Các doanh nghiệp Việt nam do không am hiểu thị trường luọt lệ vốn rất phức tạp của Mỹ nên một số đã bị thất bại trong kinh doanh.. Nghiên cứu các quy định liên quan đến xuất nhập khẩu củ
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
0O0 ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
NHỮNG NÉT ĐẶC BIỆT VỀ KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ TRONG BUÔN BÁN VỚI
Trang 4DANH MỤC C Á C CHỮ VIẾT TẮT
APEC : Asỉan Pacific Economic Cooperation - Diễn đàn hợp tác kinh tế
Châu Á-Thái bình dương
ASEAN : Association oỷSouth East Asia Nation - Hiệp hội các quốc gia
Đông nam Á
APHIS : Animal and Plant Health Inspection Service - Cơ quan y tế về
động thực vật của Mỹ
CFS : Container Freight Station- Trạm đóng hàng Container
CFA : Catpsh Association - Hiệp hội cá da ươn của Mỹ
COGSA : The Carriege oỊGoods by Seo Act - Đạo luật chuyên chở hàng
hoa bằng đường biển
CPTAT : Customs Trade Partnership Agaisnt Terrorism - Quan hệ đối
tác hải quan- thương mại - Chống khủng bố
CIF : Cost, Insurance, Freight - Tiền hàng, cước phí và phí bảo hiểm
trả tói
CF : Cost and Freight - Tiền hàng và cước phí trả tới
DES : Delivered ex Ship - Giao hàng trên tàu biển tại cảng đến
EU : European Union- Liên minh châu Âu
FDA : Food and Drug Administation - Cơ quan quản lý thực phẩm và
thuốc
GSP : Generalìied System of Pre/erence - Chế độ ưu đãi thuế quan
phổ cập
Trang 5GATT : Generaỉ Agreement ôn Trade and Tariff- Tổ chức thuế quan và
mậu dịch
GDP : Gross Domestic Product - Thu nhập quốc dân
GNP : Gross National Product - Tổng sản phẩm quốc nội
HACCP : Hazard Analysis Critìcal Control Points - Phân tích mối nguy
và xác định điểm kiểm soát tới hạn
HS : Harmonized System - Bảng phân loại và mã hóa hàng hoa
HTSUS : HarmonizedTariff System of the UnitedStation - Danh bạ
thuế quan của Mỹ
ISP : The International Standby Practice Rules - Quy tắc thực hành
tín dụng dự phòng quốc tế
ICC : International Chamber of Commerce - Phòng thương mại
quốc tế
MFN : Most Favored Nation - Quy chế tối huặ quốc
MB : Mega Bytes - Đơn vị dung lượng (máy tính)
NTR : Normal Trade Relation - Quan hặ thượng mại bình thường
NAFTA : North American Free Trade Aggrement - Hiặp định thương
mại tự do Bắc Mỹ
SDR : Special Drawing Rìght- Quyền rút vốn đặc biặt
UCP-500 : Uniỷorm Customs and Practiceỷor Documentary Credit- Các
quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ của ICC
WB : World Bank - Ngân hàng thế giới
WTO : World Trade Organìiation - Tổ chức thương mại thế giới
Trang 6M Ụ C L Ụ C Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG L QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VIỆT • MỸ HIỆN 4
TẠI V À T Ư Ơ N G LAI
ì Vài nét cơ bản về nền kinh tế M ỹ 4
Ì Sự ra đòi và phát triển của nưốc M ỹ 4
2 Mỹ - một nước có nền kinh tế lớn nhất thế giói 6
3 Những đặc điểm chủ yếu của thị trường M ỹ 9
H Quan hệ buôn bán Việt - M ỹ trong thời gian qua 13
1 Thòi kỳ trước 1993 13
2 Thòi kỳ từ 1993 đến nay 14
3 Những mặt hàng nhập khẩu của Viổt nam với M ỹ 16
có kim ngạch lớn
HI Lợi ích của hai nước trong việc mở rộng và phát 19
triển quan hệ thương mẶi song phương
1 Lợi ích đối với Viổt nam 19
2 Lợi ích đối với Mỹ 20
IV Triển vọng phát triển quan hệ thương mẶi song 21
phương Việt Mỹ trong thòi gian tới
có liên quan đến thương mại
2 Các m ô hình tổ chức kinh doanh trên đất M ỹ 30
3 Nhu cầu tiêu thụ của người M ỹ 35
4 Văn hóa kinh doanh của người M ỹ 37
5 Điều kiổn cơ sở vật chất, kỹ thuật trong kinh 38
doanh
l i Giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng 40
Trang 72 Các bước giao dịch mua bán 42
3 Hợp đồng trong lĩnh vực thương mại 43
n i Tổ chức thực hiện hợp đồng 54
Ì Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu 54
2 Làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa ở M ỹ 56
3 Tổ chức thanh toán 67
4 Vận tải và giao nhận hàng 68 CHƯƠNG in CÁC BIẬN PHÁP NHẰM HOÀN THIẬN 73
Ì Cơ hội đối vói hoạt động kinh doanh xuất nhập 73
khẩu của Việt nam
2 Thách thức đối với hoạt động lánh doanh xuất 76
nhập khẩu của Việt nam
l i Kinh nghiệm của một số nưóc khi kinh doanh với Mỹ 78
1 Kinh nghiệm của Trung quốc 78
2 Kinh nghiệm của Campuchia 80
3 Kinh nghiệm của các nước khác khi xuất khẩu 80
sang Mỹ
i n Các biện pháp nhằm hoàn thiện kỹ thuờt nghiệp vụ 80
kinh doanh xuất nhờp khẩu với M ỹ trong thời gian
tới
Ì Các biện pháp về phía Nhà nước 80
2 Các biện pháp đối vói các Doanh nghiệp 85
KẾT LUẬN 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Trang 8L Ờ I N Ó I Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
M ỹ là một nưốc có nền kinh tế lớn nhất thế giói Thị truồng M ỹ có sức tiêu thụ mỗi năm lên đến hơn một ngàn tỷ USD với nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau, đồng thời cũng có nền kỹ thuọt, công nghệ tiên tiến hiện đại có sức hấp dẫn vói các nước trên thế giới Nhiều đối tác kinh tế của
M ỹ đã lấy thị trường này làm thị trường trọng điểm, trong đó có Việt nam Trong thời gian qua quan hệ thương mại giữa hai nước đã đạt được những thành tích đáng khích lệ, k i m ngạch tăng từ Ì tỷ USD năm 1999 lên 1,5 tỷ USD năm 2001 Hiệp định thương mại giữa hai nưóc đã được ký kết trên nguyên tắc tôn trọng độc lọp, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng hai bên cùng có lợi, là kết quả của nhiều năm nỗ lực kiên trì thương lượng của cả hai bên Hiệp định thương mại đã tạo ra những điều kiện thuọn lợi cho quan hệ thương mại hai nưóc phát triển cả về lượng lẫn về chất Tuy nhiên sự phát triển thương mại giữa hai nước còn chưa tương xứng vói khả năng của cả hai bên Sau 30 năm không quan hệ vói thị trường M ỹ đã làm cho thị trường này vừa hấp dẫn vừa trở lên xa lạ với các doanh nghiệp Việt nam Các doanh nghiệp Việt nam do không am hiểu thị trường luọt lệ vốn rất phức tạp của
Mỹ nên một số đã bị thất bại trong kinh doanh Nhu cầu tìm hiểu kỹ càng thị truồng và hệ thống luọt pháp của M ỹ đã trở thành bức xúc và cần thiết đối với các doanh nghiệp, những người có mong muốn kinh doanh thành đạt trên thị trường này Đây là lý do chính m à chúng tôi chọn đề tài " Những
nét đặc biệt về mặt kỹ thuọt nghiệp vụ trong buôn bán với thị trường
Mỹ" làm đề tài nghiên cứu khoa học của mình
2 Mục đích của đề tài
Đ ề tài sẽ tọp trung giải quyết một số vấn đề chủ yếu sau:
Trang 9i Đánh giá một cách khái quát nền kinh tế M ỹ và thị truồng M ỹ với những nét đặc trưng của nó Đồng thời nhóm tác giả cũng đánh giá sự phát triển quan hộ thương mại giữa hai nước để thấy được bức tranh toàn cảnh hiụn tại và tương lai phát triển của nó
li Nghiên cứu các quy định liên quan đến xuất nhập khẩu của M ỹ để rút ra các nét đặc biụt trong quy trình nghiụp vụ kinh doanh với thị truồng
M ỹ nhằm giúp cho các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu Viụt nam biết để thực hiụn tốt nghiụp vụ kinh doanh của mình, tránh những rủi ro không đáng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Do đề tài rất rộng nhóm tác giả chỉ tập trung nghiên cứu những vấn
đề có tính đặc biụt liên quan đến nghiụp vụ xuất nhập khẩu vào Mỹ M ộ t vấn đề nhạy cảm và rất phức tạp một mặt là do các quy đinh của Chính phủ
Mỹ, mặt khác do tập quán thương mại M ỹ đưa lại Những lý luận và thực tiễn trong đề tài này có liên quan trực tiếp đến các chế độ chính sách của
M ỹ đối với hàng hoa xuất nhập khẩu đang là những vấn đề m à các doanh nghiụp kinh doanh xuất nhập khẩu của Viụt nam rất quan tâm
4 Phương pháp nghiên cứu
Đ ề tài được thực hiụn dựa vào các phương pháp của phép duy vật lịch
sử, duy vật biụn chứng kết hợp với viục vận dụng quan điểm của Đảng và Nhà nước Viụt nam về đưòng lối phát triển kinh tế đối ngoại, về hội nhập Bên cạnh đó đề tài còn sử dụng các phương pháp tổng hợp, thống kê so sánh, phân tích và diễn giải trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiụn đề tài
Trang 10buôn bán với thị trường Mỹ
Chương IU: Các biện pháp nhằm đẩy mạnh kinh doanh xuất
nhập khẩu với thị trường M ỹ trong thời gian tới
Nhóm tác giả thực hiện đề tài của Trường Đại học Ngoại thương gồm có:
TS Phạm Duy Liên, Chủ nhiệm đề tài
Trang 11C H Ư Ơ N G ì QUAN H Ệ T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT - M Ỹ HIỆN TẠI V À T Ư Ơ N G LAI
L VÀI NÉT C ơ BẢN VẾ NÉN KINH TẾ MỸ
1 Sự ra đòi yà phát triển của nước Mỹ
M ỹ hay còn gọi là Hợp chủng quốc Hoa kỳ có thể nói được hình thành vào cuối thế kỷ xvm do sự đấu tranh giành độc lập của 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mỹ K h i đó do điều kiện của mải thuộc địa không thể tự đấu tranh giành độc lập nên các thuộc địa đã liên kết vói nhau theo hình thức Hợp bang Đồng thòi, do hoàn cảnh kinh tế xã hội rất khác nhau nên sự thoa thuận của các thuộc địa về thể chế hợp bang rất khó khăn mói đạt được vào năm 1777 và năm 1782 mái được phê chuẩn Theo sự thoa thuận này chính quyền của Hợp bang chỉ có quyền có quân đội chung và triển khai chính sách đối ngoại m à không có quyền đánh thuế và quyền điều hoa nền thương mại giữa các bang M ọ i quyết định phải được 9/13 phiếu thuận trở nên mói
có hiệu lực, hợp bang chỉ là một hình thức liên minh thời chiến còn lưu lại trong thòi bình Vì vậy, sự phát triển kinh tế xã hội nước M ỹ trong thòi gian này đã gặp không ít khó khăn, nợ nần chồng chất, do hệ thống tiền tệ không
đủ đảm bảo cho thương mại phát triển, mâu thuẫn trong nội bộ tăng lên Đứng trước tình hình đó vào năm 1787 dưới sự lãnh đạo của Washington,
H ộ i nghị quốc ước đã được triệu tập tại Philadelphia Tại hội nghị này các bên đã nhất trí giảm bớt quyền của các bang nhằm thành lập một nhà nước Liên bang đủ mạnh để đẩy mạnh sự phát triển của đất nước Bản Hiến pháp Liên bang ra đòi tháng 6 năm 1788 đã đánh dấu sự ra đời của nhà nước Liên bang với tên gọi là Hợp chủng quốc Hoa Kỳ N h ư vậy, Hợp chủng quốc Hoa
Kỳ (hay còn gọi là nưóc Mỹ) được thành lập theo một thể chế liên hiệp của các bang có quyền lực đủ mạnh, đồng thòi do nhiều khía cạnh của đòi sống kinh tế xã hội, luật pháp, chính trị đã tạo lập cho các bang có các quy định riêng Nước M ỹ ngày nay vối diện tích 9.363.123 km2, đứng hàng thứ tư
Trang 12trên t h ế giới Các bang có diện tích lớn là New York, Taxes và Illinois, nếu tính riêng nền kinh tế của các bang này có thể tương đương với nền kinh tế của một trong số các nước lòn trên thế giới Đ ồ n g thòi nước M ỹ cũng lại có bang có diện tích rất nhỏ (Rhode Island) Ở M ỹ các quy định về ngoại thương sẽ do chính quyền Liên bang quyết định Tuy nhiên, chính quyền các bang cũng có các quy định về hoạt động kinh doanh riêng trong địa giói
của mình về mặt lãnh thổ nước M ỹ có ba bộ phận chính: K h u vảc Bắc M ỹ
có 48 bang; một bang ở Thái Bình Dương và bang Alaska Dân số nưóc M ỹ khoảng 280 triệu người, đứng thứ ba thế giói sau Trung quốc và Ấ n độ, trong đó 7 6 % dân số sống ờ thành phố Đ ạ i đa số nguôi M ỹ là người d i cư nên thành phần dân cư và tôn giáo rất phức tạp, 8 0 % là nguôi gốc Châu Âu,
6 1 % theo Đạo tin lành, 2 5 % theo Thiên chúa giáo, 2 % theo Do thái, 5 % theo các tôn giáo khác, 7 % theo không theo túi ngưỡng nào, vì vậy văn hoa, thị hiếu, nhu cầu tiêu dùng cũng rất đa dạng
Nước M ỹ là một trong số những nước có điều kiện địa lý phức tạp, có nhiều khoáng sản và các sản vật tả nhiên vào bậc nhất thế giói Vùng Đông Bắc là khu vảc vành đai công nghiệp, là trang tâm kinh tế của nước Mỹ, vùng Tây và Đông Nam là khu vảc chạy dài dọc bò biển Thái Bình Dương
và bờ biển Tây Bắc ở đây tập trung ngành công nghiệp luyện nhôm, đóng tàu, hàng không và dịch vụ Vùng đảo Alaska và quần đảo Hawai là vùng dầu lửa, vàng, cá biển Vùng nội địa rất phát triển về nông nghiệp (lúa mỳ, lúa mạch, củ cải đường, chăn nuôi) và có nguồn thúy điện, khai khoáng, rừng nổi tiếng M ỹ là nước đứng đầu về sản xuất khí thiên nhiên, chì đồng, nhôm, suníur, năng lượng điện và nguyên tử Tuy giàu có về tài nguyên thiên nhiên, nhưng Mỹ cũng lại là nước nhập khẩu nhiều, mỗi năm nhập khoảng trên Ì 000 tỷ USD Nước M ỹ ngày nay là một trong những quốc gia
có sả phát triển mạnh mẽ về nhiều mặt (quân sả, kinh tế, khoa học kỹ thuật )
Trang 132 Mỹ một nước có nền kinh tế lớn nhất thế giới
Kể từ khi thành lập nước đến nay nến kinh tế nưóc M ỹ đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển tháng trầm Giai đoạn thế kỷ 19 nước M ỹ phát triển nông nghiệp là chủ yếu, tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP là
5 7 % (1790-1840) Sang đầu thế kỷ 19 nhiều ngành công nghiệp của M ỹ đã bắt đầu phát triển, nhiều xí nghiệp công nghiệp lớn ra đòi Ngay từ năm
1900, GNP của M ỹ đã bằng cả nước Anh và Đức cộng lại Đ ế n cuối thế kỷ
19, nước Mỹ đã đạt đưỳc nhiều tiến bộ trong lĩnh vực công nghiệp Mức tăng trưởng GDP trong thòi kỳ này là 4,4%/năm
Sang thế kỷ 20, mặc dù gặp khủng hoảng kinh tế vào năm 1929, khó khăn do chiến tranh thế giói thứ nhất, thứ hai, chiến tranh ở Việt nam nền kinh tế Mỹ vẫn chiếm vị trí số Ì trên thế giới N ă m 1948 trong thế giới
tư bản, Mỹ chiếm 54,6% sản lưỳng công nghiệp, 2 4 % xuất khẩu và 7 4 % dự trữ vàng Sang thập kỷ 60, 70 nền kinh tế M ỹ có sự giảm sút do chiến tranh
ở Việt nam và khủng hoảng dầu lửa 1973, 1979 nhưng trong thập kỷ 80 nền kinh tế M ỹ có dấu hiệu phục hồi Đặc biệt, vào đầu thập kỷ 90 sự sụp đổ của Liên bang X ô viết và khối xã hội chủ nghĩa ở Đông  u đã đưa nưóc M ỹ lên
vị trí siêu cuông trên thế giói Tốc độ tàng trưởng kinh tế của M ỹ trong suốt
20 năm, từ 1983 đến 2002, cao nhất trong số các nước phát triển (xem phụ lục 1) Trong 10 năm từ 1983 đến 1992 tốc độ phát triển kinh tế của M ỹ là 3,4%, chỉ kém Nhật bản, nước có tốc độ phát triển cao là 3,6% Nhưng trong 10 năm tiếp theo 1993- 2002 tốc độ phát triển bình quân là 3,3%, cao nhất trong thế giới tư bản Thu nhập quốc dân tính theo đầu người tăng năm
1999 là 34.046 USD, 2000: 36.155 USD và năm 2001 do ảnh hưởng của sự kiện 11/9 thu nhập quốc dân sẽ có sự giảm sút Sự kiện 11/9 đã làm cho nền kinh tế M ỹ bị suy giảm lần đầu tiên sau l o năm tăng trưởng liên tục Sự suy thoái kinh tế ở M ỹ đã làm cho hàng loạt các công ty của M ỹ có nguy cơ bị phá sản, trong đó bị ảnh hưởng lớn nhất là các công ty hàng không, ngành
du lịch, bảo hiểm Sự phá sản của World Com, American Airline trong thời
Trang 14gian qua thực sự đã làm chấn động nền kinh tế Mỹ Kể từ tháng 10/2000 sản xuất công nghiệp của M ỹ giảm sút liên tục, công suất toàn ngành chỉ đạt 74,8%, mức thấp nhất trong vòng 18 năm qua Nếu như cuộc chiến tranh chống Irắc xảy ra thì nền kinh tế của M ỹ sẽ còn chịu nhiều tác động tiêu cực hơn nởa Trong nhởng năm 1990 mức tăng bình quân về hoạt động ngoại thương là 8%/năm, nhưng sang năm 2001 đã có sự giảm sút Nếu trong quý 11/2000 mức tăng của xuất khẩu là 11,28%, nhập khẩu là 16,99% thì quý 11/2001 chỉ tiêu tương ứng là -11,86% và -8,05% và quý 11/2002 đã có dấu hiệu tăng trưởng do chính sách kích cầu giảm thuế của chính phủ M ỹ (xem phụ lục 2)
Tự do hoa thương mại quốc tế, theo quan điểm của nguôi Mỹ, là cách tốt nhất để giải quyết khó khăn Theo số liệu của các chuyên gia M ỹ nguồn lợi thu được từ hoạt động xuất nhập khẩu trung bình mỗi năm hiện nay là 94
tỷ USD và theo dự đoán trong tương lai xa sẽ là 1741 tỷ USD, trong đó M ỹ thu được 13,3 tỷ USD và 27 tỳ USD [5] Chính vì vậy M ỹ rất tích cực tham gia ký kết Hiệp định đơn phương và đa phương, tham gia vào các khối kinh
tế và thương mại (APEC, NAFTA ), mở rộng quan hệ kinh tế với Nhật bản, Trung quốc, ASEAN
Do khó khăn trong việc phát triển kinh tế nhởng năm qua đã buộc Chính quyền Bush phải có các phản ứng tích cực dối với chính sách tiền tệ, đẩy nhanh chương trình giảm thuế, thực hiện chính sách giảm thuế với kế hoạch cắt giảm thuế 1.350 tỳ USD trong vòng 11 năm và đã được Quốc hội thông qua, trợ cấp cho ngành hàng không, ngành an ninh Việc làm đó của Chính quyền Bush được giới chuyên môn đánh giá là kịp thời và đã có tác dụng tốt đối với nền kinh tế Mỹ
Theo các dự báo của các nhà kinh tế, các tổ chức kinh tế quốc tế, sự kiện 11/9 đã làm chậm quá trình phục hồi kinh tế của Mỹ, có thể đẩy nền kinh tế M ỹ vào một thời kỳ suy thoái mới Tuy nhiên các tổ chức kinh tế quốc tế vẫn cho rằng nền kinh tế M ỹ vẫn có sự tàng trưởng nhẹ Theo dự
Trang 15báo của IMF và OECF thì mức tăng trưởng của Mỹ vào năm 2002 là 0,7%, trong khi đó WB lại dự báo khả quan hơn vối mức 1% Bước sang năm 2003 các tổ chức kinh tế trên đã đưa ra các con số có sức thuyết phục, nếu như
WB dự đoán ở mức 3,9%, thì OECF lại dự đoán ở con số 3,5 - 4,0%
Nền kinh tế Mỹ mặc dù có gặp những bước thăng trầm trong quá trình phát triển nhưng vẫn giữ vấ trí số một trong nền kinh tế thế giới Điều
đó thể hiện ở một số điểm sau:
- Mỹ là nưốc có quy mô kinh tế lòn nhất, cho dù đã có nhiều nước, khu vực đang canh tranh vối Mỹ nhưng cho đến nay chưa có nưốc nào vượt qua được Mỹ
- Thi trường Mỹ khổng lổ vói sức tiêu thụ của nguôi dân gấp 1,7 lần
so với người Nhật và người Châu Âu Nhu cầu nội đấa của Mỹ cũng rất lớn Mức tàng nhu cầu nội đấa trong suốt 20 năm qua ở Mỹ đều được xếp vào hàng cao nhất thế giới Nếu như mức tâng bình quân trong vòng 10 năm, từ 1983-1992 ở Mỹ là 3,4%, chỉ kém có Nhật bản (3,9%), thì trong 10 năm tiếp theo (1993-2002) Mỹ đã vươn lên hàng thứ nhất với 3,8% Năm 2001 chỉ số này có giảm sút nhưng sẽ tăng trở lại vào năm 2002 (xem phụ lục 4)
- Mỹ là nước đầu tư ra nước ngoài lòn nhất và đồng thòi cũng là nưóc
có môi truồng đầu tư tốt nhất thế giói Trong vòng 5 năm 2001-2005 mỗi năm Mỹ sẽ thu hút trung bình 236,2 tỷ USD vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), chiếm 26,6% [13,70]
- Nước Mỹ có nền ngoại thương lớn nhất thế giới, xuất khẩu của Mỹ chiếm 1 2 % tổng kim ngạch của thế giới và nhập khẩu chiếm 15% Vói mức sản xuất và tiêu thụ hàng năm trên 13.000 tỷ USD, so vói tổng sản phẩm quốc nội của Việt nam 30 tỷ USD, thấ trường Mỹ quả là vô cùng to lớn
- Mỹ là nước đứng hàng đầu thế giói về khoa học kỹ thuật, ở Mỹ hiện nay có khoảng 1200 cơ sở dào tạo, trong đó có 891 trường đại học, 35 trường nổi tiếng nhất Hàng năm số lượng phát minh sáng chế của Mỹ
Trang 16chiếm khoảng 1/3 lượng phát minh sáng chế của thế giói, nhiều nhà khoa học của M ỹ đã được lĩnh giải thưởng Nobel
- M ỹ là nước sáng lập và chi phối nhiều tổ chức quốc tế: Liên hợp quốc, WTO, WB, IMF, APEC
- Mỹ là nước có nhiều công ty đứng hàng đầu thế giói về quy m ô và lọi nhuận Theo đánh giá của Tạp chí Fortune, nước M ỹ có 36 công ty trong
số 100 công ty lớn nhất toàn cầu và có 199 ngân hàng lòn trong số 1.000 ngân hàng lòn nhất thế giới
- Ngoài ra M ỹ còn là một siêu cường về quân sệ, nhất là sau khi Liên
xô tan vỡ Điều này đã được chứng minh qua: các cuộc chiến tại Nam tư, Ápganixtan, Irắc Với học thuyết thế giới một cệc nưóc M ỹ hiện nay đang
cố gắng thệc hiện vai trò bá chủ và thao túng toàn bộ thế giới
3 Những đặc điểm chủ yếu của thị trường Mỹ
3.1 Đây là một thị trường lớn được hình thành từ hơn 200 năm nay, sức tiêu thụ của người dãn cao, có mức độ tự dọ hoa cao
Hàng năm Mỹ nhập khẩu từ các nước khoảng hơn 1000 tỷ USD M ộ t
số nước trên thế giói có lượng hàng xuất khẩu vào M ỹ rất lòn, như Malaixia xuất khẩu một lượng hàng vào M ỹ bằng 2 0 % GDP, Thái lan chiếm 1 0 % , Hàn quốc 7% [13,39] Trung quốc hàng năm xuất khẩu vào M ỹ bằng 2 5 % kim ngạch xuất khẩu [13,326] Thu nhập của người dân M ỹ được xếp vào loại cao nhất thế giói và được dùng phần tương đối lớn vào tiêu dùng, vì vậy sức mua của người Mỹ cao gấp Ì ,7 lần so với sức mua của người dân Nhật bản Tuy nhiên, nguôi dân M ỹ cũng là người rất thệc dụng nên chất lượng, công dụng, giá cả hàng hoa đã được họ quan tâm hàng đầu
Trên thị truồng M ỹ trừ một số ngành không cho phép người nước ngoài kinh doanh (sản xuất kinh doanh vũ khí, vê tinh, viễn thông, các ngành có liên quan đến an ninh quốc phòng) thì những ngành còn lại nếu người nước ngoài đến làm ăn kinh doanh sẽ được hưởng các quyền lợi như người Mỹ Tư tưởng tệ do hoa của M ỹ trong kinh doanh đã có ảnh hưởng rất
Trang 17lốn đến thương mại quốc tế Theo tính toán của Trường đại học Michigân
nêu dỡ bỏ 1/3 rào cản thương mại thì thế giói sẽ được lợi thêm 613 tỷ USD,
tương đương vói tổng GDP của Canada, còn nếu dỡ bỏ hoàn toàn thì sẽ được lợi thêm 1,9 ngàn tỳ USD, gần bằng 2 lần GDP của Trung quốc [13, 44] Chính vì vậy, M ỹ là nưực cổ vũ rất nhiệt tình cho sự tự do hoa thương mại Hiện nay, tham gia vào quá trình tự do hoa thương mại có khoảng 90,4% tổng số nưực trên thế giói [20] M ỹ đã ký Hiệp định thương mại tự do vựi Canada năm 1988 và vói Mehicô năm 1992 cùng hàng loạt các Hiệp định thương mại vói các nưực và tích cực tham gia vào APEC, tăng cuông quan
hệ vựi ASEAN
3.2 Cơ cấu thị trường đa dạng
Mỗi năm M ỹ nhập khẩu nhiều chủng loại hàng hoa khác nhau nhằm thoa mãn nhu cầu của đất nưực và các tầng lóp dân cư, các dân tộc đã đến làm ân sinh sống trên đất Mỹ C ơ cấu hàng nhập khẩu của M ỹ thì hàng tiêu dùng chiếm 20% M ỹ hàng năm nhập một lượng hải sản lựn đứng thứ hai sau Nhật bản bao gồm tôm các loại, sò, cua, trong đó tôm có giá trị lòn nhất khoảng 2 tỷ USD Trong những năm gần đây M ỹ đã tăng mức nhập khẩu các mặt hàng này từ 20- 3 0 % mỗi năm
M ỹ là nưực sản xuất nhiều dầu mỏ và khí đốt, có công nghệ khai thác và chế biến tiên tiến nhất thế giựi nhưng hàng năm M ỹ cũng nhập khẩu
một lượng dầu thô khoảng 50 tỷ USD và khí đốt lòn nhất vào khoảng lo tỷ
USD, chủ yếu từ các nưóc Châu M ỹ Latinh, Bắc M ỹ và Trung Cận Đông Vì vậy, cuộc khủng hoảng chính trị tại Venezuêla, cuộc chiến tranh vối Irắc sẽ
có ảnh hưởng rất lòn đến nền kinh tế nưực Mỹ
Than đá là một mặt hàng được M ỹ nhập khẩu gần 200 triệu USD/năm mặc dù M ỹ là nưực sản xuất lòn nhất thế giựi và hàng năm xuất khẩu chiếm khoảng 2 0 % thị trường than thế giựi
M ỹ là nưực được thiên nhiên ưu đãi nhưng hàng năm M ỹ cũng nhập khẩu một lượng lựn hoa quả tươi và chế biến vào loại lựn nhất thế giựi (Rau
Trang 18tươi vào khoảng 3 tỷ USD, hoa quả tươi khoảng 3,5 tỷ USD, rau quả chế biến trên 2 tỷ USD) Đồng thòi M ỹ cũng có đề án phát triển hoa quả tại các vùng trong nước để thoa mãn nhu cầu nội tại và tăng k i m ngạch xuất khẩu vào năm 2010 lên Ì tỷ USD [20]
Ngoài ra, M ỹ cũng nhập khẩu một số lượng lòn thịt các loại vào khoảng 2 tỷ USD/năm, mỳ bánh các loại là gần 2 tỷ USD/năm và các mừt hàng thiết yếu khác
3.3 Những mặt hàng có hàm lượng lao động cao đã được các công ty của
Mỹ chuyển sang sản xuất tại các nước có lợi thế về lao động
Theo thống kê của thế giói hàng năm M ỹ nhập khẩu một lượng hàng dệt may vào khoảng hơn 60 tỷ USD/năm bao gồm rất nhiều các chủng loại
từ hàng dệt đến hàng may mừc (quẩn áo các loại, găng tay dột kim, áo len ) của các nước Trung quốc, Ấn độ, các nước ASEAN , những nước có len thế về lao động M ỹ cũng là nước nhập khẩu và tiêu thụ giầy dép lòn nhất thế giói trung bình 6 đôi /người/năm Nhu cầu tiêu dùng loại hàng này ở M ỹ rất đa dạng và phong phú, trong đó nhu cầu về giầy dép phụ nữ chiếm khoảng 50,9% tổng lượng nhu cầu của toàn nước Mỹ Ngoài ra M ỹ còn nhập khẩu cả những mừt hàng gốm sứ với k i m ngạch khoảng 2-3 tỷ USD/năm
3.4 Mỹ tập trung vào sản xuất các mặt hàng có hàm lượng công nghệ cao, đem lại nhiêu lợi nhuận
Trong cơ cấu xuất khẩu của Mỹ, những mừt hàng máy móc thiết bị có hàm lượng công nghệ cao chiếm khoảng 3 2 % , hàng công nghiệp 2 5 % thiết
bị vận tải 16%, hoa chất 19%, còn lại là các hàng hoa khác Có được cơ cấu trên là do nước M ỹ có ngành công nghiệp phát triển, có đội ngũ khoa học kỹ thuật đông đảo m à không một nước nào trên thế giói có thể sánh được M ỹ hiện nay đang là nước đi đầu trong một số lĩnh vực khoa học kỹ thuật như công nghệ thông tin, y tế Những ngành này đã mang lại cho nước M ỹ những khoản lợi nhuận khổng lồ
Trang 193.5 Phương tiện giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng thống qua các phượng tiện của thương mại điện tử rất phát triển
Mặc dù nền kinh tế Mỹ sau sự kiện 11/9 có sự suy giảm nhung thương mại điện tử vẫn được tiệp tục đẩy mạnh Lý do chính là do ưu thế của thương mại điện tử so với thương mại truyền thống (giảm chi phí giao dịch, tính hiệu quả của quy m ô kinh tế, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ) Các phương tiện của thương mại điện tử đã được sử dụng rất rỳng rãi ở Mỹ trong thương mại nỳi địa cũng như trong mua bán ngoại thương Doanh số kinh doanh vào quý IV/2001 đạt 10,5 tỷ USD, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2000 Theo số liệu của công ty nghiên cứu Godman Shachs thì thu nhập về thương mại điện tử ở Mỹ năm 2001 tăng 20-25% so với năm
2000 [13,42] Theo tính toán của UNCTAD nếu các nưốc dang phát triển bị tụt hậu về về kỹ thuật và công nghệ trong thương mại thì các nước phát triển
sẽ thu được khoản lợi nhuận khoảng 117 tỷ USD, các nưóc châu Á thu được
802 triệu USD còn các nước chậm phát triển bị thiệt khoảng 726 tỷ USD mỗi năm [13,43] Vì vậy, do lợi ích to lòn của thương mại điện tử nên Mỹ
đã chú trọng đầu tư phát triển và là nước đi đầu trong việc phát triển, khuyến khích sử dụng thương mại điện tử trong đòi sống xã hỳi
3.6 Hệ thống luật pháp điều chỉnh hoạt động kinh doanh rất phức tạp
Luật thương mại, luật chống đỳc quyền, luật chống bán phá giá, luật thuế của Liên bang và luật của các bang đều tham gia điều chỉnh hoạt đỳng kinh doanh xuất nhập khẩu Điều này sẽ được chứng minh ở chương 2 của đề tài
3.7 Thị trường Mỹ có tính cạnh tranh cao vì tất cả các nước có nền kinh tê
phát triển Nhật bản, Canada, EU, Trung quốc, ỗn đỳ, ASEAN đều lấy thị truồng Mỹ làm thị trưòng trọng điểm, thị trường xuất nhập khẩu chủ lực và tìm mọi cách để thâm nhập
3.8 Thị trường Mỹ được nhà nước bảo hộ cao mỗi khi an ninh kinh tế của nước Mỹ bị ảnh hưởng
Trang 20V ớ i vị thế nưóc lốn, M ỹ vẫn và sẽ tìm m ọ i cách để bảo vệ thị trường trong nước, ép các quốc gia khác phải tuân theo các quy định của Mỹ Mặc
dù M ỹ là nưóc sáng lập WTO, thực hiện chính sách tự do hoa thương mại nhưng M ỹ lại đưa ra nhiều biện pháp hạn chế nhập khẩu cho dù điều đó có trái với Hiệp định m à M ỹ đã ký vói các nưóc đối tác
N ă m 2001 là năm có nhiều vổ tranh chấp lòn giữa M ỹ và các nước
đối tác Tháng 10 năm 2001 uỷ ban thương mại quốc tế của M ỹ đã đệ trình
lên Tổng thống Bush xem xét thông qua một số biện pháp hạn chế nhập khẩu thép vào thị trường Mỹ U y ban này cho rằng thép của các nước được nhập khẩu vào M ỹ vói giá rẻ đã làm cho M ỹ bị thiệt Ì tỷ USD và 25 công ty của M ỹ bị phá sản Theo quyết định của M ỹ thuế nhập kẩu sẽ tăng đến 4 0 %
và chịu chế độ hạn ngạch 4 năm Quyết định của M ỹ đã bị các nưóc phản đối kịch liệt trong đó có Nga Đ ể đáp lại, Nga đã phải ngừng nhập khẩu thịt
gà từ Mỹ Tổ chức OECD đã phải nhất trí giảm sản lượng 100 triệu tấn để tránh các biện pháp trường phạt của Mỹ, nước nhập khẩu thép lớn nhất trên thế giói Các biện pháp trường phạt của M ỹ đối với Trang quốc và Ucraina
về việc sản xuất và in lậu đĩa CD
N ă m 2002 cũng có nhiều sự kiện liên quan đến chính sách bảo hộ của
Mỹ như bảo hộ nông sản trước các nưóc xuất khẩu Áchentina, Ôxtrâylia, Bolivia, Braxin, Canada, Chi lê,Thái lan, Malayxia ; bảo hộ các chủ trại nuôi tôm, cá đa trơn Những chính sách đương phương của M ỹ đã làm cho các nưốc bị thiệt thòi rất lớn, trong đó có Việt nam
li QUAN HỆ BUÔN BÁN VIỆT - M Ỹ TRONG THỜI GIAN QUA
1 Thời kỳ trước 1993
Đây là thời kỳ quan hệ thương mại giữa hai nước chưa phát triển do nhiều nguyên nhân khác nhau, mặc dù ngay từ đầu thế kỷ 20 người Việt nam đã biết đến hàng hoa của M ỹ do các tàu buôn của M ỹ chở tới và M ỹ cũng đã nhập khẩu từ Việt nam nhiều chủng loại hàng hoa khác nhau
Trang 21Trong thời kỳ 1945-1954 M ỹ cũng đã viện trợ cho thực dân Pháp nhiều loại hàng hoa tiêu dùng, vũ khí và các phương tiện chiến tranh Từ năm 1954 đến năm 1975 đế quốc M ỹ chính thức tham chiến tại Việt nam Chính quyền M ỹ đã viện trợ cho chính quyền Sài gòn trong 21 năm khoảng
26 tỷ USD và 9 0 % hàng hoa lưu thông trên thị trường miền Nam là hàng của Mỹ Nhiều công ty của M ỹ cũng đã đến miền Nam để đầu tư sản xuẫt, chế biến nông sản, khai thác khoáng sản nhưng đến năm 1973 tình hình buôn bán đã giảm sút và chẫm dứt vào năm 1975
Từ 1975-1993 là thời kỳ M ỹ thực hiện cẫm vận đối vói Việt nam trên tẫt cả các lĩnh vực kinh tế thương mại, tài chính Mặc dù bị cẫm vận nhưng các công ty của Mỹ vẫn tìm cách xuẫt khẩu hàng hoa sang Việt nam Theo các thống kê cho thẫy k i m ngạch buôn bán giữa hai nước vẫn không ngừng tăng lên cho dù số lượng tuyệt đối không nhiều Nếu như năm 1990 Việt
nam xuẫt khẩu 0,01 triệu USD thì năm 1992 đã tăng lên gấp l o lần, tức 0,1
triệu USD, còn kim ngạch nhập khẩu từ 0,6 triệu USD tăng lên 2,0 triệu USD, gẫp hơn 3 lần (xem phụ lục 6)
2 Thòi kỳ từ 1993 đến nay
N ă m 1993 khi Tổng thống Bin Clinton lên cầm quyền đã tán thành và cam kết thực hiện lộ trình bình thường hoa quan hệ vói Việt nam do Chính quyền Bush (bố) vạch ra Ngày 14/4/1993 Tổng thống M ỹ đã cho phép các công ty M ỹ tham gia đẫu thầu các dự án đầu tư phát triển kinh tế ở Việt nam
do các tổ chức tài chính quốc tế tài trợ Tháng 7 năm 1993 M ỹ tuyên bố không can thiệp vào quan hệ của Việt nam vói các tổ chức tài chính quốc tế nhờ đó m à quan hệ tài chính bị đóng băng lâu nay mới được khai thông Ngày 3/2/1994 Tổng thống BÌU Clinton đã tuyên bố bãi bỏ lệnh cẫm vận đối với Việt nam và 11/7/1995 M ỹ đã chính thức tuyên bố bình thường hoa quan hệ với Việt nam và thiết lập quan hệ ngoại giao giữa hai nước Những
sự kiện trên đã mở ra cho quan hệ hai nước một thời kỳ phát triển mói Ngày
5/8/1995 Ngoại trưởng M ỹ w Chirstophor, ngày 5/9/1995 Cựu Tổng thống
Trang 22M ỹ G.Bush đã có chuyến thăm chính thức Việt nam Cả hai chuyến thăm này đã góp phần đẩy mạnh quan hệ hữu nghị và hợp tác trên nhiều lĩnh vực kinh tế, thương mại, giáo dục, khoa học kỹ thuật phát triển vì lợi ích của mễi quốc gia, cũng như lợi ích của khu vực và toàn thế giới Ngày 10/3/1998 Mỹ lại tuyên bố quyết định miễn thi hành điều luật Jackso-Vanick vối Việt nam Đặc biệt, chuyến thăm Việt nam của Tổng thong Bin Clinton đã đánh dấu một bước phát triển mới trong quan hệ giữa hai nước Việc làm của chính quyền M ỹ đã giúp cho các công ty, các nhà kinh doanh của M ỹ có điều kiện triển khai hoạt động ỏ Việt nam, giúp cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu giữa hai nưóc phát triển mạnh mẽ Hàng loạt các công ty, các đoàn thương nhân M ỹ đã đến Việt nam để tìm cơ hội kinh doanh trên nhiều lĩnh vực về phía Việt nam cũng có hàng loạt các công ty, các nhà kinh doanh đến M ỹ để tìm hiểu, thăm dò thị truồng Triển lãm Vietexport 94 tại San Francisco là triển lãm hàng xuất khẩu đầu tiên của Việt nam được tổ chức tại M ỹ và đã gây một tiếng vang lòn trong dư luận
Mỹ Từ đó đến nay nhiều cuộc triển lãm, hội thảo đã thu hút được nhiều nhà kinh doanh đến dự, tạo ra những cơ hội thuận lợi để phát triển quan hệ làm
ăn lâu dài giữa các bên có quan tám
Doanh số xuất nhập khẩu của Việt nam với M ỹ không ngừng tăng lên (xem phụ lục 13) K i m ngạch nhập khẩu từ M ỹ có tăng nhưng tốc độ có chậm hơn so vói xuất khẩu Theo số liệu của phía M ỹ năm 2002 k i m ngạch xuất khẩu vói Việt nam là 530,2 triệu USD, nhập khẩu 2.089,6 triệu USD
M ỹ đã nhập siêu từ Việt nam 1.559,4 triệu USD (xem phụ lục 13) Ị 261
Đ ạ t được kết quả như trên là do các nguyên nhân sau:
+ Các thương nhân Việt nam cũng như thương nhân M ỹ rất năng động, tích cực trong việc tìm kiếm các cơ hội kinh doanh và đã kinh doanh các mặt hàng vói mức thuế thấp hoặc không thuế trong bối cảnh chưa được M ỹ cho hưởng quy chế Tối huệ quốc Có được thành tích này là do các doanh nghiệp đã học hỏi rút kinh nghiệm của các nưóc đi trước cùng có hoàn cảnh
Trang 23tương tự như Việt nam Việt nam đã xuất khẩu sang M ỹ các mặt hàng không phải chịu thuế như cà phê, đồ gia vị, chè , các loại mặt hàng có thuế xuất thấp như giày dép, hải thúy sản, dầu thô
+ Các công ty liên doanh hoặc các doanh nghiệp nước ngoài đã sản xuất hàng hoa tại Việt nam mang nhãn hiệu của M ỹ để xuất khẩu vào M ỹ như: Nikc, Reabok
Mặc dù vậy kim ngạch buôn bán của hai nước vẫn chưa tương xờng với tiềm năng của cả hai bên Điều đó là do:
+ Hàng hoa của Việt nam chất lượng còn chưa cao, sờc cạnh tranh kém + Các doanh nghiệp Việt nam còn chưa có sự am hiểu về thị truồng Mỹ, như nhu cầu, thị hiếu, luật pháp
+ Nhiều hàng hoa nhập khẩu từ các nước trong khu vực sẽ kinh tế hơn là
nhập từ Mỹ Do thị trường M ỹ ở xa nên chi phí vận tải lớn, hàng hoa dễ bị
hư hỏng trên đưòng
+ Một số máy móc thiết bị hiện đại có hàm lượng khoa học cao thì lại bị
sự kiểm soát chặt chẽ của Chính phủ Mỹ
+ Buôn bán giữa hai nước đang gặp khó khăn do chính sách của phía M ỹ gây ra
3 Những mật hàng xuất nhập khẩu của Việt nam với M ỹ có kim ngạch lớn
3.1 Một số mặt hàng chính xuất khẩu vào Mỹ
Trong những năm qua do Hiệp định thương mại ký kết giữa hai nước chưa phát huy hết tác dụng nên chúng ta xuất khẩu chủ yếu là những mặt hàng có thuế suất thấp như: cà phê, gạo, thúy sản, giầy dép, may mặc Giầy dép là mặt hàng có kim ngạch lớn và tốc độ tảng nhanh nhất trong giai đoạn từ 1994-1999 mỗi năm tăng bình quán 1.187%, mạc dù vậy
kim ngạch xuất khẩu vẫn ở mờc thấp chiếm khoảng Ì % trị giá nhập khẩu
giầy dép của Mỹ, 1 0 % trị giá xuất khẩu giầy dép của Việt nam [5] Trong những năm gần đây mờc độ tăng kim ngạch của ngành này vẫn ở mờc cao
N ă m 2002 k i m ngạch xuất khẩu của cả nước đạt 1.867 triệu USD, tăng
Trang 2419,7% so vói năm 2001, trong đó tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ tăng nhanh từ 6,9% năm 2001 lên 10,3% năm 2002 [25,4] Nhóm hàng cà phê, chè, hạt tiêu, gia vị là nhóm thứ hai, chiếm khoảng 3%, đứng hàng thứ 5 trong kim ngạch xuất khẩu vào Mỹ Hàng năm Mỹ nhập khẩu khoảng 4 tỷ USD, trong
đó cà phê chiếm 3,5 tỷ USD, hạt tiêu chiếm 0,1 tỷ USD còn lại là những hàng hoa khác Như vậy 3% trong số 4 tỷ USD nhập khẩu của Mỹ thì quả là quá nhỏ, chưa tương xứng với khả năng xuất khẩu của Viẫt nam về nhóm hàng này Có được thành tích đó là do nhóm hàng này khi xuất khẩu sang
Mỹ đều được huống mức thuế nhập khẩu bằng không, nên trong những năm tối nhóm hàng này vẫn có nhiều khả năng tăng trưởng cao hơn nữa
Xuất khẩu thúy sản của Viẫt nam trong giai đoạn 1994-2000 có mức tăng truồng khoảng 90%/nãm, nhưng trong giai đoạn 2001-2002 có giảm sút do sự kiẫn cá ba sa, cá tra Nếu kết quả vụ kiẫn bất lợi cho phía Viẫt nam thì kim ngạch xuất khẩu sẽ bị ảnh hưởng rất lớn Theo tin của Đài truyền hình Viẫt nam ngày 24/12/2002 xuất khẩu cá sang Mỹ đã giảm 37% Đ ể đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này chúng ta phải hết sức chú ý đến nhãn hiẫu hàng hoa, đảm bảo chất lượng vẫ sinh an toàn thực phẩm những rào cản kỹ thuật của Mỹ Ngoài ra, vụ kiẫn về tôm đông lạnh sang Mỹ trong thòi gian qua cũng sẽ tạo ra những bất lợi cho hàng xuất khẩu của Viẫt nam sang Mỹ trong thòi gian tói
Hàng dẫt may của Viẫt nam trong những năm qua cũng đạt được nhiều thành tích Trước khi Hiẫp định thương mại Viẫt Mỹ có hiẫu lực nhóm hàng này đứng thứ tư về doanh số xuất khẩu sang Mỹ Đây là nhóm hàng mà Viẫt nam có tiềm nàng lớn Theo số liẫu của Tổng Công ty Dẫt May Viẫt nam thì tổng trị giá xuất khẩu sang Mỹ tăng hơn 4 lần từ năm
1998 đến năm 2000, sang năm 2001 lượng xuất khẩu có giảm xuống chỉ còn khoảng một nửa Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưỏng của sự kiẫn 11/9 Năm 2002 cả nước xuất khẩu được 2 752 triẫu USD, trong đó xuất đi Mỹ là
900 triẫu USD [25,4] Mặt hàng này hiẫn nay đang bị Mỹ gây sức ép áp
17
Ì
T H U V I F N
Ì k U Ò K C DA- H C C Ị
Trang 25dụng hạn ngạch đối với Việt nam, nếu sự việc này xảy ra thì sẽ gây cho các
doanh nghiệp Việt nam những trở ngại lớn
Cao su thiên nhiên và sản phẩm cao su là mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt nam, đứng hàng thứ 7 trong số những mặt hàng mang về nhiều
ngoại tệ cho đất nước Hàng năm, Việt nam đứng hàng thứ 5 trên thế giói về
sản xuất và xuất khẩu cao su thiên nhiên, nhưng doanh số xuất khẩu mặt
hàng này vào Mỹ rất khiêm tốn khoảng vài triệu USD/năm Lý do chủ yếu
là do chất lượng chưa cao, còn nhiều tạp chất, khả năng cạnh tranh thấp,
chưa có thương hiệu nậi tiếng
Những mặt hàng rau quả trái cây của Việt nam cũng gặp khó khăn
khi xuất khẩu vào Mỹ vì thị truồng này ở xa, cước phí vận chuyển cao Mặt
khác, yêu cầu của thị trưòng Mỹ rất khắt khe về vệ sinh an toàn thực phẩm,
thuế suất đánh vào các mặt hàng này cao - đây cũng là một thách thức lốn
đối với các doanh nghiệp Việt nam
Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu nói trên có một vận hội mói sau
khi Hiệp định thương mại Việt Mỹ được ký kết vì mức thuế đánh vào hàng
hoa của Việt nam đã giảm xuống ngang bằng với hàng hoa của các nước
(Nguồn: KHMỊnc, Văn phòng liên lạc tại Việt nam, số 2 Nguyễn Biểu, Hà nội)
Trang 26Vói mức thuế thấp như trên sẽ tạo cho hàng hoá xuất khẩu của Việt nam có sức cạnh tranh lốn trên thị truồng Mỹ, vì vậy các doanh nghiệp Việt nam cần phải tận dụng triệt để
3.2 Những mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ
Kể từ khi bọ cám vận của Mỹ, hàng hoa M ỹ nhập khẩu vào Việt nam tàng mạnh về số lượng, phong phú về chủng loại Nếu như năm 1993 có 4 nhóm hàng thì năm 1994 đã có 35 nhóm K i m ngạch nhập khẩu tàng gấp gần 100 lần từ năm 1993 đến năm 2000, từ 3,8 niêu USD lên 351,8 triệu USD Trong cơ cấu nhập khẩu nhóm hàng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn, khoảng trên 8 0 % tổng k i m ngạch nhập khẩu, điều đó thể hiện nhu cầu thiết yếu của Việt nam trong qua trình công nghiệp hoa hiện đại hoa đất nước Theo đánh giá của các chuyên gia nhóm hàng này trong tương lai vẫn có mức tảng trưởng cao
III.LỢI ÍCH CỦA HAI NƯỚC TRONG VIỆC MỞ RỘNG VÀ PHÁT TRIỂN QUAN HỆ THƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG
1 L ợ i ích đ ố i với Việt n a m
Việc m ở rộng và phát triển quan hệ thương mại giữa hai nưốc là một yêu cầu thiết yếu, nó thể hiện nguyện vọng và ước muốn cùng chung sống hoa bình, hợp tác hữu nghị vì quyền lợi cả hai bên Việc thiết lập quan hệ ngoại giao và ký kết Hiệp định thương mại Việt M ỹ đã tạo cho Việt nam nhiều cơ hội và điều kiện tham gia vào phân công lao động quốc tế, đẩy nhanh tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế Việc phát triển quan hệ Việt
M ỹ đã đem đến cho Việt nam các lọi ích to lớn sau:
• Tạo cơ hội và điều kiện thuận l ợ i để Việt nam sòm được gia nhập WTO Theo đánh giá của các nhà phân tích, Việt nam có thể sớm trở thành thành viên của WTO trong nhưng năm tới m à không phải mất thời gian dài đàm phán như Trung quốc đã từng làm M ộ t khi đã trở thành thành viên của
W T O Việt nam sẽ có cơ hội tranh thủ được vốn và công nghệ cao của nưóc ngoài, đặc biệt là của Mỹ
Trang 27• Đ ẩ y mạnh xuất khẩu sang Mỹ, Việt nam sẽ có điều kiện để mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm, cải thiện đòi sống người dân, bởi vì các đơn đặt hàng của các công ty M ỹ thường có số lượng và trị giá lòn
• Từ thị trường M ỹ chúng ta có thể nhựp khẩu được những mặt hàng tiêu dùng, máy móc thiết bị có chất lượng cao, những nguyên vựt liệu cần thiết cho sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nưóc
• V ớ i phương châm "Việt nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới, phấn đấu vì hoa bình, độc lựp và phát triển", vì vựy việc phát triển quan hệ vối M ỹ sẽ là cơ hội tốt để chúng ta mở rộng quan hệ vói các nưóc, các tổ chức quốc tế
2 L ợ i ích đôi với M ỹ
Việc phát triển quan hệ kinh tế nói chung và quan hệ thương mại nói riêng với Việt nam trong con mắt của ngưòi M ỹ có hai quan điểm trái ngược nhau Quan điểm của phái cực hữu, đặc biệt là những người chưa quên được những mất mát bởi cuộc chiến tranh ở Việt nam, đã cho rằng Việt nam là không quan trọng đối với Mỹ Đất nước Việt nam có diện tích 329 566 km2 bằng 1/25 diện tích nước Mỹ, với dân số khoảng 80 triệu nguôi, bằng 1/3,6 dân số Mỹ, thu nhựp quốc dân tính theo đầu người bằng 1/130 thu nhựp quốc dân của Mỹ Vói những con số như trên có thể cho thấy thì truồng Việt nam quả là cũng rất khiêm tốn và nhỏ bé trong con mắt nguôi Mỹ Nhưng những sự thay đổi trên cục diện quốc tế sau khi Liên xô tan rã đã làm cho quan niệm của người M ỹ đã có những thay đổi
Việt nam là một nước nằm ở khu vục Đông Nam Á, khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của M ỹ trong những năm trước đây, đã có sự thay đổi và
có bước phát triển vượt bực về kinh tế Trước năm 1997 tốc độ tảng trường kinh tế của các nước ASEAN vào loại cao nhất thế giói Nhiều ngành công nghiệp đã có thể cạnh tranh được với các nước công nghiệp phát triển, trong
đó có Mỹ Xét ở một chừng mực nào đó, điều này sẽ có ảnh hưởng đến quyền lợi của M ỹ trong tương lai, buộc các nhà lãnh đạo của M ỹ phải có
Trang 28tầm nhìn chiến lược và có thiện chí với Việt nam Việt nam là một nước án ngữ con đưòng huyết mạch từ Bắc Á xuống Đông Nam Á và Ân Đ ộ Dương,
có quân cảng Cam Ranh có thể khống chế phần lòn vùng biển Đông Dung lượng thị trường tuy chưa lốn nhưng có tiềm năng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, thềm lục địa có nhiều mỏ dầu lớn, nguởn nhân lực dởi dào có tay nghề và được đào tạo Vì vậy, phát triển và mở rộng quan hệ với Việt nam được chính quyền Bin Clinton đánh giá rất cao Trong cuộc gặp với Thủ tướng V õ Văn Kiệt tại H à nội 7/4/1997, Bộ trưởng Tài chính M ỹ Robert Rubin phát biểu: "Trong chính sách hợp tác toàn cầu của mình, Tổng thống Bin Clinton nhận thức rõ vị trí của Việt nam - một nước có tiềm năng lớn và rất năng động ở khu vực" Phát triển quan hệ với Việt nam, M ỹ
có thể thu được những lợi ích to lớn sau:
+ Có thị trường đầu tư hấp dẫn vì giá nhân công rẻ, lại có trình độ tay nghề tạo nguởn vốn đầu tư trở lại nước Mỹ
+ Nhập khẩu được nhiều hàng hoa m à ở M ỹ sản xuất không có điều kiện hoặc giá thành cao
+ Nhập khẩu những nguyên liệu quý phục vụ cho các nhà máy xí nghiệp của Mỹ
+ Sử dụng được nguởn tài trợ của Chính phủ
+ Khống chế được khu vực, hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc lớn như Nhật bản, Trung quốc, Nga và các nưóc Tầy  u tại khu vực Đông Nam
Á, thực hiện mộng bá chủ thế giới về mặt kinh tế
IV.TRIỂN V Ọ N G P H Á T T R I Ể N Q U A N H Ệ T H Ư Ơ N G M Ạ I SONG
P H Ư Ơ N G V I Ệ T - M Ỹ TRONG T H Ờ I G I A N T Ớ I
Nhìn chung quan hệ thương mại giữa hai nước trong thời gian qua đã
có sự phát triển mạnh cho dù vẫn còn nhiều trở ngại Sự phát triển này là một tất yếu khách quan trong xu thế toàn cầu hoa và khu vực hoa Hiệp định thương mại Việt M ỹ đã được ký kết và có hiệu lực được một năm, đây là
Trang 29một thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp của hai nưóc trong lĩnh vực thương mại nói riêng, kinh tế nói chung Cả M ỹ và Việt nam đều có cùng mục tiêu thúc đẩy sự phát triển quan hệ kinh tế thương mại, tạo dụng cơ hội tham gia thị trưòng của nhau trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi Nền kinh tế thị truặng của hai nưóc tuy có những mức độ chênh lệch về nhiều mặt nhưng có thể bổ sung cho nhau m à không làm hại đến quyền lợi của nhau
Sự kiện cá ba sa đến nay tuy chưa ngã ngũ nhưng cũng có nhiều ý kiến từ phía M ỹ có lợi cho Việt nam N ă m Thượng nghị sỹ M ỹ đã viết thư đến Bộ trưởng Bộ Thương mại M ỹ D.L.Evơ lên tiếng bênh vực và ủng hộ Việt nam trong vụ kiện nói trên Công luận M ỹ cũng không đặng tình với việc làm của Hiệp hội cá da trơn - CFA và cho rằng điều đó đã làm phương hại đến thương mại và lợi ích tiêu dùng của cả hai bên [1,8] Theo dự báo của các nhà kinh tế Việt nam cơ cấu thị trường X N K của Việt nam đến năm 2010 có những sự thay đổi tích cực Quan hệ thương mại Việt nam với Châu Mỹ, m à chủ yếu là với M ỹ sẽ tăng nhanh Châu M ỹ sẽ chiếm 1 5 % k i m ngạch xuất nhập khẩu vua Việt nam vào năm 2005 và 2 0 % vào năm 2010, trong khi đó nước M ỹ chiếm 8 % k i m ngạch xuất nhập khẩu cùa Việt nam trong năm
2000, sẽ tăng lên 1 7 % vào năm 2010 và 2 5 % vào năm 2020 (xem phụ lục 8
2010, trong khi đó nhóm hàng nguyên liệu thô và chưa qua sơ chế sẽ giảm dần từ 12,4% năm 2005 xuống 4,8% trong năm 2010 (xem phụ lục 10)
Trang 30Trong lĩnh vực nhập khẩu cũng có những sự thay đổi, nhóm hàng máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn khoảng 6 0 % vào năm 2005 và 6 5 % trong năm 2010, hàng nguyên nhiên vật liệu sẽ giảm mạnh từ 3 0 % trong năm 2005 xuống 2 5 % vào năm 2010, hàng hoa tiêu dùng vẫn giữ nguyên (xem phụ lục l i )
Sự phát triủn quan hệ kinh tế thương mại Việt - M ỹ ương tương lai nói chung và xuất khẩu của Việt nam nói riêng sẽ góp phần thúc đẩy nền
k i n h tế Việt nam tăng trưởng, đẩy nhanh tốc độ tăng k i m ngạch xuất nhập khẩu Trên cơ sở các số liệu phân tích Bộ Thương mại Việt nam đã dự báo triủn vọng gia tăng tiềm năng xuất khẩu của Việt nam đến năm 2020 là rất khả quan (xem phụ lục 12) Trong đó nhóm hàng nguyên liệu sơ chế từ 25,7% năm 2005 giảm xuống 14,3% năm 2010, 1 0 % vào năm 2020, còn hàng công nghiệp chế biến sâu tăng tương ứng là 54,3%; 57,1 và 7 0 %
T ó m lại, sự phát triủn quan hệ thương mại Việt - M ỹ trong thời gian qua đã có những kết quả đáng ghi nhận nhưng vẫn chưa tương xứng với khả năng của cả hai bên do nhiều nguyên nhân chủ quan, khách quan khác nhau Trong bối cảnh nền kinh tế thế giói hiện nay và xu hướng phát triủn trong thời gian tới chúng ta hy vọng rằng quan hệ kinh tế thương mại Việt
M ỹ sẽ có sự phát triủn vượt bậc cả về lượng lẫn chất
Trang 31C H Ư Ơ N G li NHỮNG NÉT ĐẶC BIỆT VỀ MẶT KỸ THUẬT NGHIỆP vụ TRONG BUÔN BÁN VỚI THỊ TRƯỜNG MỸ
Khi nói đến nghiệp vụ tác nghiệp của các doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu nguôi ta thuồng đề cập đến các công việc m à các doanh nghiệp phải thực hiện kể từ khâu nghiên cứu tiếp cận thị truồng đến khâu cuối cùng là giải quyết các vướng mắc phát sinh M ờ i một công việc, m ờ i một khâu đoạn thường nảy sinh những khó khăn nhất định làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các bên có liên quan M ờ i thị trường do có những đặc điểm riêng nên đòi hỏi phải có những kỹ thuật thực hành riêng, với thị truồng Mỹ, vói thương nhân M ỹ cũng vậy Đáy là những nét đặc biệt xuất phát từ nền kinh tế kiểu M ỹ đã chi phối đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nước ngoài với thị trường số một này
ì NGHIÊN CỨU TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG MỸ
Như trong chương ì chúng tôi đã phán tích, thị truồng M ỹ là một thị truồng có sức mua lốn, nhu cầu rất đa dạng, từ thị trường này chúng ta có thể nhập khẩu được những mặt hàng có hàng lượng công nghệ cao, chất lượng tốt Đồng thòi, chúng ta cũng có thể xuất khẩu được nhiều loại hàng hoa m à chúng ta có lợi thế Đ ể tiếp cận được thị truồng M ỹ chúng ta phải hiểu được thị trường này "Biết người biết ta trăm trận trăm thắng'", thương trưòng cũng như chiến trường, ở đó đều có kẻ thắng người bại, vì vậy các nhà kinh doanh phải thật sự hiểu biết những vấn đề có liên quan
Thị trường M ỹ cũng như bao thị trường khác đều có những điểm chung về nhu cầu, thị hiếu nhưng bên canh đó nó còn có các nét riêng biệt m à các thị trường khác không thể có được
Trang 321 Hệ thống chính trị và hệ thống luật pháp của Mỹ có liên quan đến thương mại
Hệ thống chính trị của M ỹ ngày nay có nhiều điểm khác, phức tạp hơn nhiều so vói thòi kỳ khi đất nưóc này mới được thành lập Hiến pháp của M ỹ vẫn được coi là nền tảng của hệ thống chính trị của Mỹ M ỹ có ngành lập pháp, ngành hành pháp và tư pháp với ba chức năng khác nhau, trong đó ngành lập pháp đứng đầu là Tựng thống Bộ máy lập pháp và hành pháp lại dược chia thành bộ máy công quyền liên bang và bộ máy công quyền các bang Ngày nay các tự chức chính trị cũng đã tham gia vào đời sống chính trị của nước Mỹ, chúng có sức mạnh chi phối đến cả việc xây dựng các định chế mói trên đất Mỹ Ngoài ra, trên đất M ỹ còn có các phong trào xã hội cũng có ảnh hưởng đến việc xây dựng các chế định mới, như phong trào phụ nữ, phong trào của người da đen M ỗ i lực lượng chính trị tuy theo sức manh của mình đều cố gắng giành lấy bộ máy công quyền để phục vụ mục đích và các lợi ích riêng Hệ thống chính trị của M ỹ cũng giống như của Nhật bản, của các nước Tây Âu Tuy nhiên, hệ thống chính trị của Mỹ lại có các điểm khác đó là hệ thống công quyền bị giới hạn quyền hạn, không có nhánh quyền lực nào có toàn quyền ở một lĩnh vực, mọi chế định phải qua quá trình mặc cả rất phức tạp Tính khác biệt này có tác động rất lớn đến quá trình xây dựng luật, ví dụ như vụ kiện của Hiệp hội catíish của M ỹ đối với việc xuất khẩu cá ba sa, cá tra của Việt nam Khởi nguồn vụ kiện là đơn của Hiệp hội này được gửi lên Quốc hội M ỹ về việc Việt nam bán phá giá cá ba sa vào Mỹ, Bộ Thương mại M ỹ đã có điều tra, kết quả điều tra sẽ được chuyển tói quốc hội xem xét và cuối cùng Tựng thống M ỹ sẽ ra quyết định về vụ kiện này hiện nay chưa ngã ngũ, nhiều Thượng nghị sỹ M ỹ đã lên tiếng ủng hộ Việt nam, trong khi đó giới kinh doanh các da trơn của M ỹ lại đang vận động ráo riết để Quốc hội và Tựng thống M ỹ ra các quyết định không có lợi cho phía Việt nam Vụ kiện của Hiệp hội Catíish của M ỹ với Việt nam, vụ kiện liên quan đến tóm đông lạnh
Trang 33với Trung quốc, Việt nam là một ví dụ về tính phức tạp của hệ thống chính trị Mỹ Tuy các vụ kiện trên xuất phát từ các nhà sản xuất, các nhà kinh doanh của M ỹ nhưng nó lại chi phối đến sự thay đổi luật pháp nưóc M ỹ sao cho phù hờp vói quyền lời của các nhà sản xuất kinh doanh của Mỹ
Tính đa dạng phức tạp trong hệ thống chính trị của M ỹ còn thể hiện ỏ
hệ thống luật pháp của Liên bang và luật pháp các bang Luật của bang Virginia cho phép treo cờ của Chính phủ Việt nam Cộng hòa trong những ngày đầu năm 2003 là một ví dụ Điều này rõ ràng là không phù hờp và trái với cam kết của hai nước Việt nam và Mỹ Chính sách xuất nhập khẩu của
M ỹ phần lớn đườc thể hiện trực tiếp trong các đạo luật, trong bài phát biểu của Giói chóp bu, đặc biệt là cơ quan Đ ạ i diện thương mại M ỹ [10, 42] M ỹ
là nưóc sáng lập ra các tổ chức quốc tế, như Liên hờp quốc, WTO cho nên các quy định trong luật của M ỹ và các quy định của các tổ chức nói trên là không có mấy khác biệt Mặc dù tốn chỉ mục đích của WTO là tự do hoa thương mại, nhưng M ỹ lại có hệ thống luật pháp liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại rất phức tạp, nhiều biện pháp hạn chế xuất nhập khẩu vào bậc nhất thế giới Chính sách nhập khẩu của M ỹ đườc áp dụng với 4 nhóm nước khác nhau (với các nưốc là thành viên WTO, vói các nước không phải
là thành viên WTO, các nước không đườc hưởng MFN, các nước đườc hưởng ưu đãi đặc biệt của Mỹ) cũng khác nhau
Các đạo luật của Mỹ có liên quan trực tiếp đến hoạt dộng xuất nhập khẩu
1.1' Luật Thương mại ucc với 234 điều, được coi là Đạo luật thương mại thống nhát Đạo luật này cũng cỏn cấm Tổng thống cho các nước sau đáy được hưởng GSP của Mỹ:
- Một số nưóc phát triển (Áo, Australia, Canada, Nhật bản, Na uy, Nam phi )
- Các nước Cộng sản
- Các nước đã quốc hữu hoa tài sản của Mỹ
Trang 34- Các nưóe không thừa nhận và thi hành phán quyết trọng tài của Mỹ khi Mỹ là bên thắng cuộc
- Các nước OPEC
- Các nước nhận viện trợ hay tiếp tay cho chủ nghĩa khủng bố quốc tế
- Các nước không dành cho người lao động được hưỏng những quyền được quốc tế thừa nhận
Danh bạ cụ thồ các nước mà Mỹ cho huống GSP sẽ được công bố trong Danh bạ thuế quan của Mỹ (HTS USA - Harmonized Tariff System of the United States) Tổng thống Mỹ có quyền cho nưóc này hay nưóc kia được hưởng GSP, đồng then cũng có quyền chấm dứt, tạm đình chỉ áp dụng GSP khi xét thấy quyền lợi của Mỹ bị ảnh huòng GSP sẽ chấm dứt khi Tổng thống Mỹ thấy nước được hưởng đã có đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới hoặc vì lý do bảo hộ sản xuất trong nưóc, hay mặt hàng đã chiếm 5 0 % toàn bộ trị giá hàng hoa nhập khẩu trong một năm
1.2 Luật thuế
Thuế quan của Mỹ có hai loại: thuế quan theo Đạo luật Thuế quan, thuế đặc biệt không được quy định trong biồu thuế Biồu thuế của Mỹ có 2 cột: + Cột Ì có hai suất thuế (Thuế tối huệ quốc dành cho các nước thành viên WTO, các nước có ký Hiệp định thương mại vối Mỹ; Thuế ưu đãi dành cho các nưóc đang phát triồn, các nước Do thái, NAFTA, CARIBE ) Mức thuế trên có thồ thay đổi tuy theo nước xuất xứ, đồng thời hàng hoa nhập khẩu có thồ được miễn thuế nếu như chúng được dùng vào mục đích nghiên cứu khoa học, hàng tái nhập Mức thuế có thồ tính theo trị giá hay là một mức cụ thồ trên mỗi đơn vị trọng lượng hoặc số lượng, nó còn có thồ được tính gộp giữa trị giá và mức cụ thồ Việt nam được chuyồn từ cột 2 sang cột Ì từ 12/2001 sau khi Hiệp định thương mại Việt Mỹ có hiệu lực
Trang 35Bảng 2 BẢNG THUẾ XUẤT NHẬP KHAU CỦA M Ỹ
(Nguồn: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt nam, CD Law)
+ Cột 2 thuế phi tối huệ quốc
Thuế tối huệ quốc trung bình các dòng thuế là 4%, thuế phi tối huệ quốc là 50%, thuế theo GSP là 0%
Ngoài ra, trong Luật thuế của Mợ còn có các loại chi phí không mang tính chất thuế, như phí thủ tục hàng hoa cho hàng hoa có tính chất thương mại hay không có tính chất thương mại được tính cụ thể cho từng chuyến hàng; phí làm thủ tục giấy tờ bằng tay hay bằng máy Vào năm 1986, Quốc hội Mợ còn cho phép thu một khoản phí bảo dưỡng cảng với mức 0,125% tính theo trị giá hàng hoa nhập khẩu và được thanh toán theo quý hoặc được thanh toán vào lúc nhập khẩu hàng hoa Phí bảo dưỡng cảng khẩu thu của tàu chở container cao hơn tàu chở hàng quá khổ Đảy cũng là một điều khác biệt trong luật của Mợ Phí gia công hàng hoa được đánh vào tát
cả các mặt hàng nhập khẩu vào Mợ, trừ những mặt hàng nhập từ các nước kém phát triển, các nước thuộc dãy núi Ander, các nưóc vùng biển Caribe Mức phí này ở mức 0,21% và được áp dụng tiếp tục đến năm 2003 [19] [5] Phí sử dụng dịch vụ hải quan cũng được luật pháp của Mợ đề cập đến và được xác định trên cơ sở trị giá hàng nhập khẩu Mức trần của loại phí này
Trang 36đã là đề tài đàm phán của các nước EU, Canada vối Mỹ trong nhiều năm để
đi tới một sự công bằng hơn
Đồng thời, trong luật của Mỹ cũng có chế độ hoàn thuế áp dụng với việc nhập khẩu hàng hoa để sản xuất hàng xuất khẩu ra nưóc ngoài với mục đích cợnh tranh Mức hoàn của Mỹ ở mức 9 9 % và đây cũng được coi là một rào cản thương mợi
1.3 Luật Hải quan
Quy trình thủ tục hải quan về cơ bản được xây dựng theo quy định của Công ước Kyoto năm 1999 Ngoài những quy định về thủ tục hải quan, như khai báo hải quan, kiểm tra giám sát , Luật Hải quan của Mỹ cũng quy định những cách tính và thu thuế Thuế hàng nhập khẩu vào Mỹ được tính trên cơ sở các phương pháp tính theo Hiệp định GATT 1994, trong đó Mỹ
sử dụng phương pháp giá trị giao dịch làm cơ sở để xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu Trị giá giao dịch được Mỹ đinh nghĩa là giá hàng thực sự
đã trả hoặc sẽ trả cho hàng hoa bán để xuất khẩu đến Mỹ, không tính chi phí vận tải và bảo hiểm chặng quốc tế Trị giá này tương đương với giá thành xuất khẩu hàng hoa ra cửa khẩu nưóc xuất, cách tính này khác với cách tính theo trị giá CIF của Việt nam Tuy nhiên, trị giá giao dịch theo quy định của
Mỹ còn phải được cộng một số khoản điều chỉnh bắt buộc giống như quy định trong Hiệp định GATT 1994 Cách tính này các doanh nghiệp Việt nam hầu như chưa biết bởi vì nó mới chỉ được áp dụng ở Việt nam từ tháng 7/2002 với các hàng hoa nhập khẩu từ các nước ASEAN
Bên canh đó ở Mỹ còn có các luật lệ khác về hải quan: Các quy định
về nhãn mác, chế độ hoàn thuế, khu ngoợi quan Các quy định của Hải quan
Mỹ cũng rất phức tợp đòi hỏi các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu các nước phải hết sức lưu ý
1.4 Các hàng rào phi thuế quan bao gồm:
+ Các quy định về nhãn mác sản phẩm - Trademark Laws
Trang 37+ Luật bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp (Luật sáng chế - Patent Laws, luật bảo hộ bí mật thương mại — Protection o f Trade Secrets, Luật bản quyền - Laws of Copyright)
+ Quy định về hạn ngạch
+ Các hạn chế về xuất nhập khẩu
+ Các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
+ Các quy định về thủ tục hải quan chứng từ xuất nhập khẩu
+ Các quy định về đóng gói hàng hoa
2 Các m ô hình tổ chức kinh doanh trên đất M ỹ
2.1 Lựa chọn cách thức kinh doanh
K h i kinh doanh xuất nhập khẩu các công ty, các nhà kinh doanh thuửng phải lựa chọn cách thức bán hàng sao cho phù hợp, tiêu thụ hàng hoa tại M ỹ cũng vậy Trên thực tế các công ty, các doanh nghiệp đã sử dụng các cách bán hàng chủ yếu sau:
ạ) Bán hàm trực tiếp cho người sử dung
Việc bán hàng trực tiếp hàng hoa trên đất M ỹ là một việc làm không khôn ngoan đặc biệt đối vói các công ty nhỏ Người M ỹ là người rất tôn trọng pháp luật, trong m ố i quan hệ của họ với các bên có liên quan thường
có sự hiện diện của các luật sư Ngưòi kinh doanh, người tiêu dùng ở M ỹ có thể không tin bất kể ai nhưng đối vói luật sư thì họ lại có một lòng tin nhất định Người M ỹ còn được xếp vào loại "máu nóng", lại ưa dùng luật pháp
để giành phần thắng về mình, vì vậy ở M ỹ nghề luật sư là nghề được m ọ i người trọng vọng và có thu nhập cao Điều này cũng dẫn đến một khi để xảy
ra kiện tụng thì phải chịu nhiều chi phí, điều m à các doanh nghiệp không hề mong muốn nhất là các công ty vừa và nhỏ
bì Mua bán hàng thông qua trùm gian
Đ ố i với các công ty vừa và nhỏ thì cách tốt nhất là lựa chọn cho mình một nhà trung gian có uy tín, có khả năng t i n cậy cao để phát triển và m ở rộng thị trường Việc làm này sẽ tránh cho h ọ những phiền toái của việc
Trang 38kinh doanh trực tiếp trên thị truồng Mỹ Tuy nhiên, bị chia sẻ quyền lợi, bị phụ thuộc, bị ràng buộc vào một nhà đại lý trên một thị trường là điều các công t y không mấy mong muốn Nhưng trong thòi kỳ đầu thâm nhập thị trường M ỹ thì đây là cách có thể chấp nhận được Đ ể kinh doanh thành công các công ty, các nhà doanh nghiặp phải ký kết được một văn bản thoa thuận hết sức chặt chẽ để ràng buộc nguôi trang gian Đ ấ t M ỹ rất rộng nên trong thoa thuận phải có những quy định thật cụ thể về khu vực thị trường để tránh
sự lấn sân của các nhà trung gian khác, đồng thời cũng phải có các điều khoản dự phòng cần thiết Các đại lý có thể chịu trách nhiặm về các mất mát rủi ro đối vói hàng hoa, họ cũng có thể đảm nhận toàn quyền sở hữu sản phẩm, nếu quy định không thận trọng sẽ không được toa án cho lấy lại hàng một khi không nhận được tiền thanh toán
Điều kiặn để lựa chọn một trung gian tốt đó là:
- Nguôi trung gian phải là người tinh thông nghiặp vụ, bởi vì sự thành bại trong kinh doanh là do các nguồn thông t i n phản hồi từ phía thị truồng
N ế u nguôi trung gian cung cấp thông tin không chuẩn xác sẽ dẫn đến sự đổ
bể trong kinh doanh Những thông tin m à các doanh nghiặp Viặt nam cần rất đa dạng, từ các thông tin về thị trường, thị hiếu, sự biến động giá cả, sự thay đổi chính sách của Chính phủ cho nên chỉ có một nguôi trung gian
am hiểu tình hình, tinh thông nghiặp vụ mới có khả năng cung cấp đầy đủ chính xác
- Nguôi trung gian phải là người có khả năng tài chính Viặc mua bán hàng hoa của nguôi uỷ thác có thể gặp phải nhiều khó khăn trắc trỏ, đặc biặt
về vốn V ớ i một công ty vừa và nhỏ như của V i ặ t nam thì điều nói trên lại càng có ý nghĩa Nếu người trung gian không có khả năng tài chính thì họ khó có thể ứng trước tiền cho chúng ta khi cần thiết
- Người trung gian cũng cần phải có cơ sở vật chất nhất là kho tàng cửa hàng, phương tiặn vận tải Đây là một đòi hỏi cần thiết đối vói một công ty lần đẩu đến làm ăn trên đất Mỹ
Trang 39- Mặt khác nguôi trung gian cũng còn phải là người có uy tín trên thị trường Thực tiễn đã chứng minh một số nhà xuất khẩu của các nước đã thành công khi lựa chọn được cho mình một nguôi trung gian có uy tín, xây dựng được một hệ thống phân phối hoàn hảo
2.2 Lựa chọn đối tác và hình thức kinh doanh
Đở lựa chọn được người trung gian nói riêng, các đối tác kinh doanh nói chung các công ty, các doanh nghiệp phải biết, phải phân biệt được các hình thức tổ chức kinh doanh trên đất Mỹ Các hình thức kinh doanh ở Mỹ thường thấy là:
ạ) Công ty hóp nhất
Luật của các bang sẽ quy định về việc hình thành và hoạt động của công ty tại bang của mình Các công ty này nếu có mong muốn kinh doanh
và được bảo vệ ở nhiều bang khác nhau thì chúng có thở trỏ thành một công
ty quốc doanh bằng cách hợp nhất vói luật các bang khác Đở thành lập được công ty bước trước tiên họ phải chọn được tên cộng ty và phải được Bộ Ngoại giao công nhận, tiếp đến phải xây dựng được hệ thống đại lý ở các bang, tiếp sau đó là lập điều lệ công ty Các sở hữu chủ cần phải ký nhận điều lộ trước khi trình lên Bộ Ngoại giao Hoạt động của loại công ty này do giám đốc điều hành và được các cổ đông bầu ra vôi nhiệm kỳ Ì năm, không được phép làm theo các nhiệm kỳ xen kẽ
b) H ợ p danh (Partnershiysì
Hợp danh do luật Liên bang kiởm soát và mỗi bang lại có một đạo luật khác nhau về vấn đề nói trên Hợp danh là một Hiệp hội có từ hai thành viên trở lên cùng sở hữu một doanh nghiệp đở kiếm lợi nhuận Các công ty hợp danh chiếm một vị trí quan trọng trong hệ thống kinh tế nước Mỹ Trong mỗi công ty hợp danh các thành viên đều có thở hành động không chỉ ảnh hưởng đến bản thân mình mà còn ảnh hưởng đến cả các bên đối tác Hợp danh theo Luật của Mỹ có thở được chia thành các loại:
+ Hợp danh thường (simple partnership hoặc generaì partnership)
Trang 40Loại hợp danh này không bị giới hạn về hình thức hay tính chất của hợp danh, các thành viên đều có trách nhiệm với các khoản nợ của hợp danh Các thành viên có thể tham gia quản lý hợp danh
+ Hợp danh giói hạn (Limìted partnership )
Trong loại hợp danh này có các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn
và các thành viên có trách nhiệm hữu hạn với các nghĩa vụ của Hợp danh Các thành viên có trách nhiệm hữu hạn sẽ không tham gia quản lý, việc quản lý là do các thành viên chính thức, các h ộ i viên có trách nhiệm vô hạn thực hiện Đây là một sự khác biệt so vói hình thức trách nhiệm hữu hạn theo luật của các nước Châu Âu Việc thành lập hợp danh trách nhiệm hữu hạn phải đăng ký và được Bộ Ngoại giao các Bang cấp giấy chứng nhận Khác vói hợp danh chung, các hội viên trong hợp danh hữu hạn không có quyền gì v ố i tài sản của hợp danh và các thành viên vô hạn không được chuyển lợi nhuận của mình m à không có sự đờng ý của các thành viên vô hạn khác, trong khi đó các thành viên hữu hạn lại được chia l ợ i tức theo như thoa thuận hợp danh
c) Doanh nghiệp tư nhân (Provrietorship)
Loại kinh doanh này do chủ sở hữu tiến hành trên cơ sở giấy phép do
cơ quan có thẩm quyền của bang hay địa phương cấp Kinh doanh cá thể có thể được thực hiện dưới một tên tạm thời Hình thức kinh doanh cá thể sẽ chấn dứt k h i chủ sở hữu chết hoặc không còn khả năng kinh doanh nữa
ả) Các hình thức kinh doanh khác
Các công ty nước ngoài cỏ thể không tham gia trực tiếp vào các hoạt động kinh doanh trên đất M ỹ nhưng họ có thể thông qua các hình thức trung gian để thực hiện tác nghiệp của mình Hai hình thức chính m à các công ty nước ngoài hay sử dụng là:
+ Đại diện bán hàng: Hình thức này giống như đại lý thụ uy (Mandatory) theo luật của một số nước Đ ạ i diện bán hàng theo luật M ỹ