹ, Tây Au, Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật
Bảng 6: sản lượng xuất khẩu cao su củaMalaysia (Kể cả phần nhập tái xuất)
Nguyên nhân giảm sản lượng cao su của Malaysia phần lớn là do sự khan
so với cao su, vì vậy lợi thế tương đối của cây cao su không bằng cây cọ dầu, chính phủ nước này đã chủ trương bỏ bớt diện tích cao su chuyển sang trồng cọ
dầu Cùng với việc giảm sản lượng cao su xuất khẩu, sản lượng cọ dầu xuất
khẩu của nước này tăng nhanh, thập kỷ 80 tăng bình quân 10%, sản lượng cọ dầu xuất khẩu đạt 4 triệu tấn/năm, là nước xuất khẩu cọ dầu lớn nhất thế giới
Trong thời gian tới, diện tích và sản lượng cao su của nước này sẽ tiếp tục giảm
và nhu cầu nhập khâu cao su sẽ ngày càng tăng
21
Trang 251.1.4 Â n Đ ộ :
Là quốc gia đứng thứ 4 về sản xuất cao su, sản lượng cao su của Ấ n Đ ộ từ
năm 1990 - 1999 tăng bình quân 7,3%/năm s ố liệu về tình hình sản xuất của
nước này từ năm 1992 - 1999 được biểu hiện ở bảng 7
Sản xuất cao su của Ấ n Đ ộ chủ yếu là tiểu điền ( 8 4 % diện tích), dự đoán
mức sản lượng cao su cao nhất của An Độ sẽ đạt đến vào năm 2010 là khoảng
1.000 ngàn tấn Tuy nhiên cũng như Trung Quốc do công nghiệp phát triển mà
Ẩn Đ ộ thường xuyên phải nhập khẩu cao su
1.1.5 Trung Quốc:
Đứng thứ 5 về sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới, thời kỳ 1970 - 1990 Trung Quốc là nước tăng sản lượng nhanh nhất thế giới, tốc độ tăng sản lượng
22
Trang 26trong giai đoạn này là 17,99% năm (từ 15 ngàn tấn năm 1973 lên 250.000 tấn
năm 1990) Giai đoạn tiếp theo 1993 - 1999 sản lượng vẫn tiếp tục tăng, tuy
nhiên tốc độ chậm hơn giai đoạn trước (tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn này là 6,8%/năm)
Bảng 8: sản lượng cao su trung quốc từ 1992- 1999 ĐVT: Ngàn tấn
• SẢN L Ư Ợ N G TIÊU T H Ụ
Ở Ơi ơ> ơ\
Do những hạn chế về điều kiện tự nhiên mà khả năng mở rộng diện tích và
tăng sản lượng của Trung Quốc sẽ bẩ cản trở Dự đoán năm 2020 Trung Quốc sẽ đạt sản lượng tối đa là 600 ngàn tấn Như vậy so với nhu cầu phát triển ngành công nghiệp xe hơi thì nhu cầu nhập khẩu cao su của Trung Quốc vẫn sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới
23
Trang 271.1.6 Việt Nam:
Sản lượng cao su của Việt Nam tăng nhanh trong giai đoạn sau năm 1975, theo dự báo sản lượng cao su Việt Nam có thể đạt khoảng 350 ngàn tấn vào năm
2005 Việt Nam là nước đứng thứ 6 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu cao
su Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 1993- 1999 là 2 0 % (cao nhất thế giới)
Bảng 7: sản lượng cao su Việt Nam 1993- 1999 ĐVT: Ngàn tấn
Ngoài các nước sản xuất và xuất khẩu cao su chủ yếu nêu ở trên còn có một
số nước khác như: Liberia, Nigeria (Châu Phi), Braxin (Nam Mỹ) & các nước
24
Trang 28Châu Phi, Châu Mỹ khác có sản xuất và xuất khẩu cao su, tuy nhiên chiếm một
tỷ lệ nhỏ so với các nước Châu Á Sản lượng cao su của tất cả những nước này
năm 1999 khoảng 639 ngàn tấn (Bằng 1 0 % sản lượng thế giới) Xu hướng trong
những năm tới sản lượng cao su ở những nước này sẽ không tăng do những hạn
chế của điều kiện tự nhiên
1.2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG NHẬP KHAU CAO su TẠI CÁC QUỐC GIA TIÊU D Ù N G CAO su THIÊN NHIÊN CHỦ YÊU
TRÊN THẾ GIỚI:
Các nước nhờp khẩu cao su chủ yếu của thế giới là những nước công nghiệp
phát triển Sản lượng cao su nhờp khẩu của những nước này chiếm 7 0 % sản
lượng cao su nhờp khẩu của thế giới
1.2.1 Mỹ:
Là nước nhờp khẩu cao su lớn nhất thế giới, sản lượng nhờp khẩu cao su năm 1990 của Mỹ là 892 ngàn tấn, chiếm 2 5 % sản lượng nhờp khâu cao su của thế giới, tốc độ tăng bình quân của thời kỳ 1970-1990 là 2,51%/năm Từ 1993-
1999 sản lượng nhờp khẩu cao su của Mỹ dao động từ 1.000 ngàn tấn đến 1.100 ngàn tấn (tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn này là 2,1%/năm) Theo dự báo
của IRSG1
thì trong những năm tới tốc độ tăng trưởng của Mỹ vẫn như hiện nay Thị trường nhờp khẩu cao su của Mỹ chủ yếu là Indonesia
1.2.2 Nhật Bản:
Là nước có sản lượng nhờp khẩu cao su đứng thứ 2 trên thế giới, sản
lượng nhờp khẩu cao su của Nhờt bản năm 1990 là 670 ngàn tấn (năm 1970 là
' International rubber study group
2 5
Trang 29378 ngàn tấn), bình quân mỗi năm tăng 18,9 ngàn tấn, tốc độ tăng thời kỳ 1970
- 1990 là 4,6%, thời kỳ 1980 - 1990 là 3,88% năm, mấy năm gần đây từ
1993-1999 đứng ở mức 700 đến 750 ngàn tấn/năm (Tốc độ tăng bình quân là 3,2%/năm) Nhật Bản chủ yếu nhập cao su của Thái Lan và một phần từ Singapore
1.2.3 Các nước Tây Au:
Tây Au có 3 nước có sản lượng nhập khẩu cao su lớn là: Pháp, Italia, Anh Tững sản lượng nhập khẩu của 3 nước này năm 1990 là 443 ngàn tấn (Pháp 180 ngàn tấn, Italia 128 ngàn tấn, Anh 125 ngàn tấn) So với năm 1970 sản lượng cao
su nhập khẩu của các nước này giảm 38 ngàn tấn Sản lượng nhập khẩu năm
1999 của 3 nước này là 520 ngàn tấn, tốc độ tăng bình quân từ 1993- 1999 là 5,6%/năm, cao hơn giai đoạn trước Dự báo trong những năm tới, sản lượng cao
su nhập khẩu của các nước Tây Au có tăng nhưng không nhiều Các quốc gia này chủ yếu là nhập khẩu của Malaysia
1.2.4 Nga và các nứức Đông Au:
Sản lượng cao su tiêu dùng của Nga và các nước Đông Ấ u hàng năm khoảng
350 - 400 ngàn tấn, trong đó Nga cả năm 1989 nhập khẩu 132 ngàn tấn Thời kỳ
1970 - 1990 sản lượng cao su nhập khẩu của Nga và các nước Đông Au có xu hướng giảm nhanh (đặc biệt là Nga sản lượng nhập khẩu cao su năm 1970 là 316 ngàn tấn, năm 1989 là 132 ngàn tấn và năm 1999 chỉ còn 10,4 ngàn tấn) Tốc độ giảm bình quân thời kỳ 1970 - 1990 : - 4,49% năm, thời kỳ 1980 - 1990: -5,23% năm và thời kỳ 1990- 1999 là -9,3%/năm
Nguyên nhân chính là do Nga không muốn lệ thuộc vào thị trường cao su thiên nhiên xa xôi mà Nga không mấy gắn bó Họ không muốn dùng ngoại tệ mạnh để nhập cao su thiên nhiên, hơn nữa nền công nghiệp sản xuất cao su tững hợp của Nga đã đạt được thành quả cao, chất lượng cao su Polyisepenne của Nga
có thể thay thế được cao su thiên nhiên
26
Trang 301.2.5 Trung Quốc:
Là nước sản xuất cao su, song vẫn phải nhập khâu cao su Hàng năm Trung Quốc sản xuất được trên 450 ngàn tấn cao su, song cũng phải nhập khâu khoảng 400- 450 ngàn tấn, tốc độ tăng nhập khẩu bình quân giai đoạn 1993- 1999 là 10,6%/năm Theo dự báo của IRSG thì trong những năm tới Trung Quốc có thể nhập khẩu trên 500 ngàn tấn cao su hàng năm Thị trường nhập khẩu cao su của Trung Quốc là Singapore, Thailand, Indonesia, Malaysia và Viởt Nam, số liởu
cụ thể về thị phần nhập khẩu ở từng nước thể hiởn qua bảng sau
Bâng li: Thị trường nhập khẩu cao su của Trung Quốc năm 1999
Trang 311.2.7 Nam Triều Tiên:
Là nước có tốc độ nhập khẩu cao su nhanh nhất thế giới trong thời kỳ
1970 - 1990 tốc độ nhập khẩu tăng 11,98% năm (từ 16 ngàn tấn năm 1970 tăng lên 250 ngàn tấn năm 1990) ơ giai đoạn 1993 - 1999 lượng nhập khẩu nước
này tăng ổn định từ 274,9 - 326 ngàn tấn, tốc độ tăng bình quân hàng năm của giai đoạn này là 3,2%năm Dự báo từ nay tới 2010 nhu cầu nhập khẩu cao su của Nam Triều Tiên còn tăng nhưng tăng chậm, ổn định Ấ mức trên 300 ngàn
tấn/năm
1.2.8 Ấn Độ:
Thời kỳ 1970 - 1990 sản lượng cao su sản xuất của Ân Độ tăng nhanh từ
89 ngàn tấn lên 330 ngàn tấn năm 1990, tốc độ tăng bình quân trong thời kỳ này
là 6,77% Năm 1999 sản lượng cao su của Ấn Độ đạt 618 ngàn tấn trẤ thành nước thứ 4 thế giới về sản xuất cao su Ngoài sản lượng cao su sản xuất trong
nước, mỗi năm Ân Độ phải nhập 40 - 50 ngàn tấn (giai đoạn 1970- 1990) và
15- 20 ngàn tấn (giai đoạn 1993- 1999) Dự báo của IRSG từ đây cho đến 2010
mức nhập khẩu của Ấn Độ sẽ ổn định Ấ mức 20 ngàn tấn/năm
1.2.9 Iran:
Mức nhập khẩu hàng năm 40 - 50 ngàn tấn, không có xu hướng tăng
trong thời gian tới
28
Trang 321.3 T H Ự C T R Ạ N G C U N G C Ầ U V À G I Á C Ả C A O su T ự N H I Ê N
T R Ê N T H Ế GIỚI T R O N G N H Ữ N G N Ă M QUA:
1.3.1 về cung - cầu cao su tự nhiên trên thế giới trong thời gian qua: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới được thê hiện Ố bảng số liệu tổng hợp dưới đây
Bảng 10: Tinh hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới 1 4 5
ĐVT: Ngàn tấn
trưỐng sản xuất
Tốc độ tăng trưỐng tiêu thụ
Trang 33trên thế giới qua các giai đoạn
Trang 34Nhân Xét:
- Một: Nhìn chung thì mức sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế
giới đều có khuynh hướng tăng khá đều đặn Tuy nhiên xét về tốc độ tăng trưởng liên tục trong 20 năm (1980-2000) thì tốc độ tăng tiêu thụ luôn có khuynh hướng tăng cao hơn so với tốc độ tăng trưởng sản xuất, điều này đã làm cho mức cầu cao su thiên nhiên trên thế giới có xu hướng tăng lên ngang bằng với mức cung, và theo xu hướng này thì mức cầu sẽ vượt qua mức cung về cao su thiên nhiên Thực tế cho thấy vào thời điểm năm 2000, ước tính nhu cầu tiêu thụ cao su cao su thiên nhiên thế giới cao hơn khả năng cung ứng là 410.000 tấn, điều này đã làm cho giá cao su RSS1 tại Newyork tăng tủ 808 USD/tấn (năm
' 45
-4Ễ|
và mức tồn kho bình quân trong năm của toàn thế giới giảm tủ 2217 ngàn tấn xuống còn 2000 ngàn tấn
'2
"3
'
- Hai Giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao nhất là giai đoạn 1980- 1990
trong giai đoạn này sản xuất và tiêu thụ đều tăng cao, song tốc độ tăng tiêu thụ cao hơn hẳn (36,919%/năm) so với sản xuất (15,363%), giá cả trong giai đoạn này khá ổn định so với giai đoạn trước (tốc độ giảm giá chỉ còn -2,8%/năm)"9' Trong giai đoạn này với những thuận lợi về tình hình thị trường, chính phủ các nước Châu Á như Thailand, Indonesia, Malaysia, đã đưa ra chính sách khuyên khích phát triển mạnh cây cao su nên diện tích và sản lượng cao su thế giới đã tăng lên rất cao, mặt khác do tình hình thế giới trong giai đoạn này tăng trườn"
ổn định, ngành công nghiệp xe hơi phát triển mạnh đã thúc đẩy sự tăng trưởng
nănỂ sản xuất khoảng 600 ngàn tấn (năm 1990)
Trang 35- Ba G i a i đoạn 1990- 2000 sản lượng sản xuất và tiêu thụ v ẫ n tiếp tục tăng
khá ổn định, xấp xỉ bằng nhau, tuy nhiên tốc độ tăng của tiêu thụ luôn cao hơn
so với sản xuất (khoảng 0,32%/năm) do vậy ước tính đến cuối năm 2000 mức tiêu thụ cao su sẽ cao hơn khả năng sản xuất khoảng 400 ngàn tấn và mức từn kho của thế giới sẽ giảm xuừng
- Bốn: Xét về con số tuyệt đối thì sản lượng sản xuất và tiêu thụ cao su
thiên nhiên trên thế giới tăng đều đặn qua các năm (từ 1980- 2000) Song nếu
lượng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới đang gần đạt đến đỉnh điểm của đừ thị tăng trưởng
1.3.2 về tình hình giá cả cao su trên thị trường thế giới:
Theo dõi diễn biến giá cả loại cao su RSS1 trong 20 năm từ 1980- 1999 tại
thị trường Kuala Lumpur cho thấy giá cao su có những biến động rất lớn Năm
có giá cao nhất là năm 1995 (1563USD/tấn) và năm có mức giá thấp nhất là
năm 1999 (632USD/tấn) Các số liệu về diễn biến giá cả các loại cao su tại
Kuala Lumpur được thể hiện ừ bảng dưới đây:
32
Trang 36Bảng 12: Diễn biến giá cả cao su tại thị trường Kuala Lumpur 1980- 1999
Trang 37Đồ THỊ GIÁ CAO su TẠI THỊ TRƯỜNG MALAKIA
Khoảng biến động giá (ĐVT:
USD/tấn) sốnămcógiá hằm trong
Trang 38Nhân xét: Qua hai bảng trên chúng ta rút ra một số nhận xét sau:
Ì/ Hai năm 1995 và 1996 giá cao su tăng ở mức cao nhất (khoảng
1400-1600USD/tấn) Nguyên nhân của sự tăng giá có thể giải thích bởi 2 lý do sau:
- Do nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng ổn định, đặc biệt là các nước châu
Á làm cho ngành công nghiệp xe hơi tăng trưởng mẩnh, nhu cầu về cao su tăng lên xấp xỉ bằng với mức cung
- Trung Quốc chuẩn bị nhận bàn giao Hồng Kông làm cho mức nhập
khẩu cao su của nước này tăng nhanh, từ 350 ngàn tấn tăng lên 502 ngàn tân
2/ Thời điểm có giá cao su thấp nhất trong 20 năm qua là năm 1998 &
1999 Nguyên nhân chủ yếu đã tác động đến sự sụt giá này:
- Do khủng hoảng tiền tệ xảy ra tẩi các nước Châu Á đã làm cho ngành công nghiệp xe hơi ở những nước này giảm sút mẩnh, đặc biệt là Nhật bản và Hàn Quốc Chính điều này đã làm cho nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên giảm rất nhanh, mặt khác cũng chính do khủng hoảng đã làm cho đồng tiền tẩi các quốc gia như Thailand, Indonesia, Malaysia
giảm mẩnh so với đồng USD, đây chính là nguyên nhân thúc đẩy
những nước này phải tăng lượng cao su bán ra, làm cho mức cung tăng
cao hơn mức cầu
35
Trang 39- Do các nước thành viên của INRO trì trệ không chịu nộp phần đóng góp vào kho đệm của INRO Đến giữa năm 1999 thì INRO bị giải tán
và quyết định bán kho dự trữ của mình làm cho mức cung tại thời điểm này tăng vọt lên
3/ Nếu lấy mức chuẩn của giá thành cao su thiên nhiên Việt Nam hiện nay
là 7.420.000 đợng/tấn (tương đương 496 USD/tấn)3 thì vào thời điểm giá cao su thấp nhất là 632,6USD/tấn (năm 1999) ngành cao su nước ta vẫn
có thê hoạt động có lãi, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu so với các ngành khác vẫn cao (21,5%) Có thể nói mức rủi ro khi đầu tư vào cao su là thấp hơn nhiều so với các ngành khác
N H I Ê N T Ừ 2001 Đ Ế N 2010
1.4.1 Phân tích các xu hưởng cung- cầu và giá cả:
1.4.1.1 Triển vọng về mức cung cao su tự nhiên giai đoạn 2001- 2010:
Mức cung của cao su tự nhiên phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: xu hướng
mở rộng diện tích, năng suất và tình hình thiên tai tại các quốc gia trợng cao su chủ yếu trên thế giới Tuy nhiên nếu loại bỏ những nhân tố bất thường đi thì mức cung của cao su tự nhiên chủ yếu phụ thuộc vào xu hướng mở rộng diện tích
và khả năng tăng năng suất của các quốc gia trợng cao su chủ yếu trên thế giới Căn cứ vào phần phân tích hiện trạng sản xuất cao su tại các quốc gia trên thế giới được trình bày ở phần trên, chúng tôi có những nhận định sau:
2
International natural r u b b e r oganization
3 6
Trang 40Ì/ về xu hướng mở rộng diện tích:
- Thailand và Indonesia: một mặt vì diện tích canh tác phải dành cho nhiều
loại cây trồng khác ngoài cao su đồng thời với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cộng với sự khan hiếm về lao động thì chắc chắn rằng diện tích canh tác cao su
tự nhiên ở 2 nước này sẽ không có sự thay đổi đáng kể
- Malaysia: diện tích và sản lưọng cao su liên tục giảm trong những năm
qua do sự dịch chuyển diện tích sang cây cọ dầu và sự khan hiếm về lao động Hiện nay Malaysia đang có khuynh hướng trồng lại cao su nhưng không phải đê
lấy mủ mà để lấy gỗ Như vậy mặc dù có sự tăng trưởng về diện tích canh tác cao su trong thời gian tới nhưng sản lưọng cao su ở nước này có thê vẫn không
tăng
- Các nước Sirilanka, Campuchia: diện tích trong những năm tới cũng sẽ
đối với loại cây công nghiệp này
- Trung Quốc, Ẩn Đô, Việt Nam: các nước này sẽ có sự tăng trưởng về
diện tích canh tác cao su trong giai đoạn tới, dự tính diện tích của cả 3 quốc gia này sẽ tăng thêm khoảng 400 đến 500 ngàn ha trong giai đoạn 2000- 2010
- Các quốc gia Châu Phi: do những giới hạn về điều kiện tự nhiên và sự
bất ổn về chính trị khả năng tăn" diện tích canh tác cao su ở những nước này
- Các quốc sia Châu Mỹ: do những hạn chế về điều kiện tự nhiên diện tích
canh tác cao su có khả năng mở rộng, khoảng từ 1,5 đến 2% trong lo năm tới
Nhân đinh: Diện tích canh tác cao su thiên nhiên trên thế giới có thể sẽ
tăng khoảng từ 5 đến 6% trong lo năm tới
3 Giả định tỷ giá là 1USD= 14.500 V N Đ
37