1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường bảo hiểm và giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

122 694 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Bảo Hiểm Và Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Bảo Hiểm Ở Việt Nam
Tác giả PGS. TS Nguyễn Như Tiến, TS. Trịnh Thu Hương, ThS. Vương Bích Ngà, CN. Phạm Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Bộ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 17,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung trên thị trường bảo hiểm chính là các sản phẩm bào hiểm do các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường cung cấp để phục vụ khách hàng của mình... Cạnh tranh rên nhiều khiu cạnh với

Trang 2

BỘ GIẢO DỤC VẢ ĐẢO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

&

ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ

TÊN ĐỂ TẢI

THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VẢ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM Ở VIỆT NAM

Mã sô: B 2005 - 04 -54

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: PGS TS NGUYỄN NHƯ TIẾN

Trang 3

BỘ GIẢO DỤC VÀ ĐẢO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

&

ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ

T Ê N Đ Ẽ TẢI THỊ T R Ư Ờ N G BẢO HIỂM V À GIẢI P H Á P

P H Á T TRIỂN THI T R Ư Ờ N G BẢO HIỂM Ở VIÊT N A M

M ã SỐ: B 2005 "04-54

Chủ nhiệm đề tài:

Nhũng người tham gia:

PGS, TS Nguyễn Như Tiến

TS Trịnh Thu Hương Ths Vương Bích Ngà

HÀ NỘI - 2005

Trang 4

BỘ GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

&

ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ

TEN ĐẼ TẢI THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THI TRƯỜNG BẢO HIỂM Ở VIÊT NAM

M ã sô: B 2005-04-54

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

K/T HIỆU TRƯỞNG HIỆU TRƯỞNG

CHÚ NHIÊM ĐẾ TÀI:

PGS TS NGUYÊN NHƯ TIÊN

HÀ NÔI - 2005

Trang 5

MỤC LỤC

T r a n g Lòi nói dầu '

C H Ư Ơ N G ì:

Sự RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ T R Ư Ờ N G BẢO HIỂM VIỆT NAM 3

1 Đ ỏ i nót về vấn đề thị trường 3

li Các giai đoạn phát triển của thị trường bảo hiểm Việt n a m 10

1 Thị trường bảo h i ể m V i ệ t nam trước nghị định 100 CP l i

2 Thị trường bảo h i ể m V i ệ t nam sau nghị định 100 CP 16

IU Những điểm cơ bản của thị trường bảo hiểm Việt nam những n ă m

1 C ơ cấu thị trường 22

2 Quy m ô thị trường 22

3 Các hoạt động k i n h doanh trên thị trường 24

CHƯƠNG li: Cơ HỘI VẢ THÁCH THỨC Dối VỚI THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM

VIỆT NAM 34

ì X u thế phát triển của thị trường bảo hiểm thế giói 34

1 X u t h ế g i a tăng các k h ố i "Liên m i n h chiến lược" 34

2 X u thế hình thành "Ngân hàng-Bảo h i ể m " 36

3 X u thế m ở cậa, tự do hóa thị trường 38

li Cơ hội đôi với thị trường bảo hiểm Việt nam 41

HI Thách thức đối với thị trường bảo hiểm Việt nam 52

CHƯƠNG IU: MỘT số GIAI PHÁP PHÁT TRIEN THỊ T R Ư Ờ N G BẢO HIEM

VIỆT NAM TRƯỚC YÊU CÀU HỘI NHẬP 67

ì Quan điểm phát t r i ể n t h i trường bảo hiểm của Việt n a m trước yêu cầu

hội nhập 67

1 H ộ i nhập k i n h l ố quốc tố của V i ệ t nam - Bản chất và yêu cầu G7

2 Quan điểm phát triển thị trường bảo hiểm V i ệ t nam trước yêu cầu h ộ i nhập 69

l i - Phương hướng và chỉ tiêu phát triển thị trường bảo hiểm Việt n a m

Trang 6

1 Phương hướng phát triển thị trường báo hiểm Việt nam đến 2010 79

2 M ộ t số chỉ tiêu cụ thể phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam đến 2010 80

H I Giải pháp phát triển thị trưởng bảo hiểm Việt nam trước yêu cầu

hội nhập 84

Ì Giải pháp về phía N h à nước 84

2 Giải pháp về phía hiệp hội bảo hiểm 91

3 Giải pháp về phía doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm 93

KẾT LUẬN 104 PHỤ LỤC

TÀI LIỆUTHAM KHẢO

Trang 7

LỜI NÓI ĐÂU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Từ khi đất nước mở cửa, đặc biệt sau nghị định 100/CP ngày 18/12/1993 của chính phủ về kinh doanh bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt nam đã có sự biến đổi sâu sắc Thị trường bảo hiểm từ thế độc quyền chuyển sang cữnh tranh, rất nhiều yếu l ố mới phát sinh Từ một doanh nghiệp độc quyền kinh doanh trên thị trường, đến nay đã

da dững hoa thành phần sở hữu doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh lê khác nhau tham gia hoữt động kinh doanh trên thị trường, cơ cấu doanh nghiệp hoa hài hoa với sản phẩm kinh doanh đa dững, phong phú Thị trường bảo hiểm năng động và có tốc độ tăng trưởng cao Mặc dù có nhiều chuyển biến sâu sắc song thị trường bảo hiểm Việt nam hiện đang phải đối mặt với cả cơ hội cũng như thách thức vô cùng lớn Đứng trước yêu cầu hội nhập, việc nghiên cứu thị trường bảo hiểm để tìm ra những giải pháp cho

sự phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam, theo chúng tôi là việc làm hết sức cần thiết

và rất có ý nghĩa cả về lý luận cũng như thực tiễn hiện nay

2- Mục đích nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu sự ra đời và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt nam, phân tích cơ hội và thách thức thị trường bảo hiểm Việt nam trong quá trình hội nhập qua dó tìm những giải pháp phái triển thị trường bảo hiếm Việt nam đáp ứng yêu cầu hội nhập

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Thị trường bảo hiểm Việt nam

* Phữm vi nghiên cứu: Thị trường bảo hiểm Việt nam trước và sau nghị định 100/CP của Chính phủ, đặc biệt đi sâu nghiên cứu diễn biến thị trường bảo hiểm Việt nam những năm gần đây

4- Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phân tích, tổng hợp, so sánh, thống kê, khảo sát để thực hiện mục đích nghiên cứu

5- Kết quả đạt dược

- Làm tài liệu tham khảo cho các nhà hoữch định chính sách phát triển và quản

lý thị trường bảo hiểm

Ì

Trang 8

- Làm tài liệu tham khảo cho các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm

- Làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập cho các trường đại học và cao đẳng khối kinh tế, tài chính, ngân hàng có chuyên ngành bảo hiểm

6- Kết cấu de tài:

Đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, phần còn lại dược bố trí thành 3 chương:

+ Chương ì: Sự ra đời và phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam

+ Chương HI: Một số giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam trước yêu cầu hội nhập

Trang 9

CHƯƠNG ì

Sự RA ĐỜI VẢ PHÁT TRIỂN T H Ị TRƯỜNG BẢO HIỂM VIỆT NAM

ì - Khái quát về thị trường bảo hiểm

Ì- Đôi nét về vân đề thị trường

Thị trường là một phạm trù kinh lố gắn liền với nền sản xuất hàng hoa Cho đến nay đã có rất nhiều quan điểm về thị trường cũng như tài liệu bàn về vấn đề thị trường

Có quan điểm cho rằng thị trường bao gồm toàn bộ các hoạt động trao đổi hàng hoa được diễn ra trong sỏ thống nhất hữu cơ với các mối quan hệ do chúng phát sinh gắn liền với một không gian nhất dinh

Quan điểm khác lại cho rằng thị trường là trung tâm của các hoạt động kinh tế,

là nơi diễn ra các quan hệ trao đổi, là lĩnh vỏc lưu thông hàng hoa mà ỏ đó hàng hoa thỏc hiện giá trị của mình đã được tạo ra trong quá trình sản xuất Thị trường là nơi gặp

gỡ giữa cung và cầu, là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoa bằng tiền tệ

Còn theo góc độ marketing thì thị trường bao gồm tất cả nhũng khách hàng tiềm

ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thoa mãn nhu cầu và mong muốn đó

Qua các quan điểm đã nêu trên đây, chúng ta thấy khái niệm về thị trường tuy theo giác độ nghiên cứu mà các tác giả đưa ra có thể khác nhau về ngôn từ, cách diễn đạt nhưng có những điểm chung giống nhau Trước hết hành vi cơ bản của thị trường là hành vi mua và bán Thông qua hành dộng mua và bán hàng hoa, dịch vụ, người mua tìm được cái mình đang cần và người bán bán được cái mình có với giá thoa thuận Hành vi mua bán được diễn ra trong không gian và thời gian nhất định và tại ra những mối quan hẹ kinh tố trong nền kinh tế xã hội, quan hệ giữa sản xuất với tiêu dùng, quan

hệ giữa cung và cầu, quan hệ giữa dối lác và cạnh hanh, quan hệ hàng hon với tiền tệ Trên thị trường, quan hệ cạnh tranh diễn ra rất gay gắt giữa các đối thủ- cạnh tranh giữa người bán với người mua, cạnh tranh giữa người mua với người mua, cạnh tranh giữa người bán với người bán về các khía cạnh như chất lượng sản phẩm, mẫu mã sản phẩm, giá ca sản phẩm cạnh tranh trên thị trường diễn ra phức tạp, sôi động nhưng lại hấp dẫn Cạnh tranh sẽ mang lại niềm vinh quang cho các đối thủ biết tận dụng khả năng lợi thế của mình, biết kiểm soát và loại trừ rủi ro

3

Trang 10

Trên thực tế, thị trường có thể được phân ra nhiều loại khác nhau: thị trường chính - thị trường phụ; thị trường trong nước (nội địa) - thị trường ngoài nước (quốc tế); thị lrường hàng hoa - thị trường dịch vụ; thị trường sức lao động; thị trường chứng khoán; thị trường bảo hiểm Ngoài những điểm chung giống nhau như chứa tổng số cung, tổng số cầu, yếu tố không gian và thời gian, đều diễn ra các hoạt động mua bán

và các quan hủ hàng hoa tiền tủ mỗi thị trường khác nhau lại chứa đựng những đặc (rưng khác nhau đã lạo nên tính đa dạng và phong phú của hộ (hống thị trường trong nền kinh l ố xã hội

Thị trường là nhân tố không thể thiếu dược trong đời sống xã hội cũng như sự phát triển kinh tế xã hội

2- Thị trường bảo hiếm

a- Khái niủm về thị trường bảo hiểm

Bảo hiểm là một ngành kinh doanh đặc biủt trong xã hội Để hoạt động kinh doanh bảo hiếm ra đời và phát triển, báo hiểm cũng đòi hỏi phải có thị trường

Thị trường bao hiểm là nơi diễn ra hoạt động mua và bán các sản phẩm bảo hiểm

Khác với các loại sản phẩm khác trên thị trường, sản phẩm bảo hiểm không tồn tại hữu hình, không có hình dáng, kích thước, trọng lượng Sản phẩm bảo hiểm là loại san phẩm dịch vụ dặc biủt, là loại san phẩm vô hình và là loại sản phẩm không được bảo hộ bản quyển, là loại sản phẩm mà người mua không bao giờ muốn nó xảy ra với mình để dược thực hiủn quyền đòi bổi thường hay trả tiền bảo hiểm Người mua sản phẩm bảo hiểm chí với mục đích đề phòng khi sự kiủn được bảo hiểm xảy ra vẫn đảm bảo được an toàn về mặt tài chính, ổn định được quá trình sản xuất kinh doanh cũng như đời sống sinh hoạt xã hội

Tham gia vào thị trường bảo hiểm cũng gồm người mua (khách hàng), người bán (các doanh nghiủp kinh doanh bảo hiểm) và các tổ chức trung gian (người môi giới bảo hiểm)

* Người mua báo hiểm hay còn gọi là người dược bảo hiểm (Insured): là những

tổ chức hay cá nhân có tài sản hay trách nhiủm dân sự theo luật định, tính mạng hay tình trạng sức khoe cần phải tham gia bảo hiểm sẽ trực tiếp hay thông qua người môi giới mua các sản phẩm bảo hiểm

Trang 11

Người được bảo hiểm là người mua báo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, là người có tên trên hợp đồng bảo hiểm hay là người được hưởng lợi ích trên hợp đồng bảo hiểm

* Người bán bảo hiểm hay còn gọi là người bao hiểm (Insurer) là các doanh nghiệp kinh doanh bao hiểm họ là người ký hợp đồng bảo hiểm và cam kết bồi thường cho người mua bảo hiểm tất cả những tổn thất thiệt hại do rủi ro được bảo hiểm là nguyên nhân trực liếp gây nên

Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm hiện nay theo điều 59 luật kinh doanh bảo hiểm của Việt nam được quốc hứi thông qua 12/2000 bao gồm: doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước, doanh nghiệp bảo hiểm cổ phần, doanh nghiệp bảo hiểm liên doanh, tổ chức bảo hiểm tương hỗ và doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn đầu tư nước ngoài

* Tổ chức trung gian hay còn gọi là người môi giới (broker), đại lý (agent) bảo hiểm là cầu nối giữa người mua và người bán bảo hiểm

Mứt "trung gian bảo hiểm" có thể hoạt đứng dưới hình thức đại lý hay môi giới bảo hiểm

+ Môi giới bảo hiếm:

Môi giới bảo hiểm có thể là công ty hoặc cá nhân đứng ra thu xếp bảo hiểm với các công ty bảo hiểm Họ có thể tư vấn về các vấn đề như nhu cầu bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm, thị trường bảo hiểm, khiếu nại, kiện tụng Môi giới bảo hiểm có thể đại diện cho cả doanh nghiệp bảo hiểm và người được bảo hiểm

+ Đại lý bảo hiểm

Đại lý bảo hiểm có thể là tổ chức hay cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm uy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý Đại lý bảo hiểm thay mặt doanh nghiệp bảo hiểm bán các sản phẩm bảo hiểm của doanh nghiệp và được hưởng lương hoặc tiền hoa hồng theo thoa thuận Như vậy đại lý thường được coi là đại lý cho doanh nghiệp kinh doanh bao hiểm

b - Những đặc trưng cơ bán của thị trường bảo hiểm

Giống như các loại thị trường khác, thị trường bảo hiểm cũng có những đặc Inrng chung, cụ thổ như sau:

* Trên thị trường bảo hiểm cung và cầu luôn biến đứng

Cung trên thị trường bảo hiểm chính là các sản phẩm bào hiểm do các doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường cung cấp để phục vụ khách hàng của mình Các

5

Trang 12

doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm có thể tăng hoặc giảm tuy theo nhu cầu của thị trường và sức cạnh tranh Sản phẩm trên thị trường luôn đuợc cái tiến (hích ứng với thị (rường Sản phẩm bảo hiểm ngcày một nhiều

và phát triển và hoàn thiện cùng với sự phát triển của khoa hổc kỹ thuật cũng như nền kinh tế xã hội của quá trình hội nhập và toàn cầu hoa Sản phẩm bảo hiểm luôn được cải tiến, hoàn thiện và đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của thị trường

Cầu của thị trường hao hiểm chính là nhu cầu về bảo hiểm của dân cư, của các

tổ chức xã hội, của các đơn vị sản xuất và kinh doanh ngày càng được tăng lên Khi nền kinh tế xã hội phát triển thì các tổ chức kinh tế xã hội cũng phát triển theo, đời sống vật chất, tinh thần của dân cư cũng được cải thiện do đó nhu cầu đa dạng về dịch vụ bảo hiểm cũng tăng lên Những năm đầu của thế kỷ X X trên thị trường bảo hiểm mới chỉ có vài chục sản phẩm nhung đến nay con số này đã lên tới hàng trăm ỡa hội phát triển, dịch vụ bảo hiểm cũng phát triển, ngày nay các sản phẩm bảo hiểm đã đi sâu vào từng ngõ ngách của đời sống kinh tế xã hội để phục vụ nhu cầu

Tóm lại cung và cầu về sàn phẩm bảo hiểm được phát triển song hành Cầu tăng thì cung tăng và ngược lại

* Giá cả của sản phẩm bao hiểm luôn biến dộng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố Trên thị trường bảo hiểm, giá cả của sản phẩm bảo hiểm chính là phí bảo hiểm Phí bảo hiểm lìi một khoản tiền mà người mua bảo hiểm phải trả cho người bán bảo hiểm để dược bồi thường khi có tổn thất xẩy ra đối với đối tượng bảo hiểm do rủi ro được bảo hiếm là nguyên nhân trực tiếp gây ra Phí bảo hiểm được xác định trên cơ sở thoa thuận giữa người mua và người bán bảo hiểm về một dịch vụ bảo hiểm nào đó và cũng có thể xem đó là giá chấp nhận của thị trường về dịch vụ (hay sản phẩm) bảo hiểm Phí bảo hiểm được tính toán trên cơ sở giá trị bảo hiểm (hay số tiền bảo hiểm) với tỷ lệ phí bảo hiểm Nếu giá trị bảo hiểm (hay số tiền bảo hiểm) càng lớn, tỷ lệ phí bảo hiểm càng cao thì phí bảo hiểm càng lớn và ngược lại

Phí bao hiểm trên thị trường cũng luôn thay đổi, nó phụ thuộc vào rủi ro nhiều hay ít, mức độ nguy hiểm cao hay thấp, trình độ quản lý rủi ro, mức độ thiệt hại khi xảy ra rủi ro, điều kiện bảo hiểm cũng như nhận thức của con người Ngoài ra phí bảo hiểm còn phụ thuộc vào quy luật cung cầu, thị trường, quy luật cạnh tranh diễn

ra trên thị trường bào hiểm

Tóm lại: giá cả của sản phẩm bảo hiểm trôn thị trường cũng thường xuyên biến dộng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khách quan cũng như chủ quan

* Trên thị trường bảo hiểm cạnh tranh và liên kết luôn diễn ra

Trang 13

Giống như các thị trường khác, trên thị (rường bảo hiểm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp để tranh giành khách hàng, thu lợi nhuận cũng diễn ra liên tục, gay go và quyêì liệt Cạnh tranh (rên nhiều khiu cạnh với nhiên thủ thuật mội trong những dấc trung của sản phẩm bao hiểm là không có bảo hộ bản quyền và dễ bắt chước cho nên các doanh nghiệp bảo hiểm thường tập trung vào kinh doanh các sản phàm được thị trường chấp nhận bằng cách cải tiến, hoàn thiện sản phẩm đó hơn các doanh nghiệp khác, bằng cách quảng cáo sâu rộng, hấp dẫn để thu hút khách hàng, bằng cách giảm phí, tăng tỷ lệ hoa hồng để giành giật khách hàng, chiếm lĩnh thị trường Thực tế này dược chứng minh rất rõ ở Việt nam khi thị trường bảo hiểm chuyển từ độc quyền sang cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia

Trên thị trường bảo hiểm, cùng với sự cạnh tranh là sự liên kết giữa các doanh nghiệp bảo hiểm Cạnh tranh càng mạnh thì liên kết càng phát triển Liên kết thường diễn ra giữa các doanh nghiệp mới còn yếu kém về tiềm lực để tạo ra sức mạnh trong cạnh tranh Liên kết còn diễn ra giữa các doanh nghiệp lớn có thế mạnh để hoa hoãn, cùng phát triển tránh gây thiệt hại cho nhau Liên kết có thể diễn ra giữa các doanh nghiệp nhỏ với doanh nghiệp lớn để tăng sực mạnh, đảm bảo an toàn trong cạnh tranh

và thêm dồng minh trong cạnh tranh Liên kết còn là nhu cầu đối với những thị trường bảo hiểm mới hình thành và phát triển trước thị trường thế giới đã ổn định và liên kết cũng là xu hướng của hội nhập và toàn cầu hoa

* Thị phần của các doanh nghiệp bảo hiểm luôn (hay dổi

Thị phần bảo hiểm là ly lệ phần trăm của mỗi doanh nghiệp bảo hiểm chiếm lĩnh trên thị trường bảo hiểm Thị phần càng lớn chứng tỏ vị thế của doanh nghiệp càng cao, sức cạnh tranh và hiệu quả cạnh tranh của doanh nghiệp mạnh

Nói đến thị phần là nói đến thị trường cạnh tranh không còn mang lính dộc quyền Trên thị trường các doanh nghiệp bảo hiểm có cơ hội như nhau, doanh nghiệp nào giành dược thị phần nhiều hơn chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

dó tốt hơn trên mọi lĩnh vực Trên thị trường bảo hiểm, thị phần của các doanh nghiệp luôn thay đổi do số lượng doanh nghiệp tham gia vào thị trường thay đổi, do chiến lược kinh doanh thay đổi, như chiến lược marketing, chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả để giữ vững thị phần và giành giật thị phần của các doanh nghiệp khác hoấc mở rộng thị phần bằng việc tung ra Ihị trường những sản phẩm mới

Ngoài những đấc trưng chung giống các thị trường khác đề cập trên đây, thị trường bảo hiểm còn có những đấc điểm riêng như sau:

7

Trang 14

* Thị trường bảo hiểm có dung lượng lớn, dối tượng khách hàng rộng, đối tượng bảo hiểm rất da dạng bao gồm tài sản, con người và trách nhiệm dân sự

* Thị trường hảo hiểm phát triển phụ thuộc vào sự phát triển của điều kiện kinh

tế xã hội Khi xã hội phát triển thì nhu cầu an toàn trong sản xuất, kinh doanh cũng như đời sống sinh hoại của người dân càng được đữt ra cao hơn đã tạo điều kiện thúc đẩy thị trường bảo hiểm phát triển

* Thị trường bào hiểm là nơi cung cấp sản phẩm đữc biệt liên quan đến rủi ro, nguy hiểm Bao hiểm ra đời là do sự lổn tại khách quan của rủi ro Rủi ro là những đe doa nguy hiểm, bất ngờ mà con người không lường trước được là nguyên nhân gây ra tổn thất, thiệt hại cho đối tượng bảo hiểm Bảo hiểm là một ngành kinh doanh đữc biệt trong xã hội

* Thị trường bảo hiểm là thị trường dịch vụ tài chính Thị trường bảo hiểm chịu

sự kiểm tra, kiểm soát rất chữt chẽ của nhà nước Nhà nước có thể can thiệp khá sâu vào hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm Nhà nước không những xét duyệt biểu phí, xác định giới hạn trách nhiệm bồi thường mà còn quyết định sản phẩm được phép kinh doanh hoữc hình thức triển khai - bắt buộc hay tự nguyện Chỉ có thị trường bảo hiểm mới có hình (hức bai buộc người liêu dùng phải sử dụng một số sản phẩm bảo hiểm

* Thị nường bảo hiểm có Ihể mung đữc trưng của một tổ chức, ví dụ tập đoàn

bảo hiểm LLoycTs là lổ chức bao hiểm tương hỗ của các nhà bảo hiểm hàng hải London Theo thời gian, tập đoàn bảo hiểm LLoycTs ngày càng phát triển và trở nên nổi tiếng đã thu hút nhiều khách hàng không chỉ ở Anh mà khắp thế giới và trở thành "thị trường LLoycTs"

c- Phân loại thị trường bảo hiểm

Thị trường bảo hiểm rất da dạng và phong phú, người ta có thế đưa ra các tiêu thức khác nhau để phân loại thị trường tuy theo mục đích nghiên cứu Song điều cốt lõi của phân loại thị trường là nhằm phục vụ cho việc khai thác, thâm nhập thị trường, thu hút khách hàng dế nâng cao thị phần, đạt hiệu quả trong kinh doanh

Chúng ta có thế đưa ra các tiêu thức sau đây để phân loại thị trường bảo hiểm

* Phân loại thị nường bảo hiểm theo địa lý

Cách phân loại này là chia thị trường theo các đơn vị địa lý khác nhau như thị trường bảo hiểm trong nước, thị trường bảo hiểm quốc tế Ngay thị trường bảo hiểm quốc tế cũng có thể chia thành thị trường bảo hiểm khu vực như châu A, Đông Nam Á,

Trang 15

Châu Âu, Bắc Mỹ Hay thị trường bảo hiểm trong nước cũng có thể chia ra thị trường vùng, tỉnh

* Phân loại thị trường bảo hiểm theo nhân khẩu học

Đày là phương pháp phân loại thị trường tiên tiến và tổng hợp Phương pháp này dựa liên cơ sở về tuổi, giới tính, t]iiy mô gia (lình, thu nhập, nghố nghiốp, trình độ văn hoa hay tôn giáo, dân tộc Những yếu l ố này là cơ sở thông dụng nhất để phân biốt nhổm khách hàng, này với nhóm khách hàng khách bơi vì nhu cầu, mong muốn và mức

độ sử dụng một loại sản phẩm của các nhóm có sự khác nhau

* Phân loại thị trường bảo hiểm theo tâm lý người tiêu dùng

Cách phân loại này là dựa vào đặc tính của các tầng lớp trong xã hội Tầng lớp

xã hội là mót trong những yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu và sở thích trong tiêu dùng sản phẩm Vì vậy trong kinh doanh, các doanh nghiốp thường quan tâm đến thiết

kế sản phẩm và dịch vụ hướng theo nhu cầu của từng tầng lớp, tạo ra những sản phẩm phù hợp với yêu cầu của từng tầng lớp trong xã hội để thu hút khách hàng

* Phân loại thị trường bảo hiểm theo hành vi người tiêu dùng

Theo cách phân loại này thì khách hàng được chia thành các nhóm dựa trên kiến thức, thái độ, mức độ sử dụng và phản ứng của họ đối với một loại sản phẩm Căn cứ vào hành vi người tiêu dùng sẽ biết được sản phẩm nào được khách hàng ưa chuộng, san phẩm nào cần phải cải tiến, hoàn thiốn cho phù hợp với nhu cầu cửa người sử dụng

* Phân loại thị trường bảo hiểm theo đối tượng bảo hiểm

Theo cách phân loại này thì người ta căn cứ vào đối tượng được bảo hiểm để phân chia thị trường Thị trường bảo hiểm được phân thành thị trường bảo hiểm tài sản, thị trường bảo hiểm con người, thị trường bảo hiểm trách nhiốm dân sự hay thị trường bảo hiểm nhân thọ, thị trường bảo hiểm phi nhân thọ, thị trường bảo hiểm hàng hải, thị trường bảo hiểm phi hàng hải

Tóm lại, phân loại thị trường rất có ý nghĩa đối với doanh nghiốp kinh doanh nói chung và kinh doanh bảo hiểm nói riêng Viốc phân loại thị trường sẽ tạo ra cơ hội kinh doanh cho các doanh nghiốp trên từng loại thị trường Quyết định tập trung vào thị trường nào phải căn cứ vào quy mô, tốc độ tăng trưởng của thị trường, mức độ hấp dẫn của thị trường và mục tiêu cũng như tiềm lực của công ty Trong kinh doanh, các doanh nghiốp phải lựa chọn thị trường phù hợp với khả năng và tiềm lực của mình, mặt khác phải tận dụng lợi thố so sánh, phải xAy dựng chiến lược kinh doanh hợp lý để chiếm lĩnh thị trường, tiêu thụ sản phẩm nhằm dạt mục đích trong kinh doanh

9

Trang 16

d - M ộ t s ố q u y luật c h u n g c ủ a thị trường bảo h i ế m

C ũ n g như các thị trường khác, thị trường b ả o h i ể m c ũ n g bị c h i p h ố i b ở i các q u y luật c h u n g c ủ a thị trường và q u y định đặc thù c ủ a thị (rường b ả o h i ể m

* Q u y luật c u n g - c ầ u về bảo h i ể m

Q u y luật c u n g - c ầ u về bảo h i ể m luôn t ồ n tại song song C u n g phát t r i ể n trên cơ

sở cầu, cầu d ự a vào k h ả năng c u n g để t h o a m ã n C u n g - c ầ u phát t r i ể n trên cơ s ở n ề n

k i n h t ế - xã h ộ i phát triển D o d ó c u n g - cầu phái triển nhịp nhàng, cân d ố i trên thị trường

* Q u y luật giá cả

Q u y luật c u n g - c ầ u về bảo h i ể m ảnh h ư ở n g t ớ i q u y luật giá cả T r o n g b ả o h i ể m , phí bảo h i ể m c ủ a các dịch vụ bảo h i ể m chính là giá cả b ả o h i ể m Giá cả b ả o h i ể m đưỷc điều tiết theo q u a n h ệ c u n g - c ầ u c ủ a thị trường bảo h i ể m , t h e o xác suất r ủ i r o , theo chính sách q u ả n lý c ủ a nhà nước n h ư chính sách thuế, chính sách đ ầ u tư, t ỷ giá, lãi suất

* Quy luật cạnh tranh và liên kết

Thị trường bao h i ể m v ớ i s ự t h a m g i a c ủ a n h i ề u d o a n h n g h i ệ p t h u ộ c n h i ề u thành phần k i n h t ế thì s ự cạnh tranh để t h u hút khách hàng, c h i ế m lĩnh thị trường, nâng c a o thị phần giữa các d o a n h n g h i ệ p là không t h ổ tránh k h ỏ i đ ó là q u y luật Sự cạnh tranh luôn d i ễ n ra g a y gắt và q u y ế t liệt

C ạ n h tranh càng mạnh, liên k ế t càng phát t r i ể n Liên k ế t g i ữ a các d o a n h n g h i ệ p

t r o n g nước v ớ i nước ngoài cạnh tranh và liên k ế t là q u y luật v ố n có c ủ a thị trường

* Q u y luật s ố đông bù s ố ít

Đ â y là q u y luật đặc thù c ủ a thị trường b ả o h i ể m B ả o h i ể m chính là s ự phân tán rủi ro, c h i a n h ỏ t ổ n thất c ủ a m ộ t h a y m ộ t s ố người c h o n h i ề u n g ư ờ i cùng gánh chịu Tức là l ấ y s ố đông d ể bù vào s ự bất hạnh c ủ a s ố ít M ộ t n g ư ờ i t ự m ì n h thì không t h ể gánh n ổ i k h i s ự c ố b ả o h i ể m x ả y r a nhưng n h i ề u n g ư ờ i cùng san sẻ thì sẽ vưỷt q u a đưỷc T ừ q u y luật này c h o t h ấ y trên m ộ t lĩnh v ự c b ả o h i ể m n ế u t h u hút đưỷc n h i ề u khách hàng t h a m g i a thì phí b ả o h i ể m t h u đưỷc t ừ khách hàng càng lớn, tác d ụ n g b ồ i thường k h i có s ự c ố x ả y r a càng cao Q u y luật "số đông bù s ố ít" luôn đưỷc các d o a n h

n g h i ệ p k i n h d o a n h bảo h i ể m l ậ n d ụ n g triệt để Q u y luật này không phát h u y đưỷc tác

d ụ n g thì h o ạ t d ộ n g c ủ a bảo hiểm không t ồ n t ạ i , d o a n h n g h i ệ p bảo h i ể m sẽ bị phá sán

l i - Các giai đoạn phát t r i ể n của thị trường bảo hiểm V i ệ t n a m

Trang 17

So với hàng trăm năm phát triển của thị trường bảo hiểm thế giới, lịch sử phát triển của thị trường bảo hiểm Việt nam còn rất mới Những hoạt động đầu tiên ở thị trường bao hiểm Việt nam là của các công ty bảo hiểm mà người Pháp và người M ỹ mang tới Sau khi kháng chiến chống Pháp kết thúc, miền Bức chỉ có một tổ chức duy nhất hoạt động với tư cách là đại lý cho Công ty bảo hiểm nhân dân Trung quốc - tiền thân của Tổng công ty bao hiểm Việt nam (Bao Việt) ngày nay Còn ở Miền Nam -thời kỳ Mỹ - Nguy cũng (lã có lới hơn 50 (loanh nghiệp kinh (loanh bảo hiếm khác nhau hoạt dộng Song năm 1964 vẫn được coi là cột mốc đầu tiên đánh dấu sự ra đời chính thức của Ngành bảo hiểm Việt nam bằng quyết định thành lập ngành bảo hiểm Việt nam số 179/CP ngày 17/12/1964 của Thủ tướng Chính phủ Cho đến nay, quá trình hình thành và phát triển của thị trường bảo hiểm Việt nam có thể được chia thành hai giai đoạn như sau:

Ì- Thị trường bảo hiểm Việt nam trước nghị định 100/CP

Sự ra đời của Bảo hiểm Việt nam so với thế giới là khá muộn Sau khi hoa bình lập lại ở miền Bức, ngày 17/12/1964 Công ty bảo hiểm Việt nam (Bảo Việt) mới được Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Và kể từ đó cho đến tận năm 1994, ở Việt nam chỉ có Bảo Việt là công ty bảo hiểm đầu tiên và duy nhất được Chính phủ thành lập ở giai đoạn này có thể coi lịch sử phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam chính là lịch sử phát triển của Bảo Việt

Sau khi có quyết định thành lập, ngày 15/1/1965, Bảo Việt chính thức khai trương đi vào hoạt động Ngày đầu, Bảo Việt có trụ sở chính tại Hà nội và một chi nhánh là Bảo Việt Hải phòng Số vốn ban đầu được Nhà nước cấp là Ì triệu đồng với số lượng cán bộ nhân viên toàn công ty là 20 người Theo quyết định thành lập thì Bảo Việt có các nhiệm vụ:

* Tiến hành công tác bảo hiểm nhà nước đối với hàng hoa vận chuyển đường biển, đối với tầu bè của nước Việt nam dân chủ cộng hoa và công tác bảo hiểm nhà nước về tai nạn bất ngờ đối với hành khách đi lại trong nước

* Xây dựng và phát triển quỹ bảo hiểm nhà nước đề bù đứp những tổn thất do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra đối với tài sản và hành khách được bảo hiểm

* Thông qua công tác bảo hiểm mà tham gia các hoạt động nhằm đề phòng tổn thất đối với hàng hoa vận chuyển đường biển, đối với tàu bè của nước Việt nam dân chủ cộng hoa và đối với hành khách đi lại trong nước có tham gia bảo hiểm

Với nhiệm vụ được Nhà nước giao như trên, song do hoàn cảnh của đất nước lúc

đó nên thực tế Bảo Việt mới chỉ thực hiện được một số hoạt động như sau:

l i

Trang 18

+ về nghiệp vụ bảo hiểm gốc

Bảo Việt mới triển khai được hai nghiệp vụ là bảo hiểm hàng hoa xuất nhập khẩu chuyên chở bằng dường biển và bảo hiểm thân tầu của Việt nam Còn dối với nghiệp vụ báo hiểm hành khách di lại trong nước thì chưa triển khai được

+ Về tái bảo hiểm

Ban đầu Bao Việt chưa có được mối quan hệ tái bảo hiểm với thử trường quốc tế London m à tái báo hiểm cho Công ty bao hiểm nhân dân Trung quốc, một phán nhỏ tái bao hiểm cho các công ly bảo hiểm thuộc Liên xô và các nước Xã hội chủ nghĩa cũ ử Đông Âu Nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm chưa thực hiện được

+ Nghiệp vụ đại lý giám đửnh

Bảo* Việt được các công ty bảo hiểm nước ngoài (đặc biệt là Công ty bảo hiểm của Liên xô, Trung quốc) chí đửnh làm đại lý giám đửnh tổn thất đối với tầu biển, hàng hoa do họ bao hiểm ở phạm vi miền bắc và cảng Hải phòng

Trong giai đoạn mới thành lập, khi đất nước còn nằm trong thời kỳ kế hoạch hoa, tập trung và bao cấp, tất củ các nghiệp vụ mà Bảo Việt triển khai chủ yếu phục vụ cho sự phát triển trao đổi thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa N ă m 1965, khi mới ra đời, do đội ngũ và trình độ cho nên Bảo Việt chỉ nhận bảo hiểm thân tầu cho đội tầu Việt nam sau đó tái nhượng lại cho Công ty bảo hiểm nhân dân Trung quốc Sang năm 1966 Bao Việt mới độc lập bước đầu trong bảo hiểm thân tầu và đến năm 1967 mới tiến hành bảo hiếm trách nhiệm dân sự của chủ tầu N ă m 1979, Bảo Việt hình thành văn bản thoa thuận về một số quy đửnh trong việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm thân tầu, quy đửnh cụ thể về vận dụng nội dung điều khoản bảo hiểm ITC vào Việt nam N ă m 1989, bản thoa thuận trên lại được sửa đổi bổ sung thêm và được các chủ tầu hoan nghênh Đ ế n năm 1987, Bảo Việt đã bảo hiểm cho 436 tầu của 45 đội tầu biển trong nước

Đ ố i với bao hiểm hàng hoa xuất nhập khẩu, chỉ sau năm 1975 - tức sau khi đất nước thống nhất, Bảo Việt mới giành được quyền bảo hiểm cho hàng hoa nhập khẩu từ Trung quốc Cũng bắt đầu từ giai đoạn này kim ngạch bảo hiểm của các nghiệp vụ bảo hiểm dối ngoại (lược Dâng cao Bảo Việt bắt dầu mở rộng quan hộ với nhiều nước trên thế giới Đến năm 1979, đã có 39 công ty nước ngoài có quan hệ với Bảo Việt

Đ ố i với nghiệp vụ tái bảo hiểm, ban đầu nghiệp vụ này gặp rất nhiều khó khăn thời kỳ này, Bảo Việt mới chí quan hệ tái bảo hiểm với Trung quốc Mãi tới năm 1971,

Trang 19

Bảo Việt mới mở thêm được quan hệ tái bảo hiểm với Ba Lan, Triều tiên Tỷ lệ tái bảo hiểm (li khá cao

Trước giải phóng, tại M i ề n nam có 51 công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm hoạt động, lớn nhất là công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm Việt nam ( V A R ) Công ty tiếp quan các công l y bảo hiểm được bắt đầu từ công ty VAR Ngày 27/10/1975 chính phủ cách mạng lâm thời cộng hoa Miền nam Việt nam ra tuyên bố đình chị các hoạt động của các công ty bảo hiểm miền nam Việt nam Ngày 27/12/1975 ra tuyên bố về việc thanh

lý và giải thể các tổ chức bảo hiểm tư nhân Ngày 17/01/1976 ra quyết định số

21/ỌD-B K T thành lập công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm Việt nam - gọi tắt là 21/ỌD-B A V I N A trực thuộc nha tài chính chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoa M i ề n nam Việt-nam Sau cuộc tổng tuyển cử 25/4/1976, đất nước thống nhất, ngày 1/3/1977, bộ trưởng bộ tài chính nước cộng hoa xã hội chủ nghĩa Việt nam đã ra quyết định số 61/TCQD/TCCB

vé việc sát nhập B A V I N A thành chi nhánh của Bảo Việt tại thành p h ố H ồ Chí Minh Như vậy, kể từ đó, Bảo Việt chính thức có mạng lưới hoạt động tại các tịnh phía Nam

Đ ể phát triển thị trường bảo hiểm, phục vụ đường l ố i phát triển kinh tế của Đảng

và Nhà nước, công ty bảo hiểm Việt nam đã m ở thêm các chi nhánh ở một số tịnh thành phố có cảng biển để phát triển bảo hiểm hàng hoa xuất nhập khẩu và bảo hiểm tầu biển như chi nhánh Quảng ninh, Đ à nang, Bình định và Vũng tầu Việc mở chi nhánh Vũng tầu còn có mục đích đón bắt cơ hội bảo hiểm trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí Bao hiểm dầu khí là một loại hình bảo hiểm phức tạp Các điều kiện bảo hiểm đều từ thị trường London (Master Driling RigCover), Bảo Việt đã chọn 2 môi giới bảo hiểm nổi tiếng và Sedgvvick Fobes và Wills Faber giúp thu xếp dịch vụ K ế t quả, năm 1979 chị riêng trong lĩnh vực bảo hiểm thăm dò, khai thác dầu khí, phí bảo hiểm m à Bảo Việt thu được là 2,1 triệu USD trên tổng mức trách nhiệm là 365,406.654 USD Doanh thu phí bảo hiểm của Bảo Việt Vũng tầu thời điểm ấy được coi là bước đại nhảy vọt và là doanh thu trong m ơ của nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Về mặt nghiệp vụ, một loạt sản phẩm bao hiểm mới đã được Bao Việt tung ra thị trường như bảo hiểm dàn khoan; bào hiểm trách nhiệm nhà tháu khoán; bảo hiểm kiểm soát giếng; bảo hiểm tài sản, trách nhiệm cho các nhà thầu phụ; bảo hiểm xe ôtô; bảo hiểm trách nhiệm cho người lao dộng; bảo hiểm trộm cắp, hoa hoạn; bảo hiểm trách nhiệm tổng hợp đối với người thứ ba; bảo hiểm tiền mặt và bảo hiểm m á y bay trực thăng

Bước vào những năm 80, công ty bảo hiểm Việt nam bắt đầu quan tâm tới bảo hiểm đối nội, m ở rộng mạng lưới cung cấp dịch vụ bảo hiểm trên khắp cả nước N ă m

13

Trang 20

1980, Bảo Việt bắt đầu cung cấp dịch vụ bảo hiểm tai nạn hành khách; bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới N ă m 1981 triển khai bảo hiểm hàng không đối với các đội bay của cục hàng không dân dụng Việt nam N ă m 1982 triển khai thí điểm bảo hiểm cấy lúa lần 1 N ă m 1985 khởi thảo bảo hiểm tai nạn thân thể học sinh và bảo hiểm tai nạn lao động Nhậng năm sau một loạt các dịch vụ bảo hiểm mới cũng được Bảo Việt lần lượt tung ra thị trường như bảo hiểm vật chất xe cơ giới; bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt; báo hiểm xây dựng - lắp đặt, bảo hiểm sinh mạng cá nhân

T ừ đầu năm 1986, Bảo Việt được phép tự hạch toán ngoại tệ, đây có thể coi như

là một bước đột phá quan trọng cần thiết và thích ứng trong nền kinh tế thị trường Điều này đã tạo thêm cơ hội để Bảo Việt phát triển mạnh hơn nậa các dịch vụ bảo hiểm đối ngoại Từ chỗ Bảo Việt gặp khó khăn về tài chính, nợ nước ngoài 2,5 triệu

Ư S D nhưng chỉ trong một thờigian ngắn đã trả hết nợ và có tích lũy ngoại tệ

Sau k h i có chính sách đổi mới, mở cửa nền kinh tế (1986) cũng như các ngành khác trong xã hội, ngành bảo hiểm Việt nam càng có thêm điều kiện thuận lợi để phát triển Đ ế n cuối nhậng năm 80 mạng lưới bảo hiểm của Bảo Việt đã phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước với các sản phẩm bảo hiểm trên thị trường đa dạng và phong phú Thấy rõ tầm quan trọng của hoạt động bao hiểm trontỊ giai đoạn mới và khả năng phát triển của Bảo Việt, ngày 17/12/1989, Bộ Tài chính đã ban hành quyết định số 27/TCQĐ chuyến Công ty bảo hiếm Việt nam thành Tổng công ty bảo hiểm Việt nam; các chi nhánh, phòng dại diện bảo hiểm tại các tỉnh, thành p h ố trở thành các công ty bảo hiểm thành viên thuộc tổng công ty T ừ đây, vị thế mới của Bảo Việt được khẳng định, hoạt động của bảo hiểm càng được phát triển sâu rộng hơn trên khắp cả nước

Có thể khẳng định Bảo Việt là một tập đoàn bảo hiểm có tiềm năng về tài chính qua các số liệu thống kê về doanh thu như sau: Trong 20 năm đầu (1965-1985) tổng doanh thu toàn ngành chỉ dừng ở con số 1136,4 triệu VND; năm 1987 tổng doanh thu xấp xỉ Ì tỷ VND; năm 1989 là gần 94 tỷ Đặc biệt từ 1989 đến 1994 tốc độ gia tăng của doanh thu đạt tới 35-40%/nãm

Số lượng người, tài sản và trách nhiệm dân sự dược bảo hiểm tại Bảo Việt không ngừng lăng cao qua lừng năm T ừ năm 1991-1994, trung bình m ỗ i năm Bao Việt dã bảo hiểm được trên 200 triệu lượt/khách; trên 3,8 triệu người được bảo hiểm tai nạn; bảo hiểm tai nạn theo chỗ ngồi trên xe khách đạt trên 800.000 ghế; 850.000 người tham gia bảo hiểm nằm điều trị phẫu thuật; 650.000 người tham gia bảo hiểm sinh mạng cá nhân; bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho hơn 140.000 xe ôtô; tổng giá trị tài sản dược bảo hiểm hoa hoạn trên 17.000 tỷ dồng; tổng giá trị công trình dược bảo hiểm

Trang 21

xây lắp là trên 1,9 tỷ USD;373 tầu biển và phá sông biển; hơn 23.000 tầu sông, tầu cá được bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ tầu và 15.000 chiếc được bảo hiểm thân tầu; 39 máy bay của hãng hàng không quốc gia Việt nam, Paciíĩc Airline và của các công ty bay dịch vụ được bảo hiểm; 27 công trình thăm dò và khai thác dầu khí được bao hiểm tại Bảo Việt; bảo hiểm cây lúa được tiến hành tại 11 tỉnh trong cả nước với diện tích là 76.000 ha

T ó m lụi, dụ (rường hảo hiểm Viữl nam lừ khi hình thành đến trước Nghị (lịnh 100/CP là thị trường độc quyền "sân chơi chỉ có một người" nhưng đã đạt được những tiến bộ đáng kể, góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nước qua các giai đoạn cam go, ác liệt của lịch sử Tuy nhiên cũng phải nhìn nhận một cách khách quan rằng bên cạnh những thành tựu đã đạt dược là những hạn chế, tồn tại của thị trường ở giai đoạn này không phải là nhỏ, kết quả tất yếu của thị trường độc quyền M ộ t thị trường tồn tại trong suốt gần 30 năm chỉ có một người cung cấp sản phẩm M ọ i đơn vị sản xuất kinh doanh, tổ chức hay cá nhân muốn được bảo hiểm chỉ có thể tìm đến một địa chỉ duy nhất: Bao Việt

Nguyên nhân chính tạo nên sự độc quyền trên thị trường báo hiểm là do cơ chế bao cấp, nền kinh lê' hành chính mệnh lệnh Thực tế các doanh nghiệp không có quyền

tự chủ m à chỉ có nhiệm vụ thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch do cấp trên đưa xuống Những chỉ tiêu kế hoạch định ra đôi khi mang tính chủ quan chứ không được dựa trên

cơ sở cung cầu của thị trường vì vậy đã thủ tiêu tính chủ động linh hoạt trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bảo hiểm cũng không nằm ngoài sự tất yếu đó Mặt khác nền kinh tế xã hội còn thấp kém, trình độ sản xuất còn lạc hậu, đời sống vật chất, tinh thần của người dân còn khó khăn nên bảo hiểm chưa trở thành nhu cầu tất yếu của cuộc sống vì vậy thị trường bảo hiểm cũng chưa được phát triển đa dạng và phong phú Trong một thời gian dài độc quyền, bảo hiểm tuy có tăng về số phí thu nhưng vẫn thể hiện manh mún, tỷ lệ tự nguyên trong bảo hiểm chưa cao Con số tuyệt đối có lăng nhưng mới chỉ dừng lại ở mức thấp Sản phẩm bảo hiểm trên thụ trường còn rái

hạn chế chí duy trì và phát triển ở một số lĩnh vực Chính những hạn chế trong yếu tố

cũng đã phần nào làm chậm lại và kìm hãm sự phát triển của cầu về bảo hiểm

Trên thị trường bảo hiểm, do độc quyền nên không có cạnh tranh cho nên sản phẩm bảo hiểm hên thị trường không dược phát triển về số lượng cũng như chất lượng

vì vậy thị trường vốn đã hạn hẹp, không thu hút được khách nước ngoài m à còn phải nhượng lại tái báo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm ngoài nước Nghĩa là đã không thu thêm được ngoại tệ qua các nghiệp vụ bảo hiểm m à Bảo Việt còn phải chi ra nhũng

15

Trang 22

khoản ngoại tệ không nhỏ cho tái bảo hiểm Thời kỳ này hàng năm bình quân bảo hiểm Việt nam phải nhượng khoảng 35-40% tổng phí bảo hiểm thu đuợc từ thị trường trong nước ra nước ngoài

Phải nói rằng, trước Nghị định 100/CP trên văn bản cũng như thực tế, ở Việt nam chưa có mội thị trường bảo hiếm theo đúng nghĩa cỉa nó Trong suốt gần 30 năm, chỉ có duy nhất một doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước bao sân tất cả các nghiệp vụ bao hiểm Do độc quyền cho nên đã kìm hãm sự phát triển cỉa thị trường bảo hiểm, làm mất đi tính đa dạng, phong phú và nhậy cảm cỉa thị trường Có thể nói ở giai đoạn này ngành bảo hiếm Việt nam chưa thực sự phát huy được vai trò tác dụng cỉa mình đối với nền kinh tế xã hội nói chung và chưa đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm cỉa các đơn

vị sản xuất kinh doanh cũng như đời sống cỉa người dân trong xã hội nói riêng Thị trường bảo hiểm Việt nam rất cần một sự đổi mới, cải thiện

2 Thị trường bảo hiểm Việt nam sau Nghị định 100/CP

Thực hiện chính sách mò cửa và cải cách kinh tố cỉa Đảng và Nhà nước, nhận thức rõ tầm quan trọng cỉa việc tạo điều kiện thuận lợi cho bảo hiểm phát triển trong nền kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu cỉa sự nghiệp công nghiệp hoa - hiện đại hoa đất nước, ngày 18/12/1993 Chính phỉ Việt nam đã ban hành Nghị định số 100/CP về kinh doanh bảo hiểm Nghị định 100/CP cỉa Chính phỉ đã tạo ra bước ngoặt lớn cho sự phát triển ngành bảo hiểm Việt nam, đánh dấu một bướcchuyển biến mới cho sự hình thành và phát triển thị trường bảo hiểm Việt nam Nghị định 100/CP đã tạo ra hành lang pháp lý cho việc mở rộng và phát triển thị trường bảo hiểm Thị trường bảo hiểm được hình thành với dầy đỉ ý nghĩa cỉa nó - sự độc quyền trên thị trường đã bị phá vỡ thay vào đó là sự tham gia cỉa nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khách nhau

Nghị định 100/CP cỉa Chính phỉ ra đời khẳng định hướng phát triển cua thị trường bảo hiểm Việt nam sẽ bao gồm nhiều thành phần kinh tế tham gia:

- Doanh nghiệp bảo hiểm nhà nước

- Doanh nghiệp hảo hiểm cổ phần

- Doanh nghiệp bảo hiểm tương hỗ

- Doanh nghiệp liên doanh bảo hiểm

- Chi nhánh cỉa tổ chức bảo hiểm nước ngoài và doanh nghiệp bảo hiểm 100% vốn nước ngoài

Trang 23

Đ ể thực hiện nội dung trên, (rong Nghị định, Bộ Tài chính đã cụ thể hoa 3 bước

đi của thị trường báo hiếm Việt nam như sau:

* Bước 1: Củng c ố và phát triển thị trường bảo hiếm trong nước (hổng qua việc thành lập thêm một số doanh nghiệp bảo hiểm nội địa, triển khai các nghiệp vụ bảo

h i ế m mới

* Bước 2: Cho phép một số cống ty bảo hiểm nước ngoài đặt văn phòng đại diện

và thành lập công ly liên doanh bảo hiểm với các dôi lác trong nước

:|:

Bước 3: K h i có đù diều kiện ờ thời (liêm (hích hợp sẽ xem xét, cho phép một

số lượng hạn c h ế các công ly bảo hiểm nước ngoài m ầ chi nhánh hoặc thành lập công

ty 1 0 0 % vốn nước ngoài

Các mục tiêu đặt ra trên đây nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường bảo hiểm đối với việc phát triển k i n h tế xã hội và thu hút đầu tư nước ngoài, đối với tiến trình hội nhập của Việt nam với cộng đồng k i m vực cũng như quốc tế, nhất là trong lĩnh vực thương mại dịch vụ dược quy định trong hiệp dinh khung về hợp tác dịch vụ Asean, hiệp định thuơng mại V i ệ t -Mỹ hay WTO

Ngoài quy dinh các loại hình doanh nghiệp dược phép tham gia hoạt dộng kinh doanh trên thị trường bảo hiểm V i ệ t nam, nghị định 100/CP của Chính phủ còn q u y định cụ thể các sản phẩm được phép kinh doanh bao gồm:

- Hào hiểm nhân thọ

- Bảo hiểm y tế tự nguyện và bảo hiểm tai nạn con người

- Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại

- Bảo hiểm vận chuyển đường bộ, đường biển, đường sông, đường sắt và đường không

- Bảo hiểm thân tầu và trách nhiệm dân sự chủ lầu

- Bao hiểm trách n h i ệ m chung

- Bảo hiểm hàng không

- Bảo h i ể m xe cơ giới

- Bảo hiểm cháy

- Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính

- Bảo hiểm thiệt hại k i n h doanh

- Bảo hiểm nông nghiệp

17

Trang 24

- Các nghiệp vụ bảo hiểm khác do bộ tài chính quy định

Nghị định 100/CP còn quy (lịnh rãi rõ nội dung và phạm vi hoại dộng của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm; vấn de quản lý nhà nước về hoại dộng kinh doanh bảo hiểm; việc giám sát hoạt dộng kinh doanh bao hiểm và sử lý vi phạm Mặc dù Nghị dinh 100/CP dược ban hành tháng 12/1993, nhưng trên thực tế, hoạt động kinh doanh theo hướng thị trường m ở được diốn ra trôn thị trường bảo hiểm V i ệ t nam chỉ thực sự (lược bai (lầu vào cuối năm 1094 và sang (lầu năm 1095

Đ ổ đảm bảo cơ sỏ pháp lý cho hoại dộng kinh doanh bảo hiểm theo hướng bình dẳng, công khai, phá vỡ m ọ i quy dinh, nguyên lắc phân biệt dối sử đảm bảo phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực quốc tế, kết hợp hài hoa các yêu cầu hội nhập và yêu cầu phát triển thị trường, duy trì sự ổn định của thị trường và yêu cầu phái triển thị trường phù hợp với năng lực quản lý của Nhà nước; ngày 9/12/2000 Quốc hội đã thông qua Luật K i n h doanh bảo hiểm Luật kinh doanh bảo hiểm được ban hành có hiệu lực

lừ 01/4/2001 là một tiến bộ m ớ i trong sự phát triển của ngành bảo hiểm Việt nam Những nội dung cơ bản trong Nghị định 100/CP đã được thể c h ế hoa bằng luật, tạo diều kiện hơn nữa cho thị trường bào hiểm Việt nam, phát triển đáp ứng nhu cầu hội nhập và tham ra sâu rộng vào hoại dộng bảo hiểm liên t li ị trường bảo hiểm thê giới Sau hơn 10 năm thực hiện chủ trương m ở cửa thị trường bảo hiểm, hội nhập quốc lố, thị trường bảo hiểm Việt nam dã dược hình thành và phát triển với dầy đủ các yếu tố thị trường Kết quả dược ghi nhận trên thị trường bảo hiểm Việt nam từ khi nghị định 100/CP của Chính phủ được ban hành đến nay cụ thể như sau:

* Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường

Các loại hình doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm Việt nam đã được đa dạng hoa Cho đến đầu tháng 5/2005, trên thị trường bảo hiểm Việt nam đã có tới 28 doanh nghiệp (chưa kể 2 hãng bảo hiểm lớn của M ỹ được Bộ trưởng Sinh Hùng (rao ui ấy phép thành lập và hoạt dộng ngày 21/6 tại trụ sở Rộ Thương mại

M ỹ nhân chuyến (hãm M ỹ của T h ủ tướng Phan Vãn Khải (háng 6/2005) thuộc m ọ i thành phần kinh tế cùng tham gia hoạt dộng kinh doanh trên cả bốn lĩnh vực: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, kinh doanh tái bảo hiểm và hoạt động trung gian bảo hiểm C ư cấu doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường bảo hiểm hài hoa, nội (.lung và lĩnh vực hoạt dộng kinh doanh của các doanh nghiệp dược m ở rộng Các loại hình doanh nghiệp kinh (loanh bảo hiểm liên Ì li ị nường hiện nay bao gồm: 02 doanh nghiệp nhà nước, 11 công ty cổ phần bảo hiểm và 15 doanh nghiệp có v ố n FDI Ngoài ra trên thị trường bảo hiểm Việt nam hiện có gần 30 văn phòng đại diện của các hãng, công ty,

Trang 25

tập đoàn bảo hiểm của các nước trong khu vực và trên thế giới cũng đang hoạt động nhằm tìm kiếm cơ hội Theo ý kiến của một lãnh đạo Bộ Tài chính cho biết thì hiện tại chưa thể khẳng định được chính xác vé số doanh nghiệp đang hoại động trong lĩnh vực bảo hiểm cùng số Văn phòng dại diện hiện có tại Việt nam bởi vì con số này dang thay dổi tững tháng, thậm chí tững ngày và dự báo sẽ lăng mạnh trong thời gian lới

* Sự tăng trưởng của thị trường

Sau Nghị định 100/CP, đặc biệt là những năm gần đây, thị trường bao hiểm Việt nam (lã dạt dược sự lăng hưởng khá cao Sản phẩm bảo hiểm trên thị Irường khá da dạng và phong phú trên lất cả mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội Hiện tại Irên thị trường bảo hiểm Việt nam đã có tới hơn 600 loại sản phẩm bao hiểm khác nhau phục

vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh cũng như đời sống sinh hoạt của người dân Thị trường bảo hiểm thời gian qua phát triển năng động vá ổn định Tốc độ tăng trưởng bình quân

về doanh thu phí bảo hiểm 10 năm qua đạt 30% Tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm trôn GDP tăng tữ 0,37% năm 1993 lên đến 2% vào năm 2004 (Thời báo Kinh tế Việt nam -thứ ba 3/5/2005)

* Tác dộng của thị (rường dối với nền kinh lê và đời sống dân cư

Sự phát triển của thị trường bào hiểm những năm qua dã dóng góp tích cực đốn việc ổn định nền kinh tế và đời sống dân cư Hàng năm các doanh nghiệp bảo hiểm dã giải quyết bồi thường và trà liền bảo hiểm hàng ngàn tỷ dồng cho các đơn vị san xuất kinh doanh, người tham gia bảo hiểm khi gặp sự cố bảo hiểm Giải quyết bồi thường đầy đủ và kịp thời đã có tác dụng rất lớn giúp các doanh nghiệp và người dân ổn định sản xuất kinh doanh và đời sống đồng thời giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước Sản phẩm bảo hiếm trên thị trường da dạng và phong phú với hơn 600 sản phẩm

dã và đang phục vụ lốt hơn nhu cầu của xã hội trong lĩnh vực bảo hiểm

Các doanh nghiệp bảo hiểm thời gian qua đã tạo lập được nguồn vốn lớn và dài hạn cho đầu tư phát triển nền kinh tế Tổng số tiền các doanh nghiệp bảo hiểm đã huy động để đầu tư trỏ lại nền kinh tế tữ 46 tỷ dồng năm 1993 đã tăng lên trên 23.000 tỷ đồng năm 2004 Đáng chú ý là cơ cấu đầu tư đã chuyển dịch sang hướng dài hạn và tập trung vào các hoạt dộng sản xuất kinh doanh, cơ sư hạ tầng Điển hình là Tổng công ty bảo hiếm Việt nam (Bảo Việt), tính đến hết năm 2004 đã đầu tư đóng góp vào 21 doanh nghiệp sản xuấl kinh doanh liên các lĩnh vực khác nhau với số vốn lên lới hàng nghìn tỷ đồng

* Thị trường bao hiểm những năm qua đã đóng góp tích cực trong việc giải quyết khá tốt các vấn đề xã hội

19

Trang 26

Phát triển thị trường báo hiểm dã góp phần lích cực trong việc giải quyết các vấn đề xã hội Cho đến nay số người lao động làm việc trong ngành bảo hiểm đã lên tới gần 140.000 với thu nhập lương đối ổn dinh Ngành bào hiểm cũng đã chi nhiều tỷ dồng cho công tác đề phòng và hạn chế tổn thất đưữc dư luận trong xã hội đánh giá cao như xây dựng đường lánh nạn, các âu tránh bão cho tầu thuyền, biển báo ngăn ngừa tai nạn, áp dụng các biện pháp phòng cháy chữa cháy cho cộng đổng

Ngoài hoại dộng kinh (loanh, các doanh nghiệp bảo hiểm còn tích cực tham gia các hoạt động mang tính từ thiện nhân đạo nhơ các hoạt động cứu trữ, từ thiện, gây quỹ

k h u y ế n học, quỹ ủng hộ người nghèo, các nạn nhân chất độc mầu da cam hay nuôi dưỡng bà mẹ V i ệ t nam anh hùng Qua các hoạt động này các doanh nghiệp đã phần nào gây đưữc lòng tin cho xã hội Ngày nay bảo hiểm đã trở thành khái niệm quen thuộc đối với m ọ i người dân và các đơn vị sản xuất kinh doanh T r o n g xã hội ngày càng nhiều tổ chức, cá nhân quan tân hơn đến bào hiểm trong việc bảo vệ gia đình, bảo

vệ sản xuất kinh doanh và thực sự coi dây là giải pháp ổ n định tài chính m à không trỏng đữi vào các hoạt động cứu trữ hoặc các hoạt động bao cấp từ ngân sách

T ó m lại: Nghị định 100/CP của Chính phủ ra đời là bước ngoặt trong lịch sử phái triển ngành bảo hiểm Việt nam, dồng thời đánh dấu bước chuyểnbiến mới trôn thị

trường bảo hiểm C ó Ì hể nói, Nghị dinh 100/CP dã m ở cửa cho thị trường bảo hiếm,

hình thành thị trường với dầy đủ các yếu l ố của nó Các q u y luật chung của thị trường cũng như các quy luật riêng vốn có của thị trường bảo h i ể m hoạt động và phát huy tác dụng trên thị trường đã làm thay đổi cơ bản sâu sắc bộ mặt của thị trường Hoạt động kinh doanh bảo hiểm trên thị trường đã chấm dứt sự độc quyền của nhà nước thay vào

đó là sự cạnh tranh quyết liệt gay go giữa các doanh nghiệp bảo h i ể m thuộc m ọ i loại hình của các thành phần kinh tế khác nhau với các sản phẩm bảo h i ể m đa dạng phong phú đáp ứng nhu cầu bảo hiểm phục vụ đắc lực cho đường l ố i phát triển k i n h tế xã hội của Đ ả n g và nhà nước đặt ra Thị trường bảo hiểm V i ệ t nam bước vào giai đoạn m ớ i với nhiều thay đổi cả về quy m ô , tốc độ cũng như chất lưững của thị trường Đây cũng chính là sự phái h i ể n cần thiết cho quá trình hội nhập vào nền k i n h tế khu vực và thố giới của Việt nam

Trang 27

Bảng 1: Thị trường bảo hiểm Việt nam sau nghị định 100 C P (1993 - 2004)

Các chỉ tiêu chủ yêu 1993 1996 1999 2002 2003 2004

ỉ Kết cấu thị trường

2 Quy m ô thị trường B H (tỷ đồng) 703 1.356 2.291 7.825 11.376 14.232

Doanh thu phí BH (tỷ đồng) •700 1.264 2.091 6.692 10.390 12.400 + Phi nhân tho 700 1.263 1.606 2.624 3.815 4.764

Phí BU bình quân đầu người (nghìn đồng) 10 17 27 88 125 152

6 Giải quyết còng ăn viêc làm (lao đông và đai

lý BU)

1.000 7.000 30.000 76.600 125.700 136.900

Nguồn: Thị trường BHVN - 2004; NXB tài chính 2005

Nhởng năm qua, trước sự chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế xã hội với mức

tăng trưởng khá cao và đạt hầu hết các chỉ tiêu đặt ra, thị trường bảo hiểm Việt nam

cũng phát triển hết sức sôi động trên mọi phương diện từ cơ cấu thị trường đến quy

21

Trang 28

m ô , tốc đ ộ tăng trưởng c ủ a thị trường; t ừ các hoạt đ ộ n g tái b a o h i ể m , đ ầ u tư đ ế n hoạt

đ ộ n g t r u n g g i a n m ô i g i ớ i t r o n g b ả o h i ể m và tái b ả o hiểm P h ả i nói rằng, hoạt đ ộ n g của thị trường b ả o h i ể m V i ệ t n a m n h ũ n g n ă m g ầ n đây đã p h ả n ánh đúng q u y luật phát

t r i ể n c ủ a n ề n k i n h t ế xã h ộ i c ủ a V i ệ t nam

ị Cơ càu thị (rường

Sau 10 n ă m m ở c ử a thị trường b ả o h i ể m , c ơ c ọ u thị trường có s ự t h a y đ ổ i cơ

bản, dặc biệt IÌI những n ă m vừa qua S ố lượng doanh nghiệp tham gia kinh doanh trên thị trường bảo hiểm thay đổi lừng tháng và d ự báo sẽ tăng mạnh trong thời gian tới, cho

đến h ế t 3/5/2005 trên thị trường b ả o h i ể m V i ệ t n a m đ ã c ó l ớ i 2 8 d o a n h n g h i ệ p t h u ộ c

m ọ i thành p h ầ n k i n h t ế khác n h a u t h a m g i a hoạt đ ộ n g k i n h d o a n h b ả o h i ể m , b a o g ồ m :

2 d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m nhà nước, 11 d o a n h n g h i ệ p c ổ phẩn, 6 d o a n h n g h i ệ p liên

d o a n h và 9 d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m 1 0 0 % v ố n nước ngoài

Bảng 2: Sô lượng các doanh nghiệp bảo hiểm theo khôi doanh nghiệp

Loại hình doanh Nhà Cổ Liên 1 0 0 % vốn Cộng nghiệp nước phần doanh NN

Bảo h i ể m p h i nhân t h ọ 2 5 5 3 15 Bảo h i ể m nhân t h o 1 1 3 5

M ô i g i ớ i b a o h i ể m 4 3 7

Nguồn: thị trường BHVN - 2004; NXB tài chính 2005

S ố d o a n h n g h i ệ p b ả o h i ể m t h a m g i a h o ạ t đ ộ n g k i n h d o a n h h i ệ n n a y có m ặ t tại thị trường b ả o h i ể m V i ệ t n a m t h ố n g kê trên đáy chưa b a o g ồ m m ộ t s ố d o a n h n g h i ệ p bảo h i ể m l ớ n c ủ a M ỹ được trao g i ọ y phép thành l ậ p và h o ạ t đ ộ n g nhân c h u y ế n thăm

và (ăng (liêm lòng l i u c ủ a các nhà d ầ u lư nước ngoài k h i đ ế n làm ăn tại V i ệ t n a m

2 Quy m ô thị trường

Trang 29

Những năm gần đây, thị trường bảo hiểm Việt nam đạt tốc độ táng trưởng khá cao so với tốc độ lăng trưởng GDP Quy m ô thị trường được phản ánh qua doanh thu phí bảo hiểm nên thị trường Nếu năm 1993 tổng doanh thu phí bảo hiểm trên I li ĩ trường mới chỉ dạt 700 tỷ dỹng thì đến năm 2004 con số này dã tăng lên gần 18 lần Tổng doanh lim từ phí bảo hiểm của ngành báo hiếm năm 2004 đạt 12.400 tý đỹng Nếu tính cả doanh thu từ đầu tư của quỹ bảo hiểm thì tổng doanh thu của ngành bảo hiếm Việt nam đạt tới 14.232 tỷ đỹng N ă m 1993, phí bảo hiểm bình quân đầu người ở Viẹl nam mới dạt 10.000 dỹng thì tiến năm 2004 con số này đã lên tới 152.000 đổng liên một dầu người N ă m 1993, ngành bào hiểm Việt nam (lóng góp vào GDP mới chỉ

0,37% nhưng đến năm 2004 mức đóng góp vào GDP đã tăng lên tới 2%

Trong điểu kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường bảo hiểm, vai trò

và vị trí của các doanh nghiệp nhà nước tiếp tục được củng cố và phát huy Tổng doanh thu phí bảo hiểm của các doanh nghiệp nhà nước (tính cả Bảo M i n h ) năm 2004 chiếm khoang 5 3 % tổng phí thu trên thị trường

Thực hiện chiến lược phát triển thị nường bao hiểm Việt nam từ năm 2003 đến năm 2010 đã được Chính phủ phê duyệt, năm 2004 Bộ Tài chính đã hoàn thành việc tách bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ thành các công ty độc lập trực thuộc Tổng công ty bao hiểm Việt nam (Bảo Việt) để liến tới chuyển dổi Bao Việt thành lập đoàn tài chính - Bảo hiếm sau năm 2005

Bang 3: Doanh thu phí và thị phần bảo hiếm trên thị trường bảo hiểm VN (2003 - 2004) Các chỉ tiêu Đ vị Phi nhân thọ Nhân thọ Toàn thị trường

2003 2004 2003 2004 2003 2004 Doanh thu phí BU Tý dồng 3.815 4.764 6.575 7.636 10.390 12.400 Tốc đô tăng (rương % 45,40 24,85 50,52 16,14 48,35 19,34

Trang 30

Cùng với sự chuyển biến tích cực của nền kinh tế, thị trường bảo hiểm Việt nam tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng, đạt doanh thu cao qua từng năm Nhìn chung ngành báo hiểm Việt nam đã vượt qua các thử thách, biến dộng của nền kinh tế xã hội, tứn dụng tốt các cơ hội tăng trưởng kinh tế của đất nước những năm qua để phát triển, đáp ứng nhu cầu bảo hiểm cơ bản trong các lĩnh vực công nghiệơ, xâu dựng, giao thông vứn tải, dịch vụ và đầu tư nước ngoài và có nhiêu đóng góp vào việc huy động vốn cho đầu

tư phát triển nền kinh tế xã hội

3 Các hoạt động kinh doanh trên thị trường

Hoạt động kinh doanh trên thị trường bảo hiểm Việt nam những năm qua rất sôi động, đa dạng và phong phú trên tất cả các lĩnh vực

a- Hoạt động bảo hiểm phi nhân thọ

Tinh hình phát triển kinh tế -xã hội của Việt nam những năm qua đã tạo nhiều điều kiện thuứn lợi cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Riêng năm

2004, vốn đầu tư phát triển tăng 18%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16%; kim ngạch xuất khẩu tăng 28,9%; kim ngạch nhứp khẩu tăng gần 25%; đầu tư nước ngoài đạt liên 4,1 tỷ USD; vốn cam kết ODA dạt trên 3,2 ly ÚD Trong tình hình cạnh tranh gay gắt của thị trường bảo hiểm, tỷ lệ pin' bảo hiểm của hầu hết các nghiệp vụ bảo hiểm đều không tăng, một số còn giảm so với trước thì việc tăng trưởng các hoại động kinh

tế và thương mại là nguồn động lực chính cho sự tăng trưởng của các nghiệp vụ bảo hiểm Một số nghiệp vụ bảo hiểm chịu ảnh hưởng trực tiếp và tương đối rõ lừ các hoạt động kinh tế đều đạt tốc độ tăng trưởng cao như bảo hiểm kỹ thuứt, bảo hiểm hàng hoa, bảo hiểm cháy

Các nghiệp vụ bảo hiểm đối nội cũng đạt mức tăng trưởng tương đối khá như bao hiểm ôtô- xe máy năm 2004 tăng 20% so với năm 2003 và đạt doanh thu khoảng 1.200 tỷ VND, chiếm 25% tổng doanh thu phí nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ Bảo hiểm tai nạn con người tăng gần 20% Bảo hiểm ôtô - xe máy có tốc độ tăng trưởng cao một phần là nhờ vào những nỗ lực đáng kể của các doanh nghiệp trong việc tiếp cứn và phục vụ khách hàng kết hợp với các hình thức khuyến mãi hấp dẫn, mặt khác là

do lượng ôtô xe máy được tiêu thụ tăng mạnh cũng tác động đến doanh thu của nghiệp

vụ bảo hiểm này Phần đông ôtô - mô tô lưu hành đều mua bảo hiểm trách nhiệm và bảo hiểm vứt chất đầy đủ

Trong năm 2004, doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt khoảng 4.764 tỷ đồng tăng trưởng 24,85% so với năm 2003 Trong đó các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước chiếm đến 93% thị phần và các doanh nghiệp bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài chỉ

Trang 31

chiếm 7% Các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước có thâm niên hoạt động trên thị trường như Bảo Việt, Bao Minh, PJICO, PVI đều có tốc độ tăng trưởng cao N ă m

2004, Bảo Việt vẫn dẫn đầu về doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ, đạt 1.914 tỷ VND- chiếm 4 0 , 3 1 % thị phần; Bảo M i n h đạt 1.067 tỷ V N D chiếm 21,93%; PJICO đạt

591 tỷ V N D chiếm 12,39%:PVI đạt 526 tỷ V N D chiếm 11,47%:PTI đạt 210 tỷ V N D chiếm 4,34% (10)

Mặc đù các (loanh nghiệp bảo hiểm đều cổ tốc độ tăng trưởng cao, song diứn biến của thị trường cũng rất phức tạp Trên thị trường bảo hiểm hiện nay, tình hình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bảo hiểm về phí bảo hiếm vẫn tiếp tục diứn ra ở các nghiệp vụ báo hiểm đặc biệt là bảo hiểm đối ngoại Thể hiện rõ nét nhất là trong bảo hiểm hàng hoa XNK, k i m ngạch hàng hoa X N K năm 2004 tăng 26,7% so với năm

2003 nhưng doanh thu phí bảo hiểm chỉ tăng 13-15%, có những dịch vụ phí bảo hiếm giảm tới 30-40% Bảo hiểm thân tầu cũng không cải thiện được tỷ lệ phí, cho dù đội tầu biển Việt nam có độ tuổi trung bình tương đối cao Trong bảo hiểm cháy và bảo hiểm kỹ thuật, tình trạng cạnh tranh giảm phí và mở rộng điều kiện, điều khoản đối với các dịch vụ có giá trị bảo hiểm trung bình và nhỏ, các dịch vụ có vốn đầu tư nước ngoài đang diứn biến theo hướng phức tạp hơn

Vế tình hình tổn thất, nếu như các nghiệp vụ bảo hiểm kỹ thuật, bảo hiểm hàng

hò xuất nhập khẩu không có biến động lớn thì ngược lại tình hình tổn thất về tầu thúy (bao gồm cả bảo hiểm thân tầu và P&I) tiếp tục diứn biến xấu, ước tính tổng số tiền tổn thất của thân tầu trong năm 2004 đã vượt quá phí nhận bảo hiểm thân tầu biển Bảo hiểm dầu khí cũng đã xảy ra 10 vụ tổn thất với tổng số tiền tổn thất ước tính cũng lên tới hơn 9 triệu USD Bảo hiểm hàng không, mặc dù không có tổn thất lớn, song chỉ với các vụ tổn thất nhỏ m à tổng tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm cũng lên đến trên 7,1 triệu Ư S D Riêng đối với bảo hiểm cháy, năm 2004 là năm có tình hình tổn thất xấu nhất từ trước tới nay với nhiều vụ cháy lớn như:

- Cháy nhà máy giầy Pou Yuen - Đài loan tháng 3/2004 ước tính tổn thất 4,4 triệu USD

- Cháy nhà máy Tiu-co - Đài loan tháng 6/2004 ước tính tổn thất gần 2 triệu USD

- Cháy công ty Phú Thành tháng 10/2004, ước tính tổn thất gần Ì triệu USD

- Cháy nhà máy giầy Thượng thăng- Đài loan tháng 10/2004, ước tính tổn thất 3,5 triệu USD

25

Trang 32

- Cháy nhà máy nhựa Pormosa - Đài loan tháng 12/2004, ước tính tổn thất 3 triệu USD

Tỷ lệ tổn thất ước tính của bao hiểm cháy đã lên đến trên 60%, cao nhất (rong

10 năm trở lại đây Vấn đề bảo hiểm cháy những năm qua là vấn đề cấn được các nhà bảo hiểm quan làm và phải có sự dầu lư (lúng mức đối với các khâu như giám dinh, dề

cho nhóm rủi ro có nguy cơ cao (nhóm 3) và các cơ sở san xuất kinh doanh của các chủ đầu tư là người Đài loan

Sơ đồ 1: Thị phần bảo hiếm theo khôi doanh nghiệp

Trang 33

N ă m 2004

Khối nhà nước 73,72%

Khối cổ phần 19,28%

Khối có vốn đầu tư nước ngoài 7,00%

Nguồn: thị trường bảo hiểm VN năm 2004 - Nhà XBTC - Hà nội 2005

b - Hoạt động bảo hiểm nhân thọ

Hoạt động bảo hiểm nhân thọ những năm qua vẫn phát triển sôi động N ă m

2004, thị trường bảo hiểm nhân thọ có doanh thu phí đạt gần 7.800 tỷ VND, tăng 2 1 %

so với năm 2003, mặc dù vậy song đây là năm có tốc độc tăng trưởng thợp nhợt kể từ khi thị trường bảo hiểm nhân thọ ra đời đến nay Trong năm 2004, các doanh nghiệp bảo hiểm đã khai thác mới 1.145.000 hợp đồng bảo hiểm, giảm 411.000 hợp đồng và bằng 73,6% so với năm 2003 Tổng số liền bảo hiểm của các hợp đồng bảo hiểm khai thác mới đạt 26.490 tỷ V N D và bằng 71,6% so với năm 2003 Bình quân số tiền bảo hiểm của hợp dồng khai thác mới trong năm 2004 cũng giảm 631.000 đồng tương ứng 2,6% so với năm 2003

Doanh thu phí bảo hiểm của các hợp đồng khai thác mới đạt 1.698 tỷ VND, giảm 196 tỷ V N D và bằng 89,7% so với năm 2003 Doanh thu từ các hợp đồng đóng phí định kỳ chiếm 9 5 % , doanh thu phí giảm so với 9 7 % của năm 2003 Tương ứng doanh thu phí bảo hiểm từ các hợp đồng đóng phí một lần tăng từ 3 % năm 2003 lên

5 % năm 2004 Trong tổng số 1.698 tỷ V N D doanh thu phí của các hợp đồng bảo hiểm

27

Trang 34

khai thác mới, Prudential chiếm tỷ trọng cao nhất với 45,07%, Bảo Việt nhân thọ chiếm 28,42%, Manuliíe chiếm 12,76%, M A chiếm 8,58% và Bảo M i n h CMG chiếm 5,17% (10)

Mặc dù năm 2004 lốc độ hợp dồng khai thác mới có chậm lại, song số hợp đồng có hiệu lực trong năm vẫn tăng lên đáng kể trên các phương diện N ă m 2004, thổ phần phí bảo hiếm của các hợp đồng có hiệu lực có sự thay đổi so với các hợp dồng bảo hiểm khai (hác mới (heo thứ lự sau: Bảo Việt nhân thọ, Prudential, Manulile, M A

và Bảo Minh CMG

Hảng 4: Số họp dồng, số liền bảo hiểm và số phí bảo hiểm có hiệu lực theo nghiệp vụ

Số họp đổng Sỏ tiền B U Phí bảo hiểm (tỷ dồng)

Nguồn: Thị trường bảo hiểm VN năm 2004

Nhà XIĨI C - Hà nội 2005

Trang 35

S ơ đồ 2: Thị phần bảo hiểm các họp đồng bảo hiểm

có hiệu lực năm 2004 của các doanh nghiệp

T ố c đ ộ k h a i thác b ả o h i ể m nhân t h ọ toàn thị trường n ă m 2 0 0 4 có g i ả m so v ớ i

n ă m 2 0 0 3 nhưng các d o a n h n g h i ệ p bảo h i ể m nhân t h ọ v ẫ n tích c ự c m ở r ộ n g thị trường,

đa d ạ n g h o a sản p h ử m , tăng cường các kênh phân p h ố i và m ạ n g lưới đ ạ i lý n h ằ m d u y trì thị phần K h á c h hàng b ả o h i ể m nhân t h ọ h i ệ n n a y được h ư ở n g n h i ề u t i ệ n ích h ơ n như t h a n h toán phí b ả o h i ể m t ự đ ộ n g q u a h ệ t h ố n g ngân hàng, s ử đ ụ n g t h ẻ A T M để thanh toán phí b ả o h i ể m , được c u n g c ấ p dịch v ụ sau bán hàng H i ệ n t ạ i các d o a n h

n g h i ệ p b ả o h i ể m nhân t h ọ s ử d ụ n g hình t h ứ c bán b ả o h i ể m thông q u a đại lý trực t i ế p vẫn là kênh phân p h ố i chính ( s ố lượng đại lý n ă m 2 0 0 4 là 114.000 n g ư ờ i tăng k h o ả n g

2 9

Trang 36

2 0 % so v ớ i 2 0 0 3 ) Ngoài ra, các d o a n h n g h i ệ p c ũ n g đã t r i ể n k h a i n h ữ n g kênh phân phối khác n h ư bán b ả o h i ể m q u a ngân hàng h a y các công t y đại lý chuyên nghiệp Trên thị trường b ả o h i ể m nhân t h ọ ở V i ệ t n a m n h ữ n g n ă m v ừ a q u a v ấ n đề n ổ i

k h u n g pháp lý về k i n h d o a n h b ả o h i ể m , s o n g nhìn c h u n g các q u y định về phòng c h ố n g trục l ầ i bảo h i ể m còn bất c ậ p và chưa theo kịp v ớ i n h ữ n g d i ề u d i ễ n r a trên thực tế M ộ t thực t ế đáng l o n g ạ i đ ó là c h o đ ế n nay, m ặ c dù có không ít v ụ t r ụ c l ầ i b ả o h i ể m đã phát hiện, song chưa có m ộ i l ổ chức h a y cá nhân nào (hực h i ệ n hành v i t r ụ c l ầ i p h ả i chịu bất

N h ữ n g n ă m q u a , h o ạ t đ ộ n g tái b ả o h i ể m trên thị trường b ả o h i ể m V i ệ t n a m v ẫ n

t i ế p tục phát t r i ể n n h ờ s ự tăng trưởng khá c ủ a n ề n k i n h t ế ( l ố c đ ộ tâng trưởng G D P đ ề u

Trang 37

trên 7 % ) nói chung và thị trường bảo hiểm phi nhân thọ nói riêng (tốc độ tăng trưởng gần 1 9 % ) N ă m 2004, tổng mức phí giữ lại trong nước của thị trường chiếm 86,19% tổng phí bảo hiểm gốc Phí bao hiểm nhận lái l ấ thị trường nước ngoài tăng tấ 38 tỷ

V N D năm 2003 lên 61 lý V N D năm 2004 Tổng phí bao hiểm g i ữ lại thị trường trong nước lăng l ấ 8.989 lý V N D năm 2003 lên đến 10.688 lý V N D năm 2004 Có duợc kết quả này là do xuất phát tấ năng lực tài chính, năng lực kinh doanh, nàng lực đánh giá rủi ro và đề phòng hạn chế tổn thất của các doanh nghiệp bao hiểm được cải thiện nên (là làm làn" mạnh (.loanh lim phí hảo hiểm, lãng khù năng g i ữ lại của thị Irường Chỉ tính riêng công ty tái bảo hiểm quốc gia Việt nam, năm 2004 đã có phí doanh thu nhận tái bao hiểm dặt 713 tỷ VND, lăng 15,5% so với năm 2003 Phí nhận tái bảo hiểm tự nguyện dại gần 360 ly VND, chiếm 50,5% doanh thu phí nhận của côngly V1NARH

đã giành được sự tín nhiệm của các công ty hảo hiểm gốc trong thu xếp tái bảo hiểm nên tý lệ phí nhận tự nguyện đã chiếm hơn một nửa doanh thu phí của công ly N ă m

2004, V I N A R E đã thu xếp 1 0 0 % các hợp đồng táibảo hiểm cho các côngty mới ra đời như Samsung Vina, Viễn đông, I A I

Hoạt động tái bảo hiểm trong nước của các doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã có nhiều dóng góp tích cực đến thị trường bảo hiểm nói riêng

và nền kinh lè nối chung, không những làm tăng mức phí bao hiểm giữ lại của thị dường trong nước, hạn chế tình trạng chuyển ngoại tệ ra nước ngoài thông qua việc tái bảo hiểm cho các công ty báo hiếm nước ngoài m à còn là công cụ giúp nhà nước kiểm soái tình hình hoạt động và tình trạng lài chính cũng như khả nàng thanh toán của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt nam, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm, góp phần duy trì mối quan hệ chặt chẽ hơn giữa các doanh nghiệp bảo hiểm gốc và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm

Báng 5: Hoạt động tái bao hiểm n ă m 2004 (tỵ đồng)

Phi nhân tho 3.815 4.764

Nhướng tái ra thị trường nước ngoài 1.448 1.773

Phi nhân tho 1.215 1.430

Phi nhân tho 2.638 3.394

Nguồn: Thị trường bảo hiểm VN năm 2004 - NXB re - Hà nội 2005

31

Trang 38

d - Hoạt dộng trung gian bảo hiểm

Trôn thị trường bao hiểm (hời gian qua, ngoài những hoạt động chính như mua, bán các san phẩm bảo hiểm tái hảo hiểm còn có các hoạt động trung gian bảo hiểm Hoạt động trung gian bảo hiểm như môi giới, đại lý bảo hiểm thời gian qua cũng dược phát triển mạnh trên thị trường bảo hiểm Việt nam

* Môi giới bao hiểm

Hoạt động môi giới bảo hiểm tại Việt nam trong thời gian gần đây được phát triển khá mạnh Tổng phí hào hiểm thu xốp qua các công ty môi giới bảo hiểm năm

2003 đạt 196 tý VND, chiếm 5,14% lổng phí bảo hiểm phi nhân thọ N ă m 2004, tổng phí bảo hiểm thu được qua môi giới bảo hiểm là 580 tỷ VND, chiếm tới 12,18% tổng phí bao hiểm phi nhân thọ Sậ dĩ có được kết quả trên là do đã hình thành thói quen thu xếp bảo hiểm qua môi giới trung gian Hơn nữa nhũng năm qua, đặc biệt là năm 2004, năm hoạt động đầu tư nước ngoài ậ Việt nam phát triển khá mạnh kể cả về chất và lượng Đây chính là điều kiện thuận lợi cho các công ty môi giới bảo hiểm hoạt động, nhất là các công ty môi giới bảo hiểm có vốn đầu tư nước ngoài (trên thị trường bảo hiểm Việt nam hiện có 6 công ty bao hiểm hoạt động trên lĩnh vực môi giới trong dó

có 3 công ly 1 0 0 % vốn đầu tư nước ngoài) Các công ty môi giới bảo hiểm có vốn đầu

tư nước ngoài dầu tiên là Aon sau khi chuyển đổi hình thức từ liên doanh sang doanh nghiệp 1 0 0 % vốn dầu tư nước ngoài đã tiếp tục khẳng định vị trí dẫn đầu trên thị trường bảo hiểm về nghiệp vụ môi giới Có thể nói hoạt dộng môi giới bảo hiểm được thực hiện, triển khai đối với tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm hiện có trên thị trường bảo hiểm Việt nam, trong đó tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ bảo hiểm hàng không, bảo hiểm tài sản và thiệt hại, bảo hiểm con người, bảo hiểm hàng hoa vận chuyển

* Đ ạ i lý bảo hiểm

Hoạt động trung gian bảo hiểm ngoài hoạt động môi giới bảo hiểm, trên thị trường bảo hiểm Việt nam hoạt động đại lý bảo hiểm cũng được phát triển rất mạnh Kinh doanh mua bán bảo hiểm không thể thiếu được vai trò của hoạt động đại lý Tính đến hết năm 2004 cả nước đã có trên 125.155 đại lý bảo hiểm hoạt động trên thị trường bảo hiểm Việt nam trong hai lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ tăng khoảng 8,24% so với năm 2003 Số lượng đại lý bảo hiểm hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ là 26.238 đại lý, chiếm 2 1 % tổng số đại lý bảo hiểm

Hoạt động đại lý bảo hiểm trên thị trường bảo hiểm Việt nam dần đi vào ổn định và phát huy được vai trò và tác dụng của mình trong hoạt động kinh doanh bảo

Trang 39

h i ể m góp p h ầ n tăng thêm tính n h ộ n nhịp, sôi đ ộ n g c ủ a thị trường b ả o h i ể m ở m ọ i lĩnh vực k i n h d o a n h

S ơ đồ 4: Kết quả hoạt động môi giới bảo hiểm n ă m 2003- 2004

k i n h t ế xã h ộ i và đ ờ i s ố n g nhân dân N g à n h bảo h i ể m đã t ạ o l ừ p đ ư ợ c n g u ồ n v ố n l ớ n và dài h ạ n c h o v i ệ c đ ầ u tư phát t r i ể n k i n h tế Đ ó n g góp tích c ự c vào v i ệ c g i ả i q u y ế t công

ăn việc làm c h o n g ư ờ i l a o dộng

Thị trường b ả o h i ể m V i ệ t n a m h i ệ n đang đ ứ n g trước n h ữ n g cơ h ộ i l ớ n c ũ n g n h ư

n h ữ n g thách t h ứ c k h ô n g n h ỏ t r o n g quá trình h ộ i n h ừ p và phát t r i ể n

3 3

Trang 40

C H Ư Ơ N G l i : C ơ H Ộ I V À T H Á C H T H Ứ C

ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG BAO HIEM VIỆT NAM

M ở cửa kinh tế, hội nhập vào nền kinh tế thế giới là yêu cầu đặt ra đối với tất cả các nước trong thời đại ngày nay M ỗ i quốc gia, dù là nước phát triển, đang phát triển

hay chậm phái triển (lều không thể tách riêng, cô lập đứng ngoài các giao lưu kinh t ế

quốc tế T h ế giới dã chứng kiến sự thài bại cụa các chiến lược phát triển kinh tế theo hướng đóng cửa, khép kín và sự thành công cụa những nền kinh tế mở, hội nhập vào nền k i n h t ế t h ế giới N h ờ m ở cửa, hội nhập vào nền kinh tế thế giới có thể cho phép các nước đang và chậm phát triển tận dụng được sức mạnh cụa thời đại để phát huy nội lực rút ngắn các giai đoạn phát triển, đi tắt, đón đầu phát triển nền k i n h tế cụa nước mình

M ở cửa, hội nhập đã đ e m lại sự khơi sắc cho nền kinh tế, song nó cũng đặt ra nhiều khó khăn thử thách cho nền kinh tế Thị trường bảo hiểm cũng không ngoài quy luật chung đó trong quá trình hội nhập kinh tế khu vực cũng như quốc tế

ì - XU T H Ế P H Á T TRIỂN C Ủ A THỊ T R Ư Ờ N G BẢO HIỂM T H Ê GIỚI

Những thành lựu cụa cách mạng khoa học kỹ thuật, đặt biệt là trong công nghệ thông Un cùng với sự biến đổi về mại chính trị xã hội ở một số khu vực trên thế giới dã

cổ tác dộng lớn tới nền kinh tế toàn cầu những năm cuối thế kỷ 20 và kéo dài sang những năm dầu cụa thố ký 21 Nền kinh tế thế giới đang chuyển dần từ đơn cực sang

đa cực, nhưng thị trường thế giới lại có xu hướng nhất thể hoa X u hướng nhất thể hoa thể hiện bằng các cuộc sát nhập cụa các công ty xuyên quốc gia, các tập đoàn sản xuất kinh doanh hàng đầu thế giới, sự hình thành và phát triển các k h ố i liên m i n h kinh t ế cũng như sự ra đời cụa các đồng tiền chung M ộ t bộ phận quan trọng cụa hệ thống thị trường thế giới là thị trường tài chính- trong đó có thị trường bảo h i ể m cũng phát triển hết sức nhanh chóng N h ữ n g thập kỷ qua, x u hướng toàn cầu hoa thị trường tài chính cao hơn nhiều so với thị trường sản phẩm Hàng ngày lượng tiền tệ lưu chuyển trên thị

trường tài chính thế giới cao gấp nhiều lần lượng hàng hoa lưu chuyển trên phạm v i

toàn cầu Điều này chứng tỏ rằng loàn cầu hoa hệ thống tài chính đang là m ũ i nhọn cụa

xu thế toàn cầu hoa kinh tế nói chung, đồng thời cho thấy thế giới đang nằm trong sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng chặt chẽ về tài chính giữa các quốc gia Nhìn vào diễn biến cụa thị trường bảo hiếm thế giới những n ă m qua có thể thấy rõ nét x u hướng này

Ì- Xu thế gia tăng các khôi "liên minh chiến lược"

Ngày đăng: 10/12/2013, 19:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình bảo hiểm kinh doanh - N X B K I I K T - 2002 2. Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm - Đ H K T Q D - 2003 Khác
5. Bộ luật hàng hải Việt nam 1990 và 2005 Khác
6. Luật thương mại - Nhà XBCTQG - 1997 và 2005 7. Luật hàng không Việt nam - 1995 Khác
12. Tạp chí bảo hiểm số 1-2-3-4/2004 và 1-2-3/2005 Khác
13. Bảo Việt 40 năm xây dựng và phát triển - Nhà X B V H T T - 2005 14. Tạp chí tái bảo hiểm các số 2004 và 2005 Khác
1. Bảo hiểm: Nguyên tắc và thực hành - David Bland biên soạn - Học viện bảo hiểm Hoàng gia Anh - 1998 Khác
2. Principles of Risk management and Insurance - GEORGEE.REJDA - Harper Collins College Publisher Khác
3. Risk management and Insurance - Trieschmann Gustavson - South -Western College Publishing - 1995 Khác
4. Asia Ins.Revievv - 7/2003 i n . Các trang web Khác
3. exim-pro.com 4. www.vcci.com.vn 5. vietnam tradefair.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thị trường bảo hiểm Việt nam sau nghị định 100  C P (1993 - 2004) - Thị trường bảo hiểm và giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 1 Thị trường bảo hiểm Việt nam sau nghị định 100 C P (1993 - 2004) (Trang 27)
Bảng 2: Sô lượng các doanh nghiệp bảo hiểm theo khôi doanh nghiệp - Thị trường bảo hiểm và giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2 Sô lượng các doanh nghiệp bảo hiểm theo khôi doanh nghiệp (Trang 28)
Sơ đồ 1: Thị phần bảo  hiếm theo khôi doanh nghiệp - Thị trường bảo hiểm và giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Sơ đồ 1 Thị phần bảo hiếm theo khôi doanh nghiệp (Trang 32)
Sơ đồ 5: Tốc độ tăng GDP qua các năm (%) - Thị trường bảo hiểm và giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Sơ đồ 5 Tốc độ tăng GDP qua các năm (%) (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w