Trong giải pháp này đã ghi “tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ
Đề tài:
THIẾT KẾ GIÁO ÁN, BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ VÀ PHIẾU HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN QUANG HỌC LỚP 11 NÂNG CAO NHẰM NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC TRONG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Người hướng dẫn:
ThS Nguyễn Thị Mỹ Đức
Người thực hiện:
Trần Thị Mai
Trang 2MỤC LỤC
A MỞ ĐẦU 1
B NỘI DUNG 4
Chương 1: Cơ sở khoa học của xây dựng giáo án, giáo án điện tử, phiếu học tập và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học 4
1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng giáo án, giáo án điện tử và phiếu học tập 4
1.1 Cơ sở tâm lý học 4
1.2 Cơ sở lý luận dạy học 5
1.3 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực 5
1.3.1 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh 5
1.3.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học 6
1.3.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác 6
1.3.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò 7
1.4 Phiếu học tập 7
1.4.1 Khái niệm phiếu học tập 7
1.4.2 Các chức năng cơ bản của PHT trong dạy học 7
1.4.3 Phân loại phiếu học tập 8
1.4.4 Các bước thiết kế phiếu học tập 8
1.4.5 Các dạng phiếu học tập trong dạy học vật lí 8
2 Các khái niệm 9
2.1 Khái niệm giáo án điện tử 9
2.2 Kế hoạch dạy một giáo án 10
2.3 Việc soạn một giáo án đổi mới có thể tiến hành như sau 11
2.4 Quy trình xây dựng 12
Chương 2: Thiết kế giáo án và phiếu học tập phần “Quang hình học” lớp 11 nâng cao 17
2.1 Nội dung 17
2.2 Hệ thống giáo án phần “Quang hình học” 20
2.2.1 Giáo án chương khúc xạ ánh sáng 20
2.2.2 Giáo án chương mắt và các dụng cụ quang 32
2.3 Thiết kế phiếu học tập phần “Quang hình học” lớp 11 nâng cao 59
Trang 32.3.1 Phiếu học tập chương Khúc xạ ánh sáng 59
2.3.2 Phiếu học tập chương Mắt và các dụng cụ quang 66
Chương 3: Thiết kế một số bài giảng điện tử phần “Quang hình học” lớp 11 nâng cao 88
3.1 Thiết kế bài giảng điện tử bài 45 phản xạ toàn phần 88
3.2 Thiết kế bài giảng điện tử bài 47 lăng kính 95
3.3 Thiết kế bài giảng điện tử bài 48 thấu kính mỏng 102
C KẾT LUẬN 109
D.TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
E PHỤ LỤC
Trang 4A MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục nước ta trong những năm gần đây có nhiều sự thay đổi, từ việc đổi mới chương trình sách giáo khoa, đổi mới hình thức thi đại học, đã tạo ra nhiều sự thay đổi, đặc biệt là sự thay đổi trong phương pháp dạy và học Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 mục các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó giải pháp thứ ba là
“đổi mới nội dung, phương pháp dạy học, thi, kiểm tra và đánh giá chất lượng giáo dục
mục” Trong giải pháp này đã ghi “tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá
kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
và năng lực tự học của người học”
Nhiệm vụ đặt ra cho các thầy cô giáo là nghiên cứu áp dụng các phương pháp
dạy học hiện đại, tiên tiến kết hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Việc đổi mới phương pháp dạy học đối với môn Vật lí càng được chú trọng bởi
vì trong Vật lí đòi hỏi tính thực nghiệm cao Nhưng trong quá trình học thì HS ít được tiếp cận với các thí nghiệm thực tế mà nếu có thì cũng là những thí nghiệm đơn giản, một phần là do thời gian hạn chế và thiếu các trang thiết bị cần thiết Để khắc phục tình trạng này thì CNTT là một giải pháp hiệu quả Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thì ứng dụng CNTT vào trong dạy học đang được quan tâm nghiên cứu sử dụng
để đổi mới phương pháp dạy học Một trong các ứng dụng công nghệ vào dạy học đó
là việc sử dụng bài giảng điện tử vào quá trình dạy học Việc sử dụng CNTT cho phép
HS có thể quan sát nhiều thí nghiệm, hình ảnh thực tế hơn làm cho bài học trở nên sinh động, HS có hứng thú hơn trong quá trình học tập tự các em tìm ra kiến thức chứ không tiếp nhận một cách thụ động Bên cạnh đó việc thiết kế GA phù hợp với bài giảng điện tử tạo ra một tiến trình lên lớp chặt chẽ giúp cho hoạt động dạy và học được diễn ra một cách liền mạch có tính khoa học
Chương quang hình Vật lí 11 là một chương có nhiều hiện tượng trong do đó để giảng dạy tốt chương này thì cần cho học sinh quan sát các hiện tượng này Để giúp
cho việc dạy chương quang hình đạt hiệu quả cao thì tôi đã lựa chọn đề tài “Thiết kế
giáo án, bài giảng điện tử và phiếu học tập trong dạy học phần quang học lớp 11 nâng cao nhằm nâng cao tính tích cực trong học tập của học sinh”
Trang 52 Mục tiêu nghiên cứu
-Nghiên cứu thiết kế được giáo án phần “ Quang hình học ” lớp 11 nâng cao THPT phục vụ cho dạy và học ở trường phổ thông
-Thiết kế phiếu học tập phục vụ cho việc ôn tập và các tiết bài tập
-Xây dựng một số bài giảng điện tử phần “Quang hình học” lớp 11 nâng cao
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận xây dựng bài giảng điện tử, những hiệu quả mà bài
giảng mang lại
- Nghiên cứu cách thiết kế giáo án điện tử và xây dựng một số bài giảng điện tử trong phần “Quang hình học” lớp 11 nâng cao
- Nghiên cứu thiết kế phiếu học tập một số bài trong phần “Quang hình học”
lớp 11 nâng cao
4 Đối tượng nghiên cứu
-Nội dung, chương trình Vật lí 11 chương “Quang hình học” và các tài liệu liên
quan
-Hoạt động dạy học sử dụng bài giảng điện tử hiện nay
5 Phạm vi nghiên cứu
-Nội dung phần “Quang hình học” Vật lí 11 nâng cao
-Nghiên cứu các SGK và SBT phần “Quang hình học”
6 Giả thuyết khoa học
-Nếu như bài giảng điện tử được sử dụng một cách hợp lí, việc soạn bài giảng phong phú, trình bày rõ ràng thì sẽ thu hút được sự tập trung cho học sinh,khơi dậy tính tò mò khám phá bài học
-Nếu giảng dạy bằng bài giảng điện tử thì học sinh có thể qua sát được các thí nghiệm, hiện tượng thực tế, đảm bảo được thời gian và nội dung chương trình
-Nếu phiếu học tập được thiết kế một cách logic, rõ ràng, phù hợp với nội dung chương trình thì sẽ nâng cao được tính tự học cho học sinh
7 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của nhà nước, các chỉ thị của
bộ giáo dục và đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng
Trang 6- Nghiên cứu các tài liệu sách , internet và các tài liệu liên quan.về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Vật lí
- Nghiên cứu các luận văn có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu nội dung chương trình phần “Quang hình học” Vật lí 11 THPT nâng cao, các tài liệu tham khảo có liên quan như sách thiết kế bài giảng, sách giáo viên
- Nghiên cứu cơ sở khoa học của việc xây dựng và dạy học bằng bài giảng điện
C KẾT LUẬN VÀ ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
E PHỤ LỤC
Trang 7
B NỘI DUNG Chương 1: Cơ sở khoa học của xây dựng giáo án, giáo án điện tử, phiếu học tập
và sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học
1 Cơ sở lí luận của việc xây dựng giáo án, giáo án điện tử và phiếu học tập
1.1 Cơ sở tâm lý học
Hiện nay chúng ta đang quan tâm nhiều đến việc đổi mới phương pháp dạy học
và phương tiện dạy học đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dạy và học Đối với môn vật lí là môn học đòi hỏi cần có tính thực nghiệm cao Do đó cần có sự kết hợp giữa lí thuyết và thực nghiệm mới tạo ra được hiệu quả tốt Các phương pháp truyền thống chỉ có thể nói lí thuyết hoặc chỉ có thể làm một số thí nghiệm đơn giản, nhưng cách này cũng đôi khi không được kết quả như mong muốn
Để khắc phục các nhược điểm này thì sự ứng dụng công nghệ vào việc giảng dạy là một biện pháp đem lại hiệu quả Nó cho phép chúng ta làm các thí nghiệm ảo, biểu diễn mô hình và quan sát các thí nghiệm mà thực tế khó thực hiện.v.v
Trong lí luận dạy học Vật Lí cũng nói rằng “nguyên tắc trực quan thường rất được coi trọng và được nhấn mạnh trong lí luận cũng như trong thực tiễn dạy học Nguyên tắc trực quan giúp học sinh nắm vững kiến thức một cách có ý thức và vững chắc, phát triển các khả năng chú ý, trí nhớ và các khả năng sáng tạo của học sinh Tính trực quan đảm bảo cho việc hình thành ở học sinh các khái niệm dựa trên các cơ sở tri giác trực tiếp các đối tượng và hiện tượng được nghiên cứu hoặc các hình ảnh của chúng
Trong dạy học việc sử dụng các thí nghiệm biểu diễn, các mô hình, sử dụng các hình ảnh của các sự vật và hiện tượng như: sơ đồ, hình vẽ, phim ảnh hoặc video là các hình thức khác nhau thực hiện nguyên tắc trực quan
Việc sử dụng công nghệ vào trong việc dạy học giúp tạo ra hứng thú cho học sinh, quan sát được các thí nghiệm tạo ra sự tò mò hứng thú cho học sinh muốn khám phá kiến thức, cảm thấy yêu thích khoa học hơn Các em cảm thấy rằng việc học các kiến thức không phải là một việc khó khăn mà đó là những hiện tượng xảy ra xung quanh chúng ta
Trang 81.2 Cơ sở lý luận dạy học
Quá trình dạy học Vật lí là tập hợp các hành động có trình tự và tác động lẫn nhau của giáo viên và học sinh giúp cho quá trình học tập đạt hiệu q uả cao hơn, nắm được các kiến thức và thói quen ứng dụng kiến thức vào đời sống, hướng tới sự phát triển tư duy sáng tạo của học sinh, nhằm giáo dục tư tưởng và giáo dục lao động cho học sinh
Quá trình dạy học Vật lý được đặc trưng bởi sự tương tác của các thành phần sau: + Nội dung dạy học tức là các cơ sở của Vật lí học
- Hoạt động dạy: Là hoạt động của giáo viên để kích thích động cơ học tập
của học sinh, tổ chức quá trình dạy học có sử dụng thí nghiệm Vật lí và các phương tiện kỹ thuật dạy học, điều khiển hoạt động tự lực của học sinh và kiểm tra, đánh giá kiến thức và kĩ năng
-Hoạt động học: Là các hoạt động học tập của học sinh, bao gồm các hành
động thể lực và trí tuệ của họ
-Các phương tiện kĩ thuật dạy học: Các loại sách giáo khoa, sách bài tập và
các tài liệu giáo khoa tham khảo, dụng cụ thí nghiệm, thiết bị dạy học Vật lí, máy
vi tính và phương tiện công nghệ thông tin
1.3 Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp tích cực dùng để chỉ một nhóm phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của người học Người ta dùng thuật ngữ rút gọn như vậy để tiết kiệm trong ngôn ngữ giao tiếp Nếu diễn đạt đầy đủ thì là " phương pháp tích cực hoá hoạt động học tập", hay " phương pháp hoạt động hoá người học", "phương pháp học tập chủ động" Vì vậy cần hiểu phương pháp dạy học tích cực thực chất là cách dạy hướng tới việc học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Các phương pháp phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành pháp dạy học tích cực có các đặc trưng sau:
1.3.1 Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh
Trong phương pháp tổ chức người học được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt
Trang 9Học sinh được đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, người học trực tiếp quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo cách suy nghĩ của mình, từ đó nắm được kiến thức, kĩ năng mới, vừa nắm được phương pháp "làm ra" kiến thức, kĩ năng đó, không rập theo những khuôn mẫu sẵn có, được bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình Theo cách dạy học này người giáo viên không chỉ truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động Nội dung và phương pháp dạy học động của cộng đồng
1.3.2 Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học hiện nay Trong các phương pháp học thì cốt lõi là phương pháp tự học Nếu rèn luyện cho người học có được phương pháp, kĩ năng, thói quen, ý chí tự học thì sẽ tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập
sẽ được nhân lên gấp bội Vì vậy, ngày nay người ta nhấn mạnh mặt hoạt động học trong quá trình dạy học, biến từ học thụ động sang tự học chủ động, phát triển tự học ngay trong trường phổ thông, không chỉ tự học ở nhà sau bài lên lớp mà tự học
cả trong tiết học có sự hướng dẫn của giáo viên
1.3.3 Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
Trong một lớp học trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối nên khi áp dụng phương pháp dạy học tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ càng cao thì sự phân hoá càng lớn Việc cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của học sinh có thể được thực hiện trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học
Tuy nhiên, trong học tập không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều được hình thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân Trong lớp học môi trường giao tiếp thầy- trò, trò - trò tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đường chiếm lĩnh nội dung học tập Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân được bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó người học nâng mình lên một trình độ mới
Trang 101.3.4 Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng và diều chỉnh hoạt động dạy của thầy Theo phương pháp dạy học truyền thống giáo viên đóng vai trò độc quyền đánh giá học sinh Ngược lại, trong phương pháp dạy học tích cực, giáo viên phải hướng dẫn học sinh phát triển kĩ năng
tự đánh giá và tạo điều kiện để học sinh dược tham gia đánh giá lẫn nhau từ đó để
tự điều chỉnh cách học Tự đánh giá và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh Với sự trợ giúp của các phương tiện kĩ thuật như máy vi tính, các phương pháp kiểm
tra, đánh giá phong phú như tự luận, trắc nghiệm khách quan sẽ giúp người giáo
viên bớt vất vả mà lại cho nhiều thông tin kịp thời hơn để linh hoạt điều chỉnh hoạt động dạy, chỉ đạo hoạt động học của học sinh
Trong phương pháp dạy học tích cực người giáo viên không còn đóng vai trò là người truyền đạt kiến thức mà là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình Trên lớp, học sinh hoạt động là chính, giáo viên là người gợi mở, xúc tác, động viên, cố vấn, trọng tài trong các hoạt động tìm tòi, tranh luận sôi nổi của học sinh
1.4 Phiếu học tập
1.4.1 Khái niệm phiếu học tập
Phiếu học tập là phương tiện dạy học do giáo viên tự thiết kế, gồm một hoặc một
số tờ giấy rời có ghi những nhiệm vụ học tập mà học sinh phải hoàn thành kèm theo những gợi ý, hướng dẫn hoặc thông tin bổ sung cho bài học Có thể hiểu phiếu học tập
là những tờ giấy rời, ghi chép những nhiệm vụ học tập, những thông tin bổ sung cho bài học kèm theo gợi ý, hướng dẫn, yêu cầu học sinh tự lực hoàn thành
1.4.2 Các chức năng cơ bản của PHT trong dạy học
Có rất nhiều kiểu loại và hình thức PHT khác nhau, nhưng PHT có 2 chức năng cơ bản sau:
* Chức năng cung cấp thông tin và sự kiện
Trang 11Thông qua phiếu hoc tập giáo viên có thể cung cấp thông tin ngắn gọn, tóm tắt
của SGK, giúp cho học sinh dễ nhớ bài học hơn
* Chức năng công cụ hoạt động và giao tiếp
Chức năng này là chức năng quan trọng của phiếu học tập đó là công cụ hoạt động và giao tiếp giúp cho học sinh có sự tác động qua lại giữa các HS và HS với GV tăng khả năng hoạt động nhóm, kĩ năng giao tiếp cho học sinh
1.4.3 Phân loại phiếu học tập
*Phân loại:
-Dựa vào nội dung, PHT được phân làm 4 loại:
+Phiếu thông tin: Nội dung gồm các thông tin bổ sung, mở rộng, minh họa cho các kiến thức cơ bản của bài
+Phiếu bài tập: Nội dung là các bài tập nhận thức hoặc bài tập củng cố
+Phiếu yêu cầu: Nội dung là các vấn đề và tình huống cần giải quyết
+Phiếu thực hành: Nội dung liên quan đến những nhiện vụ thực hành, rèn luyện
kĩ năng
1.4.4 Các bước thiết kế phiếu học tập
-Bước 1: Xác định trường hợp cụ thể của việc sử dụng phiếu học tập trong bài dạy học
-Bước 2:Xác định nội dung của phiếu học tập, cách trình bày nội dung của phiếu học tập , hình thức thể hiện trong phiếu học tập
-Bước 3: Viết phiếu học tập
Các thông tin trên phiếu học tập phải được ghi ngắn gọn, chính xác, dễ hiểu Phần dành cho học sinh điền các thông tin phải có khoảng trống thích hợp Cách trình bày phiếu phải đảm bảo tính khoa học, thẩm mĩ
1.4.5 Các dạng phiếu học tập trong dạy học vật lí
Các dạng phiếu học tập trong dạy học vật lí:
Tùy theo các căn cứ khác nhau mà ta có các dạng PHT khác nhau:
a Căn cứ vào chức năng của PHT, có thể phân PHT thành 2 dạng sau:
- Phiếu cung cấp thông tin và sự kiện
Trang 12- Phiếu là công cụ hoạt động và giao tiếp
b Căn cứ vào mục đích sử dụng PHT
- Phiếu dùng trong kiểm tra bài cũ
- Phiếu dùng trong dạy bài mới
- Phiếu dùng trong củng cố bài
- Phiếu dùng để giao bài về nhà
c Căn cứ vào nội dung của PHT
- Phiếu bài tập
- Phiếu yêu cầu giải quyết tình huống
- Phiếu thực hành
d Căn cứ vào tiêu chí phát triển kỹ năng:
Căn cứ vào tiêu chí này có thể phân loại PHT thành các dạng sau:
- Phiếu phát triển kỹ năng quan sát
- Phiếu phát triển kỹ năng phân tích
- Phiếu phát triển kỹ năng so sánh
- Phiếu phát triển kỹ năng quy nạp, khái quát hóa
- Phiếu phát triển kỹ năng suy luận, đề xuất giả thuyết
e Căn cứ vào tiêu chí dùng phiếu học tập để rèn luyện kỹ năng vật lý cho học sinh
Căn cứ vào tiêu chí này có thể có các dạng PHT như sau:
- Phiếu phát triển kỹ năng giải thích hiện tượng VL
- Phiếu phát triển kỹ năng làm thí nghiệm, thực hành VL
- Phiếu phát triển kỹ năng giải bài tập VL
- Phiếu phát triển tổng hợp nhiều kỹ năng
2 Các khái niệm
Theo như sách “ Ứng dụng tin học trong dạy học Vật lí – TS Trần Huy Hoàng” đã nêu
ra các khái niệm về giáo án điện tử và bài giảng điện tử như sau:
2.1 Khái niệm giáo án điện tử
Giáo án điện tử là bảng thiết kế toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo
viên trên giờ lên lớp, toàn bộ đã được multimedia hóa một cách chi tiết, có cấu trúc
chặt chẽ và lôgic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử chính là bản
Trang 13thiết kế của bài giảng điện tử, chính vì vậy xây dựng giáo án điện tử hay thiết kế bài giảng điện tử là hai cách gọi khác nhau của một hoạt động cụ thể để xây dựng nên bài giảng điện tử
Khái niệm bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường do máy tính tạo ra Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Thông tin được truyền dưới các dạng: Văn bản, đồ hoạ, ảnh động, ảnh tĩnh, âm thanhvà phim video Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hoá
2.2 Kế hoạch dạy một giáo án
Theo như sách “Lí luận dạy học Vật lí ở trường THPT- Phạm Hữu Tòng” thì giáo án của giáo viên là kế hoạch dạy một bài nào đó, là bản dự kiến công việc của thầy và trò trong cả tiết học theo mục đích và yêu cầu đã định sẵn Giáo án thể hiện
rõ tinh thần trách nhiệm, trình độ kiến thức và khả năng Sư phạm của thầy giáo, quyết định phần lớn kết quả của tiết lên lớp Tất nhiên kết quả của giờ học còn phụ thuộc vào kĩ năng giảng dạy của thầy và sự lĩnh hội, phát triển của học sinh, những quá trình nghiên cứu và chuẩn bị, tinh thần trách nhiệm của thầy trong việc soạn bài góp phần khá quyết định vào hiệu quả của bài dạy
Chính vì thế soạn bài không phải là một bản tóm tắt chi tiết nội dung của sách giáo khoa hay là một bản tóm tắt sơ lược có đầy đủ các mục Phải nêu ra được các hoạt động của GV và HS Để có một bài soạn tốt cần tốn rất nhiều thời gian và cần phải suy nghĩ rất nhiều, vì vậy cần phải có long yêu nghề thì mới soạn được GA hay
Đổi mới phương pháp dạy học, chuyển trọng tâm từ thiết kế các hoạt động của
GV sang thiết kế các hoạt động của HS là yêu cầu nổi bật đối với công việc soạn
GA của GV Quan niệm mới về GA như sau (xem bảng)
Giáo án được coi như một “kịch bản” về
những hoạt động của giáo viên trên lớp
Giáo án được coi như một “kịch bản” về những hoạt động của học sinh dưới sự
Trang 14Mục đích và yêu cầu:
Nêu những mức độ kiến thức và kĩ năng
mà giáo viên cần truyền thụ cho học sinh
Nêu những biểu hiện cần thiết ở học sinh chứng tỏ các em đã có được kiến thức kĩ năng theo yêu cầu chuẩn của bộ
Nội dung giáo án:
Nêu kế hoạch (tiến trình) lên lớp của
giáo viên gồm:
*Các bước lên lớp
*Phân bố thời gian
*Dàn bài chi tiết
*Những kết luận chính
*Các câu hỏi chính
*Bài tập
Nội dung giáo án:
Hoạch định kế hoạch hoạt động của học sinh trong tiết học gồm:
*Tổ chức nội dung thành các đơn vị kiến thức
*Mục tiêu của mỗi đơn vị kiến thức và hình thức hoạt động học tập thích hợp
*Phân bố thời gian
*Tiên lượng những hỗ trợ cần thiết của giáo viên
*Các câu hỏi chính
*Bài tập
2.3 Việc soạn một giáo án đổi mới có thể tiến hành như sau
a) Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học
Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt được sau bài học về kiến thức,
kĩ năng, thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học Mục tiêu bài học phải đặc biệt chú ý tới nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dung bài học Khi viết mục tiêu bài học GV cần tham khảo chuẩn kiến thức, kĩ năng ở các chủ đề quy định trong chương trình môn Vật lí
b) Xác định những nội dung kiến thức của bài học
Cần xác định những nội dung này thuộc loại kiến thức nào (khái niệm về
hiện tượng, sự vật ? khái niệm về đại lượng ? định luật ? )
c) Xác đinh công việc chuẩn bị của GV và HS, các phương tiện dạy học cần sử dụng
d) Thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức trong bài học
Để thiết kế tiến trình xây dựng từng kiến thức, GV cần hiểu rõ kiến thức cần xây dựng được diễn dạt như thế nào, là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu hỏi này?
Trang 15e) Soạn thảo tiến trình dạy học cụ thể
- Phải thể hiện rõ hoạt động học và hoạt động dạy (loại hoạt động, tiến trình )
- Với mỗi hoạt động của HS cần viết rõ mục đích hoạt động, cách thức hoạt động, kết quả cần đạt;
- Cần viết hoạt động của GV tương ứng từng hoạt động của HS
g) Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng
h) Soạn nội dung bài tập về nhà
2.4 Quy trình xây dựng
A Theo như sách “ Ứng dụng tin học trong dạy học Vật lí-NXB Giáo Dục Việt Nam” giáo án điện tử được xây dựng theo 6 bước như sau:
1 Xác định mục tiêu bài học
2 Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm
3 Ứng dụng công nghệ vào bài học
4 Xây dựng thư viện tư liệu
5 Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể
6 Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
B Nội dung cụ thể của từng bước
Xác định mục tiêu bài học
Sau khi HS học xong thì cần đạt được những kiến thức gì Do vậy GV cần chú
ý mục tiêu bài học, GV cần phải đọc kĩ các loại sách như SGK, sách giáo viên…để biết được HS cần phải nắm những kiến thức nào Từ đó xác định những kiến thức, kĩ năng cần đạt tới
Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng những nội dung trọng tâm
Những nội dung đưa vào chương trình và sách giáo khoa phổ thông là rất nhiều
vì vậy cần được chọn lọc những nội dung kiến thức trọng tâm Vì vậy cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn Đây là điều bắt buộc tất yếu vì sách giáo khoa là tài liệu giảng dạy và học tập chủ yếu Căn cứ vào đó để lựa chọn kiến thức cơ bản là nhằm đảm bảo tính thống nhất của nội dung dạy học trong toàn quốc
Trang 16đó cần phải chọn lọc các kiến thức cơ bản trong SGK Tuy nhiên, để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để
mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy Phải tuân thủ các đề mục theo SGK không được tùy ý thay đổi
Ứng dụng công nghệ vào bài học
Đây là phương pháp dạy học mới với sự hỗ trợ của công nghệ, cần phải lựa chọn các kiến thức cho phù hợp Lựa chọn phần mềm, sưu tầm các tài liệu liên quan sau đó lựa chọn đưa vào bài giảng cho phù hợp với ý đồ của GV
Xây dựng thư viện tư liệu
Sau khi có được đầy đủ tư liệu cần dùng cho bài giảng điện tử, phải tiến hành sắp xếp tổ chức lại thành thư viện tư liệu để khi cần thiết có thể lấy ra dễ dàng
Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học
thông qua các hoạt động cụ thể Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa
chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo
án điện tử Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể Dựa vào các hoạt động đó để định ra các slide Sau đó xây dựng nội dung cho các trang tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi slide có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh, âm thanh, video clip cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu
là các tiêu đề và dàn ý cơ bản
Không nên lạm dụng các hiệu ứng trình diễn sẽ phân tán chú ý trong học tập,
mà cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm, khai thác triệt để các ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh Cái quan trọng là đối tượng trình diễn không chỉ để thầy tương tác với máy tính mà chính là hỗ trợ một cách hiệu quả sự tương tác thầy-trò, trò-trò Cuối cùng là thực hiện các liên kết hợp lý, logic lên các đối tượng trong bài giảng
Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
Sau khi thiết kế xong, phải tiến hành chạy thử chương trình, kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa và hoàn thiện Kinh nghiệm cho thấy không nên chạy thử từng phần trong quá trình thiết kế
Trang 17
3 Các tiêu chuẩn thiết kế bài giảng điện tử
Theo như sách “Lí luận dạy học Vật lí ở trường THPT-Phạm Hữu Tòng” thì thiết kế bài giảng điện tử có các tiêu chuẩn sau:
+Tiêu chuẩn về mặt nội dung
Bài giảng điện tử là một bài giảng được xây dựng và thiết kế trên máy tính nhờ vào các chương trình, phần mềm Do đó, khi xây dựng bài giảng điện tử cần phải đảm bảo các yêu cầu đối với một bài giảng Cụ thể là:
-Đảm bảo tính thống nhất
Nội dung dạy học cần phải thống nhất với nhau Do đó, khi thiết kế một bài giảng điện tử cần phải tuân theo các yêu cầu này Tránh tình trạng các kiến thức trong một bài giảng không tương thích với nhau và các bài giảng không thống nhất với các nội dung kiến thức
-Đảm bảo tính đầy đủ
Khi tiến hành dạy học, giáo viên cần phải đảm bảo tính đầy đủ đối với những kiến thức, những yêu cầu đặt ra đối với học sinh Tùy theo đặc điểm của từng nội dung kiến thức mà giáo viên có thể tổ chức cho học sinh lĩnh hội kiến thức bằng hình thức khác nhau như hoạt động, thảo luận, tự học…Bài giảng điện tử cần phải dự đoán trước những nội dung, những tình huống xảy ra trong tiết dạy để khi cần thiết giáo viên có thể đưa ra với học sinh, có thể đối với các lớp học khác nhau sẽ xảy ra những tình huống khác nhau
-Đảm bảo tính chính xác
Kiến thức để cho học sinh lĩnh hội phải bảo đảm tính chính xác, khoa học Đặc biệt, khi sử dụng các phần mềm, thí nghiệm ảo, mô phỏng cần chú ý mô tả theo đúng thí nghiệm, hiện tượng xảy ra phù hợp với thực tế
-Đảm bảo tính hệ thống
Quá trình hình thành tri thức bao giờ cũng theo một hệ thống logic Vì vậy, khi thiết kế bài giảng điện tử phải chú ý đến tính hệ thống của kiến thức giữa bài trước và bài sau, giữa kiến thức trong cùng một bài Bên cạnh đó, do được thiết kế sẵn nên bài giảng điện tử cũng cần có sự sắp xếp hợp lý giữa các trang chứa nội dung trình chiếu
-Đảm bảo tính vừa sức
Trang 18Tất cả các quá trình lĩnh hội kiến thức, tìm kiếm tri thức của học sinh chỉ đạt được kết quả tốt khi kiến thức, tri thức đó phù hợp với trình độ của học sinh Do đó khi thiết kế bài giảng điện tử cần chú ý xây dựng các tình huống, các hoạt động phù hợp với trình độ của học sinh, tránh trường hợp tham lam, ôm đồm kiến thức
+Tiêu chuẩn về mặt phương pháp
-Phù hợp tâm sinh lí lứa tuổi
Sự dạy học cần phải đi trước sự phát triển mới là dạy học tốt Sự dạy học được
tổ chức đúng đắn sẽ dẫn tới sự phát triển trí tuệ của học sinh Các quá trình dạy học cần phải tạo tình huống nằm trong vùng phát triển gần của học sinh Do đó khi xây dựng bài giảng điện tử giáo viên cần chú ý đến trình độ nhận thức của học sinh, không quá dễ cũng không quá khó Bên cạnh đó để phù hợp với trình độ của từng lớp, khi thiết kế, giáo viên cần phải dự kiến thêm một số tình huống trung gian để giúp học sinh tìm ra vấn đề cần giải quyết
-Tăng cường tính trực quan
Đối với phương tiện dạy học truyền thống, khả năng tăng cường tính trực quan
bị hạn chế Còn đối với phương tiện dạy học hiện đạithì khả năng này rất lớn Do đó, khi thiết kế bài giảng điện tử cần phải sưu tầm, tìm kiếm những chương trình, phần mềm liên quan tới nội dung dạy học để liên kết vào bài giảng, đặc biệt là những tình huống trong thực tế
-Tăng cường khả năng tự học của học sinh
Hiện nay, vấn đề tự học của học sinh đang và sẽ được áp dụng rộng rãi Vì vậy, bất cứ dạy học theo hình thức nào, phương pháp nào cũng cần phải đảm bảo tính tự học đối với học sinh Có thể giáo viên cho học sinh tự học dưới nhiều hình thức: trên lớp hoặc ở nhà Bài giảng cần thiết kế theo kiểu hướng dẫn học sinh hoạt động, khám phá ra kiến thức dưới sự hướng dẫn của giáo viên Thông thường là tổ chức hoạt động nhóm, học sinh thảo luận
Trang 19Bài giảng điện tử cần phải đảm bảo tính linh động, có thể phù hợp với trình độ của tất cả học sinh trong lớp, có thể sử dụng được với tất cả các lớp học có trình độ khác nhau
-Cấu trúc mang tính khoa học
Khi thiết kế bài giảng điện tử cần chú ý đến cấu trúc của bài giảng Cấu trúc bài giảng cần phải đảm bảo tính trật tự các kiến thức trước sau, đảm bảo mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức
-Không yêu cầu cao về kỹ năng máy tính đối với người sử dụng
Bài giảng điện tử cần phải đơn giản, dễ dàng cho người sử dụng Do đó cần chọn chương trình, phần mềm vừa đảm bảo nội dung dạy học, nhưng cũng không quá phức tạp trong quá trình sử dụng Làm thế nào để cho một người giáo viên chỉ biết các thao tác dùng chuột, bàn phím cũng có thể sử dụng được
-Phòng học phù hợp và các phương tiện hiện đại
Cần trang bị các thiết bị dạy học như máy chiếu, máy vi tính…để đáp ứng cho việc dạy học được tốt hơn
Ứng dụng CNTT vào trường học góp phần hiện đại hóa trong nhà trường, giúp
Hs tiếp cận được công nghệ cũng như phương pháp học tập mới, tiếp cận được với sự tiến bộ của khoa học ngày nay
Trang 20Chương 2: Thiết kế giáo án và phiếu học tập phần “Quang hình học” lớp 11 nâng cao
2.1 Nội dung
2.1.1 Cấu trúc chương được biểu diễn theo sơ đồ như sau:
2.1.2 Mục tiêu của chương
- Trình bày được hiện tượng khúc xạ ánh sáng, phản xạ toàn phần
- Vận dụng được định luật khúc xạ ánh sáng
- Vận dụng được công thức xác định góc giới hạn
- Vẽ được đường đi của tia sáng trong trường hợp có hiện tượng khúc xạ hay phản xạ toàn phần
- Trình bày được cấu tạo của lăng kính, thấu kính, cấu tạo của mắt, cấu tạo của kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn
- Vận dụng được các công thức lăng kính, công thức thấu kính, các công thức
xác định số bội giác của kính lúp, kính hiển vi, kính thiên văn
- Trình bày được các tật của mắt và cách khắc phục
Trang 212.1.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo chương “Khúc xạ ánh sáng”
-Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
-Nêu được chiết suất tuyệt đối, chiết suất tỉ đối là gì? Và mối quan hệ giữa các chiết suất này với tốc
độ của ánh sáng trong các môi trường
-Nêu được tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng và chỉ ra sự thể hiện tính chất này ở định luật khúc xạ ánh sáng
-Mô tả được hiện tượng phản xạ toàn phần và nêu được điều kiện xảy ra hiện tượng này
-Mô tả được sự truyền ánh sánh trong cáp quang
và nêu được cí dụ về ứng dụng trong cáp quang
2.1.4 Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo chương “Mắt và các dụng cụ quang”
a) Lăng kính
b) Thấu kính
Kiến thức
-Mô tả được lăng kính là gì?
-Nêu được lăng kính có tác dụng làm lệch tia sáng truyền qua nó
Chỉ đề cập tới
Trang 22-Phát biểu được định nghĩa độ tụ của thấu kính và nêu được đơn vị đo độ tụ
-Nêu được số phóng đại của ảnh tạo bởi thấu kính
là gì? Viết được công thức về thấu kính
-Nêu được sự điều tiết của mắt khi nhìn vật ở điểm cực cận và điểm cực viễn
-Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt viễn, mắt lão về mặt quang học và cách khắc phục các tật này
-Nêu được góc trông và năng suất phân li là gì?
-Nêu được sự lưu ảnh trên màng lưới là gì? Và nêu được ví dụ thực tế ứng dụng của hiện tượng này
-Mô tả được cấu tạo và công dụng của kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn
-Nêu được độ bội giác là gì?
-Viết được công thức tính số bộ giác của kính lúp đối với các trường hợp ngắm chừng, của kính hiển
vi và kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực
-Dựng được ảnh của một vật thật tạo bởi thấu
kính thiên văn khúc xạ
Chỉ yêu cầu giải bài tập
về kính hiển
vi và kính thiên văn khi ngắm chừng
ở vô cực với người có mắt bình thường
Trang 23kính
-Vận dụng công thức thấu kính và công thức tính
số phóng đại để giải các bài tập
-Giải được các bài tập về mắt cận và mắt lão
-Dựng được ảnh của vật tạo bởi kính lúp, kính hiển vi và thiên văn
-Giải được các bài tập về kính lúp, kính hiển vi và kính thiên văn
-Giải được các bài tập về hệ quang đồng trục gồm hai thấu kính hoặc một thấu kính và một gương phẳng
-Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì bằng thí nghiệm
- Phát biểu được hiện tượng khúc xạ ánh sáng
- Nêu được các khái niệm: chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối, hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối
- Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng
- Biết cách vẽ đường đi tia sáng từ môi trường này sang môi trường khác
Trang 24- Chuẩn bị một số hình ảnh minh họa, chẩn bị các flash và video có liên quan,
chuẩn bị các phần mềm làm thí nghiệm
- Bộ dụng cụ thí nghiệm để khảo sát hiện tượng khúc xạ ánh sáng
2 Học sinh:
-Ôn lại hiện tượng truyền thẳng của ánh sáng
-Ôn lại hiện tượng khúc xạ ánh sáng và định luật khúc xạ đã được học ở lớp dưới
III TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: (2 phút) Ổn định lớp, đặt vấn đề vào bài mới
-Giáo viên nhắc nhở học sinh đã đến giờ vào lớp các em
ổn định vào tiết học
-Giáo viên kiểm tra sĩ số lớp xem có học sinh nào vắng
hay không
-Đặt vấn đề vào bài mới:
Các em đã từng cho chiếc đũa hay cây bút chì vào một
ly nước hay chưa? Cây bút chì hay chiếc đũa còn thẳng
nữa không? Tại sao lại như vậy, hiện tượng đó là gì?
Bài học hôm nay chúng ta sẽ giải thích hiện tượng trên
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
của lớp
Hoạt động 2 : (10 phút) Tìm hiểu khái niệm hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Các em hãy quan sát thí
nghiệm sau đây: khi cho
cây bút chì vào cốc nước
các em hãy quan sát và
cho biết có hiện tượng gì
xảy ra
- Vì sao cây bút chì lại
trông như bị gãy như vậy
- Giáo viên giải thích hiện
tượng do tia sáng bị đổi
phương truyền khi đi qua
mặt phân cách giữa hai
-Học sinh quan sát và trả lời: Chiếc bút chì dường bị gãy
1 Định nghĩa hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
a) Định nghĩa
- Khúc xạ là hiện tượng chùm tia sáng bị đổi phương đột ngột khi qua mặt phân cách hai môi trường ánh sáng truyền qua
Trang 25môi trường Hiện tượng
đó được gọi là hiện tượng
nghiệm giúp cho học sinh
hiểu rõ hơn vấn đề này
-Có hai chùm ánh sáng
cùng chiếu vào mặt phân
cách hai môi trường
- Làm thí nghiệm yêu cầu
học sinh nhận xét phương
của chùm tia 2 so với
phương của chùm tia thứ
1
-Người ta gọi chùm tia 1
gọi là chùm tia tới, chùm
tia 2 gọi là chùm khúc xạ
- Tham khảo sách giáo
khoa và cho biết định
nghĩa lưỡng chất phẳng,
mặt lưỡng chất
-Học sinh phát biểu định nghĩa và ghi vào vở
- Học sinh quan sát trả lời Chùm tia 2 bị lệch một góc
so với chùm tia 1 -Lưỡng chất phẳng: hệ hai môi trường truyền sáng phân cách bằng mặt phẳng
- Mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là mặt lưỡng chất
b) Các khái niệm:
- Chùm tia sáng (1): chùm tia tới, góc tới i
- Chùm tia sáng (2): chùm tia khúc xạ, góc khúc xạ r
- Lưỡng chất phẳng: hệ hai môi trường truyền sáng phân cách bằng mặt phẳng
- Mặt phân cách giữa hai môi trường gọi là mặt lưỡng chất
Hoạt động 3 ( 12 phút): Tìm hiểu định luật khúc xạ ánh sáng:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
a) Thí nghiệm:
- Mục đích: tìm mối quan hệ giữa góc tới i và
Trang 26góc tới khác nhau khi các
và rút ra nhận xét
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc nội dung định
gãy khúc càng nhiều khi
đi qua mặt phân cách hai
+ Nếu n < 1 thì sini < sinr, i < r
Với 00 ≤ i, r < 900
- Lắng nghe và ghi chép
Sơ đồ thí nghiệm mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng
-Nếu góc tới nhỏ ( < 100) thì r nhỏ, khi đó sini ≈ i, sinr ≈ r, suy ra:
Nếu n < 1, i < r, môi trường khúc xạ kém chiết quang hơn
Hoạt động 4 : (10 phút) Tìm hiểu các khái niệm chiết suất tuyệt đối, tỉ đối
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Trong biểu thức định luật
khúc xạ thì n là chiết suất
tỉ đối của môi trường
khúc xạ đối với môi
-Học sinh lắng nghe và ghi chép
3 Chiết suất của môi trường:
a) Chiết suất tỉ đối:
Trang 27
trường chứa tia tới kí
hiệu n21
Nếu trong 2 môi trường
có 1 môi trường chân
không thì khi đó n21 có
phải là chiết suất tỉ đối
nữa không ta sẽ tìm hiểu
vấn đề này?
- Trình bày về chiết suất
tuyệt đối của môi trường
- Chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của mối trường đó đối với chân không
v1, v2 tốc độ ánh sáng qua môi trường 1, 2 b) Chiết suất tuyệt đối:
- Định nghĩa: chiết suất tuyệt đối là chiết suất tỉ đối của mối trường đó đối với chân không
- Biểu thức:
(2)
Định luật khúc xạ viết dưới dạng đối xứng:
Hoạt động 5: ( 5 phút): Ảnh của vật tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt phân cách hai môi trường
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Giáo viên đặt vấn đề khi
nhìn vào đáy bể nước ta
thấy dường như đáy bể
được nâng cao hơn hay
khi vào đáy của sông
,suối cũng có hiện tượng
tương tự Vậy hiện tượng
này như thế nào?
- Hiện tượng thực tế khi
nhìn xuống hồ nước ta
thấy con cá dường như bị
nâng cao hơn
-Ta giải thích như sau con
cá nằm tại O, từ O có 2 tia
tới mặt phân cách là OA,
OB Tia OA vuông góc
-Học sinh trả lời: Tia OB sẽ
bị khúc xạ khi tới mặt phân cách
4 Ảnh của một vật được tạo bởi sự khúc xạ ánh sáng qua mặt phân cách hai môi trường:
- Điểm O nằm ở đáy cốc
- Tia tới OA, OB
Trang 28mặt phân cách sẽ được
truyền thẳng
- Tia OB tới mặt phân
cách xảy ra hiện tượng
gì?
- Nếu kéo dài chùm tia
khúc xạ sẽ gặp nhau tại O/
là điểm ảnh ảo của O do
đó ảnh O’ cao hơn so với
O vì vậy con cá bị nâng
lên
Hoạt động 6: (3 phút) Tìm hiểu tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Vậy qua thí nghiệm giáo
viên kết luận lại : Ánh
sáng có tính thuận nghịch
- Ánh sáng truyền theo chiều nào thì cũng truyền ngược lại theo chiều đó
5 Tính thuận nghịch trong sự truyền ánh sáng:
Hoạt động 7 : (3 phút) Củng cố và vận dụng, dặn dò về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Yêu cầu học sinh đọc và
trả lời câu hỏi 1,2 sách
giáo khoa trang 217
- Về nhà làm bài 3, 4, 5
trang 217
-Đọc và trả lời
Trang 291.Kiến thức:
- Trình bày được hiện tượng khúc xạ của tia sáng, định luật khúc xạ ánh sáng
- Nêu được các khái niệm chiết suất tỉ đối, chiết suất tuyệt đối
- Biết cách vẽ đường đi của tia sáng từ môi trường này sang môi trường khác
- Nêu được tính chất của sự phản xạ toàn phần
- Nêu được ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần: Sợi quang và cáp quang
2 Kĩ năng:
- Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng để giải bài tập
- Vận dụng hiện tượng phản xạ toàn phần để giải thích các hiện tượng liên quan
và làm bài tập
II.CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
-Phần mềm để làm thí nghiệm minh họa
-Chuẩn bị các flash về góc khúc xạ giới hạn, hiện tượng phản xạ toàn phần và đường đi của tia sáng trong sợi quang học
2 Học sinh:
-Ôn lại định luật truyền thẳng của ánh sáng
-Cần nắm vững hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hai trường hợp: môi trường tới chiết quang hơn môi trường khúc xạ và ngược lại
Trang 30III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:( 5 phút ) Ổn định lớp kiểm tra bài cũ
học sinh -Giáo viên ổn định lớp
-Kiểm tra sĩ số coi có học sinh nào vắng hay không
-Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ
Câu 1
Chiết suất tỉ đối giữa hai môi trường
A.Cho biết tia khúc xạ nhiều hay ít khi đi từ môi trường này vào
môi trường kia
B.Càng lớn khi góc tới của tia sáng càng lớn
C Càng lớn thì góc khúc xạ càng nhỏ
D.Bằng tỉ số giữa góc khúc xạ và góc tới
Câu 2: Chọn kết luận đúng về mối quan hệ góc tới (i) và góc khúc
xạ (r) khi ánh sáng truyền sang môi trường kém chiết quang hơn
A Góc tới (i) lớn hơn góc khúc xạ (r)
B Tăng i thì r tăng và r < i
C Góc tới (i) giảm thì góc (r) tăng
D Tăng i thì r tăng và r > i
Câu 3
Một tia sáng chiếu từ thuỷ tinh có chiết suất n1=1,41 ra môi trường
không khí có chiết suất n2=1 Xác định góc khúc xạ trong các
trường hợp góc tới i là:
a) i = 30o
b) i = 60o
-Gọi học sinh nhận xét câu trả của bạn
-Giáo viên nhận xét câu trả lời của học sinh và cho điểm
+ Giáo viên nêu vấn đề: Tại sao khi tăng góc tới lên bằng 600 thì ta
không tính được góc khúc xạ? Tại sao lại như vậy
Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề này
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số
- Học sinh suy nghĩ và lựa chọn
1.A là phương
án đúng
-Suy nghĩ lựa chọn và giải thích
2.D
Câu 3 a) r = 45o
b) sin r > 1
định được góc
r
Trang 31Hoạt động 2: (15 phút ) Tìm hiểu hiện tượng phản xạ toàn phần
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Xét tia sáng đi từ môi
trường có chiết suất n1
sang môi trường khác có
-Nếu cô tăng i từ 0 đến
900 thì r thay đổi như thế
nào?
-Giáo viên nhận xét câu
trả lời của học sinh
* Giáo viên tiếp tục làm
thí nghiệm tăng góc tới i
nVậy trong trường hợp
ánh sáng đi từ môi
trường có chiết suất nhỏ
-Ta có môi trường 1 kém chiết quang hơn môi trường 2 do đó:
2 1
nsini
và truyền thẳng vào môi trường
a) Góc khúc xạ giới hạn
n1 < n2 i > r
Nhận xét:
+ khi góc tới i = 0o thì góc khúc xạ cũng bằng r = 0o
+Khi góc i tăng thì góc r cũng tăng và i >
r +Khi góc tới i = 90othì r = rmax = igh
igh gọi là góc khúc xạ giới hạn
gh 1
2
n sini = (1)
n
Trang 32hơn sang môi trường có
chiết suất lớn hơn, ta
luôn có tia khúc xạ trong
Khi thay đổi như vậy thì
có hiện tượng gì xảy ra
khi tăng góc tới i thì r
thay đổi như thế nào?
-Tiếp tục di chuyển L
đến khi góc tới i=900 thì
điều gì xảy ra?
n-Tiếp tục tăng góc tới
i>igh thì hiện tượng gì
= rmax=90o
-Học sinh quan sát thí nghiệm
và cho biết Khi i > igh thì toàn bộ tia sáng
bị phản xạ, không có tia khúc
xạ vào môi trường thứ 2
-Khi ánh sáng đi từ môi trường
có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
b) Sự phản xạ toàn phần
với n1 < n2 thì i > r Nhận xét:
+ khi góc tới i = 0o thì
r = 0o Khi i tăng thì r tăng và
n
+khi i > igh thì sin r >
1 Lúc này không có tia khúc xạ
Đây là hiện tượng phản xạ toàn phần Kết luận: Khi ánh
Trang 33với góc tới lớn hơn góc giới hạn
igh thì sẽ xảy ra hiện tượng phản
xạ toàn phần, trong đó mọi tia sáng đều bị phản xạ, không có tia khúc xạ
-Khi môi trường tới chiết quang hơn môi trường chứa tia khúc
xạ
Và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới giới hạn:
i igh
sáng đi từ môi trường
có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn với góc tới lớn hơn góc giới hạn igh thì sẽ xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần, trong đó mọi tia sáng đều bị phản xạ, không có tia khúc xạ
- Điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần: n1 > n2 và i igh
Hoạt động 3 ( 15 phút ):Tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
- Giới thiệu cho học sinh
đường truyền của tia sáng
trong sợi quang học trả lời
câu hỏi sau:
-hiện tượng phản xạ toàn phần
+ điều kiện n1 > n2
2 Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần
a) Sợi quang
Cấu tạo: Gồm 2 phần chính
+ Phần lõi: bằng thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt có chiết suất n1
Trang 34phản xạ toàn phần bên
trong lõi sợi quang thì các
chiết suất n1 và n2 phải
thõa mãn điều kiện gì?
-Giáo viên giải thích ánh
sáng được truyền trong
-Trong thông tin cáp
quang được ứng dụng như
thế nào?
-Em hãy nêu những ưu
điểm nổi trội của cáp
quang so với cáp kim loại
thông thường cùng đường
kính
-Học sinh chú ý lắng nghe
-Cáp quang được sử dụng trong y học và trong công nghệ thông tin
-Trong y học cáp quang được dùng để quan sát các bộ phận bên trong cơ thể Đó là phương pháp nội soi
-Trong công nghệ thông tin cáp quang được dùng để truyền dẫn các dữ liệu
-HS: cáp quang có những ưu điểm nổi trội
Truyền được dung lượng tín hiệu rất lớn ,it bị nhiễu bởi trường điện từ ngoài
+ Phần vỏ bao quanh
có chiết suất n2 (n2 <
n1)
b) Cáp quang: Là bó sợi quang
- Ứng dụng:
+ Trong y học: nội soi
truyền dẫn các dữ liệu
Hoạt động 4 ( 10 phút ) : Củng cố bài học và giao nhiệm vụ về nhà
sinh
Câu 1 Câu nào dưới đây sai?
A Ta luôn luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường
có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn hơn
B Ta luôn luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường
có chiết suất lớn hơn sang môi trường có chiết suất nhỏ hơn
C Khi chùm sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm
sáng khúc xạ
- HS: thảo luận chọn phương án đúng là B
Trang 35D Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ chùm sáng phản
xạ gần như bằng cường độ chùm sáng tới
Câu 2:
Một chùm tia sáng hẹp truyền từ môi trường 1 sang môi
trường 2, cho biết chiết suất môi trường 1 nhỏ hơn môi
trường 2, trường hợp nào sau đây có hiện tượng phản xạ
toàn phần
A.chùm tia sáng gần như sát mặt phẳng phân cách
B Góc tới i thõa mãn điều kiện sini>
C Góc tới i thõa mãn điều kiện sini<
D không có trường hợp nào đã nêu
-Về nhà làm 1, 2, 3,4 SGK/222
- Học bài và chuẩn bị cho bài học sau
-Học sinh phân tích trả lời :Phương án D
là phương án cần chọn
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV.Rút kinh nghiệm
-Sự biến thiên góc lệch của tia sáng qua lăng kính khi góc tới biến thiên
- Góc lệch cực tiểu và đường đi tia sáng trong trường hợp này
- Các trường hợp lăng kính phản xạ toàn phần
2 Về kĩ năng:
-Biết cách vẽ đường đi tia sáng qua lăng kính
-Biết ứng dụng định luật khúc xạ ánh sáng và phản xạ ánh sáng vào trường hợp lăng kính
- Vận dụng tốt các công thức vào lăng kính và biết cách tính góc lệch của tia ló đối với tia tới
Trang 36II Chuẩn bị:
1 Giáo viên
Một lăng kính thủy tinh có tiết diện thẳng là tam giác đều Một lăng kính thủy tinh
có tiết diện thẳng là tam giác vuông
Một đèn bấm lazer
Một số hình ảnh động về: Đường truyền của tia sáng đơn sắc qua LK khi đặt trong không khí, góc lệch cực tiểu
2.Học sinh :
-Ôn lại định luật khúc xạ ánh sáng và các trường hợp riêng
-Hiện tượng phản xạ toàn phần
IV.TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt đông 1:( 5 phút) ổn định lớp,kiểm tra bài cũ
- tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới
- Tia tới và tia khúc xạ nằm hai bên pháp tuyến tại điểm tới
- Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin của góc tới và sin của góc khúc xạ là một hằng số: sin
sin
i n
r + Biểu thức của định luật khúc xạ ánh sáng dạng đối xứng: n1sini1=n2sini2
+ Điều kiện xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần:
- Góc tới i lớn hơn góc tới giới hạn: i>igh
Hoạt động 2: (5 phút) Tìm hiểu cấu tạo của lăng kính
Trang 37Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng giới thiệu các yếu tố của
quang A, chiết suất n đối
với môi trường ngoài
trong suốt, đồng nhất, được giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song
- Hai mặt phẳng giới
hạn ở trên gọi là các mặt
bên của lăng kính
- Giao tuyến của hai
mặt bên gọi là cạnh của
lăng kính
- Mặt đối diện với
cạnh là đáy của lăng
Họat động 3:( 10 phút) Tìm hiểu đường đi của tia sáng qua lăng kính
-Hướng dẫn học sinh vận
dụng định luật khúc xạ ánh
sáng để vẽ đường truyền tia
sáng đơn sắc qua lăng khi
II ĐƯỜNG ĐI CỦA
LĂNG KÍNH
Góc i gọi là góc tới Góc i' gọi là góc ló Góc D hợp bởi tia tới
SI và tia ló JR được gọi
là góc lệch của tia sáng
khi đi qua lăng kính
Trang 38Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Chiếu tới mặt bên AB của
lăng kính một tia sáng SI,tia
này bị khúc xạ tai I và J và
ló ra theo tia JR
-Góc i được gọi là góc tới
-Góc i” là góc ló
-Góc D hợp bỏi tia tới và tia
ló được gọi là góc lệch của
tia sáng khi đi qua lăng kính
-Định nghĩa ánh sáng trắng,
ánh sáng đơn sắc
- Học sinh : Ánh sáng trắng khi qua lăng kính bị phân tán thành nhiều màu sắc (tán sắc)
Nguyên nhân: Chiết suất của lăng kính thay đổi theo màu sắc
- Ánh sáng đơn sắc không
bị tán sắc qua lăng kính
Hoạt động 4 (5 phút): Tìm hiểu các công thức lăng kính
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
-Thành lập các công thức
trường hợp góc tới i và góc
chiết quang A đều nhỏ
- Gv: Yêu cầu học sinh vận
+ Sử dụng công thức định luật khúc xạ ánh sáng, góc đối đỉnh, góc có cạnh tương ứng vuông góc, góc ngoài tam giác?
sin ' sin '
Trang 39Hoạt động 5:( 5 phút) Tìm hiểu sự biến thiên của góc lệch theo góc tới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
-Dùng phần mềm trên máy
tính để giới thiệu
-Khi quay lăng kính theo
chiều mũi tên thì vệt sáng K
trên màn tiến lại gần vị trí vệt
cực tiểu
IV BIẾN THIÊN CỦA GÓC LỆCH THEO GÓC TỚI
Hoạt động 6:( 10 phút) Tìm hiểu lăng kính phản xạ toàn phần
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Trình bày thí nghiệm với một
lăng kính tiết diện là một tam
giác vuông
Hướng dẫn học sinh vận dụng
hiện tượng phản xạ toàn phần
để khảo sát đường truyền tia
sáng trong LK phản xạ theo
hai cách
Gv: làm thí nghiệm kiểm tra
- Quan sát thí nghiệm của
GV và rút ra nhận xét
- Ánh sáng chỉ ló ra ở một mặt cố định, ở mặt kia không có
V LĂNG KÍNH PHẢN XẠ TOÀN PHẦN
1 Thí nghiệm:
2.Giải thích(sgk)
Trang 40Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
Họat động 7:( 5 phút) Tìm hiểu ứng dụng của lăng kính và dặn dò về nhà
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung chính
GV: Trình bày theo phương
pháp thông báo diễn giảng
các ứng dụng của lăng kính
Củng cố - Dặn dò:
- Trả lời các câu hỏi trắc
nghiệm 1, 2, 3 và giải các bài
tập 4, 5, 6, 7 / 233, 234 SGK
- Ghi những chuẩn bị bài
48:"Thấu kính mỏng"
- HS tiếp thu các nội dung:
+ Cấu tạo, hoạt động, công dụng của máy quang phổ
+ Lăng kính phản xạ toàn phần trong các dụng cụ quang học hoặc phép nội soi trong y học
BÀI 48 THẤU KÍNH MỎNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Trình bày được: