ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA ĐỊA LÝ BÙI THỊ THỦY PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LẠC Ở HÀ TĨNH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA ĐỊA LÝ
BÙI THỊ THỦY
PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÂY LẠC Ở HÀ TĨNH
VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CỬ NHÂN SƯ PHẠM ĐỊA LÝ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Đậu Thị Hòa
Đà nẵng, tháng 5 năm 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm Địa lý; các phòng quản lí khoa học, Ban giám hiệu trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại khoa và trường
Đặc biệt, em xin bày tỏ biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo PGS.TS.Đậu Thị
Hòa, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, em cũng nhận được sự giúp đỡ về số liệu của nhiều cơ quan địa phương, đặc biệt là của Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh, Sở NN&PTNT Hà Tĩnh, Sở Tài nguyên môi trường Hà Tĩnh Qua đây em xin gửi tới các cơ quan lời cảm ơn chân thành nhất
Đồng thời, để có được kết quả này, em xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn bè
Khóa luận được hình thành trong thời gian chưa dài và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo, các ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận của
em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Bùi Thị Thủy
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài 1
3 Lịch sử nghiên cứu của đề tài 2
4 Giới hạn đề tài 2
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 2
6 Những đóng góp chính của khóa luận 4
7 Cấu trúc khóa luận 4
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG I CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CÂY LẠC (Arachis hypogaea L) 5
1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÂY LẠC 5
1.1.1 Nguồn gốc của cây lạc 5
1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây lạc 5
1.1.3 Các yêu cầu về đặc điểm sinh thái 8
1.3 VAI TRÒ CỦA CÂY LẠC 15
1.3.1 Giá trị kinh tế của lạc 15
1.3.2 Giá trị trong nông nghiệp 16
1.3.3 Giá trị trong công nghiệp 17
1.4 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH HÀ TĨNH 17
1.4.1 Vị trí địa lí, diện tích tự nhiên 17
1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 19
1.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 23
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÂY LẠC Ở HÀ TĨNH 27
2.1 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU 27
2.1.1 Các yếu tố khí hậu 27
2.1.2 Đánh giá mức độ thuận lợi của các yếu tố khí hậu đối với cây lạc 36
2.2 YẾU TỐ ĐỊA HÌNH 38
Trang 42.3.1 Đặc điểm địa hóa thổ nhưỡng của tỉnh Hà Tĩnh 39
2.3.2 Đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc đối với đặc điểm đất đai của tỉnh 44
2.4 ĐIỀU KIỆN NGUỒN NƯỚC 45
2.4.1 Nguồn nước mặt 45
2.4.2 Nguồn nước ngầm 46
2.4.3 Đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc đối với đặc điểm nguồn nước của tỉnh 47
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ MỨC ĐỘ THÍCH NGHI CỦA CÂY LẠC ĐỐI VỚI ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH HÀ TĨNH 47
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY LẠC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH 48
3.1 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY LẠC Ở HÀ TĨNH 48
3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÂY LẠC Ở HÀ TĨNH 49
3.2.1 Cơ sở của việc đề xuất giải pháp 49
3.2.2 Một số giải pháp thực hiện 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
1 Kết luận 53
2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 61.4 Thành phần dinh dưỡng một số khô dầu thực vật dùng trong
1.5 Diện tích, dân số, các đơn vị hành chính tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 18 1.6 Thống kê một số chỉ tiêu khí hậu trong 5 năm 19 1.7 Diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng năm 2009 20
1.9 Đặc trưng khí hậu Hà Tĩnh so với tiêu chuẩn nhiệt đới 28 1.10 Nhiệt độ trung bình tháng của Hà Tĩnh năm 2013 28 1.11 Biến đổi nhiệt độ trung bình hàng tháng trong năm 2013 29 1.12 Tổng lượng mưa tháng của Hà Tĩnh năm 2013 30 1.13 Số ngày mưa các tháng của Hà Tĩnh năm 2013 31 1.14 Độ ẩm tuyệt đối của tỉnh Hà Tĩnh năm 2013 32 1.15 Độ ẩm trung bình tháng của Hà Tĩnh năm 2013 33
1.17 Đặc tính sinh thái cây lạc so với điều kiện khí hậu tỉnh Hà Tĩnh 37 1.18 Diện tích, năng suất và sản lượng lạc ở Hà Tĩnh từ 2010-2020 48
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số hiệu
biểu đồ Tên biểu đồ Trang
2.1 Cơ cấu sử dụng đất Hà Tĩnh năm 2007 và 2009 21
2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá thực tế phân
2.3 Dân số trung bình tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2002-2010 26 2.4 Nhiệt độ trung bình tháng ở Hà Tĩnh năm 2013 28 2.5 Lượng mưa trung bình tỉnh Hà Tĩnh năm 2013 31
2.7 Độ ẩm tương đối tỉnh Hà Tĩnh năm 2013 33
2.9 Diện tích và sản lượng lạc từ năm 2010 – 2020 48
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cây lạc (Arachis hypogaea Linn) thuộc họ đậu (Leguminosae), có nguồn gốc
ở Nam Mĩ, là cây công nghiệp ngắn ngày, có giá trị kinh tế cao Cây lạc được trồng
ở nhiều nước và là một trong những cây lấy dầu quan trọng nhất của thế giới
Việt Nam nằm ở vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có điều kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây công nghiệp ngắn ngày Sản xuất cây
công nghiệp ngắn ngày đã trở thành tập quán của bà con nông dân Việt Nam Đặc
biệt trong những năm gần đây, nước ta chủ động phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, mở rộng diện tích canh tác, nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu trong đó có cây lạc Cây lạc là cây công nghiệp quan trọng ở nước ta, được trồng từ Bắc vào Nam với nhiều tên gọi khác
nhau như lạc, đậu lạc, đậu phụng
Hà Tĩnh là một tỉnh thuộc duyên hải Miền Trung, là vùng mà kinh tế chủ yếu
là sản xuất nông nghiệp Phân tích được những điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lạc nhằm đưa ra hướng chuyển dịch phù hợp là vấn đề đang được địa phương quan tâm Nhằm xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý, vừa phát huy hết thế mạnh của vùng, vừa đáp ứng nhu cầu việc làm cho người dân Hà Tĩnh
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài:“Phân tích điều kiện tự
nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lạc ở Hà Tĩnh và đề xuất các giải pháp phát triển” để làm khóa luận tốt nghiệp
2 Mục tiêu và nhiệm vụ đề tài
2.1 Mục tiêu
- Vận dụng cơ sở lí luận và thực tiễn nhằm phân tích những đặc điểm tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đánh giá mức độ thích nghi của điều kiện tự nhiên đối với cây lạc
- Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cụ thể góp phần thúc đẩy sự phát triển cây lạc ở Hà Tĩnh nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
2.2 Nhiệm vụ
Với mục tiêu trên, đề tài thực hiện những nhiệm vụ sau: Nghiên cứu cơ sở
lí luận, thực tiễn của đối tượng nhằm:
- Tìm hiểu các yếu tố sinh thái của cây lạc và điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh
- Phân tích các điều kiện tự nhiên của tỉnh
- Khảo sát thực tế, xác định tình hình phát triển cây lạc ở Hà Tĩnh
- Đánh giá mức độ thích nghi của cây lạc đối với điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà
Trang 10- Đề xuất một số giải pháp phát triển cây lạc ở Hà Tĩnh
3 Lịch sử nghiên cứu của đề tài
Cho tới nay có rất nhiều công trình nghiên cứu về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển của một loại cây trồng nào đó ở trên thế giới cũng như các
quốc gia và vùng lãnh thổ
Một số đề tài luận văn, luận án cũng nghiên cứu về cây lạc như:
-“Nghiên cứu và phát triển nguồn gen cây lạc chịu hạn cho vùng Trung du và miền núi phía Bắc”
- “Hiệu quả kinh tế của cây lạc tại xã Diễn Kỷ - huyện Diễn Châu - Nghệ An.’’
* Ở Hà Tĩnh
Công tác nghiên cứu, xác định các điều kiện tự nhiên để quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp của tỉnh đã được các cơ quan ban ngành của tỉnh và huyện quan tâm đánh giá Tuy nhiên, những nghiên cứu này chỉ ở mức độ khái quát, chưa
có nghiên cứu nào đánh giá chi tiết về tình hình phát triển và mức độ thích nghi của cây lạc đối với điều kiện tự nhiên của tỉnh Hà Tĩnh
Chính vì vậy, việc nghiên cứu điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lạc ở Hà Tĩnh và đề ra các giải pháp khá mới mẻ Đó là cơ sở để tôi thực hiện đề tài này thuận lợi hơn trong việc đi sâu đề cập đến vấn đề phát triển cây lạc ở tỉnh Hà Tĩnh
4 Giới hạn đề tài
- Nội dung: đề tài tập trung phân tích các yếu tố khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng,
nguồn nước của tỉnh Hà Tĩnh để phục vụ phát triển cây lạc
- Phạm vi lãnh thổ: Đề tài được thực hiện trên toàn tỉnh Hà Tĩnh với 12 đơn vị
hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 10 huyện với 259 xã, phường
và thị trấn
5 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
5.1.1 Quan điểm hệ thống
Quan điểm bắt nguồn từ tính hệ thống của đối tượng nghiên cứu Đặc trưng của hệ thống bao gồm nhiều yếu tố, nhiều thành phần và các thành phần này có quan hệ chặt chẽ với nhau
Do vậy, khi nghiên cứu cây lạc tỉnh Hà Tĩnh phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và xem xét mối tương quan, sự tác động đối với sự phát triển cây lạc vùng Bắc Trung Bộ và cả nước
Trang 115.1.2 Quan điểm lãnh thổ
Mọi sự vât, hiện tượng đều tồn tại trong một không gian nhất định Vì vậy, cần phải gắn đối tượng nghiên cứu với không gian xung quanh mà nó đang tồn tại Bởi vậy, khi nghiên cứu về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển của cây lạc tỉnh Hà Tĩnh, trong mối quan hệ với vùng Bắc Trung Bộ và cả nước
Đồng thời, trong quá trình nghiên cứu tôi vận dụng quan điểm này để nêu lên những nét đặc trưng của tự nhiên ảnh hưởng đến cây lạc từ đó đề xuất những giải pháp phát triển phù hợp nhất
5.1.3 Quan điểm lịch sử, viễn cảnh
Quá trình phát triển nông nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung có sự thay đổi theo không gian và thời gian Khi nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh cần quán triệt quan điểm lịch sử viễn cảnh để thấy được quá trình hình thành, phát triển nông nghiệp
Từ đó, xác định đúng đắn sự phát triển nông nghiệp Hà Tĩnh trong hiện tại
và đưa ra các giải pháp phát triển nông nghiệp trong tương lai
5.1.5 Quan điểm kinh tế, sinh thái và phát triển bền vững
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là một nguồn lực quan trọng cho các ngành kinh tế phát triển Vì vậy, khi nghiên cứu cần vận dụng quan điểm này để thấy được những tiềm năng tự nhiên có thể khai thác nhằm phục vụ cho
sự phát triển của cây lạc ở Hà Tĩnh trên cơ sở đó đưa ra giải pháp sử dụng hợp lí
đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái để đảm bảo sự phát triển bền vững
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lí tài liệu
Các tài liệu thu thập, khái quát được từ các nguồn: Trung tâm khí tượng Thủy văn Hà Tĩnh, Sở NN&PTNT Hà Tĩnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh
Hà Tĩnh Từ trong sách, báo, mạng Internet,… Trên cơ sở tiến hành thu thập, tham khảo các tài liệu có liên quan, từ đó phân tích có chọn lọc, tổng hợp bổ sung và hệ thống hóa các tài liệu đó phục vụ cho nội dung nghiên cứu của khóa
Trang 125.2.2 Phương pháp thực địa
Bất kỳ một đề tài nghiên cứu khoa học nào cũng cần có phương pháp này, nhằm tránh sự chủ quan, áp đặt, không sát thực, tạo khả năng vận dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, điều tra, nghiên cứu điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến cây lạc ở Hà Tĩnh Từ đó bổ sung những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu
5.2.3 Phương pháp bản đồ
Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu đầu tiên là khảo sát khu vực nghiên cứu để có được cái nhìn tổng quan nhất Đề tài này có xây dựng và sử dụng một số bản đồ và biểu đồ như: bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh, bản đồ địa hình tỉnh Hà Tĩnh,…
5.2.4 Phương pháp chuyên gia
Tìm hiểu, phỏng vấn, trao đổi, thảo luận và tiếp thu ý kiến của các chuyên gia sở nông nghiệp, sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Tĩnh, Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Hà Tĩnh
6 Những đóng góp chính của khóa luận
Đề tài có những đóng góp chủ yếu sau:
- Phân tích điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển cây lạc ở Hà Tĩnh
- Đề xuất các giải pháp phát triển cây lạc ở tỉnh Hà Tĩnh
Những kết quả đạt được của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan, ban ngành chức năng của tỉnh về lĩnh vực nông nghiệp cũng như làm tài liệu giảng dạy địa lí địa phương
7 Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận được chia làm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn phát triển cây lạc
Chương 2: Phân tích các điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển cây lạc ở Hà Tĩnh Chương 3: Một số giải pháp phát triển cây lạc trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Trang 13NỘI DUNG CHƯƠNG I CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
CÂY LẠC (Arachis hypogaea L)
1.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI CỦA CÂY LẠC
1.1.1 Nguồn gốc của cây lạc
Quê hương của lạc là một vùng hẹp nằm ở phía Bắc Achentina và Nam Bôlivia Lạc được trồng lâu đời ở trung tâm nông nghiệp cổ Pêru, sau phát triển ra toàn vùng nhiệt đới và cận nhiệt của nước Mỹ Đến khoảng đầu thế kỉ XVI, lạc mới được đưa sang trồng ở châu Phi, Đông Nam Á, Trung Quốc và nhanh chóng trở thành cây trồng phổ biến của các vùng này Ở Liên Xô, lạc được trồng vào cuối thế
kỉ XVIII, còn ở Hoa Kì mãi tới cuối thế kỉ XIX mới được trồng ở các bang phía Đông Nam
Tuy nhiên, lạc không phải là cây nguyên sản ở Việt Nam Lịch sử trồng lạc ở Việt Nam hiện nay chưa xác minh rõ ràng Nếu căn cứ vào tên gọi mà xét đoán thì danh từ “lạc” có thể là do từ Hán “Lạc hoa sinh” là từ người Trung Quốc gọi cây lạc
Như vậy, có thể lạc từ Trung Quốc nhập vào nước ta khoảng thế kỷ XVIII Tuy nhiên, về mặt địa lí, nước ta gần vùng Phillipin - Malaixia - Inodnesia, một trong hai trung tâm phân hoá bậc hai của cây lạc Có thể sau khi đến Phillipin cây lạc cũng từ đây theo các nhà buôn và các nhà truyền giáo Châu Âu vào nước ta
XVII-1.1.2 Đặc điểm sinh học của cây lạc
a Rễ
Bộ rễ lạc gồm rễ cọc, gồm 3 phần (cổ rễ, rễ chính và rễ phụ) Rễ chính có trước, rễ phụ có sau Rễ chính của lạc phát triển từ phôi rễ Rễ nối với thân hạ diệp
ở phần cổ rễ
Rễ chính của lạc phát triển nhanh trong thời kỳ đầu sinh trưởng Trong điều kiện thuận lợi, rễ chính có thể ăn sâu tới 1m Sau khi gieo 10 ngày rễ chính ăn sâu 5cm Sau gieo 20 ngày, rễ chính ăn sâu 10cm và hệ rễ con đã phát triển Khi lạc được 5 lá, bộ rễ lạc đã tương đối hoàn chỉnh với một rễ chính sâu 15-20cm, hệ rễ
con phát triển với rễ cấp 2, cấp 3 và nốt sần đã có khả năng cố định đạm
Bộ rễ lạc có các rễ con rất phát triển Thời kỳ sinh trưởng đầu, rễ con chủ yếu là rễ cấp I, phát triển vuông góc với rễ chính; sau đó các rễ cấp II, III phát triển dần xuống dưới, theo chiều đứng tạo nên 1 hệ rễ ăn sâu và rộng Sau khi đạt trị số cao nhất vào thời kỳ hình thành quả và hạt, trọng lượng rễ giảm dần trong thời kỳ
Trang 14Trọng lượng rễ thay đổi tuỳ thuộc ở điều kiện canh tác, tính chất đất đai, chế
độ nước trong đất Bộ rễ phát triển sớm và khoẻ là cơ sở quan trọng để tăng năng suất lạc
b Thân-Cành
Cây lạc lớn lên nhờ mầm sinh trưởng ở ngọn cây và ngọn cành, thân lạc mềm, lúc còn non thì tròn, sau khi ra hoa phần trên thân có cành rỗng hoặc có cạnh Thân có 15-25 đốt, ở phía dưới gốc đốt ngắn, ở giữa và phía trên thân đốt dài, thân thường có màu xanh hoặc màu đỏ tím, trên thân có lông tơ trắng, nhiều hay ít tuỳ thuộc vào giống, tuỳ vào điều kiện ngoại cảnh
Theo Min kevic: Thân lạc có thể có chiều cao tới 2m Những giống có dạng bụi thường có chiều cao đạt 70-150cm, dạng đứng có chiều cao 40-80cm, dạng bò
15-30cm
Tốc độ sinh trưởng chiều cao thân tăng dần trong thời kì sinh trưởng sinh dưỡng (thời kỳ cây con) và đạt cao nhất trong thời kỳ hoa rộ Tốc độ tăng trưởng chiều cao thân trong thời kỳ đầu sinh trưởng (2-5 lá) đạt 0,1-0,3 cm/ngày; thời kỳ trước ra hoa (5-8 lá) đạt 0,3- 0,6 cm/ngày Ngay sau đó, khi cây chuyển sang giai đoạn đâm tia, hình thành quả, tốc độ tăng chiều cao thân giảm chỉ còn khoảng 0,2-0,5 cm/ngày Trong thời kỳ chín, nếu gặp điều kiện thuận lợi, tốc độ tăng chiều cao
Cành cấp 1 mọc từ nách lá thân chính Hai cành đầu tiên mọc từ nách lá mầm
Vì hai lá mầm gần như mọc đối nên hai cành này cũng ở vị trí gần như đối nhau qua
thân chính và thời gian xuất hiện đồng thời
+ Cành cấp 2: cành cấp 2 thường chỉ xuất hiện ở cặp cành cấp 1 đầu tiên Vị trí cành cấp 2 thường ở 2 đốt đầu tiên của cành cấp 1
c Lá lạc
Lá lạc thuộc loại lá kép hình lông chim gồm hai đôi lá chét, cuống lá dài từ 4-9 cm Thường có những lá biến thái có 1, 2, 3, 5 hoặc 6-8 lá chét Màu sắc lá thay
đổi tuỳ vào điều kiện trồng trọt
Trên thân chính cây lạc số lá có thể đạt 20-25 lá Khi thu hoạch tổng số lá trên cây có thể đạt 50-80 lá Tuy nhiên, do những lá già rụng sớm nên số lá trên cây cao nhất vào thời kỳ hình thành quả và hạt, thường đạt 40-60 lá
Trang 15Tốc độ tăng diện tích lá thường đạt 0,1-0,2 dm2 lá/ngày ở thời kỳ trước ra hoa Trong thời kỳ ra hoa, hình thành quả và hạt, diện tích lá tăng nhanh và có thể đạt 0,6-0,8dm2lá/ngày/cây, sau đó tốc độ này giảm nhanh và có thể đạt trị số âm vào thời kỳ chín Trường Đại học Nông Nghiệp I đã đưa ra mối tương quan giữa chỉ số diện tích lá cao nhất của lạc (thời kỳ hình thành quả và hạt) với năng suất lạc như sau (Bảng 1.1)
Bảng 1.1 Tương quan giữa chỉ số diện tích lá cao nhất với năng suất lạc
(Nguồn: Trường Đại Học nông nghiệp I)
Trong thực tiễn sản xuất, trên ruộng lạc thường đạt chỉ số diện tích lá thấp hơn nhiều so với trị số tối ưu Đó là nguyên nhân quan trọng hạn chế năng suất lạc
trên đồng ruộng
d Hoa, quả và hạt lạc
Hoa lạc
Hoa mọc thành chùm, có 6-7 cái, có khi tới 15 cái, là loại hoa lưỡng tính Tỉ
lệ thụ phấn chéo 0,25% Hoa lạc màu vàng hoặc trắng, không có cuống, gồm 5 bộ phận: lá bắc, lá đài, tràng hoa, nhị đực và nhụy cái
Khi hoa thụ phấn xong, tia củ phát triển dài ra và chui xuống đất Thường từ 3-7 ngày đầu, tia củ mọc thẳng, sau đó quay xuống đất Bầu noãn được hình thành
và phát triển thành trái Tia củ thường không quá 15cm Do đó, những hoa phát triển trên 15cm thì không tạo được quả Tia củ ở trên không, có màu tím, khi chui xuống đất có màu trắng
Quả lạc
Sau khi thụ phấn tia củ phát triển đẩy bầu hoa xuống đất Tia củ do mô phân sinh ở gốc bầu hoa hình thành Quả được hình thành khi tia củ chui xuống đất Tia
Trang 16củ không dài quá 15cm có cấu tạo như lông hút do đó hút được các chất dinh dưỡng như rễ Tia củ chẳng những hút được lân mà còn nhanh chóng vận chuyển lân vào thân lá
Quả bao gồm vỏ và hạt có từ 1-4 Vỏ quả có 3 lớp: tầng ngoại bì và tầng trung bì gồm những tế bào cứng, tầng nội bì gồm những tế bào mềm Hình dạng của quả thay đổi tùy giống Mỏ quả tù, hơi tù hoặc nhọn, eo lưng, eo bụng rõ hay không
rõ Đường gân trên vỏ quả nhiều hay ít là tùy thuộc vào giống Màu sắc của vỏ quả thay đổi nhiều theo điều kiện ngoại cảnh như: đất trồng, điều kiện phơi Thí dụ: trồng ở đất cát vỏ quả có màu sáng bóng, trồng ở đất sét nặng, bón nhiều phân hữu
cơ vỏ quả không bóng, điểm những chấm đen và có khi thay đổi cả về hình dạng
Số quả trên một cây thay đổi tùy giống và điều kiện trồng trọt, mức độ thay đổi rất
lớn từ 7-8 quả
Hạt lạc
Hạt lạc gồm mầm và hai lá mầm, mầm lạc gồm có trụ trên lá mầm và rễ mầm, rễ mầm gồm có rễ sơ cấp và cổ rễ Như vậy, hạt lạc gồm có trục trên lá mầm,
hai lá mầm, cổ rễ và rễ sơ cấp
Trục lá mầm gồm ba nhánh (trục chính và hai trục lá mầm), trên trục chính
có ba điểm nguyên thuỷ của từ 6-8 lá Hai lá mầm màu trắng ngà chứa 20-30% protêin và 45-53% lipit Hai lá mầm mọc cái trước, cái sau không cùng một lúc Như vậy, trên thân có hai lóng cho hai lá mầm Hạt gồm vỏ lụa bao bọc bên ngoài
và phôi với hai lá mầm và một trục thẳng, khác với các cây họ đậu khác trục thường cong Độ lớn, hình dạng, màu sắc hạt thay đổi tùy giống Điều kiện ngoại cảnh ảnh
1.1.3 Các yêu cầu về đặc điểm sinh thái
Cây lạc phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, nhất là đất đai và khí hậu Chúng chỉ có thể tồn tại và phát triển được khi có đủ năm yếu tố cơ bản của tự nhiên là nhiệt độ, nước, ánh sáng, không khí và chất dinh dưỡng, trong đó yếu tố này không thể thay thế yếu tố kia Các yếu tố trên kết hợp và cùng tác động với nhau giúp cây lạc phát triển
a Yêu cầu về khí hậu
Nhiệt độ
Trang 17Trong các yếu tố khí hậu, nhiệt độ và chế độ nước ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây lạc Cũng chính các yếu tố khí hậu là
nhân tố quyết định sự phân bố lạc
Lạc là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, thích hợp với khí hậu nóng ẩm Nhiệt độ xuống tới 00C trong thời gian ngắn, cây có thể bị chết Nhiệt độ trung bình
18 - 200C kéo dài, thời gian sinh trưởng chậm lại hoặc bị đình chỉ
Lạc ưa nhiệt độ ổn định, nhiệt độ thích hợp nhất từ 22-350
C Tuy nhiên, cây lạc có khả năng thích ứng với nhiều vùng địa lí, sinh thái khác nhau Vì chu kì sinh trưởng ngắn và nhiều giống có khả năng thích ứng khác nhau Nhiệt độ tác động đến tốc độ sinh trưởng và thời gian các giai đoạn sinh trưởng Lạc nảy mầm nhanh nhất ở nhiệt độ 30-340C
Nhiệt độ tối cao cho sự nảy mầm khoảng 41-450C (tùy giống) Hạt mất sức nảy mầm khi nhiệt độ <50C và trên 540C Thời gian từ mọc tới ra hoa sớm hay muộn phụ thuộc vào nhiệt độ Tùy theo đặc điểm giống, nhiệt độ thích hợp là 30-
330C, nếu nhiệt độ xuống tới 180C thời gian này kéo dài ra Sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêm lớn ảnh hưởng xấu tới sinh trưởng và thời gian xuất hiện hoa đầu
Nếu điều kiện khí hậu thích hợp sẽ làm cho lạc ra hoa sớm và rộ Nhiệt độ thích hợp cho ra hoa là 24-330C Hệ số có ích của hoa cao nhất là 21% khi nhiệt độ ban ngày là 290C, ban đêm là 230C Quá trình chín đòi hỏi nhiệt độ giảm hơn, trong thời kỳ chín nhiệt độ trung bình 25-280C là thích hợp
Lượng mưa
Nhu cầu nước của cây lạc thay đổi tùy theo thời gian sinh trưởng và những yếu tố khí hậu chi phối quá trình bốc hơi nước phân tán Theo nghiên cứu, cây lạc yêu cầu 370-570mm nước trong một chu kỳ sinh trưởng 120 ngày, nếu tính cả lượng nước bốc hơi thì nhu cầu tổng số là 450-700mm nước
Lượng mưa phân phối trong chu kì sinh trưởng của cây lạc ảnh hưởng lớn đến các thời kì sinh trưởng, phát triển và năng suất cuối cùng của cây lạc
Cây lạc cần ít nước so với các loại cây trồng khác Tuy nhiên, như ông cha
ta đã khẳng định “ Nhất nước, nhì phân” Nước có ảnh hưởng rất lớn đến năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế mà cây lạc mang lại
Sự suy giảm nguồn nước ngọt là một nguy cơ đe dọa sự tồn tại và phát triển của cây lạc nói riêng và nền kinh tế nói chung Vì vậy, chúng ta cần phải sử dụng hợp lí, tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
Độ ẩm
Trang 18Lạc được xem là một loại cây trồng chịu hạn Thực ra lạc chỉ có khả năng tương đối chịu hạn ở một thời kì sinh trưởng nhất định Ngoài ra, thiếu nước ở các thời kì khác đều ảnh hưởng đến năng suất Nước chính là nhân tố hạn chế năng suất lạc Tình trạng nước trong đất ảnh hưởng rất lớn đến các quá trình sinh trưởng và phát triển của cây lạc
Trong điều kiện thiếu nước, rễ sinh trưởng kém, do đó thân lá sinh trưởng kém, hoa và quả ít Lá lạc bị hạn, nhỏ và dày, số lượng khí khổng ít hơn, kích thước
và số lượng tế bào dẫn nước có thay đổi
Nước do rễ hút di chuyển lên trên thay thế cho nước bị phát tán Ở hầu hết các loại cây trồng, trên 95% nước do cây hút đều phát tán, chỉ một phần giữ lại trong mô cây Ở cây lạc, tỉ số phát tán chưa được xác định rõ ràng, theo một số tác
giả, hệ số đó thay đổi từ 400-520mm
Lạc là cây có khí khổng ở cả hai mặt lá, số lượng khí khổng ở trên và dưới lá tương đương nhau Khí khổng đóng ban đêm và mở ban ngày, ở mức độ lớn nhất vào buổi trưa, cường độ phát tán của cây khi đất khô tới điểm héo vẫn giữ mức tương đối cao (66% so với cường độ tối đa) và lúc đó, khí khổng vẫn còn mở một phần Cây lạc có thể duy trì một hàm lượng nước cao ở lá trong điều kiện đất khô và
có thể tiếp tục quang hợp với một hàm lượng nước trong lá thấp
nh sáng
Ở thời kì nảy mầm, ánh sáng kìm hãm tốc độ hút nước của hạt, sự sinh trưởng của rễ và tốc độ vươn dài của trục phôi Ở thời kì kết quả, tia ở ngoài ánh
sáng phát triển chậm và quả chỉ có thể phát triển trong bóng tối
Lạc là cây phản ứng rất yếu với quang chu kì, một số trường hợp là phản ứng trung tính với quang chu kì đều cho thấy thời gian sinh trưởng của lạc hầu như chỉ
phụ thuộc vào nhiệt độ không khí mà không phụ thuộc vào quang chu kì
Số giờ nắng/ngày có ảnh hưởng rõ rệt tới sinh trưởng của lạc Quá trình nở hoa thuận lợi khi số giờ nắng đạt trên 200 giờ/tháng Nếu lạc ra hoa sớm thì số
hoa/ngày giảm, tổng lượng hoa/cây giảm
Vậy trong các yếu tố khí hậu thì ánh sáng là yếu tố ít ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và khả năng cho năng suất của cây lạc hơn so với yếu tố khí hậu khác
Gió
Gió lớn thường gây đổ ngã, đứt rễ, tác nhân đầu tiên cho các bệnh về thân cành do đó làm giảm mật độ vườn cây và giảm năng suất lạc Gió khô như gió Tây Nam sẽ làm giảm mức độ sinh trưởng đáng kể của cây
Trang 19Tuy nhiên, gió nhẹ có thể điều hòa sinh trưởng Mức độ gió thích hợp cho cây lạc là 1-2m/s Những nơi có gió với tốc độ lớn hơn 3m/s cây lạc thường sinh trưởng rất chậm và sản lượng thấp
b Yêu cầu về địa hình
Độ cao địa hình
Cây lạc dễ thích nghi với các dạng địa hình với điều kiện địa hình không quá thấp và cũng không quá cao Cây lạc thích hợp với các vùng đất có độ cao dưới 500m Ở độ cao trên 1000m cây lạc thường cho năng suất rất kém Càng lên cao càng bất lợi do độ cao của đất có tương quan với nhiệt độ thấp và gió mạnh
Độ dốc địa hình
Độ dốc có liên quan đến độ phì của đất Đất càng dốc, xói mòn càng mạnh làm các chất dinh dưỡng trong đất nhất là trong các lớp đất mặt bị mất đi nhanh chóng Khi trồng lạc ở các vùng đất dốc cần phải thiết lập hệ thống bảo vệ đất chống xói mòn rất tốn kém như: đê mương, đường đồng mức,… Hơn nữa nếu trồng lạc ở độ dốc lớn sẽ gây khó khăn trong công tác chăm sóc và vận chuyển Do vậy chỉ nên trồng cây lạc ở nơi có độ dốc dưới 250
c Yêu cầu về thổ nhưỡng
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi Không thể tiến hành trồng lạc nếu không có đất đai Quỹ đất, cơ cấu
sử dụng đất, các loại đất, độ phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến quy mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố cây lạc, mức độ thâm canh và năng suất cây trồng
Đất đai không chỉ là môi trường sống mà là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây lạc (các chất khoáng trong đất như N, P, K, Ca, Mg,… và các nguyên tố vi lượng)
Đất trồng lạc không yêu cầu cao về độ phì tự nhiên nhưng do đặc tính sinh lý của cây lạc nên yêu cầu chặt chẽ về điều kiện lý tính của đất Đất trồng lạc tốt thường là đất nhẹ, có màu sáng, tơi xốp, dễ thoát nước Vì vậy, đất trồng lạc phải
đảm bảo luôn tơi xốp để thoả mãn yêu cầu cơ bản sau:
- Rễ phát triển mạnh cả về chiều sâu và rộng
- Đủ ôxi cho vi sinh vật nốt sần phát triển và hoạt động cố định đạm
- Tia quả đâm xuống đất dễ dàng
- Dễ thu hoạch
Thành phần cơ giới
Trang 20Tiêu chuẩn đầu tiên chọn đất trồng lạc là thành phần cơ giới đất: Đất thích hợp trồng lạc phải là đất nhẹ, có thành phần cát thô, cát mịn nhiều hơn đất sét Nhìn chung các loại đất pha cát, đất thịt nhẹ, có kết cấu viên, dung trọng đất 1,1-1,35 độ, hổng 38-50% là thích hợp với trồng lạc Những loại đất này dễ tơi xốp, khả năng
giữ nước và thoát nước tốt
Tầng dày
Đất trồng cây lạc lí tưởng phải có tầng đất canh tác sâu > 1m trong đó không
có tầng gây trở ngại cho sự tăng trưởng của rễ Tuy nhiên trên thực tế, các loại đất
có chiều sâu tầng canh tác từ 0.5 -1m trở lên có thể xem là đạt yêu cầu để trồng lạc
nhiều khả năng, năng suất lạc
Tuy nhiên trên các loại đất này, lạc là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao hơn các cây trồng khác Ở đây, lạc là cây trồng tiên phong trên các loại đất khai phá, đất khô cằn Điều này cũng chứng minh khả năng thích ứng rộng của lạc với điều kiện
đất đai
d Yêu cầu về dinh dưỡng
Tất cả các loại cây trồng đều có những yêu cầu nhất định về nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng để nuôi sống cây Tùy vào các loại cây mà chúng ta sử dụng các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết Có những nguyên tố dinh dưỡng thì tốt với cây trồng này nhưng lại có hại đối với cây trồng khác Chính vì vậy, cây lạc cũng có những yêu cầu về các chất dinh dưỡng
Trang 21Bảng 1.2 Lượng nguyên tố khoáng do lạc hấp thu từ đất
Chỉ tiêu N P 2 O 5 K 2O CaO MgO
Lượng lấy đi tính bằng
(g) cho kg/ha của:
(Nguồn:Nghiên cứu về các nguyên tố khoáng)
Bảng 1.2 thể hiện các nguyên tố khoáng do lạc hấp thu từ đất Phần lớn N (đạm) nằm trong hạt, đối với P (lân) sự phân bố tương tự như N Kali phân bố đồng đều giữa thân, lá và quả Canxi và Magiê chủ yếu ở các bộ phận trên mặt đất của
cây
Vai trò và sự hấp thu Nitơ (N)
Nitơ là thành phần của axitamin, yếu tố để tạo nên prôtêin N cũng là đơn vị cấu trúc của diệp lục, do đó N có mặt ở nhiều hợp chất tham gia vào sự trao đổi chất
của cây lạc
Vì vậy, thiếu Nitơ cây sinh trưởng kém, lá vàng, chất khô tích lũy bị giảm, số quả và trọng lượng quả đều giảm, nhất là thiếu ở thời kỳ sinh trưởng cuối Thiếu
Nitơ nghiêm trọng dẫn tới cây ngừng phát triển quả và hạt
Vai trò hấp thu của Lân (P)
Thiếu lân bộ phận rễ kém phát triển, hoạt động cố định Nitơ giảm, vì ATP
cung cấp cho hoạt động của vi sinh vật cố định Nitơ giảm
Ngoài những vai trò sinh lý bình thường đối với lạc, lân còn đóng vai trò đối với sự cố định N và sự tổng hợp lipit ở hạt trong thời kỳ chín Lân còn kéo dài thời
kỳ ra hoa và tăng tỉ lệ hoa có ích Bón đủ P hàm lượng dầu trong hạt tăng
Tuy nhiên, lượng P hấp thu không lớn Để cho một tấn lạc quả khô, lạc chỉ
sử dụng 2-4 kg P2O5 Việc bón P cho lạc là rất cần thiết ở nhiều loại đất trồng lạc, vì cây đáp ứng với phân lân khi hàm lượng P trong đất thấp
Trang 22Kali trong cây dưới dạng muối vô cơ hoà tan và muối của axit hữu cơ trong
tế bào Kali không trực tiếp đóng vai trò là thành phần cấu tạo của cây, nhưng tham gia vào hoạt động của các enzim, nó đóng vai trò điều chỉnh và chất xúc tác Vì vậy
K tham gia chủ yếu vào các hoạt động chuyển hoá chất ở cây
Vai trò quan trọng nhất của K tham gia xúc tiến quang hợp và sự phát triển của quả Ngoài ra, K còn làm tăng cường mô cơ giới, tăng cường tính chống đổ của cây Trong cây, K tập trung chủ yếu ở các bộ phận non, ở lá non và lá đang hoạt
động quang hợp mạnh
Thiếu K thân chuyển thành màu đỏ sẫm và lá chuyển màu xanh nhạt Tác hại lớn nhất của thiếu K là cây bị lùn, khả năng quang hợp và hấp thu Nitơ giảm, tỉ lệ
một quả tăng, trọng lượng hạt giảm và năng suất lạc giảm
Vai trò và sự hấp thu Canxi (Ca)
Dinh dưỡng canxi đối với lạc được coi là nguyên tố thường lượng Lượng canxi lạc hấp thu gấp 2-3 lần lượng lân hấp thu Canxi là yếu tố cơ bản của đất Canxi đồng thời vừa là vai trò của những yếu tố dinh dưỡng, vừa có tác dụng khống chế độ pH trong đất Nói chung, canxi được đánh giá cao trong sản xuất lạc ở các
mặt như sau:
- Ngăn ngừa sự tích luỹ nhôm (Al) và các cation gây độc
- Thuận lợi cho vi khuẩn nốt sần hoạt động do làm tăng pH đất
- Làm tăng lượng N hấp thu từ cả nguồn hấp thu do rễ và nguồn N
Đặc biệt canxi giúp cho sự chuyển hoá Nitơ trong hạt, cho nên nó hướng sự di chuyển Nitơ về hạt Chính vì vậy, Ca có tác dụng chống đổ và tăng trọng lượng hạt,
vai trò này đặc biệt có ý nghĩa đối với giống lạc to quả
Vai trò và sự hấp thu Magiê và Lưu huỳnh (Mg, S)
Cũng như các cây trồng khác, Mg là thành phần của diệp lục, vì vậy Mg có liên quan trực tiếp tới quang hợp của cây Biểu hiện đầu tiên của sự thiếu Mg là sự giảm hàm lượng diệp lục ở lá, lá có màu vàng úa, cây bị lùn
Lưu huỳnh (S) là thành phần của nhiều loại axitamin quan trọng trong cây, vì vậy S có mặt trong thành phần prôtein của lạc Thiếu S, sự sinh trưởng của lạc bị cản trở, lá có biểu hiện màu vàng nhạt, cây chậm phát triển Nhiều vùng trồng lạc trên thế giới có biểu hiện thiếu S trong đất
Như vậy, đối với lạc có thể coi 6 nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K, Ca, Mg, và
S là những nguyên tố đa thường lượng cho cây
Các nguyên tố vi lượng
Trang 23Các nguyên tố vi lượng đóng vai trò là chất xúc tác hoặc là một phần của các Enzim hoặc chất hoạt hoá của hệ Enzim cho các quá trình sống của cây Đối với lạc
là cây họ đậu, có 2 nguyên tố vi lượng quan trọng nhất là Moliđen và Bo
Moliden là nguyên tố vi lượng nằm trong thành phần của men Nitrogenaza Men Nitrogenazalaf men khử N2 trong quá trình cố định đạm Vì vậy
Mo rất cần thiết cho hoạt động cố định N2 của vi khuẩn nốt sần Thiếu Mo hoạt
động cố định N bị giảm sút nên cây có biểu hiện thiếu N
Bo đóng vai trò quan trọng trong quá trình thụ phấn của lạc Thiếu Bo, tỉ lệ
hoa hữu ích giảm, số lượng hoa cũng giảm và dẫn đến giảm số quả/cây
Ngoài ra, một số nguyên tố vi lượng khác như Fe, Cu, Zn cũng đóng vai trò rất quan trọng đối với năng suất lạc Tuy nhiên, thường cây có thể hấp thu lượng dinh dưỡng này từ đất đủ cho các quá trình sinh trưởng và phát triển của cây Do đó,
ít khi phải bổ sung các loại phân vi lượng này nhất là đối với sắt (Fe)
1.3 VAI TRÒ CỦA CÂY LẠC
1.3.1 Giá trị kinh tế của lạc
Cây lạc được đánh giá có giá trị kinh tế khá cao Từ thân, quả và hạt đều mang lại nguồn thu nhập Trong đó, có giá trị kinh tế cao nhất đó là hạt lạc Sau khi thu hoạch, người ta bán quả lạc để tăng thêm nguồn thu nhập Đồng thời, họ có thể
sử dụng hạt lạc để xuất khẩu Trong hạt lac, lượng dầu lạc lạc là một hỗn hợp glixêrit, bao gồm 80% axit béo không no và 20% axit béo no Thành phần axit béo trong dầu lạc thay đổi tuỳ theo giống và điều kiện trồng trọt
- Axit béo chưa no (80%): Axit olêic chiếm 39-65,5%
- Axit linoleic chiếm 17-38%
- Axit béo no (20%): A xít panmitíc chiếm 6-13%; Axit stearic
Bảng 1.3 Hàm lượng protêin trong hạt lạc
Loại cây Tên khoa học Prôtêin
(Nguồn: Altschul, A.M)
Với hàm lượng Prôtêin từ 25-28 % cho nên cây lạc có giá trị kinh tế khá cao Ngoài ra, do có giá trị dinh dưỡng cao nên từ lâu loài người đã sử dụng lạc như một nguồn thực phẩm quan trọng Sử dụng trực tiếp (quả non luộc, quả già rang, nấu, )
ép dầu để làm dầu ăn và khô dầu để chế biến nước chấm và thực phẩm khác Tầm quan trọng đối với giá trị kinh tế hết sức to lớn đối với con người trong sản xuất Chính vì vậy nên cây lạc ngày càng được chú trọng phát triển vì giá trị kinh tế Gần
Trang 24đây nhờ có công nghiệp thực phẩm phát triển, người ta chế biến thành rất nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị từ lạc như dầu, bơ lạc, pho mát lạc, sữa lạc, kẹo lạc
Với việc tạo ra các sản phẩm như vậy, thì cây lạc có giá trị kinh tế đối với con nguời Góp phần tạo thêm nguồn thu nhập, mang lại hiểu quả kinh tế, giải quyết vấn đề việc làm ở nông thôn
1.3.2 Giá trị trong nông nghiệp
a Giá trị chăn nuôi
Giá trị làm thức ăn gia súc của lạc được đánh giá trên các mặt: Khô dầu lạc,
thân lá lạc làm thức ăn xanh và tận dụng các phụ phẩm của dầu lạc
Bảng 1.4 Thành phần dinh dưỡng khô dầu lạc dùng trong chăn nuôi
(Nguồn: Sở nghiên cứu lạc)
Trong khẩu phần thức ăn gia súc, khô dầu lạc có thể chiếm tới 25-30% Khô dầu lạc là nguồn thức ăn giàu prôtêin dùng trong chăn nuôi Thân lá của lạc với năng suất 5-10 tấn/ha chất xanh (sau thu hoạch quả) có thể dùng chăn nuôi đại gia
súc
Vỏ quả lạc chiếm 25-30% trọng lượng quả Trong chế biến thực phẩm, người
ta thường tách hạt khỏi vỏ quả, vỏ quả trở thành sản phẩm phụ, dùng để nghiền thành cám dùng cho chăn nuôi Cám vỏ quả lạc có thành phần dinh dưỡng tương đương với cám gạo dùng để nuôi lợn, gà vịt rất tốt
Như vậy, từ lạc người ta có thể sử dụng khô dầu, thân lá xanh và cả cám vỏ quả
lạc để làm thức ăn cho gia súc, góp phần quan trọng trong việc phát triển chăn nuôi
b Giá trị trồng trọt
Lạc là cây trồng có ý nghĩa đối với nhiều nước trên thế giới, đặc biệt với các nước nghèo vùng nhiệt đới Ngoài giá trị kinh tế của lạc, đối với ép dầu, trong công nghiệp thực phẩm, trong chăn nuôi, lạc còn có ý nghĩa to lớn trong việc cải tạo đất
do khả năng cố định đạm (N) của nó Cũng như các loại họ cây đậu khác, rễ lạc có thể tạo ra các nốt sần do vi sinh vật cộng sinh cố định đạm hình thành đó là vi khuẩn Rhizobium vigna Nhưng với lạc thì tạo được nốt sần lớn và khả năng cố
định đạm cao hơn cả
Trang 25Cũng nhờ khả năng cố định đạm, sau khi thu hoạch thành phần hóa tính của đất trồng được cải thiện rõ rệt, lượng đạm trong đất tăng và khu hệ vi sinh vật hảo khí trong đất được tăng cường có lợi đối với cây trồng
1.3.3 Giá trị trong công nghiệp
Lạc phục vụ cho công nghiệp ép dầu, dầu lạc được dùng làm thực phẩm và chế biến dùng cho các ngành công nghiệp khác như (chất dẻo, xi mực in, dầu diesel, làm dung môi cho thuốc bảo vệ thực vật, ) Ngoài ra khô dầu lạc còn được dùng làm thức ăn cho người và chăn nuôi gia súc và gia cầm Khô dầu lạc dùng chế biến thành đạm đồng thời có thể chế biến thành hơn 300 sản phẩm khác nhau phục vụ cho các ngành thực phẩm, trên 300 loại sản phẩm công - nông nghiệp
Lạc được coi là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao và có giá trị đa dạng Trước hết, với giá trị dinh dưỡng cao nên lạc là cây thực phẩm quan trọng của con người Đây là nguồn protein và lipit quan trọng, nhất là nông dân trong điều kiện
kinh tế chưa cao
1.4 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI TỈNH
HÀ TĨNH
1.4.1 Vị trí địa lí, diện tích tự nhiên
Hà Tĩnh là một tỉnh ven biển Bắc Trung Bộ có tọa độ địa lí:
17054’B -18038’ B
105011’Đ -106036’Đ
Hình 1 Bản đồ hành chính tỉnh Hà Tĩnh
Trang 26Phía Bắc của Hà Tĩnh giáp các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên và thành phố Vinh của Nghệ An Phía Nam giáp các huyện Tuyên Hóa, Quảng Trạch của tỉnh Quảng Bình Phía Đông giáp Biển Đông và phía Tây giáp CHDCND Lào
Diện tích tự nhiên của tỉnh là 6.054 km Hà Tĩnh có vị trí đặc biệt quan trọng không chỉ với cả nước mà còn với nước bạn Lào và Đông Bắc Thái Lan
Quốc lộ 1A (127 km) và đường sắt Thống Nhất (70km), đường Hồ Chí Minh (87 km) chạy dọc lãnh thổ của tỉnh đã tạo ra một hành lang phát triển kinh tế và dịch vụ Nhờ đường biên giới với Lào và đường Quốc lộ 8A chạy sang Lào qua cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo với chiều dài 85 km, Quốc lộ 12 dài 55 km đi từ cảng Vũng Áng qua Quảng Bình đến cửa khẩu Cha Lo sang Lào và Đông Bắc Thái Lan đã tạo điều kiện thuận lợi để hợp tác với Lào và Thái Lan
Hà Tĩnh có 12 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 1 thị xã và 10 huyện với 259 xã, phường và thị trấn
Huyện Hương Khê
Huyện Hương Sơn
Bảng 1.5 Diện tích, dân số, các đơn vị hành chính tỉnh Hà Tĩnh năm 2010
202
638
220
302 1.264
355
636 1.042
118
92,6 36,3 115,7 104,6 31,1 95,8 128,9 100,2 129,1 140,6 173,3 79,5
Trang 27Với vị trí địa lí như trên, Hà Tĩnh nằm hoàn toàn trong đới rừng chí tuyến với khí hậu nhiệt đới ẩm đã quy định nền nông nghiệp Hà Tĩnh mang tính chất của nền nông nghiệp nhiệt đới với các sản phẩm đặc trưng như: lúa gạo, cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới Bên cạnh đó, do nằm trong á đới có mùa đông lạnh
và khô đã tạo điều kiện cho Hà Tĩnh xây dựng cơ cấu cây trồng vụ đông đa dạng
1.4.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a Địa hình
Lịch sử phát triển phức tạp của địa chất kiến tạo cùng với kết quả tác động của các quá trình ngoại sinh đã tạo nên những đặc điểm riêng của địa hình Hà Tĩnh Do nằm ở phía Đông của dãy Trường Sơn nên có địa hình hẹp và dốc dần
từ Đông sang Tây
Có 4 dạng địa hình chính:
+ Núi trung bình uốn nếp khối nâng lên mạnh
+ Núi thấp uốn nếp nâng lên yếu
+ Thung lũng kiến tạo - xâm thực
có gió mùa Đông Bắc kèm theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống 70C
Bảng 1.6 Thống kê một số chỉ tiêu khí hậu trong 5 năm
Đơn vị 2005 2006 2007 2008 2009 Nhiệt độ trung bình 0
Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 23,60C-24,60C Số giờ nắng trung bình năm vào khoảng 1800 giờ Lượng mưa trung bình năm ở Hà Tĩnh vào
Trang 28khoảng 2000-2700mm với số ngày mưa từ 140 -160 ngày/năm Độ ẩm trung bình năm rất cao, đạt tới 84-86% Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình của tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18-19% Hà Tĩnh là tỉnh chịu nhiều ảnh hưởng của bão (chịu trực tiếp từ 3-4 cơn bão/năm, chịu ảnh hưởng từ 5-6 cơn bão/năm) Tốc độ gió mạnh nhất khi có bão có thể đạt tới 30m/s ở vùng núi và 40m/s ở vùng đồng bằng
Với đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, tạo điều kiện cho cây trồng vật nuôi sinh trưởng và phát triển quanh năm Cũng trong điều kiện nóng ẩm còn tạo điều kiện để bố trí một tập đoàn cây, con đa dang bao gồm cây nhiệt đới, cận nhiệt, phát triển cây trồng vụ đông
Tuy nhiên, khí hậu Hà Tĩnh cũng gây không ít khó khăn cho hoạt động sản xuất như: Gió mùa Tây Nam nắng nóng, hạn hán, ảnh hưởng của bão, lụt, rét đậm, rét hại vào mùa đông
c Tài nguyên đất
Đất đai ở Hà Tĩnh khá phong phú và đa dạng với nhiều nhóm đất khác nhau Hà Tĩnh có quỹ đất với diện tích 599 nghìn ha bao gồm 9 nhóm đất chính Đất ở miền núi chiếm phần lớn diện tích
Bảng 1.7 Diện tích đất đai phân theo mục đích sử dụng năm 2009
STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ trọng (%)
Trang 2914 0.8
58.6
6.4
20.3 12.7
Như vậy, qua bảng 1.7 thể hiện diện tích đất đai ở Hà Tĩnh theo các mục
đích sử dụng khác nhau Trong đó, có ba nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi
nông nghiệp và đất chưa sử dụng Tuy nhiên, chiếm diện tích lớn nhất là nông
nghiệp với diện tích hơn 477 nghìn ha, thứ hai là đất phi nông nghiệp với diện tích
là hơn 84 nghìn ha và nhỏ nhất là đất chưa sử dụng với hơn 38 nghìn ha
Trong cơ cấu sử dụng đất của tỉnh Hà Tĩnh đang có sự chuyển dịch theo
hướng tăng diện tích đất nông nghiệp (19,4 % năm 2007 lên 20,3% năm 2009) và
đất lâm nghiệp (từ 56,6 % năm 2007 lên 58,6% năm 2009) Ngoài ra, diện tích
đất nuôi trồng thủy sản chiếm một phần nhỏ (08% năm 2009)
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu sử dụng đất Hà Tĩnh năm 2007 và 2009
Qua biểu đồ 2.1 cho thấy diện tích đất phi nông nghiệp đang tăng lên (từ
12,7 % năm 2007 lên 14% năm 2009) và đất chưa sử dụng đang giảm xuống (từ
10,5% năm 2007 xuống 6,4% năm 2009) Trong tương lai có thể mở rộng diện
tích đất nuôi trồng thủy sản
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp, khoảng 0,49 ha Diện tích
đất chưa sử dụng khá lớn, trên 38.7 nghìn ha (chiếm 6,44%) Trong thời gian tới
cần sử dụng diện tích này để phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là lâm
nghiệp
Đất ở đây chủ yếu được dùng để trồng cây lương thực và cây ngắn ngày,
đất ở đây ngày càng bị thoái hóa độ phì nhiêu kém do cát ngày càng lấn vào lúa
đất liền làm cho việc trồng lúa ở đây ngày càng kém năng suất, sản xuất cây công
nghiệp ngắn ngày ở đây cũng gặp khó khăn do đất bị lẫn cát Để cải tạo hiện
tượng này cần tăng cường trồng rừng chắn cát ở ven biển để hạn chế nạn cát bay
Trang 30d Tài nguyên nước
Nước ngầm
Nguồn nước ngầm có trữ lượng khá lớn, nằm ở những độ sâu khác nhau
và không đồng đều trong mọi vùng
e Tài nguyên biển
Hà Tĩnh có đường bờ biển dài 137 km kéo dài từ Nghi Xuân đến Kỳ Anh
Do chế độ thủy triều, độ sâu, địa mạo, địa hình, đường đẳng sâu đáy biển, gió mùa Đông Bắc nên vùng biển này có đầy đủ thực vật phù du của Vịnh Bắc Bộ (có 193 loài tảo) và lượng phù sa của sông Mã, sông Cả tạo ra nguồn thức ăn cho nhiều loài hải sản sinh sống, cư trú
Trữ lượng cá 8-9 vạn tấn/năm, tôm, mực, moi,…7-8 nghìn tấn/năm nhưng chỉ mới khai thác được 20-30% Biển Hà Tĩnh có 276 loài cá thuộc 97 họ trong
đó có 60 loài có giá trị kinh tế cao, có 27 loài tôm, vùng ven biển rất thuận lợi cho việc sản xuất muối và nuôi tôm, nghêu, hàu,…Đây là nguồn lợi lớn để phát triển toàn diện về kinh tế biển, ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản nước mặn
và công nghiệp chế biến hải sản xuất khẩu
f Tài nguyên rừng và đất rừng
Hà Tĩnh hiện có 276 nghìn ha rừng Trong đó, rừng tự nhiên 199,8 nghìn
ha, trữ lượng 21,3 triệu m3, rừng trồng 76,2 nghìn ha, trữ lượng 2,1 triệu m3, độ che phủ của rừng đạt 45% Rừng tự nhiên thường gặp là kiểu rừng nhiệt đới, vùng núi cao có thể gặp rừng lá kim á nhiệt đới Hà Tĩnh là một trong những tỉnh
có trữ lượng rừng giàu của cả nước
Thảm thực vật rừng của Hà Tĩnh rất đa dạng, có trên 86 họ và 500 loài cây
gỗ Trong đó nhiều loài gỗ quý như lim xanh, sến, táu, lim, gụ và nhiều loại thú quý hiếm như hổ, báo, hươu đen, dê sừng thẳng Đặc biệt, có rừng quốc gia Vũ Quang có khoảng 300 loài thực vật và nhiều loài động vật quý hiếm
Bên cạnh rừng quốc gia Vũ Quang thì khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ (Cẩm Xuyên) cũng là một địa điểm có giá trị cao Theo số liệu điều tra, tại đây
Trang 31có 414 loài thực vật, 170 loài thú, 280 loài chim Ngoài ra, hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển Hà Tĩnh cũng phong phú và đa dạng, có nhiều loại động thực vật thủy sinh có giá trị kinh tế cao
Rừng Hà Tĩnh không những có giá trị kinh tế đối với sự phát triển ngành lâm nghiệp mà còn có ý nghĩa to lớn trong việc cân bằng sinh thái, bảo vệ môi trường
h Tài nguyên khoáng sản
Bờ biển Hà Tĩnh có nhiều tiềm năng về khoáng sản như cát quặng, đặc biệt
có trữ lượng titan lớn 3-5 triệu tấn chạy dọc bờ biển thuộc loại quặng giàu hàm lượng Emenhit từ 63-147 kg/m3, zircon từ 3-5 kg/m3 Hiện nay, tổng công ty khoáng sản và thương mại Hà Tĩnh đang tiến hành khai thác sản lượng mỗi năm đạt10-12 vạn tấn
Hà Tĩnh còn phát hiện được 30 điểm mỏ cát, sỏi xây dựng với trữ lượng 14,054 triệu tấn với chất lượng tốt
( Nguồn : Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Tĩnh năm 2013)
1.4.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
a Điều kiện kinh tế
Trong những năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh có những bước phát triển vượt bậc, đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, cơ cấu kinh tế của tỉnh vẫn chưa chuyển dịch một cách tích cực, nền kinh tế chủ yếu vẫn là sản xuất nông nghiệp Các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ phát triển chưa đáng kể
Trang 32 Lĩnh vực nông nghiệp
Trong những năm qua, nông, lâm, ngư nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính,
góp phần quan trọng trong phát triển KT - XH và ổn định đời sống nhân dân trong
tỉnh
Hà Tĩnh có diện tích đất tự nhiên là 599.717 ha trong đó diện tích đất nông
nghiệp 477.000 ha, chiếm 79,54% diện tích đất tự nhiên (năm 2009)
GDP nông nghiệp mang lại chiếm 37,6% trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Lao
động trong nông nghiệp chiếm 64,2% trong tổng số lao động toàn tỉnh Như vậy,
nông nghiệp vẫn là một ngành giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh
Cơ cấu cây trồng của tỉnh gồm có: cây lương thực, cây công nghiệp hàng
năm, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, rau đậu và các loại cây trồng khác
Trong đó, cây lương thực chiếm tỉ lệ cao nhất 51,2% và có xu hướng giảm từ
57,0% (năm 2002) xuống còn 51,2% (năm 2009) Cây công nghiệp lâu năm và
cây ăn quả đang có xu hướng tăng lên
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá thực tế phân
theo nhóm cây trồng tỉnh Hà Tĩnh (Đơn vị %)
Qua biểu đồ nhìn chung các nhóm cây trồng có sự thay đổi khá rõ nét Cơ
cấu giá trị sản xuất của ngành trồng trọt đối với các nhóm cây trồng có sự phân
hóa Lương thực chiếm tỉ lệ cao nhất nhưng có xu hướng giảm Cây công nghiệp
hằng năm và rau đậu có xu hướng tăng lên
Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Là một tỉnh phát triển chủ yếu về nông nghiệp nên công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp còn chậm phát triển Trong thời gian qua nhờ sự quan tâm thực hiện
một số chính sách hỗ trợ đối với các ngành nghề nên các ngành nghề có sẵn ở địa
14.4
8.9
51.2 1.3
12.2 9