Đa thức đặc trưng - đa thức cực tiểu của một ma trận .... Với lí do này tôi chọn luận văn “Ứng dụng của hàm ma trận vào việc giải hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng” Phươn
Trang 1MỤC LỤC
I Lời mở đầu 2
II Đa thức đặc trưng - đa thức cực tiểu của một ma trận 3
1.1 Phép cộng và phép nhân đa thức ma trận 3
1.2 Phép chia phải và phép chia trái của đa thức ma trận 5
1.3 Định lí Bezout tổng quát 8
1.4 Đa thức đặc trưng Ma trận liên hợp 9
1.5 Đa thức cực tiểu của một ma trận 16
III Hàm ma trận 23
2.1 Định nghĩa hàm ma trận 23
2.2 Đa thức nội suy Lagrange-Sylvester 29
2.3 Các thành phần của ma trận A 32
2.4 Biểu diễn hàm ma trận bởi chuỗi 39
2.5 Ứng dụng hàm ma trận vào việc giải hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng 44
III Kết luận 58
IV Tài liệu tham khảo 59
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Giải tích ma trận ngày nay được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như toán học, cơ khí, lý thuyết vật lý… Hiện nay có ít tài liệu trình bày các bài tập về lý thuyết ma trận và các ứng dụng của chúng Với lí do này tôi chọn luận văn “Ứng dụng của hàm ma trận vào việc giải hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng”
Phương pháp giải trong luận văn ngoài các kiến thức cơ bản của phương trình vi phân cần các kiến thức cơ bản của đại số tuyến tính về ma trận, hệ phương trình tuyến tính cùng những kiến thức về giải tích như khai triển MacLaurin Trong trường hợp đa thức cực tiểu có nghiệm bội sử dụng kiến thức về giải tích ma trận để giải
Luận văn gồm 2 chương
Trong chương 1, giới thiệu đa thức đặc trưng, đa thức cực tiểu và ma trận liên hợp của một ma trận vuông
Trong chương 2, đề cập đến hàm ma trận, các tính chất liên quan Ứng dụng hàm ma trận để giải hệ phương trình vi phân tuyến tính với hệ số hằng
Em chân thành cảm ơn Thầy hướng dẫn Thầy Phan Anh Tuấn đã giới thiệu
đề tài, cung cấp tài liệu và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài Đồng thời,em cũng gởi lời cám ơn đến Thầy Cô, bạn bè khoa Toán trường Đại học sư phạm Đà Nẵng đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn
Đà Nẵng ngày 27/05/2013
Sinh viên
Thái Thị Bảo An
Trang 3CHƯƠNG 1
ĐA THỨC ĐẶC TRƯNG VÀ ĐA THỨC CỰC TIỂU CỦA MỘT MA TRẬN
Hai đa thức liên quan đến ma trận vuông là đa thức đặc trưng và đa thức cực tiểu Những đa thức này đóng vai trò quan trọng trong nhiều bài toán khác nhau của
lý thuyết ma trận Ví dụ khái niệm hàm ma trận sẽ được giới thiệu trong chương sau, dựa hoàn toàn vào khái niệm đa thức cực tiểu.Trong chương này những tính chất về đa thức đặc trưng và đa thức cực tiểu của một ma trận sẽ được nghiên cứu Điều kiện tiên quyết cho việc nghiên cứu là phải nắm các kiến thức cơ bản về đa thức mà các hệ số của chúng là ma trận và các phép toán trên chúng
1.1 Phép cộng và phép nhân đa thức ma trận
Xét một ma trận đa thức vuông tức là một ma trận vuông A( ) có các phần
tử là các đa thức theo với các hệ số trong một trường F cho trước
(1)
Ma trận A() có thể được biểu diễn dưới dạng một đa thức với hệ số là ma trận và được sắp xếp tương ứng với lũy thừa của
Số n được gọi là cấp của đa thức
Đa thức (1) được gọi là chính quy nếu | A0| 0
Một đa thức với các hệ số là các ma trận thỉnh thoảng được gọi là các đa thức
Trang 4Cho 2 đa thức ma trận A() và B() có cùng cấp Ta biểu thị bậc cao nhất của đa thức ma trận là m Những đa thức này có thể được viết dưới dạng:
Nếu nhân B() với A() ta sẽ nhận được một đa thức ma trận khác
Phép nhân đa thức ma trận có tính chất đặc riêng biệt Ngược với tích của 2
đa thức vô hướng, tích của 2 đa thức ma trận (4) có thể có bậc nhỏ hơn m+p (nghĩa
là nhỏ hơn tổng bậc của các thừa số) Vì trong (4) tích A B có thể bằng ma trận O 0 0
mặc dù A0 0;B0 0
Tuy nhiên, nếu ít nhất 1 trong 2 ma trận A và 0 B không suy biến, thì từ 0
A B ta có A B0 0 0
Thật vậy, chẳng hạn nếu A không suy biến tức là 0 A0 0
Giả sử A B0 0 0 với B0 b b1; ; ;2 b n ( ;b i i 1;n là cột thứ i của B0)
Từ A B0 0 0 tương đương với A b0 i 0 (i1, )n
Do A0 0nên phương trình A b0 i 0có nghiệm duy nhất b i 0, i 1,n
Suy ra B0 0 (vô lý)
Trang 5Do đó tích của 2 đa thức ma trận là một đa thức có bậc nhỏ hơn hoặc bằng tổng bậc của các thừa số Nếu một trong 2 thừa số là chính quy thì bậc của tích luôn luôn bằng tổng bậc của các thừa số
1.2 Phép chia phải và phép chia trái của đa thức ma trận
Cho 2 đa thức ma trận A() và B() cùng cấp và có bậc tương ứng là m và
và bậc của R() nhỏ hơn bậc của B()
Tương tự ta cũng gọi các đa thức ( )Q và R( ) lần lượt là đa thức thương trái và đa thức dư trái của phép chia A () cho B() nếu
A( ) B( ) ( ) Q R( ) (6)
và bậc của ( )R nhỏ hơn bậc của B()
Người đọc nên chú ý rằng trong phép chia phải (nghĩa là khi ta tìm được đa thức thương phải và đa thức dư phải) thì đa thức chia B() nhân với đa thức thương phải Q() ở bên phải Phép chia trái thì đa thức chia B( ) nhân với đa thức thương ( )Q ở bên trái
Thông thường các đa thức ( )Q và R( ) không trùng với Q( ) và R( )
Cả hai phép chia phải và phép chia trái của các đa thức ma trận cùng cấp luôn luôn tồn tại và duy nhất, với điều kiện đa thức chia là đa thức chính quy
Xét một phép chia phải của A() cho B()
Trang 6Nếu m p có thể xem Q()=0 và R()=A()
Nếu m p áp dụng kỹ thuật thông thường của phép chia một đa thức cho một đa thức để tìm đa thức thương Q() và đa thức dư R() Chia số hạng cao nhất A0m của đa thức bị chia cho số hạng cao nhất B0p của đa thức chia ta thu được số hạng cao nhất của đa thức thương là 1
R nhỏ hơn bậc của B() (nghĩa là nhỏ hơn p)
Lấy (12) trừ đi (11) vế theo vế ta được
Trang 7Nếu ta có Q( ) Q*( ) không đồng nhất O thì bậc của vế trái (13) bằng
Trang 8Vì là một đại lượng vô hướng nên cả hai cách viết cho kết quả như nhau
Tuy nhiên, nếu ta thay thế đối số bằng một ma trận vuông A có cấp n thì
kết quả của phép thế trong (14) và (15) nhìn chung sẽ khác nhau
Vì các lũy thừa của ma trận A không nhất thiết phải giao hoán với các hệ số của ma trận F F F 0, 1, m
Trang 9Chia F( ) cho nhị thức E A Trong trường hợp này, đa thức dư phải và
đa thức dư trái không phụ thuộc vào .Để xác định đa thức dư phải, ta sử dụng kỹ
thuật chia thông thường sau
R F A( )
(19) Điều này chứng minh định lí sau
Định lí 1 (Định lí Bezout tổng quát)
Khi chia đa thức ma trận ( )F cho nhị thức (EA).Đa thức ( )F chia
hết cho nhị thức (EA) bên phải (bên trái) khi và chỉ khi ( )F A 0( ( )F A 0
A a và cho f( ) là một đa thức phụ thuộc vào Khi
đó ( )F f( ) E f A( ) chia hết cho (EA) cả bên phải và bên trái Điều này được suy ra từ định lí Bezout tổng quát, bởi vì trong trường hợp này ( )F A = ( ) F A
=0
1 4 Đa thức đặc trưng Ma trận liên hợp
Trang 10SVTH: Thái Thị Bảo An Trang 10
Xét một ma trận 1n
ik
A a
Ma trận đặc trưng EA(E- ma trận đơn vị cùng cấp với A)
Đa thức đặc trưng của A là ( ) | E A| |ik a ik |1n
Ma trận B( ) b ki( ) n x n
( )
ki
b được gọi là phần bù đại số của ik a ik
Định thức ( ) | ik a ik n x n | với 1 êu i=k
Trang 1132 32 11 32 12 31 2
Định lý 2 (Hamilton – Cayley) Mỗi ma trận vuông A đều thỏa mãn đa thức đặc trưng của nó, nghĩa là
các giá trị đặc trưng của A
Cho g( ) là một đa thức vô hướng bất kỳ (xét trong trường F) Ta muốn tìm các giá trị đặc trưng của g(A) ta làm như sau
Trang 12i i
Ta thay đa thức ( )g bởi g( ) Ta có
Eg A( ) g( )1 g(2) g(n) (26)
Định lý 3 g( ), (1 g 2), , (g n) là các giá trị đặc trưng của g(A) Lấy
( ) k
g Nếu ispec A( ) suy ra i kspec A( k)(i1, )n Cụ thể là nếu A có các
giá trị đặc trưng 1, 2, ,n khi đó k
Trang 141 1
Trang 15Nếu ta biết được hệ số của đa thức đặc trưng, khi đó ma trận liên hợp được tính bằng công thức ( )B ( E A, )
Nếu ma trận A không suy biến thì ma trận nghịch đảo
là một giá trị đặc trưng của A, thì các cột 0 của
ma trận B(0) là vectơ đặc trưng của A tương ứng với 0
B B
Trang 16Cột đầu tiên của ma trận B(+1) cho vectơ đặc trưng là (+1,+1,0)
Cột đầu tiên của ma trận B(+2) cho vectơ đặc trưng là (0,+1,+1)
1 5 Đa thức cực tiểu của một ma trận
Định nghĩa 1 Một đa thức vô hướng ( )f được gọi là một đa thức triệt tiêu
của một ma trận vuông A nếu f A( )O
Đa thức triệt tiêu ( ) được gọi là đa thức cực tiểu của ma trận vuông A
nếu ( ) có bậc thấp nhất với hệ số của lũy thừa cao bậc nhất là 1
Theo định lý Haminlton – Cayley đa thức đặc trưng là một đa thức triệt tiêu của A (vì ( )A 0) Tuy nhiên nhìn chung nó không phải là đa thức cực tiểu
Cho f( ) là một đa thức triệt tiêu bất kỳ của A Thực hiện phép chia ( )f
Trang 17Theo định nghĩa của đa thức triệt tiêu deg( ( )) deg( ( )) r Nhưng
deg( ( )r )<deg( ( ) ) (vô lý)
Vậy ( )r A 0
Do đó Mọi ( ) là đa thức triệt tiêu của A
Ta có ( ) / ( )f
Chứng minh tính duy nhất của ( )
Giả sử 1( ) và 2( ) là hai đa thức cực tiểu của ma trậnA Theo trên, ta
Do đó, cho trước ma trận A luôn có duy nhất đa thức cực tiểu
Ta đưa ra công thức liên hệ giữa đa thức cực tiểu và đa thức đặc trưng:
Ký hiệu D n1( ) là ƯCLN của các định thức con cấp n-1 của ma trận đặc
Trang 18Do đó D n1( ) /( )
Đặt
1
( )( )
( )
n D
Vậy ( ) là một đa thức triệt tiêu của A
Ta chứng minh ( ) là đa thức cực tiểu của A
Do đó ( ) là ước chung của tất cả các phần tử của ma trận đa thức C( )
Mặt khác, ƯCLN của tất cả các phần tử của ma trận C( ) là 1 vì
1
( )( )
( )
n
B C
Trang 19( )
n D
Do đó tất cả các nghiệm của ( ) và ( ) là như nhau Hay tất cả các giá
trị đặc trưng của A đều là nghiệm của ( )
Trang 21Tất cả thành phần của ma trận B( ) chia hết cho D2( ) 2 Từ đó ta có
; D2(2)0 Từ định thức con được tính toán của bậc đầu tiên không thể chia hết cho (2)2 Vì vậy
D
Khi đó
Trang 23CHƯƠNG 2
HÀM MA TRẬN
2 1 Định nghĩa hàm ma trận
Cho A aik1n là một ma trận vuông và f( ) là một hàm bất kỳ với đối số
.Bây giờ ta định nghĩa f(A) Nếu
Trang 24d
Quy nạp ta được (2) suy ra (4)
Nếu các giá trị (5) tồn tại thì ta nói rằng hàm ( )f xác định trên phổ của ma
Trang 25Khi đó, khai triển Taylor của ( )d , ta có
k k
d d
Trong (**) thay bởi A Ta có d(A)=g(A)-h(A)
Mà ( )d là đa thức triệt tiêu của A
Suy ra d(A)=0
Hay g(A)=h(A)
Vậy từ (4) suy ra (2)
Kết hợp chứng minh từ (2) suy ra (4) ta có (2) tương đương (4)
Do đó, cho trước ma trận A,thì các giá trị của (g A) trên phổ của ma trận A
xác định hoàn toàn bởi ma trận g(A) Điều này có nghĩa là với mọi đa thức h sao cho (g A) h( A)thì g(A)=h(A)
Nguyên lý để định nghĩa f(A) (f A) xác định hoàn toàn f(A) Tức là mọi
hàm sao cho f( A) ( A) ta có f A( )( )A ( f ,có cùng giá trị trên phổ
Trang 26Trong tất cả các đa thức cùng có hệ số phức tạp được xác định trên phổ của A tồn
tại duy nhất đa thức ( )r có bậc nhỏ hơn m sao cho (r A) f(A)
Đa thức ( )r xác định duy nhất bởi điều kiện nội suy
Để f(A) xác định thì ( )f xác định trên spec(A)
Nếu ( ) có nghiệm bội, chẳng hạn như
Trang 27f f
Chú ý rằng J 0EH vì vậy J 0E H Đa thức cực tiểu của J rõ ràng
là ( 0)n Đa thức nội suy ( )r của ( )f được cho bởi công thức
f f
Trang 28Hai ma trận giống nhau thì có đa thức cực tiểu như nhau Vì vậy f( ) được
thừa nhận có giá trị giống nhau trên phổ của A và B Do đó, đa thức nội suy ( )r
tồn tại khi f(A)=r(A) và f(B)=r(B) Khi đó, từ phương trình
f(A) có nghĩa nếu hàm ( )f xác định tại 1, 2, ,n
Ví dụ 2 Cho J là một ma trận tựa đường chéo có dạng như sau
Trang 29u u J
1
1 1
1
( 1) '
f
v f
f f
v f
Ở đây, tất cả thành phần của đường chéo chính phải 0
2.2 Đa thức nội suy Lagrange – Sylvester
Xét trường hợp phương trình đặc trưng E A 0không có nghiệm bội
Nghiệm của phương trình này – giá trị đặc trưng của ma trận A được ký hiệu bởi
Trang 31( )( )
( 1, 2, , ; 1, 2, , )( 1)! ( )
k
j k
Trang 331 1
Trang 35bất kỳ thì giao hoán và tất cả chúng đều giao hoán với ma trận A Công thức (17) đối với f(A) đặc biệt thuận tiện khi sử dụng
Ví dụ kết thúc bài 2, khi ( )( 1) (2 2)3, ta viết ( )r dưới dạng :
Trang 36Khi ma trận A cho trước thì các thành phần của nó thực sự được tìm thấy
bằng cách đặt công thức cơ bản (17) đối với hàm phụ
1( )
k
m k
Trang 37( )
( 1, 2, , ; 1, 2, , )( 1)!( )! ( )
Trang 38Bây giờ ta sử dụng biểu diễn ( )C ở trên, tính toán Z11,Z12,Z và thay thế 21
kết quả thu được vào (24) ta được
Trang 39Phương pháp thứ 2, ta sử dụng công thức (21) và biểu diễn các ma trận thành phần Z trong (17) bởi giá trị của ma trận liên hợp thu gọn ( ) kj C trên phổ của A
Phương pháp (3) bắt đầu từ công thức cơ bản (17) và thay thế liên tiếp các đa thức đơn giản vào f( ) Từ các phương trình tuyến tính ta xác định được các ma
trận thành phần Z kj.Phương pháp 3 có lẽ là phương pháp thuận tiện nhất cho việc thực hành
Ta đề cập đến lũy thừa của ma trận
n
A rất thuận tiện bởi công thức (17)
bằng cách đặt f( ) tương đương với n
Đa thức tối tiểu của ma trận là ( )(1)2
Theo công thức cơ bản f A( ) f(1)Z1 f'(1)Z2
Thay ( )f liên tiếp bởi 1 và 1, ta thu được :
2.4 Biểu diễn hàm ma trận bởi chuỗi
Cho A a ik n x n là một ma trận có đa thức cực tiểu
Trang 40( 1) '
lim ( ), lim ( ), , lim m k ( ) ( 1, 2, , )
biểu diễn f(A) theo ( )f trên spec(A)
Nếu ta xem ma trận cỡ n x n là một vectơ trong không gian
2
n
R
Khi đó f(A) là tổ hợp tuyến tính của các ma trận Z và tất cả các f(A) tạo thành 1 kj
không gian con của không gian vectơ
Dãy ma trận f p( )A hội tụ khi p tới 1 giới hạn nào đó khi và chỉ khi dãy
hàm f p( ) hội tụ khi p trên spec(A) đến 1 giới hạn nào đó, tức là :
(28) Chứng minh
Nếu lim p( A)
p f
tồn tại, tức là m giới hạn
( 1) '
lim ( ), lim ( ), , lim m k ( ) ( 1, 2, , )
Trang 41( 1) '
R có tọa độ là m giá trị ( ) f p trên spec(A)
Như vậy do lim p( )
Trang 42Chuỗi 0
( )
p p
u
hội tụ trên spec(A)
R
có tổng là
0 0
Định lý 2 Nếu hàm ( )f có thể khai triển thành 1 chuỗi hàm lũy thừa trong hình tròn
Trong định lý này ta có thể cho phép các giá trị đặc trưng A rơi vào biên của miền hội tụ ( 0)nhưng ta phải giả thiết thêm là chuỗi (33) được đạo hàm 1
(2 )!
p p p
(2 1)!
p p p
A A
A A
Trang 43Đặt G u u( ,1 2, ,u là đa thức với các hệ số u n) 1,u2,…,ul
Trang 45dx A.x
dt (39) Đạo hàm của ma trận có được bằng cách thay thế tất cả các thành phần bởi
Bằng việc thay vào (39) , ta có (43) là kết quả khác của (39)
Thật vậy xe x At 0là nghiệm của (39) thỏa mãn x t0 x0
Ta có
Trang 46với x10,x20, ,x là các hằng số từ giá trị ban đầu chưa biết n0 x x1, 2, ,x n
Vì vậy, hệ phương trình vi phân tuyến tính hạn chế được việc tính toán các thành phần của ma trận At
2
dx
x x x dt
dx
dt dx
x x x dt
Hệ số của ma trận là
Trang 470 0 0 0( 2 ) 1 1 0 0
Trang 48dx Ax f t( )
dt
(48)Thay x bởi cột z là hàm chưa biêt liên kết với x bằng mối quan hệ: