Từ góc độ phát triển của nền công nghiệp sản xuất đồ mộc, đồ mộc hiện đại có được tính đa dạng về nguyên vật liệu, tính mới mẻ trong tạo hình, tính đơn giản trong kết cấu, tính phong phú
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆN CÔNG NGHIỆP GỖ VÀ NỘI THẤT
- -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT VÀ GIÁM SÁT THI CÔNG CÔNG TRÌNH NỘI THẤT PHÒNG KHÁCH SẠN HANOI-
HANOI SỐ 35 HÀNG BÈ - HÀ NỘI
Ngành : Chế biến Lâm sản
Mã số : 7549001
Giáo viên hướng dẫn : TS Phan Duy Hưng
Sinh viên thực hiện : Đinh Văn Trưởng
Lớp : K61 - CBLS
Khóa học : 2016 - 2020
Hà Nội - 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này cho phép em được gửi lời cảm
ơn đến Trường đại học Lâm nghiệp, các thầy, cô trong nhà trường cùng với tất cả các thầy cô trong Viện công nghiệp gỗ và Nội thất đã tạo cho em môi trường học tập và rèn luyện năng động, sáng tạo trong suốt quá trình học tập tại nhà trường
Cũng nhân dịp này cho phép em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu và ban giám đốc cũng như toàn thể công nhân viên tại công ty đã tạo cơ hội và giúp đỡ nhiệt tình cho em để thực hiện tốt làm bài khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt gửi lời cảm ơn trân thành và sâu sắc đến thầy TS Phan Duy Hưng đã luôn giúp đỡ tận tình và hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin ghi nhận mọi ý kiến đóng góp nhiệt tình của thầy cô, công nhân viên, bạn bè đồng nghiệp trong suốt thời gian tiến hành làm khóa luận tốt nghiệp của mình
Xin trân trọng cảm ơn!
Giáo viên hướng dẫn
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Sinh viên thực hiện
Đinh Văn Trưởng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM 2
1.1 Tổng quan về công ty 2
1.2 Tổng quan về đồ gỗ phong hóa giả cổ 2
1.3 Một số đồ nội thất trong nước và trên thế giới 3
1.4 Những vấn đề khó khăn cần khắc phục về phương án sản xuất và giám sát thi công 5
1.5 Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu 5
1.5.1 Mục tiêu nghiên cứu 5
1.5.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 5
1.5.3 Nội dung nghiên cứu 6
1.5.4 Phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ 8
2.1 Máy móc thiết bị và một số sản phẩm của công ty 8
2.1.1 Máy móc thiết bị của công ty 8
2.2 Một số sản phẩm nội thất công ty đang thực hiện 13
2.3 Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ phong hóa giả cổ 14
2.3.1 Gỗ xẻ 14
2.3.2 Ván nhân tạo 15
2.3.3 Vật liệu phụ 20
2.4 Liên kết trong sản phẩm mộc 22
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đồ nội thất 24
2.6 Quy trình sản xuất thi công sản phẩm nội thất: 25
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Phương án sản xuất đồ phong hóa giả cổ 26
Trang 43.1.1 Phân tích bản vẽ các sản phẩm 26
3.1.2 Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư – phụ kiện 31
3.1.3 Thống kê vật tư – phụ kiện 51
3.1.4 Hệ thống sơn dầu hoàn thiện sản phẩm 52
3.1.5 Phương án sản xuất đồ phong hóa giả cổ 53
3.1.6 Đóng gói và vận chuyển đến công trình 70
4.1 Phương án giám sát thi công đồ phong hóa giả cổ 71
4.1.1 Giám sát các công đoạn sản xuất đồ phong hóa giả cổ 71
4.1.2 Các phương án thi công của từng sản phẩm đồ phong hóa giả cổ 72
4.1.3 Những kỹ thuật cần đạt được và một số lỗi thường gặp khi lắp đặt đồ phong hóa giả cổ 73
4.1.4 Nghiệm thu công trình 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty 8
Bảng 3.1 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa đi 26
Bảng 3.2 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa phòng WC 26
Bảng 3.3 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ quần áo 27
Bảng 3.4 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ két sắt 27
Bảng 3.5 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ hành lý 28
Bảng 3.6 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Giá treo quần áo và ngăn để khăn 28
Bảng 3.7 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ dưới Minibar 28
Bảng 3.8 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ trên Mini Bar 29
Bảng 3.9 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ tivi 30
Bảng 3.10 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Bàn gấp 30
Bảng 3.11 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Gương treo tường 30
Bảng 3.12 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tấm đầu giường 30
Bảng 3.13 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Cửa đi 33
Bảng 3.14 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Cánh cửa WC 35
Bảng 3.15 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Tủ quần áo 37
Bảng 3.16 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Tủ két sắt 38
Bảng 3.17 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Kệ để hành lý 39
Bảng 3.18 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Giá treo quần áo + Ngăn để khăn 41
Bảng 3.19 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Tủ dưới minibar 43
Bảng 3.20 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Tủ trên minibar 45
Bảng 3.21 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Kệ tivi 46
Bảng 3.22 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Bàn gấp 48
Bảng 3.23 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm tấm đầu giường 49
Bảng 3.24 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Gương treo tường 51
Bảng 3.25 Thống kê vật tư – phụ kiện sản phẩm đồ gỗ cho 1 căn 52
Trang 6Bảng 3.26 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Cửa đi 60
Bảng 3.27 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Cửa WC 61
Bảng 3.28 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Tủ quần áo 62
Bảng 3.29 Lưu đồ gia công tiết cho sản phẩm Tủ két sắt 63
Bảng 3.30 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Kệ hành lý 64
Bảng 3.31 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Giá treo quần áo + Ngăn để khăn 65
Bảng 3.32 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Tủ dưới minibar + tủ trên minibar 66
Bảng 3.33 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Kệ tivi 67
Bảng 3.34 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Bàn gấp 68
Bảng 3.35 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Tấm đầu giường 69
Bảng 3.36 Lưu đồ gia công chi tiết cho sản phẩm Khung gương 70
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Hình ảnh bóc tách sản phẩm Tủ trên Minibar 31
Hình 3.2 Hình ảnh sản phẩm Cửa đi 32
Hình 3.3 Hình ảnh sản phẩm Cửa WC 34
Hình 3.4 Hình ảnh sản phẩm Tủ quần áo 36
Hình 3.5 Hình ảnh sản phẩm Tủ két sắt 38
Hình 3.6 Hình ảnh sản phẩm Kệ hành lý 39
Hình 3.7 Hình ảnh sản phẩm Giá treo quần áo và ngăn để khăn 40
Hình 3.8 Hình ảnh sản phẩm Tủ dưới minibar 42
Hình 3.9 Hình ảnh sản phẩm Tủ trên minibar 44
Hình 3.10 Hình ảnh sản phẩm Kệ tivi 46
Hình 3.11 Hình ảnh sản phẩm Bàn gấp 47
Hình 3.12 Hình ảnh sản phẩm Tấm đầu giường 49
Hình 3.13 Hình ảnh sản phẩm Gương treo tường 50
Trang 8LỜI NÓI ĐẦU
Gỗ từ ngày xưa đã là nguyên liệu chính trong xây dựng của các công trình lớn nhỏ, từ cung điện nguy nga cho đến những ngôi nhà nhỏ bé và nó cũng là nguyên liệu chính cho sản phẩm nội thất hoành tráng, mộc mạc Ngày nay đồ gỗ lại càng được mọi người quan tâm hơn nữa bởi tính thân thiện với con người và môi trường, bắt mắt và bền đẹp Tuy nhiên, khi gỗ càng khan hiếm sản xuất đồ gỗ ngày càng khó khăn, công nghệ sản xuất gỗ tiên tiến nâng cao chất lượng, quy trình chế biến để đạt được những sản phẩm có tiêu chuẩn chất lượng cao hơn
Ngày nay mỗi người lại có một phong cách khác nhau trong từng sản phẩm nội thất của mình, để toát lên tính cách, sở thích cũng như sự độc đáo mà mỗi người lại có một phong cách riêng cho ngôi nhà của mình Phong cách hiện đại giúp không gian có cảm giác năng động, muốn phá cách và màu sắc nổi bật nhưng một số người lại thích
sự độc đáo và có thiên hướng thời xưa nên đã sáng tạo những sản phầm mộc mạc, giản
dị nhưng vẫn hiện đại Đồ giả cổ có một nét riêng mà các sản phẩm hiện giờ không có,
đồ giả cổ gần gũi, nhẹ nhàng, tạo cho người sử dụng cảm giác được trở về những ngày thơ ấu
Hiện nay sản phẩm gỗ càng ngày càng đa dạng hơn kéo theo nó là công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng như trình tự lắp đặt sản phẩm cũng phải thay đổi Ngoài việc có một thiết kế đẹp, công năng hoàn hảo thì quá trình thi công lắp đặt công trình là công đoạn cuối cùng để tạo nên một không gian hoàn chỉnh là điều tất yếu Vì vậy, việc lập ra kế hoạch, công nghệ sản xuất hợp lý, chính xác và giám sát thi công là điều rất quan trọng bây giờ
Với hiểu biết được trang bị trong quá trình học tập tại Trường Đại học Lâm
nghiệp, em làm khóa luận tốt nghiệp với tên đề tài là “Lập phương án sản xuất và giám sát thi công công trình nội thất phòng khách sạn HANOI-HANOI số 35 Hàng
Bè - Hà Nội ” nhằm củng cố thêm những kiến thức về nội thất, tìm hiểu về quá trình
gia công các chi tiết và kỹ năng giám sát sản phẩm mộc cho phòng khách sạn HANOI số 35 Hàng Bè - Hà Nội trên dây chuyền công nghệ tại Công ty Cổ phần xây Dựng và Nội thất Hoàn Cầu
Trang 9HANOI-CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM 1.1 Tổng quan về công ty
- Tên Công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu
- Tên giao dịch: Global Construction Interrior (GCI)
- Văn phòng giao dịch: Tầng 6, Số 1 Đỗ Hành, P Nguyễn Du, Q Hai Bà Trưng,
Hà Nội
- Nhà máy sản xuất: Ngõ 79 Phố Tây Sơn – TT Phùng – Đan Phượng – Hà Nội
- Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được thành lập và xây dựng năm 2006, chuyên hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực như sau:
+ Đồ nội thất, cầu thang, ván sàn – sản xuất, cung cấp và thi công lắp đặt + Sofa, salon vải, may đo đồ nhà dân – nhà sản xuất
+ Đồ gỗ nội thất – sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nội thất
Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu khởi đầu từ một Công ty thương mại chuyên về các sản phẩm nội thất Về sau này, Hoàn Cầu với nhiều kinh nghiệm trong nghề, Công ty đã và đang là địa chỉ tin cậy, quen thuộc với nhiều khách hàng Mọi sản phẩm khi xuất xưởng đều được kiểm tra kỹ lưỡng về chất lượng và mẫu
mã sản phẩm
Trong 10 năm xây dựng và phát triển, Công ty Hoàn Cầu đã không ngừng phát triển cả về quy mô lẫn hiệu quả Uy tín và vị thế của Công ty ngày càng được khẳng định trên thị trường
Hiện nay, tại công ty với đội ngũ hơn 100 công nhân và kỹ sư thiết kế trẻ, đầy sáng tạo và năng động, dày dặn kinh nghiệm Công ty luôn đáp ứng đa dạng về các mọi mặt sản phẩm nội thất cho khách hàng
( Nguồn từ websize: GCI-vietnam.com.vn)
1.2 Tổng quan về đồ gỗ phong hóa giả cổ
Đồ giả cổ là sản phẩm có bề mặt sần sùi, thô ráp, chi tiết cổ kính nhưng vẫn rất độc đáo mới lạ Tuy vậy, đồ giả cổ vẫn giữ được công năng của một sản phẩm mộc bậy giờ, nó còn có nhiều tính năng hơn mà các chi tiết sản xuất lại rất đơn giản Hiện nay sản phẩm nội thất là điều quyết định đến không gian của ngôi nhà vì vậy để nắm
Trang 10bắt được yếu tố này sản phẩm ngày nay đã phát triển rất nhiều về mẫu mã, nguyên liệu
và giá thành cho mọi người có nhiều lựa chon về không gian nột thất hơn Mục đích của thiết kế đồ giả cổ là nhằm điều hòa những mối quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với môi trường và giữa con người với xã hội, nhưng đồ mộc chủ yếu là để nhằm phục vụ con người về mặt công dụng và mặt tâm lý con người Đồ
gỗ phong hóa làm thỏa mãn được những nhu cầu về tâm sinh lý và những nhu cầu về phương thức làm việc, công năng của người sử dụng Đồ phong hóa còn là biểu tượng cho từng văn hóa khác nhau giữa các vùng miền hay các dân tộc, nó ảnh hưởng nhiều qua các thời kỳ Ngoài ra, đồ mộc cũng chính là sản phẩm công nghiệp, một thương phẩm nên nó bắt buộc phải thích ứng với những yêu cầu của thị trường, phải tuân theo quy luật của thị trường
Từ góc độ phát triển của nền công nghiệp sản xuất đồ mộc, đồ mộc hiện đại có được tính đa dạng về nguyên vật liệu, tính mới mẻ trong tạo hình, tính đơn giản trong kết cấu, tính phong phú về sản phẩm, tính tiện lợi trong gia công, tính tiết kiệm đối với nguyên liệu, tính dễ dàng trong tháo lắp, nó cũng có được xu hướng phát triển về tính thực dụng, tính đa dạng về chức năng, tính bảo vệ cho sức khỏe của con người,… Do vậy, thiết kế đồ mộc một cách hợp lý, trên nguyên tắc phải đảm bảo được hai yêu cầu
đó là tính sử dụng và tính sản xuất Trong sử dụng, sản phẩm mộc phải có được tính thực dụng, dễ chịu, thuận tiện, an toàn, ngoại hình đẹp, kết cấu ổn định, giá thành hợp
lý Còn với sản xuất thì sản phẩm mộc phải có được tính công nghệ tốt, hiệu quả sản xuất cao, chỉ tiêu kinh thế hợp lý, gia công dễ ràng, tính năng, chủng loại, quy cách,… của sản phẩm mộc có được độ tin cậy trong sử dụng, tính tiên tiến về kỹ thuật, tính khả thi trong sản xuất, tính hợp lý về kinh tế
Sản phẩm mộc cũng như tương tự các sản phẩm công nghiệp thông thường khác đó là đáp ứng được yêu cầu về công năng, vật liệu, cấu tạo, nghệ thuật, màu sắc,
xử lý bề mặt, hình thức bao bì, công nghệ giá thành,… của sản phẩm để từ góc độ xã hội, kinh tế, kỹ thuật, cũng như nghệ thuật để tiến hành xử lý tổng hợp và thiết kế toàn diện nhằm thỏa mãn những yêu cầu về vật chất và tinh thần của con người
1.3 Một số đồ nội thất trong nước và trên thế giới
Từ xa xưa nghề sản xuất và chế biến đồ gỗ đã hình thành tồn tại và phát triển từ rất lâu đời trên thế giới Đây là ngành có truyền thống hàng trăm năm gắn liền với
Trang 11nhiều làng nghề được thể hiện qua nhiều sản phẩm tinh xảo và hoàn mỹ Quá trình phát triển của các sản phẩm đồ gỗ luôn thay đổi theo từng thời kì phát triển của thế giới từ công năng rồi phát triển đến mẫu mã đẹp Những kỹ năng kinh nghiệm được đúc rút, lưu truyền và phát triển từ thế hệ này sang thế hệ khác làm cho sản phẩm của nghành nghề ngày càng phong phú và đa dạng hơn Do vậy, nó đã phát triển và đúc kết những tinh hoa truyền thống của mỗi dân tộc và đất nước
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều loại đồ nội thất khác nhau nhưng đồ phong hóa giải cổ lại chiếm được vị trí khá lớn Đồ phong hóa được thiết kế, trạm khắc với nhiều hoa văn, động vật, các hoạt đồng gần gũi với đời sống con người, nguyên liệu sử dụng thì thường được làm từ các loại gỗ quý như lim, mun, hương, trắc, cẩm lai… nó không chỉ đẹp và giá trị mà còn là biểu tượng văn hóa trường tồn theo thời gian
Hiện nay con người phát triển nên đồ nội thất cũng phải thay đổi để đáp ứng được nhu cầu cần thiết đó từ những đồ có bề mặt thô, gồ ghề thành những sản phẩm láng mịn, màu sắc thì bắt mắt Đất nước phát triển cho nên các loại gỗ quý dần dần biến mất, tuy nhiên với sự phát triển của công nghiệp đồ phong hóa được thay vào bằng những loại ván công nghiệp Đồ phong hóa giả cổ vẫn có những đặc điểm rất giống đồ cổ xưa vừa giữ lại được nét xưa vừa thêm các công dụng mà đồ cổ chưa có,
nó còn giúp cho các loại gỗ quý hiếm không có quy cơ đưa vào sách đỏ
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại đồ gỗ phong hóa như: sập, tủ, bàn ghế, tủ bếp,…Do thị trường cũng như mẫu mã phát triển không ngừng cho nên để đảm bảo về kinh tế cũng như bắt kịp với từng xu hướng thì nguyên liệu đồ phong hóa giả
cổ rất đa dạng nhưng chủ yếu là các loại ván hoặc một số loại gỗ tự nhiên trên thị trường Tuy được làm bằng những nguyên liệu công nghiệp nhưng được sự trợ giúp từ các máy móc hiện đại và dây chuyền sản xuất tiên tiến sản phẩm nội thất phong cổ vẫn giữ được những nét văn hóa xưa còn được kết hợp với các kết cấu hiện đại sẽ giúp cho sản phẩm có thêm nhiều tính năng, công năng và giá thành lại hợp lý
Trang 121.4 Những vấn đề khó khăn cần khắc phục về phương án sản xuất và giám sát thi công
* Một số vấn đề khó khăn về phương án sản xuất
- Do một số chi tiết có chiều dày lớn hơn so với chiều dày nguyên liệu nên việc tạo nên chiều dày chuẩn khá mất nhiều thời gian cũng như làm giảm đi năng xuất
- Khó khăn khi liên kết các chi tiết có chiều dày lớn vì bên trong chi tiết là rỗng do vậy việc tạo liên kết cũng tốn nhiều thời gian
- Do đặc thù sản phẩm là bề mặt thô, sần sùi cho nên nhiều chi tiết nhỏ cũng phải tạo bề mặt sần sùi nên đã làm phá vỡ kích thước ban đầu do vậy khi lắp ráp không còn được hoàn chỉnh về kích thước
* Một số khó khăn khi giám sát thi công
- Do địa điểm lắp đặt có sai lệch về kích thước cho nên khi lắp đặt sẽ không vừa hoặc cong vênh để khắc phục cần bào đi phần xương gỗ bắt vào tường
- Do địa điểm thi công thuộc nội đô nên đường đi rất trật hẹp mà kích thước các sản phẩm lại lớn cho nên việc vận chuyện vào khách sạn rất tốn thời gian và nhân công
1.5 Mục tiêu, phạm vi, nội dung, phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Mục tiêu nghiên cứu
+ Mục tiêu tổng quát: Lập được kế hoạch sản xuất và giám sát thi công các sản phẩm nội thất tại công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu địa chỉ Ngõ 79 Phố Tây Sơn – TT Phùng - Đan Phượng - Hà Nội và cách lắp đặt công trình nội thất khách sạn HANOI-HANOI tại số 35 Hàng Bè - Hà Nội Trên cơ sở thiết kế đã được công ty
đề xuất và được Chủ đầu tư phê duyệt
+ Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá chi tiết từng công đoạn sản xuất, thi công sản phẩm nội thất
- Đề xuất các phương án giúp cải thiện về công đoạn sản xuất và thi công lắp đặt hiệu quả hơn ( nếu có )
1.5.2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các loại nguyên vật liệu, sản phẩm và phương án sản xuất và giám sát thi công tại công trinhg phòng khách sạn HANOI-HANOI số 35 Hàng Bè - Hà Nội
Trang 13- Giới thiệu qui mô khách sạn: khách sạn HANOI-HANOI được tọa lạc tại số
35 phố Hàng Bè – Hà Nội một trong 36 phố phường cổ xưa của Hà Nội Khách sạn xây dựng trên diện tích khoảng 200m2, 4 tầng hầm và 9 tầng nổi Mỗi tầng bình quân 5 phòng khách sạn, còn lại là các dịch vụ như: Sảnh, lễ tân, bar, nhà hàng, khu trưng bày
cổ vật tìm được trong quá trình đào đất xây dựng hầm như một bảo tàng thu nhỏ
- Phạm vi nghiên cứu: Sản xuất đồ phong hóa giả cổ và giám sát thi công tại phòng khách sạn HANOI – HANOI tại số 35 Hàng Bè – Hà Nội
1.5.3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, chúng tôi tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
* Nghiên cứu lý thuyết
- Khái quát chung về đồ phong hóa giả cổ và khái niệm về các đồ nội thất phòng khách của khách sạn theo phong cách từ nhiều thế kỷ trước
- Các yếu tố ảnh hưởng các sản phẩm nội thất
- Quy trình sản xuất thi công sản phẩm nội thất phòng khách
* Tìm hiểu về địa điểm thực tập
- Tìm hiểu về công ty cổ phần xây dựng và nội thất Hoàn Cầu
- Tìm hiểu về máy móc, thiết bị
- Tìm hiểu về bản vẽ kĩ thuật
- Công đoạn sản xuất và giám sát
-Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư - phụ kiện
* Lập phương án sản xuất và giám sát thi công
* Phân tích, đánh giá phương án sản xuất và thi công
* Khảo sát địa điểm thi công:
- Khảo sát diện tích và không gian khách sạn HANOI-HANOI tại Số 35 Hàng
Bè - Hà Nội
1.5.4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lý thuyết và chuyên gia: Nghiên cứu và phân tích bản vẽ
- Phương pháp khảo sát thực tế: Tìm hiểu mặt bằng, máy móc thiết bị và nguyên liệu đầu vào Khảo sát và thu thập thông tin: Quan sát trực quan về quá trình gia công các chi tiết đồ gỗ trong sản xuất sản phẩm mộc tại Công ty cổ phần xây dựng
và nội thất Hoàn Cầu Tham quan thực tiễn tại công trình về quá trình lắp giáp và hoàn thiện
Trang 14- Phương pháp kế thừa: Tìm hiểu các tài liệu về không gian nội thất, các công trình về sản xuất đồ gỗ Tham khảo tài liệu các bản vẽ từ các công trình đã hoàn thành của công ty để đưa ra các giải pháp bố trí mặt bằng và trang trí các mặt tường, sàn, trần trong không gian phòng khách sạn,
- Phỏng vấn chuyên gia: Thu thập thông tin số liệu từ các cán bộ quản lý, công nhân viên trong Công ty về các vấn đề cần tham khảo, khảo sát
- Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu và xem xét những
kế hoạch sản xuất từ các đợt sản xuất thực tiễn trong quá khứ rồi rút ra kết luận tốt nhất để phù hợp cho kế hoạch mới
Trang 15CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TẾ
2.1 Máy móc thiết bị và một số sản phẩm của công ty
2.1.1 Máy móc thiết bị của công ty
Máy móc là yếu tố hàng đầu trong việc quyết định đến năng suất và hiệu quả của nhà máy cũng như chất lượng của sản phẩm Máy móc hiện đại sẽ giúp cho sản phẩm đạt được hiệu quả chính xác cao, năng xuất đạt hiệu quả lớn nhất và sai số cho
sản phẩm là thấp nhất
Hiện tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Nội thất Hoàn Cầu được đầu tư máy móc thiết bị tương đối hiện đại và công nghệ cũng rất đa dạng, đầy đủ, các máy móc của công ty chủ yếu được sản xuất từ Đài Loan và Việt Nam
Dưới đây là danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty được thể hiện trong bảng 2.1 dưới đây:
Bảng 2.1 Danh sách máy móc thiết bị đang sử dụng tại Công ty
Stt Tên máy Mã hiệu Số lượng Thông số kỹ thuật
- Xuất xứ: Việt Nam
3 Máy CNC 01 - Kích thước phôi lớn: 4 x 3 feet
Trang 16CNC ROUTER
YL – 4R
- Bộ thu dao: 16 cái
- Kích thước bước tiến dao: 3~80 mm
- Kích thước bước thu dao: 3~20mm
- Động cơ trục chính ( Made in Italy): 9Kw x
- Độ dày gia công lớn nhất: 75mm
- Góc nghiêng của lưỡi cưa: 0 – 450
- Kích thước lưỡi cưa: Ø300 x Ø30 x 3.2mm
- Công suất mô tơ: 3 Kw
Trang 17IFH-20 Số bàn cảo: 10 bàn
- Số thanh cảo: 8 thanh/bàn
- Tổng cộng: 80 thanh
- Độ sâu làm việc của thanh: 1270 mm
- Chiều cao của thanh: 25 – 90 mm
- Động cơ nén dầu: OMP 100 x 2
- Xuất xứ: Đài Loan
- Đường kính lưỡi cưa: 300 x 30mm
- Đường kính lưỡi cưa mồi: 120 x 20mm
- Tốc độ quay lưỡi cưa: 4000/6000rpm
- Tốc độ quay lưỡi cưa mồi: 7000rpm
- Motor lưỡi cưa chính: 5.5 Kw
- Motor lưỡi cưa mồi: 0.75 kw
- Lưỡi cưa nghiêng: 450
- Độ dày gia công lớn nhất Max: 300mm
- Độ sâu gia công lớn nhất: 5mm
- Tốc độ quay trục dao: 5000
- Số lượng lưỡi dao: 3 cái
- Đường kính cắt: 102 mm
- Tổng chiều dài bàn làm việc: 1800mm
- Công suất motor: 2.2 kw
- Kích thước tổng thể: 1800 x 740 x 1050mm Trọng lượng máy: 370kg
Trang 1810 Máy bào
cuốn MB 106H 01
- Bề rộng gia công lớn nhất: 630mm
- Bề dày gia công lớn nhất: 200mm
- Bề dày gia công nhỏ nhất: 8mm
- Chiều dài gia công nhỏ nhất: 220mm
- Chiều dài lưỡi cưa: 3350mm
- Chiều rộng lưỡi cưa: 3-16mm
Trang 19- Chiều rộng gia công: 450mm
- Chiều dày gia công: 150mm
R Bề rộng gia công: 40R 1030mm
- Chiều dày gia công: 3-100mm
- Chiều dài gia công: ≥ 450mm
- Tốc độ đai nhám số 1: 0 - 21m/s
- Tốc độ đai nhám số 2: 0 - 20m/s
- Tốc độ đưa phôi: 6 - 30m/min
- Kích thước của đai nhám: 1030 x 2200mm,
- Xuất xứ: Việt Nam
- Đường kính cước thô: 2.5mm
- Đường kính mịn: 1-1.5 mm
17 Máy lạng 01 - Kích thước làm việc tối đa (W x H): 600 x
Trang 20- Trọng lượng: 1900kg
2.2 Một số sản phẩm nội thất công ty đang thực hiện
Công ty hiện tại có một kho gỗ và bãi gỗ tương đối lớn với lượng gỗ dự trữ và dùng để sản xuất vào khoảng 700m2 ván và khoảng 50- 70m3 gỗ tự nhiên
Nguồn nguyên liệu cung cấp chính cho nhà máy hiện nay chủ yếu là nguồn nguyên liệu trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài tùy theo yêu cầu của khách hàng
Nguồn nguyên liệu trong nước Công ty thu mua trực tiếp từ các đầu mối, nhà buôn tại các địa phương Nghệ An, Quảng trị, Đắc Lắc, Kon Tum,… hoặc các đại lý gần vùng của các doanh nghiệp Ngoài ra, nguồn nguyên liệu trong vùng còn được Công ty mua trực tiếp từ các đại lý cung cấp do khai thác gỗ vườn (chủ yếu là keo), khai thác từ rừng trồng và khai thác từ gỗ cao su
Nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài do Công ty mua trực tiếp từ các nước như Lào, Nga, Myanmar, Indonesia, Malaysia,…hoặc mua bằng hình thức thông qua các doanh nghiệp vừa nhập khẩu gỗ để sản xuất và tiêu thụ Nguyên liệu nhập về dạng gỗ phách, chiều dày từ 20 – 200mm
Hiện nay, các loại vật liệu thường được xưởng sản xuất đồ gỗ nội thất thi công gồm: gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp kết hợp với các loại vật liệu khác Các loại gỗ tự nhiên thường xưởng sử dụng bao gồm: Gỗ sồi, tần bì, xoan đào, lim, hương, trắc… Gỗ
Trang 21công nghiệp được nhập khẩu công nghệ cao bao gồm các loại: Veneer, MDF, Lamilate kết hợp với các vật liệu inox, kính, đá, Alu…
(Websize: GCI-vietnam.com.vn)
* Sản phẩm phong hóa giả cổ
- Sản phẩm phong hóa được thực hiện cho khách sạn HANOI-HANOI tại số
35 Hàng Bè – Hà Nội Không gian khách sạn gồm có các sản phẩm chính như: tủ quần
áo, bàn gấp, kệ tivi, cửa, tủ minibar, giá treo quần áo và ngăn để khăn cùng với một số chi tiết khác
- Các sản phẩm này được xưởng sản xuất hầu như là tất cả các chi tiết còn một
số chi tiết như: gương, mây đan, kính… là xưởng đặp tại các cơ sở sản xuất chuyên dụng Do đồ phong hóa giả cổ có bề mặt thô ráp sần sùi cho nên việc tạo nên bề mặt đáp ứng được yêu cầu này là điều rất quan trọng
* Đồ phòng mẫu cho khách sạn tại Hòe Nhai
- Đồ nội thất cho khách sạn tại Hòe Nhai được làm bằng ván công nghiệp veneer tần bì kết hợp với một số loại nguyên liệu khác như laminate da, thép, gương… sản phẩm này được thiết kế theo phong cách hiện đại, sắc nét
- Khách sạn gồm có một số sản phẩm như: cửa, tấm đầu giường, táp đầu
giường, tủ áo, tủ minibar, lavabo, ghế sofa, bàn trà…
2.3 Nguyên liệu cho sản xuất đồ gỗ phong hóa giả cổ
2.3.1 Gỗ xẻ
Gỗ xẻ là loại sản phẩm có được thông qua gia công đối với gỗ tròn Căn cứ theo
độ dày, gỗ xẻ được phân thành: ván mỏng (chỉ loại ván có độ dày ≤ 21mm), ván trung bình (chỉ những loại ván xẻ có độ dày trong khoảng 25-35mm) và ván dày (chỉ những loại ván có độ dày từ 40-60mm), chi tiết có thể tham khảo theo tiêu chuẩn GB/T153-1995.1 và GB/T4817-1995 Gỗ xẻ phổ thông, được căn cứ vào chất lượng của nó (tỷ lệ của các khuyết tật như mục mọt, phần cạnh vát, mắt,…) mà phân ra thành cấp I, cấp II
và cấp III
Nếu căn cứ vào góc tạo thành giữa đường vòng năm với bề mặt ván, thì ván xẻ lại được phân thành ván xuyên tâm và ván tiếp tuyến, ví dụ ván dùng để làm hộp cộng hưởng của đàn thì bắt buộc phải là ván xuyên tâm; để ngăn chặn sự cong vênh của ván sàn, đối với ván sàn bằng gỗ thực đầu tiên nên lựa chọn là ván xuyên tâm; nếu xét theo góc độ chống ẩm, đối với những loại ván dùng để sản xuất tàu thuyền, thùng hộp gỗ… thì nên lựa chọn ván tiếp tuyến
Trang 22Ván xẻ xuyên tâm có được những đặc điểm như: cường độ chịu uốn cao, độ biến hình nhỏ, thích hợp làm nguyên liệu trong sản xuất các loại kết cấu; ván xẻ tiếp tuyến là loại ván có vân thớ đẹp, khả năng chống ẩm tốt, nhưng cường độ chịu uốn lại thấp, rất dễ bị cong vênh, loại này thích hợp sử dụng để sản xuất những sản phẩm có yêu cầu thẩm mỹ cao, cũng như đòi hỏi có khả năng chống ẩm, như thùng gỗ, hộp gỗ,… Tóm lại, các loại sản phẩm đồ mộc có những công dụng khác nhau thì yêu cầu đối với nguyên liệu sản xuất ra nó cũng không giống nhau
Gỗ tự nhiên có những đặc điểm sau:
- Gỗ là loại vật liệu có cường độ tương đối tốt, được sử dụng rộng rãi trong kiến trúc
- Mặc dù gỗ khô tuyệt đối là vật thể không dẫn điện, dẫn nhiệt, nhưng nó lại là vật thể có khả năng truyền âm khá tốt Tuỳ theo sự tăng lên của độ ẩm, sẽ làm cho tính năng dẫn điện của nó cũng tăng lên
- Gỗ là vật liệu rất dễ gia công bằng cơ giới, có thể gia công bằng các biện pháp như: mài, bào, tiện, cắt gọt… gỗ rất dễ cho việc gia công liên kết, có thể sử dụng các hình thức như: keo dán, đinh, bulông, chốt tròn, chi tiết kim loại khác… để liên kết
- Do gỗ có được màu sắc tự nhiên, vân thớ tương đối đẹp, đồng thời lại dễ dàng cho trang sức nên được chọn làm nguyên liệu chủ yếu trong đồ nội thất nó có thể làm cho con người cảm giác được mùa đông thì ấm áp, mùa hè thì mát mẻ và an toàn
- Môi trường ở nước ta là nhiệt đới gió mùa ẩm nên độ ẩm của môi trường khá lớn nên gỗ sẽ bị các hiện tượng cong vênh, co ngót, nứt đầu để tránh bị các hiện tượng cho gỗ nên xử lý sấy, ngâm tẩm trước khi gia công sản phẩm
- Các loại gỗ khác nhau hoặc trên cùng một cây gỗ mà ở các vị trí khác nhau thì những tính chất về lực học của gỗ cũng khác nhau và khả năng biến dạng của gỗ cũng khác nhau khá rõ ràng
- Ván xẻ bị hạn chế chiều dài bởi đường kính của gỗ tròn, đồng thời cũng bị ảnh hưởng bởi những khuyết tật tự nhiên của gỗ như mấu mắt, nghiêng thớ, xoắn thớ…
2.3.2 Ván nhân tạo
Để khắc phục về tính năng không đồng tính đẳng hướng và chiều rộng hạn chế của gỗ tự nhiên, đặc biệt là sự khác nhau về tính năng lực học và khả năng biến hình của gỗ, cũng như để quá trình lợi dụng nguồn tài nguyên rừng một cách hợp lý nhất, ván nhân tạo đã được con người phát triển một tốc độ nhanh chóng và đang đạt được
Trang 23ưu thế trong thị trường hiện nay Hiện nay trên thị trường gồm rất nhiều ván khác nhau nhưng chủ yếu gồm:ván ghép thanh, ván dán, ván dăm, ván sợi… Đặc điểm của chúng là: có bề mặt rộng (phần nhiều là loại kích thước 1220mm 2440mm), chất lượng giữa chiều dài và chiều rộng của ván tương đối đồng đều, khuyết tật ít, giá thành hợp lý… Nhưng tính năng của các loại ván cũng khác nhau rất lớn, do đó cần căn cứ vào hoàn cảnh
sử dụng cụ thể đối với sản phẩm mà tiến hành lựa chọn ván một cách hợp lý
a Ván dán (Plywood; Veneer board)
Ván dán được làm từ nhiều lớp gỗ lạng sắp xếp vuông góc liên tục lẫn nhau theo hướng vân gỗ của mỗi lớp Các lớp này dán với nhau bằng keo như phenol formaldehyde dưới tác dụng của nhiệt và lực ép Sử dụng 3 lớp hoặc nhiều lớp ván mỏng rồi dùng keo dán lại với nhau tạo thành Ván mỏng thường thấy có hai loại là ván bóc và ván lạng, trong đó ván lạng là loại ván mỏng có vân thớ tương đối đẹp, phần lớn nó được sử dụng để làm lớp bề mặt của ván dán, ván dán được sử dụng nhiều trong sản xuất đồ gia dụng, thùng xe, tàu thuyền và trang trí nội thất… Để khắc phục được sự ảnh hưởng không tốt của đặc điểm không đồng tính đẳng hướng của gỗ, đồng thời lại đảm bảo được những ưu điểm vốn có của gỗ, thông thường ván dán được tạo thành từ các lớp ván mỏng đan xen vuông góc với nhau, tức là hai lớp ván mỏng cạnh nhau có chiều thớ vuông góc với nhau, số lớp ván mỏng thường là 3, 5, 6, 8, 10, 12,
15, 18, 20, 25 (mm) độ dày ván mỏng là 3mm, 3.5mm, 4mm, 5mm, 6mm…
Lớp mặt của ván dán cũng có thể được sử dụng là các tấm kim loại mỏng như thép, đồng, nhôm,… từ đó sẽ làm tăng được cường độ cũng như độ cứng của ván, cường độ bề mặt cũng được nâng cao, những loại ván này thích hợp sử dụng để sản xuất ra các loại sản phẩm như thùng, hộp, day dùng trong công nghiệp hàng không
Trang 24thông thường lại được phân ra thành 3 loại hình thức kết cấu ép đó là: ván dăm một lớp, ván dăm 3 lớp và ván dăm tiệm biến (biến đổi dần dần giữa các lớp) Độ dày của ván dăm thường là: 6mm, 8mm, 10mm, 13mm, 16mm, 19mm, 22mm, 25mm,
30mm,…
Trong kiến trúc hiện nay được ứng dụng nhiều là loại ván dăm định hướng (OSB), chủ yếu được sử dụng ở các mặt như trang sức tường, hành lang, bao bì,… kích thước của loại ván dăm này cũng lớn hơn nhiều so với ván dăm thông thường, cường độ của nó cũng cao hơn, cường độ theo chiều dọc của ván thì lớn hơn càng rõ rệt, nhưng loại ván này có độ nhẵn bề mặt tương đối kém, do vậy không thích hợp với những vật liệu mỏng để dán mặt
Ngoài ra, đối với những loại ván dăm được sản xuất từ phế liệu nông nghiệp, thì được sử dụng chủ yếu như làm tường trong kiến trúc, bao bì, hay đồ gia dụng,… nhưng cũng cần phải tăng thêm tính năng chống ẩm hay mục mọt cho loại ván này Ngoài những loại ván như trình bày ở trên ra, ván dăm vẫn còn có rất nhiều những loại hình khác như: ván dăm xi măng, ván dăm thạch cao, ván dăm từ cặn quặng… tính năng của những loại ván dăm này cũng hoàn toàn khác nhau, khi lựa chọn loại ván nào cần tiến hành phân tích cụ thể về mục đích sử dụng
Đặc điểm của ván dăm:
- Tính chất theo các chiều hướng trên bề mặt của ván là như nhau, kết cấu khá đồng đều, khả năng trương nở và co rút nhỏ, khi gặp nước sự trương nở chủ yếu là theo phương chiều dày ván
- Đối với phương pháp sản xuất ván dăm liên tục sẽ được căn cứ vào kích thước theo yêu cầu mà tiến hành cắt ván
- Ván dăm hoàn toàn có thể được căn cứ vào yêu cầu sử dụng để lựa chọn được kích thước, khi sử dụng không được phép gia công theo phương chiều dày của ván, chỉ được phép đánh nhẵn đi một lượng nhỏ, nếu không sẽ ảnh hưởng đến cường độ ván
- Lực bán đinh của ván dăm tỷ lệ thuận với khối lượng thể tích của ván Đối với ván dăm 3 lớp, khối lượng thể tích của lớp lõi thường nhỏ hơn khối lượng thể tích của lớp bề mặt, do đó lực bám đinh lớp lõi cũng sẽ nhỏ hơn so với lớp bề mặt, vì vậy lực bán đinh theo chiều vuông góc với bề mặt ván sẽ lớn hơn nhiều so với lực bám đinh theo chiều song song với bề mặt ván
Trang 25- Ván dăm có thể được sử dụng trực tiếp mà không cần thông qua sấy, khi dự trữ ván cần phải đặt ván bằng phẳng, tránh ván bị cong
- Thông thường mà nói, khối lượng thể tích của ván là tỷ lệ thuận với cường độ ván, và nó cũng tỷ lệ thuận với chất lượng của sản phẩm được tạo ra
- Ở phần cạnh ván dăm nếu không được bịt kín sẽ rất dễ làm cho phần keo và dăm mất dần khả năng dính kết, mặt khác ở cạnh ván nếu hút ẩm sẽ bị trương nở, ảnh hưởng đến chất lượng của ván, vì vậy cần thiết phải tiến hành xử lý bịt cạnh
- Chất lượng dán mặt đối với ván dăm có quan hệ tới mức độ đồng đều của bề mặt ván Nếu như bề mặt ván mịn và đồng đều, thì rất dễ dàng cho việc sử dụng các vật liệu mỏng để dán mặt
- Dễ dàng cho thực hiện quá trình sản xuất tự động hoá
Tuy nhiên ván dăm cũng có một số nhược điểm khá lớn như: ván dăm là ván được dán ép kết hợp giữa gỗ dăm và keo nên rất sợ nước, gặp nước thường bị hở, khả năng bám đinh vít thấp
c Ván sợi (Fiber board)
Thành phần cấu tạo nên gỗ gồm: Xenluloza khoảng (40% - 50%),
Hemixenluloza (15-25%) và lignin (15-30%) Ván sợi là gồm các sợi xenluloza
và keo ép dưới áp xuất và nhiệt độ tạo thành Nguyên liệu chính của ván sợi chủ yếu là các nguồn rừng trồng, các bìa bóc, đầu mẩu trong quá trình sản xuất Căn cứ vào khối lượng thể tích khác nhau mà có thể được phân thành: ván sợi cứng, ván sợi có khối lượng thể tích trung bình và ván sợi mềm Ván sợi cứng có kết cấu đồng đều, cường
độ cao, có thể được sử dụng để thay thế những loại ván khác, nhược điểm của nó là bề mặt không đẹp, khi hút ẩm dễ cong vênh, loại này thường được sử dụng trong kiến trúc, sản xuất đồ gia dụng… Hiện nay, do sản xuất ván sợi cứng bằng phương pháp ướt có ảnh hưởng lớn đến môi trường, nên nó được sử dụng cũng rất ít Ván sợi mềm,
có khối lượng thể tích tương đối nhỏ, các tính chất về lực học không bằng so với ván sợi cứng, nhưng nó lại có những tính năng như cách điện, giữ nhiệt, cách âm tương đối tốt, do vậy nó là một vật liệu tương đối lý tưởng trong trang sức nội thất Ván sợi có khối lượng thể tích trung bình được sử dụng chủ yếu trong sản xuất đồ gia dụng, bao
bì, loa đài, hộp ti vi,…, đây là loại ván nhân tạo được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay
Trang 26Đặc điểm của ván MDF:
- MDF có cường độ cao, cường độ chịu uốn của nó gấp khoảng 2 lần so với ván dăm
- Có bề mặt phẳng, nhẵn, cho dù là theo phương chiều dày hay phương chiều
rộng, đều có thể dùng được keo dán hoặc trang sức
- Tính năng gia công khá tốt, như cắt ngắn, đánh nhẵn, khoan lỗ hay trang
sức… gần như đối với gỗ tự nhiên
- Kết cấu chặt chẽ và đồng đều, có thể sử dụng để điêu khắc hoặc tiện
- Phần cạnh ván có thể được phay cắt, mà không cần phải bịt kín, có thể trực
tiếp trang sức được trên cạnh ván
- Không cần thông qua sấy, mà được trực tiếp sử dụng, nhưng khi dự trữ cần
phải đặt ván bằng phẳng, tránh ván bị cong vênh
- Tính năng của ván có quan hệ tới lượng keo dán sử dụng khi sản xuất
Ván sợi có nhiều ưu điểm như vậy nhưng cũng có một số nhược điểm sau: Chống ẩm, nước thấp nếu có chống ẩm thì giá thành khá cao
d Ván ghép thanh
Ván ghép thanh (Finger joint) là một sản phẩm ván gỗ công nghiệp được sản xuất bằng cách ghép các thanh gỗ tự nhiên có kích thước nhỏ lại với nhau nhờ chất kết dính và được ép dưới nhiệt độ và áp suất quy định để tạo thành những tấm ván có kích thước lớn hơn Cần phải căn cứ vào màu sắc vân thớ khuyết tật của gỗ để phối hợp ghép sao cho hợp lý, sau đó qua sử dụng keo dán để ghép lại thành ván, có thể sử dụng phương pháp ghép ngón hoặc phương pháp ghép bằng để ghép chúng thành ván Những thanh gỗ nhỏ được xử lí tẩm sấy nghiêm ngặt trên dây chuyền hiện đại để loại
bỏ hết các tác nhân có hại như mối mọt, ẩm mốc Sau đó gỗ được cưa, bào, phay, ghép, chà, ép, phủ sơn để tạo nên thành phẩm là gỗ ghép thanh nguyên tấm
Gỗ ghép thanh có thành phần cấu tạo là các thanh gỗ tự nhiên và chất kết dính như keo Urea Formaldehyde (UF), Phenol Formaldehyde (PF) hay Polyvinyl Acetate (PVAc)
Gỗ ghép thanh có những ưu điểm nổi trội sau đây:
Không bị mối mọt, cong vênh
Đa dạng về mẫu mã, bề mặt được xử lí tốt nên có độ bền màu cao, khả năng chịu xước và va đập tốt
Trang 27 Vật liệu chủ yếu lấy từ rừng trồng nên có thể giải quyết vấn đề khan hiếm của
gỗ tự nhiên
Độ bền không thua kém gỗ nguyên khối nếu trình độ gia công tốt
Giá thành rẻ hơn từ 20-30% so với gỗ tự nhiên nguyên khối
Hiện nay, nội thất làm từ gỗ ghép thanh đã trở nên khá phổ biến ở hầu hết các
đô thị lớn và các tỉnh công nghiệp phát triển Ván ghép thanh hiện nay trên thị trường thường có các cấp chiều dày sau: 15 mm, 18 mm… Một số ứng dụng của gỗ ghép thanh trong các lĩnh vực của đời sống như:
- Sản xuất đồ nội thất gia đình, văn phòng, cửa hàng, khách sạn, showroom
- Thiết kế nội thất shop bán hàng, showroom trưng bày
- Sản xuất đồ nội thất ngoài trời có khả năng chống mốc, chống nước, chống mối mọt cao
- Thi công sàn gỗ gia đình, văn phòng
- Lót sàn trang trí
- Làm kệ sách, kệ gỗ trang trí
- Các sản phẩm mỹ nghệ tự chế
- Sản xuất ghế hội trường, ghế rạp chiếu phim
- Làm khung ảnh, khung tranh, chạm khắc 3D hoặc in hình trên gỗ
2.3.3 Vật liệu phụ
Vật liệu trang sức bề mặt
Vật liệu trang sức bề mặt có rất nhiều loại, chủ yếu gồm có: màng mỏng PVC, ván dán mặt Melamine dạng cao áp (HPL), giấy trang sức có qua xử lý sơ bộ bằng sơn, màng trang sức DAP, giấy trang sức có ngâm tẩm keo, gỗ lạng tự nhiên… Chức năng chủ yếu của vật liệu trang sức bề mặt là làm tăng chất lượng thẩm mỹ của bề mặt ván, tăng tính năng chịu acid, chịu bazơ, chịu nước… của bề mặt ván
Những loại vật liệu trang sức bề mặt thường gặp có:
- Ván lạng từ gỗ tự nhiên tạo ra được những loại ván có độ dày từ 0.1-3mm Có
3 phương pháp để sản xuất ra ván gỗ mỏng, dùng cưa để xẻ ra được ván gỗ mỏng được gọi là ván mỏng được tạo ra bằng phương pháp cưa; dùng phương pháp lạng để tạo ra ván mỏng được gọi là ván lạng; dùng phương pháp bóc để tạo ra ván mỏng được gọi là ván bóc, chúng cũng được gọi là ván đơn
Trang 28- Màng mỏng Polymer: chúng được tạo thành từ việc ép các màng keo (nhựa) nhiệt dẻo với nhau, thường sử dụng là màng keo PVC (Polyvinyl chloride)
- Ván trang trí (ván dán mặt bằng polymer, ván chậm cháy): đem những loại giấy chuyên dụng ngâm tẩm trong keo Melamine hoặc keo Phenolic, sau đó xếp chồng lên nhau và sấy, rồi qua ép ở điều kiện áp suất và nhiệt độ cao sẽ tạo ra được loại vật liệu mang tính keo nhiệt rắn
- Giấy tẩm keo (nhựa) tổng hợp: loại ván này không phải thông qua khâu ép tạo thành ván, mà là sử dụng trực tiếp giấy trang sức đã qua tẩm keo rồi đặt lên bề mặt của ván nhân tạo, khi dán mặt phần keo được ngâm tẩm sẽ phát huy tác dụng dán dính đối với ván nền
- Giấy trang sức đã qua in vân: giấy trang sức được in vân để tạo ra vân thớ gỗ hoặc là những hình thù khác, giấy này không cần phải thông qua ngâm tẩm keo Chúng được trực tiếp dán lên bề mặt vật dán, rồi sau đó lại được đặt tiếp một lớp màng
polymer trong suốt lên phía trên
- Vật liệu dán cạnh
Trong quá trình sản xuất đồ mộc, những vật liệu dùng để bịt cạnh đối với ván nhân tạo thường sử dụng có PVC, ABS (Acrylonitrile Butadiene Styrene), thanh bịt cạnh Melamine, Polyester, thanh bịt cạnh PP (Polypropylene), thanh bịt cạnh bằng gỗ,…
- Keo dán
Những loại keo dán truyền thống có keo động vật hoặc keo từ thực vật, thường thấy là keo xương, keo từ cá (fish glue),… Theo sự phát triển của ngành công nghiệp hoá học, các loại keo dán tổng hợp đã ngày càng được sử dụng rộng rãi, ví dụ như Urea- formaldehyde, Phenol formaldehyde, keo Polyvinyl acetate
Nguyên tắc lựa chọn keo dán:
+ Cần xem xét tính chất, đặc điểm và yêu cầu chất lượng của vật dán
+ Xem xét đến những nhân tố về điều kiện sản xuất, giá thành… Cụ thể là phải lựa chọn những loại keo có giá rẻ, có khả năng đóng rắn ở điều kiện nhiệt độ thường, thuận tiện cho việc pha chế, thời gian sống dài, tính chịu nhiệt tốt, độ ô nhiễm ít, chịu được mài mòn…
Trang 29+ Xem xét đến sự khác nhau giữa các vật liệu dán, như nóng thì dãn nở, lạnh thì
co rút, mức độ khác nhau giữa co rút và dãn nở, keo dán cũng cần phải có được tính mềm dẻo thì mới có thể giảm thấp được sự phá hoại của bề mặt dán
+ Xem xét đến yêu cầu sử dụng: cường độ dán dính, tính chịu nước, tính chịu nhiệt, tuổi thọ, tính năng ô nhiễm, tính gia công…
+ Cùng một loại keo dán, nhưng nếu như có sự phối hợp giữa vật liệu dán khác nhau hoặc công nghệ sản xuất khác nhau, thì đặc tính của keo dán cũng thay đổi rất lớn Có thể tham khảo ở các chỉ tiêu về hàm lượng các chất rắn trong keo, độ nhớt, thời gian sống, điều kiện đóng rắn, thời gian đóng rắn…
+ Không được gây ô nhiễm cho gỗ, không được làm giảm chất lượng của gỗ Giá trị pH tốt nhất là ở vào phạm vi trung tính
- Phụ kiện kim loại
Tiêu chuẩn ISO đã phân loại các chi tiết kim loại dùng trong đồ gia dụng thành
9 loại là: khoá, chi tiết dùng để liên kết, bản lề, bộ phận trượt, bộ phận định vị vị trí, bộ phận duy trì độ cao, trục đỡ, tay kéo, bánh quay và bệ
Hầu hết các nhân tố như thiết kế, kết cấu hay gia công sản phẩm mộc thì đều có liên quan trực tiếp tới các chi tiết bằng kim loại, theo sự phát triển của kỹ thuật sản xuất các chi tiết kim loại cũng sẽ làm cho ngành sản xuất độ mộc không ngừng phát triển theo Sự phát triển của kỹ thuật sản xuất các chi tiết kim loại cũng chính là cơ sở cho sự phát triển của ngành sản xuất đồ mộc, đặc biệt là ngành sản xuất đồ gia dụng
Trang 30bản thân nó, nhưng bản thân nó ở điều kiện vật liệu và kỹ thuật nhất định, cùng với yêu cầu chắc chắn và bền cũng có phương thức kết cấu khác nhau của bản thân chúng
Việc sử dụng và lựa chọn kết cấu hợp lý có thể làm tăng cường độ chịu lực của sản phẩm, tiết kiệm nguyên vật liệu, nâng cao tính công nghệ Vì thế, kết cấu của sản phẩm ngoài làm thỏa mãn yêu cầu công năng cơ bản của đồ gia dụng ra còn phải thỏa mãn được kết cấu đơn giản, chắc chắn, kín đáo và thể hiện nghệ thuật khác nhau cho
đồ gia dụng Vì thế, đồ mộc thành công phải là hoàn mĩ, thống nhất công năng, cảm tính và kết cấu
Một số liên kết cơ bản của sản phẩm mộc
Sản phẩm mộc là do rất nhiều các chi tiết được liên kết với nhau theo một phương thức nhất định tạo thành Chất lượng của toàn bộ sản phẩm mộc chịu ảnh hưởng của chất lượng các vị trí liên kết cũng như phương thức liên kết Các sản phẩm mộc có kết cấu hoặc công dụng khác nhau thì yêu cầu phương thức liên kiết cũng khác nhau Một số liên kết cơ bản trong sản xuất đồ mộc như: Liên kết bằng mộng; liên kết bằng keo; liên kết bằng đinh; liên kết bằng vít; liên kết bản lề
- Gia công và lắp ráp
a Gia công sơ bộ
- Tiến hành phân bổ vật tư và tính toán kích thước cụ thể
- Xẻ theo kích thước, hong phơi – sấy đối với gỗ tự nhiên
b Gia công sản phẩm
- Dựa trên cơ sở bản vẽ chi tiết tiến hành cắt và pha phôi
- Chọn vân gỗ, bề mặt gỗ để lữa chọn vào các vịt trí thích hợp
c Chuẩn bị lắp ráp sản phẩm
- Dựng sản phẩm theo bản vẽ chi tiết
- Người giám sát xưởng thực hiện kiểm tra 1 lần đối với sản phẩm (độ phẳng, thẳng, kết cấu,…) trước khi chuyển qua bộ phận sơn phủ
- Kĩ sư kiểm tra đối chiếu với bản vẽ chi tiết về độ chính xác và chỉnh sửa nếu cần thiết
- Thống kê các vật tư, phụ kiện cần thiết cho sản phẩm đang sản xuất
Trang 312.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến đồ nội thất
Hiện nay có nhiều người cho rằng khi lựa chọn đồ gỗ nội thất chỉ cần quan tâm đến chất liệu gỗ tuy nhiên để sở hữu những sản phẩm đồ gỗ chất lượng, bền đẹp với thời gian, ta cần chú ý đến các yếu tố ảnh hưởng tới đồ nội thất
- Nguồn gỗ quyết định chất lượng đồ gỗ nội thất: Yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến chất lượng đồ gỗ nội thất phải kể đến là nguồn gốc của gỗ Hiện nay trên thị trường có nhiều dòng gỗ với nhiều nguồn gốc xuất xứ từ nhiều quốc gia khác nhau, tùy vào từng nơi sản xuất thì gỗ sẽ có chất lượng khác nhau Theo các chuyên gia thì việc đầu tư gỗ cao cấp có giá cao sẽ đảm bảo chất lượng tốt hơn so với gỗ giá rẻ Bởi
gỗ cao cấp không chỉ có chất gỗ tốt mà còn được gia công kỹ lưỡng, hạn chế được tình trạng mối mọt, ẩm mốc
- Độ bền và độ ẩm của gỗ ảnh hưởng đến chất lượng đồ gỗ nội thất: chọn gỗ có
độ bền ổn định, là loại gỗ cứng, có khả năng chịu lực tác động lớn, dát gỗ có khả năng chống mọt tấn công trong thời gian dài Bên cạnh đó là độ dày của gỗ và độ chắc chắn của gỗ Ở những loại gỗ khác nhau cũng có độ ẩm của gỗ khác nhau, độ giãn nở của
gỗ phụ thuộc vào chủng loại gỗ, chất gỗ Dòng gỗ dẻo, nhẹ, khả năng hút ẩm lớn, dòng
gỗ chắc, nặng khả năng hút ẩm ít hơn, biên độ giãn nở thấp hơn Trong dòng gỗ nặng cũng tùy từng loại gỗ mà độ giãn nở khác nhau Vì vậy tùy từng loại gỗ mà ta có
những biện pháp kỹ thuật phù hợp để đảm bảo chất lượng sản phẩm bàn ghế gỗ, nội
thất gỗ khi sử dụng
- Kỹ thuật sản xuất: Yếu tố thứ 3 quyết định đến chất lượng đến đồ gỗ nội thất
là kỹ thuật sản xuất, đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền sản phẩm Dù mua loại gỗ cao cấp, chất lượng tốt nhưng người thợ thi công với tay nghề kém thì cũng mang lại kết quả như bạn không mong muốn, khiến chúng dễ cong vênh, hở, phồng rộng… Quá trình gia công sấy khô là quá trình tỉ mỉ, phức tạp và được đặt lên hàng đầu khi sản xuất Vì vậy, nên chọn đơn vị sản xuất có nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ
kĩ thuật tốt, dây truyền máy móc hiện đại để đảm bảo chất lượng tốt nhất và tính phẩm
mỹ như mong muốn
- Môi trường sử dụng gỗ nội thất: Việt Nam đặc trưng với khí hậu nhiệt đới gió
mùa nóng ẩm, nên cần lựa chọn gỗ có tính năng chịu nước là vấn đề quan trọng Bên cạnh đó tùy từng khu vực lắp đặt mà chọn nội thất gỗ có tính chịu nước như thế nào để
Trang 32cho phù hợp Với dòng nội thất cho siêu thị hoặc shop kinh doanh, thường có điều hòa,
vì vậy bạn chỉ cần dùng gỗ có giá thành vừa phải Nhưng nếu là nhà riêng, nhất là gỗ sàn thì cần chịu độ ẩm cao từ mặt đất lên, phải chọn loại chị ẩm, chịu nước cao
- Con người tác động đến đồ nội thất: Con người là yếu tố tác động trực tiếp
đến nội thất gỗ, việc sử dụng và bản quản gỗ đúng cách giúp chúng luôn sáng bóng và bền đẹp với thời gian Vì vậy, khi sử dụng sàn gỗ bạn nên quan tâm đến sự tiếp xúc với nước, ngăn gỗ bị ngấm nước và hạn chế bụi bẩn và trầy xước
2.6 Quy trình sản xuất thi công sản phẩm nội thất:
Hoàn thiệnĐóng gói
Vận chuyển đến công trình
Trang 33Bảng 3.1 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa đi
3.1.1.2 Cửa phòng WC
Cửa WC theo bản vẽ thiết kế chúng được sản xuất bằng nguyên liệu: Ván ghép thanh bằng gỗ keo Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết được thể hiện cụ thể ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Cửa phòng WC
Trang 343.1.1.3 Tủ quần áo
Tủ quần áo là một trong những sản phẩm nội thất của phòng khách sạn, chúng được sản xuất bằng nguyên liệu: Ván ghép thanh, ván dán, mây đan, gương Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết được ghi chi tiết trong bảng 3.3
Bảng 3.3 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ quần áo
3.1.1.4 Tủ két sắt
Tủ két được sản xuất bằng nguyên liệu: ván ghép thanh Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua cacs loại liên kết được thể hiện trong bảng 3.4 sau:
Bảng 3.4 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ két sắt
Trang 35Bảng 3.5 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ hành lý
cam
3.1.1.6 Giá treo quần áo & ngăn để khăn
Giá treo quần áo và ngăn để khăn được sản xuất bằng nguyên liệu: Ván ghép thanh, gỗ tự nhiên Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết
được ghi chi tiết trong bảng 3.6
Bảng 3.6 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Giá treo quần áo và ngăn để khăn
3.1.1.7 Tủ dưới Minibar
Tủ dưới Minibar là một trong những sản phẩm nội thất của phòng khách sạn, chúng được sản xuất bằng nguyên liệu: Ván ghép thanh gỗ keo, ván dán, đá đen Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết được ghi chi tiết trong
bảng 3.7
Bảng 3.7 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ dưới Minibar
Trang 367 Hậu – Hồi Đinh, keo
3.1.1.8 Tủ trên Minibar
Tủ trên minibar được sản xuất bằng nguyên liệu: ván ghép thanh, ván dán, mây đan Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết được ghi chi tiết trong bảng 3.8
Bảng 3.8 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tủ trên Mini Bar
STT
Trang 37Bảng 3.9 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Kệ tivi
3.1.1.10 Bàn gấp
Bàn gấp là một trong những sản phẩm nội thất của phòng khách sạn, chúng được
sản xuất bằng nguyên liệu: Ván ghép thanh Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết được ghi chi tiết trong bảng 3.10
Bảng 3.10 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Bàn gấp
1 Mặt bàn – Chân console Xương, đinh, vít, keo
2 Mặt bàn – Mặt bàn gấp Bản lề, lá thép dày ( 5mm)
3.1.1.11 Gương treo tường
Gương treo tường là một trong những sản phẩm nội thất của phòng khách sạn, chúng được sản xuất bằng nguyên liệu: ván ghép thanh, ván dán Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết được ghi chi tiết trong bảng 3.11
Bảng 3.11 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Gương treo tường
3.1.1.12 Tấm đầu giường
Tấm đầu giường là một trong những sản phẩm nội thất của phòng khách sạn,
chúng được sản xuất bằng nguyên liệu: Gỗ tự nhiên, ván ghép thanh Các cụm chi tiết được liên kết với nhau thông qua các loại liên kết được ghi chi tiết trong bảng 3.12
Bảng 3.12 Liên kết cụm chi tiết sản phẩm Tấm đầu giường
Trang 383.1.2 Tính toán và bóc tách nguyên liệu, vật tư – phụ kiện
Để sản xuất được sản phẩm điều đầu tiên phải tính toán nguyên liệu, vật tư và phụ kiện để tiết kiệm chi phí cũng như thời gian, nó giúp cho người sản xuất nắm được giá thành cũng như chủ động nguồn nguyên liệu cần thiết
Do số lượng sản phẩm lớn nên em chỉ có thể tập trung vào được sản phẩm Tủ trên Minibar như sau:
Hình 3.1 Hình ảnh bóc tách sản phẩm Tủ trên Minibar
Dưới đây là bảng tính toán và bóc tách kích thước nguyên liệu, vật tư – phụ kiện sản phẩm trong phòng khách sạn HANOI-HANOI số 35 Hàng Bè – Hà Nội
Trang 393.1.2.1 Cửa đi
Hình 3.2 Hình ảnh sản phẩm Cửa đi
Dựa vào bản vẽ tổng thể (bản vẽ số 1) sản phẩm cửa đi gồm có các chi tiết và thực hiện bóc tách kích thước cụ thể trong bảng 3.13
Trang 40Bảng 3.13 Bóc tách kích thước chi tiết sản phẩm Cửa đi
Bảng bóc tách chi tiết Cửa đi