BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ MỸ LINH NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ MỸ LINH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN
TẠI QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60.42.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH THỊ PHƯƠNG ANH
Đà Nẵng - Năm 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Linh
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Nội dung nghiên cứu 3
6 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 TỔNG QUAN VỀ LOÀI CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ (Phasianus colchicus) 5
1.2 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VỀ LOÀI CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ (Phasianus colchicus) 6
1.2.1 Trên thế giới 6
1.2.2 Ở Việt Nam 9
1.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ (Phasianus colchicus) 10
1.3.1 Đặc điểm hình thái chim Trĩ đỏ khoang cổ(Phasianus colchicus)10 1.3.2 Giá trị của chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) 14
1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU 15
1.4.1 Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng 15
1.4.2 Hiệu suất sử dụng thức ăn 17
1.4.3 Sức sinh sản của chim Trĩ đỏ khoang cổ 18
1.5 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 19
Trang 41.5.1 Vị trí địa lý 19
1.5.2 Đặc điểm khí hậu 21
1.5.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 21
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 23
2.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 23
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết 23
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 24
2.4.3 Phương pháp xử lí số liệu 29
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 31
3.1 HOẠT ĐỘNG NGÀY CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐKC TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG 31
3.1.1 Tần suất hoạt động của quần thể chim Trĩ ĐKC ở các thời điểm trong ngày 31
3.2.2 Tần suất hoạt động của quần thể Trĩ ĐKC qua các tháng nghiên cứu 34
3.2.3 Tương quan giữa tần suất hoạt động với nhiệt độ, cường độ ánh sáng của môi trường 36
3.3 DINH DƯỠNG CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐKC TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG 40
3.3.1 Thành phần thức ăn 40
3.3.2 Nhu cầu khối lượng thức ăn 42
3.3.3 Hiệu suất đồng hóa thức ăn 45
Trang 53.4 TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐKC TRONG ĐIỀU
KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG 48
3.4.1 Tăng sinh khối của quần thể chim Trĩ ĐKC 49
3.4.2 Tăng kích thước của quần thể chim Trĩ ĐKC 58
3.5 SINH SẢN CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐKC TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG 59
3.5.1 Sự giao phối 59
3.5.2 Sự đẻ trứng 61
3.5.3 Đặc điểm trứng chim trĩ ĐKC 62
3.5.4 Sức sinh sản của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại Cẩm Lệ, Đà Nẵng 64
3.6 TỶ LỆ TỬ VONG CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐKC TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC 80
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1 CÁC KÍ HIỆU
A: Tốc độ tăng trưởng tuyệt đối
2 CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐKC: Đỏ khoang cổ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
3.1 Tần suất hoạt động của chim TRĩ ĐKC bán trưởng
35
3.4 Thành phần thức ăn của quần thể chim Trĩ ĐKC trong
điều kiện nuôi thả vườn tại Cẩm Lệ, Đà Nẵng 41
3.5 Nhu cầu khối lượng thức ăn của chim Trĩ ĐKC bán
47
3.9 Tăng trưởng chiều dài và tốc độ tăng trưởng chiều dài
thân tuyệt đối của chim Trĩ ĐKC bán trưởng thành 50
Trang 83.12 Tăng trưởng trọng lượng và tốc độ tăng trưởng trọng
lượng tuyệt đối của chim Trĩ ĐKC trưởng thành 56
3.13 Kích thước quần thể chim Trĩ ĐKC qua các tháng
3.14
Thời điểm đẻ trứng trong ngày của chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng
61
3.15 Các chỉ tiêu khảo sát trứng chim Trĩ ĐKC 64
3.16 Năng suất trứng chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả
3.17 Tỷ lệ ấp nở chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả
3.18 Tỷ lệ tử vong của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều
kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng 69
Trang 93.3 Tương quan giữa tần suất hoạt động của chim Trĩ ĐKC
3.8 Hiệu suất đồng hóa thức ăn của nhóm tuổi trưởng thành 468
3.9 Thời điểm đẻ trứng trong ngày của chim Trĩ ĐKC trong
3.10 Khả năng chấp nhận và không chấp nhận giao phối của
con mái theo các khoảng thời gian khác nhau trong ngày 60 3.11 Thời điểm đẻ trứng trong ngày của chim Trĩ ĐKC trong
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trĩ đỏ khoang cổ còn được gọi là Trĩ đỏ, có nhiều trên thế giới, được
Linnaeus phát hiện từ năm 1758 [33] Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) thuộc lớp Chim (Aves), bộ Gà (Galliformes), họ Trĩ (Phasianidae) Trĩ đỏ
khoang cổ là một trong những loài chim đẹp nhất trong bộ gà Đây là loài chim có tên trong sách đỏ, thuộc loài động vật quý hiếm cần được bảo vệ Chim Trĩ ĐKC là loài chim hoang dã nhưng được phép gây nuôi (Danh mục các loài động vật quý hiếm được phép gây nuôi trong khuôn khổ dự án “Quy hoạch bảo tồn và phát triển động vật hoang dã giai đoạn 2010-2015”)
Tại một số nước có nền công nghiệp phát triển (Mĩ, Úc, Singapore, Thái Lan…) chim Trĩ ĐKC được nuôi phổ biến như các loại gia cầm thông dụng Đây là loài chim được đánh giá mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các loại gia cầm với hai thị trường tiêu thụ song song khá hiệu quả đó là cung cấp thương phẩm và con giống cho thị trường chim cảnh và thể thao săn bắn Ở Việt Nam, quê hương của loài chim Trĩ ĐKC thì số lượng chim hoang dã ngoài tự nhiên đang bị suy giảm nghiêm trọng Trước nhu cầu bảo tồn, tại vườn thú Hà Nội và Thảo cầm viên Sài Gòn đã sớm nghiên cứu thử nghiệm nhân nuôi bảo tồn loài chim này cùng với các loài Trĩ khác Tuy nhiên, hiệu quả sinh sản trong điều kiện nuôi nhốt ở vườn dối với loài chim Trĩ ĐKC chưa cao Hiện nay, ở nước ta chim Trĩ ĐKC đã được nhân nuôi bước đầu với quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ ở một số nơi trải dài từ Bắc vào Nam, tập trung nuôi nhiều nhất vẫn là Duy Tiên - Hà Nam, Tiền Giang, Đà Lạt, Lâm Đồng, Kiên Giang, Thừa Thiên Huế, Cao Bằng, Quảng Ninh Việc nhân nuôi mới mang tính tự phát, chưa có quy trình chăn nuôi chuẩn, hầu hết chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chăn nuôi gia cầm trước đây Các nghiên cứu khoa học về
Trang 11loài chim này chưa nhiều, chỉ có một vài nghiên cứu khoa học về đặc điểm sinh học, khả năng sinh sản của chim Trĩ ĐKC ở khu vực miền Bắc nước ta
Ở Đà Nẵng đã có một vài cơ sở nuôi chim Trĩ ĐKC với quy mô hộ gia đình Theo chúng tôi được biết cho đến nay chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học của loài chim Trĩ ĐKC được
công bố Vì vậy, chúng tôi tiến hành chọn đề tài “Nghiên cứu một số đặc
điểm sinh thái của quần thể chim Trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng” nhằm cung cấp một số dẫn
liệu khoa học về đặc điểm sinh thái học của chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi góp phần phát triển nghề nuôi chim Trĩ ĐKC ở địa phương
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại thành phố Đà Nẵng làm cơ sở khoa học cho việc quản lí và góp phần phát triển nghề nuôi gia cầm ở địa phương
Trang 123 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
* Đối tượng: Quần thể chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus
Linnaeus, 1758)
* Thời gian: Từ tháng 4/2012 đến tháng 10/2012
* Địa điểm: Tổ 2, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp xử lí số liệu
5 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu hoạt động ngày của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng (thành phần thức ăn, nhu cầu khối lượng thức ăn) của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu sức tăng trưởng (tăng sinh khối và tăng kích thước) của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu sức sinh sản của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- Nghiên cứu tỷ lệ tử vong của quần thể chim Trĩ ĐKC trong điều kiện nuôi thả vườn tại quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
6 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các phần chính
Mở đầu
Trang 13Chương 1 Tổng quan tài liệu
Chương 2 Đối tượng, thời gian, địa điểm và phương pháp nghiên cứu Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết luận và kiến nghị
Trang 14CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ LOÀI CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG CỔ (Phasianus
colchicus)
Trĩ đỏ khoang cổ - Phasianus colchicus Linnaeus, 1758 là loài chim
trong họ Trĩ (Phasianidea) Cho đến nay, loài này trở nên khá phổ biến bởi được coi là một trong những loài chim phục vụ cho thể thao săn bắn (game bird) Ở những nơi loài này du nhập tới, như châu Âu nó được gọi là “ Gà lôi”, ở Bắc Mĩ nó được gọi là “ Trĩ đỏ khoang cổ”
Phasianus colchicus phân bố ở châu Á, châu Phi Loài này lần đầu tiên
được mô tả cho khoa học bởi C Linné trong cuốn “ Hệ thống tự nhiên” vào năm 1758 dưới tên khoa học của nó Trước khi C Linné thiết lập danh pháp
phân loại thì loài này được tranh cãi khá nhiều Phasianus colchicus đôi khi được xem là cùng loài với Phasianus versicolor.Tuy nhiên, hiện nay khoa học
đã chứng minh chúng không cùng loài với nhau Ở loài Phasianus versicolor: con đực có đuôi ngắn hơn so với Phasianus colchicus và có bộ lông sẫm màu
hơn, thiếu vòng cổ; con cái sẫm màu hơn với những chấm đen trên ngực và bụng [46]
Cho đến nay đã xác định trên thế giới loài Trĩ đỏ khoang cổ - Phasianus
colchicus có tới 32 phân loài [46], bao gồm:
P c alashanicus, P c karpowi, P c strauchi,
P c bergii, P c kiangsuensis, P c suehschanensis,
P c bianchii, P c mongolicus, P c takatsukasae,
P c chrysomelas, P c pallasi, P c talischensis,
P c colchicus, P c persicus, P c.tarimensis,
P c decollatus, P c principalis, P c torquatus,
Trang 15P c edzinensis, P c rothschildi, P c turcestanicus,
P c elegans, P c satschuensis, P c vlangalli,
P c europaeus, P c septentrionalis, P c zarudnyi,
P c formosanus, P c shawii, P c zerafschanicus
P c hagenbecki, P c sohokhotensis,
Sự phân bố của các phân loài của loài Trĩ ĐKC đã xác định ở Việt Nam
có 2 phân loài phân bố bao gồm: P c rothschildi và P c takatsukasae [15]
Ngoài tự nhiên, loài Trĩ ĐKC thường sống ở vùng núi thấp, có độ cao lên tới 800m so với mực nước biển, nơi có nhiều cây cỏ, bụi rậm và rừng thông, không sống trong rừng rậm [46]
Tại Việt Nam, quần thể chim Trĩ ĐKC còn rất ít trong tự nhiên Với nhiều nguyên nhân tác động như săn bắt bừa bãi, tàn phá rừng, mất sinh cảnh sống đã đẩy loài chim này đứng trước nguy cơ đe dọa bị biến mất ngoài tự nhiên Vì vậy, chúng được liệt vào danh sách các loài động vật quý hiếm cần được bảo vệ Những nghiên cứu trước đây cho thấy loài này được phát hiện phân bố ở các tỉnh phía Bắc nước ta như Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh, Yên Bái Một số tài liệu cũng cho thấy có một quần thể phân bố ở các phía Nam bao gồm ở VQG Cát Tiên ở huyện Đức Trọng và KBTTN BiDoup – Núi Bà, tỉnh Lâm Đồng [21]
(Phasianus colchicus)
1.2.1 Trên thế giới
Các nghiên cứu về chim Trĩ ĐKC được sắp xếp theo các lĩnh vực sau:
a Nghiên cứu về các nội dung sinh học về chim Trĩ ĐKC
* Nghiên cứu về bệnh: Ormsbee (1939) đã nghiên cứu bệnh cầu trùng
ở chim Trĩ ĐKC tại Đông Washington [35] Scott và CS (1954) đã nghiên cứu ảnh hưởng của kháng sinh, arsen và các hợp chất kích thích tuyến giáp
Trang 16(thyroactive) đến sinh trưởngvà mọc lông của Trĩ non [38] Yao - Ching Hsieh và CS (2009) đã chẩn đoán bệnh lao chim ở Trĩ Swinhoe bằng phương pháp thông thường và phân tử [44]
* Nghiên cứu lĩnh vực sinh lý, sinh hóa: Sarvella và CS (1977) so sánh miễn dịch của serum ở gà, gà tây, chim Trĩ, chim cút và các con lai của chúng [37] Purohit và Bassrus (1979) nghiên cứu phản ứng của tinh hoàn chim Trĩ
đỏ không giao phối đối với HCG, chiết xuất tuyến yên của gà và thời gian chiếu sáng [36] Mateos (2005) đã nghiên cứu mô hình sốc phụ thuộc (the subordination stress paradigm) và mối liên hệ giữa testosterone với corticosterone ở chim Trĩ đỏ trống [34] Breitenbach và CS (1959), đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc ấp và úm đến mỡ, khối lượng nội tạng và khối lượng
cơ thể ở chim Trĩ đỏ mái [26] Fronte (2008), đã nghiên cứu các giai đoạn phát triển phôi để ước tính tỷ lệ chết ở chim Trĩ đỏ [28]
* Nghiên cứu về các con lai giữa loài Trĩ và các loài chim và gà khác như: Asmundson và Lorenz (1957) đã nghiên cứu con lai của Trĩ đỏ với gà tây và gà nhà [24]
b Nghiên cứu về đặc điểm dinh dưỡng, sinh trưởng của chim Trĩ ĐKC
Nghiên cứu về dinh dưỡng Trĩ non, nhu cầu vitamin K của chim cút và Trĩ non (Scott và CS, 1954) [38] Adams và CS (1968) đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc nuôi nhốt và thời gian chiếu sang đến khả năng sản xuất của chim Trĩ ĐKC [22] Thomas và Bailey (1973) đã nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian đẻ trứng và chế độ cho ăn đến phát triển của Trĩ con [40] Warner và
CS (1980) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các mức protein và hiện tượng sốc
do nhiệt độ môi trường đến sinh trưởng của chim Trĩ ĐKC [41]
Trang 17c Nghiên cứu về đặc điểm sinh sản của chim Trĩ ĐKC
Hiller và CS (1932) đã nghiên cứu về “Ảnh hưởng của màu sắc và độ dày vỏ trứng đến khả năng ấp nở của chim Trĩ ĐKC Trung Quốc” Mateos Concha (2005) nghiên cứu về “sự lựa chọn của Trĩ mái về ngoại hình của Trĩ trống” [34] Woodard và CS (1983) đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc đảo trứng và thời gian bảo quản đến tỷ lệ nở của Trĩ [43] Bates và Hanson (1987) đã nghiên cứu chế độ chiếu sáng và tỷ lệ giới tính phù hợp cho việc nhân giống chim Trĩ đỏ nuôi nhốt [25] Deeming và Wadlandi (2002) đã nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ trống/mái ở những đàn Trĩ thương phẩm đến sức khỏe, sức sản xuất, tỷ lệ phôi và nở của trứng [27]
d Nghiên cứu về bảo tồn chim Trĩ ĐKC
Chim Trĩ ĐKC được xem là động vật thuần hóa và đã được chăn nuôi, nhân giống để phục vụ săn bắn và lấy thịt Song song với công việc đó công tác bảo tồn loài này trong thiên nhiên vẫn được tiến hành Một trong những nước khá thành công trong công việc này đó là Vương quốc Anh Theo báo cáo của Game & Wildlife Conservation Trust (2012), thì năm 1900 chỉ có 25 con Trĩ trên 100 ha, nhưng con số này đã tăng lên 150% vào năm 1980 Các công trình nghiên cứu bảo tồn như: “Các loài động vật đang ở trạng thái nguy hiểm và môi trường sống tại Việt Nam” (Westing, 1981) [42]; “Các vùng bảo
vệ và bảo tồn các loài Trĩ tại đông Á” (Mc Gowan và CS, 1998) [33]
e Nghiên cứu về nuôi thích nghi, giống và nhân giống
Hiller và CS (1932) đã nghiên cứu nhân giống chim Trĩ ĐKC tại Mỹ [30] Woodard và CS (1983) đã nghiên cứu ảnh hưởng của cận huyết đến các tính trạng sinh sản ở chim Trĩ ĐKC được nuôi tại các trang trại ở Mỹ [41] Asmundson và CS (1957) đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc nuôi nhốt trong lồng và chế độ chiếu sáng đến năng suất của chim Trĩ giống, thí nghiệm được tiến hành tại Mỹ [25] Cain và CS (1984) đã nghiên cứu ảnh hưởng của chế
Trang 18độ ăn giai đoạn hậu bị và mật độ nuôi ảnh hưởng đến sinh trưởng và hiện tượng mổ cắn nhau (Cannibalism) ở chim Trĩ ĐKC [27]
1.2.2 Ở Việt Nam
Nghiên cứu riêng về loài Trĩ ĐKC ở Việt Nam phải kể đến hai công trình trong thời gian gần đây Một là công trình của Hà Thị Tường Vân (2003) với đề tài “Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của chim Trĩ đỏ khoang cổ trong điều kiện nuôi nhốt tại vườn thú
Hà Nội” Đối tượng nghiên cứu là 1 đôi chim Trĩ ĐKC trưởng thành và 10 Trĩ con được sinh ra từ cặp này Trĩ được nuôi trong ô nhỏ như ở Vườn thú Hà Nội Các loại thức ăn gồm thóc, ngô, lạc, thịt, cám, nho, chuối, dưa, rau giá, giun Kết quả là 3 năm 3 mái đẻ được 75 quả, trung bình 10,7quả; cao nhất là 14 quả và thấp nhất là 7 quả [20] Hai là vào năm
2012, Hoàng Thanh Hải đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ của mình với đề tài “Một số đặc điểm sinh học, khả năng sản xuất của chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus) trong điều kiện nuôi nhốt” Đề tài là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về đặc điểm sinh học (ngoại hình, sinh lý, sinh hoá máu), khả năng sinh sản, sinh trưởng, khả năng cho thịt và phẩm chất thịt của chim Trĩ ĐKC nuôi nhốt ở Việt Nam [4]
Nhìn chung, các nghiên cứu của nước ngoài về chăn nuôi chim Trĩ ĐKC khá đa dạng và chuyên sâu Nghề chăn nuôi chim Trĩ ĐKC tại Việt Nam mới được hình thành, quy mô chăn nuôi nhỏ lẻ, mang tính tự phát, việc tìm hiểu chuyên sâu về tập tính sinh thái của chim Trĩ ĐKC còn rất hạn chế Đặc biệt là việc nghiên cứu bảo tồn và phát triển nhằm khai thác các giá trị kinh tế về chim Trĩ ĐKC vẫn chưa được chú trọng
Trang 191.3 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA CHIM TRĨ ĐỎ KHOANG
- Hình thái chim trống trưởng thành
Về màu sắc: Chim trống trưởng thành có bộ lông óng mượt với nhiều màu sắc Đầu và cổ có màu xanh đen với 1 khoang trắng rõ rệt xung quanh vùng cổ, giữa ngực là 1 màu đỏ tía đậm, các vùng bên cạnh có màu sáng hơn, hai bên sườn có màu vàng nhạt với các vết đen trên diện rộng [4]
Về hình dạng: Đầu hơi to, cổ thon, ngắn, trên đỉnh đầu có mũ sừng bằng lông vũ màu xanh đen, cao 150 - 200(mm) Mắt màu nâu đỏ Mỏ và chân màu ngà, mỏ ngắn, nhọn và khỏe, chân có cựa [26]
Về kích thước, trọng lượng: Chiều dài thân từ 450 - 600(mm), trọng lượng trung bình 1400(g)
Hình 1.1 Chim Trĩ đỏ trống trưởng thành
Trang 20- Hình thái chim mái trưởng thành
Về màu sắc:Chim mái trưởng thành có bộ lông màu vằn nâu, điểm các chấm đen hay màu xám mốc Lông cổ màu nâu và đen kẻ sọc quanh chỏm
đầu, với các đường viền có màu hạt dẻ [26] Các lông phía sau lưng và ngực
có màu nâu đen Phần bụng có màu nâu nhạt Lông đuôi ngắn, dày khít có màu vàng sẫm và đen
Về hình dạng: đầu nhỏ, cổ thon nhỏ, ngắn giống cổ gà [4] Mắt màu nâu đỏ Mỏ ngắn, nhọn và khỏe, chân cao, chân có cựa ngắn nhưng biểu hiện không rõ, màu ngà
Về kích thước, trọng lượng: Chim mái có kích thước và trọng lượng nhỏ hơn chim trống.Chiều dài thân từ 400 - 500(mm), trọng lượng trung bình 1100(g)
Hình 1.2 Chim Trĩ đỏ mái trưởng thành
Trang 21* Nhóm tuổi bán trưởng thành:
Chim Trĩ đỏ non mới nở có bộ lông màu cánh sẻ, có ba đường kẻ sọc chạy dài từ đầu đến cuối thân, lông ở bụng màu vàng nhạt [4] Đầu nhỏ, cổ ngắn, mắt màu nâu đỏ Mỏ và chân màu hồng Mỏ ngắn, chân cao, bàn chân
có 4 ngón
Chim Trĩ đỏ non 2 tuần tuổi bắt đầu mọc lông cánh Về màu sắc có
sự chuyển biến rõ rệt so với chim non mới nở, màu lông của toàn cơ thể chuyển sang màu nâu thẫm Lúc này chưa xuất hiện những đốm đen li ti ở đầu cánh Sau khi xuất hiện những đốm đen ở đầu cánh vào tuần thứ 4 thì kích thước của đốm đen lớn dần theo sự phát triển của tuổi chim
Hình 1.3 Chim Trĩ đỏ 3 ngày tuổi
Khi chim bước sang giai đoạn 9 tuần tuổi, lúc này có thể phân biệt chim trống và chim mái một cách tương đối thông qua ngoại hình Kích thước và khối lượng Trĩ trống lớn hơn Trĩ mái Đối với chim trống: khối lượng cơ thể: 600 - 700(g), chiều dài cơ thể: 150(mm), chiều dài giò: 50(cm), đuôi bắt đầu hình thành: 100(m) Đặc biệt hình thành lớp biểu bì
Trang 22xung quanh viền mắt, kích thước lớp biểu bì: 10 - 20(cm) Còn đối với chim mái: khối lượng cơ thể: 300 - 400(g), chiều dài cơ thể: 130(mm), chiều dài giò: 40(mm), đuôi dài: 50(mm) Giai đoạn này chim mái không hình thành lớp biểu bì xung quanh mắt [4]
Hình 1.4 Chim Trĩ đỏ 3 tháng tuổi
Sau 3 tháng tuổi có thể phân biệt một cách chính xác con trống và con mái thông qua ngoại hình Một đặc điểm nổi bật ở giai đoạn này là lông ống bắt đầu mọc ra rất nhiều Đầu to Sải cánh và chiều dài thân, khối lượng cơ thể tăng nhanh Khối lượng của chim trống lớn hơn chim mái từ 50 - 150(g) Đến 5 tháng tuổi chim Trĩ đỏ có bộ lông xuất hiện màu đỏ đồng Bộ phận chuyển sang màu đỏ đồng đầu tiên là vùng cổ sau
đó đến vùng ức Bộ cánh có màu đỏ đồng và ở đầu cánh sẽ xuất hiện màu
đỏ đồng đầu tiên Đuôi chim bắt đầu phát triển mạnh, kích thước 250 - 400(mm), lông đuôi ở trạng thái bầu ở đầu lông đuôi và thu nhỏ dần lại theo chiều dài của đuôi Ở giai đoạn này chim trống có trọng lượng từ 800
Trang 23- 1.200(g), chân có cựa, kích thước cựa 30 - 50(mm), mỏ cong xuống phía trước, chân màu chì và chim mái có trọng lượng 600 - 1100(g), chân có cựa nhưng cựa ngắn không biểu hiện rõ, có màu trắng nhạt
Hình 1.5 Chim Trĩ đỏ mái 6 tháng tuổi
1.3.2 Giá trị của chim Trĩ đỏ khoang cổ (Phasianus colchicus)
a Giá trị dinh dưỡng và chữa bệnh
Thịt chim Trĩ ĐKC có hàm lượng protein cao tới 30% hơn hẳn các hàm lượng Protein có trong thịt bò, thịt cừu, chứa nhiều vitamin như A, B, C, E, hàm lượng chất béo bão hòa và cholesterol thấp, chứa các amino axit thiết yếu cho cơ thể và giàu nguyên tố vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi Trong y học thịt chim Trĩ ĐKC được sử dụng như một vị thuốc quý có tác dụng chữa các bệnh về đường tiêu hóa, suy nhược cơ thể…
Trang 24b Giá trị kinh tế
Giá trị kinh tế của chim Trĩ ĐKC cao gấp hàng chục lần gà Trứng Trĩ ĐKC rất thơm ngon, bổ dưỡng và hiện nay đang bán ra thị trường với giá 30.000 đồng/quả Do đó, việc cung cấp trứng Trĩ cho thị trường là hướng kinh doanh rất tiềm năng Việc nuôi chim Trĩ ĐKC sẽ mang lại giá trị siêu lợi nhuận Giá mỗi con 2 - 3 tháng tuổi là 300.000 - 400.000 đồng, loại 6 tháng trở lên là gần 600.000 đồng, loại đang thời kỳ đẻ trứng là 800.000 - 1.000.000 đồng Như vậy so với chăn nuôi các loài khác trong bộ Gà thì giá trị của chim Trĩ ĐKC là khá cao Cùng với việc mang lại giá trị kinh tế thì điều quan trọng hơn cả là bảo tồn được nguồn gen cùng với việc đưa giống chim này vào phục
1.4 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
1.4.1 Sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
a Sinh trưởng
Trần Đình Miên (1995) đã định nghĩa: sinh trưởng là một quá trình tích lũy các chất hữu cơ do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của các bộ phận cơ thể của con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đời trước [13] Cùng với quá trình sinh trưởng, các tổ chức và cơ quan của cơ thể luôn luôn phát triển hoàn thiện chức năng sinh lý của mình dẫn đến phát dục Về mặt sinh học, sinh trưởng của gia cầm là quá trình tổng hợp protein thu nhận từ bên ngoài chuyển hóa thành protein đặc trưng cho
Trang 25từng cơ thể của từng giống, dòng làm cho cơ thể tăng lên về khối lượng và kích thước
Sinh trưởng của vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng thường được đánh giá qua khối lượng và các kích thước của chúng Các thông số này thường được biểu thị dưới dạng sinh trưởng tuyệt đối và sinh trưởng tương đối
b Ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh trưởng của chim Trĩ ĐKC
* Ảnh hưởng của phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của chim Trĩ đỏ Theo Nguyễn Duy Hoan và CS (1998) khả năng sinh trưởng của gia cầm theo phương thức nuôi nhốt cao hơn nuôi theo phương thức thả vườn [5]
* Ảnh hưởng của giới tính
Tốc độ tăng khối lượng giữa gia cầm trống và gia cầm mái khác nhau
rõ rệt Theo Godfrey và CS (2009) chim Trĩ đỏ nuôi đến 20 tuần tuổi con
trống đạt 1,25kg và con mái đạt 1,0kg và mức tiêu tốn thức ăn cho 1kg khối lượng cơ thể là 4,5kg [31]
* Ảnh hưởng của dinh dưỡng
Theo Bùi Đức Lũng (1992) để phát huy khả năng sinh trưởng cần phải cung cấp thức ăn tốt được cân bằng nghiêm ngặt giữa protein với các axit amin và năng lượng [10] Ngoài ra, trong thức ăn cần được bổ sung các chế phẩm hóa sinh học không mang ý nghĩa dinh dưỡng nhưng nó kích thích sinh trưởng và làm tăng chất lượng thịt
* Ảnh hưởng chế độ ánh sáng
Trong chăn nuôi người ta rất chú trọng đến chương trình chiếu sáng Các nhà chăn nuôi thường áp dụng chương trình chiếu sáng giảm dần trong giai đoạn nuôi hậu bị Trước thời gian đẻ vài ngày, người ta thường tăng thời
Trang 26gian chiếu sáng để kích thích phát dục và sau đó chiếu sáng theo quy trình chăn nuôi gia cầm đẻ để ánh sáng tăng dần tới 15 - 16 giờ chiếu sáng/ngày
1.4.2 Hiệu suất sử dụng thức ăn
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, việc tạo
ra giống mới có năng suất cao thì chưa đủ, mà còn phải tạo ra nguồn thức
ăn giàu chất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh lý, phù hợp với mục đích sản xuất của từng giống, dòng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi Gia cầm cũng giống như tất cả các loài vật nuôi khác, chúng đều là sinh vật tự dưỡng, không có khả năng tổng hợp các chất hữu
cơ cần thiết cho sự sống như: protein, gluxit, lipid từ những chất vô cơ đơn giản như sinh vật dị dưỡng, nhu cầu về các chất hữu cơ này của cơ thể gia cầm chỉ có thể được đáp ứng thông qua thức ăn nhờ quá trình tiêu hóa,
hấp thu của hệ tiêu hóa
Trong chăn nuôi ngoài việc tạo ra các giống mới có năng suất cao thì các nhà chăn nuôi cần phải chú ý tới nguồn thức ăn cân bằng đầy đủ các chất dinh dưỡng phù hợp với đặc tính sinh vật học của gia cầm và phù hợp với mục đích sản xuất của từng giống, dòng, phù hợp với từng giai đoạn phát triển của cơ thể, mà vẫn đảm bảo được các chỉ tiêu về kinh tế Vì chi phí cho thức ăn thường chiếm tới 70% giá thành sản phẩm Để đánh giá về vấn đề này người ta đưa ra chỉ tiêu: “Tiêu tốn thức ăn cho một kg tăng khối lượng”, tiêu tốn thức ăn trên kg tăng khối lượng càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hoá thức ăn để đạt được 1 kg thịt Nếu tăng khối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hoá, dị hoá tốt hơn, khả năng trao đổi chất cao, do vậy hiệu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến tiêu tốn thức ăn thấp
Tiêu tốn thức ăn trên một đơn vị sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng Tiêu tốn thức ăn chính là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng khối
Trang 27lượng, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh tế càng cao
Hiệu quả sử dụng thức ăn liên quan chặt chẽ đến sinh trưởng
Tiêu tốn thức ăn để sản xuất 01 kg thịt là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn để đạt được 01 kg tăng trọng Vì vậy, tăng trọng là kết quả của quá trình chuyển hóa thức ăn hay nói cách khác tiêu tốn thức ăn là hiệu suất giữa thức ăn/kg tăng trọng Thức ăn mà gà ăn được một phần để duy trì cơ thể và một phần dùng để tăng trọng Khi hai cá thể có cùng một khối lượng xuất phát, để đạt được một khối lượng nhất định nào đó thì cá thể sinh trưởng chậm, mất thời gian dài hơn, năng lượng cho duy trì cao hơn so với cá thể tăng trọng nhanh thì chỉ số tiêu tốn thức ăn cao hơn Mặt khác khi tăng trọng nhanh thì cơ thể đồng hóa, dị hóa tốt hơn, khả năng trao đổi chất cao hợn làm cho hiệu quả sử dụng thức ăn tốt hơn dẫn đến tiêu tốn thức ăn thấp hơn
Chi phí thức ăn chiếm đến 70% giá thành sản phẩm, tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng thấp thì hiệu quả kinh tế cao và ngược lại
Tiêu tốn thức ăn phụ thuộc vào độ tuổi, khi con vật non chỉ tiêu này thấp, càng về sau lượng thức ăn tiêu tốn/kg tăng trọng càng cao
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gia cầm Do vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm tạo ra tổ hợp lai có tốc độ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp và cũng có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về chế độ dinh dưỡng thích hợp cho các giống và các tổ hợp lai để từ đó phát huy được tiềm năng di truyền về sinh trưởng và đem lại hiệu quả kinh tế cao [5]
1.4.3 Sức sinh sản của chim Trĩ đỏ khoang cổ
a Năng suất trứng
Năng suất trứng là số lượng trứng của một gia cầm mái đẻ ra trong một chu kỳ đẻ hoặc trong một thời gian nhất định có thể tính theo tuần, tháng hoặc năm Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến năng suất trứng của gia cầm đó là các
Trang 28yếu tố di truyền (tuổi thành thục về tính, cường độ đẻ trứng, thói quen ấp
trứng, sự thay lông ) và các yếu tố môi trường (nhiệt độ, ẩm độ, mùa vụ, ánh sáng, dinh dưỡng )
b Tỷ lệ trứng có phôi (Tỷ lệ thụ tinh)
Sự thụ tinh chính là một tính trạng dùng để đánh giá sức sinh sản của đời
bố, mẹ Tuy nhiên, ở gia cầm nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố Theo Trương Thúy Hường (2005) [8] thì tỷ lệ thụ tinh và tỷ lệ nở cao nhất thường vào những năm đẻ đầu tiên Tỷ lệ thụ tinh cũng phụ thuộc vào tỷ lệ trống/ mái
Tỷ lệ thụ tinh còn phụ thuộc vào yếu tố dinh dưỡng, sức khỏe của đàn giống Giao phối cận huyết cũng làm giảm tỷ lệ thụ tinh; mật độ nuôi quá đông cũng có ảnh hưởng đến hoạt động giao phối của con đực Đặc biệt phương thức chăn nuôi cũng có ảnh hưởng rất lớn đến tỷ lệ thụ tinh: nuôi chăn thả có tỷ lệ thụ tinh cao
Tỷ lệ phôi là một tính trạng quyết định số gia cầm giống nở ra trên một gia cầm mái
c Tỷ lệ nở
Phương thức chăn nuôi khác nhau ảnh hưởng tới tỷ lệ nở khác nhau Khối lượng trứng cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ nở, trứng quá to hoặc quá nhỏ đều cho tỷ lệ nở thấp Sự cân đối về tỷ lệ lòng đỏ và lòng trắng có ảnh hưởng tới
tỷ lệ nở (Trương Thúy Hằng, 2005) [8] Tuổi chim bố mẹ càng cao tỷ lệ nở thấp
1.5 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA QUẬN CẨM
LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.5.1 Vị trí địa lý [45]
Cẩm Lệ là quận nằm ở phía Tây Nam thành phố Đà Nẵng, có diện tích
tự nhiên 33,76km², dân số trung bình 97.829 người, mật độ dân số trung bình 2.898 người/km²
Trang 29Quận Cẩm Lệ nằm trên tọa độ địa lý: 16°1′0″B108°12′10″Đ
Ranh giới hành chính của quận đƣợc xác định:
- Phía Đông giáp quận Ngũ Hành Sơn
- Phía Tây và Nam giáp huyện Hòa Vang
- Phía Bắc giáp các quận Liên Chiểu, Hải Châu, Thanh Khê
Hình 1.6 Bản đồ quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
Tổng diện tích đất tự nhiên của quận Cẩm Lệ theo thống kê đất đai năm
2012 là 3525,27 ha Trong đó, nhóm đất nông lâm nghiệp là 396,91 ha, nhóm đất phi nông nghiệp là 3007,46 ha, nhóm đất chƣa sử dụng, sông núi là 112,28 ha
Địa điểm nghiên cứu
Trang 301.5.2 Đặc điểm khí hậu [45]
Quận Cẩm Lệ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình,
nhiệt độ cao và ít biến động Khí hậu nơi đây là nơi chuyển tiếp đang xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam Mỗi năm có hai mùa rõ rệt Thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và kéo dài
Độ ẩm không khí trung bình: 80 - 90%; độ ẩm cao tập trung vào các tháng 9,10,11,12 (86% - 89%); độ ẩm thấp nhất tập trung vào tháng 6,7 (70%
- 75%)
Tổng số giờ nắng trong năm : 1780 - 2260 giờ
1.5.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội [45]
Cẩm Lệ là một quận mới của thành phố Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định 102/NĐ - CP ngày 05/8/2005 của Chính phủ trên cơ sở phường Khuê Trung của quận Hải Châu và 03 xã Hòa Thọ, Hòa Phát, Hòa Xuân của huyện Hòa Vang để lập thành 06 phường Khuê Trung, Hòa Thọ Đông, Hòa Thọ Tây, Hòa Phát, Hòa An và Hòa Xuân thuộc quận Cẩm Lệ Qua hơn 5 năm đi vào hoạt động, tình hình kinh tế xã hội của quận đã đạt được những kết quả đáng khích lệ: tổng giá trị sản xuất tăng bình quân 19,5% năm, giá trị
Trang 31ngành công nghiệp - xây dựng tăng bình quân 18,3%/ năm, trong đó công nghiệp dân doanh tăng trưởng bình quân gần 31,8%/ năm, giá trị ngành thương mại - dịch vụ tăng bình quân 25%/ năm, các lĩnh vực quy hoạch đô thị văn hóa xã hội được tập trung giải quyết tốt, mức sống người dân tăng đáng
kể, thu nhập bình quân đầu người từ 13,2 triệu đồng năm 2006 lên gần 30 triệu đồng, quốc phòng an ninh được giữ vững
Trong định hướng phát triển từ nay cho đến 2015, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Cẩm Lệ lần thứ II đã xác định ˝ Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức Đảng, phát huy sức mạnh của hệ thống chính trị, xác định sự đồng thuận xã hội, tạo chuyển biến quan trọng trên các lĩnh vực, trong đó tập trung quy hoạch, giải tỏa đền bù, đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị, ưu tiên huy động mọi nguồn lực giải quyết việc làm, ổn định cuộc sống cho các hộ dân trong vùng quy hoach giải tỏa, giảm nghèo hiệu quả, đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ Đẩy mạnh phát triển giáo dục - đào tạo, văn hóa cơ
sở y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân Thực hiện tốt cải cách hành chính, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng với nhiệm vụ trong tình hình mới Tăng cường tiềm lực quốc phòng đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn
xã hội ˝
Cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010 - 2015 được xác định vẫn là Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp với tỷ trọng 59,2% - 39,5% - 1,3%
Trang 32CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu là quần thể chim Trĩ đỏ khoang cổ
Tên tiếng anh: Common Pheasant
Tên khoa học: Phasianus colchicus Linnaeus, 1758
Giống: Phasianus Linnaeus, 1758
Phân họ: Trĩ - Phasianinae Horsfield, 1821
Họ: Trĩ - Phasianinae Horsfield, 1821
Bộ: Gà – Galliformes Temminck, 1820
Lớp: Chim – Aves Linnaeus, 1758
Nguồn giống từ trang trại Rừng Vàng, địa chỉ: ngã ba Miếu Bông, quận
Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
2.2 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
Từ tháng 04/2013 đến tháng 10/2013
2.3 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Tổ 2, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nghiên cứu, tổng hợp các tài liệu liên quan đến đề tài về các nội dung sinh thái quần thể, kỹ thuật chăn nuôi, đặc điểm sinh học, sinh thái học của
Trang 33loài chim Trĩ ĐKC thông qua sách, báo, tạp chí chuyên ngành Đây là cơ sở khoa học cho cách nghiên cứu và tiếp cận đối tượng của đề tài
- Thu thập, tổng hợp các tài liệu, thông tin về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng làm cơ sở đề xuất phát triển nghề nuôi chim Trĩ ĐKC
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
- Vườn nuôi: Diện tích 70m² Tường vây xung quanh và phủ trên dùng lưới mắt cáo Góc vườn có một khuôn viên làm nơi trú ẩn cho chim Trĩ ĐKC Trên nóc lợp bằng các loại tấm broxi măng Tường vây xây ba mặt, mặt còn lại xay 1m rồi dùng lưới B40 rào trên, có cửa thông với bãi chăn thả Bên trong nơi trú ẩn có gác một số cây sào để chim đậu
- Nghiên cứu tiến hành trên quần thể chim Trĩ ĐKC gồm 2 nhóm tuổi:
+ Nhóm tuổi bán trưởng thành (1 tháng tuổi): số lượng cá thể: 40(con), kích thước trung bình: 215,1±3,64 (mm), trọng lượng trung bình: 517,9±2,35 (g)
+ Nhóm tuổi trưởng thành (10 tháng tuổi): số lượng cá thể: 29(con), Trĩ
đỏ trống có kích thước trung bình: 475,4±1,63(mm), trọng lượng trung bình: 1317,2±1,62(g); Trĩ đỏ mái có kích thước trung bình: 462,4±2,149(g), trọng lượng trung bình: 1159,4±1,33(g)
a Phương pháp xác định yếu tố môi trường
Xác định các yếu tố môi trường: đo nhiệt độ, ẩm độ bằng máy đo nhiệt
ẩm (hiệu Thermo - hygrometer), đo cường độ ánh sáng bằng máy đo ánh sáng (hiệu Extech light meter L831348) Giá trị nhiệt độ, độ ẩm và cường độ ánh sáng của môi trường được đo mỗi tháng 4 lần, mỗi lần 7 thời điểm đo (các thời điểm: 5h - 7h, 7h - 9h, 9h - 11h, 11h - 13h, 13h - 15h, 15h - 17h, 15h - 19h), ghi chép số liệu thu được
Trang 34b Phương pháp xác định chu kỳ hoạt động ngày của quần thể chim Trĩ ĐKC
Mỗi tháng tiến hành quan sát chu kỳ hoạt động ngày của quần thể chim Trĩ ĐKC 4 lần, mỗi lần quan sát 7 thời điểm (các thời điểm: 5h - 7h, 7h - 9h, 9h - 11h, 11h - 13h, 13h - 15h, 15h - 17h, 15h - 19h)
Tần số hoạt động của quần thể chim Trĩ ĐKC ở mỗi thời điểm được tính bằng số lượt cá thể rời khỏi nơi trú ẩn ra hoạt động đến lúc cá thể đó về nơi trú ẩn
Tần suất hoạt động của mỗi thời điểm là tỷ số giữa số lượt xuất hiện
của thời điểm đó trên tổng số lượt xuất hiện ở các thời điểm
d Phương pháp xác định đặc điểm dinh dưỡng của quần thể chim Trĩ đỏ
- Xác định thành phần thức ăn của quần thể chim Trĩ ĐKC
Tiến hành cho chim Trĩ ĐKC ăn nhiều loại thức ăn Mỗi ngày cho ăn vào 2 thời điểm: sáng (7h), chiều (14h) Số lần thử nghiệm với mỗi loại thức
ăn là 20 lần Xác định số lần gặp đối với mỗi loại thức ăn
Thành phần thức ăn được căn cứ vào hướng dẫn nuôi của kỹ thuật ˝Kỹ thuật nuôi chim Trĩ đỏ˝ Nguyễn Văn Tuyến (2012) [18] và căn cứ vào điều kiện thực tế khu vực nuôi
- Xác định nhu cầu khối lượng thức ăn của quần thể chim Trĩ ĐKC Trên cơ sở kết quả nghiên cứu về thành phần thức ăn của chim Trĩ ĐKCchúng tôi lựa chọn 5 loại thức ăn được quần thể Trĩ ĐKC sử dụng nhiều nhất trong điều kiện nuôi là: thóc, ngô xay, cám tổng hợp, rau muống, rau dền và định kỳ bổ sung 1 tháng 2 lần 3 loại thức ăn động vật: châu chấu, giun đất, sâu non Mỗi ngày cho ăn 2 lần: sáng (7h), chiều (14h) Thời gian cho ăn 1h Cân
Trang 35lượng thức ăn trước và sau khi cho ăn để xác định khối lượng thức ăn đã sử dụng
+ Nhu cầu thức ăn hằng ngày được xác định theo công thức [2]
L = C-D
N Trong đó : L : Lượng thức ăn thu nhận trong ngày (g)
C : Lượng thức ăn cho ăn (g)
D : Lượng thức ăn còn thừa (g)
N : Số cá thể của quần thể
Tỷ lệ mất nước do bốc hơi trong thức ăn được coi là không đáng kể + Xác định hiệu suất đồng hóa thức ăn của chim Trĩ ĐKC theo công thức [17]
% 100
1
TA
n n
TA
P
P P
H
Trong đó:
HTA : Hiệu suất đồng hóa thức ăn trong một tháng
PTA : Khối lượng thức ăn tiêu thụ trong một tháng
Pn+1 : Tổng trọng lượng của Trĩ đỏ nuôi ở tháng thứ n+1
Pn :Tổng trọng lượng của Trĩ đỏ nuôi ở tháng thứ n
e Phương pháp xác định tăng trưởng của quần thể chim Trĩ ĐKC
- Tăng sinh khối của quần thể chim Trĩ ĐKC : Được xác định thông qua sự tăng trưởng về chiều dài thân, về trọng lượng cơ thể trung bình của các
cá thể trong quần thể chim Trĩ ĐKC
Trang 36Tiến hành cân trọng lượng, đo chiều dài mỗi cá thể trước khi cho ăn, cho uống (vào ngày đầu tháng)
Xác định chiều dài thân bằng thước dây với giá trị mỗi vạch chia là 1mm Cách đo chiều dài thân theo Bùi Hữu Đoàn (2011) [2]
Xác định trọng lượng bằng cân đồng hồ có độ chính xác tối thiểu ± 0,5g (chim Trĩ ĐKC 1 ngày tuổi), cân đồng hồ có độ chính xác tối thiểu ± 5g (chim Trĩ ĐKC<500g), cân đồng hồ có độ chính xác tối thiểu ± 10g(chim Trĩ ĐKC > 500g)
+ Xác định tăng trưởng chiều dài thân theo công thức [2]
A = T2-T1L2-L1 Trong đó:
A: tốc độ tăng trưởng chiều dài thân tuyệt đối(mm/ngày/con)
P1: chiều dài cơ thể đo tại thời điểm T1 (mm)
P2: chiều dài cơ thể đo tại thời điểm T2 (mm)
T1: thời điểm khảo sát trước (tháng tuổi)
T2: thời điểm khảo sát sau (tháng tuổi)
Xác định chiều dài thân bằng thước dây với giá trị mỗi vạch chia là 1mm Cách đo chiều dài thân theo Bùi Hữu Đoàn (2011) [2]
+ Xác định tăng trưởng trọng lượng theo công thức [2]
A = T2-T1P2-P1 Trong đó:
A : tốc độ tăng trưởng trọng lượng tuyệt đối (g/con/ngày)
P1: khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T1 (g)
Trang 37P2: khối lượng cơ thể cân tại thời điểm T2 (g)
T1: thời điểm khảo sát trước (tháng tuổi)
T2: thời điểm khảo sát sau (tháng tuổi)
- Tăng kích thước của quần thể chim Trĩ ĐKC: Được xác định thông qua sự gia tăng số lượng cá thể chim Trĩ đỏ qua các tháng nghiên cứu
f Phương pháp xác định sức sinh sản của quần thể chim Trĩ ĐKC
- Xác định thời điểm đẻ trứng của chim mái: Theo dõi 22 chim Trĩ ĐKC mái đẻ trứng trong tháng 6 Mỗi ngày chia làm 5 khoảng thời gian: 8 - 10h, 10h - 12h, 12h - 14h, 14h - 16h, 16h - 8h sáng hôm sau
- Sức sinh sản của quần thể được xác định qua các thông số:
+ Năng suất trứng
quả/ mái =
Tổng số trứng đẻ ra (quả) Tổng số mái có mặt (con) + Tỷ lệ trứng có phôi (%) = Số trứng có phôi (quả) Số trứng đẻ (quả) x 100
+ Tỷ lệ nở / trứng ấp(%) = Số trứng đưa vào ấp (quả)Số chim nở ra (con) x 100
+ Khối lượng trứng:
P trứng = Tổng khối lượng trứng cân được (quả)
Tổng số trứng cân (quả) + Chỉ số hình thái:
Chỉ số hình thái = Chiều dài trứng
Chiều rộng trứng + Chỉ số lòng trắng:
Chỉ số lòng trắng = Chiều cao lòng trắng đặc
Đường kính lòng trắng + Chỉ số lòng đỏ:
Trang 38Chỉ số lòng đỏ = Chiều cao lòng đỏ
Đường kính lòng đỏ + Đơn vị Haugh
Hu = 100log (H - 1,7w0,37 + 7,57) Trong đó:
Hu: là đơn vị Haugh
H : chiều cao lòng trắng đặc (mm)
W : Khối lượng trứng (g)
0,37 là hằng số trọng lực và 7,57 là một hằng số
g Phương pháp xác định tỷ lệ tử vong của quần thể chim Trĩ ĐKC
Xác định tỷ lệ tử vong theo tuổi bằng công thức:
d = D
N x 100 Trong đó: d: tỷ lệ tử vong
D: số cá thể chết tương ứng với lứa tuổi
N: số cá thể của quần thể
h Phương pháp xác định tập tính của chim Trĩ ĐKC
Quan sát, ghi chép, mô tả, chụp ảnh các tập tính của chim Trĩ ĐKC Thời gian thu thập số liệu trong ngày từ 5h -19h
Tính trung bình mẫu theo công thức:
Trang 39X =
k
i i
i p v
1
Tính độ lệch chuẩn mẫu theo công thức:
Trang 40CHƯƠNG 3KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 HOẠT ĐỘNG NGÀY CỦA QUẦN THỂ CHIM TRĨ ĐKC TRONG ĐIỀU KIỆN NUÔI THẢ VƯỜN TẠI CẨM LỆ, ĐÀ NẴNG
3.1.1 Tần suất hoạt động của quần thể chim Trĩ ĐKC ở các thời điểm trong ngày
+ Nhóm tuổi bán trưởng thành
Tiến hành khảo sát tần suất hoạt động của chim Trĩ ĐKC bán trưởng thành trong điều kiện nuôi thả vườn tại Cẩm Lệ, Đà Nẵng, kết quả được ghi nhận ở bảng 3.1 sau
Bảng 3.1 Tần suất hoạt động của chim Trĩ ĐKC bán trưởng thành
Thời
điểm
quan sát
Nhiệt độ (0C)
Ẩm độ (%)
Ánh sáng (lux)
Tần số hoạt động (lượt)
Tần suất hoạt động (%)
5h - 7h 24,8±1,45 81,7±2,82 8251±182,9 21,5±0,34 9,37 7h - 9h 26,6±2,07 80,6±2,13 9507±213,1 48,2±0,27 21,00 9h -11h 29,8±1,52 80,0±2,92 11433±235,7 43,8±0,32 19,08 11h - 13h 30,5±1,93 78,2±2,85 16189±74,4 20,3±0,34 8,84 13h - 15h 31,1±2,00 79,3±2,39 14071±65,3 47,1±0,64 20,52 15h - 17h 27,4±1,52 80,8±2,46 13560±170,0 38,0±0,61 16,56 17h - 19h 21,9±2,14 81,7±2,43 7149±55,5 10,6±0,57 4,63
Số lần khảo sát n = 24