1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp

136 228 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Cao Su Việt Nam Hiện Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Ths. Phạm Xuân Lan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Bộ
Năm xuất bản 2001
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 15,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án này đã đánh giá khái quát quá trình hình thành và phát triển ngành cao su Việt Nam qua các giai đoạn, đánh giá hiện trạng ngành cao su Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, qua đó n

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ Hồ CHÍ MINH

ĐỀ TÀI

THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT NAM

Trang 4

HI Mục tiêu đề tài: 12

IV Phương pháp nghiên cứu: 12

Ì/Phương pháp nghiên cứu lịch sử: 13

21 Phương pháp thống kê: 13

3/ Phương pháp nghiên cứu tương quan: 13

Chương ỉ: THỰC TRẠNG và TRIỤN VỌNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO

SU THIÊN NHIÊN TRÊN THẾ GIỚI 14

1.1 Thực trạng và triển vọng sản xuất cao su thiên nhiên tại các quốc gia sản xuất cao su chủ yếu trên thế giới 15

1.1.1 Thái Lan: 15

1.1.2 Indonesia: 18

Ì

Trang 5

1.1.3 Malaysia: 19 1.1.4 Ấn Độ: 22

1.1.5 Trung Quốc: 22

1.1.6 Việt Nam: 24

1.1.7 Các nước Châu Á khác: 24

1.2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG NHẬP KHAU CAO su TẠI CÁC Quốc

GIA TIÊU DÙNG CAO su THIÊN NHIÊN CHỦ YẾU TRÊN THỂ GIỚI: 25

1.2.1 Mỹ: 25

1.2.2 Nhật Bản: 25

1.2.3 Các nước Tây Au: 26

1.2.4 Nga và các nước Đông Au: 26

1.3 THỰC TRẠNG CUNG CÀU VÀ GIÁ Cầ CAO su Tự NHIÊN TRÊN THẾ

GIỚI TRONG NHỮNG NĂM QUA: 29

1.3 Ì Về cung - cầu cao su tự nhiên trên thế giới trong thời gian qua: 29

2

Trang 6

1.3.2 về tình hình giá cả cao su trên thị trường thế giới: 32

1.4 Dự BÁO XU HƯỚNG CUNG- CÀU VÀ GIÁ CẢ CAO su Tự NHIÊN TỪ

2001 ĐẾN 2010 36

1.4.1.1 Triển vọng về mức cung cao su tự nhiên giai đoạn 2001- 2010: 36

1.4.1.2 Triển vọng về mức cầu: 38

1.4.2 Dự báo xu hướng giá cả cao su tự nhiên giai đoạn 2000- 2010: 44

1.5 TÌNH HÌNH GIAO DỊCH VÀ MUA BÁN CAO su THIÊN NHIÊN TRÊN

1.6 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

CAO SU TẠI NƯỚC NGOÀI: 46

Trang 7

2.1.2 Đặc điểm phân bố sản xuất và cấu trúc ngành cao su Việt Nam 50

2.1.2.1 về phân bố diện tích vùng cao su: 50

2.1.2.2 về tổ chức sản xuất: 51

2.1.2.3 về cấu trúc ngành cao su Việt Nam: 52

2.1.3 về tổ chức quản lý ngành cao su Việt Nam: 53

2.1.4 Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam đến năm 2010: 54

2.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT CAO su THIÊN NHIÊN TẠI VIỆT NAM: 55

2.2.1 Tình hình diện tích và sản lượng: 55

2.2.2 về năng suất: 56

2.2.3 về giá thành sản phẩm: 56

2.2.4 về cơ cấu sản phẩm cao su sơ chế: 57

2.2.6 Nhận xét chung về thực trạng sản xuất: 58

2.3 THỰC TRẠNG VỀ TIÊU THỤ CAO su THIÊN NHIÊN TẠI VIỆT NAM: 59

2.3.3 Tinh hình xuất khẩu cao su tại tổng công ty cao su Việt Nam: 71

2.3.3.1 Các giai đoạn trong tổ chức công tác xuất khẩu cao su tại tổng

công ty cao su: 72

4

Trang 8

2.3.3.2 Xuất khẩu trực tiếp và gián tiếp: 73 2.3.3.3 Nhận xét chung về tình hình xuất khẩu cao su tại Tổng công ty cao

su Việt Nam: 75

2.3.4 Thực trạng vấn đề quản lý nhà nước đối với hoạt động tiêu thụ cao su tại Việt Nam: 76

2.4 NHẬN ĐỊNH VỀ NHỮNG MẶT MỆNH & YẾU có ẢNH HƯỞNG ĐEN

VIỆC MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT NAM: 79

2.4.1 Những mặt mạnh: 79

2.4.2 Những mặt yếu: 79

Chương 3: MỘT số GIẢI PHÁP CHỦ YÊU NHAM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN

THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT NAM 81

3.1 NHẬN ĐỊNH CÁC YÊU Tố CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CÓ ẢNH

HƯỞNG ĐẾN VIỆC MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CAO su VIỆT

NAM GIAI ĐOỆN 2001- 2010: 82

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP NHAM MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

CAO SU VIỆT NAM GIAI ĐOỆN 2001- 2010: 85

3.2.1 Mục tiêu và quan điểm chung: 85

3.2.1.1 Mục tiêu của giải pháp: 85

3.2.1.2 Quan điểm thiết kế và lựa chọn giải pháp: 85

5

Trang 9

3.2.2 Các giải pháp cụ thể cho việc mở rộng và phát triển thị trường cao su

Việt Nam: 92 3.2.2.1 Các giải pháp vi mô: 92

3.2.2.1.1 Lựa chọn đúng khách hàng mục tiêu và thực hiện tốt chính sách

với khách hàng: 92

3.2.2.1.2 Lựa chọn đúng thị trường mục tiêu và tăng cường các hoạt động

marketing tại thị trường mục tiêu: 97

3.2.2.1.3 Chuyển đổi cơ cấu sản phẩm và đa dạng hóa các loại bao bì phù

hỆp với nhu cầu thị trường thế giới: 99

3.2.4.1.4 Tăng cường công tác quản lý chất lưỆng và giảm giá thành sản

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

ì Đ Ặ T VẤN ĐỀ:

~v Tgành cao su là một trong những ngành có vị trí chiến lược trong nền kinh

Ả 1 tế xã hộiVìệt Nam, hàng năm nó mang lại một khoản thu nhập ngoại tệ

hàng trăm triệu USD, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn

người lao động và thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp có liên quan Mặt khác sự phát triển ngành cao su còn góp phần củng cố an ninh quốc phòng, góp

phần phủ xanh đớt trống đồi trọc, cải thiện môi trường sinh thái, tạo thuận lợi cho

việc thực hiện chính sách định canh, định cư, chính sách di dân của nhà nước Xuớt phát từ vị trí đó Đảng và Nhà Nước ta đã khẳng định cao su là một ngành có tính chiến lược trong sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Trong tổng quan phát

triển ngành cao su đã được chính phủ đã phê duyệt thì mục tiêu đến năm 2005 là cả nước sẽ có khoảng 700.000 ha cao su, có thể nói những mục tiêu đặt ra với ngành cao su nước ta là đầy tính thách thức Để đạt được những mục tiêu đó đòi hỏi ngành cao su phải nỗ lực và có sự chuẩn bị về nhiều mặt từ phía đầu vào (vốn, đớt đai

lao động, kỹ thuật, ) cho đến đầu ra (đó là thị trường tiêu thụ) Tuy nhiên thực tiễn mớy năm qua, diễn biến về tình hình thị trường cao su Việt Nam hết sức phức tạp

giá cao su liên tục hạ từ 1400 USD xuống còn 550 USD, nay đã lên 700 USD Diễn

biến thị trường giá cả cao su thực sự đã đe dọa sự phát triển của ngành cao su nước

ta Đã có nhiều nơi xuớt hiện tình trạng nhân dân chặt cao su để canh tác loại khác hoặc chặt cao su chưa hét thời kỳ khai thác đê bán gỗ Qua khảo sát chúng tôi thớy

có nhiều nguyên nhân khách quan đã tác động đến sự phức tạp của thị trường cao

7

Trang 11

su trong thời gian qua, như khủng hoảng kinh tế khu vực Châu Á, giá dầu mỏ bị sụt

giảm tuy nhiên về phương diện chủ quan là ngành chưa có một chiến lược thị

trường khoa học để định hướng cho các hoạt động của mình Xuất phát tổ nhận thức đó, chúng tôi chọn đề tài: " Thị trường cao su Việt Nam hiện trạng và giải

pháp" làm đề tài để nghiên cứu Thành công của đề tài này sẽ góp phần:

- Tạo ra một thị trường ổn định cho ngành cao su Việt Nam, góp phần nâng

cao hiệu quả của ngành cao su nói chung

- Góp phần thực hiện thành công những mục tiêu phát triển của ngành cao su

tổ đây cho đến năm 2005

li TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu LIÊN QUAN ĐÈN ĐE TÀI:

Đã có khá nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến ngành cao su của các tác giả trong nước Cụ thể là:

Ì/ Các luận Ấn:

1.1 Luận án Cao học: " Định hướng phát triển ngành cao su Việt Nam" của Tác

Giả: Phan minh Anh Ngọc Luận án này đã đánh giá khái quát quá trình hình thành

và phát triển ngành cao su Việt Nam qua các giai đoạn, đánh giá hiện trạng ngành

cao su Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, qua đó nhận định những tồn tại và thành tựu của ngành cao su nước ta cùng với việc đánh giá tiềm năng phát triển ngành cao

su Việt Nam, trên cơ sở đó luận án cũng phác họa về những định hướng phát triển

của ngành cao su nước ta trong giai đoạn sắp tới Nhìn chung luận án đề cập đến

một nội dung rất rộng lớn về hướng phát triển ngành, tuy nhiên vì phải quan tâm

8

Trang 12

đến phạm vi rộng mà luận án không có điều kiện để đi sâu vào vấn đề phân tích thị

trường để tìm ra những giải pháp về thị trường cho ngành cao su nước ta

Ì 2 Luận An Cao học: " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ngành cao su" của

Tác Giả: Trang thành Lập Luận án này đã đề cập khá chi tiết về tình hình hoạt

động sản xuất ngành cao su trên tất cả các mặt, từ trồng trễt, sơ chế đến chế biên

và tiêu thụ cao su Tuy nhiên vì phải đề cập đến diện rộng do vậy luận án cũng đã

không có điều kiện để đi sâu vào vấn đề thị trường của ngành cao su, hơn nữa do tình hình thực tiễn của ngành lúc bấy giờ không gặp khó khăn trong vấn đề tiêu thụ cao su do vậy vấn đề này không thu hút sự quan tâm của tác giả

1.3 Luận án Tiến sỹ: " Một số giải pháp hoàn thiện công tác xuất nhập khẩu tại

tổng công ty cao su Việt Nam" của Tác Giả: Nguyễn hồng Phú Luận án này đã

trình bày khá chi tiết về thực trạng công tác xuất nhập khâu tại Tổng công ty cao su Việt Nam trong thời gian qua, trên cơ sở đó phát hiện những vấn đề tồn đễng trong

công tác xuất nhập khẩu tại Tổng công ty và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn

thiện hoạt động xuất khẩu cao su tại tổng công ty Luận án cũng đã trình bày tổng

quan về thị trường cao su thế giới, tuy nhiên luận án chỉ giới hạn trình bày các giải pháp có tính chất hẹp áp dụng trong phạm vi Tổng công ty mà chưa mở rộng vấn đề

nghiên cứu ở giác độ ngành cao su Việt Nam, ngoài ra những vấn đề phân tích chưa được xem xét ở góc độ toàn diện

21 Nghiên cứu của ngành cao su:

2.1 Báo cáo " Tổng quan ngành cao su Việt Nam thời kỳ 1996- 2005" Đây là

một công trình nghiên cứu có quy mô, do viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp

9

Trang 13

thực hiện, được thủ tướng chính phủ thông qua vào ngày 5/2/1996 N h ó m nghiên

cứu đã thực hiện một khảo cứu rất công phu để đánh giá chính xác hiện trạng và

tiềm năng để phát triển ngành cao su thiên nhiên ở Việt Nam Dựa vào két quả

đánh giá về hiện trạng ngành cao su trên các lĩnh vực trồng trọt, cơ sở hạ tầng, công nghiệp và sản phẩm nhóm nghiên cứu đã xây dựng các mữc tiêu và định hướng phát triển ngành cao su nước ta giai đoạn 1996- 2005 sau đó các tác giả cũng đề xuất các biện pháp nhằm thực hiện những mữc tiêu và định hướng này thông qua

việc đề ra chính sách bố trí sử dững đất, kỹ thuật nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, công nghiệp và sản phẩm, tuy nhiên điểm hạn chế của công trình nghiên cứu này cũng giống như các công trình trên là chưa đề cập đến vấn đề thị trường cao su

2.2 Các hội nghị tiêu thụ mủ cao su:

Ngoài các công trình nghiên cứu có quy mô ở trên, hàng năm ngành cao su, mà đơn vị đứng đầu là Tổng công ty cao su Việt Nam có tổ chức các cuộc hội nghị về tiêu thữ mủ cao su Mữc tiêu của các hội nghị này là tổng kết tình hình tiêu thữ mủ cao su trong năm qua, qua đó nhận định những tồn đọng, vướng mắc trong khâu tiều thữ mủ cao su, từ đó đề ra các biện pháp tháo gỡ kịp thời Có thể nói các cuộc hội nghị này đã đưa lại những tác dững quan trọng trong việc đẩy mạnh năng lực tiêu thữ mủ cao su toàn ngành Tuy nhiên hầu hết những giải pháp được đề xuất chủ yếu còn mang tính chiến thuật, thiếu một chiến lược lâu dài đối với việc phát triển thị trường cao su Việt Nam

l ũ

Trang 14

3/ Các bài báo:

Vấn đề giá cả & thị trường cao su nhiều lúc đã trở thành vấn đề có tính thời sự

và thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, đặc biệt là trong những năm

1997, 1998 và 1999, lúc mà giá cao su ở vào thời điểm thấp nhất từ trước tới nay

Rất nhiều bài báo đã phản ánh thực trạng những biến động về thị trường và giá cả

cao su thế giới, các bài viết cũng đã đưa ra một sổ phân tích, cho thấy nguyên nhân của sự sụt giá cao su thiên nhiên, đưa ra một sổ kiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến vấn đề này Một sổ bài báo cũng đề cập đến kinh nghiệm

của một sổ công ty đã thành công trong việc tạo ra thị trường cao su ổn định, chẳng hạn như bài của Hoàng Lộc, đăng trên thời báo Kinh Tế sổ 82 thứ bảy

(Ì 1/10/1997), bài báo này đã đề cập đến tình hình thị trường cao su trong thời gian qua, những kinh nghiệm xuất khâu của cao su của Công ty cao su Dầu Tiếng, qua

đó tác giả cũng đã nêu ra một sổ định hướng chiến lược về thị trường cao su Việt

Nam Tuy nhiên đây chỉ là một bài viết có tính cung cấp thông tin, người ta cũng

chưa tìm thấy những căn cứ khoa học cho các luận cứ đưa ra, hơn nữa những giải

pháp thực hiện đã không được đề cập

Tóm lại cho đến nay việc nghiên cứu " Đề xuất các giải pháp có tính chiến lược cho việc mở rộng và phát triển thị trường cao su Việt Nam" hoàn toàn chưa có một

công trình nào nghiên cứu có hệ thổng

l i

Trang 15

ra MỤC TIÊU Đ Ề TÀI:

Ì/ Đánh giá được hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới, nhận định các xu hướng biến động trong việc sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới

21 Đánh giá tình hình biến động về thị trường cao su thiên nhiên trên thế giới

trong thời gian qua (1997 đến nay), phân tích và thấy cho được các nhân tố đã tác động đến tình hình biến động thị trường cao su thiên nhiên, phân loại những nhân tố tác động có tính xu hướng lâu dài và những nhân tố tác động có tính nhất thời, qua

đó đưa ra dự báo về tình hình cung cầu & giá cả cao su thiên nhiên trong thời gian tới

3/ Đánh giá hiện trạng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên tại Việt Nam,

nhận định những tồn tại, yếu kém, những mằt mạnh & ưu thế

yếu kém, khai thác cơ hội để mở rụng và phát triển thị trường cao su Việt Nam •

IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Để đạt được các mục tiêu trên, đề tài sẽ vận dụng các phương pháp nghiên cứu sau

12

Trang 16

Ì/ Phương pháp nghiên cứu lịch sử:

Sử dụng phương pháp để phân tích tình hình thị trường cao su thế giới nói chung

và tình hình thị trường cao su Việt Nam nói riêng, nhận định các nguyên nhân, các yếu tố tác động đến sự biến động về mức cung, cầu & giá cả cao su thiên nhiên trên thế giới trong thời gian qua, từ đó đưa ra các dự báo cho thời gian tới sử dụng phương pháp nghiên cứu lịch sử còn giúp cho việc đánh giá hiện trạng ngành cao

su thiên nhiên Việt Nam qua các giai đoạn phát triển, đánh giá các chính sách

quản lý đang đưủc áp dụng hiện nay, mặt khác nó cũng đưủc sử dụng để nghiên

cứu kinh nghiệm một số doanh nghiệp điển hình thành công trong việc tạo ra thị trường cho sản phẩm của mình

21 Phương pháp thống kê:

Sử dụng phương pháp này đê tiến hành thu thập số liệu quá khứ qua đó tiến

3/ Phương pháp nghiên cứu tương quan:

Sử dụng phương pháp này nhằm nghiên cứu các tác động của các yếu tố khác đến những diễn biến của thị trường giá cả cao su, từ đó giúp cho việc nhận định chính xác các yếu tố của môi trường kinh doanh có tác động đến tình hình thị trường cao su thiên nhiên

13

Trang 17

Chương 1:

THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CAO SU THIÊN NHIÊN

TRÊN THẾ GIỚI

14

Trang 18

1.1 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG SẢN XUẤT CAO su THIÊN NHIÊN TẠI CÁC QUỐC GIA SẢN XUẤT CAO su CHỦ YÊU TRÊN THẾ GIỚI

Các nước đang phát triển của Châu Á là những nước sản xuất và xuất khẩu cao

su chủ yếu của thế giới sản lượng cao su của những nước này năm 1990 là 4.622 ngàn tấn chiếm 89,4% sản lượng cao su thế giới, đến năm 1999 tăng lên 5.961 ngàn tấn chiếm tỷ lệ 90% Tốc độ phát triển bình quân thời kỳ 1970- 1990 là 2,82% và tốc độ tăng trưởng thời kỳ 1990- 1999 là 3,22% năm

Sản lượng cao su xuất khẩu của Thái Lan năm 1990 là 1.210 ngàn tấn, đến năm

1999 là 1.850 ngàn tấn Tốc độ tăng bình quân thời kỳ 1970 - 1980: 5,04%/năm, thời kỳ 1980 - 1990: 10,25%/năm và 1990- 1999 là 5,3%/năm Bình quân thời kỳ

1970 - 1990 mỗi năm sản lượng cao su xuất khẩu của Thái Lan tăng 46,5 ngàn tấn (bằng 7 0 % sản lượng cao su xuất khẩu tăng bình quân hàng năm trong cùng thời kỳ

15

Trang 19

của thế giới) và thời kỳ 1990- 1999 mỗi năm tăng 64 ngàn tấn (Bằng 8 0 % sản

lượng cao su xuất khâu tăng bình quân hàng năm cùng kỳ của thế giới)

Thị trường xuất khẩu cao su chủ yếu của Thái Lan là Nhật Bản Nguyên nhân chủ yếu của sự phát triển mạnh mẽ ngành sản xuất cao su thiên nhiên của Thái Lan

là do Chính phủ có chính sách ưu đãi cho các chủ đầu tư sản xuất nông nghiặp nói chung và cây cao su nói riêng Thái Lan đã hiặn đại hóa ngành sản xuất cao su kể

cả khâu trồng trọt và chế biến Phần lớn khâu trồng trọt và chăm sóc cao su của

Thái Lan được triển khai theo công nghặ hiặn đại, phù hợp với tập quán tiêu dùng của thị trường thế giới Điều đặc biặt quan trọng là Thái Lan đã tạo dựng được thị trường xuất khẩu cao su ổn định, không bị chèn ép về giá so với các nước cùng xuất khẩu cao su

Từ năm 1993 đến nay tình hình phát triển cao su của Thái Lan đang có xu

hướng chậm lại Tốc độ đưa vào sản xuất của vùng mới tái canh rất chậm Khu vực phía Đông của Bangkok và chung quanh Hatyai đang bị khan hiếm lao động tương

tự như Malaysia Hai yếu tố này kết hợp lại làm giảm khả năng sản xuất của Thái Lan và tốc độ tăng sản lượng đã giảm xuống còn 6%/năm, thấp hơn so với giai đoạn trước

Bảng 1: Sản lượng cao su thái lan từ 1992- 1999 ĐVT: Ngàn tấn

16

Trang 21

-Bảng 4: sản lượng cao su Indonesia từ 1992 - 1999 ĐVT: Ngàn tấn

Trang 22

SẢN LƯỢNG CAO SU INDO TỪ 1992-1999

Sản lượng xuất khẩu cao su của Indonesia năm 1999 là: 1.585 ngàn tấn,

bằng 24% sản lượng cao su xuất khẩu của thế giới Giá trị xuầt khẩu cao su của Indonesia chiếm 31% giá trị sản lượng nông nghiệp xuất khẩu Thị trường xuất

khẩu cao su của Indonesia chủ yếu là Bắc Mỹ (hơn 50%), châu Au và châu Á

1.1.3 Malaysia:

Trước đây là nước sản xuất và xuất khẩu cao su lớn nhất thế giới, hiện nay

đứng thứ 3 sau Thái Lan và Indonesia, sản lượng cao su của Malaysia năm 1990

là 1.420 ngàn tấn, chiếm 27,5% sản lượng cao su thế giới, chiếm 30,72% sản lượng cao su của Châu Á Tốc độ tăng sản lượng thời kở 1970 - 1980:

2,34%/năm, sang giai đoạn 1980-1990 sản lượng cao su Malaysia có xu hướng giảm, bình quân giảm 1,19%/năm và tiếp tục giảm nhanh hơn ở giai đoạn 1990-

1999 khoảng 4,49%/năm Năm 1999 sản lượng cao su của Malaysia chỉ còn 768

ngàn tấn, bình quân từ 1990-1999 mỗi năm giảm khoảng 65,2 ngàn tấn

19

Trang 23

Bảng 5: sản lượng cao su Malaysia từ 1992- 1999 ĐVT: Ngàn tấn

20

Trang 24

khác do mức tiêu dùng trong nước tăng lên mà lượng xuất khẩu cao su của

Malaysia chỉ còn 435 ngàn tấn, chiếm 10% lượng cao su xuất khẩu của thế giới

và bằng 57% lượng cao su sản xuất trong nước Tuy nhiên để khai thác ưu thế về

quá trình sơ chế để nâng cao độ tinh khiết, thay đổi bao bì và đóng dấu chất lượng rồi tái xuất Vì vậy, mẫc dù sản lượng giảm rất đáng kể nhưng thị phần của Malaysia vẫn ở vị trí thứ 3 trên thế giới Thị trường xuất khẩu của Malaysia chủ yếu là các nước Mỹ, Tây Au, Hàn Quốc, Trung Quốc và Nhật

Bảng 6: sản lượng xuất khẩu cao su củaMalaysia (Kể cả phần nhập tái xuất)

Nguyên nhân giảm sản lượng cao su của Malaysia phần lớn là do sự khan

so với cao su, vì vậy lợi thế tương đối của cây cao su không bằng cây cọ dầu, chính phủ nước này đã chủ trương bỏ bớt diện tích cao su chuyển sang trồng cọ

dầu Cùng với việc giảm sản lượng cao su xuất khẩu, sản lượng cọ dầu xuất

khẩu của nước này tăng nhanh, thập kỷ 80 tăng bình quân 10%, sản lượng cọ dầu xuất khẩu đạt 4 triệu tấn/năm, là nước xuất khẩu cọ dầu lớn nhất thế giới

Trong thời gian tới, diện tích và sản lượng cao su của nước này sẽ tiếp tục giảm

và nhu cầu nhập khâu cao su sẽ ngày càng tăng

21

Trang 25

1.1.4 Â n Đ ộ :

Là quốc gia đứng thứ 4 về sản xuất cao su, sản lượng cao su của Ấ n Đ ộ từ

năm 1990 - 1999 tăng bình quân 7,3%/năm s ố liệu về tình hình sản xuất của

nước này từ năm 1992 - 1999 được biểu hiện ở bảng 7

Sản xuất cao su của Ấ n Đ ộ chủ yếu là tiểu điền ( 8 4 % diện tích), dự đoán

mức sản lượng cao su cao nhất của An Độ sẽ đạt đến vào năm 2010 là khoảng

1.000 ngàn tấn Tuy nhiên cũng như Trung Quốc do công nghiệp phát triển mà

Ẩn Đ ộ thường xuyên phải nhập khẩu cao su

1.1.5 Trung Quốc:

Đứng thứ 5 về sản xuất cao su thiên nhiên trên thế giới, thời kỳ 1970 - 1990 Trung Quốc là nước tăng sản lượng nhanh nhất thế giới, tốc độ tăng sản lượng

22

Trang 26

trong giai đoạn này là 17,99% năm (từ 15 ngàn tấn năm 1973 lên 250.000 tấn

năm 1990) Giai đoạn tiếp theo 1993 - 1999 sản lượng vẫn tiếp tục tăng, tuy

nhiên tốc độ chậm hơn giai đoạn trước (tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn này là 6,8%/năm)

Bảng 8: sản lượng cao su trung quốc từ 1992- 1999 ĐVT: Ngàn tấn

• SẢN L Ư Ợ N G TIÊU T H Ụ

Ở Ơi ơ> ơ\

Do những hạn chế về điều kiện tự nhiên mà khả năng mở rộng diện tích và

tăng sản lượng của Trung Quốc sẽ bẩ cản trở Dự đoán năm 2020 Trung Quốc sẽ đạt sản lượng tối đa là 600 ngàn tấn Như vậy so với nhu cầu phát triển ngành công nghiệp xe hơi thì nhu cầu nhập khẩu cao su của Trung Quốc vẫn sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới

23

Trang 27

1.1.6 Việt Nam:

Sản lượng cao su của Việt Nam tăng nhanh trong giai đoạn sau năm 1975, theo dự báo sản lượng cao su Việt Nam có thể đạt khoảng 350 ngàn tấn vào năm

2005 Việt Nam là nước đứng thứ 6 trên thế giới về sản xuất và xuất khẩu cao

su Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 1993- 1999 là 2 0 % (cao nhất thế giới)

Bảng 7: sản lượng cao su Việt Nam 1993- 1999 ĐVT: Ngàn tấn

Ngoài các nước sản xuất và xuất khẩu cao su chủ yếu nêu ở trên còn có một

số nước khác như: Liberia, Nigeria (Châu Phi), Braxin (Nam Mỹ) & các nước

24

Trang 28

Châu Phi, Châu Mỹ khác có sản xuất và xuất khẩu cao su, tuy nhiên chiếm một

tỷ lệ nhỏ so với các nước Châu Á Sản lượng cao su của tất cả những nước này

năm 1999 khoảng 639 ngàn tấn (Bằng 1 0 % sản lượng thế giới) Xu hướng trong

những năm tới sản lượng cao su ở những nước này sẽ không tăng do những hạn

chế của điều kiện tự nhiên

1.2 THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG NHẬP KHAU CAO su TẠI CÁC QUỐC GIA TIÊU D Ù N G CAO su THIÊN NHIÊN CHỦ YÊU

TRÊN THẾ GIỚI:

Các nước nhờp khẩu cao su chủ yếu của thế giới là những nước công nghiệp

phát triển Sản lượng cao su nhờp khẩu của những nước này chiếm 7 0 % sản

lượng cao su nhờp khẩu của thế giới

1.2.1 Mỹ:

Là nước nhờp khẩu cao su lớn nhất thế giới, sản lượng nhờp khẩu cao su năm 1990 của Mỹ là 892 ngàn tấn, chiếm 2 5 % sản lượng nhờp khâu cao su của thế giới, tốc độ tăng bình quân của thời kỳ 1970-1990 là 2,51%/năm Từ 1993-

1999 sản lượng nhờp khẩu cao su của Mỹ dao động từ 1.000 ngàn tấn đến 1.100 ngàn tấn (tốc độ tăng bình quân trong giai đoạn này là 2,1%/năm) Theo dự báo

của IRSG1

thì trong những năm tới tốc độ tăng trưởng của Mỹ vẫn như hiện nay Thị trường nhờp khẩu cao su của Mỹ chủ yếu là Indonesia

1.2.2 Nhật Bản:

Là nước có sản lượng nhờp khẩu cao su đứng thứ 2 trên thế giới, sản

lượng nhờp khẩu cao su của Nhờt bản năm 1990 là 670 ngàn tấn (năm 1970 là

' International rubber study group

2 5

Trang 29

378 ngàn tấn), bình quân mỗi năm tăng 18,9 ngàn tấn, tốc độ tăng thời kỳ 1970

- 1990 là 4,6%, thời kỳ 1980 - 1990 là 3,88% năm, mấy năm gần đây từ

1993-1999 đứng ở mức 700 đến 750 ngàn tấn/năm (Tốc độ tăng bình quân là 3,2%/năm) Nhật Bản chủ yếu nhập cao su của Thái Lan và một phần từ Singapore

1.2.3 Các nước Tây Au:

Tây Au có 3 nước có sản lượng nhập khẩu cao su lớn là: Pháp, Italia, Anh Tững sản lượng nhập khẩu của 3 nước này năm 1990 là 443 ngàn tấn (Pháp 180 ngàn tấn, Italia 128 ngàn tấn, Anh 125 ngàn tấn) So với năm 1970 sản lượng cao

su nhập khẩu của các nước này giảm 38 ngàn tấn Sản lượng nhập khẩu năm

1999 của 3 nước này là 520 ngàn tấn, tốc độ tăng bình quân từ 1993- 1999 là 5,6%/năm, cao hơn giai đoạn trước Dự báo trong những năm tới, sản lượng cao

su nhập khẩu của các nước Tây Au có tăng nhưng không nhiều Các quốc gia này chủ yếu là nhập khẩu của Malaysia

1.2.4 Nga và các nứức Đông Au:

Sản lượng cao su tiêu dùng của Nga và các nước Đông Ấ u hàng năm khoảng

350 - 400 ngàn tấn, trong đó Nga cả năm 1989 nhập khẩu 132 ngàn tấn Thời kỳ

1970 - 1990 sản lượng cao su nhập khẩu của Nga và các nước Đông Au có xu hướng giảm nhanh (đặc biệt là Nga sản lượng nhập khẩu cao su năm 1970 là 316 ngàn tấn, năm 1989 là 132 ngàn tấn và năm 1999 chỉ còn 10,4 ngàn tấn) Tốc độ giảm bình quân thời kỳ 1970 - 1990 : - 4,49% năm, thời kỳ 1980 - 1990: -5,23% năm và thời kỳ 1990- 1999 là -9,3%/năm

Nguyên nhân chính là do Nga không muốn lệ thuộc vào thị trường cao su thiên nhiên xa xôi mà Nga không mấy gắn bó Họ không muốn dùng ngoại tệ mạnh để nhập cao su thiên nhiên, hơn nữa nền công nghiệp sản xuất cao su tững hợp của Nga đã đạt được thành quả cao, chất lượng cao su Polyisepenne của Nga

có thể thay thế được cao su thiên nhiên

26

Trang 30

1.2.5 Trung Quốc:

Là nước sản xuất cao su, song vẫn phải nhập khâu cao su Hàng năm Trung Quốc sản xuất được trên 450 ngàn tấn cao su, song cũng phải nhập khâu khoảng 400- 450 ngàn tấn, tốc độ tăng nhập khẩu bình quân giai đoạn 1993- 1999 là 10,6%/năm Theo dự báo của IRSG thì trong những năm tới Trung Quốc có thể nhập khẩu trên 500 ngàn tấn cao su hàng năm Thị trường nhập khẩu cao su của Trung Quốc là Singapore, Thailand, Indonesia, Malaysia và Viởt Nam, số liởu

cụ thể về thị phần nhập khẩu ở từng nước thể hiởn qua bảng sau

Bâng li: Thị trường nhập khẩu cao su của Trung Quốc năm 1999

Trang 31

1.2.7 Nam Triều Tiên:

Là nước có tốc độ nhập khẩu cao su nhanh nhất thế giới trong thời kỳ

1970 - 1990 tốc độ nhập khẩu tăng 11,98% năm (từ 16 ngàn tấn năm 1970 tăng lên 250 ngàn tấn năm 1990) ơ giai đoạn 1993 - 1999 lượng nhập khẩu nước

này tăng ổn định từ 274,9 - 326 ngàn tấn, tốc độ tăng bình quân hàng năm của giai đoạn này là 3,2%năm Dự báo từ nay tới 2010 nhu cầu nhập khẩu cao su của Nam Triều Tiên còn tăng nhưng tăng chậm, ổn định Ấ mức trên 300 ngàn

tấn/năm

1.2.8 Ấn Độ:

Thời kỳ 1970 - 1990 sản lượng cao su sản xuất của Ân Độ tăng nhanh từ

89 ngàn tấn lên 330 ngàn tấn năm 1990, tốc độ tăng bình quân trong thời kỳ này

là 6,77% Năm 1999 sản lượng cao su của Ấn Độ đạt 618 ngàn tấn trẤ thành nước thứ 4 thế giới về sản xuất cao su Ngoài sản lượng cao su sản xuất trong

nước, mỗi năm Ân Độ phải nhập 40 - 50 ngàn tấn (giai đoạn 1970- 1990) và

15- 20 ngàn tấn (giai đoạn 1993- 1999) Dự báo của IRSG từ đây cho đến 2010

mức nhập khẩu của Ấn Độ sẽ ổn định Ấ mức 20 ngàn tấn/năm

1.2.9 Iran:

Mức nhập khẩu hàng năm 40 - 50 ngàn tấn, không có xu hướng tăng

trong thời gian tới

28

Trang 32

1.3 T H Ự C T R Ạ N G C U N G C Ầ U V À G I Á C Ả C A O su T ự N H I Ê N

T R Ê N T H Ế GIỚI T R O N G N H Ữ N G N Ă M QUA:

1.3.1 về cung - cầu cao su tự nhiên trên thế giới trong thời gian qua: Thực trạng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới được thê hiện Ố bảng số liệu tổng hợp dưới đây

Bảng 10: Tinh hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới 1 4 5

ĐVT: Ngàn tấn

trưỐng sản xuất

Tốc độ tăng trưỐng tiêu thụ

Trang 33

trên thế giới qua các giai đoạn

Trang 34

Nhân Xét:

- Một: Nhìn chung thì mức sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế

giới đều có khuynh hướng tăng khá đều đặn Tuy nhiên xét về tốc độ tăng trưởng liên tục trong 20 năm (1980-2000) thì tốc độ tăng tiêu thụ luôn có khuynh hướng tăng cao hơn so với tốc độ tăng trưởng sản xuất, điều này đã làm cho mức cầu cao su thiên nhiên trên thế giới có xu hướng tăng lên ngang bằng với mức cung, và theo xu hướng này thì mức cầu sẽ vượt qua mức cung về cao su thiên nhiên Thực tế cho thấy vào thời điểm năm 2000, ước tính nhu cầu tiêu thụ cao su cao su thiên nhiên thế giới cao hơn khả năng cung ứng là 410.000 tấn, điều này đã làm cho giá cao su RSS1 tại Newyork tăng tủ 808 USD/tấn (năm

' 45

-4Ễ|

và mức tồn kho bình quân trong năm của toàn thế giới giảm tủ 2217 ngàn tấn xuống còn 2000 ngàn tấn

'2

"3

'

- Hai Giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao nhất là giai đoạn 1980- 1990

trong giai đoạn này sản xuất và tiêu thụ đều tăng cao, song tốc độ tăng tiêu thụ cao hơn hẳn (36,919%/năm) so với sản xuất (15,363%), giá cả trong giai đoạn này khá ổn định so với giai đoạn trước (tốc độ giảm giá chỉ còn -2,8%/năm)"9' Trong giai đoạn này với những thuận lợi về tình hình thị trường, chính phủ các nước Châu Á như Thailand, Indonesia, Malaysia, đã đưa ra chính sách khuyên khích phát triển mạnh cây cao su nên diện tích và sản lượng cao su thế giới đã tăng lên rất cao, mặt khác do tình hình thế giới trong giai đoạn này tăng trườn"

ổn định, ngành công nghiệp xe hơi phát triển mạnh đã thúc đẩy sự tăng trưởng

nănỂ sản xuất khoảng 600 ngàn tấn (năm 1990)

Trang 35

- Ba G i a i đoạn 1990- 2000 sản lượng sản xuất và tiêu thụ v ẫ n tiếp tục tăng

khá ổn định, xấp xỉ bằng nhau, tuy nhiên tốc độ tăng của tiêu thụ luôn cao hơn

so với sản xuất (khoảng 0,32%/năm) do vậy ước tính đến cuối năm 2000 mức tiêu thụ cao su sẽ cao hơn khả năng sản xuất khoảng 400 ngàn tấn và mức từn kho của thế giới sẽ giảm xuừng

- Bốn: Xét về con số tuyệt đối thì sản lượng sản xuất và tiêu thụ cao su

thiên nhiên trên thế giới tăng đều đặn qua các năm (từ 1980- 2000) Song nếu

lượng sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới đang gần đạt đến đỉnh điểm của đừ thị tăng trưởng

1.3.2 về tình hình giá cả cao su trên thị trường thế giới:

Theo dõi diễn biến giá cả loại cao su RSS1 trong 20 năm từ 1980- 1999 tại

thị trường Kuala Lumpur cho thấy giá cao su có những biến động rất lớn Năm

có giá cao nhất là năm 1995 (1563USD/tấn) và năm có mức giá thấp nhất là

năm 1999 (632USD/tấn) Các số liệu về diễn biến giá cả các loại cao su tại

Kuala Lumpur được thể hiện ừ bảng dưới đây:

32

Trang 36

Bảng 12: Diễn biến giá cả cao su tại thị trường Kuala Lumpur 1980- 1999

Trang 37

Đồ THỊ GIÁ CAO su TẠI THỊ TRƯỜNG MALAKIA

Khoảng biến động giá (ĐVT:

USD/tấn) sốnămcógiá hằm trong

Trang 38

Nhân xét: Qua hai bảng trên chúng ta rút ra một số nhận xét sau:

Ì/ Hai năm 1995 và 1996 giá cao su tăng ở mức cao nhất (khoảng

1400-1600USD/tấn) Nguyên nhân của sự tăng giá có thể giải thích bởi 2 lý do sau:

- Do nền kinh tế toàn cầu tăng trưởng ổn định, đặc biệt là các nước châu

Á làm cho ngành công nghiệp xe hơi tăng trưởng mẩnh, nhu cầu về cao su tăng lên xấp xỉ bằng với mức cung

- Trung Quốc chuẩn bị nhận bàn giao Hồng Kông làm cho mức nhập

khẩu cao su của nước này tăng nhanh, từ 350 ngàn tấn tăng lên 502 ngàn tân

2/ Thời điểm có giá cao su thấp nhất trong 20 năm qua là năm 1998 &

1999 Nguyên nhân chủ yếu đã tác động đến sự sụt giá này:

- Do khủng hoảng tiền tệ xảy ra tẩi các nước Châu Á đã làm cho ngành công nghiệp xe hơi ở những nước này giảm sút mẩnh, đặc biệt là Nhật bản và Hàn Quốc Chính điều này đã làm cho nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên giảm rất nhanh, mặt khác cũng chính do khủng hoảng đã làm cho đồng tiền tẩi các quốc gia như Thailand, Indonesia, Malaysia

giảm mẩnh so với đồng USD, đây chính là nguyên nhân thúc đẩy

những nước này phải tăng lượng cao su bán ra, làm cho mức cung tăng

cao hơn mức cầu

35

Trang 39

- Do các nước thành viên của INRO trì trệ không chịu nộp phần đóng góp vào kho đệm của INRO Đến giữa năm 1999 thì INRO bị giải tán

và quyết định bán kho dự trữ của mình làm cho mức cung tại thời điểm này tăng vọt lên

3/ Nếu lấy mức chuẩn của giá thành cao su thiên nhiên Việt Nam hiện nay

là 7.420.000 đợng/tấn (tương đương 496 USD/tấn)3 thì vào thời điểm giá cao su thấp nhất là 632,6USD/tấn (năm 1999) ngành cao su nước ta vẫn

có thê hoạt động có lãi, tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu so với các ngành khác vẫn cao (21,5%) Có thể nói mức rủi ro khi đầu tư vào cao su là thấp hơn nhiều so với các ngành khác

N H I Ê N T Ừ 2001 Đ Ế N 2010

1.4.1 Phân tích các xu hưởng cung- cầu và giá cả:

1.4.1.1 Triển vọng về mức cung cao su tự nhiên giai đoạn 2001- 2010:

Mức cung của cao su tự nhiên phụ thuộc vào nhiều nhân tố như: xu hướng

mở rộng diện tích, năng suất và tình hình thiên tai tại các quốc gia trợng cao su chủ yếu trên thế giới Tuy nhiên nếu loại bỏ những nhân tố bất thường đi thì mức cung của cao su tự nhiên chủ yếu phụ thuộc vào xu hướng mở rộng diện tích

và khả năng tăng năng suất của các quốc gia trợng cao su chủ yếu trên thế giới Căn cứ vào phần phân tích hiện trạng sản xuất cao su tại các quốc gia trên thế giới được trình bày ở phần trên, chúng tôi có những nhận định sau:

2

International natural r u b b e r oganization

3 6

Trang 40

Ì/ về xu hướng mở rộng diện tích:

- Thailand và Indonesia: một mặt vì diện tích canh tác phải dành cho nhiều

loại cây trồng khác ngoài cao su đồng thời với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng cộng với sự khan hiếm về lao động thì chắc chắn rằng diện tích canh tác cao su

tự nhiên ở 2 nước này sẽ không có sự thay đổi đáng kể

- Malaysia: diện tích và sản lưọng cao su liên tục giảm trong những năm

qua do sự dịch chuyển diện tích sang cây cọ dầu và sự khan hiếm về lao động Hiện nay Malaysia đang có khuynh hướng trồng lại cao su nhưng không phải đê

lấy mủ mà để lấy gỗ Như vậy mặc dù có sự tăng trưởng về diện tích canh tác cao su trong thời gian tới nhưng sản lưọng cao su ở nước này có thê vẫn không

tăng

- Các nước Sirilanka, Campuchia: diện tích trong những năm tới cũng sẽ

đối với loại cây công nghiệp này

- Trung Quốc, Ẩn Đô, Việt Nam: các nước này sẽ có sự tăng trưởng về

diện tích canh tác cao su trong giai đoạn tới, dự tính diện tích của cả 3 quốc gia này sẽ tăng thêm khoảng 400 đến 500 ngàn ha trong giai đoạn 2000- 2010

- Các quốc gia Châu Phi: do những giới hạn về điều kiện tự nhiên và sự

bất ổn về chính trị khả năng tăn" diện tích canh tác cao su ở những nước này

- Các quốc sia Châu Mỹ: do những hạn chế về điều kiện tự nhiên diện tích

canh tác cao su có khả năng mở rộng, khoảng từ 1,5 đến 2% trong lo năm tới

Nhân đinh: Diện tích canh tác cao su thiên nhiên trên thế giới có thể sẽ

tăng khoảng từ 5 đến 6% trong lo năm tới

3 Giả định tỷ giá là 1USD= 14.500 V N Đ

37

Ngày đăng: 10/12/2013, 19:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6]. Báo cáo sinh hoạt học thuật: "Hệ thống kỹ thuật và tổ chức để hỗ trợ phát triển cao su tiểu đi ền ớ Việt Nam", Viện nghiên cứu cao su Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống kỹ thuật và tổ chức để hỗ trợ phát triển cao su tiểu điền ớ Việt Nam
[8]. Sanjyot p. Dunung, Làm kinh tế ở Châu Á, Nhà xuất bản TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm kinh tế ở Châu Á
Nhà XB: Nhà xuất bản TP.HCM
[9]. John D. Daniesl- Lee H. Radebaugh, Kinh doanh quốc tế- môi trường và hoạt dộng, NXB thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh quốc tế- môi trường và hoạt dộng
Nhà XB: NXB thống kê
[10]. Pred R. David, Khái luận về quản trị chiến lược, NXB thống kê. [ l i ] . Điểm báo, Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam, chi nhánh tại TP.HCM các số từ năm 1997-2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Nhà XB: NXB thống kê. [ l i ] . Điểm báo
[14]. Philip Kotler, Quản trị marketing, NXB thống kê TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị marketing
Nhà XB: NXB thống kê TP.HCM
[15], Harold Koontz- Cyril o Donnell- Heinz Weihrich, Những vấn đề cốt yếu quản lý, NXB khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu quản lý
Nhà XB: NXB khoa học kỹ thuật
[19]. Trần an Phong- Trần văn Doãn- Nguyễn văn Chính- Nguyễn võ Linh, Tổng quan phát triển ngành cao su Việt Nam thời kỳ 1996- 2005, NXB nông nghiệp Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan phát triển ngành cao su Việt Nam thời kỳ 1996- 2005
Nhà XB: NXB nông nghiệp Hà Nội 1997
[23]. Garry D. Smith- Danny R. Arnold- Boby G. Bizzell, Chiến lược và sách lược kinh doanh, NXB TPHCM 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Nhà XB: NXB TPHCM 1995
[33]. Nguyễn ngọc Truyện- Đinh xuân Trường- Phạm thị Dung- Lê văn Ngọc- Hứa kỳ Hoàng, Khảo sát hiện trạng và phương hướng phát triển cao su tư nhân tại Việt Nam, Viện kinh t ế và kỹ thuật cao su Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hiện trạng và phương hướng phát triển cao su tư nhân tại Việt Nam
[36]. Trần văn Thọ, Công nghiệp hóa Việt Nam trong thời đại Châu Á thái bình dương, NXB TPHCM & Thời báo kinh t ế sài gòn 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghiệp hóa Việt Nam trong thời đại Châu Á thái bình dương
Nhà XB: NXB TPHCM & Thời báo kinh t ế sài gòn 1998
[37]. Võ thanh Thu, Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nước Asean, NXB tài chính 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và các nước Asean
Nhà XB: NXB tài chính 1998
[38]. Richard L. Daft, Management, Vanderbilt University, Harcourt brace collecge publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management
[40]. Charles. w. L. Hiu, Stategic management, University of Washington, Houghton Mifflin Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stategic management
[41]. Robert Krietner, Management, Arizona State University, Houghton Mifflin Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management
[1]. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện và triển khai thực hiện k ế hoạch các năm 1995- 2000. Tổng công ty cao su Việt Nam Khác
[4]. Báo cáo tình hình thực hiện chương trình 327/CT- 6 năm 1993- 1998 và k ế hoạch trồng rừng trong dự án trồng 5 triệu ha rừng năm 1999, sở nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai Khác
[5]. Báo cáo nghiên cứu phát triển cao su tiểu đi ền, Tổng công ty cao su Việt Nam Khác
[7]. Dự thảo định hướng chiến lược phát triển đến năm 2010, Tổng công ty cao su Việt Nam, tháng 5/2000 Khác
[12]. Hà nam Khánh Giao, Quản trị tiếp thị toàn cầu, NXB Thống kê 1996 Khác
[13]. H ộ i nghị tiêu thụ cao su các năm 1995, 1996, 1999, Tổng công ty cao su Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: sản lượng cao su Indonesia từ 1992 - 1999. ĐVT: Ngàn tấn - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 4 sản lượng cao su Indonesia từ 1992 - 1999. ĐVT: Ngàn tấn (Trang 21)
Bảng 5: sản lượng cao su Malaysia từ 1992- 1999. ĐVT: Ngàn tấn - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 5 sản lượng cao su Malaysia từ 1992- 1999. ĐVT: Ngàn tấn (Trang 23)
Bảng 6: sản lượng xuất khẩu cao su củaMalaysia (Kể cả phần nhập tái xuất). - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 6 sản lượng xuất khẩu cao su củaMalaysia (Kể cả phần nhập tái xuất) (Trang 24)
Bảng 7: sản lượng cao su ấn độ từ 1992- 1999. ĐVT: Ngàn tấn - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 7 sản lượng cao su ấn độ từ 1992- 1999. ĐVT: Ngàn tấn (Trang 25)
Bảng 8: sản lượng cao su trung quốc từ 1992- 1999. ĐVT: Ngàn tấn - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 8 sản lượng cao su trung quốc từ 1992- 1999. ĐVT: Ngàn tấn (Trang 26)
Bảng 7: sản lượng cao su Việt Nam 1993- 1999. ĐVT: Ngàn tấn - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 7 sản lượng cao su Việt Nam 1993- 1999. ĐVT: Ngàn tấn (Trang 27)
Bảng 10: Sản lượng cao su ở các nước Châu Á khác. ĐVT: Ngàn tấn - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 10 Sản lượng cao su ở các nước Châu Á khác. ĐVT: Ngàn tấn (Trang 27)
Bảng 10: Tinh hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới. 1 4 5 - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 10 Tinh hình sản xuất và tiêu thụ cao su thiên nhiên trên thế giới. 1 4 5 (Trang 32)
Bảng li: Tốc độ tăng trưởng B/q sản xuất và tiêu th cao su thiên nhiên  trên  thế  giới qua các giai đoạn - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng li Tốc độ tăng trưởng B/q sản xuất và tiêu th cao su thiên nhiên trên thế giới qua các giai đoạn (Trang 33)
Bảng 12: Diễn biến giá cả cao su tại thị trường Kuala Lumpur 1980- 1999. - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 12 Diễn biến giá cả cao su tại thị trường Kuala Lumpur 1980- 1999 (Trang 36)
Đồ THỊ GIÁ CAO su TẠI THỊ TRƯỜNG MALAKIA - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
su TẠI THỊ TRƯỜNG MALAKIA (Trang 37)
Bảng 13: Phân tích xu hướng biến động giá cao su tại thị trường Kuala  Lumper. - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 13 Phân tích xu hướng biến động giá cao su tại thị trường Kuala Lumper (Trang 37)
Bảng 14: Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên và cao su tổng hợp trên  thế  giới  từ 1993- 1999 - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 14 Tình hình tiêu thụ cao su tự nhiên và cao su tổng hợp trên thế giới từ 1993- 1999 (Trang 43)
Bảng 15: Tình hình giá cả cao su tự nhiên và tống hợp tại New York từ  1993- 2000. - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 15 Tình hình giá cả cao su tự nhiên và tống hợp tại New York từ 1993- 2000 (Trang 44)
Bảng 16: So sánh các đặc tính lý hóa của cao su  t ự nhiên và tống hợp. - Thị trường cao su việt nam hiện trạng và giải pháp
Bảng 16 So sánh các đặc tính lý hóa của cao su t ự nhiên và tống hợp (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w