1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Những tác động về kinh tế xã hội của thuế giá trị gia tăng và hướng hoàn thiện thuế giá trị gia tăng ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

129 790 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Những tác động về kinh tế xã hội của thuế giá trị gia tăng và hướng hoàn thiện thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 14,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng vào giá bán của ngưầi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; khía cạnh thứ hai là, thuế GTGT khôn

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VA Đ A O TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ Hồ CHÍ MINH

Ì Ì i Ì i Ì i

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ

NHỮNG TÁC ĐỘNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ HƯỚNG HOÀN THIỆN

THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ở VIỆT NAM

Trang 3

MỤC LỤC

Lời mở đầu

C H Ư Ơ N G 1: T ổ n g quan về t h u ế giá trị gia tăng 3

ì Khái n i ệ m và đặc điểm c ủ a t h u ế giá trị gia tăng 3

1 Khái n i ệ m t h u ế G T G T 3

2 Đ ặ c điểm c ủ a t h u ế G T G T 3

3 Phương pháp tính t h u ế G T G T 5

4 Ư u , nhược điểm của t h u ế G T G T 6

li Khái quát quá trình r a đ ờ i và phát t r i ể n của t h u ế giá trị gia tăng trên

t h ế g i ớ i 9

IU C á c điều k i ệ n cần thiết đ ể áp dụng t h u ế G T G T 12

I V K i n h n g h i ệ m của m ộ t s ố nước trên t h ế giới k h i áp dụng t h u ế G T G T 14

CHƯƠNG 2: Những tác động về kinh tế - xã hội và tồn tại cần hoàn

thiện của thuê giá trị gia tăng ở Việt Nam 19

ì Khái quát quá trình ra đ ờ i của t h u ế G T G T ở V i ệ t N a m 19

l i T i n h hình k i n h t ế - xã h ộ i của V i ệ t N a m k h i triển khai thực h i ệ n

1 B ố i cảnh quốc t ế và x u hướng cải cách t h u ế 86

2 Định hướng phát t r i ể n k i n h t ế - x ã h ộ i ở V N trong thời gian tới 87

l i Định hướng hoàn thiện t h u ế G T G T ở V i ệ t N a m 88

HI Giải pháp c h ủ y ế u hoàn thiện t h u ế G T G T ở V i ệ t N a m 9 1

Kết luận 115 Phụ lục 117 Tài liệu tham khảo 123

Trang 4

Lời mở đầu

L u ậ t thuế giá trị gia tăng đã được Quốc H ộ i nước C H X H C N V i ệ t Nam Khóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 10/05/1997, Chủ tịch nước C H X H C N Việt Nam, Lê Đ ứ c A n h công b ố ngày 22/05/1997, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 T ừ khi ra đời và triển khai thực hiện đến nay, với nhiều lần được sắa đổi bổ sung, chính sách thuê giá trị gia tăng từng bước được hoàn thiện và cũng gặt hái được nhiều thành công đáng kế Tuy nhiên, thuế giá trị gia tăng là một sắc thuế mới và phức tạp, do vậy các cơ quan chức năng cũng đã gặp không ít khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cả về mặt chính sách lẫn công tác quản lý, đến nay những vấn đề tồn tại vẫn chưa được giải quyết một cách thỏa đáng, đặc biệt là việc x e m xét tác động của t h u ế G T G T đối với nền kinh tế xã hội chưa được quan tâm đúng mức Xuất phát từ cơ sở này, tôi đã mạnh dạn chọn chủ đề Những tác động về kinh tế - xã hội của thuế giá trị gia tăng và hướng hoàn thiện thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu khoa học cấp

Bộ, vđi mục tiêu là: Phân tích những tác động của thuế giá trị gia tăng đối với nền k i n h t ế xã hội, từ đó tìm ra những giải pháp hoàn thiện chính sách thuế giá trị gia tăng ở nước ta trong thời gian tới theo hướng góp phần đáng kê vào việc đưa nền kinh t ế Việt Nam bước sang một giai đoạn mới: giai đoạn Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa đất nước, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với tất

cả các quốc gia trên thế giới, không phân biệt chê độ xã hội đặc biệt là tăng cường hợp tác quốc tế trên mọi lĩnh vực với các quốc gia trong khu vực và t h ế giới Dần dần làm cho hệ thống các chính sách thuế nước ta nói chung và thuế

G T G T nói riêng t i ế n đến những yếu tố tương đồng với thuế của các quốc gia khác và phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta và các nước khác trên t h ế giới Bên cạnh đó, hướng cơ

Trang 5

nộp thuế cho đối tượng nộp thuế Đây vừa là quyền lợi vừa là nshĩa

vụ và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế, cơ quan thuế, cán bộ thuê tập trung vào 2 việc trọng tâm là hướng dẫn và k i ể m tra việc chấp hành các Luật thuê, pháp lệnh thuế

Bằng phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sữ, lô-gích học, phân tích hoạt động kinh tế kết hợp với sự trừu tượng hóa khoa học trong nghiên cứu, với sự k ế thừa những tinh hoa của các học giả tiền b ố i kết hợp với chính lao động của bản thân mình, công trình nghiên cứu đã đưa ra được một số đóng góp mới, đó là:

- H ệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng

- N ê u lên một số bài học kinh nghiệm có thể vận dụng vào điều kiện

V i ệ t Nam từ thực tiễn áp dụng thuế giá trị gia tăng ở một số nước trên t h ế giới

- Khẳng định sự cần thiết áp dụns thuế giá trị gia tăng ở V i ệ t Nam và khái quát quá trình ra đời, phát triển thuế giá trị gia tăng ở nước ta

- Đánh giá tình hình triển khai thực hiện thuế giá trị gia tăng và phân tích những tác động của thuế giá trị gia tăng đối với nền k i n h t ế - xã hội V i ệ t Nam Qua đó, công trình nghiên cứu cũng đã rút ra được những tồn tại cần hoàn thiện của thuế giá trị gia tăng cả về mật chính sách lẫn công tác hành thu cùng với các nguyên nhân dẫn đến tồn tại

- Đ ề xuất những quan điểm và giải pháp hoàn thiện thuế giá trị gia tăng ở nước ta trong thời gian tới

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của công trình nghiên cứu được kết cấu thành 3 chương:

C H Ư Ơ N G Ì: Tổng quan về thuê giá trị gia tăng

C H Ư Ơ N G 2: Những tác động về kinh tế - xã hội và những tồn tại

cần hoàn thiện của thuế giá trị gia tăng ở V i ệ t Nam

C H Ư Ơ N G 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện thuế giá trị gia

tăng ở V i ệ t Nam

Trang 6

C H Ư Ơ N G Ị:

TỔNG QUAN VỀ THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĩ/ KHÁI NIÊM VẢ ĐẮC ĐIỂM CỦA THUÊ GIÁ TRI GIA TĂNG :

1) Khái niêm về thuế giá tri gia tăng :

T h u ê giá trị g i a tăng ( G T G T ) (tiêng P h á p là : Taxe sur la valeur Aịoutéc

-T V A , t i ế n g A n h là : Value Added -Tax - V Á -T ) là m ộ t l o ạ i t h u ế gián t h u tính trên

p h ầ n giá trị g i a tăng c ủ a h à n ? hóa, dịch v ụ phát s i n h t r o n g q u á trình t ừ s ả n x u ấ t , lưu thông đ è n tiêu dùng

Giá trị g i a tăng chính là giá trị tăng t h ê m đ ố i v ớ i m ộ t sàn p h ẩ m hàng h ó a

h o ặ c dịch v ụ d o cơ s ở s ả n x u ấ t , c h ế b i ế n , b u ô n b á n h o ặ c dịch v ụ tác đ ộ n g v à o nguyên, v ậ t l i ệ u thô h a y hàng h ó a m u a vào, l à m c h o giá trị c ủ a c h ù n " tăng thêm

H a y nói cách khác, đây là s ố chênh l ệ c h g i ự a "giá đ ầ u r a " v ớ i "giá đ ầ u v à o " d o đ ơ n

Giá trị gia tăng = Giá đầu ra - Giá đầu vào

2) Đặc điếm của thuế giá tri gia tăng :

V ì t h u ế G T G T c ũ n g là m ộ t l o ạ i t h u ế gián t h u , d o đó, naoài n h ự n g đ ặ c điểm

c h u n g c ủ a t h u ế gián t h u n h ư : là m ộ t l o ạ i t h u ế đánh v à o h à n h v i tiêu d ù n g hàng hóa,

dịch vụ ; là m ộ t y ế u t ố c ấ u thành t r o n g giá cà hàng hóa, đích v ụ n h ằ m đ ộ n g viên s ự

đóng g ó p c ủ a n g ư ờ i tiêu d ù n g v à o ngân sách nhà n ư ớ c có tính l ũ y thoái h ơ n là tính

Trang 7

lũy tiến T u y nhiên, t h u ế G T G T cũng có nhữno đặc điểm riêng biệt khác với các loại thuế gián thu khác, cụ thể là :

- Thứ nhất, thuế GTGT đánh vào GTGT ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất,

lưu thông đến tiêu dùng Vì vậy, tổng sốthuếGTGT thu được ở tất cả các giai đoạn

sẽ bằng số thuế GTGT tính trên giá bán cho nsưầi tiêu dùns cuối cùng Như vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng là đủ Tuy nhiên, trên thực

tế khó xác định được khâu nào là khâu bán hàng cuối cùna, đâu là khâu bán hàng trung gian Do vậy, mà cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế GTGT số thuê GTGT ở khâu trước sẽ tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và ngưầi tiêu dùng cuối cùng là ngưầi phải trả toàn bộ sốthuếGTGT đánh trên hàng hóa, dịch vụ

đó

- Thứ hai, thuế GTGT là loại thuế có tính trung lập cao Tính trung lập thê

hiện ở hai khía cạnh : Một là, thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của ngưầi nộp thuế, do ngưầi nộp thuế chì là ngưầi "thay mặt" ngưầi tiêu

dùng nộp hộ khoản thuế này vào ngân sách nhà nước Do vậy, thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí sản xuất mà chỉ đơn thuần là một khoản thu được cộng vào giá bán của ngưầi cung cấp hàng hóa, dịch vụ; khía cạnh thứ hai là, thuế GTGT không

bị ảnh hưởng bởi quá trình tổ chức và phàn chia quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng sô thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng sò thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít

- Thứ ba, thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm

vi lãnh thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ Đặc điểm này tạo ra tính trung lập công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối VỚI hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu

Trang 8

3) Các phương pháp tính thuế giá tri gia tăng :

Trong quá trình nghiên cứu, các nhà kinh tế đã đưa ra bốn phương pháp tính thuế GTGT :

* Phương pháp thứ nhất:

Thuế GTGT được tính dựa trên cơ sở tính trực tiếp bằng cách lấy thuế suất nhân (x) với Giá trị tăng thêm được thể hiện bằng tiền công cộng (+) VỚI Lợi nhuận Phương pháp này được tính cụ thể theo công thức sau :

ThuếGTGT = Thuế suất X (Tiền công + Lợi nhuận)

* Phương pháp thứ hai :

ThuếGTGT được tính dựa vào phương pháp cộng gián tiếp, có nghĩa là thuế GTGT được tính vào từng yêu tố làm tăng giá trị mới riêng biệt cọa giá trị gia tâng chứ không căn cứ vào giá trị gia tăng, cụ thể là :

ThuếGTGT = (thuế suất X tiền công) + (thuế suất X lợi nhuận)

* Phương pháp thứ ba :

ThuếGTGT được tính dựa vào phương pháp trừ trực tiếp hay phương pháp kế toán, bằng cách lấy thuế suất nhân (x) với GTGT là phần chênh lệch giữa giá đầu ra

và giá đầu vào, cụ thể theo công thức sau :

ThuếGTGT = Thuế suất X (Giá đầu ra - Giá đầu vào)

* Phương pháp thứ tư:

Thuế GTGT được tính dựa vào phương pháp trừ gián tiếp (còn gọi là phương pháp hóa đơn hay phương pháp khấu trừ) Theo phương pháp này, thuếGTGT phải nộp được xác định dựa trên cơ sở lấy thuế trên giá đầu ra trừ thuế tính trên giá đầu vào Cụ thể theo công thức sau :

ThuếGTGT = (Thuếsuất X Giá đầu ra) - (Thuếsuất X Giá đầu vào)

Trong bốn phương pháp tính thuế GTGT trên thì ba phương pháp đầu thực

chất chỉ là ba cách tính khác nhau cọa phương pháp tính trực tiếp trên GTGT và hầu

Trang 9

như chỉ tồn tại về mặt lý thuyết, còn trong thực t ế người ta ít áp dụng Đ ạ i bộ phận các nước đã thực hiện thu thuế GTGT đều sử dụng phương pháp thứ tư là phương pháp hóa đơn hay còn gọi là phương pháp khấu trừ Phương pháp này trủ thành phương pháp mang tính thực tế phố biến vì :

- Việc tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ là dựa trên hóa đơn, điều

này làm cho nghĩa vụ nộp thuế gắn liền với nghiệp vụ kinh doanh của cơ sủ, tạo

điều kiện thuận lợi cho sự theo dõi, kiểm tra của cơ quan quản lý thu thuế

- Sử dụng phương pháp thứ tư người ta có thể tính được nghĩa vụ nộp thuế

một cách kịp thời, chính xác và đồn? thời có thể sử dụng một hệ thống đa thuế suất

4) Ưu nhược điểm của thuế giá tri gia tăng :

4.1 ưu điểm chủ yêu của thuế giá tri eia tăng :

- Tránh được hiện tượng đánh thuế chồng lên thuế, phù hợp với nền kinh tế

sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường

- Thuế GTGT thuộc loại thuế đánh vào tiêu dùng, được áp dụng rộng rãi đối

với mọi tô chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm, hàng hóa, hoặc được cung ứng dịch

vụ, nên có thể tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước

- Thuế tính trên giá bán hàng hoặc giá dịch vụ, nên không phải đi sâu xem xét, phân tích về tính hợp lý, hợp lệ của các khoản chi phí, làm cho việc tổ chức quản lý thu tương đối dễ dàng hơn các loại thuế trực thu

- Thuế được hoàn đối với hàng xuất khẩu nên có tác dụng giảm chi phí đẩy

mạnh xuất khâu, tạo điều kiện cho hàng xuất khấu có thể cạnh tranh thuận lợi trên thị trường quốc tế

- Thuế GTGT kết hợp với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn với hàng nhập

khẩu, có tác dụng tích cực bảo vệ sản xuất, kinh doanh hàng nội địa

6

Trang 10

Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chống thất thu t h u ế đạt hiệu quả cao Việc khấu trừ thuế GTGT được thực hiện căn cứ trên hóa đơn mua vào đã thúc đẩy người

mua phải đòi hỏi người bán xuất hóa đơn, ghi doanh thu đúng với hoạt động mua

bán; khắc phỚc được tinh trạng thông đồng giữa người mua và người bán đê trốn lậu

thuế Ớ khâu bán lẻ, thường xảy ra trốn lậu thuế Người tiêu dùng không cần đòi hóa đơn, vì đối với họ không còn xảy ra việc khấu trừ thuế Tuy vậy, ở khâu bán lẻ cuối cùng, giá trị tăng thêm thường không lớn, số thuế thu ở khâu này không nhiều

- Nâng cao được tính tự giác trong việc thực hiện đầy đủ nghĩa vỚ của nsười

nộp thuế Thông thường, trong chế độ kê khai nộp thuế GTGT, cơ quan thuê tạo

điều kiện cho cơ sở kinh doanh tự kiểm tra, tự tính thuế, tự kê khai, tự nộp thuế Từ

đó, tạo được tâm lý và cơ sở pháp lý cho đơn vị kinh doanh không phải hiệp thương, thỏa thuận về mức doanh thu, mức thuế với cơ quan thuế Việc kiểm tra thuê GTGT

cũng có mặt thuận lợi vì đã buộc người mua, người bán phải lập và lưu giữ chứng từ, hóa đơn đầy đủ, nên việc thu thuế tương đối sát với thực tế hoạt động kinh doanh

- Việc khấu trừ thuế đã nộp ở đẩu vào còn có tác dỚng khuyên khích hiện đại

hóa, chuyên môn hóa sản xuất, tích cực đầu tư mua sắm trang thiết bị mới để hạ giá

thành sản phẩm

Nhìn chung, trong các sắc thuế gián thu, thuế GTGT được coi là phương pháp

thu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mỚc tiêu lớn của chính sách thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho NSNN, đơn giản, trung lập

4.2 Nhược điểm chủ yếu của thuế giá tri gia tăng :

Nhược điểm của thuế GTGT được thể hiện chủ yếu ở các mặt sau :

- Chi phí về quản lý, thu thuế GTGT rất tốn kém Đê thực hiện tốt thuế

GTGT, công tác ghi chép hóa đơn, sổ sách kế toán của người nộp thuế phải rõ ràng, minh bạch Trên thực tế, không phải tất cả các doanh nghiệp vừa và lổn thuộc mọi thành phần kinh tế đều làm tốt công tác này Do đó, hầu hết các nước đang thực

Trang 11

hiện thuế GTGT đều phải sử dụng máy vi tính để bảo đảm chốns thất thu thuê đạt hiệu quả và quản lý thu thuế được thuậH lợi Nếu không-theo dõi, quản lý thuê chặt

chẽ, dễ xảy ra tình trạng phải hoàn thuế nhiều hơn là thu thêm được thuê

- Thuế GTGT có ít thuế suất nên người tiêu dùng có thu nhập cao hay thấp

thường phải nộp thuế giống nhau, thuế mang tính lũy thoái Tỷ lệ động viên qua

thuế GTGT với người có thu nhập thấp lại lớn hơn tỷ lệ động viên đối với người có

thu nhập cao, thuế không bảo đảm yêu cựu công bằng trong chính sách động viên

giữa người nghèo và người giàu

- Giữa lý luận và thực tế, thuế GTGT cũng có những điểm chưa được nhất

quán Thuế GTGT đánh trên phựn trị giá tăng thêm nhưng đối với một số ngành

dịch vụ (như phục vụ, sửa chữa, chuyển giao công nshệ, dịch vụ khoa học), cách

đánh thuế và khấu trừ thuế GTGT như thế nào là hợp lý ? Đối với tài sản cố định,

mức khấu trừ thuê đã nộp ở đựu vào thế nào là thỏa đáng Những ván đề này là nội

dung tranh luận trong nhiều cuộc hội thảo trên thế giới, nhưng đến nay ở nhiều nước

vẫn có những quan điểm và cách xử lý rất khác nhau

- Thuế GTGT có ưu điểm là tính trung lập rất cao Đồng thời cũng lại có

nhược điểm là thiếu linh hoạt, mềm dẻo, không thật thích hợp với nền kinh tế mới

bước đựu chuyên sang nền kinh tế thị trường với nhiều thành phựn kinh tế tham gia

Từ những nhược điểm trên, thuế GTGT đã bị phản ứng và không được chấp

nhặn một cách dễ dàng Ví dụ : ở Nhật Bản, thuếGTGT đã thành đề tài tranh luận

gay gắt trong quá trình nghiên cứu, thậm chí còn bị phê phán kích liệt, nên mặc dù

đã có đề xuất ban hành từ năm 1955, nhưng cho đến năm 1988 mới được Quốc Hội

Nhật Bản thông qua Ớ ức và Niu Di Lân, thuế GTGT cũna đã bị bác bỏ tại các

cuộc tranh luận trong nhiều năm đựu thập kỷ 80 Khi gia nhập khối Cộng đồng

Châu Âu năm 1981, Hy Lạp đã đồng ý ban hành thuếGTGT, nhưng lại tìm nhiều lý

do để trì hoãn cho đến năm 1987 mới chính thức ban hành Đến nay, thuế GTGT

Trang 12

v ẫ n còn g ặ p n h i ề u p h ả n ứ n g c ủ a m ộ t s ố nước công n g h i ệ p tiên t i ế n như M ỹ , ú c Vấn đề nổi lên ở đây là tính lũy thoái của thuếGTGT ở Mỹ, người ta đã tính thử

với thuế suất đồng loắi là 10% thì người nghèo phải nộp thuế này đến 14,20% thu

nhập, còn người giàu chỉ nộp thuế này có 3% - 4% thu nhập Đè khắc phục phần

nào nhược điểm về tính lũy thoái của thuế GTGT, một số nước không đánh thuê

hoặc đánh thuế với thuế suất thấp đối với mặt hàng hoặc dịch vụ thiết yếu cho đời

sống nhân dân như : lương thực, thực phẩm, thuốc thôns thường, quần áo, đồ dùng

học tập

li/ KHẢI QUÁT QUÁ TRÌNH RA ĐỜI VẢ PHÁT TRIỆN CỦA THUÊ GIÁ

TRI GIA TĂNG TRÊN THẾ GIỚI :

NỉƯời đầu tiên nghĩa ra thuế GTGT là ông Carl Frieđrich Von Siemens

(người Đức, là thành viên của gia đình sáng lập Công tv Siemens A.G), tuy nhiên, ông không thuyêt phục được chính phủ Đức lúc bấy giờ (1918) thực thi loắi thuê

này, mà mãi đến năm 1968 thuếGTGT mới được áp dụng ở Đức

Trên thực tế, thuế GTGT được khai sinh từ nước Pháp, tiền thân của thuế

GTGT ở Pháp là thuế doanh thu Thuế doanh thu được áp dụns ở Pháp từ năm 1917

Thời kỳ đầu, thuế doanh thu chỉ đánh ở giai đoắn cuối của quá trình lưu thông hàng

hóa (tức là khâu bán lẻ), với thuế suất rất thấp Đầu năm 1920 thuế doanh thu được

điều chỉnh, đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất Tuy nhiên, cách đánh thuế

này đã làm phát sinh nhược điểm là tính chất trùns lắp Chính vì thế, để khắc phục

nhược điểm, năm 1936, chính phủ Pháp đã cải tiến thuế doanh thu theo hướng đánh

thuế một lần vào công đoắn cuối cùng của quá trình sản xuất, tức là khi sản phẩm

được đưa vào lưu thông lần đầu mới đánh thuê Trên thực tê, khi áp dụng chính sách thuế mới này đã làm cho việc thu thuế bị chậm trễ so với trước, bởi lẽ chỉ khi sản

phẩm được đưa vào khâu lưu thông lần đầu thì nhà nước mới thu được thuế

Trang 13

hoàn toàn hiện tượng thuế thu chồng chéo, trùng lắp Do vậy, đến năm 1954, chính

phủ Pháp đã ban hành một loại thuế mới với tên gọi là thuế giá trị gia tăng đê thay

thế cho thuế doanh thu hiện hành (phát hiện sả cần thiết đưa thuế GTGT vào hệ

thống thuế Pháp là ông Maurice Laure, một cán bộ thuế) Lúc này, thuê GTGT chỉ

áp dụng đối với ngành sản xuất, nhằm hạn chế việc thu thuế chồng chéo qua nhiều

khâu, với thuế suất đồng loạt là 20% và chỉ khấu trừ thuế GTGT ở khâu trước đối

với nguyên, vật liệu Đèn năm 1966, trong xu hướng cài tiến hệ thòng thuê theo

phương châm "đơn giản và hiện đại" ở Châu Âu, thuếGTGT ở Pháp được mở rộng

phạm vi áp dụng cho tất cả các ngành nghề sản xuất, lưu thông hàng hóa, dịch vụ,

nhằm đáp ứng hai mục tiêu quan trọng, đó là : Bảo đảm số thu kịp thời, thường

xuyên cho ngân sách Nhà nước và khắc phục tình trạng thuế chồng lên thuế

Với nhữns ưu điểm của mình, thuế GTGT đã góp phần khắc phục những

nhược điểm của hệ thống gián thuê đang tồn tại ở các nước thuế GTGT đã nhanh

chóng được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới như : các nước trong

khối cộng đồng Châu Âu (ÉC), Đông Âu (thập niên 80), các nước Châu Phi, Chầu

Mỹ La tinh và một số nước Chầu Á; điển hình, thuếGTGT được áp dụng đầu tiên ở

Hàn Quốc vào năm 1977, Indonesia năm 1985, Philippines năm 1988, Nhật Bản năm 1988, Thái Lan năm 1991, tại Trung Quốc sau một thời gian dài thí điểm thì

đến ngày 01/01/1994 đã áp dụng chính thức Tính đến nay đã có trên 120 quốc gia

trên thế giới đã áp dụng sắc thuế này Tuy nhiên, về tên gọi ở một số nước có thể

không giống nhau, chẳng hạn như : các nước Pháp, Anh, Thụy Điển thì gọi là thuế

GTGT, một số nước gọi là thuế hàng hóa và dịch vụ như : Canada, Niu-di-lân ở

Phần Lan, Áo, Đức vẫn dùng tên gọi cũ là thuê doanh thu cũ, chỉ thay đổi nội dung và biện pháp thu

Trang 14

Trong các nước phát triển hiện nay, chỉ còn 2 nước chưa áp dụng thuếGTGT

là Thụy Sĩ - Quốc gia có chính sách kinh tế độc lập và Hoa Kỳ - Quốc gia phát

triển hàng đầu thế giới chưa áp dụng thuếGTGT Sở dĩ, tại Hoa Kỳ không áp dụng

thuê GTGT, bởi vì, Quốc gia này có bộ máy quản lý hành chính theo Bang, các

Bang và Liên Bang có cơ chế quản lý hành chính độc lập, có quyển ban hành Luật

thuế riêng và có quyển sử dụng nguồn thu từ thuế cho sẻ phát triển văn hóa xã hội,

cơ sở hạ tầng của Bang mình Mỗi Bang có Luật thuế doanh thu đánh vào hàng hóa

bán lẻ (Retail sales tax) riêng Thuế này khác với thuế doanh thu (Sales tax) là chỉ

thu một lần vào hàng bán lẻ chứ không thu ở từng khâu bán hàng, do đó, loại trừ

được việc thu trùng Trường hợp một doanh nghiệp vừa bán buôn, vừa bán lẻ thì

phân biệt doanh thu phải chịu thuế và doanh thu không chịu thuế chỉ bằng cách mở

sổ sách kế toán, vì trong sổ sách kế toán nếu là bán buôn thì phải ghi rõ địa chỉ

nsười mua và mã số kinh doanh, còn nếu bán lẻ thì không cần phải ghi Mặt khác,

Hoa Kỳ đã phát triển hệ thống máy vi tính hoàn hảo, nó cho phép đôi chiếu một

cách chính xác doanh số bán buôn và doanh số bán lẻ Tất cả các cửa hàng bán lẻ,

dù lớn hay nhò, đều dùng máy tính tiền, trong đó có cài đặt tỷ lệ thuê phải đóng và

tổng số tiền phải trả, cá nhân mua hàng, dù muốn lấy hóa đơn hay không thì máy

vẫn cứ in ra hóa đơn Trên thẻc tế, tâm lý mọi người dân Hoa Kỳ khi mua hàng đều

muốn có hóa đơn để kiểm tra số lượng hàng đã mua, minh chứng thời gian mua

hàng, địa điểm mua hàng và quan trọng hơn là để mang trả lại hoặc đổi hàng khi

thấy không vừa ý hoặc khi cần, đồng thời nó cũng là chứng từ để kê khai trừ thuế

thu nhập Nói chung, việc lấy hóa đơn sau khi mua hàng đã trở thành thói quen của

mọi người dân Mỹ Mục đích áp dụng thuếGTGT là tránh đánh thuế trùng thì thuế

doanh thu đánh vào hàng bán lẻ ở Hoa Kỳ đã đạt được mục đích đó Mặt khác, thuế

đánh vào người tiêu dùng thuộc Bang nào thì để lại cho chính quyền Bans đó sử

Trang 15

dụng Vì vậy, Quốc hội Hoa Kỳ cũng đã từng đưa ra ý kiến áp dụng thuế GTGT, song không được thông qua

HI/ CÁC ĐIỀU KIÊN CẨN THIẾT ĐE ÁP DƯNG THUẾ GTGT :

Một sắc thuế GTGT có khả năng triển khai thực hiện có hiệu quả ở một quốc

gia nào đó cần thiết phải đảm bảo yêu cầu đơn giản, chắc chắn, công bằng, trung

lập và tiết kiệm, thê hiện cụ thê trên các tiêu chuỉn sau :

- Luật thuế GTGT nên có một số lượng thuế suất hạn chế, nếu được chỉ nên

qui định một thuế suất; cần xác định rõ ràng các khái niệm pháp lý liên quan đến

đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng; phương pháp tính thuế GTGT phải được

trình bày và lý giải một cách dễ hiểu nhất; không cho phép giảm trừ trong mọi

trường hợp; có bước đi thích hợp cho việc triển khai áp dụng thuế GTGT trên phạm

vi toàn quốc

- Luật thuế GTGT phải ôn định tương đối Thuế suất áp dụng cố định ít nhất

là 5 năm; hệ thống pháp chế về thuế GTGT, cũng như các chế độ về tài chính kế

toán doanh nghiệp phải rõ ràng Tuy nhiên, tính chất ổn định và rõ ràng cũng không

nên đối lập hẳn với tính linh động của thuế

- Như chúng ta đã biết, thuế GTGT là một loại thuế có tính chất lũy thoái và

như vậy, tính công bằng của thuế GTGT được đề ra khó có thể được đáp ứng đầy

đủ ở đây, cần nên hiểu tiêu chuỉn này đối với thuế GTGT trên nghĩa hẹp là : cấc

doanh nghiệp trong hoàn cảnh như nhau phải chịu thuế như nhau và các doanh

nghiệp có khả năng thanh toán khác nhau phải bị đánh thuế khác nhau khi chịu thuế

GTGT

- Cuối cùng, khi triển khai áp dụng thuế GTGT phải bảo đảm tính trung lập

đối với các hoạt động sản xuất; phải tiết kiệm và cần thiêt số thu phải được tăng

hơn

12

Trang 16

-Trong thực tiễn, để có thể áp dụng thuế GTGT một cách có hiệu quà thì bát

cứ quốc gia nào cũng cần xây dựng và ngày càng hoàn thiện được một môi trường

quẫn lý từ những điều kiện riêng có của đất nưịc mình sao cho phù hợp vịi cơ chê

vận hành của thuế GTGT trong từng giai đoạn phát triển của tình hình kinh tế - xã

hội, cụ thể là :

Thứ nhất, về môi trường văn hóa và chính trị - mọi điều kiện tiền đề đê áp

dụng hệ thống thuế nói chung và đặc biệt là thuế GTGT có hiệu quả MÔI trường

văn hóa ở đây thể hiện thông qua các nhìn nhận của người dân đối vịi chính sách

của chính phủ, thái độ tuân thủ trong việc thực hiện các qui định của Luật Thuế và

thái độ của công chúng đôi vịi những hành vi vi phạm pháp luật về thuê Nêu người

dân có ý thức chấp hành Luật Thuế cao thì việc áp dụng các Luật thuế mịi tạo được

kết quả tốt đẹp Bên cạnh đó, môi trường chính trị cũns là một điều kiện quan trọng

Nếu một khi Luật Thuế bị chi phối bởi ý muốn hay yêu cầu của một nhóm đối tượng

nào đó thì những biện pháp hay cách quản lý sẽ bị sai lệch, không đạt được mục tiêu

để ra

Thứ hai, về điều kiện môi trường kinh tế - là sự phát triển của hệ thốns tài

chính, đặc biệt là việc sử dụng phương thức thanh toán thôn" qua Ngân hàng từ đó

làm cho các giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dễ kiểm soát hơn; hệ

thống chứng từ hóa đơn phải liên tục và thể hiện trung thực, phải áp dụng hệ thống

kế toán hiện đại Đây là những điều kiện tiền đề rát cần thiết khi thực hiện nhơn?

phương thức quản lý thuế và nhất là Luật thuế tiên tiến hiện đại như Luật thuế

GTGT

Thứ ba, phải có môi trường pháp luật rõ ràng theo kịp VỚI những thay đổi của

thời đại

Thứ tư, bộ máy quản lý thuế phải được tổ chức theo một qui trình khoa hoe

trang bị đầy đủ, phương tiện hiện đại để xử lý thông tin kịp thời và chính xác Đổng

Trang 17

thời, đội ngũ nhân viên thuế phải đạt một trình độ chuyên m ô n nhất định để đáp ứnỉ yêu cầu quản lý thuế hiện đại

IV/ KINH NGHIÊM CỦA MỐT số NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ÁP DUNG

1) Kinh nghiêm ở Thụy Điển về việc qui đỉnh áp dung mốt thuế suất :

Ngay từ khi áp dững thuế GTGT (01/01/1960), Thữy Điển đã áp dững một

thuế suất là 4%, sau đó lại mở rộng áp dững ba mức thuế suất là 4%, 12%, 20%

Nhưng kể từ ngày 01/01/1991 cho đến nay, Thữy Điển áp dững một thuế suất duy nhất là 25%, đánh vào tất cả các hàng hóa, dịch vữ (trừ những loại ngành hàns và dịch vữ qui định được miễn thuế GTGT như giáo dữc, dịch vữ ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, hội họa, mỹ thuật, sách báo, tạp chí, dịch vữ tang lể )

Như vậy, xu hướng thuếsuât của Thữy Điển là ngày càng cao và ít thuế suất,

không phân biệt ngành hàng, mặt hàng Tuy nhiên, chùn" ta cần lưu ý đến điều kiện

áp dững của Thữy Điên là hệ thống thuế của họ đã có từ lâu đời, được tổ chức tập trung, thống nhất và việc thu thuế đã trở thành nề nếp, áp dững kỹ thuật hiện đại

Hơn nữa, Thữy Điển là một nước có nền kinh tế phát triển cao, nhân dân Thữy Điển

đã quen với sự quản lý nhà nước bằng Pháp luật, tinh thần tự giác chấp hành luật thuế rất cao, các cơ sở nộp thuế GTGT luôn chấp hành tốt chế độ kê khai và mở sổ sách kế toán, sử dững hóa đơn đầy đủ

14

Trang 18

-hành pháp luật còn thấp Do đó, khi rút kinh nghiệm chúng ta cần quan tâm đèn các

nội dung :

- Nếu chúng ta áp dụng nhiều mức thuế suất thì việc áp dụng sẽ rất phức tạp,

khó thực hiện Vi vậy chúng ta dần dần cũng hướng đến một thuế suất GTGT duy

nhất nhưng phải có lộ trình điểu chỉnh hợp lý, phù hợp với từng giai đoạn phát triển

cặa đất nước

- Cần phải quan tâm đến công tác tuyên truyền về pháp luật, nhất là pháp

luật về thuế để nang cao ý thức chấp hành về thuế trong nhân dân khi triển khai

thực hiện Có như thế thì mới thực hiện Luật thuếGTGT một cách có hiệu quả

2) Kinh nghiêm của Indonesia về việc tô chức thực hiên Luật thuế GTGT theo

tửng bưđc và mở rông dẩn diên chiu thuế:

Trước khi áp dụng thuếGTGT, Indonesia cũng đã vận dụng kinh nghiệm cặa

những nước đi trước nhưng họ luôn coi trọng đặc điểm kinh tế xã hội ở nước mình

để từng bước thực hiện sao cho phù hợp Thuế GTGT cặa Indonesia tương đối đơn

giản, áp dụng ít thuế suất, với thuế suất thấp và các qui định miễn giảm chặt chẽ

Luật thuế chỉ qui định hai thuế suất : 0% áp dụng đối với xuất khẩu, còn đối với tất

cả các loại hàng, hóa, dịch vụ khác áp (lụng thuế suất 10% Những hàng hóa, dịch

vụ miễn giảm được qui định rất cụ thể

Thời gian đầu thực hiện triển khai Luật thuế GTGT, do trình độ quản lý cặa

cán bộ thuế chưa cao và nhận thức cặa người nộp thuế còn nhiều hạn chế nên để

phù hợp với khả năng nhận thức, Chính phặ Indonesia đã có kế hoạch tổ chức thực

hiện thuế GTGT theo từng bước Thời gian áp dụng thuế GTGT cho từng đối tượng

cụ thê như sau :

- Năm 1985 áp dụng đối với các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa, dịch vụ và

người nhập khẩu, sau đó mở rộng đến các Tông đại lý bao tiêu sản phẩm, dịch vụ

Trang 19

- Năm 1989 áp dụng đến các Đại lý bán buôn

- Năm 1992 áp dụng đến các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng

Tóm lại, ở Indonesia đã tổ chức thực hiện luật thuế GTGT theo từng bước và

mở rộng dần diện chịu thuế GTGT, trong thời gian cụ thợ sẽ có những đối cượna không áp dụng thuế GTGT Có như vậy, cán bộ thuế có đủ thời gian thích nghi với luật thuế mới, có điợu kiện nghiên cứu bổ sung hoàn chỉnh luật thuế phù hợp với thực tế Tuy nhiên, điợm yếu của việc điều chỉnh dần đối tượng chịu thuế theo cách triợn khai này là dễ gây ra thất thu cho ngân sách, không đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế

3) Kinh nghiêm của Pháp về đối tương áp dung thuế GTGT :

Thời gian đầu áp dụng, Luật thuế GTGT áp dụns tại Pháp có 04 thuế suất : 7%, 20%, 25% và 33%, đến nay nhằm phù hợp với thuếsuât theo cộng đồn" Chầu

Âu, Pháp áp dụng còn 02 mức thuế suất là 18,6% đánh vào tất cả các hàng hóa, dịch

vụ và 5,5% đánh vào các sản phẩm hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa dịch vụ hoặc gia công theo qui định cụ thợ, hàng xuất khẩu sẽ được miễn thuế GTGT Các đối tượng thuộc diện nộp thuế GTGT phải thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách, chứng từ hóa đơn đúng qui định, phải có nghĩa vụ khai báo và nộp thuế cho cơ quan thuế Ngoài ra, tại Pháp cũng qui định về thuế khoán thu thuế với mức ấn định áp dụng đối với những cơ sở kinh doanh thuộc loại vừa và nhò có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng chịu thuế GTGT mà nhà nước qui định

Như vậy, rút kinh nghiệm từ các nước Pháp, khi thực hiện Luật thuế GTGT, Việt Nam cần xem xét các vân đề :

- Chỉ áp dụng thuếGTGT đối với những cơ sở kinh doanh lớn, mở sô sách kế toán và sử dụng hóa đơn chứng từ đùn? qui định của Luật

- Đối với những hộ vừa và nhỏ có doanh thu hàng năm thấp không đạt đến ngưỡng phải đưa vào diện chịu thuế GTGT hoặc vi phạm về chế độ kế toán chứns

16

Trang 20

-n h ằ m tá-nh v i ệ c thất thu đ ố i v ớ i các h ộ -này N h à -nước p h ả i q u i đị-nh cụ t h ể -ngưỡ-ng

doanh t h u chịu t h u ế G T G T áp dụng phù h ợ p v ớ i từng ngành n g h ề k i n h d o a n h và

trình độ phát t r i ể n k i n h tế của đất nước t r o n g từng g i a i đoạn

4) Những bài hoe kinh nghiêm của Trung Quốc rút ra từ việc thí điểm thực hiên Luật t h u ế G T G T :

T r u n g Q u ố c c h ủ trương nghiên c ứ u t h u ế G T G T t ừ n ă m 1980, nhưng sau b ố n

n ă m c h u ở n bị đ ế n ngày 18/9/1984 m ớ i chính thức b a n hành và đi vào thực h i ệ n Sau k h i L u ậ t t h u ế G T G T ban hành, N h à nước T r u n g Q u ố c cho thực h i ệ n thí điếm đ ố i v ớ i m ộ t s ố sản p h ở m ở khâu sản xuất, chưa áp dụng ở khâu lưu thông và dịch vụ L ú c đầu t h u ế G T G T của T r u n g Q u ố c bao g ồ m đến 11 t h u ế suất, m ứ c chênh lệch giữa các t h u ế suất rất cao ( t ừ 4 % đ ế n 1 2 % ) , do vậy, k h i thực h i ệ n t h u ế G T G T ,

T r u n g Q u ố c g ặ p r ấ t n h i ề u khó khăn vướng mắc, chưa đạt được m ụ c đích là khấc phục t r i ệ t đ ể thu t h u ế trùng lắp, thực h i ệ n k h ấ u t r ừ t h u ế trở nên rắc r ố i phức tạp, căn c ứ không chính xác gây ra v i ệ c v ậ n dụng tùy tiện không k i ể m soát được chặt chẽ v i ệ c k h ấ u t r ừ t i ề n t h u ế của cơ quan t h u ế cấp dưới

Q u a quá trình thực h i ệ n , T r u n g Quốc đã rút r a được những bài h ọ c k i n h

Trang 21

Từ sự phân tích về những bài học kinh nghiệm của một số nước khi áp dụm

thuếGTGT, chúng ta có thê rút ra những nhận xét chung và có thể coi đó là những bài học cơ bản để đảm bảo sự thành công của luật thuế GTGT :

Thứ nhất, phải áp dụns thuế GTGT trên phạm vi rộng từ sản xuất, lưu thông

cho đến tiêu dùng không phàn biệt hàng hóa sản xuất trong nước hay nhập khấu Tuy nhiên, đối với những cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ có doanh thu hàng năm phát sinh thấp thì vỉn áp dụng hình thức ấn định thuế không nên đưa vào diện nộp thuế

GTGT vì điều này sẽ dỉn đến hiệu quả quản lý thuế thấp và chưa tập trung

Thứ hai, chỉ nên áp dụng một hoặc hai thuế suất và trong hai thuế suất đó có

một thuế suất là 0% nhằm đảm bảo tính công bằng giữa các cơ sở kinh doanh, đảm

bảo được tính đơn giản của Luật thuế và dễ áp dụng

Thứ ba, phải chú trọng đến cône tác tuyên truyền, hướng dỉn pháp luật về

thuế và nhất là thuế GTGT nhằm nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của mọi

công dân Đồng thời, trong quá trình triển khai thực hiện, chúng ta cần phải có kế hoạch cụ thê, chi tiết phù hợp với từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế đất nước

7711? tư, táng cường quàn lý chặt chẽ hóa đơn, số sách kế toán làm cơ sở cho việc khấu trừ thuế được chính xác, tránh tình trạng gian lận tiền thuế trong khấu trừ

và hoàn thuế GTGT

học trên cơ sở sử dụng các công nghệ thôns tin hiện đại Đồng thời, tăng cường công tác đào tạo huấn luyện các bộ thuế thực hiện thuếGTGT

Trang 22

C H Ư Ơ N G 2:

NHỮNG TÁC ĐỘNG VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TỒN TẠI CẦN HOÀN THIỆN CỦA THUÊ

GIÁ TRỊ GIA TĂNG ở VIỆT NAM

ì/ KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH RA ĐỜI CỦA THUẾ GIÁ TRI GIA TẢNG ở

V I Ệ T N A M :

1) Thuế giá tri gia tăng ở miền Nam trước năm 1975 :

Nhằm giảm bớt thâm hụt do viện trợ của Mỹ có chiểu hướng giảm dần, Chính quyền chế độ Sài Gòn đã ban hành các sắc lệnh số 035-TT/SLU ngày 21/12/1972

• Thuế tiêu thụ nước đá

• Thuế xa xỉ, bảo vật, quý kim

• T h u ế đặc biệt cao lâu, tửu quán

• T h u ế cho thuê phim chiếu bóng

• T h u ế đặc biệt cho thuê nhà

Luật thuế GTGT có hiệu lực thi hành từ 01/7/1973, được áp dụng trên phạm

vi rộng gồm sản xuất, kinh doanh, dửch vụ, nhập khẩu, xuất khẩu với hai loại thuế suất :

• Thuế suất 0 % đôi với hoạt động xuất khẩu

Trang 23

suất 1 0 % đối với các hoạt động khác

Sau 39 ngày áp dụng, do sự chỉ trích của công chúng, đến ngày 09/8/1973, Chính quyền Sài Gòn đã phải thu phạm vi áp dụng của Luật thuế ; cụ thể là Thuế GTGT không còn áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh hàng hóa và dịch vụ đối với người tiêu thụ cuối cùng, nghĩa là không áp dụng đôi với khâu bán lẻ mà chỉ

áp dụng đối với hoạt động sản xuất, buôn bán, nhập khâu và xuất khâu

2) Tinh hình thí điểm thuế giá tri gia tăng ở Việt Nam năm 1993 :

Thực hiện nghị quyết của Quốc Hội khóa IX, kợ họp thứ hai ngày 23/12/1992

"Giao cho Chính phủ thực hiện thí điểm thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) đê rút kinh nghiệm xây dựng dự án luật thuế này", Bộ Tài chính đã báo cáo và được Chính phủ cho phép triển khai thực hiện thí điếm thuế GTGT

Bộ tài chính đã có quyết định số 468 TC/QĐ/TCT ngày 05/7/1993 ban hành

chế độ thuế giá trị gia tăng để thực hiện thí điểm loại thuế này Do đâv là loại thuế mới, Bộ Tài Chính đã tô chức nghiên cứu, lấy ý kiến các ngành để xây dựng chế độ, phổ biến, hướng dẫn triển khai thực hiện và bước đầu chỉ chọn áp dụng ở một số

doanh nghiệp quốc doanh thuộc các ngành sản xuất có quá trình luân chuyển từ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm thường phải qua nhiều công đoạn, thuế doanh thu thường tính trùng lắp, cụ thể là các ngành :

- Sản xuất xi măng : phải dụng nguyên, vật liệu như đá, than do đơn vị

khác cung cấp Nếu đơn vị chỉ nghiền cờ-lanh-ke thành xi măng thì nguyên liệu chính là cờ-Ianh-ke mua của cơ sở sản xuất khác đã có thuế doanh thu

- Sản xuất sợi, dệt : thường qua các khâu sản xuất sợi, dệt vải, nhuộm, in

hoa Nếu quá trình sản xuất phải qua nhiều cơ sở sẽ bị nộp thuế trùng lặp

- Sản xuất đường : nguyên liệu chính là mía (sản phẩm nông nghiệp) Nếu

sản xuất đường trắng từ đường vàng, đường mật phải qua hai quá trình sản xuất chịu thuế doanh thu

Trang 24

Bộ tài chính đã thống nhất với các Bộ : Bộ Xây Dựng, Bộ Cõng Nghiệp nhẹ

(nay là Bộ Công Nghiệp), Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) để chọn các đơn vị làm thí điểm Thực tế có

11 doanh nghiệp đăng ký và đã thực hiện thí điểm từ tháng 9/1993 là :

1) Công ty dệt kim Đông Xuân

2) Công ty dệt vải công nghiệp

3) Công ty dệt Hà Đông

4) Nhà máy dệt Đông Phương

5) Nhà máy dệt Phước Long

6) Nhà máy dệt Đông Á

7) Nhà máy đường Khánh Hội

8) Nhà máy đường Biên Hòa

9) Nhà máy đường La Ngà

10) Nhà máy đường Lam Sơn

l i ) Nhà máy xi măng Bỉm Sơn

N Ộ I DUNG C ơ B Ệ N C H Ế Đ Ộ THUÊ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM

/- về đối tượng áp dụng thuê'GTGT : là các cơ sở sản xuất, các ngành nghề,

thuộc đối tượng nộp thuế doanh thu có đủ các điều kiện sau :

• Thực hiện đầy đủ việc mua bán có hóa đơn, chứng từ, hạch toán kế toán

theo đúng chế độ

• Đăng ký làm thí điểm và được Bộ Trưởng Bộ Tài Chính quyết định cho

thực hiện

Việc thực hiện thí điểm chưa áp dụng đôi với :

• Sản xuất nông nghiệp thuộc diện chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trang 25

• sản xuất hàng xuất khẩu và mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

• Kinh doanh ăn uống và một số hoạt động dịch vụ

• Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2- Về thuế suất thuếGTGT : quy định 2 thuế suất là 10% và 15%, trong đó :

• 15% áp dụng đối với sản xuất xi măng, (mức thuế doanh thu là 10%)

• 10% áp dụng đối với các ngành dệt và sản xuất đường (mức thuế doanh

thu dệt, sợi là 3%, đường là 6%)

Mức thuế GTGT quy định cao hơn mức thuế doanh thu nhằm đảm bảo khi

tính khấu trủ thuế đầu vào, số thuế GTGT thu vào NSNN không thấp hơn so với thuế doanh thu hiện hành

Chế độ thí điểm chưa quy định áp dụng đối với hàns xuất khâu, hàng nhập khẩu, sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và một số hoạt động dịch vụ nhằm hạn chế tác động của việc thí điểm tới số thu ngân sách Nhà nước, giá cả và chưa phải sửa đôi các luật thuê liên quan

3- về phương pháp tính thuế: áp dụng phương pháp khấu trủ thuế đã nộp ở

• Thuế đã nộp ở khâu trước được khấu trủ là thuế GTGT hoặc thuế doanh

thu đã nộp nằm trong giá mua của vật tư, hàng hóa ở đầu vào

22

Trang 26

a- Căn cứ vào mục tiêu đặt ra của việc làm thí điểm là nhầm rút kinh nghiệm

cho việc xây dựng dự án luật thuế này, quá trình thí điểm cũng đã giúp thấy rõ hơn một số vấn đề phát sinh từ thực tế cần nghiên cứu khi xây dựng dự án luật và các

vấn đề cần chuẩn bị khi triển khai đồng bộ luật thuế này như :

• Phải đảm bảo quán triệt được các nguyên tắc cơ bản của chính sách thuế

này (đã được tổng kết từ kinh nghiệm, thực tế và lý luận của các nước) Nhưns cần

vận dụng phù hợp với tình hình thực tế và điều kiện nước ta đang trong những năm

đầu chuyển đổi sang cơ chế thị trường, còn nhiều thành phần kinh tế nhiều đối

tượng kinh doanh thuộc khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, chủ yếu là kinh doanh

buôn bán nhỏ, dịch vụ, ăn uống Việc thực hiện chế độ hóa đơn, chứng từ, kế toán,

nhát là khu vực ngoài quốc doanh chưa tốt, thuế doanh thu hiện hành còn nhiều thuế

suất Tinh hình này đòi hỏi phải nghiên cứu để xác định đối tượng, hình thức và

phương pháp thu thuếGTGT hợp lý, bảo đảm yêu cầu thu chi NSNN, thực hiện có

hiệu quả thuếGTGT và thú đây việc thực hiện nghiêm chỉnh chế độ hóa đơn, chứng

từ

• Để hạn chế các tác động có thể xảy ra khi chuyển từ thuế doanh thu sang

thuếGTGT, cần quy định một số cơ chế xử lý trong giai đoạn quá độ và chuẩn bị tốt

các điều kiện triển khai thực hiện Trong điều kiện có nhiều cơ sở sản xuất dùng

nguyên liệu chủ yếu là nông, lâm, hải sản mua từ khu vực sản xuất không thuộc đối

tượng áp dụng thuế doanh thu, để tránh gây tác động xấu tới sản xuất cần phải áp

dụng cơ chế cho khấu trừ thuế đầu vào hợp lý đối với những cơ sở này cần có biện

Trang 27

pháp xử lý về giá cả để không gây tăng giá, cho giảm thuế trong thời gian đầu áp

dụng thuế GTGT đối với đơn vị gặp khó khăn

Chế độ thuế GTGT làm thí điểm từ nám 1993 còn bị hạn chế, chưa nghiên

cứu kỹ kinh nghiệm và thẩc tiễn của các nước, chưa đánh giá đầy đủ và chuẩn bị các điều kiện thẩc hiện thuế GTGT ở nước ta Vì vậy, việc thẩc hiện thí điểm gặp nhiều khó khăn và kết quả thu được cũng rất hạn chế

b- Thuế GTGT làm thí điểm trong phạm vi hẹp ở một số ít doanh nghiệp đã

không thành công, không phất huy được các ưu điểm và tác dụng của chính sách thuế này vì:

• Hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế

có quan hệ và tấc động lẫn nhau, từ quá trình cung cấp nguyên, vật liệu tới sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Nếu cắt khúc làm thí điểm thuế GTGT ở một số ngành hay một

số ít doanh nghiệp, sẽ làm cho việc thẩc hiện chính sách này không đồng nhất, bị méo mó và tất yếu dẫn tới những bất lợi cho các doanh nghiệp làm thí điểm

• Thuế suất thuế GTGT thiết kế cao hơn mức thuế suất thuế doanh thu

nhằm bảo đảm khi tính khấu trừ thuế nộp ở khâu trước thì số thu ngân sách không bị giảm thấp hơn thuế doanh thu Nhưng do các đơn vị làm thí điểm chỉ được khấu trừ

số thuế doanh thu đã nộp ở khâu trước (được xác định trong hóa đơn mua vật tư) thấp hơn mức tăng thuế GTGT so với thuế doanh thu, làm cho số thuế GTGT phải

nộp ở các đơn vị này tăng hơn số phải nộp tính theo thuế doanh thu (xem bảng 1)

Trang 28

Bảng Ị : so S Á N H T H U Ê G T G T VỚI T H U Ế D O A N H T H U

ở CÁC ĐƠN VỊ LÀM THÍ DIÊM THUÊ GTGT

(SỐ liệu kê khai thuế tháng 9-10/1993)

Bơn vị tính : Triệu đồng

T ê n đan vị •oanh thu

T h u ế D ĩ hiện hành Thuế GTGT thí điếm

T ê n đan vị •oanh thu

% Tiền

Thuế trên doanh thu Được

khâu trừ Còn phải nộp

%

Doanh thu

T ê n đan vị •oanh thu

% Tiền

% Tiền

Được khâu trừ Còn phải nộp

%

Doanh thu

1 2 3 = 1 x 2 4 5 = 1 x 4 6 7 = 5 - 6 8 = 7/1

1- Dệt cải công nghiệp 2.951,0 3 113,7 10 295,1 68,5 226,6 7,67 2- Dệt kim Đông Xuân 1.054,0 5 52.7 10 105,4 14,2 91,2 8,65 3- Dệt nhuộm Hà Dông 111,0 5 5,5 10 11,1 0.1 11,1 10,00 4- Dệt Đông Phương 1.204,9 5 60.2 10 120,5 10,9 109,6 9,10 5- Đét Phước Long 2.142,9 5 107,1 10 214,2 41,7 172.5 9,10 6- Đét Dộng Á 2 220,0 5 111,0 10 222,0 28,6 193,4 8,70

Cộng 6 XN dệt 9.683,8 450,2 968,3 164,0 804,3 8,30

7- Đường Khánh Hội 2.144,2 6 128,6 10 214,4 19,2 195,2 9.10 8- Đường Biên Hòa 10.883,0 6 652,9 10 1.088.3 18.3 1.070,0 9,80 9- Dường Lam Sơn 831,0 6 49,8 10 83,1 5,2 77,9 9,40

Cộng 3 XN đường 13.858,2 831.3 1.385.8 42,7 1.343,1 9,68

10- Xi mãng Bìm Sơn 60.747,0 10 6.074,0 15 9.112,1 1.025.0 8.087,1 13,30

Cộng 10 đan vị 84.289,0 7.355,5 11.466,2 1.231,7 10.234,5

Nguồn : Bộ Tài Chính

Thí dụ : Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, thuế suất thuế doanh thu 10%, thuế suất

thuếGTGT 15%. Nhưng thuế đầu vào như : điện được trừ 8%, than 1 % , vận tải 2%

tính ra số thuế phải nộp sau khi khấu trừ thuế đầu vào tăng 2 - 3 % so với thuế doanh thu Như vậy, nhà máy sẽ bị bất lợi hơn so với các nhà máy xi măng khác không làm thí điểm thuếGTGT (lợi nhuận giảm, công tác tính thuế phức tạp hơn)

Các nhà máy sản xuất đường như đường Biên Hòa, đường Lam Sơn, nguyên

doanh thu nên

chất và một số loại vật tư Vì vậy, số thuế phải nộp tính ra tới 9% trên doanh thu, so

Trang 29

với thuế suất thuế doanh thu 6% tăng tới 3%, do đó nếu phải nộp theo thuế suất này, các nhà máy đường sẽ bị lỗ

Đe giải quyết bất hợp lý, đảm bảo quyền lợi cho các doanh nghiệp làm thí

điểm, Bộ Tài chính đã phải xử lý cho các doanh nghiệp này được quyết toán thuê và

lãi lỗ theo mức thuế doanh thu

• Việc làm thí điểm chưa có tác động thúc đẩy các xí nghiệp thực hiện tốt

việc mua, bán có hóa đơn, chứng từ, thiếu cơ sặ tính toán khấu trừ thuế Do làm thí

điểm trong phạm vi hẹp nên trên các hóa đơn chưa phản ánh rõ khoản thuê làm cơ

sặ xác định số thuế phải nộp và số thuế được khấu trừ ; mặt khác, các đơn vị không

áp dụng thuế GTGT mua sản phẩm của các đơn vị làm thí điểm thuê GTGT cũng

không quan tâm tới việc có ghi hay không ghi số thuế GTGT trên hóa đơn, vì họ

cũng không được tính khấu trừ khoản thuế này Nếu áp dụng thuế GTGT thống

nhất, sẽ thúc đây các đơn vị thực hiện tốt chê độ mua bán có hóa đơn, chứng từ hơn

c- Áp dụng thí điểm thuế GTGT ặ ít doanh nghiệp nên không ảnh hưặng tới

số thu ngân sách, giá cả và công tác quản lý thu của ngành thuế, đồng thời cũng hạn

chế các tác động tích cực của thuế GTGT như :

• Do chưa áp dụng thí điểm đối với khâu nhập khẩu và thuế suất 0% đối với

hàng xuất khẩu, nên chưa thấy được mặt tích cực của chính sách thuế này là tập

trung thu ngay từ khâu đầu, hạn chế thất thu, đảm bảo tính công bằng của thuế

GTGT, đồng thời, chưa khuyến khích đối với hoạt động xuất khẩu

• Chưa đòi hỏi phải xem xét sửa đối các chính sách thuế liên quan như thuế

xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, xây dựng được hệ thống chính sách thuế phù

hợp, có hiệu quả hơn

Tóm lại, từ việc áp dụng thí điểm thuế GTGT ặ nước ta, cũng như kinh

nghiệm của các nước trên thế giới cho thây, không thê áp dụng có két quả việc thí

điểm thuế GTGT trong phạm vi một số ít doanh nghiệp hoặc trong một số ngành

26

Trang 30

-một số khâu hoạt động sản xuất, kinh doanh mà phải nshiên cứu và chuẩn bị tốt để

thực hiện rộng rãi, thống nhất thuế GTGT trong phạm vi toàn xã hội Trong quá

trình thực hiện, sẽ sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh dần để chính sách thuế này phù hợp vởi tình hình thực tế của đất nưởc và đạt được hiệu quả cao

Tuy nhiên, việc thí điểm thuếGTGT vừa qua ở nưởc ta đã giúp cho chúng ta

rút ra được những bài học kinh nghiệm và các vấn đề vưởng mắc phát sinh làm cơ

sở cho việc nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện luật thuế này ở nưởc ta sau này

3) Sư cẩn thiết phải thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT :

Chỉ có sản xuất mởi tạo ra của cải, vật chất cho xã hội và nguồn thu cho

Ngân sách Nhà nưởc Do đó, Nhà nưởc có trách nhiệm quan tâm, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất phát triển, lưu thông được thông suốt Một môi trường được coi là thuận lợi nếu trong đó có những chính sách, cơ chế được qui định phù hợp, rõ ràng, ôn định, ít có biến động đê tạo cho doanh nghiệp yên tâm bỏ vốn đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh

ơ nưởc ta, Nhà nưởc thấy cần thiết phải áp dụng luật thuế GTGT thay cho

thuế doanh thu vì những lý do sau :

Từ những nhược điểm cơ bản của thuế doanh thu trở nên không còn phù hợp

vởi tình hình thực tế hiện tại Do đó, ương giai đoạn cải cách thuế bưởc 2, vào ngày 10/5/1997 Luật thuế GTGT được Quốc Hội khóa IX thông qua tại kỳ họp thứ 11 chính thức thay thế cho Luật thuế doanh thu Thuế GTGT đáp ứng được hai mục

tiêu cơ bản mà chính phủ các nưởc áp dụng nó mong đợi là :

Ì- Khắc phục tính trùng lắp của thuế doanh thu

2- Nâng cao hiệu quả đánh thuế

Thuê GTGT thê hiện khả năng đáp ứng yêu cầu pháp triển kinh tế thay cho

thuế doanh thu ở những điểm sau :

Trang 31

- T h u ế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ qua mỗi côn" đoạn

sản xuất, lưu thông nên khắc phục được tính trùng lắp của thuế doanh thu Thuê mang tính trung lập đối với các quá trình sản xuất, kinh doanh khác nhau, khác với thuế doanh thu là hệ thống thuế chồng lên thuế, quá trình sản xuất càng dài thuê

càng cao

- Thuế GTGT ở khâu sau được khấu trừ ở khâu trước trên cơ sở có hóa đơn,

chờng từ rõ ràng là phương pháp tiên tiến nhất của loại thuế này Ớ mỗi khâu tiêu thụ hàng hóa, thuế GTGT được tính trên toàn bộ giá trị hàng hóa bán ra, nhưng được khấu trừ số thuế GTGT đã tính ở khâu trước đó Đồng thời, thuế được thu ở từng

khâu sản xuất kinh doanh, lưu chuyển hàng hóa trên cơ sở giá trị tăng thêm nên phần lớn số thuế được thu tập trung ở khâu đầu Điều này khiến cho toàn bộ quá trình quản lý thuế tốt hơn Doanh nghiệp chấp hành việc mua bán hàng hóa có hóa đơn, chờng từ, sổ sách kế toán, tổ chờc hạch toán chặt chẽ và chính xác Doanh nghiệp không dám lập hóa đơn, chờng từ cao hơn giá trị tăng thêm vì một trong hai bên doanh nghiệp sẽ phải chịu thuế nặng hơn thay cho bên kia Do đó, việc áp dụng

thuếGTGT nâng cao hiệu quả công tác chống thất thu

- Phạm vi áp dụng rộng rãi đối với mọi tô chờc, cá nhân ngành nghề kinh

doanh, đã tạo ra số thu lớn và tương đối ổn định cho Ngân sách Nhà nước

Theo nhiều nhà nghiên cờu, một loại thuế có thể tính được trên một diện rộng

là loại thuế mang lại hiệu quả cao Kinh nghiệm các nước cho thấy khi thay thuế

doanh thu bằng thuế GTGT số thu cho ngân sách không thay đôi và tại vài nơi còn tăng Theo báo cáo của quỹ tiền tệ Quốc tế(IMF) năm 91, thuếGTGT đóng góp từ

12 - 30% số thu thuế của ngân sách, chiếm 5 - 10% GDP của các nước có áp dụng

loại thuế này Theo xu hướng chung, thuếGTGT ngày càng thu hẹp lại chỉ còn một mờc thuế suất duy nhất, không phân biệt sự khác nhau giữa các đôi tượng tính thuế

Trang 32

Tính chất này góp phần vào sự giản đơn của thuế GTGT, tập trung nguồn thu ôn định và nhanh chóng cho ngân sách

- Thu cả vào hàng nhập khẩu, phù hợp với thông lệ Quốc tế, tạo điều kiện hạ thấp thuế suất thuế nhập khẩu Do hàng hóa nhập khẩu vừa phải chịu thuế nhập khẩu vừa phải chịu thuế GTGT nên giá vốn hàng nhập khẩu tăng lên nhiều, thuê GTGT tác động tích cực bảo vệ sản xuất, kinh doanh hàng nội địa

- Có tác dắng khuyến khích, thúc đẩy sản xuất kinh doanh xuất khẩu vì sản phẩm xuất khẩu không phải nộp thuế GTGT m à còn được hoàn trả lại toàn bộ khoản thuếGTGT đã nộp ở những khâu trước

Việc khấu trừ thuế đầu vào có tác dắng khuyến khích Hiện đại hóa Chuyên môn hóa sản xuất, tích cực đầu tư mua sắm trang thiết bị mới đê hạ giá thành sản phẩm

-Tóm lại, với những ưu điểm nêu trên, thuế GTGT đã khắc phắc tối đa những hạn chế của thuế doanh thu và thay thế được thuế doanh thu để đáp ứng yêu cầu cấp thiết trong quá trình cải cách toàn diện nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới

IU TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HÔI CỦA VIẾT NAM KHI ÁP DUNG

THUẾ GIÁ TRI GIA TẢNG :

Luật thuế GTGT được triển khai thực hiện trong những điều kiện tình hình kinh tế - chính trị, xã hội nước ta gặp không ít những khó khăn nhất định, cắ thể như :

Thứ nhất, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực đã

làm cho tốc độ phát triển kinh tế chậm lại trong thời gian đầu áp dắng thuế GTGT,

tỉ lệ tăng trưởng GDP giảm sút liên tắc từ năm 1995 đến cuối năm 1999, nếu như tỉ

lệ tăng trưởng GDP năm 1995 là 9,5% thì năm 1998 giảm xuống 5,8% và chỉ còn 4,8% năm 1999 Năng lực cạnh tranh quốc gia kém, theo báo cáo của Diễn đàn kinh

Trang 33

giới (WEF) thì Việt Nam đứng thứ 49 trong 53 nước được xếp hạng trona năm

1997 ; thứ 39/53 trong năm 1998 ; thứ 53/59 trong năm 1999 ; thứ 62/72 trong năm

2001 và thứ 65/80 trong năm 2002 Tinh hình tài chính doanh nghiệp Việt Nam,

nhất là hiệu quả hoạt động và sử dụng vốn còn bộc lộ nhiều yếu kém, theo đánh giá chung, thì hiện nay mỗi doanh nghiệp Việt Nam chỉ mới đầu tư 0,2% doanh số cho

khoa học công nghệ, trong khi đó một số doanh nghiệp của Hàn Quốc dám đầu tư tể

7 - 10% doanh số cho lãnh vực này Qua đó, chúng ta thấy rằng công nghệ của doanh nghiệp Việt Nam còn rất thấp (chỉ đạt 1,9 điểm trên thang điểm 5 so với các nước trong khu vực Đông Nam Á), điểu này đã làm cho hiệu quả kình doanh của nhiều doanh nghiệp ngày càng sụt giảm, nguy cơ thua lỗ kéo dài

Thứ hai, hoạt động kế toán và kiểm toán hiện đang còn thiếu khuôn khô và

môi trường pháp lý cao (Luật kế toán vểa mới được ban hành và có hiệu lực thi hành tể ngày 01/01/2004), các chế độ chuẩn mực kế toán còn chưa đầv đủ (chỉ mới

có 10 chuẩn mực), chất lượng thông tin kế toán chưa cao, chưa theo kịp các qui định trong quản lý thuế hiện đại và của một số nước đầu tư vào Việt Nam ; tình trạng vi phạm các qui định về chứng tể, ghi sổ còn khá phổ biến ở các doanh nghiệp Việt Nam

Thứ ba, trình độ thanh toán của nền kinh tế còn rất lạc hậu, chủ yếu là dùng

phương thức thanh toán bằng tiền mặt, phương thức thanh toán thông qua Ngân

hàng vẫn chưa được xem là phương thực thông dụng và hiệu quả đối với đa số người dân Theo báo cáo ước tính của ngành ngân hàng, hiện nay vẫn có đến 40% khối lượng thanh toán còn được thực hiện bằng tiền mặt, trong khi các nước trên thế giới

tỷ lệ này chỉ tể lũ - 15%

Thứ tư, là tăng trưởng về tiêu dùng không ổn định, việc mở rộng tiêu dùng

hết sức khó khăn Đầy là kết quả của việc gởi tiết kiệm, đầu tư nhiều, thu thập thấp

tể lâu cho đến nay, cụ thể năm 80 tỷ lệ đầu tư 35,3%, năm 1993 - 1998 tăng lén

30

Trang 34

-40,2% và tỷ lệ tiêu dùng cuối cùng cũng từ 65,1% xuống 58,2% Điều này đã làm

cho nhu cầu về tiêu dùng của nước ta suy giảm, quy mô tiêu dùng thì nhỏ, lẻ VỚI

thói quen tiêu dùng hoặc mua bán trao đổi hàng hóa không dùng hóa đơn, chứng từ

Thứ năm, trình độ nhận thức của người dân về thuế và ý thức tuân thủ pháp

luật thuế còn chưa cao Việc trốn thuế, vi phạm pháp luật về thuế vẫn chưa được lên

án mạnh mẽ và nghiêm trị, người nộp thuế luôn nhấn mạnh "nghĩa vả" nộp thuế mà không biết hoặc không quan tâm đến "quyền" nộp thuế Hơn nữa, việc trang bị kỹ thuật, trình độ cán bộ thuế còn thiếu và yếu đã làm cho trình độ bộ máy quản lý thuế chưa đủ cả về nhân lực và phương tiện kỹ thuật để có thể đáp ứng được yêu cầu trong quản lý thuế hiện đại

Thứ sáu, là về môi trường pháp luật của chúng ta tuy đã được quan tâm và

nsày càng hoàn thiện nhưns hệ thống văn bản pháp luật chưa được đồng bộ, còn chồng chéo, phức tạp mà lại thiếu những chế tài theo luật định, ví dả như : Luật doanh nghiệp qui định về điều kiện đăng ký kinh doanh hết sức thông thoáng nhưng Luật hình sự hiện nay lại quá lạc hậu đã không điều chỉnh hết các hành vi vi phạm mới về mua bán, sử dảng hóa đơn không hợp pháp Điều này, đã tạo rất nhiều kẽ

hở để lợi dảng trốn thuế, nhưng khi phát hiện lại thiếu những chế tài xử lý để ngăn chặn

Bên cạnh những khó khăn như chúng ta đã phân tích, tình hình đất nước ta tại thời điểm chuẩn bị triển khai Luật thuế GTGT cũng có những điều kiện tạo thuận

lợi hết sức cơ bản như :

Thứ nhất là, chúng ta có thể rút ra nhiều kinh nghiệm từ thực tiễn áp dảng

thuế GTGT ở các nước, mà đặc biệt là ở những nước trong khu vực, là những nước

có điều kiện kinh tế- chính trị xã hội tương tự như nước ta

Thứ hai là, trong cuộc cải cách thuế bước Ì, nước ta đã chuyên đổi từ cơ chế

quản lý kinh tế không có thuế sang cơ chế quản lý kinh tế bằng công cả thuế là chủ

Trang 35

đặc biệt là việc ban hành các Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức và Luật

thuế tiêu thụ đặc biệt đã làm cho các doanh nghiệp cần thiết phải nân'' cao trình độ quản lý tài chính tại đơn vị mình, từ đó góp phần tạo thói quen trong việc quản lý và

sử dụng hóa đơn, chứng từ và ứng dụng công nghệ tin học trong công tác hạch toán

kế toán

Nói chung, khi triển khai Luật thuếGTGT, điều kiện kinh tế - xã hội ở nưữc

ta có rất nhiều khó khăn chồng chất, nhưng bên cạnh đó chúng ta cũng có những thuận lợi nhất định Do đó, việc nghiên cứu và phân tích những khó khăn và thuận lợi khi đưa Luật thuếGTGT vào áp dụng thực tê là hết sức cần thiết Khi chúng ta

nhận định đúng những thuận lợi và chủ động đề ra những giải pháp phù hợp sẽ tạo

ra được những điều kiện hỗ trợ thực hiện có hiệu quả Luật thuế mữi, đồng thời cũng cần thấy rõ những khó khăn cản trở, từ đó chúng ta có nhữns bưữc đi phù hợp và có những biện pháp thật sự hợp lý để khắc phục nó

liu NÔI DUNG Cơ BẢN CỦA THUẾ GIÁ TRI GIA TĂNG HIÊN HÀNH :

Luật thuế GTGT đã được Quốc hội nưữc CHXHCNVN khóa IX, kỳ họp thứ

li thông qua ngày 10/05/1997 đến nay đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp vữi tình hình thực tế, có thể khái quát hóa thành 2 giai đoạn như sau:

l.Giai đoan Ị: từ 1999 đến 2003:

Thuế GTGT trong giai đoạn đầu tiên này được dựa trên các văn bản pháp

sau đây:

- Luật thuế GTGT SỐ02/1997/QH9 ngày 10/5/1997

- Nghị định 28/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 quy định chi tiết thi hành Luật

thuế GTGT

- Thông tư 89/1998/TT/BTC ngày 27/06/1998 hưững dẫn thi hành nghị định

SỐ28/1998/NĐ-CP

32

Trang 36

-Nội dung cơ bản của thuế GTGT quy định tại các văn bản pháp lý này có thế

tóm tắt như sau:

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh

doanh và tiêu dùng ở VN, trừ 26 trường hợp không thuộc diện chịu thuếGTGT

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế (gọi

chưng là cơ sớ kinh doanh) và tô chức,cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa ( gọi chung

là người nhập khẩu )

Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất:

Giá tính thuế được quy định như sau:

-Đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT

-Đối với hàng hóa nhập khâu là giá nhập tại cửa khâu cộng với thuế

nhập khẩu

-Đối với hàng hóa, dịch vu dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vu cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này

-Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp là giá bán của hàng hóa tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT

Thuế suất có 04 mức là 0%, 5%, 10%, 20%

Có 2 phương pháp tính thuếGTGT, đó là:

+ Phương pháp khấu trừ :

Đối tượng áp dụng các đơn vị, tổ chức kinh doanh bao gồm các doanh nghiệp

Nhà nước, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp tư nhân, các công ty cổ phần, các hợp tác xã và các đơn vị tổ chức kinh tế khác, trừ các đối tượng áp dụng

Trang 37

phương pháp trực tiếp Đ ố i tượng áp dụng phương pháp này sẽ

sử dụng hóa đơn GTGT khi bán hàng hóa hay cung ứng dịch vụ

Theo phương pháp này:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế đơn vị X số lượng hàng hóa, dịch vụ tính thuế X thuế suất thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào = Tổng thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào + Tổng thuế GTGT theo chứng từ nộp thuế đối với hàng nhập khâu ( nếu có ) + Tổng thuếGTGT đầu vào được khấu trừ theo tở lệ (%) quy định

Việc khấu trừ theo tở lệ % quy định chỉ được áp dụng đối với cơ sở sản xuất, chế biến mua nguyên liệu là nông, lâm.thuở sản của người sản xuất bán ra không có hóa đơn; tở lệ 5% đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các loại cây lấy nhựa, lấy mủ, lấy dầu, mía cây, chè búp tươi, Iuau, ngô, khoai, sắn; sản phẩm chăn nuôi là gia súc, gia cầm, cá, tôm và các loại thủy sản khác; tở lệ 3% đối vớicác loại sản phẩm là nông sản, lâm sản còn lại Việc khấu trừ theo tở lệ % quy định trên đây không áp dụng đối với cơ sở mua để sân xuất hàng xuất khẩu, kinh doanh thương nghiệp, kinh doanh ăn uống

cứ tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

-Cơ sở kinh doanh mua bán vàng bạc đá quý ngoại tệ

Theo phương pháp này, thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hóa, dịch vụ chịu thuê X thuế suất thuế GTGT

34

Trang 38

-Đ ố i tượng áp dụng phương pháp này sẽ sử dụng hóa đơn thông thường khi bán hàng

hoa hoặc cung ứng dịch vụ

Đối tượng áp dụng tính thuếGTGT theo phươní pháp trực tiếp nếu thực hiện được đúng đủ các điều kiện mua bán hàng hóa,dịch vụ có đầy đủ hóa đơn chứng từ ; ghi chép hạch toán sổ sách kế toán đúng chế độ; kê khai nộp thuế GTGT đúng chê độ thì được quyền làm đơn đả chuyản sang nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

; trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày cơ quan thuế sẽ thông báo cho đối tượng biết

là được chuyên hay không

Qua 2 năm thực hiện Luật thuế GTGT, Quốc hội, úy ban Thường vụ Quốc hội,

Chính phủ và Bộ tài chính đã có nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT , cụ thả là:

-ủy ban Thường vụ Quốc hội có nghị quyết số 90/1999/NQ-UBTVQH10 ngày

03/09/1999; Nghị quyết số 240/2000/NQ-UBTVQH10 ngày 27/10/2000 về việc sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

và thuế suất thuếGTGT đối với một số hàng hóa dịch vụ

-Chính phủ có nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 hướng dẫn chi tiết thực hiện Luật thuếGTGT và cụ thả hóa các nghị quyết nói trên của UBTVQH10 Nghị định này ban hành thay thế các nghị định hướng dẫn về thuế GTGT của Chính phủ đã ban hành trước đây

-Bộ Tài chính đã ban hành thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 19/12/2000 hướng dẫn thi hành nghị định số 79/2000/NĐ-CP của Chính phủ Thông tư này ban hành thay thế các thông tư hướng dẫn về thuế GTGT của Bộ Tài chính đã ban hành trước đây

Nội dung bổ sung, sửa đôi có thả tóm tắt như sau:

-Sửa đổi, bổ sung danh mục không chịu thuế GTGT

Trang 39

-Điều chỉnh thuế suât thuê GTGT đôi với Ì số hàng hóa, dịch vụ ; mở rộng diện áp

dụng thuế suất 5% Thuế suất 0% trước đây chỉ áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng gia công xuất khẩu; giờ thì áp dụng cả hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt xuất khâu, phần mềm máy tính xuất khẩu, sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vợn tải cho nước ngoài và dịch vụ xuất khẩu lao động

-Điều chỉnh tỷ lệ khấu trừ khấu và đối tượng ấp dụng, cụ thể như sau:

+Tỷ lệ 3% trên giá mua theo hóa đơn đối với:

• Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT , kinh doanh nộp thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng

• Hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biên mua của cơ sở sản xuât không chịu thuếGTGT ở khâu sản xuất sử dụng hóa đơn GTGT

• Hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cơ sở kinh doanh thương mại mua của

cơ sở sản xuât đê bán ra có hóa đơn bán hàng ( kê cả trường hợp mua của đại

lý bán hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo đúng giá của cơ sở sản

xuất.hưởng hoa hồng

• Tiền bồi thường bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thuộc đối tượng chịu thuế

GTGT (tính trên giá trị bồi thường bảo hiểm) thuộc trách nhiệm bồi thường của cơ sở kinh doanh bảo hiểm

+Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hóa mua vào theo bảng kê đối với hàng nông, lâm, thủy

sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn Riêng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến không chịu thuếGTGT, nếu cơ sở dùng các sản phẩm này để tiếp tục sản xuất, chế biến ra các hàng hóa khác thuộc diện chiu thuế GTGT thì giá được tính khấu trừ theo tỷ lệ % quy định là giá thành sản xuất của các mặt hàng nôn", lâm, thủy sản

36

Trang 40

-Tỷ lệ khấu trừ theo tỷ lệ % quy định trên đây áp dụng thống nhất cho cả trường hợp

kinh doanh trong nước và xuất khẩu

Ngày 13/09/2002 Chính phủ ban hành Nghị định 76/2002/NĐ-CP về sửa đôi, bổ sung một số điều của nghị định 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ Bộ tài chính đã ra thông tư 82/2002/TT-BTC hướng dứn thi hành Nghị định 76/NĐ-CP Nội dung bổ sung, sửa đổi bao gồm:

-Về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu của tổ chức cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giao được hưởng quyển ưu đãi miễn trừ thuế

GTGT

-Về giá tính thuế đối với dịch vụ in

-Về việc áp dụng thuế suất 0% về điều khiên áp dụng, thủ tục, minh chứng

-Về khấu trừ thuếGTGT, điều chỉnh tỉ lệ khấu trừ 3%, 2% thành tỉ lệ khấu trừ 1% -Về hoàn thuế GTGT như: phân loại đối tượng hoàn thuế, hồ sơ hoàn thuế, trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hoàn thuếGTGT

-Về xử lý vi phạm

-Về bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra

-Về tổ chức thực hiện, có hiệu lực thi hành từ 01/10/2002

Ngày 11/11/2002 Chính phủ ban hành Nghị định 95/2002/NĐ-CP sửa đổi , bổ sung khoản 3 Điều Ì Nghị định số 76/2002/NĐ-CP ngày 13/09/2002, cụ thể là tỷ lệ khấu trừ 1% trên giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào không có hoa đơn đối với hàng nông lâm thủy sản chưa qua chế biến, đất, đá, cát, sỏi và các phế liệu không áp dụng đối với trường hợp kinh doanh thương mại, xuất khẩu

Ngày 25/12/2002 Chính phủ ban hành Nghị định 108/NĐ -CP; Bộ Tài chính ban hành thông tư 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 hướng dứn thi hành nghị định 108/2002/NĐ-CP, bãi bỏ việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ % tính trên giá hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt mà cơ sở

Ngày đăng: 10/12/2013, 19:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Văn Ái, Đỗ Đức Minh, Nguyễn Mai Phương (2002), Chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách thuế của Việt Nam trong tiến trình hội nhập
Tác giả: Lê Văn Ái, Đỗ Đức Minh, Nguyễn Mai Phương
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
2. Lê Văn Ái (2002), "Một số nội dung cơ bẳn về lý thuyết đánh thuế trong nền kinh tế thị trường", Tài liệu bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu cho cán bộ công chức hệ thông thuế, Tập 2, tr 1-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nội dung cơ bẳn về lý thuyết đánh thuế trong nền kinh tế thị trường
Tác giả: Lê Văn Ái
Năm: 2002
3. Lê văn Ái, Bùi Đường Nghiêu (2002), "Chính sách tài khóa trong nền kinh tế chuyển đổi", Chính sách tài chính vĩ mò trong phát triển và hội nhập, lĩ 29- 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tài khóa trong nền kinh tế chuyển đổi
Tác giả: Lê văn Ái, Bùi Đường Nghiêu
Năm: 2002
4. Lê Thị Vân Anh (2003), Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩn hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩn hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Lê Thị Vân Anh
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2003
5. Bộ Tài Chính (2003), Dự thảo Nghạ đạnh cửa Chính phủ quy đạnh chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số đi ều của Luật Thuế GTGT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Nghạ đạnh cửa Chính phủ quy đạnh chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số đi ều của Luật Thuế GTGT
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
6. Bộ tài Chính (2003), Chiến lược cải cách hệ thống thuế đ ến 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến 2010
Tác giả: Bộ tài Chính
Năm: 2003
8. Phạm Đỗ Chí, Lê Việt Đức (2001), " Nhìn lại thập niên đổi mới: 1989-1999", Đánh thức con rồng ngủ quên-Kinh tế Việt Nam đi vào thế kỷ 21, tỉ 53-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại thập niên đổi mới: 1989-1999
Tác giả: Phạm Đỗ Chí, Lê Việt Đức
Năm: 2001
9. Joseph E.Stiglitz (1995), Kinh tế học công cộng, Nxb khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học công cộng
Tác giả: Joseph E.Stiglitz
Nhà XB: Nxb khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
10. Quách Đức Pháp (1999), Thuế- công cụ đi ều tiết vĩ mô nền kinh tế, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế- công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Tác giả: Quách Đức Pháp
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 1999
12. Nguyễn Minh Tân (2000), Tài chính Việt Nam - thực trạng và giải pháp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính Việt Nam - thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Minh Tân
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
13. Tổng Cục Thuế (1998), Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện Luật thuế GTGT
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1998
14. Tông Cục thuê (2002), Hệ thông hóa các văn bản pháp luật ve thuê GTGT đã được sửa đặi bặ sung, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thông hóa các văn bản pháp luật ve thuê GTGT đã được sửa đặi bặ sung
Tác giả: Tông Cục thuê
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2002
15. Tổng Cục Thuế, Báo cáo tống kết công tác thuế từ năm 1999 đến 06 đầu năm 2003, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tống kết công tác thuế từ năm 1999 đến 06 đầu năm 2003
16. Tổng Cục Thuế (2003), Đ ề án về một số biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn, Hà NỘI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án về một số biện pháp ngăn chặn các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng hóa đơn
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2003
17. Tổng Cục Thuế (2001), "Hiệu quả, công bằng và đơn giản trong chính sách thuế", Thông tin thuế quốc tế, số 2 (4/2001), tr 23-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả, công bằng và đơn giản trong chính sách thuế
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2001
18. Tổng Cục Thuế (2002), "Năm 2001 - Malaysia triển khai phương pháp tự tính - tự khai - tự nộp thuế", Thông tin thuế quốc tế, số 6 (2002), tr 22-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm 2001 - Malaysia triển khai phương pháp tự tính - tự khai - tự nộp thuế
Tác giả: Tổng Cục Thuế (2002), "Năm 2001 - Malaysia triển khai phương pháp tự tính - tự khai - tự nộp thuế", Thông tin thuế quốc tế, số 6
Năm: 2002
19. Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Ngọc Thanh, Nguyễn Văn Thơm (1995), Thuế trị giá gia tăng và vấn đ ề áp dụng tại Việt Nam, NXB Tp. Hồ Chí Minh, TP.HCM.- 124 - Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế trị giá gia tăng và vấn đề áp dụng tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Tuyền, Nguyễn Ngọc Thanh, Nguyễn Văn Thơm
Nhà XB: NXB Tp. Hồ Chí Minh
Năm: 1995
7. Ban chấp hành Trung ương Đảng Khóa VUI (2001), 'Chiến lược phát triển kinh tế-x ã hội 2001-2010 "ạ Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, tr 148-221 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng Ị : so  S Á N H  T H U Ê  G T G T VỚI  T H U Ế D O A N H T H U - Những tác động về kinh tế   xã hội của thuế giá trị gia tăng và hướng hoàn thiện thuế giá trị gia tăng ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
ng Ị : so S Á N H T H U Ê G T G T VỚI T H U Ế D O A N H T H U (Trang 28)
Bảng 2: cơ sở KINH TẺ có ĐÈN  N Ă M 2002 - Những tác động về kinh tế   xã hội của thuế giá trị gia tăng và hướng hoàn thiện thuế giá trị gia tăng ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2 cơ sở KINH TẺ có ĐÈN N Ă M 2002 (Trang 64)
Bảng 3 : GDP TÍNH THEO GIÁ so SÁNH 1994 VÀ - Những tác động về kinh tế   xã hội của thuế giá trị gia tăng và hướng hoàn thiện thuế giá trị gia tăng ở việt nam đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 3 GDP TÍNH THEO GIÁ so SÁNH 1994 VÀ (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w