dề tài Chi tiêu công là mội trong những công cụ trọng yên của nhà nước, hoạt động của nó là hướng vào [hực hiện phân bổ các nguồn lực tài chính sao cho có hiệu quả nhằm đảm bảo nền kinh
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TỂ THÀNH PHỐ Hồ CHÍ MINH
\y
Đ Ế TÀI NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC CÁP BỘ
N Â N G CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI TIÊU
KINH TỂ -XÃ HỘI VIỆT NAM
ậMẽ_J
T H À N H P H Ố H Ổ CHÍ MINH - N Ă M 2004
Trang 3C H Ư Ơ N G 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI TIÊU C Ô N G 1
1.1 Khái n i ệ m , đặc điểm chi liêu công Ì
1.2 N ộ i d u n g chi liêu c o n g 3
1.3 N h ữ n g t i ế p c ậ n cơ b ả n về q u ả n lý chi liêu công h i ệ n đại 10
1.4 H i ệ u q u ả q u ả n lý chi liêu công 2 0
1.5 Q u ả n lý c h i liêu tông à m ộ t sô q u ố c gia trên thê giới 2 3
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991-2003 3 7
2 í Khái quát lình hình k i n h t ế xã h ộ i giai đoạn 1991 -2003 3 7
2.2 Ì hực t r ạ n g q u ả n lý chi tiêu công c ủ a V i ệ t n a m giai đoạn 1991-2003 4 4
2.3 T h ự c trạng k i ể m soát chi tiêu công q u a k h o b ạ c nhà nước 7 6
2.4 Đ á n h giá q u ả n lý chi liêu công ở V i ệ t n a m giai đoạn 199 I -2003 9 3
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHI
TIÊU C Õ N G PHỤC VỤ CHIÊN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI
VIỆT NAM Đ Ế N N Ă M 2010 108
3.1 C á c t r ọ n g điểm phát t r i ể n k i n h t ế - xã h ộ i V i ệ t n a m đ ế n n ă m 2 0 1 0 108
3.3 C á c giãi phái") nàng cao h i ệ u q u ả q u ả n lý c h i liêu công đ ế n n ă m 2 0 1 0 1 2 2
3.4 H o à n t h i ệ n h ệ Ihông định m ứ c chi tiêu công I 38
Trang 43.5 Hoàn thiện kiểm soát chi liêu công qua kho bạc nhà nước 141
3.6 Xây dựng khuôn khổ chi tiêu trung hạn 149
3.7 Các giải pháp hỗ trợ khác 162
D A N H M Ụ C TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O
Trang 5DANH MỤC C Á C CHỮ VIẾT T Á T
ASXH: A n sinh xã hội
EBF: Quỹ ngoài ngân sách
ERC: Uy hun dành giá chi liêu
GDP: Tong sàn phẩn quốc nội
KBNN: Kho bạc nhà nước
KH-CN: Khoa học công nghệ
MTEF: Khuôn khô chi tiêu trung hạn
NSNN: Ngân sách nhà nước
NSĐP: Ngân sách địa phương
NSTW: Ngân sách trung ương
ODA: Nguồn vốn hồ Irtí phái triển cliính thức cùa nước ngoài PER: Đánh giá chi liêu công
PIP: Chương Hình đầu lư công
UNDP: Chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc
WB: Ngân hàng T h ế giới
VVTO: Tổ chức Thương mại T h ố giới
Trang 6L Ờ I M Ở Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết củi! dề tài
Chi tiêu công là mội trong những công cụ trọng yên của nhà nước, hoạt động của nó là hướng vào [hực hiện phân bổ các nguồn lực tài chính sao cho có hiệu quả nhằm đảm bảo nền kinh lố lăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững
Vân dề xuyên SUÔI của chính sách chi liêu công là lìm ra câu trả lấi: Làm như
thê nào phân bô và sử dụng các nguồn lực lài chính của xã hội một cách mích nhiệm, hiệu lực và hiệu quả
Chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước lõ ra rất hứa hẹn để Việt Nam thực hiện thành công quá trình chuyển dổi kép: lừ mội nền kinh lê mang nặng lính hành chính chuyển hẳn sang mội nền kinh lê [hi trưấng năng động; từ một xã hội nông nghiệp lạc hậu chuyển sang một xã hội còng nghiệp
Sự phál triển đó dõi hỏi Nhà nước cần phải xây dựng một chính sách chi tiêu công (hích hợp dể chủ dộng khai thác, phân bô và sử dụng các nguồn lực lài chính của xã hội có hiệu quả và hiệu lực, phù hợp với chiên lược công nghiệp hóa, hiện dại hóa đất nước
Tuy nhiên, do nền kinh tê đang trong quá trình chuyển đổi, việc thiết lập
và vận hành chính sách chi tiêu công công cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tê Lít Ị nưấng ở Việt Nam chưa dược giải quyết thùa dáng, chưa lương xứng với vị trí cùa nó trong hệ thống lý luận lần lliực tiền Sự nhận thức cơ sử khoa học về quản lý chi tiêu công hiện đại chưa dược dành giá thật sâu sắc nên việc sử dụng chúng còn hạn chê, chưa chuyển hướng kịp thấi để thích nghi phù hợp với lình hình kinh lê mới
Trang 7Đ ề tài n g h i ê n c ứ u k h o a h ọ c "Nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công phục vụ chiến lược phái triển kinh tế xã hội việt nam giai đoạn 2001 -2010"
được chọn nghiên cứu nhằm góp phần Ihiếi thực vào việc xây dựng và vận
dụng chính sách chi tiêu còng vào thực tiễn một cách có hiệu quả, phù hợp với
hệ thống lý luận và thực liễn mà nền kinh lố thị trường Việt Nam đang dủt ra
để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đai nước
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Còng trình nghiên cứu nhằm hướng vào dại dược các mục liêu sau dây:
" Hệ thông hóa và phái triển lý luận về chi tiêu công trong nền kinh tế
thị trường
• Phân lích và đánh giá thực trạng hoại dộng chi Liêu tài chính công
trong [hời gian lừ 1990 đèn nay
• Đề xuâl hệ thông các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi liêu
công phục vụ công nghiệp hóa, hiện dát hóa đát li ước
• Hoàn Ui lộn nội dung giảng dạy môn học tài chính công và xuất bản
giáo trinh lài chính công
3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Là mội đề lài mang tính khoa học và ứng dựng thực tiễn nên trong quá
trình nghiên cứu các lác giã chủ yêu dựa vào phức In g pháp chủ nghĩa duy vật
biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, dồng thời có kết hợp các phương pháp
Phăn tích, tống hợp, quy nạp, suy diễn để giải quyếl những vấn đề được đủt
ra trong đề tài
Trang 8Đ ề lài ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục lài liệu tham khảo, k ế t câu thành 3 chương như sau:
• Chướng I: Tổng quan về quàn lý chi liêu công
• Chương 2: Đánh giá thực trạng quản lý chi liêu còng của việt nam
giai đoạn 1991 -2003
" Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công
phục vụ chiến lược phái triển kinh lê xã hội Việt nam đến nam 2010
Trang 9CHƯƠNG Ì TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI TIÊU CÔNG
1.1 Khái niệm, đặc điểm chi tiêu công
1.1.1 Khái niệm
Chi liêu công là một phạm trù kinh lê lon tại khách quan gắn liền với sự lổn lại của nhà nước Qua các thời kỳ phái triển kinh lê - xã hội, quan điểm về chi liêu công cũng có những thay dổi nhài định Trong thời kỳ chủ nghĩa lư bản
tự do cạnh tranh, theo các nhà kinh tê học cổ điển, chi liêu công là chi tiêu của các cơ quan pháp nhân công quyền Khái niụm chi liêu công của các nhà kinh
tế cố điển hoàn loàn là dựa vào ý niụm pháp lý: nhà nước và các cư quan nhà nước là các pháp nhàn công quyền Trong khi đó, các nhà kinh lê hiụn đại cho rằng, trong nền kinh lê [hi trường hiụn đại, chi liên công là công cụ lài chính của nhà nước dế trang trải và đảm bao các hoại dộng của bộ máy quán lý, giữ gìn an ninh, trật Lự xã hội và sự toàn vẹn của đất nước; can thiụp vào các hoạt dộng kinh tê nhằm ổn định môi trường kinh tổ vĩ mô, bảo vụ lợi ích chung cho các chù thể trong xã hội Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiụn đại, thì chi tiêu công được khái niụm hoàn toàn dựa vào ý niụm về kinh lè' xã hội, dó là: quyền lực và lính hưởng của nhà nước và các ai quan công quyền đối với các lĩnh vực kinh lê - xã hội Chi liêu công có những tính chất sau :
• Quyền quyết định chi tiêu công do nhà nước (quốc hội, chính phủ
hay cơ quan công quyền được uy quyền) quyết định
• Chi tiêu công phục vụ cho những hoạt dộng phi vị lợi, chú trọng
đến lợi ích cộng đồng, lợi ích kinh lê xã hội
Trang 10• Chi tiêu công tạo ra hàng hóa dịch vụ công, m ọ i người dân có nhu cầu có thể tiếp cận Nhà nước có thể cung cấp những loại hàng
hóa, dịch vụ công cho xã hội dưới hình thức "người hưởng lự do mà
không trả tiền" hoủc dưới dạng thu phí, lệ phí - một hình thức thu
hồi chi phí dầu tư của nhà nước, nhưng không theo cơ chế giá thị
trường
• Sự quản lý chi tiêu công phải lòn trọng nguyên tắc công khai và
minh bạch và có sự tham gia của công chúng
Trên cư sở đó, có thể đưa ra khái niệm chi liêu công là các khoăn chi tiêu
của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng vốn có của nhà nước trong việc
cung cấp hàng hóa câng, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng đồng
Nguồn lài trự chi tiêu công:
• Nguồn thu từ thuế và lệ phí;
• Nguồn thu từ dóng góp cùa các thành phần kinh tế, các lô chức xã
hội và dã li cư ;
• Nguồn lài trự từ bên ngoài;
• Các nguồn khác được ghi thu vào ngân sách nhà nước
1.1.2 Đủc điểm chi tiêu công
- Đủc điểm nỗi bật của chi tiêu công là nhằm phục vụ cho lợi ích chung
của cộng đồng dân cư ở các vùng hay ở phạm vi quốc gia Điều này xuất phát
từ chức năng quàn lý toàn diện nền kinh tế-xã hội của nhà nước và cưng chính
Tài chính c ô n g , T ủ sitch D ạ i học Sài g ò n , 1974, [rang 72, lập 1
2
Trang 11trong quá trình thực hiện chức năng đó nhà nước đã cung cấp một lượng hàng hóa công cộng khổng lồ cho nền kinh tế
- Thứ đến, chi tiêu công luôn gắn liền với bộ máy nhà nước và những
nhiệm vụ kinh lê, chính trị, xã hội mà nhà nước thực hiện Các khoản chi tiêu
công do chính quyền nhà nước các cấp đám nhận theo nội dung dã được quy
định trong phân cáp quản lý ngân sách nhà nước và các khoản chi tiêu này
nhằm đàm bảo cho các cáp chính quyền thực hiện thức năng quản lý, phát
triạn kinh tế-xã hội Song song dó, các cấp của cơ quan quyền lực nhà nước là
chủ thế duy nhài quyết định cơ câu, nội dung, mức độ của các khoản chi tiêu
công cộng nhằm [hực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh lê, chính trị, xã hội của
quốc gia
- Các khoản chi tiêu hoàn toàn mang tính công cộng Chi tiêu công tương
ứng với những dơn đại hàng của chính phù về mua hàng hóa dịch vụ nhằm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước Đồng thời đó cũng là những
khoản chi cần thiết, phái sinh lương đối ổn dinh như: chi lương cho viên chức
bộ máy nhà nước, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng nhu cầu tiêu dùng còng
cộng của các lung lớp dân cư
- Các khoản chi liêu công cộng mang lính không hoàn trả hay hoàn trả
không trực tiếp Điều này thạ hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ
và số lượng của những địa chỉ cụ thạ đều được hoàn lại dưới hình thức các
khoản chi tiêu công cộng Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng
hợp về kinh tế-xã hội của nhà nước
1.2 Nội (lung chi tiêu công
Trang 12Chi tiêu công diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức Trong quản
lý tài chính, chi liêu công được chia làm 2 nội dung chi lớn: chi thường xuyên
và chi dầu tư phái triển
1.2.1 Chi thường xuyên
Chi thường xuyên là quá trinh phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ của nhà
nước để đáp ứng các nhu cầu chi gặn liền với việc thực hiện các nhiệm vụ
thường xuyên cùa nhà nước về quản lý kinh lế-xã hội Cùng với quá trình phát
Iriển kinh lế-xĩi hội các nhiệm vụ thường xuyên của nhà nước ngày càng gia
tăng, do đó đã làm phong phú nội dung chi thường xuyên của ngân sách nhà
nước
Chi thường xuyên là những khoản chi mang những đặc trưng cơ bản:
- Chi thường xuyên mang lính ổn định:
Xuất phát lừ sự tồn tại cùa bộ máy nhà nước, lừ việc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ của nhà nước, đòi hỏi phải có nguồn lực tài chính ổn dinh duy
trì cho sự hoạt động của bộ máy nhà nước Tính ổn định của chi thường xuyên
còn bai nguồn từ tính ổn dinh trong từng hoạt động cụ thể của mỗi bộ phận
thuộc bộ m;íy nhà nước
- Là các khoản chi mung tính chát liêu dừng xã hội:
Các khoán chi thường xuyên chù yếu nhằm trang trải cho các nhu cầu về
quản lý hành chính Nhà nước, về quốc phòng, an ninh, về các hoạt động sự
nghiệp và các hoạt động xã hội khác do nhà nước tổ chức Các khoản chi
thường xuyên gặn với 'lêu dùng của nhà nước và xã hội mà kết quả của chúng
là tạo ra các hàng hóa và dịch vụ công cho hoạt động của nhà nước và yêu cầu
phát triển của xã hội
4
Trang 13- Phạm vi, mức độ chi thường xuyên gắn chặt với với cơ cấu lổ chức cùa bộ máy nhà nước và sự lựa chọn của nhà nước trong việc cung ứng các hàng hóa
công cộng
Các khoản chi thường xuyên hướng vào việc đảm bảo sự hoạt động bình
Ihường của bộ máy nhà nước, do đó nếu bộ máy nhà nước gọn nhẹ, hoạt động
có hiệu quả thì số chi thường xuyên giâm Hoặc những quyết định của nhà
nước trong việc lựa chọn phạm vi mức độ cung ứng các hàng hóa công cộng
cũng sẽ ảnh hưởng trực Liếp đến phạm vi và mức độ chi thường xuyên
Các khoản chi thường xuyên thường đưồc tập hồp theo từng lĩnh vực và
nội dung chi, bao gồm 4 khoản chi cơ bẩn sau:
- Chi sự nghiệp văn hóa-xã hội: Là các khoản chi mang tính chãi liêu dùng
xã hội, liên quan đèn sự phát triển đời sống tinh thần của các tầng lớp dân cư
Chi văn hóa xã hội gắn liền với quá trình đầu tư phát triển nhân tố con người
Chi vãn hóa xã hội bao gồm các khoản chi cho các hoạt đông sự nghiệp: sự
nghiệp khoa học-công nghệ, sự nghiệp giáo dục-đào tạo, y tế, văn hóa, nghệ
thuật, thể dục-thể thao, thông tấn, báo chí, phái Ihanh, truyền hình và các hoạt
động khác
- Chi sự nghiệp kinh lê'của nhà nước: Việc thành lập các (ton vị sự nghiệp
kinh tế đê phục vụ cho hoạt động của mõi ngành và phục vụ chung cho toàn bộ
nền kinh tế quốc dân là hết sức cần Ihiết Các hoạt động sự nghiệp do nhà nước
thực hiện để tạo diều kiện Ihuận lồi cho các hoại động của các thành phần kinh
lê' Khoản chi này nhà nước không hướng tới nguồn thu và lồi nhuận
- Chi quản lý hành chính nhà nước:
Trang 14V ớ i chức năng quẫn lý toàn diện nền kinh tế-xã h ộ i , nên bộ m á y hành
chính của nhà nước được thiết lập từ trung ương đến địa phương và toàn bộ các
ngành, lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Chi quản lý hành chính nhà nước
nhằm đảm bảo sự hoại động của hệ thống các cú quan hành chính nhà nước
Theo nghĩa rộng, khoản chi này bao quát 5 lĩnh vực cớ bản:
+ Chi về hoạt động của các cơ quan quyền lực nhà nước
+ Chi về hoại động của hệ thống các cơ quan pháp luật luật
+ Chi về hoạt động quẫn lý vĩ mô nền kinh lố xã hội cho hệ thống các
cơ quan quàn lý kinh tế xã hội và chính quyển các cờp
+ Chi về hoạt dộng của các cơ quan Đãng cộng sản Việt nam ỏ các
cờp
+ Chi về hoại động của các tổ chức chính trị xã hội
- Chi quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội:
Chi quốc phòng an ninh được lính vào khoản chi thường xuyên dặc biệt
quan trọng, vì đây là lĩnh vực mà hoạt động của nó đâm bào sự tồn tại của nhà
nước, ổn định lậu tự xã hội và sự toàn vẹn lãnh thổ Khoản chi này được chia
làm 2 bộ phận cơ bản:
+ Các khoản chi cho quốc phòng để phòng thủ và bảo vệ nhà nước,
chồng sự xâm lược và đe dọa của nước ngoài
+ Các khoản chi nhằm bảo vệ, giữ gìn chế độ xã hội, an ninh cùa dân
cư trong nước
6
Trang 15- Chi khác:
Ngoài các khoản chi thường xuyên lớn thuộc 4 lĩnh vực trên còn có các khoán chi khác cũng xếp vào cơ cấu chi thường xuyên như: chi lại giá theo chính sách của nhà nước, chi trà lãi tiền do chính phủ vay, chi hỗ trự quỹ BHXH
1.2.2 Chi dầu tư phát triển
Trong ai chế kinh tế thị trường, với chức năng quản lý kinh tế, Nhà nước
sử dụng công cụ ngân sách nhà nước đế phân phối các nguồn lực tài chính cho
sự phát triện của lĩnh vực sản xuâl kinh doanh và các ngành kinh tê qnôc dân Chi dầu tư phái triện dược thực hiện chù yếu Lừ ngân sách trung ương và một
bộ phận của ngân sách địa phương Đầu tư phái triện là hình thức đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn đầu lư của nhà nước và quy mô vốn trên loàn xã hội Mục liêu của đầu tư phát triện là đầu lư vào khu vực sản xuất, dầu
tư vào cơ sỗ hạ tầng kinh tế-xã hội, làm thay dổi cơ câu kinh tẽ xã hội của đất nước Kết quả của các khoản chi dầu tư phái triện là lạo ra cơ sỏ vật chất kỹ
thuật của nền kinh tế, làm tăng cơ sỏ hạ lang kinh lê - xã hội, tạo ra của cải
vật chãi và Ihiìc đây tăng trưởng kinh tế
Như vậy, có the hiểu chi đầu tư phái triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần vốn liền tệ dã được tạo lập thông qua hoạt động thu của ngân sách nhà nước để dầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế-xã hội, phái triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàm; hóa, nhởm đàm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định rà lăng trưởng cửu nền kinh lể
Xé! theo mục đích, chi đầu lư phát triện bao gồm:
Trang 16- Chi xây dựng các câng trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không
cớ khả năng hoàn vốn: là khoản chi lớn của nhà nước nhằm phát triển kết câu
hạ lang đảm bào các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã
hội Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là khoải) chi dầu lư xây dựng các công trình
giao thông, bưu chính viễn thông , điện lực, năng lượng, các ngành công nghiệp
cư bàn, các công trình trọng điểm phát triển văn hóa xã hội
- Dầu lít, hồ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần,
góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc cúc lĩnh vực cần llìiêl cứ sự
tham gia của nhà nước:
Là những khoản chi của ngân sách nhà nước để dầu lư hố trợ cho sản xuất
dưới các hình thức:
+ Đầu lư hố trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải
tạo, mở rộng dí sỏ vật chát kỹ thuật, (rang thiết bị cho các doanh nghiệp nhà
nước
+ Góp vốn cổ phần hoặc liên doanh
Với mục đích phái Hiến kinh lố Ì ỉ ì Ị [rường dinh hướng xã hội chủ nghĩa
thông qua các khoản chi này nhà nước can thiệp vào nền kinh tế bằng việc
nấm những ngành quan trọng, chủ yếu, quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế iheó
mục tiêu phái triển kinh tế của đài nước, đàm bảo vai trò chủ đạo cùa thành
phần kinh tế nhà nước Nhà nước đầu tư vào những ngành quan trọng có ảnh
hưởng đến sự lăng trưởng ổn định của nền kinh lê', an ninh quốc phòng và các
doanh nghiệp có tính chãi công ích
8
Trang 17Đây là khoản chi của ngân sách nhà nước góp phần tạo lập quỹ hồ trợ phát triển đ ể thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các dự án đầu lư phái tri ôn thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của chính phủ, nhừm phát triển sản xuất, đ ả m bảo cân dối giữa các ngành, các vùng trong cả nước Khoản chi này hình Ihành vốn điều lệ cùa quỹ và có thể chi đê bô sung vốn hàng năm khi cần thiết Thông qua hoại dộng của quỹ hỗ trự phái triển góp phần lừng hước chuyến dần hình thức cáp phái của ngân sách nhà nước cho dầu
tư sang hình Ihức tín dụng đầu lư ưu đãi, nhừm nâng cao trách nhiệm của người
- Chi dầu lư phái triển là khoản chi lớn và không ngừng lăng lên: Là
khoán chi đáp ứng nhu cầu cho sự phái triển kinh lế-xã hội cùa quốc gia, lliông qua đầu tư phái triển mới tạo ra được những lài sản cố định, năng lực sản xuất mới cho nền kinh t ế quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh t ế phát triển và tăng trưởng Song lượng vốn đầu tư không ổn định hàng năm vì nhu cầu và mức độ đầu lư hàng năm phụ thuộc và chịu sự quyết định bởi k ế hoạch phái triển kinh
t ế xã hội của nhà nước, phụ thuộc vào số dự án và mức độ đ ầ u lư cho cá c dự án
Trang 18trong năm, phụ thuộc vào khả năng nguồn vốn của ngân sách nhà nước Trong
xu hướng phát triển, đặc biệt là thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước khoản chi cho đầu lư phát triển không ngởng gia tăng
- Chi đáu lư phát triển là khoản chi mang tính chất lích lũy: Trong tởng
niên độ ngân sách, khoản chi dầu Ui phái Hiển đều gắn với việc lạo ra của cải
vật chất xã hội Thành quả của nó làm cơ sở tạo điều kiện cho nền kinh tê phát
triển ổn định và lăng trưởng, lãng lích luỹ cho ngân sách nhà nước
- Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát liến gắn chặt với việc thực hiện mục
tiêu, yêu cầu phái triển kinh tế-xã hội của đai nước trong từng thời kổ và sự lựa
chọn phương pháp cấp phát cửa nhà nước: Chi đầu lư phát triển phải đảm bảo
các điều kiện CƯ sở vại chất cho việc thực hiện các mục tiêu, yêu cầu phái triển
kinh tế-xã hội của đát nước Phạm vi và mức độ chi dầu tư phát triển phụ thuộc
vào việc lựa chọn phương thức cung cấp vốn dầu tư của nhà nước Trong cơ chế
kinh tế thị trường ngoài nguồn vòn đầu lư tở ngân sách nhà nước, sự hỗ trự vốn
đầu tư lở các quỹ hỗ trự phát triển nhà nước còn thực hiện chính sách xã hội
hóa trong chi đầu lư để tở đó làm tăng lổng mức vốn đầu tư phái triển cho loàn
xã hội
1.3 Những tiếp cận cư bản về quản lý chi tiêu công hiện đại 1.3.1 Khái niệm quản lý chi tiêu công
Quăn lý chi tiêu công là một khái niệm phản ảnh hoạt động tổ chức điều
khiển và đưa ra quyết định của nhà nước dối với quá trình phân phối và sử dụng
nguồn lực lài chính công nhằm thực hiện các chức năng vốn có cửa nhà nước
trong việc cung cấp hàng hân công, phục vụ lợi ích kinh tế - xã hội cho cộng
đồng
lũ
Trang 19Với khái niệm liên cho thây:
- Chi tiêu công là một trong những thuộc lính vốn có khách quan của khâu tài chính công, phản ánh sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính công của nhà nước
- Quản lý chi liêu công là hoạt dộng có lính chủ quan của nhà nước trong việc lổ chức điều khiển quá trình phân phôi và sử dựng nguồn lực lài chính công
Xét về phương diện cấu trúc, quán lý chi liêu công bao gồm hệ thông các yếu tố sau:
- Chủ thể quản lý: nhà nước là ngưịi trực tiếp lổ chức, điều khiển quá
trình phân phối, sử dụng nguồn lực lài chính công
- Mục liêu quăn lý :
+ Mục tiêu lóng quát: thúc đẩy kinh lố tăng trưởng nhanh, bền vững và
ổn định
+ Mục tiêu chi tiết:
• Phân bổ có hiệu quả nguồn lực lài chính của nhà nước
• Nâng cao hiệu quả hoại dộng về cung cấp hàng hóa, dịch vụ
công cộng
• Thực hiện công bằng xã hội
- Công cụ quăn lý: Để thực hiện quản lý, nhà nước cần phải sử dụng hệ
ihông các công cụ, trong dó bao gồm các yếu tố:
+ Các chính sách kinh tế- lài chính
11
Trang 20+ Pháp che kinh lỗ - lài chính
+ Chương trình hóa cát mục liêu, dự án
- Cơ chê quán lý: Là phương thức mà qua đó nhà nước sử dụng các công
cụ quản lý lác động vào quá trình phân phối và sử dụng cát nguồn lực tài chính
đê hướng vào đạt những mục tiêu đã định
- Nội dung quản lý chi tiêu công: bao gồm tất cả những thành phần của quy trình ngân sách của quốc gia:
• Dự báo thu nhắp và chi tiêu ( được Ihiêl lắp trong khuôn khổ
chi liêu trung hạ li)
• Gắn kêl ngân sách với việc đưa ra chính sách
• Chuẩn bị ngân sách
• Quản lý tiền mặt và kiểm soái chi liêu ngân sách
• Thực hiện kiêm [ra bên trong và kiểm loàn
• Kê (oán và báo cáo
• Mua sắm hàng hoa công và lài sản
• Đánh giá thực hiện
• Điều hành kiểm toán lừ hên ngoài
• Đảm bảo sự giám sái của ai quan lắp pháp và các ai quan
khác
Trang 211.3.2 Các m ô hình quản lý chi tiêu công
Trải qua nhiều thập kỷ, chính phú của các nền kinh lẽ' thị trường dã có
nhiều nỗ lực trong việc cải cách quản lý chi liêu công để Ihực hiện lôi việc
phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính công, qua đó nhằm thực hiện lốt vai trò quản lý kinh tế xã hội của mình Cho đến nay nền kinh lê thê giầi đã
trải qua cát mô hình quẫn lý chi liêu công :
1.3.2.1 Lập ngân sách theo danh mục
Vào trưầc cuối thế kỷ 19 lập ngân sách ỏ hầu hết cát quốc gia được
biểu thị bằng năng lực điềo hành yếu kém, ít sự kiếm soái tủa trung ương và những cách thức là thuộc về phong cách riêng Lập ngân sách danh mục theo truyền thông là mội sự cải cách được bai nguồn từ sự quan tầm về kiểm soái chi tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn lực và xóa bò sự [ham nhũng đang gìn lăng đáng kế Vì lý doiiày những người cải cách ngân sách vào cuối thê kỷ 19 và đầu thê kỷ 20 đã ủng hộ hệ thống lập ngân sách theo danh mục và qua đó sẽ dây mạnh tính trách nhiệm qua việc sử dụng chi tiêl các nguồn lực
Tập trung quan trọng nhất của hệ thông ngân sách là chi liếl hóa chi liêu
ngân sách trong quá trình phân phôi vôi những giầi hạn nhài định để đảm bảo
các cơ quan nhà nưầc không thê chi liêu vượt quá nguồn lực được phân phôi Tuy vậy, cách quản lý này có nhược điểm :
+ Chí nhân mạnh đến khâu lập ngân sách vầi những chi Liêu có lính
tuân thủ được đua ra bởi chính phủ
+ Sự phân phôi không trả lời được câu hỏi lại sao tiền phải chi liêu
+ Ngân sách chí được lập trong ngắn hạn ( mội năm)
Trang 22+ Không chú trọng đúng mức đến lính hiệu quả phân hô nguồn lực và hiệu quả hoạt dộng trong cung ứng hàng hóa công
1.3.2.2 Lập ngân sách (heo công việc thực hiện
Điểm chính yêu của lập ngân sách theo công việc thực hiện hì liên hành
phân phối nguồn lực của nhà nước gắn liền với những hoạt dộng của lừng iliin
vổ, cơ quan nhà nước và đo lường khôi lượng công việc trong sự so sánh với chi phí Như vậy, quán lý ngân sách theo công việc [hực hiện dã (hê hiện mội sự
chuyên đổi việc lập ngân sách chủ yếu dựa vào sự kiêm soái chi liêu đầu vào
sang lập ngân sách dựa vào khỏi lượng công việc Do vậy trong quản lý ngân
sách, nhà nước thường sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí đê đánh giá việc phân phôi và sử dụng nguồn lực tài chính công
Nhược diêm tủa phương thức quản lý này:
+ MỘI trong những điểm mạnh của ngân sách theo còng việc thực hiện
là gắn kết những cái gì được lạo ra với những nguồn lực được đòi hỏi trong chu
kỳ ngân sách hàng năm, nhưng'dây cũng là điếm yêu cơ bản của nó vì ngân
sách chỉ lập ngắn hạn, không gắn với chính sách phái triển kinh lê'dài hạn
+ Lập ngân sách theo công việc thực hiện dược thiết kế hướng vào thực
hiện tát cả các mục liêu, trong khi nguồn lực còn giới hạn nên không quan tâm
đúng mức liên tính hiệu quả, hiệu lực của chi liêu NSNN
1.3.2.3 Lập ngân sách theo chương trình (ngân sách theo dầu ra )
Từ những năm 1960, những cải cách trong lĩnh vực công đã hắt dầu tập
(rung vào kế hoạch hóa cho việc sứ dụng những nguồn lực công: Đó là lập
ngân sách theo chương trình Phương [hức nàycho phép liên kê! mội cách có
hệ thống lập ngân sách với lập chương trình và lập kế hoạch
14
Trang 23bô nguồn lực nhằm lạo nên sự liên kết chi phí với kết quả cửu những chương
trình câng cộng Điếm mâu chốt dối với ngân sách chương trình là sự lựa chọn
dong sô các mục liêu của chính sách cùng với những giãi pháp cần thiết để đại
được mục liêu đó Ngân sách chương trình thiết lập cho những mục liêu chương
trình trịi dài vượt quá một năm tài khóa Thèm vào dó lập ngân sách chương
trình đòi hỏi phịi có những giịi pháp hiệu lực dế do lường đầu ra và két cjuị
của các khoịn chi liêu công
1.3.3 Chiên lược quịn lý chi tiêu công
Trong nền kinh lê'thị trường hiện đại, quịn lý chi liêu công là một trong
những công cụ trọng yêu của của chính sách lài chính quốc gia, nó thực hiện
quịn lý việc phân bô và sử dụng các nguồn lực lài chính công sao cho có hiệu
quị nhằm địm bão nền kinh lê'tăng Irưỏng nhanh, ổn định và bền vững
Vân đề xuyên SUÔI của quịn lý chi liêu công là lìm ra câu trị lời: làm
như thê nào để phân bổ và sử dụng nguồn lực của nhà nước mội cách nách
nhiệm, hiệu lực và hiệu quị Chính vì vậy, trong chiên lược quịn lý thi tiêu
công hiện đại ngày nay phịi hướng vào thực hiện các vấn đề:
1.3.3.1. Tôn trọng tính kỷ luật tài chính tong thê
Đối với mội nền kinh tế, nguồn lực tài chính cung ứng đê thỏa mãn các
nhu cầu là có giới hạn ( bao gồm giới hạn bên ngoài và bên (rong), nêu đế chi
tiêu ngân sách gia lăng sẽ dẫn đến những hậu quị sau:
+ Gia tăng gánh nặng nợ cho nền kinh tê trong tương lai
+ Gia lăng gánh nặng về thuế
Trang 24+ Phá vơ cân bằng kinh tế vĩ mô đó là cân bằng về tiêl kiệm - đẩu tư, cân bằng cán cân thanh toán, lừ đó ảnh hương tiêu cực đến sự tăng trưởng kinh
tế
Vì vậy, cần Ihiếl phải giữ kỷ luậl lài chính lổng thể để ổn định kinh tế vĩ
mô Kỷ luật lài chính lổng thế đòi hỏi chi ngân sách phải dược lliiêl lập mại
cách dạc lập và trước khi ra quyết định chi tiên lừng phần (lừng khoản mục chi
I
tiêu ngân sách) Giới hạn lổng chi tiêu ngân sách phải được tăng cường trong suốt quá trình thực hiện ngân sách và được cluy ui, giữ vững ổn định (rong ngan hạn và dài hạn
Sự giới hạn về lổng chi liêu phải được thiết lập trước khi những chi tiêu
bạ phận riêng rẽ của ngân sách được quy định và dựa vào các thí liêu lông thê
vĩ mô như : quy mô GDP; tỷ soài (hu/GDP; sự gia lăng chi hàng năm trong
lổng GÓP; tỷ lệ nỢ/GDP; tỷ lệ tiết kiệm dầu iư/GDP; mức đạ thâm hụt cán cân
thanh toán Giới hạn lổng thể phải được Ihiết lập trong khoảng thời gian Mung
hạn, theo đó những quy định phân bổ nguồn lực cũng phải phù hợp với những
khuôn khô chi liêu trung hạn đó Trong quản lý chi liêu công, cần thiết xác lập
mại khuôn khổ chi tiêu trung hạn ( medium-term expendilure framework:
MTEF), bởi vì:
+ MTEF sẽ là cơ sỏ đê đo lường những tác đạng của những thay dổi về
chính sách, điều kiện kinh tẽ đến ngân sách, hay cách khác, thông qua MTEF
sẽ cung cấp đầy đủ những thông tin về thay đối chính sách, điều kiện kinh tế
đến sự phân bô nguồn lực tài chính nhà nước
+Thông qua MTEF, chính phủ sẽ kiếm soái chặt chẽ về chi tiêu ngân
sách, hoặc thâm hụi để giữ được kỷ luật lài chính tổng thể
16
Trang 25+Vđi MTEF sẽ giúp cho chính phủ lái lập mục tiêu của chính sách tài chính quốc gia trên cơ sở đánh giá tác động có lính chu kỳ hoặc những cú sóc
kinh lê'đến lổng (hể tài chính
1.3.3.2 Hiệu quả phân hổ nguồn lực tài chính
Tổng thể chi liêu phải là con số lổng cộng của lừng khoản chi liên bộ
phận trong ngân sách Do vậy, nếu chính phù không kiêm soát được những yêu
tố chi liêu bộ phận trong ngân sách thì cũng không thể kiểm soát có hiệu quả
lổng số chi liêu và giữ được kỷ luật tài chính lổng thể Vì thế, vồn đề đặt ra là
để kiểm soát chi liêu dôi hỏi chính phủ phải ihiếl lập C() chê phần bổ hiệu quả
nguồn lực lài chính Muôn vậy:
+ Chi tiêu ngân sách phái dựa vào những mục liêu ưu liên của chính
phủ và tính hữu ích cùa những sản phẩm hàng hóa, dịch vụ công cộng
+ Hệ thống chi tiêu ngân sách cần có sự linh hoạt, chuyển nhanh sự
phân bổ nguồn lực từ những ưu tiên thồp sang ưu liên từ những dự án, chương
trình kém hiệu quả sang chương trình, dự án có hiệu quả cao
Các yêu cầu ngân sách dê nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực của ngân
sách:
+ Giới hạn chi tiêu phải được thiêí lập cho từng bộ, ngành Các bộ,
ngành được khuyến khích chủ động tái phân bổ nguồn lực trung sự giới hạn đó
Và sự lái phân bổ cần dựa vào sự dành giá phân lích lính hiệu quả của những
trình, dự án và kê hoạch phát triển
+ Chính phù có năng lực đủ mạnh để xây dựng những mục liêu, những
líu tiên của quôc gia và thực hiện phân phối các ngành ptiìihợp vối khuôn khổ
' T H Ư V I Ê N Ị
i«':iOf.i ĨH J0NJ
Trang 26bố nguồn lực cho những lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý
+ Những người quản lý phải liếp nhận dầy đủ những thông Ún vổ lính
hữu dụng của những chương trình, dự án đang tiến hành có liên quan đến hoạt
động của ngân sách Đồng thời, họ cũng phải nhận đưắc dầy đủ những thông
tin về những lác động chi tiêu của ngân sách đến từng chương trình, dự án đã
dưắc phê chuẩn, gắn liền vối khuôn khổ chi liêu trung lụm
1.3.3.3 Hiệu quả hoạt động
Chiến lưắc này đòi hói nhà nước phải cung cáp hàng hóa dịch vụ với mức
chi phí để dại đưắc những lắi ích hiệu quả tiến triển
Những quy dinh truyền thông về lập ngân sách đã lạo ra mội liền lệ cho
người quản lý lìm mọi cách chi tiêu hét lài ải nguồn lực sẩn có, (hậm chí việc
chi tiêu dó làm giảm đi hiệu quả phân bổ nguồn lực lài chính Họ cho rằng nêu
không chi liêu hét ngân sách năm này, thì họ sẽ hỉ cắt giảm hoặc dưắc phân bổ
nguồn lực ít hơn trong những nălĩi liếp theo Hơn thế nữa, những người quản lý
hoại động trong mội môi trường bị kiếm soát hết sức cứng Nhũng công cụ
truyền thông để [hực hiện kiểm soái là định mức và khoản mục hóa các khoản
chi tiêu, mua sắm đầu vào Thê nhưng , chính sự kiểm soái đầu vào gây ra tính
kém hiệu quả Mong hoạt động hỏi vì nó không khuyến khích tiết kiệm, không
tạo ra sự gắn kết giữa khôi lưắng chi liêu vđi khối lưắng đầu vào Thêm vào
đó, những hoại dộng của người quản lý chú yêu dưắc dành giá dựa vào lính
tuân thù, chấp hành những luật lệ quy dinh mang lính (hủ tục hành chính, chứ
không dành giá ti ự ti vào kêl quả mà hụ lạo ra
Trang 27lý chi tiêu công đòi hỏi:
+ Người quản lý được trao quyền lự chủ trong việc điều hành hoạt động
của họ và nâng cao tính lự chịu trách nhiệm của họ về kel quả
+ Người quản lý có năng lực đủ mạnh trong việc chủ động đề ra những
giải pháp để giảm bớt chi phí hoai động và nâng cao khôi lượng hoặc chài
lượng đồu ra
+ Tạo ra những đòn bay kinh tê khuyến khích người quản lý cải (hiện
và nâng cao chãi lượng hoạt dộng
Các thể chê cồn thiết dể nâng cao hiệu quả hoạt động:
+ Cồn giới hạn chi jpbí hoạt dộng Những người quản lý phải được trao
quyền tự chủ rộng rãi trong việc sử dụng nguồn lực lài chính của nhà nước, bao
gồm quyền chuyển những quỹ chưa được sử dụng hoặc chi tiêu một phồn chi
phí hoạt động của năm kế tiếp Người quản lý phải có năng lực đủ mạnh trong
việc việc quyêt định sự hòa hợp của những nguồn lực đang hoại dộng trong sự
gắn két với những giới hạn đã được xác lập Và họ phải dược trao quyền lự chủ
trong hoạt động và điều hành chi tiêu Thực hiện lối chế độ khoán chi để người
quản lý chủ dộng trong phân bổ nguồn lực và tạo động lực kích thích họ tiết
kiệm chi phí và nâng cao kết quả hoạt động Trên cơ sỏ đó, cồn lăng cường chế
độ khuyên khích vật chất và chịu tránh nhiệm vại chài của người quản lý
+ Thiêl lập hệ thông thông tin minh bạch Kết quả đồu ra của ngân
sách cồn được chi tiết hóa trước và được so sánh với những mục tiêu đã xác
lập Những thông liu lài chính và sự (hực hiện cồn dược công khai trong các
Trang 28bản báo cáo hàng năm và trong các tài liệu khác Những hàn báo cáo phải được giải trình minh bạch dế cung cáp cho công chúng những ihông tin cơ bản
về sự dành giá khôi lượng , chất lượng và chi phí phục vụ Tăng cường kiêm
toán để đảm bảo sự dành giá những báo cáo thực hiện một cách trung thực
+ Chi dốt hóa kết quả đầu ra Những kếl quả cần được chi tiết hóa
trong ngân sách và [rong những bản háo cáo lài chính có liên quan, qua đó tạo
điều kiện cho người quản lý thấy (rước kết quả thực hiện và giúp cho chính phủ
so sánh được kết quả mục tiêu và kết quả thực lê
+ Phải có sự lách bạch giữa người mua và người cung cáp hàng hóa
Đồng (hời lăng cường vai trò kiểm soái của thọ trường Phải có sự so sánh chi
phí của việc mua sắm từ những đại lý riêng của người quản lý với những nhà
cung cấp khác [rên thọ trương để có sự đánh giá và lựa chọn
+ Tăng cường kiếm soái bên trong và bên ngoài
1
1.4 Hiệu quả quán lý chi tiêu công
Trong các hoạt dộng kinh lè - xã hội, hiệu quả là khái niệm lương dôi
phổ biên dùng để biểu thọ hoạt động tối của một cá nhân, tổ chức, hay một hệ
thông trong môi quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào phù
hợp với cát mục liêu dã đọnh
Hiệu quà quán lý chi tiêu câng lù mội khái niệm vốn có trong phạm li lì lài chính công- khâu tài chính gắn liền với chủ thế nhà lìiíớc Nó bắt nguồn lừ mục đích thỏa mãn các nhu cầu tài YỂU dê đại các mục tiêu quản lý kinh tế - xã hội cửa nhà nước trong môi quan hệ khách quan về khả nâng lố chức khai thác
20
Trang 29nguồn lực lài chính công và cách thức phôi hợp giữa chúng phù hợp với quan hệ
xã hội cứa mỗi quốc nia trong lừng giai đoạn phái triển nhài định
Đặc trưng cớ hán của hiện quả quản lý chi tiêu công lù nhân mạnh đèn sự
thiết lập có hiệu quả các yếu tô thuộc về quản lý như: lô chức, xây dụng thê
ra các đầu ra và kết quả cuối cùng sao cho phù hợp với mục tiêu tổng thể của
chiên lược quản lý dó là:
• Kẫ luật tài khóa tổng thê, giữ mức chi liêu trong phạm vi nguồn
lực lài chính;
• Phân bổ nguồn lực lài chính công phù hợp với các mục liêu chiên
lược ưu tiên của nhà nước;
" Đẫm bảo hiệu quả và hiệu lực của các chương trình và cung ứng
hàng hóa, dịch vụ
Trong đó, tính hiệu qua, hiệu lực của các chương trình và cung ứng hàng
hóa, dịch vụ là các chí tiêu có ý nghĩa rất quan (rụng dể đánh giá hiệu quả về
quản lý chi liêu công của nhà nước Tính hiệu quả và hiệu lực chi liêu công
được đánh giá theo một quy trình tổng thể sau đây:
Trang 30• Kết quả đầu ra là h à n g loạt h à n g hóa và d ị c h v ụ d o các cơ q u a n , đơn
vị công tạo ra và cung cáp cho xã hội
Nhìn chung, các thước đo kê( quả dầu ra cho cát hàng hóa, dịch vụ do
khu vực công cung cấp bao gồm mội số hay loàn bộ các khui canh tủa
kết quá thực hiện sau:
• Số lượng hoặc các mểc độ dầu ra cần đại dược;
• Chài lượng các dầu ra đại dược;
• Chi phí cung cáp các dầu ra;
• Kịp thời hoặc thời điếm các đầu ra được cung cấp
• Hoại dộng là quá trình diễn ra dể lạo ra kết quả đầu ra
Trang 31đế thực hiện các hoạt động và lừ đó tạo nên kết quả đá li ra
• Clii phí là sô tiền (nguồn lực lài chính) được chi ra ( phân phôi và sứ
d ụ n g ) d ể t r a n g t r ả i c h o đ ầ u v à o
• Tính kinh té thường gỷn với chi phí cùa các nhân lô dầu vào được sử
d ụ n g N h ữ n g t h ư ớ c đ o v ề k i n h lê' c ó t h ể đ ư ợ c s ử d ụ n g đ ể x á c đ ị n h
c á c c h i p h í đ ầ u v à o c ó ỏ m ứ c h ợ p lý h a y k h ô n g
• Hiệu quả là tỷ lệ so sánh giữa đầu ra với đầu vào
• Hiệu lực cho biết kết quả đầu ra có mang lại ( hay lác dộng) đến các
mục liêu kinh lê'xã hội được mong muôn hay không
• Giá trị liền lẹ'điểu thị chi phí bỏ ra được chuyên tải thành các lác
động mong muốn Thước đo về giá trị liền lệ chỉ ra những hoạt dộng
n à o c ó t h ể m a n g l ạ i n h ữ n g k ế t q u ả v à m ụ c tiêu m o n g m u ố n v ớ i c h i phí thấp nhất Hiệu quả về chi phí là thước do để so sánh giũa chi phí
kinh tê và kết quả của những lác động ( mục liêu) mong muôn
1.5 Quản lý chi tiêu công ở một số quốc gia trên thế giới
1.5.1 rình hình quản lý chi tiêu công tí một sô quốc gia trên thê giói
1.5.1.1 Các nước thuộc tổ chức OECI)
Trong những năm 1990, hầu hết các HƯỚC thuộc lổ chức OECD đã thực
hiện đổi mới quản lý ngân sách theo với những nội (.lung cơ bản như:
2 O l i C I ) ( Organisíi(ỉon loi' Economỉc Opcríition am! D c v c l o p m e n l ) lù n h ó m l ổ t h ứ c hợp tác và
phát h i ể n k i n h l e (1Ư(lc I h à l l h lập vào n ă m Ị 960 H Í C H n a y l o c h ứ c lùi)' c ó l ớ i l o l l l à n l l v i ê n I ha IU g i a
Trang 32với giới hạn ngân sách cứng hơn
• Thiết lập chế độ kiểm soái chi tiêu công nhằm dinh hướng sự
phân bổ các nguồn lực theo những chiến lược ưu tiên
• Lập ngân sách dựa theo đầu ra và kết quà
Theo đó, các nước OECD đã tập trung vào đổi mới các vấn đề then chốt
như:
- Thay đổi vai trò và cấu trúc của nhà nước: Khịi đầu cho việc cải cách
quản lý ngân sách, các nước OECD lập trung vào giảm bới quy mô khu vực
công, thông qua cải cách các dịch vụ dân sự và tư nhân hoa các doanh nghiệp
nhà nước, qua dó nhằm giảm bớt chi tiêu công và đại được sự ôn định kinh tê vĩ
mô Vấn đề then chòi cho sự quyết định đổi mới này là xác lập lại vai trò của
nhà nước (rong nền kinh tế, trước hết là thông qua việc xác định lính hợp lý về
sự can thiệp của nhà nước sao cho phù với năng lực, hai là lăng cường cơ chê
> trách nhiệm, cung cấp những-độrtg lực và dại các tổ chức nhà nước hoạt dộng
t r o n g m ô i trường c ạ n h tranh đ ể n â n g cao tính h i ệ u q u ả
- Cải thiện sự thực hiện cứa các đơn vị: Các nước OBCD đã nhận thức
được vân đề kê hoạch hóa từ trên xuống là nhũng đặc lính của hệ (hông ngân
sách truyền thông, dẫn đến sự thát bại (rong việc phân phối và sử dụng nguồn
lực tài chính cồ hiệu quả và hiệu lực Vì vậy, các nước thuộc tổ chức đã tiến tới
áp dụng phương thức lập ngân sách theo còng việc, với ý tưịng c<l bản là cát
bộ chuyên ngành dược [rao quyền lự chủ hơn trong việc quản lý ngân sách,
(Úc, A o Bỉ, Canada Đan mạch Phần lan ) cùng chia sẽ cam kết về chính phù dân chủ và kinh t ế thị trường
Trang 33nhưng h ọ phải chấp nhận những mục liêu (hực hiện và có trách nhiệm thực
hiện trong giới hạn nguồn lực dược cung cấp Với cơ chế này, đã làm thay đối
đáng kể co' chê quẫn lý hệ thống chi liêu công của các nuVic OECD Vai (rò cua
bộ tài chính trong việc quản lý chi tiêu của các cơ quan nhà nước đã được
giảm, bởi vì các ai quan nhà nước đã được trao quyền và chịu trách nhiệm các
khoản chi Câu trúc ngân sách được gển kết với nhiệm vụ của cơ quan và các
hoạt động, thông qua việc đưa vào áp dung ngân sách chương trình, hoặc là
ngân sách theo đầu ra Những kẽ hoạch chi tiêu dược đánh giá theo mục đích
kiểm soát chiến lược trong sự gển kết với tính thích hợp của chính sách, và mục
tiêu hoạt dộng của các dơn vị Các nước OECD áp dụng dồng cả kiêm loàn
tuân thủ và kiêm toán thực hiện Hệ thông kê toán nguồn lực không ngừng
hoàn thiện, thay thể hệ thông kê toán bằng liền mặt bằng hệ thông kê loàn dồn
lích
- Cải thiện việc lập kê hoạch chi liêu và nguồn lực: Ngân sách Huyền
thông có khuynh hướng tách rời những quyết định chi liêu của đơn vị ra khỏi sự
xem xét giới hạn nguồn lực lổng thể Trách nhiệm kiểm soái chi Liêu lổng thể
dường như là trách nhiệm duy nhài của bộ lài chính và các đơn vị luôn kỳ vọng
có sự cung cấp lăng Ihêm nguồn lực để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu Do thiếu đi
sự giới hạn nguồn lực tổng thê, các dơn vị nhà nước có khuynh hướng thiết lập
mục tiêu vượt quá nguồn lực có thê cung cấp, điều này làm xói mòn sự (in cậy
về lập kế hoạch và quy trình ngân sách Đê giải quyết vân dề này, tác nước
OECD đã đưa vào công cụ lập kế hoạch chi liêu và nguồn lực trung hạn để
Thúy sĩ áp dụng ngân sách nhiều năm và cuốn chiêu Theo khuynh hướng này
các tổ chức Brelton Woods bểt dầu xúc tiến khuôn khổ ngân sách trung hạn
Trang 34tiêu trung hạn là đánh giá triển hạn các nguồn lực về vân dề này, có the khảo
sát một số kinh nghiệm của nước Úc - mội quốc gia rất thành công trong việc
thiết lập hệ thống đánh giá triển hạn
Khi Úc bai đửu chương trình cải cách toàn diện đửu thập niên 80, một vân
để then chốt là lình trạng thiếu liên kết giữa các chính sách, chương trình với
nguồn lực để thực hiện Đợi khủng hoảng tài chính sau dó khuây lên mối quan
tâm về tính khả thi của các chính sách hiện hành của Chính phủ Giải pháp cho
vân dề này là sử dụng hệ thông đánh giá triền hạn ựonvard eslimaies) Hệ
thông này được đặt (í vị trí trung tâm trong việc ra quyết định phân phôi và sử
dụng nguồn lực
Xác dinh mục liêu lài chính tổng quát: Đửu năm 1985, Chính phủ thông
qua một chiến lược trung - RÍẸÍn nhằm đại ba mục tiêu:
• Không gia lăng ly lệ chi ngân sách liên GDP
• Không gia Lăng ly lệ lim ngân sách (rên GDP
• Giảm tỷ lệ thâm hụi liên GDP
Đến cuối thập niên 80, chiến lược nói liên mang lại kết quả như san:
• Tý lê thâm hụi 4% chuyển thành tỷ lệ thặng dư 2%
• Chi liêu của Chính phủ hướng vào những ưu liên chiến lược
• Các biện pháp sử dụng nguồn lực hiệu quả được lăng cường
mạnh mẽ
Dự báo chi phí của chính sách hiện hành: Thực tiễn trước năm 1983-1984
là Bộ Tài chính lựa chọn những giá lối nhất thông qua đấu thửu cho những
Trang 35nghiêm ngại cơ sở hợp lý của chúng Vì vậy các khoản chi năm sau cứ cao hơn
năm trước Thực liền này được nhà kinh lể M Keating và M Holmes (1990)
mô lả là "mội nguyên nhân chủ yêu của chủ nghĩa lăng chi trong Chính phủ'
Năm 1983, Chính phủ công bố Hệ thông tiên lượng ựonvard estimates)
Hệ thống này dược hình (hành bằng cách ước lượng trước mức độ và thành
phỳn chi liêu cho các hoại động trong thời gian ba năm với giả định không xảy
ra bái kỳ Ihay đổi nào về mặt chính sách Bô Tài chính thảo luận với các bộ
chuyên ngành chi phí ước tính cho những chương trình hiện hành rồi đảm
nhiệm cập nhật dinh kỳ các khoản ước chi sao cho phàn ánh dược những thay
đổi của thông sò kinh tế hiên động kỹ thuật và quan trụng nhát là bảo đảm
tính hiệu quả của các quyêl dinh chính sách của Chính phủ; dồng thời đưa ra
những khuyên nghị về chuông (rình và chính sách mà mội phỳn của chúng liên
quan đèn các khoản ước chi
Các khoản ước chi được công bô cho thời kỳ 3 năm nhằm bảo đảm:
• Cung cấp cho Quốc hội và công chúng nhiều thông tin lòi hơn
về lính hiện thực của ngân sách về các ưu liên chiên lược và
(hành phỳn công thi
• Các quyết định được thực hiện với nhận thức ngày càng lớn
vổ những cam kê! trong lương lai, lức là các khoản ướt chi
phải được thực thi nghiêm lúc hơn
Các khoản ước chi mang tính kỷ luật rất cao trong quá trình hoạch định
ngân sách:
Trang 36các chính sách sẽ (heo đúng ước chi
• Các khoản chi ước lượng trước phải khớp với khoản dự chi
dược công bố năm trước
Cơ chế thể chế : Chính phủ thành lập Uy ban Đánh giá chi liêu (ERC)
ERC gồm: Thù tướng, Tổng thủ quỹ, Bộ trưởng Bộ Tài chính và mội sô chuyên
viên cao cấp của các bộ chuyên ngành có sô chi lớn Nhiệm vụ của ERC :
• Xác định khuôn khổ lài chính lổng thứ
• Quản trị việc hình [hành các chính sách mang lính chiến lược
ERC ra quyết định phân phối lổng nguồn lực cho các bộ chuyên ngành
Sau đó bộ trưởng phân phối nguồn lực cho các chính sách và chương trình của
ngành mình phù hợp chính sách thung của Chính phủ và nong một giới hạn
ngân sách nghiêm ngại
- Tăng cường sự quản lý: Các nước OECD điều xem hệ thông quản lý
chi tiêu công như là công cụ quản lý Quản lý chi liêu công tôi được đánh giá
căn bản dựa liên các khía cạnh: tính minh bạch của sự ra quyết định và thực
hiện chính sách, đi kèm theo đó là tính trách nhiệm của người quản lý về hậu
quả của chính sách Tính minh bạch được xem xé! [rên cách kliííi cạnh:
• Xác định rõ ràng vai trò và [rách nhiệm cua chính phủ và các
lổ chức quản lý tài chính Những vân đề nên được phản ảnh
(rong khuôn khổ quản lý và luật pháp
• Công khai hoa các thông tin về hoại động lài chính cùa chính
phú
Trang 37• Những thủ tục về diều hành và kiểm soái ngân sách rõ ràng;
hệ thống báo cáo ngân sách lổng hợp phải kịp thời;
• Các cơ quan kiểm loàn độc lập, cung cáp báo cáo về kẽ loàn
chi liêu công đáng tin cậy
1.5.1.2 Các nước đang phát triển
Đồng [hời với sự đổi mới chính sách quản lý ngân sách của các IIƠỊÌC
OECD, các nước đang phái triển cũng dửn đã liếp cận những phương thức quản
lý ngân sách tiên tiến
theo két quả đửu ra Bắt đửu thử nghiệm sau sự phục hưng của chê độ dân chủ
1990, nhưng sau cuộc luyến cử 1994 phương thức này đã phái triển nhanh để
bắt buộc chính phủ phải cam kết nhằm cải thiện sự cung ứng dịch vụ công Một
hệ thông các chỉ liêu (hực hiện đã phái triển, và khuyến khích các cơ quan
chính phủ lự nguyện áp dụng về khía cạnh ngân sách, mội hệ thông báo cáo
thực hiện tự nguyện đã liến triển thành mội trong những hợp dồng thực hiện
được chính thức hoa, mà nó được thỏa thuận trong khuôn khổ đâu thửu ngân
sách Đồng thời chính phủ thành lập mội hệ thông đánh giá độc lập bên ngoài
đê đánh các chương trình chi liêu ngân sách
Chính phủ Chile đã đưa vào áp dụng phương thức lập ngân sách theo công
việc thực hiện nhưng đồng thời hụ cũng không lừ bỏ phương thức lập ngân sách theo khoản mục, bởi vì họ biết rằng nền kinh tế vẫn chưa có dửy đủ hệ lliống
quản lý lài chính công - lập ngân sách trung hạn, kế toán và thòng liu quản lý
- Các nước Dông Au đã tập trung thay đổi mô hình truyền Ihông về quản
lý các chương trình đửu tư công (PIP) thông qua chính sách đánh giá đửu tư
Trang 38công ( PlRs) và dành giá chi tiêu công í PERs) ở Estonia, PER nhấn mạnh về việc nắm bắt vai trờ minh bạch của chính phủ PER của Bungaria lập (rung vào
sàng lục và lổng hòa quỹ ngoài ngân sách ( EBF) được lài trợ những án vào
trong PIP và gắn két lối h()n PIP với ngân sách hàng năm P1P của Anbani bao
gồm nhiều cách liếp cận ở trên với nhiều nổ lộc làm rõ ràng cái gì nên và
không nên dưa vào dong PIP Theo kinh nghiệm các quốc gia này, sộ chuẩn bị
PIP có thế là mội công việc ban dầu rát cần Ihiêl nêu như PIP (lược xem xôi
(rong bôi cảnh loàn thố của chính sách chi liêu còng và gắn kê! với cách liếp
cận từ tiên xuống và lừ dưới lên
về khía cạnh này có thể xem xét kinh nghiệm của Litvia để minh chứng
thêm Litvia liên hành đánh giá chi liêu công vào năm 1994 và khuyên nghị
thiêl lập PIP CHÔM chiên 3 năm Chính phủ Litvia xem PIP cuốn chiêu ĩ năm
như là một giải phấp đế tífh'g cường quản lý chi liêu công cùa quốc gia và là
bước đi đầu tiên hướng vào phái triển khuôn khổ lập kê hoạch lài chính trung
hạn
Hệ thống PIP được dề xuất bởi Litvia lập li ung vào giải quyết các vấn
dề chính của chướng trình đầu tư công:
• Phát triển và châp nhận quan điếm lõ làng về những chiến lược
ngành và những Ưu tiên chính phủ đổ hướng lứi thành lập PIP và sộ
phân phôi nguồn lộc rõ ràng
• Sàng lọc khắc khe tất cả những dộ án đề xuất để dưa vào PIP
(thông qua đánh giá phân tích chi phí - lợi ích và hiệu quả)
• Phân phối nguồn lộc dầy đủ để bảo dưỡng và bù đắp giảm giá lài
, sản đầu lư
30
Trang 39• Gắn kết như cầu đầu tư với nguồn lực có sẩn: dựa vào các cuộc điều (ra xép loại những dự án ưu liên cao và vừa với dự toán
nguồn lực lài chính có sẵn Gi chế lựa chọn và sàng lọc cẩn thận
dượt lăng cường đê giới hạn phạm vi những dự án ưu liên rú! gắn
khoảng cách tài trự
• Cải thiỉn thành lập và thực hiỉn ngân sách hàng năm, bao gồm gan
kết sự chuẩn bị PIP với chu kỳ ngân sách hàng năm và yêu cầu
ngân sách hàng năm chỉ lài trợ cho những dự án mà đưa vào PIP
- Malawi: Vào năm 1995, Chính phủ Malawi quyết định chấp nhận
MTEF nhằm gia tăng sự cân bằng tài khóa Bốn bộ có tỷ nong chi liêu lớn
nhát đó là: giáo dục, V tế, nông nghiỉp và cảnh sát, được thí diêm thực hiỉn
MTEF vào năm ngân sách 1996/1997 Sự thí điểm được giới hạn trong ngân
sách thường xuyên,'và trong những khoản chi tiêu (hường xuyên về lương và
các khoản không mang lính chất liền lương Tính hợp lý của vân để thể hiỉn ờ
chỗ ngay trong cách phân loại chi liêu này đã phát hiỉn kiểm tra thực lê' những
ưu liên của chính phủ Đối với ngân sách trong năm 1997/1998 , đã thực hiỉn
mỏ rộng cho 12 hộ và ở mức độ ngành, có một nỗ lực tổng hòa chi thường
xuyên và chi phái triển Đôi với ngân sách năm 1998/1999 MTEF sẽ thực hiỉn
cho các hô tòn lại Chi phát triển và chi thường xuyên sẽ được hợp thành mội
thể thống nhài và sự đánh giá được chuẩn bị cho năm ngân sách hiỉn hành và
cộng thôm 3 năm liếp theo
Mục liêu MTEF của Malavvi là liên kết trung hạn, hoặc chiến lược, lập
kê hoạch và tiến trình lập ngân sách hàng năm nhằm lái cấu trúc chi phát triển
và chi thường xuyên trong sự gắn kêì với những líu tiên được thiết lập và nguồn
lực sẩn có Sự lái cấu trúc sẽ đại được sự (hành công (hông qua liến trình phân
Trang 40phối nguồn lực từ liên xuống giữa các ngành dựa vào những ưu liên t ó liên quan, và mội tiến [rình từ dưới lên về việc xác định chi phí thực tê của chính
sách và những chiên lược trong mỗi ngành
Cho đèn nay những bộ ngành tham gia đã nắm cách tiêp cận lập kê
hoạch ngành lổng thấ bao gồm:
• Đánh giá và xác dinh nhũng chính sách mục liêu ngành
• Xác định những hoạt dộng cần thiết đấ (hực hiện những chính sách
ngành ( ví dụ mội vài bộ điấu này đã liên quan đèn sự lái cấu trúc
triệt đê cách phân loại ngân sách Chang hạn bộ y tê và dân sô đã
chia những dịch vụ bệnh việc thành nhiều chương trình phù hợp với
kiấu cách phục vụ hoặc những hoại động chang hạn như dịch vụ
chữa trị và i1c phòng)
• Đánh giá chi phí thực lê cung cáp những dịch vụ đó
• Xác định những hoạt động mà có lliấ châm dứt đấ gắn với giới hạn
trần chi liêu
Sự liên hộ lì mức độ ngành là hiấn nhiên Mặc dù sự tiến triấn không thực
bằng phang đôi với những ngành thí điấm Đặc biệt đôi với 4 ngành đang thực
hiện thí điấm, rõ làng có thấ hiấu những mục liêu của MTEF và sự nhài (rí tao
đó là con dường liên về phía trước Những cải thiện hiên nhiên nhài là có ăn
khớp nhiều liíin đối với những chương trình và chi phí cùa nó và trong sự bắt
đầu của việc lái ưu liên và loại bỏ bản sao không cần thiết
Xây dựng sự liến trình đầu tiên, những chu kỳ liếp (heo sau cùa việc thực
hiện MTEF cần lập trung vào các vấn đề sau:
32