1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên đakrông, huyện đakrông tỉnh quảng trị một số giải pháp bảo vệ

70 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên đakrông, huyện đakrông - tỉnh quảng trị, một số giải pháp bảo vệ
Tác giả Nguyễn Thị Tâm
Người hướng dẫn PGS.TS Đậu Thị Hòa
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Cử nhân Địa Lý học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

37 Bảng 05: Sự đa dạng về thành phần loài động vật hoang dã của các khu bảo tồn thiên nhiên cùng vùng sinh thái.. Khu bảo tồn có nhiệm vụ vừa bảo vệ giá trị đa dạng sinh học, các nguồn g

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Địa Lý học

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2014

Trang 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành đào tạo: Cử nhân Địa Lý học

Giảng Viên hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đậu Thị Hòa

Đà Nẵng, tháng 05 năm 2014

Trang 3

3

MỤC LỤC

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài: 10

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 11

2.1 Mục đích nghiên cứu 11

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

3 Lịch sử nghiên cứu 11

4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 12

4.1 Phạm vi nghiên cứu 12

4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 12

5 Quan điểm nghiên cứu 12

5.1 Quan điểm hệ thống 12

5.2 Quan điểm lịch sử và viễn cảnh 13

5.3 Quan điểm kinh tế sinh thái 13

6 Phương pháp nghiên cứu 13

6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin 13

6.2 Phương pháp bản đồ và biểu đồ 14

6.3 Phương pháp thực địa 14

6.4 Phương pháp chuyên gia 14

7 Bố cục của đề tài 14

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 15

1.1 SỰ ĐA DẠNG SINH HỌC: 15

1.1.1Khái niệm đa dạng sinh học 15

1.1.2Phân loại đa dạng sinh học 16

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới đa dạng sinh học 18

1.1.3.1 Vị trí địa lý 18

1.1.3.2 Địa chất 18

1.1.3.3 Địa hình - địa mạo 18

Trang 4

4

1.1.3.4 Khí hậu 19

1.1.3.5 Thủy văn 19

1.1.3.6 Thổ nhưỡng 19

1.1.3.7 Lịch sử phát triển khu vực 20

1.1.3.8 Con người 20

1.2 KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN 20

1.2.1 Khái niệm khu bảo tồn thiên nhiên 20

1.2.2 Mục đích thành lập khu bảo tồn thiên nhiên 21

1.3 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG 22

1.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 22

1.3.1.1 Vị trí địa lý 22

1.3.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo 23

1.3.1.3 Khí hậu, thủy văn 23

1.3.1.4 Tài nguyên nước 26

1.3.1.5 Tài nguyên đất 26

1.3.1.6 Tài nguyên khoáng sản 26

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 27

CHƯƠNG 2: ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐAKRÔNG 28

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐAKRÔNG, HUYỆN ĐAKRÔNG, QUẢNG TRỊ 28

2.1.1 Giới thiệu chung về khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông 28

2.1.2 Đa dạng sinh học 29

2.1.3 Các giá trị khác 29

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ chính 30

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA KBTTN ĐAKRÔNG, HUYỆN ĐAKRÔNG, QUẢNG TRỊ 31

2.2.1 Vị trí địa lý 31

2.2.2 Các nhân tố tự nhiên 31

2.2.2.1 Địa hình địa mạo 31

Trang 5

5

2.2.2.2 Khí hậu 32

2.2.2.3 Thuỷ văn 32

2.2.2.4 Địa chất - thổ nhưỡng 33

2.2.2.5 Tài nguyên sinh vật 33

2.2.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội 34

2.3 ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐAKRÔNG 34

2.3.1 Đa dạng về thành phần loài 34

2.3.1.1 Đa dạng hệ thực vật 34

2.3.1.2 Đa dạng hệ động vật 37

2.3.2 Đa dạng về nguồn gen 39

2.3.2.1 Đa dạng về thực vật 39

2.3.2.2 Đa dạng về động vật 44

2.3.3 Đa dạng về hệ sinh thái 49

2.3.3.1 Rừng kín thường xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp 50

2.3.3.2 Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới vùng thấp 51

2.3.3.3 Rừng kín thường xanh nhiệt đới phục hồi sau khai thác 52

2.3.3.4 Kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phục hồi sau nương rẫy 52

2.3.3.5 Rừng hỗn hợp Tre - Nứa - Gỗ phục hồi sau nương rẫy và khai thác kiệt 52

2.3.3.6 Trảng cỏ cây bụi thứ sinh nhân tác 53

2.3.3.7 Thảm cây nông nghiệp (ruộng và nương rẫy) 53

2.3.3.8 Núi đá không cây 53

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SUY GIẢM VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐAKRÔNG 54

3.1 THỰC TRẠNG SUY GIẢM ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐAKRÔNG 54

3.1.1 Thực trạng suy giảm đa dạng sinh học 54

3.1.2 Nguyên nhân của sự suy giảm 55

3.1.2.1Hoạt động săn bắn và bẩy bắt động vật hoang dã 55

3.1.2.2 Hoạt động khai thác gỗ trái phép 56

3.1.2.3 Khai thác lâm sản ngoài gỗ 56

3.1.2.4 Hoạt động sản xuất 57

Trang 6

6

3.1.2.5 Cháy rừng 57

3.1.2.6 Hoạt động chăn thả gia súc trái phép 58

3.2 THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TÁC BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐAKRÔNG 58

3.2.1 Cơ cấu tổ chức ban quản lý khu bảo tồn 58

3.2.2 Các chương trình hoạt động chính 59

3.2.3 Những khó khăn trong công tác bảo tồn 62

3.3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC 63

3.3.1 Giải pháp về quản lý và bảo vệ rừng 63

3.3.2Giải pháp về kinh tế 63

3.3.2.1 Chương trình phát triển kinh tế vùng đệm 63

3.3.2.2 Giải pháp phát triển du lịch sinh thái 64

3.3.3 Giải pháp về giáo dục và tuyên truyền 64

3.3.3.1 Giải pháp về nghiên cứu khoa học 64

3.3.3.2 Giải pháp đào tạo phát triển nguồn nhân lực 64

3.3.4 Giải pháp về môi trường 65

3.3.5 Giải pháp về phục hồi sinh thái 65

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

Trang 7

7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 01: Thành phần thực vật KBTTN Đakrông 35

Bảng 02: Thành phần thực vật một số khu bảo tồn 35

Bảng 03: Sự phân bổ các taxon thực vật Khu BTTN Đakrông 36

Bảng 04: Thành phần Động vật KBTTN Đakrông 37

Bảng 05: Sự đa dạng về thành phần loài động vật hoang dã của các khu bảo tồn thiên nhiên cùng vùng sinh thái 38

Bảng 06: Thành phần loài động vật ghi nhận Khu BTTN Đakrông 39

Bảng 07: Các loài trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới 39

Bảng 08: Giá trị sử dụng các loài thực vật 43

Bảng 09: Danh sách các loài thú quý hiếm 46

Bảng 10: Danh sách các loài chim quý hiếm 47

Bảng 11: Danh sách các loài bò sát, ếch nhái quý hiếm 49

Bảng 12: Diện tích các thảm rừng Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông 50

Trang 8

8

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành đề tài khóa luận này, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến cô giáo PGS.TS Đậu Thị Hòa đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành đề tài Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Địa Lý - Trường ĐHSP- Đại học Đà Nẵng đã giảng dạy và trang bị cho em những kiến thức cơ bản trong học tập nghiên cứu khóa luận cũng như trong công việc sau này

Trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành khóa luận, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông đã tạo điều kiện giúp đỡ

Những lời động viên, khích lệ từ gia đình, sự chia sẻ, học hỏi từ bạn bè cũng đã góp phần rất nhiều cho khóa luận của em đạt kết quả tốt hơn

Do trình độ hạn chế nên trong quá trình làm khóa luận khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong sự chỉ bảo thêm của thầy cô giúp em hoàn thành và đạt kết quả tốt hơn

Xin chân thành cảm ơn

Đà Nẵng, Ngày Tháng năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Tâm

Trang 9

10 KBTTN: Khu bảo tồn thiên nhiên

11 UBND: Ủy ban nhân dân

12 DLST: Du lịch sinh thái

13 TTSĐTG :Tình trạng sách đỏ thế giới (World list from IUCN 1994&1996, CITES 1994),

14 VU và V = (Vulnerable) loài sắp bị đe dọa,

15 E và EN =(Endangered) loài đang bị đe dọa nghiêm trọng

16 R =(Rare) loài quý hiếm

17 NT =loài gần bị đe dọa mức độ nặng hơn V và VU

24 IB :Phụ lục các loài nghiêm cấm khai thác và sử dụng

25 Nhóm IIB: phụ lục các loài hạn chế khai thác và sử dụng

Trang 10

10

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Nằm ở vùng Đông Nam châu Á với diện tích khoảng 330.541 km2, Việt Nam

là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao trên thế giới (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2002- Chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010) Đặc điểm về vị trí địa lý, khí hậu của Việt Nam đã góp phần tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái và các loài sinh vật Sự đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái Đó là cơ

sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất Nhưng hiện này cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện đại, các loại tài nguyên ngày càng bị khai phá một cách triệt để, dẫn đến nhiều loại tài nguyên cạn kiệt không thể khôi phục được, trong đó phải kể đến nguồn tài nguyên sinh vật quý giá hiện nay Khai thác rừng lấy gỗ phục vụ cho các ngành công nghiệp giấy, lấy đất phục

vụ cho canh tác nông nghiệp, làm thuỷ điện hàng nghìn lý do và mục đích đã làm cho hàng ngàn hecta rừng đặc dụng bị mất trắng, đất trống đồi trọc, song song với việc mất rừng cũng làm ảnh hưởng đến sự suy giảm đa dạng các loài sinh vật trên cả nước, nhiều loài có nguy cơ tuyệt chủng

Cùng chung với hệ thống khu bảo tồn thiên nhiên hiện nay của Việt Nam nói chung, cũng như của tỉnh Quảng Trị nói riêng, khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông tỉnh Quảng Trị (thuộc huyện miền núi Đakrông) giáp danh với biên giới nước Lào, với diện tích 40.526 ha, nằm trên địa bàn 6 xã Ba Lòng, Hải Phúc, Triệu Nguyên, Tà Long, Húc Nghì và Hồng Thủy thuộc huyện Đakrông tỉnh Quảng Trị Khu bảo tồn có nhiệm

vụ vừa bảo vệ giá trị đa dạng sinh học, các nguồn gen quý hiếm động, thực vật vừa bảo vệ hệ sinh thái điển hình của dãy Trường Sơn, đồng thời đây cũng là khu rừng phòng hộ đầu nguồn quan trọng của tỉnh Quảng Trị Nhưng hiện nay, với sự khai thác quá mức thiếu ý thức của người dân địa phương (đa phần là đồng bào dân tộc thiểu số)

đã làm cho sự đa dạng sinh học ở đây ngày càng mất đi, nhiều loài động thực vật dẫn đến tuyệt chủng, mất đi nguồn gen sinh học quý hiếm

Ý thức rõ được hậu quả của sự suy giảm đa dạng sinh học rừng của khu bảo tồn, đồng thời cần phải kịp thời đưa ra các giải pháp nhằm bảo vệ đa dạng các loại nguồn gen quý hiếm cho khu bảo tồn nói riêng, cũng như bảo tồn sự đa dạng nguồn gen cho toàn đất nước nói chung là vô cùng cần thiết và cấp bách hiện nay Để góp một phần làm cơ sở cho công tác quản lý bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, để đáp ứng yêu cầu thực tiễn cấp bách ở khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông đó chính là lý

do tôi chọn đề tài: “Tìm hiểu đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông,huyện Đakrông - Quảng trị, một số giải pháp bảo vệ.” làm khoá luận tốt

Trang 11

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu được mức độ đa dạng sinh học và thực trạng suy giảm đa dạng sinh học từ đó làm cơ sở đề xuất một số giải pháp bảo tồn, phát trển sự đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông tỉnh Quảng Trị

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiển phục vụ cho nghiên cứu đề tài

Tìm hiểu những nét khái quát về khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông

Tìm hiểu mức độ đa dạng sinh học và thực trạng suy giảm đa dạng sinh học của khu bảo tồn

Nguyên nhân thực trạng suy giảm đa dạng sinh học ở khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông hiện nay

Tìm hiểu công tác quản lý, các biện pháp bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học của khu bảo tồn

Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học ở khu bảo tồn

3 Lịch sử nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông được thành lập theo Quyết định số

768/QĐ-UB ngày 09/4/2001 của 768/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt dự án: Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông Khu bảo tồn có tổng diện tích tự nhiên là 0 26 ha trong đó đất có rừng là 28.166 ha chiếm 6 , đất trống, thảm cỏ, cây bụi, cây gỗ rải

rác là 12 60 ha chiếm 30,5%

Đến năm 2007 theo Quyết định số 8 /QĐ-U ND ngày 27/ /2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch loại rừng thì Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông có diện tích còn lại 37.640 ha Nằm trên địa bàn hành chính của 08 xã gồm: Hải Phúc, Ba Lòng, Triệu Nguyên, Đakrông, a Nang, Tà Long, Húc Nghì và A ung Hiện tại ranh giới của khu bảo tồn vẫn chưa đóng cột mốc, một số khu vực còn xảy ra tình trạng xâm lấm đất của khu bảo tồn để trồng cây như khu vực tiểu khu 820 giáp ranh giữa xã Cam Chính huyện Cam Lộ với xã Ba Lòng huyện Đakrông, khu vực rừng giáp ranh giữa xã A Bung huyện Đakrông với huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế Quá trình thành lập và phát triển khu bảo tồn đã thu hút một số các tổ chức quốc tế cũng như các

Trang 12

Đề tài khoá luận Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học của

khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông- tỉnh Quảng Trị của sinh viên Trần Thị hải Huyền (khoá 2006 – 2010)

Tuy nhiên, vì mới được thành lập và phát triển nên các công trình nghiên cứu

về đa dạng sinh học của khu bảo tồn còn rất hạn chế Với đề tài nghiên cứu “Tìm hiểu

đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Đakrong, đề xuất một số giải pháp bảo vệ” đây là một hướng nghiên cứu khá mới mẽ vì từ trước đến nay vẫn chưa có một

công trình nghiên cứu nào tìm hiểu một cách bao quát về sự đa dạng sinh học nói chung của khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông Cũng chính vì thế với hướng đi mới này của mình tôi mong rằng sẽ mang đến một cái nhìn tổng quát hơn, đầy đủ hơn về sự đa dạng sinh học ở khu bảo tồn này Đồng thời tôi cũng muốn góp một phần nhỏ bé của mình vào việc bảo tồn sự đa dạng sinh học của khu bảo tồn duy nhất ở địa phương mình đang sinh sống

4 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Tìm hiểu tại khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông trên địa bàn 8 xã: Hải Phúc, Ba

Lòng, Triệu Nguyên, Đakrông, a Nang, Tà Long, Húc Nghì và Abung

4.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu mức độ đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông về thành phần loài, nguồn gen, hệ sinh thái; tình trạng suy giảm; nguyên nhân của sự suy giảm đó công tác quản lý, bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học; Từ đó đưa ra một số giải pháp bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học ở đây

5 Quan điểm nghiên cứu

5.1 Quan điểm hệ thống

Trong thực tiễn mọi sự vật hiện tượng là một chỉnh thể trọn vẹn được cấu tạo từ nhiều bộ phận nhỏ, các bộ phận nhỏ này có một vị trí, vai trò và chức năng riêng chúng luôn vận động và phát triển theo quy luật riêng Tuy nhiên giữa chúng lại có mối quan hệ biện chứng qua lại với nhau rất mật thiết, không thể tách rời và chúng luôn chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên nói chung Khi một bộ phận trong chỉnh thể đó bị tác động thay đổi thì nó sẽ kéo theo cả chỉnh thể đó thay đổi và ngược

Trang 13

13

lại khi cả chỉnh thể bị biến đổi thì các bộ phận nhỏ cũng sẽ bị tác động và thay đổi theo Hay nói rộng ra có thể coi tất cả các sự vật hiện tượng trong tự nhiên là một hệ thống, hệ thống này luôn luôn vận động và phát triển không ngừng, giữa chúng có mối quan hệ mật thiết không thể tách rời và chúng luôn chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên Trong hệ thống tự nhên nói chung này khi có một thành phần nào đó bị biến đổi thì nó sẽ kéo theo sự biến đổi của các thành phần khác và có khi là cả hệ thống Do đó khi tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện, trên nhiều mặt dựa vào việc phân tích các bộ phận nhỏ đồng thời xác định rõ mối quan hệ hữu cơ giữa chúng trong sự vận động và phát triển chung

5.2 Quan điểm lịch sử và viễn cảnh

Vận dụng quan điểm này nhằm mục đích tìm hiểu hoàn cảnh thành lập và phát triển của khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông Mặt khác, nó còn cho phép chúng ta dự báo được diễn biến tất yếu của sự phát triển để từ đó đưa ra những giải pháp hợp lý nhằm bảo vệ và phát triển của khu bảo tồn trong tương lai Phát hiện được những quy luật phát triển đa dạng sinh học của khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông

5.3 Quan điểm kinh tế sinh thái

Trong quá trình tồn tại và phát triển con người luôn tác động vào tự nhiên theo

cả hai chiều hướng là tác động tích cực và tác động tiêu cực Ngược lại, tự nhiên cũng

có những tác động không nhỏ tới đời sống sinh hoạt và sản xuất của con người, đó chính là sự tác động qua lại lẫn nhau Chính vì thế khi con người tiến hành bất cứ một hoạt động gì muốn có hiệu quả tối ưu nhất thì cần phải tìm hiểu bản chất quy luật phát triển của tự nhiên và các mối quan hệ giữa chúng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Hiện nay xu hướng chính là phát triển bền vững vì thế con người cần phải kết hợp một cách hợp lý giữa lợi ích kinh tế với bảo vệ môi trường sinh thái Với đề tài này thì việc nghiên cứu đa dạng sinh học và đưa ra một số giải pháp bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn

về mặt sinh thái Vì thế muốn bảo vệ được tính đa dạng sinh học thì vấn đề đặt ra là phải nâng cao đời sống cho người dân sống ở khu vực khu bảo tồn, đồng thời chia sẽ lợi ích bảo vệ với nhân dân

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp thông tin

Các tư liệu sau khi đã thu thập từ các nguồn như: an quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông; Chi cục kiểm lâm tỉnh Quảng Trị; Hạt kiểm lâm huyện Đakrông; Ủy ban nhân dân huyện Đakrông, Sách vở, báo đài, mạng Internet…sẽ được chọn lọc, bổ sung đồng thời phân tích tổng hợp và đưa ra những nhận xét, kết luận, đánh giá của

Trang 14

14

bản thân về các vấn đề nghiên cứu trong đề tài Các tư liệu thu thập cần phải đảm bảo tính chính xác và hiệu quả cung cấp được thông tin

6.2 Phương pháp bản đồ và biểu đồ

Đây là phương pháp được sử dụng với tần xuất lớn trong quá trình nghiên cứu

nó ngay từ khâu đầu tiên là khảo sát, nghiên cứu địa bàn, khâu xử lý thông tin, khâu đánh giá…Trong đề tài đã sử dụng các loại bản đồ, biểu đồ như: ản đồ hành chính tỉnh Quảng Trị, bản đồ tự nhiên tỉnh Quảng trị, bản đồ địa hình khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, bản đồ thảm thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, bản đồ phân

bố động – thực vật khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông…ngoài ra còn sử dụng một số biểu đồ khác

6.3 Phương pháp thực địa

Phương pháp thực địa là một trong những phương pháp được xem quan trọng nhất của khoa học Địa lý Phương pháp này nhằm mục đích quan sát thực tế, kiểm tra tìm hiểu thực tế tại địa phương để có những cái nhìn thực tế về vấn đề đang nghiên cứu, sau đó đối chiếu với những kiến thức, những tư liệu thu thập được để đưa ra được những nhận xét đánh giá xác thực Từ đó kết hợp với một số phương pháp khác làm cho bài nghiên cứu hoàn chỉnh và chính xác

6.4 Phương pháp chuyên gia

Tìm hiểu và tiếp thu ý kiến các chuyên gia của Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Đkrông, Chi cục kiểm lâm Tỉnh Quảng Trị, cùng các ban ngành có liên quan đến khu Bảo tồn thiên nhiên Đkrông

7 Bố cục của đề tài

Đề tài gồm có 3 phần chính:

Phần mở đầu

Phần nội dung : Trong phần này gồm có chương

Chương 1:Cơ sở lý luận chung về đa dạng sinh học và khu bảo tồn thiên nhiên Chương 2: Đa dạng sinh học khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông

Chương :Thực trạng suy giảm và giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng sinh học khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông

Phần kết luận và kiến nghị

Trang 15

1.1.1 Khái niệm đa dạng sinh học

“Đa dạng sinh học” (biodiversity, biological diversity) theo Công ước được

định nghĩa là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: cả hệ sinh thái trên cạn, sinh thái trong đại dương và các hệ sinh thái thủy vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần trong đó Thuật ngữ đa dạng sinh học này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái khác nhau Thuật ngữ "đa dạng sinh học" được đưa ra lần đầu tiên bởi hai nhà khoa học Norse và McManus vào năm 1 80 Định nghĩa này bao gồm hai khái niệm

có liên quan với nhau là: đa dạng di truyền (tính đa dạng về mặt di truyền trong một loài) và đa dạng sinh thái (số lượng các loài trong một quần xã sinh vật)

Cho đến nay trên Thế Giới đã có hơn 2 định nghĩa nữa cho thuật ngữ "đa dạng sinh học" này Định nghĩa được đưa ở trên là định nghĩa được dùng trong Công ước

Đa dạng sinh học Các định nghĩa khác về Đa dạng sinh học:

Đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống dưới mọi hình thức, mức độ và mọi tổ hợp, bao gồm đa dạng gen, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái (FAO- Tổ chức lương thực Thế Giới)

Đa dạng sinh học là sự phong phú về sự sống trên Trái Đất, bao gồm hàng triệu loài thực vật, động vật và vi sinh vật, cũng như các thông tin di truyền mà chúng lưu giữ và các hệ sinh thái mà chúng tạo nên (AID, 1989)

Đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống và các quá trình hoạt động của nó (U S Forest Service, 1990)

Đa dạng sinh học là tính đa dạng của sự sống ở mọi cấp độ tổ chức, biểu hiện bởi số lượng và tần số xuất hiện tương đối của các đối tượng (gen, sinh vật, hệ sinh thái) (EPA, 1990)

Đa dạng sinh học là tính đa dạng và sự khác nhau của tất cả động vật, thực vật

và vi sinh vật trên Trái Đất, có thể được phân thành 3 cấp: đa dạng di truyền (biến thiên trong loài), đa dạng loài, và đa dạng sinh cảnh (Overseas Development Administration, 1991)

Đa dạng sinh học là toàn bộ các gen di truyền, các loài và các hệ sinh thái trong một vùng (WRI, IUCN and UNEP, 1992)

Về mặt môi trường, đa dạng sinh học ở từng nơi thể hiện mức độ cân bằng sinh thái tự nhiên Do đó, đa dạng sinh học là một hiện tượng tự nhiên có khả năng điều tiết

Trang 16

16

mọi biến động của môi trường do tự nhiên tạo ra, và bảo vệ môi trường trước những biến động đó Chu kỳ quang hợp hay đồng hóa diệp lục tố, cũng như việc chuyển hóa các vật chất vô cơ thành hữu cơ trong thiên nhiên đã tạo nên sự sống cho tất cả sinh vật trong đó có con người

Về mặt kinh tế, đa dạng sinh học là nguồn cung cấp thực phẩm và nguyên liệu trong hoạt động sống và sản xuất của con người Theo ước tính, hàng năm đa dạng sinh học cung cấp cho Thế Giới tổng sản phẩm có giá trị 33 ngàn tỉ USD Riêng đối với Việt Nam, đa dạng sinh học giữ phần lớn trong kinh tế vì nền kinh tế của Việt Nam vẫn còn đặt trọng tâm vào nông nghiệp và khai thác tài nguyên là chính Về ảnh hưởng đến đời sống con người, đây là một giá trị rất quan trọng đối với đời sống con người vì đa dạng sinh học nói lên tính phong phú cùng những nét đẹp của tự nhiên

giành cho một đất nước

1.1.2 Phân loại đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học (DDSH) được xét ở ba góc độ: Đa dạng loài Đa dạng nguồn gen Đa dạng hệ sinh thái

a Đa dạng loài

Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại một khu vực nhất định tại một vùng nào đó Đa dạng loài là tất cả sự khác biệt trong một hay nhiều quần thể của một loài cũng như đối với quần thể của các loài khác nhau

Có lẽ do thế giới sự sống chủ yếu được xem xét ở khía cạnh các loài, nên thuật ngữ DDSH thường được dùng như một từ đồng nghĩa của "đa dạng loài", đặc biệt là

"sự phong phú về loài", thuật ngữ dùng để chỉ số lượng loài trong một vùng hoặc một nơi cư trú DDSH toàn cầu thường được hiểu là số lượng các loài thuộc các nhóm phân loại khác nhau trên toàn cầu Ước tính đến thời điểm này đã có khoảng 1,7 triệu loài đã được xác định; còn tổng số loài tồn tại trên trái đất vào khoảng 5 triệu đến gần

100 triệu Theo như ước tính của công tác bảo tồn, có khoảng 12,5 triệu loài trên trái đất Nếu xét trên khái niệm số lượng loài đơn thuần, thì sự sống trên trái đất chủ yếu bao gồm côn trùng và vi sinh vật Mức độ loài thường được coi là một mức cố nhiên được dùng khi xem xét sự đa dạng của tất cả các sinh vật

Tầm quan trọng về mặt sinh thái học của một loài có thể có ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc quần xã, và do đó đến DDSH Ví dụ, một loài cây của rừng mưa nhiệt đới

là nơi cư trú của một hệ động vật không xương sống bản địa với một trăm loài, hiển nhiên đóng góp đối với việc duy trì đa dạng sinh học toàn cầu là lớn hơn so với một thực vật núi cao châu Âu không có một loài sinh vật nào phụ thuộc vào

b Đa dạng hệ sinh thái

Đa dạng hệ sinh thái là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quá trình

Trang 17

17

sinh thái khác nhau, cũng như sự biến đổi trong từng hệ sinh thái Một hệ sinh thái khác nhiều so với một loài hay một gen ở chỗ chúng còn bao gồm cả các thành phần

vô sinh, chẳng hạn đá mẹ và khí hậu

Đa dạng hệ sinh thái thường được đánh giá qua tính đa dạng các loài thành viên

Nó có thể bao gồm việc đánh giá độ phong phú tương đối của các loài khác nhau cũng như các kiểu dạng của loài Trong trường hợp thứ nhất, các loài khác nhau càng phong phú, thì nói chung vùng hoặc nơi cư trú càng đa dạng Trong trường hợp thứ hai, người

ta quan tâm tới số lượng loài trong các lớp kích thước khác nhau, tại các dải dinh dưỡng khác nhau, hoặc trong các nhóm phân loại khác nhau Do đó một hệ sinh thái giả thiết chỉ có một vài loài thực vật sẽ kém đa dạng hơn vùng có cùng số lượng loài nhưng bao gồm cả động vật ăn cỏ và động vật ăn thịt Do tầm quan trọng của các yếu

tố này khác nhau khi đánh giá tính đa dạng của các khu vực khác nhau, nên không có một chỉ số có căn cứ chính xác cho việc đánh giá tính đa dạng Điều này rõ ràng có ý

nghĩa quan trọng đối với việc xếp hạng các khu vực khác nhau

c Đa dạng nguồn gen

Đa dạng di truyền là tất cả các gen di truyền khác nhau của tất cả các cá thể thực

vật, động vật, nấm, và vi sinh vật Đa dạng di truyền tồn tại trong một loài và giữa các loài khác nhau

Đa dạng di truyền là sự đa dạng về thành phần gen giữa các cá thể trong cùng một

loài và giữa các loài khác nhau; là sự đa dạng về gen có thể di truyền được trong một quần thể hoặc giữa các quần thể

Đa dạng di truyền là biểu hiện sự đa dạng của các biến dị có thể di truyền trong

một loài, một quần xã hoặc giữa các loài, các quần xã Xét cho cùng, đa dạng di truyền chính là sự biến dị của sự tổ hợp trình tự của bốn cặp bazơ cơ bản, thành phần của axit nucleic, tạo thành mã di truyền

Một biến dị gen xuất hiện ở một cá thể do đột biến gen hoặc nhiễm sắc thể, ở các sinh vật sinh sản hữu tính có thể được nhân rộng trong quần thể nhờ tái tổ hợp

Như vậy trong ba phân loại của đa dạng sinh học, đa dạng di truyền được xem là quan trọng nhất vì từ đó nảy sinh ra sự phong phú về cấu tạo di truyền giữa các cá thể bên trong một loài hay giữa các loài với nhau để rồi có thể tạo ra một cá thể mới làm tăng thêm sự phong phú cho đa dạng sinh học Ngoài ra, đa dạng di truyền còn có thể tạo ra những biến dị di truyền xảy ra bên trong hoặc bên ngoài các quần thể Trong khi đó đa dạng loài là sự phong phú về các loài được tìm thấy ở một vùng lãnh thể xác định đã qua điều tra, kiểm kê và theo dõi

Trang 18

Vị trí địa lý của một đối tượng nó quy định những đặc điểm tự nhiên của đối tượng đó như một khu bảo tồn ở khu vực ôn đới nó sẽ có những đặc điểm về khí hậu

về thỗ nhưỡng về thủy văn khác với một khu bảo tồn thuộc khu vực nhiệt đới hay xích đạo Với những đặc điểm khác này sẽ quy định mức độ đa dạng sinh học của mỗi khu bảo tồn khác nhau Chính vì thế vị trí địa lý ảnh hưởng tới DDSH thông qua các yếu tố

tự nhiên như: khí hậu, thỗ nhưỡng, thủy văn… ên cạnh đó vị trí địa lý nó còn tạo nên mối giao lưu của các luồng sinh vật giữa các vùng lãnh thổ khác nhau

1.1.3.2 Địa chất

Địa chất ảnh hưởng tới DDSH của một vùng lãnh thổ nào đó chủ yếu thông quá các nhân tố như đất đá, các thành phần cấu tạo, cấu trúc đất đá và các hoạt đông kiến tạo sảy ra tại nới đó Đá và thành phần cấu tạo nên các loại đá là thành phần chính tạo nên thổ nhưỡng cùng với đó là sự ổn định về địa chất sẽ là điều kiện thuận lợi cho giới sinh vật tồn tại và phát triển liên tục mà không bị gián đoạn từ khi hình thành lãnh thổ Ngược lại bất kỳ một vận động kiến tạo nào xảy ra cũng ảnh hưởng tới không nhỏ tới sinh vật ở lãnh thổ đó Vận động đó có thể làm cho giới sinh vật ở đó phong phú thêm (ví dụ vận động tiếp xúc như một hòn đảo được nối với đất liền) hay vận động đó làm suy giảm, làm tuyệt chúng một số loại sinh vật (ví dụ vận động tách giãn như vận động làm tác một bán đảo ra khỏi lục địa) vận động này làm ngăn cách một cách đột ngột sinh vật ở đất liền và đảo, một số loại sinh vật khả năng thích nghi không tốt sẽ bị tiêu diệt

1.1.3.3 Địa hình - địa mạo

Địa hình là hình dạng của bề mặt Trái Đất nói chung hay của một khu vực nào

đó nói riêng Hình dạng ấy là tập hợp của những thể gồ ghề, lồi lõm trên bề mặt Trái đất mà người ta gọi là hình thái địa hình nó bao gồm diện mạo bên ngoài của địa hình như chỗ lồi là địa hình dương ngược lại chỗ lỗm xuống là địa hình âm và hình thái trắc lượng như độ cao tuyệt đối, độ cao tương đối, độ sâu, độ dốc, độ chia cắt…

Cùng với đó là các quá trình địa mạo diễn ra trên bề mặt địa hình ấy như quá trình bóc mòn, rửa trôi, quá trình bồi tụ…Chính những quá trình này làm cho bề mặt

Trang 19

19

địa hình luôn biến đổi

Địa hình địa mạo ảnh hưởng tới DDSH thông qua các yếu tố địa hình như: Độ cao của địa hình ảnh hưởng tới sự phân đai nó ảnh hưởng tới cấu trúc tầng tán của rừng, và sự phân bố sinh vật từ đó sẽ ảnh hưởng tới đa dạng sinh học của rừng

về nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, khí áp…Chính khí hậu là yếu tố quan trọng quy định

sự có mặt, sự sinh trưởng và phát triển của các loại sinh vật từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới sự đa dạng sinh học Ví dụ như ở khu vực khí hậu xích đạo thì ở đây có mức độ đa dạng sinh học cao nhất so với các khu vực khí hậu khác như khí hậu nhiệt đới hay khí hậu ôn đới hay cực đới

1.1.3.5 Thủy văn

Các yếu tố của thủy văn bao gồm: Hệ thống sông ngòi, kênh rạch, mạng lưới

ao, hồ, đầm và một phần không thể thiếu là nước ngầm Thủy văn ảnh hưởng tới DDSH thông qua nguồn nước và sự cung cấp nước Mọi sinh vật trên Trái Đất sẽ không thể tồn tại và phát triển được nếu không có nước Chính vì thế nếu mạng lưới thủy văn càng phát triển phong phú sẽ là nguồn cũng cấp nước cho con người và các loài sinh vật Đồng thời nếu nguồn nước được đảm bảo thì đất có độ ẩm cao sẽ tạo điều kiện cho các loại sinh vật phát triển mạnh

1.1.3.6 Thổ nhưỡng

Lớp vỏ thổ nhưỡng hay còn gọi là quyển thổ nhưỡng là một địa quyển, một thành phần cấu tạo của vỏ Địa lý Đây là lớp vật chất mềm xốp nằm trên cùng của thạch quyển, tiếp xúc với thạch quyển Hay theo nhà nông học người Anh Wiliam thì thổ nhưỡng là lớp đất tơi xốp trên bề mặt lục địa, có khả năng cho thu hoạch thực vật tức là đất có độ phì Độ phì là tính chất hết sức quan trọng của thổ nhưỡng là đặc trưng của thổ nhưỡng vì nó giúp ta phân biệt thổ nhưỡng với các vật chất khác tức là phân biệt đất với đá

Đất được hình nhờ quá trình phong hóa đá mẹ Các loại đá mẹ khác nhau cùng với các quá trình phong hóa trong những điều kiện khác nhau sẽ cho ra các loại đất khác nhau Các loại đất này có những tính chất lý hóa khác nhau, và trên các loại đất khác nhau này thích hợp với những loại thực vật khác nhau Nói rộng ra ở mỗi loại thổ

Trang 20

20

nhưỡng khác nhau có những kiểu rừng khác nhau Ví dụ: Đất feralit có kiểu rừng nhiệt đới hay rừng cận nhiệt đới Đất podzon có rừng Taiga hay đất đen đới thảo nguyên thì thực vật chủ yếu là thực bì chụi hạn và các cây hòa thảo sống lâu năm

1.1.3.7 Lịch sử phát triển khu vực

Các loài sinh vật của bất kỳ một vùng sinh cảnh nào cũng có mối quan hệ với các loài sinh vật của vùng sinh cảnh xung quanh chúng của cùng một vùng địa lý sinh vật Sự phong phú về thành phần loài cùng với khu vực phân bố của chúng chủ yếu chịu ảnh hưởng của lịch sử phát sinh và phát triển sinh vật và khu hệ sinh vật đó Trong quá trình phát trình và phát triển các loài sinh vật cùng với quá trình di cư đã góp phần tạo nên sự phong phú đa dạng về thành phần loài của vùng sinh cảnh đó, cũng được thể hiện bên cạnh các loài sinh vật bản địa, các loại sinh vật đặc hữu thì còn

có cả những sinh vật ngoại lai di cư đến Chính điều này đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến DDSH

1.1.3.8 Con người

Con người trong quá trình tồn tại và phát triển của mình đã làm ảnh hưởng tới

sự đa dạng sinh học thể hiện dưới hai mặt Một mặt là góp phầm làm tăng thêm sự đa dạng sinh học bằng các hoạt động như trồng và bảo vệ rừng, bảo vệ các loại động thực vật đặc biệt là các loại động thực vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng, các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cho mọi người về vai trò của rừng bảo vệ rừng là bảo vệ môi trường sống cho các loài sinh vật và quan trọng hơn là bảo vệ cho chính con người… Chính những hoạt động này đã gián tiếp tạo nên sự đa dạng sinh học Nhưng mặt khác con người lại cũng là một trong những nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học như các hoạt động chặt phá rừng bừa bãi, săn bắn động vật quý hiếm, các hoạt động sản xuất công nghiệp như xây dựng các nhà máy thủy điện, các khu vực khai thác khoáng sản…Chính các hoạt động đã trực tiếp làm suy giảm đa dạng sinh học

1.2 KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN

1.2.1 Khái niệm khu bảo tồn thiên nhiên

Theo quyết định của Thủ Tướng chính phủ số 08/2001/QĐ – TTG ngày 11/01/2001 thì Khu bảo tồn thiên nhiên được định nghĩa như sau:

Khu bảo tồn thiên nhiên là vùng đất tự nhiên được thành lập nhằm đảm bảo diễn thế tự nhiên và được chia thành hai loại:

Thứ nhất: Khu dự trữ thiên nhiên là vùng đất tự nhiên, có dự trữ tài nguyên thiên nhiên và tính đa dạng sinh học cao, được thành lập, quản lý, bảo vệ nhằm đảm bảo diễn thế tự nhiên, phục vụ cho công tác bảo tồn, nghiên cứu khoa học và là vùng đất thỏa mãn các điều kiện sau:

Trang 21

21

Có hệ sinh thái (HST) tiêu biểu, còn giữ được các đặc trưng cơ bản tự nhiên, ít

bị tác động có hại của con người, có hệ động thực vật đa dạng

Có đặc tính địa sinh học, địa chất học và sinh thái học quan trọng hay các đặc tính có giá trị khoa học, giáo dục, cảnh quan và du lịch

Có các loại động, thực vật đặc hữu đang sinh sống hoặc các loài đang có nguy

cơ bị tiêu diệt

Phải đủ rộng đảm bảo sự nguyên vẹn của hệ sinh thái, tỉ lệ diện tích hệ sinh thái

tự nhiên cần bảo tồn đạt từ 70% trở lên

Đảm bảo tránh được sự tác động trược tiếp có hại của con người

Thứ hai: Khu bảo tồn (KBT) loài hoặc sinh cảnh là vùng đất tự nhiên được quản lý, bảo vệ nhằm đảm bảo sinh cảnh (Vùng sống) cho một hoặc nhiều loài động, thực vật đặc hữu hoặc loài qúy hiếm và là vùng đất thỏa mãn các điều kiện sau:

Đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiên, duy trì cuộc sống và phát triển của các loài, là vùng sinh sản, nơi kiếm ăn, vùng hoạt động hoặc nơi nghỉ, ẩn náu của động vật

Có các loài thực vật quý hiếm, hay là nơi cư trú hoặc di trú của các loài động vật hoang dã quý hiếm

Có khả năng bảo tồn những sinh cảnh và các loài dựa vào sự bảo vệ của con người, khi cần thiết thì thông qua sự tác động của con người vào sinh cảnh

Diện tích của khu vực này tùy thuộc vào nhu cầu về sinh cảnh của các loài cần bảo vệ

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) là vùng đất hay vùng biển đặc biệt được

dành để bảo vệ và duy trì tính DDSH, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kết hợp với việc bảo vệ các tài nguyên văn hoá và được quản lí bằng pháp luật hoặc các phương thức hữu hiệu khác Theo nghĩa hẹp, KBTTN còn gọi là khu dự trữ tự nhiên và khu bảo toàn loài sinh cảnh, là vùng đất tự nhiên được thành lập nhằm mục đích đảm bảo diễn thế tự nhiên

1.2.2 Mục đích thành lập khu bảo tồn thiên nhiên

 Bảo vệ sự đa dạng loài và gen;

 Duy trì các lợi ích về môi trường từ thiên nhiên;

 Sử dụng cho du lịch và giải trí;

 Giáo dục;

Trang 22

22

 Sử dụng hợp lí các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên;

 Duy trì các biểu trưng văn hoá và truyền thống

Khu bảo tồn thiên nhiên là những khu được bảo vệ nghiêm ngặt, chỉ dành cho

các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo và quan trắc môi trường Các khu bảo tồn thiên nhiên này cho phép gìn giữ các quần thể của các loài cũng như các quá trình của HST không hoặc ít bị nhiễu loạn

1.3 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN ĐAKRÔNG

1.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên

1.3.1.1 Vị trí địa lý

Đakrông là huyện miền núi phía Tây của tỉnh Quảng Trị, trung tâm huyện lỵ

cách trung tâm thành phố Đông Hà 41 km về phía Tây

Huyện có toạ độ địa lý từ 16017' '' đến 160 '12'' vĩ độ Bắc và từ 106044'01'''

Hình 1: Bản đồ hành chính huyện Đakrông (Nguồn:http://huyendakrong.quangtri.gov.vn/index.php/vi/gioi-thieu/Ban-do-

hanh-chinh/Ban-do-huyen-Dakrong-7/)

Đakrông là huyện miền núi có vị trí địa lý kinh tế quan trọng không chỉ đối với tỉnh Quảng Trị mà còn với cả khu vực Bắc Trung Bộ và cả nước Huyện có mạng lưới giao thông đường bộ rất quan trọng, trên địa bàn huyện có các trục đường bộ quan trọng như Quốc lộ 9 (tuyến đường liên Á nối Việt Nam - Lào - Thái Lan - Mianma); Quốc lộ 1 (nay là đường Hồ Chí Minh) là tuyến đường xuyên Việt Đây là hai tuyến giao thông huyết mạch quan trọng và thuận lợi nối với Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt xuyên Việt, hệ thống cảng biển và các cửa khẩu Quốc tế Ngoài ra huyện còn có hệ thống tỉnh lộ, huyện lộ đó là tiềm năng dồi dào tạo ra thế mạnh không những trong

Trang 23

23

việc giao lưu phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội của huyện mà còn là cầu nối cho sự

phát triển kinh tế, văn hoá - xã hội với các địa phương trong tỉnh và các tỉnh bạn 1.3.1.2 Đặc điểm địa hình địa mạo

Nhìn chung địa hình địa mạo của huyện là đồi núi cao, bị chia cắt mạnh bởi các sông suối của hệ thống sông Đakrông và sông Quảng Trị Cao nhất là đỉnh Kovaladut (1251m) nằm ở phía Đông Nam huyện, thấp nhất là bãi bồi ven sông Ba Lòng( 25m)

Địa hình - địa mạo của huyện có thể chia thành 3 dạng tiêu biểu là:

* Dạng địa hình thung lũng hẹp

Đây là dạng địa hình tương đối bằng phẳng nằm giữa các vùng đồi núi, thích hợp cho việc phát triển các cây trồng nông nghiệp (lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày ) Dạng địa hình thung lũng hẹp được phân bố chủ yếu ở các xã Hướng Hiệp,

Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc và Tà Rụt

* Dạng địa hình núi thấp

phân bố chủ yếu ở các xã phía Bắc và Đông ắc huyện (Hướng Hiệp, Mò Ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc, Đakrông và rải rác ở một số xã phía Nam dọc sông Đakrông Địa hình này thích hợp để phát triển cây lâu năm như: cây ăn quả, cà phê, hồ

tiêu

* Dạng địa hình đồi núi cao

Là dạng địa hình có độ cao trung bình từ 600 - 800 m, được phân bố hầu hết ở các xã trong huyện nhưng nhiều nhất là các xã Ba Nang, Tà Long, Húc Nghì, A Vao,

Tà Rụt, A ung, A Ngo Đây là dạng địa hình thích nghi cho phát triển lâm nghiệp

1.3.1.3 Khí hậu, thủy văn

* Khí hậu

Đakrông nằm trong vùng chịu ảnh hưởng khí hậu nhiệt đới gió mùa tương đối điển hình, chế độ khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt Gió Tây Nam khô nóng về mùa hè, gió Đông ắc ẩm ướt về mùa Đông Tổng lượng nhiệt cả năm từ khoảng 8.500 - 9.0000C, tổng lượng nhiệt này cho phép phát triển trồng trọt với đa dạng cây trồng

Trang 24

24

nóng, nhiệt độ cao tuyệt đối của vùng có thể lên đến 40,4 - 41,40C

1 (16-190C) ; nhiệt độ cao nhất vào tháng 7 (33 - 360C) Thời kỳ nhiệt độ cao ở Đakrông lại trùng với thời kỳ độ ẩm thấp, lượng bốc hơi lớn gây khô hạn, hạn chế đáng kể đến sự phát triển của cây trồng, đặc biệt với những cây trồng ngắn ngày và cây trồng cạn

* Chế độ mưa

Hàng năm Đakrông nhận được một lượng mưa khá lớn, lượng mưa trung bình khoảng 2.375 mm (các xã phía Nam huyện có lượng mưa lớn hơn 00 - 400 mm) Phân bố mưa quan hệ với chế độ hoàn lưu, có một mùa mưa tập trung và một mùa ít mưa Lượng mưa và mùa mưa (từ tháng đến tháng 11) chiếm khoảng 86% tổng lượng mưa hàng năm Từ tháng 12 đến tháng năm sau là thời kỳ ít mưa, tổng lượng mưa thời kỳ này chiếm khoảng 14% tổng lượng mưa hàng năm

Số ngày mưa trung bình năm là 1 0 ngày Trong mùa mưa số ngày mưa càng nhiều (từ 50 - 70% số ngày trong tháng), có những cơn mưa có cường độ rất lớn, lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ đạt đến 447 mm, thấp nhất 110 mm Mưa lớn trong mùa mưa là tác nhân hàng đầu gây rửa trôi, xói mòn đất, đắc biệt đối với vùng đất có độ dốc khá lớn, bên cạnh đó mưa lại gây ngập úng các vùng đất thấp Đây là yếu tố làm giảm thiểu đáng kể độ màu mỡ và tầng dày của đất, hạn chế không ít đối với việc khai thác sử dụng cho việc phát triển các hệ thống canh tác Thời kỳ ít mưa lại trùng với thời kỳ nắng nóng, lượng bốc hơi lớn, độ ẩm không khí thấp gây khô hạn nặng trên diện tích rộng, hạn chế khả năng gieo trồng, năng suất của hệ thống cây ngắn ngày và sinh trưởng của hệ thống cây lâu năm, đặc biệt là đối với giai đoạn trồng mới và kiến thiết cơ bản

* Độ ẩm không khí

Đakrông nói riêng và tỉnh Quảng Trị nói chung, mùa mưa là mùa lạnh, mùa nóng là mùa khô Thời kỳ ẩm ướt nhất xảy ra vào khoảng từ tháng 1 đến tháng 3 Không khí ở trạng thái bão hoà hơi nước và trời thường mưa nhỏ hay mưa phùn Trong các tháng mùa hạ, độ

ẩm tương đối trung bình từ 78 - 8 nhưng có thời điểm xuống đến 27 - 41% (từ tháng 4 đến tháng 8) Trong một ngày đêm độ ẩm không khí tương đối giảm đột ngột vào lúc mặt trời mọc đạt trị số thấp nhất vào lúc quá trưa, sau tăng dần Về đêm độ ẩm không khí ít thay đổi và duy trì ở mức cao, thường đạt cực đại lúc 4 giờ sáng cho đến trước lúc mặt trời mọc Trong những tháng mùa nóng, vào những ngày ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, độ ẩm tương đối thấp nhất giảm xuống 28 - 32%

* Bão và lũ lụt

Sự khắc nghiệt của chế độ khí hậu ở Đakrông càng trở nên khắc nghiệt hơn khi bên cạnh thời kỳ khô hạn gay gắt lại đến thời kỳ chịu ảnh hưởng của bão lụt nặng nề

Trang 25

25

Bão lụt thường xảy ra từ tháng 7 đến tháng 11 (chủ yếu tập trung từ tháng 8 - 10) Mùa bão lụt thường là mùa mưa, khi có bão mưa càng lớn gây xói mòn đất và sạt lở mạnh các công trình, đường sá

* Một số yếu tố khác

Trong vùng còn có sự ảnh hưởng của sương mù, bình quân - ngày/năm Do chịu tác động của yếu tố độ cao và sự phân chia địa hình, Đakrông có thể chia ra 2 tiểu vùng khí hậu mang những sắc thái khác nhau:

+ Tiểu vùng phía Bắc huyện (dọc Quốc lộ 9 và Tỉnh lộ 41): là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với nền nhiệt giảm thấp vào mùa lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông ắc Nền nhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng Nền nhiệt bình quân cả năm tương đối cao

Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc và một phần của xã Đakrông và a Nang

+ Tiểu vùng phía Nam huyện (dọc đường Hồ Chí Minh): cũng là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do độ cao địa hình và thảm thực vật còn nhiều nên lượng mưa hàng năm, độ ẩm không khí lớn hơn tiểu vùng phía Bắc

năm so vùng phía ắc chỉ bằng 61,9% Tiểu vùng khí hậu này phân bố chủ yếu ở các

xã A Ngo, A Bung, Húc Nghì, Tà Rụt, A Vao, Tà Long và một phần phía Nam của xã Đakrông và a Nang

* Thủy văn

Hệ thống sông suối của Đakrông khá dày và phân bố tương đối đều trên toàn lãnh thổ Trên địa bàn huyện có hai con sông lớn chảy qua là: sông Quảng Trị (hay còn gọi là sông Ba Lòng ở phần hạ lưu) và sông Đakrông Sông Quảng Trị được hợp lưu từ hai con sông chính là sông Đakrông và sông Rào Quán Chiều dài sông Quảng Trị chảy qua huyện là 38 km, qua các xã Đakrông, Mò ó, Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc Ngoài hợp lưu hai con sông trên còn có các con suối khác đổ vào sông Quảng Trị như: khe Làng An, khe Vẽ, khe a Lòng, khe Thù Lu Sông Đakrông bắt nguồn

từ dãy núi Trường Sơn phía Nam và phía Đông Nam huyện, chảy qua các xã A Bung,

A Ngo, Tà Rụt, Húc Nghì, Tà Long, a Nang và Đakrông với chiều dài 85 km Trong lưu vực sông Đakrông có các suối lớn như suối Seam (A Vao), suối Ra Ngao (A Bung), suối Ta Sam và suối Ba Lệ (Húc Nghì),

Ngoài ra ở phía Bắc huyện (xã Hướng Hiệp) còn có suối Khe Duyên đổ ra sông Trinh Hin (Cam Lộ) và các ao hồ, suối nhỏ khác Tuy nhiên lưu lượng nước mùa kiệt của hệ thống khe suối này khá nhỏ Phía hạ lưu sông Quảng Trị (đoạn chảy qua Triệu Nguyên, Ba Lòng, Hải Phúc) lòng sông rộng, sâu, nhân dân sử dụng vào việc vận tải

Trang 26

26

đường sông rất thuận lợi

1.3.1.4 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trong vùng rất phong phú, hệ thống sông suối

khá nhiều và phân bố tương đối đều, đặc biệt là hai hệ thống sông chính: hệ thống

sông Quảng Trị và hệ thống sông Đakrông

Nguồn nước ngầm: Chưa có một chương trình nào điều tra cụ thể về trữ lượng và

chất lượng nước ngầm ở trong huyện bằng khoan thăm dò Tuy nhiên qua khảo sát các

giếng đào cho thấy nước ngầm mạch đều sâu trên 15m

Nhìn chung nguồn nước trong vùng khá phong phú nhưng có một số hạn chế như địa hình dốc, lòng sông sâu nên việc khai thác sử dụng nguồn nước mặt rất khó khăn Nước ngầm phân bố sâu đòi hỏi phải đầu tư đáng kể mới có thể khai thác đưa vào sử dụng cho sản xuất và sinh hoạt

1.3.1.5 Tài nguyên đất

Toàn huyện có tổng diện tích 122.444,64 ha, là huyện có quy mô đất đai khá lớn của tỉnh Quảng Trị (chiếm hơn ¼ diện tích toàn tỉnh) Trong đó, diện tích:

Đất nông nghiệp chiếm 97.004,49 ha chiếm 79,22%

Đất phi nông nghiệp : 2.851,62 ha chiếm 2,33 % tổng diện tích đất tự nhiên

Đất chưa sử dụng : 22.346 ha chiếm 18,25 % tổng diện tích đất tự nhiên

Quỹ đất hoang bằng và đồi núi chưa sử dụng toàn huyện còn 22.609,31 ha chiếm 18,46% diện tích tự nhiên của toàn huyện Đây là tiềm năng đáng kể có thể khai thác

vào sản xuất góp phần phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

1.3.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Nguồn khoáng sản trên địa bàn Đakrông chưa có kết quả điều tra chi tiết Theo những tài liệu đã được công bố (Bản đồ địa chất khoáng sản, báo cáo kết quả thực hiện bước 1 đề tài nghiên cứu đánh giá tiềm năng vàng cùng khoáng sản đi kèm khu vực Đakrông), những khoáng sản quý và có trữ lượng lớn chủ yếu tập trung ở Đakrông bao gồm:

- Vàng ở A ung, A Vao và Tà Long có hàm lượng từ 0,1 đến 5,27 g/tấn

Trang 27

- Hệ thống giao thông khá thuận lợi với các tuyến đường Quốc lộ và đường Hồ Chí Minh, thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế của huyện, của tỉnh

- Huyện có sự đa dạng các dân tộc nên đã có sự kết hợp giao thao các văn hóa, truyền thống tốt đẹp của các dân tộc trong huyện

- Được nhà nước, tỉnh và các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm và hổ trợ thông qua các chương trình, chính sách nên đã phần nào hỗ trợ nguồn vốn kịp thời cho người dân sản xuất kinh doanh Đặc biệt, huyện là một trong những huyện của chương trình Nghị quyết 30a/CP dành cho 61 huyện nghèo trong cả nước

* Khó khăn:

- Trình độ dân trí của người dân còn thấp, đặc biệt là người dân tộc thiểu số trình

độ canh tác còn lạc hậu gây ảnh hưởng đến quá trình sử dụng đất Việc áp dụng khoa học kỹ thuật còn hạn chế

- Dân số có độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ lớn xong trình độ lao động thấp, gây khó khăn cho việc phân bổ, bố trí lao động Lao động chủ yếu là lao động nông nghiệp nên khó có thể đáp ứng được yêu cầu phát triển các ngành công nghiệp – xây dựng, thương mại dịch vụ trong thời gian tới

- Sự đa dạng về dân tộc và tôn giáo làm cho tình hình an ninh, cũng như quản lý nhà nước cũng gặp rất nhiều khó khăn

- Hệ thống canh mương thủy lợi tuy nhiều xong chưa phát huy hiệu quả, một số đã xuống cấp dẫn đến chưa đáp ứng cho việc tưới tiêu, ảnh hưởng năng xuất cây trồng của người dân

- Sự phát triển quá nhiều dự án thủy điện sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường cảnh quan, đặc biệt là khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông và cuộc sống của người dân

- Sự đa dạng các mỏ khoáng sản đặc biệt là mỏ Vàng làm cho tình hình an ninh của khu vực thêm phức tạp, tệ nạn xã hội ngày càng nhiều

- Một số hệ thông đường bộ đã xuống cấp, gây ảnh hưởng cho việc đi lại và phát triển kinh tế của người dân

Trang 28

2.1.1 Giới thiệu chung về khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông được thành lập theo Quyết định số

768/QĐ-UB ngày 09/4/2001 của 768/QĐ-UBND tỉnh Quảng Trị về việc phê duyệt dự án: Xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông Khu bảo tồn có tổng diện tích tự nhiên là 0 26 ha trong đó đất có rừng là 28.166 ha chiếm 6 , đất trống, thảm cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác là 12 60 ha chiếm 0, Đến năm 2007 theo Quyết định số 8 /QĐ-U ND ngày 27/ /2007 về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch loại rừng thì KBTTN Đakrông có diện tích còn lại 37.640 ha Nằm trên địa bàn hành chính của 08 xã gồm: Hải Phúc, Ba Lòng, Triệu Nguyên, Đakrông, a Nang, Tà Long, Húc Nghì và A Bung Hiện tại ranh giới của khu bảo tồn vẫn chưa đóng cột mốc, một số khu vực còn xảy ra tình trạng xâm lấm đất của khu bảo tồn để trồng cây như khu vực tiểu khu 820 giáp ranh giữa xã Cam Chính huyện Cam Lộ với xã Ba Lòng huyện Đakrông, khu vực rừng giáp ranh giữa xã A Bung huyện Đakrông với huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế

Vùng đệm: Diện tích 1.607 ha ao gồm 10 xã Đakrông, Mò ó, Hải Phúc, a Lòng, Triệu Nguyên, a Nang, Tà Long, Húc Nghì,Tà Rụt, A Bung

Khu bảo tồn thiên nhiên đường Hồ Chí Minh huyền thoại được thành lập theo Quyết định số 0 /QĐ- UBND ngày 21/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Có diện tích 5.680,0 ha nằm trên địa bàn hành chính của 02 xã Tà Long và Ba Nang

an Quản lý (BQL) Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông được thành lập theo Quyết định số /QĐ-U ngày 0 tháng 7 năm 2002 của UBND tỉnh Quảng Trị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm Quảng Trị Hiện tại an Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông đang quản lý 02 khu bảo tồn gồm: Khu TTN Đakrông và Khu TTN đường

Hồ Chí Minh huyền thoại với tổng diện tích tự nhiên là 43.320,0 ha

Đến tháng 08 năm 2012 QL khu TTN Đakrông đã được UBND tỉnh Quảng Trị cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho 02 khu bảo tồn với tổng diện tích tự nhiên là 42.918,0 ha Trong đó: Khu TTN Đakrông có diện tích 37.681,0 ha và Khu TTN đường Hồ Chí Minh huyền thoại có diện tích 5.237,0 ha

Từ khi thành lập khu bảo tồn có diện tích 40.526 ha trong đó có 28.166 ha rừng

tự nhiên Đất trống có diện tích 12 60 ha Có độ che phủ chiếm 69,4% diện tích KBT Sau khi rà soát 3 loại rừng đến nay khu bảo tồn có diện tích 7.6 0 ha trong đó: diện

Trang 29

29

tích có rừng 33.377,8 ha gồm rừng tự nhiên 32.519,3 ha; rừng trồng 8 8, ha Đất chưa có rừng 262,2 ha Độ che phủ chiếm 88,6% diện tích KBT

2.1.2 Đa dạng sinh học

Từ khi thành lập khu bảo tồn có diện tích 0 26 ha trong đó có 28.166 ha rừng

tự nhiên Đất trống có diện tích 12 60 ha Có độ che phủ chiếm 69,4% diện tích KBT Sau khi rà soát 3 loại rừng đến nay khu bảo tồn có diện tích 7.6 0 ha trong đó: diện tích có rừng 33.377,8 ha gồm rừng tự nhiên 32.519,3 ha; rừng trồng 8 8, ha Đất chưa có rừng 262,2 ha Độ che phủ chiếm 88,6% diện tích KBT

 Về khu hệ động thực vật:

Khu bảo tồn có 67 loài thực vật, trong đó có nhiều loài đặc hữu, quý hiếm Trong thời gian qua BQL khu bảo tồn đã phối hợp với các nhà khoa học, các tổ chức trong nước và Quốc tế điều tra bổ sung vào Danh lục các loài động vật và thực vật Hiện nay

đã ghi nhận được có 1.412 loài thực vật bậc cao có Mạch thuộc 645 chi, 150 họ; trong

đó có 28 loài nằm trong sách đỏ Việt Nam và Thế giới Về động vật: đã ghi nhận được

có 67 loài thú, 1 loài chim, 72 loài cá nước ngọt, 49 loài lưỡng cư bò sát, 210 loài bướm Số lượng loài động vật quý hiếm nằm trong sách đỏ Việt Nam và thế giới là: Thú 0 loài Chim 10 loài ò sát 12 loài Lưỡng cư 01 loài

 Hệ sinh thái:

K TTN Đakrông có các hệ sinh thái chính là: Rừng kín thường xanh chủ yếu cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp, rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới, rừng kín thường xanh nhiệt đới ẩm phục hồi sau khai thác (kiểu phụ thứ sinh nhân tác), kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới phục hồi sau nương rẫy (kiểu phụ thứ sinh nhân tác), rừng hỗn hợp Tre - Nứa - gỗ phục hồi sau nương rẫy và khai thác kiệt (kiểu phụ thứ sinh nhân tác), trảng cỏ cây bụi thứ sinh nhân tác, thảm cây nông nghiệp (ruộng và nương rẫy), núi đá không cây

2.1.3 Các giá trị khác

Ngoài các giá trị chính của khu bảo tồn như rừng, đa dạng sinh học…thì khu bảo tồn còn có các giá trị khác như: giá trị về văn hóa, danh thắng và di tích lịch sử Các xã trong K T Đakrông đều là căn cứ kháng chiến cũ, hai trục quốc lộ số 9 và 14 nối liền hai cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và La Lay là thuận lợi lớn để phát triển kinh tế, thương mại và du lịch

Ở đây có các danh thắng như cầu Treo Đakrông, là loại cầu treo dây văng đầu tiên

đó còn có các di tích lịch sử như Chiến khu Ba Lòng, Thôn 5 nhà (xã Hải Phúc), cánh đồng a Lòng, là nơi hợp lưu các con đường mòn Hồ Chí Minh qua đường 9 về với đường 14 thuận tiện cho việc giao lưu với các cụm di tích Hướng Hóa, Khe Sanh đi

Trang 30

30

A lưới vào Tây Nguyên

Ngoài ra K TTN Đakrông còn giữ được một diện tích lớn rừng kín thường xanh trên núi đất, hầu như còn tính nguyên sinh, là nơi sống của nhiều loài chim thú quý hiếm Phục vụ cho việc phát triển chương trình DLST Trong chuyến du lịch, du khách còn được khám phá những nét văn hóa độc đáo về người Vân Kiều, người Pa Cô là hai dân tộc tiêu biểu vùng rừng núi Trường Sơn

2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ chính

Chức năng của Khu TTN Đakrông là vừa bảo vệ giá trị DDSH các nguồn gen quý hiếm, hệ sinh thái điển hình của Trường Sơn ắc thuộc vùng ắc Trung ộ vừa góp phần tạo thêm việc làm cho người dân, tăng thu nhập cải thiện đời sống và góp phấn xóa đói, giảm nghèo trong vùng đệm Đi cùng với chức năng vừa bảo vệ rừng, cán bộ, nhân viên trong khu Bảo tồn thiên nhiên Đakrông còn ngặn chặn những hành

vi chặt phá rừng trái phép, buôn bán gỗ, động thực thực quý hiếm, nhằm bảo vệ được hiện trạng rừng

Ngoài ra Khu bảo tồn còn có vai trò duy trì chức năng phòng hộ đầu nguồn, cung cấp, điều tiết nguồn nước đối với sông Đakrông, sông Thạch Hãn, điều hòa nguồn nước vùng hạ lưu, góp phần bảo vệ môi trường trong khu vực

Với chức năng như trên QL khu TTN Đakrông được giao thực hiện 06 nhiệm

vụ trọng tâm đó là:

Bảo vệ rừng;

Phục hồi hệ sinh thái rừng;

Nghiên cứu khoa học;

Xây dựng cơ sở hạ tầng;

Tổ chức tham quan du lịch và tuyên truyền giáo dục;

Phát triển chương trình vùng đệm

Trang 31

- Tọa độ địa lý:

1602 ’ – 160 2’ độ vĩ ắc

1060 2’ – 10700 ’ độ kinh Đông

- Phạm vi ranh giới:

+ Phía Bắc tiếp giáp xã Cam Chính - huyện Cam Lộ; xã Triệu Ái, Triệu

Thượng – huyện Triệu Phong

+ Phía Nam tiếp giáp huyện A Lưới tỉnh Thừa Thiên Huế

+ Phía Tây tiếp giáp Sông Đakrông và Quốc lộ 14B

+ Phía Đông tiếp giáp xã hải Lâm, Hải Lệ - huyện Hải Lăng, Quảng Trị và

huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế

Đakrông thuộc miền địa lý thực vật miền Bắc Trung Bộ, đây là vùng khí hậu nhiệt đới ẩm mưa mùa đã tạo nên các kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới đặc trưng cho miền Bắc Việt Nam Vùng này nằm trong khu hệ thực vật bản địa Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa, nhưng cũng ảnh hưởng của tất cả các luồng di cư ở Việt Nam như: Luồng di cư thuộc khu hệ thực vật Mã Lai - Indonexia, Luồng di cư thuộc khu hệ thực vật Ấn Độ - Miến Điện và luồng di cư thuộc khu hệ thực vật Hymalaya - Vân Nam - Quý Châu Chính vì vậy mà thảm thực vật rừng của K TTN Đakrông rất phong phú

và đa dạng

2.2.2 Các nhân tố tự nhiên

2.2.2.1 Địa hình địa mạo

Địa hình Khu TTN Đakrông thuộc kiểu địa hình đồi núi thấp và trung bình, thuộc phần phía Nam của giải Trường Sơn ắc Các dãy núi trong vùng chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, dọc theo ranh giới hai tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế Nhìn chung, địa hình trong vùng bị chia cắt mạnh, do lịch sử kiến tạo địa chất và tạo sơn hình thành Chúng có một số đặc điểm chung: Núi thấp, dốc ngắn, độ chia cắt sâu và độ dốc lớn Xuất phát từ đặc điểm trên đã hình thành nên các kiểu địa hình đặc trưng trong vùng:

Vùng núi độ cao từ 800 - 1400m có tổng diện tích là 5000ha, chiếm 14,2% tổng diện tích khu vực Phân bố giữa ranh giới 2 huyện Phong Điền và huyện Đakrông Đây

Trang 32

32

là vùng bị chia cắt mạnh, hiểm hóc, phần lớn độ dốc > 30% Xen vào giữa dãy núi là các thung lũng hẹp, sâu, dốc lòng theo chiều nước chảy Ở độ cao này xuất hiện các kiểu và các kiểu phụ rừng á nhiệt đới núi thấp

Vùng núi và đồi cao dưới 800m có tổng diện tích 30.072ha chiếm tới 85.8% tổng diện tích tự nhiên khu vực Vùng này tập trung về phía Bắc và phía Tây giáp sông Đakrông Độ cao, độ dốc của địa hình có giảm, mức độ chia cắt đỡ phức tạp hơn vùng

Ngoài 2 kiểu địa hình chính trên trong khu vực còn phân phố rải rác các kiểu địa hình có diện tích nhỏ, phân tán, xen kẽ với các vùng đồi núi trong vùng đó là: Địa hình thung lũng: Phân bố dọc theo các sông suối trong vùng Lòng thung lũng hẹp, vùng thượng nguồn khá dốc, giảm dần độ dốc và độ cao theo dòng chảy của các con sông

2.2.2.2 Khí hậu

Khí hậu có tác động trực tiếp tới thảm thực vật Chính đường đẳng nhiệt đã xác định đai cao phân chia rừng á nhiệt đới và rừng nhiệt đới trong khu vực Đakrông là một trong những vùng tiêu biểu cho vùng khí hậu mưa ẩm nhiệt đới Đặc biệt vùng có lượng mưa có biến động lớn qua các năm từ 2 00mm/năm đến trên 000mm/năm Số ngày mưa nhiều (150 - 200 ngày) Mùa mưa kéo dài tới 6 tháng Từ đó dẫn đến độ ẩm của đất trong vùng rất cao Với lượng mưa lớn và độ ẩm cao đã tạo cho khu vực có một độ che phủ cao của rừng thường xanh với đủ các dạng sống của các loài thực vật nhiệt đới và á nhiệt đới

2.2.2.3 Thuỷ văn

Mật độ sông suối trong vùng khá dày đặc, phân bố đều trong khu bảo tồn Đakrông, có độ dài ngắn khác nhau và tùy thuộc từng điều kiện địa hình cụ thể Nhìn chung, tất cả các sông suối lớn nhỏ trong vùng đều hội tụ tại sông Thạch Hãn trước khi

đổ ra Biển Đông tại Cửa Việt Song để nhìn khái quát về hệ thống thủy văn trong vùng chúng ta có thể chia thành hai lưu vực chính sau:

- Lưu vực sông Thạch Hãn, là nơi hội tụ của nhiều nhánh sông chính trong đó

có các hệ thủy ở phía Bắc khu bảo tồn hợp thành đó là: Khe Lòng An, Ba Giang và Suối Nhùng, đây là những chi lưu lớn phân bố trong khu bảo tồn, cung cấp nước tưới tiêu cũng như sinh hoạt cho các xã liền kề Nhưng xét trên bình diện tổng thể toàn lưu vực, những chi lưu này đóng góp một phần vào dòng chảy chính

- Lưu vực sông Đakrông, có chiều dài khoảng 145km và gần như bao chọn ba măt khu bảo tồn (phía Tây-Bắc-Nam) Phần chảy qua khu bảo tồn được hợp bởi các chi lưu chính như: Khe A Chò, Khe a Lê, Suối Trù và sông Tà Long độ dài những dòng suối này phụ thuộc đặc điểm địa hình từng con suối cụ thể Đây là lưu vực chính

Trang 33

33

cung cấp nước cho sông Thạch Hãn và góp phần tạo lên dòng chảy thường xuyên các

mùa trong năm

Chính mạng lưới sông ngòi dày đặc với lưu lượng nước lớn hàng năm cung cấp một lượng nước cho sự phát triển các hệ sinh thái của KBT, cung cấp lượng ẩm dồi dào

2.2.2.4 Địa chất - thổ nhưỡng

Địa chất - thổ nhưỡng là một trong những nhân tố quyết định các kiểu và các kiểu phụ thảm thực vật Đakrông là vùng núi uốn nếp được cấu tạo bằng các loại đá khác nhau: Từ các đá trầm tích (đá phiến, đá vôi, cát kết, cuội kết, phiên sét ) đến các

đá phun trào (Spilit Aldezit ) và các đá biến chất như đá hoa, phiến mi ca chúng nằm xen kẽ với nhau, đôi khi cài răng lược vào nhao tai nên những dạng đất đai rất phong phú

Hai loại đất chính có diện tích lớn nhất trong vùng đều có mối liên quan khăng khít và tác động qua lại với thảm thực vật

Đất có màu vàng nhạt trên núi thấp (800m - 1400m) trong quá trình phong hóa phần nào bị tác động bởi lớp thảm thực vật, trong quá trình phát triển thực vật đã tạo nên một lớn mùn và thảm mục tương đối dày nhất là ở độ cao trên 1200m Lớp mùn và thảm mục này đã giữ nước và độ ẩm tác động tích cực trở lại đối với hệ thực vật, tạo nên những diện tích rừng rậm rạp

Đất Feralit màu vàng, tầng đất mỏng đến trung bình là loại đất phổ biến ở vùng thấp (dưới 800m) Loại đất này cũng một phần bị tác động mạnh bởi quá trình phát sinh phát triển và diễn thế của thực vật rừng Ở những nơi còn rừng đất tương đối dày, nhiều mùn và tốt thích hợp với các loại cây gỗ lớn như Dẻ, Giổi Những vùng bị mất rừng, đất bị xói mòn mạnh, tầng đất mỏng, quá trình Feralite diễn ra mạnh mẽ, có nơi

bề mặt đất bị đá ong hóa trở nên trai cứng Trên những diện tích này diễn thế rừng có chiều hướng trở thành các rừng Giang, Nứa thuần loài hay các rừng hỗn giao cây tre nứa và cây gỗ Nhưng diện tích bị đá ong hóa trở thành các kiểu trảng cỏ cây bụi với các thành phần chủ yếu là sim, mua, cỏ tranh

2.2.2.5 Tài nguyên sinh vật

Khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông được đánh giá là một trong những khu bảo tồn có sự đa dạng sinh học cao về khu hệ động thực vật: Khu bảo tồn có khoảng hơn

7 loài thực vật, loài động vật, trong đó có nhiều loài đặc hữu, quý hiếm Trong thời gian qua BQL khu bảo tồn đã phối hợp với các nhà khoa học, các tổ chức trong nước và Quốc tế điều tra bổ sung vào Danh lục các loài động vật và thực vật Với một kho tài nguyên sinh vật như vậy đã góp phần hình thành nên một khu Bảo tồn với sự

đa dạng sinh học cao

Trang 34

34

2.2.3 Các nhân tố kinh tế - xã hội

Trên địa bàn 8 xã vùng lõi thuộc khu bảo tồn quản lý có 3 nhóm dân tộc chính cùng sinh sống như Kinh, Vân Kiều và Pa Cô Cộng đồng người Vân Kiều và Pa Cô tập trung sinh sống chủ yếu các xã vùng cao, dọc theo hai bên dòng sông Đakrông: Tà Long, Húc Nghì, A Bung, Ba Nang Ở phía rià khu bảo tồn, tại các vùng đất thấp, điều kiện sản xuất nông nghiệp thuận lợi Hải Phúc, Ba Lòng, Triệu Nguyên chủ yếu là người Kinh sinh sống Mỗi dân tộc trong vùng có những bản sắc văn hóa riêng, và thường sinh sống thành các bản làng

Hoạt động sản xuất người dân bản địa chủ yếu là nông nghiệp với các cây trồng chủ yếu như: Lúa nước, lúa nương, ngô, khoai, sắn, đậu… do đặc điểm về điều kiện tự nhiên được trình bày phần trên có nhiều nét đặc thù, không thuận lợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, ít nhiều ảnh hưởng đến năng suất cây trồng trong vùng, đặc biệt

là cây lấy hạt

Vật nuôi truyền thống được cộng đồng người dân trong vùng chăn nuôi Trâu,

bò, heo, gà, dê,… Trong số này Trâu và ò được người dân sử dụng làm sức kéo phục

vụ hoạt động sản xuất nông nghiệp và một số công việc khác Đối với các loài gia cầm được nuôi chủ yếu phục vụ cải thiện đời sống, ít khi bán ra bên ngoài để tăng thu nhập cho kinh tế hộ

Ngoài mùa nông nhàn, các hoạt động săn bắt động vật, khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ vẫn diễn ra thường xuyên tại tất cả các xã trong khu bảo tồn, đôi khi còn gặp

cả những người từ xã khác đến Đây là hoạt động bất hợp pháp làm tổn hại đến tài nguyên rừng, suy giảm tính đa dạng sinh học nếu chúng ta không có biện pháp bảo vệ thích hợp trong thời gian tới, những tác động này sẽ trở nên nghiêm trọng hơn

2 ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐAKRÔNG

K TTN Đakrông là một vùng núi thấp miền Trung và thuộc vùng động vật Bắc Trường Sơn - Nam Tây Bắc Việt Nam, có giá trị rất cao về đa dạng sinh học

Thành phần thực vật đã ghi nhận được trên 597 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc

366 chi, 118 họ Trong các nhóm TV đã được ghi nhận thì thực vật Hạt kín (Angiospermae) vẫn chiếm đa số, sau đó Khuyết thực vật (Pteridophyta) rồi đến thực vật Hạt trần (Gymnospermae)

Trang 35

Từ kết quả sơ bộ trên, có thể nói rằng khu hệ thực vật ở K TTN Đakrông khá giàu

về thành phần loài, nếu được điều tra kỹ lưỡng thì số loài thực vật sẽ còn tăng lên rất nhiều Nếu so sánh với một số KBTTN khác trong khu vực, sẽ thấy rõ tính đa dạng về thực vật của

K TTN Đakrông

Bảng 02: Thành phần thực vật một số khu bảo tồn

(Nguồn: Dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông tỉnh Quảng Trị năm 2000)

Ngoài ra thành phần họ thực vật ở K TTN Đakrông cũng rất phong phú Trong số

118 họ thực vật có 18 họ có trên 10 loài Đó là họ Thầu Dầu - Enphorbiaceae (54), họ Dầu Tằm - Moraceae (27), họ Cà Phê - Rubiaceae (21), họ Re - Lauraceae, họ Hòa Thảo -

Poaceae (19), Cúc - Asteraceae, họ Cói, họ Vang, họ Cỏ Rốt Ngựa, họ Cau Dừa (14), họ

Lan, họ Ráy (13), họ Đào Lộn Hột (12), họ Na, họ Tràm, họ Trúc Đào (11)

Theo Tohmachop A.L (1974) chỉ ra rằng: Ở vùng nhiệt đới, thành phần thực vật khá

đa dạng được thể hiện ở chổ rất ít họ chiến 10% tổng số loài của cả hệ thực vật Qua danh sách trên ta thấy: họ thực vật có số loài lớn nhất là họ Thầu dầu 54 loài, chỉ chiếm 9% (<10%) tổng số loài đã điều tra ở đây, còn trong 10 họ thực vật có số loài lớn nhất (n> 18)

Ngày đăng: 23/05/2021, 21:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Huy Huỳnh, Nguyễn Mạnh Hà (2005), “Đa dạng sinh học thú”, Trong Khu bảo tồn thiên nhiên ĐaKrông- tuyển tập các báo cáo. Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường- Đại học Quốc gia Hà Nội, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đa dạng sinh học thú”, Trong Khu bảo tồn thiên nhiên ĐaKrông- tuyển tập các báo cáo
Tác giả: Đặng Huy Huỳnh, Nguyễn Mạnh Hà
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2005
2. Đặng Huy Phương (200 ), “Thành phần loài thú (Mammalia) ở khu bảo tồn thiên nhiên đề xuất ĐaKrông, Quảng Trị”, Trong Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật tại Hội thảo quốc gia lần thứ 1, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thành phần loài thú (Mammalia) ở khu bảo tồn thiên nhiên đề xuất ĐaKrông, Quảng Trị”
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
3. Nguyễn Tiến Bân (1997), Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín Việt Nam - Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực vật hạt kín Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Bân
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
4. Nguyễn Mạnh Hà, 2004: Kết quả điều tra Vượn (Nomascus) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên ĐaKrông, tỉnh Quảng Trị. T/c Khoa học Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra Vượn (Nomascus) ở Khu Bảo tồn thiên nhiên ĐaKrông, tỉnh Quảng Trị
5. Lê Văn Chẩm - Danh mục thực vật Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền - Đakrông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Văn Chẩm -
6. Ủy ban nhân dân Tỉnh Quảng Trị - Dự án xây dựng khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông (năm 2000) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w