1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai

75 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành công trong các doanh nghiệp tại đồng nai
Trường học Trường Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu” [Nguồn: 5]Từ những lý do trên mà tác giả đã chọn đề tài:

Trang 1

Bên cạnh đó, một số sinh viên vẫn quen học theo phương pháp: Học để thi, thi để lấy bằng mà không chú trọng đúng mức đến việc học để hiểu, để nắm bắt kiến thức để ứng dụng vào công việc Vì vậy mà khi đi làm, sinh viên gặp rất nhiều khó

khăn trong công việc

Kết hợp với sứ mạng của trường Đại học Lạc Hồng là đào tạo dựa trên triết lý:

“Đào tạo nhân lực

Có vườn ươm nhân tài

Sinh viên tốt nghiệp làm việc ngay không đào tạo lại”

Nghĩa là: Trường Đại học Lạc Hồng phấn đấu trở thành một trong những trường Đại học hàng đầu của Việt Nam, đảm bảo uy tín với trình độ, chất lượng

Trang 2

phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu” [Nguồn: 5]

Từ những lý do trên mà tác giả đã chọn đề tài: “Một số yếu tố quan trọng

giúp tân cử nhân Quản trị kinh doanh trường Đại học Lạc Hồng thành công trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai” để làm đề tài nghiên cứu khoa học của

mình

Trong đề tài này tác giả đi sâu vào nghiên cứu thực trạng về sự chuẩn bị và mong muốn của khối sinh viên kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Lạc Hồng đối với công việc sau khi tốt nghiệp và đề tài cũng nghiên cứu về những yếu tố trong sự kỳ vọng của các nhà tuyển dụng trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai về các cử nhân Quản trị kinh doanh Từ đó, tác giả đề ra một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng thành công trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai, để các bạn sinh viên có sự chuẩn bị phù hợp với yêu cầu của các nhà tuyển dụng

2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài

Theo kết quả tìm hiểu của tác giả thì trong lịch sử đã có rất nhiều đề tài, công trình khoa học nghiên cứu về mong muốn và mục tiêu của sinh viên sau khi ra trường hay về tình hình tuyển dụng nhân sự của các công ty hiện nay Cụ thể, có công ty tư vấn nhân sự Nhân Việt đã thực hiện rất nhiều cuộc khảo sát về Sinh viên

và nghề nghiệp Trong những cuộc khảo sát này thì Nhân Việt đã chủ yếu tập chung tìm hiểu về mong muốn và mục tiêu của sinh viên sau khi tốt nghiệp; Nghiên cứu

“Yếu tố tác động vào kiến thức thu nhận sinh viên khối kinh tế” của hai tác giả Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2009) Trong nghiên cứu này, các tác giả đã nghiên cứu về các yếu tố chính tác động vào kiến thức thu nhận sinh viên khối kinh tế Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu hay cuộc khảo sát nào nghiên cứu đến các hoạt động của sinh viên trong quá trình học tập tác động đến việc hình thành và phát triển các kỹ năng cá nhân của sinh viên, và chưa có đề tài nghiên cứu

Trang 3

của các nhà tuyển dụng về sinh viên sau khi tốt nghiệp

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Thực trạng về sự chuẩn bị của khối sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng đối với công việc sau khi tốt nghiệp

- Sự kỳ vọng của các nhà tuyển dụng trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai

về các cử nhân Quản trị kinh doanh

- Đề ra các yếu tố quan trọng và các giải pháp để phát triển và nâng cao kết quả học tập và các kỹ năng cá nhân của sinh viên để có sự chuẩn bị phù hợp với sự

kỳ vọng của các nhà tuyển dụng trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai

4 Đối tượng nghiên cứu

- Những yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân Quản trị kinh doanh trường Đại học Lạc Hồng thành công trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai

5 Quy trình nghiên cứu

Tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu qua hai bước chính:

Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính và phương pháp định lượng, được thực hiện trong tháng 1 năm 2011 Trong lần này, tác giả đã phát bảng câu hỏi điều tra đến 80 sinh viên của khoa Quản trị - kinh tế quốc tế, trường Đại học Lạc Hồng và đi điều tra thực tế và phát bảng câu hỏi điều tra đến 20 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Mục đích của lần này tác giả dùng để đánh giá cách sử dụng các thuật ngữ trong bảng câu hỏi để điều chỉnh cho hợp lý Tác giả cũng đã sử dụng các phương pháp phân tích xử lý dữ liệu để đánh giá sơ bộ thang

đo các khái niệm nghiên cứu trước khi tiến hành nghiên cứu chính thức

Bước 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện từ đầu tháng 2 năm 2011 đến ngày 30 tháng 3 năm 2011 với mẫu nghiên cứu là 570 sinh viên khoa Quản trị - kinh tế quốc tế trường Đại học Lạc Hồng và 117 doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Mục đích lần nghiên cứu này là để tác giả tìm ra những yếu tố chính tác động đến kết quả học tập và tác động đến việc hình thành và phát triển các kỹ năng của sinh viên (vì có rất nhiều yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên

Trang 4

trung nghiên cứu về những yếu tố mang tính chủ quan tác động đến kết quả học tập của sinh viên) Cũng trong lần nghiên cứu chính thức này, tác giả kiểm định về mối quan hệ giữa kết quả học tập và kết quả rèn luyện có tác động đến mong muốn về công việc sau khi tốt nghiệp Kết hợp với sự kỳ vọng của các nhà tuyển dụng trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai về các cử nhân Quản trị kinh doanh Từ đó tác giả

đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao kết quả học tập và kỹ năng cá nhân cho sinh viên để có sự chuẩn bị phù hợp với sự kỳ vọng của các nhà tuyển

dụng trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai

6 Phương pháp nghiên cứu

™ Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu để tìm hiểu sâu hơn, kỹ

lưỡng hơn về những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của tác giả

™ Phương pháp điều tra thực tế: Trong thời gian thực tập tác giả có cơ hội

đi khảo sát thực tế, trực tiếp đến các doanh nghiệp phát bảng câu hỏi để thu thập, quan sát, lắng nghe các nhà tuyển dụng trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai chia sẻ những kinh nghiệm cũng như sự kỳ vọng của họ về cử nhân Quản trị kinh doanh Bên cạnh đó tác giả cũng trực tiếp gặp gỡ, tiếp xúc, trao đổi và phát bảng câu hỏi tới các bạn sinh viên khối kinh tế chuyên ngành Quản trị kinh doanh trong trường Đại học Lạc Hồng để tìm hiểu và thu thập các thông tin về thực trạng sự chuẩn bị của sinh viên đối với công việc sau khi tốt nghiệp Để từ đó có những nhận xét và đánh giá phản ánh tình hình thực tế và đề ra các giải pháp phù hợp

™ Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng: Sau khi thu

thập được các dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm thống kê Excel, SPSS 16.0, Amos 16.0 để hỗ trợ cho việc tính toán và phân tích, kết hợp với những ý kiến đóng góp của các nhà tuyển dụng để tác giả đề xuất các giải pháp

7 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Cũng như các đề tài nghiên cứu khác, do thời gian nghiên cứu ngắn nên nghiên cứu này chắc chắn cũng còn nhiều hạn chế, tác giả rất mong nhận được ý

Trang 5

tác giả chỉ nghiên cứu những yếu tố quan trọng giúp Tân cử nhân Quản trị kinh doanh thành công trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai, chưa nghiên cứu được các yếu tố tác động đến sự thành công của các khối kinh tế, kỹ thuật khác Hơn nữa, đề tài cũng chưa mở rộng được địa bàn khảo sát về các nhà tuyển dụng ở các tỉnh khác như Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu…, vì vậy các nghiên cứu tiếp theo có thể nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự thành công của các khối kinh tế, kỹ thuật khác, cũng như điều tra khảo sát trên phạm vi rộng hơn để kết quả nghiên cứu có giá trị ứng dụng thực tế cao hơn, rộng hơn

8 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu được chia làm ba chương, cụ thể như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

- Chương 2: Thực trạng về sự chuẩn bị của khối sinh viên ngành Quản trị

kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng đối với công việc sau khi tốt nghiệp và sự kỳ vọng của các nhà tuyển dụng trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai về các cử nhân Quản trị kinh doanh

- Chương 3: Một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng thành công trong các doanh nghiệp tại Đồng Nai

Trang 6

1.1 Giới thiệu

Ở phần tổng quan tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương này nhằm mục đích giới thiệu về cơ sở lý luận để xây dựng mô hình lý thuyết cho đề tài nghiên cứu Trong chương này được chia làm ba phần chính Phần một giới thiệu các yếu tố chính tác động đến kiến thức thu nhận của sinh viên gồm:

Mô hình 3P trong giảng dạy và trong học tập: Kiến thức thu nhận của sinh viên; Động cơ học tập của sinh viên; Năng lực giảng viên [2 – Trang 322] Phần hai giới

thiệu các hoạt động chính để hình thành và phát triển các kỹ năng cá nhân gồm: Tham gia làm việc tại các tổ chức; Tham gia các hoạt động của lớp, của khoa, của trường; Tham gia thuyết trình, thảo luận nhóm Phần ba giới thiệu mô hình nghiên cứu cơ bản của đề tài

1.2 Các yếu tố chính tác động đến kiến thức thu nhận của sinh viên

1.2.1 Mô hình 3P trong giảng dạy và trong học tập [2 – Trang 324]

Mối quan hệ giữa các yếu tố về giảng dạy, sinh viên và kiến thức thu nhận đã được nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới đầu tư nghiên cứu trong nhiều thập kỷ qua (ví dụ, Dunkin & Biddle 1974; Biggs 1999) Có nhiều mô hình về mối quan hệ này

và một trong những mô hình phổ biến là mô hình 3P của Biggs (1999) Mô hình này bao gồm tiên liệu đầu vào (P1: Presage), quá trình học tập (P2: Process) và sản phẩm của quá trình học tập (P3: Product)

Tiên liệu đầu vào (P1) bao gồm các yếu tố về đặc điểm sinh viên (kiến thức

đã có, khả năng và động cơ học tập, ) và môi trường giảng dạy Môi trường giảng dạy thể hiện những gì sẽ dạy (mục tiêu), dạy chúng như thế nào (phương pháp giảng dạy, cách thức đánh giá), môi trường học tập và các yếu tố về trường đại học, Quá trình học tập (P2) thể hiện cách tiếp cận của sinh viên (learning - focused activities) Hai cách tiếp cận chính trong học tập là phương pháp học sâu (deep approach) - tập trung vào việc đào sâu và diễn giải để hiểu ý nghĩa cơ bản của vấn đề và ứng dụng chúng trong thực tế, và học nông (surface approach) - học để biết và đạt yêu cầu qua các kỳ thi với đầu tư thấp nhất, không cần phải hiểu biết ý

Trang 7

sản phẩm (P3) của quá trình học hỏi như kiến thức thu nhận được của sinh viên, kết quả thi và cảm xúc của sinh viên đối với môn học Các yếu tố này tác động qua lại với nhau được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mô hình 3P về giảng dạy và học tập [2 – Trang 324]

Mô hình trên đây đã được nhiều nhà nghiên cứu dùng làm cơ sở cho các nghiên cứu cụ thể của mình Lấy ví dụ, Duff (2004) nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm của sinh viên (P1: Tiên liệu), cách thức học tập (P2: Quá trình) và kết quả học tập (P3: Sản phẩm) của họ Yourng & ctg (2003) nghiên cứu mối quan hệ cách thức học tập (P2: Quá trình), phương pháp và công nghệ giảng dạy (P1: Tiên liệu)

và kết quả học tập (P3: Sản phẩm của sinh viên) Ginns & ctg (2007) nghiên cứu về chất lượng giảng dạy (P1: Tiên liệu),… [1 – Trang 324]

Tuy nhiên kết quả nghiên cứu của các đề tài trên chỉ cho thấy mối quan hệ tương tác của các yếu tố tác động đến kiến thức thu nhận của sinh viên khối kinh tế

mà chưa xem xét các yếu tố tác động đến việc xây dựng và phát triển các kỹ năng

cá nhân cho sinh viên Từ kết quả nghiên cứu của các đề tài trên, trong nghiên cứu này tác giả thừa nhận mối quan hệ giữa đặc điểm sinh viên, môi trường giảng dạy, hoạt động học tập tác động đến kết quả học tập của sinh viên để làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu của mình

Trang 8

mang tính chủ quan tác động đến kết quả học tập của sinh viên, như việc chuẩn bị bài và làm bài tập về nhà cũng phản ánh kết quả học tập, và việc chăm chú theo dõi bài giảng trên lớp, tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài cũng sẽ tác động rất lớn đến kết quả học tập của sinh viên Vì vậy, tinh thần học tập ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập của sinh viên, giả thuyết sau đây được đề nghị

Giả thuyết H1: Có mối quan hệ dương giữa tinh thần học tập và kiến thức

thu nhận của sinh viên

1.2.2 Kiến thức thu nhận của sinh viên [2 – Trang 325]

Kiến thức thu nhận của sinh viên là mục tiêu quan trọng nhất của các trường đại học cũng như của sinh viên Các trường đại học cố gắng trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng mà họ cần Sinh viên vào đại học cũng kỳ vọng họ sẽ thu nhận những kiến thức cần thiết để phục vụ quá trình làm việc và phát triển sự nghiệp của họ

Có nhiều quan điểm và cách thức đo lường kiến thức thu nhận của sinh viên trong học tập tại các trường đại học Kiến thức thu nhận có thể là kết quả học tập của sinh viên thông qua điểm các môn học (vd, Hamer 2000) Kết quả học tập cũng

có thể do sinh viên tự đánh giá về quá trình học tập và kết quả tìm kiếm việc làm (vd, Clarke & ctg 2001), hay theo định nghĩa của Young & ctg (2003) thì kiến thức thu nhận của sinh viên là những đánh giá tổng quát của chính sinh viên về kiến thức

và kỹ năng mà họ thu nhận được trong quá trình học tập các môn học cụ thể tại trường [2 – Trang 325]

Mỗi sinh viên có những phương pháp học khác nhau Do vậy, lượng kiến thức thu nhận của mỗi sinh viên cũng khác nhau Mà tùy theo kết quả học tập của mỗi sinh viên là cao hay thấp, lượng kiến thức thu nhận của mỗi sinh viên mà mỗi người mong muốn những công việc, những môi trường và điều kiện làm việc khác nhau Do vậy, kết quả học tập có ảnh hưởng rất lớn đến mong muốn về công việc sau khi tốt nghiệp, giả thuyết sau đây được đề nghị:

Trang 9

về công việc sau khi tốt nghiệp

1.2.3 Động cơ học tập của sinh viên [2 – Trang 325]

Khái niệm động cơ để giải thích vì sao con người hành động, duy trì hành động của họ và giúp họ hoàn thành công việc (Pintrich 2003) Động cơ giúp quá trình thiết lập và làm gia tăng chất lượng của quá trình nhận thức (cognitive engagement) và điều này sẽ dẫn đến thành công (Blumenfeld & ctg 2006) Có nhiều

mô hình về động cơ, tuy nhiên ba yếu tố tổng quát sau đây hiện diện trong hầu hết các mô hình về động cơ Yếu tố thứ nhất là kỳ vọng (expectancy component) dùng

để biểu thị niềm tin về khả năng hay kỹ năng để hoàn thành công việc của con người Yếu tố thứ hai là giá trị (value component) dùng để thể hiện niềm tin về tầm quan trọng, sự thích thú và lợi ích của công việc Thứ ba là cảm xúc (affective component) dùng để thể hiện cảm xúc của con người thông qua phản ứng mang tính cảm xúc về công việc (Pintrich 2003)

Trong giáo dục, sự khác biệt về khả năng cũng như động cơ học tập của sinh viên ảnh hưởng đến hiệu quả học tập và giảng dạy đã được nhiều nhà nghiên cứu tập trung trong nhiều năm (Cole & ctg 2004; Noe 1986) Dựa theo Noe (1986), động cơ học tập của sinh viên (gọi tắt là động cơ học tập) được định nghĩa là lòng ham muốn tham dự và học tập những nội dung của môn học hay chương trình học Việc xây dựng và đo lường khái niệm động cơ học tập thường dựa vào phương pháp tự đánh giá hiệu quả (self-efficacy approach)

Trong khi khả năng học tập (ability to learn) phản ánh những năng lực của sinh viên trong học tập, động cơ học tập là quá trình quyết định của sinh viên về định hướng, mức độ tập trung và nỗ lực của sinh viên trong quá trình học tập (Cole

& ctg 2004) Kiến thức và kỹ năng thu nhận được của sinh viên sẽ gia tăng khi động

cơ học tập của họ cao vì mức độ cam kết vào việc tích lũy tri thức và ứng dụng những chiến lược học tập có hiệu quả (Blumenfeld & ctg 2006) Vì vậy, động cơ học tập ảnh hưởng rất lớn đến kiến thức thu nhận của sinh viên

Trang 10

Năng lực giảng viên được xây dựng gồm ba thành phần chính Thành phần thứ nhất là kỹ năng giảng dạy của giảng viên bao gồm kiến thức của giảng viên về môn học, khả năng truyền đạt và mức độ đầu tư của giảng viên cho môn học Thành phần thứ hai thể hiện cách thức tổ chức môn học Thành phần thứ ba phản ánh mức

độ kích thích tương tác giữa giảng viên với sinh viên với nhau Năng lực giảng viên đóng vai trò quan trọng trong giảng dạy và học tập (Biggs 1999) vì năng lực này giúp sinh viên nắm bắt được mục tiêu và kỳ vọng của môn học Năng lực giảng viên cũng giúp sinh viên hiểu biết được giá trị và lợi ích của việc học tập của họ Từ đó

sẽ làm gia tăng sự thích thú của sinh viên trong quá trình học tập, nghĩa là làm gia tăng động cơ và kiến thức thu nhận của sinh viên

1.3 Các hoạt động chính để hình thành và phát triển các kỹ năng cá nhân

Trong quá trình học tập sinh viên không những chỉ học những kiến thức từ trong những bài giảng của các giảng viên trên bục giảng, mà bên cạnh đó còn phải sưu tầm tài liệu từ rất nhiều nguồn khác nhau nhằm trang bị cho mình một lượng kiến thức chuyên môn phong phú và sâu rộng để phục vụ cho công việc của mình sau khi tốt nghiệp Tuy nhiên, chỉ có kiến thức về chuyên môn thì chưa đủ để thành công mà bên cạnh đó còn phải trang bị cho mình những kỹ năng cần thiết Những

kỹ năng này cực kỳ quan trọng vì đây chính là các yếu tố tạo nên sự thành công của mỗi cá nhân Gồm rất nhiều các kỹ năng khác nhau, nhưng trong đó gồm ba kỹ năng chủ yếu là: Kỹ năng thực hành, học hỏi và kỹ năng trình bày; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng làm việc độc lập và làm việc nhóm Mà muốn trang bị cho mình được các kỹ năng này thì trong quá trình học tập sinh viên nên tham gia vào các buổi học nhóm, thuyết trình và thảo luận để học hỏi và rèn luyện các kỹ năng đó Bên cạnh

đó là việc tham gia vào các hoạt động của lớp, của khoa, của trường cũng là dịp thuận lợi giúp sinh viên trang bị, phát triển cho mình những kỹ năng cá nhân Ở cấp

độ cao hơn là việc tham gia làm việc bán thời gian hay toàn thời gian tại các tổ chức

sẽ giúp cho sinh viên học hỏi được rất nhiều điều từ phong cách làm việc đến xử lý các mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên, cấp dưới Tất cả những việc này sẽ giúp

Trang 11

khi tốt nghiệp Điều này được thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Các hoạt động chính để hình thành và phát triển kỹ năng cá nhân

[Nguồn: Tác giả]

Bên cạnh đó việc sinh viên tham gia vào các hoạt động của lớp, của khoa, của trường còn là cơ sở để nhà trường đánh giá điểm rèn luyện quy đổi cho sinh viên Mỗi sinh viên có những kỹ năng riêng tùy theo năng lực, thời gian biểu, sở thích của mỗi cá nhân, mà mỗi sinh viên có thể tham gia vào các hoạt động nhiều hay ít và việc này ảnh hưởng trực tiếp đến điểm rèn luyện quy đổi của mỗi sinh viên trong quá trình học tập Mỗi sinh viên có điểm rèn luyện khác nhau, nhận thức về cuộc sống khác nhau nên mỗi sinh viên có những mong muốn khác nhau về công việc sau khi tốt nghiệp, giả thuyết sau đây được đề nghị:

Giả thuyết H3: Có mối quan hệ dương giữa kết quả rèn luyện và mong muốn về công việc sau khi tốt ngiệp

1.3.1 Tham gia làm việc tại các tổ chức

Trong quá trình học tập sinh viên đi làm bán thời gian hay toàn thời gian trong các tổ chức hiện nay rất phổ biến Đây là dịp cho sinh viên tìm hiểu, tiếp xúc với công việc và giúp sinh viên biết cách ứng xử với các đồng nghiệp, các phòng ban khác trong tổ chức, với khách hàng, với đối thủ, là dịp rất tốt cho sinh viên phát triển các kỹ năng như: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng đàm phán, hay hiểu được các

Trang 12

một số sinh viên tham gia làm việc tại một số tổ chức có nhu cầu sử dụng ngoại ngữ rất nhiều trong giao tiếp thì đây còn là một cơ hội để thực hành kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ rất tốt Do vậy, trong quá trình học tập sinh viên tham gia làm việc tại các tổ chức có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các kỹ năng cá

nhân

1.3.2 Tham gia các hoạt động của lớp, của khoa, của trường

Trong quá trình học tập sinh viên tham gia các hoạt động như văn nghệ, bóng đá, bóng chuyền của lớp, của khoa hay của trường là những việc làm hết sức cần thiết giúp sinh viên học các kỹ năng làm việc nhóm rất tốt cho công việc sau này Việc này, còn giúp cho sinh viên rèn luyện thân thể, sức khỏe và thể hiện được tinh thần trách nhiệm của mình với tập thể Tham gia các hoạt động còn là cơ hội cho sinh viên giao lưu, học hỏi lẫn nhau Do vậy, việc tham gia các hoạt động có tác động rất lớn đến việc hình thành và phát triển các kỹ năng cá nhân

1.3.3 Tham gia thuyết trình, thảo luận nhóm

Việc tham gia các buổi thảo luận nhóm giúp cho sinh viên có điều kiện hình thành và phát triển kỹ năng làm việc nhóm, là một tiền đề cho quá trình làm việc trong các tổ chức sau này Qua các buổi thảo luận nhóm sinh viên có điều kiện để phát triển kỹ năng trình bày, thuyết phục người nghe khi đưa ra một ý kiến của mình Thảo luận và làm việc nhóm giúp cho sinh viên biết cách phối hợp, làm việc chung với những người khác trong cùng một dự án hoặc một chuỗi công việc, trong

đó kết quả công việc không được quyết định bởi một cá nhân mà phụ thuộc vào sự phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau của các thành viên trong nhóm Để trở thành một thành viên hiệu quả trong một nhóm thì mỗi thành viên phải biết phát huy những thế mạnh của riêng mình để đóng góp vào thành công chung, đồng thời phải biết chấp nhận “hy sinh” một phần “cái tôi” để phối hợp với các thành viên khác trong nhóm cùng làm việc để đạt được hiệu quả cao nhất

Bên cạnh đó, thông qua việc thuyết trình các đề tài giúp cho sinh viên có thêm tự tin nói trước công chúng, thuyết phục người nghe Do đó, việc tham gia các

Trang 13

thành và phát triển các kỹ năng cá nhân

1.4 Mô hình nghiên cứu

Từ các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến điểm rèn luyện của sinh viên, tác giả xây dựng mô hình về các nhân tố trên tác động đến mong muốn về công việc của tân cử nhân Quản trị kinh doanh, kết hợp với kết quả khảo sát nghiên cứu các yếu tố trong sự kỳ vọng của các nhà tuyển dụng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai về cử nhân Quản trị kinh doanh từ đó tác giả đưa ra một số yếu tố quan trọng để sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng trang bị phù hợp với sự kỳ vọng của các nhà tuyển dụng Giúp sinh viên sau khi tốt ngiệp có thể tiếp xúc, nắm bắt và làm chủ công việc của mình tại các doanh nghiệp dễ dàng hơn Tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu cơ bản của đề tài như sau:

Sơ đồ 1.3: Mô hình nghiên cứu cơ bản [Nguồn: Tác giả]

Sau đó tác giả kết hợp mong muốn về công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên với các yếu tố trong công việc mà các nhà tuyển dụng kỳ vọng về các cử nhân Quản trị kinh doanh để đề xuất các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao kiến thức thu nhận và các kỹ năng cá nhân của sinh viên

Trang 14

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong chương 1 tác giả đã giới thiệu các vấn đề sau:

Thứ nhất, tác giả giới thiệu các yếu tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên và nêu ra giả thuyết là kết quả học tập tác động đến mong muốn về công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên

Thứ 2, tác giả đã giới thiệu các hoạt động chính để hình thành và phát triển các kỹ năng cá nhân, cũng như tác động đến kết quả rèn luyện của sinh viên Sau đó nêu lên giả thuyết là kết quả rèn luyện tác động đến mong muốn về công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên

Thứ 3, tác giả giới thiệu mô hình nghiên cứu của đề tài

Trang 15

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG VỀ SỰ CHUẨN BỊ CỦA KHỐI SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP VÀ SỰ

KỲ VỌNG CỦA CÁC NHÀ TUYỂN DỤNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI ĐỒNG NAI VỀ CÁC CỬ NHÂN QUẢN

TRỊ KINH DOANH

2.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển Trường Đại học Lạc Hồng

É Địa chỉ: Số 10, Huỳnh Văn Nghệ (Tỉnh lộ 24), P Bửu Long, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai

É Điện thoại: (061) 3952033 - fax: (061) 3952534

É Website: http://lhu.edu.vn; http://lachong.edu.vn

É Logo:

Hình 2.1: Logo Trường Đại Học Lạc Hồng [Nguồn: 5]

2.1.1 Sơ lược về sự hình thành Trường Đại học Lạc Hồng [Nguồn: 5]

Đồng Nai là một tỉnh công nghiệp nằm trong khu vực kinh tế trọng điểm phía nam (bao gồm: Đồng Nai, Bình Dương, TP Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu), có nhiều khu công nghiệp được hình thành từ trước năm 1975 Đến những năm 1990 thực hiện chủ trương của Đảng – Nhà nước về công nghiệp hóa và hiện

Trang 16

đại hóa đất nước thông qua việc tiếp nhận vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), Đồng Nai đã ngày càng hình thành và phát triển thêm nhiều khu công nghiệp

Xuất phát từ nhu cầu cung ứng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa của Đồng Nai nói riêng và khu vực kinh tế trọng điểm phía nam nói chung; nguyện vọng của Đảng bộ, Chính quyền và nhân dân Đồng Nai mong muốn có một trường đại học tại Đồng Nai

Từ những năm 1993 – 1994 lãnh đạo tỉnh đã nhìn thấy nhu cầu bức thiết phải xây dựng một trường đại học tại Biên Hòa - Đồng Nai nhằm tạo nguồn nhân lực kịp thời đáp ứng đà phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh nhà Hội nghị Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ V cũng như các Đại hội sau đó đều có Nghị quyết về thành lập trường đại học tại TP Biên Hòa Đó là cơ sở thuận lợi cho việc sớm ra đời một trường đại học tại Đồng Nai

Có nhiều ý kiến về tên trường, nhưng cuối cùng nhất trí một trường Đại học đào tạo nhân lực cao cho đất nước, cho dân tộc thì những con người được đào tạo

đó phải nhớ đến nguồn cội, tự hào mình là con cháu Lạc Hồng, phải làm sao xứng đáng với lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải ra sức giữ nước” Chính vì thế trường có tên là Đại học Lạc Hồng

Hình 2.2: Giới thiệu về Trường Đại học Lạc Hồng

Ngày 29/09/1995, UBND tỉnh ra quyết định công nhận Hội đồng sáng lập Trường Ngày 29/09/1995, Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Thị Hoàng có tờ trình gửi Thủ tướng Chính phủ và Bộ Giáo dục Đào tạo xin thành lập trường Đại học Dân

Trang 17

lập Lạc Hồng Ngày 24/9/1997, Thủ tướng Võ Văn Kiệt đã ký quyết định số 790/TTg chính thức cho ra đời trường Đại học Dân lập Lạc Hồng đặt tại Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Ngày 17/10/1997, Bộ trưởng GS.TS Nguyễn Minh Hiển ký quyết định số 3261/GD-ĐT công nhận Hội đồng Quản trị trường do ông Nguyễn Trùng Phương làm Chủ tịch Ngày 31/10/1997, Bộ trưởng cũng đã ký quyết định số 3463/GD-ĐT bổ nhiệm PGS.TS Đoàn Văn Điện làm Hiệu trưởng Nhà trường

Trường Đại học Lạc Hồng là một cơ sở giáo dục đa ngành, đa cấp học; gắn đào tạo với Nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ trong các lĩnh vực kỹ thuật công nghệ, kinh tế và xã hội nhân văn Nhà trường đảm bảo cung cấp và chăm lo những điều kiện học tập có chất lượng cho mọi người có nhu cầu đào tạo

và đào tạo lại; mặt khác đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn

và hiểu biết chính trị cho thị trường lao động của tỉnh Đồng Nai nói riêng, cả nước nói chung

Nhà trường có xu hướng đưa trường học gần với các khu chế xuất, khu công nghiệp, tạo điều kiện cho các cán bộ nhân viên học thêm chuyên môn nghiệp vụ và phục vụ cho nhu cầu học tập suốt đời của các giảng viên, cán bộ công nhân viên, sinh viên trong nhà trường

2.1.2 Quá trình phát triển của Trường Đại học Lạc Hồng [Nguồn: 5]

Ngày 13/11/1997, trong quyết định số 3678/GD-ĐT, Bộ trưởng cho phép Trường tổ chức chiêu sinh khóa đầu tiên gồm các ngành: Công nghệ Thông tin, Điện tử Viễn thông, Kỹ thuật Công trình, Kinh tế (với 3 chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh, Tài chính Kế toán, Thương mại Du lịch) Lần lượt các năm sau nhiều ngành mới thêm vào Cho đến nay, Trường đã có 24 ngành học khác nhau

Sau 13 năm, từ 5 ngành đào tạo Đại học chính qui ban đầu tới nay trường

đã có các bậc đào tạo: Công nhân kỹ thuật 3/7, Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại học (Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề có 22 ngành đào tạo khác nhau)

Từ năm học 2009 – 2010, Đại học Lạc Hồng tiến hành đào tạo Cao học hai ngành Công nghệ Thông tin và Quản trị Kinh doanh với chủ trương giảng viên sẽ

Trang 18

giao cho học viên những đề tài nghiên cứu khoa học mới lạ, yêu cầu người tham gia đề tài phải làm thuyết trình, trao đổi với giáo viên hướng dẫn để tìm ra giải pháp thực hiện đề tài Với cách làm này, học viên sẽ tự chủ trong nghiên cứu và tự chủ trong định hướng công việc

Hình 2.3: Hình ảnh trong buổi khai giảng lớp Cao học - Khóa I

Không chỉ đào tạo Cao học hai ngành Quản trị Kinh doanh và Công nghệ Thông tin, Đại học Lạc Hồng còn liên kết đào tạo Cao học với nước ngoài các ngành Kế toán, Kỹ thuật Công trình… để nâng cao chất lượng cán bộ, chuẩn bị sẵn nguồn lực để xin Bộ cho phép đào tạo Cao học những ngành này trong thời gian tới Bên cạnh đó, trường cũng tiến hành mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế dưới nhiều hình thức như: Gửi sinh viên, giảng viên đi học ở nước ngoài theo các chương trình hợp tác đào tạo; gửi sinh viên các ngành Đông Phương Học đi lao động thực tế tại nước ngoài 6 tháng…

Tổng số sinh viên – học sinh từ con số 1.100 sinh viên khoá 1 (tháng 02 năm 1998) tới nay đã có trên 16.000 Có 6 khoá tốt nghiệp với tổng số trên 4.600

Cử nhân, Kỹ sư chính qui, 100 Kỹ sư, Cử nhân cao đẳng chính qui, 6 khoá đào tạo Trung học chuyên nghiệp với 7.000 học sinh Theo thống kê của Trung tâm Tư vấn Nghề nghiệp, trên 98% sinh viên tốt nghiệp đã có việc làm và đáp ứng được yêu cầu của nhà tuyển dụng

Trang 19

Chương trình đào tạo của nhà trường phân định rõ tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành là 6:4, có môn 5:5 Xây dựng hoàn thiện đề cương chi tiết bài giảng theo phong cách đổi mới phương pháp dạy học và tiến tới xây dựng giáo trình độc lập của trường theo công nghệ hiện đại, ứng dụng công nghệ nhúng vào các môn học

có thể Xây dựng nội dung bài giảng theo phương châm: Lý thuyết + Bài tập thực hành + Bài tập nhóm nhằm nâng cao kỹ năng cho sinh viên

Trường có qui trình xây dựng và thông qua chương trình đào tạo mới, qui trình rà soát hiệu chỉnh các chương trình, kế họach đào tạo rõ ràng Hàng năm chương trình, kế hoạch đào tạo các ngành được các khoa rà soát, cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và sự phát triển của khoa học – công nghệ Tổ chức triển khai hoạt động đảm bảo chất lượng các môn học và các chương trình đào tạo

Hình 2.4: Hình ảnh về Hội Thảo Quốc Gia

Trường Đại học Lạc Hồng đã ký kết với các công ty, xí nghiệp, xác định nhu cầu nhân lực trong 5 năm, 10 năm… để có hướng đào tạo nhân lực cho sát với nhu cầu thực tế Thời gian qua trường đã ký kết với hơn 500 công ty, xí nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh…để tiếp nhận sinh viên đi lao động thực tế cuối khóa Với hoạt động này, Trường đã biến công ty, xí nghiệp thành nơi thực hành, thực tập cho sinh viên, giúp sinh viên trực tiếp tiếp xúc với các công nghệ tiên tiến của nước ngoài, làm quen với những quy định làm việc

Trang 20

của công ty.…Nhiều doanh nghiệp liên hệ với nhà trường cấp học bổng toàn phần hoặc bán phần cho sinh viên ra nước ngoài học tập rồi về làm trụ cột cho công ty

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, trường đã quy định chuẩn đầu ra trình độ Tin học, Ngoại ngữ cho sinh viên tốt nghiệp khá chặt chẽ Sinh viên khối Kỹ thuật khi tốt nghiệp phải có chứng chỉ B Anh văn hoặc Toeic 450 điểm trở lên và chứng chỉ B tin học; Sinh viên ngành Ngữ văn Anh phải có chứng chỉ Toeic từ 750 điểm trở lên (hoặc Toefl từ 500 điểm trở lên) Sinh viên ngành Nhật Bản học phải có chứng chỉ Nikyu trình độ cấp 2, ngành Trung Quốc học là chứng chỉ HSK trình độ Trung cấp 6… Riêng sinh viên ngành Công nghệ Thông tin phải có một trong các chứng chỉ mạng của Cisco hoặc Microsoft… Với quy định chuẩn đầu ra như thế, sinh viên có

đủ khả năng làm việc trong các công ty, xí nghiệp ở trong và ngoài nước, thỏa mãn

được yêu cầu của thực tế

2.1.3 Cơ sở vật chất của Trường Đại học Lạc Hồng [Nguồn: 5]

Từ chỗ trường chỉ có Khu A 2000 m2 để làm phòng học, 600 m2 làm trụ sở Hiện nay đã có 5 cơ sở đào tạo, cụ thể như sau:

Cơ sở 1:

Hình 2.5: Cơ sở 1, Trường Đại học Lạc Hồng

- Địa chỉ: Số 10, Huỳnh Văn Nghệ (Tỉnh lộ 24), P Bửu Long, Tp Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai Gồm 3 tòa nhà chính, văn phòng làm việc, các trung tâm với diện tích 9.536 m2

Trang 21

- Cơ sở 2:

Hình 2.6: Cơ sở 2, Trường Đại học Lạc Hồng

Địa chỉ: Số 15/3B Liên tỉnh lộ 24, P Bửu Long, TP Biên Hoà, T Đồng Nai, gồm 30 phòng học và làm việc với diện tích 4.500 m2

Cơ sở 3:

Hình 2.7: Cơ sở 3, Trường Đại học Lạc Hồng

Địa chỉ: Khu phố 4, Liên tỉnh lộ 24, P Bửu Long, TP Biên Hoà, T Đồng Nai trên diện tích đất 28.000m2 gồm các hạng mục công trình sau :

- Một toà nhà 5 tầng với diện tích sử dụng 3.500m2 gồm 30 phòng làm ký túc xá cho khoảng 1.000 sinh viên Một hội trường có sức chứa 1.000 chỗ ngồi

- Xây dựng thêm 3.000m2 dùng làm nhà xưởng, phòng thí nghiệm

- Xây dựng mới một toà nhà với diện tích sử dụng 3.500m2 gồm 30 phòng học dành cho đào tạo trung cấp và dạy nghề

Trang 22

Cơ sở 4:

Hình 2.8: Cơ sở 4, Trường Đại học Lạc Hồng

Địa chỉ: Xã Thạnh Phú, Huyện Vĩnh Cửu, Tỉnh Đồng Nai

- Với tổng diện tích đất 2ha, trong đó có 1 dãy phòng học 1.000m2 và 1 nhà xưởng đa năng với diện tích 4.000m2 Xây dựng thêm 1 toà nhà làm phòng học dành cho đào tạo hệ Trung cấp và dạy nghề với diện tích 3.500m2

- Cơ sở 5

Hình 2.9: Cơ sở 5, Trường Đại học Lạc Hồng

Địa chỉ: P Bửu Long, TP Biên Hoà, T Đồng Nai Gồm có 30 phòng học, 4 giảng đường lớn (sức chứa 250 sinh viên/1giảng đường) Các phòng học rộng rãi, thoáng mát và hiện đại Với tổng sức chứa là 4300 sinh viên, cơ sở 5 đã góp phần

mở rộng không gian học cho sinh viên của trường, giúp đảm bảo đúng tỉ lệ sinh viên trên giảng đường theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 23

2.1.4 Sơ lược về Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế [Nguồn: 5]

Địa chỉ: Tầng 3, phòng D306 - D307, dãy D cơ sở II Trường ĐH Lạc Hồng

Điện thoại: 061.952252 Fax: 84.061.952534

Email: qtktqt@lhu.homeip.net

2.1.4.1 Quá trình hình thành Khoa Quản trị - Kinh tế Quốc tế

Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế là một trong các khoa được thành lập sớm nhất của trường Đại Học Lạc Hồng

Tiền thân là Khoa Kinh Tế, do PGS.TS Nguyễn Đức Khương, Phó Hiệu Trưởng trường Đại học Dân Lập Lạc Hồng kiêm Trưởng Khoa

Ngay trong năm 1997 được phép đào tạo ba ngành chính là ngành là Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính Kế Toán và Kinh Tế Thương Mại, đã có 361 sinh viên được trúng tuyển đăng ký vào Khoa, trong đó có 30% các em chọn ngành Thương Mại, 30% chọn ngành Kế Toán, số còn lại học về Quản Trị Kinh Doanh Do đặc điểm đào tạo ngay tại vùng khu công nghiệp, nhiều sinh viên vừa học vừa làm nên

có đến 55% sinh viên đăng ký học các lớp đêm

Trong những năm 1997 đến 2002, sĩ số sinh viên vào Khoa tăng liên tục, niên khóa 2001 đã có đến 540 đậu vào Khoa, năm 2002 có 654 sinh viên vào Đây

là giai đoạn trường Đại học Dân Lập Lạc Hồng được mọi người trong nước biết đến, số lượng học sinh đăng ký thi tuyển vào ngày một tăng

Năm 2003 bắt đầu nhiệm kỳ mới của Ban Giám Hiệu, LS.TS Nguyễn Đăng Liêm được đề cử giữ chức vụ Trưởng Khoa, vốn là người có nhiều kinh nghiệm trong hoạt động điều hành doanh nghiệp, lại có nhiều thời gian đi giảng dạy đại học trước đây và có mối quan hệ rộng với xã hội bên ngoài, Khoa Kinh Tế tiếp tục đi lên với những khởi sắc mới

- Chuyên ngành đào tạo Thương Mại được đổi thành chuyên ngành Ngoại Thương với nội dung đào tạo trọng tâm về hoạt động ngoại thương, hoạt động xuất nhập khẩu, phù hợp với điều kiện thực tế tại các khu công nghiệp Đồng Nai

- Ngành Kế toán tài chính được tách làm hai chuyên ngành: Tài Chính Ngân Hàng và Kế Toán Kiểm Toán, thực hiện chuyên môn trọng tâm trong đào tạo

Trang 24

Bên cạnh việc giảng dạy đại học chính quy, Khoa đã đề xuất tham mưu cùng Ban Giám Hiệu mở thêm hệ Trung Cấp và Văn Bằng 2 Khoa cũng tích cực liên hệ

và đề xuất để Ban Giám Hiệu cho phép mở thêm các chương trình liên kết tại Bà Rịa, tại các khu vực ở Đồng Nai và TP Hồ Chí Minh, vừa tăng được uy tín cho trường, vừa mở rộng công tác giảng dạy, tạo thu nhập thêm cho giảng viên, nhân viên khoa

Sĩ số sinh viên thi vào Trường và Khoa tiếp tục tăng lên, năm 2004 sinh viên đầu vào đã lên 1024 sinh viên và cộng tất cả các khóa còn học tại trường, Khoa phải phụ trách đào tạo trực tiếp đại học cho gần 4000 sinh viên

Năm 2005 đáp ứng với sự tăng quá nhanh, Khoa Kinh Tế được Ban Giám Hiệu tách làm hai Khoa: Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế và Khoa Kế Toán Tài Chính Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế phụ trách hai ngành chính là Quản Trị Kinh Doanh và Kinh Tế Ngoại Thương Khoa Kế Toán Tài Chính phụ trách ngành Tài Chính Ngân Hàng và Kế Toán Kiểm Toán

Năm 2008, Thầy TS Nguyễn Văn Nam được đề cử làm Trưởng Khoa Quản Trị - Kinh Tế Quốc Tế Do đã từng giữ chức vụ Chánh Văn Phòng Khoa trong suốt nhiệm kỳ trước nên Thầy Nam có nhiều lợi thế am hiểu công việc, tiếp nhận và phát triển Khoa

Đầu năm học 2008, số sinh viên trong Khoa đã lên đến 2742 sinh viên, tỷ lệ sinh viên lớp ngày đã tăng dần đến 80% trên tổng số sinh viên Đây cũng là hướng tích cực vì sinh viên các tỉnh đã hội tụ về trường nhiều hơn, điểm đầu vào cao hơn còn sinh viên lớp đêm chủ yếu là Cán Bộ - Nhân Viên các Công Ty vừa học vừa làm

- Kết hợp chặt chẽ chương trình khung của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo với các môn học chuyên ngành mới mẻ do thực tiễn nền kinh tế và yêu cầu hội nhập quốc

tế đòi hỏi một cách phong phú, sáng tạo và có tính ứng dụng cao khi tốt nghiệp

2.1.4.2 Chuyên ngành đào tạo

™ Quản trị kinh doanh (Mã chuyên ngành 401- Khối thi: A, D1)

Đào tạo các chuyên ngành:

Trang 25

+ Quản trị doanh nghiệp

+ Quản trị Thương mại điện tử

+ Quản trị du lịch

+ Luật kinh tế

- Tập trung đào tạo một cách khoa học và chuyên sâu về các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ về Quản trị kinh doanh, Quản trị các xưởng sản xuất, Quản trị nhân sự tài chính, Nghiên cứu nắm bắt thị trường, Đàm phán ký kết hợp đồng, Pháp luật trong kinh doanh và Phương pháp phòng ngừa, Đối phó với các rủi

ro trong quản lý và sản xuất kinh doanh …

Mục tiêu:

- Đào tạo được các nhà quản trị kinh doanh giỏi cả lý thuyết lẫn thực tiễn, biết tập hợp đội ngũ nhân sự và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh hiệu quả, có bản lĩnh trong đàm phán với các đối tác, có phương pháp khoa học để mở rộng thị trường và chủ động phòng ngừa rủi ro để doanh nghiệp ổn định phát triển lâu dài

- Đội ngũ giảng dạy quy tụ đông đảo các thầy cô giáo có học vị cao: Gs, PGs, Ts có kinh nghiệm lâu năm, thường xuyên nghiên cứu cập nhập hóa cả kiến thức mới và thực tiễn nền kinh tế đang phát triển Có các buổi hội thảo ngoại khóa

để sinh viên học hỏi thực tiễn qua các giám đốc doanh nghiệp, các chuyên gia kinh

tế, các nhà quản trị nước ngoài

- Tăng cường thực tập ở các doanh nghiệp kể cả các doanh nghiệp của nước ngoài, để gắn lý thuyết với thực tiễn hoạt động kinh tế

™ Ngành ngoại thương (Mã chuyên ngành 404 – Khối thi: A, D1)

- Tập trung đào tạo kiến thức chuyên môn và thực tiễn về Marketing, kinh tế quốc tế, nghệ thuật đàm phán với nước ngoài, hợp đồng ngoại thương, nghiệp vụ xuất nhập khẩu và thủ tục xuất nhập khẩu, chiến lược và chiến thuật xâm nhập thị trường quốc tế, luật pháp về cạnh tranh quốc tế…

Mục tiêu:

- Đến năm 2009 sau nhiều lần hoàn thiện hồ sơ, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã cho phép trường Đại học Lạc Hồng mở chương trình đào tạo Thạc sĩ hai ngành

Trang 26

Quản Trị Kinh Doanh và Công Nghệ Thông Tin Đây là một vinh dự cho Khoa, đồng thời là một trách nhiệm lớn lao

- Nâng cao kỹ năng chuyên môn cùng trình độ ngoại ngữ, tin học một cách hoàn thiện để đảm bảo cho sinh viên Khoa Quản trị - Kinh Tế Quốc Tế là những ứng viên triển vọng trong cuộc đua tìm việc làm hấp dẫn ở các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư của nước ngoài, các công ty liên doanh và các tập đoàn kinh tế Việt Nam

2.2 Thực trạng về sự chuẩn bị của khối sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng đối với công việc sau khi tốt nghiệp

2.2.1 Đối tượng khảo sát

Để đánh giá thực trạng về sự chuẩn bị của khối sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng đối với công việc sau khi tốt nghiệp tác giả

đã tham khảo nhiều phương pháp và nhiều tài liệu để xây dựng bảng câu hỏi và trực tiếp khảo sát ý kiến của 570 sinh viên của khoa Quản trị - Kinh tế quốc tế, trong thời gian từ 1/1/2011 đến 31/2/2011 (xin xem phụ lục số 1)

2.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi khối sinh viên

Bảng câu hỏi được chia thành năm phần chính:

™ Phần 1: Thông tin cá nhân của sinh viên tham gia khảo sát, bao gồm các thông tin:

- Thông tin về giới tính

- Thông tin về tôn giáo

- Thông tin về đoàn thể

- Thông tin về hệ đào tạo

- Thông tin về năm học

Phần này tác giả xây dựng nhằm xác định cụ thể đối tượng tham gia khảo sát trong nghiên cứu

™ Phần 2: Tinh thần học tập của sinh viên Phần này được bố trí như sau: Bên trái

là những phát biểu đề cập về tinh thần học tập của sinh viên, bên phải là thang đo

Trang 27

Likert 5 điểm dùng để đo lường mức độ đồng ý của sinh viên tham gia khảo sát ứng với mỗi phát biểu, cụ thể là:

(1) = Hoàn toàn phản đối

tố này tác động như thế nào đến mong muốn về công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Để từ đó xác định mức độ tác động của từng nhân tố và đưa ra các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao kết quả học tập của sinh viên trong khi học đại học Để giải quyết vấn đề này tác giả sử dụng phần mềm AMOS 16.0

™ Phần 3: Quá trình tham gia các hoạt động của sinh viên tham gia khảo sát:

- Thông tin về việc tham gia vào các buổi thuyết trình, thảo luận nhóm

- Thông tin về việc tham gia vào các hoạt động của Trường/ Khoa

- Thông tin về việc tham gia vào các hoạt động của lớp

- Thông tin về tham gia làm việc tại các tổ chức

- Thông tin về mục đích khi tham gia làm việc tại các tổ chức

Phần này tác giả xây dựng nhằm xác định thực trạng việc tham gia vào các hoạt động trong quá trình học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Để giải quyết vấn đề này tác giả sử dụng phương pháp tính toán trên Excel

™ Phần 4: Kết quả học tập:

- Thông tin về điểm trung bình học tập

Trang 28

- Thông tin về điểm rèn luyện hạnh kiểm

™ Phần 5: Mong muốn:

- Mong muốn về môi trường làm việc

- Mong muốn về loại hình doanh nghiệp

- Lý do quyết định làm việc cho một doanh nghiệp

Phần 4 và phần 5 tác giả xây dựng nhằm khảo sát kết quả học tập và sự mong muốn của sinh viên về công việc sau khi tốt nghiệp Sau đó, tác giả sử dụng phần mềm AMOS 16.0 để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đã được xác định ở phần 2 và yếu tố kết quả học tập, kết quả rèn luyện tác động đến mong muốn về công việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên

2.2.3 Kết quả phân tích

2.2.3.1 Một số thông tin chung về mẫu nghiên cứu khối sinh viên

Trong cuộc khảo sát này, tác giả phát ra tổng số 570 bảng câu hỏi và tổng số thu về 570 bảng câu hỏi Sau khi khảo sát bảng câu hỏi thu về được đánh số thứ tự

từ 1 đến 570 để tránh nhầm lẫn giữa các phiếu điều tra, các phiếu được đóng lại thành một tập dữ liệu, được kiểm tra kỹ và sau đó được mã hóa và nhập dữ liệu vào phần mềm SPSS 16.0 Toàn bộ dữ liệu được xử lý hoàn toàn bằng phần mềm thống

kê SPSS 16.0

● Những thông tin chung như sau:

+ Về giới tính: Trong đợt khảo sát này có 570 sinh viên tham gia khảo sát,

trong đó có 327 sinh viên nữ tham gia khảo sát chiếm 57% và 243 sinh viên nam chiếm 43%

Bảng 2.1: Giới tính

Tần số (lần) Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%) Nam 243 43 43

Nữ 327 57 100 Hợp lệ

Tổng 570 100

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Trang 29

+ Về năm học: Mẫu được chia thành 3 nhóm:

Nhóm 1: Gồm có 218 sinh viên đang học năm 2 (chiếm 38%)

Nhóm 2: Gồm có 307 sinh viên đang học năm 3 (chiếm 54%)

Nhóm 3: Gồm có 45 sinh viên đang học năm 4 (chiếm 8%)

Bảng 2.2: Năm học

Tần số (lần) Tần suất (%) Tần suất tích lũy (%)Sinh Viên năm 2 218 38 38

Sinh viên năm 3 307 54 92

Sinh viên năm 4 45 8 100

Hợp lệ

Tổng 570 100

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Trang 30

2.2.3.2 Những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng

Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) Với các tiêu chí sau:

- Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax

- Tiêu chuẩn hệ số tải nhân tố (Factor Loading) lớn nhất của mỗi Item >= 0.5

- Tại mỗi biến quan sát (Item) chênh lệch Factor Loading lớn nhất và Factor Loading bất kỳ phải >= 0.3

- Trong tất cả các phân tích và kiểm định trong nghiên cứu này tác

giả đều sử dụng mức ý nghĩa là 5%

Tác giả sử dụng 15 câu hỏi từ B1 đến B15 trong phần 2 Với tổng số

570 phiếu điều tra hợp lệ và xử lý dữ liệu bằng SPSS 16.0 cho kết quả ban đầu như sau:

Trang 31

Bảng 2.3: Ma trận xoay nhân tố nhóm B lần đầu:

Bảng 2.4: Ma trận xoay nhân tố nhóm B lần cuối:

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Kết quả cuối cùng rút ra được 3 nhân tố:

¡ Nhân tố T1 (thực trạng 1): gồm các biến quan sát:

- B1: Trong giờ học, tôi luôn chú ý theo dõi bài giảng

- B2: Trong giờ học, tôi tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài

- B3: Tôi luôn chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp

Tác giả đặt tên nhân tố này là: “Tinh thần học tập”

¡ Nhân tố T2 (thực trạng 2): gồm các biến quan sát:

Trang 32

- B4: Tôi luôn đi học đúng giờ

- B5: Tôi tham gia đầy đủ các buổi học

Tác giả đặt tên nhân tố này là “Chuyên cần”

¡ Nhân tố T3 (thực trạng 3): gồm các biến quan sát:

- B14: Tôi tự tin về kiến thức ngoại ngữ của mình

- B15: Tôi tự tin về kiến thức tin học của mình

Tác giả đặt tên nhân tố này là “Kiến thức ngoại ngữ, tin học”

Kết quả KMO thu được như sau:

Bảng 2.5: KMO và kiểm định Bartlett nhóm B

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .669

Approx Chi-Square 1388.691

Bartlett's Test of Sphericity

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Hệ số KMO = 0.669 > 0.5 và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa 0.000 đã khẳng định phương pháp phân tích nhân tố sử dụng trong nghiên cứu là phù hợp

Bảng 2.6: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích nhóm B

Initial Eigenvalues of Squared Loadings Extraction Sums Squared LoadingsRotation Sums of a Factor

Total Variance % of Cumulative% Total Variance% of Cumulative% Total

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Dựa vào bảng kết quả trên, tác giả có những nhận xét sau:

Trong tổng số 15 biến quan sát trong phần B thì có 7 biến quan sát có ý nghĩa thống kê và 7 biến quan sát này đã góp phần giải thích 64.187% sự ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến kết quả học tập của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Tác giả tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha cho các nhân tố trên, để khẳng định về

độ tin cậy của 3 nhân tố này Kết quả xử lý như sau:

Trang 33

” Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố tinh thần học tập như sau:

Bảng 2.7: Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố tinh thần học tập

Với hệ số Cronbach’s Alpha = 0.800 > 0.6 cho nên nhân tố này đạt độ tin cậy

để tiến hành phân tích dữ liệu Các câu hỏi trong nhân tố này gồm có B1, B2, B3 có

hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 cho nên những câu hỏi trong nhóm này cũng đạt được chất lượng thang đo

Nhân tố này bao gồm các biến quan sát sau:

- B1: Trong giờ học, tôi luôn chú ý theo dõi bài giảng

- B2: Trong giờ học, tôi tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài

- B3: Tôi luôn chuẩn bị bài đầy đủ trước khi đến lớp

Nhân tố này cho thấy rằng việc chú ý theo dõi bài giảng cũng như phát biểu

ý kiến xây dựng bài trong giờ học của sinh viên tác động rất lớn đến kết quả học tập của sinh viên Bên cạnh đó, do thời gian giảng bài có giới hạn nên muốn hiểu kịp các vấn đề của bài học thì sinh viên phải chuẩn bị bài trước khi đến lớp

” Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố chuyên cần như sau:

Bảng 2.8: Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố chuyên cần

Với hệ số Cronbach’s Alpha = 0.829 > 0.6 cho nên nhân tố này đạt độ tin cậy

để tiến hành phân tích dữ liệu Các câu hỏi trong nhóm này gồm có B4, B5 có hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 cho nên những câu hỏi trong nhóm này đạt được chất lượng thang đo

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted if Item Deleted Scale Variance Total Correlation Corrected Item- Cronbach's Alpha if Item Deleted

Trang 34

Nhân tố chuyên cần: Bao gồm các biến quan sát B4, B5, cụ thể như sau:

- B4: Tôi luôn đi học đúng giờ

- B5: Tôi tham gia đầy đủ các buổi học

Nhân tố này cho thấy rằng, việc đi học đúng giờ là một nhân tố có ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, bên cạnh đó việc đi học đúng giờ còn góp phần rèn luyện cho sinh viên về ý thức chấp hành nội quy, quy định của nhà trường trong việc quản lý sinh viên, tạo tiền đề cho việc chấp hành tốt các quy định trong các doanh nghiệp sau này Việc tham gia đầy đủ các buổi học sẽ giúp cho sinh viên theo dõi bài

giảng một cách hệ thống, giúp sinh viên tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn

” Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố kiến thức ngoại ngữ - tin học: Nhân tố kiến thức ngoại ngữ - tin học: Bao gồm các biến quan sát B14, B15, cụ thể như sau:

- B14: Tôi tự tin về kiến thức ngoại ngữ của mình

- B15: Tôi tự tin về kiến thức tin học của mình

Bảng 2.9: Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố kiến thức ngoại ngữ - tin học:

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)Với hệ số Cronbach’s Alpha = 0.784 > 0.6 cho nên nhân tố này đạt độ tin cậy

để tiến hành phân tích dữ liệu Các câu hỏi trong nhân tố này gồm có B14, B15 có

hệ số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0.3 cho nên những câu hỏi trong nhân tố này đạt được chất lượng thang đo

Các biến quan sát trong nhân tố này là B14, B15 đã cho thấy rằng việc sinh viên trong những năm gần đây do được trang bị kiến thức tin học, ngoại ngữ từ trước (trong chương trình các cấp học đều đã có học về tin học và ngoại ngữ với những cấp độ khác nhau) Điều đó tạo tiền đề cho các bạn sinh viên học tập ở chương trình học đại học được thuận lợi hơn Đặc biệt, trong chương trình giảng dạy trong

Trang 35

những năm gần đây luôn luôn có những bài thuyết trình, tiểu luận rất cần đến những kiến thức tốt về tin học, ngoại ngữ để làm những bài tiểu luận, những bài thuyết trình này được hấp dẫn và có chất lượng hơn Hiện nay có rất nhiều những tài liệu từ tiếng Anh, muốn đọc hiểu được các tài liệu này thì sinh viên phải tự trang

bị cho mình kiến thức về tiếng Anh thật tốt

› Nhận xét chung: Thông qua phương pháp sử dụng để rút trích nhân tố khẳng

định CFA trong phần mềm thống kê SPSS 16.0 tác giả đã xác định được 3 nhân tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên, như sau:

* Nhân tố T1: Chuyên cần

* Nân tố T2: Tinh thần học tập

* Nhân tố T3: Kiến thức ngoại ngữ - tin học

2.2.3.3 Một số mong muốn của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh Trường Đại học Lạc Hồng về công việc sau khi tốt nghiệp

Tác giả đã sử dụng phần 5 (gồm các biến quan sát từ E11 đến E34) trong bảng câu hỏi để khảo sát về một số mong muốn chủ yếu về công việc của sinh viên

Cụ thể như sau:

¡ Về tính chất công việc: Tác giả khảo sát mong muốn của sinh viên về một số tính chất cơ bản của công việc như sau:

- Công việc độc lập

- Công việc có tính ổn định và an toàn

- Công việc quản trị: Có quyền hành, sự ảnh hưởng và kiểm soát người khác

¡ Về loại hình doanh nghiệp: Tác giả khảo sát mong muốn của sinh viên về các loại hình doanh nghiệp như sau:

- Doanh nghiệp liên doanh với nước ngoài

- Doanh nghiệp, tổ chức của nhà nước

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp 100 % vốn của nước ngoài

¡ Mong muốn về doanh nghiệp: Tác giả khảo sát mong muốn của sinh viên về doanh nghiệp mà họ sẽ làm việc về các yếu tố sau:

- Danh tiếng rất lớn trên thị trường

- Lịch sử phát triển trong giai đoạn vừa qua rất tốt

- Bộ máy lãnh đạo tốt; nhiều cơ hội thăng tiến

Trang 36

Với tổng số 570 phiếu điều tra hợp lệ và xử lý dữ liệu bằng SPSS 16.0 cho kết quả ban đầu như sau:

Bảng 2.10: Ma trận xoay nhân tố nhóm E lần đầu:

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Lần lượt loại từng biến không đạt yêu cầu (biến nào có hệ số Factor Loading nhỏ nhất bị loại trước); Kết quả cuối cùng tác giả thu được như sau:

Bảng 2.11: Ma trận xoay nhân tố nhóm E lần cuối:

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Kết quả cuối cùng rút ra được các nhân tố:

¡ Nhân tố M1 (mong muốn 1): gồm các biến quan sát:

- E12: Mong muốn công việc ổn định và an toàn

- E31: Mong muốn làm trong doanh nghiệp có danh tiếng lớn

- E33: Mong muốn làm trong doanh nghiệp có lịch sử phát triển tốt

Tác giả đặt tên nhân tố này là “Công việc ổn định”

¡ Nhân tố M2 (mong muốn 2): gồm các biến quan sát:

Trang 37

- E13: Mong muốn công việc mang tính quản trị

- E24: Mong muốn làm trong doanh nghiệp 100 % vốn của nước ngoài Tác giả đặt tên nhân tố này là: “Công việc quản trị”

Kết quả KMO thu được như sau:

Bảng 2.12: KMO và kiểm định Bartlett nhóm B

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy .629

Approx Chi-Square 1542.293

Bartlett's Test of Sphericity

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Hệ số KMO = 0.629 > 0.5 và kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa 0.000 đã khẳng định phương pháp phân tích nhân tố sử dụng trong nghiên cứu này là phù hợp

Bảng 2.13: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích nhóm E

Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Squared LoadingsRotation Sums of a Factor

Total Variance % of Cumulative% Total Variance% of Cumulative % Total

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Dựa vào bảng kết quả trên, tác giả có những nhận xét sau:

- Trong tổng số 13 biến quan sát (câu hỏi) trong phần E thì có 5 biến quan sát có ý nghĩa thống kê và 5 biến quan sát này đã góp phần giải thích 75.036% mong muốn của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Lạc Hồng

Tác giả tiến hành phân tích Cronbach’s Alpha cho các nhân tố trên, để khẳng định về độ tin cậy của 2 nhân tố này Kết quả xử lý như sau:

” Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha nhân tố công việc ổn định như sau:

Bảng 2.14 : Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố công việc ổn định

Item-Total Statistics

Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Total Correlation Corrected Item- Cronbach's Alphaif Item Deleted

(Nguồn: Kết quả xử lý số liệu từ phần mềm SPSS)

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mô hình 3P về giảng dạy và học tập  [2 – Trang 324] - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Sơ đồ 1.1 Mô hình 3P về giảng dạy và học tập [2 – Trang 324] (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Các hoạt động chính để hình thành và phát triển kỹ năng cá nhân - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Sơ đồ 1.2 Các hoạt động chính để hình thành và phát triển kỹ năng cá nhân (Trang 11)
Sơ đồ 1.3: Mô hình nghiên cứu cơ bản [Nguồn: Tác giả] - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Sơ đồ 1.3 Mô hình nghiên cứu cơ bản [Nguồn: Tác giả] (Trang 13)
Hình 2.2: Giới thiệu về Trường Đại học Lạc Hồng - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Hình 2.2 Giới thiệu về Trường Đại học Lạc Hồng (Trang 16)
Hình 2.3: Hình ảnh trong buổi khai giảng lớp Cao học - Khóa I - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Hình 2.3 Hình ảnh trong buổi khai giảng lớp Cao học - Khóa I (Trang 18)
Hình 2.4: Hình ảnh về Hội Thảo Quốc Gia - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Hình 2.4 Hình ảnh về Hội Thảo Quốc Gia (Trang 19)
Hình 2.5: Cơ sở 1, Trường Đại học Lạc Hồng - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Hình 2.5 Cơ sở 1, Trường Đại học Lạc Hồng (Trang 20)
Hình 2.6: Cơ sở 2, Trường Đại học Lạc Hồng - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Hình 2.6 Cơ sở 2, Trường Đại học Lạc Hồng (Trang 21)
Hình 2.7: Cơ sở 3, Trường Đại học Lạc Hồng - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Hình 2.7 Cơ sở 3, Trường Đại học Lạc Hồng (Trang 21)
Hình 2.8: Cơ sở 4, Trường Đại học Lạc Hồng - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Hình 2.8 Cơ sở 4, Trường Đại học Lạc Hồng (Trang 22)
Bảng 2.1: Giới tính - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Bảng 2.1 Giới tính (Trang 28)
Bảng 2.3: Ma trận xoay nhân tố nhóm B lần đầu: - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Bảng 2.3 Ma trận xoay nhân tố nhóm B lần đầu: (Trang 31)
Bảng 2.5: KMO và kiểm định Bartlett nhóm B - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Bảng 2.5 KMO và kiểm định Bartlett nhóm B (Trang 32)
Bảng 2.7: Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố tinh thần học tập - Đề tài một số yếu tố quan trọng giúp tân cử nhân quản trị kinh doanh trường đại học lạc hồng thành côngtrong các doanh nghiệp tại đồng nai
Bảng 2.7 Kết quả Cronbach’s Alpha nhân tố tinh thần học tập (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w