1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam

136 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Tác giả TS. Nguyễn Văn Hồng, TS. Vũ Sỹ Tuấn, ThS. Nguyễn Thanh Bình, PGS.TS. Vũ Chí Lộc, PGS.TS. Đỗ Đức Bình, PGS.TS. Ngô Doãn Vịnh, PGS.TS. Lê Đình Tường, TS. Nguyễn Văn Lịch, ThS. Nguyễn Vãn Thoăn, ThS. Đào Ngọc Tiến, TS. Phạm Thu Hương, ThS. Lê Thị Thanh Thúy, ThS. Lê Thị Ngọc Lan, CN. Nguyễn Văn Thụ, CN. Ngô Quý Nhâm, CN. Dương Văn Hùng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Hồng
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Thể loại Đề tài NCKH cấp bộ
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 18,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tính tất yếu khách quan của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vu Đ ố i với mặi quốc gia, việc xây dự

Trang 2

BỘ T H Ư Ơ N G MẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

—&—

Đ Ề TÀI NCKH CẤP B Ộ

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VÊ Cơ SỞ KHOA HỌC cản

VIỆC XÂY DỰNG CHIÊN Lược XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH vụ VIỆT NAM

Trang 3

TS Nguyễn Văn Lịch ThS Nguyễn Vãn Thoăn ThS Đào Ngọc Tiến

TS Phạm Thu Hương ThS Lê Thị Thanh Thúy ThS Lê Thị Ngọc Lan

CN Nguyễn Văn Thụ

CN Ngô Quý Nhâm

CN Dương Văn Hùng

Trang 4

vụ 6

1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (tính tất yếu

1.1.3 M ố i quan hệ giữa chiến lược xuất khẩu với lợi thế cạnh tranh quốc gia 9

1.2 C ơ sọ lý luận của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 12

1.2.1 Cơ sọ của chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 12

1.2.2 Nội dung, quy trình xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ 14

1.2.3 Các nhân tố tác động đến xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ 28

1.3 M ộ t sô kinh nghiệm xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của

các nước châu á 31

1.3.1 Kinh nghiệm xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung quốc31

1.3.2 Kinh nghiệm của một số nước châu á 42

1.3.3 Bài học đối với Việt Nam 49

CHƯƠNG li ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XÂY DỤNG CHIÊN

LƯỢC XUẤT KHẨU HÀNG HOA VÀ DỊCH vụ CỦA VIỆT NAM TRONG

2.1.2 Quá trình xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của Việt Nam 52

2.1.3 Quy trình xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ 55

2.1.4 Phương pháp xậy dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ 55

2.1.5 Triển khai thực hiện chiến lược xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ 56

2.2 Xuất khẩu của Việt Nam trong thòi gian qua 61

2.2.1 Những kết quả hoạt động xuất khẩu 61

2.2.2 Những tồn tại của hoạt động xuất khẩu 69

2.3 Thực trạng vận dụng cơ sọ khoa học trong việc xây dựng chiến lược xuất

khẩu hàng hoa dịch vụ của Việt Nam 75

2.3.1 Những kết quả đạt được: 75

2.3.2 Những hạn chế trong việc vận dụng cơ sọ khoa học để xây dựng chiến lược xuất

khẩu hàng hóa và dịch vụ Việt nam 76

CHƯƠNG HI: ĐỀ XUẤT, KIÊN NGHỊ NHAM GÓP PHAN HOAN THẸN

CÔNG TÁC XÂY DỤNG CHIÊN LƯỢC XUẤT KHAU HÀNG HÓA VA

Ì

Trang 5

3.1 Hội nhập kinh tê quốc tê và dự báo xu hướng phát triển thương mại hàng

hóa và dịch vụ 80 3.1.1 Quá trinh hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam 80

3.1.2 Chủ trương của Đảng và nhà nước về hội nhập kinh tế quốc tế 84

3.1.3 Những thách thức đối với với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam 88

3.1.4 Dự báo xu hướng phát triển thương mại hàng hoa, dịch vụ 90

3.2 Giải pháp tợ chức vận dụng cơ sở khoa học vào công tác xây dựng chiên

lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của Việt Nam 93

3.2.1 Xác định chính xác cơ sở khoa học của công tác xây dựng chiến lược xuất khẩu 93

3.2.2 Những giải pháp Vĩ mô 99

a Cần xác định rõ vai trò và nhận thức của bộ máy nhà nước về cồng tác xây

dựng chiến lược xuất khẩu, tiến tới thành lập một cơ quan liên bộ về xây dựng và

giám sát thực hiện chiến lược xuất khẩu; 99

b cần lựa chọn chiến lược xuất khẩu dựa trên thế mạnh và khả năng của nền

kinh tế; ' .' ' 7 100

c Thực hiện các chính sách và biện pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh

cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; 102

c Tiếp tục đợi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý và định hướng hoạt động xuất

nhập khẩu; 104

d Xây dựng môi trường pháp lý ợn định và phù hợp cho doanh nghiệp xuất

khẩu; ' „ 7 ' 106

e Cần gấp rút thực hiện việc nghiên cứu và dự báo thị trường cả trong và ngoài

nước tạo điều kiện tốt nhất cho việc xác định mục tiêu và các giải pháp chiến

lược xuất khẩu; 107

f Phải xác định chuỗi giá trị cho từng ngành xuất khẩu, cho cả nền kinh tế; 108

g Thường xuyên theo dõi, đánh giá việc thực hiện chiến lược và có những điều

chỉnh phù hợp; ; 108

h Coi trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ quản trị doanh nghiệp giỏi, đủ sức

thực hiện thắng lợi và có hiệu quả chiến lược phát triển ngoại thương đã đặt ra

••• • ' .' 109

i Nâng cao hiệu quả công tác của bộ máy quản lý hành chính tạo điều kiện

thuận lợi cho việc xây dựng và thực hiện chiến lược xuất khẩu; 111

k Tuân thủ các bước xây dựng chiến lược đảm bảo tính khoa học 111

3.2.3 Những giải pháp Vi mô 112

a Xây dựng m ô hình chiến lược xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam- 112

b Tích cực, chủ động tham gia đóng góp, xây dựng chiến lược và phản hồi kết

quả thực hiện để điều chỉnh chiến lược cho phù hợp với tình hình mới 114

c Liên kết và hợp tác mở rộng quy mô, phạm vi kinh doanh của doanh nghiêp

xuất khẩu 114

d Cần phải nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho các nhà quản lý doanh nghiêp 115

K Ế T L U Ậ N „ „ ' " 116

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

Ì- Tính cấp thiết của đề tài

Trước xu thế toàn cầu hoa các hoạt động kinh tế, các quốc gia đều ra sức khai thác và tận dụng tối đa những lợi ích, những cơ hội của quá trình toàn cầu hoa cho công cuộc phát triển kinh tế nước nhà Nhận thức được tầm quan trọng của việc tham gia vào nền kinh tế quốc tế đó, Đảng và Nhà nước ta đã chủ động đề ra đường lối hội nhập kinh tế quốc tế và khu vẩc nhằm khai thác những lợi thế của phân công lao động quốc tế nhằm phục vụ cho chiến lược công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước Đ ể cụ thể hoa chủ trương của Đảng và nhà nước, Bộ thương mại đã xây dẩng chiến lược xuất khẩu trong thời kỳ 2000-2010 để đinh hướng cho doanh nghiệp tham gia vào thị trường nước ngoài một cách có hiệu quả Kết quả là kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng trong những năm qua, năm 2003 kim ngạch xuất khẩu cả nước đạt trên 17 tỷ USD và theo dẩ báo kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2004 sẽ tăng tới con số 24 tỷ USD Tuy nhiên, để cho chiến lược xuất khẩu có tính khả thi và khai thác tối đa những lợi thế so sánh trong thương mại quốc tế thì phải được dẩa trên cơ sở khoa học phù hợp Việc xác định cơ sở khoa học cho việc xây dẩng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ là việc làm cần thiết, đảm bảo tính chính xác và phù họp với mục tiêu m à Đảng và Nhà

nước đề ra Chính vì vậy nhóm tác giả đã chọn đề tài "Mội số vấn đề về cơ sở khoa học

của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ ViệtNamũ

ở nước ngoài, các chiến lược được nhiều nước trên thế giới quan tâm, nghiên cứu và phổ

biến như: "Chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh" và " lợi thế cạnh tranh quốc gia" của Micheal Porter; "The mind of the strategist" của tác giả người Nhật, Kenichi Ohmae, giám đốc công ty tư vấn kinh doanh quốc tế Me Kinsey & Company; "Chiến lược và sách lược kinh doanh" của Garry D Smith, Danny R.Arnold, và Bobby G.Bizzell;

ở Việt Nam, khái niệm chiến lược xuất khẩu được đề cập đến trong một số công trình nghiên cứu, luận án, luận văn và khoa luận tốt nghiệp của các Bộ, Viện nghiên cứu các Trung tâm và các trường Đại học, như • Hoàn thiện quản lý chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại" của Viện nghiên cứu thương mại do CNKT Nguyễn Kim Phượng làm chủ nhiệm đề tài; đề tài "Nâng cao năng lẩc cạnh tranh cho hàng dệt may xuất khẩu" do PGS.TS Nguyễn Trung Vãn chủ nhiệm; đề tài " Định hướnơ phát triển một số ngành dịch vụ ở nước ta thời kỳ đến 2010, tầm nhìn 2020" đề tài: "Một số

3

Trang 7

giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam trong

tên " Định hướng xuất khẩu của V i ệ t Nam trong giai đoạn tới 2010 và tầm nhìn t ớ i 2020" do PGS.TS Nguyễn Văn Nam chủ nhiệm đề tài Cho đến nay, chưa có đề tài nào

đề cập một cách toàn diện và đầy đủ cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của Việt Nam trong điều k i ệ n h ộ i nhập hiện nay Đây là công trình đầu tiên đề cập đến cơ sở khoa học xây dựng chiến lưữc phát triển xuất khẩu hàng h<~>á và dịch vụ của Việt Nam

3- Mục đích nghiên cứu của đê tài

+ L à m rõ những vấn đề lý luận chung về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ

+ M ộ t số k i n h nghiệm xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của Trung Quốc và một số quốc gia châu A

+ Đánh giá thực trạng vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của Việt Nam thời gian qua

+ Đ ề xuất các giải pháp tổ chức xây dựng và các điều kiện vận dụng xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của Việt Nam trong tiến trình h ộ i nhập k i n h tế quốc

tế

Đối tượng nghiên cứu

Đ ố i tưững nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học của công tác xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa, dịch vụ Trên cơ sở đó đề xuất công tác tổ chức xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ của V i ệ t Nam

Phạm vi nghiên cứu

Đ ề tài không xây dựng chiến lưữc xuất khẩu cụ thể cho loại hàng hoa và dịch vụ nào

m à chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lưữc xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ ở phạm v i quốc gia trong thời gian từ 2005 đến 2015

Đ ề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích - tổng hữp kết hữp lý luận v ớ i thực tiễn, từ tư duy trừu tưững đến thực tế khách quan; diễn giải-

Trang 8

khái quát- cụ thể; đặt vấn đề logic, hợp lý có cơ sở khoa học; phỏng vấn các cán bộ quản lý nhà nước, trao đổi và xin ý kiến các chuyên gia về các vấn đề m à đề tài cần giải

quyết

Ngoài phần m ở đầu và kết luận đề tài chia thành 3 chương

Chương ì: Cơ sở lý luận của việc xây dạng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch

Trong quá trình thạc hiện nghiên cứu đề tài này nhóm tác giả đã nhận được sạ giúp đỡ

và động viên quý báu của các đồng chí lãnh đạo trường Đ ạ i học Ngoại thương, phòng

Q L N C K H , các bạn đồng nghiệp và các anh chị tại V ụ khoa học Bộ Thương M ạ i

N h ó m đề tài bày tỏ lòng biết ơn đối với sạ giúp đỡ nhiệt tình và quý báu

5

Trang 9

CHƯƠNG ì: Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN Lược

XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH vụ

1.1 Khái niệm và sự cần thiết phải xây dựng chiên lược xuất khẩu hàng hÓ3 và

khẩu rất khác nhau như: hàng xuất khẩu tự do, hàng xuất khẩu có điều kiện và hàng

cấm xuất khẩu Tại các nước khác nhau thì việc cho phép và cấm xuất nhập khẩu cũng

rất khác nhau Những quy chế về kiểm dịch kiểm nghiệm, nhãn hiệu, luật về quyền sở

hữu công nghiệp, hàng rào kỹ thuật đối với tậng mặt hàng, tậng quốc gia cũng rất khác

nhau nhằm bảo vệ sản xuất trong nước

* Dịch vụ là " những hoạt động lao động mang tính xã hội,tạo ra các hàng hoa không

tồn tại dưới dạng hình thái vật thể, không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thoa mãn kịp thời các nhu cầu sản xuất và đời sụng sinh hoạt của con người" là một khâu

của quá trình sản xuất, tạo ra các sản phẩm hàng hóa không tồn tại dưới hình thái vật thể bởi sự tương tác của ba yếu tố là lao động, đối tượng lao động và khách hàng (người

sử dụng dịch vụ) m à không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm thỏa mãn kịp thời

các nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của con người

* Chiến lược không chỉ được sử dụng ở phạm vi một quốc gia m à còn có thể ở quy m ô

của một tổ chức, một doanh nghiệp hoặc thậm chí một cá nhân Ở phạm vi một quốc

gia, chiến lược thường được hiểu là đường hướng và cách giải quyết các nhiệm vụ đặt

ra mang tính toàn cục, tổng thể và lâu dài Còn theo UNIDO, chiến lược có thể được

mô tả như một bản phác thảo quá trình phát triển nhằm đạt những mục tiêu đã định cho một thời kỳ dài hạn, hướng dẫn các nhà hoạch định chính sách trong việc huy động

và phân bụ các nguồn lực Có thể nhận thấy rằng, chiến lược ở tầm quốc gia có ít nhất

3 đặc trưng sau:

Trang 10

• Chiến lược phải được xác định cho một tầm nhìn dài hạn và có tính định hướng, thường là từ 10 năm trở lên Với các giai đoạn ngắn hơn, chúng ta có thể có kế hoạch trung hạn (kế hoạch 5 năm), kế hoạch ngắn hạn (kế hoạch năm) và chương trình hành động (dưới Ì năm)

• Chiến lược phải mang tính tổng quát, làm cơ sở cho những hoạch định, những kế hoạch phát triển trong ngắn hạn và trung hạn Sau khi có chiến lược chúng ta cần phải

cụ thể hoa thành các quy hoạch, kế hoạch, chương trình hành động

• Chiến lược phải mang tính khách quan, có căn cứ khoa hặc chứ không phải dựa vào chủ quan của người trong cuộc Có thể coi đây là đặc trưng quan trặng nhất của chiến

lược Cơ sở khoa học sẽ giúp đảm bảo sự phù hợp và tính khả thi của chiến lược

Theo Diễn đàn thương mại quốc tế, thì chiến lược xuất khẩu quốc gia là những hướng dẫn cần thiết về việc những nguồn lực nào là cần thiết, vì mục tiêu gì, được sử dụng bởi

ai và như thế nào

Xuất phát từ những quan điểm trên, nhóm tác giả rút ra khái niệm về chiến lược xuất

khẩu quốc gia như sau: " Chiến lược xuất khẩu là định hướng tổng thể nhằm khai

thác tối đa và có hiệu quả các nguồn lực, phát huy lợi thê so sánh quốc gia nhằm

kinh tê xã hộiD Chiến lược xuất khẩu chính là sự cụ thể hóa của chiến lược phát triển

kinh tế xã hội trong lĩnh vực xuất khẩu và mang đầy đủ 3 đặc trưng trên của chiến lược Ngoài ra, chiến lược xuất khẩu cũng sẽ phải phù hợp với phương hướng, những mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Đ ể thực hiện nhiệm vụ được đặt ra, chiến lược xuất khẩu thường bao gồm những nội dung cơ bản như: Mục tiêu, Sản phẩm hay nhóm sản phẩm - Thị trường và các giải pháp thực hiện

1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ (tính tất yếu khách quan của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vu

Đ ố i với mặi quốc gia, việc xây dựng chiến lược xuất khẩu là sự cần thiết khách quan cho sự phát triển kinh tế xã hội của mình Tuy nhiên theo diễn đàn thương mại quốc tế (International Trade Forum), ít quốc gia có được một chiến lược xuất khẩu hoàn chỉnh các quốc gia đang thực sự thực hiện chiến lược này còn ít hơn và rất ít nước thấy rõ được những ảnh hưởng, tác động của chiến lược đến hoạt động xuất khẩu của quốc gia Điều này đặc biệt đúng với các nước đang phát triển Do đó, diễn đàn thương mại quốc

tế đang khuyên khích các quốc gia xây dựng cho mình một chiến lược xuất khẩu bởi vì

7

Trang 11

nó cung cấp một tầm nhìn dài hạn cho quá trình phát trình phát triển mong m u ố n và sự nhất quán trong các biện pháp tiến hành Bởi việc xây dựng và thực hiện chiến lược có vai trò nhất định trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất nước Cụ thể là:

khẩu của đất nước sẽ phân tán và không có tính ỗn định K i m ngạch của hoạt động xuất

khẩu của một quốc 2Ìa là do thành quả của các nhà xuất khẩu tỗng hợp lại trong m ộ t

khoảng thời gian nhất định Tuy nhiên, k h i tham vào thị trường nước ngoài thì vai trò định huống và hỗ trợ của nhà nước vỗ cùng quan trọng để tránh những ảnh hưởng của những tác động của nền kinh tế thị trường " bàn tay vô hình" đến các hoạt động xuất khẩu Việc định hướng còn tạo môi trường đầu tư thuận l ợ i cho phát triển sản xuất hàng xuất khẩu đảm bảo tính ỗn định và dài hạn

• Nếu không có chiến lược, các mục tiêu ưu tiên phát triển không được xác định, các vấn đề, cơ hội và hạn chế trong việc tập trung các nguồn lực không được quyết định Điều đó dẫn đến việc các nguồn lực trong nước được sử dụng m ộ t cách không có định hướng phù hợp và dẫn đến không có hiệu quả Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với nước

ta Do trình độ của nước ta còn thấp, các nguồn lực trong nước khan h i ế m nên cần phải

có sự phối hợp một cách tốt nhất mới có thể đem lại hiệu quả cao nhất

• Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế việc lấy thị trường thế giói là mục tiêu luôn hàm chứa những biến động, có cả những tác động tích cực và những tác động tiêu cực Việc đẩy mạnh xuất khẩu vừa đem lại tốc độ tăng trưởng k i n h tế cao, vừa có những yếu

tố bất ỗn định K h i đó, chiến lược cung cấp một tầm nhìn xa, m ộ t khuôn k h ỗ rộng cho việc thiết lập các quan hệ quốc tế, để vừa chủ động h ộ i nhập vào nền k i n h tế thế giới và khu vực vừa đảm bảo phát triển nền kinh tế trong nước

• Chiến lược xuất khẩu của một nước tạo điều kiện khai thác t ố i đa và có hiệu quả những nguồn lực, những lợi thế so sánh của đất nước, sử dụng hiệu quả nhất nguồn tài nguyên sẵn có của quốc gia nhằm tăng tốc độ phát triển k i n h tế nói chung và xuất khẩu nói riêng Đ ả m bảo các điều kiện cần thiết để đạt mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu cao

và ỗn định

• Chiến lược xuất khẩu quốc gia khai thông và tận dụng tối đa cơ h ộ i trên thị trường

ngoại của từng quốc gia, từng đất nước một cách có hiệu quả cao V ừ a thúc đẩy đất nước tham gia vào hoạt động phân công lao động quốc tế có hiệu quả vừa góp phần vào thúc đẩy phát triển kinh tế trong nước

Trang 12

• Quá trình phát triển ngoại thương nói riêng và phát triển kinh tế của nước ta có đặc thù riêng Đ ó là phải đảm bảo định hướng X H C N trong một nền k i n h tế thị trường

khẩu, điều rất dễ xảy ra là m ỗ i doanh nghiệp, m ỗ i thành phần đều chạy theo nhựng mục tiêu cá nhản và ngắn hạn Chính vì thế nên rất cần có sự tham gia định hướng và hỗ trợ của nhà nước để đảm bảo sự phát triển hoạt động xuất khẩu một cách bền vựng và hiệu quả Việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ quốc gia sẽ kết hợp được lợi ích quốc gia, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân một cách tốt nhất L o ạ i bỏ sự chồng chéo, sự phân tán trong từng ngành, trong từng địa phương nhâm tập trung vào nguồn hàng chủ lực, thị trường chủ yếu, tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoa, doanh nghiệp và nền kinh tế trên thị trường nước ngoài

1.1.3 M ố i quan hê giựa chiến lược xuất khẩu vái lơi thế canh tranh quốc gia

Khái niệm lợi thế cạnh tranh quốc gia (national competitive advantage) do nhà k i n h t ế học người M ỹ Michael E.Porter đưa ra nhằm giải thích tại sao m ộ t quốc gia có sức cạnh tranh cao trên thị trường thế giới trong một ngành nhất định Theo ông có 4 yếu t ố cấu thành nên lợi thế cạnh tranh quốc gia: Các yếu tố này có tác động qua l ạ i lẫn nhau và tạo nên "Khối k i m cương" Đ ó là (1) Điều kiện về các nhân t ố sản xuất; (2) Điều kiện

về cầu của thị trường; (3) Các ngành hỗ trợ và có liên quan; (4) Chiến lược, cơ cấu của doanh nghiệp và cạnh tranh

• Điều kiện về các nhân tô sản xuất

Việc tạo ra lợi thế cạnh tranh không chỉ bị ảnh hưởng bởi sự phong phú, d ồ i dào về số lượng các yếu tố đầu vào m à quan trọng hơn là việc sử dụng, tạo ra, cải tiến và chuyên biệt hóa các đầu vào đó Ngày nay, tầm quan trọng của các đầu vào cơ bản (bao g ồ m nguồn tài nguyên, khí hậu, vị trí địa lý, lao động giản đơn và nguồn v ố n tài chính) nơày càng giảm sút m à thay vào đó là các đầu vào cao cấp (bao g ồ m hệ thống hạ tầng lao động có trình độ và tay nghề cao) Tuy nhiên các nhân tố đầu vào cao cấp của quốc gia lại được xây dựng từ chính các nhân tố đầu vào cơ bản

• Điều kiện về cầu trong nước

Các điều kiện về cầu trong nước bao gồm bản chất nhu cầu, dung lượng và m ô hình tăng trưởng của nhu cầu và cơ chế lan truyền nhu cầu trong nước ra các thị trường quốc

9

Trang 13

nghiệp trong nước Chính các yếu tố này quyết định sự phát triển đầu tư và sản xuất hàng hóa nâng cao khả năng cung cấp

Nguồn: Michael Porter

• Chiến lược, cơ cấu của doanh nghiệp và cễnh tranh

L ợ i thế cễnh tranh còn bị ảnh hưởng m ớ i các yếu t ố như mục tiêu, chiến lược và cách thức tổ chức doanh nghiệp Những khác biệt về trình độ quản lý và kỹ nãn<* tổ chức

Trang 14

mục tiêu của cán bộ quản trị, sức mạnh động cơ cá nhân, các công cụ ra quyết định

đều có thể tạo ra lợi thế hoặc bất lợi thế

Đặc biệt, m ô hình cạnh tranh trong nước có vai trò rất lớn đến lợi thế cạnh tranh quốc

gia Cạnh tranh trong nước có thể tạo ra những lợi ích như: sự thành công của một

doanh nghiệp là sức ép phải cải tiến đối với các đối thủ cạnh tranh hiện tại và thu hút

đối thủ mới nhờp cuộc; sức ép cạnh tranh không chỉ vì lý do kinh tế thuần tuy m à còn vì

lý do danh dự và cá nhân; tạo sức ép bán hàng ra thị trường nước ngoài, đặc biệt khi có

tính kinh tế theo quy mô Đó là bước chuẩn bị tốt để chịu áp lực khi canh tranh ở nước

ngoài Chiến lược xuất khẩu nhằm đạt dược những mục tiêu đề ra, tuy nhiên trong quá

trình xây dựng và thực hiện thì tự nó đã nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh

nghiệp và tiếp đến là sức cạnh tranh của nền kinh tế

Chính phủ có thể tác động đến lợi thế cạnh tranh quốc gia thông qua 4 yếu tố nói trên

Chính phủ có thể tác động đến điều kiện các nhân tố đầu vào thông qua các công cụ trợ

cấp, chính sách giáo dục, y tế Đ ố i với các điều kiện về cầu thị trường, sự tác động của

Chính phủ phức tạp hem thông qua việc xác lờp các tiêu chuẩn hoặc quy định về sản

phẩm trong nước có ảnh hưởng lớn tới nhu cầu của người mua hoặc bản thân Chính phủ

có thể là người mua lớn đối với nhiều loại hàng hóa Đ ố i với các ngành hỗ trợ và có

liên quan, Chính phủ có thể tác động đến nó thông qua nhiều cách khác nhau, chẳng

hạn như kiểm soát các phương tiện quảng cáo hoặc các quy định về dịch vụ hỗ trợ

Chính phủ cũng có thể tác động đến chiến lược, cơ cấu và mức độ cạnh tranh bằng các

quy định trên thị trường vốn, chính sách thuế hay luờt chống độc quyền Cũng cần chú

ý rằng mối quan hệ giữa Chính phủ với các thành phần của lợi thế cạnh tranh quốc gia

là mối quan hệ hai chiều, tác động qua lại Tính hiệu quả của bộ máy hành chính sẽ góp

phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Ngoài ra, lợi thế cạnh tranh quốc

gia còn chịu sự ảnh hưởng của các cơ hội khách quan Chính vì thế nên một tronơ

những vai trò điều hành quan trọng của Chính phủ được xác định thông qua việc định

hướng phát triển bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển kinh

tế

Vai trò của chiến lược có thể là tích cực hoặc tiêu cực đến lợi thế cạnh tranh quốc gia

các yếu tố cấu thành nên lợi thế cạnh tranh quốc gia, giúp khai thác các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu Bên cạnh đó, thông qua chiến lược, chính phủ cũng giúp "khối

Trang 15

k i m cương" vận hành theo hướng phù hợp nhằm tận dụng các cơ hội T u y nhiên để làm được điều này đòi hỏi chiến lược phải có sự linh hoạt mềm dẻo nhằm đáp ứng kịp thời những cơ hội

1.2 C ơ sấ lý l u ậ n của việc xây dựng chiên lược xuất k h ẩ u hàng hóa và dịch v ụ

1.2.1 Cơ sấ của chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vu

đường l ố i phát triển kinh tế đối ngoại của Đ ả n g và Nhà nước, dựa trên học thuyết về thương mại quốc tế, và thực tiễn khách quan của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ Tuy nhiên, chiến lược xuất khẩu cần dựa trên ba cơ sấ quan trọng là: L ợ i thế so sánh quốc gia, cơ chế hành chính, pháp lý và năng lực cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp Trong đó, lợi thế so sánh quốc gia gồm bốn thành phần cơ bản

là các yếu tố đầu vào, cầu thị trường, chiến lược cơ cấu của doanh nghiệp và các ngành

hỗ trợ liên quan L ợ i thế về cơ chế hành chính, pháp lý gồm các lợi t h ế về cơ chế quản

lý, hệ thống lập pháp, hành pháp, tư pháp, hiệu lực của các quy định pháp lý L ợ i t h ế cạnh tranh của ngành và doanh nghiệp gồm có lợi thế về công nghệ, nhân lực, bí quyết, khả năng tài chính, khả năng tổ chức và quản lý trong cả cấp độ vĩ m ô và v i m ô

Chủ trương đường lối phát triển Kinh tế đối

ngoại của Đảng và Nhà nước

Trang 16

• Hình thành được một số ngành công nghiệp m ũ i nhọn với tốc độ tăng trưởng cao và

vị thế trên thị trường quốc tế K h i hướng vào nhu cầu thế giói sẽ giúp chúng ta khai thác được tính kinh tế theo quy m ô (economies o f scale), đầu tư phát triển sản xuất theo

• Sự phát triển cũng một số ngành công nghiệp m ũ i nhọn này còn có tác động lan tỏa, đóng vai trò đầu tàu cậa nền kinh tế, kéo theo sự phát triển cậa các ngành hỗ trợ và có liên quan Giúp cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng hiện đại, nền k i n h tế có được tốc độ tăng trưởng nhanh, tạo việc làm và tăng thu nhập, cải thiện mức sống cậa người dân

• Thực hiện chiến lược xuất khẩu sẽ giúp ngoại thương trở thành đầu tàu cậa nền k i n h

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đ ồ n g thời giúp quốc gia khắc phục được tình trạng thâm hụt và tiến tới đạt được thặng dư trong cán cân thanh toán quốc tế, làm lành mạnh hóa nền k i n h tế

vào nền k i n h tế khu vực và nền kinh tế thế giới

Tuy nhiên, chiến lược xuất khẩu cũng có một số nhược điểm có thể kể ra như:

• Sự mất cân đối trầm trọng giữa các ngành sản xuất hướng về xuất khẩu và các ngành sản xuất không xuất khẩu M ộ t số ngành sản xuất quan trọng, nhưng hướng n ộ i hay những ngành sản xuất yếu kém sẽ có thể sụp đổ trước làn sóng cạnh tranh mạnh mẽ cậa hàng hóa nước ngoài Điều đó dẫn nền k i n h tế đến việc phát triển thiên lệch, chỉ thiên

vài ngành sản xuất hàng xuất khẩu chậ lực

Chính việc lấy thị trường thế giới làm mục tiêu xuất khẩu sẽ khiến cho nền k i n h tế các nước gắn chặt vào với thị trường bên ngoài và rất dễ bị tác động b ở i những biến đổi những thăng trầm trên thị trường thế giói Điều này đòi h ỏ i các nhà hoạch định chính sách phải xây dựng được một chiến lược xuất khẩu với n ộ i dung dựa trên cơ khoa học

đê khai thác các ưu điểm và hạn chế những nhược điểm

Hay nói một cách khác là một trong những cơ sở lý luận đó là sự cần thiết khách quan phải xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ quốc gia để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế ổn định trong điều kiện toàn cầu hoa k i n h t ế

13

Trang 17

1.2.2 Nôi dung, quy trình xây dưng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vu

Thực tế nghiên cứu và theo quan điểm của số đông chuyên gia đã chỉ ra rằng, để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả của chiến lược thì n ộ i dung của nó cần phải bao gồm nhỳng yếu tố được chỉ ra trong hình (1-3) sau:

a Các căn cứ của chiên lược

C ơ sở đầu tiên cho việc xây dựng chiến lược là công tác phân tích môi trường, Đây là khâu không thể thiếu đối vói bất kỳ một chiến lược hay k ế hoạch nào Đ ố i với xây dựng

lược phải có một tầm nhìn dài hạn, trong đó phải phân tích kỹ các y ế u t ố bên trong và các yếu tố bên ngoài tác động như thế nào trong thời kỳ chiến lược

Các căn cứ của chiến lược:

- Các yếu tố bên trong

- Các yếu tố bên ngoài

- Các bài học kinh nghiệm

Các căn cứ của chiến lược:

- Các yếu tố bên trong

- Các yếu tố bên ngoài

- Các bài học kinh nghiệm

M ụ c tiêu phát triển

w

r

Hình 1-3: Các yếu tố hình thành chiến lược

Nguồn: Viện chiến lược phát triển, 2001

Căn cứ tiếp theo của việc xây dựng chiến lược là nghiên cứu nhỳng k i n h n g h i ệ m lịch sử trong phát triển kinh tế xã h ộ i nói chung và phát triển xuất khẩu nói riêng Đ â y là nhỳng bài học k i n h nghiệm của chính V i ệ t Nam trong quá trình phát triển đất nước nhất là trong khoảng then gian thực hiện chiến lược l o n ă m gần kề v ớ i t h ờ i kỳ chiến lược mới Bên cạnh đó, k i n h nghiệm phát triển của các nước trên t h ế giới và k h u vực đặc biệt các nước đang phát triển có điều kiện tương t ự v ớ i V i ệ t nam và các sự k i ệ n quốc tế (ví dụ như sự sụp đổ của C N X H ở nhiều nước, khủng hoảng tài chính - tiền tệ ) có giá trị lớn để nghiên cứu, rút kinh nghiệm k h i xây dựng chiến lược

Tuy nhiên, cần phải chú ý rằng tất cả nhỳng thành công hay thất b ạ i của các nước đều

Trang 18

với hoàn cảnh lịch sử đặc biệt của m ỗ i nước lúc bấy giờ, tình hình và cục diện t h ế giới

đã có nhiều thay đổi, không thể máy m ó c áp dụng các k i n h nghiệm đó, m à cần phải căn

cứ vào hoàn cảnh cụ thể của đất nước, của thời đại để tiếp thu m ự t cách có chọn lọc

Ngoài ra, chiến lược cần có sự đựt phá, thậm chí không có tiền lệ Đây có thể coi là

điều quan trọng bậc nhất cần chú ý k h i hoạch định chiến lược phát triển của nước ta

trong giai đoạn tới Trên cơ sở những những nghiên cứu về môi trường bên trong và bên

ngoài xác định vị trí của hoạt đựng xuất khẩu của quốc gia trên thị trường xuất khẩu thế

giới, xác định rõ ràng và chính xác những thách thức và cơ hựi cho hoạt đựng xuất khẩu

của mình Từ đó, trên quan điểm chung để chúng ta đặt ra mục tiêu cho từng giai đoạn

đảm bảo tính khả thi cao

b Hê quan điểm

CÁC quan điểm vừa có ý nghĩa chỉ đạo xây dựng chiến lược, vừa là những tư tưởng và là

"linh hồn" của bản chiến lược m à trong từng phần n ự i dung của chiến lược phải thể

hiện và quán triệt Hệ thống quan điểm thể hiện những nét khái quát, đặc trưng nhất và

có tính nguyên tắc về con đường phát triển hướng tới mục tiêu lâu dài Đây là cơ sở rất

quan trọng về mặt chủ quan trong việc hoạch định chiến lược, k h ả năng có thể đưa

chiến lược vào thực tiễn Hệ quan điểm sẽ đảm bảo cho tính định hướng trong chiến

lược và là cơ sở cho những mục tiêu định tính và định lượng Định hướng đúng bao

gồm cả việc chọn đúng vấn đề cần giải quyết và điều quan trọng hơn là con đường và

giải pháp để giải quyết vấn đề

Như đã nói ở trên, chiến lược xuất khẩu là sự cụ thể hóa của chiến lược phát triển kinh

tế xã hội trong lĩnh vực xuất khẩu Chính vì thế, các quan điểm của chiến lược xuất

khẩu không thể tách rời những quan điểm phát triển chung của đất nước, đảm bảo xuất

khẩu là mựt bự phận cấu thành của nền kinh tế Hay nói cách khác là các quan điểm

của Đảng và những chủ trương của Chính phủ được x e m là những định hướng tổng thể

thể hiện các nựi dung cơ bản dưới đây:

+ Khẳng định mạnh mẽ về thúc đẩy công tác hựi nhập k i n h tế thương m ạ i quốc tế, chủ

đựng mở cửa thị trường hàng hóa, dịch vụ, gắn k i n h tế V i ệ t N a m là m ự t bự phận của

+ Chú trọng phát triển xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ, nâng cao h à m lượng siá trị 2Ìa

tăng trong hàng hóa xuất khẩu, nhằm khích thích sản xuất trong nước phát triển, nguồn

lực quan trọng để thúc đẩy tổng sản phẩm quốc nựi

15

Trang 19

+ Tiếp tục đa phương hóa, đa dạng hóa thị trường với chủ trương Việt Nam muốn là bạn, là đối tác tin cậy của thị trường thế giới

+ Tập trung phát triển những thị trường chủ yếu quan trọng như Hoa Kỳ, Tây Âu, Nhật Bản, Trung Quốc và khơi dậy tiềm năng một số thị trường thuộc khu vực Đông Âu, Trunơ Cận Đông, Nam Mợ

+ Đẩy mạnh đàm phán để để mở rộng các hợp tác kinh tế thương mại song phương và

đa phương, từng bước gia tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế trên các góc độ quốc gia, địa phương, doanh nghiệp, hàng hóa

c Múc tiêu

Đây là những biến số quan trọng nhất, là những mốc phải đạt tới trong thời kỳ chiến lược Những mục tiêu tổng quát, bao trùm của chiến lược phát triển xuất khẩu phải chứa đựng các mục tiêu cụ thể Thông thường, các mục tiêu chiến lược cụ thể bao gồm: + Mục tiêu về quy mô, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu

+ Mục tiêu về cơ cấu mặt hàng xuất khẩu

+ Mục tiêu về cơ cấu thị trường

+ Mục tiêu về hoàn thiện cơ chế chính sách

+ Mục tiêu về vị trí trên thị trường đối tượng

Việc xác định các mục tiêu của chiến lược rất khó khăn, vừa phải đảm bảo tính khoa học, vừa đảm bảo tính phù hợp với định hướng phát triển, vừa có tính khả thi cao Trong

đó có 3 yêu cầu cần đặc biệt chú trọng đến là (1) kết hợp giữa định tính, định lượng và (2) kết hợp giữa mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài, (3) phải có tính linh hoạt

Việc xác định các mục tiêu chiến lược trong một thời gian nhất định đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các mặt: định tính, định lượng và định hướng Xét trong mối quan

hệ với định lượng, định tính của chiến lược thực chất là sự khái quát của định lượng Sự biến đổi về chất thể hiện rõ nét nhất khía cạnh đinh tính của chiến lược, phải tạo ra những thay đổi về lượng, nếu không tính toán và xác định được những yếu tố đinh lượng này thì chiến lược chỉ còn là những quan điểm và tư tưởng phát triển Cũnơ chính nhờ sự tính toán định lượng này mà chiến lược thể hiện được tính khả thi của nó khác với những văn kiện như cương lĩnh hoặc đường lối không cần đến những tính toán này

Trang 20

Nhưng với chiến lược, việc tính toán định lượng chưa đến mức chi tiết, đầy đủ và chính xác như trong kế hoạch, dù đó là k ế hoạch định hướng trong cơ chế thị trường

Xung quanh m ố i quan hệ giữa định lượng và định tính trons việc xây dựng chiến lược, vẫn còn có những quan điểm khác nhau Nhiều người đòi hỏi việc xây dựng chiến lược phải có đủ căn cứ để tính toán định lượng chi tiết Nhưng cũng có quan điểm trái ngược, đòi hỏi chiến lược phải có tầm khái quát cao hơn, bớt cộ thể đi Đòi hỏi chiến lược phải tính toán cộ thể và có đủ căn cứ định lượng trong điều k i ệ n nhiều yếu t ố nguồn lực, đặc biệt là các yếu tố bên ngoài biến động phức tạp, khó d ự đoán là điều chưa thể làm ngay được H ơ n nữa, việc tính toán định lượng cộ thể sẽ được giải quyết

cao hơn nữa sẽ ảnh hưởng đến tính k h ả thi của chiến lược, thiếu tính cộ thể cần thiết của chiến lược như một chương trình hành động

Một điểm khác cần lưu ý k h i xây dựng tính định lượng của chiến lược là phải đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt cần thiết để thích ứng với những biến đổi không lường trước được của môi trường quốc tế, những tác động bất thường của tự nhiên Nếu không có được tính linh hoạt này sẽ dẫn đến việc chiến lược phải thường xuyên điều chỉnh, ảnh hưởng đến tầm nhìn dài hạn của chiến lược

Kết hợp siữa múc tiêu trước mắt và múc tiêu lâu dài

Thông thường, chiến lược chỉ đặt ra và giải quyết các vấn đề có tính dài hạn Điều này

Tuy nhiên, trong điều k i ệ n hiện nay, b ố i cảnh quốc tế đang có những biến đổi nhanh chóng và mạnh mẽ Điều này đòi h ỏ i chiến lược phải kết hợp được giữa những mộc tiêu dài hạn và mộc tiêu lâu dài Trước đây, có ý kiến cho rằng, trong điều kiện hiện nay, chưa thể xây dựng một chiến lược dài hạn Cũng có ý k i ế n trái ngược cho rằng cần x e m việc tạo ra sự ổn định chỉ là một giai đoạn ngắn, có thể tách thành m ộ t bước riêng, độc lập, không gắn vào chiến lược hoặc là m ộ t chiến lược tình thế đối v ớ i những biến động bất thường của môi trường T u y nhiên, cách tiếp cận đúng đã được chứng minh bằng thực tế xây dựng và thực hiện chiến lược là đặt cả hai quá trình ổn định và phát triển vào một dòng hỗn hợp, đan xen lẫn nhau Hai mặt này tạo điều k i ệ n và làm tiền đề cho nhau để cùng hướng tới những mộc tiêu trước mắt và lâu dài Sự lựa chọn những chiến lược cần tính tới những mộc tiêu trước mắt và điều k i ệ n thực tế trong từng giai đoạn ngắn, từng bước đi để đạt đến mộc tiêu cộ thể trong m ỗ i bước, đồng thời có những mộc tiêu bao trùm cho toàn bộ chiến lược V ớ i cách tiếp cận hệ thống như vậy sẽ đảm bảo

Trang 21

tính thống nhất, không thể chia cắt của các quá trình, các giai đoạn phát triển Trên thực tế chúng hòa quyện, đan xen lẫn nhau, từ đó đòi hỏi phải có sự lý giải và những mục tiêu, giải pháp phù hợp với toàn bẩ quá trình và từng giai đoạn, từng mảng cấu thành của quá trình Đây là mẩt vấn đề rất quan trọng trong phương pháp luận xây dựng

ả Các g i ả i pháp chiến lược

Các giải pháp chiến lược là mẩt bẩ phận quan trọng cấu thành trong chiến lược phát triển xuất khẩu Các giải pháp này cần mang tính chiến lược, tổng quát, vạch ra con đường để đạt được những mục tiêu đã đề ra trong chiến lược Không có các giải pháp này thì xem như chiến lược chỉ đơn thuần là những ý tưởng và nguyện vọng, không mang tính khả thi Trong đó, cần đặc biệt chú ý đến giải pháp về cơ chế chính sách hoạt đẩng của nền kinh tế và xã hẩi Đây là những giải pháp có ý nghĩa lớn trong việc tạo ra đẩng lực khai thác các nguồn lực vật chất và phi vật chất, trong và ngoài nước để thúc đẩy xuất khẩu phát triển

Ngoài ra, cần phải chú ý đảm bảo tính hệ thống và đồng bẩ trong các giải pháp N h ư đã phân tích ở trên, chính phủ có thể tác đẩng vào cả 4 yếu t ố của " K h ố i k i m cương" l ợ i

t h ế canh tranh quốc gia Vì thế, hệ thống giải pháp chiến lược sẽ đ e m lại hiệu quả cao nhất nếu nó tác đẩng đến cả 4 yếu tố này, nhằm giúp toàn bẩ " K h ố i k i m cương" phát triển, tận dụng những cơ h ẩ i để tăng trưởng xuất khẩu theo những mục tiêu xác định

Quy trình xây dựng chiên lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vụ

Giai đoan li Thư tháp và phân tích các thông tin về môi trường xây diừig chiến lược

Thu thập, phân tích các thông tin về chính trị, kinh tế, xã h ẩ i nói chung và thông t i n về thị trường nói riêng là giai đoạn đầu tiên đặc biệt quan trọng trong xây dựng chiến lược xuất nhập khẩu, vì đây là cơ sở của m ọ i mục tiêu, giải pháp phát triển thương mại Thực

tế cho thấy, phải căn cứ vào kết quả phân tích môi trường, vào những thông t i n t h u được, phản ánh đầy đủ những cơ hẩi và thách thức của sự phát triển thương m ạ i m ớ i có thể phát hiện, xây dựng được các chiến lược, từ đó tìm ra phương án chiến lược t ố i ưu Tuy theo cấp đẩ quản lý và thực thi chiến lược m à quá trình phân tích chiến lược có sự khác nhau, các cấp đẩ phân tích có thể tạo điều kiện thuận l ợ i hoặc cản trở việc tìm ra các nhân tố chìa khoa của thành công Do đó, vấn đề đầu tiên là phải xác định cấp đẩ phân tích và phạm v i phân tích chiến lược Mặt khác, để nâng cao hiệu quả phân tích,

có thể chia toàn bẩ những yếu tố thông tin môi trường ảnh hưởng đến chiến lược thương

Trang 22

mại thành hai nhóm lớn là những yếu t ố thông t i n m ồ i trường bên trong và bên ngoài phạm vi quốc gia

- Thu thập, phân tích các thông tin về môi trường bên ngoài

Thu thập và phân tích các thông tin về môi trường bên ngoài là m ộ t trong những n ộ i dung quan trọng trong việc hoạch định chiến lược thương m ạ i nói chung và chiến lược xuất nhập khẩu nói riêng Những yếu tố thông tin này bao gồm: tình hình kinh tế, chính trị nói chung và buôn bán nói riêng trên thế giới, các x u thế thương m ạ i của các nưóc, các điều kiện tự nhiên, dân số, kể thuật công nghệ, cơ cấu tổ chức hành chính, thông tin liên lạc của các nước Các nhà hoạch định chiến lược có thể đưa ra quyết định chính xác hơn, hiệu quả hom nếu như thu thập và phân tích được các thông t i n một cách đầy

đủ và khoa học

Đ ể quản lý chiến lược m ộ t cách khoa học và hiệu quả, cần phải tập trung, nghiên cứu,

khảo sát, thu thập, phân tích, d ự báo các nguồn thông tin rộng rãi từ nhiều nguồn khác nhau Việc thu thập và phát triển thông tin như vậy được gọi là quản lý thông tin Quản

lý thông t i n là chiếc cầu n ố i giữa yếu t ố môi trường bên ngoài và việc quản lý chiến lược V a i trò của nó là cung cấp cho nhà hoạch định chiến lược xác định tính cạnh tranh

và định hướng chiến lược một cách hiệu quả nhất, ngoài ra, nó còn tham gia tích cực

vào việc tạo ra ưu thế cạnh tranh

- Thu thập và phân tích các thông t i n về môi trường bên trong cho hoạch định chiến lược

Quá trình nghiên cứu các yếu tố bên trong có m ộ t vai trò quan trọng thể hiện trên các mặt sau đây: T h ứ nhất, nhằm tìm ra những điểm manh, điểm yếu trong hoạt động kinh

lợi thế cạnh tranh T h ứ hai, giúp chúng ta nhận dạng và lượng hoa những lĩnh vực chức

năng khác nhau và những vấn đề có liên quan T h ứ ba, là nhân tố quan trọng đánh giá đúng thực trạng n ộ i tại trong quá trình xây dựng chiến lược, làm cơ sở nền tảng cho các

trên cơ sở sử dụng và phát huy n ộ i lực

Giai đoan 2: Xây dưng các phương án chiến lược và lưa chon nhương án chiến lược tối

ưu

Xây dựng và lựa chọn chiến lược xuất nhập khẩu nhằm xác định các tiến trình hoạt động thương m ạ i có thể lựa chọn để thông qua đó, các nhà quản lý vĩ m ô có thể đạt

19

Trang 23

được những mục tiêu chiến lược tối ưu của mình N ộ i dung cơ bản của các phương án

quốc gia, các bộ ngành, thành phố và vùng lãnh thổ phải đạt được Những chỉ tiêu chủ

tăng trưởng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ của quốc gia; tổng mức và cơ cấu xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ; tỷ lệ đầu tư phát triển xuất khẩu, khối lượng vốn và lao động

Trên cơ sở xây dịng chiến lược xuất nhập khẩu, với nhiều phương án khác nhau để có

sị phân tích, lịa chọn và tìm ra phương án chiến lược tối ưu

Xác định và đánh giá phương án chiến lược xuất nhập khẩu thường liên quan đến nhiều nhà quản lý và hoạch định chiến lược Do vậy, vai trò của đại diện các ngành, các lĩnh vịc tham gia vào quy trình đánh giá lịa chọn phương án chiến lược và kiểm tra thịc hiện phương án chiến lược đã được lịa chọn là rất quan trọng Mặt khác, chính sị tham gia vào quá trình thẩm định các phương án chiến lược, cũng sẽ cung cấp cơ hội tốt nhất cho các nhà quản lý và các doanh nghiệp thấy được mục đích, hướng đi, những thuận lợi, khó khăn, cũng như những giải pháp chiến lược thương mại để chọn được phướng

án tốt nhất

Trên cơ sở những phương án chiến lược có thể được chọn lịa, công việc tiếp theo là tổ chức hội thảo để tham khảo, thảo luận và lấy ý kiến rộng rãi của các Sở, Ban, Ngành, các nhà khoa học, các nhà trí thức và các nhà doanh nghiệp Sau đó tổng hợp bổ sung,

rà soát các thông số một cách đầy đủ và sắp xếp các thứ tị ưu tiên để ra quyết định

Giai đoan 3: Triển khai thực hiên chiến lược và điêu chỉnh chiến lược

Tổ chức triển khai thịc hiện chiến lược và điều chỉnh chiến lược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, vì chừng nào việc thịc hiện chiến lược chưa được tiến hành một cách có hiệu quả, thì chừng đó chiến lược vẫn chỉ là trên giấy tờ; do đó đây là một giai đoạn hết sức quan trọng Giai đoạn này có sị khác biệt với giai đoạn xây dịng chiến lược, vì xây dịng chiến lược phải đặt các yếu tố, các nguồn lịc trước một phương án hành động còn

tổ chức thịc hiện chiến lược là huy động và quản lý sử dụng các yếu tố, các nguồn lịc, vào những phương án đã được hình thành của chiến lược, nó đòi h ỏ i phải có một sị phân tích và kế hoạch hoa cặn kẽ, quyết định đến sị thành bại của chiến lược đã vạch

ra Kinh nghiệm cho thấy, để biến chiến lược phát triển với những chỉ tiêu, phương án

dị kiến thành hiện thịc cần thịc hiện tốt những nội dung sau đây:

Trang 24

- Phải có sự phổ biến, quán triệt đến tất cả các bộ phận liên quan trong và ngoài hệ thống quản lý, kinh doanh thương mại

- Những quyết định của chiến lược phải có mục đích đúng đắn và nội dung chiến lược phải bảo đảm tính khả thi

- Thể chế hoa và thiết lập các mối quan hệ sẽ nờy sinh trong hoạt động thương mại, xây dựng cơ chế điều hành thực hiện chiến lược

- Phân công và giới hạn trách nhiệm của từng giai đoạn chiến lược

- Xác lập quy chế làm việc và các mối quan hệ

- Phân cấp quản lý và trách nhiệm vật chất

Tuy nhiên, thực tế quá trình thực hiện chiến lược xuất nhập khờu thời gian qua cho thấy thường gặp phải một số khó khăn chủ yếu sau:

đầu

- Có một số vấn đề mới xuất hiện m à chiến lược chưa lường trước được

- Các cuộc cạnh tranh và khủng hoảng làm cho các quyết định thực hiện bị sai lệch

- Những người tham gia thực hiện không có đủ năng lực

- Một số yếu tố môi trường nằm ngoài tầm kiểm soát gây tác động ngược lại

- Hệ thống thông tin sử dụng để theo dõi quá trình thực hiện chưa tương xứng

Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho thành quả của chiến lược không đạt được những mục tiêu mong muốn, do đó việc theo dõi, kiểm tra và đánh giá một cách hữu hiệu sẽ

tra là bước cuối cùng của quá trình quản lý chiến lược, nó cung cấp, phản hồi những thông tin quan trọng góp phần tạo tiền đề trong việc hoạch định chiến lược cho kỳ tiếp theo, đồng thời qua đó có cơ sở điều chỉnh chiến lược một cách hợp lý Quá trình thực thi chiến lược xuất nhập khờu có thể mang lại những kết quả lâu dài có ý nghĩa chiến lược đối với hoạt động thương mại song cũng có thể gây ra những bất lợi nghiêm trọng

Do đó, cần phải có phương pháp thích hợp để đánh giá hiệu quả kinh tế thương mại một cách chính xác, dựa trên cơ sở các tiêu chuờn mang đầy đủ tính khoa học và thực tiễn Những tiêu chuờn có thể dùng để đánh giá chiến lược là: tính nhất quán, sự phù hợp, tính thuận lợi và tính khả thi

21

Trang 25

Các bước xây diừig chiến lược xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ

Ba giai đoạn của quá trình hoạch định và thực thi chiến lược xuất nhập khẩu trên đây có thể cụ thể hoa theo một trình tự gồm các bước chủ yếu theo sơ đồ sau

- Bước Ì: Thu thập phân tích và dự báo về mồi trường phát triển thương mại bên

trong và bên ngoài

Trước hết là tình hình thị trường, bao gồm thị trường trong nước, thị trường ngoài nước, thị trường khu vực và thị trường thế giói Đây là một trong những khâu quan trọng, làm

nền tệng ban đầu cho quá trình xây dựng chiến lược

XNK

Các quan điếm, mong muốn, kỳ vọng của các nhà quản lý

và hoạch định chiến lược

Hình thành các phương án chiến lược

So sánh đánh giá và lựa chọn phương

án chiến lược tối ư u

Xác dinh các điều kiện nhằm thực hiện chiến lược đá chọn

Hình 1-4: Quy trình xây dựng chiến lược Đồng thời phân tích và dự báo là sự biến động của các yếu tố môi trường như: các yếu

tố thị trường (cung, cầu, quan hệ cung cầu, giá cệ, cạnh tranh ), các yếu t ố về chính

các yếu tố tự nhiên khác Phân tích và dự báo môi trường là một công việc phức tạp,

Trang 26

đòi hỏi phải áp dụng nhiều phương pháp nghiệp vụ để tính toán và phải sử dụng các ma trận phân tích hiện đại như: ma trận phân tích các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh

- Bước 2: Tổng hợp kết quả phân tích về môi trường nhằm tập hợp và lựa chọn các thông tin để đữnh hướng các mục tiêu chiến lược một cách hiệu quả

bản như: những điểm mạnh (bên ngoài, bên trong); những điểm yếu (bên ngoài, bên

Trong thực tế, việc phân tích thông tin theo các hướng này thường rất khó khăn và phức tạp, song lại là yếu tố bắt buộc trong quy trình xây dựng chiến lược Bởi lẽ không xác đữnh được yếu tố trên sẽ không đảm bảo căn cứ khoa học của chiến lược, bỏ lỡ cơ hội hoác thậm chí phải trả giá khi xác đữnh các mục tiêu chiến lược không phù hợp

- Bước 3: Đánh giá toàn diện thực trạng các mặt kinh tế, chính trữ, xã hội, đặc biệt

là lĩnh vực thương mại

Đây là bước xác đữnh các tiềm năng, nguồn lực, về cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư máy móc kỹ thuật, về năng lực và quy m ô sản xuất, về nguồn vốn, nguồn lao động N ộ i dung đánh giá phải bảo đảm tính toàn diện, hệ thống, những vấn đề cốt yếu cần được tập trung đánh giá là: hệ thống tổ chức quản lý, kinh doanh thương mại, tình hình tổ chức và quản lý nhân sự, tình hình vốn và tài chính trong hoạt động thương mại Ngoài việc đánh giá thực trạng một cách toàn diện, còn phải dự tính khả năng thực thi từng bước chiến lược

- Bước 4: Tổng hợp kết quả đánh giá về thực trạng hoạt động thương mại

Tổng hợp kết quả, phân tích đánh giá tình hình thực trạng hoạt động thương mại theo hai hướng cơ bản là: xác đữnh những điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động thương mại nói riêng làm căn cứ thực tiễn để bảo đảm tính khả thi của chiến lược

- Bước 5: Nghiên cứu chiến lược và quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội

Chiến lược và quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế -xã hội cho thấy một bức tranh tổng thể trên tất cả các mặt, các lĩnh vực trong đó có thương mại và xuất nhập khẩu Trong chiến lược và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội có tính đến những đữnh hướng lớn về các mặt tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường Hơn nữa, cũns

23

Trang 27

chính trong chiến lược và quy hoạch này, còn đề cập đến những định hướng lớn, những vấn đề then chốt, những khâu đột phá và trọng điểm đầu tư cho từng giai đoạn cụ thê Bởi vậy chiến lược xuất nhập khẩu không thể không nghiên cễu đến chiến lược và quy hoạch tổng thể về phát triển kinh tế -xã hội Đ ó là một trong những căn cễ quan trọng nhất để có thể xây dựng được một chiến lược mang tính khoa học và thực tiễn

- Bước 6: Nghiên cễu định hướng phát triển xuất nhập khẩu của cả nước và khu vực trong tương lai

Thương mại và thị trường cả nước ngày nay là một bộ phận của chương mại và thị trường quốc tế, điều đó đòi hỏi phải nghiên cễu những định hướng phát triển thương mại trên phạm vi cả nước và khu vực khi xây dựng chiến lược thương mại Định hướng phát triển xuất nhập khẩu ở mỗi thời kỳ khác nhau thường có sự khác nhau Trong tương lai, hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động xuất nhập khẩu được thể hiện ở sự đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP, giảm tỷ lệ thất nghiệp, đáp ễng nhu cầu nhiều mặt của sản xuất và đời sống

Phát triển xuất khẩu phải gắn với phát triển nhiều thành phần kinh tế, từng bước thực hiện công nghiệp hoa, hiện đại hoa, hướng vào nền thương mại văn minh hiện đại và thực hiện tự do hoa thương mại để hội nhập ngày càng sâu vào thương mại khu vực và thế giới Hoạt động xuất khẩu phải góp phần bảo đảm an ninh, quốc phòng và bảo vệ môi trường Quán triệt những định hướng phát triển trên đây giúp cho việc đề ra những phương án thực thi chiến lược xuất nhập khẩu không bị chệch hướng khỏi mục tiêu

- Bước 7: Xây dựng hệ thống các mục tiêu, phương án chiến lược xuất nhập trong giai đoạn chiến lược

Hệ thống các chỉ tiêu trong chiến lược xuất nhập khẩu là cái đích m à hoạt động xuất nhập khẩu phải đạt tới trong thời gian dài hoặc tương đối dài Mục tiêu bao trùm của

hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội Xuất nhập khẩu phải thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã h ộ i theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoa, ổn định thị trường, tăng tích lũy cho ngân sách

trường trong nước có khả năng hội nhập với thị trường khu vực và thị trường thế giới Xây dựng một nền thương mại phát triển lành mạnh, kinh doanh theo đúng pháp luật

Trang 28

thực hiện văn minh thương mại, và bảo vệ được môi trường cũng là mục tiêu trong chiến lược xuất nhập khẩu

Không nên coi mục tiêu của chiến lược là duy nhất, cần phải xây dựng hệ thống các mục tiêu và khi cần thiết có thể xác định mục tiêu theo từng mổc độ Tuy thuộc vào từng thời kỳ chiến lược m à ta có thể đề ra mục tiêu phát triển nhanh, chậm hay mục tiêu phát triển ổn định thương mại

Các mục tiêu chiến lược cần đáp ổng những yêu cầu sau đây:

Một là: phải rõ ràng, cụ thể

Mục tiêu phải chỉ rõ các nội dung, các mục tiêu liên quan, giới hạn thời gian thực hiện và kết quả cụ thể cuối cùng cần đạt được M ụ c tiêu càng cụ thể thì càng dễ tổ chổc thực hiện

Hai là: phải linh hoạt, mềm dẻo

Các mục tiêu đề ra cần phải đủ linh hoạt để có thể đáp ổng phù hợp với các diễn

khoảng lựa chọn nhất định và k h i được điều chỉnh bằng các k ế hoạch ngắn hạn vẫn bảo đảm được những định hướng cơ bản

Ba là: phải có tính định lượng

Trong tính cụ thể đã bao hàm một phần tính định lượng, các mục tiêu chiến lược cần phải được định ra dưới dạng các chỉ tiêu, các con số có thể đánh giá hoặc định lượng được Đây là một yêu cầu quan trọng vì có như vậy người ta m ớ i có thể đề ra các

Bốn là: bảo đảm tính khả thi

Mục tiêu chiến lược đưa ra là để phấn đấu nhằm đạt được, do đó phải sát với thực

phản tác dụng, có trường hợp còn dẫn đến hậu quả khôn lường M ộ t mục tiêu dễ dàng cũng không tạo ra động lực thúc đẩy sự phát triển song ngược l ạ i , một mục tiêu quá cao, phi thực tế sẽ dẫn đến nản lòng những người thực hiện

N ă m là: bảo đảm sự thống nhất

Các mục tiêu đề ra phải thống nhất với nhau, tính thống nhất thể hiện ở chỗ các mục tiêu phải phù hợp, nhất là việc hoàn thành một mục tiêu nào đó không được cản trở thực hiện mục tiêu khác H ơ n nữa, chúng phải bảo đảm tính liên kết tương hỗ lẫn nhau

25

Trang 29

Các mục tiêu trái ngược sẽ gày ra nhiều mâu thuẫn trong tổ chức thực hiện Tuy vậy, cần lưu ý là các mục tiêu nhất quán không nhất thiết phải tương thích hoàn toàn, có thể mục tiêu này thì cao, mục tiêu khác thì vừa tầm nhưng không được trái nhau

Sáu là: bảo đảm tính hợp lý

Mục tiêu đúng đắn và hợp lý phải là mục tiêu được những người chạu trách nhiệm thực hiện và các đối tượng quản lý có liên quan chấp nhận Tính hợp lý còn thể hiện một cách gián tiếp và dẫn đến sự cam kết thực hiện giữa người lãnh đạo và người trực

thảo luận và quán triệt chiến lược

Bảy là: phải xác đinh rõ mục tiêu ưu tiên

Xác đạnh rõ mục tiêu ưu tiên là thể hiện tính cấp bậc của hệ thống mục tiêu N h ư vậy có mục tiêu cần được ưu tiên và có những mục tiêu bổ sung Bảo đảm được yêu cầu này, tính hiện thực của mục tiêu mới được đảm bảo Bởi vì một k h i mục tiêu ưu tiên đã được xác đạnh và nhất trí thì trong quá trình lựa chọn và cung cấp các nguồn lực cho nó

- Bước 8: Phân tích, so sánh, đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu Những mục tiêu trên đây có thể thực hiện được hay không đòi hỏi trong quá xây dựng chiến lược phải hình thành được các phương án cụ thể và những điều kiện cần

nhiêu, thì khả năng thực thi càng cao và các mục tiêu càng tiến tới gần hiện thực Việc đánh giá, lựa chọn chiến lược có tầm quan trọng quyết đạnh đến hiệu quả của toàn bộ quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược, đồng thời đảm bảo tính liên tục và tính k ế thừa của các quy luật kinh tế trong quá trình phát triển thương mại Việc đánh giá, lựa chọn tiến hành trên cơ sở sử dụng nhiều tiêu chuẩn, nhiều chỉ tiêu, giá gắn với đặc điểm của chiến lược và chú trọng đến mục tiêu ưu tiên trong thời kỳ chiến lược sắp đến Lựa chọn chiến lược phải đảm bảo tính hiệu quả trong quá trình phát triển thương mại Phương pháp đánh giá lựa chọn đang được áp dụng rộng rãi và thích hợp với nước ta là phương pháp sử dụng ma trận hoạch đạnh có khả năng đạnh lượng và ma trận nguyên tắc được thiết lập dựa trên hai yếu tố cơ bản là: mức tăng trưởng cao hay thấp vạ thế cạnh tranh mạnh hay yếu

Trang 30

Phương án chiến lược chỉ tối ưu trong bối cảnh và điều kiện lựa chọn, vì vậy, sau khi lựa chọn phương án tối ưu cần tiếp tục nghiên cứu sự biến động của môi trường và điều kiện thực tế để có các điều chỉnh hợp lý

Cùng với việc xây dựng các phương án, còn phải tính đến nhịng điều kiện cần thiêt tối thiểu về tất cả các mặt để có thể thực hiện được phương án

- Bước 9: Chương trình hoa chiến lược tối ưu đã lựa chọn, xác định các nhiệm vụ nhằm triển khai chiến lược

Thứ nhất, cụ thể hoa các mục tiêu chiến lược thành các chương trình, phương án,

dự án có liên quan đến thực thi chiến lược phát triển

Thứ hai, xác định các chế độ, chính sách và các giải pháp nhằm triển khai thực hiện

Thứ ba, xác định các công việc quản trị, nhịng nhiệm vụ cụ thể nhằm thực hiện

- Bước 10: Đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Đánh giá quá trình hoạch định và triển khai thực hiện chiến lược xuất nhập khẩu để điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu chiến lược đề ra là vấn đề phức tạp, cần phải tuân thủ một quy trình nhất định nhằm đảm bảo tính khoa học C ơ sở để đánh giá, điều chỉnh chiến lược thương mại là k h i các cơ quan quản lý nhà nước về thương m ạ i nhận thấy nhịng thông tin về thị trường, khách hàng, sản phẩm, công nghệ, kinh tế, chính trị, văn hoa đã có sự thay đổi so với k h i hoạch định chiến lược Nếu chệch hướng có thể điều chỉnh toàn bộ hoặc điều chỉnh từng bộ phận và nếu không điều chỉnh thì tính hiệu quả của chiến lược k h i thực hiện ra sao? Căn cứ trên nhịng cơ sở đánh giá đó, các nhà quản lý quyết định triển khai thực hiện hoặc điều chỉnh cho phù hợp với chiến lược đã hoạch định

Trong quá trình kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược, cần phải trả l ờ i được các câu hỏi chủ yếu sau đây:

+ Chiến lược đã vạch ra có còn phù hợp với điều kiện môi trường bên trong và bên ngoài không?

+ Điều chỉnh bộ phận nào? cơ cấu nào? giai đoạn nào? cho phù hợp với chiến lược

đã được xây dựng?

27

Trang 31

+ Nếu không điều chỉnh thì hoạt động xuất nhập khẩu của đất nước sẽ như thế nào?

bày cụ thể trong Chương 2 Tuy nhiên, về cơ bản nội dung và quy trình xây dựng chiến lược có quan hệ chốt chẽ và tác động lẫn nhau Các bước trong quy trình xây dựng chiến lược cần đảm bảo cung cấp đầy đủ nội dung cho chiến lược Cụ thể là xác định các mục tiêu, thống nhất các mục tiêu của chiến lược xuất khẩu và chiến lược phát triển kinh tế xã hội, từ đó tiến hành nghiên cứu môi trường k i n h doanh quốc tế và trong nước, đánh giá lại các mục tiêu trên cơ sở phân tích các lợi thế cạnh tranh, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu để từ đó đề ra các giải pháp chiến lược

1.2.3 Các nhân t ố tác đỏng đến xây dưng chiến lược xuất khẩu hàng hoa và dịch vu

* Các yếu tố bên trong:

Thực trạng hoạt động xuất khẩu để xác định xuất phát điểm của chiến lược

Hình l-5:Thay đổi cơ sở của năng lực cạnh tranh xuất khẩu

'tông nghệ

HIU

Nền k i n h tế dịch vụ

• Duy trì khách hàng

Trang 32

Các nguồn lực vật chất là một trong các cơ sở quan trọng nhất để xây dựng chiến lược Chiến lược không phải là những ý đồ và mong muốn chủ quan m à phải dựa trên

cơ sở xem xét đất nước có cái gì để thực hiện những mục tiêu, đầnh hướng chiến lược Thông thường những mục tiêu được đặt ra ban đầu có tính đầnh hướng phù hợp vói chiến lược phát triển kinh tế chung, sau đó trong quá trình thực hiện chiến lược sẽ điều chỉnh để phù hợp vói bối cảnh mới để đạt được những thành tựu mói Bên cạnh các nguồn lực vật chất, các yếu tố phi vật chất khác như kinh nghiệm thực tiễn, môi trường

và quan hệ quốc tế và đặc biệt là các cơ chế, chính sách cũng có vai trò hết sức quan trọng đối vói chiến lược xuất khẩu Xuất khẩu là một công việc khó khăn, trong đó, con người, bao gồm cả cộng đồng, từng doanh nghiệp và từng cá nhân có vai trò quyết đầnh

T i m ra những biện pháp khơi dậy lòng nhiệt tình và trí tuệ của con người như là một động lực lớn nhất để khai thác, sử dụng tối ưu các nguồn lực vật chất khác cần được coi

là sự đầnh hướng đúng và quan trọng của chiến lược

Sản xuất

;uyên liệu

Đầu ra sản Bán hàng phẩm va Marketing Dầch vụ sau bán/hàng

X u hướng toàn cầu hóa k i n h tế đòi hỏi tất cả các nước phải xây dựng và thực hiện một

lộ trình để không bầ tụt hậu Dựa trên l ộ trình hội nhập, các nhà hoạch đầnh chiến lược

có thể có những đánh giá ban đầu về khả năng xuất khẩu nói chung và xuất khẩu sang

29

Trang 33

từng khu vực thị trường, từng thị trường Ngoài ra, l ộ trình hội nhập với các cam kết về

mở cửa thị trường hàng hóa và dịch vụ, đi theo đó là cam kết về quyền tham gia sản xuất, kinh doanh, phân phối, xuất khẩu của các nhà đầu tư nước ngoài thuộc các bên đối tác cam kết, đi theo đó là nguyên tểc về đối xử quốc gia (không có sự phân biệt giữa doanh nghiệp, doanh nhân là trong nước hay nước ngoài), đi theo đó là nguyên tểc

là về đối xử tối huệ quốc và theo đó hàng hóa và doanh nghiệp buộc phải gia tăng năng lực để cạnh tranh với hàng hóa và doanh nghiệp trong cùng ngành, cùng lĩnh vực sản xuất ngay tại thị trường nội địa

Đ ố i với Việt Nam thì l ộ trình hội nhập cần được đặc biệt chú ý đến vì chúng ta là một nước đang phát triển, đang tích cực hội nhập vào nền kinh tế quốc tế V ớ i quy m ô nhỏ

bé, trình độ lạc hậu của Việt nam thì l ộ trình hội nhập sẽ trực tiếp tác động đến sự phát triển của xuất khẩu Tuy nhiên, có thể coi đây là một yếu tố bên trong vì với quan điểm chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, l ộ trình hội nhập là do chúng ta xây dựng trên cơ sở cân nhểc giữa những mặt l ợ i và hại của hội nhập kinh tế quốc tế

Bối cảnh quốc tế, các điều kiện bên ngoài như tác động toàn cầu hóa, khu vực hóa, nguồn vốn bên ngoài và khả năng mở rộng hợp tác quốc tế, khả năng ứng dụng khoa học và công nghệ ảnh hưởng quan trọng đến việc xây dựng chiến lược xuất khẩu trong từng thời kỳ Việc đánh giá và dự báo các yếu tố bên ngoài cần trả l ờ i các câu hỏi sau: + Tinh hình an ninh, chính trị của thế giới ra sao? Nhất là ở những thị trường d ự kiến sẽ đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ?

+ X u thế hoa bình và hợp tác trên thế giới diễn ra như thế nào, sẽ có những ảnh hưởng gì?

+ Việc gia tăng sự hình thành các liên kết toàn cầu, liên kết khu vực, các liên kết khối, các liên kết song phương thông qua Hiệp định thương mại k h u vực, các Diễn đàn hợp tác về kinh tế - thương mại, Hiệp định hợp tác kinh tế thương m ạ i song phương; tình hình chính trị giữa các các quốc gia và vùng lãnh thổ tác động tới k h ả năng xuất khẩu như thế nào?

hộ trong những ngành hàng rất cụ thể sẽ ảnh hưởng tới quá trình thực hiện chiến lược như thế nào?

Trang 34

1.3 Một số kinh nghiệm xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của các nước châu á

1.3.1 Kinh nghiêm xây dưng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và đích vu của Trung quốc

Từ khi tiến hành cải cách mở cửa đến nay, ngoại thương Trung Quốc đã có nhọng chuyển biến tích cực, gặt hái được nhiều thành tựu, đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế đất nước, hơn thế nọa, triển vọng phát triển ngoại thương Trung Quốc là tốt đẹp

và lâu dài Có thể nói là kết quả của việc quốc gia này đã có chiến lược đúng đắn, phù hợp để thúc đẩy ngoại thương phát triển một cách mạnh mẽ trong bối cảnh quốc tế luôn

có nhọng biến động vào nhọng thập niên cuối thế kỷ XX tới nay

ạ Táp truns xây dưng những khu vực, ngành chủ lực cho xuất khẩu

Quá trình hình thành bố cục về mở cửa đối ngoại của Trung Quốc được tiến hành với nhọng bước đi thận trọng nhưng khẩn trương, bắt đầu từ "điểm" (5 đặc khu kinh tế) đến

"tuyến"(14 thành phố mở cửa ven biển) rồi đến "diện"(3 vùng mở cửa ven sông), từ nông đến sâu, lấy đặc khu kinh tế, các thành phố mở cửa ven biển làm trọng điểm mở cửa, sau đó chuyển dần tới các khu vực miền Trung và miền Tây ở trong nội địa Nhọng bước đi như vậy đã dần dần hình thành thế mở cửa đối ngoại "toàn phương vị, nhiều

tầng nấc, và mở Tông nhiều lĩnh vực" (an all-đirectional, multi-layered, and

varied-opening pattern) Quá trình mở cửa đó cũng theo một nguyên tắc là cho phép một số vùng giàu lên trước, rồi trên cơ sở giàu có đó giúp đỡ các vùng khác giàu theo

+ Ưu tiên xây dưng, và phát triển manh mẽ các đặc khu kinh tế

Tháng 2/1979, Quốc vụ viện Trung Quốc thử nghiệm xây dựng đặc khu kinh tế: Thâm

Quyến, Chu Hải, Sán Dầu (tỉnh Quảng Đông) và Hạ Môn (tỉnh Phúc Kiến) N ă m 1988, Trung Quốc lập tỉnh Hải Nam, đồng thời xây dựng đặc khu kinh tế thứ năm lòn nhất Trung Quốc- đặc khu kinh tế Hải Nam Việc thành lập các đặc khu kinh tế là quyết định quan trọng của Chính phủ Trung Quốc Ngay từ khi bắt đầu xây dựng, Trung Quốc đã định các đặc khu kinh tế (ĐKKT) phải hoàn thành nhiệm vụ "bốn cửa sổ" là cửa sổ kỹ thuật, cửa sổ quản lý, cửa sổ tri thức và cửa sổ chính sách đối ngoại Với vị trí của "nhọng ô cửa hướng ra thế giới bên ngoài", các Đ K K T đóng vai trò là thao trường thử nghiệm, là dấu hiệu và chất xúc tác cho cải cách và mở cửa với nền kinh tế quốc tế Đ K K T chủ yếu tiếp cận thị trường bên ngoài theo hướng gia công- chế biến phục vụ xuất khẩu và liên kết công tác nghiên cứu khoa học sản xuất và mậu dịch thành một tổ hợp thống nhất

31

Trang 35

Đến nay có thể nói Trung Quốc đã xác lập được chế độ Đ K K T khá hoàn thiện, phát triển nhanh hơn rất nhiều so với bất cứ khu vực nào khác trên lãnh thổ Trung Quốc Theo đánh giá của tạp chí "Khoa học xã hội Quảng Đông", các Đ K K T hết sức nổi bật

do có nhiều cái nhất: tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất, sử dịng vốn nước ngoài tập trung nhất, xí nghiệp liên doanh dày đặc nhất, khả năng xuất khẩu thu ngoại tệ nhanh nhất, phạm vi liên hệ với kinh tế nội địa rộng nhất, mức độ điều tiết của thị trường lớn nhất N ă m 1997, xuất khẩu của 5 đặc khu trên đạt 23,18 tỷ USD chiếm 12,7% kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu đạt 3 1 % , cao hơn nhiều so với mức trung bình của cả nước (là 17,4%), nhập khẩu của các đặc khu này đạt mức tăng trưởng 7 % (so với mức 2,5% của cả nước), về tốc độ tăng trưởng kinh tế, các Đ K K T là một trong những hệ thống kinh tế đạt hiệu quả cao nhất cả ở trong nước lẫn trên thế giới Sau hơn 20 năm xây dựng, đến nay, mỗi Đ K K T đã xác lập được các ngành chủ đạo cho riêng mình Thâm Quyến có ngành điện tử dân dịng, tin học, sinh học Hạ Môn có ngành nông nghiệp nhiệt đới hiệu quả cao, công nghiệp hoa dầu, du lịch Không chỉ vậy, Đ K K T còn tiến hành điều chỉnh kết cấu tổ chức các doanh nghiệp, thành lập các tập đoàn xí nghiệp lớn: Thâm Quyến có 36 tập đoàn, Chu Hải có 19 tập đoàn

+ Tích cực chú tron? xây chừis các thành phố ven biển

Sau khi đặc khu kinh tế thành công, chứng minh đường lối mở cửa là đúng đắn, Trung Quốc tiếp tịc xây dựng các m ô hình mở rộng Tháng 4/1984, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc quyết định mở cửa 14 thành phố ven biển gồm Thiên Tân, Thượng Hải, Đại Liên, Tân Hoàng Đảo, Yên Đài, Thanh Đảo, Liên Vân Cảng, Nam Thông, Ninh Ba,

Ôn Châu, Phúc Chầu, Quảng Châu, Trạm Giang và Bắc Hải với tổng diện tích hơn

100.000 km2 và dân số khoảng 45,38 triệu người Cả 14 thành phố này đều là nơi kinh

tế phát triển phát đạt, đời sống dân cư khá giả hơn các vùng khác Giá trị sản lượng công nghiệp chiếm 2 3 % sản lượng của cả nước Giao thông của các thành phố này đều rất thuận tiện cho giao lưu quốc tế đặc biệt là giao thông đường thúy Ngoài ra, các thành phố này còn có bề dầy lịch sử trong giao thương với bên ngoài, do vậy, nơi đây cũng là nơi có kinh nghiệm nhiều nhất trong hoạt động kinh tế đối ngoại

Căn cứ theo đặc điểm riêng của mỗi thành phố, Trung Quốc chia các thành phố thành bốn loại lớn:

Trang 36

- Loại hình mở cửa tổng hợp: gồm 3 thành phố kinh doanh toàn diện phát đạt nhất

là Thiên Tân, Thượng Hải (thành phố trực thuộc trung ương) và Quảng Châu (thuộc

tỉnh Quảng Đông)

- Loại hình mở cửa buôn bán: gồm 3 thành phố có truyền thống buôn bán là Đ ạ i

Liên, Thanh Đảo và Ninh Ba Những thành phố này ngoài nhiệm vụ buôn bán tập trung

còn làm nhiệm vụ trung chuyển buôn bán với nước ngoài

- Loại hình cơ sử gồm 6 thành phố có tiềm nâng kinh doanh nguyên liệu, năng

lượng là Phúc Châu, Ôn Châu, Nam Thông, Yên Đài, Trạm Giang và Bắc Hải

- Loại hình cảng vận tải: gồm 2 thành phố có giao thông thúy bộ và bến cảng tốt

là Liên Vận Cảng và Tân Hoàng Đảo

Các thành phố mị cửa ven biển là "cửa sổ" để Trung Quốc hướng ra thị trường Thái

Bình Dương, Tây Âu và Bắc Mỹ Đây sẽ là các khu vực mị cửa kỹ thuật- kinh tế, trị

thành những cầu cảng lớn tăng cường hoạt động xuất nhập khẩu trên biển Các thành

phố này cũng được hưịng quy chế ưu tiên như các đặc khu kinh tế trong việc phát triển

tất cả các mặt (công- nông nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu), trị thành các thành phố

hiện đại, đa chức năng theo m ô hình hưịng ngoại có tầm cỡ thế giới N ă m 1996, GDP

của các khu vực này đạt 215,5 tỷ USD, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu là 59,1 tỷ USD,

chiếm 20,4% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước

Tháng 2/1985, Trung Quốc tiếp tục mị cửa 3 vùng đồng bằng: Trường Giang, Chu

Giang và Nam Phúc Kiến, lại mị thêm bán đảo Sơn Đông, Liêu Đông, mị một loạt các

khu khai thác phát triển kinh tế kỹ thuật tại tỉnh Hà Bắc và Quảng Tây- hình thành một

Chính phủ Trung Quốc quyết định mị khu mới phố Đông trên cơ sị một thị trấn nhỏ có diện tích 350 km2 thuộc thành phố Thượng Hải, cho noi này thực hiện chính sách cỏi

mị như tại các đặc khu kinh tế, đồng thời mị cửa một loạt các thành phố ven sông

Trường Giang, hình thành vùng mở cửa Trường Giang "coi phố Đông là đầu rồng",

mau chóng biến Thượng Hải thành một trong những trung tâm kinh tế, tài chính, mậu

dịch quốc tế Phát triển nhanh nhất là xây dựng cơ sị hạ tầng, các khu miễn thuế, khu hoạt động tài chính- thương mại, khu công nghiệp gia công phục vụ xuất khẩu Khu vực

này năm 1996 đạt kim ngạch xuất khẩu 3,22 tỷ USD, tăng 29,6% so với cùng kỳ năm

trước

33

Trang 37

+ Tích cực mở cửa các cửa khẩu biên giới Đông Bắc, Tây Nơm

Trung Quốc có đường biên giới trên đất liền dài chừng 2,2 vạn km, tiếp giáp với 15 nước láng giềng, như Triều Tiên, Nga, M ô n g cổ, Kazastan, Tagikistan, Kisikixtan, Apganistan, Pakixtan, An Đ ộ , Nepal, Butan, X i c h k i m và ba nước Đông Nam A là Myanmar, Lào và Việt Nam Phát huy ưu thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên giữa các vùng biên giới, Trung Quốc coi các thị trường biên giới mang tính chất tranh thủ khai thác với nhu cầu ngày càng lổn nhằm bổ sung cho nhau, thực hiện phương châm m ọ cửa buôn Dán đi trước, hợp tác toàn diện chú trọng xuất nhập khẩu Ngoài hình thức hàng đổi hàng là chủ yếu, Trung Quốc cũng đã chú ý tăng cường các hình thức buôn bán khác, đưa sức lao động, thiết bị kỹ thuật và mẫu hàng ra nước ngoài, đổi lấy những mặt hàng nguyên nhiên vật liệu quý hiếm m à Trung Quốc còn thiếu Từ tháng 3-1992

đến nay, Trung Quốc đã thành lập 13 thành phố mở cửa ven biên giới, phía Bắc trọng

tâm với Nga, Đông Bắc Á, phía Tây với Trung Á, phía Nam với A S E A N và Việt Nam, lập ra những khu hợp tác kinh tế biên giới, thi hành những chính sách ưu đãi giống như

ọ những khu khai thác phát triển kinh tế kỹ thuật ven biển

Đ ể mọ rộng hơn nữa hoạt động kinh tế đối ngoại, Trung Quốc đã lần lượt m ọ 13 khu bảo thuế, là những khu đặc biệt có chức năng tương tự như các cảng tự do, khu vực mậu dịch tự do của các nước khác, vừa làm nhiệm vụ chế biến xuất khẩu vừa kinh doanh ngoại thương, thực hiện chức trách hải quan với chính sách thuế đặc biệt và biện pháp quản lý đặc biệt M ư ờ i ba khu này, gồm 12 khu ọ các cảng ven biển và Ì khu ọ cảng sông đã đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 1994 và mau chóng trọ thành những nơi đầu

tư hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài

b Đổi mới cơ chế quản lý xuất khẩu

Nhận thức được tình hình và xu hướng phát triển kinh tế trong giai đoạn mới, nhằm đẩy mạnh công cuộc xây dựng kinh tế, Trung Quốc đã có những thay đổi to lớn trong việc thực hiện cải cách thể chế kinh tế, đặc biệt là thể chế ngoại thương Thể chế ngoại thương được cải cách chính thức từ tháng 9/1984 sau 5 n ă m thí điểm và đến nay đã

được thực hiện toàn diện Mục tiêu chủ yếu của cuộc cải cách này là mở rộng quyền hạn chủ động kình doanh ngoại thương, khơi dậy tính tích cực, năng động, sáng tạo cho các xí nghiệp sản xuất và các công ty xuất nhập khẩu ngoại thương, đẩy mạnh việc mở rộng kênh tiêu thụ hàng hóa ra thồ trường ngoài nước, tăng cường sức cạnh tranh và nâng cao vồ trí của hàng hóa xuất khẩu trên trường quốc tế, đồng thời mở rộng quan hệ

Trang 38

mậu dịch của Trung Quốc với các nước trên thế giới Những chính sách cải cách lớn

trong lĩnh vực ngoại thương được thực hiện trong những năm qua bao gồm:

+ Mở rông quyền tư chủ kinh doanh ngoai thương

Tháng 7/1979, Trung ươns Đảng và Quốc vụ viện Trung Quốc đã trực tiếp chỉ đạo việc thực hiện thí điểm "chính sách đặc biệt và biện pháp linh hoạt" tại hai tỉnh Quảng Đông

và Phúc Kiến, nhằm khuyến khích và m ở rộng hoạt động sản xuắt và kinh doanh xuắt nhập khẩu Hai tỉnh này được phép tự sắp xếp hoạt động kinh doanh của tỉnh mình dưới

sự chỉ đạo của Nhà nước, được phép tự xuắt khẩu hàng hóa và nhập khẩu các loại vật tư cần thiết cho tỉnh mình, không chịu sự hạn chế của chính quyền trung ương Sau 3 năm thực hiện, việc thí điểm đạt kết quả rõ rệt Lĩnh vực ngoại thương đã khắc phục được tình trạng kinh doanh đơn lẻ, động viên được tính tích cực kinh doanh của ngành và xí

nghiệp sản xuắt trong hai tỉnh này Trên cơ sở đó, từ năm 1982, Trung Quốc đã triển khai hình thức thí điểm này, mỏ rộng quyền tự chã kinh doanh ngoại thương xuống nhiều địa phương khác và xây diũĩg mới các công ty ngoại thương Nhà nước đã đề ra

- Đưa quyền sản xuắt kinh doanh cho các xí nghiệp sản xuắt cỡ vừa và nhỏ, từng bước mở rộng quyền kinh doanh ngoại thương cho Tổng công ty xuắt nhập khẩu

- Ư u tiên cho hai tỉnh Quảng Đông và Phúc Kiến m ở rộng hơn quyền hạn xuắt nhập khẩu, hai tỉnh được phép tự sắp xếp sản xuắt và tiêu thụ

- Cho phép các địa phương có thể thành lập các công ty ngoại thương địa phương Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh cũng được phép thành lập Tổng công ty ngoại thương riêng

- Cho phép 19 bộ, ngành của trung ương được thành lập công ty xuắt nhập khẩu để phân tán một số hàng hóa xuắt nhập khẩu thuộc Bộ ngoại thương trước đây kinh doanh sang các công ty xuắt nhập khẩu thuộc các Bộ ngành hữu quan, tạo điều kiện m ở rộng kênh buôn bán và tăng cường kết hợp giữa sản xuắt và tiêu thụ

Tính đến cuối năm 1999, chủ thể kinh doanh ngoại thương rắt đa dạng, cả nước đã có hơn 17.000 xí nghiệp kinh doanh xuắt nhập khẩu các loại, bao gồm 7.628 công ty ngoại thương, 7.803 xí nghiệp tự sản xuắt kinh doanh ngoại thương, 925 viện nghiên cứu khoa học, 260 cơ quan vật tư thương nghiệp ngoài ra còn có trên 3000 cơ sở buôn bán tiểu ngạch ở biên giới

Trang 39

Sau khi gia nhập WTO, Trung Quốc tích cực đẩy nhanh việc đa nguyên hóa thành phần kinh doanh, thông qua việc cải cách chế độ phê chuẩn quyền kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng hủy bỏ phân biệt đối xử với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác, thực hiện tiêu chuẩn và trình tự như doanh nghiệp nhà nước, trao quyền

chuyển biến tích cực này là, hiện nay Trung Quốc đã có trên 60.000 doanh nghiệp có quyền k i n h doanh xuất nhập khẩu, cộng thêm hơn 100.000 doanh nghiệp có vốn

Đ T N N , đã hình thành đa nguyên hóa chủ thể kinh doanh ngoại thương

+ Tách biệt giữa Quản lý kinh tể vĩ mô và quản lý vi mô

Trước k h i cải cách m ở cửa, một thỉi gian khá dài, m ọ i hoạt động, kể cả thành quả thu được sau sản xuất k i n h doanh của các xí nghiệp đều do Nhà nước chi phối, chỉ đạo Điều này làm cho kinh doanh của các xí nghiệp ngoại thương luôn luôn phụ thuộc và

chính quyền với hoạt động của xí nghiệp Các xí nghiệp ngoại thương được n ớ i lỏng

thương Hiện nay các cơ quan quản lý hành chính ngoại thương chỉ có nhiệm vụ là: xác lập qui hoạch chiến lược phát triển mậu dịch đối ngoại của Trung Quốc với các ngành hữu quan theo mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Trung ương, nghiên cứu

và quán triệt phương châm chính sách ngoại thương của cả nước, thực hiện khống chế

luật pháp, đảm bảo sự nghiệp ngoại thương phát triển thuận lợi Còn trong hoạt động kinh doanh của xí nghiệp, cơ chế quản lý hành chính ngoại thương không trực tiếp can thiệp

+ Nới lỏng Quyền kinh doanh ngoai thương, mở ra nhiều kênh tiêu thu sởn phẩm

Cùng với việc đưa quyền kinh doanh ngoại thương xuống các địa phương, từ năm 1979 Trung Quốc đã đưa rà một loạt các chính sách nới lỏng hoạt động k i n h doanh xuất nhập khẩu cho các xí nghiệp, xây dựng trên cơ sở điều chỉnh hối suất, xóa bỏ chế độ bù l ỗ xuất khẩu kéo dài từ lâu nay Nhà nước khuyên khích các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp ngoại thương tự kinh doanh và liên doanh dưới nhiều hình thức, thúc đẩy mạnh mẽ sản xuất và hoạt động ngoại thương nhằm đưa một k h ố i lượng lớn hàng xuất khẩu ra nước ngoài Các xí nghiệp ngoại thương được phân loại theo tính chất nghiệp

vụ riêng biệt, bao gồm: xí nghiệp chuyên kinh doanh, xí nghiệp kiêm kinh doanh, xí nghiệp dịch vụ T ừ năm 1979 đến 1987 đã có gần 100 doanh nghiệp tự sản xuất và kinh

Trang 40

doanh xuất khẩu như công ty xuất nhập khẩu đồ chơi Thượng Hải, công ty xuất nhập khẩu cồng nghệ phẩm Triết Giang, nhà máy sứ Thị Lang- H ồ Nam, công ty gang thép

V ũ Hán

vụ viện về "phê chuẩn và truyền đạt phương án cải cách thể chế ngoại thương cểa Bộ ngoại thương năm 1988" đã cho biết: " một số vấn đề chể yếu tồn tại trước đây trong thể chế ngoại thương vẫn chưa được giải quyết, thể chế tài vụ chưa thực hiện được thu chi thống nhất, Nhà nước chịu hết l ỗ lãi chưa được thay đổi, biện pháp quản lý vĩ m ô và

hệ thống điều tiết kinh tế cểa Nhà nước còn yếu, điều kiện cạnh tranh cểa các doanh nghiệp ngoại thương không bình đẳng, vấn đề liên kết ngoại thương với công nghiệp, ngoại thương với nông nghiệp, ngoại thương với kỹ thuật và chế độ đại lý xuất nhập khẩu còn chưa được giải quyết thoa đáng, trong đó vấn đề cơ bản nhất là việc "ăn n ồ i cơm chung" trong buôn bán với nước ngoài" Do đó, từ năm 1988 đến nay, để m ở rộng hơn nữa quyền kinh doanh ngoại thương, Trung Quốc đã từng bước tiến hành những cải cách cụ thể sau:

Thực hiên phương thức kết hợp công nghiệp kỹ thuật với mâu đích

Nhằm tăng cường phát triển mậu dịch, xóa bỏ "bức tường ngăn" giữa sản xuất với mậu dịch và tranh thể tiếp nhận thành quả cểa tiến bộ kỹ thuật nhiều hơn nữa, Trung Quốc

đã thực hiện phương thức kết hợp giữa xí nghiệp ngoại thương với xí nghiệp sản xuất công nghiệp, với đem vị khoa học kỹ thuật để cùng sản xuất kinh doanh Phương thức này rất phù hợp với hoạt động ngoại thương trong tình hình mới Sau k h i xí nghiệp ngoại thương kinh doanh độc lập, có thể căn cứ vào tình hình cụ thể cểa xí nghiệp, xác định ra một chiến lược phát triển cụ thể và phối hợp với các xí nghiệp sản xuất và các đơn vị kỹ thuật một cách có kế hoạch, thực hiện sản xuất kinh doanh nhiều chểng loại sản phẩm có chất lượng cao, phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho ngoại thương, thông tin khoa học kỹ thuật và dịch vụ kết hợp một cách tốt nhất

Xây diơis và hoàn thiên pháp chế ngoai thương

Sau khi cải cách mở cửa, Trung Quốc đã từng bước xây dựng lại và hoàn thiện một hệ thống pháp luật khá hoàn chỉnh Hiện nay qui chế luật pháp quản lý lĩnh vực kinh tế đối ngoại đã có tới hơn 500 vãn bản được Đ ạ i hội đại biểu nhân dân toàn quốc, các U y ban thường vụ và Quốc vụ viện xem xét và phê chuẩn trong nhiều lĩnh vực như Luật về quản lý xí nghiệp ngoại thương, Luật về quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, Luật về

37

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-2  Cơ sấ của  chiến  lược xuất khẩu. - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Hình 1 2 Cơ sấ của chiến lược xuất khẩu (Trang 15)
Hình 1-3: Các yếu tố hình thành chiến lược - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Hình 1 3: Các yếu tố hình thành chiến lược (Trang 17)
Hình  thành các  phương án  chiến lược - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
nh thành các phương án chiến lược (Trang 25)
Hình l-5:Thay đổi cơ sở của năng lực cạnh tranh xuất khẩu - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Hình l 5:Thay đổi cơ sở của năng lực cạnh tranh xuất khẩu (Trang 31)
Hình 1-6: Chuôi giá trầ - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Hình 1 6: Chuôi giá trầ (Trang 32)
Hình 2-1.  K i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2003 (Đơn vị tính: triệu - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Hình 2 1. K i m ngạch xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 1990-2003 (Đơn vị tính: triệu (Trang 65)
HÌNH 2-2: KIM NGẠCH XUẤT KHAU DỊCH vụ CỦA VN TỪ 1995 ĐÈN 2003 - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
HÌNH 2 2: KIM NGẠCH XUẤT KHAU DỊCH vụ CỦA VN TỪ 1995 ĐÈN 2003 (Trang 68)
Hình 2-3: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Hình 2 3: Kim ngạch xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam (Trang 69)
BẢNG 2.5: cơ CẤU THỊ  T R Ư Ờ N G XUẤT  K H A U  C Ủ A  V I Ệ T  N A M 1996-2002 - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
BẢNG 2.5 cơ CẤU THỊ T R Ư Ờ N G XUẤT K H A U C Ủ A V I Ệ T N A M 1996-2002 (Trang 71)
Bảng 2.7: GDP và kim ngạch xuất khẩu năm 2000 của một số nước Châu á - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Bảng 2.7 GDP và kim ngạch xuất khẩu năm 2000 của một số nước Châu á (Trang 76)
Bảng 3-3:  D ự báo giá trị xuất khẩu thương mại của  t h ế giói - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Bảng 3 3: D ự báo giá trị xuất khẩu thương mại của t h ế giói (Trang 96)
Bảng 3-5: Lợi  thế so sánh  biểu hiện (RCA) của Việt Nam - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Bảng 3 5: Lợi thế so sánh biểu hiện (RCA) của Việt Nam (Trang 101)
Bảng 2: Một sô mặt hàng xuất khẩu chủ lc của Việt Nam  Một số - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Bảng 2 Một sô mặt hàng xuất khẩu chủ lc của Việt Nam Một số (Trang 122)
Bảng 1:  K i m ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng năm 1996-2004 - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Bảng 1 K i m ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng năm 1996-2004 (Trang 122)
Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam - Một số vấn đề về cơ sở khoa học của việc xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ việt nam
Bảng 3 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w