Mọi nỗ lực hoạt động trên thương trường của doanh nghiệp chỉ nhằm vào một mục tiêu duy nhất là đẩy mạnh doanh số mở rộng thị trường tiêu thụ, nhờ đó hàng hóa được chuyển thành tiền, thực
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đại học và bài luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý kiến nhiệt tình của quí thầy cô trường Đại Học Lạc Hồng, tập thể ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An và đặc biệt là giáo
viên hướng dẫn đề tài nghiên cứu Thầy Th.s Nguyễn Văn Dũng
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô Khoa Quản trị Kinh tế - Quốc
tế trường Đại học Lạc Hồng, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy Th.s Nguyễn Văn Dũng đã dành rất nhiều
thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn quí anh chị, các cô chú trong Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An đã hổ trợ, cung cấp số liệu về Công ty để tiến hành nghiên cứu dề tài
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thành luận văn trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự
cảm thông và tận tình chỉ bảo của Quí Thầy cô và các bạn
Trân trọng
Tác giả
Đỗ Anh Khôi
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục bảng biểu
Phụ lục
PHẦN MỞ ĐẦU Trang 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .2
Chương 1 Cơ sở lý luận về hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ 3
1.1Một số quan điểm cơ bản về thị trường .3
1.1.2 Phân loại và phân đoạn thị trường 4
1.1.2.1 Phân loại thị trường .4
1.1.2.2 Phân đoạn thị trường 6
1.1.3 Vai trò và chức năng của thị trường .6
1.1.3.1 Vai trò của thị trường 6
1.1.3.2 Chức năng của thị trường 7
1.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ trong doanh nghiệp .9
1.2.1 Thế nào là mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm .9
1.2.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ trong doanh nghiệp 10
Trang 31.2.2.1 Quan hệ cung cầu_giá cả trên thị trường 10
1.2.2.2 Nhịp độ phát triển sản xuất kinh doanh các ngành kinh tế quốc dân 10
1.2.2.3 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp 11
1.2.2.4 Nhân tố về kĩ thuật công nghệ .12
1.2.2.5 Nhân tố tiềm năng của doanh nghiệp .12
1.3 Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường .13
1.3.1 Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu thị trường .13
1.3.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm .13
1.3.3 Hoàn thiện chính sách giá 14
1.3.4 Hoàn thiện chính sách phân phối 15
1.4 Đặc điểm kinh tế về thị trường Bình Dương 16
1.4.1 Đặc điểm vị trí địa lý .16
1.4.2 Đặc điểm kinh tế 16
KẾT LUẬN 17
Chương 2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An 3
2.1 Giới thiệu chung về Công ty .18
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18
2.1.2 Chức năng, mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty 19
2.1.2.1 Chức năng: 19
2.1.2.2 Nhiệm vụ: 19
2.1.2.3 Quyền hạn: 20
2.1.2.4 Mục tiêu: 20
Trang 42.1.3 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 21
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy 21
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận: 22
2.1.4 Một số đặc điểm của Công ty .24
2.1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm 24
2.1.4.2 Đặc điểm về thị trường .26
2.1.4.3 Đặc điểm về công nghệ 26
2.1.4.4 Đặc điểm về quản lí chất lượng sản phẩm 27
2.1.4.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực .28
2.2 Thực trạng hoat động sản xuất kinh doanh những năm qua .31
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An 31
2.2.2 Thực trạng về thị trường tiệu thụ sản phẩm của Công ty .34
2.2.2.1 Phân tích thị trường theo cơ cấu sản phẩm 34
2.2.2.2 Phân tích thị trường theo khu vực địa lý 35
2.3 Thực trạng hoạt động Marketing những năm qua từ năm 2008-2010 37
2.3.1 Thực trạng hoạt động Marketing tại Công ty .37
2.3.1.1 Nghiên cứu thị trường 37
2.3.1.2 Chiến lược sản phẩm 41
2.3.1.3 Chiến lược về giá .43
2.3.1.4 Chiến lược kênh phân phối: 46
2.3.1.5 Chính sách xúc tiến bán hàng .49
2.3.1.6 Chi phí Marketing: 49
2.4 Những thuận thuận lợi và khó khăn của Công ty cổ phần đầu tư Toàn An 51
Trang 52.4.1 Thuận lợi 51
2.4.2 Khó khăn 51
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại của những khó khăn .53
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan .53
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 55
KẾT LUẬN 55
Chương 3 Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ than của Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An .57
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty trong thời gian tới 57
3.1.1 Phương hướng phát triển của công ty 57
3.1.2 Mục tiêu phát triển của Công ty .58
3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Bình Dương 58
3.2.1 Xây dựng chính sách giá hợp lý .59
3.2.2 Chính sách phân phối .62
3.2.3 Tăng cường các hoạt động hỗ trợ xúc tiến bán hàng 64
3.2.4.Thành lập phòng Marketing. 65
3.2.5Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường Bình Dương .67
3.3 Một số kiến nghị với nhà nước .69
KẾT LUẬN 71 Tài liệu tham khảo
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bảng kết cấu sản phẩm 25
Bảng 2.2: Bảng tình hình số lượng lao động (2009_2010) 28
Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình số lượng lao động (2009_2010) 30
Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2008-2010) 31
Bảng 2.5: Bảng so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
(2008_2010) 32
Bảng 2.6: Bảng tình hình tiêu thụ theo cơ cấu sản phẩm 34
Bảng 2.7: Bảng tỉ lệ phần trăm lượng than tiêu thụ tại một số thị trường 36
Bảng 2.8: Bảng chi phí nghiên cứu thị trường của Công ty (2008_2010) 38
Bảng 2.9: Bảng các kết quả nghiên cứu thị trường 39
Bảng 2.10: Bảng tỉ lệ tiêu thụ năng lượng than trong các ngành 39
Bảng 2.11: Bảng một số loại than được bổ xung (2011_2012) 42
Bảng 2.12: Bảng báo giá của Công ty (2008_2010) 43
Bảng 2.13: Bảng so sánh mức chênh lệch giá của Công ty (2008_2010) 44
Bảng 2.14: Bảng giá bán một số loại than chủ yếu của Công ty so với đối thủ cạnh tranh chính 45
Bảng 2.15: Bảng kết quả tiêu thụ sản phẩm qua các phương thức bán hàng 48
Bảng 2.16: Bảng giá chiết khấu cho Khách hàng 49
Bảng 2.17: Bảng doanh thu và chi phí Marketing của Công ty (2008-2010) 50
Trang 7Bảng 2.18: Bảng so sánh tỉ lệ chi phí Marketing và doanh thu 50
Bảng 3.1: Bảng giá bán đề xuất 6 tháng đầu năm 61
Bảng 3.2: Bảng tỉ lệ phần trăm ngành nghề kinh doanh tại một số KCN 68
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Bộ máy tồ chức của Công ty 22
Sơ đồ 2.2: Mô hình kênh phân phối của Công ty cổ phần đầu Tư Toàn An trên thị trường 47
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ xác định mức giá bán tối ưu 59
Sơ đồ 3.2: Mô hình kênh phân phối đề xuất 63
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ phòng Marketing đề xuất 65
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu 2.1 Tổng doanh thu của Công ty (2008-2010) 32
Biểu 2.2 Lợi nhuận của Công ty (2008_2010) 33
Biểu 2.3 Biểu đồ phần trăm lượng than tiêu thụ tại một số thị trường 36
Biểu 2.4 Biểu tỉ lệ tiêu thụ năng lượng than trong các ngành 40
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Bình Dương 16
Hình 2.1 Hệ thống sàn tuyển 26
Hình 3.1 Vị trí địa lý thị trường huyện Tân Uyên và Bến Cát 67
Trang 8Hoạt động tiêu thụ hàng hóa và việc mở rộng thị trường tiêu thụ luôn gắn liền với sự sống còn của doanh nghiệp Mọi nỗ lực hoạt động trên thương trường của doanh nghiệp chỉ nhằm vào một mục tiêu duy nhất là đẩy mạnh doanh số mở rộng thị trường tiêu thụ, nhờ đó hàng hóa được chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và chu chuyển tiền tệ trong xã hội, đảm bảo phục
vụ cho các nhu cầu xã hội [3_trang 2]
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An cùng với việc tìm hiều, xem xét tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty tôi thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã đạt một số kết quả nhưng bên cạnh đó Công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Xuất phát từ thực tế, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, Thầy giáo Th.s
Nguyễn Văn Dũng và sự giúp đỡ của Công ty, các anh chị phòng kinh doanh, tôi đã
mạnh dạn chọn đề tài: “Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng thị trường tiêu
thụ than tại Bình Dương của Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An” cho luận án tốt
nghiệp của mình
Trang 92 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Một số giải pháp Marketing nhằm mở rộng
thị trường tiêu thụ than tại Bình Dương của Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An”
là phân tích, tìm hiểu, nghiên cứu quá trình hoạt động, đánh giá hiện trạng thị trường tiêu thụ của Công ty Từ đó tìm ra một số giải pháp thích hợp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ cho Công ty trong thời gian đến
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Luận văn chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động tiêu thụ và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu Tư Toàn An Tác giả đứng trên gốc độ của doanh nghiệp để phân tích, luận giải và đề xuất các giải pháp, các ý kiến nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Pháp thu thập số liệu
- Trực tiếp xin số liệu ở Công ty
- Thu thập các số liệu trên Internet, báo chí và kiến thức đã học
• Phương pháp phân tích số liệu
Trong quá trình phân tích phương pháp sử dụng chủ yếu là so sánh Đây là phương pháp dùng để so sánh giữa kì này với kì khác, từ đó thấy được sự tăng giảm của các chỉ tiêu qua các thời kì khác nhau
Trang 10CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
Trang 11CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG
THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ
1.1 Một số quan điểm cơ bản về thị trường
Thị trường ra đời gắn liền với nền sản xuất hàng hóa, nó là môi trường để tiến hành các hoạt động giao dịch mang tính chất thương mại của mọi doanh nghiệp công nghiệp Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết chỉ là địa điểm cụ thể gặp gỡ trực tiếp giữa người mua và người bán mà doanh nghiệp và khách hàng có thể chỉ giao dịch thỏa thuận với nhau thông qua các phương tiện thông tin viễn thông hiện đại Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa, khái niệm về thị trường ngày càng trở nên phong phú Có một số khái niệm phổ biến về thị trường như sau:[2_trang 6]
- Thị trường là nơi mua bán hàng hóa, là nơi gặp gỡ để tiến hành hoạt động mua bán giữa người mua và người bán.[11]
- Thị trường là phạm trù riêng của nền sản xuất hàng hóa Hoạt động cơ bản của thị trường được thể hiện qua ba nhân tố có mối quan hệ hữu cơ với nhau: nhu cầu hàng hóa dịch vụ, cung ứng hàng hóa dịch vụ và giá cả hàng hóa dịch vụ.[11]
- Thị trường là sự kết hợp giữa cung và cầu, trong đó những người mua và người bán bình đẳng cùng cạnh tranh Số lượng người mua và người bán nhiều hay ít phản ánh quy mô của thị trường lớn hay nhỏ Việc xác định nên mua hay bán hàng hóa dịch vụ với khối lượng và giá cả bao nhiêu do quan hệ cung cầu quyết định Từ đó
ta thấy thị trường còn là nơi thực hiện sự kết hợp giữa hai khâu sản xuất và tiêu dùng hàng hóa.[10]
- Theo David Beg thì thị trường là tập hợp các sự thõa mãn thông qua đó người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hóa và dịch vụ.[10]
- Theo Các-Mác hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao động xã hội và có sản xuất hàng hóa thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trường Thị trường chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát triển vô cùng tận.[10]
Trang 124
- Theo quan điểm của Marketing hiện đại: Thị trường bao gồm những khách hàng tiềm ẩn cùng có một nhu cầu hay mong muốn cụ thể sẵn sàng có khả năng tham gia trao đổi để thõa mãn nhu cầu hay mong muốn đó.[2_trang 25]
Tóm lại, thị trường là nơi trao đổi giữa bên bán và bên mua đã hình thành những mối quan hệ nhất định, đó là mối quan hệ giữa người bán và người mua Hoạt động trao đổi chỉ xảy ra khi nó thoã mãn đủ 5 điều kiện sau:[11]
1 Ít nhất phải có hai bên
2 Mỗi bên phải có ít nhất một thứ gì đó có thể có giá trị đối với bên kia
3 Mỗi bên đều có khả năng giao dịch và chuyển giao hàng hoá của mình
4 Mỗi bên đều có quyền tự do chấp nhận hay khước từ đề nghị của bên kia
5 Mỗi bên đều tin chắc là mình nên hay muốn giao dịch với bên kia
1.1.2 Phân loại và phân đoạn thị trường.[3_trang 8]
1.1.2.1 Phân loại thị trường
Một trong những điều kiện cơ bản để sản xuất kinh doanh có hiệu quả là doanh nghiệp phải hiểu biết thị trường và việc nghiên cứu phân loại thị trường là rất cần thiết Có 4 cách phân loại thị trường phổ biến như sau:
y Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:
Thị trường địa phương: bao gồm tập hợp khách hàng trong phạm vi địa phương nơi thuộc địa phận phân bố của doanh nghiệp
Thị trường vùng: bao gồm tập hợp khách hàng ở một vùng vị trí địa lý nhất định Vùng này được hiểu như một khu vực địa lý rộng lớn có sự đồng nhất về kinh tế_xã hội
Thị trường toàn quốc: hàng hóa và dịch vụ được lưu thông trên tất cả các vùng, các địa phương của một nước
Trang 13Thị trường quốc tế: là nơi diễn ra các giao dịch buôn bán hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế thuộc các quốc gia khác nhau
y Phân loại theo mối quan hệ giữa người mua và người bán:
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: trên thị trường này có nhiều người mua và người bán cùng một loại hàng hóa và dịch vụ Hàng hóa đó mang tính đồng nhất và giá cả là do thị trường quyết định
Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: trên thị trường này có nhiều người mua
và người bán cùng một loại hàng hóa, sản phẩm nhưng chúng không đồng nhất Điều này có nghĩa loại hàng hóa sản phẩm đó có nhiều kiểu dáng, mẫu mã, bao bì, nhãn mác, kích thước…khác nhau Giá cả hàng hóa được ấn định một cách linh hoạt theo tình hình tiêu thụ trên thị trường
Thị trường độc quyền: trên thị trường chỉ có một hoặc một nhóm người liên kết với nhau cùng sản xuất ra một loại hàng hóa Họ có thể kiểm soát hoàn toàn số lượng dự tính bán ra thị trường cũng như giá cả của chúng
y Phân loại theo mục đích sử dụng của hàng hóa:
Thị trường tư liệu sản xuất: đối tượng hàng hóa lưu thông trên thị trường là các
tư liệu sản xuất như: nguyên vật liệu, năng lượng, động lực, máy móc, thiết bị… Thị trường tư liệu tiêu dùng: đối tượng hàng hóa lưu thông trên thị trường là các vật phẩm tiêu dùng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của dân cư như: quần
áo, các loại thức ăn chế biến, đồ dùng dân dụng…
y Phân loại theo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp:
Thị trường đầu vào: là nơi doanh nghiệp thực hiện các giao dịch nhẳm mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho sản xuất Có bao nhiêu yếu tố đầu vào thì có bấy nhiêu thị trường đầu vào (thị trường tài chính_tiền tệ, thị trường lao động, thị trường khoa học_công nghệ, thị trường bất động sản…)
Trang 146
Thị trường đầu vào: là nơi doanh nghiệp tiến hành các giao dịch nhằm bán các sản phẩm đầu ra của mình Tùy theo tính chất sử dụng hàng hóa của doanh nghiệp
mà thị trường đầu ra là thị trường tư liệu sản xuất hay tư liệu tiêu dùng
1.1.2.2 Phân đoạn thị trường
Phân đoạn thị trường còn gọi là phân khúc thị trường hoặc cắt lát thị trường Phân đoạn thị trường là tiến hành phân chia thị trường thành những bộ phận người tiêu dùng theo một số tiêu chuẩn nào đó, trên cơ sở những những quan điểm khác biệt về nhu cầu, ví dụ như phân theo lứa tuổi, giới tính, mức thu nhập…
Đoạn thị trường (khúc thị trường) là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợp những kích thích của Marketing Đây là nhóm lớn có thể nhận biết Nhóm nhỏ thị trường là nhóm nhỏ hẹp hơn và có thể tìm kiếm một số những lợi ích đặc biệt
1.1.3 Vai trò và chức năng của thị trường.[3_trang 12]
1.1.3.1 Vai trò của thị trường
Thị trường có vai trò quan trọng đối với sản xuất hàng hóa, kinh doanh và quản lý kinh tế Bất kì quá trình sản xuất hàng hóa nào cũng đều qua khâu lưu thông
và phải qua thị trường Như vậy thị trường là khâu tất yếu của sản xuất hàng hóa Thị trường chỉ mất khi sản xuất hàng hóa không còn Như vậy, không thể coi phạm trù thị trường chỉ gắn với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Thị trường là chiếc “cầu nối” của sản xuất và tiêu dùng Thị trường là mục tiêu của quá trình sản xuất hàng hóa (hiểu theo nghĩa rộng) Thị trường là khâu quan trọng nhất của quá trình tái sản xuất hàng hóa Để sản xuất hàng hóa, xã hội phải chi phí sản xuất, chi phí lưu thông Thị trường là nơi kiểm nghiệm các chi phí đó và thực hiện yêu cầu quy luật tiết kiệm lao động xã hội
Thị trường không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán mà nó còn thể hiện các quan hệ hàng hóa tiền tệ Do đó thị trường được coi là môi trường của kinh doanh, kích thích mở rộng nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ từ đó mở rộng sản xuất,
Trang 15thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thị trường phá vỡ ranh giới về sản xuất tự nhiên, tự cấp, tự túc, chuyển từ nền kinh tế này sang nền kinh tế thị trường
Thị trường sản xuất kinh doanh thông qua sự biều hiện về cung cầu_giá cả trên thị trường Các nhà sản xuất kinh doanh nghiên cứu những biểu hiện đó để xác định nhu cầu của khách hàng từ đó tìm cách giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản của mình là: Sản xuất cái gì? Cho ai? Bằng cách nào? Do vậy thị trường được coi là “tấm gương” để các cơ sở sản xuất kinh doanh nhận biết được nhu cầu của xã hội và để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính bản thân mình Thị trường là thước
đo khách quan của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh
Trong quản lý kinh tế thị trường có vai trò vô cùng quan trọng Thị trường là đối tượng, là căn cứ của kế hoạch hóa Thị trường là công cụ bổ sung cho các công
cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế nhà nước Thị trường là môi trường kinh doanh, là nơi nhà nước tác động vào quá trình kinh doanh cơ sở
1.1.3.2 Chức năng của thị trường
Chức năng của thị trường là những tác động khách quan vốn có bắt nguồn từ bản chất của thị trường tới quá trình sản xuất và đời sống kinh tế xã hội Thị trường
có một số chức năng cơ bản sau:
y Chức năng thừa nhận:
Hàng hóa được sản xuất ra, người sản xuất phải bán nó Việc bán hàng được thực hiện thông qua chức năng thừa nhận của thị trường Thị trường thừa nhận chính là người mua chấp nhận thì cũng có nghĩa là về cơ bản quá trình tái sản xuất
xã hội của hàng hóa được hoàn thành Bởi vì bản thân việc tiêu dùng sản phẩm và các chi phí tiêu dùng cũng khẳng định trên thị trường hàng hóa được bán
Thị trường thừa nhận tổng khối lượng hàng hóa đưa ra thị trường, cơ cấu của cung cầu quan hệ cung cầu đối với từng hàng hóa, thừa nhận giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa, chuyển giá trị sử dụng và giá trị cá biệt thành giá trị sử dụng và giá trị xã hội, thừa nhận các giá trị mua và bán…
Trang 168
Thị trường không phải chỉ thừa nhận thụ động các kết quả của quá trình tái sản xuất, quá trình mua bán mà thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trường và thị trường còn kiểm nghiệm quá trình tái sản xuất, quá trính mua bán đó
y Chức năng thực hiện:
Hoạt động mua bán là hoạt động lớn nhất, bao trùm cả thị trường thực hiện hoạt động này là cơ sở quan trọng có tính chất quyết định đối với việc thực hiện các quan hệ hoạt động khác
Thị trường thực hiện bao gồm: hành vi trao đổi hàng hóa, thực hiện tổng số cung và tổng số cầu trên thị trường thực hiện bằng cung_cầu từng thứ hàng hóa thực hiện giá trị (thông qua giá cả) thực hiện trao đổi giá trị Thông qua chức năng thực hiện của thị trường, các hàng hóa hình thành nên các giá trị trao đổi của mình Giá trị trao đổi là cơ sở vô cùng quan trọng để hình thành nên cơ cấu sản phẩm, các
quan hệ tỷ lệ và kinh tế trên thị trường
y Chức năng điều tiết và kích thích:
Chức năng điều tiết và kích thích thể hiện ở chỗ: thông qua nhu cầu của thị trường người sản xuất tự động di chuyển tư liệu sản xuất, vốn và lao động từ ngành này sang ngành khác, từ sản xuất sản phầm này sang sản xuất sản phẩm khác để thu lợi nhuận cao hơn Thông qua các hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường, người sản xuất có lợi thế trong cạnh tranh sẽ tận dụng khả năng của mình để phát triển sản xuất
Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế trên thị trường người tiêu dùng phải cân nhắc, tính toán giá thành tiêu dùng của mình Do đó thị trường có vai trò to lớn đối với việc hướng dẫn người tiêu dùng
Trong quá trình tái sản xuất, không phải người sản xuất tự thực hiện lưu thông,
tự đặt ra mức chi phí thấp hơn hoặc bằng mức trung bình của xã hội Do đó thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với việc kích thích tiết kiệm chi phí, tiết kiệm lao động
Trang 17y Chức năng thông tin
Thông tin thị trường về tổng số cung và tổng số cầu, cơ cấu cung cầu, quan hệ cung cầu về từng loại hàng hóa, giá cả, thị trường, các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, đến mua và bán, các quan hệ về tỷ lệ đối với từng loại sản phẩm
Thông tin thị trường có vai trò vô cùng quan trọng đối với quản lý kinh tế Trong quản lý kinh tế, một trong những nội dung quan trọng nhất là ra quyết định
Để có quyết định thì phải có thông tin Các thông tin quan trọng nhất là các thông tin từ thị trường bởi vì các thông tin đó là khách quan, được xã hội thừa nhận
1.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ trong doanh nghiệp
1.2.1 Thế nào là mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.[1_trang 42]
Mở rộng thị trường tiêu thủ sản phẩm là việc mở rộng nơi trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ, thực chất là tăng thêm khách hàng của doanh nghiệp
Việc mở rộng thị trường có thể được thực hiện theo 2 cách, đó là mở rộng thị trường theo chiều rộng và mở rộng thị trường theo chiều sâu
- Mở rộng thị trường theo chiều rộng nghĩa là lôi kéo khách hàng mới, khách hàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng cũ
- Mở rộng thị trường theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn cắt lớp thị trường để thỏa mãn nhu cầu đa dạng của khách hàng Mở rộng thị trường theo chiều sâu là qua sản phẩm để thõa mãn từng lớp nhu cầu, từ đó mở rộng theo vùng đại lý Đó vừa là tăng
số lượng sản phẩm bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường Đây là việc mà doanh nghiệp giữ vững, thậm chí tăng
số lượng sản phẩm cũ đã tiêu thụ trên thị trường, đồng thời tiêu thụ được những sản phẩm mới trên thị trường đó Sự đa dạng về chủng loại sản phẩm và nâng cao số lượng bán ra là mở rộng thị trường theo chiều sâu
Trang 181.2.2.1 Quan hệ cung cầu_giá cả trên thị trường
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động mở rộng thị trường Các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của quy luật cung cầu và giá cả Trong cơ chế thị trường, giá cả là một nhân tố tác động, các doanh nghiệp muốn thắng đối thủ cạnh tranh của mình đều phải có những chính sách giá cả mềm mỏng, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn, trường hợp Việc định
ra chính sách giá bán phù hợp với cung-cầu trên thị trường sẽ giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh Tuy nhiên, bản thân công cụ giá trong kinh doanh chứa đựng nội dung phức tạp hay biến động do phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên trong thực tế khó có thể lường hết được các tình huống có thể xảy ra Các doanh nghiệp hiện nay tùy thuộc từng trường hợp sử dụng một chính sách định giá sau:
- Chính sách định giá theo thị trường
Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến thị trường Sự phát triển của sản xuất
sẽ tác động đến cung-cầu hàng hóa, thị trường ngày càng mở rộng Ngoài ra, nhịp
Trang 19độ phát triển của các ngành khoa học kĩ thuật cũng tác động đến thị trường Khi khoa học phát triển, tạo ra thiết bị công nghệ mới, chất lượng cao hạ giá thành sản phẩm Từ đó hàng hóa sản xuất ra sẽ đáp ứng được nhu cầu và thị hiếu của khách hàng và đáp ứng được khả năng thanh toán của họ, làm tăng sức mua trên thị trường
và kết quả là thị trường được mở rộng
1.2.2.3 Sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Phản ánh tương quan về thế và lực của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh trên thị trường Nó thể hiện khả năng duy trì phần thị trường hiện có và chiếm lĩnhthị trường mới Sức cạnh tranh của doanh nghiệp biểu hiện ở 3 yếu tố sau:
y Giá cả sản phẩm
Giá cả có ảnh hưởng lớn đến khối lượng tiêu thụ sản phẩm Nó thường xuyên
là tiêu chuẩn trong việc mua bán và lựa chọn sản phẩm của khách hàng Vì mục tiêu nhập hàng hóa về bán, doanh nghiệp sử dụng giá như một vũ khí cạnh tranh sắc bén Việc xác lập giá cả đúng đắn là điều kiện rất quan trọng nhằm biến đổi hoạt động kinh doanh có lãi, có hiệu quả và chiếm lĩnh thị trường Muốn vậy, doanh nghiệp phải có môt cơ chế giá linh hoạt, phù hợp với nhu cầu xã hội
y Biện pháp Marketing
Nhằm nâng cao thế lực của doanh nghiệp trước đối thủ cạnh tranh Biện pháp này bao gồm khả năng nắm bắt các nhu cầu mới: các biện pháp về quảng cáo, xúc tiến bán hàng, các dịch vụ sau bán hàng Các biện pháp này giúp cho doanh nghiệp
Trang 2012
tạo được chữ tín đối với khách hàng, giúp khách hàng quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp qua đó thu hút khách hàng về phía mình
1.2.2.4 Nhân tố về kĩ thuật công nghệ
Kĩ thuật, công nghệ là hai yếu tố rất năng động và ảnh hưởng ngày càng lớn tới tiêu thụ Sự gia tăng trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất tác động nhanh chóng và sâu sắc bởi hai yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh là chất lượng và giá bán của sản phẩm hàng hóa Mặt khác sự xuất hiện ngày càng nhanh chóng của phương pháp công nghệ mới, nguyên liệu mới, sản phẩm ngày càng mới đã tác động đến chu kì kinh doanh sản phẩm ngày càng nhanh, được cải tiến cả về công dụng, mẫu mã, chất lượng Do đó, các doanh nghiệp phải quan tâm, phân tích kĩ lưỡng tác động này để ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, tạo điều kiện cho tiêu thụ ngày càng lớn
1.2.2.5 Nhân tố tiềm năng của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình, phản ánh thực lực của doanh nghiệp trên thị trường Khi có một cách đánh giá đúng đắn về tiềm năng của doanh nghiệp, sẽ cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh, tận dụng thời cơ và chi phí thấp để mang lại hiêu quả kinh tế cao
- Tiềm năng về vốn: khi doanh nghiệp có một khả năng và nguồn lực về tài chính thì doanh nghiệp có nhiều thuận lợi hơn trong sản xuất kinh doanh Khả năng
về tài chính tốt sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trước các biến động bất ngờ của thị trường và là cơ sở cho hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp
- Uy tín của doanh nghiệp: mỗi doanh nghiệp luôn cố gắng tạo một hình ảnh đẹp của doanh nghiệp mình trong con mắt của khách hàng và bạn hàng Một chữ tín
về doanh nghiệp tốt đẹp là điều kiện rất tốt để khách hàng đón nhận hàng hóa của doanh nghiệp một cách nhiệt tình Qua đó, doanh nghiệp sẽ tạo được ưu thế hơn so với đối thủ và việc mở rộng thị trường sẽ thuận lợi hơn rất nhiều
Trang 211.3 Một số biện pháp nhằm mở rộng thị trường.[10]
Mục tiêu hoạt động của mọi doanh nghiệp trong kinh doanh suy cho cùng đều xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận Để có lợi nhuận, sản phẩm sản xuất ra phải phù hợp với thị hiếu của khách hàng và được khách hàng chấp nhận Câu hỏi đặt ra với mỗi doanh nghiệp là phải làm gì để có thể mở rộng thị trường, thu hút khách hàng
Một số biện pháp mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có thể sử dụng để
mở rộng thị trường tiêu thụ:
1.3.1 Tăng cường công tác điều tra nghiên cứu thị trường
Nhu cầu thị trường là căn cứ quan trọng nhất để doanh nghiệp xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Sản phẩm chỉ tiêu thụ được khi nó đáp ứng được nhu cầu của thị trường Để đạt dược điều đó doanh nghiệp cần tăng cường công tác điều tra nghiên cứu nhu cầu thị trường Công việc này cần xác định được:
- Đâu là thị trường then chốt, có triển vọng nhất đối với sản phẩm của doanh nghiệp, khả năng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường là bao nhiêu? Doanh nghiệp cần có những chính sách như thế nào để tăng cường khả năng bán hàng ?
- Doanh nghiệp phải xác định: ai là người tiêu dùng sản phẩm của mình? Họ có mong muốn gì về sản phẩm của doanh nghiệp về chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán…
Qua việc nghiên cứu nhu cầu thị trường, doanh nghiệp sẽ có các giải pháp về chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược giao tiếp khuyếch trương…cho phù hợp
1.3.2 Hoàn thiện chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm đươc xem là một trong bốn yếu tố cơ bản của Marketing_Mix Tức là, đây là phương thức kinh doanh có hiệu quả đảm bảo nhu cầu thị trường và thị hiếu của khách hàng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2214
Chiến sách sản phẩm giữ một vai trò rất quan trọng Nó là nền tảng của chiến lược nghiên cứu thị trường sản phẩm, là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh trên thị trường
Ngày nay, với sự phát triển của khoa hoc kĩ thuật, nhiều loại sản phẩm mới ra đời
và đáp ứng được nhiều yêu cầu của khách hàng Nếu như trước đây sự cạnh tranh trên thị trường chủ yếu hướng vào giá cả, thì ngày nay đã hướng vào chất lượng sản phẩm nhiều hơn Do đó, yếu tố có ý nghĩa quyết định đến thành công của doanh nghiệp chính là sản phẩm
Để hoàn thiện chiến lược sản phẩm, doanh nghiệp cần chú trọng những nội dung sau:
- Không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nhằm mục đích đáp ứng tốt nhất nhu cầu sử dụng ngày càng cao của khách hàng, giúp cho doanh nghiệp có thể cạnh tranh với doanh nghiệp khác
- Thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm Vì nhu cầu thị trường rất đa dạng
và phong phú nên đa dạng hóa sản phẩm là một biện pháp để khai thác tối đa nhu cầu thị trường, tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp
1.3.3 Hoàn thiện chính sách giá
Giá cả là một yếu tố ảnh hường rất lớn đến công tác tiêu thụ sản phẩm Doanh nghiệp cần phải lựa chọn cho mình một chính sách giá cả hợp lí để tăng cường công tác tiêu thụ sản phẩm Chính sách giá cả của một sản phẩm không được quy định một cách cố định khi tung sản phẩm ra thị trường mà nó được xem xét lại định kì trong suốt vòng đời sản phẩm tùy theo những thay đổi về mục tiêu của doanh nghiệp, sự vận động của thị trường và chi phí cho sản xuất, tiêu thụ và tùy theo chính sách đối với đối thủ cạnh tranh
Việc quy định giá cả sản phẩm là một quyết định rất quan trọng của doanh nghiệp và giá cả ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng tiêu thụ của doanh nghiệp, nó thường là tiêu chí quan trọng của việc mua và lựa chọn của khách hàng Nếu định
Trang 23giá không chuẩn xác, quá cao hoặc quá thấp đều có thể dẫn đến không tiêu thụ được sản phẩm, không bù đắp được chi phí và sẽ đẩy doanh nghiệp vào tình trạng thua lỗ,
có thể dẫn đến phá sản
Vì vậy, việc xác định một chính sách giá cả hợp lý đòi hỏi doanh nghiệp giải quyết nhiều vần đề, không có một cơ sở lí luận chung nào cho hoạt động chính sách giá cả
1.3.4 Hoàn thiện chính sách phân phối
Là phương hướng thể hiện cách thức doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ của mình trên thị trường mục tiêu Chính sách phân phối có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào Việc xây dựng một chính sách phân phối hợp lý sẽ tạo sự an toàn, tăng khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hóa được nhanh chóng
Đối với doanh nghiệp sản xuát kinh doanh, trong chính sách phân phối để mở rộng thị trường có thể sử dụng các kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp
y Kênh phân phối trực tiếp:
- Theo hình thức này, doanh nghiệp có quan hệ trực tiếp với khách hàng, không thông qua khâu tiêu thụ trung gian Thông qua hình thức này doanh nghiệp có điều kiện để thu thập, nắm bắt thông tin từ khách hàng về giá cả, chủng loại, quy cách của sản phẩm
- Phân phối trực tiếp cho phép các doanh nghiệp khai thác các hợp đồng và các đơn hàng cá biệt Tuy nhiên, sử dụng kênh phân phối trực tiếp doanh nghiệp phải quan hệ với nhiều bạn hàng nên tốc độ tiêu thụ chậm, tốc độ chu chuyển vốn chậm
sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
y Kênh phân phối gián tiếp:
- Là hình thức doanh nghiệp bán sản phẩm tới khách hàng thông qua khâu trung gian Khâu trung gian có thể là người môi giới, bán buôn, đại lý…
Trang 2416
- Sử dụng hình thức này sản phầm của doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ trong thời gian ngắn nhất, tiết kiệm chi phí bảo quản và hao hụt, thu hồi vốn nhanh nhưng chi phí tiêu thụ lại tăng, công ty khó kiểm soát được khâu trung gian
1.4 Đặc điểm kinh tế về thị trường Bình Dương [9]
1.4.1 Đặc điểm vị trí địa lý
Bình Dương là 1 tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.695,5 km2, chiếm 0,83% diện tích cả nước (số liệu năm 2003) Phía bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía nam giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Bình Dương
1.4.2 Đặc điểm kinh tế
Bình Dương là một trong những địa phương năng động trong kinh tế, thu hút đầu
tư nước ngoài Với chủ trương tạo ra một môi trường đầu tư tốt nhất hiện nay tại Việt Nam, tính đến tháng 10/2007, tỉnh đã có 1.285 dự án FDI với tổng số vốn 6 tỷ
507 triệu USD Năm 2008, tỉnh Bình Dương đạt mục tiêu thu hút trên 900 triệu USD vốn đầu tư nước ngoài (FDI), tăng hơn 2,5 lần so với năm ngoái Vào năm
Trang 252006, một cuộc điều tra về "Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)" đã được gửi tới 31.000 doanh nghiệp trên phạm vi 64 tỉnh, thành và nhận được sự hợp tác rất tích cực từ các doanh nghiệp, đã thực sự phản ánh sát thực nguyện vọng của các doanh nghiệp trong xu thế hội nhập Theo bảng xếp hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) năm 2008, tỉnh Bình Dương tiếp tục đứng đầu với 76,23 điểm, trong khi thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế lớn nhất của
cả nước, lần lượt xếp thứ thứ 40 với 50,34 điểm và xếp thứ 7 với 63,39 điểm
Bình Dương có 13 khu công nghiệp đang hoạt động, trong đó nhiều khu công nghiệp đã cho thuê gần hết diện tích như Sóng Thần II, Đồng An, Tân Đông Hiệp
A, Việt Hương, Sóng Thần 1 Các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã thu hút 938
dự án đầu tư, trong đó có 613 dự án đầu tư nước ngoài với tổng vốn 3,483 triệu USD và 225 dự án đầu tư trong nước có số vốn 2.656 tỉ đồng Nhằm tăng sự thu hút đầu tư; hiện nay địa phương này đang tập trung hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy nhanh tiến độ thi công các khu công nghiệp mới để phát triển công nghiệp ra các huyện phía bắc của tỉnh (Mỹ Phước 1,2,3; 6 khu công nghiệp trong Khu liên hợp công nghiệp-dịch vụ-đô thị Bình Dương, Tân Uyên)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tóm lại, muốn kinh doanh bất kì loại hàng hóa nào đạt hiệu quả thì trước tiên cần phải nghĩ tới tìm cho được thị trường tiêu thụ hàng hóa đó, tìm mọi cách để ngày càng mở rộng và phát triển hàng hóa Chúng ta không thể kiểm soát và chủ động điều chỉnh được nhu cầu Vì vậy, nghiên cứu thị trường là để phát hiện được nhu cầu và lựa chọn được những công cụ, giải pháp thích hợp để hoạt động Marketing có hiệu quả hơn
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ TOÀN AN
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TOÀN AN
2.1 Giới thiệu chung về Công ty
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An, thành lập theo Quyết định số BTC ngày 20/03/2005 của Bộ Trưởng BTC
15/2005/QĐ-Trụ sở chính : 12G – Nguyễn Quang Bích – P.13 – Q Tân Bình – TP.HCM Viết bằng tiếng nước ngoài: TOAN AN INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY
Mã số thuế: 0 3 0 4 2 4 5 8 4 4
Ngày đầu thành lập, Công ty chỉ có gần 40 cán bộ công nhân Từ một Công ty chỉ khai thác và sản xuất than với sản lượng khai thác và kinh doanh thấp, Ban giám đốc đã quyết định tập trung nội lực, mạnh dạn vay vốn Ngân hàng, đầu tư xây dựng
và mở rộng kho chứa Than tại khu công nghiệp Amata, Đồng Nai
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: sản xuất,mua bán chế biến Than, kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô và phương tiện thủy nội địa
Ngày 12 tháng 02 năm 2006, UBND Tỉnh Quảng Ninh đã ký Quyết định số 3933/GP –UBND cho phép Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An khai thác điểm mỏ than xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều
Vị trí mỏ than Công ty Cổ phần đầu tư Toàn An được khai thác là tại Xã Nguyễn Huệ, huyện Đông Triều, diện tích khu vực khai thác 32,8 ha, được giới hạn bởi các điểm góc từ 01 đến 10, có toạ độ hệ toạ độ VN-2000 Phương pháp khai thác: hầm
lò, trữ lượng của mỏ được khai thác: 500.000 tấn/năm, thời gian khai thác: 20 năm Ngày 25 tháng 10 năm 2006, Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn
An đã ban hành Quyết định số 906/QĐ-HĐQT về việc thành lập Xí nghiệp Khai thác Than Toàn An đồng thời tại Quyết định số 907/QĐ-HĐQT đã bổ nhiệm ông
Trang 28cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc thành lập xí nghiệp mới trực thuộc Công ty
Cổ phần Đầu tư Toàn An
Đây cũng là một trong những thuận lợi lớn của Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An khi được UBND cho phép khai thác mỏ than trong tỉnh Việc thành lập Xí nghiệp khai thác Than Toàn An đã tạo được nhiều công ăn việc làm cho người lao động địa phương, góp phần vào việc nộp ngân sách và mang lại lợi nhuận cho các Công ty cũng như các cổ đông của Công ty
2.1.2 Chức năng, mục tiêu và nhiệm vụ của Công ty
Chấp hành các chế độ và chính sách của Tổng Công ty
Tận dụng triệt để các nguồn vốn đầu tư , công nghệ kỹ thuật mới để phục vụ cho công tác quản trị và sản xuất kinh doanh
Chấp hành triệt để nghĩa vụ đối với nhà nước như: nộp thuế các loại,và các khoản phải nộp khác, góp phần bảo vệ môi trường sinh
Trang 292.1.2.3 Quyền hạn:
Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn do các cổ đông đóng góp, đất đai và tài nguyên được giao sử dụng và các nguồn lực khác để thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ kinh doanh của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các đơn vị sản xuất kinh doanh phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ của Công ty, phân chia và điều chỉnh nguồn lực giữa các đơn vị trực thuộc trong Công ty đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đổi mới công nghệ, trang thiết bị phù hợp với yêu cầu phát triển và hiệu quả kinh doanh của Công ty
Được quyền mở rộng, chủ động trong mọI hiình thức kinh doanh, liên kết với các cơ quan nghiên cứu, tập thể cá nhân hay tổ chức khoa học áp dụng công nghệ mới
Chủ động xác định các nguồn vốn để thực hiện các chương trình sản xuất kinh doanh, được quyền vay, mua bán ngoại tệ tại các ngân hàng giao dịch, được sử dụng vốn của nhà nước giao, đi vay hay huy động các nguồn vốn từ cán bộ công nhân viên trong Công ty Công ty được quyền chủ động xây dựng phương án sản xuất kinh doanh
Có quyền cân đối năng lực sản xuất, hoàn thiện cơ cấu sản phẩm theo yêu cầu của quy trình công nghệ mới, phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm
2.1.2.4 Mục tiêu:
Trở thành một trong những Công ty có uy tín về lĩnh vực sản xuất, mua bán chế biến Than và kinh doanh vận chuyển hàng hóa bằng ô tô và phương tiện thủy nội địa
Công ty cũng quan tâm đến thỏa mãn nhu cầu của khách thông qua các biện pháp huấn luyện, đào tạo công nhân viên ý thức trách nhiệm cao và quản lý tốt quá trình xản xuất và kinh doanh
Trang 3021
Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An ra đời phục vụ nhu cầu vận chuyển và năng lượng, góp phần vào phát triển đổi mới kinh tế Việt Nam Công ty Cổ Phần đầu tư Toàn An không ngừng phát triển kinh doanh Đầu tư khai thác tiềm năng tạo công
ăn việc làm và góp phần ổn định đời sống công nhân viên ở Công ty
2.1.3 Bộ máy tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tồ chức của Công ty
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính [8]
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 312.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các bộ phận
Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp
và Điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ quy định
Ban kiểm soát:
Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội
đồng quản trị và Ban Giám đốc
Tổng Giám đốc:
Tổng Giám đốc điều hành Công ty là người Đại diện của Công ty trong việc điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng Giám đốc điều hành Công ty chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Trang 3223
Tham mưu cho giám đốc các chế độ thể lệ và quản lý kinh tế, tài chính và các vấn đề về nghiệp vụ có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế, giúp ban lãnh đạo thấy rõ tình hình hoạt động kinh doanh theo các thương vụ, từ đó đề ra các giải pháp giải quyết và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị
Trích lập đầy đủ các khoản nộp theo đúng quy định, thanh toán và giải quyết nhanh gọn các khoản tiền vay công nợ, phải trả và phải thu
Tổ chức vốn sao cho cung cấp vốn kịp thời và đầy đủ để quá trình kinh doanh được liên tục
Tiến hành phân phối vốn pháp lý để sử dụng vốn một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí và tăng lãi cho Công ty
Có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, chứng từ và cung cấp đầy đủ số liệu trong sản xuất kinh doanh
Quyết toán quý, năm và lập báo cáo quyết toán gởi cho Công ty và cơ quan chức năng có liên quan
Phòng Tổ Chức Hành Chánh:
Chịu trách nhiệm tuyển chọn nhân viên, chăm lo y tế xã hội cho công nhân viên Tham mưu co giám đốc về công tác tổ chức, bố trí sắp xếp cơ cấu nhân viên Soạn thảo các qui chế qui định trong Công ty, tổng hợp tình hình hoạt động, văn thư lưu trữ, đối ngoại pháp lý, đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động kinh doanh của Công ty
Phòng Kế Hoạch-Kỹ Thuật:
Chịu trách nhiệm khâu kỹ thuật sản xuất, phân tích mặt hàng, chịu trách nhiệm
về sản phẩm, bố trí theo yêu cầu của khách hàng
Phòng kinh doanh:
Hoạch định các chiến lược kinh doanh, tìm hiểu và phát triển thị trường, theo dõi và tiến hành kí kết các hợp đồng kinh doanh
Trang 33 Quản đốc phân xưởng:
Chịu trách nhiệm trực tiếp mọi hoạt động sản xuất trong xưởng, hướng dẫn, chỉ đạo nhằm đạt hiệu quả tối ưu trong sản xuất
Quản lý, đôn đốc lực lượng lao động trong mọi phân xưởng, nâng cao tinh thần sản xuất làm việc, đảm bảo số lượng cũng như chất lượng sản phẩm đúng như tiến độ hoạch định ban đầu
Tiến hành phân bổ một cách hợp lý vào từng khâu sản xuất, lực lượng lao động , không gây uổng phí hoặc ứ động lao động trong doanh nghiệp
Những khó khăn ngoài khả năng giải quyết sẽ được trình lên Giám đốc lấy ý kiến tiến hành thực hiện
2.1.4 Một số đặc điểm của Công ty
2.1.4.1 Đặc điểm về sản phẩm
Than đá là loại nhiên liệu được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp, đặc biệt là sử dụng cho những nhà máy sản xuất thép, gạch ngói, nồi hơi Than hay các loại nhiên liệu rắn khác có những đặc tính cần thiết để có thể phân biệt thành các loại than tốt , than xấu, than dễ cháy, khó cháy, có nhiệt lượng cao, nhiệt lượng thấp v.v Để có thể hiểu được đặc điểm của than ta có các đặc tính sau:
Trang 34(Bảng 2.14), nguyên nhân là do chi phí khai thác và chi phí nguyên vật liệu đắt,địa
điểm khai thác xa làm tăng chi phí vẩn chuyển hàng hóa, mẫu mã đẹp nhưng chưa phong phú Càng ngày, chất lượng sản phẩm than của Công ty Toàn An tốt hơn các Công ty khác Hơn nữa, chúng ngày càng được hoàn thiện nhờ có sự quan tâm thích
Trang 35đáng đối với công tác kỹ thuật Các cuộc thí nghiệm và kiểm đỉnh chất lượng thường xuyên được tổ chức nhầm tiếp tục hoàn thiện tính năng của sản phẩm
2.1.4.2 Đặc điểm về thị trường
Hiện tại thị trường của Công ty có mặt ở 3 tỉnh trong khu vực Đông Nam Bộ Trong đó đặc biệt phải nói đến tỉnh Đồng Nai và Thành Phố Hồ Chí Minh Đây là thị trường có sức tiêu thụ lớn nhất (về doanh thu và mức lợi nhuận lớn nhất) Ngoài
ra, đến năm 2008 Công ty đã bắt đầu có thị trường tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và Bình Dương Trong đó Công ty xác định thị trường Bình Dương là thị trường tiềm năng trong tương lai Vì ở đây có đặc điểm về vị trí về địa lý, kinh tế , các khu công nghiệp phát triển nên có thể tiêu thụ được khối lượng lớn
2.1.4.3 Đặc điểm về công nghệ
Với nhiệm vụ chủ yếu là vận chuyển than nguyên khai của các mỏ về sàng tuyển, chế biến ra các chủng loại than thương phẩm đưa đi tiêu thụ, những năm qua Công ty Toàn An đã chủ động áp dụng nhiều giải pháp công nghệ mới để không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm
Hình 2.1 Hệ thống sàng tuyển của Công ty
Năm 2007 Công ty đã mạnh dạn đầu tư và lắp đặt thêm hai hệ thống sàng tuyển cùng hệ thống bơm xoáy lốc nhằm nâng cao sản lượng than nguyên khai vào
Trang 3627
sàng từ 80 tấn/giờ lên 300 tấn/giờ, nâng công suất của nhà máy sàng tuyển Toàn An
từ 150 tấn/năm 2006 lên hơn 300.000 tấn/năm 2007, vượt mức so với công suất thiết kế 50% Cùng với đó Công ty đưa bể Huyền phù vào sử dụng để loại bỏ tạp chất lẫn trong than đã góp phần nâng tỷ lệ than sạch đạt tiêu chuẩn sau khi tuyển rửa lên hơn 95% Từ năm 2006 đến nay, Công ty đã áp dụng công nghệ pha trộn sản phẩm ngay trên dây chuyền nên đã giảm được chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận cho Công ty mỗi năm Bên cạnh đó, việc lắp đặt hệ thống băng tải vận chuyển phân chia than thành phẩm ra hệ thống kho đã giảm được cung đường vận chuyển và giảm độ bụi, ồn ở khu vực sản xuất Xác định đa dạng hóa sản phẩm là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh, vì vậy Công ty Toàn An đã nghiên cứu và ứng dụng thành công một số quy trình sản xuất các loại than cám, than cục đặc chủng chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của các khách hàng, góp phần nâng cao sản lượng tiêu thụ hằng năm tăng cao hơn so với kế hoạch đặt ra
2.1.4.4 Đặc điểm về quản lí chất lượng sản phẩm
Đây là một công việc rất quan trọng vì nó liên quan đến việc tiêu hao nguyên liệu, chất lượng sản phẩm, năng suất lao động và giá thành sản phẩm của Công ty
Do đó trong nhưng năm qua, Công ty đã tập trung kiện toàn công tác này Nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và quản lý chất lượng sản phẩm được giao cho bộ phận quản lý kỹ thuật (Phòng Kế Hoạch Kĩ Thuật) và các đơn vị phân xưởng trong Công ty
Công tác quản lý chất lượng sản phẩm, bao gồm quản lý chất lượng nguyên liệu vật tư, hóa chất đều được quan tâm đúng mức Vì vậy đã góp phần vào việc tiết kiệm nguyên vật liệu chất lượng sản phẩm được đồng đều hơn, giúp cho việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 372.1.4.5 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Ta có thể thấy ngay rằng nguồn nhân lực của Công ty năm 2010 so với năm
2009 chỉ tăng 5,0% tương đương là 10 người
- Về cơ cấu lao động:
Cơ cấu lao động trực tiếp kinh doanh: Năm 2009 toàn Công ty có 145 người
chiếm 72,5 % số lao động Đến năm 2010 thì số lao động là 152 người chiếm 72,38
% số lao động Như vậy năm 2010 số lao động trực tiếp kinh doanh tăng lên 7
người nhưng tỷ trọng lại giảm (72,38% -72,5% = -0,12%) do Công ty tập trung
nhân lực vào việc tiêu thụ sản phẩm
Cơ cấu lao động gián tiếp kinh doanh: trong những năm qua lao động gián tiếp
chiếm tỷ trọng khá lớn Năm 2009 là 55 người chiếm 27,5% đến năm 2010 là 58
người chiếm 27,62% do Công ty đã tăng số nhân viên kế toán Nhìn chung số lao
động trực tiếp và gián tiếp kinh doanh của Công ty có tăng nhưng không nhiều Số
Trang 3829
lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng cao phù hợp với hình thức hoạt động kinh doanh của Công ty
Tình hình sử dụng lao động nam và nữ: số lao động nam làm việc trong công
ty luôn lớn hơn số lao động nữ Năm 2009 có 112 lao động nam chiếm 56% thì số lao động nữ là 88 người chiếm 44% Đến năm 2010 số lao động nam tăng lên 3 người là 115 người chiếm 54,76%, lao động nữ tăng thêm 7 người là 95 người Qua phân tích trên đây ta thấy vấn đề sử dụng lao động nam hay nữ là tuỳ thuộc vào tính chất, đặc điểm của công việc, khối lượng công việc để có sự bố trí
sắp xếp lao động sao cho hợp lý để đạt được hiệu quả công việc cao nhất
Số lượng lao động thích hợp, phân bố hợp lý chỉ là bề nổi của tình hình nhân lực của chuyên môn Điều cần phải quan tâm nhất hiện nay của các doanh nghiệp là trình độ chuyên môn nghiệp vụ của doanh nghiệp hay chính là trình độ chuyên môn
nghiệp vụ của của đội ngũ cán bộ, nhân viên của Công ty
Về chất lượng đội ngũ người lao động của Công ty
Trình độ chuyên môn kỹ thuật của Công ty được phản ánh bảng sau
Trang 39Bảng 2.3: Bảng phân tích tình hình số lượng lao động (2009_2010)
trị TT (%)
Giá trị TT(%)
Giá trị %
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy:
Tỷ lệ tốt nghiệp đại học của công ty chiếm khoảng 20% năm 2009 và 22,38%
năm 2010 Trong hai năm tăng 17,5% tương đương với 7 người, con số này là rất
thấp, do những năm qua Công ty đã tuyển dụng một số nhân viên vào vị trí cần thiết
dựa trên nhu cầu của Công ty Từ đó đến nay số lượng lao động của Công ty vẫn ổn
định, không có nhu cầu tuyển dụng thêm nhiều lao động
Tỷ lệ đại học chủ yếu rơi vào đội ngũ lãnh đạo của Công ty và một số lao động
mới tuyển dụng năm 2010 Điều này thuận lợi cho Công ty trong lĩnh vực quản lý
và hoạch định chiến lược kinh doanh, mở rộng thêm thị trường tiêu thụ ở khu vực
Bình Dương
Trang 4031
Tỷ lệ trung cấp của Công ty lại chiếm tỷ lệ lớn 65% số cán bộ, nhân viên năm
2009 và 63,33% trong năm 2010 Số lượng lao động này đều thay đổi không đáng
kể
Theo như lời nhận xét của ban giám đốc Công ty trong hai năm 2009 và 2010 không có biến động, các cán bộ, nhân viên hoạt động tích cực có hiệu quả nên không cần tuyển thêm nhiều lao động nữa, nếu ở đơn vị nào cần thì báo cáo để Công ty xét duyệt và tuyển dụng
2.2 Thực trạng hoat động sản xuất kinh doanh những năm qua
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An
Trong nền kinh tế thị trường, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường than đá, Công ty Cổ phần Đầu tư Toàn An đã phát huy hết khả năng kinh doanh của mình để có thể trụ vững và định hướng phát triển trở thành Công ty kinh doanh than lớn mạnh tại Miền Nam Hiện nay, sản phẩm của Công ty không chỉ có mặt tại một
số tỉnh miền Đông Nam Bộ mà còn ở các tỉnh miền Tây
Bảng 2.4: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2008-2010)
Đơn vị tính: đồng
Tổng doanh thu 191,571,750,000 214,820,250,000 268,070,250,000Chi phí 183,993,162,500 203,829,237,500 254,666,737,500Lợi nhuận 7,578,587,500 10,991,012,500 13,403,512,500
Nguồn: Phòng Kế toán tài vụ[6]