1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn

69 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty TNHH Đinh Nguyễn
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Văn Tân
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 697,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây thực sự là vấn đề khó khăn và phức tạp đối với các doanh nghiệp thương mại mới thành lập .[8] Mặt khác,trong cuộc khủng khoảng tài chính năm 2009 ,hàng loạt doanh nghiệp bị phá sản

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 1.Lý do và bối cảnh của đề tài:

Một yếu tố không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh đó là vốn Vốn là yếu tố sản xuất đầu tiên của mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một nhiệm

vụ trung tâm của công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Việc hình thành một cơ cấu vốn hợp lý, sử dụng tiết kiệm và tăng nhanh tốc độ luân chuyển của vốn là góp phần gia tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp.[2] Đặc biệt, trong nền kinh tế hiện nay ở Việt Nam, những doanh nghiệp mới thành lập với quy mô vừa hoặc nhỏ đang phải đối mặt những thử thách để giành lấy chỗ đứng , làm cơ sở cho sự phát triển lớn mạnh sau này Muốn vậy doanh nghiệp phải huy động và sử dụng vốn có hiệu quả Đây thực sự là vấn đề khó khăn và phức tạp đối với các doanh nghiệp thương mại mới thành lập [8]

Mặt khác,trong cuộc khủng khoảng tài chính năm 2009 ,hàng loạt doanh nghiệp

bị phá sản bởi những khuyết điểm đã tồn tại trong chính các doanh nghiệp như vốn chủ yếu vay ngân hàng, sức cạnh tranh yếu ,công nghệ chưa đổi mới , trình độ quản lý chưa chuyên nghiêp, Để khắc phục những khuyết điểm đó thì vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là làm thế nào để sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn của mình? Công ty TNHH ĐINH NGUYỄN không phải là ngoại lệ , công ty cũng đang đứng trước những thách thức của nền kinh tế thị trường Nên vấn đề đặt ra đối với lãnh đạo Công ty là cần phải làm gì để giải quyết được những vấn đề trên nhằm đưa doanh nghiệp thắng trong cạnh tranh và ngày càng phát triển bền vững.[9]

Đứng trước những thách thức đó, sau một quá trình thực tập tại công ty TNHH Đinh Nguyễn , cùng với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Nguyễn Văn Tân, các cô, chú và các

anh, chị trong công ty nên em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh Nguyễn ” Em hy vọng rằng, với bài

viết này mình có thể chỉ ra được những tồn tại trong công ty, trên cơ sở đó nhằm đưa

ra những ý kiến, kiến nghị góp phần nâng cao hơn nữa về hiệu quả sử dụng vốn tại công ty

Trang 2

2.Ý nghĩa thực tiễn và lý luận :

Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh Nguyễn “ được tiến hành nghiên cứu trong giai đoạn mới, giai đoạn mà

nền kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động và diễn ra hết sức phức tạp Nền kinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi khủng khoảng và tình trạng một kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng bị ảnh hưởng không ít Chính vì lý

do đó mà các công ty cũng phải hết sức nỗ lực cạnh tranh lẫn nhau một cách lành mạnh để có thể đứng vững được Vì vậy những giải pháp được đề ra trong đề tài cũng khác với các đề tài nghiên cứu trong những thời kỳ trước

3.Kết quả đạt được và những tồn tại

Những tồn tại :

Hiệu quả sử dụng vốn của công ty là chưa cao

Chi phí sửa chữa chưa được quản lý chặt chẽ và chưa có định mức cụ thể, bởi vậy chưa đánh gi

Trong việc tổ chức và quản lý sử dụng tài sản cố định, mặc dù có kế hoạch sửa chữa định kì nhưng vẫn chưa thực hiện tốt trong thực tế, chưa xác định được hiệu quả của công tác sửa chữa đối với từng loại tài sản cố định cụ thể

4.Dự kiến nghiên cứu tiếp tục

Vì thời gian nghiên cứu ngắn, nên đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô Nếu có cơ hội nghiên cứu tiếp tục, tác giả mong muốn đi sâu nghiên cứu hơn nữa về vấn đề huy động vốn cho công ty TNHH Đinh Nguyễn

Trang 3

5 Kết cấu bài nghiên cứu

Ngoài lời nói đầu và kết luận đề tài được chia làm 4 chương như sau:

Chương 1:Tổng quan đề tài

Chương 2:Lý luận chung về vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Chương 3:Phân tích thực trạng tình hình kinh doanh và quản lý vốn công ty TNHH Đinh Nguyễn

Chương 4 :Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở công ty TNHH Đinh Nguyễn

Trang 4

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

1.1 TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

Ngiên cứu trong nước :Tên đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn tại Công ty công trình giao thông 208 thuộc tổng giao thông 4 - Bộ Giao Thông Vận tải””.Luận văn của Phạm Thị Chanh , Trường Đại Học Kinh Tế [9]

- Những điểm đã thực hiện được của đề tài: đề tài đã tiến hành phân tích những vấn đề ảnh hưởng đến vốn Từ đó tiến hành hoạch định chiến lược cho công ty

- Những điểm chưa thực hiện được của đề tài: đề tài tiến hành hoạch định chiến lược cho công ty công trình giao thông 208 Đây là công ty lớn thuộc sự sở hữu của nhà nước Khác với đề tài tác giả thực hiện tại công ty TNHH Đinh Nguyễn là công ty mới thành lập và không trực thuộc nhà nước [9]

Nghiên cứu ở nước ngoài :

Về mặt kinh tế học tài chính có rất nhiều phân tích, nghiên cứu các quyết định

về vốn Tuy nhiên, các lý thuyết này cung cấp không nhiều các chỉ dẫn thực hành cụ thể Không giống như sự chính xác được Black và Scholes trình bày trong mô hình định giá quyền chọn (1973) và các ứng dụng của mô hình này, các lý thuyết về vốn có

độ sai lệch cao Chính điều này đã hạn chế khả năng vận dụng kết quả nghiên cứu lý

thuyết vốn vào các quyết định của doanh nghiệp.[7]

Sự phát triển lý thuyết về vốn ghi nhận hai kết quả nghiên cứu có đóng góp quan trọng Luận điểm của Modigliani và Miller (thường được viết tắt là M-M), 1958

và 1963, cho rằng với các quyết định đầu tư nhất quán, các đối tác có quyền lợi liên quan nhưng không nằm trong doanh nghiệp phải đại diện cho vốn có tác động tới giá trị doanh nghiệp Dư nợ tối ưu của doanh nghiệp cần cân bằng khoản thuế được giảm trừ nhờ việc thanh toán lãi vay với chi phí ngoại sinh của khả năng vỡ nợ [7]

Luận điểm của Jensen và Meckling (thường viết tắt là J-M), 1976, xem xét lại

mô hình M-M với giả định các quyết định đầu tư độc lập với vốn Ví dụ, cổ đông của một doanh nghiệp có vay nợ có thể bòn rút giá trị từ các chủ nợ bằng việc làm tăng rủi

ro đầu tư sau khi đã nhận được các khoản vay Đây là vấn đề “tài sản thay thế” Hành

vi lợi dụng này tạo ra các chi phí đại diện (agency costs) Vốn của doanh nghiệp cần nhận diện và kiểm soát tốt các chi phí này.[7]

Trang 5

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu, lý thuyết và thực nghiệm, được thực hiện dựa trên hai luận điểm trên nhưng với cả giới học thuật và những người vận dụng thực tiễn, các kết quả này đều có hai hạn chế quan trọng

Thứ nhất, cả hai cách tiếp cận đều chưa thể bổ khuyết đầy đủ cho nhau Khi rủi

ro đầu tư lớn hơn có thể chuyển giá trị khỏi những người nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp, nó đồng thời cũng hạn chế khả năng cắt giảm thuế thông qua huy động vốn vay của doanh nghiệp Một lý thuyết tổng quát cần phải giải thích được cơ chế tác động giữa hai mô hình J-M và M-M để xác định lựa chọn vốn và rủi ro tối ưu.[7]

Thứ hai, các lý thuyết này không đưa ra các giải pháp định lượng như giá trị và thời gian vay nợ hợp lý với một doanh nghiệp trong các điều kiện khác nhau Khó khăn cơ bản trong phát triển các mô hình định lượng nằm ở vấn đề xác định giá trị vay

nợ của doanh nghiệp với rủi ro tín dụng Định giá một khoản nợ rủi ro là điều kiện tiên quyết để xác định giá trị và thời hạn vay nợ tối ưu Nhưng nợ rủi ro là công cụ rất phức tạp Giá trị của khoản nợ này phụ thuộc vào khối lượng phát hành, thời hạn vay nợ, điều kiện bán, các điều kiện vỡ nợ, chi phí vỡ nợ, thuế, thanh toán cổ tức, và cấu trúc lãi suất phi rủi ro Giá trị này còn phụ thuộc vào lựa chọn chính sách quản trị rủi ro của doanh nghiệp, bản thân lựa chọn này lại liên quan tới số lượng và thời hạn của khoản

nợ trong vốn của doanh nghiệp [7]

Dù các kết quả nghiên cứu của Merton (1974), Black và Cox (1976) là rất hứa hẹn nhưng các tiến bộ trong tìm kiếm phương pháp phân tích và định giá khoản nợ của doanh nghiệp với các tính năng thực tế vẫn còn nhiều hạn chế Brennan và Schwartz (1978) xây dựng công thức giải quyết vấn đề định giá nợ rủi ro và cấu trúc vốn trong một số điều kiện khá gần gũi với thực tế, tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật tính toán rất phức tạp và chỉ đưa ra lời giải trong một số ít trường hợp cụ thể [7]

Một số bước tiến quan trọng được ghi nhận trong thời gian gần đây Kim, Ramaswamy, và Sundaresan (1993), Longstaff và Schwartz (1995) cung cấp phương pháp định giá trái phiếu với rủi ro tín dụng, mặc dù họ không tập trung vào lựa chọn cấu trúc vốn tối ưu Leland (1994), Leland và Toft (1996) quan tâm tới cấu trúc vốn tĩnh tối ưu Nhưng giả thiết về cấu trúc vốn tĩnh chính là hạn chế của họ Doanh nghiệp có thể thực hiện tái cấu trúc nghĩa vụ tài chính theo thời gian.[7]

Dựa trên các kết quả của Kane, Marcus và McDonald (1984), Fischer, Heinkel

và Zechner (1989), Wiggins (1990), Goldstein, Ju và Leland (1997) đã phát triển giải

Trang 6

pháp gần với thực tế hơn trong định giá khoản nợ của doanh nghiệp với điều kiện khoản nợ có thể được tái cấu trúc linh hoạt Các công trình này vẫn tiếp tục giả thiết trong mô hình M-M rằng dòng tiền của doanh nghiệp không thay đổi theo lựa chọn vay nợ Quan điểm của mô hình J-M cho rằng lựa chọn rủi ro của doanh nghiệp có thể phụ thuộc vào cấu trúc vốn bị bỏ qua trong phương pháp này.[7]

Một dòng nghiên cứu khác, cũng sử dụng các kỹ thuật tính toán định giá, xem xét các phản hồi tiềm năng giữa quyết định đầu tư/sản xuất và cấu trúc vốn Brennan

và Schwartz (1984) giới thiệu một công thức tổng quát cho bài toán này, nhưng các kết quả tổng quát từ công thức này rất hạn chế Trong điều kiện cụ thể hơn, Mello và Parson (1992) mở rộng mô hình của Brennan và Schwartz cho một công ty khai mỏ để

so sánh quyết định sản xuất trong trường hợp có vay nợ và không có vay nợ Mauer và Triantis (1994) phân tích tương tác giữa quyết định sản xuất và quyết định nguồn tài trợ khi các điều khoản nợ hạn chế khả năng tối đa giá trị doanh nghiệp Các ràng buộc này, theo giả định, sẽ loại bỏ xung đột có thể có giữa cổ đông và những người nắm giữ trái phiếu của doanh nghiệp [7]

Từ những nghiên cứu trên , ta có thể thấy được tấm quan trong của vốn Đề tài về vốn rất rộng Trong báo cáo nghiên cứu này, tác giả chỉ đi sâu phân tích những thay đổi và khó khăn tác động đến hoạt động sử dụng vốn khi thị trường tài chính Việt Nam đón nhận nhiều tác động của chính sách điều hành kinh tế vĩ mô, cũng như từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Những tồn tại và khó khăn đã hạn chế công tác vay vốn, những cách đánh giá và nhìn nhận vấn đề trong bối cảnh mới và trong tình hình mới

Trong phạm vi nghiên cứu, tác giả tiến hành phân tích những vấn đề chung vốn của một công ty.Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến nợ không thể trả trong trong doanh nghiệp có dấu hiệu tăng

1.2.TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI TÁC GIẢ ĐANG TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

Đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty TNHH Đinh Nguyễn “ được tiến hành nghiên cứu trong giai đoạn mới, giai đoạn mà

nền kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động và diễn ra hết sức phức tạp Nền kinh tế thế giới vẫn chưa thoát khỏi khủng khoảng và tình trạng một kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp nói riêng bị ảnh hưởng không ít Chính vì lý

Trang 7

do đó mà các công ty cũng phải hết sức nỗ lực cạnh tranh lẫn nhau một cách lành mạnh để có thể đứng vững được Vì vậy những giải pháp được đề ra trong đề tài cũng khác với các đề tài nghiên cứu trong những thời kỳ trước

1.3.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

™ Đưa ra được những mặt tích cực và tiêu cực của tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty

™ Tìm ra những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến nguồn vốn của công ty

™ Từ đó đề xuất những biện pháp cần thiết ,kịp thời tạo tiền đề tăng hiệu quả sử dụng vốn của công ty

1.4.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp tại bàn : phương pháp phân tích, so sánh, thống kê, kết hợp với phương pháp đồ thị, vẽ biểu đồ

+ Phương pháp mô tả tình hình hoạt động, khả năng cạnh tranh trong hoạt động

sử dụng vốn DN của công ty trong ba năm vừa qua

+ Phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp phân tích những

số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh

+ Phương pháp nghiên cứu khảo sát thị trường : Báo cáo nghiên cứu khoa học

có sử dụng phương pháp đi thực tế tại các công trình , quan sát quá trình tiến hành công trình ,quá trình nhận và bảo quản vật liệu

Trang 8

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

2.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI VỐN TRONG DOANH NGHIỆP:

2.1.1.Khái niệm và chu trình vận động của vốn trong doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm về vốn trong sản xuất

Vốn là một phạm trù kinh tế trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với nền sản

xuất hàng hoá Vốn là tiền huy động vào sản xuất nhằm mục đích sinh lợi, hay nói cách khác, tiền chỉ là vốn khi được đưa vào trong sản xuất lưu thông.[2-trang258]

Vai trò vốn sản xuất trong doanh nghiệp thực hiện yêu cầu của cơ chế hạch toán kinh doanh, tức là quán triệt quan điểm tiết kiệm và hiệu quả sử dụng vốn trên cơ sở tự chủ kinh tế và tài chính Yêu cầu tiết kiệm nói nên tính hợp lý, tính đúng mức trong việc sử dụng vốn với một lượng vốn nhất định với mục đích đạt được một mức lợi nhuận hoặc doanh thu cao hơn Hiệu quả kinh tế cuối cùng thể hiện ở số lợi nhuận thu được Điều đó phụ thuộc vào vấn đề sản xuất vốn có hợp lý hay không, có tiết kiệm chi phí và tăng dự trữ hay không để đạt được mục đích nâng cao số vòng quay của vốn.[2-trang 258]

Đối với mỗi loại hình doanh nghiệp nguồn gốc việc hình thành vốn là khác nhau và sở hữu cũng khác nhau Đối với doanh nghiệp nhà nước thì vốn sản xuất là do nhà nước cấp và giao quyền tự chủ về tài chính cho doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo toàn và phát triển vốn Đối với loại hình doanh nghiệp khác nhau như doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp tập thể, doanh nghiệp tư bản thì nguồn vốn được huy động từ các nguồn vốn khác nhau

Xét về hình thái vật chất của vốn sản xuất gồm hai yếu tố cơ bản của qúa trình sản xuất là tư liệu lao động và đối tượng lao động

Trang 9

2.1.1.2 Chu trình vận động của vốn trong doanh nghiệp :

Trong doanh nghiệp vốn vận động theo quy trình của qúa trình tái sản xuất của

doanh nghiệp như sau:

Mua Công cụ lao động và

Tiền Nguyên vật

liệu

sản xuất chế biến

hàng

(Nguồn :Sách nhập môn tài chính tiền tệ – TS.Võ Thị Minh Hằng)[2]

Sơ đồ 1.1: Quy trình vận động của vốn trong doanh nghiệp

Có thể thấy rất nhiều hình thức khác nhau để tiền trở thành tiền (T - T’) Tiền là hình thức biểu hiện đầu tiên của vốn đầu tư cho bất kỳ một nhà doanh nghiệp nào muốn khởi sự và phát triển kinh doanh Quá trình đó đang diễn ra hàng ngày trên khắp thế giới Khi mới xuất hiện lần đầu tiên như thị trường hàng hoá, thị trường tiền tệ, thị trường chất xám thì vốn đầu tư bao giờ cũng xuất hiện dưới dạng cụ thể, số tiền này phải được chuyển hoá thành vốn đầu tư

Tiền với tư cách là tiền và Tiền với tư cách là vốn đầu tư khác nhau về cách thức sử dụng trong việc mua bán những nguyên vật liệu nhất định Cũng là một đồng tiền nhưng nếu chúng ta đem ra thị trường để mua bán những nguyên vật liệu phục vụ sinh hoạt hàng ngày thì đồng tiền đó đớn thuần chỉ làm vai trò lưu thông mà thôi Nhưng nếu chúng ta đem số tiền đó để mua những thứ nguyên vật liệu phục vụ việc thực hiện hiện một quá trình kinh doanh các công ty hay mở một cơ sở kinh doanh Điều quan trọng với một nhà doanh nghiệp là phải sử dụng những nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất và dưới sự tác động của công cụ lao động và sức lao động sau chu trình sản xuất thứ nhất thì tạo ra hàng hóa Như vậy, nếu lưu thông hàng hóa , người bán một thứ hàng hoá này để lấy tiền Quy trình vận động này diễn ra tiếp tuc trở thành một vòng khép kín.(T – T’).[10]

Trang 10

2.1.2.Phân loại vốn trong doanh nghiệp:

Có nhiều cách phân loại vốn trong doanh nghiệp Dựa vào vào những căn cứ

khác nhau chúng ta có những phân loại sau:

trung hạn, vốn dài hạn [2-trang 116]

- Vốn ngắn hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển dưới 1năm

- Vốn trung hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển từ 1đến 5năm

- Vốn dài hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển lớn hơn 5năm

định, vốn lưu động Chúng ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu cách phân loại này ở các phần sau [2-trang116 ]

2.1.2.1 Vốn cố định trong doanh nghiệp

2.1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn cố định

Vốn cố định là một bộ phận của nguồn vốn sản xuất kinh doanh, làm hình thái giá trị của tài sản cố định đang phát huy tác dụng trong sản xuất của doanh nghiệp Vốn cố định dữ một vai trò hết sức quan trọng trong qúa trình hình thành sản xuất, nó quyết định trình độ kỹ thuật của công nghệ sử dụng trong doanh nghiệp trình

độ cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp, do đó là cơ sở cho việc áp dụng những thành tựu khoa học tiên tiến vào sản xuất mở rộng và không ngừng nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên Tuỳ theo đặc điểm kinh tế mỗi nghành, khả năng tài chính

Trang 11

của từng doanh nghiệp sản xuất mà mỗi doanh nghiệp cần có kế hoạch đúng đắn cho việc đầu tư mua sắm trang thiết bị máy móc và đảm bảo hiệu quả cao trong việc sử dụng vốn cố định cho sản xuất.[2-trang 117]

Theo quy định hiện nay thì những tài sản của doanh nghiệp có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng và thời gian sử dụng lớn hơn một năm thì được xếp vào loại tài sản cố định Tài sản cố định không chuyển một lần toàn bộ giá trị của nó vào sản phẩm mà đóng góp trong nhiều chu kỳ sản xuất

2.1.2.1.2.Cơ cấu vốn cố định :

Việc nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có ý nghĩa hết sức quan trọng trong qúa trình quản lý và sử dụng vốn cố định Khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên cứu trên hai giác độ là nội dung kế hoạch và tỷ trọng từng loại Vấn đề cơ bản là phải xây dựng được một cơ cấu hợp lý phù hợp với tình hình cụ thể của doanh nghiệp, về mặt kinh tế kỹ thuật trình độ quản lý các nguồn vốn trong doanh nghiệp

Cần nhận thức cơ cấu vốn cố định trong doanh nghiệp chỉ là một yếu tố động và thay đổi theo không gian và thời gian Nhà quản lý vốn phải xác định được cơ cấu hợp

- Máy móc thiết bị sản xuất

- Dụng cụ làm việc đo lường và thí nghiệm

- Thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý

- Các loại tài sản cố định khác

Trong cơ cấu vốn cố định cần đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các bộ phận máy móc thiết bị và phần nhà xưởng phục vụ sản xuất

2.1.2.1.3 Công tác quản lý vốn trong doanh nghiệp

Quản lý vốn cố định là một trong những nội dung quan trọng của công tác tài

chính doanh nghiệp Trong qúa trình kinh doanh, sự vận động của vốn cố định gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó Vì vậy phải nghiên cứu những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì mới có thể quản lý tốt tài sản cố định

Có các hình thức quản lý tài sản cố định sau:

Trang 12

™ Khấu hao tài sản cố định và lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định: Hao mòn tài sản cố định: Trong qúa trình sử dụng cũng như khi không sử dụng

thì tài sản cố định bị hao mòn dưới hai hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình [4]

+ Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất , sự tổn thất dần về chất lượng, làm giảm giá trị của tài sản cố định Hao mòn hữu hình là tài sản cố định giảm dần giá trị cùng với giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm sản xuất ra Khi không được sử dụng , nằm ngoài qúa trình sản xuất thì hao mòn hữu hình là tài sản cố định thể hiện ở chỗ tài sản cố định mất dần giá trị sử dụng do tác động của các điều kiện tự nhiên Các nhân tố ảnh hưởng tới hao mòn hữu hình: Gồm 3 nhóm nhân tố sau:

- Nhóm nhân tố thuộc chất lượng tài sản cố định; vật liệu chế tạo, công nghệ chế tạo, chất lượng xây dựng và lắp đặt tài sản cố định đó

- Nhóm nhân tố trong qúa trình sử dụng: Thời gian và cường độ sử dụng trong sản xuất, tay nghề công nhân, chế độ bảo dưỡng sửa chữa

- Nhóm nhân tố thuộc điều kiện tự nhiên; độ ẩm, nhiệt độ

+ Hao mòn vô hình tài sản cố định: Là việc tài sản cố định bị giảm giá trị do năng suất lao động xã hội tăng lên Người ta sản xuất ra loại tài sản cố định có chất lượng như cũ, thậm chí tốt hơn với giá thành hạ hơn Tài sản cố định bị giảm giá do kỹ thuật ngày càng tiến bộ hơn

Trong qúa trình sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp công nghiệp cần nghiên cứu để tìm ra những biện pháp, nhằm giảm tối đa tổn thất do hao mòn vô hình gây ra như: nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định cả về thời gian và cường độ đẩy nhanh việc cải tiến và hiện đại hoá máy móc thiết bị, tổ chức tốt công tác bảo quản và sửa chữa máy móc thiết bị

Khấu hao tài sản cố định: trong qúa trình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất

hình thái vật chất của tài sản cố định không thay đổi nhưng giá trị hao mòn dần và chuyển từng phần vào sản phẩm Phần giá trị này thu hồi dưới hình thức khấu hao và hạch toán dần vào giá thành sản phẩm.[4

Bản chất kinh tế của khấu hao tài sản tài sản cố định trong qúa trình sử dụng là

sự mất dần giá trị tài sản cố định, phần giá trị này được bù đắp bằng sự chuyển dịch từng phần vào giá trị của sản phẩm

Trang 13

Khấu hao được thực hiện bằng cách chuyển giá trị vào sản phẩm một cách có

kế hoạch theo định mức đã quy định trong suốt thời gian tài sản cố định được sử dụng đồng thời lập quỹ khấu hao để bù đắp phần giá trị tài sản cố định bị hao mòn Công tác khấu hao tài sản cố định có ảnh hưởng lớn đến vấn đề phát triển và bảo toàn vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Từ ngày 1/1/1995 các doanh nghiệp nhà nước được phép dữ lại toàn bộ khấu hao trích được để đầu tư thay thế đổi mới tài sản cố định chứ không phải trích nộp 1 phần quỹ khấu hao vào ngân sách nhà nước như trước nữa Việc khấu hao sửa chữa lớn để sửa chữa tài sản cố định được tiến hành một cách có hệ thống nhằm duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định trong suốt thời gian sử dụng nó Doanh nghiệp tiến hành trích khấu hao sửa chữa lớn

Khấu hao được trích theo tỷ lệ khấu hao được xác định trước Tỷ lệ khấu hao là

tỷ lệ giữa số tiền trích khấu hao hàng năm so với nguyên giá tài sản cố định Việc xác định tỷ lệ khấu hao hợp lý có một ý nghĩa hết sức quan trọng Nếu tỷ lệ khấu hao thấp thì doanh nghiệp sẽ không bù đắp được tổn thất thực tế do hao mòn tài sản cố định gây

ra, doanh nghiệp không bảo toàn được vốn Nếu tỷ lệ khấu hao quá cao thì giá thành sản phẩm của doanh nghiệp sẽ tăng cao một cách giả tạo do vậy sẽ ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, muốn đổi mới thiết bị, doanh nghiệp phải tích luỹ trong thời gian dài từ 8 đến 12 năm Sau thời gian này khấu hao của doanh nghiệp thường bị giảm do ảnh hưởng của lạm phát và doanh nghiệp sẽ không có đủ khả năng để tái đầu

tư tài sản cố định Mặt khác, phương pháp khấu hao tuyến tính mà doanh nghiệp đang

áp dụng hiện nay có nhược điểm là chưa tạo điều kiện cho doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh để có thể đổi mới thiết bị và ứng dụng kỹ thuật mới vào sản xuất

Lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định: Kế hoạch khấu hao tài sản cố định là

một bộ phận quan trọng của kế hoạch tài chính doanh nghiệp Kế hoạch khấu hao tài sản cố định phản ánh các chỉ tiêu về giá trị tài sản cố định như: Tổng nguyên giá tài sản cố định đầu kỳ, tình hình tăng giảm tài sản cố định trong kỳ, giá trị tổng tài sản cố định cần tính khấu hao trong kỳ và tỷ lệ khấu hao, phương hướng sử dụng quỹ khấu hao Theo quy định số 517/TTg ngày 21/10/1995, kế hoạch khấu hao tài sản cố định gồm:

Trang 14

+ Tài sản cố định không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn (đất đai)

+ Tài sản cố định tăng thêm trong năm kế hoạch Tài sản cố định tăng trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao

Ví dụ: Một ôtô mua vào giữa tháng 6 và đưa vào sử dụng ngay thì tính khấu

hao từ tháng 7

+Tài sản cố định giảm đi trong năm kế hoạch Tài sản cố định giảm đi trong tháng thì tháng sau mới tính khấu hao

Ví dụ: Một thiết bị thanh lý vào giữa tháng 1 thì tháng 1 vẫn tính khấu hao thiết

bị này và thôi tính khấu hao vào tháng 2

Tổng nguyên giá bình quân tài sản cố định phải tính khấu hao trong năm: được tính theo công thức:

+

Nguyên giá bình quân tài sản cố định tăng trong kỳ

-

Nguyên giá bình quân tài sản cố định giảm trong kỳ

Bảo toàn và phát triển vốn cố định:

Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp hoạt động theo phương thức hạch toán kinh doanh Để đảm bảo qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành nhịp nhàng thì doanh nghiệp doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển được vốn Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không tránh khỏi bị những tác động của những thay đổi trên như lạm phát quan hệ cung cầu đặc biệt lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm đi, giá trị vốn của doanh nghiệp thấp hơn so với thực tế Ngoài ra, vốn cố định còn bị thất thoát do yếu kém về quản lý dẫn tới hư hỏng, mất mát tài sản cố định Do vậy vốn cố định bị giảm đi

Bảo toàn vốn có hai mặt là bảo toàn về mặt hiện vật và bảo toàn về mặt giá trị + Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là trong qúa trình sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không để tài sản cố định bị mất mát hư hỏng không sử dụng sai mục đích hoặc mua bán tài sản cố định bị hỏng chênh lệch giá

Trang 15

+ Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị: trong điều kiện có sự biến động về giá, các doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của nhà nước về việc điều chỉnh nguyên giá tài sản cố định, vốn cố định theo các hệ số tính lại do các cơ quan có thẩm quyền ban hành nhằm bảo đảm giá trị tài sản cố định

Số vốn cố định doanh nghiệp phải bảo toàn cuối kỳ được xác định theo công thức sau:

Số vốn cố

định phải

bảo toàn =

Số vốn cố định được giao trong

kỳ

-

Khấu hao cơ bản trích trong kỳ

x

Hệ số điều chuyển giá trị phần vốn cố định

+

Tăng giảm vốn cố định trong

kỳ

2.1.2.2 Vốn lưu động trong doanh nghiệp

2.1.2.2.1.Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động:

Vốn lưu động là một bộ phận vốn sản xuất kinh doanh dùng để đầu tư vào tài sản lưu động và vốn lưu động để đảm bảo cho qúa trình sản xuất và tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.[2-trang117]

Vốn lưu động tham gia trực tiép vào qúa trình sản xuất, qua mỗi chu kỳ lưu động vốn lưu động chuyển qua nhiều hình thái khác nhau như tiền tệ, nguyên vật liệu sản phẩm dở dang và trở lại hình thái tiền tệ sau khi sản phẩm được tiêu thụ Khác với vốn cố định, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sản xuất

Qúa trình vận động của vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:

+ Về mặt hiện vật, vốn lưu động gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang, thành phẩm, công cụ lao động

+ Về mặt giá trị, vốn lưu động biểu hiện bằng tiền của nguyên vật liệu, bán thành phẩm, công cụ và các loại tài sản lưu động khác như giá trị tăng thêm do việc sử dụng lưu động ( giá trị thặng dở dang) và các chi phí bằng tiền trong qúa trình lưu thông Sự lưu của vốn lưu động về mặt giá trị và hiện vật được biểu hiện bằng công thức sau:

Tiền - NVLchi phí lao động - sản xuất - hàng hoá và dịch vụ - tiền

Trong qúa trình vận động, vốn lưu động biển đổi từ hình thái này sang hình thái

khác và sau đó trở về hình thái ban đầu Một vòng khép kín là một chu kỳ vận động

Trang 16

của vốn lưu động do đó để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn ta phải xem xét độ dài vận động của vốn lưu động Nếu độ dài vận động của vốn lưu động ngắn thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ cao hơn

2.1.2.2.2 Cơ cấu của vốn lưu động:

Cơ cấu vốn lưu động là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động và mối

quan hệ giữa các bộ phận ấy Tỷ lệ giữa các bộ phận trong tổng và số vốn lưu động hợp lý

Xác định chính xác cơ cấu của vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Việc xác định được cơ cấu vốn lưu động hợp lý sẽ đảm bảo cho việc đáp ứng yêu cầu về vốn lưu động ở từng bộ phận từng khâu một cách tốt nhất do đó sẽ đảm bảo việc sử dụng hợp lý vốn lưu động

™ Căn cứ vào qúa trình tuần hoàn lưu chuyển, vốn lưu động được chia làm

ba loại:

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ: Là vốn lưu động được dùng để mua nguyên

vật liệu, công cụ dụng cụ dự trữ cho sản xuất

+ Vốn lưu động trong sản xuất: Là vốn lưu động trực tiếp phục vụ sản xuất, là

hình thái giá trị của sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Là bộ phận vốn lưu động phục vụ cho

giai đoạn tiêu thụ sản phẩm và giá trị thành phẩm trong kho, hàng gửi bán

™ Căn cứ nguồn huy động, vốn lưu động được chia như sau:

+ Vốn lưu động do ngân sách cấp: Là vốn lưu động doanh nghiệp được nhà nước giao

quyền sử dụng

+ Vốn lưu động tự bổ sung: Là vốn lưu động mà doanh nghiệp tự bổ sung từ lợi

nhuận của doanh nghiệp

+ Vốn liên doanh: Là vốn mà doanh nghiệp liên doanh với các đơn vị khác,

bằng tiền mặt hay bằng hiện vật

+ Vốn tín dụng: Là vốn vay của ngân hàng, bạn hàng

+ Vốn vay từ các nguồn khác

™ Căn cứ vào sự phân loại vốn lưu động ta có thể xác định số vốn lưu động cần thiết ở các khâu, từ đó có thể lập kế hoạch huy động vốn từ các nguồn khác để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động

Trang 17

2.1.2.2.3 Nội dung công tác quản lý vốn lưu động

Một là: Xây dựng mức vốn lưu động định mức cho kỳ kế hoạch thường xuyên

cho sản xuất kinh doanh trong kỳ có thể xây dựng được Công tác xây dựng vốn lưu động định mức được tiến hành cho cả ba khâu: dự trữ , sản xuất, lưu thông Vốn lưu động định mức qúa thừa hoặc qúa thiếu đều làm cho doanh nghiệp hoạt động khó khăn: Qúa thử gây ra hiện tượng ứa đọng vốn, qúa thiếu không đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp

Theo chế độ hiện hành, vốn lưu động định mức được nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước một lần Trong qúa trình sử dụng doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì hoạt động bảo toàn và phát triển vốn để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động bình thường

Để xác định vốn lưu động định mức kỳ kế hoạch, ta phải xác định vốn lưu động định mức ở các khâu dự trữ, sản xuất lưu thông cho từng loại (nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu ) sau đó cộng lại thành vốn lưu động định mức trong kỳ kế hoạch

+Vốn lưu động định mức ở khâu dự trữ : Việc xác định vốn lưu động định mức

ở khâu dự trữ cần kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vốn lưu động định mức ở khâu dự trữ được tính toán vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày và định mức số ngày dự trữ Mức luân chuyển hàng ngày được tính bằng cách lấy mức luân chuyển cả năm chia cho 360 Định mức số ngày dự trữ được tín như sau:

Đối nguyên vật liệu nhập khẩu thì định mức số ngày dự trữ được cơ quan cấp trên quy định:

Đối nguyên vật liệu mua trong nước, ta có thể áp dụng công thức sau:

Định mức

số ngày

dự trữ =

Số ngày cách nhau giữa hai lần mua

x

Hệ số thu mua xen kẽ +

Số ngày vận

chuyển +

Số ngày chỉnh lý chuẩn

bị

+

Số ngày bảo hiểm

Trang 18

+Vốn lưu động định mức ở khâu sản xuất: Vốn lưu động định mức ở khâu sản

xuất được xác định riêng cho sản phẩm dở dang bán thành phẩm tự chế và chi phí chờ phân bổ

Vốn lưu động định mức cho sản phẩm dở dang được xác định theo công thức sau:

: 360 x

Hệ số thành phẩm

dở dang

X

Chu kỳ sản xuất sản phẩm

Vốn lưu động định mức cho bán thành phẩm tự chế được xác định theo công thức sau:

Chi phí chờ phân bổ phát sinh trong năm -

Số phaỉ phân bổ trong năm

+Vốn lưu động định mức cho khâu lưu thông: Vốn lưu động định mức cho khâu tiêu thụ bao gồm vốn lưu động định mức cho thành phẩm và hàng hoá mua ngoài phcụ

vụ cho công tác tiêu thụ

Vốn lưu động định mức cho thành phẩm được xác định theo công thức sau:

Trang 19

Định mức vốn

lưu động cho

thành phẩm =

∑ giá thành công xưởng của toàn

bộ sản phẩm hàng hoá

Định mức số ngày

dự trữ thành phẩm

Đối với hàng hoá mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ:

: 360 x

Định mức số ngày dự trữ hàng hoá mua ngoài

Trong ba bộ phận trên thì vốn lưu động trong khâu sản xuất có vai trò quan trọng nhất trong cơ cấu vốn lưu động Do vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý tốt vốn lưu động ở khâu này và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

ở khâu sản xuất

Hai là: Lập kế hoạch nguồn vốn lưu động định mức

Vốn lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như

từ ngân sách, vốn chiếm dụng Vốn lưu động định mức mức năm kế hoạch được xác định căn cứ vào tình hình thực tế vốn lưu động năm trước và nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch Nếu năm trước doanh nghiệp có một số vốn lưu động tự có nhấtđịnh thì năm kế hoạch chỉ cần lập kế hoạch nguồn vốn lưu động nhằm tính ra mức thừa thiếu

so với nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch Số vốn lưu động tự có cần thiết cho năm

kế hoạch được bù đắp bằng số vốn tự có chuyển từ năm trước sang

Bai là: Bảo toàn và phát triển vốn lưu động

Do vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá thành sản phẩm và hình

thái vật chất của vốn lưu động thường xuyên thay đổi nên doanh nghiệp phải chú trọng công tác bảo toàn và phát triển vốn lưu động về mặt giá trị Bảo toàn giá trị vốn lưu động thực chất là dữ được giá trị thực tế hay là bảo toàn sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật tư cho khâu dự trữ và tài sản lưu động nói chung, duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Trong qúa trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp

Trang 20

phải thường xuyên hạch toán đúng giá trị thực tế của vật tư hàng hoá nhằm tính đúng tính đủ vào giá thành sản phẩm để có thể bảo toàn và phát triển vốn

Nội dung cơ bản của công tác phát triển và bảo toàn vốn

+ Các doanh nghiệp phải bảo toàn vốn lưu động ngay trong qúa trình sản xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng giảm giá tài sản lưu động thực tế của doanh nghiệp + Doanh nghiệp phải định kỳ xác định mức chênh lệch tồn kho các khâu để có

kế hoạch bổ sung vốn lưu động cho các khâu thiếu

Số vốn lưu động phải bảo toàn hàng năm của doanh nghiệp được xác định theo công thức sau:

Số vốn lưu động phải

bảo toàn đến cuối

Số vốn được giao cần phải bảo toàn

Hệ số trượt giá vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm

2.2 KHÁI NIỆM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP:

2.2.1 Các khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế :

2.2.1.1 Các khái niệm

Từ trước đến nay, các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về hiệu

quả kinh tế của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sản phẩm sản xuất ra tức

là giá trị của nó hoặc doanh thu là lợi nhuận thu được trong qúa trình sản xuất kinh doanh

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế phản ánh qua nhịp độ tăng lên của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là phiếm diện chỉ đứng trên mức độ biến động thời gian

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí và tăng kết quả Đây chỉ là biểu hiện của bản chất chứ không phải là khái niệm về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu được xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả và chi phí.Định nghĩa như vậy chỉ nói về cách xác lập các chỉ tiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề

Trang 21

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng kết quả của sản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức danh lợi của vốn sản xuất kinh doanh Quan điểm này muốn quy hiệu quả về một chỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

Bởi vậy cần một khái niệm bao quát hơn

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nhuồn lực đó trong qúa trình sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Hiệu quả sản xuất kinh doanh được xác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào

Tổng chi phí đầu vào Định mức vốn lưu động

cho thành phẩm = Tổng kết quả đầu ra

Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất

2.2.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế:

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm

lao động xã hội Đây là hai mặt có liên quan mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng nền sản xuất xã hội là quy luật tăng năng suất lao động

và quy luật tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng

có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác tận dụng và triệt để các nguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng lực của các yếu

tố sản xuất và tiết kiệm chi phí

Vì vậy yêu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay nói chính xác hơn là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất định hay ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu Chi phí ở đây được theo nghĩa rộng: Chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực; đồng thời bao gồm

cả chi phí cơ hội

Trang 22

2.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là một trong các biện pháp quan trọng nhằm

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đồng loạt các biện pháp để giảm chi phí về vốn của hoạt động kinh doanh mà vẫn đạt được kết quả tốt nhất Mức lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được tính toán dựa trên tổng chi phí và tổng doanh thu theo công thức

Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Do chi phí về vốn của doanh nghiệp cũng được coi như là một loại chi phí của doanh nghiệp nên việc áp dụng các biện pháp nhằm giảm chi phí cho doanh nghiệp vì vậy góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Khi việc sử dụng vốn được nâng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tăng lên Doanh nghiệp sẽ có uy tín trên thị trường tài chính do đó việc huy động và sử dụng vốn trong tương lai của doanh nghiệp sẽ thuận lợi và dễ dàng hơn Doanh nghiệp sẽ có nhiều lợi thế hơn trong cạnh tranh trên thị trường tiêu thụ sản phẩm Do đó doanh nghiệp lại có thể đạt được một mức hiệu quả sử dụng vốn cao hơn

Mặt khác, do yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và các biện pháp

áp dụng để có hiệu quả sử dụng vốn cao hơn thì đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp, đặc biệt những cán bộ làm công tác quản lý vốn sẽ rèn luyện để có trình

độ cao hơn nhằm đáp ứng được những yêu cầu cao hơn

2.3 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN :

2.3.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta xem xét cơ cấu vốn

của doanh nghiệp Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ ra tỷ trọng vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động là bao nhiêu trong tổng tài sản của doanh nghiệp Cơ cấu có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn vì cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu Cơ cấu vốn của doanh nghiệp hợp lý tức là doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâu của doanh nghiệp, không có hiện tượng thiếu vốn hay thừa vốn.[2]

Trang 23

2.3.1.1 Tỷ trọng tài sản cố định :

Tổng giá trị tài sản cố định

Tỷ trọng tài sản cố định = Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp

Chỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần là tài sản

cố định Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ thuộc vào nghành nghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất

2.3.1.2 Tỷ trọng tài sản lưu động

Tổng tài sản lưu động

Tỷ trọng tài sản lưu động = Tổng tài sản của doanh nghiệp

Chỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản của doanh nghiệp

2.3.1.3 Vòng quay của vốn:

Tổng doanh thu thuần Vòng quay của vốn =

Tổng số vốn

Tổng doanh thu thuần

Số vòng quay của vốn lưu

Trang 24

2.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định:

2.3.2.1 Sức sản xuất của tài sản cố định :

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân được huy động trong sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng của doanh nghiệp.Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Giá trị tổng sản lượng Sức sản xuất của tài

sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định

Giá trị tổng sản lượng ta có thể thay thế bằng doanh thu hay giá trị sản xuất công nghiệp

2.3.2.2 Sức sinh lời của của tài sản cố định :

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá trị tài sản cố định dùng trong sản xuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Tổng lợi nhuận Sức sinh lời của tài

sản cố định = Nguyên giá bình quân tài sản cố định

2.3.2.3 Suất hao phí tài sản cố định :

Chỉ tiêu này cho biết cứ để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng thì phải có

bao nhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt và chứng tỏ trong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tài sản cố định của doanh nghiệp

Nguyên giá bình quân tài sản cố định Suất hao phí tài sản cố

Trang 25

Ngoài ra chúng ta còn nên tham khảo các chỉ tiêu hệ số sử dụng máy móc thiết bị của doanh nghiệp về công suất (H1) và hệ số sử dụng máy móc thiết bị về thời gian và

hệ số đổi mới tài sản cố định ( H3) khi đánh giá về hiệu sử dụng vốn cố định

H1 = Công suất thực tế của máy móc thiết bị

Công suất thiết kế của máy móc thiết bị

Hệ số này phản ánh năng lực hoạt động thực tế của máy móc trong doanh nghiệp

so với công suất thiết kế của chúng Hệ số này càng cao chứng tỏ rằng công ty có những lỗ lực đáng kể trong việc sử dụng máy móc thiết bị, tận dụng tốt công suất máy móc, giảm được hao mòn vô hình đối với doanh nghiệp

H2 = Thời gian sử dụng máy móc thực tế

Tổng thời gian sử dụng máy móc theo kế hoạch

Hệ số này càng lớn càng tốt, nó chỉ ra được mức hoạt động tốt của máy móc Khi chỉ số này càng cao chứng tỏ trong kỳ máy móc của doanh nghiệp hoạt động tốt, ít bị

hư hỏng lên có thể hoạt động trong phần lớn thời gian

H3 = Tổng giá trị tài sản cố định mới trong kỳ

2.3.3.1 Sức sản xuất của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết cư một đồng vốn lưu động dùng trong sản xuất thì tạo ra mấy đồng giá trị sản lượng Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Trang 26

Sức sản xuất của vốn lưu động = Giá trị tổng sản lượng

Tổng vốn lưu động

2.3.3.2 Sức sinh lời của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động dùng trong sản xuất tạo ra mấy

đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Sức sinh lời của vốn lưu động =

Tổng lợi nhuận Tổng vốn lưu động

2.3.3.3 Suất hao phí vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng thì phải huy động bao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

Suất hao phí vốn lưu động = Tổng vốn lưu động bình quân

Tổng doanh thu thuần

Vốn lưu động bình quân

T1/2+T2+T3+ T11+T12+T`1/2

12

Với Ti là vốn lưu động bình quân tháng thứ i trong năm

T1` là số vốn bình quân tháng 1 năm sau

2.3.3.4 Số vòng quay của vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, nó phản ánh số

vòng quay của vốn lưu động trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

Số vòng quay của vốn lưu

Tổng doanh thu thuần Tổng vốn lưu động

Trang 27

2.3.3.5 Thời gian một vòng luân chuyển

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng

Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt

Thời gian một vòng luân

360

Số vòng quay của vốn lưu động

2.3.3.6 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần phải phải huy động

bao nhiêu vốn lưu động bình quân

Hệ số đảm nhiệm của vốn

Tổng vốn lưu động bình quân Tổng doanh thu thuần

Các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn nêu trên sẽ được sử dụng để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong thời kỳ (thường là một năm) ta

sẽ so sánh những chỉ tiêu này với những chỉ tiêu trong những năm trước đó và so sánh với những chỉ tiêu chung của nghành và của đối thủ cạnh tranh Nếu chỉ tiêu của doanh nghiệp trong kỳ phân tích tốt hơn những chỉ tiêu cùng loại trong những năm trước hay chỉ tiêu chung của nghành thì ta có thể kết luận hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là tốt

2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán của một doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu sau:

khả năng thanh toán chung, khả năng thanh toán nhanh và chỉ số mắc nợ của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán hiện

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn

Trang 28

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5 Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều thì khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp là thấp

Hệ số mắc nợ =

Tổng nợ phải trả Tổng nguồn vốn

Hệ số mắc nợ của doanh nghiệp bình thường là 0,5 Nếu hệ số mắc nợ cao hơn thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải được quan tâm

2.4.CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP

Hiệu quả sử dụng vốn trong các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiều nhân

tố khá nhau và mỗi nhân tố này có ảnh hưởng nhất định tới các chỉ số phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các nhân tố này có nhiều nhưng chúng ta có thể chia ra thành hai nhóm sau:

2.4.1 Các nhân tố chủ quan

2.4.1.1 Trình độ tổ chức hạch toán nội bộ doanh nghiệp và tổ chức quản lý sản xuất

Để có hiệu quả cao thì bộ máy quản lý doanh nghiệp phải thực sự gọn nhẹ và

thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình đồng thời phải phối hợp tốt với nhau trong qúa trình thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Mặt khác trong qúa trình tổ chức hạch toán trong doanh nghiệp những bộ phận thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn thực hiện công tác kế toán sẽ phát hiện ra những tiềm năng và những tồn tại trong qúa trình sử dụng vốn để từ đó có nhưng biện pháp phát huy khai thác nhưng tiềm năng và nhưng thành tựu về vốn của doanh nghiệp đồng thời có những biện pháp khắc phục và hạn chế nhưng tồn tại để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nói chung Công tác quản lý sản xuất cũng có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu công tác tổ chức sản xuất được thực hiện tốt thì sẽ làm cho qúa trình sản xuất của doanh nghiệp tiến hành bình thường và sẽ giảm được khoản ứa đọng vốn của doanh nghiệp như giảm hàng tồn kho, nguyên vật

Trang 29

liệu dự trữ, sử dụng dở dang và bán thành phẩm, chi phí cho sản phẩm hỏng, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp

cụ thể của từng doanh nghiệp

2.4.1.3 Chi phí vốn

Cũng như các yếu tố đầu vào khác, muốn có vốn để sử dụng thì chúng ta phải trả chi phí Như vậy, ta có thể hiểu một cách khái quát về chi phí vốn như sau:Chi phí vốn tức là chi phí phải trả cho việc huy động và sử dụng vốn Nó được đo bằng tỷ suất doanh lợi mà doanh nghiệp cần phải đạt được trên nguồn vốn huy động để giữ không làm thay đổi tỷ lệ sinh lời cần thiết dành cho cổ đông cổ phiếu thường hay vốn tự có của doanh nghiệp

Nguồn vốn huy động cho các doanh nghiệp khác nhau sẽ có chi phí vốn khác nhau Đối với các doanh nghiệp, nguồn vốn được huy động bởi các nguồn sau:

+ Vốn do Nhà nước cấp

+ Vốn vay Ngân hàng

+ Lợi nhuận giữ lại

+ Vốn vay của đơn vị khác

+ Vốn liên doanh - liên kết

Nhưng ở đây ta chỉ xét đến chi phí của vốn vay Ngân hàng : Chi phí của vốn vay Ngân Hàng bao gồm:

+ Chi phí của nợ vay trước thuế, Kd: Là lãi tiền vay, được đo bằng tỷ lệ sinh lời trên vốn vay đủ để trả lãi cho nợ vay

Ví dụ:Khi DN vay tiền với lãi suất 10% thì chi phí của vốn vay trước thuế là

10%

Trang 30

+ Chi phí của nợ vay sau thuế, Kd(1-t): Vì chi phí trả lãi cho nợ vay được nằm trong chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp để tính thuế thu nhập doanh nghiệp nên lãi suất sau thuế mà doanh nghiệp phải trả thấp hơn tỷ lệ sinh lời tại thời điểm đáo hạn của những trái phiếu

Ví dụ: DN có thu nhập trước thuế 100T, thuế TNDN là 32%, vay nợ với lãi

Nếu công nhân trong doanh nghiệp có trình độ cao để đáp ứng các yêu cầu của

dây truyền sản xuất thì máy móc thiết bị của doanh nghiệp sẽ được sử dụng tốt, tận dụng được khả năng của máy móc và do đó nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm qua đó nâng cao việc sử dụng vốn Ngược lại, nếu trình độ của người lao động trong doanh nghiệp thấp, không đáp ứng những yêu cầu sản xuất thì sẽ làm cho máy móc trong doanh nghiệp không làm hết khả năng, gây lãng phí do hao mòn và làm giảm chất lượng, năng suất qua đó làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên để sử dụng tốt tiềm năng về lao động của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải đề ra một cơ chế khuyến khích và nâng cao trách nhiệm vật chất trong doanh nghiệp Nếu cơ chế này được thực hiện tốt thì tinh thần trách nhiệm và ý thức tập thể người lao động trong doanh nghiệp sẽ cao và sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.4.2 Các nhân tố khách quan

2.4.2.1 Các chính sách vĩ mô của nhà nước

Các chính sách vĩ mô của nhà nước có tác động không nhỏ tới hiệu quả sử dụng

vốn doanh nghiệp Các quy định về khấu hao các tỷ lệ nộp thuế như thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thu trên vốn, các quy định về tài sản cố định, các quy định về bảo vệ môi trường cũng như các chính sách về bảo hộ sản xuất trong nước hay khuyến

Trang 31

khích sử dụng nguyên vật liệu trong nước cũng có tác động tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp do nó có tác động trực tiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chúng cũng có tác động tới kế hoạch của doanh nghiệp như kế hoạch thu mua vật tư, kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch đổi mới công nghệ qua đó tác động đến các chỉ tiêu và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

2.4.2.2 Thị trường

Thị trường có tác động lớn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Các

biến động trên thị trường đầu vào của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến chi phí nguyên vật liệu của doanh nghiệp có sản phẩm ngoại nhập phải chịu thêm ảnh hưởng biến động trên thị trường thế giới và tỷ giá trao đổi ngoại tệ Các biến động trên thị trường đầu ra cũng có tác động lớn tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu quan hệ cung cầu trên thị trường thay đổi thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp thông qua thay đổi về giá bán và số lượng sản phẩm tiêu thu, hay doanh thu của doanh nghiệp

Do đó doanh nghiệp phải có những dự toán chính xác về biến dộng trên thị trường đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, cũng như phải nắm bắt chính xác các thông tin chung

2.4.2.3 Rủi ro kinh doanh

Trước hết ta phải hiểu rủi ro là gì?

Rủi ro: Là các biến cố không may xảy ra mà con người không thể lường trước được Rủi ro luôn đi liền với hoạt động kinh doanh Trong kinh doanh bao gồm các loại rủi ro sau: Rủi ro tài chính (rủi ro do sử dụng nợ), rủi ro kinh doanh (rủi ro do không sử dụng nợ vay), rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá

Vậy rủi ro kinh doanh là gì?

Là rủi ro cố hữu trong tài sản của doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp không sử dụng nợ vay Rủi ro kinh doanh càng lớn thì tỷ lệ nợ tối ưu càng thấp

Khi các rủi ro xảy ra dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị mất uy tín, mất bạn hàng cuối cùng là thất bại trong kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kém Muốn thành công trong kinh doanh các doanh nghiệp phải biết chấp nhận rủi ro, phải biết đúng hướng đầu tư, xem rủi ro nào có thể chấp nhận được, rủi ro nào không thể chấp nhận được

Trang 32

Kết luận chương 2 :

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất kinh doanh Hiện nay nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một yêu cầu cấp bách với bất cứ loại hình doanh nghiệp nào Vì nâng cao hiệu quả sử dụng vốn chính là cơ sở để cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh tồn tại và phát triển

Hiệu quả sử dung vốn được phản ánh qua các chỉ tiêu sau :

+ Cơ cấu vốn của doanh nghiệp

+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định

+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, do tiềm năng về vốn còn hạn chế nhiều, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lại càng cần phải quan tâm

đặc biệt

Trang 33

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ QUẢN

LÝ VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐINH NGUYỄN

3.1.GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH ĐINH NGUYỄN

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

- Tên công ty : CÔNG TY TNHH ĐINH NGUYỄN

- Tên giao dịch quốc tế: DINH NGUYEN

COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: DN.CO.,LTD

Hình thức kinh doanh:

+ Thi công công trình điện công nghiệp và dân dụng Hình3.1.Logo Công Ty

+ Cung cấp thiết bị vật tư điện công nghiệp và dân dụng

+ Cho thuê xe du lịch

Trụ sở chính: C11-KDC Phú Gia -Kp3-P.Trảng Dài- Biên Hòa –Đồng Nai

Điện thoại: 0618.870 709 Fax: 0613.998 557

Mã số thuế: 3600984907

Công ty ra đời là thành quả vô cùng to lớn của tất cả các thành viên thuộc công ty.Công ty TNHH ĐINH NGUYỄN là loại công ty TNHH một thành viên , do một thành viên bỏ vốn ra , hạch toán kinh tế độc lập , tự chủ về tài chính , có tư cách pháp nhân ,có tài khoản độc lập và con dấu riêng Ngay khi mới thành lập thì Công ty TNHH Đinh Nguyễn đã từng bước khắc phục những khó khăn thiếu thốn ban đầu đưa việc kinh doanh vào ổn định ,đồng thời không ngừng vươn lên và tự hoàn thiện về mọi mặt , sản phẩm do công ty kinh doanh luôn đáp ứng được yêu cầu của khách hàng về

số lượng , chất lượng và thời gian với giá cả hợp lý Khi mới thành lập công ty gặp rất nhiều khó khăn cụ thể là: số công nhân chưa đủ cả lượng và chất ,phòng trưng bày hàng , kho bãi thiếu Đặc biệt khu vực giao tiếp và phục vụ cho việc kinh doanh hạn chế

Trang 34

Quy mô sản xuất của công ty cũng ngày càng được tăng lên đáp ứng với yêu cầu của sản xuất kinh doanh phát triển thể hiện qua bảng

Bảng 3.1 Quy mô kinh doanh của công ty TNHH ĐINH NGUYỄN

Đơn vị tính :ngàn đồng

Chênh lệch 08/07

Chênh lệch 09/08

động 39.630.406 39.842.926 47.071.930 212.520 0.54 7.229.004 18.14

(Nguồn: Phòng Kế toán - Công ty TNHH DINH NGUYEN)[6]

Qua bảng ta thấy : vốn cố định của Công ty năm 2008 đã tăng lên so với năm

2007 là 27.13 % , năm 2009 tăng so với năm 2008 là 23.87% Còn vốn lưu động của công ty năm 2008 tăng so năm 2007 là 0.54% , năm 2009 tăng so với năm 2008 là 18.14% Điều này thể hiện quy mô của công ty ngày càng mở rộng và vốn kinh doanh cũng gia tăng mạnh Tuy công ty mới thành lập không lâu nhưng công ty đã biết tận dụng được cơ hội ,không chụi ảnh hưởng nhiều của nền suy thoái kinh tế Với những dấu hiệu khả quan của nền kinh tế năm 2010, cùng sự cố gắng không ngừng của tập thể Công Ty TNHH Đinh Nguyễn , chắc chắn rằng công ty sẽ không ngừng lớn mạnh trong tương lai và khẳng định được vị trí của mình trên thương trường

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1 : Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Đinh Nguyễn - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Sơ đồ 3.1 Tổ chức quản lý của Công ty TNHH Đinh Nguyễn (Trang 35)
Bảng 3.2.  Quy mô kinh doanh của công ty TNHH ĐINH NGUYỄN - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3.2. Quy mô kinh doanh của công ty TNHH ĐINH NGUYỄN (Trang 39)
Bảng 3.3.Nguồn vốn cố định của công ty TNHH Đinh Nguyễn - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3.3. Nguồn vốn cố định của công ty TNHH Đinh Nguyễn (Trang 40)
Bảng 3.4:  Hiệu quả sử dụng vốn cố định. - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3.4 Hiệu quả sử dụng vốn cố định (Trang 41)
Bảng 3. 5: Nguồn vốn lưu động của Công ty từ năm 2007 đến 2009. - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3. 5: Nguồn vốn lưu động của Công ty từ năm 2007 đến 2009 (Trang 43)
Bảng 3.6: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3.6 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Trang 44)
Bảng 3.7 :Kết cấu vốn của công ty TNHH Đinh Nguyễn - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3.7 Kết cấu vốn của công ty TNHH Đinh Nguyễn (Trang 46)
Bảng 3.8 :Tình hình thanh toán của công ty năm 2007-2009. - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3.8 Tình hình thanh toán của công ty năm 2007-2009 (Trang 47)
Bảng 3.9: Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn - Đề tài một số giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH đinh nguyễn
Bảng 3.9 Chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn (Trang 49)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w