DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 Đối tượng và địa bàn khảo sát 42 Bảng 2.2 Số lượng học sinh TCCN tại Trường trong 5 năm qua 43 Bảng 2.3 Kết quả tốt nghiệp của học sinh TCCN trong 2 năm qua 44
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ NỮ
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ BẬC TCCN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUANG SƠN
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ NỮ
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 6
8 Bố cục luận văn 6
CHƯƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ 7
1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ 7
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quản lý nhà trường 12
1.2.4 Hoạt động dạy học thực hành nghề 13
1.2.5 Quản lý dạy học thực hành nghề 18
1.3 LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC Ở BẬC TCCN 20
1.3.1 Mục tiêu dạy học 20
1.3.2 Nội dung dạy học 21
1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học 22
1.3.4 Hoạt động học và hoạt động dạy 23
1.3.5 Các phương tiện và điều kiện dạy học 24
1.4 DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ BẬC TCCN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 25
Trang 41.4.1 Yêu cầu đối với dạy học thực hành nghề bậc TCCN trong giai
đoạn hiện nay 25
1.4.2 Các đặc điểm của dạy học thực hành nghề bậc TCCN 26
1.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ 29
1.5.1 Quản lý mục tiêu dạy học thực hành nghề 29
1.5.2 Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy thực hành nghề 30
1.5.3 Quản lý phương pháp dạy học thực hành nghề 30
1.5.4 Quản lý CSVC – TBDH, phương tiện và các điều kiện phục vụ dạy học thực hành nghề 31
1.5.5 Quản lý hoạt động dạy trên lớp của giáo viên 33
1.5.6 Quản lý hoạt động học tập thực hành của học sinh 34
1.5.7 Quản lý phương pháp kiểm tra – đánh giá kết quả học tập 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 36
CHƯƠNG 2 - THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG 37
2.1 TÔNG QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG 37
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 37
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính của nhà trường 39
2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 40
2.1.1 Mục tiêu khảo sát 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 41
2.2.3 Phương pháp khảo sát 41
2.2.4 Tổ chức thực hiện 42
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG 43
2.3.1 Thực trạng tổ chức dạy học thực hành nghề 43
Trang 52.3.2 Thực trạng về nội dung dạy học thực hành nghề 45
2.3.3 Thực trạng các hình thức tổ chức dạy học 45
2.3.4 Thực trạng sử dụng các phương pháp dạy học thực hành nghề 46 2.3.5 Thực trạng phương pháp đánh giá kết quả học tập thực hành 49
2.3.6 Thực trạng CSVC, TBDH và phương tiện phục vụ dạy học 51
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG53 2.4.1 Thực trạng nhận thức tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt đông dạy học thực hành nghề 53
2.4.2 Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học thực hành nghề 54
2.4.3 Thực trạng quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành nghề 56 2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả dạy học 60
2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trên lớp của giáo viên 61
2.4.5 Thực trạng quản lý hoạt động học thực hành nghề 64
2.4.6 Thực trạng quản lý CSVC, TTB DH, phương tiện phục vụ dạy học thực hành nghề 67
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 68
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 - BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC SINH BẬC TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG 75
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 75
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 75
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 75
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 75
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 76
Trang 63.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC
HÀNH NGHỀ 76
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức xây dựng mục tiêu dạy học thực hành nghề trình độ trung cấp chuyên nghiệp sát hợp với nhu cầu thực tiển và yêu cầu chất lượng nguồn nhân lực lao động của xã hội 76
3.2.2 Biện pháp 2: Tăng cường công tác quản lý nội dung và kế hoạch dạy học thực hành nghề 79
3.2.3 Biện pháp 3: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học, tăng cường tự học 82
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường quản lý giờ lên lớp của giáo viên qua dự giờ và kiểm tra hồ sơ giáo viên 85
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học thực hành 89
3.2.6 Biện pháp 6: Đổi mới công tác quản lý đánh giá giờ học thực hành 91
3.3 MỐI QUAN HỆ CỦA CÁC BIỆN PHÁP 95
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 95
3.4.1 Phương pháp tiến hành 95
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 95
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99
1 KẾT LUẬN 99
2 KHUYẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Viết đầy đủ
1 CBCNV Cán bộ công nhân viên
2 CBQL Cán bộ quản lý
3 CSVC Cơ sở vật chất
4 CSVC& TBDH Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
5 CTQL Công tác quản lý
6 DNSX Doanh nghiệp sản xuất
7 GDCN Giáo dục chuyên nghiệp
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đối tượng và địa bàn khảo sát 42 Bảng 2.2 Số lượng học sinh TCCN tại Trường trong 5 năm qua 43 Bảng 2.3 Kết quả tốt nghiệp của học sinh TCCN trong 2 năm qua 44
Bảng 2.4 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện
công tác quản lý phương pháp dạy học thực hành nghề 47
Bảng 2.5 Nhận xét các mức độ ưu tiên của các cách cho điểm,
đánh giá thực hành của học sinh 50
Bảng 2.6 Nhận xét các mức độ thực hiện đảm bảo điều kiện cơ sở
Bảng 2.7 Đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lý về những vấn
đề cần quan tâm trong nhà trường hiện nay 54
Bảng 2.8 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện
công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề 55 Bảng 2.9 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện
công tác quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch dạy thực hành
57
Bảng 2.10 Đánh giá của học sinh về chương trình đào tạo của
Bảng 2.11 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện
công tác quản lý hoạt động dạy của giáo viên dạy học thực hành nghề
61,62
Bảng 2.12 Đánh giá của giáo viên về sự quan tâm của cán bộ quản
lý đối với hoạt động chuyên môn trong trường 64
Trang 9Bảng 2.13 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện
công tác quản lý hoạt động học thực hành của học sinh 65,66 Bảng 2.14 Nhận thức về sự cần thiết và đánh giá mức độ thực hiện
công tác quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hành nghề
67
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của
các biện pháp (theo đánh giá của giáo viên) 96 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp
Theo đánh giá của CBQL) 97
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Nhà trường 38
Hình 2.2 Nhận thức tầm quan trọng của dạy học thực hành
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đang trở thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các cơ sở đào tạo
Nghị quyết Đại hội Đảng X đã định hướng đổi mới giáo dục hiện nay
“chuyển dần sang mô hình giáo dục mở, mô hình xă hội học tập suốt đời, đào tạo liên tục, liên thông giữa các bậc học, ngành học; xây dựng và phát triển
hệ thống học tập cho mọi người với những hình thức học tập, thực hành linh hoạt, đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên; tạo nhiều khả năng, cơ hội khác nhau cho người học, đảm bảo sự công bằng xă hội”[3]
Trong thời đại hiện nay, trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, hệ thống đào tạo nghề ở Việt Nam đang có nhiều đổi mới Việc phát triển nguồn nhân lực cao đáp ứng sự nghiệp CNH, HĐH đất nước là một chiến lược quốc gia trong toàn bộ chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo Hệ thống giáo dục nghề nghiệp có vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực mà trọng tâm là việc nâng cao chất lượng và hiệu quả nguồn nhân lực
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp đã cung cấp cho xã hội, cho thị trường lao động những kỹ thuật viên trung cấp, công nhân kỹ thuật trung cấp, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao, năng lực hành nghề thể hiện ở các kiến thức,
kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm việc được đào tạo trong các cơ sở đào tạo Hình thức đào tạo nghề nghiệp phong phú và đa dạng: Đào tạo dài hạn và đào tạo ngắn hạn; đào tạo chính qui và đào tạo không chính qui; đào tạo tại các trường hay các trung tâm dạy nghề Đặc trưng nổi bật của hệ thống nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kỹ năng, kỹ xảo hành nghề trên cơ sở nắm vững lý thuyết
Trang 12Trung cấp chuyên nghiệp là cấp học quan trọng nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc Do đó vấn đề dạy thực hành, luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo Sức mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và chất lượng đào tạo cao là sự đảm bảo hoạt động có hiệu quả của thị trường lao động Đó cũng
là cơ sở để thị trường lao động có thể thực hiện được các qui luật cung cầu, qui luật giá trị và qui luật cạnh tranh
Ngày nay với cơn lốc cách mạng thông tin trên thế giới đã tạo cho người học nhiều cơ hội ở khắp nơi: học ở thầy, học ở bạn, học trên mạng, học
ở sách vở, học ở thực tiễn Học sinh là người chủ động đi tìm tòi kiến thức, còn người thầy có vai trò hướng dẫn học sinh tìm tới chân lý của khoa học Điều đó đòi hỏi các trường TCCN phải đổi mới việc giảng dạy và học tập để đáp ứng với yêu cầu mới
Trường Cao Đẳng Bách khoa Đà Nẵng được thành lập năm 2008 với nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực có trình độ Cao đẳng kỹ thuật kinh tế và trình độ thấp hơn đó là Trung cấp chuyên nghiệp với các ngành nghề: Kế toán DNSX; Quản trị DNSX; Marketing; Nghiệp vụ lễ tân; Xây dựng công nghiệp; Tin hoc; Điều dưỡng đa khoa và Y sĩ đa khoa Quy mô đào tạo hiện nay hơn 4000 học sinh, sinh viên trong đó số học sinh trung cấp chuyên nghiệp chiếm 50%
Nhà trường đã nỗ lực phấn đấu xây dựng mô hình đào tạo chuẩn ngay
từ năm học đầu tiên để thương hiệu "Cao Đẳng Bách Khoa Đà Nẵng" đến với nhiều người và là nơi để người học đặt niềm tin và tự hào cùng Nhà trường phát triển
Quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề cho học sinh TCCN là một trong những nhiệm vụ hàng đầu trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Muốn hoạt động này đạt kết quả tốt cần có những biện pháp quản
Trang 13lý phù hợp đó cũng chính là vấn đề mà các nhà quản lý có tâm huyết quan tâm đến
Thực hành nghề là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị
về mặt lí luận và thực tiển của học sinh đối với việc độc lập trong thao tác của
họ, hình thành những kỹ năng quan trọng trong việc sáng tạo, giải quyết những công việc của cá nhân người công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ tương lai
Nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học thực hành nghề, bên cạnh những thuận lợi còn tồn tại làm ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thực hành, thực tập nghề của học sinh, cũng như ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện kỹ năng, chuyên môn, lý tưởng nghề nghiệp của họ Mặt khác, với chương trình đào tạo hiện nay, việc tổ chức dạy học thực hành nghề của học sinh có những yêu cầu mới, đòi hỏi họ phải độc lập khẳng định năng lực cá nhân trên cơ sở những gì đã được trang bị
Để đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học, trước hết cần xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn hoá về chuyên môn bởi vì giáo viên
là lực lượng quyết định chất lượng dạy học Song đội ngũ giáo viên cơ hữu của nhà trường vẫn còn hạn chế, giáo viên giảng dạy lý thuyết là những kỹ sư mới ra trường chưa được bồi dưỡng trong các trường đại học kỹ thuật; giáo viên thực hành chưa có nhiều kinh nghiệm giảng dạy, đặc biệt là kỹ năng nghề chưa cao; đội ngũ giáo viên còn trẻ nên còn thiếu kinh nghiệm trong chuyên môn nghiệp vụ, giáo viên thỉnh giảng chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng của nhà trường
Cơ sở vật chất tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng còn rất chậm, chưa đồng bộ và chưa hoàn chỉnh, phương tiện dạy học còn hạn chế chưa thật sự phát huy tối đa sự năng động, sáng tạo trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh
Trang 14Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa được mọi cán bộ, giáo viên nhận thức đầy đủ và áp dụng thành công
Đối tượng người học đa dạng, tình trạng lười học, chất lượng đầu vào của học sinh phổ biến là yếu về học lực, ý thức kỹ luật thấp cũng là nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động dạy học
Chất lượng đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội một cách đích thực, sinh viên tốt nghiệp ra trường đáp ứng được yêu cầu công việc tại các cơ quan, công ty, xí nghiệp theo đúng vị trí công tác sau này
Nhiều năm qua nhà trường cũng đã có đặc biệt quan tâm đến công tác dạy học thực hành và có một số giải pháp trong công tác quản lý hoạt động dạy nói chung và công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nói riêng nhưng cũng chưa mang tính hệ thống và triệt để Học sinh sau khi ra trường
kỹ năng nghề nghiệp còn yếu chưa đáp ứng yêu cầu thực tế của doanh nghiệp cũng như yêu cầu của nhà tuyển dụng Điều đó đặt ra cho nhà trường phải xem xét tổng thể việc tổ chức quản lý chất lượng dạy học thực hành đặc biệt
là dạy học thực hành nghề cho học sinh trung cấp chuyên nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý hoạt
động dạy học thực hành nghề bậc Trung cấp chuyên nghiệp tại Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu, và đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành phù hợp với điều kiện cụ thể của Nhà trường, có tính khả thi, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề bậc TCCN phù hợp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu : Biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực
hành nghề (bậc trung cấp) của trường Cao Đẳng Bách khoa Đà Nẵng
Trang 153.2 Phạm vi nghiên cứu : Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt
động dạy học thực hành nghề được thực hiện ở tất các lớp bậc trung cấp đang
đào tạo tại trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng giai đoạn 2009 -2013 và đề
xuất các biện pháp quản lý cho giai đoạn 2013-2020 đáp ứng yêu cầu đổi mới
GD&ĐT
- Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành được đề xuất để
áp dụng cho Ban Giám Hiệu và cán bộ quản lý đào tạo bậc trung cấp của trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng
4 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý có thể xác định được các biện pháp quản lý khả thi, phù hợp với đặc thù riêng của Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng, qua đó nâng cao chất lượng giờ học thực hành tại trường đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học thực hành
nghề ở bậc trung cấp chuyên nghiệp
5.2 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề tại
trường Cao đẳng Bách Khoa Đà Nẵng
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề ở
Trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết trong nghiên cứu các văn bản, tài liệu khoa học quản lý, quản lý giáo dục…nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra viết
Trang 16- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp xử lý số liệu: Phương pháp thống kê toán học
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Những vấn đề này đã được nghiên cứu:
- “Quản lý dạy học thực hành nghề (hệ trung cấp) ở trường Cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên” (2008) của Tô Văn Khôi
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay” (2011) của Đặng Thụy Đan Thanh
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường cao đẳng Y tế II –
Bộ Y tế” (2011) của Võ Anh Tuấn
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường cao đẳng nghề du lịch Huế” (2012) của Ngô Thị Phúc Hải
Trang 17kỳ nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường, giáo dục cũng vận hành theo
cơ chế đó Để tự khẳng định mình mỗi nhà trường phải tự đổi mới việc quản
lý nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng
Hoạt động dạy học là một hoạt động trọng tâm của quá trình giáo dục,
nó quy định sự thành công của hoạt động giáo dục Vì thế, hoạt động dạy học giữ vị trí trung tâm, chi phối tất cả các hoạt động khác trong nhà trường và có tính chất quyết định đến chất lượng giáo dục của nhà trường Việc đảm bảo và nâng cao chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường chịu ảnh hưởng của
Trang 18nhiều yếu tố trong đó yếu tố đóng vai trò cực kỳ quan trọng là công tác quản
lý hoạt động dạy học trong nhà trường Đây là hoạt động trọng tâm trong quản lý nhà trường, giúp nhà trường thực hiện được mục tiêu giáo dục, hình thành nhân cách và phẩm chất cho người học, đáp ứng yêu cầu của xã hội
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục, dạy học và công tác quản
lý hoạt động dạy học trong nhà trường, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, tài liệu, giáo trình, luận án, luận văn của các nhà khoa học, các tác giả trong
và ngoài nước nghiên cứu, đề cập đến, tác giả Trần Kiểm qua tác phẩm “Khoa học quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực tiễn” [11] đã đi sâu
nghiên cứu về các khái niệm quản lý, quản lý giáo dục; đặc điểm và bản chất của quản lý giáo dục Tác giả cũng nghiên cứu về quá trình quản lý giáo dục,
xu hướng đổi mới trong quản lý giáo dục…
Ngoài ra các tác giả khác như Đặng Quốc Bảo [1], Bùi Minh Hiền, Hồ Văn Liên [14] qua các giáo trình, các tập bài giảng dành cho các lớp cao học Quản lý Giáo dục cũng đã đi sâu vào phân tích những vấn đề, lĩnh vực cơ bản trong quản lý nhà trường, trong đó có quản lý hoạt động dạy học
Cùng với việc nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về giáo dục, dạy học và quản lý hoạt động dạy học thì việc nghiên cứu thực tiễn quản lý giáo dục và quản lý hoạt động dạy học tại các cơ sở giáo dục cũng là một đề tài rất được quan tâm Đã có khá nhiều đề tài luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, như:
- “Quản lý dạy học thực hành nghề (hệ trung cấp) ở trường Cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên” (2008) của Tô Văn Khôi
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường Cao đẳng Bà Rịa – Vũng Tàu hiện nay” (2011) của Đặng Thụy Đan Thanh
- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường cao đẳng Y tế II –
Bộ Y tế” (2011) của Võ Anh Tuấn
Trang 19- “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại trường cao đẳng nghề du lịch Huế” (2012) của Ngô Thị Phúc Hải
Những luận văn trên đã đề cập đến thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng của một số cơ sở đào tạo, đánh giá và đề xuất những biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý, nâng cao chất lượng dạy học của từng cơ sở giáo dục
Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt dộng dạy học thực hành nghề cho học sinh TCCN tại trường Cao đẳng Bách Khoa
Đà Nẵng, để từ đó tìm ra giải pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bậc TCCN trong nhà trường nói riêng cũng như trên địa bàn TP Đà Nẵng nói chung trong giai đoạn hiện nay
Nói tóm lại, có nhiều tác giả đã nghiên cứu đưa ra những giải pháp quản lý hoạt dạy học trong nhà trường Thật vậy, làm thế nào để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề cho học sinh TCCN hiện nay là vấn đề đang được quan tâm, đề tài này chưa được nghiên cứu ở trường Vấn đề chúng tôi đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề cho học sinh TCCN ở trường Cao đẳng Bách khoa Đà Nẵng và từ đó đề xuất những biện pháp quản lý phù hợp, mang tính khả thi góp phần nâng cao chất lượng dạy học bậc TCCN tại trường
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, “Quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [16] Hà Sỹ Hồ cho rằng:
“Quản lý là một quá trình tác động có định hướng (có chủ đích) có tổ chức,
Trang 20lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [8] Tác giả Trần Kiểm cho rằng: QL là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [11]
Theo “Từ điển tiếng Việt”: “Quản lý là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [23]
Các định nghĩa trên tuy nhấn mạnh mặt này hay mặt khác nhưng điểm chung thống nhất đều coi quản lý là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định Trong quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý Nói một cách tổng quát nhất, có thể xem quản lý là: Một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung
Hoạt động và các quan hệ quản lý chính là đối tượng của khoa học quản lý Quản lý ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn
so với việc làm của từng cá nhân riêng rẽ của một nhóm người khi họ tiến hành các công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau Nói một cách khác, thực chất của quản lý là quản lý con người trong tổ chức, thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức Ngày nay công tác quản lý được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội là vốn
- nguồn lực lao động - khoa học kỹ thuật công nghệ - tài nguyên và quản lý Trong đó quản lý có vai trò quyết định sự thành bại của công việc
Chức năng của quản lý: Lao động quản lý là dạng lao động đặc biệt gắn
liền với quá trình lao động tập thể và sự phân công xã hội Hoạt động quản lý
Trang 21thông qua sự tác động của chủ thể đến đối tượng quản lý
Theo tác giả Phạm Thanh Liêm: “Chức năng quản lý là một hệ thống được quy định một cách khách quan bởi những phân công và hợp tác lao động của đối tượng quản lý và sự phân công của lao động quản lý” [13], bao gồm:
Kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
- Kế hoạch hoá: Là chức năng cơ bản nhất, chức năng này định hướng
toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý, là cơ sở để nhà quản lý huy động tối đa các nguồn lực phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu và căn cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu và là căn cứ để kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ của tổ chức của đơn vị mình
- Tổ chức: Chức năng tổ chức trong quản lý là việc thiết kế cơ cấu sao
cho phù hợp với mục tiêu
- Chỉ đạo: Là hướng dẫn cụ thể theo một định hướng nhất định, liên kết
động viên người dưới quyền hoàn thành nhiệm vụ để đạt được mục tiêu của tổ chức
- Kiểm tra: Nhằm theo dõi, giám sát quá trình hoạt động từ đó tiến hành
đôn đốc, uốn nắn, điều chỉnh cho phù hợp để đạt được mục tiêu đã định
1.2.2 Quản lý giáo dục
Do giáo dục là một lĩnh vực hoạt động xã hội nên quản lý giáo dục được xem là quản lý xã hội Quản lý giáo dục luôn bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị - xã hội, phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia Phạm Minh Hạc quan niệm rằng: “Quản lý giáo dục
là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản
lý nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [6] Có thể hiểu
Trang 22khái niệm quản lý giáo dục là quản lý những tác động có hệ thống, khoa học,
có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý là quá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục như các trường học, trung tâm khoa học kỹ thuật, hướng nghiệp dạy nghề hay một tập hợp các cơ
sở phân bố trên địa bàn dân cư Các nguồn và tác giả tuy diễn đạt khác nhau song căn bản đều hiểu khái niệm quản lý giáo dục tương tự như trên (Nguyễn Ngọc Quang, 1989 [20], Đặng Quốc Bảo, 1997 [1], Trần Kiểm 2002, Bùi Văn
Quân, 2007[18] , Trần Kiểm (2004) [11], Khoa học quản lý giáo dục, Nxb
giáo dục, Hà Nội.v.v…); Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ
bản về lí luận quản lí giáo dục Trường cán bộ quản lí giáo dục Trung Ương
1, Hà Nội [20]; Bùi Văn Quân (2007) , Giáo trình quản lí giáo dục, NXB Giáo Dục, Hà Nội [18] Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa hẹp là quản lý các hoạt động giáo dục trong ngành giáo dục, quản lý một số cơ sở giáo dục đào tạo ở một địa phương hành chính nào đó
Quản lý giáo dục có thể hiểu theo nghĩa rộng là quản lý các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trường hay ngoài xã hội Quản lý xã hội có hệ thống nguyên tắc, chức năng và các giai đoạn của chu trình quản lý giáo dục
cụ thể Song cần hiểu khái niệm quản lý giáo dục một cách toàn diện bao gồm
cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp bởi vì suy đến cùng dù được hiểu theo nghĩa nào thì đích cuối cùng của quản lý giáo dục vẫn là vận dụng các quy luật khách quan để nâng cao chất lượng giáo dục
1.2.3 Quản lý nhà trường
Là sự quản lý của hiệu trưởng trường đó đối với toàn bộ những con
người, những hoạt động, những tổ chức và những phương tiện vật chất, kỹ thuật tài chính của trường để đạt cho được mục tiêu của việc giáo dục và đào tạo loại học sinh đó
Phạm Viết Vượng cho rằng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các
Trang 23cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục
để nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [25] Quản lý nhà trường được hiểu là:
- Tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, giáo viên và cán bộ nhân viên khác trong trường
- Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà trọng tâm là quá trình đào tạo các thế hệ học sinh thông qua quá trình dạy học - giáo dục
- Thực hiện có chất lượng mục tiêu về kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên
Quản lý trường học mang tính đặc thù riêng biệt đối với mỗi loại hình trường học, được thể hiện trước hết bởi bản chất của quá trình dạy học - giáo dục được phân biệt với mọi quản lý xã hội khác bởi sản phẩm của quá trình đào tạo là nhân cách của người lao động có văn hoá Thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy, hoạt động học tập của trò
1.2.4 Hoạt động dạy học thực hành nghề
a Hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng cho bất cứ loại hình nhà trường nào Dạy học được xem là con đường cơ bản nhất, thuận lợi nhất và có hiệu quả nhất giúp thế hệ trẻ chiếm lĩnh được nội dung học vấn, tự rèn luyện
để hoàn thiện nhân cách Có khá nhiều quan điểm về dạy học
Theo từ điển Giáo dục học thì dạy học là “truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những thông tin khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hóa, năng lực trí tuệ và kỹ năng thực hành trong đời sống thực tế” [7]
Tác giả Nguyễn Hữu Châu cho rằng “Dạy học được xác định như một
Trang 24nỗ lực để giúp một người nào đó có được, hoặc thay đổi một kỹ năng, kiến thức và các ý tưởng Nói một cách khác nhiệm vụ của người giáo viên là tạo
ra hoặc gây ảnh hưởng để có thể dẫn tới một sự thay đổi về hành vi mong muốn” [2]
Như vậy có thể hiểu dạy học là hệ thống những hành động liên tiếp và thâm nhập lẫn nhau của người thầy và trò dưới sự hướng dẫn của thầy, nhằm làm cho trò phát triển được nhân cách và qua đó đạt được mục đích dạy học
Dạy học là con đường cơ bản và quan trọng trong việc hình thành nhân cách cho người học Những nghiên cứu lý luận về giáo dục gần đây đã khẳng định rằng muốn phát huy vai trò của dạy học thì hoạt động dạy học cần phải: hướng vào người học, coi người học là trung tâm, tạo mục đích, động cơ, nhu cầu, hứng thú học tập đúng đắn, kích thích được tính tự giác, tích cực độc lập, sáng tạo của người học trên cơ sở định hướng, tổ chức điều khiển của người dạy Dạy học phải có trọng tâm, phải ưu tiên cho chất lượng Muốn vậy phải không ngừng cải tiến và đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học
Chúng ta có thể khẳng định rằng: Hoạt động dạy học là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại, rèn luyện để hình thành kỹ năng thái độ
Hoạt động dạy học dùng ở đây được hiểu là dạy học trong nhà trường, một bộ phận của hoạt động giáo dục tổng thể Khi xem xét về hoạt động dạy học có nhiều cách tiếp cận khác nhau như tiếp cận hướng vào hoạt động dạy của thầy hoặc tiếp cận hướng vào hoạt động học của trò Dạy học hướng vào hoạt động học của trò thì trọng tâm của hoạt động dạy học được đặt vào hoạt động học của trò chứ không phải vào hoạt động dạy của thầy Nói cách khác, thầy là người tạo ra việc học, khơi gợi cho trò khám phá và tạo dựng kiến
Trang 25thức, tạo ra môi trường học tập thuận lợi, nâng cao chất lượng học tập
Như vậy, có thể hiểu hoạt động dạy học là hệ thống những hành động phối hợp, tương tác giữa thầy và trò, trong đó dưới tác động chủ đạo của thầy, trò tự giác, tích cực, chủ động lĩnh hội hệ thống tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, hình thành thế giới quan khoa học và những phẩm chất của nhân cách Hoạt động dạy học là hoạt động kép gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò
- Hoạt động dạy
Hoạt động dạy “là hoạt động của thầy nhằm tạo ra, tổ chức và hướng
dẫn hoạt động học của trò, nhờ đó mà ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của người học” [9] Trong hoạt động dạy, thầy giữ vai trò chủ đạo trong toàn
bộ tiến trình dạy học Dạy hướng đến học, dạy thúc đẩy học, dạy bản chất là
tổ chức nhận thức cho người học và giúp cho họ học tốt hơn Thầy là người tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình học tập của trò, làm cho việc học tập của trò trở thành một hoạt động có ý thức, tự giác, tích cực và mang tính độc lập cao
Vai trò tổ chức, hướng dẫn của thầy trong hoạt động dạy học được thể hiện ở việc đề ra mục đích, yêu cầu nhận thức - học tập của học sinh Thầy là người thiết kế (lập kế hoạch) hoạt động dạy học; tổ chức hoạt động dạy và hoạt động học của học sinh trên lớp Thầy kích thích và duy trì tính tích cực
và chủ động học tập của học sinh Thầy kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh để điều chỉnh và sửa chữa kịp thời
- Hoạt động học
Hoạt động học “hoạt động học là hoạt động của học sinh nhằm chiếm lĩnh giá trị tri thức, văn hóa của nhân loại, nhờ đó mà hình thành và phát triển những năng lực và nhu cầu của mỗi người” [9] Học sinh là chủ thể của hoạt động học tập Dưới sự hướng dẫn của thầy, học sinh thể hiện vai trò chủ động,
tự giác, tích cực trong hoạt động nhận thức, trong học tập để chiếm lĩnh tri
Trang 26thức
Vai trò chủ động, tự giác, tích cực của học sinh trong hoạt động dạy học được thể hiện ở việc học sinh tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch học tập, tiến hành những thao tác nhận thức thực hiện nhiệm vụ học tập, thực hiện việc kiểm tra của thầy và tự kiểm tra của bản thân Học về bản chất là sự tiếp thu, xử lý thông tin dưới sự hướng dẫn sư phạm của thầy từ đó có được tri thức, kỹ năng thái độ
Như vậy hoạt động dạy và học tồn tại trong sự thống nhất và tương tác lẫn nhau Hai hoạt động dạy và học cùng hướng đến thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ dạy học.Trong hoạt động dạy thầy là chủ thể, giữ vai chủ đạo, là người tổ chức điều khiển hoạt động dạy học Người học là chủ thể trong hoạt động học, giữ vai trò chủ động, tích cực dưới sự hướng dẫn của thầy Do đó chất lượng hoạt động học tập của người học phụ thuộc vào trình độ tổ chức, điều khiển của thầy
Có thể khẳng định, hai hoạt động dạy và học được tiến hành do hai chủ thể khác nhau (thầy –trò) nhưng gắn bó chặt chẽ với nhau vì hoạt động dạy diễn ra để tổ chức và điều khiển hoạt động học, hoạt động học chỉ có ý nghĩa đầy đủ của nó khi được diễn ra dưới sự tổ chức và điều khiển của hoạt động dạy
Với ý nghĩa đó, hoạt động dạy và hoạt động học hợp thành hoạt động dạy học, thiếu một trong hai hoạt động này hoạt động dạy học không thể diễn
ra Hai hoạt động này có mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau Hoạt động dạy và hoạt động học luôn gắn bó với nhau không tách rời nhau, thống nhất biện chứng với nhau, tạo thành một hoạt động chung Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy Dạy tốt dẫn đến việc học tốt, để học tốt thì phải dạy tốt.Tuy nhiên trong sự tương tác qua lại giữa hoạt động dạy và hoạt động học phải đáp ứng được yêu cầu là “nhận thức rõ được mục đích, tổ chức tốt các
Trang 27mối quan hệ ngược – xuôi, lựa chọn những phương pháp dạy học trên cơ sở phân tích thông tin thu được”
b Hoạt động dạy học thực hành nghề
Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạo nghề nói riêng thường được phân chia ra một cách tương đối thành hai quá trình bộ phận là dạy học lí thuyết và dạy học thực hành Dấu hiệu quan trọng của quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực hành trong GDCN là dạy học không phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà phải chủ yếu là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lý
và xử lí thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp
Dạy lí thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và tri thức lí thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình thành những phẩm chất đạo đức cho học sinh
Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu
kĩ năng, kĩ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã hội Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch là một quá trình giảng dạy, học tập và lao động Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề Rõ ràng là sự phân chia tương đối QTDH trong đào tạo nghề như vậy là dựa vào chức năng, nhiệm vụ của dạy lí thuyết và dạy thực hành nghề Hai quá trình thường được bổ xung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế thừa nhau Hiện nay chúng ta đang có xu hướng thực hiện thống nhất quá trình dạy lí thuyết chuyên môn nghề với quá dạy trình thực hành nghề Hình thức đào tạo theo Mô-đun và MES mà chúng ta đang triển khai thực hiện chính là làm ranh giới tương đối giữa dạy lí thuyết nghề và dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ
Trang 28với nhau Tuy nhiên sự khác nhau trong phương pháp lĩnh hội, nhận thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề
1.2.5 Quản lý dạy học thực hành nghề
a Khái niệm quản lý hoạt động dạy học
Xét theo nghĩa tổng quan, vĩ mô thì quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, có ý thức và tuân thủ các quy luật khách quan của chủ thể quản lý giáo dục đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong hệ thống giáo dục Trong khi đó ở cấp độ vi mô (quản lý nhà trường) thì quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ và góp phần đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến.Trong nhà trường, dạy học là hoạt động trọng tâm, chi phối tất cả các hoạt động khác Hoạt động dạy học có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục, dạy học của nhà trường, đưa nhà trường đến mục tiêu dự kiến Vì vậy quản lý hoạt động dạy học là một nội dung cơ bản, quan trọng nhất và là nội dung quản lý đặc thù của quản lý nhà trường
Như vậy có thể hiểu quản lý hoạt động dạy học là những tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động giảng dạy của thầy, hoạt động học của trò và môi trường dạy học, đảm bảo cho các hoạt động đó được thực hiện một cách nghiêm túc, tự giác, có chất lượng và hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đạt được mục tiêu đề ra của nhà trường
b Quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề
Quản lý dạy học thực hành nghề được xem như nhiệm vụ trọng tâm của trường trung cấp chuyên nghiệp Đây là nhiệm vụ quyết định chất lượng đào
Trang 29tạo của nhà trường cũng như quyết định đến sự sống còn hay thương hiệu của trường Xét cho cùng, trong công tác đào tạo nghề dù ở cấp nào đi nữa thì chất lượng tay nghề hay kỹ năng nghề là đích đến của quá trình đào tạo nên việc quản lý dạy học thực hành nghề là một trong những yêu cầu “trọng điểm” về mặt quản lý
Quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề không phải là nhiệm vụ đơn
lẽ của một cá nhân nếu xét trên quan điểm hệ thống Dựa trên cơ cấu của trường thì đứng đầu bộ máy quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề nói riêng là Hiệu trưởng, tiếp đến là Phó Hiệu trưởng, Ban chủ nhiệm Khoa, tổ trưởng các tổ chuyên môn và toàn thể cán bộ Phòng Đào tạo
Quản lý hoạt động dạy học thực hành được tập trung chủ yếu ở việc quản lý hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, rèn luyện nghề cho học sinh Tuy vậy dạy nghề, rèn nghề không thể tách học sinh ra khỏi hoạt động tương tác Trong công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề việc hình thành những kỹ năng đến việc rèn luyện những kỹ năng một cách trực tiếp cũng như việc đánh giá là vô cùng cần thiết
Công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành nghề nhằm tạo lập một môi trường thuận lợi để giáo viên và người học tương tác một cách tích cực
để làm tốt mục tiêu dạy học thực hành hay chuẩn nghề nghiệp cuối cùng học sinh có được
Quản lý dạy học thực hành nghề chính là quản lý dạy học trong khi
thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động học tập thực hành của người học nhằm vào mục tiêu học thực hành là hình thành kĩ năng, rèn luyện kĩ xảo, phát triển khả năng hành dụng tương ứng với môn học, ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp Nội dung quản lí dạy học thực hành cũng bao gồm những mặt sau:
Trang 30- Quản lý mục tiêu hoạt động dạy học thực hành;
- Quản lý nội dung, kế hoạch dạy học thực hành;
- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học;
- Quản lý hoạt động dạy trên lớp của giáo viên;
- Quản lý hoạt động học thực hành của học sinh;
- Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập
1.3 LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC Ở BẬC TCCN
1.3.1 Mục tiêu dạy học
Điều 2 luật giáo dục đã nêu rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo ra những con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức và nghề nghiệp trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; Hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc” (2005) Tính chất nền giáo dục là “nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục Xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng” Nguyên lý giáo dục là “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với gia đình, giáo dục xã hội” “Nội dung giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, hiện đại và có hệ thống…Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học…”
Luật giáo dục (Năm 2005, điều 33, trang 25,26) qui định về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp như sau: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc
Trang 31phòng, an ninh” [15] Điều này có nghĩa là, giáo dục nghề nghiệp trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn lực, phát triển con người của đất nước ta trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy học:
- Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu
để chiếm lĩnh khả năng mới
- Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi
- Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức độ thành công của người học
- Xác định được trình độ hiện có của học sinh và thời gian, cơ sở vật chất
Hoạt động dạy học ở Trường Trung cấp chuyên nghiệp có những đặc điểm chung như hoạt động dạy học ở các trường khác, tuy nhiên nó có những điểm khác biệt đặc trưng do mục tiêu đào tạo của nhà trường đó là đào tạo đội ngũ công nhân với nguyên lý và phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính
1.3.2 Nội dung dạy học
Tại Điều 34, Khoản 1 của Luật giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về nội dung giáo dục nghề nghiệp như sau: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo[15] Điều này có nghĩa là, nội dung đào tạo nghề bao gồm các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp đòi hỏi người
Trang 32học phải nắm vững Trên cơ sở đó hình thành thế giới quan và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp để người học bước vào cuộc sống và lao động Để thực hiện được mục đích giáo dục nghề nghiệp nói riêng và thực hiện các nhiệm vụ dạy học nói chung, trong thực hành nghề cũng phải bảo đảm các yêu cầu như:
- Nội dung dạy học phải phù hợp với mục tiêu dạy học Mục tiêu đào tạo nghề là đào tạo nguồn nhân lực lao động có kỹ thuật, nội dung dạy học phải đảm bảo tính toàn diện, tính hệ thống, liên tục giữa các môn học, tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành; kỹ năng, kỹ xảo cần có của ngành đào tạo
1.3.3 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
Tại Điều 34, Khoản 2 của Luật giáo dục năm 2005 qui định yêu cầu về phương pháp giáo dục nghề nghiệp như sau: “Phương pháp giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc Về đổi mới phương pháp đào tạo, Nghị quyết Trung ương
4 ghi rõ: với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học Kết hợp tốt học gắn nhà trường với xã hội áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng học sinh năng lực giải quyết vấn đề Phương pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm phương pháp dạy học dùng lời, nhóm phương pháp dạy học trực quan, nhóm phương pháp thực hành và nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh Như vậy, mỗi phương pháp có một phạm vi nhất định,
nó qui định trình tự kế tiếp của các bước riêng rẽ của tư duy và hành động Toàn bộ các phương pháp dạy học không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà còn phải góp phần vào việc giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp cho học sinh học nghề
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng
Trang 33dạy mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng cho nên để có lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các phương pháp dạy học, cần căn cứ vào mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng từng môn học; căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất… Trên cơ
sở đó giáo viên tổ chức điều khiển hoạt động dạy, học sinh tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực nhiện tốt mục tiêu dạy học
1.3.4 Hoạt động học và hoạt động dạy
Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của học sinh nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học Quá trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động học, được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục đích
a Hoạt động dạy
Dạy là sự tổ chức và hoạt động tối ưu quá trình học sinh chiếm lĩnh tri thức, và bằng cách đó hình thành và phát triển nhân cách Dạy về bản chất là
sự tổ chức nhận thức cho học sinh và giúp họ học tập tốt
- Mục đích của dạy: Điều khiển hoạt động học của học sinh
- Chức năng của dạy: Dạy có chức năng kép, truyền đạt thông tin dạy
và điều khiển hoạt động học
- Nội dung của dạy: Theo chương trình quy định
- Phương pháp của dạy: Theo phương pháp nhà trường
Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy học Giáo viên xây dựng và thực thi kế hoạch dạy học, tổ chức cho học sinh hoạt động với mọi hình thức, trong những thời gian và không gian khác nhau, giáo viên
là người trực tiếp đảm nhiệm việc giảng dạy, giáo dục do nhà trường phân công, giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy và giáo dục Trong dạy thực hành, người giáo viên phải đạt trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp
Trang 34vụ theo qui định tại Điều 11 Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/01/2001 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Bộ luật lao động và luật giáo dục về dạy nghề Trong dạy học các điều kiện đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong dạy học các môn học thực hành chuyên môn nghề là: Phẩm chất và năng lực của giáo viên kỹ thuật, Mục tiêu và nội dung môn học; Phương pháp dạy học, trình độ nhận thức của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và đánh giá kiểm tra
b Hoạt động học
Là quá trình hoạt động của học sinh trong đó học sinh dựa vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức Hoạt động học là một nhận thức độc đáo, thông qua hoạt động mà người học chủ yếu thay đổi chính bản thân mình và ngày càng có năng lực hơn trong hoạt động tích cực nhận thức và cải biến hiện thực khách quan Hoạt động dạy và học luôn gắn
bó mật thiết với nhau, thống nhất biện chứng với nhau, dạy tốt dẫn đến học tốt, học tốt đòi hỏi phải dạy tốt
1.3.5 Các phương tiện và điều kiện dạy học
+ Phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp, hiện đại được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội kiến thức kỹ năng kỹ xảo
+ Thiết bị dạy học bao gồm: các thí nghiệm và thiết bị phòng thí nghiệm, các máy móc thiết bị kỹ thuật trong dạy học dạy nghề, các phương tiện nghe nhìn: phim nhựa, phim đèn chiếu, các loại máy chiếu, máy nghi âm, đĩa hình, vô tuyến truyền hình, máy tính, projector, overhead …
Trang 351.4 DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ HỆ TCCN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
1.4.1 Yêu cầu đối với dạy học thực hành nghề bậc TCCN trong giai đoạn hiện nay
Cả nước hiện nay có khoảng gần 600 cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) với quy mô trên 650.000 học sinh, trong số đó có trên 280 trường TCCN còn lại là các trường CĐ và ĐH tham gia đào tạo Việc “sống còn” của các trường TCCN tùy thuộc vào nhiều yếu tố, như chính sách đầu tư phát triển, sự năng động của hệ thống các trường TCCN đặt trong mối quan
hệ với các cơ sở dạy nghề và giáo dục đại học, việc làm sẵn có trên thị trường… trong đó tuyển sinh chỉ là một yếu tố Trong điều kiện cạnh tranh nguồn tuyển gắt gao, các trường TCCN cần nhận thức được việc nâng chất lượng đào tạo là điều kiện tiên quyết cho sự sống còn và phát triển một cách bền vững
- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có hoạt động đào tạo nghề Toàn cầu hoá và hội nhập đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường, của khu vực và thể giới Đồng thời nó cũng tạo cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến
- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các cơ
sở đào tạo phải thay đổi để đáp ứng nhu cầu học tập; khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ về giáo dục đào tạo phát triển tạo điều kiện
để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao chất lượng
- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng
Trang 36về việc dạy nghề, học nghề và vai trò của lao động có kỹ năng nghề thay đổi cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề; nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo; thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng
1.4.2 Các đặc điểm của dạy học thực hành nghề bậc TCCN
Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc
- Đặc điểm chương trình đào tạo:
Chương trình dạy nghề thể hiện mục tiêu dạy nghề, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi cấu trúc và nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi mô-đun, môn học
và mỗi nghề
Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp được thực hiện ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở; từ một đến hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông Việc xây dựng chương trình đào tạo áp dụng Quyết định số: 40/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 8 năm
2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chương
trình khung trình độ trung cấp chuyên nghiệp Để đảm bảo tay nghề cho người học sau khi tốt nghiệp yêu cầu: Thời gian dành cho thực hành thực tập
Trang 37bắt buộc chiếm 50% - 75%, Với phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính nên cấu trúc chương trình đào tạo thiên về thực hành
- Đặc điểm về phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học chủ đạo ở các trường trung cấp phải là phát huy cao độ tính tự giác, tích cực, độc lập, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh Trong các trường trung cấp chuyên nghiệp phương pháp dạy học vẫn lấy học sinh làm trung tâm, học sinh có thể tham gia vào công việc tổ chức và tự tổ chức quá trình học tập và nghiên cứu Bên cạnh đó, để giúp cho việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo theo chuyên môn được đào tạo, các phương pháp được
sử dụng chủ yếu là các hình thức luyện tập theo nguyên công, luyện thao tác, luyện tập quá trình lao động, các hệ thống luyện tập như hệ thống luyện tập theo trình tự giản đơn - tăng tiến và hệ thống luyện tập theo trình tự không đầy đủ với các hình thức hướng dẫn của giáo viên như toàn lớp, theo nhóm,
và cá nhân Quá trình đào tạo kỹ thuật như vậy có thể diễn ra ở trường cũng
có thể diễn ra ở các xí nghiệp nên phương pháp dạy học cũng gắn bó với đặc điểm từng nơi
Tuy nhiên với phương châm rèn luyện kỹ năng nghề là chính nên trong công tác dạy học thực hành cần chú trọng phương pháp sử dụng trang thiết bị
để không xảy ra mất an toàn lao động, sử dụng đúng qui trình qui phạm, hiệu quả
- Đặc điểm về người dạy:
Mục tiêu đào tạo của Nhà trường là đào tạo kỹ thuật viên bậc trung cấp,
để thực hiện mục tiêu đào tạo này đội ngũ giáo viên trong nhà trường vừa phải có năng lực chuyên môn bao gồm kiến thức và năng lực thực tiễn (tay nghề), năng lực phương pháp, năng lực quản lý, năng lực xã hội và năng lực
sư phạm Đối với giáo viên dạy lý thuyết tối thiểu phải tốt nghiệp đại học và sau đại học, bên cạnh đó về tay nghề các giáo viên dạy các môn cơ sở, chuyên
Trang 38môn phải có khả năng xử lý các tình huống kỹ thuật có tay nghề cao và có kiến thức thực tiễn Đối với giáo viên hướng dẫn thực hành tối thiểu phải có tốt nghiệp cao đẳng, đại học bên cạnh đó là giáo viên thực hành phải có tay nghề cao có kiến thức thực tiễn có khả năng xử lý các tình huống kỹ thuật, có thể chỉ đạo sản xuất Trong trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề đội ngũ giáo viên dạy thực hành sẽ có số lượng nhiều hơn đội ngũ giáo viên lý thuyết
đủ điều kiện tiếp tục học bậc cao hơn, có những đối tượng không thích học tiếp lên bậc THPT nhưng nhìn chung về thể hình những đối tượng này chưa hoàn thiện, sức khoẻ để học các thiết bị công nghệ mới hiện đại chưa đảm bảo, ở độ tuổi đang hoàn thiện nhân cách và tập làm người lớn nên nhiều khi hay thay đổi quyết định và thiếu tập trung Tâm lý thua bạn kém bè khi đại đa
số người Việt Nam đều muốn con mình học THPT và đỗ đại học khiến cho học sinh cũng bị phân tán
Đối tượng thứ hai là học sinh tốt nghiệp THPT nhưng không thi đỗ đại học hoặc không đủ điều kiện về kinh tế để học bậc đại học Ở nhóm đối tượng này lứa tuổi đã lớn hơn (17-19 tuổi) nhân cách đã phát triển hơn, sức khoẻ và thể hình tốt hơn họ đã sẵn sàng để học tập nhằm chuẩn bị cho mình hành trang bước vào đời Ở lứa tuổi này họ có nhiều hoài bão và ước mơ tuy nhiên hầu hết do không thi đỗ được vào các trường đại học, cao đẳng do đó yếu tố
Trang 39tâm lý chán chường và chưa chuẩn bị một cách đầy đủ về tâm lý bước vào học nghề cũng là một trở ngại
Đối tượng thứ ba là các đối tượng người học đã trưởng thành về lứa tuổi họ đều đã trên hai mươi tuổi, đã cơ bản hoàn thiện nhân cách và sức khoẻ, lý do học nghề của các đối tượng này do muốn chuyển đổi nghề nghiệp,
do chưa có công ăn việc làm, là nông dân do mất đất khi bị Nhà nước thu hồi làm các khu công nghiệp, là bộ đội sau khi hoàn thành nghĩa vụ quân sự…Đặc điểm của đối tượng này là xác định đúng mục đích và động cơ học tập, nghiêm túc trong học tập tuy nhiên do đã lớn tuổi nên nhận thức bắt đầu hạn chế, khả năng tiếp thu công nghệ mới có khó khăn hơn hai đối tượng trên nhưng về cơ bản dạy nghề cho các đối tượng này thuận lợi vì họ đã có ý thức học, thực sự muốn học nghề
1.5 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỰC HÀNH NGHỀ
1.5.1 Quản lý mục tiêu dạy học thực hành nghề
Mục tiêu của dạy học thực hành nghề được triển khai trên cơ sở mục tiêu chương trình đào tạo TCCN đồng thời bảo đảm:
- Mục tiêu phải gắn với yêu cầu phát triển xã hội, gắn với nhu cầu thực
tế địa phương
- Mục tiêu giúp cho học sinh “học để biết”, “học để làm”, “học để tự khẳng định” và “học để cùng chung sống” nhằm thích nghi nhanh với nghề nghiệp
- Mục tiêu phải đạt được việc hình thành phẩm chất và năng lực cá nhân
- Mục tiêu cần được xác định trên căn cứ các điều kiện thực tế của đơn
vị như khả năng của học sinh, trình độ của giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trang 40Nhà quản lý phải xác định một cách hợp lý những kỹ năng nghề cần đạt được theo mục tiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài Đối với người học ở bậc TCCN thì học để làm được xem là nhiệm vụ trọng tâm nên những kỹ năng cần đạt được phải giúp người học làm được những công việc cụ thể trong yêu cầu của nghề ứng với từng chuyên ngành để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động, người sử dụng lao động
1.5.2 Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy thực hành nghề
Yêu cầu của công tác quản lý là tổ chức và điều khiển để thực hiện đúng và tốt các chương trình môn học để đảm bảo khối lượng và chất lượng kiến thức cho học sinh theo đúng với mục tiêu dạy học, làm cho học sinh tích cực học tập, lao động biến kiến thức truyền thụ của thầy giáo thành kiến thức của mình từ đó vận dụng vào thực tiễn
Quản lý nội dung kế hoạch giảng dạy thực hành là một biện pháp quan trọng trong quá trình đào tạo nhằm bảo đảm chất lượng và mục tiêu đào tạo
về mặt kỹ thuật và chuyên môn tương ứng trong toàn khóa học hay toàn bộ quy trình dạy học thực hành Công việc này đòi hỏi phải xác định một cách rõ ràng và cụ thể về thời gian thực hiện, trình tự thực hiện và những yêu cầu liên quan, Có thể cụ thể hóa công việc này như sau:
- Quản lý thực hiện kế hoạch tiến độ thời gian và các hoạt động giảng dạy, học tập thực hành nghề
- Quản lý nội dung, kế hoạch giảng dạy, học tập thực hành
- Quản lý hoạt động thực tập tay nghề tại nhà xưởng hoặc sơ sở thực tập, thực hành
- Quản lý các hoạt động có liên quan đến việc dạy học thực hành hiệu quả như thi đua, hội thi, hội giảng
1.5.3 Quản lý phương pháp dạy học thực hành nghề
Trong dạy học, quản lý phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng