Với lý do trên, trong quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động của công ty, tác giả đã chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE Ô TÔ THƯƠNG
Trang 1Là một nước có dân số trẻ, thu nhập bình quân trên đầu người của Việt Nam ngày càng tăng, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện, cơ sở hạ tầng được
mở rộng và phát triển Do vậy, nhu cầu mua xe ô tô nhằm mục đích phục vụ cho việc kinh doanh và sinh hoạt gia đình ngày càng tăng Đây chính là tiền đề để ngành công nghiệp ô tô nội địa phát triển
Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, số các doanh nghiệp sản xuất ô tô trên lãnh thổ Việt Nam đến cuối năm 2010 là 397 doanh nghiệp; trong đó, có 50 doanh nghiệp lắp ráp ô tô, 40 doanh nghiệp sản xuất khung gầm, thân xe và thùng
xe, 210 doanh nghiệp sản xuất linh kiện phụ tùng ô tô và 97 doanh nghiệp sửa chữa
ô tô được rải đều trên 44 tỉnh, thành trong cả nước
Công ty TNHH ô tô Bắc Quang được biết đến như một đại lý kinh doanh ô tô
có uy tín với 7 năm hoạt động với các dòng xe du lịch có kiểu dáng trẻ trung, sang trọng, hiện đại, chất lượng cao, tiết kiệm nhiên liệu và giá bán hợp lý
Với lý do trên, trong quá trình thực tập và tìm hiểu tình hình hoạt động của
công ty, tác giả đã chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE Ô TÔ THƯƠNG HIỆU MITSUBISHI TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ BẮC QUANG”
Trang 22 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU:
Hiện nay, ở trong nước có rất nhiều đề tài nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các dòng xe ô tô, tiêu biểu như:
9 Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ xe ô tô ở công ty liên doanh Toyota giải
phóng – Nguyễn Đình Sơn – QTKDCN & XD 40B
9 Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty Cổ Phần Vận tải ô tô Vĩnh Phúc giai đoạn hậu cổ phần hóa,
Nguyễn Thị Lan Hương, Quản trị Kinh tế 44A
Tuy nhiên, phần lớn các đề tài chỉ đưa ra các giải pháp khắc phục những nhược điểm tồn tại và phát huy những ưu thế của ngành ô tô nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ xe và xâm nhập trên thị trường
Với đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
xe ô tô thương hiệu Mitsubishi tại công ty TNHH ô tô Bắc Quang” ngoài việc khái
quát chung nhất về tình hình tiêu thụ xe, doanh thu, lợi nhuận của công ty Bắc Quang, tác giả còn sử dụng một số ma trận nhằm tìm ra hướng đi mới để đẩy mạnh tiêu thụ xe, tăng doanh thu, lợi nhuận giúp công ty phát triển trong tương lai
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
¾ Đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ xe, nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng doanh thu, lợi nhuận, phát triển thị phần tại công ty TNHH ô tô Bắc Quang
¾ Đề ra một số kiến nghị với công ty, với Nhà Nước nhằm mang lại những hiệu quả tốt nhất để các giải pháp được thực hiện thành công, góp phần vào sự phát triển bền vững của công ty TNHH ô tô Bắc Quang
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Đối tượng nghiên cứu:
Hoạt động kinh doanh xe Mitsubishi tại công ty TNHH ô tô Bắc Quang
Phạm vi nghiên cứu:
Thực trạng hoạt động kinh doanh xe ô tô thương hiệu Mitsubishi của công ty TNHH ô tô Bắc Quang trong giai đoạn 2005-2010
Trang 35 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Các phương pháp nghiên cứu đã được tác giả sử dụng trong đề tài này như: Thống kê, phân tích & tổng hợp các tài liệu; khảo sát ý kiến khách hàng và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0; ngoài ra tác giả cũng đã sử dụng một số ma trận BCG, SWOT và QSPM
6 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG TỒN TẠI:
Kết quả đạt được:
Tác giả đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ và nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi sau bán hàng đối với các dòng xe ô tô thương hiệu Mitsubishi Trong đó, đáng chú ý là các chiến lược về Marketing như truyền thông, quảng cáo, thiết lập bộ phận Marketing, thành lập website, xây dựng hệ thống khách hàng ruột;
từ đó, giúp cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn và phát triển một cách bền vững
Những tồn tại:
Tuy đã rất cố gắng nhưng do điều kiện thời gian cũng như kiến thức chuyên môn của tác giả còn nhiều hạn chế trong việc khảo sát thị trường và tiếp xúc với khách hàng nên bài báo cáo này chỉ tập trung khảo sát khách hàng tại tp Biên Hòa với quy mô nhỏ; do đó, kết quả khảo sát còn nhiều hạn chế Trong tương lai, tác giả mong muốn tiếp tục thực hiện cuộc khảo sát thị trường trên địa bàn khảo sát mở rộng hơn với số lượng phiếu điều tra nhiều hơn Khi đó, thông tin thu thập có mức
độ tin cậy và kết quả chính xác hơn
7 KẾT CẤU ĐỀ TÀI:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Chương II: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh xe Mitsubishi tại công ty
TNHH ô tô Bắc Quang
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh xe
Mitsubishi tại công ty TNHH ô tô Bắc Quang
Trang 4CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế:
1.1.1.1 Các quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh:
7 Ngày nay, có rất nhiều các quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh Tùy theo từng lĩnh vực kinh doanh mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Nhà kinh tế học người Anh – Adam Smith cho rằng: “Hiệu quả là kết
quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa” Theo quan
điểm này, hiệu quả kinh doanh đồng nhất với kết quả kinh doanh Adam Smith đã không đề cập đến các chi phí kinh doanh, tức là nếu hoạt động kinh doanh tạo ra cùng một kết quả thì có cùng một mức chi chí [1-tr.15]
Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ
giữa phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí.” Quan điểm
này đã xác định được hiệu quả trên cơ sở so sánh tương đối giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Hạn chế của quan niệm là chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí,
nó không xem xét đến chi phí và kết quả ban đầu [1-tr.15]
Quan điển thứ ba cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được
mối quan hệ giữa sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó, đồng thời phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.” [16-tr.20] Quan điểm này đã chú ý đến
sự so sánh tốc độ vận động của hai yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh, đó là tốc
độ vận động của kết quả và tốc độ vận động của chi phí
7 Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả kinh doanh hoàn chỉnh chúng ta nên xuất phát từ luận điểm của triết học Mác – Lênin và những luận điểm của lý thuyết hệ thống kinh tế hiện đại
Trang 51.1.1.2 Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực bao gồm nhân lực, tài lực và vật lực dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu chung là tối đa hóa lợi nhuận với chi phí thấp nhất [12-tr.8]
Như vậy, hiệu quả kinh doanh là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng tưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
1.1.1.3 Bản chất và đặc điểm của hiệu quả hoạt động kinh doanh:
Bản Chất:
Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn đề hiệu quả kinh doanh Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực và chi phí Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là phải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu [12-tr.14]
Đặc điểm của phạm trù hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá Khái niệm trên cho ta thấy hiệu quả kinh doanh được xác định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kết quả đầu ra và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Về kết quả, chúng ta
ít xác định được kết quả doanh nghiệp thu được Ví dụ kết quả thu được của hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng của thước đo giá trị đồng tiền – với những thay đổi trên thị trường của nó
1.1.1.4 Phân loại hiệu quả:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, phạm trù hiệu quả kinh tế được thể hiện dưới các dạng khác nhau Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và định mức hiệu quả kinh doanh Sau đây là một số cách phân loại hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp:
Trang 6 Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân:
7 Hiệu quả tài chính: phản ánh mối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế
đó Đây là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và các nhà đầu tư Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp là lợi nhuận cao và ổn định
7 Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu quả kinh tế xã hội Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệp mang lại cho nền kinh tế là sự đóng góp của doanh nghiệp vào phát triển xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động [20]
Hiệu quả chi phí xã hội:
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trường kinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các vấn đề then chốt như: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Và Phân phối ở đâu?
Hiệu quả tổng hợp
Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân
Hiệu quả của từng yếu tố:
¾ Vốn lưu động: Cần có những biện pháp tích cực hơn để đẩy mạnh tốc
độ quay của vốn lưu động, rút ngắn thời gian thu hồi vốn, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
¾ Vốn cố định: Được thể hiện qua sức sản xuất và mức sinh lời của tài sản cố định Hai chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp càng lớn
¾ Hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp: Đánh giá ở mức sinh lợi bình quân của lao động trong năm Năng suất lao động bình quân trên đầu người của doanh nghiệp
Trang 71.1.2 Vai trò của nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh đối với các doanh
nghiệp
1.1.2.1 Hiệu quả kinh doanh là mục tiêu của doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trường hiện nay, hiệu quả kinh doanh được xác định là mục tiêu cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, mục tiêu bao trùm và lâu dài của doanh nghiệp chính là tạo ra lợi nhuận, tối ưu hóa hiệu quả tức là chi phí cho các yếu tố đầu vào ít nhất và bán hàng với giá cao nhất mà thị trường có thể chấp nhận
1.1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau Do đó, để tồn tại được trong cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả hơn Do đó, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh rất quan trọng:
Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là yếu tố cơ bản để đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp và được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp trên thị trường Do đó, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường hiện nay [7-tr.12]
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh Do vậy, yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh
Thứ ba: Mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Để thực hiện mục tiêu này, doanh nghiệp phải tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị trường Muốn vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong sản xuất xã hội nhất định
Như vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và trở thành vấn đề sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
Trang 81.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh bao gồm: các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô, các yếu tố thuộc môi trường vi mô, các yếu tố về Marketing – Mix và quản trị Marketing
1.2.1 Tác động của môi trường vĩ mô:
Các yếu tố của môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường kinh tế, môi trường tự nhiên và kỹ thuật công nghệ, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa –
xã hội – dân số (xem chi tiết trong PHỤ LỤC 1)
1.2.2 Tác động của môi trường vi mô:
¾ Các yếu tố của môi trường vi mô ảnh hưởng trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, quyết định mức độ và tính chất cạnh tranh của sản phẩm kinh doanh tại các doanh nghiệp
¾ Môi trường vi mô bao gồm năm yếu tố cơ bản là: Khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, đối thủ tiềm ẩn và sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố và sự tác động của nó lên các công ty trong ngành được minh họa như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 tác động trong môi trường vi mô [6-tr.35]
Trang 91.2.2.1 Các khách hàng:
Đối tượng và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh chính là khách hàng Do đó, khách hàng là chìa khóa và là chiến lược quan trọng để nâng cao doanh số, tăng doanh thu, lợi nhuận cho các doanh nghiệp Căn cứ vào nguồn lợi khách hàng đem lại cho doanh nghiệp, hiện nay thị trường thường phân loại khách hàng như sau: [27]
¾ Khách hàng siêu cấp: khách hàng hiện hữu đem lại trên 1% lợi nhuận cho doanh nghiệp
¾ Khách hàng lớn: chiếm khoảng 4% khách hàng hiện có
¾ Khách hàng vừa: chiếm khoảng 15% trong số khách hàng hiện có, khách hàng này không mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp như khách hàng lớn Nhưng, khách hàng này đem lại giá trị thực tại rất lớn cho doanh nghiệp
¾ Khách hàng nhỏ: chiếm khoảng 80% còn lại trong số khách hàng hiện hữu Giá trị mà khách hàng nhỏ đem lại cho công ty là rất ít, trong khi số lượng khách hàng này thì lại lớn, tính lưu động cũng rất lớn
¾ Khách hàng tiềm năng: là những khách hàng tuy từ trước đến nay chưa từng mua sản phẩm hay dịch vụ của doanh nghiệp, nhưng họ đã bước đầu tiếp xúc
và có nhu cầu mua hàng hóa của doanh nghiệp
⇒ Như vậy, căn cứ vào các cách phân loại trên thị trường hiện nay, các doanh nghiệp cũng cần phải lập bảng phân loại các khách hàng hiện tại và tương lai Các thông tin thu thập từ bảng phân loại này là cơ sở để định hướng quan trọng cho việc hoạch định kế hoạch, đưa ra các chiến lược nâng cao hiệu quả kinh doanh, nhất
là các kế hoạch liên quan trực tiếp đến Marketing
1.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh:
Đối thủ cạnh tranh là những doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng cùng loại với công ty Đối thủ cạnh tranh chia sẻ thị phần với công ty, có thể vươn lên nếu có lợi thế cạnh tranh cao hơn Tính chất sự cạnh tranh trong ngành tăng hay giảm tùy theo quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng của ngành và mức độ đầu tư của đối thủ cạnh tranh [6-tr.36]
Trang 10 Đối thủ cạnh tranh bao gồm đối thủ sơ cấp và đối thủ thứ cấp Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh sẽ trở nên khó khăn rất nhiều Lúc này, doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng, giảm giá thành sản phẩm, nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng để đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn để tạo cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại, mẫu mã [22]
1.2.2.4 Sản phẩm thay thế:
7 Các sản phẩm thay thế mới là kết quả của cải tiến hoặc bùng nổ công nghệ mới Các công ty muốn đạt được lợi thế cạnh tranh phải dành nguồn lực phát triển hoặc vận dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào chiến lược phát triển kinh doanh của mình Sự xuất hiện các sản phẩm thay thế tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như làm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận.[27]
1.2.2.5 Các đối thủ tiềm ẩn:
Đối thủ tiềm ẩn là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia vào thị trường trong tương lai hình thành những đối thủ cạnh tranh mới Khi đối thủ cạnh tranh mới xuất hiện sẽ khai thác các năng lực sản xuất mới, giành lấy thị phần, gia tăng áp lực cạnh tranh ngành, làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận của công ty [6-tr.42]
Trang 111.2.2.6 Nguồn nhân lực:
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lượng lao động có tác động trực tiếp lên hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
Trình độ lao động: Nếu lực lượng lao động của doanh nghiệp có trình
độ quản lý giỏi, nhân viên có kinh nghiệm, có khả năng tiếp thu và ứng dụng khoa học kỹ thuật tốt, công nhân có tay nghề, kinh nghiệm sẽ góp phần quan trọng vận hành có hiệu quả các yếu tố về nhân sự, vật chất trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu lao động: Nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý, phù hợp
sẽ góp phần vào việc sử dụng có hiệu quả tối đa nguồn lao động trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp
Ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ luật của người lao động: Đây là yếu
tố quan trọng để phát huy nguồn lao động trong công ty Vì vậy, doanh nghiệp chỉ
có thể đạt hiệu quả kinh doanh chừng nào doanh nghiệp tuyển dụng và tạo lập được đội ngũ lao động có ý thức, tinh thần, trách nhiệm, có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất cao trong công việc
1.2.2.7 Nguồn vật lực:
Nguồn lực tài chính:
Đây là yếu tố quan trọng quyết định đến khả năng, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng phân phối, đầu tư và quản lý có hiệu quả các nguồn vốn kinh doanh Nó phản ánh sự phát triển của doanh nghiệp và đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật:
Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo nên cơ hội để nắm bắt thông tin trong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, định
hướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến
việc tiết kiệm chi phí vật chất, sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 12 Tổ chức quản lý doanh nghiệp:
¾ Quản trị doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc định hướng cho doanh nghiệp một hướng đi đúng đắn trong môi trường kinh doanh ngày nay
¾ Kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều phụ thuộc rất lớn vào trình độ chuyên môn của đội ngũ các nhà quản trị cũng như cơ cấu
tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp Việc xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, cá nhân và thiết lập các mối quan hệ giữa các bộ phận trong
cơ cấu tổ chức là cần thiết
Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin:
Kinh tế thị trường hiện nay được coi là nền kinh tế thông tin hóa Để đạt được thành công khi kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về cung cầu thị trường hàng hóa, về kỹ thuật công nghệ, về người mua, về các đối thủ cạnh tranh … Ngoài ra, doanh nghiệp còn rất cần các thông tin về kinh nghiệm thành công hay thất bại của các doanh nghiệp khác ở trong nước và quốc tế, các thông tin về sự thay đổi trong các chính sách kinh tế của Nhà nước [4-tr.10]
1.2.2.8 Các nguồn lực vô hình:
Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường:
Đây chính là tiềm lực và sức mạnh vô hình của doanh nghiệp, nó tác động rất lớn tới sự thành bại của việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Một hình ảnh, uy tín tốt về doanh nghiệp liên quan đến hàng hóa, chất lượng sản phẩm, giá
cả, dịch vụ chăm sóc khách hàng … là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách đến sản phẩm của doanh nghiệp
Các yếu tố khác:
Các yếu tố khác của nguồn lực vô hình bao gồm công nghệ, danh tiếng và nhân lực của doanh nghiệp Tất cả những tiềm lực vô hình ấy sẽ tạo dựng nên sức mạnh cho doanh nghiệp, tạo ra khả năng nâng cao hiệu quả kinh doanh, thu nguồn lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp [19]
Trang 13
1.2.4 Yếu tố Marketing – Mix và quản trị Marketing:
Quản trị Marketing
Quản trị Marketing là sự phân tích, hoạch định, thực hiện và kiểm tra các chương trình đã đề ra, nhằm tạo dựng, bồi đắp và duy trì những trao đổi có lợi với người mua mà mình muốn hướng đến, trong mục đích đạt được các mục tiêu của tổ
chức đó là tối đa hóa tiêu thụ, tối đa hóa doanh thu, tạo sự thỏa mãn cho khách hàng bằng chất lượng - dịch vụ và tối đa hóa sự lựa chọn
Yếu tố Marketing – Mix
Hoạt động Marketing trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng, quyết định đến việc giữ vững, nâng cao vị thế và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Marketing-mix đã trở thành công cụ
sắc bén trong việc đưa ra các chiến lược nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố
của Marketing – mix truyền thống là chiến lược về
sản phẩm (product), giá cả (price), kênh phân phối
(place) và xúc tiến hỗn hợp (promotion) Từ cơ sở
đó, Marketing hiện đại đã phát triển thêm thành 7P:
thêm Con người (People), quy trình (Progress) và cơ sở vật chất (Physical Evidence) Trong đó, yếu tố không thể thiếu trong việc đưa ra các chiến lược, chính sách phát triển của công ty, đó chính là “nhân tố con người” [5-tr.25]
1.3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC ĐỂ LỰA CHỌN:
1.3.1 PHÂN TÍCH MA TRẬN BCG: (Boston Consulting Group)
Ma trận BCG là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần Vấn đề BCG đưa
ra chính là khả năng tạo ra lợi nhuận thông qua phân tích danh mục SBU (Strategic Business Unit) của một công ty và được thể hiện trên cùng một mặt phẳng gồm 4 phần là: Ngôi sao, Dấu chấm hỏi, Bò sữa và con Chó trong đó:
¾ Trục hoành: thể hiện thị phần tương đối của SBU, được xác định bằng tỷ
lệ giữa doanh số của SBU với doanh số của đối thủ đứng đầu
Trang 14¾ Trục tung: Biểu thị tỷ lệ % tăng trưởng thị phần hàng năm của cả ngành hàng
¾ Ma trận BCG được thể hiện theo mô hình sau:
Mô hình 1.1: Phân tích ma trận BCG
Nguồn: [6-tr.81] 1.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố ngoại vi: (EFE Matrix = Enternal Factor
Evaluation Matrix) [6-tr.43,44]
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến công ty Để xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cần thực hiện 5 bước sau:
¾ Bước 1: Lập danh mục từ 10 đến 20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu, có
ảnh hưởng lớn đến sự thành công của công ty trong ngành kinh doanh
¾ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố, đến sự thành công của công ty trong ngành kinh doanh Tổng
số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
¾ Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản
Trang 15ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là phản ứng
yếu
¾ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác
định số điểm của các yếu tố
¾ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của
ma trận
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố
có trong ma trận, cao nhất là 4 điểm và thấp nhất là một điểm
+ Nếu tổng số điểm là 4, công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ + Nếu tổng số điểm là 2,5; công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội và nguy cơ
+ Nếu tổng số điểm là 1, công ty đang phản ứng yếu với những cơ hội và nguy cơ
1.3.3 Ma trận các yếu tố nội bộ: (IEF Matrix = Internal Factor Evaluation
Matrix) [6-tr.58,59]
Ma trận các yếu tố nội bộ (IEF) tóm tắt và đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp, cho thấy lợi thế cạnh tranh cần khai thác và các điểm yếu cơ bản của doanh nghiệp cần cải thiện Để hình thành ma trận IFE, doanh nghiệp cần thực hiện 5 bước như sau:
¾ Bước 1: Lập danh mục khoảng từ 10 đến 20 yếu tố, gồm những điểm
mạnh và điểm yếu cơ bản có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của doanh nghiệp
¾ Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Tầm quan trọng của từng yếu tố tùy thuộc vào mức độ ảnh hưởng của nó đến sự thành công của doanh nghiệp Tổng số tầm quan trọng của
tất cả các yếu tố phải bằng 1,0
¾ Bước 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4, trong đó 4 điểm là rất mạnh, 3 điểm là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất
yếu
¾ Bước 4: Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó, để xác
định số điểm của các yếu tố
Trang 16¾ Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố, để xác định tổng số điểm của
ma trận
Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận nằm trong khoảng từ 1 điểm đến 4
điểm, sẽ không phụ thuộc và số lượng các yếu tố trong ma trận
+ Nếu tổng số điểm dưới 2,5; công ty yếu về nội bộ
+ Nếu tổng số điểm trên 2,5; công ty mạnh về nội bộ
S (strengths) : Các mặt mạnh O (Opportunities) : Các cơ hội
W (Weaknesses) : Các mặt yếu T (Threats) : Các nguy cơ
Để xây dựng ma trận SWOT ta phải thực hiện 8 bước sau: [8-tr.75]
9 Liệt kê các cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài (O1, O2,…)
9 Liệt kê các đe dọa chủ yếu từ mô trường bên ngoài (T1, T2,…)
9 Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của công ty (S1, S2,…)
9 Kiệt kê các điểm yếu chủ yếu của công ty (W1, W2)
9 Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược (SO)
9 Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược (WO)
9 Kết hợp các điểm mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược (ST)
9 Kết hợp các điểm yếu đe dọa hình thành các chiến lược (WT)
1.3.5 Ma trận QSPM:
Để thực hiện việc phân loại xác định tính hấp dẫn tương đối của các chiến
lược khả thi, nhà quản trị phải dùng một kỹ thuật là ma trận hoạch định chiến lược
có thể định lượng (Quantitative Strategic Planning Matrix – QSPM)
Các bước xây dựng một ma trận QSPM như sau: [6-tr.92, 93]
¾ Bước 1: Liệt kê các cơ hội và đe dọa bên ngoài, các điểm mạnh và các điểm yếu bên trong ở cột bên trái của ma trận QSPM Các yếu tố này lấy trong ma
Trang 17trận SWOT, ma trận QSPM bao gồm tối thiểu 10 yếu tố bên trong và 10 yếu tố bên ngoài
¾ Bước 2: Phân loại mỗi yếu tố bên trong và bên ngoài
* Các yếu tố bên ngoài: 1 là phản ứng yếu, 2 phản ứng trung bình, 3 phản ứng
trên trung bình, 4 phản ứng tốt nhất
* Các yếu tố bên trong: 1 yếu nhất, 2 ít yếu nhất, 3 ít mạnh nhất, 4 mạnh nhất
¾ Bước 3: Ghi các chiến lược có thể thay thế lên hàng đầu của ma trận QSPM
¾ Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của chiến lược đối với từng yếu tố bên trong và bên ngoài Số điểm là 1 không hấp dẫn, số điểm 2 ít hấp dẫn, số điểm là 3 khá hấp dẫn, số điểm là 4 hấp dẫn
¾ Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn bằng cách nhân điểm phân loại với điểm hấp dẫn tương ứng cho từng yếu tố bên trong và bên ngoài
¾ Bước 6: Tính tổng số điểm hấp dẫn của từng chiến lược bằng cách cộng tổng số điểm hấp dẫn của tất cả yếu tố bên trong và bên ngoài Chiến lược nào có tổng cộng số điểm hấp dẫn cao hơn sẽ hấp dẫn hơn
Trang 18KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
HHUII
Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh là một điều tất yếu trong nền kinh
tế thị trường Nó đóng vai trò rất quan trọng, không những quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi tổ chức, mà còn đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội của đất nước
Trên cơ sở lý luận học tập hoạt động kinh doanh, hoạt động Marketing, quản trị Marketing, … với mục tiêu mở rộng phát triển, tăng doanh thu, lợi nhuận Công
ty TNHH ô tô Bắc Quang phải tìm kiếm những cơ hội mới và hướng đi mới nhằm nhanh chóng phát triển thị phần nội địa nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty nói chung và nâng cao hiệu quả kinh doanh xe Mitsubishi nói riêng, với những chính sách, chiến lược phù hợp với khả năng, điều kiện của công
ty
Trang 19CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE
MITSUBISHI TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ BẮC QUANG
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH Ô TÔ BẮC QUANG:
2.1.1 Quá trình hình thành và các bước phát triển quan trọng của công ty
TNHH ô tô Bắc Quang:
Công ty TNHH ô tô Bắc Quang được thành lập vào ngày 15/10/2003 theo
quyết định số 58/2003/NĐ–CP của Chính Phủ do Sở Kế Hoạch và Đầu tư tỉnh
Đồng Nai ban hành với số đăng ký kinh doanh là 4702000768, mã số thuế là
3600655564
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH ô tô Bắc Quang
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Bac Quang Motors Co., LTD
- Tên công ty viết tắt: BQ Motors Co, LTD
- Với số vốn điều lệ ban đầu: 4.500.000.000 đồng
- Địa chỉ trụ sở chính: KCN Biên Hòa 1, đường số 1, phường An Bình,
tp Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 061.835531 Fax: 061.835516
- Email: Bacquangmotors@hcm.vnn.vn
Công ty TNHH ô tô Bắc Quang là doanh nghiệp tư nhân, hoạt động độc
lập, có tư cách pháp nhân, có tài khoản được mở tại ngân hàng Công Thương – chi
nhánh tỉnh Bình Dương, có con dấu riêng theo mẫu quy định của nhà nước Công ty
hoạt động độc lập theo nguyên tắc tự chủ về tài chính, hạch toán kinh doanh theo cơ
chế thị trường
Hình 2.1 - Trụ sở chính của công TNHH ô tô Bắc Quang
Trang 20 Một số sản phẩm được trưng bày tại showroom của công ty TNHH
ô tô Bắc Quang: (Phụ lục 4 và 14)
Mitsubishi Grandis
Xe 7 chỗ - Động cơ MIVEC 2.4L – 2.378cc xi lanh, tiêu chuẩn Euro II
Hình 2.2 – Xe Grandis
Mitsubishi Zinger
Xe 8 chỗ - Động cơ SOHC 2.4L – 2.351cc xi lanh
Hình 2.3 – Xe Zinger
Mitsubishi Triton
Xe 5 chỗ - Động cơ 4D56Di-D – 2.477cc xi lanh
Hình 2.4 – Triton
Mitsubishi Fuso Canter
Xe tải Canter – 4.7 LW, 6.5 Wide, 7.5
Great, động cơ Diesel
Hình 2.5 – Xe tải Canter
Trang 21Lịch sử hình thành và phát triển Công ty TNHH ô tô Bắc Quang:
Công ty TNHH ô tô Bắc Quang có quá trình hình thành và phát triển chưa dài, nhưng công ty đã không ngừng phấn đấu để phát triển và đứng vững trên thị trường Công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể qua các giai đoạn phát triển của mình
Trong những ngày đầu hoạt động, công ty mới chỉ là một Gara sửa chữa, bảo dưỡng và buôn bán các loại thiết bị, phụ tùng xe Đầu năm 2004 công ty tiếp tục xây dựng thêm hai nhà xưởng và một showroom nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh
Trong năm 2004 với “quyết định số 177/2004/QD-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm
2010 và tầm nhìn đến năm 2020” [39] , ban lãnh đạo công ty đã có những chính sách
và chiến lược cho sự phát triển bền vững của công ty Sau khi nghiên cứu, tìm hiểu thị trường các hãng xe tại Việt Nam Ngày 1/04/2004 Ban lãnh đạo đã quyết định
ký kết hợp đồng đại lý bán xe theo số: 1604/04/SM/VSM với đối tác chính là công
ty liên doanh sản xuất ô tô Ngôi Sao (VSM) Địa chỉ trụ sở chính: Xã An Bình, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương Công ty liên doanh sản xuất ô tô Ngôi Sao thành lập năm 1994 và được biết đến như là nhà phân phối độc quyền các nhãn hiệu ô tô lừng danh thế giới – Mitsubishi và Proton, công ty luôn được đánh giá là một công
ty lắp ráp và phân phối ô tô có uy tín trên toàn Việt Nam
Từ năm 2004 - 2006: Công ty đã có những bước chuyển mình khá rõ rệt,
là đại lý của Vinastar Motors, công ty luôn phấn đấu vươn lên, chủ động tìm kiếm thị trường để ký kết hợp đồng bán xe với nhiều khách hàng tiềm năng Hàng năm, công ty luôn tổ chức các hoạt động Marketing, khuyến mại, quảng cáo, đào tạo nhân viên kinh doanh giỏi, đồng thời nâng cao cơ sở vật chất, mở rộng hoạt động có quy mô lớn và tìm ra những giải pháp, chiến lược để tiết kiệm các chi phí tối đa, nâng cao lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của công ty
¾ Năm 2006 công ty tiếp tục nâng cấp và mở rộng hoạt động kinh doanh bao gồm phòng trưng bày xe, cửa hàng phụ tùng, xưởng sửa chữa với quy mô lớn
Trang 22nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo hành và cung ứng phụ tùng cho khách hàng
Hình 2.6 Phân xưởng sửa chữa, bảo dưỡng tại công ty Bắc Quang
Từ năm 2007 đến nay doanh số của công ty ngày càng phát triển, công ty luôn phấn đấu vươn lên trở thành những doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động kinh doanh ngành công nghiệp ô tô Với thương hiệu Mitsubishi luôn khẳng định vị trí đứng trong hàng ngũ tốp đầu đạt doanh thu và số lượng tiêu thụ xe khá lớn tại Việt Nam Là đại lý chính thức được ủy quyền kinh doanh xe ô tô của VSM công ty Bắc Quang đã và đang khẳng định vị trí và thương hiệu trên thị trường
⇒ Như vậy, trong suốt quá trình từ khi thành lập đến nay, công ty luôn hoàn thành tốt kế hoạch đặt ra, hoàn thành xuất sắc nghĩa vụ đối với Nhà Nước Công ty
đã được tặng nhiều bằng khen của Bộ Công Nghiệp, UBND thành phố Biên Hòa về các thành tích đã đạt được
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH ô tô Bắc Quang
Hoạt động của công ty là hoạt động độc lập, tự chủ, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi, khai thác các nguồn vật tư, nhân lực, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong ngành công nghiệp ô tô, tăng thu lợi nhuận góp phần vào công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế Từ những đặc điểm ngành nghề mà công ty tiến hành hoạt động kinh doanh, công ty có những chức năng và nhiệm vụ sau:
Chức năng:
¾ Hoạt động chính là đại lý bán xe Mitsubishi, dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng ô tô
Trang 23¾ Kinh doanh, mua bán các loại phụ tùng, phụ kiện chính hiệu các loại xe ô
¾ Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ
¾ Thực hiện tốt các chính sách cán bộ, chế độ quản lý tài sản chính phân phối theo lao động tiền lương, đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ văn hóa, nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong công ty
2.1.3 Tình hình lao động của Công ty TNHH ô tô Bắc Quang
2.1.3.1 Tình hình tổ chức lao động
7 Hiện nay, tổng số lao động của công ty gồm 67 người Trong số đó công nhân – nhân viên trong phòng Dịch Vụ là 38 người chiếm 57% , phòng Kinh Doanh là 16 nhân viên chiếm 24%, phòng Hành Chính Nhân Sự là 10 nhân viên chiếm 15% và phòng Kế Toán là 3 người chiếm 4%
Biểu Đồ Thể Hiện Cơ Cấu Lao Động Tại Các Phòng Ban Của Công
Ty TNHH Ô Tô Bắc Quang Năm 2010
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu lao động tại các phòng ban của công ty TNHH ô tô Bắc
Quang năm 2010
Nguồn: [11]
Trang 247 Do tính chất đặc thù của nhiệm vụ, chức năng hoạt động của Công ty nên công ty phải đảm nhiệm đội ngũ lao động có trên 25% tốt nghiệp đại học trở lên Cơ cấu lao động của công ty được thể hiện như sau:
9 Lao động nam chiếm 70,5%
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH ô tô Bắc Quang
Cùng với sự phát triển, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của mình Đến nay, công ty tổ chức bộ máy quản lý theo hệ trực tuyến gồm
4 phòng ban và 2 phân xưởng
2.1.3.2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty TNHH ô tô Bắc Quang
Bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh của công ty TNHH ô tô Bắc
Quang được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 25Sơ đồ 2.1 – Bộ Máy Quản Lý Tổ Chức Kinh Doanh Của Công Ty TNHH ô tô Bắc Quang
Trang 26 Giám Đốc
¾ Giám đốc công ty TNHH ô tô Bắc Quang kiêm Chủ tịch Hội đồng Quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản trị và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
¾ Giám đốc là người có quyền lực cao nhất trong công ty và có nhiệm vụ điều hành tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời đại diện cho công ty trong các quan hệ ngoại giao, ban hành quy chế quản lý nội bộ, bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, tuyển dụng lao động, bố trí cơ cấu tổ chức của công ty, chỉ huy điều hành toàn bộ và trực tiếp chỉ đạo công tác kiểm tra mọi hoạt động kinh doanh của công ty
Phó Giám đốc:
Có trách nhiệm giúp Giám đốc chỉ đạo và giải quyết các công việc của công
ty Chịu trách nhiệm về các công việc được phân công hoặc những hoạt động được Giám đốc ủy quyền
Phòng Kinh Doanh:
¾ Chức năng của phòng Kinh Doanh:
9 Trực tiếp giao dịch và thực hiện hợp đồng mua bán xe với khách hàng
9 Thống kê doanh số, hàng tồn kho, kế hoạch ký kết hợp đồng và giao
xe trong tháng cho khách hàng
¾ Trách nhiệm và quyền hạn của nhân viên phòng Kinh Doanh:
9 Chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện trực tiếp công việc Marketing
9 Bán hàng, đặt hàng, đề nghị hồ sơ, giao nhận xe, báo cáo và tổng hợp Theo dõi tiến độ các hợp đồng bán hàng, lập kế hoạch căn cứ vào nhu cầu của thị trường
9 Tiếp thu và thực hiện các chính sách, chiến lược kinh doanh của công
ty do trưởng phòng phổ biến
9 Liên kết với phòng Dịch vụ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng
Trang 279 Quy trình bán hàng mà mỗi nhân viên phòng Kinh Doanh cần phải
thực hiện tại công ty (phụ lục 3)
Phòng Tài Chính Kế Toán
¾ Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc thực hiện các pháp lệnh về
kế toán thống kê và điều lệ tổ chức kế toán của Nhà Nước trong hoạt động kinh doanh của công ty
¾ Quản lý toàn bộ tài sản của công ty, lập kế hoạch tài chính tổng hợp, tổ chức sử dụng vốn, giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, thực hiện thu chi, thanh toán, kiểm tra và giám sát tài chính của doanh nghiệp
¾ Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện quyết toán hàng quý, hàng năm và báo cáo lên Giám đốc, Hội đồng quản trị và các cơ quan chức năng của Nhà Nước
Phòng Hành Chính – Nhân Sự:
¾ Tham mưu cho Giám Đốc về tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh, định mức kế hoạch của công ty và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty
¾ Thực hiện tốt công tác quản lý về nhân sự, tiền lương, đảm bảo các nghi
lễ giao tiếp, tổ chức chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên thực hiện tốt công tác
an toàn lao động, bảo hiểm theo chế độ chính sách của Nhà nước
¾ Có trách nhiệm trong tuyển dụng thêm công nhân, nhân viên và đề ra các chương trình huấn luyện chuyên môn, nghiệp vụ
Phòng Dịch Vụ - Phụ Tùng:
Phòng Dịch vụ - Phụ tùng bao gồm trưởng phòng dịch vụ, người cố vấn, quản đốc phân xưởng dịch vụ, người kiểm tra, các tổ, quản lý kho phụ tùng và các nhân viên kỹ thuật có chức năng và nhiệm vụ như sau:
¾ Cung cấp các dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa cho khách hàng
¾ Nhận chuyển giao, kiểm tra và quản lý phụ tùng các loại xe
¾ Trực tiếp quản lý và điều hành các tổ trong phòng Dịch vụ
Trang 28¾ Thực hiện các chính sách nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng
¾ Thực hiện quy trình xe đến bảo hành, bảo dưỡng và sửa chữa tại Công
2.1.4.2 Kinh doanh phụ tùng, phụ kiện.
Đây là lĩnh vực nhằm đảm bảo mở rộng hoạt động kinh doanh và tạo việc làm cho người lao động, đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu dùng của khách hàng nhằm tăng doanh thu, lợi nhuận bằng việc tận dụng những lợi thế có sẵn của công ty, nhất là hoạt động kinh doanh phụ tùng, phụ kiện nhằm mục đích bảo hành, bảo trì và sửa chữa, hoạt động này chiếm 5% tổng doanh thu của công ty
2.1.4.3 Kinh doanh sửa chữa, bảo dưỡng xe ô tô.
Đóng mới vỏ xe, sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc, phương tiện vận tải Hoạt động này chủ yếu phục vụ khách hàng sau khi mua xe tại công ty cũng như những khách hàng có nhu cầu sửa chữa các loại xe trên thị trường Hoạt động này cũng rất được chú trọng đầu tư nâng cấp và mua mới các trang thiết bị sửa chữa, tiến hành cho nhân viên học tập, tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao tay nghề Doanh thu sửa chữa hàng năm đạt trên 10 tỷ đồng, chiếm 15% tổng doanh thu của công ty
Trang 292.1.4.4 Hoạt động kinh doanh khác.
Nắm bắt được nhu cầu thị trường dòng xe tải ngày càng tăng, năm 2008 công
ty chính thức hợp tác với công ty Trường Vinh để mở xưởng chuyên sản xuất các loại thùng xe tải cung cấp cho thị trường Đông Nam Bộ, đồng thời kinh doanh dòng
xe tải Hino, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ dòng xe tải trên thị trường
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XE Ô TÔ THƯƠNG HIỆU MITSUBISHI TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ BẮC QUANG:
2.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công
ty TNHH ô tô Bắc Quang:
2.2.1.1 Môi trường vi mô:
Môi trường vi mô chính là yếu tố thuộc nội tại của Công ty, có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp tới hiệu hoạt động kinh doanh nói riêng thông qua các quyết định Marketing của công ty Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố:
Khách hàng
¾ Nhân tố khách hàng và nhu cầu của khách hàng quyết định quy mô và
cơ cấu nhu cầu của doanh nghiệp, đó chính là yếu tố hàng đầu quyết định đến chiến lược kinh doanh của công ty Hàng năm, công ty có tổ chức các buổi lễ ra mắt giới thiệu các dòng xe mới trong năm và gửi thiệp mời những khách hàng thân thiết tới
dự và tổ chức bốc thăm trúng thưởng
¾ Công ty TNHH ô tô Bắc Quang hoạt động theo phương châm “Chất
lượng là sự tồn tại của doanh nghiệp” và với phương châm “Khách hàng là trên hết” Do vậy, công ty luôn nỗ lực cố gắng làm hài lòng khách hàng, đó chính là mục tiêu hàng đầu của công ty Ngoài ra, công ty còn hoạt động với định hướng “Cùng hướng tới tương lai” nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt được mục tiêu lâu
dài của công ty
Đối thủ cạnh tranh
¾ Có thể nói với cơ chế thị trường hiện nay, trong các ngành kinh tế nói chung và ngành sản xuất – kinh doanh ô tô nói riêng thì sự cạnh tranh diễn ra hết sức quyết liệt Đối với Công ty TNHH ô tô Bắc Quang thì đối thủ cạnh tranh chính
Trang 30các công ty, đại lý trong ngành của hãng xe như: Toyota, Ford, Isuzu …, họ có ưu
thế hơn là giá rẻ, mẫu mã phong phú, đa dạng và đã sử dụng các dịch vụ bán hàng qua mạng, các chiến lược thâm nhập và chiếm lĩnh thị phần ngày càng nhiều, đồng thời họ hoạt động khá ổn định cũng như chiến lược nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng được thực hiện tốt
¾ Để duy trì lợi thế cạnh tranh và giành thắng lợi trong kinh doanh đòi hỏi công ty không ngừng nghiên cứu thăm dò nhu cầu thị trường và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, đồng thời phải tiến hành nghiên cứu đối thủ cạnh tranh một cách
kỹ lưỡng Ta có thể tổng hợp các đối thủ cạnh tranh chính phân khúc xe của công ty trên thị trường xe tải và xe du lịch Việt Nam (phụ lục 5)
Các nhà cung cấp:
Đặc điểm của công ty Bắc Quang là doanh nghiệp thương mại, là đại lý tiêu thụ xe cho công ty liên doanh sản xuất ô tô Ngôi Sao (VSM) Trong những năm qua VSM luôn là nhà cung cấp có uy tín về các dòng xe Mitsubishi hay phụ tùng đạt chất lượng cao Quan hệ làm ăn của công ty dựa trên cơ sở tự nguyện hợp tác, đôi bên cùng có lợi, trên các hợp đồng mua bán ký kết với nhau Với phương châm kinh doanh đúng đắn, luôn đạt tiêu chuẩn từ phía nhà máy đặt ra và lấy chữ tín làm đầu nên công ty đã được bạn hàng nể trọng cung cấp các dòng xe chất lượng cao, giá tối
ưu và chuyển giao đúng kỳ hẹn
2.2.1.2 Môi trường vĩ mô:
7 Môi trường vĩ mô là những lực lượng trên bình diện xã hội rộng lớn, có ảnh hưởng đến môi trường vi mô Nó tạo ra hành lang cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Sau đây chúng ta sẽ xét một số yếu tố của môi tường vĩ mô
có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Các yếu tố về kinh tế
Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của công ty mang tính chất thương mại Bên cạnh đó, tình hình thị trường đang dần hồi phục, lãi suất Ngân hàng giảm cùng với nhiều chính sách kích cầu của chính phủ đã tạo cơ hội cho công ty phát triển Do đó, công ty cần liên kết
Trang 31với các Ngân Hàng nhằm hỗ trợ đắc lực trong việc đẩy mạnh hoạt động bán hàng, nâng cao uy tín chất lượng cho công ty
Môi trường kỹ thuật công nghệ
Trong cơ chế thị trường hiện nay, nhân tố máy móc thiết bị, công nghệ đóng vai trò quan trọng và có tính quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhân tố này cho phép các doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà tăng khả năng cạnh tranh, tăng vòng quay của vốn lưu động, tăng lợi nhuận và đảm bảo thực hiện yêu cầu quy luật tái sản xuất mở rộng
Các yếu tố về chính trị - pháp luật
Với cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ, có khoa học, tuân thủ đúng với quy định của Nhà Nước thì việc quản lý, sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ đạt kết quả cao, hạn chế được sự thất thoát vốn Bên cạnh đó, Nhà Nước thường tác động vào nền kinh tế thông qua hệ thống các chính sách, các công cụ điều tiết nền kinh tế như chính sách tài chính, tiền tệ, v.v
bộ phận nhằm nâng cao tinh thần, trách nhiệm, nâng cao tính chủ động sáng tạo trong hoạt động kinh doanh của công ty
Một bộ phận khác cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc thực hiện
kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt động trong công ty đó là cơ sở vật chất kỹ thuật
được trang bị trong công ty Đến nay, công ty được xây dựng trên khuân viên đất
Trang 32rộng 2.000 m2 với tổng số vốn đầu tư xây dựng và hoạt động gần 30 tỷ đồng, đáp ứng được tiêu chuẩn 3S là bán hàng, dịch vụ sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng và cung cấp phụ tùng chính hiệu
Bảng 2.1: Tình hình biến động vốn của Công ty TNHH ô tô Bắc Quang giai đoạn 2008 – 2010
hơn Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến tổng vốn kinh doanh của công ty
Trang 33
2.2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh xe ô tô thương hiệu Mitsubishi tại công ty TNHH ô tô Bắc Quang:
2.2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp của công ty:
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp tại công ty TNHH ô tô Bắc
Quang giai đoạn 2008 - 2010
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Biể u Đồ Thể Hiệ n Doanh Thu Và Lợi Nhuận Giai Đoạn 2008-2010
Tổng doanh thu Tổng lợi nhuận
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện tổng doanh thu và lợi nhuận của công ty
TNHH ô tô Bắc Quang giai đoạn 2008-2010
[Nguồn: Tác giả tổng hợp và xử lý bằng phần mềm Exel]
Nhận xét:
7 Nhìn chung, kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Bắc Quang có xu hướng tăng lên qua từng năm từ 2008 đến 2010 cụ thể:
Trang 34 Năm 2008 doanh thu đạt 108,58 tỷ đồng tăng lên 218,93 tỷ đồng năm
2010 Trong đó, đáng chú ý nhất là năm 2009 doanh thu đạt 164,92 tỷ đồng tăng 56,33 tỷ đồng so với năm 2008 và đạt mức tương đối là 151,88% so với năm 2008
Lợi nhuận được xem là chỉ tiêu tổng hợp cuối cùng của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Qua bảng số liệu ta nhận thấy lợi nhuận của công ty tăng mạnh qua từng năm, cụ thể nhất là năm 2009, lợi nhuận đạt 1,2 tỷ đồng với mức so sánh tuyệt đối là 671,81 triệu đồng, tương đối là 224,88% so với năm 2008, đạt mức lợi nhuận ròng là 907,34 triệu đồng Qua năm 2010 lợi nhuận có giảm nhẹ so với năm 2009 với mức lợi nhuận ròng là 1,4 tỷ đồng
Chi phí giai đoạn 2008 – 2010: Nhìn chung qua bảng số liệu ta nhận thấy doanh nghiệp đã quản lý chi phí tốt, tổng chi phí đã tăng chậm hơn tốc độ tăng doanh thu và đã tiết kiệm được một khoản chi phí khá lớn, cụ thể năm 2010 mức chênh lệch tuyệt đối đạt 53,257 tỷ đồng so với năm 2009, trong đó năm 2009 đạt 55,66 tỷ đồng so với năm 2008
⇒ Như vậy, dựa vào kết quả tính toán trên ta nhận thấy doanh thu và lợi
nhuận của công ty tăng trưởng ổn định Tuy nhiên, để hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả hơn thì công ty phải có những biện pháp nhằm kích thích tiêu thụ từ phía khách hàng, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các chi phí trong hoạt động kinh doanh, nhằm nâng cao lợi nhuận với chi phí thấp nhất
2.2.2.2 Tình hình tiêu thụ xe ô tô thương hiệu Mitsubishi tại công ty TNHH ô tô Bắc Quang:
Tình hình tiêu thụ xe theo khu vực thị trường
Do mức thu nhập, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, cùng với chiến lược thị trường của công ty ở mỗi khu vực là khác nhau nên mức tiêu thụ ở mỗi khu vực cũng khác nhau Điều đó được thể hiện rõ thông qua số liệu sau:
Trang 35Bảng 2.3: Tình hình tiêu thụ xe ô tô thương hiệu Mitsubishi theo khu vực thị trường tại Công ty TNHH ô tô Bắc Quang
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy hoạt động tiêu thụ xe của công ty Bắc
Quang chủ yếu tập trung ở thị trường Miền Nam Do vậy, tỷ trọng xe tiêu thụ ở thị trường này cũng cao nhất cụ thể là:
¾ Khu vực Miền Nam: Năm 2009, sản lượng xe tiêu thụ là 249 xe, chiếm tỷ trọng 89,82% Năm 2010, sản lượng tiêu thụ xe giảm xuống chỉ còn 245 xe, chiếm 91,08% Tuy sản lượng xe năm 2010 giảm so với năm 2009 nhưng tỷ trọng thị trường Miền Nam tăng lên, nhất là các tỉnh đang phát triển mạnh trên thị trường phía Nam như Đồng Nai, Bình Dương, Sài Gòn, Vũng Tàu, Bình Phước,… Đây là những thị trường tương đối ổn định và đang có xu hướng phát triển tốt đối với công
ty
¾ Khu vực Miền Trung: Năm 2009, sản lượng xe tiêu thụ là 16 xe, chiếm tỷ trọng 5,82% Năm 2010, sản lượng xe tiêu thụ giảm xuống chỉ còn 14 xe chiếm tỷ trọng 5,2 % Trong đó thị trường thành phố Đà Nẵng và Nha Trang được coi là thị trường có triển vọng trong tương lai
¾ Khu vực Miền Bắc: Lượng xe tiêu thụ chiếm tỷ trọng nhỏ nhất, năm 2009 sản lượng tiêu thụ là 12 xe, chiếm 4,36% và đến năm 2010 sản lượng tiêu thụ giảm xuống chỉ còn 10 xe, chiếm 3,72% Điều này là do ở thị trường Miền Bắc có 4 đại
lý kinh doanh xe Mitsubishi hoạt động rất hiệu quả, đồng thời thị trường xe năm
2010 gặp nhiều khó khăn
Trang 36→ Như vậy, tình hình tiêu thụ xe ô tô thương hiệu Mitsubishi của công ty Bắc Quang nhìn chung tương đối tốt Tuy sản lượng tiêu thụ xe giảm nhẹ trong năm
2010, nhưng doanh thu và lợi nhuận vẫn đảm bảo sự phát triển hoạt động kinh doanh của công ty
Tình hình tiêu thụ xe theo các kênh phân phối:
Hoạt động tiêu thụ xe của công ty Bắc Quang chủ yếu được thực hiện thông qua 2 kênh là kênh bán hàng trực tiếp và kênh bán hàng cá nhân, được thể hiện rõ
thông qua bảng số liệu sau:
Bảng 2.4: Tình hình tiêu thụ xe theo các kênh phân phối của công ty TNHH ô tô Bắc Quang
Đơn vị tính: Xe
Nguồn: [16]
Nhận xét: Qua số liệu trên cho thấy sản lượng kênh phân phối trực tiếp luôn
chiếm ưu thế Năm 2009 đạt sản lượng 198 xe, chiếm 72%; qua năm tiếp theo sản lượng tăng lên là 200 xe, chiếm 74% tổng sản lượng kênh phân phối Vì vậy, hoạt động tiêu thụ xe tập trung ở kênh phân phối trực tiếp Bên cạnh đó, kênh phân phối
cá nhân lại chiếm tỷ trọng nhỏ; năm 2009 đạt sản lượng tiêu thụ là 77 xe chiếm 28%, nhưng qua năm 2010 sản lượng đang có xu hướng giảm xuống chỉ còn 69 xe, chiếm 26% tỷ trọng kênh phân phối
Tình hình tiêu thụ xe theo cơ cấu từng loại xe năm 2010:
Nhìn chung, tình hình tiêu thụ theo cơ cấu từng dòng xe Mitsubishi năm
2010 phát triển ổn định Đáng chú ý nhất là dòng xe tải Canter đạt sản lượng tiêu thụ mạnh nhất là 110 xe chiếm 41% so với tổng sản lượng các dòng xe khác Nguyên nhân là do thị trường các dòng xe tải không bị ảnh hưởng nhiều, hơn nữa mọi chính sách của Nhà Nước luôn ưu tiên dòng xe này và nhu cầu dùng xe tải là
Trang 37liên tục Do đó, dòng xe tải Canter luôn hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đem lại doanh thu, lợi nhuận khá lớn cho doanh nghiệp
Đứng thứ hai là dòng xe Triton đạt 67 xe chiếm tỷ trọng là 25%, sản lượng tiêu thụ xe Zinger năm 2010 là 62 xe chiếm tỷ trọng 23% và xe Grandis chiếm tỷ trọng nhỏ nhất là 11% với sản lượng bán ra trong năm 2010 khá khiêm tốn là 30 xe
(phụ lục 8)
Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận xe ô tô thương hiệu Mitsubishi tại
công ty TNHH ô tô Bắc Quang năm 2009-2010
Bảng 2.5: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận xe ô tô thương hiệu Mitsubishi tại công ty
TNHH ô tô Bắc Quang năm 2009-2010
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình doanh thu, lợi nhuận kinh doanh
xe từ 2009-2010 của công ty đang có xu hướng phát triển ổn định
Năm 2009, tổng sản lượng xe bán ra là 275 chiếc, đạt 157,48 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 864,47 triệu đồng; trong đó, góp phần làm tăng doanh thu đáng kể trong năm 2009 là dòng xe tải Canter chiếm 45% tổng doanh thu Đáng chú ý nhất
là loại xe tải từ 4,5 tấn đến 7,0 tấn là được ưa chuộng nhất Về mặt hàng xe du lịch chiếm 55% tổng doanh thu tiêu thụ xe Mitsubishi Năm 2009, dòng xe du lịch được
Trang 38coi là năm bán chạy nhất trong những năm gần đây và đem về doanh thu lớn cho
công ty Năm 2010, tuy sản lượng tiêu thụ xe ô tô có giảm nhẹ, nhưng doanh thu, lợi
nhuận vẫn đạt chỉ tiêu đề ra
Nhìn chung, các dòng xe đều tăng trưởng tốt với sự hội tụ của kiểu dáng đẹp,
thiết kế nội thất sang trọng, cùng với công nghệ hiện đại, giá xe hợp lý và chính
sách hậu mãi tốt; những yếu tố trên đã góp phần tích cực đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh xe ô tô thương hiệu Mitsubishi của công ty ngày càng phát triển
Doanh thu tiêu thụ xe giai đoạn 2005 – 2010:
Bảng 2.6: Doanh thu tiêu thụ xe ô tô thương hiệu Mitsubishi tại công ty TNHH
ô tô Bắc Quang giai đoạn 2005-2010
149,79 130,89
157,48
176,58
0 20
Trang 39Nhận xét: Nhìn chung, tổng doanh thu tiêu thụ xe Mitsubishi của công ty
TNHH ô tô Bắc Quang trong giai đoạn 2005-2010 đang có xu hướng phát triển trở lại Năm 2005 tổng doanh thu tiêu thụ xe đạt 130,89 tỷ đồng, nhưng đến năm 2010
doanh thu tăng lên và đạt 176,58 tỷ đồng
¾ Những ngày đầu của giai đoạn này từ 2005-2006 tổng doanh thu tiêu thụ
xe của công ty có tỷ lệ tăng nhẹ qua các năm, xoay quanh 140 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là 114,44% Những năm tiếp theo của giai đoạn này từ 2007-2008 tổng doanh thu tiêu thụ xe giảm mạnh, đáng chú ý nhất là năm 2008 giảm xuống chỉ còn 98,98 tỷ đồng Điều này là do năm 2007 xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới và sang năm 2008 Việt Nam bắt đầu bị ảnh hưởng Cuộc khủng hoảng xảy
ra đã buộc các ngân hàng phải thắt chặt cho vay vốn đối với các doanh nghiệp và người tiêu dùng
¾ Từ năm 2009-2010 tổng doanh thu tiêu thụ xe tại công ty tăng lên nhanh chóng Đây là dấu hiệu của sự phục hồi nền kinh tế sau khủng hoảng, cụ thể là năm
2009 đạt 157,48 tỷ đồng với tốc độ phát triển là 159,15 cao nhất trong giai đoạn này, sau đó tăng nhẹ qua năm 2010 là 176,58 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng là 112,13% so với năm 2009
→ Như vậy, tình hình doanh thu tiêu thụ xe Mitsubishi của công ty TNHH ô
tô Bắc Quang trong giai đoạn 2005-2010 là đang có xu hướng phát triển; có tỷ trọng doanh thu ngày càng lớn và tốc độ tăng trưởng trong những năm gần đây cao Với tình hình trên ta có thể tin rằng doanh thu tiêu thụ xe Mitsubishi của công ty sẽ ngày càng phát triển trong thời gian tới
2.2.3 Thực trạng hoạt động marketing tại công ty TNHH ô tô Bắc Quang: 2.2.3.1 Hoạt động marketing:
Hoạt động Marketing ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, nó gắn liền với sự phát triển mở rộng công ty, cũng như, phát triển đẩy mạnh thương hiệu của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây, công ty đã tổ chức các buổi lễ giới thiệu
và củng cố các dòng xe du lịch cũng như dòng xe tải Canter Tổ chức các chương
Trang 40trình khuyến mại hàng năm do VSM tổ chức cụ thể như năm 2010 có các chương trình khuyến mãi như:
¾ Ngày 07/07/2010 chương trình khuyến mãi “Hành trình hè cùng
Mitsubishi”
¾ Ngày 27/9/2010 chương trình khuyến mãi “Mitsubishi Triton – Gói
hỗ trợ tài chính” và “Mitsubishi – Chương trình bán hàng đặc biệt cuối năm”
¾ Ngày 29/11/2010 chương trình khuyến mãi “Phụ tùng chính hiệu –
Lợi ích dài lâu”
Hình 2.7: Chương trình khuyến mại năm 2010
Công ty đã tận dụng các các phương tiện hữu hiệu nhất để truyền tải thông điệp tới người tiêu dùng, quảng bá sản phẩm đẩy mạnh doanh số bán hàng cũng như phát triển thương hiệu
Công ty cũng đã thiết kế và sáng tạo cách trang trí bảng hiệu mới, các sản phẩm bên trong Showroom được bố trí trưng bày một cách hợp lý hơn nhằm tạo hiệu quả quảng cáo và thông điệp truyền thông tới khách hàng
Hàng năm công ty đã trích một khoản ngân sách để tài trợ các hoạt động từ thiện cho đồng bào lũ lụt miền trung, trẻ em khuyết tật, hội người mù tỉnh Đồng Nai v.v… thể hiện sự quan tâm, chia sẻ và đồng hành cùng xã hội; đồng thời,
góp phần phát triển thương hiệu Mitsubishi – Bắc Quang đối với cộng đồng