1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý quá trình đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ thông tin hữu nghị việt hàn theo tiêu chuẩn iso 90012008

139 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý quá trình đào tạo tại trường cao đẳng công nghệ thông tin hữu nghị việt – hàn theo tiêu chuẩn iso 9001:2008
Tác giả Nguyễn Ngọc Hòa
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quang Giao
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 3,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đặt ra mục tiêu cho GDĐH là: nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển KT - XH; đào tạo ra những con người có năng l

Trang 1

NGUYỄN NGỌC HÒA

QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUANG GIAO

Đà Nẵng – Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc luận văn 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 8

1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 12

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 12

1.2.2 Quá trình đào tạo, quản lý quá trình đào tạo 14

1.2.3 Chất lượng, chất lượng đào tạo 18

1.2.4 Quản lý chất lượng 21

1.3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG 23

1.3.1 Mô hình các yếu tố tổ chức 23

1.3.2 ISO 23

1.3.3 Mô hình EFQM 30

1.3.4 Mô hình quản lý chất lượng toàn diện 32

1.4 QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 34

Trang 4

1.4.1 Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong quản lý quá trình đào tạo ở nhà trường 34 1.4.2 Nội dung quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 37

Tiểu kết chương 1 41 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 42 2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 42 2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT - HÀN 42

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 42 2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 44 2.2.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo của Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 45 2.2.4 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên của Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 46 2.2.5 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo tại Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 47

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 49

2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn về việc QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 49

Trang 5

2.3.2 Thực trạng áp dụng các quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với quá trình đào tạo tại Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 52 2.3.3 Thực trạng công tác kiểm tra việc vận hành các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng CNTT

hữu nghị Việt – Hàn 60

2.3.4 Thực trạng đo lường, đánh giá hiệu quả của các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 62

2.3.5 Thực trạng công tác điều chỉnh, hoàn thiện các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 65

2.3.6 Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho việc áp dụng các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn 67

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 68

2.4.1 Mặt mạnh 68

2.4.2 Mặt yếu kém 69

2.4.3 Thuận lợi 69

2.4.4 Khó khăn 70

2.4.5 Đánh giá chung 71

Tiểu kết chương 2 71

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 73

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 73

Trang 6

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 74

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ VIỆT – HÀN THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 75

3.2.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc áp dụng quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với CBQL, GV và NV nhà trường 75

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định về việc áp dụng các quy trình theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đối với QLQTĐT 78

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm tra việc áp dụng các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 81

3.2.4 Thực hiện đo lường, đánh giá hiệu quả các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 83

3.2.5 Điều chỉnh, cải tiến và hoàn thiện các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 87

3.2.6 Đảm bảo các điều kiện áp dụng các quy trình quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 90

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 92

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 93

Tiểu kết chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

2 Khuyến nghị 102

Trang 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SỸ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 8

CSVC & TBDH Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Trang 9

Nhận thức về sự cần thiết của việc áp dụng tiêu chuẩn

ISO 9001:2008 trong QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT

hữu nghị Việt – Hàn

49

2.4

Nhận thức của CBQL, GV, NV sau khi áp dụng tiêu

chuẩn ISO 9001:2008 trong QLQTĐT tại Trường CĐ

CNTT hữu nghị Việt – Hàn

50

2.5 Danh mục các quy trình QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO

9001:2008 tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt - Hàn 53

2.6 Đánh giá tình hình thực hiện công tác tuyển sinh tại

2.7 Đánh giá của SV về đăng ký khối lượng học tập từ

2.11 Tình hình duy trì, cải tiến các quy trình QLQTĐT theo

2.12 Số lượng đề nghị góp ý sửa đổi các quy trình làm việc 66

Trang 10

3.1 Đo lường, đánh giá hiệu quả các quy trình QLQTĐT

3.2 Ký hiệu tài liệu theo tiêu chuẩn ISO 91

3.3 Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính

3.4

Kết quả đo sự liên thuộc các dấu hiệu của tính cấp thiết,

tính khả thi của các biện pháp QLQTĐT theo tiêu

chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường CĐ CNTT hữu nghị

Việt – Hàn

101

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

1.2 Các quá trình thực hiện tiêu chuẩn ISO 9000:2000 27

1.3 Hệ thống quá trình quản lý chất lượng giáo dục theo mô

Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các

biện pháp QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại

Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn

98

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với Việt Nam, GD & ĐT luôn được coi là vấn đề then chốt và là

“quốc sách hàng đầu” Vai trò của GD & ĐT trong việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao cũng như góp phần thúc đẩy sự phát triển nhiều mặt của nền KT - XH là điều không thể phủ nhận

Nhận thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của GD & ĐT, trong nhiều kỳ đại hội, Đảng Cộng sản Việt Nam đã xây dựng định hướng phát triển GD & ĐT, coi đây là lĩnh vực then chốt, tạo điều kiện cho GD & ĐT thực hiện sứ mệnh

đi trước, đón đầu Quan điểm của Đảng về đường lối phát triển GD & ĐT thể hiện ở Nghị quyết Trung ương 2 Khóa VIII; Nghị quyết của Hội nghị lần thứ

6, lần thứ 9 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX; Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI Từ các văn kiện đó, đường hướng phát triển

GD & ĐT được chỉ đạo như sau [14]:

- Coi GD & ĐT là quốc sách hàng đầu cùng với khoa học và công nghệ

là yếu tố quyết định góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội

- GD & ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển KT - XH, với khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh Xây dựng con người có đầy đủ phẩm chất để xây dựng và bảo vệ đất nước

- GD & ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân và toàn xã hội

Đánh giá thực trạng GD & ĐT sau hơn 20 năm đổi mới, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và CBQL giáo dục là khâu then chốt” và “GD & ĐT

có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài,

Trang 13

góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam” [16]

Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 đặt ra mục tiêu cho GDĐH là: nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho phát triển KT - XH; đào tạo ra những con người có năng lực sáng tạo, tư duy độc lập, trách nhiệm công dân, đạo đức và kỹ năng nghề nghiệp, năng lực ngoại ngữ, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, năng lực tự tạo việc làm và khả năng thích ứng với những biến động của thị trường lao động và một bộ phận có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới [7]

Tuy nhiên, GDĐH cũng bộc lộ nhiều hạn chế và yếu kém: chất lượng đào tạo nhìn chung còn thấp, chưa theo kịp đòi hỏi phát triển KT - XH của đất nước; cơ chế quản lý của nhà nước đối với hệ thống GDĐH và sự quản lý của các trường ĐH, CĐ còn nhiều bất hợp lý kéo dài, chưa tạo ra động lực đủ mạnh để phát huy năng lực sáng tạo và sự tự chịu trách nhiệm của đội ngũ

GV, các nhà quản lý và SV để đổi mới mạnh mẽ, căn bản GDĐH Tiềm năng đầu tư của xã hội và các nhà đầu tư nước ngoài để phát triển GDĐH chưa được phát huy có hiệu quả Có nhiều nguyên nhân của thực trạng trên, nhưng nguyên nhân căn bản chính là sự yếu kém trong quản lý nhà nước về GDĐH

và sự yếu kém trong quản lý của bản thân các trường ĐH, CĐ

Trước tình hình đó, thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ,

Bộ GD & ĐT đã ban hành Chương trình hành động về đổi mới quản lý GDĐH giai đoạn 2010 – 2012, coi đây là khâu đột phá để nâng cao chất lượng và phát triển toàn diện GDĐH, làm tiền đề triển khai hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm khắc phục các yếu kém trong ngành, nâng cao chất lượng

và hiệu quả GDĐH

Thực hiện chủ trương đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo, nhiều trường ĐH, CĐ trong cả nước đã tiến hành áp dụng HTQLCL theo tiêu

Trang 14

chuẩn ISO nhằm nâng cao chất lượng đào tạo HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO

là phương thức quản lý khoa học, được xem là công nghệ quản lý mới, giúp các nhà quản lý tổ chức hoạt động sáng tạo, đạt được hiệu quả công việc cao trong quy trình hoạt động đào tạo của nhà trường Cụ thể là giúp cho các nhà quản lý tránh được những vụ việc sai phạm không cần thiết; kiểm soát được

cả hệ thống của nhà trường từ đào tạo đến nghiên cứu khoa học, tổ chức hành chính trị sự, tiết kiệm Việc quản lý theo quy trình còn giúp cho mọi người thực hiện công việc “Làm đúng, làm tốt ngay từ đầu” hạn chế được những sai sót và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống Lâu nay chúng ta quen xây dựng kế hoạch, mục tiêu, cam kết trách nhiệm được ký kết trong các hội nghị công chức hàng năm nhưng lại hết sức chung chung và khi tổng kết lại thì có rất nhiều vấn đề cần sửa chữa Trong khi đó, thực hiện quy trình QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO thì các yêu cầu tiêu chuẩn hàng năm phải được lượng hóa, có kế hoạch thực hiện cụ thể dựa vào đó mà mọi người đánh giá được kết quả thực hiện công việc, quản lý theo mục tiêu đã đề ra Đồng thời trách nhiệm, quyền hạn từng chức danh trong bộ máy của nhà trường, cơ sở đào tạo tránh được những chồng chéo, đảm bảo thông tin nội bộ thông suốt

Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn được xây dựng dựa trên tình hữu nghị giữa hai quốc gia Việt Nam và Hàn Quốc, là đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông Là một trong những trường đào tạo về CNTT, CNTT ứng dụng của khu vực miền Trung – Tây Nguyên Với các chương trình đào tạo tiên tiến và trang thiết bị máy móc được chuyển giao từ phía Hàn Quốc, được đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại, đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT, CNTT ứng dụng của khu vực miền Trung – Tây Nguyên nói riêng và cả nước nói chung

Từ năm 2010, Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn thực hiện đổi mới công tác QLQTĐT áp dụng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đạt được những

Trang 15

kết quả nhất định, nhưng bên cạnh đó vẫn còn những tồn tại, hạn chế do CBQL, GV, NV nhà trường chưa nhận thức rõ sự cần thiết và tầm quan trọng của việc áp dụng các quy trình QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, thiếu đồng bộ, thiếu sự kiểm tra, đánh giá, đo lường hiệu quả và cải tiến làm ảnh hưởng đến công tác đổi mới QLQTĐT và nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý quá trình đào

tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008” để nghiên cứu với mong muốn tăng cường, đẩy

mạnh QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 một cách đồng bộ, triệt để nhằm nâng cao hiệu quả QLQTĐT, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, tiến hành đánh giá thực trạng công tác QLQTĐT cử nhân hệ chính quy tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, đồng thời đề xuất các biện pháp QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO

9001:2008 nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý quá trình đào tạo tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Trang 16

4 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, công tác QLQTĐT cử nhân hệ chính quy tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 đã đạt được những kết quả khả quan, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế nhất định Nếu áp dụng một cách đồng bộ các quy trình QLQTĐT, thường xuyên kiểm tra, đánh giá, đo lường hiệu quả, điều chỉnh, cải tiến và hoàn thiện các quy trình QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì công tác QLQTĐT sẽ đạt hiệu quả và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Phân tích, đánh giá thực trạng QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Đề xuất các biện pháp QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu QLQTĐT cử nhân hệ chính quy tại Trường

CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong giai đoạn 2010 – 2012

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài

7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Tổng quan các tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu, phân tích phần tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiến thức để tìm hiểu được những dấu hiệu đặc thù, bên trong của lý thuyết và trên cơ sở đó tổng hợp lại để tạo ra hệ thống, thấy được mối quan hệ

và tác động biện chứng giữa chúng Trên cơ sở đó rút ra kết luận về các công trình nghiên cứu trước đây, qua đó, xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về việc QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Trang 17

7.1.2 Phương pháp phân loại tài liệu: Trên cơ sở phân tích lý thuyết để tiến tới tổng hợp chúng, chúng tôi tiến hành thực hiện quá trình phân loại tài liệu với thao tác sắp xếp tài liệu khoa học theo những vấn đề, theo những mặt, những đơn vị kiến thức, có cùng một dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển về vấn đề QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (phương pháp Ankét): Điều tra bằng phiếu hỏi là phương pháp thu thập thông tin trên phổ rộng, với số lượng khách thể lớn, có thể cho phép người nghiên cứu rút ra kết luận có độ tin cậy cao Nhằm mục đích thu thập thông tin về thực trạng QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, các biện pháp QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và các khuyến nghị đối với các cấp lãnh đạo nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, chúng tôi tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi trên 02 nhóm khách thể: CBQL và GV Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi với CBQL và GV những thông tin về thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

7.2.3 Phương pháp quan sát: Đây là một trong những phương pháp cho phép thu thập những thông tin đa dạng, nhiều mặt, trực tiếp về đối tượng nghiên cứu Đặc biệt, vận dụng phương pháp này để tìm hiểu việc thực hiện QLQTĐT tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Vận dụng phương pháp này để thu thập

ý kiến của 50 CBQL và GV của các Khoa, Phòng, Trung tâm nhằm khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất

Trang 18

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý quá trình đào tạo theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình đào tạo tại Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

- Chương 3: Biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO THEO

TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008

1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Hiện nay, hơn bao giờ hết, chất lượng GDĐH ở Việt Nam đang là vấn đề được mọi người quan tâm bởi các lý do: Số lượng các trường ĐH tăng nhanh trong vòng 10 năm trở lại đây do nhu cầu học ĐH ngày càng lớn, dẫn đến mâu thuẫn cần được giải quyết giữa sự gia tăng số lượng các trường ĐH và chất lượng sản phẩm đào tạo Bên cạnh đó, sự phân cấp quản lý đối với các trường ĐH ngày càng lớn đòi hỏi các trường phải chịu trách nhiệm hoàn toàn

về chất lượng đào tạo của đơn vị Mặt khác, các SV và cha mẹ SV đã tốn kém rất nhiều chi phí cho việc học của họ và con cái họ, vì vậy, họ mong muốn nhận được một nền giáo dục có chất lượng Hơn thế nữa, một câu hỏi đặt ra với các trường ĐH là liệu nhà trường có thể phân phối một chất lượng như nhau theo một cơ cấu chung hay không trong điều kiện các trường phải làm việc nhiều nhưng với một chi phí đầu tư thấp, cùng lúc đó chất lượng phải được đảm bảo, duy trì và cải tiến

Đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường luôn được xem

là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu đối với các trường ĐH Để nâng cao chất lượng sản phẩm đào tạo, các trường ĐH cần phải có những đổi mới cơ bản và toàn diện, trong đó xây dựng và áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 để QLQTĐT được xem là giải pháp quan trọng, hữu hiệu và khả thi đối với điều kiện của các trường ĐH ở Việt Nam hiện nay

Về mặt lý luận, đến nay đã có nhiều tác giả, các nhà khoa học đã nghiên cứu và xuất bản các giáo trình về QLCL trong giáo dục như: “Quản lý chất lượng đại học” của Phạm Thành Nghị (2000), “Quản lý và kiểm định chất

Trang 20

lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM” của Trần Khánh Đức (2004),

“Đánh giá chất lượng trong giáo dục” Nguyễn Đức Chính (2008), “Quản lý chất lượng giáo dục” của Nguyễn Quang Giao (2011), “Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở trường Đại học” của Nguyễn Quang Giao (2012), với mục đích cung cấp cơ sở lý luận về QLCL trong GDĐH

Trong các công trình nghiên cứu về lý luận QLQTĐT, nhiều tác giả đã

đề cập đến việc QLQTĐT ở trường ĐH như: “Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), “Lý luận tổ chức và quản lý” của Phạm Thành Nghị (1999), “Quản lý giáo dục” của Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), “Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường” của Nguyễn Đức Trí (2010),

Nhận thấy rõ sự cần thiết, mục đích và lợi ích của việc áp dụng các tiêu chuẩn ISO trong quản lý, nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp quy như: Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, trong đó khuyến khích các đơn vị sự nghiệp áp dụng, Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/06/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Thông tư 01/2010/TT-BKHCN ngày 25/02/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá và chứng nhận HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với

cơ quan hành chính nhà nước, Thông tư 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính quy định công tác quản lý tài chính đối với việc xây dựng,

áp dụng và duy trì HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008

Trang 21

vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Quyết định BKHCN ngày 29/12/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố

2968/QĐ-mô hình khung HTQLCL cho các loại hình cơ quan hành chính nhà nước tại địa phương, Thông tư 09/2011/TT-BKHCN ngày 30/06/2011 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Thông tư

số 01/2010/TT-BKHCN ngày 25/02/2010 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về hoạt động tư vấn, đánh giá và chứng nhận HTQLCL theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 đối với cơ quan hành chính nhà nước,

Tuy nhiên, theo Bộ GD & ĐT cho rằng việc quản lý hệ thống quản lý giáo dục bằng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO, Bộ GD & ĐT không can thiệp, việc quản lý và vận hành như thế nào là tùy ở mỗi trường Vì vậy, hiện nay việc QLCL giáo dục bằng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO ở các trường đều không dựa trên một quy chuẩn thống nhất Đa số các trường đều dựa vào văn bản “Hệ thống quản lý chất lượng – Hướng dẫn việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong giáo dục”, viết tắt là ISO 9001:2008, IWA2 Đơn vị cấp Giấy chứng nhận cũng khác nhau, hiện nay có một số đơn vị có chức năng cấp chứng nhận ISO 9001 là Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng Việt Nam (QUACERT), Tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế của Vương quốc Anh (DAS, BVQL), Tổ chức quản lý chất lượng (UKAS) củaVương quốc Anh, Tổ chức QMS (Australia) Trong đó, Trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị đầu tiên trong cả nước được

Tổ chức quốc tế TUV (Cộng hòa Liên bang Đức) cấp chứng nhận ISO 9001:2000 (cấp ngày 25/06/2005), Trường ĐH Đà Lạt được Tổ chức quốc tế BVQI (Vương quốc Anh) cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (cấp ngày 27/10/2005), Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh được Trung tâm Chứng nhận Phù hợp – QUACERT (thuộc Tổng Cục

Trang 22

tiêu chuẩn đo lường chất lượng) cấp chứng nhận HTQLCL ISO 9001:2008 (cấp ngày 29/9/2010), Trường Cao đẳng Sơn La là cơ sở giáo dục đầu tiên của vùng Tây Bắc Bộ được Tổ chức đảm bảo chất lượng quốc gia Vương quốc Anh (NQA) cấp chứng nhận HTQLCL ISO 9001:2008 (cấp ngày 26/02/2011),

Trong các công trình khoa học các cấp và luận văn Thạc sĩ, các tác giả cũng quan tâm đến thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO, cụ thể như Giải pháp quản lý đào tạo lập trình viên quốc tế theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Trung tâm Aptech Nam Định của Bùi Văn Tứ (2009), Quản lý quá trình đào tạo Thạc sĩ theo hướng vận dụng tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000:2008 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam của Đinh Văn Thái (2009),

Các bài báo tham luận của các nhà khoa học, các nhà quản lý giáo dục liên quan đến việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO cũng như công tác ĐBCL trong giáo dục của tác giả Vũ Thị Phương Anh với Đảm bảo chất lượng GDĐH tại Việt Nam với yêu cầu hội nhập (2008), tác giả Nguyễn Lộc với TQM hay là Quản lý chất lượng toàn thể trong giáo dục (2010), tác giả Phạm Xuân Thanh với Xây dựng hệ thống ĐBCL bên trong các trường đào tạo giáo viên tiểu học (2004), tác giả Nguyễn Quang Giao với Áp dụng ISO

9000 trong quản lý ở Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng (2012), Nhìn chung, việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO đã được nhiều

cơ quan, trường ĐH, CĐ áp dụng và mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đi sâu nghiên cứu và vận dụng cụ thể trong QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp QLQTĐT theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường CĐ CNTT hữu nghị Việt – Hàn là có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay

Trang 23

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường

a Quản lý

Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Nó dùng cho cả quá trình quản lý xã hội, quản lý giới vô sinh cũng như quản lý giới sinh vật Dưới các góc độ tiếp cận khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau về quản

Theo từ điển giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [20]

Ở góc độ kinh tế, quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt đẹp và rẻ nhất

Dưới góc độ chính trị xã hội và góc độ hành động, “Quản lý là hoạt động

có ý thức để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan” [32]

Nội hàm của quản lý bao gồm:

- Quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức (hệ thống); với các tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, nhằm phối hợp nỗ lực của các cá nhân để thực hiện mục tiêu của tổ chức

- Phải có mục tiêu quản lý và phải có hệ thống phương tiện thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách và cơ chế; bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất; môi trường hoạt động và thông tin cần thiết, )

- Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, hệ thống (tổ chức); có thể là một con người cụ thể, sự vật cụ thể,

Trang 24

Như vậy, có thể khái quát: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [2]

b Quản lý giáo dục

Trước tiên, Giáo dục là quá trình đào tạo con người có mục đích, nhằm chuẩn bị cho con người tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, được thực hiện bằng cách tổ chức truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội của loài người [20]

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xã hội loài người Giáo dục nảy sinh cùng với sự xuất hiện của xã hội loài người, trở thành chức năng sinh hoạt không thể thiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển của xã hội loài người Giáo dục là bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy xã hội phát triển về mọi mặt Giáo dục mang tính lịch sử cụ thể, tính chất, mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục biến đổi theo các giai đoạn phát triển của xã hội, theo các chế độ chính trị, kinh tế của xã hội

Quản lý giáo dục là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý giáo dục tới các phần tử và các lực lượng trong

hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và đường lối phát triển giáo dục, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất [22]

Cũng có thể định nghĩa, quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, tài lực, vật lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH [7]

Trang 25

Như vậy, quản lý giáo dục là quản lý hệ thống giáo dục bằng sự tác động

có mục đích, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản

lý giáo dục lên toàn bộ các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đưa hoạt động giáo dục của cả hệ thống đạt tới mục tiêu giáo dục

c Quản lý nhà trường

Thuật ngữ “Quản lý nhà trường” có thể xem đồng nghĩa với quản lý giáo dục ở cấp vi mô Đây là những tác động quản lý giáo dục diễn ra trong phạm

vi nhà trường (một phần tử cơ bản của hệ thống giáo dục)

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV, tập thể SV, phụ huynh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [8]

Quản lý nhà trường thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể GV và SV, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách SV theo mục tiêu đào tạo của nhà trường [8]

Quản lý nhà trường chịu sự tác động của hai loại chủ thể: Chủ thể quản

lý giáo dục bên ngoài nhà trường và của chủ thể quản lý giáo dục bên trong nhà trường

1.2.2 Quá trình đào tạo, quản lý quá trình đào tạo

a Quá trình đào tạo

Đào tạo là quá trình hoạt động thống nhất hữu cơ của hai mặt dạy và học trong một cơ sở giáo dục mà trong đó được quy định về tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc, quy trình một cách chặt chẽ với những quy định cụ thể về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, CSVC & TBDH, đánh giá kết quả đào tạo một cách có hệ thống cho mỗi khóa học với

Trang 26

những quy định về thời gian, về đối tượng đào tạo cụ thể Quá trình này được tiến hành ở các trường ĐH, CĐ, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục khác tùy theo từng cấp học, chương trình và nội dung đào tạo của mỗi khóa học Kết thúc khóa học, người học đạt những yêu cầu đã được định trước, sẽ được cấp văn bằng tốt nghiệp

Theo nghĩa rộng, quá trình đào tạo được hiểu là việc tiến hành có trình tự các khâu từ xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, giáo trình và tài liệu đào tạo, lực lượng đào tạo (chủ yếu là người dạy, người học), chuẩn bị các điều kiện cho hoạt động đào tạo (tài chính, CSVC & TBDH, các mối quan hệ trong môi trường đào tạo), phương thức đánh giá chất lượng và hiệu quả đào tạo để tiến hành các khâu từ chiêu sinh, đến tổ chức việc dạy và học trong một

cơ sở giáo dục; nhằm giúp người học có được các chuẩn về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với mục tiêu đào tạo

Theo nghĩa hẹp, quá trình đào tạo là một quá trình giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục của mỗi chuyên ngành đào tạo Quá trình này được cấu trúc bởi các thành tố như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo, chủ thể đào tạo, các điều kiện đào tạo (CSVC & TBDH, tài chính, môi trường đào tạo), kết quả đào tạo (chất lượng và hiệu quả đào tạo tương xứng với mục tiêu đào tạo) và công tác quản lý đào tạo, Cụ thể [31]:

- Mục tiêu đào tạo: Là chuẩn nhân cách người học (kiến thức, kỹ năng và

thái độ) được xây dựng từ yêu cầu của xã hội, nhà nước, gia đình người học

và người học nhằm đáp ứng sự nghiệp phát triển KT - XH của cộng đồng, địa phương, quốc gia và quốc tế ở mỗi thời kỳ lịch sử

- Nội dung và chương trình đào tạo: Là những kiến thức cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại, khoa học và có hệ thống theo chuyên ngành đào tạo được sắp xếp theo các môn học để người dạy truyền thụ và người học lĩnh hội nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo

Trang 27

- Phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo: Các tri thức về triết học,

giáo dục học, tâm lý học, điều khiển học và kinh tế học, được người dạy và người học vận dụng sáng tạo, phù hợp với các nguyên lý, quy luật, nguyên tắc, nội dung chương trình giáo dục; với đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh của

người học và với điều kiện môi trường nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo

- Phương tiện và điều kiện đào tạo: Các nguồn lực tài chính, CSVC &

TBDH, phương tiện kỹ thuật dạy học, CNTT và truyền thông, được người

dạy và người học sử dụng trong quá trình đào tạo

- Lực lượng đào tạo: Các chuyên gia giáo dục, nhà quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, tập thể sư phạm, gia đình người học, trong đó chủ yếu

là người dạy và người học (hai chủ thể của hoạt động đào tạo)

- Kết quả đào tạo: Chất lượng, hiệu quả hoạt động đào tạo tương xứng với mục tiêu đào tạo (kiến thức, kỹ năng và thái độ người học) thông qua hoạt động kiểm tra và đánh giá

- Môi trường đào tạo: Đặc điểm địa hình, khí hậu, sinh thái, phát triển dân số, nhu cầu và yêu cầu xã hội về lực lượng lao động có trình độ và kỹ năng thuộc chuyên ngành đào tạo; các luật pháp, cơ chế tổ chức và quản lý, chiến lược phát triển KT - XH và chiến lược phát triển giáo dục,

- Quản lý đào tạo: Việc thực hiện các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá của chủ thể quản lý đào tạo nhằm phối hợp hiệu quả nhất sự vận động của các thành tố trong cấu trúc của quá trình đào tạo nêu trên, nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo

Theo khái niệm đào tạo và sự nhận biết các thành tố cấu trúc của quá trình đào tạo nêu trên, để cho các thành tố cấu trúc của quá trình đào tạo vận động đúng quy luật, hỗ trợ và tương tác với nhau để phát triển tích cực nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo, thì người dạy, người học phải tạo được sự cộng tác tối ưu nhằm xác định đúng mục tiêu dạy học, lựa chọn nội dung thích hợp,

Trang 28

tuân thủ các nguyên tắc và quy luật giáo dục, áp dụng hài hòa các phương pháp và hình thức dạy học, sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học, tận dụng tốt các yếu tố của môi trường; đồng thời tìm được phương thức đánh giá kết quả đào tạo đáng tin nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo

b Quản lý quá trình đào tạo

QLQTĐT là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đào tạo đến các thành tố cấu trúc của quá trình đào tạo nhằm đạt tới mục tiêu đào tạo

Cụ thể: “QLQTĐT trong một cơ sở giáo dục là quá trình tác động có hướng đích (huy động, cộng tác, điều phối, tham gia, can thiệp, hướng dẫn, giúp đỡ, điều chỉnh, ) của chủ thể quản lý đối với tập thể GV, CBVC, SV và các thực thể hữu quan ngoài trường hướng vào việc đẩy mạnh hoạt động đào tạo của trường mà tiêu điểm hội tụ là hoạt động dạy học” [9]

Mục tiêu QLQTĐT tập trung vào hai điểm chính:

- Đảm bảo việc thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình dạy học theo đúng tiến độ quy định;

- Đảm bảo quá trình quản lý đào tào đạt chất lượng cao

QLQTĐT là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố, có mối quan hệ tương đối khá phức tạp Nội dung QLQTĐT vì thế cũng rất đa dạng và rộng lớn QLQTĐT bao gồm: quản lý tuyển sinh, quản lý đăng ký chuyên ngành và xếp lớp, quản lý đăng ký khối lượng học tập, quản lý xây dựng chương trình khung đào tạo, quản lý lập và vận hành kế hoạch đào tạo và thời khóa biểu, quản lý kiểm soát khối lượng giảng dạy và nghiên cứu khoa học, quản lý lịch trình giảng dạy, quản lý dự giờ lên lớp đối với giảng viên, quản lý xây dựng ngân hàng câu hỏi và đề thi, quản lý lập kế hoạch và tổ chức thi kết thúc học phần, quản lý hỗ trợ thực tập cho SV, quản lý coi thi, chấm thi, phúc khảo, quản lý thực hiện đồ án tốt nghiệp, quản lý văn bằng

Trang 29

1.2.3 Chất lượng, chất lượng đào tạo

a Chất lượng

Chất lượng là một khái niệm khá quen thuộc với loài người ngay từ thời

cổ đại, tuy nhiên chất lượng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi do nội hàm phức tạp của khái niệm “chất lượng” với sự trừu tượng và tính đa diện, đa chiều của khái niệm này Ví dụ, đối với GV và SV thì ưu tiên của khái niệm chất lượng là ở quá trình đào tạo, là cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập Còn đối với những người sử dụng lao động, ưu tiên về chất lượng của họ lại ở đầu ra, tức là trình độ, năng lực và kiến thức của SV khi ra trường,

Do vậy, không thể nói đến chất lượng như một khái niệm nhất thể, chất lượng cần được xác định kèm theo mục tiêu hay ý nghĩa của nó Điều này đặt

ra một yêu cầu phải xây dựng một hệ thống rõ ràng, mạch lạc các tiêu chí với những chỉ số được lượng hóa, nêu rõ các phương thức ĐBCL và QLCL sẽ được sử dụng trong và ngoài GDĐH với xu hướng tiếp cận dần với chuẩn của khu vực và thế giới

Ở Việt Nam, khái niệm “chất lượng” và các cách tiếp cận khác nhau về chất lượng được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục đề cập trong các ấn phẩm, trong đó, các định nghĩa về khái niệm chất lượng đều thể hiện “chất lượng là

sự phù hợp với mục tiêu”

Theo tác giả Nguyễn Đức Chính, hiện nay trên thế giới có sáu quan điểm

về chất lượng GDĐH như sau [11]:

(1) Chất lượng được đánh giá “đầu vào”: theo quan điểm này, một trường ĐH có chất lượng cao nếu tuyển được nhiều SV giỏi, có đội ngũ GV

có uy tín, có cơ sở vật chất tốt và trang thiết bị hiện đại, Tuy nhiên theo quan điểm này, sẽ khó giải thích trường hợp một trường ĐH có nguồn lực dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; ngược lại, một trường có

Trang 30

những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho SV một chương trình đào tạo hiệu quả

(2) Chất lượng được đánh giá “đầu ra”: Trường ĐH có chất lượng cao nếu đào tạo được nhiều SV tốt nghiệp giỏi, thực hiện được nhiều công trình khoa học có giá trị, nhiều khóa học thu hút người học, Trên thực tế, quan điểm này chưa hoàn toàn phù hợp vì một trường có khả năng tiếp nhận các

SV xuất sắc, không có nghĩa là SV của học sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hơn thế nữa, cách đánh giá đầu ra của các trường rất khác nhau

(3) Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị gia tăng”: Trường ĐH có chất lượng cao nếu tạo được sự khác biệt lớn trong sự phát triển về trí tuệ và

cá nhân SV sau quá trình đào tạo tại trường Điểm hạn chế của quan điểm này

là khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng “đầu vào” và “đầu ra” để tìm được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó

(4) Chất lượng được đánh giá bằng “giá trị học thuật”: Trường ĐH có chất lượng cao nếu có được đội ngũ GV, các nhà khoa học có uy tín lớn Tuy nhiên, điểm yếu của quan điểm này là ở chỗ, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ GV và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành hóa càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng

(5) Chất lượng được đánh giá bằng “văn hóa tổ chức riêng”: Trường ĐH

có chất lượng cao nếu có được một truyền thống tốt đẹp về hoạt động không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực GDĐH (6) Chất lượng được đánh giá bằng “kiểm toán”: Trường ĐH có chất lượng cao nếu kết quả kiểm toán chất lượng cho thấy nhà trường có thu thập

đủ thông tin cần thiết và những người ra các quyết định có đủ thông tin cần thiết, sự hợp lý và hiệu quả của quá trình thực hiện các quyết định về chất

Trang 31

lượng Điểm yếu của quan điểm này là sẽ khó lý giải những trường hợp khi một cơ sở ĐH có đầy đủ phương tiện thu thập thông tin, song vẫn có thể có những quyết định chưa phải là tối ưu

Trên cơ sở phân tích 6 quan điểm nêu trên, tác giả Nguyễn Đức Chính nêu rõ “chất lượng là một khái niệm tương đối, rộng, đa chiều” và “chất lượng là sự phù hợp với mục đích hay đạt được các mục đích đề ra trước đó” Các định nghĩa về khái niệm chất lượng đều thể hiện “chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu” Trong văn bản quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường ĐH, Bộ GD & ĐT nêu rõ “chất lượng giáo dục trường

ĐH là sự đáp ứng mục tiêu do nhà trường đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu GDĐH của Luật Giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển KT - XH của địa phương và cả nước”

Hơn thế nữa, trong xu thế đào tạo theo nhu cầu của xã hội, chất lượng GDĐH còn hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng bởi do khách hàng hiện nay không chỉ đơn thuần mong chờ họ được cung ứng cái gì, mà được cung ứng như thế nào, bao giờ và ở đâu với những kỹ năng và con người cung ứng như thế nào Điều này làm thay đổi quan điểm về chất lượng, thay vì khái niệm do chuyên gia xác định, chuyển dần sang khái niệm trong đó vấn đề đáp ứng nhu cầu, kỳ vọng của khách hàng được ưu tiên hàng đầu

Khái niệm chất lượng được trình bày ở trên theo 3 trường phái lý thuyết:

Lý thuyết về sự khan hiếm; lý thuyết về sự gia tăng giá trị và lý thuyết về sứ mệnh và mục tiêu Đồng thời khái niệm chất lượng còn được thể hiện với cách tiếp cận hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Theo tác giả Nguyễn Quang Giao, khái niệm chất lượng được định nghĩa

là [19]:

- Khái niệm tương đối, rộng, đa chiều;

Trang 32

- Phù hợp với mục tiêu và mục tiêu đó phải phù hợp với yêu cầu phát triển của xã hội;

- Thỏa mãn nhu cầu, kỳ vọng của khách hàng

b Chất lượng đào tạo

Yếu tố quyết định hàng đầu cho sự tồn tại và phát triển đào tạo của các trường ĐH, CĐ đó là chất lượng đào tạo Nó được quy định bởi những mục tiêu và những chuẩn mực nhất định trong đào tạo Cốt lõi của chất lượng đào tạo chính là luôn hướng tới sự hoàn hảo, sự thỏa mãn của người học và của khách hàng, thỏa mãn nhu cầu và đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Chất lượng đào tạo là sự biểu hiện kết quả tổng hợp các hoạt động đào tạo của cơ sở đào tạo

Nếu như từ điển Tiếng Việt “Đào tạo là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, thì có thể hiểu chất lượng đào tạo chính

là sản phẩm, là kết quả đào tạo đáp ứng mục tiêu và các chuẩn mực đã được đặt ra cho đào tạo

Với cách hiểu chất lượng đào tạo ở trên, có thể suy ra chất lượng đào tạo chính là chất lượng tổng hợp của các hoạt động QLQTĐT (công tác tuyển sinh, nội dung chương trình đào tạo, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học, )

1.2.4 Quản lý chất lượng

Trong giáo dục, người ta ngày càng chú trọng đến chất lượng gắn liền với lợi ích của người học và xã hội Không chất lượng, kém chất lượng đồng nghĩa với sự thất bại, với sự lãng phí trong giáo dục Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này

Trang 33

Theo tác giả A.Feingenbaun, QLCL “đó là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức, chịu trách nhiệm triển khai những tham số chất lượng, duy trì và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng một cách kinh tế nhất, thỏa mãn nhu cầu của tiêu dùng”

Tác giả Kaoru Ishikawa định nghĩa “QLCL là hệ thống các biện pháp tạo điều kiện sản xuất kinh tế nhất những sản phẩm hoặc những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêu dùng”

Theo ISO 8042:1994, QLCL là “Tất cả những hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm xác định chính sách, mục tiêu và trách nhiệm và thực hiện chúng bằng phương tiện như lập kế hoạch về chất lượng, kiểm tra chất lượng, ĐBCL và cải thiện chất lượng trong hệ thống chất lượng” [29]

ISO 9001:2000 định nghĩa “QLCL bao gồm các hoạt động có phối hợp

để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”

Tác giả Vũ Quốc Bình nêu định nghĩa “QLCL là tổng thể các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành chính tác động lên toàn bộ quá trình hoạt động của một

tổ chức hay của một doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất về chất lượng với chi phí thấp nhất QLCL là trách nhiệm của mọi thành viên trong tổ chức, song trước hết phải được cấp lãnh đạo cao nhất nhận thức đầy đủ và triển khai đồng bộ” [3]

Theo Waren Piper, QLCL đòi hỏi sự cam kết cải tiến liên tục Tựu trung bao gồm 3 hoạt động: Xác lập các mục tiêu và chuẩn mực; Đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn; Cải tiến thực trạng theo chuẩn [39]

Theo tác giả Nguyễn Quang Giao, QLCL được định nghĩa là [17]:

- QLCL là thuật ngữ được sử dụng để miêu tả các phương pháp hoặc quy trình nhằm kiểm tra đánh giá xem các sản phẩm có đảm bảo các thông số chất lượng theo yêu cầu, mục đích đã định sẵn không

Trang 34

- QLCL là quản lý theo hướng chuẩn hóa, duy trì cho sự vật ở trạng thái

ổn định và phát triển, tựu trung bao gồm 3 hoạt động được tiến hành đồng thời, liên tục bao gồm: Xác lập các mục tiêu và chuẩn mực, đánh giá thực trạng đối chiếu với chuẩn, cải tiến thực trạng theo chuẩn

- QLCL bao gồm các cấp độ là: Kiểm soát chất lượng, ĐBCL và QLCL tổng thể

1.3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1.3.1 Mô hình các yếu tố tổ chức

Mô hình này đưa ra 5 yếu tố để đánh giá như sau:

(1) Đầu vào: SV, cán bộ trong trường, cơ sở vật chất, chương trình đào tạo, quy chế, luật định, tài chính,

(2) Quá trình đào tạo: Phương pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo,

(3) Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt được và khả năng thích ứng của SV

(4) Đầu ra: SV tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu và các dịch vụ khác đáp ứng nhu cầu kinh tế và xã hội

(5) Hiệu quả: Kết quả của GDĐH và ảnh hưởng của nó đối với xã hội

1.3.2 ISO

a Giới thiệu về ISO

ISO (International Organization for Standardization) là tổ chức quốc tế

về tiêu chuẩn hoá được thành lập năm 1946 Tổ chức ISO này hoạt động trên nhiều lĩnh vực như: văn hoá, khoa học kĩ thuật, kinh tế, môi trường v.v Trụ

sở chính đặt tại Geneve (Thuỵ Sĩ) Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha Đến nay, ISO đã có trên 150 thành viên chính thức Việt Nam là thành viên chính thức của ISO từ 1977 và được bầu thành viên của hội đồng ISO nhiệm kỳ 1997-1998 và 2001-2002 Hoạt động chủ yếu của ban ISO là

Trang 35

chuẩn bị xây dựng và ban hành để áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong nhiều lĩnh vực

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 gồm 4 tiêu chuẩn cốt lõi với mục đích là đảm bảo cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, dịch vụ không những đáp ứng được những yêu cầu đã đề ra mà cao hơn nữa là thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng trong tương lai

ISO 9000 không phải là bộ tiêu chuẩn ĐBCL sản phẩm, nó không hề có yêu cầu nào để sản phẩm và dịch vụ phải tuân theo

“Bộ ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hoá định hướng những thành tựu và kinh nghiệm QLCL của nhiều nước, giúp cho việc quản lý các doanh nghiệp, quản lý các định chế công ích một cách có hiệu quả hơn”

Vì vậy ISO 9000 có thể áp dụng ở bất cứ tổ chức nào, không phân biệt loại hình Ví dụ: Doanh nghiệp, công ty, dịch vụ công, y tế, giáo dục,

b Lịch sử hình thành và phát triển của ISO 9000

Hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 lần đầu tiên xuất hiện năm 1979, dưới dạng Hệ thống tiêu chuẩn Anh (British Standard) – BS 5750 – do Viện Tiêu chuẩn Anh quốc giới thiệu

Sau đó, BS 5750 được Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ban hành lại với một

số điều chỉnh không đáng kể và có tên gọi là ISO 9000 Kể từ năm 1978, ISO

9000 được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới

Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000:1978 là hệ thống tiêu chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng quản lý của một tổ chức Chất lượng quản lý của một tổ chức

là cơ sở nền tảng để hình thành chất lượng sản phẩm và dịch vụ do tổ chức đó cung cấp Đây là quan điểm được nhiều quốc gia đồng thuận và áp dụng Đầu tiên, bộ tiêu chuẩn này được áp dụng tại các quốc gia ở Châu Âu, Mỹ, Canada, Nhật Bản và được phổ biến rộng rãi ở nhiều quốc gia trên thế giới

Trang 36

Năm 1994, tổ chức ISO đã ban hành bộ tiêu chuẩn ISO:1994, được phân định thành 3 tiêu chuẩn riêng biệt

Tiêu chuẩn ISO 9001:1994: Áp dụng cho các tổ chức liên quan đến thiết

kế, phát triển, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ Trong tiêu chuẩn này, đặc biệt thích hợp nếu có hoạt động thiết kế trong cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ Những công ty sản xuất, thiết kế nhà, đường ống dẫn, các hệ thống máy tính v.v cần phải được công nhận theo tiêu chuẩn ISO 9001

Tiêu chuẩn 9002:1994: Có thể áp dụng cho các doanh nghiệp liên quan đến sản xuất, lắp đặt và dịch vụ, nhưng ở các doanh nghiệp này không có hoạt động thiết kế Bởi vì hầu hết các tổ chức cung cấp sản phẩm và dịch vụ đều có liên quan đến hoạt động này nên ISO 9002 là tiêu chuẩn được áp dụng phổ biến nhất

Tiêu chuẩn ISO 9003: 1994: Áp dụng cho các doanh nghiệp nếu có thể thẩm định đầy đủ sự phù hợp vào các yếu tố đã xác định qua hoạt động kiểm tra và thử nghiệm thành phẩm hoặc dịch vụ Đây là tiêu chuẩn ít được áp dụng nhất

Ngày 15/12/2000, Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế ISO đã ấn hành bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 Trong phiên bản lần thứ 3 này, tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã thay thế các tiêu chuẩn ISO 9001:1994, 9002:1994, 9003:1994

 ISO 9000:2000 – Các thuật ngữ cơ bản trong quản lý Tám nguyên tắc của quản lý và hướng dẫn áp dụng ISO 9001:2000

 ISO 9001:2000 – 6 yêu cầu và các điều khoản của QMS

 ISO 9004:2000 - Hướng dẫn cải tiến hiệu lực, hiệu quả QMS và chất lượng sản phẩm

 ISO 19011:2003 - Hướng dẫn đánh giá: Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn đánh giá về HTQLCL và HTQL môi trường

Trang 37

- Know – How của việc áp dụng ISO 9000 là: P (Plan) D (Do) C (Check)

A (Action) hoặc: VIẾT NHỮNG GÌ CẦN LÀM – LÀM NHỮNG GÌ ĐÃ VIẾT – VIẾT NHỮNG GÌ ĐÃ LÀM

Hình 1.1: B ộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000

c Vai trò của bộ ISO 9000:2000

Các thuộc tính kỹ thuật đơn thuần của sản phẩm không thể thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng HTQLCL của Bộ ISO 9000:2000 sẽ bổ sung thêm các khía cạnh khác (nhất là dịch vụ) vào các thuộc tính kỹ thuật của sản phẩm nhằm thoả mãn một cách tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng

Phương hướng tổng quát của Bộ ISO 9000:2000 là thiết lập hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng (QMS) nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ

có chất lượng phù hợp nhằm thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng

Bộ ISO 9000:2000 chỉ nêu ra những hướng dẫn để xây dựng một QMS

có hiệu quả QMS của mỗi tổ chức tùy thuộc vào tầm nhìn, văn hoá, cách quản lý, cách thực hiện, ngành nghề kinh doanh, loại sản phẩm/dịch vụ và phù hợp với hoàn cảnh cụ thể

Để tạo ra hệ thống mua bán tin cậy, trong ngoại thương và các dịch vụ cung cấp đạt ba tiêu chuẩn, các cơ quan chất lượng có uy tín trên thế giới sẽ

ISO 9000:2000 Các thuật ngữ cơ bản trong quản lý, 8 nguyên tắc của quản lý và hướng dẫn áp dụng 9001:2000

ISO 9004:2000 Hướng dẫn cải tiến hiệu lực, hiệu quả

Trang 38

đánh giá và cấp giấy chứng nhận phù hợp với ISO 9000:2000 và các hệ thống quản lý khác, Đây là chứng thư chất lượng vượt qua hàng rào phi thuế quan

TBT với nguyên tắc “MỘT NGƯỜI CHỨNG NHẬN ĐỂ NHIỀU NGƯỜI THỪA NHẬN”

Hình 1.2: Các quá trình th ực hiện tiêu chuẩn ISO 9000:2000

ISO 9000 là một phương tiện hữu hiệu đảm bảo rằng những quá trình tổ chức then chốt đang được quản lý theo một phong cách kiên định và tuân thủ những quy chuẩn cho trước Những tiêu chuẩn này được một tổ chức độc lập

Đào tạo - Bảo trì

Đào tạo ISO 9000 cho

lãnh đạo và đánh giá

viên nội bộ

Bổ nhiệm ĐDLĐ, thành lập ban điều hành ISO Ban ISO + đánh giá viên nội bộ

Huấn luyện, soạn thảo

tài liệu quản lý

Soạn thảo chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng Chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng Xác định trách nhiệm, quyền hạn Mô tả trách nhiệm, quyền hạn

Huấn luyện vận hành

QMS

Soạn thảo số tầng chất lượng, thủ tục quy trình, hướng dẫn công việc, mẫu hồ sơ

tự đánh giá, tài liệu đã hiệu chỉnh Đầu ra/sản phẩm

Công bố sự phù hợp

Trang 39

đánh giá và chứng nhận Việc đánh giá và chứng nhận lại được tiến hành theo chu kì

Nhà trường muốn thực hiện ISO 9000 cần quan tâm đến các yếu tố sau:

- Sử dụng nhiều các thuật ngữ trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại

và dịch vụ công

- Sự chứng nhận là sự công khai cam kết của một tổ chức đối với chất lượng

- Tổ chức chịu hoàn toàn trách nhiệm về các quá trình quản lý

- Không qui định tổ chức phải làm gì, mà chỉ đảm bảo sự kiên định trong cung ứng

- Tạo cơ sở để phát triển HTQLCL bằng cách xác lập những chuẩn tối thiểu

- Tổ chức chịu trách nhiệm xác lập chuẩn và đánh giá việc hoàn thành ISO 9000 xác định 4 yếu tố quan trọng của một hệ thống chất lượng:

+ Những cấu trúc trách nhiệm và quyền hạn đảm bảo đạt mục tiêu

+ Quy trình đánh giá công tác quản lý đảm bảo hệ thống chất lượng được vận hành đúng

- Nhân lực và các nguồn lực khác:

+ Động lực cá nhân được thừa nhận thông qua hệ thống lựa chọn, công nhận, khen thưởng và thông qua việc tham gia vào tất cả các lĩnh vực công tác

Trang 40

+ Đào tạo và bồi dưỡng nhằm hoàn thiện năng lực của từng cá nhân trong quá trình vận hành các hệ thống chất lượng

+ Thông tin truyền thông phải là một bộ phận chủ yếu trong tất cả các lĩnh vực của tổ chức

+ Các nguồn lực phải được cung cấp phù hợp với yêu cầu của các hoạt động tác nghiệp cụ thể

- Giao diện với khách hàng:

+ Quản lý phải thiết lập cơ chế để đảm bảo khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng

+ Các quá trình phải được thiết lập đảm bảo thông tin 2 chiều hiệu quả với khách hàng

Để áp dụng vào các cơ sở giáo dục cần có những điều chỉnh phù hợp ISO 9000 chưa phải là TQM, đặc biệt ISO 9000 chưa đi vào chi tiết một số thành tố quan trọng của chất lượng tổng thể: Cải tiến liên tục, Sự lãnh đạo, Làm việc theo đội, Loại bỏ sự lo ngại, Đo lường sự thay đổi, Thảo rõ những rào cản, Kiên định mục tiêu, Tầm nhìn

Điều đó không có nghĩa là ISO không hoàn thiện, mà vẫn có thể thiết lập

nó trong bối cảnh chất lượng tổng thể để nó có thể phát huy hết tiềm năng của

Ngày đăng: 23/05/2021, 21:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương (2004), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý ch"ấ"t l"ượ"ng trong các t"ổ" ch"ứ"c
Tác giả: Tạ Thị Kiều An, Ngô Thị Ánh, Nguyễn Văn Hóa, Nguyễn Hoàng Kiệt, Đinh Phượng Vương
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
[2] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa h"ọ"c t"ổ" ch"ứ"c và qu"ả"n lý - M"ộ"t s"ố" v"ấ"n "đề" lý lu"ậ"n và th"ự"c ti"ễ"n
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
[3] Vũ Quốc Bình (2003), Quản lý chất lượng toàn diện, Nxb ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý ch"ấ"t l"ượ"ng toàn di"ệ"n
Tác giả: Vũ Quốc Bình
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2003
[4] Nguyễn Song Bình, Trần Thị Thu Hà (2006), Quản lý chất lượng toàn diện: Con đường cải tiến và thành công, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý ch"ấ"t l"ượ"ng toàn di"ệ"n: Con "đườ"ng c"ả"i ti"ế"n và thành công
Tác giả: Nguyễn Song Bình, Trần Thị Thu Hà
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2006
[5] Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT về việc ban hành Quy chế đào tạo ĐH và CĐ hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy"ế"t "đị"nh s"ố" 43/2007/Q"Đ"-BGD&"Đ"T v"ề" vi"ệ"c ban hành Quy ch"ế đ"ào t"ạ"o "Đ"H và C"Đ" h"ệ" chính quy theo h"ệ" th"ố"ng tín ch
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
[6] Bộ Giáo dục và đào tạo (2010), Đổi mới quản lý hệ thống giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i m"ớ"i qu"ả"n lý h"ệ" th"ố"ng giáo d"ụ"c "đạ"i h"ọ"c giai "đ"o"ạ"n 2010 – 2012
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2010
[7] Nguyễn Phúc Châu (2006), Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Đề cương bài giảng cho các lớp cao học chuyên ngành quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý Giáo d"ụ"c và "Đ"ào t"ạ"o
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2006
[8] Nguyễn Phúc Châu (2007), Quản lý nhà trường, Tập bài giảng cho các lớp cao học quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý nhà tr"ườ"ng
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Năm: 2007
[9] Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về quản lý, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: i c"ươ"ng v"ề" qu"ả"n lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
[10] Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi"ế"n l"ượ"c phát tri"ể"n giáo d"ụ"c 2011-2020
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2012
[11] Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ki"ể"m "đị"nh ch"ấ"t l"ượ"ng trong giáo d"ụ"c "đạ"i h"ọ"c
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2002
[12] Nguyễn Đức Chính (2008), Đánh giá chất lượng trong giáo dục, Khoa Sư phạm, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá ch"ấ"t l"ượ"ng trong giáo d"ụ"c
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
[13] Hoàng Chúng (1982), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp th"ố"ng kê toán h"ọ"c trong khoa h"ọ"c giáo d"ụ"c
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1982
[14] Vũ Cao Đàm (1996), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ph"ươ"ng pháp lu"ậ"n nghiên c"ứ"u khoa h"ọ"c
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
[15] Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo k"ế"t lu"ậ"n c"ủ"a B"ộ" Chính tr"ị" v"ề" ti"ế"p t"ụ"c th"ự"c hi"ệ"n Ngh"ị" quy"ế"t Trung "ươ"ng 2 (khóa VIII), ph"ươ"ng h"ướ"ng phát tri"ể"n giáo d"ụ"c và "đ"ào t"ạ"o "đế"n n"ă"m 2020
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2009
[16] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ă"n ki"ệ"n "Đạ"i h"ộ"i "Đả"ng toàn qu"ố"c l"ầ"n th"ứ" XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2011
[17] Trần Khánh Đức (2004), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý và ki"ể"m "đị"nh ch"ấ"t l"ượ"ng "đ"ào t"ạ"o nhân l"ự"c theo ISO và TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
[18] Nguyễn Quang Giao (2011), Quản lý chất lượng giáo dục, Chuyên đề đào tạo Thạc sỹ Quản lý giáo dục, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu"ả"n lý ch"ấ"t l"ượ"ng giáo d"ụ"c
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Năm: 2011
[19] Nguyễn Quang Giao (2012), Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở trường Đại học, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: H"ệ" th"ố"ng "đả"m b"ả"o ch"ấ"t l"ượ"ng quá trình d"ạ"y h"ọ"c "ở" tr"ườ"ng "Đạ"i h"ọ"c
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2012
[20] Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ừ đ"i"ể"n giáo d"ụ"c h"ọ"c
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2001

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w