1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam

209 866 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dép Việt Nam
Tác giả PGS, TS. Nguyễn Hữu Khải, TSKH. Nguyễn Văn Minh, TS. Nguyễn Xuân Nữ, ThS. Đào Ngọc Tiến, ThS. Lê Thị Ngọc Lan, ThS. Trần Nguyên Chất, ThS. Nguyễn Thế Anh, ThS. Vũ Huyền Phương, CN. Nguyễn Thị Phương Chi, CN. Vũ Hoàng Việt, CN. Ngô Thị Minh Nguyệt
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 30,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn khái niệm chuỗi giá trị được dùng để miêu tả hoạt động tạo giá trị của một hệ thống với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp vào việc tạo ra sả

Trang 2

Bộ CÔNG THƯƠNG

— 0 O 0 —

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP Bộ

NÂNG CAO NĂNG Lực THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA MẶT HÀNG GIÀY DÉP VIỆT NAM

CN Nguyễn Thị Phương Chi

CN Vũ Hoàng Việt

CN Ngô Thị Minh Nguyệt

Hà Nội, 2008

Trang 3

DDS Deíerred Duty System Dự luật Thuế trả chậm

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

GVC Global Value Chain Chuỗi giá trị toàn cầu

MNC Multinational Company Công ty đa quốc gia

NICs Newly Industrialised Counểies Các nước công nghiệp mới

OECD Organization for Economic

Co-operation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển SNA System of National Accounts Hệ thống Tài khoản quốc gia R&D Research and Development Nghiên cứu và Phát triển

USMC United Shoe Machinery Company Công ty Cơ khí giày dép Hợp nhất

WTO World Trađe Organization Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐÀU Ì

CHƯƠNG Ì

Cơ SỞ KHOA HỌC ĐẺ NÂNG CAO NẶNG Lực THAM GIA CHUÔI GIÁ

TRỊ TOÀN CẢU CỦA MẬT HÀNG GIÀY DÉP 6

1.1 MỘT SỐ V Ẩ N Đ Ề L Ý LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ T O À N CẦU V À N Ă N G

L ự c THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ T O À N CẦU 6

1.1.1 Giới thiệu chuỗi giá trị toàn cầu 6

1.1.2 Các yếu tố Ệnh hưởng đến chuỗi giá trị toàn cầu 23

1.1.3 Năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu 31

Ì 2 Ý NGHĨA CỦA VIỆC PHÂN TÍCH CHUỒI GIÁ TRỊ T O À N CẦU Đ Ố I V Ớ I

MẶT H À N G GIÀY DÉP 43 1.2.1 Phân tích chuỗi giá trị có vai trò trang tâm trong việc xác định sự phân

phối lợi ích của các bên tham gia trong chuỗi 43

Ì 2.2 Phân tích chuỗi giá trị giúp các chủ thể kinh tế xác định được cách thức

hội nhập vào thị trường quốc tế và nôi két với kinh tê toàn câu 44

Ì 2.3 Phân tích chuỗi giá trị để xác định cách thức liên kết, từ đó xác định vai

trò quỆn trị chuỗi 45

Ì 3 Sự THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ T O À N CẦU CỦA MẶT H À N G GIÀY

DÉP CỦA MỘT SỐ N Ư Ớ C TRÊN THẾ GIỚI V À BÀI HỌC KINH

NGHIỆM C H Ò VIỆT NAM 46

1.3.1 Sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dép ở Indonesia 46

1.3.2 Sự tham gia chuỗi giá trị toàn cầu đối với mặt hàng giày dép của Mỹ 52

1.3.3 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 58

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG VÀ NĂNG Lực THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CÀU

CỦA MẶT HÀNG GIÀY DÉP VIỆT NAM 62

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ T O À N CẦU Đ Ố I V Ớ I MẬT H À N G

2.1.1 Hoạt động sỆn xuất và tiêu thụ mặt hàng giày dép trên thế giới 62

2.1.2 Xuất khẩu giày dép trên thế giới 68

2.1.3 Nhập khẩu giày dép trên thế giới 70

2.1.4 Chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dép 71

2.1.4.1 Chuỗi giá trị của các nhà cung cấp da giày 75

2.1.4.2 Hoạt động phân phối và marketing 78

li

Trang 5

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT V À TIÊU THỤ MẶT H À N G

GIÀY DÉP CỦA VIỆT NAM 82

2.2 Ì Quá trình hình thành và phát triển của ngành giày dép Việt Nam 82

2.2.2 Tình hình sản xuất giày dép Việt Nam giai đoạn 2000-2007 83

2.2.3 Tình hình xuất khẩu giày dép giai đoạn 2000-2008 85

2.3 Đ Á N H GIÁ VỀ N Ă N G Lực THAM GIA CHUỬI GIÁ TRỊ T O À N CẦU

CỬA MẶT H À N G GIÀY DÉP VIỆT NAM 91

2.3.1 Thực trạng năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày

dép Việt Nam 91 2.3.2 Đánh giá năng lực tham gia vào các mắt xích chuỗi giá trị toàn cầu của

mặt hàng giày dép Việt Nam 95

2.3.3 Đánh giá năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dép

Việt Nam theo các nguồn lực cơ bản 103

2.3.4 Một số vấn đề tồn tại cần khắc phục để mặt hàng giày dép Việt Nam hội

nhập thành công vào chuỗi giá trị toàn cầu 112

CHƯƠNG 3

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực THAM GIA

CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA MẶT HÀNG GIÀY DÉP VỆT NAM 116

3 Ì D ự BÁO V À PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN N Ă N G Lực THAM GIA

CHUỬI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA MẶT H À N G GIÀY DÉP VIỆT NAM 116

3.1.1 Dự báo xu hướng phát triển của thị trường giày dép thế giới đến năm

2015 „.: 116

3.1.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển ngành giày dép Việt Nam 117

3.1.3 Định hướng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu đối với mặt hàng giày dép

Việt Nam 121

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG Lực THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN

CẦU Đ Ố I V Ớ I MẶT H À N G GIÀY DÉP VIỆT NAM ' 122

3.2.1 Giải pháp chung nhằm đẩy mạnh sự tham gia vào GVC nâng cao năng

lực xuât khẩu giày dép Việt Nam 122

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực các nguồn lực cơ bản để tham gia

vào chuỗi giá trị toàn cầu 135

3.2.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực tham gia vào từng mắt xích trong

chuôi giá trị 144

3.3 MỘT SỐ Đ Ề XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM N Â N G CAO N Ă N G Lực THAM

GIA CHUỖI GIÁ TRỊ T O À N CẦU ĐÓI V Ớ I MẶT H À N G GIÀY DÉP VIỆT

NAM 150 KẾT LUẬN 155 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 157

Trang 6

PHỤ LỤC Ì 160 PHỤ LỤC 2 173

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bàng 1.1: Phăn loại chuỗi giá trị toàn cầu 19

Bảng 1.2: Thời gian và đặc điểm cùa 6 tầng công nghệ cơ bản 26

Bàng 1.3: Các tiêu chí cơ bàn để đánh giá năng lực tham gia vào mắt xích nghiên

Bàng 1.7: Thị trường xuất khụu giày dép chính của Indonesia 49

Bảng 1.8: Chi phí sản xuất - kinh doanh OI giày nữ tại Indonesia (năm 2006) „51

Bảng 2 ỉ Tinh hình sàn xuất và tiêu thụ giày dép trên thế giới giai đoạn 1994

-2005 „ 7 62

Bảng 2.2 Danh sách các nước sản xuất giày dép với sản lượng lớn nhất thế giới63

Bảng 2.3 Sản xuất giày dép toàn cầu năm 2006 64

Bảng 2.4 Thị trường tiêu thụ giày dép thế giới phân theo nước 65

Bảng 2.5 Số liệu về tiêu dùng mặt hàng giày dép giai đoạn 1998 - 2008 65

Bảng 2.6 Tiêu dùng giày dép theo người ờ các khu vục trên thế giới (1998-2008)66

Bảng 2.7 So liệu về xuất khụu sản phụm giày dép trên thế giới 68

Bàng 2.8 Kim ngạch xuất khụu sản phụm giày dép các khu vực trên thế giới, 2006

69

Bảng 2.9 Số liệu về nhập khụu sản phụm giày dép ờ thị trường Mỹ 70

Bảng 2.10 Số liệu về sản lượng da giày theo khu vực 75

Bảng 2.11 Số liệu về xuất khụu da trên thế giới 77

Bảng 2.12 Số doanh nghiệp phân theo lĩnh vực và thành phần kinh tế 83

Bảng 2.13 Số lượng sản phụm da giày giai đoạn 2000-2007 84

Bảng 2.14 Đóng góp của ngành giày dép Việt Nam trong kim ngạch xuất khụu toàn

quốc ; 86

Bảng 2.15 Kim ngạch xuất khụu của ngành giày dép phân theo thành phần kinh tế

»••••• 86

Bảng 2.16 Kim ngạch xuất khụu giày dép các loại của Việt Nam trong lo tháng

đầu năm 2008phân theo thị h-ường (xếp theo bàng chữ cái) „ 89

iv

Trang 7

Bảng 2.17 Sản lượng và kim ngạch xuất khấu giày dép Việt Nam theo chủng loại

Bảng 2.20 Các phương thức tham gia vào GVC giày dép của các DN Việt Nam 94

Bảng 2.21 Quan niệm của doanh nghiệp về chỗ đứng hiện tại của Việt Nam trong

mắt xích nghiên cứu và phát triển 95

Bảng 2.22 Cho đứng hiện tại của Việt Nam trong mắt xích thiết kế của GVC 97

Bảng 2.23 Cho đứng hiện tại của Việt Nam trong mắt xích này 98

Bảng 2.24 Chỗ đứng hiện tại của Việt Nam trong mắt xích 100

Bảng 2.25 Số lượng lao động ngành giày dép 2000 - 2005 104

Bảng 2.26 Phân tích SWOT cho ngành giày dép Việt Nam 109

Bảng 3 ụ Dự báo nhu cầu tiêu thụ giày dép trên thể giới đến năm 2015 116

Bảng 3.2 Mục tiêu phát triển ngành da giày Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn

Biếu đồ 2.1 Tốc độ tăng trường về sản xuất và tiêu dùng trên thế giới 62

Biểu đồ 2.2 Thị trường sản xuất giày dép thế giới phân theo khu vực(2005) 63

Biểu đồ 2.3 Thị trường sản xuất giày dép thể giới phân theo nước (2005) 63

Biểu đồ 2.4 Tiêu dùng giày dép thế giới 66

Biếu đồ 2.5 Một số công nghệ chính trong sản xuất giày dép 67

Biếu đồ 2.6 Sản lượng da thuộc bằng thảo mộc (heavy leather) 76

Biểu đồ 2.7 Sản lượng da thuộc bằng crôm (light leather) , da trâu bò 76

Biểu đồ 2.8 Sản lượng da thuộc bằng crôm (ụight leather), da cừu và dê 76

Biểu đồ 2.9 Xuất khẩu da trên thế giới giai đoạn 2001-2003 77

Biểu đồ 2.10 Xuất khẩu da thuộc bằng crôm, da trâu bò 2001 - 2003 77

Biểu đồ 2.11 Xuất khẩu da thuộc bằng crôm, da cừu dê 200ụ - 2003 78

Biêu đồ 2.12 Có hay không chuỗi giá trị toàn cầu của ngành giày dép? 91

Biếu đò 2.13 Thực trạng tham gia vào các mắt xích trong chuỗi giá trị giày dép

toàn cầu* no

Trang 8

Biểu đồ 2.14 Vị trí của Việt Nam trong mắt xích nghiên cứu-phát triển trong GVC

.„ 96

Biểu đồ 2.15 Khả năng tham gia của doanh nghiệp Việt Nam vào mắt xích nghiên

cứu và phát triển trong GVC 96

Biểu đồ 2.16 Vị trí của doanh nghiệp Việt Nam trong mắt xích thiết kế của GVC91

Biểu đồ 2.17 Khả năng tham gia của doanh nghiệp Việt Nam trong mắt xích thiết

Biểu đồ 2.18 Vị trí của doanh nghiệp Việt Nam trong mắt xích sản xuất của GVC99

Biểu đồ 2.19 Khá năng tham gia của doanh nghiệp Việt Nam vào mắt xích sản xuất

Hình 1.2 Hệ thống giá trị theo M Porter 12

Hình 1.3 Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu 15

Hình 1.4 Năng lực tạo giá trị cùa các mắt xích trong chuỗi hoạt động sản xuất kinh

doanh 16 Hình 1.5 Cấu trúc cơ bản của một chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) 24

Hình 1.6 Thu nhớp của ngành giày dép Indonesia qua các năm 47

Hĩnh 1.7 Giá trị xuất khẩu của ngành giày dép Indonesia qua các năm 48

Hình 1.8 Chuỗi giá trị giày dép của Indonesia 50

Hình 1.9 Sản xuất, tiêu dùng và nhớp khẩu sản phẩm giày không cao su 56

Hình ỉ 10 Chuỗi giá trị dưới sự điều hành của USCM 57

Hình ỉ li Chuỗi giá trị trên thị trường giày dép của Mỹ từ năm 1980 đến nay 58

Hình 2.1 Cơ cấu giá thành của sản phẩm giày dép ở các khu vực 67

Hình 2.2 Các mắt xích cơ bản của chuỗi giá trị của mặt hàng giày dép toàn cầu 11

Hình 2.3 Quá trình sản xuất da 75

Hĩnh 2.4 Vị trí của doanh nghiệp giày dép Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn Cầu94

Hình 2.5 Năng lực cạnh tranh ngành giày dép Việt Nam theo mô hình "Kim

cương" 108

vi

Trang 9

L Ờ I M Ở Đ Ầ U

1 Tình cấp thiết của đề tài

Công nghiệp da giày là một trong những ngành công nghiệp đàu tiên ở Việt Nam Trong thời gian qua ngành công nghiệp này đã có những bước phát triển vượt

bậc Hiện Việt Nam đang được xếp hạng là một trong l o nước xuất khẩu hàng đầu

trên thị trường quốc tế về da giày, đặc biệt ở thị trường EU, Việt Nam chỳ xếp thứ hai sau Trung Quốc K i m ngạch xuất khẩu của ngành đa giày Việt Nam có mức tăng trưởng trung bình hàng năm 16%, đạt mức 3,96 tỳ USD năm 2007, đứng thứ 3 chỳ sau ngành dệt may và dầu khí K i m ngạch xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 4/2008 ước đạt 330 triệu USD, tăng 5,4% so với tháng trước và tăng 1 7 % so với cùng kỳ năm 2007 Tổng kim ngạch xuất khẩu da giày các loại trong 4 tháng đầu năm 2008 ước đạt 1,356 ti USD, tăng 15,7% so với cùng kỳ năm 2007 D ự báo đến năm 2010, kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm ngành da giày Việt Nam sẽ đạt 6,2 tỳ USD Hiện nay, ngành da giày thế giới tiếp tục có xu hướng chuyển dịch trung tâm sản xuất sang các nước đang phát triển, đặc biệt hướng vào các nước có môi trường đầu tư thuận lợi, chính trị ổn định và an toàn Đây là một cơ hội tốt cho Việt Nam Bởi từ khi chính thức trờ thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế

giới (WTO), hàng rào thuế quan dàn được dỡ bỏ, cùng với các chính sách thúc đẩy

sản xuất, xuất khẩu của Chính phủ, Việt Nam đã trở thành một địa điểm đầu tư lý tưởng cho các nhà sản xuất da giày

Tuy nhiên, chúng ta vẫn phải nhìn nhận thực tế rằng năng lực xuất khẩu của ngành da giày Việt Nam trên thị trường thế giới còn yếu do thiếu khả năng tự thiết

kế mẫu mã, tự đảm bảo vật tư nguyên liệu trong nưởc, quy m ô sản xuất chưa đủ lớn, điều kiện kinh tế và hạ tầng dịch vụ của ta còn nhiều hạn chế, giá thành chi phí sản xuất cao, ưu thế về nhân công lao động tuy vẫn là nhân tố cạnh tranh, nhưng không còn thuận lợi như trước đây Hay nói cách khác, chúng ta chủ yếu vẫn "bán" sức lao động là chính Vậy, làm thế nào để tăng được giá trị gia tăng các sản phẩm giày dép Việt Nam? Thực chất, chúng ta đang ở đâu trong chuỗi giá trị giày dép toàn cầu? Làm thế nào để đánh giá được năng lực tham gia vào chuỗi giá trị này?

Có cách gì để thay đổi, nâng cao năng lực tham gia này không? Đ ể tìm được câu trả lời đòi hỏi cần có những nghiên cứu hệ thống và đây cũng là lý do để chúng tôi

chọn đề tài nghiên cứu "Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của

mặt hàng giày dép Việt Nam"

2 Tình hình nghiên cứu

Trên thế giới, khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu (global value chain) được phát triển tù khái niệm chuỗi giá trị của M Porter (value chàm), áp dụng để phân

Trang 10

tích các vấn đề trong bối cảnh toàn càu hóa Gereffi and Korzeniewicz (1994), Kaplinsky (1999) đã dùng khung phân tích chuỗi giá trị để tìm hiểu cách thức m à các công ty và các quốc gia hội nhập vào nền kinh tế thế giới và để đánh giá các yêu

tố quyết định đến phân phối thu nhập toàn cầu Cách tiếp cận theo chuỗi giá trị đã

chứng minh được những ưu điểm của công cụ này trong phân tích kinh tế Thứ nhất,

bằng cách lập sơ đệ một loạt những hoạt động trong chuỗi, một phân tích chuỗi giá trị sẽ phân chia tổng thu nhập của chuỗi thành những khoản m à các bên khác nhau ứong chuỗi nhận được để làm rõ hiệu quả và mức độ tham gia của từng chủ thể

Thứ hai, phân tích theo chuỗi giá trị có thể làm sáng tỏ việc các công ty, vùng và

các quốc gia được kết nối với nền kinh tế toàn cầu như thế nào và chủ thể nào sẽ có vai trò quan trọng trong việc điều hành chuỗi Do những ưu điểm này m à công cụ nghiên cứu về chuỗi giá trị được nhiều tài liệu nghiên cứu phân tích rõ Trong đó, đáng chú ý nhất là Kaplinsky, R và M Moưis (2001), A Handbook for Value Chain Research đã hệ thống hóa các vấn đề về lý luận và đưa ra những quy trình áp dụng công cụ này Theo nghiên cứu này, các phân tích chuỗi giá trị toàn cầu càn làm rõ các rào cản gia nhập ngành và phần thu nhập của mỗi chủ thể

Trong thực tiễn, cũng có nhiều nghiên cứu trên thế giới đi sâu vào phân tích từng ngành theo khung phân tích chuỗi giá trị toàn cầu như Gereffí, G and M Korzeniewicz, Eds (1994); Gereffi, Gary and Memedovic, Olga (2003); Raikes, p., Friis, M and Ponte, s (2000), Peter Dicken (2003) Các ngành được đề cập đến trong các nghiên cứu này thường là các sản phẩm công nghiệp như dệt may, đệ gỗ, điện tử Mặc dù phạm vi của các nghiên cứu này là toàn diện, phân tích được toàn

bộ mối liên kết giữa các chủ thể trên phạm v i toàn cầu, tuy nhiên, các nghiên cứu này thường tập trung nghiên cứu những thay đổi trong chuỗi giá trị toàn cầu trong quá trình toàn cầu hóa hoặc vai trò của từng nước trong chuỗi giá trị toàn cầu

Ở Việt Nam, công cụ chuỗi giá trị toàn cầu cũng bắt đầu được chú ý đến vì

nó có khả năng ứng dụng trong phân tích tác động của toàn càu hóa đối với sự phát triển của từng ngành, từng mặt hàng Do đó, đây là công cụ thường xuyên được sử

dụng bời các tổ chức quốc tế như Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Tổ chức

Phát triển Hà Lan (SNV), Chương trình H ỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ (MPDF)

về mặt lý thuyết, sổ tay phân tích chuỗi giá trị (M4P, 2001) là một nghiên cứu khá thực tiễn hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng chuỗi giá trị tại Việt Nam Bên cạnh

đó, một số nghiên cứu cũng đã phân tích chuỗi giá trị của từng sản phẩm của Việt Nam, như hàng dệt may, sản phẩm chè của dự án quốc tế hóa các doanh nghiệp Việt Nam của DANIDA, nho Ninh Thuận, thanh long Bình Thuận, nho A n Giang của dự

án hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của GTZ, sản phẩm cói (Ninh Bình), thảo quả, chè (Lai Châu), nhãn (Sơn La), chè (Thái Nguyên), của Tổ chức phát triển H à

2

Trang 11

Lan, nghiên cứu chuỗi giá trị gạo của Công ty nông phẩm quốc tế Tuy nhiên, các nghiên cứu của dự án D A N I N A lựa chọn đối tượng nghiên cứu là các doanh nghiệp

và hướng đến mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của Việt Nam thông qua việc tham gia tích cực hơn vào chuỗi giá trị Ngược lại, các nghiên cứu của SNV và GTZ thường hướng đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo và lựa chọn các hỹ nông dân làm đối tượng nghiên cứu Trong chương trình khoa học cấp Nhà nuớc KX01/06-10 cũng có mỹt đề tài cấp Nhà nước "Tăng cường năng lực tham gia của hàng nông

sản vào chuỗi giá trị toàn cầu trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam " cũng đang

được triển khai nghiên cứu Ngoài ra, tại trường Đ ạ i học Ngoại thương cũng có mỹt

số luận văn thạc sỹ, khoa luận tốt nghiệp đại học liên quan đến chuỗi giá trị toàn cầu đối với các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam như chuỗi giá trị quốc tế đối với mặt hàng chè, cà phê, cao su của Việt Nam Mặc dù đã phân tích được những đặc điểm cơ bản của chuỗi giá trị nhưng những báo cáo này thường chỉ tập trung phân tích thực trạng tham gia chuỗi giá trị toàn cầu m à chưa làm rõ năng lực tham gia chuỗi gia trị toàn cầu Ngoài ra, các nghiên cứu này thường chỉ hạn chế trong phần chuỗi giá trị trong lãnh thổ Việt Nam nên mới chỉ phân tích được những mối liên kết giữa các chủ thể Việt Nam chứ chưa làm rõ được sự tham gia vào toàn bỹ chuỗi giá trị toàn cầu

Trong lĩnh vực xuất khẩu giày dép, cũng đã có khá nhiều nghiên cứu quy

m ô trong nước nhằm đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam

Trong đó, đáng chú ý nhất là đề án "Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm công

nghiệp Việt Nam giai đoạn 2006-2010" (Bỹ Công Nghiệp, 2006) và "Nghiên cứu

dự báo những tác động cơ bản ảnh hưởng tới thị trường xuất khẩu của ngành da giày và một sặ giải pháp trong cóng tác thị trường cho các doanh nghiệp da giày khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới" (Bỹ Công Nghiệp, 2007)

Tuy nhiên, những nghiên cứu này tuy phân tích được mỹt cách khá cơ bản và toàn diện về lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu giày dép nhưng không tiếp cận bàng công cụ chuỗi giá trị toàn cầu Do đó, các nghiên cứu này chưa làm rõ được giá trị gia tăng trong mỗi công đoạn, mối liên kết giữa các chủ thể (hỹ nông dân và doanh nghiệp) trong chuỗi giá trị Chính vì thế, có thể nói, cho đến nay, chưa có mỹt nghiên cứu nào về mặt hàng giày dép xuất khẩu của Việt Nam bằng chuỗi giá trị toàn càu Do

đó, đề tài nghiên cứu "Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt

hàng giày dép Việt Nam " là không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây

3 Đ ổ i tượng và phạm v i nghiên cứu

Đoi tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn

cầu của mặt hàng giày dép Việt Nam

3

Trang 12

Phạm vi nghiên cứu:

về mặt nội dung đề tài tập trung làm rõ các vấn đề cơ bản liên quan đến

năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu và nghiên cứu đề xuất các giải pháp để nâng cao các năng lực này trong thời gian tới Do không có số liệu thống kê chi tiêt nên trong đề tài này sẽ sử dụng chung hai thuật ngữ "da giày" và "giày dép" để chủ toàn bộ các sản phẩm của ngành1

về không gian: phạm vi khảo sát doanh nghiệp ở cả ba miền của đất nước, tập

trung vào các doanh nghiệp ở 3 trung tâm lớn Hà Nội, TP H ồ Chí Minh và Đà Nang

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất định hướng và giải pháp nhằm

nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn càu đối với mặt hàng giày dép của Việt Nam, giúp nâng cao giá trị gia tăng và kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này

Đ ể đạt được mục đích trên, đề tài xác định các nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chuỗi giá trị toàn càu và năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu;

- Phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hường đến năng lực tham gia tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dép Việt Nam;

- Đe xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dép Việt Nam

5 Phương pháp nghiên cứu

Đ ề tài sẽ được thực hiện trên cơ sở vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác- Lê nin; các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước ta về hội nhập và phát triển kinh tế; các lý thuyết, quan điểm hiện đại về kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế; các nghiên cứu đa có về các vấn đề có liên quan Đ ề tài sẽ sử dụng các phương pháp phân tích, tổng họp, so sánh, đối chiếu, diễn giải, quy nạp trên tinh thần lý luận kết hợp với thực tiễn

1 Trên thực tế, hai thuật ngữ này cũng được sử dụng gần như nhau, ví dụ Hiệp hội Da - Giày Việt Nam, Tồng Công ty Da - Giày Việt Nam nhung trong cấc báo cáo của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) thì kim ngạch xuất khẩu được thống kê cho các sàn phẩm giày dép

4

Trang 13

Bên cạnh đó, đề tài cũng sẽ tiến hành điều tra xã hội học đối với các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu giày dép hiện đang tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu Việc điều tra xã hội học sẽ được tiến hành nhằm làm rõ giá trị gia tăng trong mỗi công đoạn, mối liên hệ giữa các chủ thỉ, tác động và khả năng tác động và tham gia sâu rộng hơn vào chuỗi giá trị toàn cầu Đ ố i với phần chuỗi giá trị ở nước ngoài, do hạn chế về thời gian và kinh phí nên đề tài sẽ chỉ tiến hành phân tích thông qua các thông tin thứ cấp

Ngoài ra, đỉ nâng cao chất lượng nghiên cứu, đáp ứng nhu cầu thực tế, đề tài sẽ sử dụng phương pháp xin ý kiến chuyên gia trong quá trình nghiên cứu thông qua các hội thảo chuyên đề, thảo luận nhóm

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài được chia làm ba chương:

Chương 1: Cơ sờ khoa học đỉ nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị

toàn cầu của mặt hàng giày dép

Chương 2: Thực trạng và năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt

hàng giày dép Việt Nam

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực tham gia chuỗi

giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dép

5

Trang 14

CHƯƠNG Ì

Cơ SỞ KHOA HỌC ĐỂ NÂNG CAO NĂNG Lực THAM GIA

CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU CỦA MẶT HÀNG GIÀY DÉP

1.1 MỘT SÒ VÁN ĐÈ LÝ LUẬN VẺ CHUÔI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU VÀ NĂNG Lực THAM GIA CHUỖI GIÁ TRỊ TOÀN CẦU

1.1.1 Giói thiệu chuỗi giá trị toàn cầu

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm về chuôi giá trị toàn cầu

a Khái niệm

Chuỗi giá trị không phải là một khái niệm quá mới Vào những năm 80 của

thế kỷ trước, nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng khái niệm này để chỉ tập hốp các

hoạt động sản xuất kinh doanh nối kết với nhau để biến nguyên vật liệu thô thành

sản phẩm cuối cùng tới tay người tiêu dùng, với nhiều công đoạn khác nhau từ cung

ứng, sản xuất, tiêu thụ đến chăm sóc khách hàng, thanh lý 2

Một chuỗi giá trị chỉ

tồn tại khi tất cả các chủ thể tham gia đều phấn đấu để tạo đưốc tối đa giá trị cho

mình và cho toàn chuỗi Như vậy, nếu hiểu theo nghĩa hẹp, chuỗi giá trị là tập hốp

các hoạt động trong nội bộ một công ty để tạo ra một sản phẩm đáp ứng yêu cầu

tiêu dùng nhất định Các hoạt động này có thể bao gồm các công đoạn: nghiên cứu

thị trường, hình thành ý tưởng về sản phẩm, thiết kế, cung ứng vật tư, tổ chức sản

xuất, kho vận (logistics), phân phối, tiêu thụ, dịch vụ chăm sóc khách hàng Tất cả

các hoạt động này tạo thành một chuỗi nối kết nhà sản xuất với người tiêu dùng, bổ

sung giá trị cho nhau làm nâng cao giá trị của sản phẩm cuối cùng Nêu nhìn rộng ra

thì chuỗi giá trị sẽ không còn bó hẹp trong hoạt động của một doanh nghiệp m à

chuỗi sẽ liên kết hoạt động của nhiều doanh nghiệp, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều

quốc gia khác xuyên suốt từ thị trường cung ứng đến thị trường tiêu thụ với mục

đích cơ bản - tạo giá trị gia tăng lớn nhất cho sản phẩm cuối cùng Các chuỗi giá trị

hiện đại thường đưốc hiểu theo nghĩa này Như vậy, để phân tích chuỗi giá trị, rõ

ràng chúng ta cần một cơ sở phương pháp luận vững chắc để xem xét các mối quan

hệ giữa các thành viên trong chuỗi, nguyên tắc liên két cũng như tương lai phát triển

của các mối quan hệ này Ngoài ý nghĩa giúp tối ưu hóa quá trình sản xuất kinh

doanh, chuỗi giá trị còn có ảnh hưởng rất lớn tới các vấn đề tưởng chừng như chẳng

mấy liên quan trực tiếp đến kinh doanh như: các vấn đề về môi trường và các vấn

đề xã hội Việc thiết lập hoặc hình thành mới các chuỗi giá trị có thể gây lên sức ép

về nguồn tài nguyên thiên nhiên (như nước, đất đai), làm thoái hóa đất, hủy hoại

2

Kaplinsky, R (1999) "Globalisation and Unequalization: What Can Be Learned from Value Chain

Analysis." JournaI of Development Studies 37(2), ừ 21

6

Trang 15

môi trường sinh thái Ngoài ra, sự phát triển của chuỗi giá trị cũng gây ảnh hưởng

không nhỏ đến các vấn đề xã hội, đặc biệt là những thiệt thòi của tầng lớp dân

nghèo, nông dân Chính hố chứ không phải ai khác luôn bị gạt xuống những nấc

thang giá trị cuối cùng trong chuỗi Thậm chí nhiều nhóm bất đắc dĩ bị biến thành

nạn nhân trong quá trình phát triển chuỗi giá trị

Đứng trên phương diện nghiên cứu, cho tới thời điểm này, đã có 3 hướng

tiếp cận chính với vấn đề chuỗi giá trị: 1) tiếp cận theo phương pháp chuỗi (còn gọi

là phương pháp fllie 're) xuất hiện từ những năm 40 của thế kỷ trước; 2) tiếp cận theo lý thuyết về chuỗi giả trị của M Porter (1985); và 3) tiếp cận theo lý thuyết chuỗi giá trị toàn cầu, do một nhóm các nhà nghiên cứu hiện đại đẢ xuất vào cuối thập nên 90: Kaplinsky (1999); Gereffi (1994; 1999; 2003); và Korzeniewicz (1994Ỹ Dưới đây, chúng tôi xin giới thiệu sơ bộ về cả ba hướng tiếp cận cơ bản

này

Phương pháp chuỗi (fílie're)

Filie 're có nghĩa là chuỗi, mạch Ban đầu, phương pháp này được dùng để

phân tích hệ thống nông nghiệp tại các nước đang phát triển là thuộc địa của Pháp

Phân tích chú trống đặc biệt tới cách thức các vùng nguyên liệu như cây cao su,

bông, café, dừa , và hệ thống sản xuất tại địa phương được kết nối với công

nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và tiêu dùng cuối cùng Do đó khái niệm

chuỗi được sử dụng để thiết lập hồ sơ về dòng chuyển động của các hoạt động về

cơ bản khái niệm chuỗi trong phương pháp ýìlie 're có nhiều điểm tương đồng với

khái niệm chuỗi giá trị được hiểu theo nghĩa rộng Có thể thấy, khái niệm chuỗi mới

chi dừng ở việc phân tích mối quan hệ vật chất giữa các thành viên, các công cụ kỹ

thuật định lượng, thiết lập sơ đồ dòng chảy vật chất và dòng chuyển đổi m à chưa

quan tâm nhiều đến phần giá trị được tạo lập cũng như các hình thức quản trị Tuy

nhiên, một số nghiên cứu theo phương pháp chuỗi trong thời gian gần đây đã có x u

hướng khắc phục nhược điểm này, tạo sự tương đồng tương đối giữa phân tích

chuỗi và phân tích chuỗi giá trị

Thứ nhất, việc đánh giá chuỗi về mặt kinh tế và tài chính được trình bày

toong Duru/Ieá, Fabre và Yung, (1988) và được sử dụng trong một số dự án phát

ừiển do Pháp tài trợ vào thập niên 80, 90 của thế kỷ trước, bắt đầu chú trống vào

vấn đề tạo thu nhập và phân phối trong chuỗi hàng hóa, đồng thời phân tích chi phí

và thu nhập giữa các thành phần trong chuỗi (nội địa và quốc tể), từ đó tìm ra ảnh

3 Gereffi, G and M Korzeniewicz, Eds (1994) Commodity Chains and Global Capitalism London,

Praeger; GereíK, G (1999) Ả Commodity Chains Framework for Analysing Global Industries; Porter, M E (1985) Competitive Advantage New York, The Free Press

Trang 16

hưởng của chuỗi đến nền kinh tế quốc dân và sự đóng góp của nó vào GDP theo

phương pháp ảnh hưởng ("meáthode des effets")

Thứ hai, các phân tích đã bắt đầu chú trọng tới chiến lược quản trị, hình

thành chuỗi, các tác động qua lại giữa thành viên trong chuỗi cũng như với môi

trường Trong các nghiên cểu gần đây của đại học Paris- Nanterre, một số viện

nghiên cểu như CIRAD và INRA, các tổ chểc phi Chính phủ như I R A M khi nghiên

cểu về phát triển nông nghiệp, các tác giã đã chú trọng phân tích một cách có hệ

thống mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau, mục tiêu và nhiệm vụ, kết quả cũng như trở

lực ảnh hưởng tới hoạt động của các thành viên trong chuỗi, các chiến lược cá nhân

và tập thể cũng như các hình thái qui định chuỗi Đơn cử như trong nghiên cểu của

Hungon, (1985) về chuỗi hàng hóa nông nghiệp ở châu Phi đã đưa ra 4 loại hình qui

định ảnh hưởng đến hoạt động của chuỗi Đ ó là qui định trong nước; qui định của

thị trường; qui định của các quốc gia và qui định kinh doanh nông nghiệp quốc tế

Moustier và Leplaideur, (1989) đã đưa ra một khung phân tích về tổ chểc chuỗi

hàng hóa Bao gồm từ việc lập hồ sơ, phân tích các chiến lược cá nhân và tập thể,

tạo hiệu suất về giá cả, tạo thu nhập hướng tới việc chuyên môn hóa hoạt động của

nông dân cũng như thương nhân hoạt động trên lĩnh vực nông nghiệp.4

M ô hình chuỗi giá trị của M Porter

Vào cuối thập kỷ 80 của thế kỷ trước, khi nghiên cểu về năng lực cạnh

tranh của doanh nghiệp và quốc gia Michael Porter, giáo sư Đại học Hardvard, đã

đưa ra khái niệm về chuỗi giá trử M Porter cho rằng nguồn lợi cạnh tranh sẽ

không thể tìm thấy được nếu chúng ta cể nhìn vào doanh nghiệp một cách tổng thể

Chính vì vậy, ông đề xuất phân tách hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế

(doanh nghiệp, hay quốc gia) thành tập hợp các hoạt động phểc tạp nối tiếp nhau từ

nghiên cứu thị trường, thiết kế, sản xuất, vận chuyển và phục vụ sau bán hàng Các

hoạt động này có mối liên kết chặt chẽ, tương tác với nhau trong một chuỗi thống

nhất, tạo duy trì và bồi đắp giá trị gia tăng qua từng công việc M Porter đã nhóm

các hoạt động này thành 9 nhóm chính, tạo thành 9 mắt xích cơ bản tạo nên giá trị

của hoạt động kinh doanh, trong đó 5 mắt xích chính và 4 mắt xích phụ (xem Hình

1.1.) M Porter đã dùng khung giá trị để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp, chính xác hom là để doanh nghiệp tự định vị mình trên thị trường, trong mối

quan hệ với nhà cung cấp khách hàng và đối thủ cạnh tranh khác Chuỗi giá trị sẽ

giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thểc tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách trả lời hai

câu hỏi cơ bản: 1) làm thế nào để có thể cung cấp cho khách hàng một sản phẩm

phân tích chuỗi giá trị Chương trình Nâng cao hiệu quà thị trường cho người nghèo do tổ chểc Tiếp cân thi

trường đối với người nghèo (SNV), CIRAD/VAAS/IPS ARD tài trợ thực hiện Tr 11 -12

5 Michael Porter (1985) Competitive Advantage N Y: The Free Press

8

Trang 17

(hàng hóa và dịch vụ) có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình nhưng

với chi phí thấp hơn (chiến lược chi phí thấp)?; hoặc 2) có cách gì để sản xuất được

sản phẩm m à khách hàng muốn mua với giá cao hơn (chiến lược khác biệt hóa)? Như vậy, việc phân tích chuỗi giá trị sẽ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, như là chiếc chìa khóa để doanh nghiệp tìm thấy lợi thế cạnh ỉanh của mình trên con đường tạo giá trị

Hình 1.1 M ô hình chuỗi giá trị của M Porter

N h ó m các hoạt động chính trong chuỗi giá trị

Như đã m ô tả trên Hình 1.1, các hoạt động chính trong chuỗi giá trị được phân làm 5 nhóm cơ bản Tuy nhiên, cách phân chia này chỉ mang tính tương đối vì tày theo ngành nghề, đặc điểm của doanh nghiệp m à tính chất, số lượng, yêu cầu chất lượng với các hoạt động sẽ khác nhau D ư ớ i đây, chúng tôi xin trình bày một đặc trung cơ bản của các nhóm này

Hoạt động logistics bên trong Bao gồm các hoạt động liên quan tới vận

chuyển, giao nhận, lưu giữ, phân phối tất cả những nguồn lực phục vụ cho quá trình sản xuất như: công việc bốc dỡ hàng hóa; vận chuyển trong kho bãi; kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, hàng dự trữ; điều vận; làm việc (thanh toán) với nhà cung ỉng Toàn bộ các hoạt động này diễn ra trong nội bộ đối tượng khảo sát (doanh nghiệp, ngành, tổ chỉc kinh tế)

Hoạt động sản xuất Tất cả các hoạt động liên quan đến quá trình chuyển

đổi các nguồn lực đầu vào thành sàn phẩm đầu ra Đây là nhóm hoạt động vô cùng phong phú và đa dạng, phụ thuộc nhiều vào loại hình và đặc thù sản xuất Bắt đầu

Trang 18

từ những hoạt động như thiết kế, sản xuất thử, thử nghiệm, sản xuất đại trà, kiểm tra chất lượng, đóng gói, lưu kho, đến các hoạt động phục vụ riêng cho quá trình sản xuất như: sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị Các hoạt động này có thể diễn ra trong các phân xưởng, nhà máy, các trung tâm sản xuất trên một địa bàn hoặc phân

bồ các địa bàn khác nhau trong phạm vi toàn cầu

Hoạt động logistics bên ngoài Khu vực này bao gồm các hoạt động liên

quan đến công việc thu gom, lưu giữ và vận chuyển sản phẩm hoàn chỉnh tới tay người tiêu dùng Ví dụ, như việc xử lý đơn hàng, lập lịch trình và tồ chức thực hiện đưa sản phẩm tới tay nguời tiêu dùng chính xác, kịp thời với chi phí thấp

Marketing và bán hàng Bao gồm các hoạt động nhằm bảo đảm việc thực

hiện trao đồi hàng hóa và dịch vụ trên thị trường một cách hiệu quả nhất Những công việc này tập trung chủ yếu vào các công đoạn cơ bản của tồ hợp marketing-mix: nghiên cứu thị trường, phát triển sàn phẩm, hoạch định chính sách giá cà, thiết lập kênh phân phối và xúc tiến hỗ trợ bán hàng Trong đó, việc bán hàng và xúc tiến bán hàng có một vị trí được quan tâm đặc biệt

Phục vụ sau bán hàng Bao gồm các hoạt động phụ trợ thúc đẩy khả năng

tiêu thụ sản phẩm và tạo giá trị gia tăng sau khi sản phẩm đã đến tay người tiêu dùng: lắp đặt, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa, hướng dẫn sử dụng, thay thế, tư vấn tiêu dùng theo yêu cầu của khách hàng Các hoạt động này rất đa dạng và phong phú Đây đồng thời cũng là một trung tâm tạo lợi nhuận và gây dựng thương hiệu hết sức hiệu quả cho doanh nghiệp Tuy nhiên, rất nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trên thị trường đang phát triển như ở nước ta, chưa thật

sự quan tâm đúng mực

Trên đây là các nhóm hoạt động cơ bản trong góp phần tạo nên chuỗi giá trị tồng thể của doanh nghiệp Rõ ràng, tùy thuộc vào loại hình sản phẩm, khu vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh, chuỗi giá trị này có thể thay đồi và điều chinh cho phù họp Đơn cử như doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực phân phối, tất nhiên nhóm logistics (trong và ngoài) sẽ được quan tâm nhiều nhất Còn đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ tại chỗ, gắn liền với một không gian nhất định như đích vụ nhà hàng, khách sạn, thì logistics lúc này lại là thứ yếu Cái quan trọng nhất với các doanh nghiệp này lại chính là quá trình sản xuất (hoặc cung ứng dịch vụ) Đối với ngân hàng thì công đoạn tạo giá trị chính lại nằm ở khâu marketing và phục

vụ Tuy nhiên, cho dù là hoạt động trên lĩnh vực nào, với đặc thù tính chất của sản phẩm ra sao thì để hình thành nên một chuỗi giá trị hoàn chỉnh cần hội tụ đủ 5 nhóm công việc nêu trên Tất cả đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp, ngành cũng như nền kinh tế của một quốc gia

10

Trang 19

N h ó m các hoạt động phụ t r ợ

N h ó m các hoạt động phụ trợ cho quá trình tạo giá trị của doanh nghiệp

thường được kể đến với 4 tập họp công việc chính: 1) khả năng đảm bảo về nguyên

liệu và kỹ thuật; 2) trình độ phát triển của công nghệ sản xuất; 3) khả năng quản lý nguồn nhân lực và 4) điểu kiện cơ sở hạ tầng Cũng giống như các hoạt động chính,

4 nhóm hoạt động phụ trợ đều có loại hình, tính chất, đặc điểm, thành phần và một

số yếu tố khác phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện cụ thể của tồng doanh nghiệp, của

ngành kinh doanh hoặc của cả quốc gia

Khả năng đảm bảo vé nguyên vật liệu và các điều kiện kỹ thuật Trước hét,

đây là những hoạt động nhàm đảm bảo nguồn nguyên vật liệu cho doanh nghiệp

trong suốt quá trình sản xuất - kinh doanh Ngoài nguyên vật liệu cần phải kể đến

các công cụ và phương tiện sản xuất như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phòng thí

nghiệm, văn phòng cũng như các nguồn lực phục phụ sản xuất khác Các hoạt

động này do nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp thực hiện, nhưng đều

tham gia rất tích cực vào quá trình tạo giá trị cho sản phẩm cũng như kết quả hoạt

động của doanh nghiệp B ờ i vì, việc bảo đảm nguồn lực đầu vào gắn liền với việc

nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí sản xuất, ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành của

sản phẩm

Trình độ phát triển của công nghệ sản xuất M ỗ i sản phẩm đều được sản

xuất dựa trên một nền tảng công nghệ nhất định Chính nền tảng công nghệ này sẽ

góp phần gia tăng giá trị cho sản phẩm, đóng vai trò quan trọng trong chuỗi giá trị

của doanh nghiệp Khái niệm công nghệ sản xuất được hiểu theo nghĩa rộng là tập

hợp nhiều loại hình công nghệ kể cả công nghệ quản lý, có mối quan hệ chặt chẽ

với nhau tạo nên giá trị cạnh tranh chung cho doanh nghiệp Đặc biệt đáng chú ý ở

đây là hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) R & D sẽ góp phần tạo nên kiến

thức mới và giá trị mới, đóng góp tích cực vào chuỗi giá trị của sản phẩm hay của

doanh nghiệp Ngoài R&D, trình độ công nghệ sản xuất cũng có vai trò hết sức quan trọng Đ ố i với rất nhiều lĩnh vực, trình độ phát triển của công nghệ sản xuất có

ý nghĩa quyết định rất lớn đến giá trị cuối cùng chuỗi giá trị

Quàn trị nguồn nhân lực Bao gồm các hoạt động như: tuyển chọn nhân sự,

đào tạo, nâng cao tay nghề, chính sách lương bổng, đãi ngộ Con người là nền tảng

của mọi giá trị Chính vì vậy, quản trị nhân sự là hoạt động quan trọng có mặt trong

mọi mắt xích trong quá trình tạo giá trị Thực tế cho thấy, doanh nghiệp nào thực sự

quan tâm đầu tư cho vấn đề phát triển và quản lý con người doanh nghiệp đó sẽ tạo

được sự khác biệt trên thị trường và chiếm lợi thế cạnh tranh lâu dài Quá trình

tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại Tổng công ty Viễn thông quân

đội Viettel Telecom là một ví dụ điển hình V ớ i những chính sách cụ thể, thỏa đáng,

Trang 20

phù hợp với điều kiện thực tế - Viettel Telecom đã qui tụ được một đội ngũ nhân viên lành nghề, tâm huyết và đặc biệt là có sức sáng tạo thuyết phục Không ai khác, m à chính đội ngũ này đã góp phần cơ bản đưa Viettel trở thành doanh nghiệp hàng đầu trên thị trường viễn thông Việt Nam trong một khoảng thời gian ngán (chưa đầy 5 năm)

Cơ sở hạ tầng C ơ sở hạng tầng ở đây được hiểu bao gốm các hoạt động

như: quản lý chung, hoạch định chiến lược, quản trị tài chính, kế toán, pháp luật, quan hệ với các cơ quan công quyền, quản lý chất lượng Cũng giống như nguốn nhân lực, hoạt động của cơ sở hạ tầng có ảnh hưởng trục tiếp đến tất cả các nhóm hoạt động khác trong chuỗi giá trị

Điều đáng chú ý là trong cách tiếp cận của M Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý tuông về chuỗi chuyển đổi vật chất Chuỗi giá trị của Porter không chi liên quan đến quá trình sản xuất m à còn mở rộng ra nhiều khu vực khác như: thiết kế, mua vật tư đầu vào, logistics, tiếp thị, bán hàng, dịch vụ hậu mãi Quyết đinh phân tích chuỗi giá trị thường được dùng hỗ trợ cho các quyết định quàn

lý và chiến lược kinh doanh Ngoài ra, M Porter cũng đề xuất thêm một cách khác

để tìm ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp thông qua hệ thống giá trị Ý tưởng

cơ bản là: thay vì chỉ phân tích lợi thế cạnh tranh của một công ty duy nhất có thể xem hoạt động của công ty này là một phàn của chuỗi hoạt động lớn hơn với sự

tham gia của nhiều công ty cũng như nhiều quốc gia, Porter gọi đây là Hệ thống giá

trị Như vậy, khái niệm hệ thống giá trị rộng hơn khái niệm chuỗi giá trị được dùng

để miêu tả hoạt động tạo giá trị của một hệ thống với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp vào việc tạo ra sản phẩm đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng bắt đầu từ khâu cung ứng nguyên liệu thô đến dịch vụ phân phối tới tay người tiêu dùng cuối

sản xuất ỵ

Chuỗi giá trị của người mua Hình 1.2 Hệ thống giá trị theo M Porter

Cho dù ban đầu M Porter đề xuất quan điểm về hệ thống giá trị chỉ với

mục đích giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có thêm công cụ để hoạch định chiến lược, nhưng về sau quan điểm này đã gợi ra một hướng tiếp cận mới Hiệu quả quản

lý và giá trị ứng dụng thực tiễn sẽ thế nào khi chuỗi giá trị và hệ thống giá trị của

Porter không còn bó gọn trong phạm v i một doanh nghiệp, một tập đoàn m à được

mở rộng trên phạm v i toàn cầu? Nhiều nhà khoa học đã thử đi tìm câu trả lời cho vấn đề này và cách tiếp cận về chuỗi giá trị toàn cầu ra đời

12

Trang 21

Chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain - GVC)

Trong vài năm trở lại đây, từ khi xu thế toàn cầu hóa kinh tế thế giới bước

sang một chu kỳ phát triển mới: sâu hon, rộng hơn, đa dạng hơn, nhiều nhà nghiên

cứu đề xuất ý tưởng phát triển m ô hình chuỗi giá trị của Porter để phân tích toàn

cầu hóa Khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu được nhắc tới ngày càng nhiều M ộ t trong

sử những công trình đầu tiên phải kể đến nghiên cứu của các tác giả Gereffi và

Korzeniewicz, (1994); Kaplinsky, (1999/ Các tác giả này đã sử dụng khung phân

tích chuỗi giá trị của Porter để xác định cách thức các tập đoàn và các quửc gia hội

nhập thành công vào kinh tế thế giới, đồng thời dựa vào đó để đánh giá các yếu tử

quyết định giá trị phân phửi toàn cầu Kaplinsky và Morris, (2001)1

đã quan sát và chứng minh được bằng sử liệu thực tế rằng trong quá trình toàn cầu hóa khoảng

cách thu nhập giữa các nước ngày càng gia tăng đáng kể Đ ể lý giải điều này người

ta đã thiết lập và so sánh chuỗi giá trị toàn cầu Người ta sẽ tiến hành lập hồ sơ về

các hoạt động liên quan trong một chuỗi, phân tích thu nhập hay chính là giá trị m à

các chủ thể khi tham gia vào chuỗi có thể tạo ra được, từ đó so sánh để thấy sự

chênh lệch về giá trị của những công đoạn khác nhau trong chuỗi, theo những khu

vực địa lý khác nhau Cách làm này sẽ giúp cho nhà nghiên cứu có cách nhìn tổng

quát về thực chất các giá trị được tạo ra khi thực hiện các dòng chảy sản xuất - kinh

doanh Ngoài ra, cách làm này cũng giúp chúng ta nhận rõ phương thức m à các

công ty, các quửc gia nên hội nhập hiệu quả nhất vào kinh tế toàn cầu Khái niệm

chuỗi giá trị toàn cầu chính thức được hình thành và ngày càng được nhắc tới nhiều

hem Tuy nhiên, để hiểu thấu đáo hơn về khái niệm mới này, chúng ta cần một bắt

đầu từ điểm xuất phát cơ bản

Thế giới đang toàn cầu hóa Thị trường toàn cầu đang ngày càng hoàn thiện

từ thị trường tiêu thụ, thị trường cung ứng đến thị trường công nghệ cũng như

nguồn nhân lực Rõ ràng, công nghệ và thông tin đã và đang xóa dần các biên giới

giữa các quửc gia, đang từng bước làm thế giới phang ra Hiện chưa ai có thể trả lời

được chính xác, toàn cầu hóa rồi sẽ đi đến đâu? Nhưng rõ ràng, một thế giới đại

đồng với môi trường kinh doanh toàn cầu, thì trường toàn cầu, công dân quửc tế,

nguồn lực toàn cầu đang được hình thành Tự do hóa thương mại, tự do hóa tài

chính, hội nhập kinh tế - là những xu thế tất yếu hiện nay Chưa bao giờ chúng ta

thấy các dòng chảy sản xuất kinh doanh (business process) lại có cơ hội chuyển

6

Gereíĩĩ, G and M Korzeniewicz, Eds (1994) Commodity Chains and Global Capitaỉism London,

Praeger; Kaplinsky, R (1999) Globalisation and Unequalization: What Can Be Learnedỷrom Value Chain

Analysis Journal of Development Studies 37(2): 117-146

7 Kaplinsky, R and M Morris (2001) A Handbook for Value Chàm Research Brighton, United Kingdom,

Institute of Development Studies, University of Sussex

Trang 22

động một cách tự do, thoái mái và mạnh mẽ nhu ngày hôm nay Ba dòng chảy này

không còn bó hẹp trong biên giới một quốc gia hay một tập toàn m à tự đo chuyển

động xuyên suốt qua các trung tâm kinh doanh (business unit) trên toàn thế giới, tạo

thành chuỗi với mục đích cuối cùng là tạo được giá trị gia tăng hiệu quả nhất cho

các chủ thể kinh tế Việc xuất hiện ngày càng nhiều các khái niệm mới như: chuỗi

cung ứng toàn cầu (Global Supply Chain), chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chain), kênh phân phối toàn cầu (Global Distribution Management), logistics kinh doanh (Business Logistics) là một hệ quả tất yếu của quá trình phát triển Tuy các

cách hiểu có nhiều điểm khác nhau, nhung tất cả đều có nguễn gốc xuất phát từ nhu

cầu m ô tả và phân tích các quá trình đang diễn ra trong môi trường toàn cầu hóa,

tiến tới hình thành nền tảng lý luận để giúp giải quyết hiệu quả và khoa học các vấn

đề trong thực tiễn

Với cách tiếp cận thư thế, chúng ta có thể hiểu chuỗi giá trị toàn càu - là

một chuỗi sản xuất - kinh doanh trong môi trường toàn cầu hoa, trong đó các

chủ thể kinh tế (các quốc gia hoặc doanh nghiệp) trên toàn thể giới tham gia vào các công đoạn khác nhau trong một chuỗi thống nhất xuyên suốt từ thị trường

cung ứng tới thị trường tiêu dùng toàn cầu với mồc đích tạo được giá trị hiệu

quả nhất cho người tiêu dùng Các mắt xích (công đoạn) chính trong chuỗi giá

trị toàn cầu bao gồm: nghiên cứu phát triển (R&D) - thiết kế (Product sản xuất (Productìon) - logistics - phân phối (Distribution) - tiêu thồ (Marketing) (Hình 1.3) Cần lun ý hiện vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về việc lựa chọn các

Design)-mắt xích cơ bản trong chuỗi giá trị toàn cầu do còn phụ thuộc nhiều vào loại hình và

tính chất sàn phẩm, đặc điểm của môi trường toàn cầu Ở đây, chúng tôi lựa chọn

các mắt xích có tính tổng quát cao, phù hợp với đại đa số các chuỗi cung ứng theo

ngành, trong đó có ngành giày - dép

b Một số đặc điểm cơ bàn của chuỗi giá trị toàn cầu

Chuỗi giá trị toàn cầu xuất hiện như một nhu cầu tất yếu trong đời sống

kinh tế xã hội thế giới Do đó GVC mang đậm một số đặc điểm cơ bản của một hệ

thống sản xuất kinh doanh trong kỷ nguyên toàn cầu hóa

Trước hết, cần nói đến đặc điểm toàn cầu của GVC GVC là đại diện sáng

giá của m ô hình kinh doanh toàn cầu, với sự tham gia của nhiều quốc gia, nhiều loại

hình doanh nghiệp, nhiều loại hình sở hữu, và có mặt ở bất kỳ nơi đâu trên thế giới

v ề mặt lý thuyết, GVC có thể hình thành ở bất kỳ đâu trong bất kỳ lĩnh vực sản

xuất kinh doanh nào và không hạn chế sự tham gia của bất kỳ ai Môi trường toàn

8

Quan điểm quàn lý hiện đại cho rằng, toàn bộ các hoạt động của các chù thể kinh tế có thề xem xét dưới góc

độ 3 dòng chày chính (Business Process): 1) dòng vật chất (Material Process); 2) dòng thông tin (Iníbrmation

Process); và 3) dòng tài chinh (Financial Process)

14

Trang 23

cầu hóa đã tạo điều kiện cho các chủ thể kinh tế tự do mở rộng tàm ngắm của mình trong một thế giới phảng Việc hình thành các khu vực kinh tế với những lợi thế cạnh tranh riêng biệt vừa là kết quả của chiến lược phát triển vừa là đòi hỏi tất yếu của quá trình phát triển cạnh tranh toàn cầu GVC tạo điều kiện cho các công đoạn trong chuối đặt tại những địa điểm (quốc gia) khác nhau với điều kiện tại đó khả

năng hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất với chi phỉ thấp nhất

Hình 1.3 Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu

Thứ hai, đặc điểm liên kết giá trị trong chuỗi Đã gọi là chuối tức là tập hợp

các hoạt động nối tiếp nhau trong một không gian và thời gian xác định Chuối giá trị - tức là sự nối tiếp có tính thừa kế của giá trị qua tùng công đoạn trong chuối Như vậy, một đặc điểm không thể thiếu của chuối giá trị là các hoạt động (nhóm hoạt động, còn gọi là mắt xích của chuối) phải tạo được giá trị và các giá trị này phải có tính thừa kế, bổ sung bồi đắp để làm sao giá trị cuối cùng đạt được hiệu quà nhất Đe nhận biết một mắt xích trong chuối có giá trị hay không, một trong những cách làm hữu hiệu nhất là đánh giá chi phí Do đó, hơn bao giờ hết, vai trò của quản trị chi phí và phân tích khác biệt có một ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nhận biết, hình thành và quản trị chuối giá trị toàn càu Rõ ràng, về cơ bản nâng lực tạo giá trị của các mắt xích trong một chuối là không đồng nhất Nhóm hoạt động được xem là có khả năng tạo giá trị vượt trội hơn hẳn nhu: hoạt động nghiên cứu phát triển (R&D), hoạt động thiết kế, hoạt động marketing và phục vụ khách hàng Hoạt động sản xuất, gia công, hoạt động giao vận nội bộ - được xếp vào nhóm có khả năng tạo giá trị gia tăng kém hơn Năng lực tạo giá trị này được mô phỏng trên Hình 1.4 Lưu ý, cách phân chia này chỉ mang tính chất tương đối Để có bức tranh chính

Trang 24

xác cần phải dựa vào các kết quả nghiên cứu khảo sát định lượng giá trị trong từng trường hợp cụ thể

Thứ ba, đặc điểm giá trị của GVC Ý tưởng liên kết giá trị tạo thành chuỗi

là một ý tưởng đột phá, tạo nền tảng cho cách tư duy mới trong quản lý kinh tế, đặc biễt là quản trị hoạt động sản xuất - kinh doanh trong điều kiễn toàn cầu hóa Giờ đây, khi các đơn vị đo lường thông thường dần dần bị đảo lộn, bời toàn cầu hóa đã

làm thay đổi căn bản các thước đo về không gian và thời gian thì giá trị nghiễm

nhiên trở thành một thước đo đáng tin cậy về hiễu quả hoạt động của bất kỳ chủ the kinh tế nào Chúng ta biết mỗi vùng đất, mỗi quốc gia, từng doanh nghiễp - đều có những lợi thế cạnh tranh đặc thù, hay nói chính xác hơn là khả năng tạo giá trị trong một khu vực công viễc nào đó hiễu quả hơn các đối tượng khác Chuỗi toàn cầu về bản chất chỉ làm một nhiễm vụ duy nhất - tìm kiếm, xây dựng và gắn kết các mắt xích tạo giá trị hiễu quả nhất ừên khắp thế giới vào một qui trình sản xuất kinh doanh

Mắt xích hoạt động chuối Hình 1.4 Năng lực tạo giá trị của các mắt xích trong chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh

Thứ tư, vai trò then chốt của các Công ty đa quốc gia (MNC) trong GVC

Có thể nói, m ô hình GVC cũng như nhiều m ô hình quản lý khác trong điều kiễn toàn cầu hóa, thường xuất hiễn đầu tiên ở trong nội bộ các MNC Bởi bản thân hoạt động của các công ty này là xuyên biên giới và họ phải luôn tính đến khả năng thu hút hợp tác, thương mại và đầu tư nước ngoài một cách mạnh mẽ nhất Môi trường toàn cầu ngay trong nội bộ tập đoàn đã giúp cho các MNC có điều kiễn thực tế để thử nghiễm và phát triển các m ô hình kinh doanh phù hợp với điều kiễn mới Do giá nhân công cũng như các dịch vụ hỗ trợ tại các nước phát triển đều rất đắt, nên xuất

hiễn xu hướng các MNC sử dụng nguồn lực bên ngoài chính quốc (outsourcing)

Trong bối cảnh đó, nếu có một môi trường đầu tư hấp dẫn và một nguồn nhân lực

16

Trang 25

K H & C N có chất lượng tốt, thì khả năng tiếp thu và phát triển công nghệ cao phục

vụ công cuộc hiện đại hoa nền kinh tế của một nước đang phát triển là hoàn toàn hiện thực Nghĩa là nhiều doanh nghiệp tại nước đang phát triển có khả năng tham gia vào GVC theo hình thức "xuất khẩu tại chỗ"

Thứ năm, hiệu quả sản xuất kinh doanh là cơ sở chính để hình thành chuôi giá trị toàn cầu Đen nay, nhiều công trình nghiên cứu kinh tế đã đi đến kết luận là:

lợi ích khi trữ thành một bộ phận của GVC đem lại có thể gấp 10-20 mức trung bình.9 Đ ố i với các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển, trữ thành bộ phận của GVC là một yếu tố rất quan trọng để tiếp nhận công nghệ cao Trong bối cảnh đó,

để quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là chủ động và hiệu quả cao, các nước đang phát triển có các chính sách hỗ trợ để các doanh nghiệp trữ thành bộ phận của GVC Khi đó có thể xây dựng được các chiến lược doanh nghiệp nhàm khai thác lợi thế cạnh tranh quốc tế trên nền tảng sử dụng những điều kiện thuận lợi của địa phương, giảm chi phí vận tải, liên lạc, đồng thời tăng đầu tư cho R & D, khai thác xu thế tự

do hoa thương mại, đầu tư và các dòng lưu chuyển vốn

1.1.1.2 Phăn loại chuỗi giá trị toàn cầu

Chuỗi giá trị toàn cầu xét về bản chất là một loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh hiện đại, nảy sinh trong điều kiện toàn cầu hóa Việc phân loại một loại hình

tổ chức mới, chưa có nhiều thời gian trải nghiệm trong thực tiễn là một công việc không hề đơn giản về nguyên tắc, để tiến hành phân loại một đối tượng nào đó, trước hết chúng ta phải chỉ ra và thống nhất các tiêu chí phân loại Yêu cầu cơ bản với các tiêu chí này là làm thế nào để có thể bao trùm càng rộng càng tốt mọi hoạt động của đối tượng phân loại

Thông thường để phân loại một loại hình tổ chức mới, người ta dựa vào các

định hướng tiêu chí cơ bản sau: độ mở của hệ thống; độ công chủng hóa; kích

thước; độ dân chủ; khả năng thích ứng với môi ừ-ường Độ mờ của hệ thống biểu

diễn khả năng tham gia vào hệ thống của các chủ thể độc lập khác bên ngoài Độ

công chúng hóa thể hiện mức độ ảnh hưững cùa công chúng m à đại diện tiêu biểu là

hệ thống công quyền có thể ảnh hưững (chi phối) hoạt động của tổ chức Kích

thước, độ lớn, phạm v i hoạt động - là những tiêu chí không thể thiếu khi phân loại

bất kỳ một tổ chức kinh tế nào Mức độ dân chủ - thường dùng để đo lường độ phân

quyền trong cấu trúc tổ chức cũng như trong nguyên tắc quản lý của đối tượng khảo

sát Khả năng thích ứng với điều kiện thay đổi của môi trường cũng là một trong

những định hướng quan trọng khi tiến hành xác định tiêu chí phân loại bữi khả năng

ì T H U V I Ê N •

ị ỈKSũ/-.l-Th_ " jHG ' www.globalvaluechain.org

17 TỊ ùm

Trang 26

thích ứng sẽ quyết định hiệu quà hoạt động nên có ảnh hưởng không hề nhỏ tới nguyên tắc làm việc của tổ chức

Cách tiếp cận cơ bản trong phân loại đối tượng khảo sát là cách tiếp cận hệ thống Bản chất cách tiếp cận này là xem đối tượng phân loại như là một tập hợp gỉm nhiều phân hệ, thành phần, yếu tố có mối quan hệ tương hỗ với nhau hợp thành một chỉnh thể thống nhất có cấu trúc nhất định, cùng hoạt động để đạt được mục đích chung và có mối quan hệ qua lại với môi trường bên ngoài Khi phân loại một

hệ thống cần chú ý 9 đặc điểm cơ bản sau:

1) tính thong nhất;

2) khả năng tác động qua lại với môi trưởng bẽn ngoài;

3) phân tầng, mềm dẻo trong cẩu trúc;

1) phân loại theo đức điểm của hệ thống;

2) phân loại theo phân tầng cấu trúc;

3) phân loại theo hình thức liên kết chuỗi;

4) phân loại theo phạm vi hoạt động cùa chuỗi;

5) phân loại theo lĩnh vực hoạt động;

6) phân loại theo đức điểm liên kết của mạng lưới;

7) phân loại theo mô hình tổ chức (Bảng 1.1)

18

Trang 27

Bảng 1.1: Phân loại chuỗi giá trị toàn cầu

SỔ

1 Phân loại theo đặc điểm cùa hệ thống

- GVC mờ

- GVC đóng

- GVC hỗn hơp

2 Phân loại theo phân tầng cấu trúc - GVC đơn cáp - GVC đa cấp

3 Phân loại theo hình thức liên kết chuỗi

- chuỗi giá trị đơn khu vổc

- chuỗi giá trị đa khu vổc

5 Phân loại theo lĩnh vổc hoạt động - chuỗi đơn ngành - chuỗi đa ngành

6 mạng lưới Phân loại theo đặc điểm liên kết cùa

Dưới đây chúng tôi xin trình bày một số loại hình chuỗi cơ bản

Chuỗi giá trị đóng - là chuỗi giá trị khép kín trong một khuôn khổ nhất định, các chủ thể muốn tham gia vào chuỗi giá trị này càn phải tuân thủ một số điều kiện bắt buộc Hay nói cách khác, đây là chuỗi giá trị m à không phải bất kỳ ai có mong muốn, có lợi thế cạnh tranh đều có thể tham gia được Ví dụ, như các chuỗi giá trị hình thành trên thị trường công nghệ cao toàn cầu Thị trường này về cơ bản nằm trong tầm kiểm soát của các nước phát triển, đại diện là nhóm G7 Trong thời đại kinh tế tri thức, nắm thị trường công nghệ cao, đồng nghĩa với việc nắm yết hầu của nền kinh tế toàn cầu Vì vậy, nhóm G7 có rất nhiều công cụ để bảo hộ thị trường, và về cơ bản là không ai có thể dễ dàng tham gia thị trường này Các chuỗi giá trị trong sản xuất kinh doanh trên thị trường công nghệ cao hầu hết là khép kín hoặc được qui tụ trong nội bộ một công ty đa quốc gia hoặc nằm dưới quyền kiểm soát của Chính phủ các nước "Người ngoài" gần như không có cơ hội để tham gia vào các chuỗi giá trị này, m à nếu có thì cũng chỉ được tham gia vào các mắt xích do

"người trong cuộc" cho phép

Chuỗi giá trị mở - ngược lại với chuỗi đóng, chuỗi mở về lý thuyết là một

chuỗi trong đó các chủ thể kinh tế có thể tổ do gia nhập hoặc rút lui m à không cần phải thỏa mãn điều kiện gì hoặc chịu sổ quản lý của ai Chuỗi giá trị dạng này được

Trang 28

hình thành và phát triển dựa trên sự phát triển lợi thế cạnh tranh của các vùng, các quốc gia hoặc doanh nghiệp Các lợi thế cạnh tranh này có thể tự nhiên (điêu kiện thiên nhiên, qui luật phát triển) hoặc tự tạo (chiến lược phát triển với chủ ý tạo lợi thế cạnh tranh của các chủ thể kinh tế) Trên lý thuyết chuỗi giá trị mở là xu thê tát yếu và mục đích phấn đấu lâu dài của toàn cầu hóa M ở - đờng nghĩa với sự bình đẳng dành cho mọi người, mọi doanh nghiệp cũng như quốc gia trên toàn thê giới Doanh nghiệp nào, quốc gia nào, vùng lãnh thổ nào - tạo được lợi thế cạnh tranh tót hơn, khả năng tạo giá trị tốt hơn - đương nhiên sẽ có nhiều cơ hội được tham gia hoặc trở thành mắt xích quan trọng trong chuỗi giá trị toàn cầu Hầu hết các chuỗi giá trị được hình thành trên thị trường hàng tiêu dùng đều phát triển theo m ô hình này, đặc biệt rõ nét đối với các ngành hàng không đòi hỏi công nghệ sản xuất phức tạp, nhu cầu vốn lớn như giày dép, dệt may, nông sản, hải sản, lương thực thực phẩm Chuỗi hỗn hợp - trên thực tế rất nhiều chuỗi giá trị kết hợp cả hai hình thức đóng và mở Trong hàng loạt các mắt xích kinh doanh hình thành nên chuỗi, có những mắt xích được tổ chức theo dạng đóng và có những mắt xích tổ chức theo dạng mở Những mắt xích đóng thông thường là các mắt xích gắn liền với hoạt động tạo giá trị gia tăng cao, thuộc khu vực R&D hay thiết kế Mắt xích mở đa số nằm ở khu vực sản xuất, với khả năng tạo giá trị thấp hơn, hiệu quả sử dụng nguờn lực thấp và rất nhạy cảm với vấn đề môi trường Chuỗi giá trị trên thị trường phần mềm toàn cầu là một ví dụ điển hình Các nước phát triển hiện nay nắm giữ gần như

là toàn bộ phần nghiên cứu phát triển, thiết kế và tiêu thụ phần mềm - mắt xích

đóng Các nước đang phát triển trong đó nổi bật là Việt Nam, Trung Quốc, Á n Đ ộ ,

Nga, Brazin, tuy có một đội ngũ lập trình viên hùng hậu, chất lượng cao, giá rẻ nhưng cũng chỉ được đảm nhận phần thi công, thực chất là đang làm thợ gia công

theo đơn hàng (outsoursing) - mắt xích mở

Chuỗi mạng lưới thị trường (Markets) - GVC kiểu này được hình thành

và quản trị dựa trên các yếu tố cơ bản của thị trường Các doanh nghiệp và cá nhân mua và bán sản phẩm cho các chủ thể khác với sự kết hợp đon giản thông qua trao đổi hàng hóa và dịch vụ Trung tâm quản trị chuỗi là vấn đề giá cà M ố i liên kết giữa các hoạt động trong chuỗi là lỏng lẻo vì thông tin cũng như tri thức cần thiết để thực hiện giao dịch chi được chia sẻ giữa những người trao đổi trực tiếp với nhau Chuỗi mạng lưới mô-đun (Modular Value Chains) - Trong mạng lưới này, nhà cung cấp có xu hướng cung cấp dịch vụ hay sản phẩm cho một khách hàng nhất định Nhà cung cấp có xu hướng chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với quy trình công nghệ và thường đầu tư theo chiều rộng vào thiết bị máy móc, dây chuyền công nghệ tầm trung để mở rộng sản xuất cho đối tượng khách hàng đại chúng Điều này cho phép chi phí sản xuất thấp và hạn chế các giao dịch đầu tư chuyên sâu M ố i liên

20

Trang 29

kết trong GVC sâu sắc hơn so với mối quan hệ thị trường thuần túy vì dòng thông tin trong nội bộ hãng có yêu càu cao hơn Tuy nhiên, việc tiêu chuẩn hóa kỹ năng và quốc tế hóa các kiến thức đồng bộ hơn, đặc biệt là trong thiết kế và chế tạo đã tạo cho sự phối kết hợp giỗa các đối tác trong GVC trở nên chặt chẽ hơn và có tính đặc thù hem Trong mạng lưới mô-đun, doanh nghiệp tham gia có năng lực bố trợ cho nhau

và không có doanh nghiệp nào thực hiện việc kiểm soát đối vói doanh nghiệp khác Chuỗi mạng lưới quan hệ (Relational Value Chains) - Trong chuỗi giá trị theo kiểu mạng lưới này, chúng ta thấy có sự phụ thuộc lẫn nhau giỗa các yếu tố của chuỗi được điều hành bởi thương hiệu nổi tiếng, các quan hệ xã hội, quan hệ gia đình hay sắc tộc Đặc điểm cơ bản của chuỗi giá trị kiểu này chính là sự tin cậy và phụ thuộc lẫn nhau hết sức chặt chẽ giỗa các đối tác trong chuỗi Đây là kết quả của một quá trình dài xây dựng quan hệ dựa trên nhiều nét đặc thù Tuy nhiên GVC quan hệ thường giới hạn ờ phạm v i hẹp như giỗa các công ty cùng một địa phương, một khu vực Sự phối họp hành động và tri thức được hỗ trợ bởi sự hiểu biết sâu sắc

về nhau giỗa các đối tác trong chuỗi, song không giống như việc chuẩn hóa trong mạng mô-đun, chuỗi quan hệ có xu hướng cá biệt hóa và do vậy rất khó và mất nhiều thời gian cho việc tái thiết lập các đối tác mới của chuỗi giá trị mới

Chuỗi mạng phục vụ (Captive Value Chains) - Là hình thức chuỗi trong

đó các nhà cung cấp nhỏ có xu hướng phụ thuộc vào các khách hàng lớn Sự phụ thuộc vào các hãng lớn làm tăng chi phí "gia nhập" của nhà cung cấp nhỏ, còn gọi

là chi phí phụ thuộc Trong mạng lưới này, quyền lực tập trung vào hãng chi phối, hãng thống lĩnh H ọ sẽ chỉ đạo các nhà cung cấp nhỏ cách thức liên lết với từng khách hàng cụ thể, dẫn đến mối quan hệ chặt chẽ, chuyên biệt và chi phí gia nhập cao Chuỗi mạng lưới liên kết dọc (Hierarchy) - Đây là kiểu liên kết chuỗi nhất thể hóa theo chiều dọc Các giao dịch của chuỗi gàn như được thực hiện trong nội bộ của một hãng Hình thức phổ biến của liên kết dạng này là các công ty mẹ kiểm soát các chi nhanh và công ty con ờ nước ngoài

Chuỗi do nhà sản xuất thống lĩnh (producer - driven, chains) - Trong chuỗi này người mua toàn cầu đặt hàng cho các nhà cung cấp ở khắp nơi trên thế giới, nhỗng nhà cung cấp này về pháp lý là các công ty độc lập, ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm cho các nhà phân phối toàn cầu

Chuỗi do nhà phân phối hay người mua thống lĩnh (buyer - driven chains) - Nhỗng người mua toàn cầu đặt hàng cho các nhà cung cấp ở khắp nơi trên thế giới Các nhà cung cấp này phần lớn là các công ty độc lập, ký kết hợp đồng cung cấp sản phẩm cho nhà phân phối toàn cầu Chuỗi này thường hình thành đối với các hàng hóa đơn giản như quần áo, đồ dùng gia đình, đồ chơi Giá trị trong

Trang 30

chuỗi vì vậy thường tập trung ở khâu thiết kế, marketing hơn là các bí quyết công nghệ chế tạo chúng

C h u ỗ i liên k ế t c ụ m ( c l u s t e r s ) - Cụm, thường là các cụm công nghiệp,

được định nghĩa là sự hội tụ các hoạt động có liên quan hoặc liên kết với nhau gồm các nhà cung cấp, các dịch vụ hỗ trợ thiết yếu, cơ sở hạ tầng và nhảng điều kiện cần thiết khác Đây chính là sự hội tụ của rất nhiều ngành công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ khác nhau Các khu chế xuất, khu công nghiệp hay khu kinh tế mở là nhảng dạng điển hình của m ô hình liên kết theo cụm Liên kết cụm là liên kết mạng lưới, bao

gồm cả liên kết dọc và liên kết ngang 10

1.1.1.2 Các yếu tố cẩu thành chuỗi giá trị toàn cầu

Thông thường một chuỗi giá trị toàn cầu được cấu thành từ 3 thành phần cơ

bản: ỉ) các hoạt động chỉnh (các mắt xích của chuỗi); 2) các hoạt động ho trợ; 3)

các hoạt động liên kết (quản trị)

Các hoạt động chinh thông thường sẽ bao gồm: hoạt động nghiên cứu phát

triển (R&D); thiết kế; sản xuất; phân phổi và tiêu thụ Các hoạt động chính có một

vị trí đặc biệt trong chuỗi, đây là nhảng mắt xích tạo nên giá trị gia tăng cho toàn chuỗi Chính vì vậy các hoạt động chính thường được đánh giá và phân loại để so

sánh theo ba tiêu chí cơ bản: chi phí, khu vực ưu thế và năng lực tạo giá trị gia

tăng Trong quá trình phân tích hoặc xây dựng chuỗi giá trị thì đây chính là 3 tiêu

chí cơ bản để nhà khảo sát phác thảo nên cấu trúc chính của chuỗi

Các hoạt động phụ trợ đảm nhận nhiệm vụ hỗ trợ cho hoạt động của các

yếu tố chính, thông thường được nhắc tới nhiều nhất là: yếu tổ nguần nhân lực; yếu

tố cơ sở hạ tầng; mặt bằng trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ Điểm đáng lưu

ý là nếu trong m ô hình chuỗi giá trị của Porter, các hoạt động phụ này chủ yếu m ô

tả năng lực nền của bản thân doanh nghiệp, thì trong chuỗi giá trị toàn cầu, nền tảng của các hoạt động phụ chính là trình độ phát triển của nền kinh tế quốc dân hoặc của vùng, khu vực kinh tế tạo nên mắt xích chính trong chuỗi Do đó, hoàn toàn không đơn giàn khi muốn đánh giá tương đổi chính xác năng lực của các hoạt động

phụ trợ Các lý thuyết về năng lực kinh tế vùng, phân tầng kinh tế (cluster) hay tầng

công nghệ trong điều kiện toàn cầu hóa thực sự có ý nghĩa

Các hoạt động liên kết là nhảng hoạt động nối liền mạch giá trị giảa các

mắt xích, như hoạt động logistics hoặc các hoạt động quản trị chuỗi Trong môi

trường toàn cầu hóa, đảm bảo cho dòng vật chất chuyển động một cách tự do, chính xác và đày đủ là một việc hết sức khó khăn Nếu không có hoạt động logistics

10 G Gereíĩl, J Humphrey, T Sturgeon (2005), The Governance of Global Value Chains Rewiew of

International Political Economy, v o i 12, N o 1

Trang 31

chính xác hơn là logistics toàn cầu thì có thể khẳng định không có một chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh nào có thể hình thành và phát triển được Chính vì vậy, chưa lúc nào chúng ta thấy các vấn đề liên quan đến giao nhận, bảo hiểm, vận tải quốc tế được bàn đến nhiều như bây giờ Và quả thật, công nghệ vận chuyển siêu tốc, đa phương thức đang trở thành một trong những tâm điểm cọa tầng công nghệ tương lai Nấu như hoạt động logistics đảm bảo về cơ bản sự chuyển động tối ưu cọa các

dòng kinh doanh trong chuỗi toàn cầu thì hoạt động quản trị chuỗi lại đóng vai trò

quan trọng trong điều hành chuỗi ở tầm vĩ mô Hoạt động này thường do một nhóm người (trong trường họp chuỗi thuộc sự quản lý cọa tập đoàn đa quốc gia); hoặc một tổ chức khu vực hoặc quốc tế (trong trường họp chuỗi mở, hình thành trên cơ chế thị trường) Nhiệm vụ chính cọa ban điều hành chính là tạo ra một môi trường bình đẳng, họp lý và hiệu quả cho tất cả các bên tham gia

về cơ bản, cấu trúc cọa một chuỗi giá trị toàn cầu được m ô tả trên Hình 1.5 1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chuỗi giá trị toàn cầu

1.1.2.1 Sự phát triển của khoa học công nghệ

Sự phát triển cọa khoa học công nghệ có ảnh hưởng quyết định đến việc hình thành và phát triển cọa chuỗi giá trị toàn cầu vì mấy lý do chính sau đây

Thứ nhất, khoa học công nghệ là động lực cơ bản thúc đầy quá trình toàn cầu hóa Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đã

mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử phát triển cọa xã hội loại người - kỷ nguyên toàn cầu hóa Cho dù đến thời điểm hiện nay chưa ai có thể trả lời chính xác được -toàn cầu hóa thực chất rồi sẽ đi đến đâu, nhưng rõ ràng xu thế tất yếu có tính qui luật cọa hiện tượng này là không thể cưỡng lại được Các thị trường toàn cầu đã bắt đầu hình thành rõ nét và từng bước bám chắc vào đời sống kinh tế - chính trị thế giới Hiện chúng ta đa có thị trường thị trường nguồn lực, thị trường cung ứng, thị trường tiêu thụ toàn càu Đây chính là các thị trường cơ bản bảo đảm cho chuỗi giá trị toàn cầu phát triển

Thứ hai, khoa học công nghệ phát triển tạo môi trường thuận lợi cho các chuỗi giá trị toàn cầu phát huy tác dụng Song song với việc thúc đẩy quá ứình toàn

cầu hóa, khoa học công nghệ đang góp phần làm thay đổi môi trường kinh doanh toàn cầu Nhờ có công nghệ, dòng tiền, dòng vật chất, dòng thông tin và dòng người chuyển động một cách thông thoáng và thoải mái hơn Dòng tiền sẽ đổ về những nơi có khả năng sinh lời cao nhất Dòng vật chất sẽ qui về các vùng có chi phí thấp nhất và đòng người - sẽ tìm về nhũng nơi có cuộc sống phù hợp nhất với mình

Trang 32

MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT - KINH DOANH TOÀN CÀU

Hình 1.5 Cấu trúc cơ bản của một chuỗi giá trị toàn cầu (GVC)

Đ ó là qui luật Tất nhiên, chúng ta chưa biết sự phát triển của qui luật này

sẽ như thế nào? Nhưng rõ ràng, xu hướng phân chia chức năng theo lợi thế cạnh tranh trong chuỗi mắt xích cung ứng toàn cầu là có thật Thế giới đang hình thành từng khu vực, với những lợi thế vượt trội hơn các khu vực khác Sản xuất hàng hóa

- ngưệi ta nghĩ ngay tới Trung Quốc; xử lý công việc văn phòng - ngưệi ta tìm đến

Ấ n Độ; công nghệ cao - ngưệi ta nghĩ tới G7; tài nguyên thiên nhiên - Nga, Brazin, châu Phi Điều quan trọng là mỗi quốc gia phải tự biết mình có thế mạnh gì? Đâu là

bệ phóng có khả năng tạo giá trị gia tăng cao phù hợp nhất với năng lực của mình? Chẳng hạn như Trung Quốc đang là công xưởng của thế giới Hiện nay, Trung

Quốc là nước xuất khẩu công nghiệp đứng thứ 4 chỉ sau Mỹ, Nhật Bàn và Đức

Hàng năm, đất nước này cung cấp hơn 5 0 % máy ảnh, 3 0 % máy điều hòa - thà, 2 5 % máy giặt và gần 2 0 % tủ lạnh cho thị trưệng thế giới V ớ i nhiều lợi thể vượt trội, đặc biệt là chi phí nhân công rẻ, có trình độ và các chính sách quản lý thông thoáng,

Trung Quốc đa trở thành địa chỉ hấp dẫn cho các công ty sản xuất toàn cầu Hiện

24

Trang 33

các công ty nước ngoài chiếm trên 5 0 % tổng số hàng hóa xuất khẩu của Trung

Quốc Đơn cử như tập đoàn Philips Electronics vào Trung Quốc từ rất sớm (đẩu

những năm 1980), đến nay đã xây dựng 23 nhà máy tại đây với giá trị hàng hóa xấp

xi 5 tỷ USD và 2/3 số này là xuất khẩu Hay tương tự, Ấ n Đ ộ đang đưệc xem là văn phòng của thế giới Đất nước với hơn một tỉ dân, thông thạo tiếng Anh, trình độ dân trí ngày càng cải thiện tiếp cận các nước phát triển Nhưng lệi thế lớn nhất của Ấ n

Đ ộ là lực lưệng trí thức trẻ, am hiểu công nghệ, quyết tâm thay đổi và hơi nghèo Chính vì vậy, đất nước này đã nhanh chóng trở thành địa điểm lý tưởng cho các

công ty và cá nhân ở Anh và M ỹ thuê làm bên ngoài (outsourcing) Hiện  n Đ ộ

chiếm khoảng 4 5 % - 6 5 % thị trường outsourcing của toàn thế giới Công việc đưệc

thuê làm rất đa dạng, thuộc mọi lĩnh vực chứ công chỉ là công nghệ thông tin Ví

dụ, năm 2005 nguôi ta thống kê có tới 400.000 tờ khai thuế ở M ỹ đã đưệc làm tại

Ấ n Độ Hàng ngày, có khoảng 245.000 người Ấ n Đ ộ trả lời các cuộc gọi điện thoại đến từ mọi nơi trên thế giới, chào mời mua hàng hay mua thẻ tín dụng, chuyển tiền hay tư vấn tiêu dùng Đen như nghề bác sĩ, nhiều khâu người ta cũng bắt đầu thuê ngoài tại Ấ n Đ ộ như: đọc, phân tích hình ảnh, xử lý số liệu Người Ấ n Đ ộ bây giờ không phải đi đâu, chi cần ngồi tại nhà cũng làm không xuể các đơn hàng từ khắp nơi đổ về

Như vậy, rõ ràng môi trường kinh doanh toàn cầu với sự phân định tương đối rõ nét các khu vực giá trị đã đưệc hình thành Đây chính là nền tảng cơ bản để chuỗi giá trị toàn cầu củng cố và phát triển

Thứ ba, chúng ta biết khoa học công nghệ là nền tảng phát triển kinh tế xã

hội Khoa học công nghệ phát triển theo chu kỳ thay thế Thế hệ công nghệ mới sẽ thay thế và phủ định thế hệ công nghệ cũ Một thế hệ công nghệ cùng trình độ phát triển kết hệp với nhau tạo thành một tầng công nghệ Do đó, về bản chất, sự phát triển của khoa học kỹ thuật m à kéo theo đó là sự phát triển của trình độ kinh tế xã hội chính là sự phát triển nối tiếp nhau của các tầng công nghệ Hiện tại, các nhà khoa học nhìn chung đều thống nhất với quan điểm cho ràng kể từ khi cuộc cách mạng còng nghiệp Anh bùng phát cho tới nay, kinh tế thế giới đã trải qua trọn vẹn 5 tầng công nghệ, tầng công nghệ thứ 6 đang đưệc hình thành và phát triển những pha

đầu tiên tại các nước phát triển {Bảng 1.2.)

v ấ n đề đáng bàn là tại tầng công nghệ thứ 6 - tầng công nghệ của tương

lai, chúng ta nhận thấy một số công nghệ lõi hết sức quan trọng, ví dụ như: công nghệ mạng thông tin toàn cầu, công nghệ vận tải tích hợp đa chức năng, công nghệ sản xuất tự động linh hoạt Dễ dàng nhận thấy đây cũng chính là các công cụ cơ

bản để phát triển chuỗi giá trị toàn cầu Điều đó minh chứng cho một thực tế chuỗi

" Thomas Friedman (2007) Thế giới phang TP HCM: NXB Trẻ, tr354

Trang 34

giá trị toàn cầu chính là phương thức sản xuất kinh doanh cơ bản trong tương lai không xa

Bảng 1.2: Thòi gian và đặc điểm của 6 tầng công nghệ cơ bản 1 2

Hình thức tể chức sản xuất

CN dệt, CN luyện thép, CN xây dựng đường giao thông

gang-Đỹng

cơ sức nước

Hiện đại hóa sàn xuất tập trung tại các nhà máy, công xưởng

Đỹng

cơ hơi nước

Tăng cường qui m ô sản xuất trên cơ sở

cơ giới hóa

vô cơ

Đỹng

cơ điện

Phát ừiển các hình thức sàn xuất linh hoạt, tăng cường chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn hóa sàn xuất

Đỹng

cơ đốt trong

Sàn xuất hàng loạt, tiếp tục qui chuẩn hóa sản suất, sản xuất theo đây chuyền

Công nghệ khí

Tích hợp các tập đoàn lớn với các D N nhỏ dưới sự tác đỹng của quản lý Nhà nưởc

CH sinh học, CN nano, CN

quang điện tù, CN mạng thông tin toàn cầu, phương thức vận tải tích họp đa chức năng,CN photonics,

CN vũ tru

Các nguồn năng lượng mới

Tiếp tục phát ừiển

xu thế tích họp giữa các Tập đoàn và D N nhỏ

Và cuối cùng, chúng tôi muốn nhắc đến sự đóng góp của khoa học kỹ thuật,

đặc biệt là khoa học quản lý, vào việc tạo dựng mỹt nền tảng cơ sở lý luận cũng như công cụ thực tế hữu hiệu giúp cho các nhà nghiên cứu, chủ các doanh nghiệp và Chính phủ các nước có đủ thông tin và công cụ để phân tích kịp thời, chi rõ điểm mạnh, yếu trong năng lực sàn xuất kinh doanh của mình, của đất nước mình để tù

đó có định hướng khai thác, liên kết và sử dụng nguồn lực hiệu quả nhất

Trang 35

phần khác nhau Đ ể nhận diện và thiết lập được một chuỗi giá trị thật sụ có hiệu quà

là việc làm không hề đơn giản Ngoài một số đặc điểm tự nhiên sẵn có, tạo nên năng lực giá trị như tài nguyên, vị trí địa lý, truyền thống văn hóa phần lớn các giá trị khác đều phải là kết quả cẤa các chính sách đúng đắn, đầu tư lâu dài cẤa Chính phẤ

và doanh nghiệp Không phải ngẫu nhiên Ấ n Đ ộ được mệnh danh là văn phòng, Trung Quốc là công xưởng cẤa thế giới Đó là kết quả cẤa hàng chục năm phấn đâu không ngừng nghỉ cẤa người dân, doanh nghiệp cũng như Chính phẤ cẤa cả hai nước D ù bạn ở đâu thì thuê Ấ n Đ ộ xử lý các công việc văn phòng vẫn là rẻ nhất

Từ trả lời điện thoại, khai báo thuế đến đọc kết quả xét nghiệm hay phân tích phim x-quang người Ấ n đều làm tốt tận tình và giá rẻ H ọ đã biết sử dụng và phát huy tối đa hai sức mạnh cạnh tranh vượt trội là đội ngũ trí thức trẻ, lành nghề giá rẻ và vốn tiếng Anh thành thạo Trung Quốc cũng vậy Như trên chúng tôi đã dẫn, hiện hầu như không có một tập đoàn đa quốc gia nào (ước tính khoảng chừng 500 tập đoàn) là không lập nhà máy sản xuất tại Trung Quốc Hàng Trung Quốc tràn ngập khắp thế giới và với nhiều cấp độ chất lượng khác nhau Và cái công xưởng khổng

lồ này vẫn được liên tục mở rộng

Nói như vậy để thấy môi trường, thể chế chính sách đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy sự hình thành và phát triển các chuỗi giá trị toàn cầu Chúng ta sẽ phân tích sụ tác động này ở bốn cấp độ chính

Thứ nhất, ở cấp độ toàn cầu Loài người đang đứng trước nhiều vấn đề nan

giải Bên ngoài là sự thay đổi cẤa thiên nhiên theo chiều hướng xấu: trái đất ấm lên, môi trường hư hại, nguồn tài nguyên cạn kiệt Bên trong thì các xung đột nảy sinh trong quá trình toàn cầu hóa, đặc biệt là các xung đột giữa các nền văn minh, giữa các nền văn hóa Lúc này là thời điểm m à ai cũng nhận thấy rằng nếu không cải cách hầu hết các tổ chức quốc tế từ Liên Hợp Quốc tới Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đều khó có thể đáp ứng được yêu cầu cẤa tình hình mới Đây cũng là lúc m à nhân loại nhận thức được bài toán phát triển bền vững đa vượt ra ngoài sức giải cẤa bất kỳ một quốc gia nào, kể cả những nền kinh tế hùng hậu nhất thế giới như Mỹ, EU hay Nhật Bàn Muốn tránh khỏi diệt vong, loại người cần liên kết Liên kết toàn cầu cùng phát triển - đó chính định hướng phát triển cẤa nhân loại trong tương lai V à hầu hết các

tổ chức quốc tế đều đang và sẽ hoạch định chính sách theo hướng này Chuyên môn hóa khu vực theo năng lực sản xuất kinh doanh để đáp ứng tối đa nhu càu tiêu dùng cẤa toàn nhân loại - đó chính là định hướng phát triển cẤa chuỗi giá trị toàn cầu

Thứ hai, ở tầm khu vực Toàn cầu hóa đã thúc đẩy sự liên kết các nền kinh

tế trên cùng một vùng lãnh thổ Cạnh tranh toàn cầu hôm nay không còn bó hẹp giữa các quốc gia với nhau m à về thực chất đang biến thành cuộc cạnh tranh giữa

Trang 36

các khu vực và các khối nước về khối nước, hiện thế giới vẫn chia làm ba khối cơ

bản: ỉ) nhóm các nước phát triển với đại diện là G7 (Anh, Pháp, Mỹ, Đức, Ý, Nhật, Canada); 2) nhóm các nước đang phát triển, trong đó có nước ta, với 4 đại diện sáng

giá nhất, được xem là tâm điểm của kinh tế toàn cầu thế kỷ 21 - Braxin, Nga, ắ n

Độ và Trung Quốc, gọi tắt là nhóm BRICs; và ĩ) nhóm các nước kém phát triển, đại

diện chính là các nuớc ở châu lục đen V ớ i trình độ phát triển như hiện nay, x u hướng liên kết các nước trong nhóm để cùng bảo vệ và đòi hỏi quyền lợi chung trước các nhóm khác ngày một thể hiện rõ nét Những bế tắc của vòng đàm phán Doha về thương mại toàn cầu trong thời gian vừa qua là một bằng chứng cụ thể về

sự liên kết của các nước trong khối Trong tương lai, các mối liên kết này chắc chắn ngày càng gia tăng Các nước trong khối sẽ tìm cách phối hợp để phát triển năng lực cạnh tranh chung của khối và đây là động cơ hữu hiệu thúc đẩy chuỗi giá trị toàn cầu phát triển, về khu vực, cạnh tranh toàn cầu vẫn diễn ra giữa các châu lục chính

Á -  u - Mỹ M ỗ i châu lục đang dần hình thành các tổ hợp liên kết, nổi bật như Cộng đồng châu  u hay các nước SNG ờ Châu Âu; A S E A N (cùng với A S E A N +1, +2, +3) ở châu Á; cộng đồng các nước M ỹ - La tinh Liên kết khu vực không nằm ngoài mục đích tạo thị trường thuận lợi hơn cho các dòng chảy kinh doanh, khởi đầu từ liên kết kinh tế và kết thúc bằng liên kết chính trị và văn hóa Tất cả các chính sách này đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành và phát triển các mắt xích giá trị cốt lõi của chuỗi giá trị toàn cầu

Thú ba, ở tầm quốc gia Thể chế và chính sách của các nước có ảnh hưởng

rất lớn đến việc xác định và tạo lập các giá trị trong chuỗi cung ứng toàn càu M ư ờ i năm trước, Singapore quyết tâm trờ thành một mắt xích quan trọng trong chuỗi cung ứng dịch vụ nghiên cứu y học toàn cầu Dịch SARS xảy ra và cả thế giới ngỡ ngàng khi nhận ra rằng trên toàn thế giới chỉ có hai phòng thí nghiệm có đủ năng lực phân tích phục vụ nghiên cứu virus mới - một trong số đó ở quốc đảo Singapore Chính sách và thể chế của Chính phủ có vai trò tối quan trọng trong việc tạo nên những lợi thế cạnh tranh vượt trội của một đất nước Những lợi thế này có thể chưa xuất hiện ngay, nhưng về lâu dài đó chính là những mắt xích trọng yếu của chuỗi giá trị toàn cầu Nắm giữ được càng nhiều các mắt xích trọng yếu như thế -nền kinh tế quốc dân mới có cơ hội để phát triển bền vững v ấ n đề quan trọng là Chính phủ sẽ lựa chọn chính sách nào? Chính sách đó có phù họp để thúc đẩy doanh nghiệp trong nước vươn lên chiếm lĩnh những mắt xích tạo giá trị cao hơn trong chuỗi giá trị toàn cầu hay không? Rất tiếc, ở nước ta trong thời gian vừa qua, các cơ quan quản lý Nhà nước còn quá thờ ơ với vấn đền này, tư tưởng phó mặc cho

28

Trang 37

doanh nghiệp tự lo đang rất thịnh hành Hệ quả tất yếu của thái độ này là trình độ khoa học công nghệ của đại đa số các doanh nghiệp Việt Nam hiện còn quá thấp, chúng ta chủ yếu đang thực hiện các công đoạn với giá trị gia tăng thấp nhất trong một chuỗi giá trị - đó là công đoạn sản xuất - gia công thuần túy Nếu định hướng chính sách và thể chế tới đây không có gì thay đổi - thì mục tiêu đưa Việt Nam trữ thành một nước công nghiệp vào năm 2020 rất khó có thể thực hiện được

Và cuối cùng, ở tầm các doanh nghiệp Kết quả sau hơn Ì năm hội nhập

WTO cho thấy, khác với những lo ngại ban đầu, khu vực doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp ngoài Nhà nước, đã hội nhập thành công và gặt hái được nhiều kết quả nhất Hơn ai hết, phần lớn các doanh nghiệp đều ý thức được xu thế hình thành và phát triển của thị trường cũng như chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh toàn càu, tuy nhiên vẫn chưa có nhiều doanh nghiệp chuyển xịch thành công lên mức thang cao hơn của chuỗi giá trị.1 4

Vì ngoài chính sách phát triển, nguồn vốn đầu tư, quyết tâm chiếm lĩnh tri thức, để chuyển dịch thành công, ví dụ từ một doanh nghiệp chuyên gia công sang một doanh nghiệp nghiên cứu phát triển sản phẩm mới với thương hiệu riêng của mình, là cả một quá trình phấn đấu không ngừng nghỉ Bữi đâu chỉ chúng ta hiểu chuỗi giá trị toàn cầu - tất cả các nước đều hiểu và đều muốn bứt phá vươn lên Chính vì thế, hơn bao giờ từng doanh nghiệp trước hết phải tập trung làm rõ mình thực sự đang đứng ữ đâu trong chuỗi giá trị toàn cầu, lượng hóa được khả năng của mình có thể vươn tới mắt xích nào trong chuỗi với thời gian

cụ thể là bao lâu Rồi từ đó mới đề xuất các chính sách phát triển cho phù hợp V ớ i tinh thần đó, nghiên cứu này của chúng tôi cũng không nằm ngoài mục đích giúp thêm cho các doanh nghiệp trong ngành giày dép một kênh thông tin để đối chiếu

và định hướng phát triển

1.1.2.3 Vai trò cửa khách hàng quốc tể

Khách hàng quốc tế, hay nhìn rộng hơn chính là thị trường tiêu dùng toàn

cầu là một trong 3 yếu tố cơ bản tạo nên chuỗi giá trị (xem Hình 1.4.) về bản chất

chuỗi giá trị toàn cầu là tập hợp các hoạt động được các chủ thể kinh tế thực hiện qua đó điều khiển các dòng sản xuất - kinh doanh chạy xuyên suốt từ thị trường cung ứng tới thị trường tiêu dùng với mục đích đáp ứng tối đa nhu cầu và thu lợi nhuận Như vậy, nếu không có thị trường toàn cầu thì các hoạt động của chuỗi giá

1 3 Có thể lấy một số ví dụ minh họa như việc lựa chọn chính sách phát triển ngành công nghiệp ô-tô, công nghiệp đóng tàu, hay việc chọn phát ừiển nhà máy luyện thép thay vì càng nước sâu (Vịnh Vân Phong); viêc chuyển đất nông nghiệp thành khu chế xuất; biến đồng ruộng thành sân Gofl

1 4 Nhiều doanh nghiệp đã không ngần ngại đâu tư phát triển thị trường công nghệ cao, tấm gương của anh hùng lao động thời kỳ đồi m ớ i Nguyễn Văn Cường, Giám dóc Xí nghiệp C ơ khí Quang Trung (Ninh Bình) là một ví dụ (chi tiết xem: Đ ứ c Phường Đ à m m ê sáng tạo - tài sản vô giá cùa "Vua cần cẩu" Tạp chí Tia Sáng,

số 13, ngày 05.07.2008, tr.24-25)

Trang 38

trị trở nên vô nghĩa Hay nói chính xác hơn, sự xuất hiện của khách hàng quốc tế chính là yếu tố quyết định đến sự hình thành và phát triển của chuỗi giá trị toàn cầu Khách hàng quốc tế, hay chính xác hơn thị trường tiêu thụ toàn cầu là hệ quả tất yếu của quá trình toàn cầu hóa Giờ đây, chi cần một cái nhấp chuột ngay lập tức chúng ta đã trờ thành thành viên của một cộng đọng hơn Ì tỷ người ở khắp mọi nơi trên thế giới Cộng đọng Internet - là ví dụ điển hình của thị trường tiêu thụ toàn cầu Hiện người ta ước tính khối lượng giao dịch thông qua Internet đã vượt con số USD 1.000 tỷ và con số này còn gia tăng mạnh mẽ trong tương lai Tuy nhiên, để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả ữên thị trường toàn cầu cần lưu ý một số điểm cơ

bản sau Thứ nhất, phối họp hài hòa tư duy toàn cầu và bản sắc địa phương, đúng như phương châm của Ngân hàng lớn nhất thế giới hiện nay HSBC "Ngân hàng

toàn cầu, am hiểu địa phương" Thứ hai, nhận rõ độ lớn của thị trường và xác định

chuẩn xác thị trường mục tiêu, tuân thủ đầy đủ nguyên tắc 20/80 Thứ ba, định

hướng đúng đắn trong môi trường toàn cầu Có nghĩa doanh nghiệp phải ý thức rõ ràng về vị trí và vị thế của mình trong mối tương quan toàn cầu, từ đó xác định chuẩn xác phương hướng phát triển Mất phương hướng trên biển lớn - chính là lỗi thường xuyên mắc phải của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Thị trường tiêu thụ có ý nghĩa quyết định đối với việc hình thành chuỗi giá trị toàn cầu Ví dụ, chi phí nhân công đắt đỏ, đóng góp phí phúc lợi xã hội quá lớn, đặc biệt là các khoản thuế thu nhập quá cao ở các nước phát triển là điều kiện để phát triển thị trường thuê ngoài - tạo cơ hội tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu cho các nước đang phát triển Hay như đối với thị trường công nghệ cao, các nước phát triển hiểu rất rõ giá trị cũng như nhu cầu đối với công nghệ cao trong nền kinh tế tri thức Đây là những mắt xích tạo giá trị cao nhất trong chuỗi Nắm giữ thị trường công nghệ cao, đọng nghĩa với việc làm chủ và điều khiển chuỗi giá trị toàn cầu Chính vì thế nhóm các nước công nghiệp phát triển tìm mọi cách, dùng mọi biện pháp để giữ bằng được thị trường này, chiếm vị trí độc quyền càng lâu càng tốt Trong khi đó, các nước đang phát ưiển, nổi bật là nhóm BRIC tìm mọi cách bứt phá, đột nhập vào thị trường Do đó, chuỗi giá trị toàn cầu không đơn giản là một loại hình cấu trúc kinh tế thời toàn cầu hóa m à đó còn là một cuộc chiến canh tranh quyết liệt giữa các quốc gia, giữa các tập đoàn để giành lấy hoặc gìn giữ những vị trí trọng yếu trong mắt xích tạo giá trị Tất nhiên, cuộc đua tranh nào, cuối cùng cũng sẽ có kẻ thắng, người bại Và một trong những điều quyết định sự thành bại -chính là năng lực tham gia của các chủ thể kinh tế

Trang 39

1.1.3 Năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

1.1.3.1 Tổng quan về năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

Năng lực là khả năng và nguồn lực sẵn có để các chủ thể kinh tế tham gia vào một hoạt động nào đó Năng lực cũng còn được hiểu là khả năng của con người

có thể hoàn thành công việc với chất lượng cao Vì vọy, khi xét năng lực tham gia cần phải xác định rõ ràng: đó là năng lực của ai và tham gia vào hoạt động gì Hiện chúng ta đang xét đến năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu một cách tông quát, tức là các chuỗi giá ưị ở mọi lĩnh vực, mọi qui m ô có thể trên toàn câu Còn các chủ thể tham gia cũng hết sức đa dạng Trước hết, là các khu vực kinh tế (đa quốc gia) đến từng quốc gia, vùng, ngành, doanh nghiệp hay các hộ gia đình Như

vọy, có thể hiểu năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, là khả năng và nguồn

lực sẵn cỗ để các chủ thể tham gia và thực hiện hiệu quả một (hoặc nhiều) mất xích hay hoạt động nào đó trong chuỗi

Từ khái niệm trên, chúng ta thấy có hai cách tiếp cọn để xác định năng lực

tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu của một chủ thể kinh tế

Cách thứ nhất, chúng ta sẽ xem xét năng lực của các chủ thể theo từng mắt

xích hoạt động trong chuỗi Ta biết, chuỗi giá trị toàn cầu là một chuỗi sản kinh doanh trong môi trường toàn cầu hoa, trong đó các chủ thể kinh tế (các quốc gia hoặc doanh nghiệp) trên toàn thế giới tham gia vào các công đoạn khác nhau trong một chuỗi thống nhất xuyên suốt từ thị trường cung ứng tới thị trường tiêu đùng toàn cầu với mục đích tạo được giá trị cao nhất cho người tiêu dùng Các mắt xích (công đoạn) chính trong chuỗi giá trị toàn cầu bao gồm: nghiên cứu và phát triển (R&D) - thiết kế (Product Design)- sản xuất (Production) - logistics - phân phối (Distribution) - tiêu thụ (Marketing) Như vọy, ta có thể xem xét năng lực

xuất-tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thông qua các năng lực cơ bản như: 1) năng lực

nghiên cứu phát triển; 2) năng lực thiết kế; ì) năng lọc sản xuất; 4) năng lực phân phối; 5) năng lực tiêu thọ

Cách thứ hai, một chủ thể kinh tế khi hoạt động cần huy động rất nhiều các

nguồn lực khác nhau và các nguồn lực này chính là nền tảng đàm bảo năng lực tham gia vào các hoạt động quốc tế Vì vọy, thay vì xét năng lực của chủ thể theo trình tự các hoạt động trong chuỗi, giờ đây, ta hoàn toàn có thể xét năng lực chung các năng lực cơ bản, đảm bảo cho chủ thể kinh tế có khả năng tham gia vào các hoạt

động của một chuỗi Chúng tôi xét thấy các năng lực này bao gồm: 1) năng lực con

người (nguồn nhân lực); 2) năng lực khoa học — công nghệ; 3) năng lực tài nguyên; 4) năng lực tạo giá trị gia tăng; 5) năng lực phát triển lợi thế cạnh tranh

Trang 40

Vậy, làm thế nào để nâng cao các năng lực này?

Thông thường các chủ thể kinh tế có hai cách chính để tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu: 1) chủ động và 2) bị động.15 Chủ động đó là khi các chủ thể kinh tế

tự nghiên cứu, đánh giá tương quan và lên chiến lược với l ộ trình rõ ràng để quyêt tâm gia nhập vào một hay nhiều mắt xích nào đó của chuỗi giá trị (ví dụ như công

nghiệp trồng hoa của Hà Lan) Bị động đó là khi chủ thể kinh té với các thế mặnh

vượt trội của mình được các đối tác khác lựa chọn làm trung tâm phát triển một hoặc nhiều mắt xích của một chuỗi giá trị nào đó (như trường họp Trung Quốc với đặc thù là công xưởng của thế giới) Tất nhiên, chủ động hay bị động chỉ là hình thức biểu hiện - còn bản chất của vấn đề thì không hề thay đổi - muốn tham gia hoặc được lựa chọn tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu thì bằng mọi cách phải tặo

được lợi thế giá trị vượt trội hơn các khu vực, quốc gia, ngành hoặc doanh nghiệp khác trên toàn cầu, phải tặo được bản sắc riêng, khác biệt và hiệu quả hơn các chủ

thể khác Có như vậy thì mới có thể bắt đầu nói chuyện về năng lực tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu

Như vậy, xét về mặt phương pháp luận, chúng tôi thấy cách tổng quát để

chúng ta nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu là: trước hết phải tìm và

phân tích lợi thế tặo giá trị của mình trên mọi phương diện, trong m ọ i mắt xích của

chuỗi trong mối tương quan toàn cầu; sau đó lựa chọn và tập trung nguồn lực để

phát triển những mắt xích (công việc) m à mình thực sự có lợi thế nhất; và cuối cùng

là phải có chiến lược phát triển (hoặc tặo dựng) những lợi thế này trong tương lai

Ngay dưới đây, chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu thêm về các tiêu chí đánh giá các năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu, rồi sau đó sẽ tập trung làm rõ phương thức nâng cao các năng lực này trong bối cảnh hiện nay

1.1.3.2 Tiêu chí đánh giá năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu

a Đánh giá năng lực theo từng mắt xích của chuỗi giá trị

Như đã trình bày ở trên, năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu theo

hướng tiếp cận này sẽ được đánh giá thông qua 5 nhóm cơ bản: 1) năng lực nghiên

cứu phát triển; ĩ) năng lực thiết kế; 3) năng lực sản xuất; 4) năng lực phân phối; 5) năng lực tiêu thụ

Năng lực nghiên cứu và phát triển (R&D) Đây là một trong những năng lực được quan tâm nhiều nhất hiện nay, đặc biệt trong bối cảnh kinh tế thế giới (chủ yếu là các nền kinh tế phát triển) đang chuyển đổi tà kinh té công nghiệp sang kinh

tế hậu công nghiệp, hay còn gọi là kinh tế tri thức Nghiên cứu phát triển lúc này

1 5 Tên gọi này do nhóm nghiên cứu tặm thời đề xuất

32

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  M ô hình chuỗi giá trị của M. Porter - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 1.1. M ô hình chuỗi giá trị của M. Porter (Trang 17)
Hình 1.3. Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 1.3. Mô hình chuỗi giá trị toàn cầu (Trang 23)
Bảng 1.1: Phân loại chuỗi giá trị toàn cầu - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Bảng 1.1 Phân loại chuỗi giá trị toàn cầu (Trang 27)
Hình 1.5. Cấu trúc cơ bản của một chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 1.5. Cấu trúc cơ bản của một chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) (Trang 32)
Bảng 1.7: Thị trường xuất khẩu giày dép chính của Indonesia - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Bảng 1.7 Thị trường xuất khẩu giày dép chính của Indonesia (Trang 57)
Hình 1.8. Chuỗi giá trị giày dép của Indonesia - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 1.8. Chuỗi giá trị giày dép của Indonesia (Trang 58)
Hình 1.9. Sản xuất, tiêu dùng và nhập khẩu sản phẩm giày không cao su - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 1.9. Sản xuất, tiêu dùng và nhập khẩu sản phẩm giày không cao su (Trang 64)
Hình 1.10. Chuỗi giá trị dưới sự điều hành của USCM - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 1.10. Chuỗi giá trị dưới sự điều hành của USCM (Trang 65)
Hình 1.11. Chuỗi giá trị trên thị trường giày dép của Mỹ từ năm 1980 đến nay - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 1.11. Chuỗi giá trị trên thị trường giày dép của Mỹ từ năm 1980 đến nay (Trang 66)
Hình 2.2. Các mát xích cơ băn của chuôi giá trị của mặt hàng giày dép toàn cẩu - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 2.2. Các mát xích cơ băn của chuôi giá trị của mặt hàng giày dép toàn cẩu (Trang 79)
Hình 2.3. Quá trình sản xuất da - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 2.3. Quá trình sản xuất da (Trang 81)
Bảng 2.17. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu giày dép Viớt Nam theo chủng loại sản - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Bảng 2.17. Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu giày dép Viớt Nam theo chủng loại sản (Trang 96)
Hình 2.5.  N ă n g lực cạnh tranh ngành giày dép Việt Nam theo  m ô hình "Kim cương" - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình 2.5. N ă n g lực cạnh tranh ngành giày dép Việt Nam theo m ô hình "Kim cương" (Trang 114)
Bảng 2.26. Phân tích SWOT cho ngành giày dép Việt Nam - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Bảng 2.26. Phân tích SWOT cho ngành giày dép Việt Nam (Trang 115)
Hình thức  Không  Hiếm  Thỉnh  Thường  Luôn - Nâng cao năng lực tham gia chuỗi giá trị toàn cầu của mặt hàng giày dep việt nam
Hình th ức Không Hiếm Thỉnh Thường Luôn (Trang 196)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w