1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015

96 1,2K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Nghiên Cứu Đổi Mới Công Nghệ Điện Phân Sản Xuất Xút Clo Và Các Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường, Áp Dụng Tại Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa Từ Năm 2011 1015
Tác giả Trần Văn Trách
Người hướng dẫn Phan Thành Tâm
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 753,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÍNH CẤP THIẾT HAY LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, thuộc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam, sản xuất các sản phẩm chủ yếu là các loại hóa chất cơ bản

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hợp tác, hỗ

trợ cung cấp tài liệu và dữ liệu các phòng ban của nhà máy Hóa Chất Biên Hòa:

Phòng kế hoạch cung ứng, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, Phòng tổ chức

hành chánh, Phòng Tài vụ-Kế Toán

Sự hỗ trợ, hiệu chỉnh các giải pháp thực hiện của lãnh đạo nhà máy Hóa Chất

Biên Hòa

Đặc biệt là sự phân tích, hiệu chỉnh, góp ý của giáo viên hướng dẫn Phan Thành

Tâm để có thể hoàn thiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Với thời gian nghiên cứu, kiến thức về quản lý kinh tế còn giới hạn, tác

giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉnh sửa của tất cả thầy cô giáo thuộcTrường

Đại Học Lạc Hồng có quan tâm tới nội dung đề tài để nghiên cứu có thể trở thành

Trang 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Tính cấp thiết hay lý do lựa chọn đề tài 2

1.2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Thời gian nghiên cứu 4

1.8 Địa điểm nghiên cứu 4

1.9 Kết cấu của đề tài 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CÁC SẢN PHẨM XÚT - CLO 6

2.1 Những căn cứ xác định sự cần thiết của nội dung nghiên cứu 6

2.1.1 Căn cứ pháp lý: 6

2.1.2 Phân tích kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên tự nhiên: 7

2.1.3 Chính sách kinh tế xã hội liên quan đến sự phát triển của ngành: 7

2.1.4 Đặc điểm về qui hoạch, phát triển kinh tế: 8

2.1.5 Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư: 9

2.1.6 Phân tích thị trường và khả năng phát triển sản phẩm Xút-Clo: 10

2.2 Mục tiêu nghiên cứu: 22

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA 24

3.1 Thực trạng tình hình sản xuất tại nhà máy Hóa chất Biên Hòa 24

3.1.1 Phần kỹ thuật –công nghệ 24

3.1.2 Định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và các sản phẩm chính 27

3.1.3 Phân tích ưu điểm của công nghệ điện phân kiểu bình BM 2.7 so với kiểu bình DD 350 27

CHƯƠNG 4: NHIỆM VỤ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 31

Trang 3

4.2.2 Nước thải: 42

4.2.3 Chất thải rắn: 45

4.2.4 Phòng ngừa và kiểm soát sự cố môi trường: 45

4.3 Các giải pháp về phòng chống cháy nổ: 45

4.3.1 Cháy nổ do sản phẩm khí hydrô: 45

4.3.2 Cháy nổ do yếu tố điện: 46

4.3.3 Biện pháp phòng cháy chữa cháy, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động 46

4.4 Giải pháp thực hiện dự kiến: 47

4.5 Qui mô và công suất đầu tư: 47

4.6 Hình thức thực hiện dự kiến: 48

4.7 Nguồn vốn dự kiến: 48

4.8 Chương trình sản xuất và các yếu tố đầu vào 48

4.8.1 Phương án sản phẩm và qui cách: 48

4.8.2 Chế độ làm việc: 50

4.8.3 Nhu cầu đầu vào và giải pháp bảo đảm: 50

4.9 Lựa chọn địa điểm xây dựng: 56

4.10 Qui mô xây dựng công trình 57

4.11 Phương án giải phóng mặt bằng 57

4.12 Phương hướng kiến trúc xây dựng 58

4.13 Phương án tổ chức lao động: 58

4.13.1 Tổ chức của Nhà máy: 58

4.13.2 Nhân lực: 58

4.14 Tiến độ thực hiện dự kiến 60

4.16 Kiến nghị hình thức quản lý 63

4.16.1 Xác định chủ đầu tư 63

4.16.2 Phân loại dự án đầu tư: 63

4.16.3 Mối quan hệ và trách nhiệm các cơ quan liên quan 63

Trang 4

Tổng mức đầu tư: 64

Nguồn vốn: 64

2 Phân tích hiệu quả đầu tư 65

Cơ sở và phương pháp tính toán kinh tế: 65

Các kết quả tính toán phần kinh tế: 69

Hiệu quả kinh tế, xã hội của dự án 69

3 Kết luận và kiến nghị 70

Tài liệu tham khảo 71

Phụ lục 72

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, một nền kinh tế phát triển bền vững phải luôn gắn liền với việc bảo

vệ môi trường, với mối quan tâm đến lợi ích chung của của cộng đồng, có trách nhiệm đối với xã hội Chúng ta đang phải trả giá cho những hoạt động để phát triển kinh tế một cách nhanh nhất bằng mọi giá, bất chấp sự cạn kiệt của tài nguyên thiên nhiên, sự hủy hoại môi trường với mức độ ngày càng nghiêm trọng Hậu quả nhãn tiền của những hành động vô trách nhiệm ấy mọi người chúng ta hàng ngày đều đã

và đang phải gánh chịu: hạn hán, bão lụt, động đất, sóng thần, Trái đất đang ấm lên làm mực nước biển dâng cao, đe dọa nhấn chìm lục địa… tần suất và cả mức độ tăng lên dữ dội chưa từng xảy ra trong lịch sử

Mỗi thành viên tồn tại trên Trái đất này, muốn bảo vệ sự sống cho mình, hãy

có ý thức và hãy bắt tay ngay vào những hoạt động thiết thực nhất để bảo vệ môi trường

Các doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, khai thác tài nguyên thiên nhiên, tạo ra nguồn của cải vật chất cho xã hội, hơn ai hết, cần phải nhận thưc và hiểu rõ vấn đề này Ngoài mục tiêu chính của hoạt động sản xuất kinh doanh là tìm kiếm lợi nhuận, ngày nay doanh nghiệp muốn phát triển một cách bền vững, cần phải quan tâm, có trách nhiệm với môi trường, xã hội, cộng đồng

Để phát triển sản xuất, vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là lựa

chọn, đổi mới công nghệ sạch, thân thiện môi trường Đây là vấn đề tiên quyết,

quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp về lâu dài

Trong quá trình thực hiện đề tài , tác giả đã nhận được rất nhiều hợp tác , cung cấp các dữ liệu cần thiết của các phòng ban chuyên môn của nhà máy hóa chất Biên hòa ; sự góp ý ,chỉnh sửa các nội dung liên quan tới việc đánh giá hiệu quả kinh tế,

xã hội và môi trường của lãnh đạo nhà máy và đặc biệt là sự hướng dẩn ,xem xét , chỉnh sửa nội dung đề tài tận tình của thầy giáo hướng dẩn Phan Thành Tâm

Xin chân thành cám ơn !

Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng, nhưng đây là vấn đề lớn, với kiến thức có hạn nên những giải pháp nêu ra trong đề tài này chưa hẳn là tối ưu, rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô, lãnh đạo Nhà máy Hóa chất Biên Hòa và Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam để nghiên cứu có thể trở thành khả thi trong tương lai

Trang 6

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 TÍNH CẤP THIẾT HAY LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI

Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, thuộc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất

Cơ bản Miền Nam, sản xuất các sản phẩm chủ yếu là các loại hóa chất cơ bản: Xút NaOH, axit clohidric HCl, Clo lỏng… phục vụ cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, thực phẩm, xử lý nước, đã tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trên 50 năm

Vì lý do thuộc về lịch sử, hiện công nghệ sản xuất tại nhà máy đang tồn tại hai loại công nghệ điện phân khác nhau: công nghệ điện phân màng trao đổi ion kiểu bình DD350 và công nghệ điện phân màng trao đổi ion kiểu bình BM2.7 So với công nghệ điện phân DD350, công nghệ điện phân kiểu BM2.7 có nhiều ưu điểm vượt trội: hệ thống kiểm soát đo lường tốt hơn, tiêu hao chi phí nguyên nhiên vật liệu thấp hơn do đó giá thành sản phẩm thấp hơn, và đặc biệt là công nghệ kiểu BM2.7 là công nghệ sản xuất khép kín, giảm tới mức tối đa các lọai chất thải nên rất phù hợp với tiêu chí bảo vệ môi trường

Vấn đề đặt ra khá đơn giản, mọi người đều nhìn thấy, là cần phải đổi mới công nghệ điện phân sang kiểu sử dụng bình BM2.7 sẽ mang lại hiệu quả về kinh tế

và môi trường cao hơn rất nhiều so với sử dụng kiểu bình DD350

Nhưng thực tế không đơn giản như vậy, vấn đề liên quan tới các giải pháp làm sao sửa chữa, nâng cấp và thay thế máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất hiện hữu là ít tốn kém nhất, nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng yêu cầu đáp ứng cho việc đổi mới công nghệ Trong khi thực hiện đổi mới công nghệ, vẫn đảm bảo dây chuyền sản xuất hiện hữu vẫn phải hoạt động để không làm gián đoạn việc cung cấp sản phẩm cho khách hàng

Như vậy, nội dung nghiên cứu của dự án là tìm các giải pháp tối ưu để đổi mới được công nghệ điện phân tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa nhằm đạt hai mục tiêu: chi phí đầu tư tiết kiệm nhất, đảm bảo dây chuyền sản xuất hiện hữu vẫn hoạt động liên tục, thời gian buộc phải ngưng sản xuất là tối thiểu

Đây là vấn đề hết sức cấp bách và cấn thiết đối với Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, nhằm mang lại những lợi ích về kinh tế và môi trường, đảm bảo sự tồn tại và phát triển về lâu dài

Trang 7

Xuất phát từ những suy nghĩ trên, bằng những kiến thức về quản lý kinh tế đã được học và bằng những kinh nghiệm thực tế qua nhiều năm trực tiếp tham gia hoạt

động sản xuất tại nhà máy, tác giả mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất Xút-Clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa từ năm 2011-1015” với hai

giải pháp chính là đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và xây dựng hệ thống xử lý nước thải

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Việc nội dung đã lựa chọn của đề tài, thực hiện mục đích chủ yếu là nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững của Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, thay đổi cách nhìn nhận đánh giá về Nhà máy nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất các hóa chất

cơ bản nói chung trong cách nhìn nhận, đánh giá của xã hội, nhằm tạo ra một cái nhìn thiện cảm, gần gũi và thân thiện hơn

Cụ thể hơn là mang lại những hiệu quả kinh tế, môi trường thiết thực cho Nhà máy, thể hiện trách nhiệm của Nhà máy đối với cộng đồng, xã hội

1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Như đã trình bày ở trên, đối tượng mà đề tài hướng đến là việc đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút – clo tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, các giải pháp về

kỹ thuật công nghệ, giải pháp về môi trường, an toàn sức khỏe cho người lao động trực tiếp tham gia sản xuất và các đối tượng khác: khách hàng, nhà cung cấp… có liên quan đến các hoạt động sản xuất của Nhà máy

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đây là loại đề tài xuất phát từ nhu cầu quản lý kinh tế, kỹ thuật, có giá trị ứng dụng tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, có thể mở rộng ứng dụng cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm tương tự

Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tại nhà máy Hóa chất Biên Hòa, có mở rộng tới một số doanh nghiệp là khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, có liên quan tới hoạt động của nhà máy

1.5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Những công việc cần thực hiện khi nghiên cứu đề tài:

- Đánh giá tình trạng kỹ thuật và công nghệ năng lực sản xuất của dây chuyền sản xuất xút – clo hiện hữu tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa

Trang 8

- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát, xử lý và bảo vệ môi trường tại Nhà máy

- Xem xét, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh Nhà máy phù hợp với môi trường vĩ mô và vi mô, đặc biệt là định hướng của UBND tỉnh Đồng Nai về việc di dời và chuyển đổi công năng Khu công nghiệp Biên Hòa I - Đồng Nai

- Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến kỹ thuật công nghệ sản xuất xút - clo, tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ xút - clo trên toàn thế giới và tại Việt Nam, công tác bảo vệ môi trường, sức khỏe cho người lao động trong doanh nghiệp sản xuất hóa chất Các quy định pháp lý của Việt Nam, của các nước phát triển liên quan đến nội dung đề tài

- Xem xét hồ sơ các dự án đầu tư, thay đổi công nghệ đã từng thực hiện tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa

- Tổng hợp và phân tích các dữ liệu trên

- Từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp, tiết kiệm nhất để đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút - clo tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, thời gian thực hiện dự kiến từ 2011 đến 2015

1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu trong đề tài bao gồm cả phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phương pháp nghiên cứu thực tiễn, cụ thể gồm:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu liên quan tới kỹ thuật công nghệ sản xuất xút - clo, tình hình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm gốc xút - clo

- Phương pháp nghiên cứu dữ liệu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động bảo vệ môi trường tại Nhà máy từ 2000 – 2010

- Phương pháp phân tích và tổng hợp các dữ liệu nói trên

- Phương pháp quan sát, đánh giá tình trạng dây chuyền sản xuất, công tác bảo vệ môi trường, công tác an toàn hiện tại của Nhà máy Hóa chất Biên Hòa

- Phương pháp điều tra: các phàn nàn, phản hồi của khách hàng sử dụng sản phẩm của Nhà máy, các cơ quan quản lý nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh

Trang 9

Đồng Nai: Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Công nghiệp, Sở Khoa học công nghệ

1.7 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

Từ tháng 7/2010 đến tháng 12/2010

1.8 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa – Khu Công nghiệp Biên Hòa 1 – Đồng Nai

1.9 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI:

Nhiệm vụ mục tiêu nghiên cứu và những giải pháp thực hiện

Dự kiến tổng mức đầu tư và hiệu quả kinh tế xã hội của dự án

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:

Trang 10

- Quyết định 138/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 của Thủ Tướng chính phủ

về việc chuyển Công ty Hóa chất Cơ bản Miền Nam thành Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam, với tên rút gọn là Công ty Hóa chất Cơ bản Miền Nam

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Công ty TNHH Một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam số 4104000071 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 24/9/2003 và đăng ký thay đổi lần 4 ngày 24/11/2005 -

là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các hóa chất cơ bản, trong đó có các sản phẩm: xút NaOH, axít chlohydric HCl, clo lỏng…

- Chủ trương của Ủy ban Nhân dân tỉnh Đồng Nai về việc chuyển đổi công năng Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, khuyến khích các doanh nghiệp đổi mới công nghệ sản xuất sạch

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/2/2005 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình và Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ về việc bổ sung sửa đổi Nghị định số 16/2005/NĐ-CP

- Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Thông tư số 05/2007/TT-XD ngày 25/7/2007 về Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Thông tư số 05/2007/TT-XD ngày 25/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

về việc Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

- Công văn số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 về Công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

Trang 11

2.1.2 Phân tích kết quả điều tra cơ bản về tài nguyên tự nhiên:

Kết quả điều tra dưới đây đã được tiến hành khi xây dựng Nhà máy và khi Công ty Hóa chất Cơ bản Miền Nam lập dự án đầu tư cải tạo hoàn thiện và mở rộng nâng công suất xút từ 6.500 tấn/năm lên 10.000 tấn/năm, từ 10.000 tấn/năm lên 15.000 tấn/năm và dự án nâng công suất xút 15.000 tấn/năm lên 20.000 tấn/năm và 30.000 tấn/năm tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa

a Muối nguyên liệu:

Muối nguyên liệu có thành phần chủ yếu là NaCl

Ở nước ta, các đồng muối đang có ở miền Bắc, miền Trung và Nam bộ Theo qui hoạch sản xuất - lưu thông muối đến năm 2000 - 2010 thì diện tích sản xuất muối công nghiệp ở miền Trung khoảng 14.000 ha, trong đó chủ yếu ở các tỉnh:

- Ninh Thuận khoảng 4.500 ha

- Bình Thuận khoảng 3.500 ha

- Quảng Nam và Đà Nẵng khoảng 3.000 ha

b Phương án cung ứng:

Nguồn cung cấp muối đã ổn định nhiều năm nay Sản lượng muối năm 2009 của toàn ngành muối trong cả nước đạt 1,5 triệu tấn Ngoài ra, Tổng Công ty Muối đang có các dự án đầu tư phát triển và mở rộng các đồng muối tại Cà Ná, Trí Hải (Ninh Thuận), Vĩnh Hảo, Đầm Vua (Bình Thuận), Hòn Khói (Khánh Hòa)… Tuy nhiên, do công nghệ sản xuất muối trong nước còn lạc hậu, nên sản lượng còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết, dự kiến trong năm 2010 vẫn phải nhập khẩu

(Nguồn: Tổng Công ty Muối Việt Nam)

Như vậy, với tình hình cung cấp muối nguyên liệu như trên, nguồn nguyên liệu muối trong nước và nhập khẩu cung ứng cho dự án (khoảng 70.000 – 80.000 Tấn/năm) là hoàn toàn khả thi

2.1.3 Chính sách kinh tế xã hội liên quan đến sự phát triển của ngành:

Chiến lược phát triển vùng kinh tế trọng điểm Đông Nam bộ thời kỳ 2010 –

2015 xác định phải xây dựng các cơ sở sản xuất hóa chất cơ bản trong đó có các hóa chất liên quan tới Xút - Clo Các ngành kinh tế được xác định xây dựng phát triển

có liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm Xút - Clo như:

- Ngành điện: Điện năng là nguyên liệu chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản xuất Xút - Clo, yêu cầu về một nguồn cung cấp điện đủ sản lượng và ổn

Trang 12

định có ý nghĩa rất quan trọng trong công nghệ điện phân Việc phát triển các nguồn điện hiện nay cũng như trong tương lai từ năng lượng thủy điện, nhiệt điện, tuốc - bin khí và hệ thống phân phối điện hiện đại là cơ

sở rất tốt cho việc phát triển ngành Xút - Clo

- Ngành dầu khí và hóa dầu: Với các mỏ dầu khí đang khai thác hiện nay và tương lai sẽ có nhà máy chế biến khí cùng với các nhà máy lọc dầu sẽ cho khí Etan, Etylen, Propan, Butan cùng các hóa phẩm dầu mỏ khác, chính

là nguyên liệu cùng với khí Clo sẽ làm ra nhiều sản phẩm gốc Clo đa dạng theo hướng phát triển mới về các sản phẩm hữu cơ có gốc Clo

- Các ngành nhựa, chất tẩy rửa, thực phẩm, chế biến thuỷ hải sản…, cũng được định hướng phát triển là thuận lợi cho việc giải quyết thị trường cho sản phẩm xút, axít HCl, sản phẩm đi từ xút như Silicat Natri và các sản phẩm gốc Clo

- Các kế hoạch xây dựng các nhà máy, tổ hợp sản xuất bột nhôm, nhôm kim loại tại Bảo Lộc, Tân Rai đòi hỏi nhu cầu cung cấp một lượng lớn Xút trong dây chuyền sản xuất

- Việc xây dựng trung tâm Khí Điện Đạm Phú Mỹ sử dụng công nghệ tuốc

- bin khí, năm 2007 đã đưa vào vận hành các nhà máy Phú Mỹ (PM 1, PM 2.1, PM 4) đòi hỏi việc cung cấp một lượng lớn khí clo cho việc xử lý nước của hệ thống nước giải nhiệt, đang trở thành một thị trường lớn của sản phẩm Clo hóa lỏng

- Dự kiến các năm tới, các dự án của các nhà máy điện: Khí Điện Đạm Cà Mau, Nhiệt điện Nhơn Trạch, Nhiệt điện Ô Môn-Cần Thơ… đưa vào khai thác sử dụng, thì nhu cầu về thị trường Clo lại càng tăng cao

- Ngành cấp nước sinh hoạt đang được đầu tư và phát triển, dự kiến sản lượng nước cung cấp của toàn bộ các công ty cấp nước các tỉnh thành phía Nam trong năm 2010 sản lượng đạt 4,5 triệu m³ sẽ tiêu thụ một lượng lớn Clo lỏng, hóa chất gốc Clo để sát trùng và lọc nước, sản lượng dự kiến sẽ tăng cao hơn trong các năm tiếp theo

Như vậy, chiến lược phát triển các ngành liên quan có tác động rất lớn và đang rất thuận lợi cho sự phát triển ngành Xút-Clo

Trang 13

2.1.4 Đặc điểm về qui hoạch, phát triển kinh tế:

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài này được thực hiện tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa Nhà máy nằm trong khu công nghiệp Biên Hòa I, diện tích đất Nhà máy đang quản lý, sử dụng là 56.780 m², các điều kiện cơ sở hạ tầng đường giao thông, điện, cấp thoát nước, hệ thống liên lạc, viễn thông đều

đã được đầu tư nâng cấp trong các năm qua

- Nhà máy hiện có xưởng sản xuất Xút vừa được đầu tư mở rộng vào giữa năm 2009 đạt công suất 30.000 tấn/năm và các sản phẩm gốc Clo Hiện nay, nhu cầu về các sản phẩm này ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu này, việc nghiên cứu để đổi mới công nghệ sản xuất của Nhà máy là cần thiết và qua đó tiến hành quy hoạch tổng thể nhà máy phù hợp với yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trường và sạch đẹp của Khu công nghiệp

- Mục tiêu của nghiên cứu là đổi mới công nghệ sản xuất Xút sạch, xây dựng hệ thống xử lý nước thải không tăng hoặc tăng rất ít công suất sản xuất Xút NaOH (30.000 – 35.000 tấn/năm, 5000 tấn là để dự phòng), khai thác tối đa năng lực máy móc thiết bị, tiến tới phương án di dời nhà máy theo chủ trương di dời các doanh nghiệp trong Khu CN Biên Hòa I theo định hướng của UBND tỉnh Đồng Nai

- Ngoài kế hoạch phát triển nâng sản lượng Xút, công ty còn có kế hoạch tăng sản lượng các sản phẩm gốc Clo và từng bước đa dạng hóa các sản phẩm gốc Clo như: FeCl3, PAC, nước javel NaClO đáp ứng nhu cầu thị trường mà không phải xây dựng Nhà máy mới

2.1.5 Sự cần thiết và mục tiêu nghiên cứu :

Các giải pháp nghiên cứu nhằm đổi mới công nghệ sản xuất và bảo vệ môi trường tại nhà máy hóa chất Biên Hòa thể hiện các mục tiêu sau:

- Chuyển đổi từng phần và sau đó toàn bộ công nghệ điện phân sản xuất Xút từ Bình điện phân kiểu DD 350 sang kiểu Bình điện phân BM 2.7, đảm bảo sản xuất sạch, điều khiển tự động, khép kín, không rò rỉ gây ô nhiễm môi trường

- Đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ các sản phẩm của Nhà máy Hóa chất Biên Hòa, trong năm 2010 tới 2015 (phù hợp với tiến độ di dời Khu công nghiệp Biên Hòa 1 của UBND tỉnh Đồng Nai), năng lực sản xuất NaOH

từ 30.000 tấn/ năm, cộng thêm 5.000 tấn/năm để dự phòng trong trường hợp việc di dời Nhà máy bị chậm trễ hơn so với dự kiến

Trang 14

- Đầu tư máy móc thiết bị có tính tới việc tạo thuận lợi cho việc di dời Nhà máy sau này

- Tận dụng cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất hiện hữu, chỉ đầu tư mới những thiết bị cần thiết, nhằm giảm thiểu chi phí đầu

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải có quy mô, công nghệ phù hợp

2.1.6 Phân tích thị trường và khả năng phát triển sản phẩm Xút-Clo:

Sản phẩm của Nhà máy Hóa chất Biên Hòa hiện nay gồm có Xút 32%, Xút 50%, Clo lỏng, axít HCl, Silicat Natri, Javel NaClO, Clorua sắt III FeCl3, PAC Tất

cả các sản phẩm này đều có mối quan hệ rất mật thiết trong việc cân bằng Xút - Clo, cũng như phân phối chi phí trong giá thành từng sản phẩm của toàn Nhà máy

Do vậy việc phân tích tình hình tiêu thụ, điều phối nội bộ các sản phẩm này cùng dự kiến tương lai nhằm bảo đảm việc lựa chọn công suất đầu tư phù hợp với nhu cầu tăng thêm của tổng các nguồn tiêu thụ Xút và Clo

a Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Xút:

Công ty Hóa chất Cơ bản Miền Nam là một trong hai doanh nghiệp sản xuất sản phẩm Xút - Clo chủ yếu tại khu vực phía Nam Do nhu cầu thị trường và nhu cầu sử dụng trong nội bộ công ty để sản xuất Silicat Natri, Hydroxyt nhôm tại Nhà máy Hóa chất Tân Bình tăng nhanh, Công ty đã phải đầu tư chiều sâu để tăng sản lượng, đến nay đã đạt được sản lượng cao nhất là 30.000 tấn/năm (trên cơ sở năng lực thiết bị hiện có)

Tính từ năm 1995 đến nay, sản phẩm Xút của công ty đã tăng gấp sáu lần, do thị trường về sản phẩm này đang mở rộng, nhu cầu tăng nhanh cung không đủ cầu, sản phẩm sản xuất hàng năm của Công ty không những tiêu thụ hết mà còn phải mua từ công ty Vedan một lượng sản phẩm Xút không nhỏ để sử dụng trong nội bộ công ty Điều này xảy ra không phải do công ty đầu tư nâng sản lượng chậm mà nguyên nhân chính là việc cân bằng các sản phẩm gốc Clo trong các năm qua luôn khó khăn và không tương ứng với nhu cầu Xút trên thị trường

Sản phẩm Xút chủ yếu cung ứng cho các ngành sản xuất dệt nhuộm, bột ngọt, giấy, tẩy rửa, xử lý nước, các ngành công nghiệp khác và tiêu thụ khách hàng nhỏ lẻ

có mục đích sử dụng đa dạng trên thị trường

Trang 15

Khách hàng chính về mặt hàng này là các ngành dệt nhuộm chiếm 27% doanh

số bán, xử lý nước khoảng 26%, kế đến là các công ty sản xuất bột ngọt chiếm 25%,

còn lại các ngành công nghiệp khác và bán lẻ chiếm 20%

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Xút những năm qua (quy về NaOH 100%)

Ghi chú: Phần Xút tiêu thụ cao hơn năng lực sản xuất là do phải mua lại của VEDAN

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

Bảng 2.2: Nhu cầu tiêu thụ của các ngành sử dụng Xút NaOH 32% những năm qua

Trang 16

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

Trong thời gian gần đây, ngoài sản phẩm xút 32% NaOH, thị trường còn có

nhu cầu về sản phẩm xút 50% NaOH, do một số ngành nghề yêu cầu công nghệ

phải sử dụng Xút có nồng độ NaOH lớn hơn 32% như chế biến vỏ tôm chitin, giấy,

dệt nhuộm

Để đáp ứng nhu cầu này của thị trường, năm 2005, trong dự án đầu tư nâng

công suất sản xuất xút lên 20.000 tấn NaOH 100%/năm, Công ty đã đầu tư một dây

chuyền cô xút từ nồng độ 32%NaOH lên 50%NaOH, có công suất 20.000 xút

NaOH 50% tấn/năm (tương đương 10.000 tấn/năm xút 100% NaOH) tại nhà máy

Hóa chất Biên Hòa Năng lực hệ thống này vẫn đủ đáp ứng cho nhu cầu hiện tại và

các năm tiếp theo

Bảng 2.3: Số lượng Xút 50% NaOH tiêu thụ trong thời gian qua

(ĐVT: tấn NaOH 50%)

STT Tên Ngành 2005 2006 2007 2008 2009

1 Chế biến vỏ tôm (chitin) 697 1.083 2.338 478 47

2 Sản xuất công nghiệp khác 184 534 181 97 211

Trang 17

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

b Dự kiến nhu cầu Xút trong tương lai:

Như trên đã giới thiệu, ngành tiêu thụ sản phẩm Xút chủ yếu là ngành dệt

nhuộm, bột ngọt, giấy, thực phẩm và các ngành công nghiệp khác đang phát triển

mạnh Các sản phẩm hóa chất cơ bản là những nguyên liệu không thể thiếu với nhu

cầu ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và đặc biệt là chất lượng sản phẩm với

công nghệ sản xuất tiên tiến

Theo những thông tin thị trường có được và qua thăm dò khách hàng tiêu thụ

quen thuộc, dự kiến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm sau giai đoạn đầu tư như sau:

Bảng 2.4: Nhu cầu Xút trong các năm tới (qui về NaOH 100%)

(ĐVT: tấn NaOH 100%)

2 Chế biến vỏ tôm chitin 1.200 1.350 1.500 1.600

3 Sản xuất công nghiệp khác 10.200 11.500 13.025 14.200

Trang 18

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[2] )

c Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Clo:

Sản phẩm Clo lỏng của Công ty trong những năm gần đây chủ yếu cung cấp

cho các ngành xử lý nước Khách hàng chủ yếu là các công ty cấp nước dùng Clo

để xử lý nước sinh hoạt, các nhà máy nhiệt điện dùng để xử lý nước giải nhiệt làm

nguội

Từ cuối năm 2001, nhà máy Điện Phú Mỹ - Bà Rịa Vũng tàu lần lượt đưa vào

vận hành các tổ máy Phú Mỹ 1, Phú Mỹ 2.1, Phú Mỹ 4, trở thành khách hàng sử

dụng với số lượng lớn sản phẩm clo lỏng của nhà máy Lượng tiêu thụ hàng năm

tương đương với toàn bộ các công ty cấp nước phía Nam - khách hàng truyền thống,

chủ yếu từ trước tới nay của nhà máy Hóa chất Biên Hòa

Trang 19

Bảng 2.5: Tình hình sản xuất và tiêu thụ Clo những năm qua

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

Nhu cầu tiêu thụ Clo như đã nói, do sự phát triển các nhà máy nhiệt điện, nên

lượng tiêu thụ đã gia tăng đáng kể trong những năm gần đây

Số lượng sản phẩm Clo phân phối đến khách hàng được nêu trong bảng sau:

Bảng 2.6: Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Clo lỏng trong các năm qua

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

d Dự kiến nhu cầu tiêu thụ Clo trong tương lai:

Cùng với các chương trình lớn của Quốc gia về nước sạch, ngành công nghiệp

xử lý nước của Việt Nam đang lớn mạnh và phát triển Có rất nhiều nhà máy nước

đã và đang được mở rộng nâng công suất và xây dựng mới khắp các tỉnh thành phía

Nam cho thấy sự tăng nhanh về sản lượng nước cần xử lý, kéo theo tăng nhu cầu về

sản xuất các loại hóa chất như Clo, Javen, PAC, như các đơn vị:

Trang 20

- Nhà máy Nước Tân Hiệp, thuộc Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, có công

suất 300.000 m³/ngày;

- Nhà máy Nước Tân Thành, thuộc Công ty TNHH Cấp nước Bà Rịa-Vũng

Tàu, công suất 100.000 m³/ngày đang khởi công xây dựng;

- Nhà máy Nước Cầu Đỏ, thuộc Công ty Cấp nước Đà Nẵng, công suất

100.000 m³/ngày sắp đưa vào hoạt động, …

Các nhà máy cấp nước các tỉnh phía Nam với công suất năm 2010 khoảng

5.000.000 m³ nước/ngày, dự kiến tăng mạnh trong cac năm tới

Việc phát triển và mở rộng quy mô, sản lượng của các công ty cấp nước là

hoàn toàn phù hợp với sự phát triển chung của tự nhiên và xã hội: sự mở rộng các

đô thị, nhu cầu được cung cấp nước sạch của các vùng nông thôn, sự gia tăng tự

nhiên về dân số, …

Sự tăng trưởng của ngành điện cũng rất khả quan, ngoài nhà máy điện Phú Mỹ

đã đưa vào hoạt động, các năm sắp tới ngành điện cũng đang đầu tư xây dựng thêm

nhiều nhà máy nhiệt điện khác: Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch - Đồng Nai, Nhà

máy Nhiệt điện Ô Môn - Cần Thơ, Nhà máy Khí Điện Đạm Cà Mau, …

Ngoài hai khách hàng lớn sử dụng clo là cấp nước và điện lực, ngành công

nghiệp sản xuất các hóa chất xử lý nước cũng tiêu thụ một lượng clo khá lớn

Bảng 2.7: Bảng tổng hợp dự báo nhu cầu Clo các năm 2009- 2012

Trang 21

e Tình hình sản xuất và tiêu thụ Axít HCl:

Sản phẩm axít HCl 32% các năm gần đây chủ yếu được sử dụng trong ngành

chế biến vỏ tôm (chitin), thực phẩm, xi mạ, hóa phẩm…

Do sự phát triển của các ngành công nghiệp có sử dụng HCl nói chung và đặc

biệt là sự tăng trưởng mạnh của ngành chế biến vỏ tôm nên thị trường tiêu thụ sản

phẩm axít HCl cũng có sự tăng trưởng khá tốt

Có thể thấy rõ điều đó qua bảng tổng hợp sau:

Bảng 2.8: Tình hình sản xuất và tiêu thụ Axít HCl trong những năm qua

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

Qua bảng trên cho thấy, từ sau năm 2005, nhu cầu thị trường về Axit HCl đã

tăng đáng kể, và đều đặn qua các năm Năng lực sản xuất hiện nay của nhà máy

khoảng trên dưới 60.000 tấn/năm Khách hàng chủ yếu hiện nay về sản phẩm này

tập trung vào các ngành chính như đã nói ở trên, cụ thể như trong bảng sau:

Bảng 2.9: Nhu cầu tiêu thụ Axít HCl trong những năm qua

Trang 22

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

f Dự kiến nhu cầu Axít HCl trong tương lai:

Hiện nay, các ngành công nghiệp sử dụng Axít đang tăng trưởng và phát triển

mạnh, nhu cầu về Axít HCl đang có chiều hướng gia tăng, năng lực sản xuất của

nhà máy hiện tại đạt khoảng 70.000 tấn/năm HCl 32%, đủ cho nhu cầu hiện tại

nhưng với diễn tiến tình hình thị trường các năm sắp tới thì không thể đáp ứng

Ngoài sự tăng trưởng nhìn chung của các ngành công nghiệp có sử dụng axít

HCl, ngành chế biến vỏ tôm chitin cũng tăng trưởng mạnh trong các năm gần đây

Ngoài việc tăng trưởng về sản lượng, công nghệ chế biến vỏ tôm cũng đã thay đổi

do yêu cầu của thị trường xuất khẩu

Nếu như các năm trước đây, việc chế biến vỏ tôm đơn thuần là ngâm, rửa sơ

bộ các khoáng chất vô cơ có trong vỏ tôm (chủ yếu là ion Ca2+) và các chất hữu cơ

dễ bị thủy phân bằng việc dùng dung dịch HCl loãng 25%, sau đó trung hòa lại

bằng dung dịch Xút NaOH, rửa sạch, sấy khô, đóng bao

Công nghệ mới chế biến vỏ tôm yêu cầu phải loại bỏ gần như hoàn toàn các

thành phần vô cơ có trong vỏ tôm, sau khi đã chế biến sơ bộ như trước đây (chitin),

Trang 23

vỏ tôm tiếp tục được xử lý thêm bằng dung dịch axít HCl đậm đặc nồng độ 32%

trong nhiều giờ, sau đó rửa sạch, sấy khô và nghiền thành bột Việc xử lý vỏ tôm

sạch hơn làm tiêu tốn thêm một số lượng đáng kể HCl

Trong những năm gần đây, thị trường xử lý nước đã bắt đầu biết đến và chấp

nhận các sản phẩm dùng để xử lý nước của nhà máy Hóa chất Biên Hòa như: Sắt III

clorua FeCl3, PAC Các sản phẩm này đều sử dụng HCl làm nguyên liệu nên lượng

HCl sử dụng nội bộ cũng gia tăng theo Đây là các sản phẩm xử lý nước sẽ được sử

dụng với số lượng lớn trong tương lai

Từ những phân tích trên, có thể dự báo thị trường tiêu thụ HCl trong các năm

sắp tới như trong bảng sau:

Bảng 2.10: Bảng tổng hợp dự báo nhu cầu Axít HCl các năm 2010- 2012

Trang 24

g Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Silicat Natri:

Silicat Natri được sử dụng chủ yếu trong ngành sản xuất chất tẩy rửa, bột giặt Hiện tại Nhà máy Hóa chất Biên Hòa là nhà cung cấp sản phẩm keo silicat lớn nhất trên thị trường, tất cả các công ty lớn trong ngành tẩy rửa, mỹ phẩm như Công ty liên doanh Unilever Việt Nam, Công ty cổ phần Bột giặt NET, Công ty TNHH DASO… đều là khách hàng của Nhà máy Ngoài ra các ngành khác như: gốm sứ, gạch men, luyện kim, keo dán, giấy, phân bón cũng là những nguồn tiêu thụ đáng

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

Bảng 2.12: Tình hình tiêu thụ Silicat trong những năm qua

Trang 25

Stt Tên Ngành 2005 2006 2007 2008 2009

Tổng cộng 19.274 22.226 23.816 27.822 21.910

(Nguồn: - Phòng Kinh Doanh- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[3] )

h Dự kiến nhu cầu tiêu thụ Silicat Natri trong tương lai:

Nhu cầu Silicat Natri tăng lên không ngừng, do mức sống ngày càng cao nên

sản lượng chất tẩy rửa liên tục tăng mạnh trong những năm gần đây Ngoài ra,

ngành gốm sứ, gạch men cũng là những khách hàng có tiềm năng trong tương lai

Sau đây là dự kiến tiêu thụ Silicat Natri trong các năm tới

Bảng 2.13: Dự kiến nhu cầu tiêu thụ Silicat Natri trong các năm tới

(Nguồn: - Phòng Kế Hoạch-Cung Ứng- Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa -[2] )

i Về tình hình xuất nhập khẩu trong thời gian vừa qua và sắp đến:

Các sản phẩm của Nhà máy Hóa chất Biên Hòa được sản xuất để đáp ứng nhu

cầu của thị trường trong nước là chính

Những năm trước đây, Công ty Hóa chất Cơ bản Miền Nam có xuất khẩu sang

thị trường Campuchia các sản phẩm của Nhà máy là clo lỏng và axít HCl 32% Việc

Trang 26

xuất nhập khẩu hai sản phẩm Clo lỏng và Axít HCl tốn kém rất nhiều chi phí vận chuyển và mức độ yêu cầu an toàn trong vận chuyển rất cao, hiệu quả kinh tế không cao Do vậy, trong nước không nhập hai loại sản phẩm này

- Về tình hình xuất khẩu: Việc xuất khẩu các sản phẩm của Nhà máy là

không mang lại lợi ích như đã phân tích, nên các năm gần đây, sản phẩm chỉ tiêu thụ ở thị trường trong nước, không có xuất khẩu

- Về tình hình nhập khẩu: Trong thời gian qua, Việt Nam chủ yếu nhập xút

rắn từ Trung Quốc, riêng các tỉnh phía Nam mỗi năm nhập khoảng 25.000 tấn xút 100% NaOH

j Kết luận về phân tích thị trường và tính khả thi của nghiên cứu:

Trên đây là những phân tích tập trung vào các sản phẩm chủ yếu của nhà máy Hóa chất Biên Hòa liên quan đến Xút - Clo Ngoài ra, các sản phẩm khác như Javel NaClO, Clorua sắt III, PAC dù doanh số bán ra chỉ chiếm một tỷ trọng khá khiêm tốn nhưng để phù hợp với năng lực sản xuất NaOH 30.000 – 35.000 tấn/năm, Nhà máy cũng đang triển khai những dự án như nâng cấp năng lực tương xứng của các

- Trong năm 2010, năm đầu tiên khai thác dây chuyền sản xuất 30.000T NaOH 100%/năm, dự kiến sản phẩm tiêu thụ tương đương công suất sản xuất Xút 25.000 T/năm (số liệu 8 tháng đầu năm 2010)

- Như vậy, với tình hình dự báo thị trường sản phẩm trong vòng 5 năm sắp tới, việc mở rộng công suất sản xuất sẽ không thực sự cần thiết Tới 2015,

dự kiến công suất sản xuất Xút 35.000 tấn/năm (thay mới hệ thống bình điện phân DD350 hiện hữu công suất 30.000 tấn/năm công thêm dự phòng

5000 tấn xút/năm) là đạt yêu cầu

2.2 MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU:

Các sản phẩm Xút, Clo lỏng, Axit HCl, Silicat phần lớn tiêu thụ trong nước,

sử dụng làm nguyên liệu cho các ngành sản xuất giấy, thực phẩm, chất tẩy rửa, dệt

Trang 27

nhuộm, điện, xi mạ, hyđroxyt nhôm và trong các ngành xử lý nước, cấp nước sinh hoạt cho đô thị và nông thôn

Vì vậy, mục tiêu của nghiên cứu được xác định như sau:

- Mục tiêu của nghiên cứu là tiền đề cho dự án khả thi đổi mới công nghệ điện phân sản xuất Xút, mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường – xã hội

do công nghệ sản xuất Bình điện phân BM 2.7 làm giảm tiêu hao điện năng đáng kể, giảm chi phí bảo trì sửa chữa, hệ thống được vận hành và điều khiển hoàn toàn tự động nên giảm thiểu sự rò rỉ nước muối, khí Clo ra môi trường

- Dự kiến sau đầu tư năng lực sản xuất Xút của nhà máy đạt 35.000 tấn NaOH 100%/năm, phù hợp tình hình tiêu thụ của thị trường các sản phẩm của nhà máy tới năm 2015 - năm dự kiến di dời nhà máy theo chủ trương của UBND tỉnh Đồng Nai là hoàn toàn phù hợp

- Như vậy, việc đổi mới công nghệ sản xuất Xút ở Nhà máy Hóa chất Biên Hòa là rất cần thiết, phù hợp với tình hình tiêu thụ các sản phẩm của nhà máy, phù hợp với chủ trương chính sách của nhà nước về sản xuất công nghệ sạch, đảm bảo phát triển bền vững

Trang 28

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA

3.1 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA

3.1.1 Phần kỹ thuật – công nghệ:

3.1.1.1 Phương pháp công nghệ:

- Sản xuất xút 32% NaOH theo phương pháp điện phân nước muối trong thùng điện phân có màng trao đổi ion Quá trình điện phân xảy ra theo phương trình phản ứng:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2

- Sản xuất axit clohydric HCl 32% từ khí Cl2 và H2 sinh ra trong quá trình điện phân sản xuất xút như trên: Khí H2 và Cl2 được đưa qua hệ thống tổng hợp, phản ứng tạo khí HCl xảy ra theo phương trình phản ứng:

Khí HCl sau đó được hấp thụ bằng nước vô khoáng và tạo thành dung dịch axit clohydric nồng độ 32% HCl

3.1.1.2 Sơ đồ dây chuyền sản xuất:

Phụ lục 1: Sơ đồ khối dây chuyền sản xuất của Nhà máy Hóa Chất Biên Hòa

a Dây chuyền điện phân:

Dây chuyền điện phân gồm 6 công đoạn sản xuất chính là: công đoạn xử lý nước muối sơ cấp; công đoạn xử lý nước muối thứ cấp; công đoạn điện phân; công đoạn xử lý nước muối nghèo; công đoạn điều dụng xút và công đoạn điều dụng khí Clo và Hydro

™ Công đoạn xử lý nước muối sơ cấp và thứ cấp:

Nguyên liệu muối từ kho chứa được đưa vào thiết bị hòa tan bằng băng tải Nước muối đi từ dưới lên, qua cột muối đạt nồng độ bão hòa 310g/l Tiếp đó, các ion Ca2+, Mg2+, SO42- có ảnh hưởng xấu đến quá trình điện phân, được phản ứng tạo kết tủa với Na2CO3, BaCl2, NaOH theo phản ứng:

SO42- + BaCl2 → BaSO4↓ + 2Cl-

Trang 29

Ca + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2Na

Mg2+ + NaOH → Mg(OH)2↓ + 2Na+Kết tủa cùng với cặn tạp chất không tan được tách loại khỏi nước muối nhờ thiết bị lắng trong Sau khi lắng trong, nước muối được đưa tới khâu xử lý nước muối thứ cấp Tại đây, các cặn không tan còn sót lại sau quá trình lắng trong được tách loại sau khi đi qua các thiết bị lọc nến, sử dụng chất trợ lọc xenlulo Sau đó, nước muối được trung hòa, gia nhiệt và khử các ion hòa tan như Ca2+, Mg2+, Al3+… còn lại trong dung dịch dưới dạng vết (ppb) nhờ cột trao đổi ion Nước muối sau khi

ra khỏi cột trao đổi ion có độ tinh khiết rất cao sẽ được đưa lên thùng cao vị nước muối trước khi cấp vào thùng điện giải

™ Công đoạn điện phân

Hệ thống điện phân hoạt động theo công nghệ màng trao đổi ion Thùng điện phân hiện hữu đang sử dụng là hai kiểu thùng: Thùng lưỡng cực (bioplar element) 36DD 350 từ năm 1996 và kiểu thùng đơn (single element) BM 2.7 từ năm 2005 do hãng UHDENORA của ITALY chế tạo Mỗi thùng lưỡng cực gồm 36 ngăn lưỡng cực, một mặt Anod và một Catod, các ngăn lưỡng cực được lắp nối tiếp nhau giống như thiết bị lọc ép Giữa các ngăn, một màng trao đổi ion sẽ phân chia hai gian Anod và Catod thành hai phần riêng biệt

Thùng đơn được cấu thành từ 34 ngăn (cell) riêng biệt, mỗi ngăn là một thành phần điện phân đầy đủ gồm anod, catod, màng trao đổi ion, các không gian anod và catod Các ngăn riêng biệt được kết nối, xiết chặt vào nhau bằng các thanh giằng (tie-rod)

Một hệ thống đường ống phân phối nước muối vào từng ngăn Anod, nước vô khoáng vào từng ngăn Catod Dưới tác dụng của dòng một chiều, ion Na+ di chuyển qua màng, kết hợp với ion OH- thành NaOH, ion Cl- phóng điện trên điện cực Anod tạo thành khí Cl2, ion H+ phóng điện trên bề mặt Catod tạo thành khí H2 Phản ứng điện phân diễn ra như sau:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2↑Một hệ thống tuần hoàn nhằm đảm bảo dung dịch xút ra khỏi bình đạt nồng độ 32%NaOH; nước muối ra khỏi bình còn nồng độ 220g/l được gọi là nước muối nghèo, được đưa tới công đoạn tiếp theo để xử lý

™ Công đoạn xử lý nước muối nghèo

Trang 30

Trong quá trình điện phân đồng thời với phản ứng chính tạo thành sản phẩm xút, khí Clo và Hydro còn xảy ra một số phản ứng phụ tạo các ion không mong muốn như ClO-, ClO3- Các ion này tồn tại trong nước muối nghèo ra khỏi thùng điện phân và có hại đối với quá trình tái bão hòa nước muối do đó cần phải được xử

lý theo các bước sau đây:

Dùng Axít HCl phân hủy ClO3-, ClO- thành Cl2:

HCl + HClO → Cl2 ↑ + H2O

6HCl + NaClO3 → 3Cl2↑ + 3NaCl + H2O Khí Cl2 được tách ra khỏi dung dịch nước muối bằng cách giảm áp suất riêng phần trên bề mặt dung dịch trong một tháp đệm làm việc ở áp suất chân không Cột than hoạt tính (hoặc dung dịch Natri Sunfit 10%Na2SO3) sẽ loại bỏ hoàn toàn lượng Cl2 còn sót lại trong nước muối theo phản ứng:

2Cl2 + 2H2O → O2 + 4 HCl Hoặc: Na2SO3 + H2O + Cl2 → Na2SO4 + 2HCl

™ Công đoạn điều dụng xút:

Dung dịch xút nồng độ 32%NaOH sau khi ra khỏi thùng điện phân được đưa tới một thùng chứa trung gian, từ thùng chứa này, phần chủ yếu được bơm về kho chứa thành phẩm, một phần được cung cấp cho các nơi để sản xuất xút 45%, 50%,

sử dụng nội bộ, … Ngoài ra, còn có một hệ thống gồm bồn chứa, bơm, bộ giải nhiệt làm nguội để cung cấp xút loãng khi khởi động lại dây chuyền

™ Công đoạn điều dụng khí Clo và Hydro:

Khí Clo, Hydro ra khỏi thùng điện phân sẽ được làm nguội, điều chỉnh áp suất thích hợp bảo đảm cho hệ thống luôn làm việc áp suất âm đối với Clo và dương đối với Hydro Quạt đẩy đưa Clo đến các dây chuyền tiếp theo sản xuất các sản phẩm gốc Clo

b Hệ thống tổng hợp axít HCl:

Khí Cl2, H2 sau khi ra khỏi thùng điện phân có nhiệt độ khoảng 85oC bão hoà hơi nước sẽ được làm nguội xuống 35oC, tách một phần hàm ẩm trước khi đưa qua công đoạn tổng hợp HCl (một phần khí Cl2 đuợc đưa sang công đoạn hóa lỏng Cl2)

Hệ thống tổng hợp HCl gồm hai công đoạn chủ yếu: giai đoạn đốt cháy hỗn hợp khí Cl2, H2 tạo hơi HCl, công đoạn hấp thu hơi HCl bằng nước vô khóang và dung dịch axít loãng tạo dung dịch sản phẩm HCl 32% Ngoài ra, còn có công đoạn hấp thụ

Trang 31

khí dư tạo dung dịch axít loãng và tuần hoàn trở lại hệ thống như đã mô tả ở trên

Hệ thống được sử dụng các ejector hơi để tạo chân không đưa hỗn hợp khí H2 và Cl2 vào tháp tổng hợp

Sản phẩm axit clohydric nồng độ có thể thay đổi từ 32- 35%HCl tùy theo yêu cầu sử dụng, nhiệt độ khoảng 40-45oC được bơm vào các bồn thành phẩm

3.1.2 Định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu và các sản phẩm chính:

Phụ lục 3: Định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu cho 1 tấn sản phẩm

3.1.3 Phân tích ưu điểm của công nghệ điện phân kiểu bình BM 2.7 so với

Mỗi bình điện phân gồm 36 chi tiết (element) lưỡng cực, một mặt là anod

và mặt kia là cathode Ở giữa các chi tiết là các màng trao đổi ion Các chi tiết được sắp liên tiếp nhau và được ép chặt vào nhau bởi các thanh giằng (tie rod) tạo thành kết cấu giống như một máy lọc ép

Tổng cộng có 3 bình điện phân kiểu DD 350

Công suất của mỗi bình là 5.000 tấn NaOH 100%/năm, tương ứng với 3 bình là 15.000 tấn/năm

- Bình điện phân kiểu BM 2.7: do hãng UHDE, Đức và Ý sản xuất, đưa vào

sử dụng từ 2005

Đặc điểm loại bình này là một thành phần/ chi tiết điện phân gồm các ngăn đơn (single element) ghép lại, mỗi ngăn đơn gồm anod, cathod và màng trao đổi ion

Mỗi bình điện phân gồm 34 ngăn đơn

Có 3 bình điện phân, mỗi công suất 5.000 tấn NaOH 10%/năm

Tổng cộng công suất của hệ thống điện phân của kiểu bình BM 2.7 là 15.000 tấn NaOH 100%/năm

- Hệ thống xử lý nước muối dùng chung cho cả 2 hệ

- Tổng công suất của 2 hệ thống là 30.000 tấn NaOH 100%/năm

Trang 32

™ Ưu điểm công nghệ điện phân sử dụng bình BM 2.7 so với bình DD 350:

Bình điện phân kiểu

DD 350

Bình điện phân kiểu

BM 2.7

Công nghệ Sử dụng kiểu bình điện

phân element lưỡng cực,

kẽ hở zero Tuần hoàn bằng trọng lực

Kiểu bình điện phân từng ngăn đơn (single element) Tuần hoàn cưỡng bức

Hệ thống điều khiển PLC, chủ yếu vận hành

bằng tay, các thông số quá trình chỉ hiển thị giá trị đo

DCS, vận hành hoàn toàn tự động

Tiêu hao điện năng Điện thế rơi trên một ngăn

cao, khoảng 3,5 V

Điện thế rơi thấp 3,15 V

Bảo trì sửa chữa Thường xuyên, hàng tháng

phải ngưng máy sửa chữa, thay thế màng, element

Hệ thống phòng ngừa bằng các van an toàn tự động thông khí Nitơ với thời lượng hợp lý khi mất điện, tuyệt đối không xảy ra hiện tượng rò rỉ khí Clo hay cháy

nổ khí Hydro

Từ những phân tích trên, có thể rút ra những ưu đểm của công nghệ điện phân

sử dụng bình điện phân kiểu BM 2.7 so với bình kiểu DD 350:

™ Về hiệu quả kinh tế:

Như đã so sánh ở trên:

Điện thế rơi trên mỗi ngăn ở bình BM 2.7 so với bình DD 350 thấp hơn

Δp = 3,5 – 3,15 = 0, 35 V

Trang 33

Với năng lực sản xuất hiện hữu (15.000 tấn NaOH 100%/năm của bình DD

350 + 15.000 tấn NaOH 100%/năm của bình BM 2.7) mỗi loại bình sử dụng 108 ngăn

Tổng điện thế rơi chênh lệch giữa 2 loại bình:

™ Về chi phí bảo trì sửa chữa:

Như bảng so sánh trên, công nghệ điện phân kiểu bình BM 2.7 vận hành và giám sát hoàn toàn tự động nên các thông số vận hành ổn định, đặc biệt là áp lực khí Cl2, H2 Chế độ hoạt động của bình BM 2.7 ổn định, độ bền màng trao đổi ion cao Bình DD 350, do vận hành chủ yếu bằng tay nên chế độ hoạt động rất không ổn định, làm ảnh hưởng tới độ bền màng trao đổi ion và do đó ảnh hưởng tới tấm điện cực thường xuyên phải sửa chữa Bình quân mỗi tháng phải sửa chữa tối thiểu một lần Điều đó dẫn tới: thời gian ngưng máy trong năm rất nhiều, làm ảnh hưởng tới sản lượng và doanh thu, chi phí vật tư, nhân công dành cho sửa chữa hàng năm rất lớn, đặc biệt đối với các vật tư phải nhập khẩu: điện cực element, lưới Titan, lưới Niken hoạt hóa…

Theo ước tính của nhà máy, chi phí sửa chữa hàng năm đối với 3 bình điện phân DD 350 hiện hữu từ khoảng 4 – 5 tỷ đồng/năm

™ Những hệ lụy về mặt môi trường:

Ngoài những thiệt hại về mặt kinh tế nói trên, việc sử dụng bình DD 350 tất nhiên cũng đem lại những hệ lụy khác về môi trường:

- Do hệ thống vận hành và giám sát bình DD 350 hoàn toàn bằng tay nên chế độ kiểm soát không tốt, dù rất ít nhưng vẫn có sự rò rỉ nhất định khí Clo, dung dịch NaOH, dung dịch NaCl… ra môi trường

Trang 34

- Các tấm điện cực (element) của bình DD350 như đã nói, thường xuyên bị

hư hỏng do nước muối nghèo ăn mòn, xảy ra hiện tượng rò rỉ nước muối, Xút

từ element, nếu không sửa chữa thay thế kịp thời cũng dễ gây ô nhiễm

- Việc sửa chữa bảo trì các tấm điện cực bình điện phân, cũng kèm theo một khối lượng nước rửa khá lớn, cần thiết phải được tập trung đưa về hệ thống

xử lý nước thải

- Ngoài ra, do kiểm soát an toàn trong hệ thống hoàn toàn do chủ quan của con người, nên nguy cơ tiềm ẩn cháy nổ do khí Hydro cũng vẫn có thể xảy ra

Trang 35

CHƯƠNG 4 NHIỆM VỤ MỤC TIÊU CỦA NGHIÊN CỨU VÀ

cũ có năng lực sản xuất hoặc đặc tính kỹ thuật không phù hợp Phương án cải tạo thay thế phải dựa vào các yếu tố sau:

- Chỉ bắt buộc phải đầu tư mới các hạng mục chính cần thiết để đổi mới công nghệ điện phân: bình điện phân BM 2.7, hệ thống tuần hoàn Xút NaOH và nước muối, hệ thống làm nguội và tách mù khí Cl2, H2

- Các công đoạn khác chủ yếu là cải tạo, sửa chữa thiết bị, đường ống công nghệ cho phù hợp

- Có tính tới năng lực tăng 5.000 tấn NaOH 100%/năm để dự phòng, phù hợp với tình hình tiêu thụ sản phẩm các năm sắp tới và phù hợp với tiến

độ di dời, chuyển đổi công năng Khu công nghiệp Biên Hòa 1 của UBND tỉnh Đồng Nai

4.1.1 Dây chuyền xử lý nước muối và điện phân

4.1.1.1 Công đoạn hòa tan và xử lý nước muối sơ cấp

Dây chuyền hiện hữu vận hành với công suất 30.000 tấn/năm 100% không cần thiết phải đầu tư gì thêm

4.1.1.2 Công đoạn xử lý nước muối thứ cấp

Hệ thống xử lý nước muối thứ cấp hiện hữu gồm hệ thống lọc nến sử dụng bột trợ lọc cellulose, hệ thống trao đổi ion được đầu tư từ dự án đâu tư nâng công suất sản xuất Xút lên 30.000 tấn/năm, đưa vào sử dụng từ tháng 4/2010 Năng lực đủ đáp ứng về mặt công suất cũng như chất lượng nước muối cấp cho dây chuyền hiện hữu Tuy nhiên, như đã nêu ở mục lựa chọn qui mô và công suất đầu tư, dự án có tính đến năng lực sản xuất đáp ứng được nhu cầu thị trường cho các năm kế tiếp, phù hợp với tiến độ di dời, nên công suất sản xuất Xút NaOH sau khi đầu tư dự kiến

Trang 36

là 35.000 tấn NaOH 100%/năm(lớn hơn công suất hiện hữu là 5.000 tấn NaOH 100%/năm) nên hệ thống này có nâng cấp sửa chữa một phần cho phù hợp Khối lượng cụ thể cần thiết phải đầu tư mới ở công đoạn này như sau:

- Đầu tư thêm một cột lọc nến Cellulose có công suất tương đương 2 cột lọc

F 527 A/B hiện hữu

- Trang bị thêm 02 bơm nước muối sau lọc P507 C/D có công suất khoảng

70 m3/h (phù hợp với năng lực điện phân 35.000 tấn NaOH 100%/năm)

- Trang bị thêm một bồn chứa nước muối sau lọc D 507 B dung tích khoảng

80 – 100 m3, vật liệu chế tạo FRP

- Các thiết bị còn lại: cột trao đổi ion, hệ thống gia nhiệt, hệ thống vệ sinh cột lọc, cột nhựa… vẫn đủ năng lực đáp ứng

4.1.1.3 Công đoạn điện phân

Đây là hạng mục chính trong mục tiêu của nghiên cứu đổi mới công nghệ này

Hệ thống điện phân hiện hữu, như đã trình bày bao gồm 2 kiểu bình điện phân:

- Kiểu bình DD 350, công nghệ của hãng DENORA, sử dụng từ năm 1996, gồm 3 bình, công suất mỗi bình là 5.000 tấn NaOH 100%/năm, tổng công suất của hệ thống này là 15.000 tấn NaOH 100%/năm

- Hệ thống bình điện phân sử dụng kiểu bình BM 2.7, công nghệ của hãng UHDENORA, cũng gồm 3 bình điện phân, công suất mỗi bình 5.000 tấn NaOH 100%/năm, 1 bình sử dụng từ 2005, 2 bình sử dụng từ tháng 3/2010 Công suất của hệ thống bình BM 2.7 cũng là 15.000 tấn NaOH 100%/năm

Như vậy, tổng công suất của dây chuyền điện phân sản xuất Xút tại nhà máy Hóa chất Biên Hòa hiện hữu là 30.000 tấn NaOH 100%/năm

Như trên đã trình bày, mục tiêu chính của nghiên cứu là đổi mới công nghệ điện phân Xút Kiểu bình điện phân DD 350 đang sử dụng là công nghệ cũ, được sử dụng từ những thập niên 90 nên đã khá lạc hậu, tiêu tốn điện năng và vận hành chưa

đảm bảo an toàn tuyệt đối (xin xem phần so sánh ưu và nhược điểm của 2 kiểu bình điện phân ở chương trước)

Kiểu bình điện phân BM 2.7 của hãng UHDE thuộc thế hệ công nghệ điện phân mới, tiên tiến nhất hiện nay trong lĩnh vực sản xuất Xút – Clo

Trang 37

Ngoài những đặc điểm, ưu điểm nổi bật, để đảm bảo vấn đề tương thích về mặt công nghệ nhằm tạo thuận lợi cho việc sửa chữa, bảo trì, dự phòng thay thế sau này, đề nghị kiểu bình điện phân dự kiến thay thế mới là kiểu bình BM 2.7 hoặc tương đương

Khối lượng cần đầu tư mới ở công đoạn này thuộc phạm vi nghiên cứu bao gồm:

- 1 bình điện phân BM 2.7 công suất 20.000 tấn NaOH 100%/năm, gồm

136 ngăn riêng biệt (single elment) cấu thành

- Cụm đường ống công nghệ và van kèm theo

- 1 hệ thống các thanh đồng dẫn điện kết nối từ hệ thống biến thế chỉnh lưu tới bình điện phân

- 1 hệ thống đo đếm, điều khiển kết nối các bình điện phân hệ thống tuần hoàn nước muối tới phòng điều khiển trung tâm

- 1 hệ thống cầu trục công suất 2T để lắp ráp và sửa chữa bình điện phân

Bình điện phân mới dự kiến lắp đặt ở xưởng điện phân

* Công đoạn tuần hoàn nước muối và Xút ngoài bình:

Đây là công đoạn bắt buộc phải có đi kèm theo bình điện phân

Dây chuyền gồm các thiết bị chính cụ thể như sau:

- 1 bồn chứa nước muối tuần hoàn

- 1 bồn chứa Xút tuần hoàn

- Bơm nước muối, bơm Xút tuần hoàn

- Thiết bị gia nhiêt nước muối, gia nhiệt Xút tuần hoàn

- Đường ống công nghệ và van

4.1.1.4 Công đoạn cấp nước muối vào phòng điện giải

Không phải sửa chữa nâng cấp gì, chỉ đấu nối đường ống công nghệ với hệ thống hiện hữu

4.1.1.5 Công đoạn xử lý nước muối sau điện phân (nước muối nghèo)

Công đoạn này được đầu tư mới và đưa vào sử dụng từ 1996, thuộc dự án đổi mới công nghệ điện phân từ kiểu thùng điện phân Hooker, màng ngăn sang thùng điện phân màng trao đổi ion DD 350, công suất 10.000 tấn NaOH 100%/năm

Trang 38

Sau nhiều lần nâng công suất: 15.000 tấn NaOH 100%/năm,20.000 tấn NaOH 100%/năm, 30.000 tấn NaOH 100%/năm, công đoạn này chủ yếu là sửa chữa, nâng cấp một số thiết bị, đường ống công nghệ cho phù hợp Chưa đầu tư mới lần nào

Vì vậy, công đoạn xử lý nước muối nghèo cũng phải có một vài sửa chữa, nâng cấp hoặc thay thế cho phù hợp, khối lượng cần thay thế cụ thể như sau:

- Thay mới 2 bơm nước muối P 502 A/B, hai bơm này được sử dụng từ

1996, thuộc dự án đổi mới công nghệ sản xuất Xút 10.000 tấn NaOH 100%/năm Tình trạng đã hư hỏng, sửa chữa nhiều lần, công suất đã tới hạn, không đủ đáp ứng

- Sửa chữa, nâng dung tích bồn chứa nước muối D 502, vật liệu FRP từ 6

m3 lên 10 m3

- Thay mới bộ trao đổi nhiệt E 501 đã hư hỏng, năng lực không đủ đáp ứng

- Thay mới Tuy –e tạo chân không J501 do thiết bị này sử dụng công nghệ

đã cũ, không còn phù hợp

- Bổ sung thêm một cột khử khí Clo C 501 bằng titan, tận dụng thiết bị cũ

- Bổ sung mới một thiết bị trộn nước muối, thiết bị khử clorat

Tất cả các thiết bị nói trên đều đã sử dụng từ 1996

4.1.1.6 Công đoạn điều dụng khí Clo và Hydro

Mục tiêu chính của nghiên cứu là đổi mới công nghệ điện phân, do đặc thù công nghệ bình DD 350 và bình BM 2.7 khác nhau rõ rệt về áp lực khí thể và hệ thống điều chỉnh và ổn định áp lực, an toàn… nên công đoạn này cũng phải sửa đổi cho phù hợp Khối lượng thay đổi cụ thể như sau:

Các thiết bị cần đầu tư mới thêm gồm:

- 1 thiết bị trao đổi nhiệt làm nguội khí Clo bằng titan

- 1 thiết bị trao đổi nhiệt làm nguội khí Hydro

- 1 bộ tách mù cho khí Cl2

- 1 bộ tách mù cho khí H2

- Van, đường ống công nghệ, đang sử dụng cho bình DD 350 ở áp lực vận hành thấp, không phù hợp với áp lực cao của bình điện phân BM 2.7, cần phải được thay thế hoặc gia cố thêm

Các thiết bị có thể loại bỏ, không cần thiết:

Trang 39

- Hệ thống quạt thổi khí Clo K 601

- Hệ thống chứa và ổn định áp khí Hydro G 2101

4.1.2 Kho chứa nguyên liệu và thành phẩm

4.1.2.1 Kho chứa nguyên liệu:

Nguyên liệu chính sử dụng trong công nghệ điện phân sản xuất Xút Clo chủ yếu là muối NaCl công nghiệp, các hóa chất xử lý nước muối: BaCl2, Na2CO3, NaSO3, trợ lắng, trợ lọc

Nhà máy Hóa chất Biên Hòa hiện có 3 kho chứa muối nguyên liệu ngoài trời, tổng diện tích khoảng 10.000 m2, năng lực chứa tối đa khoảng 75.000 tấn Với năng lực sản xuất hiện tại (30.000 tấn NaOH 100%/năm) và sau khi thực hiện dự án (35.000 tấn NaOH 100%/năm), năng lực chứa muối đủ cho nhu cầu sử dụng trong 1 năm nên không phải đầu tư gì thêm

Đối với các nguyên liệu, hóa chất khác: trong năm 2010, Nhà máy Hóa chất Biên Hòa đã thực hiện đầu tư 1 kho chứa nguyên liệu và vật tư diện tích khoảng 3.000 m2 nên vẫn đủ khả năng đáp ứng

4.1.2.2 Hệ thống kho chứa thành phẩm:

Sản phẩm NaOH 32%: hiện gồm 2 bồn chứa với dung tích 1.000 m3/bồn Trong năm 2010 và 2011, nhà máy Hóa chất Biên Hòa đang tiếp tục đầu tư thêm 2 bồn chứa, năng lực chứa 1.500 m3/bồn Tổng năng lực chứa NaOH 32% lên đến 5.000 m3, tương ứng 25 ngày sản xuất với năng lực sản xuất Xút tối đa của dự án Sản phẩm HCl 32%: năng lực chứa hiện hữu là 1.800 m3 Trong năm 2010, đang triển khai dự án đầu tư thêm 2 bồn chứa 1.500 m3/bồn Tổng năng lực chứa 4.800 m3, tương đương 30 ngày sản xuất nên cũng không gặp vấn đề khó khăn gì Các sản phẩm khác: NaOH 50%, Silicat Natri, Clo lỏng… năng lực chứa cũng

đã được nhà máy Hóa chất Biên Hòa xem xét và đưa vào đầu tư các thiết bị lẻ Không cần thiết phải đưa vào dự án này

Trang 40

Cụm máy biến thế chỉnh lưu 16kA/380V đưa vào đầu tư và đưa vào sử dụng

từ năm 2005, thuộc dự án nâng công suất sản xuất Xút NaOH lên 20.000 tấn NaOH 100%/năm

Hệ thống này hiện đang sử dụng để cung cấp điện cho bình điện phân BM 2.7

Cả hai hệ thống biến thế chỉnh lưu trên hiện đã vận hành và khai thác hết công suất, không có hệ thống dự phòng

Xem xét năng lực của hệ thống hiện hữu, cũng như đặc thù của dự án: vừa sản xuất vừa đầu tư nên hệ thống này cần thiết phải được đầu tư mới thêm 1 máy biến thế chỉnh lưu

Công suất dự kiến đáp ứng được cho hệ thống bình điện phân mới (năng lực sản xuất 30.000 tấn NaOH 100%/năm) là 14 kA/700V DC – 10MVA

Sau khi dự án đưa vào khai thác, cụm máy biến thế chỉnh lưu 14 kA/380V đang sử dụng cho bình DD 350 hiện hữu sẽ được sửa chữa để dự phòng

4.1.4 Dây chuyền tổng hợp axit HCl

Dây chuyền tổng hợp axít hiện hữu gồm ba hệ thống, một hệ thống có công suất 60 tấn/ngày (1998, công suất 100 tấn/ngày (2002) và công suất 200 tấn/ngày (2010)

Về mặt năng lực sản xuất, ba hệ thống này hoàn toàn đáp ứng được việc cân đối Clo cho dây chuyền điện phân sản xuất Xút 30.000 tấn NaOH 100%/năm hiện hữu và sau khi dự án đổi mới công nghệ điện phân hoàn thành và đưa vào khai thác

sử dụng đã lâu, thời gian hư hỏng phải sửa chữa trong năm khá lớn

- Thị trường tiêu thụ HCl tăng trưởng nhanh trong năm 2010 và dự kiến còn tăng trưởng nhanh trong nhiều năm tới (xem bảng), trong lúc các sản phẩm gốc Clo khác: Clo lỏng, Javen NaClO không tăng trưởng tương ứng Như vậy, ưu tiên chủ yếu trong sử dụng Clo vẫn là sản xuất HCl

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Xút những năm qua (quy về NaOH 100%) - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Xút những năm qua (quy về NaOH 100%) (Trang 15)
Bảng 2.2: Nhu cầu tiêu thụ của các ngành sử dụng Xút NaOH 32% những năm qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.2 Nhu cầu tiêu thụ của các ngành sử dụng Xút NaOH 32% những năm qua (Trang 15)
Bảng 2.3:  Số lượng Xút 50% NaOH tiêu thụ trong thời gian qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.3 Số lượng Xút 50% NaOH tiêu thụ trong thời gian qua (Trang 16)
Bảng 2.4:  Nhu cầu Xút trong các năm tới (qui về NaOH 100%) - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.4 Nhu cầu Xút trong các năm tới (qui về NaOH 100%) (Trang 17)
Bảng 2.5: Tình hình sản xuất và tiêu thụ Clo những năm qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Clo những năm qua (Trang 19)
Bảng 2.6: Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Clo lỏng trong các năm qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.6 Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm Clo lỏng trong các năm qua (Trang 19)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp dự báo nhu cầu Clo các năm 2009- 2012 - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp dự báo nhu cầu Clo các năm 2009- 2012 (Trang 20)
Bảng 2.8: Tình hình sản xuất và tiêu thụ Axít HCl trong những năm qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.8 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Axít HCl trong những năm qua (Trang 21)
Bảng 2.9: Nhu cầu tiêu thụ Axít HCl trong những năm qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.9 Nhu cầu tiêu thụ Axít HCl trong những năm qua (Trang 21)
Bảng 2.12: Tình hình tiêu thụ Silicat trong những năm qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.12 Tình hình tiêu thụ Silicat trong những năm qua (Trang 24)
Bảng 2.11: Tình hình sản xuất Silicat trong những năm qua - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.11 Tình hình sản xuất Silicat trong những năm qua (Trang 24)
Bảng 2.13: Dự kiến nhu cầu tiêu thụ Silicat Natri trong các năm tới - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 2.13 Dự kiến nhu cầu tiêu thụ Silicat Natri trong các năm tới (Trang 25)
Bảng 4.1 : Chất lượng nước thải Nhà máy Hóa chất Biên Hòa trước xử lý  Hàm lượng thực tế - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 4.1 Chất lượng nước thải Nhà máy Hóa chất Biên Hòa trước xử lý Hàm lượng thực tế (Trang 47)
4.6  HÌNH THỨC THỰC HIỆN DỰ KIẾN - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
4.6 HÌNH THỨC THỰC HIỆN DỰ KIẾN (Trang 52)
Bảng 4.2:  Qui cách sản phẩm - Đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ điện phân sản xuất xút clo và các giải pháp bảo vệ môi trường, áp dụng tại nhà máy hóa chất biên hòa từ năm 2011 1015
Bảng 4.2 Qui cách sản phẩm (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w