1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai

52 617 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinh doanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng Cấp nước Đồng Nai
Tác giả Trần Thị Thùy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tân
Trường học Trường Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Quản trị kinh tế
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 546,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ mong muốn đưa nguồn nước tinh khiết đạt tiêu chuẩn chất lượng với giá cả phải chăng đến với người tiêu dùng là một trong số lý do mà tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu dự á

Trang 1

Hồng đã cho em rất nhiều kiến thức và hiểu biết thêm nhiều về cuộc sống thực

tế Bài báo cáo nghiên cứu khoa học này được hoàn thành dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành tại công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới quý Thầy, Cô Trường Đại học Lạc Hồng

đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian học tập tại trường Đồng thời em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới cán bộ Khoa Quản trị kinh tế quốc

tế, Phòng nghiên cứu khoa học và kiểm định chất lượng đã giúp đỡ, hướng dẫn theo sát em trong thời gian thực tập và nghiên cứu

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Nguyễn Văn

Tân đã tận tình hướng dẫn, góp ý kiến và cung cấp tài liệu tham khảo để em hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai đã hỗ trợ và cung cấp những thông tin cần thiết để em tiến hành nghiên cứu đề tài Do trình độ hiểu biết có hạn nên bài nghiên cứu không tránh khỏi những sai sót kính mong Thầy Cô và các bạn đọc góp ý kiến

Trân trọng!

Tác giả

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay trên thị trường cả nước nói chung, thị trường Đồng Nai nói riêng có rất nhiều hãng nước tinh khiết nhưng không đảm bảo chất lượng về

vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc giá cả quá cao so với thu nhập bình quân của

đa số người dân Xuất phát từ mong muốn đưa nguồn nước tinh khiết đạt tiêu chuẩn chất lượng với giá cả phải chăng đến với người tiêu dùng là một trong

số lý do mà tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinh doanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai”

Mặt khác, do ngành nghề kinh doanh chính của công ty là sản xuất và cung cấp nước sạch nên việc sản xuất và cung cấp nước tinh khiết là một sản phẩm cùng ngành nằm trong nguồn lực của công ty Việc ra đời xưởng sản xuất nước tinh khiết giúp công ty đa dạng hoá sản phẩm, tăng mặt hàng kinh doanh tạo thêm khả năng đem lại lợi nhuận cho công ty

Thêm vào đó, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai có rất nhiều khu công nghiệp với số lượng người lao động tập trung sinh sống và làm việc lớn chính là nguồn nhân tố tạo nên một thị trường rất lớn cho sản phẩm

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai” là nhằm xây dựng các vấn đề chính của dự án Để từ đó đưa ra được

phương án hiệu quả nhất cho công ty trong việc xây dựng và lựa chọn máy móc thiết bị phục vụ trong dự án Đồng thời tính toán chi phí khái toán dự kiến

để ước lượng tổng mức đầu tư của dự án

Đánh giá nhu cầu thị trường về sản phẩm nước tinh khiết để lên kế hoạch sản xuất kinh doanh cho dự án

Trang 3

Xác định và tìm hiểu các yếu tố có thể ảnh hưởng tới dự án, đo lường mức độ rủi ro, khả năng sinh lời, tính khả thi của dự án cũng như hiệu quả kinh tế mà dự án có thể mang lại cho doanh nghiệp và cho xã hội

3 Nội dung nghiên cứu

Đề ra phương án, lựa chọn phương án, tính toán chi phí cho từng khâu của dự án để từ đó đưa ra được tổng chi phí đầu tư của dự án nhằm phân tích

độ nhạy, mức độ rủi ro của dự án, tính toán các chỉ tiêu kinh tế để đưa ra tính khả thi của dự án

4 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thị trường tại thành phố Biên Hòa để đưa ra các quyết định, lên kế hoạch cho việc thực hiện dự án

Đối tượng nghiên cứu là các công nhân viên, các trường học, hộ gia đình đang sinh sống, học tập và làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

5 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua phiếu khảo sát kết hợp với sử dụng phần mềm SPSS để đưa

ra được những đánh giá khách quan, chính xác và chi tiết nhất về thị trường nước tinh khiết Tác giả sử dụng kết hợp những kiến thức đã học, thực tiễn công việc và các tư liệu nội bộ quý báu của công ty TNHH MTV Xây dựng

và Cấp nước Đồng Nai, tham khảo thêm sách báo, nhiều website…

Ngoài ra, tác giả còn sử dụng hai phần mềm, Exel, Crystal ball để tính toán và phân tích các chỉ tiêu kinh tế làm tăng độ chính xác của dự án

6 Phạm vi nghiên cứu

Từ nội dung nghiên cứu như trên, giới hạn nghiên cứu là từ tổng chi phí

của phần xây dựng nhà xưởng và chi phí sản xuất kinh doanh tính được giá bán một đơn vị sản phẩm của dự án Từ đó tính toán và phân tích hiệu quả kinh tế qua các chỉ tiêu hiện giá thu nhập thuần NPV và tỷ suất sinh lời nội bộ IRR

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ

1.1, Khái niệm chung về dự án đầu tư

1.1.1, Khái niệm và phân loại dự án đầu tư

1.1.1.1, Khái niệm dự án đầu tư

Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạo mới,

mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch

vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định.[3-Tr.5]

Không có sự lặp lại hoàn toàn giữa các dự án

1.1.1.3, Chu kỳ hoặt động của một dự án[2]

Giai đoạn khởi đầu (khái niệm, định nghĩa dự án, thiết kế, thẩm định, lựa chọn, bắt đầu triển khai)

Giai đoạn triển khai: hoạch định, lập tiến độ, tổ chức công việc, giám sát, kiểm soát

Giai đoạn kết thúc: chuyển giao, đánh giá

1.1.2, Khái niệm về thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn diện nội dung dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những

Trang 5

tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đòi hỏi của ngành và của quốc gia để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế xã hội môi trường nhằm

đáp ứng nhu cầu mục tiêu phát triển của quốc gia và của chủ đầu tư.[3-Tr.23] 1.1.3, Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư

− Giúp chủ đầu tư các cấp ra quyết định đầu tư và cấp giấy phép đầu tư lựa chọn phương án đầu tư tốt nhất, quyết định đầu tư đúng hướng và đạt được lợi

ích kinh tế - xã hội mà dự án mang lại.[1]

− Quản lý quá trình đầu tư dựa vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của

nhà nước, quy hoạch phát triển của địa phương từng thời kỳ.[1]

− Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành.[1]

− Lựa chọn phương án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất

nước.[1]

− Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân

dân.[1]

− Thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.[1]

− Đảm bảo nhịp độ tăng trưởng kinh tế đề ra trong chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội của đất nước.[1]

không? Sự phù hợp giữa chi phí sẽ bỏ ra và lợi ích sẽ đạt được.[3-Tr.27]

− Để nhận dạng những rủi ro có thể xảy ra khi dự án được triển khai thực

hiện.[3-Tr.27]

Trang 6

− Để chủ động có những biện pháp kiểm soát rủi ro nhằm hạn chế tổn thất ở

mức thấp nhất và đảm bảo tính khả thi của dự án.[3-Tr.28]

1.1.5, Vai trò của thẩm định dự án đầu tư

Bất kỳ một dự án đầu tư nào cũng gặp ít nhiều rủi ro trong quá trình thực hiện Bởi vì, người lập dự án không thể và không bao giờ có thể nắm bắt và phán đoán được hết tất cả những tác động của những yếu tố môi trường cả trong thực tại và tương lai Chính vì thế việc thẩm định dự án đóng góp một

vai trò quan trọng.[3-Tr.29]

1.1.5.1, Vai trò của thẩm định dự án đối với nhà đầu tư

− Thấy được các nội dung của dự án được lập có đầy đủ hay còn thiếu hoặc sai sót ở những nội dung nào, từ đó có căn cứ để chỉnh sửa hoặc bổ sung một

cách cụ thể.[3-Tr.29]

− Xác định được tính khả thi về mặt tài chính, qua đó biết được khả năng

sinh lời cao hay thấp.[3-Tr.29]

− Biết dược những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai, từ đó nhà đầu tư chủ động có những giải pháp nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế rủi ro một cách thiết

thực và hiệu quả nhất.[3-Tr.29]

1.1.5.2, Vai trò của thẩm định dự án đối với đối tác đầu tư

− Là căn cứ để quyết định có nên góp vốn cùng với nhà đầu tư để thực hiện

dự án hay không?[3-Tr.29]

− Biết được mức độ hấp dẫn về hiệu quả tài chính để có thể an tâm hoặc lựa

chọn cơ hội đầu tư tốt nhất cho đồng vốn mà mình đã bỏ ra.[3-Tr.29]

1.1.5.3, Vai trò của thẩm định dự án đối với các định chế tài chính

− Biết được khả năng sinh lời của dự án và khả năng thanh toán nợ từ đó quyết định các hình thức cho vay và mức độ cho vay đối với nhà đầu tư

[3-Tr.29]

Trang 7

− Biết được tuổi thọ của dự án để áp dụng linh hoạt các chính sách về lãi suất và thời hạn trả nợ vay nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư thực

hiện dự án.[3-Tr.30]

1.1.5.4, Vai trò của thẩm định dự án đối với nhà nước

− Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện

mục tiêu phát triển quốc gia.[3-Tr.30]

− Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để

từ đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không

bị loại bỏ.[3-Tr.30]

− Có cơ sở áp dụng các chính sách ưu đãi nhằm hỗ trợ hoặc chia sẻ rủi ro

với nhà đầu tư.[3-Tr.30]

1.2, Vài nét về công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước Đồng Nai

1.2.1, Giới thiệu về công ty

Công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai có trụ sở chính tại:

48 đường Cách Mạng Tháng Tám – Phường Quyết Thắng – Thành phố Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai

Trang 8

Tư vấn thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp, công trình cấp nước, hệ thống cấp nước cho công trình, dịch vụ hỗ trợ xây dựng, dịch vụ tư vấn thiết kế khác

Nhập khẩu trực tiếp vào kinh doanh vật tư thiết bị, phụ kiện chuyên ngành nước

Gia công các sản phẩm cơ khí chuyên ngành nước

Hoạt động kinh doanh khai thác theo qui định của pháp luật

Nước máy được xử lý chế biến từ nguồn nước sông Đồng Nai

Nước được bơm từ nguồn nước sông, trải qua các giai đoạn xử lý đến khi đạt mức tiêu chuẩn nước sinh hoạt mới được bơm vào mạng lưới tiêu thụ Chất lượng nguồn nước sông Đồng Nai vào mùa mưa tuy có độ đục hơi cao, ảnh hưởng của môi trường và các điểm bơm nước chịu ảnh hưởng trực tiếp của thủy triều nhưng không bị nhiễm mặn, nhiễm sắt, xét về tính chất lý hóa thì đây là nguồn nước khá tốt, qua qui trình công nghệ xử lý sản phẩm xuất ra đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt

Ngoài ra sản phẩm phụ của công ty là lắp đặt hệ thống cấp nước cho hệ gia đình và các công trình xây dựng dân dụng

1.2.2, Quá trình thành lập và phát triển

Công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai ra đời từ năm 1928 đến năm 1930 công ty đạt mức sản lượng 1.500m3/ ngày đêm

Khi mới thành lập công ty có tên là Công ty Cấp Thủy Biên Hòa

Sau ngày 30/4/1975, công ty Cấp Thủy Biên Hòa được ủy ban quân quản cho tiếp tục hoạt động và đổi tên là “Công ty Khoan, Cấp nước Đồng Nai” Năm 1990 công ty đổi tên thành “ Công ty Cấp Nước Đồng Nai”

Năm 1992 công ty lại đổi tên thành “Công ty Xây dựng Cấp nước Đồng Nai”

Từ năm 1993 đến 1994 do nhu cầu sử dụng nước của người dân ngày càng cao nên công ty đã cải tạo mở rộng mạng lưới cấp nước tăng dần Nếu

Trang 9

năm 1992 công suất chỉ có 24.000 m3 /ngày đêm thì đến năm 2002 công suất

đã lên tới 136.000m3/ ngày đêm Công ty đang tiến hành công tác chuẩn bị đầu

tư dự án cấp nước Nhơn Trạch công suất 100.000 m3/ ngày đêm bằng nguồn vốn vay của Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản JBIC

Kể từ ngày 1/4/2004 do yêu cầu chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước nên công ty đổi tên thành: “Công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai” Hiện nay công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai bao gồm

10 phòng trực thuộc, 5 công ty cổ phần, 6 xí nghiệp trực thuộc là:

Bảng 1.1: Bảng tổng hợp các công ty, xí nghiệp tại công ty TNHH MTV

Xây dựng Cấp nước Đồng Nai

1 Công ty cổ phần nước Long Khánh 7000m3/ngày đêm

2 Công ty cổ phần nước Nhơn Trạch 10.000m3ngày đêm

3 Công ty cổ phần dịch vụ xây dựng

Đồng Nai

4 Công ty cổ phần dịch vụ và xây dựng

cấp nước Đồng Nai

5 Công ty cấp nước Hồ Cầu Mới

6 Xí nghiệp nước Biên Hòa 36.000m3/ngày đêm

7 Xí nghiệp nước Long Bình 30.000m3/ngày đêm

8 Xí nghiệp nước Thiện Tân 100.000m3/ngày đêm

9 Xí nghiệp nước Xuân Lộc 1.700m3/ngày đêm

10 Xí nghiệp nước Vĩnh An 2.000m3/ngày đêm

11 Xí nghiệp nước Tân Định 5.000m3/ngày đêm

12 Khách sạn công đoàn

“Nguồn: Xí nghiệp ghi thu công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng

Nai”

Trang 10

Tình hình sản xuất của công ty nói chung trong thời gian qua tương đối

ổn định và phát triển, mức tăng trưởng nhanh, lợi nhuận nộp vào ngân sách công ty luôn đạt và vượt so với kế hoạch đề ra

1.3, Nhu cầu thực tiễn của dự án

1.3.1, Sự cần thiết và mục tiêu của dự án

Hiện nay trên thị trường tỉnh Đồng Nai có rất nhiều sản phẩm nước tinh khiết chưa đạt tiêu chuẩn vệ sinh theo quyết định số 1329/QĐ – BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hiểu được điều này công ty TNHH MTV Xây dựng Cấp nước Đồng Nai quyết định việc xây dựng phân xưởng sản xuất nước tinh khiết (tại xí nghiệp nước Thiện Tân) Trước tiên nhằm phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của gần 1000 cán bộ công nhân viên toàn công ty Và trong tương lai cùng với các doanh nghiệp sản xuất nước tinh khiết phục vụ nhu cầu của nhân dân trong và ngoài tỉnh Đồng Nai

Là một công ty chuyên sản xuất, kinh doanh nước sạch phục vụ cho nhu cầu của toàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công ty nhận thấy việc sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết là một sản phẩm cùng ngành

có khả năng đem lại lợi nhuận cao cho công ty góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên trong công ty

Thị trường nước tinh khiết trên địa bàn tỉnh rất lớn do tập trung nhiều khu công nghiệp với số lượng công nhân cao với nhu cầu lớn nhưng vẫn chưa được khai thác triệt để

1.3.2, Đánh giá nhu cầu thị trường

Để tìm hiểu thêm về thị trường tác giả đã sử dụng bảng câu hỏi khảo sát

và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS cho ta những kết quả sau:

Trang 11

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Biểu đồ 1.1 Biểu đồ mức độ trung bình

Qua biểu đồ cho ta thấy mức độ tập trung câu hỏi khá tốt

0 0,5 1

1,5 1

2

3 4

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Biểu đồ 1.2: Biểu đồ đánh giá độ lệch chuẩn

Trang 12

Với độ lệch chuẩn nhỏ hơn 1 cho thấy câu trả lời tập trung và có độ chính xác cao

Bảng 1.2: Bảng chất lượng nước tinh khiết

Theo Anh/Chị chất lượng sản phẩm nước tinh khiết mà Anh/Chị đang sử

dụng:

Giá trị Thấp Trung bình Cao Tổng

Giá trị phần trăm 44.0 40.0 16.0 100.0 Tích lũy phần trăm 44.0 84.0 100.0

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Qua bảng trên cho ta thấy hiện nay chất lượng nước tinh khiết theo người tiêu dùng đánh giá là chất lượng thấp chiếm 44%, và chất lượng trung bình chiếm 40% Như vậy, nói chung tình hình chất lượng sản phẩm nước tinh khiết trên thị trường hiện nay là còn thấp và không đáng tin cậy đối với người tiêu dùng Chính vì chất lượng nước tinh khiết không đảm bảo nên người dân

ở mỗi tầng lớp khác nhau có những cách tìm kiếm nguồn nước uống khác nhau

Người giàu thì đều dùng ấm đun nước siêu tốc, bình thủy điện để nấu nước nóng pha trà, pha cà phê, pha sữa cho trẻ em Còn thay cho bình nước lọc quen thuộc là máy nước nóng lạnh xài loại bình “úp” 20 lít, hay kệ bình

nước uống nắp nhấn.[7]

Còn người ít tiền trong các khu nhà trọ với mức lương phải tằn tiện mới

đủ sống, cũng đã xài nước đóng bình Bởi nếu tính toán chi phí cho gas, cho điện thì mua bình nước 7.000 – 8.000 đ/20 lít còn rẻ hơn tự nấu Và quan

Trang 13

trọng hơn, ở khu vực nước máy lúc có lúc không, thường xuyên bị tình trạng nước ố vàng, có cặn, có mùi hôi… thì làm sao mà nấu, mà lọc cho sạch, chỉ

còn cách dùng nước đóng bình như giải pháp “bảo vệ sức khỏe”.[7]

Chính hiện trạng nước uống và nhận thức của cộng đồng đã thay đổi nên những cơ sở sản xuất nước tiếp tục ra đời Nhu cầu ngày càng cao, lợi nhuận khá tốt, nhưng các nhà sản xuất kinh doanh nước tinh khiết lại chủ yếu cạnh tranh bằng giá thành, thay là bằng chất lượng Hậu quả nhãn tiền là hơn 50% trong tổng số gần 400 cơ sở sản xuất nước uống đóng bình, đóng chai không

bảo đảm an toàn vệ sinh là điều dễ hiểu.[7]

Nước có chất lượng đảm bảo, giá cao, là điều bình thường Nhưng xét về lợi thế sản xuất quy mô, thì doanh nghiệp có thương hiệu có thể giảm giá thành, nếu họ tổ chức được kênh phân phối tốt Khó có thể đổ lỗi cho sự yếu kém trong quản lý hay điều hành kênh phân phối của các nhà sản xuất có tiếng trong nước Hình như khi thói quen tiêu dùng nước uống hàng ngày của người dân thay đổi rất nhiều , mà các nghiên cứu thị trường có thể đã bỏ sót một cơ

hội ghi bàn.” [7]

“Chất lượng nước tinh khiết nơi nào cũng quảng cáo khử trùng bằng tia cực tím, hệ thống thẩm thấu ngược RO, công nghệ thiết bị hiện đại của Mỹ… thậm chí nhãn hiệu Best với tiêu chuẩn ISO 2002 Nhưng thực chất thì… vàng thau lẫn lộn.[8]

Nước uống tinh khiết đóng bình lớn (phổ biến loại 20 lít) giao tận nhà chỉ mới xuất hiện vài năm nay và ngày càng được nhiều người tiêu dùng sử dụng Có cầu ắt có cung Cuộc đua trên thị trường này diễn ra ngày càng quyết

liệt với nhiều chiêu thức và dường như… ai cũng được lợi.[7]

Giá cả đều do các hãng nước dự báo trước trong cuộc cạnh tranh, hiện trung bình khoảng 14.000 đồng, có nơi bán 10.000 đồng/bình (không tính một

số hãng uy tín , nước chất lượng cao giá 35.000 đồng/bình) Đa số các hãng sản xuất nước chọn cách bán nước qua hệ thống đại lý Giá cả phụ thuộc vào

Trang 14

tầng loại Nhưng giá giao xuống cho đại lý thường từ 6.000 đồng/bình đến 8.000 đồng/bình đã tính cả chi phí vận chuyển Còn giá bán cho người tiêu dùng không quá 10.000 đồng/bình, không bán dưới giá Làm đại lý cũng dễ và không tốn vốn nhiều Thủ tục chỉ cần chứng minh thư nhân dân, có mặt bằng không trùng với đại lý khác cùng hãng đã mở tại khu vực trước đó Các hãng luôn lắm đằng chuôi và không có ràng buộc gì với đại lý Có hãng đại lý phải lấy bình của hãng và đóng thế chân là 20.000 đồng/bình, cứ hư hỏng ,bể nát là được thu hồi trả lại tiền Song nhiều nơi khác đại lý muốn mua bình ở đâu mang tới cũng được miễn sao giống bình của hãng rồi hãng sẽ giúp khâu in nhãn, đóng nắp, bao bì… Nhiều đại lý tự làm giàu nhanh bằng cách tự mua kệ, chọn nơi bán nước với giá chỉ 4.000 đồng/bình hoặc thậm chí chỉ vài bình đầu

là nước tinh khiết thật sau cứ thoải mái đổ nước không tên vào bán Quả là

kinh doanh siêu lợi nhuận.[13]

Đại lý lời, tiếp thị nước cũng là nghề “béo bở” không kém Các đại lý thường không tự mình kiếm khách mà nhờ vào đội ngũ tiếp thị của các hãng nước hoặc thuê bên ngoài Cách tiếp thị này có khả năng đảm bảo “đánh” cho đại lý từ 200 – 1.000 khách Trung bình một tiếp thị giỏi cũng có thể “đánh” 10-20 khách/ngày và nếu bán được 8.000 đồng/bình thì có thể kiếm lời trên 100.000 đồng/ngày Kiếm được nhiều tiền nên đội ngũ tiếp thị ngày càng đông đảo và chỉ riêng đội ngũ này cũng đủ làm cho thị trường nước tinh khiết hỗn

loạn.[13]

Việc thành lập một cơ sở sản xuất nước quá dễ Chỉ cần đăng ký kinh doanh, đăng ký nhãn hiệu, đem mẫu (là mẫu nước mua của công ty lớn đảm bảo tiêu chuẩn) đi đăng ký chất lượng, đầu tư một dàn lọc thông thường (10-

20 triệu), cứ thế sản xuất thoải mái Đến khi bị khiếu nại chất lượng, bị cơ quan chức năng kiểm tra bắt phạt thì đóng cửa tới địa bàn khác mở.[13]

Hiện nay trên thị trường cả nước đang tràn ngập hàng hóa của các cơ sở sản xuất nước tinh khiết Đây là mặt hàng đã trở nên quen thuộc đối với các cơ

Trang 15

quan, doanh nghiệp và gia đình Tuy nhiên, tình trạng “nhà sản xuất” nước tinh khiết đang liên quan trực tiếp tới sức khỏe người tiêu dùng, bởi chất lượng

vệ sinh an toàn thực phẩm của mặt hàng này đang ngày càng trở lên đáng lo

ngại.[13]

Thị trường nước uống đóng chai đang ngày càng nở rộ bởi tính tiện lợi khi công sở, trường học, doanh nghiệp, gia đình… là những nơi tiêu thụ mặt hàng này thường xuyên Do đó, các cơ sở sản xuất nước đóng chai cũng “thi nhau” ra đời Rất khó thống kê trên cả nước hiện có bao nhiêu nhãn hiệu nước uống đóng chai, song thị trường của mặt hàng này phủ rộng từ thành thị đến nông thôn, từ miền núi đến đồng bằng… bởi sản xuất ra mặt hàng này xem ra

quá dễ dàng.[8]

Nhiều cơ sở sản xuất nước uống đóng chai chỉ gói gọn trong một căn nhà diện tích chật hẹp vừa dùng làm nơi giao dịch vừa dùng để sản xuất Tất cả các công đoạn từ bơm, lọc nước, chiết rót, súc rửa bình… nằm trọn trong một gian phòng chỉ vài chục mét vuông Nơi súc rửa vỏ bình cũng chỉ thấy những dụng

cụ sơ sài và không thể đảm bảo vệ sinh Vốn đầu tư một dây chuyền sản xuất nước uống đóng chai sẽ không quá phức tạp khoảng 100 triệu đồng Sau khi đăng ký với các ngành chức năng với những thủ tục đơn giản là có thể ra đời một cơ sở sản xuất nước uống “tinh khiết” Theo quy định sản xuất và kinh doanh nước uống đóng chai phải tuân theo nhiều điều kiện về chất lượng nguồn nước, cơ sở hạ tầng, quy mô công nghệ… Tuy nhiên, quan sát cho thấy khâu chấp hành về cơ sở hạ tầng hiện rất bất cập do hầu hết các hộ gia đình đều tận dụng phòng trống để sản xuất, không tuân theo quy chuẩn phân chia

các công đoạn ra thành từng khu riêng, không cách biệt với nhà vệ sinh.[8]

Từ chất lượng nước đến vỏ chai, vỏ bình đựng nước Có thể thấy, hầu như trên tất cả các nhãn mác của chai và bình nước tinh khiết bày bán trên thị trường có dòng chữ: “Được sản xuất và xử lý khép kín từ nguồn nước thủy cục, trên dây truyền hiện đại hoàn toàn tự động theo công nghệ của Mỹ, qua

Trang 16

hệ thống trao đổi ion – thẩm thấu ngược RO Tiệt trùng bằng Ozone, tia cực tím”… Chỉ tiêu chất lượng cũng na ná như nhau, đọc những dòng này người tiêu dùng cũng chẳng hiểu nó có nghĩa như thế nào? Về chuyên môn, hiện các

cơ sở sản xuất nước uống đóng chai được phân cấp quản lý như sau: Chi cục

an toàn vệ sinh thực phẩm, trực thuộc Sở Y Tế sẽ quản lý các doanh nghiệp lớn, còn các cơ sở nhỏ và hộ gia đình do Phòng Y Tế các địa phương trực tiếp quản lý Tuy nhiên, do số lượng cơ sở sản xuất gia tăng quá mạnh nên công

tác quản lý nước uống đóng chai đang ở trong tình trạng hầu như thả nổi.[8]

Tại tỉnh Đồng Nai, thanh tra của chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh cho biết, từ đầu năm 2010 đến nay, đoàn thanh tra của chi cục đã kiểm tra trực tiếp 17 cơ sở sản xuất nước uống đóng chai trên toàn tỉnh và hầu hết đều vi phạm Trong đó, chủ yếu là vi phạm về chấp hành các quy định cơ sở hạ tầng, quy trình sản xuất như: các công đoạn sản xuất không được tách biệt; nhiễm vi sinh; mẫu nước có độ pH cao; chỉ số coliform trong mẫu nước cao hơn nhiều lần so với quy định… Trong đợt kiểm tra một số mẫu nước uống đóng chai trong tỉnh sản xuất, cơ quan chức năng đã phát hiện trực khuẩn mủ xanh ở 3 –

4 mẫu nước uống đóng chai của một số cơ sở sản xuất tại Xuân Lộc, Biên Hòa,Cẩm Mỹ… Trực khuẩn mủ xanh đã được chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm Đồng Nai gửi đi xét nghiệm từ đầu năm 2010 sau khi một số địa phương

khác phát hiện loại vi khuẩn này trong nước uống đóng chai.[8]

Theo đó, trong điều kiện thuận lợi, loại vi khuẩn này phát triển mạnh ở các vết thương, vết bỏng, gây nhiễm trùng đường hô hấp kết hợp với các vi khuẩn khác, gây nhiễm trùng các vết thương ở mắt Từ những vị trí này, trực khuẩn mủ xanh có thể xâm nhập sâu vào cơ thể gây hoại tử vết thương, nhiễm trùng đường huyết, viêm màng não Đa số các trực khuẩn mủ xanh đề kháng nhiều loại kháng sinh làm khó khăn cho việc điều trị Trực khuẩn mủ xanh là loại vi khuẩn thường gặp trong nhiễm trùng bệnh viện

Trang 17

Chất lượng nước là như vậy, chất lượng vỏ chai, vỏ bình đựng nước cũng đang là vấn đề cần được kiểm soát kỹ Đa số các cơ sở sản xuất đều sử dụng lại nhiều lần các bình chứa để giảm chi phí Song kết quả kiểm tra cho thấy, việc súc rửa và tái sử dụng vỏ bình nước tinh khiết chưa đảm bảo, có nguy cơ ảnh hướng tới sức khỏe người tiêu dùng, nhất là trong điều kiện sản phẩm vận chuyển đi nhiều cửa hàng hoặc có thể luân chuyển đi khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước, bởi hiện nay, hầu như các nhà xe, đường sắt, hàng không… đều

sử dụng các loại chai nước tinh khiết phục vụ khách hàng Ai dám chắc khâu

tái chế, sử dụng lại vỏ đựng sẽ theo quy trình vệ sinh an toàn thực phẩm.[8]

Theo quy định, các loại bình chứa nước uống loại từ 5 lít trở lên được phép tái sử dụng với quy trình ngâm, súc rửa, phơi… khá kỹ lưỡng Tuy nhiên, hầu hết các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai hiện tại đều súc rửa bình tái sử dụng khá thủ công với nước lạnh thông thường, rất hiếm có cơ sở đầu tư dây chuyền súc rửa tự động Tình trạng này làm tăng nguy cơ nhiễm

khuẩn mẫu nước ở mặt hàng nước uống đóng chai.[8]

Có thể nói, việc kiểm tra, phát hiện và xử lý các cơ sở sản xuất nước tinh khiết vi phạm hiện nay đang gặp rất nhiều khó khăn, đó là do lực lượng chức năng còn mỏng và thiếu Mức phạt đối với các cơ sở sản xuất nước uống đóng chai không cao Ví dụ, phạm lỗi về cơ sở hạ tầng chỉ từ 300.000 đồng đến 600.000 đồng nên chủ cơ sở “sẵn sàng” chấp nhận phạt để rồi sau đó lại tiếp tục vi phạm Mặt khác, các cơ sở sản xuất mặt hàng này ra đời và đóng cửa liên tục nên việc theo dõi xử lý không dễ Công tác thanh tra cũng có nhiều hạn chế do lực lượng còn mỏng nên tình trạng các cơ sở được thể càng hoạt động bát nháo, mạnh ai nấy làm Chính vì vậy, những hiểm họa trong nước

đóng chai vẫn treo lơ lửng trên đầu người tiêu dùng.[8]

Hiện tượng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm của các cơ sở sản xuất nước tinh khiết phải được chấn chỉnh ngay, điều này là cần thiết bởi nó mang

Trang 18

lại sự an toàn cho sức khỏe của cộng đồng và bảo vệ những doanh nghiệp làm

ăn chân chính.[8]

Điều đáng chú ý, hiện Đồng Nai chưa có số liệu thống kê được có bao nhiêu cơ sở sản xuất và bao nhiêu nhãn hàng nước uống đóng chai Tìm hiểu được biết, chi cục an toàn vệ sinh thực phẩm chỉ quản lý các doanh nghiệp sản xuất nước đóng chai lớn, còn các cơ sở nhỏ và hộ gia đình do phòng y tế các

địa phương quản lý.”[8]

Theo tìm hiểu của tác giả trong một số sản phẩm nước uống đóng chai loại 20 – 21 lít trên địa bàn tỉnh Đồng Nai cụ thể là thành phố Biên Hòa một

số cơ sở sản xuất in địa chỉ, số điện thoại không chính xác trên bao bì sản phẩm Vỏ bình và nhãn mác cũ, bẩn và bị mốc Nước uống thường thấy vị chát, vị ngang nồng, khi uống còn 1/3 bình thì bắt đầu thấy cặn Có một điều đặc biệt là có những sản phẩm trên bao bì không ghi ngày, giờ sản xuất và hạn

sử dụng Phần đa các loại sản phẩm mà các khu nhà trọ sinh viên, hay công nhân, cả hộ gia đình hiện nay sử dụng đều rơi vào tình trạng như trên Nhu cầu của người tiêu dùng thì ngày càng lớn bởi tính tiện lợi của sản phẩm Nhưng vấn đề về chất lượng của sản phẩm thì còn phải phụ thuộc vào lương tâm của các nhà sản xuất

Như vậy, thực tế cho thấy thị trường nước tinh khiết là một thị trường lớn vẫn còn thiếu vắng những sản phẩm đáp ứng đầy đủ những tiêu chuẩn về

vệ sinh an toàn thực phẩm giá cả phù hợp với mức sống chung của đa số người dân Việc xưởng sản xuất nước tinh khiết Thiện Tân ra đời chắc chắn sẽ góp phần làm phong phú và nâng cao chất lượng nước tinh khiết cung cấp tới tay người tiêu dùng trong và ngoài tỉnh Đồng Nai

Bên cạnh vấn đề về chất lượng nước tinh khiết vấn đề về thể tích các loại chai/bình cũng cần phải được quan tâm khi lập kế hoạch sản xuất trong dự án

Trang 19

Bảng 1.3: Bảng thể hiện nhu cầu về thể tích của sản phẩm Anh/Chị thường sử dụng nước tinh khiết có thể tích như thế nào:

Giá trị Dưới 1 lít Từ 1 đến 5 lít Trên 5 lít Tổng

Giá trị phần trăm 40.0 40.0 20.0 100.0 Tích lũy phần trăm 40.0 80.0 100.0

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Qua bảng trên cho ta thấy nhu cầu của thị trường về sản phẩm có thể tích dưới 5 lít là khá cao Điều này sẽ là tiền đề cho việc lên phương án sản xuất Qua phân tích thị trường ở trên cho ta thấy nhu cầu về sản phẩm của thị trường cao đặc biệt là với những sản phẩm có thể tích dưới 5 lít nhưng đòi hỏi chất lượng tốt, an toàn và có một mạng phân phối phục vụ tốt cho người tiêu dùng

1.3.3, Tính cạnh tranh của sản phẩm

Vị trí của xí nghiệp tọa lạc tại thành phố Biên Hòa với nhiều khu công nghiệp lớn như khu công nghiệp Biên Hòa 1, khu công nghiệp Biên Hòa 2, khu công nghiệp Long Bình Tân… thuộc địa phận Thành Phố Biên Hòa, Đồng Nai Tại đây tập trung nhiều công nhân sinh sống và làm việc Điều này đòi hỏi một nguồn cung rất lớn về nước tinh khiết trên địa bàn Nhưng với thực tế hiện nay thì các cơ sở sản xuất nước tinh khiết vẫn chưa đáp ứng đủ cả về chất lẫn lượng cho nhu cầu của người tiêu dùng

Với dây chuyền sản xuất bao gồm thiết bị ngoại nhập từ Mỹ cùng với nguồn nguyên liệu (nước sạch) tại xí nghiệp điều này hứa hẹn sẽ mang lại những sản phẩm nước tinh khiết chất lượng cao nhưng giá cả phải chăng đem tới tận tay người tiêu dùng

Trang 20

Qua kết quả của bảng khảo sát về việc sẵn sàng sử dụng sản phẩm mới của người tiêu dùng cho ta thấy nhu cầu muốn thay đổi sản phẩm của người tiêu dùng khá cao Vì vậy việc ra đời một sản phẩm mới sẽ có thể dễ dàng được người tiêu dùng dùng thử và chấp nhận

Bảng 1.4: Bảng khả năng sử dụng sản phẩm mới Anh/Chị sẵn lòng sử dụng sản phẩm nước tinh khiết mới:

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Qua bảng trên cho thấy lòng trung thành đối với sản phẩm đang sử dụng

là 52% Và ý muốn thay đổi sản phẩm là 48% điều này rất tốt cho việc ra đời sản phẩm mới

Qua bảng khảo sát và kết quả thu được cho câu hỏi “Anh/Chị quan tâm tới vấn đề nào nhất về nước tinh khiết” cho ta những thông tin sau:

Bảng 1.5: Bảng thể hiện mối quan tâm của khách hàng về nước tinh khiết

Anh/Chị quan tâm tới vấn đề nào nhất về nước tinh khiết:

Giá trị Chất lượng Giá thành Thương hiệu Mẫu mã Tổng

Giá trị phần trăm 56.0 22.0 18.0 4.0 100.0 Tích lũy phần

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Trang 21

Anh/Chị quan tâm tới vấn đề nào nhất về nước tinh khiết?

Chất lượng Giá thành Thương hiệu Mẫu mã

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Biểu đồ 1.3: Biểu đồ thể hiện mối quan tâm của khách hàng

™ Nhận xét:

Qua đây cho ta thấy mối quan tâm lớn nhất của khách hàng là chất lượng sản phẩm chiếm tới 56% Vì thế ta sẽ dùng chất lượng sản phẩm là lợi thế cạnh tranh Từ đây chúng ta phải cân nhắc lựa chọn máy móc thiết bị và quy trình sản xuất hợp lý và đạt chất lượng tốt nhất Bên cạnh đó chúng ta cũng phải chú ý về phần mẫu mã và giá thành sao cho hợp lý

1.3.4, Đối thủ cạnh tranh

Qua tổng hợp khảo sát thực tế tập trung tại thành phố Biên Hòa Đồng Nai tác giả đã nhận thấy trên thị trường hiện nay có 4 nhãn hàng nước tinh khiết chiếm thị phần khá lớn Đó chính là Lavie, Aquafina, Unitech, Ki-Tech Qua

xử lý số liệu của bảng khảo sát trên phần mềm SPSS ta có bảng sau:

Trang 22

Bảng 1.6: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về sản phẩm nước tinh khiết Sản phẩm nào được Anh/Chị đánh giá là sản phẩm tốt nhất?

Tần số Phần trăm Giá trị phần trăm phần trăm Tích lũy

Sản phẩm nào được Anh/Chị đánh giá là sản phẩm tốt nhất?

Nguồn: tổng hợp khảo sát của tác giả tháng 4 năm 2011

Biểu đồ 1.4: Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các sản phẩm

Trang 23

Qua biểu đồ cho ta thấy Lavie là một đối thủ cạnh tranh lớn của sản phẩm trong dự án cũng như các sản phẩm trong thị trường hiện nay

1.4, Tiêu chuẩn vệ sinh nước tinh khiết

Việc sản xuất nước tinh khiết phải đạt rất nhiều tiêu chuẩn khắt khe

(theo quyết định số 1329/QĐ – BYT thì mới có thể đưa sản phẩm vào sử

dụng Điều này phải đòi hỏi dây chuyền sản xuất hiện đại, kết hợp với quy trình sản xuất khép kín mới đảm bảo được những tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Tóm tắt chương 1

Dựa trên cơ sở lý luận về dự án và những đánh giá thực tại về thị trường nước tinh khiết là tiền đề cho việc lên kế hoạch xây dựng dự án Qua kết quả của bảng khảo sát cho ta thấy được thị trường nước tinh khiết Biên Hoà - Đồng Nai Đồng thời đưa ra được khả năng cạnh tranh của sản phẩm cũng như đối thủ cạnh tranh trên thị trường Với sự hỗn loạn của thị trường về chất lượng và giá cả việc dự án xây dựng sản xuất kinh doanh nước tinh khiết ra đời hứa hẹn nhiều tiềm năng Đây là một dự án rất có ý nghĩa về hiệu quả kinh

tế - xã hội đáng để xem xét lên kế hoạch xây dựng dự án

Trang 24

CHƯƠNG 2:

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1, Phương án xây dựng và quy mô đầu tư xưởng sản xuất nước tinh khiết

2.1.1, Phương án 1: Cải tạo nhà xưởng cụ thể là cải tạo lại nhà nghỉ, các kho phụ tùng, thiết bị của xí nghiệp nước Thiện Tân (dãy nhà VIKOLG) tổng diện tích khoảng: 360m 2

2.1.1.1, N ội dung của phương án:

− Cải tạo lại các phòng nghỉ, kho vật tư, thiết bị của Xí Nghiệp (phá bỏ các bức tường ngăn cũ làm lại nền nhà), sửa lại các cửa đi

− Làm lại trần nhà

− Lắp đặt toàn bộ hệ thống thoát nước

− Lắp đặt làm mới hệ thống cấp nước phục vụ cho quá trình sản xuất bao gồm hệ thống đường ống cấp nước và bơm cấp nước

− Lắp đặt hệ thống điện chiếu sáng và hệ thống điện cho dây truyền sản xuất

− Lắp đặt hệ thống máy điều hòa

− Xây dựng bể chứa nước (4m3) trang bị máy bơm áp dụng cho công tác rửa bình

− Sửa sang lại nền nhà (đổ bê tông 1×2150#) phục vụ cho công tác rửa bình

− Sơn lại toàn bộ nhà xưởng

2.1.1.2, Chi phí khái toán theo phương án:

Chi phí khái toán sửa chữa lại dãy nhà VIKOLG:

Từ bản vẽ và khảo sát giá cả vật tư thị trường ta có bảng khái toán sau:

Trang 25

Bảng 2.1: Bảng khái toán khối lượng và chi phí xây dựng phương án 1

STT TÊN HÀNG HÓA ĐVT LƯỢNG SỐ ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

Nguồn: Xí nghiệp nước Thiện Tân tại công ty TNHH MTV Xây dựng và

Cấp nước Đồng Nai

Trang 26

Chi phí khái toán phần điện

Từ các thông số kỹ thuật và khảo sát giá cả vật tư thị trường ta có bảng chi phí khái toán phần điện như sau:

Bảng 2.2: Bảng khái toán chi phí phần điện theo phương án 1

STT THIẾT BỊ VẬT TƯ ĐVT SL ĐƠN GIÁ THÀNH TIỀN

6 Băng keo điện 3 màu Cuộn 10 5.000 50.000

7 Đầu cos M8 ×38 mm Cái 10 10.000 100.000

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Bảng chất lượng nước tinh khiết - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 1.2 Bảng chất lượng nước tinh khiết (Trang 12)
Bảng 1.3: Bảng thể hiện  nhu cầu về thể tích của sản phẩm  Anh/Chị thường sử dụng nước tinh khiết có thể tích như thế nào: - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 1.3 Bảng thể hiện nhu cầu về thể tích của sản phẩm Anh/Chị thường sử dụng nước tinh khiết có thể tích như thế nào: (Trang 19)
Bảng 1.5: Bảng thể hiện mối quan tâm của khách hàng về nước tinh khiết  Anh/Chị quan tâm tới vấn đề nào nhất về nước tinh khiết: - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 1.5 Bảng thể hiện mối quan tâm của khách hàng về nước tinh khiết Anh/Chị quan tâm tới vấn đề nào nhất về nước tinh khiết: (Trang 20)
Bảng 1.4: Bảng khả năng sử dụng sản phẩm mới  Anh/Chị sẵn lòng sử dụng sản phẩm nước tinh khiết mới: - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 1.4 Bảng khả năng sử dụng sản phẩm mới Anh/Chị sẵn lòng sử dụng sản phẩm nước tinh khiết mới: (Trang 20)
Bảng 1.6: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về sản phẩm nước tinh khiết  Sản phẩm nào được Anh/Chị đánh giá là sản phẩm tốt nhất? - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về sản phẩm nước tinh khiết Sản phẩm nào được Anh/Chị đánh giá là sản phẩm tốt nhất? (Trang 22)
Bảng 2.1: Bảng khái toán khối lượng và chi phí xây dựng phương án 1 - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 2.1 Bảng khái toán khối lượng và chi phí xây dựng phương án 1 (Trang 25)
Bảng 2.2: Bảng khái toán chi phí phần điện theo phương án 1 - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 2.2 Bảng khái toán chi phí phần điện theo phương án 1 (Trang 26)
Bảng 2.3: Bảng chi phí khái toán phần điện theo phương án 2 - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 2.3 Bảng chi phí khái toán phần điện theo phương án 2 (Trang 29)
Bảng 2.4: Bảng báo giá các loại vỏ chai/ bình - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 2.4 Bảng báo giá các loại vỏ chai/ bình (Trang 31)
Bảng 2.5: Bảng tổng sản phẩm sản xuất dự kiến - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 2.5 Bảng tổng sản phẩm sản xuất dự kiến (Trang 36)
Bảng 2.6: Bảng giá thành sản phẩm dự kiến - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 2.6 Bảng giá thành sản phẩm dự kiến (Trang 37)
Bảng 3.1: Bảng dự kiến tổng kinh phí qua các năm - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 3.1 Bảng dự kiến tổng kinh phí qua các năm (Trang 40)
Bảng 3.2: Bảng kế hoạch vay và trả nợ vay - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 3.2 Bảng kế hoạch vay và trả nợ vay (Trang 41)
Bảng 3.3: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 3.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dự kiến (Trang 42)
Bảng 3.4: Bảng báo cáo ngân lưu - Đề tài nghiên cứu dự án xây dựng sản xuất kinhdoanh nước tinh khiết tại công ty TNHH MTV xây dựng cấp nước đồngnai
Bảng 3.4 Bảng báo cáo ngân lưu (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w