1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tính thời vụ trong du lịch ở thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an và giải pháp hạn chế

71 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu tính thời vụ trong du lịch ở thị xã cửa lò, tỉnh nghệ an và giải pháp hạn chế
Tác giả Trần Thị Hồng
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thanh Tưởng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Cử nhân sư phạm địa lý
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ thực trạng trên tôi muốn ñi sâu tìm hiểu tính thời vụ trong du lịch Cửa Lò ñể có thể ñưa ra ñược các giải pháp làm hạn chế ñược phần nào tính mùa vụ trong du lịch biển, ñưa hoạt ñộng

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP đẠI HỌC

Cử nhân sư phạm địa lắ

đà Nẵng Ờ Năm 2014

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP đẠI HỌC

Cử nhân sư phạm địa lắ

Người hướng dẫn:

Ths Nguyễn Thanh Tưởng

đà Nẵng Ờ Năm 2014

Trang 3

Lời cảm ơn!

Sau một thời gian làm việc và nghiên cứu nghiêm túc, em ựã hoàn thành luận văn ỘNghiên cứu tắnh thời vụ trong du lịch ở Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An và giải pháp hạn chếỢ để hoàn thành khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn ban

chủ nhiệm địa lý; các phòng quản lắ khoa học, Ban giám hiệu trường trường đại hoc Sư phạm đà Nẵng, các thầy, cô giáo ựã tận tình giảng dạy, tạo ựiều kiện giúp ựỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứa tại khoa và trường

đặc biệt em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo Th.S Nguyễn Thanh

Tưởng người ựã trực tiếp hướng dẫn chỉ, bảo tận tình cho em trong suốt quá trình thực hiện

ựề tài nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện ựề tài, em cũng nhận ựược sự giúp ựỡ về số liệu, tài liệu liên qua ựến ựề tài nghiên cứu của nhiều cơ quan tại Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An, ựặc biệt là của các cán bộ phòng Văn hóa thể thao và du lịch Thị xã Cửa Lò, Phòng Thống kê Thị xã Cửa Lò, Phòng Tài nguyên môi trường huyện Thị xã Cửa Lò và một số phòng ban khác của UBND Thị

xã Cửa Lò Qua ựây em xin gửi tới các cơ quan lời cảm ơn chân thành nhất

đồng thời, ựể có ựược kết quả này, em xin cảm ơn sự ựộng viên, giúp ựỡ của gia ựình và

bạn bè

Khóa luận ựược hình thành trong thời gian chưa dài và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận ựược sự chỉ bảo, các ý kiến ựóng góp của các thầy cô giáo và các bạn ựể khóa luận của em ựược hoàn thiện hơn Sự

ựóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn sẽ là những lời khuyên vô giá ựối với em

trong suốt cuộc ựời

Em xin chân thành cảm ơn!

đà Nẵng, tháng 5 năm 2013

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND : Ủy ban nhân dân VHTT – DL : Văn hóa thông tin – Du lịch

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình phát triển cơ sở lưu trú ở Cửa Lò giai ñoạn

2.5 Chi tiêu của khách ñến Cửa Lò các tháng trong năm 2012 35

2.6 Doanh thu từ hoạt ñộng kinh doanh du lịch ở Cửa Lò giai

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

2.3 Biểu ñồ thể hiện tốc ñộ tăng trưởng của cơ sở lưu trú và

phòng nghỉ ở Thị xã Cửa Lò giai ñoạn 2005 - 2012 26

2.4 Biểu ñồ thể hiện cơ cấu tiêu chuẩn cơ sở lưu trú theo số

2.10 Biểu ñồ thể hiện sự phân bổ lao ñộng trong ngành du lịch

các tháng trong năm 2012 tại Thị xã Cửa Lò

38

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ðẦU……….1

1 Lí do chọn ñề tài………1

2 Mục ñích và nhiệm vụ của ñề tài……….1

2.1 Mục ñích……… 1

2.2 Nhiệm vụ……… 1

3 Lịch sử nghiên cứu của ñề tài……… 2

4 Quan ñiểm nghiên cứu ……….2

4.1 Quan ñiểm hệ thống………2

4.2 Quan ñiểm tổng hợp lãnh thổ……….3

4.3 Quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững……….3

5 Phạm vi nghiên cứu………3

5.1 Nội dung………3

5.2 Không gian……… 3

5.3 Thời gian……… 3

6 Phương pháp nghiên cứu……… 3

7 Cấu trúc của ñề tài……….4

PHẦN NỘI DUNG……….5

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH………5

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN……… 5

1.1.1 Những khái niệm cơ bản về du lịch……… 5

1.1.2 Tính thời vụ trong du lịch……… 7

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH………14

1.2.1 Ở Việt Nam……….14

1.2.2 Ở Nghệ An……… 14

Trang 7

Chương 2: TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH Ở THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ

AN……… 16

2.1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH Ở THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN……….16

2.1.1 Giới thiệu chung về Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An………16

2.1.2 Tiềm năng du lịch ở Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An………18

2.1.3 Các loại hình hình du lịch chủ yếu……… 22

2.1.4 Cở sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch………24

2.1.5 Chính sách phát triển du lịch của ñịa phương………28

2.2 TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH Ở THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN…….29

2.2.1 Biểu hiện của tính thời vụ du lịch ở Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An………… 29

2.2.2 Ảnh hưởng của tính thời vụ ñối với du lịch Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An….40 Chương 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN………45

3.1 CƠ SỞ ðỂ ðƯA RA GIẢI PHÁP……….45

3.1.1 Những lợi thế trong du lịch ở Thị xã Cửa Lò……….45

3.1.2 Những hạn chế trong du lịch ở Thị xã Cửa Lò……… 45

3.1.3 Mục tiêu phát triển du lịch ở Thị xã Cửa Lò……….46

3.1.4 ðịnh hướng phát triển du lịch ở Thị xã Cửa Lò………46

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH Ở THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN……… 48

3.2.1 ða dạng hóa các loại hình du lịch……… 48

Trang 8

3.2.2 đào tạo phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ

vào lĩnh vực du lịchẦẦẦ.49

3.2.3 Nâng cao quản lắ của chắnh quyền ựịa phươngẦẦẦ 51

3.2.4 Nâng cao hơn sức hấp dẫn và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch nhân vănẦẦẦ 52

3.2.5 Xây dựng các tour, tuyến du lịch hấp dẫn ngoài mùa du lịchẦẦẦ.52

3.2.6 Tập trung quy hoạch khu du lịch Cửa Lò, tỉnh Nghệ AnẦẦẦ53

TÀI LIỆU THAM KHẢOẦẦẦ55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊẦẦẦ 57

Trang 9

Những năm gần ñây, Cửa Lò (Nghệ An) ñã trở thành ñiểm hẹn du lịch hấp dẫn của

du khách bốn phương Trong những năm qua Cửa Lò ñã thu hút ñược số lượng lớn khách

du lịch trong và ngoài nước Với bãi tắm dốc, thoải, bãi cát mịn màng, nước biển trong xanh, ñây còn là một vùng in ñậm những nét riêng của tiểu vùng văn hoá xứ Nghệ Từ những ưu thế về tiềm năng tự nhiên và nhân văn, du lịch Cửa Lò có nhiều ñiều kiện ñể phát triển Tuy nhiên tính thời vụ trong du lịch ở Cửa Lò thể hiện khá rõ rệt, ñiều ñó làm cho hoạt ñộng du lịch ở ñây gặp nhiều khó khăn, du lịch của vùng chưa khai thác ñược tối

ña tiềm năng của ñịa phương Từ thực trạng trên tôi muốn ñi sâu tìm hiểu tính thời vụ trong du lịch Cửa Lò ñể có thể ñưa ra ñược các giải pháp làm hạn chế ñược phần nào tính mùa vụ trong du lịch biển, ñưa hoạt ñộng du lịch của ñịa phương phát triển Do vậy, tôi

chọn ñề tài “ Nghiên cứu tính thời vụ trong du lịch ở Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An và giải pháp hạn chế” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục ñích và nhiệm vụ của ñề tài

- Nghiên cứu khái quát về du lịch Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Tìm hiểu về nguyên nhân và những ảnh hưởng của tính thời vụ ñối với du lịch Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Trang 10

3 Lich sử nghiên cứu của ñề tài

Ở Việt Nam ñã có một số công trình nghiên cứu ñến tính thời vụ trong du lịch cũng như các ñề tài ñịnh hướng giải pháp nhằm làm hạn chế tính thời vụ như:

Minh ðề tài ñã nêu lêu ñược những ñặc ñiểm cơ bản của tính thời vụ trong du lịch, khái quát ñược nguyên nhân gây nên tính thời vụ và ñặc biệt ñề tài ñã chỉ ra ñược những ñặc ñiểm về tính thời vụ ở vùng biển Việt Nam

Ngoài ra còn một số ñề tài luận văn, thạc sĩ ñã nghiên cứu về tính thời vụ trong du lịch như:

nghị, giải pháp” Trong ñề tài này, tác giả ñã làm rõ ñược tính thời vụ trong du lịch nghỉ

biển ở Hải Phòng cũng như ñánh giá ñược những tiềm năng phát triển du lịch nghỉ biển ở ñây Tác giả ñã chỉ ra ñược những hạn chế của tính thời vụ, những tác ñộng của tính thời

vụ ñến hoạt ñộng kinh doanh nghỉ dưỡng ðồng thời ñã ñưa ra ñược một số giải pháp khắc phục tính thời vụ và giải pháp phát triển du lịch Hải Phòng

Vua” Ao Vua thuộc huyện Ba Vì (Hà Nội), là công ty hoạt ñộng trong lĩnh vực du lịch

ñã khá lâu Tuy nhiên do hạn chế của tính thời vụ mà trong những năm qua, hoạt ñộng kinh doanh du lịch của công ty Ao Vua có sự ảnh hưởng Trong ñề tài nghiên cứu này, tác giả ñã nêu lên một số những tác ñộng bất lợi của tính thời vụ như làm giảm lượng khách, các tour, tuyến du lịch… gây nên những bất ổn cho kinh doanh và từ ñó tác giả ñã ñề ra các giải pháp nhằm khắc phục tính thời vụ tại công ty ñưa công ty phát triển theo ñúng

tiềm năng của nó

ðối với Thị xã Cửa Lò cũng ñã có nhiều ñề tài nghiên cứu về khía cạnh du lịch

như: “Các tour, tuyến du lịch ở Cửa Lò hấp dẫn với khách du lịch”, “Tìm hiểu hướng phát triển du lịch bốn mùa ở Cửa Lò”, “Các giải pháp hạn chế tính mùa vụ của hoạt ñộng du lịch biển Cửa Lò” Các ñề tài ñã phần nào làm rõ ñược tính thời vụ của du lịch ở

Cửa Lò ñồng thời có ñề ra một số biện pháp làm hạn chế những tác ñộng của tính thời vụ ñối với hoạt ñộng du lịch ở ñây Tuy nhiên các ñề tài này chỉ ñề cập tới một khía cạnh như tính mùa vụ trong du lịch biển hay một số giải pháp hạn chế tính thời vụ trong du lịch biển

4 Quan ñiểm nghiên cứu

4.1 Quan ñiểm hệ thống

Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ các hiện tượng và các hoạt ñộng kinh tế băt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hoặc tập thể ở ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ hoặc ngoài nước họ với mục ñích hòa bình Như vậy các ñiều kiện

và nhân tố du lịch tồn tại và phát triển của các thành phần: tự nhiên, kinh tế- xã hội và các

Trang 11

quy luật cơ bản của các loại hình du lịch Do ñó, khi nghiên cứu hoạt ñộng du lịch cần phải nghiên cứu một cách toàn diện trên nhiều mặt dựa vào việc phân tích các bộ phận của nó, từ ñó xác ñịnh mối quan hệ hữu cơ giữa các bộ phận ñó cũng như mối quan hệ trong hoạt ñộng du lịch với các hoạt ñộng kinh tế- xã hội khác ðây cũng là quan ñiểm chủ ñạo trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài

4.2 Quan ñiểm tổng hợp lãnh thổ

Tính thời vụ trong du lịch do nhiều yếu tố tác ñộng và ảnh hưởng vì vậy việc nghiên cứu tính thời vụ trong du lịch Cửa Lò cần phải dựa trên phân tích, ñánh giá tổng hợp của nhiều yếu tố liên quan

4.3 Quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững

Du lịch và tính thời vụ trong du lịch có mối quan hệ mật thiết với nhau Tính thời vị trong du lịch ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng và quá trình phát triển du lịch, ñặc biệt là quá trình cung cầu trong du lịch Vì vậy khi nghiên cứu chúng ta cần xem tính thời vụ là một phần trong du lịch Việc nghiên cứu và ñưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tính thời

vụ trong du lịch cần phải dự trên quan ñiểm phát triển bền vững mới ñảm bảo tính ổn ñịnh

và lâu dài trong phát triển du lịch

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Nội dung

Nghiên cứu tính thời vụ du lịch ở Thị xã Cửa Lò, các nhân tố ảnh hưởng tới thời vụ

du lịch, ñưa ra các giải pháp nhằm hạn chế tính thời vụ trong du lịch ở Thị xã Cửa Lò,

ñồ, biểu ñồ

Trang 12

Các số liệu ñược thu thập từ nhiều từ nhiều nguồn khác nhau nhằm chứng minh cho tính thời vụ trong du lịch Cửa Lò Bằng cách tham khảo những kết quả nghiên cứu trước

ñể có thể dẫn giải cho ñề tài của mình

Các tài liệu thống kê ñược thu thập là các tài liệu có giá trị pháp lí Các tài liệu thu thập ñược từ các cơ quan ban ngành của Cửa Lò và các website có liên quan… ñể so sánh, tìm ra ñược những ñặc ñiểm riêng biệt trong tính thời vụ Cửa Lò cũng như có thể

ñưa ra ñược các giải pháp hạn chế

ðây là phương pháp quan trọng, xuyên suốt cả quá trình nghiên cứu ñề tài, phương pháp ñược sử dụng ñể hệ thống lại các tri thức về bức tranh chung của ñối tượng và khách thể nghiên cứu Quá trình làm ñề tài cần tiến hành thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu,

số liệu thống kê của các cơ quan, qua sách, báo, tạp chí, các nghiên cứu ñã ñược công bố của các cơ quan, ban ngành của tỉnh

Nhằm chứng minh và làm sáng tỏ cho những nhận ñịnh cũng như có thể thấy rõ ñược sự biến ñổi, các mối quan hệ qua lại với nhau, ngoài dùng số liệu tương ñối và tuyệt ñối thì chúng ta có thể cụ thể hóa bằng các biểu ñồ và bản ñồ

Biểu ñồ và bản ñồ là phương pháp ñặc trưng của khoa học ðịa lí Việc sử dụng

phương pháp này giúp các vấn ñền nghiên cứu ñược cụ thể, trực quan và toàn diện hơn

7 Cấu trúc của ñề tài

Ngoài phần mở ñầu và kết luận, ñề tài ñược chia làm 3 nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn tính thời vụ trong du lịch

Chương 2: Tính thời vụ trong du lịch ở Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Chương 3: Giải pháp hạn chế tính thời vụ trong du lịch ở Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Trang 13

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH

1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1.1.1 Những khái niệm cơ bản về du lịch

a Khái niệm du lịch

Hiện nay thuật ngữ du lịch trở nên rất thông dụng, nó bắt nguồn từ tiếng Hy lạp, với

ý nghĩa là ñi một vòng Thuật ngữ này ñược la tinh hoá thành Tornus và sau ñó thành Touriste (tiếng Pháp), Tourism (tiếng Anh)

Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch ñược dịch thông qua tiếng Hán Du nghĩa là

ñi chơi, lịch có nghĩa là từng trải

Du lịch gắn với việc nghỉ ngơi, giải trí nhằm phục hồi, nâng cao sức khỏe và nâng cao khả năng lao ñộng của con người, nhưng du lịch lại liên quan mật thiết ñến sự di chuyển chổ ở của họ Trong suốt 6 thập kỉ kể từ khi Hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch ñược thành lập năm 1925 tại Hà Lan thì khái niệm du lịch luôn ñược tranh luận

ðầu tiên, du lịch ñược hiểu là việc ñi lại của từng cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong thời gian ngắn ñể ñến các vùng xung quanh nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh

Khái niệm du lịch của I.I Pirôgionic (1985) ñược sử dụng rộng rãi: “Du lịch là một dạng hoạt ñộng cuả dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghĩ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình ñộ nhận thức văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hoá”

Luật du lịch Việt Nam năm 2005 ñịnh nghĩa: Du lịch là những hoạt ñộng liên quan ñến chuyến ñi của con người ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình, nhằm ñáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng một khoảng thời gian nhất ñịnh

b Khái niệm “khách du lịch”

Việc xác ñịnh ai là du khách có nhiều quan ñiểm khác nhau Ở ñây cần phân biệt du lịch, khách thăm quan và lữ khách dựa vào tiêu thức: Mục ñích, thời gian, không gian chuyến ñi

Theo nhà kinh tế học người Anh: Khách du lịch là “tất cảnhững người thỏa mãn 2 ñiều kiện: rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian dưới 1 năm và chi tiêu tiền bạc mà nơi họ ñến thăm mà không kiếm tiền ở ñó”

Trang 14

Nhà xã hội học Cohen lại quan niệm: “Khách du lịch là một người ñi tự nguyện, mang

tính nhất thời, với mong muốn ñược giải trí từ những ñiều mới lạ và thay ñổi thu nhận từ

một chuyến ñi tương ñối xa và không thường xuyên”

Năm 1937 Ủy ban thống kê của liên hiệp quốc ñưa ra khái niệm về khách quốc tế như

sau: “Du khách quốc tế là những người thăm viếng một quốc gia ngoài quốc gia cư trú

thường xuyên của mình trong thời gian ít nhất là 24giờ”

c Khái niệm về cung – cầu du lịch

“Cầu du lịch” là hình thức biểu hiện nhu cầu xã hội có khả năng thanh toán về hàng

hoá và dịch vụ ñể ñảm bảo cho sự ñi lại, lưu trú ngoài nơi ở thường xuyên, vui chơi giải

trí, nghỉ ngơi, thoả mãn các nhu cầu về văn hoá, nghề nghiệp và tham gia vào các hoạt

ñộng xã hội ñặc biệt

“Cầu du lịch” ñược cấu thành bởi 2 nhóm: “cầu” về dịch vụ du lịch và “cầu” về hàng

hoá vật chất

“Cầu” về dịch vụ du lịch bao gồm “ cầu” về các loại dịch vụ vận chuyển, lưu trú và

ăn uống, vui chơi giải trí, dịch vụ ñặc trưng và hàng hoá lưu niệm

“Cầu” về hàng hoá gồm cầu về hàng hoá ở nơi cư trú thường xuyên, hàng hoá tại

ñiểm du lịch phục vụ cho tiêu dùng tại chỗ và mang về nơi cư trú

“Cung du lịch” là hình thức biểu hiện của sản xuất các hàng hoá và dịch vụ du lịch

cho thị trường Nó là biểu hiện vật chất của các khả năng cung ứng các hàng hoá và dịch

vụ du lịch nhằm thoả mãn “Cầu du lịch”

“Cung du lịch” ñược xác ñịnh về số lượng và chất lượng Khía cạnh khối lượng của

“Cung du lịch” phản ánh khối lượng và cấu trúc của hàng hoá, dịch vụ có thể thực hiện

trên thị trường vào một thời ñiểm nhất ñịnh

Quan hệ giữa cung và cầu du lịch là mối quan hệ tương ñối phức tạp và chịu ảnh

hưởng của nhiều yếu tố bên trong cũng như bên ngoài Mối quan hệ này có khá nhiều

ñiểm bất lợi cho cả người kinh doanh du lịch (cung) và khách du lịch (cầu) Cung du lịch mang tính chất cố ñịnh, không thể di chuyển như tài nguyên du lịch,

khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơi, giải trí… Còn cầu du lịch lại phân tán Như vậy, chỉ

Trang 15

có dòng chuyển ñộng một chiều từ cầu ñến cung hay nói cách khác, cung du lịch tương ñối thụ ñộng trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình

Cầu du lịch mang tính tổng hợp Còn mỗi ñơn vị trong kinh doanh chỉ ñáp ứng ñược một hoặc một vài phần của cầu du lịch Tính ñộc lập của các thành phần trong cung du lịch gây không ít khó khăn cho khách du lịch trong việc sắp xếp, bố trí các hoạt ñộng ñể

có một chuyến ñi như ý muốn

d Khái niệm về tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao ñộng sang tạo của con người có thể sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu du lịch Là yếu tố cơ bản ñể hình thành các ñiểm – khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn khách du lịch

Tài nguyên du lịch tự nhiên là các yếu tố, các hiện tượng tự nhiên, thành phần và các thể tổng hợp tự nhiên… trực tiếp hoặc gián tiếp ñược khai thác sử dụng ñể tạo ra các sản phẩm du lịch

Luật du lịch Việt Nam năm 2005 ñịnh nghĩa:

“Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố ñịa chất, ñịa hình, ñịa mạo, khí hậu, thuỷ văn, hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên ñang ñược khai thác hoặc có thể ñược

sử dụng phục vụ mục ñích du lịch”

Giá trị cao nhất của tài nguyên du lịch tự nhiên là các di sản thiên nhiên thế giới

Tài nguyên du lịch nhân văn là những sản phẩm do con người tạo ra trong quá trình phát triển, có sức hấp dẫn du khách và có thể khai thác phát triển du lịch ñể tạo ra hiệu quả về xã hội, kinh tế và môi trường Chúng thường là những giá trị văn hoá tiêu biểu, ñặc sắc của mỗi quốc gia, mỗi ñịa phương

ðối với tài nguyên du lịch nhân văn thì có những ñặc trưng riêng, có giá trị nhận thức hơn là giải trí, ít chịu ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, thường tập trung ở nơi ñông dân, mức ñộ thu hút khách du lịch lớn, có sự lựa chọn…

Tài nguyên du lịch nhân văn rất ña dạng, phong phú, quan trọng nhất là các di tích lịch sử và các lễ hội

1.1.2 Tính thời vụ trong du lịch

Trang 16

a Khái niệm và ñặc ñiểm tính thời vụ du lịch

Cho ñến nay, nhiều tác giả có chung quan ñiểm về tính thời vụ du lịch như:

Tính thời vụ là sự dao ñộng lặp ñi, lặp lại ñối tượng cung và cầu của dịch vụ và

hàng hóa du lịch Nó xãy ra dưới tác ñộng của các nhân tố nhất ñịnh

Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu khì kinh doanh mà tại ñó có sự

tập trung cao nhất của cung và cầu du lịch

+ Tính thơi vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất cả vác nước và các vùng có hoạt ñộng du lịch

Về mặt lí thuyết nếu một vùng du lịch kinh doanh nhiều thể loại du lịch và ñảm bảo ñược cường ñộ hoạt ñộng ñều ñặn trong các tháng, các năm thig tại vùng ñó tính thời

vụ không tồn tại Tuy nhiên khả năng ñó là rất khó thực hiện vì có rất nhiều yếu tố tác ñộng lên hoạt ñộng kinh doanh du lịch, làm cho hoạt ñộng ñó khó có thể ñảm bảo ñược cường ñộ ñều ñặn trong năm và vì vậy tồn tại tính thời vụ trong du lịch

+ Một nước hoặc một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch, tùy thuộc vào các loại hình du lịch phát triển

Mỗi loại hình du lịch có mùa du lịch riêng, như tại các vùng biển của Việt Nam sẽ phát triển loại hình du lịch nghỉ biển là chủ yếu thì mùa du lịch sẽ vào mùa hè, nhưng nếu tại ñó có nhiều nguồn nước khoáng có giá trị thì ở ñó sẽ phát triển mạnh mẽ hai loại hình du lịch là nghỉ biển vào mùa hè và du lịch nghĩ dưỡng, chữa bệnh vào mùa ñông dẫn ñến tại ñịa ñiểm ñó có hai mùa du lịch trong năm

+ ðộ dài của thời gian và cường ñộ của thời vụ du lịch không bằng nhau ñối với các loại hình du lịch khác nhau

ðộ dài của mùa du lịch và cường ñộ mùa chính còn phụ thuộc vào thể loại du lịch khác nhau Thông thường loại hình du lịch chữa bệnh thường có ñộ dài hơn nhưng cường

ñộ yếu vì giá trị tài nguyên du lịch phục vụ cho loại hình du lịch này ít biến ñộng trong năm Trong khi ñó du lịch nghỉ biển thì ngược lại: mùa du lịch ngắn hơn nhưng cường ñộ mùa chính cao hơn nhiều vì tài nguyên du lịch phục vụ cho thể loại này phụ thuộc nhiều vào thời tiết khí hậu ðể ñơn giản hoá ta có thể nghiên cứu tính thời vụ trong du lịch qua

sự thay ñổi của cường ñộ hoạt ñộng kinh doanh du lịch qua các khoảng thời gian (mỗi tháng, mỗi ngày) Về mặt tổng quát có thể biểu thị thời vụ du lịch theo ñồ thị sau:

Trang 17

Trong ñó:

Chính vụ: (trong vụ) là khoảng thời gian mà cường ñộ hoạt ñộng du lịch mạnh và cũng chính là thời gian mà doanh thu cũng như lượng khách hàng tập trung chủ yếu

ðỉnh vụ: là thời ñiểm mà cường ñộ hoạt ñộng ñạt mức cao nhất

Ngoài vụ: (trái vụ) là khoảng thời gian không phải là chính vụ, thời ñiểm lượng khách cũng như doanh thu mang lại ít, rất nhỏ bé so với thời ñiểm chính vụ Ngoài vụ bao gồm có trước vụ và sau vô

Trước vụ: khoảng thời gian trước chính vụ

Sau vụ: khoảng thời gian sau chính vụ

+ Ở các nước, các vùng du lịch phát triển, thời vụ du lịch kéo dài hơn và chênh lệch cường ñộ của mùa du lịch chính so với thời kỳ trước và sau mùa vụ chính thể hiện yếu hơn Ngược lại, ở những nơi du lịch mới phát triển, mùa du lịch thường ngắn hơn và

sự chênh lệch cường ñộ của mùa du lịch chính so với thời gian trước và sau mùa chính thể hiện rõ nét hơn

b Các nhân tố ảnh hưởng tới thời vụ du lịch

Tính thời vụ trong du lịch tồn tại bởi tác ñộng của nhiều nhân tố, ñó là tự nhiên và kinh tế - xã hội Một số các nhân tố tác ñộng chủ yếu lên cung du lịch, một số khác lại tác ñộng chủ yếu lên cầu du lịch Có nhân tố tác ñộng lên cả cung và cầu du lịch và thông

Cường ñộ hoạt ñộng Một chu kì kinh doanh

Chính vụ

Thời gian

Trang 18

qua ñó tạo nên tính mùa vụ trong du lịch

Trong các nhân tố tự nhiên, khí hậu là nhân tổ chủ yếu quyết ñịnh ñến tính thời vụ

du lịch Tuy nhiên ở từng vùng khí hậu cụ thể thì mức ñộ tác ñộng lại khác nhau

Hướng và mức ñộ ảnh hưởng của nhân tố khí hậu là khác nhau ñối với các loại hình

du lịch khác nhau Như:

ðối với các loại du lịch nghỉ biển, nghỉ núi, du lịch thể thao núi thì mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố khí hậu là rất lớn Du lịch nghỉ biển, các thành phần của khí hậu như cường ñộ ánh sáng, ñộ ẩm, hướng gió cộng với một số ñặc ñiểm khác của biển và bờ biển và các ñiều kiện tự nhiên khác quyết ñịnh ñến nhu cầu của khách du lịch từ ñó dẫn tới việc xác ñịnh giới hạn của thời vụ du lịch

ðối với thể loại du lịch khác khí hậu không ảnh hưởng trực tiếp lên tài nguyên du lịch Khách du lịch của các thể loại du lịch này thường chọn khi thời tiết thuận lợi như vào mùa xuân, mùa thu hay mùa khô ñể thực hiện cuộc hành trình du lịch Do ñó, biểu hiện cường ñộ khách tập trung chủ yếu vào một số thời gian trong năm

ðiều kiện về tài nguyên du lịch như bờ biển ñẹp, dài… mùa du lịch biển tăng và ngược lại hoặc các danh lam thắng cảnh phong phú sẽ làm tăng cường ñộ du lịch tham quan Ở những vùng có suối nước khoáng tạo ñiều kiện du lịch chữa bệnh phát triển… ðộ dài của thời vụ du lịch của một vùng phụ thuộc vào sự ña dạng của các thể loại du lịch có thể phát triển ở ñó

Ví dụ: Một nước có ñiều kiện phát triển du lịch nghỉ biển thì thời vụ du lịch sẽ ngắn

hơn so với một nước khác vừa có thể phát triển du lịch nghỉ biển vừa kết hợp với du lịch chữa bệnh và văn hóa

+ Về kinh tế:

Thu nhập là yếu tố quan trọng có ảnh hưởng quyết ñịnh tới nhu cầu ñi du lịch bởi thực ñể thực hiện ñược chuyến ñi du lịch thì cần phải có một lượng tiền cần thiết, nên thu nhập của người dân ngày càng cao thì họ có nhu cầu ñi du lịch càng nhiều Vì vậy ở các nước có nền kinh tế phát triển người ta ñi du lịch nhiều hơn, họ có thể thực hiện nhiều chuyến ñi du lịch trong một năm, do ñó nhu cầu ñi du lịch trong mùa chính giảm, góp phần làm giảm cường ñộ du lịch ở thời vụ du lịch chính ðiều ñó cho thấy rõ tác ñộng của thu nhập ñến tính thời vụ

Trang 19

Sự thay đổi tỉ giá hối đối cũng tác động khá lớn đến nhu cầu đi du lịch Chẳng hạn đồng tiền quốc gia nơi đến bị mất giá so với đồng tiền cĩ khả năng chuyển đổi như USD, EURO… thì sẽ làm tăng nhu cầu du lịch và ngược lại Sự thay đổi cĩ thể kéo theo làm thay đổi mức độ, thời vụ của du lịch

+ Thời gian nhàn rỗi:

Thời gian nhàn rỗi là nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố khơng đều của nhu cầu du lịch, con người chỉ cĩ thể đi du lịch vào thời gian nhàn rỗi

Thời gian nghỉ phép năm tác động lên thời vụ du lịch, do độ dài của thời hạn phép

và thời gian sử dụng phép Nếu thời gian phép ngắn thì người ta thường chỉ đi du lịch một lần trong năm, khi đĩ họ chọn thời gian chính vụ để đi du lịch với mong muốn được tận hưởng những ngày nghỉ quý giá, do đĩ cường độ du lịch sẽ cao vào mùa chính Ngược lại thời gian nghỉ phép năm dài cho phép con người đi du lịch nhiều lần trong năm, tỉ trọng nhu cầu tập trung vào mùa chính sẽ giảm, gĩp phần làm giảm cường độ du lịch trong mùa chính, tăng cường độ thu hút nhu cầu ngồi mùa Như vậy sự gia tăng thời gian nhàn rỗi gĩp phần giảm cường độ của du lịch ở thời vụ chính và tăng cường độ du lịch vào ngồi mùa du lịch

ðối với những người hưu trí, số lượng của đối tượng này ngày càng tăng do tuổi thọ trung bình tăng, thời gian của họ cĩ thể đi du lịch bất kỳ lúc nào nếu cĩ đủ điều kiện kinh

tế, đây là lực lượng du khách làm giảm bớt cường độ mùa du lịch chính

+ Sự quần chúng hĩa trong du lịch

Là nhân tố ảnh hưởng đến cầu trong du lịch Sự tham gia của số đơng khách cĩ khả năng thanh tốn trung bình (thường ít cĩ kinh nghiệm đi du lịch) họ thường thích đi du lịch vào mùa du lịch chính Vì vậy, sự quần chúng hĩa trong du lịch làm tăng tính thời vụ vốn cĩ trong du lịch ðể khắc phục ảnh hưởng này người ta thường dùng chính sách giảm giá vào trước và sau mùa chính, đồng thời tăng cường quảng cáo các điều kiện nghỉ ngơi ngồi mùa chính để thu hút khách

+ Phong tục tập quán

Thơng thường là các phong tục cĩ tính chất lâu dài và được hình thành dưới tác động của các điều kiện kinh tế – xã hội Các điều kiện này thay đổi sẽ tạo ra các phong tục mới nhưng khơng thể xĩa bỏ phong tục cũ và chúng cĩ thể chấp nhận được

Trang 20

Ví dụ: ở miền Bắc nước ta vào mùa xuân là mùa lễ hội như Chùa Hương, Chùa

Thầy, ðền Hùng, Hội Lim…chiếm tới 74% trog tổng số lễ hội trong năm

+ Nhân tố mang tính tổ chức- kĩ thuật

Cơ cấu của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch và cách tổ chức hoạt ñộng trong các cơ sở

du lịch ảnh hưởng ñến việc phân bố nhu cầu theo thời gian Chẳng hạn việc xây dựng các khách sạn có hội trường, bể bơi, các trung tâm chữa bệnh… tạo ñiều kiện cho các cơ sở này hoạt ñộng quanh năm

Việc phân bố hợp lý các hoạt ñộng vui chơi, giải trí, tổ chức cho du khách có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến việc khắc phục sự tập trung những nhân tố tác ñộng ñến thời vụ du lịch

Chính sách giá của các cơ quan du lịch ở từng nước, từng vùng, các tổ chức kinh doanh du lịch – khách sạn thường giảm giá các dịch vụ và hàng hóa trước và sau mùa chính hoặc dùng các hình thức khuyến mãi ñể kéo dài thời vụ du lịch

Các hoạt ñộng tuyên truyền, quảng cáo ảnh hưởng không nhỏ ñến sự phân bố của luồng khách du lịch giúp cho khách du lịch nắm ñược các thông tin về ñiểm du lịch ñể họ

có kế hoạch ñi nghỉ sớm hoặc sau mùa chính một khi họ thấy có lợi

Các nhân tố trên thông thường vừa tác ñộng riêng lẻ, vừa tác ñộng ñồng thời, trong thực tế mùa du lịch thường chịu ảnh hưởng của một vài nhân tố cùng một lúc Ngoài ra tác ñộng của từng nhân tố có thể giảm ñi khi có nhân tố khác tác ñộng theo hướng ngược lại Ví dụ tác ñộng của yếu tố khí hậu sẽ giảm nếu tạo ra cơ cấu của cơ sở vật chất kỹ thuật thích hợp Vì vậy, cần phải hiểu rõ các mối liên hệ và ràng buộc qua lại giữa các yếu

tố ảnh hưởng ñến ñộ dài mùa của từng loại hình du lịch Từ ñó ñể tìm ra ñược mọi khả năng kéo dài mùa kinh doanh du lịch hoạt ñộng trong cả năm, nâng cao chất lượng phục

vụ và tăng nguồn thu cho doanh nghiệp du lịch, khách sạn

c Ả nh hưởng tính thời vụ ñối với hoạt ñộng du lịch

Tính thời vụ du lịch ảnh hưởng bất lợi ñến tất cả các thành phần của quá trình du lịch – ñến cư dân sở tại, ñến chính quyền ñịa phương và nhất là ñến khách du lịch và nhà kinh doanh du lịch

Trang 21

Tắnh thời vụ trong du lịch làm cho việc sử dụng tài nguyên du lịch bất hợp lý, gây ra lãng phắ lớn Cụ thể là trong mùa chắnh thì sử dụng quá tải nguồn tài nguyên dẫn ựến xuống cấp, cạn kiệt hoặc những hư háng Trong khi ựó khoảng thời gian trái vụ lại hầu nh không ựược sử dụng còng nh không kịp ựể sửa chữa, phục hồi

Với cường ựộ hoạt ựộng cao trong mùa vụ sẽ dẫn ựến những tác ựộng không nhỏ tới môi trường sinh thái Xả rác thải bừa bãi, ô nhiễm nguồn nước, chặt cây phá rừng, làm hỏng cảnh quan

Các bất lợi khi cầu du lịch tăng tới mức vượt quá khả năng cung cấp của các cơ sở

kinh doanh du lịch và ngược lại thì sẽ ảnh hưởng ựến: chất lượng phục vụ du lịch, việc tổ chức và sử dụng nhân lực, tổ chức các hoạt ựộng cung ứng, các ngành kinh tế và dịch vụ

có liên quan, dịch vụ công cộng, tổ chức hạch toán và tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất kĩ thuật

Việc sử dụng cũng như trình ựộ nhân lực gặp rất nhiều tác ựộng xấu Cụ thể là trong thời gian chắnh vụ cần một ựội nguồn lao ựộng ựông ựảo, với rất nhiều các công ựoạn, công việc cụ thể khác nhau trong khi ựó ngoài vụ thì chỉ cần một lượng lao ựộng vừa phải với tắnh chất công việc chỉ là nhằm duy trì Khi chuẩn bị vào mùa vụ các công ty du lịch lại phải tổ chức tuyển chọn và ựào tạo cho một số lao ựộng lớn nhưng khi hết mùa vụ thì lượng lao ựộng này lại không có việc và họ phải tìm kiếm các công việc khác nhằm duy trì cuộc sống Chắnh vì vậy trình ựộ của ựội nguồn lao ựộng không ựược ựảm bảo

đó là việc du khách vào chắnh vụ thì quá ựông dẫn ựến nhìn xung quanh lúc nào cũng chỉ thấy người là người, các dịch vụ thì có khi lại không ựảm bảo chất lượng với việc xô bồ lộn xộn, giá cả cao hoặc bị chèn épẦ Khi cầu du lịch tập trung lớn hạn chế khả năng tìm chổ nghỉ ngơi thắch hợp với thời gian tự chọn theo ý muốn Ngoài ra, vào mùa du lịch chắnh thường xảy ra tình trạng tập trung nhiều khách du lịch trên phương tiện giao thông, trong các cơ sở lưu trú ở các nơi du lịch điều ựó làm giảm tiện nghi khi ựi lại, lưu trú của khách Do vậy, dẫn ựến việc giảm chất lượng phục vụ khách du lịch

Trang 22

Khi cầu du lịch tập trung quá lớn sẽ gây ra không ít những sự mất thăng bằng cho việc bảo vệ trật tự an ninh và an toàn xã hội Ở mức ñộ nhất ñịnh, tính thời vụ gây ra

những khó khăn cho việc quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng du lịch

Khi cầu du lịch giảm xuống và giảm tới mức bằng không thì chính quyền ñịa phương thất thu các khoản thuế, lệ phí không nhỏ ngoài mùa vụ; các ngành nghề lĩnh vực kinh tế khác như ngành nông nghiệp, ngành nghề truyền thống, thủ công mỹ nghệ, ñiện, nước, viễn thông cũng bị ảnh hưởng trong việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho hoạt ñộng du lịch

Khi cầu du lịch tập trung quá lớn, gây nên sự mất cân ñối, mất ổn ñịnh ñối với các

phương tiện giao thông ñại chúng, ñối với mạng lưới phục vụ xã hội (giao thông công chính, ñiện, nước, mạng lưới thương nghiệp…), làm ảnh hưởng ñến cuộc sống sinh hoạt

hằng ngày của người dân ñịa phương

Khi cầu du lịch giảm xuống và giảm tới mức bằng không thì những người làm hợp ñồng theo thời vụ sẽ không còn việc, ngoài ra ngay cả những nhân viên cố ñịnh ngoài thời

Sự phong phú về tài nguyên nhân văn ở khắp mọi miền ñất nước Do ñó, tính thời

vụ có thể hạn chế và có ñiều kiện giảm cường ñộ của thời vụ du lịch

+ Trong giai ñoạn hiện nay, ñối tượng khách du lịch tại Việt Nam có ñộng cơ và mục ñích rất khác nhau

Khách du lịch nội ñịa ñi du lịch chủ yếu là tắm biển, nghỉ dưỡng và tham quan lễ hội Họ ñi du lịch chủ yếu vào các tháng mùa hè và các tháng ñầu năm

Trang 23

Khách du lịch quốc tế ñến Việt Nam hiện nay chủ yếu với mục ñích kết hợp với kinh doanh thăm dò thị trường, kí kết hợp ñồng, một số với mục ñích tham quan tìm hiểu, khách ñến Việt Nam chủ yếu là từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau

Luồng khách du lịch nội ñịa lớn hơn nhiều so với luồng khách du lịch quốc tế

+ Thời vụ du lịch, ñộ dài của thời vụ du lịch và cường ñộ biểu hiện của thời vụ du lịch ở các thành phố lớn, các tỉnh và trung tâm du lịch biển là khác nhau ðiều ñó phụ thuộc vào sự phát triển loại hình kinh doanh du lịch khác nhau và cấu trúc,ñặc ñiểm của các luồng khách du lịch

Xuất phát từ chỗ Việt Nam trong giai ñoạn phát triển du lịch hiện nay thu hút khách

du lịch quốc tế chủ yếu bởi các giá trị lịch sử (di tích lịch sử); các giá trị văn hóa (các phong tục tập quán cổ truyền, các lễ hội), các dự án ñầu tư, các hoạt ñộng kinh doanh sản xuất, phục vụ khách du lịch quốc tế ñến Việt Nam tập trung chính vào khoảng thời gian từ tháng 10 ñến tháng 3 năm sau bởi các nguyên nhân:

Phần lớn các dịp lễ hội, Tết Nguyên ñán tập trung vào những tháng ñầu năm Trong giai ñoạn hiện nay, khách quốc tế ñến Việt Nam chủ yếu là Việt Kiều và khách tham quan, tìm hiểu những lễ hội này

Các thương gia ñến Việt Nam thường ñến nhiều vào thời gian kì nghỉ hè vì thời gian nghỉ hè họ thường cùng với những người thân của họ mới có thời gian nghỉ ngơi

1.2.2 Ở Nghệ An

Tỉnh Nghệ An thuộc Bắc Trung Bộ Việt Nam Là tỉnh có nhiều tiềm năng ñể phát triển du lịch bao gồm cả tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn Tuy nhiên do ảnh hưởng của các yếu tố như khí hậu, kinh tế - xã hội và phong tục tập quán… nên du lịch Nghệ An cũng mang ñậm tính mùa vụ Du khách ñến du lịch tại Nghệ An tập trung chủ yếu vào các tháng mùa hè, khi thời tiết nắng nóng do lượng khách chủ yếu tham gia vào loại hình du lịch nghỉ dưỡng và tắm biến ñặc biệt là tại Cửa Lò Những tháng mùa hè, doanh thu cũng như hoạt ñộng du lịch diễn ra sôi nỗi và hấp dẫn hơn so với các tháng mùa ñông (Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng rất lớn từ gió Mùa mùa ñông, tạo nên một mùa ñông lạnh kéo dài) Khách ñến Nghệ An , ngoài nghỉ dưỡng, tắm biển thì còn tham gia tìm hiểu bề dày văn hóa, lịch sử mang ñậm bản sắc của mãnh ñất xứ Nghệ

Lượng khách ñến du lịch tại Nghệ An chủ yếu là khách du lịch nội ñịa Tuy nhiên trong những năm gần ñây thì lượng khách du lịch quốc tế có xu hướng tăng lên nhanh

Trang 24

chóng ðiều này chứng tỏ ñược sức hấp dẫn của du lịch Nghệ An ñối với du khách trong

và ngoài nước

Tính thời vụ ñã ảnh hưởng rất lớn tới hoạt ñộng du lịch của Nghệ An, nó làm cho hoạt ñộng du lịch ở ñây diễn ra không ñồng ñều trong năm (tập trung vào các tháng mùa hè), nguồn lao ñộng trong du lịch ngày càng tăng nhưng chất lượng chưa cao, cơ sở lưu trú chỉ hoạt ñộng sôi nổi trong mùa hè còn mùa ñông thì ảm ñạm và ít khách

Như vậy có thể thấy rằng, tính thời vụ trong du lịch không chỉ ảnh hưởng ñến một ñịa phương, một tỉnh mà nó còn ảnh hưởng rất lớn tới phạm vi cả một nước hay một khu vực

Chương 2: TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH Ở THỊ XÃ CỬA LÒ,

TỈNH NGHỆ AN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ DU LỊCH THỊ XÃ CỬA LÒ, TỈNH NGHỆ AN

2.1.1 Giới thiệu chung về Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Trang 25

Nguồn: Thành lập

Hình 2.1 Bản ựồ hành chắnh Thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

Thị xã Cửa Lò nằm ở tọa ựộ từ 18o45 Ờ 18o50 vĩ ựộ Bắc, từ 105o42Ỗ Ờ 105o 45Ỗ kinh

ựộ đông, cách thành phố Vinh 16km về phắa đông Bắc, thủ ựô Hà Nội hơn 300km về phắa Bắc và cách TP Hồ Chắ Minh 1400km về phắa Nam Thị xã Cửa Lò cũng ựược nối với Lào và Bắc Thái Lan bằng ựường Quốc lộ 8A, cách Viên Chăn thủ ựô của Lào 468km, Thị xã Cửa Lò nằm gọn trong vòng cung của 2 con sông: sông Cấm ở phắa Bắc

và sông Lam ở phắa Nam

Trang 26

Dân số năm 2010 là 70.398 người, diện tích là 28,68 km2 Trong thời gian tới, Cửa

Lò sẽ sát nhập thêm 4 xã của huyện Nghi Lộc là Nghi Thạch, Nghi Khánh, Nghi Xuân và Nghi Hợp nâng tổng diện tích của thị xã lên 49,52 km², dân số sẽ vượt trên 100.000 người Lực lượng lao ñộng xấp xỉ 30 ngàn người

Cửa Lò trước ñây gồm 4 xã và một thị trấn của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An Năm

1994, Cửa Lò ñược tách ra và nâng thành cấp thị xã với 2 xã và 5 phường

Cửa Lò có vị trí giao thông thuận lợi là nằm gần tuyến du lịch ñường bộ, ñường sắt xuyên Việt, gần sân bay, bến cảng

Hiện nay, Cửa Lò ñược xác ñịnh là trung tâm kinh tế du lịch trọng ñiểm của tỉnh Nghệ An bởi du lịch ñang là ngành kinh tế mũi nhọn của thị xã

Sau 16 năm thành lập, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế hàng năm ñạt tốc ñộ khá cao, ñặc biệt trong giai ñoạn 2005 ñến 2010 ñạt 18 -20% Kinh tế Cửa Lò phát triển chủ yếu là du lịch, dịch vụ Lượng khách du lịch ñến với Cửa Lò ngày càng tăng Doanh thu từ hoạt ñộng du lịch, khách sạn năm 2010 ñạt 725 tỷ ñồng Năm 2011 với việc khai thác du lịch ñảo Ngư, Cửa Lò hy vọng thu hút trên 2 triệu lượt khách

2.1.2 Tiềm năng du lịch ở Thị xã Cửa Lò – tỉnh Nghệ An

Trang 27

Nguồn: Website Du lịch Cửa Lò

Hình 2.2 Bản ñồ các ñịa ñiểm du lịch tại Cửa Lò

a Tiềm năng du lịch tự nhiên

Trang 28

- Bãi biển Cửa Lò

Cửa Lò ựược Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) ựánh giá là một trong những bãi tắm

lý tưởng nhất Việt Nam: Với chiều dài gần 10 km, ựược bao bọc bởi hai con sông ở hai ựầu, ựộ dốc thoải ựều, nước biển trong xanh, sóng vừa phải, ựộ mặn thắch hợp từ 3,4 ựến 3,5% là những ựặc ựiểm mà không phải bãi tắm nào cũng có Bãi tắm Cửa Lò chia thành

ba bãi nhỏ: Bãi tắm Lan Châu (ở phắa Bắc), Bãi tắm Xuân Hương (ở giữa) và Bãi tắm Song Ngư (ở phắa Nam)

Hiện nay, khu vực khai thác du lịch chủ yếu ở Bãi tắm Xuân Hương Vì vậy tiềm năng bãi biển Cửa Lò còn rất lớn Trong tương lai, hai bãi tắm còn lại sẽ ựược ựầu tư xây dựng các du án du lịch cao cấp như: khu resort, thể thao nước, Công viên thế giới tuổi thơ, Khu liên hiệp du lịch-thương mại-thể thao, Làng văn hoá các dân tộc Việt Nam, Bảo tàng hải dương học Khi các dự án này ựi vào hoạt ựộng sẽ ựưa du lịch Cửa Lò hoạt ựộng quanh năm, tăng thêm thu nhập, giải quyết nhiều việc làm cho người dân ựịa phương

Sông Lam ựổ ra Cửa Hội, dòng chảy mạnh ra biển đông theo hải lưu hướng về phắa nam mang theo bao phù sa ựể biển Cửa Lò quanh năm trong xanh, nước biển trong vắt nhìn thấy cát Mùa hè, cũng là lúc gió tây nam vượt Trường Sơn ựổ về, buổi sáng gió tây nam ựìu hiu ru sóng biển dập dìu; chiều muộn, trước khi hoàng hôn buông xuống thì cũng

là lúc gió tây ngừng thổi nhường chỗ cho gió nồm

Về phắa Bắc nằm ngay sát biển Cửa Lò có ựảo Lan Châu, chia bãi tắm Cửa Lò thành hai khu vực riêng biệt Những lúc triều dâng, toàn ựảo dầm chân trong nước biển Dưới chân núi, về phắa ựông nam có nhiều tẳng ựá lớn, hình thù kỳ lạ với nhiều tên gọi khác nhau Trên ựảo, năm 1936, vua Bảo đại ựã cho xây lâu ựài ựể nghỉ dưỡng Từ ựây, du khách có thể chiêm ngưỡng toàn cảnh thị xã Cửa Lò và ựược phóng tầm mắt nhìn ngắm biển khơi bao la Tại ựây có loài cúc biển ựẹp lạ kỳ do chắnh vua Bảo đại ựem giống cây

từ Pháp về

Về phắa đông Nam cách bờ biển 4km là ựảo Song Ngư như hai con cá khổng lồ che chắn bão to, gió lớn cho Cửa Hội đảo Ngư là nơi sinh sống của các hệ ựộng thực vật rất phong phú, gồm có các loài khỉ và các loài dê hoang dã, chim muông Hiện nay, thị xã ựang xây dựng khu du lịch sinh thái trên hòn ựảo này

Trang 29

Ngoài khơi chừng 20km là núi Quỳnh Nhai gồm hòn lớn và hòn con nối với nhau,

từ ựất liền nhìn ra trông như cặp mắt, dân gian quen gọi là đảo Mắt

Phắa đông nam ựảo Mắt có một cụm ựá lô nhô, chất chồng tạo nên những hang ựộng

kỳ thú gọi là ựộng Tiên Trên ựỉnh ựảo có một chạn ựá rộng gọi là động An Lạc Trong dân gian miền biển còn lưu giữ một truyền thuyết cổ tắch ỘNàng Tố Nương mỏi mắt trông chồngỢ nói về hòn ựảo này: ỘTố Nương quê vùng An Lạc, Sơn Tây, chồng nàng quê ở Hàm Hoan, nay là xứ Nghệ Vợ chồng ựều là tướng lĩnh của nghĩa quân Hai Bà Trưng Khi cuộc khởi nghĩa bị ựàn áp, vợ chồng lưu lạc mỗi người một nơi Tố Nương quyết ựịnh dong buồm về Hàm Hoan tìm chồng Gần ựến nơi, không may thuyền bị phong ba dạt vào ựảo Quỳnh Nhai đến ựây, nàng không còn sức lực và phương tiện ựể ựi vào ựất liền ựược nữa, ựành phải ở lại trên ựảo, ngày ựêm dán mắt vào quê chồngỢ Tên gọi đảo Mắt - Nhãn Sơn có từ ựó đảo Mắt cách ựất liền 18 hải lý và cũng như đảo Ngư nó là một hòn ựảo có ý nghĩa về mặt quân sự Tuy nhiên du khách có thể ựến thăm ựảo Mắt khi

cơ quan quân sự ựịa phương cấp giấy phép

Khu du lịch sinh thái Cửa Hội ựược thành lập năm 2000 Tọa lạc trên khuôn viên rộng hơn 4ha với ựường bờ biển dài 500m Khu du lịch sinh thái Cửa hội nằm ẩn mình dưới rừng phi lao xanh mát, quanh năm tắm mình trong tiếng ru của rừng dương và biển

cả Khu du lịch sinh thái Cửa Hội là ựịa ựiểm nghỉ mát lý tưởng cho những ai muốn thoát khỏi không khắ ồn ào, náo nhiệt của chốn thị thành đặc biệt từ vị trắ này, du khách có thể tận mắt ngắm nhìn toàn cảnh đảo Ngư tuyệt ựẹp

Khu du lịch sinh thái Cửa Hội lại nằm cạnh dòng sông Lam, gần thành phố Vinh và việc ựi lại rất thuận lợi, môi trường cảnh quan trong lành là ựiều kiện tốt ựể phát triển du lịch Hơn nữa ở ựây lại có nguồn hải sản dồi dào, bà con cũng biết chế biến những món ăn truyền thống dân dã đặc biệt cái chân tình, mộc mạc của người dân ựã làm cho du khách thêm yêu mến khi qua vùng ựất này Tương lai không xa, khu du lịch sinh thái Cửa Hội ựược quy hoạch nằm trong phần ựất của dự án Làng du lịch văn hoá các dân tộc Việt Nam tại Cửa Lò Khi dự án này ựi vào hoạt ựộng sẽ góp phần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá xứ Nghệ, kéo dài thời gian lưu trú của du khách, tạo nên một ựiểm nhấn quan trọng cho du lịch Cửa Lò

Trang 30

Cảng Cửa Lò nằm phắa bờ nam con sông Cấm, thuộc ựịa phận phường Nghi Tân, thị

xã Cửa Lò, vị trắ thuận lợi cho giao dịch thông thương hàng hoá quốc tế ựặc biệt là trung chuyển hàng cho nước bạn Lào và ựông bắc Thái Lan Cảng ựược xây dựng năm 1979, ựến năm 1985 ựưa vào khai thác sử dụng Sau nhiều lần mở rộng và nâng cấp, cảng Cửa

Lò có tổng diện tắch 32ha, có 4 cầu cảng với tổng chiều dài 780m; ựộ sâu vùng ựậu tàu là 7,5m, ựộ sâu vùng luồng là 5,5m; ựược trang bị nhiều thiết bị hiện ựại ựồng bộ, có cần cẩu sức nâng 130 tấn ựể bốc xếp các loại hàng siêu trường siêu trọng Về lâu dài, với kế hoạch phát triển du lịch ựể biến Cửa Lò thành khu du lịch nghỉ mát, việc sử dụng tàu nhỏ

và vừa là ựiều khả thi

Về mặt ựịa lý, tàu từ Singapore, Thái Lan, Malaysia và ựảo Hải Nam (Trung Quốc) ựều có thể ựưa Cửa Lò vào hành trình của mình và chỉ cần vài ngày ở trên bờ là có thể du lịch thăm những nơi du lịch nổi tiếng của Nghệ An, Hà Tĩnh và cả Di sản thiên nhiên thế giới- Phong Nha-Kẻ Bàng Tàu chở khách là một một ngành kinh doanh lớn và phát triển trong cộng ựồng ựặc biệt với người cao tuổi, ựây là một biện pháp lý tưởng ựể tham quan Châu á và đông phương Cảng Cửa Lò nằm trên vị trắ tốt nhất ở phắa Bắc Trung bộ Việt Nam cho việc phát triển thị trường dịch vụ biển Những khả năng du ngoạn trên bờ tới những ựịa danh ựẹp nhất Việt Nam ựã tạo cho Cửa Lò một ựịa ựiểm lý tưởng cho cả các công ty du lịch tàu biển ựến cả những cảng quanh ựấy

b Tiềm năng du lịch nhân văn

+ Lễ hội sông nước Cửa Lò

ựông vui và náo nhiệt với sự góp mặt của du khách khắp mọi miền ựất nước "Lễ hội sông nước Cửa Lò" khai trương mùa du lịch mới tại Cửa Lò Nhiều hoạt ựộng văn hóa - nghệ thuật, du lịch hấp dẫn có quy mô rất lớn khiến du khách "lạc" trong những tiết mục ựậm

ựà bản sắc của một vùng cửa biển

Ngoài các chương trình truyền thống như lễ khai quang, rước thần, lễ tạ, yết cáo, hội ựua thuyền, liên hoan nghệ thuật quần chúng, thời trang biển Cửa Lò còn mở thêm tuyến du lịch Bãi Chùa đảo Ngư; quy hoạch, xây dựng chợ hải sản, chợ ẩm thực, chợ ựêm, các cụm dịch vụ ựể trưng bày và tiêu thụ các sản phẩm ựặc trưng của thị xã và tỉnh Nghệ An, phát triển những ngành nghề truyền thống gắn với nhu cầu phục vụ du lịch như

Trang 31

nghề khai thác chế biến hải sản, trồng rau sạch, thủ công mỹ nghệ, chế tác ñá nhằm tạo

ra những sản phẩm du lịch hấp dẫn mang ñặc trưng miền biển xứ Nghệ

+ Lễ rước bài vị Thái uý quận công Nguyễn Sư Hồi

Cách ñây 500 năm, từ một vòng cung biển hoang sơ, Thái uý quận công Nguyễn Sư Hồi - Người con trai cả trí dũng song toàn của Khai quốc công thần - Cương quốc công Nguyễn Xí dưới thời nhà Lê ñã chiêu dân, lập ấp, mở lối, ñắp nền, lập nên làng Vạn Lộc tức Cửa Lò ngày nay Sinh thời ông hết lòng vì nước, vì dân, ñược vua Lê Thánh Tông ban chiếu khen thưởng và phong chức "Nhập nội Thái uý - Tham dự triều chính - phò mã

ñô uý" và tôn ngài làm Thần Hoàng muôn ñời hương khói tại Trại Cây Bàng - làng Vạn Lộc - Cửa Lò ngày nay Hàng năm cứ vào dịp này, nhân dân Cửa Lò và các vùng phụ cận lại tổ chức lễ hội ñể ghi nhớ công ñức của ngài và khởi ñầu cho một mùa mở biển

Cửa Lò không chỉ có tiềm năng về tự nhiên ñể phát triển du lịch nghỉ dưỡng, tham quan, tắm biển mà còn có tiềm năng phát triển du lịch làng nghề truyền thống Làng nghề truyền thống ở Cửa Lò ñược hình thành với những bí quyết cùng những sinh hoạt văn hóa dân gian, phong tục tập quán riêng ñặc sắc

Những làng nghề có khả năng phát triển du lịch như làng nghề chế biến hải sản Nghi Hải, làng ñóng tàu Trung Kiên, làng mây tre ñan xuất khẩu Nghi Phong,

2.1.3 Các loại hình du lịch chủ yếu

a Du lịch nghỉ dưỡng, tắm biển

Bãi biển Cửa Lò ñược công nhận là một trong những bãi tắm tốt nhất cả nước bởi khí hậu trong lành, ấm á về mùa ñông, mát mẻ về mùa hè, ñộ mặn vừa phải thích hợp, có bãi cát trắng mịn nước luôn trong Bãi tắm dài 10km hình vòng cung từ Cửa Hội thông tới Cửa Lò, có ðảo Ngư và ðảo Mắt án ngự bên ngoài chắn bão Với hệ thống cơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng ña dạng và ñồng bộ là ñiều kiện thuận lợi ñể Cửa Lò phát triển loại hình du

Trang 32

lịch tắm biển, nghỉ dưỡng tùy du khách lựa chọn như tắm biển, tắm hơi, leo núi, ẩm thực với các loại ựặc sản biển

Bãi tắm Cửa Lò chia thành ba bãi nhỏ: Bãi tắm Lan Châu (ở phắa Bắc), Bãi tắm Xuân Hương (ở giữa) và Bãi tắm Song Ngư (ở phắa Nam)

b Du lịch văn hoá tâm linh

Ở vùng ựất Cửa Lò có nhiều di tắch lịch sử văn hoá: đền thờ Nguyễn Xắ, ựền thờ Nguyễn Sư Hồi, ựền Thu Lũng, chùa Lô Sơn, chùa ựảo Ngư, ựi liền với các di tắch ấy là các lễ hội Ngoài ra du khách còn có thể ựược nghe hát dân ca xứ Nghệ, tìm hiểu cuộc sống, lịch sử văn hoá, ngôn ngữ của người dân nơi ựây cũng là ựiều thú vị ựối với khách

Bơi, lặn, bóng chuyển bãi biển, lướt sóng, ựua thuyền, du lượn, leo núiẦựều có thể

tổ chức ở ựây đặc biệt, dưới ựáy biển có san hô ở khu vực ựảo Ngư và trong chiến tranh,

có một số tàu thuyền, máy bay bị ựắm ngoài khơi Cửa Lò Những người ham mê môn thể thao này có thể lặn xuống những con tàu ựắm ngoài khơi, khám phá ựáy ựáy dương

d Du lịch sinh thái và nông nghiệp

Khu vực lận cận quanh Của Lò ngày càng diễn ra nhiều hoạt ựộng kinh tế Công việc trồng hoa, lúa rau, cây ăn quả là những hoạt ựộng hấp dẫn du khách tìm hiểu và khám phá Những khu chợ ựang bắt ựầu phát triển , tạo cho du khách cơ hội giao tiếp với người dân ựịa phương Du khách cũng có thể tới thăm nơi nuôi ựà ựiểu,khỉ, dê, lợn

rừngẦ trên ựảo Ngư, nuôi cá giò trên biển đông hứa hẹn nhiều ựiều bất ngờ, thú vị

Ngoài ra, du khách có thể ựến tham quan khu du lịch sinh thái Song Ngư Ờ Cửa Hội Khu du lịch sinh thái Cửa hội nằm ẩn mình dưới rừng phi lao xanh mát, quanh năm tắm mình trong tiếng ru của rừng dương và biển cả Khu du lịch sinh thái Cửa Hội là ựịa ựiểm nghỉ mát lý tưởng cho những ai muốn thoát khỏi không khắ ồn ào, náo nhiệt của chốn thị thành

Trang 33

e Du lịch bằng thuyền

Sông Cấm và sông Lam ựều có những cảnh ựẹp trải dài hai bên bờ Du lịch bằng thuyền sẽ cho du khách cơ hội tham quan những di tắch lịch sử, danh lam thắng cảnh, non nước hữu tình xứ Nghệ Du lịch bằng thuyền thăm mộ Vua Mai, ựền ông Hoàng Mười, núi Dũng Quyết, rừng Bần Hưng Hoà, ựi ựảo Ngư và nghe hát dân ca trên biển

Những năm gần ựây, kết hợp với sự phát triển du lịch, nghỉ mát, du lịch câu mực ựêm bằng thuyền thúng ở bãi biển Cửa Lò ựã trở thành thú tiêu khiển hấp dẫn nhiều du khách Chắnh dịch vụ này ựã tạo nên nét ựộc ựáo, ựem lại bản sắc riêng cho du lịch Cửa

Lò, ựiều mà không bã biển nào trong cả nước có ựược

f Một số loại hình du lịch khác

- Du lịch công vụ

Các khách sạn lớn ở Cửa Lò ựều có các hội trường từ nhỏ tới lớn, ựáp ứng nhu cầu

ựa dạng của du khách Sẽ rất thuận tiện nếu kết hợp chuyến công tác của du khách với nghỉ mát tại Cửa Lò

- Du lịch MICE

Trong những năm trở lại ựây, dịch vụ MICE ở Thị xã Cửa Lò khá phát triển, do Cửa Lò có nhiều tiềm năng phát triển du lịch Du khách có thể kết hợp với tham quan du lịch với hội nghị, công tác đặc biệt là sự phối hợp hiệu quả du lịch giữa các ựịa phương trong tỉnh Nghệ An, tạo nên những tour, chuyến du lịch hấp dẫn ựể du khách có thể bớt ựược những căng thẳng trong công việc

2.1.4 Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật phục vụ du lịch

a Giao thông vận tải

Trong năm qua Thị xã ựã xây dựng ựược một số công trình quan trong như: ựường dạo bộ ven biển, hệ thống trục ựường giao thông nội thị, cầu cảng ựảo Lan Châu, Quảng trường Bình Minh, hệ thống ựiện màu lâm viên biển, thảm cây, thảm cỏ, hoa dọc biển đến với Cửa Lò hôm nay, du khách có thể ựi bằng ựường bộ, ựường sắt, ựường thủy, ựường hàng không rất thuận lợi Từ Cửa Lò du khách có thể tham gia vào một trong các tour du lịch hấp dẫn khác ở trong và ngoài Thị xã như: Kim Liên (Nam đàn), Quảng trường Hồ Chắ Minh (TP Vinh), rừng nguyên sinh Pù Mát (Con Cuông), Lạc Xao(Lào)

Trang 34

và Thái Lan Với những giá trị vốn có và cảnh ñẹp, Cửa Lò có thể phát triển nhiều loại hình du lịch với những sắc thái riêng.

Hệ thống ñường giao thông nội thị ñược bê tông, nhựa hóa 100% (khoảng trên 80 km) Thảm thực vật cây xanh, thảm cỏ, lâm viên trải dài nhiều kilômét dọc bờ biển

Hiện tại Cửa Lò cũng ñã có nhiều doanh nghiệp kinh doanh vận tải ñường dài mà hành khách có thể tin tưởng lựa chọn như Công ty cổ phần du lịch quốc tế Phúc Lợi, Công ty vận tải Văn Minh, công ty Ngọc Ánh, Công ty Vạn Xuân

Tại Thị xã thì dịch vụ vận tải cũng ña dạng như tắc xi, xe ngựa, xích lô, xe ô tô ñiện

ðể ñáp ứng nhu cầu thăm quan của du khách, UBND Cửa Lò chỉ ñạo các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách thực hiện nghiêm quy chế hoạt ñộng du lịch của Thị xã Ngoài củng cố các dịch vụ hiện có, các doanh nghiệp còn phải chú trọng ñến văn hóa ứng

xử và thái ñộ phục vụ với du khách Vì thế, các doanh nghiệp trên cũng ñã nhận thức ñược vài trò trách nhiệm của mình trong công tác phục vụ nhu cầu ñi lại của du khách Mục tiêu của các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách ở Cửa Lò là không chỉ tăng doanh thu cho ñơn vị mà còn phấu ñấu làm sao tạo ấn tượng ñẹp trong lòng du khách khi về với Thị xã du lịch

b Thông tin liên lạc

Năm 2012, Trung tâm Viễn thông Cửa Lò ñang quản lý hơn 8.600 máy ñiện thoại cố ñịnh, ADSL và thuê bao di ñộng, mạng lưới ñã ñược cáp quang ngầm hoá trải rộng trên khắp 7 phường, vùng phụ cận thuộc huyện Nghi Lộc và hệ thống 6 tổng ñài có dung lượng gần 15 ngàn số, 8 trạm BTS Vinaphone Với ñội ngũ 40 cán bộ công nhân viên, trong thời gian qua ñội ngũ cán bộ nhân viên ở ñây ñã phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất kinh doanh không ngừng hiện ñại hóa mạng lưới, ứng dụng công nghệ ñưa ra nhiều sản phẩm dịch vụ mới, từng bước khẳng ñịnh thương hiệu của ñơn vị ðặc biệt là vào mùa du lịch 2012, trung tâm ñã tiến hành mở rộng dung lượng ở các trạm phát sóng, nâng dung lượng ñường truyền cáp quang ðiều này ñã làm cho tình trạng tắc ngẽn mạng không còn xảy ra trong mùa du lịch

Hiện ñại hoá mạng thông tin liên lạc, ñẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các lĩnh vực của ñời sống xã hội, ñặc biệt trong hệ thống lãnh ñạo và quản lý Phát triển mạng lưới Internet tốc ñộ cao, truyền hình cáp, truyền hình kỹ thuật số ñến tất cả các

xã, phường trên toàn Thị xã

Trang 35

Sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống thông tin liên lạc ñã và ñang tạo ñiều kiện thuận lợi cho hoạt ñộng du lịch của ñịa phương, góp phần vào việc quảng bá hình ảnh và xây dựng thương hiệu du lịch Cửa Lò ñến với du khách trong và ngoài nước

c Hệ thống nhà hàng, khách sạn

Trong những năm gần ñây, ñể bảo ñảm cho nhu cầu về lưu trú của khách du lịch ñến Cửa Lò không ngừng tăng lên (trung bình tăng khoảng 24,5%/năm), một số khách sạn mới ñã ñược xây dựng, nhiều khách sạn cũ ñã ñược ñầu tư nâng cấp

Bảng 2.1 Tình hình phát triển cơ sở lưu trú ở Cửa Lò giai ñoạn 2005-2012

Số phòng nghỉ 2.120 3.210 3.963 4.802 5.100 5.475 5.826 6.453

Số giường 4.455 7.100 8.258 9.701 11.000 11.989 12.448 13.191

( Nguồn: Phòng VHTT - DL, UBND Thị xã Cửa Lò năm 2013)

Hình 2.3 Biểu ñồ thể hiện tốc ñộ tăng trưởng của cơ sở lưu trú và phòng nghỉ

ở Thị xã Cửa Lò giai ñoạn 2005 - 2012

( Nguồn: Phòng VHTT - DL, UBND thị xã Cửa Lò năm 2013)

Từ bảng 2.1 ta thấy: Cuối năm 2005, thị xã Cửa Lò ñã có 116 cơ sở lưu trú với 2.120 phòng có tiện nghi hiện ñại, 4.455 giường và ñủ tiêu chuẩn quốc tế; năm 2006 toàn thị xã có 132 cơ sở lưu trú, nhà nghỉ và hộ kinh doanh du lịch; nâng tổng số phòng nghỉ lên 3.210 phòng, với 7.100 giường, có khả năng ñón nhận trên 9.000 khách lưu trú/ ngày

Năm Nghìn

Ngày đăng: 23/05/2021, 21:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[6] ðại học Nông lâm Tp Hồ Chí Minh,“Tính thời vụ trong du lịch biển Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tính thời vụ trong du lịch biển Việt Nam
[1] GS.TS. Nguyễn Văn đắnh, TS. Trần Thị Minh Hòa (2004), Giáo trình Kinh tế Du lịch, NXB Lao ủộng xó hội Khác
[2] Phạm Thị Hưởng, Cỏc giải phỏp hạn chế tớnh mựa vụ của hoạt ủộng du lịch biển Cửa Lò, Luận văn Thạc Sĩ Du lịch Khác
[3] Ths. Hoàng Thị Diệu Huyền, Giáo trình địa lắ du lịch Việt Nam, đHSP đà Nẵng Khác
[4] Ths. Nguyễn Duy Hòa, Bài giảng địa lắ kinh tế - xã hội ựại cương, đHSP đà Nẵng Khác
[5] Vũ Minh ðức (1999), Tổng quan du lịch , NXB giáo dục Khác
[7] Các tour, tuyến du lịch ở Cửa Lò hấp dẫn với khách du lịch Khác
[8] Tìm hiểu tính thời vụ trong du lịch nghĩ biển ở Hải Phòng. Thực trạng và một số kiến nghị, giải pháp Khác
[9] Tính thời vụ trong du lịch và các biện pháp khắc phục tại công ty cổ phần du lịch Ao Vua Khác
[10] Tìm hiểu hướng phát triển du lịch bốn mùa ở Cửa Lò Khác
[11] đánh giá tắnh mùa vụ trong du lịch biển Thị xã Cửa Lò Ờ tỉnh Nghệ An Ờ Viện nghiên cứu phát triển du lịch Khác
[12] Bỏo cỏo tổng kết hoạt ủộng du lịch năm 2012 và mục tiờu, nhiệm vụ năm 2013 Khác
[13] Tài liệu gặp mặt các cơ quan báo chí tuyên truyền năm du lịch Cửa Lò 2012 Khác
[15] Phòng Thống kê – UBND Thị xã Cửa Lò năm 2013 Khác
[16] Phòng VHTT - DL, UBND Thị xã Cửa Lò. [17] Sở VHTT- DL Nghệ An Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w