Quản lý tốt vốn luân chuyển góp phần quan trọng vào quá trình k i ể m soát biến động nguyên vật liệu, sử dụng tiết kiệm, linh hoạt tài sản lưu động và các nguồn tài trợ ngắn hạn cũng như
Trang 4BỘ GIÁO DỤC VÀ Đ À O TẠO
T R Ư Ờ N G ĐẠI H Ọ C Iv I ỈM I l í; ÍT H ồ C H Í Mĩ IM ì
ĐỀ TÀI NGHIẾN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LUÂN CHUYỂN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
DỆT - MAY
MÃ SÔ: B2003-22-57 H ư V í £ N
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS. NGUYÊN HÔNG THẮNG
TP H Ổ CHÍ MINH, N Ă M 2005
Trang 5C H U Y Ể N T Ạ I C Á C DOANH NGHIỆP GIAI Đ O Ạ N H I Ệ N NAY Ì
1.1 Nểi dung và mục tiêu quản lý vốn luân chuyên Ì
ỉ ì ì Tài sản lưu động vù nguồn tài trợ ngắn hạn 2
1.1.2 Nội dung của vốn luân chuyên 4
1.1.3 Chính sách tài trợ tài sàn lưu động 9
1.1.4 Mục tiêu quản lý vốn luân chuyến l i
1.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến vốn luân chuyển và quản lý
1.2.5 Bối cảnh kinh tế- xã hội 14
1.2.6 Sự thay đối công nghệ 15
1.2.7 Thái độ cửa doanh nghiệp 15
1.2.8 Tính thời vụ 15
Ì 3 Chì tiêu liên quan đến vốn luân chuyển 15
1.4 Vai trò của quản lý vốn luân chuyển trong doanh nghiệp
1.4.2 Vai trò của quản lý vốn luân chuyền trong doanh nghiệp vừa
và nhỏ 23
C H Ư Ơ N G 2: T H Ự C T R Ạ N G Q U Ả N L Ý V O N L U Â N C H U Y Ê N
T Ạ I C Á C D O A N H NGHIỆP D Ệ T M A Y TIÊU BIÊU 26
Trang 62 Ì Quy trình và đặc điểm sán xuất dệt may 27
2 / ì.Quy trình san xuất (lệt may 27
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh (loanh ( lìa các doanh nghiệp dôi
may Việt Nam 30
2.2 Phàn tích thực trạng quán lý vốn luân chuyên tại doanh
nghiệp dệt may tiêu biêu 35
2.2.1 Phân tích chung 41
2.2.2 Phân tích tình hình quản lý vốn luân chuyển 46
2.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển 50
3.LI.Định hướng phát triển chiến lược ngành ảnh hưởng đến chiến
lược quản lý vốn luân chuyển 58
3.1.2 Định hướng mục tiêu quản lý vốn luân chuyển 63
3.1.3 Đa dạng hóa chiến lược tài trợ vốn luân chuyển 65
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn luân chuyển 68
3.2.2 Quản lý các khoản phải thu 77
3.2.3 Kiếm soát hàng tồn kho 84
3.2.4 Chính sách sử dụng nguồn tài trợ tự phát 86
3.3 Giải pháp khác 87
3.3.1 Loại bủ dần những ưu đãi của chính phủ 87
3.3.2 Thúc đẩy đại chúng hóa các công ty cổ phần ngành dệt may 87
3.3.3 Tạo lập chức danh nhà quản lý tài chính 88
3.3.4 Xây dựng mô-đun phân tích tài chính chuyên biệt 91
3.3.5 Ưng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin 94
3.3.6 Duy trì thường xuyên hoạt động dự báo 94
3.3.7 Thực hiện kiểm toán bắt buộc 9(5
Trang 7DANH M Ụ C BANG
Bảng ì: T ó m lát những đặc điểm ngành dội may hang 30
Bang 2: Những sò liệu điển hình của Tổng Công ly dệt may Việt
Bảng, -ỳ Tỷ suât lợi nhuận của hai công ly may điển hình 37
Bảng 4: Tóc độ tăng doanh thu và lợi nhuận năm 2001, 2002 và
2003 cùa những doanh nghiệp tiêu biểu 45
Bảng 5: Tổng hợp chỉ tiêu phân tích vòn luân chuyển tại các doanh
nghiệp dệt may tiêu biểu giai đoạn 2000 - 2003 54
Bảng 6: Giá trị nhập khằu và xuất khằu hàng dệt may giai đoạn
2000- 2004 58
Bảng 7: Sô tiền bán chịu then thời gian đến ngày 78
Bảng 8: Nhữníi hàng động nhằm thu hồi nợ 79
Bảng 9: Đ ộ lớn các khoán phải thu 6 tháng đầu năm 80
Bâng [0: Bảng tổng hợp phân tích bán chịu 83
Bảng 77: Cơ cấu bán cổ phiếu phổ thông tại Công ty May Nhà Bè 87
Trang 8D A N H M Ụ C H Ì N H
Hình ì: S ơ lược v ò n g luân c h u y ế n c ủ a l i ề n , h à n g và n g u ồ n tài t r ợ Trang 2
Hình 2: V ò n g luân c h u y ể n c ủ a lài s ả n lưu đ ộ n g 3
Hình ->: M ộ t s ố d ạ n a tương q u a n g i ữ a tài s ả n lưu đ ộ n g và d o a n h thu 4
Hình 4: Co' c à u tài trợ tài s a n lưu đ ộ n g 5
Hình 23: K ỳ thu t i ề n bình q u â n 5 2 Hình 24: K ỳ trá t i ề n bình q u â n 53 Hình 25: T h ờ i g i a n luân c h u y ể n t i ề n 53
Trang 10C h ú n g tôi c á m ơn đôi v ớ i n h ở n g cá nhân sau đã c h o ý k i ế n p h ả n
b i ệ n hoặc giúp đỡ trong v i ệ c cung cáp s ố liệu và giao dịch:
Ô n g Lê T r u n g H ả i , G i á m đốc điều hành T ổ n g C ô n g t y D ệ t
-M a y V i ệ t N a m (Vinatex)
Ô n g Lê Q u a n g Thư, nguyên T ổ n g giám đ ố c C ô n g t y D ệ t
V i ệ t T h ắ n g (Vicotex), Trưởng ban c ổ p h ầ n hóa T ổ n g C ô n g ty Dệt-May V i ệ t N a m (Vinatex)
Bà N g u y ễ n Thị N h à n , G i á m đ ố c nhà m á y may, C ô n g t y d ệ t Phước Long (Fultex)
Ô n g Phí A n h Tuấn, Phó G i á m đ ố c A - z Solution J.S.Co Ngoài ra chúng tôi c ũ n g x i n bày tỏ sự c á m ơn đ ố i v ớ i n h i ề u cá nhân khác đã giúp đỡ chúng tôi n h i ệ t tình trong quá trình hoàn thành đề tài này
Trang 12M ỏ ' ĐẦU Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian qua, ngành dệt - may Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành
tựu cơ bán và có những bước tiến quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tê khu vực và t h ế giới Sán phẩm dệt - may đã xuất hiện nhiều tại các thị trường nổi tiếng khó tính như: M ỹ , EU, Nhật Bán và Australia Kim ngạch xuất k h ẩ u của n g à n h đảng h à n g thả hai sau d ầ u khí ThÍMn nữa, n g à n h đ ã t ạ o việc làm cho hàng triệu lao động khắp cả nước Đây không chỉ là két quả của những nỗ lực tự thân của toàn ngành mà có sự trợ giúp lớn của Chính phủ Việt Nam và chính phủ nhữniỉ quốc gia nêu trên thông qua nhiều chính sách
trong đó có chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách thuê bảo hộ , chính sách hạn
ngạch và nhữntĩ c h í n h s á c h k h á c
Tuy nhiên, theo năm tháng những Líu đãi này ngày càng giả m dần rồ i
mất hẳn Thay vào đó là sự cạnh tranh gay gắt mang tính khu vực và toàn cầu Nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành đòi hỏi sống còn không chỉ đặt
ra đối với doanh nghiệp dệt - may mà còn đặt ra cho mọi doanh nghiệp V i ệ t Nam Muốn vậy, một giải pháp cơ bản là nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
và các nguồn tài trợ, trong đó có vốn luân chuyền
Quản lý tốt vốn luân chuyển góp phần quan trọng vào quá trình k i ể m soát biến động nguyên vật liệu, sử dụng tiết kiệm, linh hoạt tài sản lưu động
và các nguồn tài trợ ngắn hạn cũng như dài hạn mà vẫn đạt mục tiêu duy trì
và tăng trưởng doanh thu, tăng dần tích lũy cho đ ổ i mới và nâng cao phẩm cấp tài sản cố định Điều này càng có ý nghĩa đ ố i với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ - quy mô vốn chưa đủ trang bị những dây chuyền sản xuất hiện đ ạ i và
chưa thể tranh thủ được các nguồn tài trợ to lớn từ nền kinh tế Quản lý tốt
vốn luân chuyển còn giúp doanh nghiệp ngăn ngừa rủi ro nảy sinh từ những biến động mang tính chu kỳ của nền kinh t ế nói chung và của ngàn h nói riêng, đặc biệt hơn cả là tạo ra luồng tiền ổn định luân chuyển ra v à o đ ề u nhịp trong hoạt động kinh doanh
Xuât phát từ thực tiễn đó, chúng tôi chọn nghiên cảu đề tài: " Nâng cao hiệu quả quản lý vốn luân chuyển tại các doanh nghiệp dệt - may" Đ ề tài
1
Thời báo kinh tế Sài gòn, số 40-2004 (720) ngày 30 tháng 9 năm 2004 trang 27
Trang 13này tập trung nghiên cứu về lình hình quản lý tài sản lưu động và nguồn tài
trợ cho lài san lưu động tại các doanh nghiệp dệt - may Việt Nam giai đoạn
từ nay đến năm 2010 Qua đó, chùn li lôi nỗ lực góp phần xây dựng cơ sở lý luận chuyên sâu về vốn luân chuyển tại các doanh nghiệp mà điển hình trước mỉt là đơn vị kinh tê thuộc ngành dệt - may Đồng thời, chúng tôi cố gỉng đề xuât một sô giải pháp hầu giúp doanh nghiệp hoàn thiện quản lý vốn luân chuyên để hình thành và phát triển một vị thế cạnh tranh hợp lý
Phạm vi nghiên cứu
- Nghành, nghề: chúng tôi chỉ tập trung vào phần dệt và may của
ngành dệt-may
- Thành phần kinh tế: chủ yếu là kinh tế nhà nước mà cụ thể là một
số đơn vị thuộc Tổng Công ty Dệt - May Việt Nam, trong đó chúng tôi khảo sát thực tế các doanh nghiệp sau: Công ty May Việt Tiến (VTEC), Công ty May Nhà Bè, Công ty Dệt Phong Phú, Công ty Dệt Phước Long, Công ty Dệt May Hòa Thọ (Đà Nang) và Công ty Bông Miền Nam
- Những doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu, phân tích số liệu gồm 3 cấp độ: quy m ô lớn (doanh thu một năm từ 800 tỉ đ trở lên), quy m ô trung bình (doanh thu một năm từ 100 tỉ đ đến dưới 800 tỉ đ), và quy m ô nhỏ (doanh thu một năm dưới 100 tỉ đ) Trong đó có
doanh nghiệp tiêu biểu ngành may, có doanh nghiệp tiêu biêu ngành dệt, có doanh nghiệp tiêu biểu toàn ngành và có những
doanh nghiệp không tiêu biêu, thậm chí bị lỗ Ngoài ra, chúng tôi
đã chọn ngẫu nhiên đ ư ợ c ba doanh nghiệp có đủ ba trạng thái của vốn luân chuyển: dương, âm và bằng không Điều này góp phần làm gia tăng tính toàn diện cho đề tài
- Địa bàn: các doanh nghiệp khảo sát chủ yếu đặt trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh; ngoài ra đề tài cũng sử dụng số liệu của một số doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương và tỉnh Đồng Nai
- Tính bí mật của số liệu: theo yêu cầu của các doanh nghiệp, chúng tôi không nêu tên các doanh nghiệp đã cung cấp số liệu
Trang 14- Thời gian nghiên cứu từ năm 2000 cho đến nay và định hướng chiên
lược từ 2004 đến 2010
Mục tiêu của đề tài
Tổng hợp, phân tích và đánh giá hiện trạng quản lý vòn luân
chuyển tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam giai đoạn 1999
-2004 và dự báo đến năm 2010
Đề xuât một cách tiếp cận trong phân tích hiệu quả sử dụng vọn luân chuyển
- Đe xuất giải pháp gia tăng năng lực cạnh tranh trên nền tảng quản
lý hữu hiệu vọn luân chuyển
- Cung cấp tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu và sinh viên thuộc ngành kinh tế
Phương pháp nghiên cứu
Đây là một đề tài nghiên cứu khoa học mang tính chuyên sâu và phạm
vi hẹp, nên sau khi thu thập dữ liệu thực t ế thông qua sọ công b ọ chính thức của cơ quan thọng kê, Tổng Công ty Dệt - May V i ệ t Nam (Vinatex) và các doanh nghiệp được lựa chọn, chúng tôi lựa chọn một sọ phương pháp nghiên
cứu dưới đây
- So sánh và phân tích kinh t ế lượng: phân tích sọ liệu k ế toán
- Thă m dò ý k i ế n của các chuyên gia Những chuyên gia được tham
vấn ý kiến gồm chuyên gia trong ngành dệt-may và chuyên gia kinh tế
- Nghiên cứu thực nghiệm: nghiên cứu hoạt động kinh doanh thực t ế tại những doanh nghiệp được lựa chọn
Trang 15K ế t cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, giải thích thuật ngữ, kết luận và danh mục tài liệ u tham khảo, đề tài được hình thành từ ba chương dưới đây
• Chương ì: Cơ sở lý luận của quản lý vốn luân chuyển tại các doanh
nghiệp trong giai đoạn hiện nay
• Chương 2: Thực trạng quản lý vốn luân chuyển tại các doanh nghiệp
dệt - may Việt Nam
• Chương 3: Một sô giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn luân
chuyên tại các doanh nghiệp dệt - may việt nam
Tiên trình thực hiện đề tài
- Tháng 10 năm 2003, chính thọc ký hợp đồng triển khai
- T h á n s 11 năm 2003, xây dựng đề cương chi tiết và triển khai công việc nghiên cọu cho các thành viên
- Từ tháng 12/2003 đến tháng 10/2004 viết phần cơ sở lý luận (Chương 1) và định hướng chiến lược quản lý vốn luân chuyển (Chương 3)
- Tháng 11 và tháng 12 năm 2004 điều tra và thu thập số liệu t ạ i các doanh nghiệp được lựa chọn
- Tháng 12 năm 2004, tổng hợp đề tài
- Tháng 3 nă m 2005, bảo vệ cơ sở
Trang 16G I Ả I T H Í C H T H U Ậ T N G Ữ sử D Ụ N G TRONG Đ E T À I
1 Nguyên liệu: san vật thiên nhiên được sử dụng để tạo ra thực thê chính
của sản phàm, ví dụ như bông, Ui tằm,
2 Vật liệu chính: một loại đầu vào câu tạo nên thực thể chính của sản
phấm
3 Sản phẩm đang chê tạo: là những yêu tố đầu vào đang trong quá trình
chuyển hóa và chưa kết thúc quá trình sán xuất
4 Thành phàm: sản phấm đã hoàn thành xong một giai đoạn sản xuất
5 Tồn kho: là những thi? được mua về đ ể đem bán l ạ i Trong doanh
nghiệp sản xuất, có ba hình thức tồn kho chính: nguyên vật l i ệ u , sản phấm dở dang và thành phấm Trong doanh nghiệp thương mại, tồn kho chủ yếu ở dạng hàng hóa Trong các đơn vị dịch vụ, tồn kho chiếm
tỷ trọng không đáng kể
6 Tiền: một loại tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất Nó là
phương tiện trao đ ổ i , chi trả và dự trữ Theo J M Keynes, tiền được ưa chuộng bởi ba lý do: giao dịch, đầu cơ và dự phòng
7 Tài sản lương đương tiền: vàng, bạc, đá quý và những chứng khoán có
tính thị trường cao2
8 (Các khoản) Phải thu: giá trị hàng hóa, dịch vụ đã bán hoặc cung cấp
nhưng chưa thu tiền về
9 (Các khoản) Phải trả: giá trị các khoản nợ chưa thanh toán cho các nhà
cung cấp hàng hóa, dịch vụ
10 Nguồn tài trợ: một khoản mục bên phải bảng cân đ ố i k ế toán
l i Nguồn tài trợ ngắn hạn: những khoản nợ có th ể sử dụng t ố i đa trong
vòng 12 tháng
\2.Nguồn tài trợ ngắn hạn tự phát: nguồn tài trợ ngắn hạn tự động thay
đổi theo doanh số bán, gồm các khoản phải trả và nợ lương, nợ thuế
1 3 N g u ồ n tài trợ ngắn hạn không tự phát: nguồn tài trợ ngắn hạn ngoài
các khoản phải trả và nợ lương, nợ thuế
14 Nguồn tài trợ dài hạn: gồm nợ dài hạn và vố n chủ sở hữu
2 M a r k e t a b l e S e c u r i t i e s
Trang 1715 Tài sản lưu động: là những lài sản được kỳ vọng chuyển ra tiền trong
một chu kỳ kinh doanh thông thường Tài sản lưu động gồm ba thành phần chính: tiền, (các khoản) phải thu và tồn kho
16 Tài sản lưu động thường xuyên: lượng tài sản lưu động tối thiểu đ ể duy
trì hoạt động kinh doanh bình thường của một doanh nghiệp
17 Tài sản lưu động thời vụ: lượng tài sản lưu động vượt mức tối thiểu cần
thiêt tại những thời điểm nhất đụnh trong năm; còn gọi là tài sần lưu
động tạm thời
18 Tài sản thường xuyên: gồm tài sản cố đụnh và tài sán lưu động thường
xuyên
19 Tài sản cố định: những tài sản (hữu hình hoặc vô hình) được mua về đ ể
sử dụng lâu dài trong kinh doanh chứ không có ý đụnh bán l ạ i
2 0 N ợ lưu động: các nguồn tài trự ngoài vốn chủ có thời gian sử dụng
không quá 12 tháng Nợ lưu động gồm ba thành phần chính: (các khoản phải trả), nợ lương và thuế, và nợ vay dưới 12 tháng
21 Vốn luân chuyển (ròng ): một phần nguồn tài trợ dài hạn đầu tư vào tài
sản cố đụnh v ề mặt đụnh lượng, vốn luân chuyển được đo bằng khoản
chênh lệch giữa giá trụ tài sản lưu động và nợ lưu động
22.Quản lý vốn luân chuyển: quản lý tài sản lưu động và quản lý các
nguồn tài trợ cho tài sản lưu động
23 Chính sách vốn luân chuyển: hệ thống quan điểm và biện pháp liên
quan đến từng loại tài sản lưu động và nguồn tài trợ tài sản lưu động
24 Tài sản: hết thảy những gì (hữu hình hay vô hình) được sử dụng trong
kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận
25 Tài chính doanh nghiệp: là tổng thể những vấn đề liên quan đ ế n sử
dụng hiệu quả tài sản và các nguồn tài trợ
Bán chứ không phải thanh lý
' Có thể loại bỏ chữ ròng nếu không sợ nhầm lẫn
Trang 18Chương Ì
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÊ QUẢN LÝ VỐN L U Â N C H U Y Ê N TRONG DOANH NGHIỆP GIAI Đ O Ạ N HIỆN NAY
1.1 NỘI DUNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ VÒN LUÂN CHUYÊN
Thuộc phạm vi đề tài nghiên cứu này, vốn luân chuyển có gốc tiếng
A n h là working capital chứ không phải là cuưent asstes Đ â y là m ộ t khái
niệm m à chúng tôi tạm chuyển từ Anh ngữ sang V i ệ t ngữ Trong lĩnh vực học thuật tại Việt Nam có thuật ngữ vốn lưu động - được hiểu là biểu hiện bằng
t i ề n của tài sản lưu động1
Ở đây, chúng tôi không chủ trương thảo luận về tên gọi hay cách dờch thuật ngữ m à tập trung vào n ộ i dung của thuật ngữ Theo Eugen F Brigham, thuật ngữ v ố n luân chuyển bắt nguồn t ừ những người bán hàng rong M ỹ cổ H ọ mua hàng, chất lên xe ngựa, r ồ i lên đường bán dạo số hàng của mình Cái xe và con ngựa là tài sản c ố đờnh được
mua sắm từ vốn t ự có Hàng hóa g ọ i là tài sản lưu động vì chúng thường
xuyên nằm trong quá trình mua - bán để tạo l ợ i nhuận Chúng được tài trợ từ
t i ề n m ư ợ n ngân hàng thông qua những khoản vay g ọ i là vay v ố n luân chuyển (working capital loans) Khoản vay này thường xuyên tái tục và lên xuống theo hàng hóa2
Quá trình này được m ô tả tại Hình 1
I Tài chính doanh nghiệp, Tập thể tác giả trường Đ H kinh t ế T P HCM, 2001, trang 116
• Eugene F Brigham, Fundamenluls offinancial managemenl, 6th Edition, The Dryden Press page 699
Trang 19Hình ỉ: Sơ lược vòng luân chuyển của t i ề n , h à n g và nguồn tài t r ợ
P h ả i t h u
D ầ n dần khái n i ệ m v ố n luân chuyển trở n ê n quen thuộc trong giới kinh doanh và mang nhiều ý nghĩa sâu rộng thậm chí k h á c so v ớ i ban đ ầ u M ộ t trong những đ i ể m khác biệt n ổ i bật là ở chỗ tính chất của k h á i n i ệ m c h u y ể n
từ ngịn hạn sang dài hạn và có hai thuật ngữ: v ố n luân chuyển gộp phản á n h tổng giá trị đ ầ u tư v à o tài sản lưu động và v ố n luân c h u y ể n r ò n g phản á n h một phần nguồn tài trợ dài hạn đ ầ u tư v à o tài sản lưu động T h ê m v à o đ ó , quản trị v ố n luân chuyển k h ô n g chỉ nhằm duy trì khả n ă n g thanh khoản của doanh nghiệp mà còn liên quan quan trực t i ế p đ ế n v i ệ c n â n g cao h i ệ u suất sử dụng tài sản lưu động, tính ổ n định của c á c d ò n g luân chuyển tài sản, nguồn tài trợ cho hoạt động kinh doanh, và chi phí tài trợ
1.1.1 Tài sản lưu động và nguồn tài trợ ngắn hạn
B ê n trái bảng cân đ ố i k ế toán phản á n h tổng giá trị tài sản h i ệ n c ó t ạ i doanh nghiệp C ă n cứ v à o tính chất, tài sản được p h â n t h à n h tài sản lưu đ ộ n g
và tài sản c ố định C ă n cứ v à o thời gian, tài sản được p h â n t h à n h t à i sản ngịn hạn và tài sản dài hạn
C ă n cứ v à o hình thức sở hữu, b ê n p h ả i g ồ m nợ và v ố n tự c ó C ă n cứ theo thời gian sử dụng, b ê n p h ả i được p h â n t h à n h nguồn tài trợ ngấn hạn và nguồn tài trợ d à i hạn
Tài sản lưu động
Tài sản lưu động là những tài sản được doanh nghiệp kỳ v ọ n g c h u y ể n
t h à n h / t ạ o ra t i ề n (cash) trong m ộ t chu kỳ hạch t o á n t h ô n g thường Ba t h à n h
2
Trang 20phần quan trọng nhất thuộc tài sản lưu động g ồ m : (1) t i ề n và tài sản tương đương tiền, (2) các khoản phải thu và (3) tồn kho: tồn kho n g u y ê n vật l i ệ u , tồn kho sản phẩm dở dang và tồn kho thành phẩm T ạ i một số trường hợp, tài sản lưu động còn được gọi là tài sản ngắn hạn (short-term assets) vì thời gian luân chuyển cặa nó thường được kỳ vọng ngắn Hình 2 dưới đây m ô tả vòng luân chuyển cặa tài sản lưu động
Hình 2: Vòng luân chuyển cặa tài sản lưu động
Doanh thu sinh r,
T i ề n chuyển hóa=Tiền ra
Nguyên, vật liệu chuyển hóa
Đặc đ i ể m cặa tài sản lưu động:
+ Luôn thay đổi hình thái ban đầu khi được sử dụng Đ ầ u tiên, t i ề n
chuyển sang hình thái nguyên, vật l i ệ u (mua n g u y ê n vật l i ệ u ) K ế đ ó , n g u y ê n vật l i ệ u chuyển thành sản phẩm dở dang và thành p h ẩ m (khi đưa n g u y ê n v ậ t
l i ệ u v à o sản xuất) T i ế p theo, thành phẩm được b á n đi đ ể chuyển t h à n h c á c khoản phải thu Cuối cùng, phải thu chuyển ra t i ề n khi đ ế n hạn k ỳ
+ Tốc độ chuyển thành tiền nhanh Trong m ộ t n ă m , c á c doanh n g h i ệ p
mua n g u y ê n vật l i ệ u v à o và bán sản p h ẩ m ra rất n h i ề u l ầ n Do đ ó q u á trình quản trị tài sản lưu động đòi h ỏ i nhiều thời gian và công sức hơn so v ớ i q u ả n trị tài sản c ố định
+ Có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu T r ê n cơ sở l u â n c h u y ể n
k h ô n g ngừng, tài sản lưu động tạo ra doanh thu M ứ c độ chặt chẽ giữa tài sản lưu động và doanh thu được t h ể hiện qua tỉ số tài sản lưu động/doanh thu và được t h ể h i ệ n bằng đồ thị dưới đ â y
Trang 21Hình 3: Một s ố dạng tương quan giữa tài sản lưu động và doanh thu
Nợ ngắn hạn, còn g ọ i là nợ lưu động, là những khoản nợ m à doanh
nghiệp phải sử dụng tiền phải thanh toán cho 365 ngày tới Đây là nguồn ngắn hạn m à doanh nghiệp có thể sử dụng để tài trợ các chi tiêu về tài sản
lưu động Nguồn tài trợ ngắn hạn gồm ba thành phần quan trọng nhất: (1)
(các khoản) phải trả, (2) thuế, lương cán bộ nhân viên toàn doanh nghiệp, và (3) vay ngắn hạn - các khoản vay dưới m ọ i hình thặc phải hoàn trả m ư ờ i hai tháng tới (kể cả phần đáo hạn trong năm của nợ dài hạn)
Sử dụng nợ lưu động cần chú ý đặc điểm mau vào chóng ra của nó để không bị động về mặt tài trợ hay nói một cách đúng hơn là không bị rơi vào tình trạng cạn kiệt tiền mặt - túng quẫn tiền mặt, m à vẫn tranh thủ tận dụng nguồn tài trợ rẻ tiền
1.1.2 Nội dung của vốn luân chuyển
Ớ phần trên chúng tôi đã trình bày hai thành phần quan trọng nhất của vốn luân chuyển Bây giờ, chúng ta tập trung phân tích sự tương tác, đan xen giữa cấc đại lượng trên bảng cân đối k ế toán nhằm xác định rõ n ộ i dung và vị trí của vốn luân chuyển
N h ư đã nói, có hai thuật ngữ vốn luân chuyển: vốn luân chuyển gộp và vốn luân chuyển ròng Chúng được phân biệt như sau
Trang 22vốn luân chuyển gộp
Vốn luân chuyển gộp hay tổng vốn luân chuyển (gross working capital) là
tổng giá trị vốn đầu tư vào tài sản lưu động Đ ộ lớn của nó bằng toàn bộ giá trị tài sản lưu động Đây là một khái niệm mang tính định lượng
Vốn luân chuyến gộp có độ lớn bằng giá trị tài sản lưu động
Vốn luân chuyển ròng
Tài sản lưu động là những tài sản luân chuyển nhanh N ợ lưu động là những nguồn tài trợ chóng vào, chóng ra và có chí phí sử dụng rẩ hơn nguồn dài hạn Do đó, để tránh lãng phí và gia tăng hiệu quả trong sử dụng tài trợ, doanh nghiệp nên dùng nợ lưu động để tài trợ những chi tiêu thuộc về tài sản lưu động N ế u không đủ thì phần thiếu hụt sẽ được tài trợ từ nguồn dài hạn Phẩn vốn dài han đầu tư vào tài sản lưu đông gọi là vốn luân chuyển ròng Hình 4 thể hiện cơ cấu đầu tư vào tài sản lưu động
Hình 4: Cơ cấu tài trợ tài sản lưu động
TÀI SẢN LƯU
Trang 23J
V
Thừa/thiếu nhu cầu tài
trợ cho tài sản lưu động
ngoài nguồn ngắn hạn
Nguồn tài trợ
+ ngắn hạn
Nguồn tài trợ dài han
Nguồn tài trợ dài hạn
Tài sản
cố định
Thừa/thiêu nguồn tài trợ dài hạn sau khi đã đầu tư vào tài sản cô định
Nhu cầu vốn luân
V ị trí của vốn luân chuyển trên bảng cân đối kế toán chỉ ra dưới đây
Hình 5: VỊ trí của vốn luân chuyển
Tài sản lưu động
Ũ
Nguồn tài trợ ngắn hạn Tài sản lưu động
b i tJM"
Tài sản cố định
Nguồn tài trợ dài hạn
Vốn luân chuyển
Trang 24Ba trạng thái của vốn luân chuyển ròng
V ố n luân chuyển ròng thường t h ể h i ệ n ở ba trạng thái cơ bản d ư ớ i đ â y
- V ố n luân chuyển dương- còn g ọ i là vốn luân c h u y ể n thận trọng (conservative working capital);
- V ố n luân chuyển bằng không (zero working capital); và
- V ố n luân chuyển â m - còn g ọ i là vốn luân chuyển m ạ o h i ể m (aggressive vvorking capital)
Trang 25• v ố n luân chuyển thận trọng:
TSLĐ - NTTNH = NTTDH - TSCĐ
45 - 20 = 80 - 55
25 = 25
Một phần nguồn tài trợ dài hạn được
dùng đáp ứng nhu cầu vốn luân chuyển
- Trong 12 tháng tới, dòng tiền được kỳ
vọng đổ về nhiều dòng tiền chi ra
- Tỷ số hiện thời lớn hơn Ì ,0
TSLĐ: 45 NTTNH: 20 TSLĐ: 45
- Nguồn tài trợ ngắn hạn đủ trang trải chi
tiêu thường xuyên về tài sản lưu động
- Trong 12 tháng tới, dòng tiền được kỳ
vọng đổ về cân bảng dòng tiền chi ra
- Nguồn tài trợ ngắn hạn, sau khi tài trợ
chi tiêu thường xuyên về tài sản lưu
động, tràn sang tài trợ một phần cho tài
sản cố định
- Trong 12 tháng tới, dòng tiền được kỳ
vọng đổ về nhỏ thua dòng tiền chi ra
- Tỷ số hiện thời lớn hơn Ì ,0
Trang 261.1.3 C h í n h s á c h t à i t r ự t à i sản lưu đ ộ n g
Chính sách tài trợ tài sản lưu động là một hệ thống quan diêm và biện pháp sử dụng các nguồn tài trợ đầu tư vào tài sản lưu động M ộ t c á c h tông
quát, có ba chính sách tài trợ tài sản lưu động
• Chính sách trung hòa: toàn bộ nguồn tài trợ dài hạn và nguồn tài trợ
ngắn hạn tự p h á t3 được sử dụng tài trợ những chi tiêu v ề tài sản thường xuyên (tài sản c ố định và tài sản lưu động thường x u y ê n ) ; tài sản lưu động t ạ m thời được tài trợ từ vay ngắn h ạ n
Hình 6: Sơ dồ mô tả chính sách trung hòa Đây là chính sách mà tài sản thường xuyên
được tài trợ từ nguồn tài trợ dài hạn và toàn bộ nguồn tài trợ ngẩn hạn tự phát
• Chính sách thận trọng: toàn bộ tài sản thường x u y ê n v à m ộ t p h ầ n tài
sản lưu động t ạ m thời được tài trợ từ nguồn d à i h ạ n và nguồn ngắn h ạ n
tự phát; phần còn l ạ i cứa tài sản lưu động t ạ m thời được tài trợ từ c á c khoản vay ngắn hạn K h i tài sản lưu động t ạ m thời b ằ n g k h ô n g thì nguồn tài trợ dôi ra sẽ chuyển sang dạng tài sản tương t i ề n (chứng khoán c ó tính thị trường) đ ể sinh l ờ i
3
Spontaneous Current Liabilities
Trang 27xuyên và một phần tài sản lưu động tạm thời được tài trợ l ừ nguồn tài trợ dài hạn và toàn
NiỊuồn tài
trơ dài hạn
/và nguồn
tài trợ ngẩn hạn
tự phút
••Thời gian
» Chính sách mạo hiểm: nguồn dài hạn và nguồn ngắn hạn tự p h á t tài
trợ t o à n bộ tài sản c ố định và m ộ t phần chi t i ê u v ề tài sản lưu đ ộ n g thường x u y ê n ; phần còn l ạ i của tài sản lưu đ ộ n g thường x u y ê n và t à i sản lưu động t ạ m thời được tài trợ từ nguồn k h ô n g tự p h á t Sở dĩ g ọ i là
m ạ o h i ể m vì m ộ t phần tài sản lưu dộng thường x u y ê n được tài trợ từ
Hình 8: Sơ đồ mô tả chính sách mạo hiểm Đây là chính sách mà tài sản cố định và
một phần tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ từ nguồn tài trợ dài hạn và toàn bộ nguồn tài trợ ngắn hạn tự phát
ngắn hạn tự phát
"•Thời gian
Trang 281.1.4 M ụ c tiêu quản lý vốn luân chuyển
T h e o N e d c Hin và N V i l l i a m L S a r t o r i s 1 1 9 9 5 1 , chính sách q u ả n lý tài chính n g ắ n h ạ n được t h i ế t l ậ p đ ể q u ả n lý h ữ u h i ệ u c á c l u ồ n g t i ề n r a v à o
k h ô n g b a o nhiêu thì c à n g t ố t b ấ y nhiêu C á c k h o ả n n ợ lưu đ ự n g n ê n đ ư ợ c t ạ o
ra b ở i chính h o ạ t đ ự n g k i n h d o a n h r ồ i c h ú n g tài t r ợ c h o m ọ i c h i tiêu liên q u a n
I The real world offinance, James Sagner, 2002, John VViley and Sons, Inc page 33 and 39
Fundamentals of Corporate Pinance, Richard A Brealey stevvart c Myẽrs and Alăn J
Marous, Third Edition, page 190
Trang 29Trên cơ sở nhận thức đó, quản lý vốn luân chuyển hướng đ ế n mục tiêu:
- Kiêm soát những'thành phần tài sản lưu động, trong đó quan trọng n h á t
là k i ể m soát tiền và tài sản tương đương tiền số dư tiền mặt phản ánh
phần n à o tình hình tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp
Tài trợ đầy đủ mọi chi tiêu thuộc tài sản lưu động đ ể cho v ò n g luân
chuyển tài sản lưu động diễn ra không ngừng và ngày c à n g tăng trưởng Bởi chự có luân chuyển k h ô n g ngừng tài sản lưu động thì doanh thu và lợi nhuận mới được tạo ra
- Duy trì tính ổn định của các dòng chảy tài sản và nguồn tài trợ, trong
đó trực tiếp là dòng chảy liên quan đ ế n tài sản lưu động và nguồn tài trợ cho nó
Gia tăng hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển nói riêng và toàn bộ vốn nói chung Cụ thê là g i ả m lượng tài sản lưu động cần thiết đ ể tạo ra
doanh thu, tức là giảm tự l ệ tài sản lưu động trên doanh thu, qua đó l à m giảm chi phí h à n g bán - chi phí thuộc v ề tài sản, và g i ả m chi phí sử dụng vốn - chi phí tài trợ
1.2 NHỮNG NHÂN TÔ ẢNH HƯỞNG ĐÈN VÒN LUÂN CHUYÊN VÀ QUẢN LÝ VỐN L U Â N C H U Y Ê N
Quy m ô vốn luân chuyển khác nhau ở m ỗ i doanh nghiệp Đ i ề u n à y ảnh hưởng nhiều đ ế n kỹ thuật và chiến lược quản trị C ó nhiều n h â n t ố tác động đ ế n vòn luân chuyển Trong phạm vi đ ề tài n à y , c h ú n g tôi tập trung v à o các n h â n t ố sau: quy mô và danh tiếng của doanh nghiệp, n g à n h , nghề kinh doanh, t h à n h phần kinh t ế , mức đ ộ cạnh tranh, b ố i cản h kinh t ế - x ã h ộ i , sự thay đ ổ i công nghệ, thái độ của doanh nghiệp, tính thời vụ
1.2.1 Quy mô và danh tiếng của doanh nghiệp
- Những doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có cơ h ộ i t i ế p cận c á c nguồn tài trợ ngắn hạn hớn doanh nghiệp lớn n ê n tỷ trọng v ố n luân c h u y ể n trong tổng nguồn tài trợ khá lớn
Trang 30- Những doanh nghiệp mới thành lập, chưa c ó danh tiếng cũng r ấ t k h ó thuyết phục cá c nhà tài trự (tổ chức tà i chính trung gian, nh à cung c ấ p nguyên vật liệu, ) cung cấp tín dụng cho mình
- Những doanh nghiệp có thương hiệu n ổ i tiếng d ễ mua chịu hơn c á c doanh nghiệp ít tiếng tăm Ngoài ra các doanh nghiệp n à y cũng d ễ vay ngắn hạn tại những tổ chức tài chính trung gian
- Những doanh nghiệp c ó chính sách thanh toán rõ r à n g và tuân thủ chặt chẽ cũng tạo được tín nhiệ m khi mua chịu
- M ố t doanh nghiệp lâu n ă m cũng có những lợi t h ế tương tự
n ê n g i ả m được vốn luân chuyển
1.2.3 Thành phần kinh tế
- C á c doanh nghiệp nhà nước thường d ễ d à n g vay m ư ợ n c á c khoả n tín dụng ngắn hạn hơn doanh nghiệp ngoài nhà nước T h ậ m chí c ó trường hợp đ ầ u tư m à vốn tự c ó chỉ c h i ế m 3 , 1 % c ò n l ạ i là v ố n vay theo l ã i suất thương m ạ i và lãi suất ưu đ ã i7
7 www.vinalcx.com ngày 20 tháng 2 năm 2005
Trang 31- Ở V i ệ t Nam, doanh nghiệp vừa và nhỏ thường thuộc khu vực n g o à i nhà nước n ê n khả n ă n g tự tài trợ thường h ạ n c h ế và nhu c ầ u v ố n n ó i chung trong đó có vốn luân chuyển là trở ngại h à n g đ ầ u8
1.2.5 B ố i cảnh kinh t ế - xã hội
- N ề n kinh t ế V i ệ t Nam là một n ề n kinh t ế đan g chuyể n đ ổ i n ê n k h ô n g
t h ể đòi h ỏ i tính hợp chuẩn đồng bộ C h ú n g tôi k h ô n g quá thận trọng đ ể khẳng định đây là nhân t ố chi phối m ọ i nhân t ố còn l ạ i
- Sự h ỗ trợ của p h á p luật nói chung là c ò n y ế u Tinh trạng n ợ n ầ n d â y dưa khiến quá trình quản lý vốn luân chuyển gặp n h i ề u k h ó k h ă n
- K h ô n g phải m ọ i thứ đ ề u minh bạch, nhất là sô l i ệ u v ề t à i chính k ế
t o á n của m ọ i t ổ chức, c ơ quan và doanh nghiệp K h ô n g ch ỉ r i ê n g kh u vực công, khu vực tư cũng r ấ t khó t i ế p cận số l i ệ u Đ i ề u n à y sẽ t á c động lớn đ ế n những g i ả i p h á p trình b à y t ạ i Chương 3
- H ệ thống thị trường chưa phát triển, t h i ế u sự lớn đủ c ầ n t h i ế t c ủ a thị trường tài chính Thị trường đ ầ u cơ chứng k h o á n còn nhỏ b é C h ú n g t ô i không cho đây là y ế u k é m thuần túy, nhưng sự non t r ẻ của thị trường tài chính n ó i chung và thị trường đ ầ u cơ chứng k h o á n n ó i r i ê n g ả n h hưởng k h ô n g nhỏ đ ế n tính h i ệ u quả của v ố n luân chuyển
8
Đ i ề u tra, nghiên cứu của Ari Kokko và cộng sự, Trường kinh t ế Stockholm "Phân tích tính hội nhập của các doanh nghiệp vừa và nhỏ" báo c á o tại TP H ồ Chí Minh tháng 4 n ă m 2004 [Thời báo Kinh
tế S à i g ò n s ố 29-2004(709), 15-7-2004, trang 44 và 45]
Trang 32- K ỹ thuật thanh toán chưa phát triển, phương tiện thanh toán còn n g h è o nàn và nền kinh t ế mang đ ậ m tính tiền mặt H ệ quả d ễ thấy nhất c ủ a
n ề n kinh t ế t i ề n m ạ i là chi phí cơ hội của t i ề n d ự trữ khá thấp
1.2.6 Sự thay đổi công nghệ
T i ế n b ộ khoa học côn g nghệ là m cho qu á trình sản xuất d i ễ n ra nhanh hơn Sự c h u y ê n môn hóa và trình độ tổ chức sản xuất sẽ g i ả m t h i ể u thầi gian sản phẩm nằm trên dây chuyền sản xuất Nói tóm l ạ i , sự t i ế n bộ c ô n g nghệ góp phần giảm giá trị sản phẩm dở dang, tức là g i ả m tồn kho thuộc tài sản lưu động; đồng thầi làm giảm vốn luân chuyển
1.2.7 Thái độ của doanh nghiệp
Tựu trung, chính sách vốn luân chuyển xoay quanh ba trạng thái cơ bản: dương, â m và bằng không M ỗ i doanh nghiệp x â y dựng thái đ ộ k h á c nhau trong việc thực thi chính sách vốn luân chuyển m ộ t c á c h linh hoạt t ù y
v à o từng giai đoạn phát triển và từng m ù a vụ trong một n ă m K h ô n g m ộ t tiêu chuẩn chung n à o đặt ra đ ố i với doanh nghiệp Doanh nghiệp h o à n toàn chủ động lựa chọn chiến lược tài trợ K h ô n g c ó gì đ á n g ngạc n h i ê n n ế u m ộ t doanh nghiệp thay đ ổ i chính sách v ố n luân chuyển trong m ộ t n ă m
1.2.8 Tính thời vụ
Có r ấ t nhiều mặt h à n g kinh doanh mang tính thầi vụ Ví dụ, h à n g d ệ t may chia theo bốn m ù a : m ù a đông, m ù a thu, m ù a h è và m ù a x u â n H à n g giày, d é p phân chia thành hai m ù a : m ù a đ ô n g và m ù a h è H à n g m â y tre đ a n sôi n ổ i t ừ t h á n g lo n ă m nay cho đ ế n tháng 6 n ă m sau Nhu cầu n g u y ê n vật
l i ệ u cũng theo đó m à thay đ ổ i , gây ra b i ế n động giữa c á c tháng trong n ă m của vốn luân chuyển
1.3 CHỈ TIÊU LIÊN QUAN ĐẾN VÒN LUÂN CHUYÊN
H i ệ u quả sử dụng v ố n luân chuyển cần phải được lượng h ó a Sau đ â y chúng tôi h ệ thống hóa c á c chỉ tiêu đo lưầng quy m ô v ề cả m ặ t tuyệt đ ố i l ẫ n tương đ ố i của v ố n luân chuyển và c á c chỉ tiêu đ á n h giá h i ệ u quả sử dụng v ố n luân chuyển N h i ề u trong số những chỉ tiêu n à y k h ô n g chỉ đơn thuần p h ả n
Trang 33ánh mà còn được d ù n g như một thước đo hay tiêu chuẩn về tính ổn định và lành mạnh tài chính của doanh nghiệp
1.3.1 Chỉ tiêu về quy m ô của v ố n luân chuyển
Ị.3.1.1 Vốn luân chuyển gộp và vốn luân chuyên ròng
V ố n luân chuyển gộp = T à i sản lưu động
V ố n luân chuyển (ròng) = T à i sản lưu động - N ợ lưu động
1.3.1.2 Tỉ lệ vốn luân chuyên so với doanh thu (%)
T> lí ì - u ì /J u u _ Vốn luân chuyển
Tí l ệ von luân chuyẽn/doanh thu = Doanh thu
Tỉ l ệ vốn luân chuyển trên doanh thu cho thấy tính ôn định của nguồn tài trợ dài hạn đầu tư v à o tài sản lưu động K h ô n g nhất t h i ế t v ố n luân chuyển phải biến động khi tài sản lưu động và nợ lưu động thay đ ổ i
N ế u tốc độ tăn g (giảm ) tài sản lưu đ ộn g và nợ lưu đ ộn g c ù n g nhịp v ớ i
tôi t ạ m gọi đó là " trạng thái tĩnh trong động"
1.3.1.3 Tỷ trọng vốn luân chuyển trong tổng nguồn tài trợ (%)
~? „,? V „' , vốn luân chuyển
l i trọng von luân chuyên/Tông nợ và von chu =
Tổng nợ và vốn chủ
Tỉ trọng vốn luân chuyển trên tổng nợ và vốn chủ cho biết bao nhiêu
phần t r ă m của nguồn tài trợ d à n h đ ầ u tư dài hạn v à o tài sản lưu động
1.3.1.4 Tỉ lệ tài sản lưu động so với doanh thu (%)
' Ì * Í ,J , , Tài sán lưu đông
Tỉ lệ tài săn lưu động/doanh thu = Doanh thu
Trang 34Tỉ l ệ tài sản lưu động so với doanh thu được sử dụng đ ể đ á n h giá lượng tài sản lưu động cần thiết đ ể tạo ra 100 đồng doanh thu Nghịch đảo của tỉ l ệ này chính là V ò n g quay của tài sản lưu động
1.3.1.5 Tí lệ nguồn tài trợ tự phát so với doanh thu (%)
T ỉ l ệ nguồn tài trợ tự p h á t /doanh thu = • Phải trá + N ợ l ư ơ n g , t h u ế
D o a n h thu
Tỉ l ệ nguồn tài trợ tự phát so với doanh thu cho biết: hễ doanh thu t ă n g (giảm) 100 đồng thì khoản phải trả ngưổi bán và nợ lương, t h u ế tự p h á t tăng (giảm) bao nhiêu đồng
1.3.1.6 Tỉ lệ nguồn tài trợ ngắn hạn so với doanh thu (%)
T ỉ l ệ nguồn tài trợ ngắn h ạ n /doanh thu : N ơ lưu đ ô n g
Doanh thu
Tỉ l ệ nguồn tài trợ ngắn hạn so với doanh thu cho biết: nợ lưu động bằng bao n h i ê u phần t r ă m so v ớ i doanh thu Sự thay đ ổ i của doanh thu dẫn đ ế n những thay đ ổ i tương ứng của nợ lưu động
1.3.1.7 Tỉ trọng tài sản lưu động trong tổng tài sản (%)
B ê n cạnh tỷ số này, c h ú n g ta cũng có t h ể tính m ộ t số tỷ trọng tương tự như: (1) tỷ trọng t i ề n trong tổng tài sản và tỷ trọng t i ề n trong tài sản lưu động; (1) tỷ trọng phải thu trong tổng tài sản và tỷ trọng p h ả i thu trong tài sản lưu động; và ( 3 ) tỷ trọng tồn kho trong tổng tài sản và tỷ trọng tồn kho t r o r f Ẹ H j p ệ ĩ j | f f l động Những con số này lần lượt biểu
Trang 35thị quy m ô tương đ ố i của từng khoản mục tài sản lưu động C h ú n g được sử dụng cho việc k i ể m soát và quản trị từng thành phần cụ t h ể trong tài sản lưu động theo thời gian
1.3.1.8 Tỷ trọng nợ lưu động trong tổng nguồn tài trợ (%)
Nơ lưu dộng
Tỉ trọng nợ lưu động/Tõng nợ và von chú • " Tông nợ và vốn chủ
Tỷ trọng này cho thạy cơ cạu tài trợ hay tầm quan trọng của các nguồn
tài trợ ngắn hạn trong tổng nguồn tài trợ
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn luân chuyển
1.3.2.1 Vòng quay tồn kho
i ,, Doanh thu
Vòng quay tổn kho = —: " • " :
Tôn kho bình quân
N g o à i c á c h tính vòng quay tồn kho n h ư trên còn c ó c á c h tính k h á c từ giá vốn h à n g bán C h ú n g tôi chọn c á c h tính trên cho thống nhạt Đ ơ n giản, nó cho biết một đồng tồn kho bình q u â n tạo ra bao n h i ê u đồng doanh thu Trong thực t ế nó được sử dụng đ ể d ự b á o lượng (giá trị) t ồ n khocần thiết đ ể xây dựng k ế hoạch h à n g bán và doanh thu
1.3.2.2 Số ngày (kỳ) thu tiền bình quân
£,„' „ , Số ngày trong kỳ
Sô ngày thu tiên bình quân - Vòng quay phải thu
Phải thu bình quân Doanh thu bình quân một ngày
S ố n g à y thu t i ề n bình q u â n cho biết m ỗ i l ầ n b á n h à n g p h ả i m ạ t b ì n h
q u â n bao n h i ê u n g à y đ ể thu h ế t tiền h à n g v ề N ế u b i ế n đ ổ i m ộ t chút ta sẽ c ó
Trang 36Đ â y là một công thức quan trọng phán ánh độ lớn của khoản phải thu phụ thuộc vào chất lượng quản trị các khoản phải thu và chất lượng bán hàng N ế u khoản phải thu tăng lên xuất phát từ doanh thu tăng lên thì đây là một đ i ề u bình thường N ế u khoản phải thu tăng lên chỉ do số
n g à y thu tiền bình quân dài ra thì đó là vấn đ ề đ á n g quan t â m
1.3.2.3 Vòm* quay tài sản lưu động và số ngày (kỳ) luân chuyển của tài
sản lưu động
, , , „ , Doanh thu Vòng quay tài sán lưu động Tài sản lưu động bình quân
V ò n g quay tài sản lưu động cho biết tài sản lưu động luân chuyển bao
n h i ê u vòng một năm C ù n g một lượng tài sản lưu động nhưng n ê u nó luân chuyển nhiều vòng hơn thì doanh thu được tạo ra chệc chện sẽ lớn hơn Đ â y là chỉ tiêu quan trọng đ á n h giá chất lượng sử dụng tài sản lưu động nói riêng và chát lượng quản trị nói chung K h ô n g những t h ế , nó
c ò n phản án h thái độ của doanh nghiệ p trong việ c thực thi tài trợ: tài trợ bằng c á c h giảm nhu cầu tài trợ - c á c h thức tài trợ đ á n g quan t â m
và mang l ạ i ích lợi nhiều nhất
1^.- Ì ĩ 2 , 1 SỐ ngày trong kỳ
Kỳ luân chuyên cua tài sán lưu đông = , , , - ,
' Vòng quay tài sán lưu động Không đơn giản chỉ là sự đảo ngược chỉ tiêu vừa nêu, kỳ luân chuyển
của tài sản lưu động cho biết thời gian hoàn tất một v ò n g luân chuyển
k ể từ khi mua nguyên vật l i ệ u , đưa v à o sản xuất, r ồ i đ e m tiêu thụ cho
đ ế n khi thu hết tiền bán hàng K ỳ luân chuyển của tài sản lưu động
c à n g dài c à n g l à m cho thời gian luân chuyển của t i ề n dài t h ê m
1.3.2.4 Vòng quay các khoản phải trả và số ngày (kỳ) trả tiền bình quân
, , , , , , Doanh số mua Vòng quay các khoán phái tra =
Phái trá bình quân Vòng quay các khoản phải trả cho biết bình quân trong một năm doanh
nghiệp có bao n h i ê u l ầ n trả t i ề n
Trang 37c„ - , , , , - , Sô ngày trong ky
So ngày trả tiên bình quân = • • ••
° ^ Vòng quay phải tra Tiếp theo tỉ số trên, số ngày của một vòng quay phải trả cho biết thời
gian mua chịu bình quân là bao nhiêu ngày số ngày thu tiền bình quân
và số ngày trả tiền bình quân khi được đặt cạnh bên nhau sẽ cung cấp thông tin về sự tương khớp giữa khoảng thời gian trả tiền và khoảng thời gian thu tiền
1.3.2.5 Thời gian luân chuyên tiền
Thời gian luân chuyển tiền còn gọi là kầ luân chuyến tiền được tính k ế
từ ngày trả tiền cho nhà cung cấp về hàng hoa và dịch vụ của họ cho đến ngày toàn bộ doanh số bán chịu đã thu về Khoảng thời gian này càng dài cộng với doanh số bán càng nhiều càng làm tăng nhu cầu về vốn luân chuyển Xuất phát từ lý do đó m à một số tác giả cho rằng quản trị vốn luân chuyển có thể nói tóm tắt là quản trị thời gian luân chuyển của tiền
Hình 9: Bốn thời điếm cơ bản của một chu kầ kinh doanh
Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Ngày 4
Thời gian luân chuyển tiền
Thời gian hoán chuyển tồn kho Thời gian hoán chuyển phải thu
Trang 38Thời gian Thời gian Thời gian Thời gian trì
Thời gian luân chuyển tiền phụ thuộc thuận vào thời gian hoán chuyển
tồn kho, thời gian hoán chuyển phải thu và phụ thuộc nghịch v à o thời gian trì hoãn trả tiền mua hàng Thời gian hoán chuyển tồn kho được q u y ế t định bởi trình độ công nghệ, trình độ tổ chức sản xuất và tốc độ tiêu thụ sản phẩm Thời gian hoán chuyển phải thu và thời gian trì hoãn trả t i ề n mua h à n g tùy thuộc v à o trình độ quản lý
1.4 VAI TRÒ CạA QUẢN LÝ VÒN LUÂN CHUYÊN TRONG
D O A N H N G H I Ệ P
N h ư đã trình bày tại phần 1.1, vốn luân chuyển là một phần nguồn tài
trợ dài hạn đ ầ u tư vào tài sản lưu động c ù n g v ớ i nguồn tài trợ ngắn hạn Quản lý vốn luân c h u y ê n đồng nghĩa v ớ i quản lý tài sản lưu động, nợ lưu động và khoản c h ê n h lệch giữa tài sản lưu động và nguồn tài trợ ngắn hạn Cả hai thành phần này đ ề u thay đ ổ i rất linh hoạt X é t trên m ộ t ý
nghĩa nhất định c ó th ể nói rằng quản lý vố n luâ n chuyể n là quản lý những
khoản mục biến động nhiều nhất của hai bên bảng cân đối kế toán Do đó
quản lý tốt vốn luân chuyển có ảnh hưởng tích cực đ ế n q u á trình kinh
Trang 39doanh và h i ệ u suất sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp Sau đ â y chúng tôi phân tích cụ t h ể vai trò của quản lý vốn luân c h u y ê n
1.4.1 Vai trò của vốn luân chuyển t r o n g các doanh n g h i ệ p
- So với tài sản cố định, tài sản lưu động biến chuyên liên lục với tốc độ nhanh T à i sản lưu động được đòi hỏi mua sắm thường x u y ê n M ộ t khu
xưởng sản xuất, nhà kho, sân phơi, m á y m ó c , thiết bị, c ó t h ể x â y dậng/mua sắm m ộ t l ầ n và dùng trong nhiều n ă m Đ i ề u n à y k h ô n g t h ể xảy ra đ ố i với tài sản lưu động, nhất là n g u y ê n v ậ t l i ệ u G ầ n n h ư h à n g ngày doanh nghiệp phải đ ố i m ặ t v ớ i những v ấ n đ ề liên quan đ ế n tài sản lưu động và nợ lưu động như: gởi đơn h à n g mua v ậ t tư, trả t i ề n mua chịu đợt trước, nhận t i ề n do k h á c h h à n g chi trả , t i ế p x ú c vớ i n g â n
h à n g nhằm xin cung cấp tín dụng, trả lương c ô n g n h â n , nộp thuế,
N ó i t ó m l ạ i những b i ế n đ ộn g v ề t à i sản lưu đ ộn g v à nợ lưu đ ộn g p h á t sinh h à n g ngày Do đó, quản lý t ố t vốn luân chuyển g i ú p c á c n h à quản trị cao cấp bớt nặng đ ầ u về nhưng công việc sậ vụ đ ể tập trung v à o hoạch định chiến lược
- M ọ i trục trặc v ề tài sản lưu động (ví d ụ : không đủ phụ l i ệ u cho sản xuất, thành phẩm giao trễ hạn, ) và nợ lưu động (ví d ụ : c h ậ m thanh toán lương, trễ hạn thanh toán h à n g mua chịu, ) đ ề u c ó t h ể d ẫ n đ ế n những tai hại khó lường
- Doanh thu được sinh ra từ sậ quay vòng của t à i sản lưu động chứ k h ô n g phải tài sản c ố định Gia tăng doanh thu đòi h ỏ i gia tăng t ồ n kho (do phải mua nguyên v ậ t l i ệ u nhiều hơn) và d ẫ n đ ế n gia t ă n g c á c khoản phải trả (do mua chịu) Đồng thời, m ở rộng k h ố i lượng tiêu thụ sẽ n ớ i rộng bán chịu n ê n l à m tăng các khoản phải thu V ậ y , những b i ế n động trong doanh số bán sẽ đòi h ỏ i sậ gia tăng tậ phát t ồ n kho và k é o theo
sậ gia tăng tậ phát các khoản phải trả và nợ lương, thuê^
- Trạng thái vốn luân chuyển dương t h ể h i ệ n sậ thận trọng trong v i ệ c t à i trợ cũng như xác l ậ p k h ả n ă n g thanh toán c á c khoản n ợ ngắn h ạ n (khi
9
VI thế, các khoản phải trà + nợ lương, thuế còn được gọi là nguồn tài trợ ngắn hân tự phát
(spontaneous short-term íinancing)
Trang 40dùng một nguồn tài trợ dài hạn đầu tư vào tài sản luân chuyên nhanh trong doanh nghiệp)
- Vốn luân chuyển được thay đổi với chi phí thấp hớn sự thay đổi của tài sản cô định Các doanh nghiệp có thể thay đổi quy m ô vốn luân chuyển một các chủ động, linh hoạt m à không quá tốn k é m so với thay đổi tài sản cố định Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể thay đổi giá trị hàng tồn kho (nguyên vỉt liệu, thành phẩm), hoãn thuế phải nộp, chỉm trả lương thêm vài ngày, là đã có thể làm giảm vốn luân chuyển
- Tài sản lưu động duy trì tính thanh khoản cho doanh nghiệp Tính thanh khoản của một tài sản thể hiện ở khả năng và tốc độ chuyển ra
t i ề n của tài sản đó Tính thanh khoản của một doanh nghiệp thể hiện ở khả năng và tốc độ thanh toán các khoản nợ lưu động khi chúng đáo hạn Chỉ có tài sản lưu động tạo ra tiền một cách tự nhiên và kinh t ế để trang trải các khoản nợ lưu động Do vỉy, vốn luân chuyển ở trạng thái dương thường được các chủ nợ ngắn hạn đòi hỏi Nói cách khác, đây là một trong những điều kiện cần cho việc cung cấp tín dụng ngắn hạn 1.4.2 V a i trò của quản lý vốn luân chuyển t r o n g các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Một nét nổi bỉt của nền kinh t ế V i ệ t Nam n ă m n ă m trở lại đây là sự phát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nhất là kể từ k h i Luỉt Doanh nghiệp được chỉnh sửa Theo một quan sát từ ngày 29 tháng l i n ă m
2004 đến ngày 12 tháng 12 năm 2004, có 409 doanh nghiệp mới thành lỉp với tổng vốn đầu tư 1.163,7 tỉ đồng, vốn bình quân trên một doanh nghiệp là 2,845 tỉ đồng Trong số này phần lớn là doanh nghiệp ngoài quốc doanh chỉ
có một công ty cổ phần vốn 160 tỉ đồng, số còn lại số vốn rất nhỏ"1
Mặc dù không phải đối mặt trực tiếp với quá trình tự do hóa thương mại toàn cầu đang diễn ra, nhưng các doanh nghiệp vừa và nhỏ không t h ể không chịu ảnh hưởng Tác động gần nhất là quá trình cải cách kinh t ế đang diễn ra tại V i ệ t Nam Đ ó là những thay đổi trong quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước đối v ớ i doanh nghiệp ngoài quốc doanh, là những thay đổi
10 Thời báo kinh tế Sài Gòn, số 2-2005 (734), ngày 6 tháng OI năm 2005, trang 32