9 Đoàn Thị Hồng Nga, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh quận 7 TPHCM ” 2010: nghiên cứu khả năng
Trang 1Lời đầu tiên con xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn bên cạnh và ủng hộ con, giúp con có động lực đạt được kết quả như ngày hôm nay
E xin chân thành cám ơn toàn thể quý Thầy cô trường Đại học Lạc Hồng, khoa Tài chính- Ngân hàng đã tận tình truyền đạt, cung cấp cho em những kiến thức
cơ bản trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và áp dụng vào thực tiễn
Em xin cảm ơn Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh, các anh chị đang công tác tại Phòng giao dịch Phú Lâm, đã tạo mọi điều kiện và hết lòng truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn trong suốt quá trình lao động thực tế để em hoàn thành bài báo cáo
Và đặc biệt, em xin gửi lời tri ân chân thành nhất, sâu sắc nhất đến TS
Nguyễn Văn Tân – người đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt và bổ sung cho em
những kiến thức cần thiết và thực tế trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Em xin kính chúc sức khỏe và gửi đến quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo, toàn thể cán bộ nhân viên công tác tại Chi nhánh – PGD Phú Lâm lời chúc tốt đẹp nhất!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Sương
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU 3
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 3
2.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 5
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI 4
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.1 Tổng quan về rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại 8
1.1.1 Tín dụng Ngân hàng 8
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại 8
1.1.1.2 Vai trò tín dụng Ngân hàng thương mại 8
1.1.1.3 Đặc trưng tín dụng Ngân hàng thương mại 8
1.1.1.4 Phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại 9
1.1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 11
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại 11
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 11
1.1.3 Những nguyên nhân gây rủi ro tín dụng 12
1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan 12
1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 15
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng 18
1.1.4.1 Đối với ngân hàng 18
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế 19
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 20
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro 20
1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 20
Trang 31.2.5 Biện pháp quản trị rủi ro tín dụng 21
1.2.6 Đo lường quản trị rủi ro tín dụng 23
1.2.6.1 Mô hình 6C 23
1.2.6.2 Mô hình điểm số Z - SCORE 25
1.2.6.3 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard and Poor 23
1.3 Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng 26
Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI Á CHI NHÁNH TP HCM 30
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội TP HCM năm 2010 28
2.2 Giới thiệu tổng quát về ngân hàng Đại Á chi nhánh TP HCM 28
2.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Đại Á 28
2.2.2 Giới thiệu về ngân hàng Đại Á chi nhánh TP HCM 30
2.2.3 Bộ máy tổ chức của chi nhánh 31
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức 31
2.2.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban .32
2.2.4 Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh 33
2.2.5 Kết quả hoạt động kinh doanh tại chi nhánh qua các năm 34
2.2.5.1 Thuận lợi của CN trong năm 2010 37
2.2.5.2 Khó khăn của CN trong năm 2010 38
2.3 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đại Á Chi nhánh TP HCM 38
2.3.1 Chính sách tín dụng 38
2.3.1.1 Điều kiện vay vốn 38
2.3.1.2 Phương thức cho vay .39
2.3.1.3 Mức cho vay 39
2.3.1.4 Hạn chế cho vay 40
2.3.2 Quy trình cho vay .40
2.3.3 Thực trạng hoạt động tín dụng 43
Trang 42.3.3.3 Tình hình dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 50
2.3.3.4 Tình hình dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế 54
2.3.4 Chất lượng và rủi ro tín dụng 58
2.3.4.1 Hệ số rủi ro tín dụng 58
2.3.4.2 Phân tích nợ quá hạn tại chi nhánh .60
2.3.4.3 Tỷ trọng các nhóm nợ trên lợi nhuận………64
2.3.4.4 Tỷ trọng nợ xấu trên lợi nhuận ……….65
2.3.4.5 Tình hình nợ xấu tại chi nhánh .70
2.3.5 Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh 72
2.3.5.1 Tình hình tín dụng của các NH trên địa bàn TP HCM năm 2010 72
2.3.5.2 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng 72
2.3.5.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh .73
Kết luận chương 2 84
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI Á CHI NHÁNH TP HCM ĐẾN NĂM 2015 85
3.1 Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh năm 2011 85
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh đến năm 2015 88
3.2.1 Đa dạng hóa các lĩnh vực, ngành nghề cho vay ……… 88
3.2.2 Thực hiện đầy đủ quy trình tín dụng 89
3.2.3 Nâng cao chất lượng hệ thống thông tin tín dụng .90
3.2.4 Nâng cao chất lượng kiểm soát nội bộ 90
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ .91
3.2.6 Mở rộng quan hệ và giám sát khách hàng 92
Kết luận chương 3 93
KẾT LUẬN 94 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5CBTD: Cán bộ tín dụng
CN: Chi nhánh
DN: Doanh nghiệp
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNNQD: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng dư nợ cho vay và tình hình huy động vốn 38
Biểu đồ 2.2: Lợi nhuận tại Chi nhánh qua các năm 39
Biểu đồ 2.3: Tình hình cơ cấu vốn huy động 47
Biểu đồ 2.4: Đối tượng huy động vốn của CN trong năm 2011 46
Biểu đồ 2.5: Tình hình dư nợ cho vay phân theo thời gian 48
Biểu đồ 2.6: Định hướng thời hạn TD của CN năm 2011 50
Biều đồ 2.7: Tình hình dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 54
Biểu đồ 2.8: : Đối tượng cho vay của CN năm 2011 55
Biểu đồ 2.9: Tình hình dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế 56
Biểu đồ 2.10: Dư nợ ngành kinh tế của CN năm 2011 57
Biểu đồ 2.11: Hệ số rủi ro tín dụng, tài sản có và dư nợ cho vay .59
Biểu đồ 2.12: Phân tích nợ quá hạn năm 2008 62
Biểu đồ 2.13: Phân tích nợ quá hạn năm 2009 62
Biểu đồ 2.14: Phân tích nợ quá hạn năm 2010 63
Biểu đồ 2.15: Tỷ trọng nợ xấu trên lợi nhuận……… 67
Biểu đồ 2.16: Sai sót thường gặp trong hạn mức cấp TD cho KH tại CN 68
Biểu đồ 2.17: Thiếu sót thường gặp trong giao dịch TSĐB 70
Biểu đồ 2.18: Đánh giá công tác QTRRTD tại CN hiện nay 76
Biểu đồ 2.19:Yếu tố chủ yếu để phân tích RRTD từ KH 77
Biểu đồ 2.20: Đánh giá quy trình quản lý hồ sơ, theo dõi công nợ 78
Biểu đồ 2.21: Hiện nay CN có áp dụng thông lệ quốc tế Basel 1 không 79
Biểu đồ 2.22: Hiện nay CN có áp dụng thông lệ quốc tế Basel 2 không 81
Biểu đồ 2.23: Nhận định về ứng dụng thông lệ quốc tế Basel 2 vào QTRRTD tại CN 82
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức 31
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh tại CN qua các năm 34
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh 44
Bảng 2.3: Đối tượng huy động vốn của CN trong năm 2011 46
Bảng 2.4: Tình hình dư nợ cho vay phân theo thời gian 47
Bảng 2.5: Định hướng thời hạn TD của CN năm 2011 49
Bảng 2.6: Tình hình dư nợ cho vay phân theo thành phần kinh tế 51
Bảng 2.7: Đối tượng cho vay của CN năm 2011 53
Bảng 2.8: Tình hình dư nợ cho vay phân theo ngành kinh tế 55
Bảng 2.9: Dư nợ ngành kinh tế của CN năm 2011 57
Bảng 2.10: Hệ số rủi ro tín dụng 58
Bảng 2.11: Phân tích nợ quá hạn qua các năm 60
Bảng 2.12: Tỷ trọng các nhóm nợ trên lợi nhuận………64
Bảng 2.13: Tỷ trọng nợ xấu trên lợi nhuận ……….66
Bảng 2.14: Sai sót thường gặp trong hạn mức cấp TD cho KH tại CN 68
Bảng 2.15: Thiếu sót thường gặp trong giao dịch TSĐB 69
Bảng 2.16: Tình hình nợ xấu qua các năm tại Chi nhánh 71
Bảng 2.17: Đánh giá công tác QTRRTD tại CN hiện nay 75
Bảng 2.18:Yếu tố chủ yếu để phân tích RRTD từ KH 76
Bảng 2.19: Đánh giá quy trình quản lý hồ sơ, theo dõi công nợ 78
Bảng 2.20: Hiện nay CN có áp dụng thông lệ quốc tế Basel 1 không 79
Bảng 2.21: Hiện nay CN có áp dụng thông lệ quốc tế Basel 2 không 80
Bảng 2.22: Nhận định về ứng dụng thông lệ quốc tế Basel 2 vào QTRRTD tại CN 82
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh năm 2011 của toàn CN TP HCM 85
Bảng 3.2: Kế hoạch phân bổ cho từng Phòng giao dịch của CN năm 2011 86
Trang 8Tuy nhiên, tăng trưởng tín dụng cao sẽ dẫn đến chất lượng các khoản vay đi xuống, các quy định thường lỏng lẻo hơn, làm cho nợ xấu của nhiều ngân hàng đang ở mức khá cao đáng báo động và tiềm ẩn rủi ro cho cả hệ thống
Vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Rủi ro tín dụng được đánh giá như một mắc xích quan trọng trong quản trị ngân hàng Tuy nhiên, để chất lượng quản trị rủi ro tín dụng mang lại hiệu quả thì cơ chế chất lượng quản trị rủi ro phải được xây dựng trên nền tảng khoa học, được kiểm chứng bằng thực tiển
Xuất phát từ thực tiển đó, nên em chọn đề tài: “MỘT SỐ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI Á CHI NHÁNH TP HCM ĐẾN NĂM 2015” với mong muốn đóng góp ý kiến cho
sự bền vững của ngân hàng lao động thực tế
2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Quản trị rủi ro tín dụng đang là một vấn đề sống còn trong hoạt động tín dụng Đây cũng là một trong những đề tài được khá nhiều tác giả quan tâm và
Trang 9nghiên cứu trước đây Ở cấp nghiên cứu khoa học của sinh viên và đề tài nghiên cứu của thác sỹ
a Trường đại học kinh tế TPHCM:
Trần Tiến Chương, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam”
b Trường đại học kinh tế Quốc Dân:
Hoàng Văn Hoa, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng tại Vietcombank Huế”
c Trường đại học Ngân Hàng:
9 Đào Hồng Hạnh, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Quản trị rủi ro tín dụng
tại ngân hàng NN & PTNT Hà Nội” (2005)
9 Lê Văn Chi, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Những giải pháp nhằm hạn
chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng công thương Thanh Hóa” (2006), lớp TC44B
9 Nguyễn Diệp Linh, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Rủi ro tín dụng tại
ngân hàng ngoại thương chi nhánh Cần Thơ – thực trạng và giải pháp” (2005)
9 Bùi Thị Quỳnh Anh, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Giải pháp nâng cao
quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP kỹ thương VN”, lớp đại học 21A8
d Trường đại học Lạc Hồng:
9 Nguyễn Phước Linh, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Đồng Nai” (2008): đi sâu
nghiên cứu nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tài trợ kinh doanh chứng khoán,từ đó tìm ra giải pháp quản trị rủi ro
9 Đặng Hoài Dương, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Quản trị rủi ro tín
dụng tại ngân hàng NN & PTNT huyện Trảng Bom”: tìm hiểu nguyên nhân gây ra
rủi ro tín dụng trong lĩnh vực cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ,đưa ra giải pháp hạn chế rủi ro
9 Nguyễn Thị Mộng Liên, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Một số giải pháp
góp phần hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng NN & PTNT KCN Biên
Trang 10Hòa”: nghiên cứu nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng,từ đó tìm ra giải pháp phòng
ngừa rủi ro
9 Nguyễn Thị Thanh Thảo, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Những giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng ngoại thương Đồng Nai”: nghiên cứu nguyên nhân gây ra nợ quá hạn cho ngân hàng,từ đó tìm ra
giải pháp khắc phục
9 Đoàn Thị Hồng Nga, báo cáo nghiên cứu khoa học: “Nâng cao chất
lượng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương Việt Nam chi nhánh quận 7 TPHCM ” (2010): nghiên cứu khả năng trả nợ của doanh nghiệp ảnh
hưởng như thế nào đến hoạt động của ngân hàng, qua phân tích và tìm hiểu thị trường hoạt động của doanh nghiệp từ đó đưa ra biện pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi
ro trong ngân hàng thực tập nói riêng và góp phần vào ngân hàng Việt Nam nói chung
Riêng tại ngân hàng TMCP Đại Á đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng chưa nhiều
Tùy thuộc vào thời gian, không gian, hoàn cảnh kinh tế xã hội mà đối tượng
và mục đích nghiên cứu của mỗi tác giả khác nhau
Riêng tác giả trong bài viết này tập trung tìm ra nguyên nhân dẫn đến rủi ro, những tác nhân gây ra rủi ro tín dụng trong cho vay khách hàng cá nhân và doanh nghiệp của ngân hàng thực tập, đồng thời đề ra những giải pháp nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro xảy ra tại chi nhánh lao động thực tế
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Phân tích những nhân tố tác động làm tăng tính rủi ro tín dụng của Chi nhánh
- Phân tích thực trạng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đang thực hiện tại Chi nhánh
- Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh
Trang 114 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chỉ đề cập và đi sâu phân tích rủi ro trong cho vay của ngân hàng và cá nhân, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh như: công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân vừa và nhỏ, công ty cổ phần
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Thời gian nghiên cứu: Năm 2008 – 2010
+ Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Đại Á Chi nhánh TP.HCM
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Thu thập, tổng hợp các số liệu về hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đại Á
- Phân tích và so sánh các số liệu qua 3 năm: sau khi tổng hợp được số liệu, tiến hành so sánh giữa 3 năm,dựa vào số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối để phân tích tình hình về tín dụng của ngân hàng
- Sử dụng phương pháp điều tra thu thập thông tin thực tế thông qua phát hành phiếu thu thập thông tin tín dụng từ cán bộ tín dụng, nghiên cứu hồ sơ khách hàng tại chi nhánh và phỏng vấn trực tiếp cán bộ tín dụng
+ Địa bàn tiến hành thu thập thông tin khách hàng là: TP HCM
+ Đối tượng tiến hành: Cán bộ tín dụng, nhân viên Đại á đang công tác tại các phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh
+ Tổng số phiếu: 50
+ Thời gian tiến hành: Từ ngày 01/03/2011 đến ngày 01/04/2011
+ Phương thức tiến hành: sau khi phỏng vấn trực tiếp và thu thập số liệu thực
tế từ phiếu, các kết quả và mẫu điều tra, tác giả tiến hành sử dụng phần mềm Excel, SPSS để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại chi nhánh lao động thực tế
6 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Hầu hết những bài nghiên cứu khoa học trước đây của sinh viên đều chỉ ra được tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu, đưa ra những lý luận về tín dụng, rủi ro của tín dụng, thông qua thực trạng tại đơn vị thực tập đề ra những giải pháp để hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng Tuy nhiên mỗi đơn vị, mỗi ngân hàng sẽ có quy
Trang 12trình hoạt động khác nhau Từ đó dẫn đến rủi ro không giống nhau Vì vậy trong bài viết này tác giả sẽ chú trọng đi sâu phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, đề ra những giải pháp cụ thể để ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại chi nhánh lao động thực tế
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế
7 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục của đề tài được kết cấu thành 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của NHTM
Chương 2: Thực trạng tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đại
Á Chi nhánh TP HCM
Chương 3: Những giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Đại Á Chi nhánh TP HCM đến năm 2015
Trang 131.1.1.1 Khái niệm tín dụng Ngân hàng thương mại
Cho vay là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản từ Ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định [8]
1.1.1.2 Vai trò tín dụng Ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, khi đề cập đến tín dụng, các nhà kinh
tế thường đề cập đến vai trò to lớn của nó, vai trò của tín dụng chính là ở chỗ nó tạo một kênh dẫn vốn từ người tạm thời thừa sang người tạm thời thiếu vốn, với tư cách
là người sử dụng cuối cùng Kênh dẫn vốn đó được thông thoáng chắc chắn sẽ tạo
ra được 4 hệ quả quan trọng: Người cho vay sẽ thu lợi tức, người sử dụng cuối cùng
số vốn đó sẽ tạo ra lợi nhuận, nền kinh tế có thêm được sản phẩm mới và cuối cùng
là sẽ tạo ra được nhiều việc làm Các hệ quả đó, suy cho cùng chính là tạo cho nền
kinh tế ổn định, bền vững và được ví như là mạch máu trong một cơ thể vậy [8]
1.1.1.3 Đặc trưng tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng Ngân hàng có các đặc trưng sau:
- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn và tài sản từ người sở hữu sang người sử dụng
- Tài khoản giao dịch trong tín dụng Ngân hàng bao gồm hai hình thức là cho vay bằng tiền và cho thuê đất (bất động sản và động sản)
- Sự chuyển nhượng theo nguyên tắc hoàn trả theo thời gian như trong hợp đồng thỏa thuận giữa khách hàng và Ngân hàng
- Giá trị hoàn trả bao gồm cả vốn gốc, lãi và phí tín dụng
Trang 14Sự chuyển nhượng phải dựa trên cơ sở pháp lý như hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng … Trong đó khách hàng cam kết với Ngân hàng hoàn trả khi đến hạn thanh toán [1]
1.1.1.4 Phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại
Tín dụng NHTM được chia thành nhiều loại khác nhau dựa theo các tiêu thức phân loại khác nhau:
a) Căn cứ vào mục đích
Dựa vào tiêu thức này tín dụng NHTM có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ cho kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
b) Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Dựa vào tiêu thức này tín dụng có thể chia thành ba loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng, mục đích thường tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hoặc các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân Loại cho vay này thường chiếm tỷ trọng cao nhất đối với các NHTM
- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay nếu ở Việt Nam thì có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng còn đối với các nước trên thế giới thời hạn có thể từ 12 tháng đến trên 60 tháng, mục đích cho vay để đầu tư mua sắm tài sản dài hạn, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh
- Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn ở Việt Nam trên 6 năm, mục đích cho vay để tài trợ cho các dự án đầu tư xây dựng nhà ở, thiết bị, xây dựng các xí nghiệp mới
Trang 15c) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Dựa vào tiêu thức này tín dụng được chia làm hai loại:
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Loại này thường sử dụng cho khách hàng quen thuộc có khả năng tài chính mạnh
- Cho vay có đảm bảo: Là loại cho vay được NHTM cung ứng nhưng phải có thế chấp cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba
d) Căn cứ vào hình thái của tín dụng
Dựa vào tiêu thức này tín dụng được chia thành hai loại:
- Cho vay bằng tiền: Là hình thức cho vay chủ yếu của các Ngân hàng và việc cho vay được thực hiện bằng các nghiệp vụ khác như tín dụng ứng trước, thấu chi, tín dụng trả góp, tín dụng thời vụ
- Cho vay bằng tài sản: Loại cho vay này thường dưới hình thức Ngân hàng cho vay bằng tài trợ thuê mua Theo phương thức này NHTM hoặc công ty cho thuê tài chính của NHTM cung cấp trực tiếp tài sản cho người đi vay được gọi là người đi thuê và người đi thuê hoàn trả nợ vay bao gồm cả vốn gốc và lãi khi đến hạn
e) Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay
Dựa vào tiêu thức này tín dụng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ cụ thể mà tùy theo khả năng tài chính của người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
f) Dựa vào phương thức để cho vay
Dựa vào tiêu thức này tín dụng chia thành các loại sau:
- Cho vay theo món
- Cho vay theo hạn mức tín dụng [1]
Trang 161.1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Đối với NHTM rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn
Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ ngoại thương, cho thuê tài chính [7]
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro giao dịch (Transaction) và rủi ro danh mục ( Portfolio):
- Rủi ro giao dịch: Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng, bao gồm:
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: Phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỷ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: Nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân thành hai loại: rủi ro nội tại (Intrinsic risk)
và rủi ro tập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội tại: Xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh doanh, từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Trang 17+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao [7]
1.1.3 Những nguyên nhân gây rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Nguyên nhân khách quan a) Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới: Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn lệ thuộc quá nhiều vào sản xuất nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu), dầu thô, may gia công, vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới, nên dễ bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu
Ngành dệt may trong một số năm gần đây đã gặp không ít khó khăn vì bị khống chế hạn ngạch làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng và của các ngân hàng cho vay nói chung Ngành thủy sản cũng gặp nhiều lao đao vì các vụ kiện bán phá giá vừa qua
Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không kém Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm
Rủi ro tất yếu từ quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:
Quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến hầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bản thân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tế trong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước với hệ thống quản lý yếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềm lực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
Trang 18 Sự tấn công của hàng nhập lậu:
Với hàng trăm km biên giới trên bộ và trên biển cùng địa hình địa lý phức tạp và tình hình đời sống nghèo khó của dân cư vùng biên giới, cuộc chiến đấu với hàng lậu đã kéo dài dai dẳng từ rất nhiều năm nay mà kết quả là hàng lậu vẫn tràn lan tại các thành phố lớn, làm điêu đứng các doanh nghiệp trong nước và các ngân hàng đầu tư vốn cho các doanh nghiệp này Các mặt hàng kim khí điện máy, gạch men, vải vóc, quần áo,…là những ví dụ tiêu biểu cho tình hình hàng lậu ở nước ta
Thiếu sự quy hoạch phân bổ đầu tư một cách hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa về đầu tư trong một số ngành:
Nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ dẫn đến cạnh tranh, các nhà kinh doanh sẽ tìm kiếm ngành nào có lợi nhất để đầu tư và sẽ rời bỏ những ngành nào không đem lại lợi nhuận cho họ và do đó có sự chuyển dịch vốn từ ngành này qua ngành khác
và đây cũng là một hiện tượng khách quan Tuy nhiên ở nước ta thời gian qua, sự cạnh tranh đã phát triển một cách tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hóa lao động, sự bất lực trong vai trò của các hiệp hội nghề nghiệp và sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước Điều này dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia
b) Rủi ro do môi trường pháp lý chưa thuận lợi
Sự kém hiệu quả của cơ quan pháp luật cấp địa phương:
Trong những năm gần đây, Quốc hội ủy ban thường vụ quốc hội, Chính phủ, NHNN và các cơ quan liên quan đã ban hành nhiều luật, văn bản dưới luật hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên, luật
và các văn bản đã có, song việc triển khai vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế thu hồi nợ Những văn bản này đều có quy định: trong những trường hợp khách hàng không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản đảm bảo nợ vay Trên thực tế, các NHTM không làm được điều này vì ngân hàng là một tổ chức kinh tế, không phải là cơ quan quyền lực nhà nước, không có chức năng cưỡng chế buộc
Trang 19khách hàng bàn giao tài sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý hoặc việc chuyển tài sản đảm bảo nợ vay để tòa án xử lý qua con đường tố tụng… cùng nhiều các quy định khác dẫn đến tình trạng NHTM không thể giải quyết được sự tồn đọng, tài sản tồn đọng
Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHTM:
Bên cạnh những cố gắng và kết quả đạt được, hoạt động thanh tra ngân hàng
và đảm bảo an toàn hệ thống chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số nghiệp vụ kinh doanh và công nghệ mới thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp Nội dung và phương pháp thanh tra, giám sát lạc hậu, chậm đổi mới Vai trò kiểm toán chưa được phát huy và hệ thống thông tin chưa được tổ chức một cách hữu hiệu Thanh tra tại chỗ vẫn là phương pháp chủ yếu Thanh tra ngân hàng còn hoạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, vi phạm Mô hình tổ chức của thanh tra ngân hàng còn nhiều bất cập Do vậy mà có những sai phạm của các NHTM không được thanh tra NHNN cảnh báo, có biện pháp ngăn chặn từ đầu, để đến khi hậu quả nặng nề xảy ra rồi mới can thiệp Hàng loạt các sai phạm về cho vay, bảo lãnh tín dụng ở một số NHTM dẫn đến những rủi ro rất lớn, có nguy cơ đe dọa sự an toàn của cả hệ thống lẽ ra có thể được ngăn chặn ngay từ đầu nếu bộ máy thanh tra phát hiện và xử lý sớm hơn
Hệ thống thông tin quản lý còn bất cập:
Hiện nay ở Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ về doanh nghiệp và ngân hàng Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của NHNN đã hoạt động quá một thập niên và đã đạt được những kết quả bước đầu đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin kịp thời về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật và ngoài ra việc kết nối thông tin với trang Web - CIC qua đường X25 của chi cục tin học ngân hàng còn nhiều trục trặc, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin Đó cũng là thách thức cho hệ thống ngân hàng trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế
Trang 20trong điều kiện thiếu một hệ thống thông tin tương ứng Nếu các ngân hàng cố gắng chạy theo thành tích, mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin không cân xứng thì sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng [11]
1.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan a) Nhân tố khách hàng
- Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong việc trả nợ vay:
Đa số các doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi Số lượng các doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều Tuy nhiên những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác
- Khả năng quản lý kinh doanh kém:
Khi các doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để mở rộng quy mô kinh doanh, đa phần là tập trung vốn đầu tư vào tài sản vật chất chứ ít doanh nghệp nào mạnh dạn đổi mới cung cách quản lý, đầu tư cho bộ máy giám sát kinh doanh tài chính, kế toán theo đúng chuẩn mực Quy mô kinh doanh phình ra quá to so với tư duy quản
lý là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà
lẽ ra nó phải thành công trên thực tế
- Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch:
Quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ nghiêm chỉnh và trung thực Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất Khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và xác thực Đây cũng là nguyên nhân vì sao ngân hàng luôn xem nặng tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để phòng chống rủi ro tín dụng
Trang 21b) Từ phía ngân hàng
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng:
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sắc của người kiểm tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh doanh Nhưng trong thời gian trước đây, công việc kiểm tra nội bộ của các ngân hàng không chỉ tồn tại trên hình thức Kiểm tra nội bộ cần phải được xem như hệ thống “thắng” của cỗ xe tín dụng Cỗ xe càng lao đi với vận tốc lớn thì hệ thống này cần phải an toàn, hiệu quả thì mới tránh cho cỗ xe khỏi đi vào những ngã rẽ rủi ro vốn luôn luôn tồn tại thường trực trên con đường lui tới
- Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Một số vụ án kinh tế lớn trong thời gian vừa qua có liên quan đến cán bộ NHTM đều có sự tiếp tay của một số cán bộ ngân hàng cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay, hay nâng giá tài sản thế chấp, cầm cố lên quá cao so với thực tế để rút tiền ngân hàng
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn
đề hạn chế rủi ro tín dụng Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm, nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng
- Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách chủ động để đảm bảo sẽ được hoàn trả Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung Việc theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh Tuy nhiên trong thời gian qua các NHTM chưa thực hiện tốt công tác này Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại
Trang 22gây phiền hà cho khách hàng của cán bộ ngân hàng, một phần do hệ thống thông tin quản lý phục vụ kinh doanh tại các doanh nghiệp quá lạc hậu, không cung cấp được kịp thời, đầy đủ các thông tin mà NHTM yêu cầu
- Sự hợp tác giữa các NHTM quá lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu quả:
Kinh doanh ngân hàng là một nghề đặc biệt huy động vốn để cho vay hay nói cách khác đi vay để cho vay, do vậy vấn đề rủi ro trong hoạt động tín dụng là không thể tránh khỏi, các ngân hàng cần phải hợp tác chặt chẽ với nhau nhằm hạn chế rủi
ro Sự hợp tác nảy sinh do nhu cầu quản lý rủi ro đối với cùng một khách hàng khi khách hàng này vay tiền tại nhiều ngân hàng Trong quản trị tài chính, khả năng trả
nợ của một khách hàng là một con số cụ thể, có giới hạn tối đa của nó Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào
Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện nay, vai trò của CIC là rất quan trọng trong việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác
để các ngân hàng có các quyết định cho vay hợp lý Đáng tiếc là hiện nay ngân hàng
dữ liệu của CIC chưa đầy đủ và thông tin còn quá đơn điệu, chưa được cập nhật và
xử lý kịp thời
Tóm lại, rủi ro tín dụng có thể phát sinh do rất nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Các biện pháp phòng chống rủi ro có thể nằm trong tầm tay của các NHTM nhưng cũng có những biện pháp vượt ngoài khả năng của riêng từng ngân hàng, liên quan đến vấn đề nội tại của bản thân nền kinh tế đang chuyển đổi, đang định hướng mô hình phát triển ở Việt Nam Trong phạm vi tầm tay của các ngân hàng, rủi ro tín dụng phụ thuộc vào năng lực của bộ phận tín dụng trong việc phát hiện và hạn chế rủi ro từ lúc xem xét quyết định cho vay cũng như trong suốt thời gian vay Năng lực cấp tín dụng phụ thuộc vào chuyên môn của cán bộ tín dụng
và nhân viên của họ và các nguồn lực của ngân hàng về nhân sự cũng như về cơ sở vật chất Do vậy biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng sâu sắc nhất vẫn là các biện pháp liên quan đến việc đào tạo, bố trí cán bộ và cơ chế kiểm tra, giám sát hành vi
Trang 23của cán bộ trong quá trình xử lý công việc Thực hiện tốt các biện pháp này có thể cho rằng con đường quản lý rủi ro tín dụng của ngành ngân hàng coi như đã đi được hơn một nửa [11]
1.1.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng
Rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM xảy ra khi xuất hiện các biến cố không lường trước được do chủ quan hay khách quan khiến cho người đi vay không thực hiện được cam kết, nghĩa vụ trả nợ của mình đối với ngân hàng cho vay Nếu rủi ro đó nhỏ thì việc xử lý tương đối dễ dàng trong giới hạn Quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng Nhưng nếu rủi ro đó quá lớn vượt quá khả năng xử lý của NHTM thì vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng, gây hậu quả khôn lường không những cho chính ngân hàng đó mà còn cho cả các ngân hàng và các doanh nghiệp liên quan, ảnh hưởng tới quyền lợi của người gởi tiền và cuối cùng ảnh hưởng tới toàn bộ nền kinh
tế [3]
1.1.4.1 Đối với ngân hàng
Thực tế cho thấy nợ quá hạn tại các NHTM là một biểu hiện cụ thể của rủi ro tín dụng gây tác hại rất lớn đối với hoạt động của các NHTM Hoạt động tín dụng là một hoạt động cơ bản đem lại nguồn thu nhập chính cho ngân hàng và rủi ro về tín dụng cũng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các loại rủi ro của ngân hàng Nợ quá hạn
là kết quả tất yếu của một hoạt động tín dụng không lành mạnh cả về số lượng lẫn chất lượng, trực tiếp gây nên rủi ro về ứ đọng vốn và có thể làm mất vốn kinh doanh
và mất khả năng thanh toán của NHTM Đối với bản thân NHTM, các khoản nợ quá hạn làm cho ngân hàng không thu hồi được vốn và lãi đúng thời hạn đặt ra trong hợp đồng Nợ quá hạn làm chậm tốc độ chu chuyển vốn của ngân hàng dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng
Bên cạnh đó, nợ quá hạn còn gây nên hậu quả làm giảm khả năng thanh toán, thậm chí làm mất khả năng thanh toán của NHTM Như ta đã biết, NHTM hoạt động theo nguyên tắc “ đi vay để cho vay”, vốn cho vay chủ yếu dựa trên nguồn vốn ngân hàng huy động được và lãi suất cho vay phải lớn hơn lãi suất huy động thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng mới đảm bảo an toàn và có hiệu quả Các khoản nợ
Trang 24quá hạn một mặt làm kéo dài thời hạn các khoản tín dụng, mặt khác có khả năng dẫn đến làm mất vốn của các NHTM làm cho các ngân hàng thương mại rơi vào tình thế không đảm bảo khả năng hoàn trả vốn cho người gởi tiền Tình trạng mất khả năng thanh toán tạm thời có thể làm giảm uy tín ngân hàng một cách nghiêm trọng, đánh mất lòng tin của người gởi tiền đối với ngân hàng Những người gởi tiền đồng loạt đòi rút tiền đẩy ngân hàng đến bờ vực phá sản Các khoản nợ quá hạn luôn chứa đựng khả năng không thu hồi được vốn (một phần hoặc toàn bộ) và đặt NHTM trước tình trạng mất vốn [3]
1.1.4.2 Đối với nền kinh tế
Lịch sử hoạt động của các ngân hàng trên thế giới đã chứng kiến không ít các trường hợp mà các NHTM lớn bị phá sản đã làm chao đảo nền kinh tế tài chính của đất nước, thậm chí hậu quả của nó còn lan tràn sang cả các quốc gia trong khu vực hay toàn châu lục Do vậy tình trạng gia tăng các khoản nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng ngân hàng tùy theo tính chất và mức độ mà gây tác hại ở các cấp độ khác nhau tới ngân hàng đồng thời tác động xấu đến hoạt động của các doanh nghiệp và tổ chức khác có liên quan với ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế
Trên giác độ vĩ mô, nợ quá hạn thực sự làm giảm sự tích cực của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế NHTM thông qua việc cấp tín dụng cho khách hàng của mình đã thực hiện đầu tư cho sản xuất và lưu thông hàng hóa, tạo thêm những sản phẩm mới cho xã hội, tạo công ăn việc làm, đồng thời tăng thu nhập và tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Hiện tượng nợ quá hạn xảy ra chứng tỏ người vay vốn đã không thực hiện hiệu quả đầu tư như đã dự kiến khi nhận vốn tín dụng từ NHTM
Ở mức độ trầm trọng, nợ quá hạn không chỉ làm cho một NHTM bị mất vốn, mất khả năng thanh toán, đi đến phá sản ngân hàng mà còn kéo theo sự chao đảo của một loạt các NHTM khác trong hệ thống các ngân hàng Sự việc đó sẽ gây rối loạn quá trình lưu thông tiền tệ trong nước, giảm giá đồng nội tệ, dẫn đến đình trệ sản xuất kinh doanh, gây khủng hoảng kinh tế trầm trọng Tác hại của nợ quá hạn không chỉ đổ lên một quốc gia mà còn kéo theo sự lung lay của một loạt nền kinh tế của các nước có liên quan, ảnh hưởng mạnh mẽ đến nền tài chính thế giới [3]
Trang 251.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cách quản trị, hạn chế các rủi ro đó xảy ra với tổ chức Một cách tổng quát, đây là quá trình xem xét toàn
bộ hoạt động của tổ chức, xác định các nguy cơ tìm ẩn và khả năng xảy ra các nguy
cơ đó Từ đó có sự chuẩn bị các hành động thích hợp để các rủi ro đó ở mức thấp nhất [9]
1.2.2 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình NH tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo, đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn [9]
1.2.3 Mục đích quản trị rủi ro tín dụng
Mục đích quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM là đảm bảo hoạt động cho vay phát triển, an toàn và hiệu quả cao, hạn chế và kiểm soát được những tổn thất phát sinh từ hoạt động tín dụng; từ đó đem lại lợi nhuận cao nhất cho NH
Để tối đa hóa giá trị cho các cổ đông, hoạt động tín dụng ngoài mục tiêu tạo
ra giá trị và bảo toàn được giá trị đó, còn phải bảo vệ được thương hiệu, uy tín của
NH Như vậy, mục tiêu của QTRRTD là tối đa hóa tỷ lệ thu nhập đã được điều chỉnh rủi ro của NH bằng việc duy trì mức độ RRTD trong phạm vi chấp nhận được Có nghĩa là, các NH cần QTRR vốn có, hiện hữu cả danh mục đầu tư cũng như trong từng khoản vay, từng hoạt động kinh doanh riêng lẻ RRTD cần được xem xét trong mối tương quan với các loại rủi ro khác [9]
1.2.4 Các công cụ chính để quản trị rủi ro tín dụng
Trang 26¾ Đa dạng hóa danh mục đầu tư [9]
1.2.5 Biện pháp quản trị rủi ro tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của NHTM, đồng thời cũng là nghiệp vụ
có nguy cơ rủi ro cao nhất của NH Do vậy mối lo lắng lớn nhất trong hoạt động tín dụng của NH cũng chính là RRTD Để có thể hạn chế RRTD đến mức thấp nhất, các tổ chức tín dụng thường áp dụng các biện pháp quản lý sau:
để quyết định cho vay
- Theo dõi giám sát việc sử dụng vốn vay
Để hạn chế khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc sử dụng vốn vay vào các hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao, dẫn đến khả năng thanh toán ít Trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng thường xuyên phải kiểm tra đánh giá tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, vấn đề tuân thủ theo các điều khoản đã ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu họ không tuân theo có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành những quy định của hợp đồng Điều này đòi hỏi việc soạn thảo hợp đồng tín dụng cần phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác và chặt chẽ
- Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Đây là một trong những nguyên lý quan trọng trong quản lý RRTD, là một cách để NH thu thập được thông tin của người vay tiền Sự gắn bó chặt chẽ giữa
NH và KH đem lại lợi ích cho cả hai
+ Về phía NH: giúp cho NH giảm thiểu các chi phí có liên quan đến việc thu thập thông tin, đánh giá tiềm năng và rủi ro tín dụng của KH Việc phân loại KH theo mức độ RRTD cũng trở nên dễ dàng và đảm bảo chính xác hơn
Trang 27+ Về phía KH: thông qua mối quan hệ lâu dài với NH sẽ giúp cho KH vay vốn với mức lãi suất thấp, vì NH phải bỏ ra ít chi phí hơn trong việc thu thập thông tin KH
Để tạo ra sự gắn bó chặt chẽ này NH có thể nắm giữ những cổ phần trong các doanh nghiệp mà họ cho vay Hoặc đưa ra một hạn mức tín dụng cho KH, theo đó NH cam kết cho KH vay một lượng vốn nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai, đổi lại KH phải định kỳ cung cấp cho NH các thông tin về tình hình thu nhập, về hoạt động kinh doanh, tài sản Có và tài sản Nợ…Cam kết này sẽ có lợi cho cả hai phía: khách hàng yên tâm về khoản tín dụng sẽ có khi cần đến, còn NH có thể giảm thiểu được các chi phí thu thập thông tin đánh giá KH Đồng thời việc quản lý RRTD cũng trở nên dễ dàng và có hiệu quả hơn
- Nâng cao hiệu quả thẩm định và quản lý bảo đảm tiền vay
Bảo đảm tiền vay là một trong những công cụ quan trọng để quản lý RRTD Biện pháp bảo đảm tiền vay hữu hiệu nhất là sử dụng tài sản cầm cố, thế chấp Trong trường hợp KH không hoàn trả vốn vay và lãi, NH có thể bán tài sản đảm bảo
để bù lại tổn thất của mình Trong quy trình quản lý tài sản đảm bảo cần lưu ý giá trị
có thể chuyển đổi thành tiền thực tế trên thị trường hay gọi là giá trị thị trường của tài sản đảm bảo
- Bảo hiểm tín dụng
Trong hoạt động tín dụng, có những KH vay mang nhiều rủi ro, nhưng là những KH tiềm năng Để có thể hạn chế rủi ro mà vẫn giữ được KH, NH có thể chuyển rủi ro cho các chủ thể khác có khả năng chịu đựng rủi ro bằng cách thực hiện bảo hiểm tín dụng
- Hạn chế cho vay
Để hạn chế RRTD, đôi khi NH cũng phải từ chối cung cấp tín dụng cho những KH có nhu cầu vay và sẵn sàng trả lãi suất cao, hoặc chỉ đáp ứng một phần trong toàn bộ nhu cầu vay của KH
Việc từ chối cho vay đối với KH nhằm ngăn ngừa hiện tượng lựa chọn đối nghịch trong cho vay vì những KH có khả năng vay vốn với lãi suất cao thường sử dụng vốn vay vào những dự án có mức độ rủi ro cao
Trang 28- Xây dựng quy trình quản lý rủi ro tín dụng phù hợp với thực tế của ngân hàng + Nhận diện và phân loại RRTD: Nhận diện các dấu hiệu rủi ro là một trong những khâu quan trọng nhất trong quy trình quản lý RRTD Trên cơ sở những dữ liệu thu thập được, tiến hành so sánh với các tiêu chuẩn, tham khảo dự báo sự phát triển của các ngành nghề, mô hình chấm điểm, xếp loại từng KH để có những cảnh báo sớm, nhận diện được RRTD tiềm ẩn Những dấu hiệu nhận biết một KH có nguy cơ rủi
ro cao: vay ở nhiều tổ chức tín dụng, có dấu hiệu vay đảo nợ, KH luôn che giấu thông tin về hoạt động sản suất kinh doanh của mình, địa điểm kinh doanh không
ổn định, thiếu chiến lược kinh doanh lâu dài Một số dấu hiệu nhận biết một khoản vay có rủi ro: không trả gốc và lãi đúng hạn, có thể xảy ra cơ cấu lại thời hạn trả nợ, vốn tự có tham gia vào dự án thấp, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, từ chối hay trì hoãn các yêu cầu chính đáng của NH…
+ Đánh giá và đo lường rủi ro: sử dụng một số mô hình chấm điểm tín dụng
- Lập quỹ dự phòng rủi ro
Quỹ dự phòng rủi ro tạo ra nguồn bù đắp tổn thất cho NH khi có rủi ro xảy
ra Do vậy, lập quỹ dự phòng rủi ro được coi là một trong những biện pháp quan trọng để tăng khả năng chống đỡ rủi ro của NH, giúp NH có thể ổn định và phát triển được hoạt động kinh doanh trong trường hợp có rủi ro xảy ra [4]
1.2.6 Đo lường quản trị rủi ro tín dụng
Để đánh giá và đo lường rủi ro, các NH thường sử dụng các mô hình định tính và mô hình định lượng như: mô hình định tính về rủi ro tín dụng - mô hình 6C,
mô hình điểm số Z - SCORE của ALTMAN, mô hình xếp hạng của Moody và Standard and Poor
Trang 29nợ của khách hàng Trước khi tiến hành cho vay vốn cán bộ tín dụng cần xem xét
kỹ khách hàng có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, nếu phát hiện khách hàng
có hành vi lừa đảo thì cán bộ tín dụng phải từ chối cho vay để hạn chế rủi ro tín dụng
- Dòng tiền (Cashflow): trước tiên phải xác định nguồn trả nợ của dự án đầu tư là từ đâu: từ doanh thu thu được hay từ bán hàng thanh lý hay từ đầu tư vào công ty con, công ty liên kết Sau đó phân tích các chỉ tiêu tài chính của dự án đầu tư, tuy nhiên khi xem xét khả năng trả nợ của dự án đầu tư nên xem xét về nguồn vốn thu được từ doanh thu bán hàng vì đây là nguồn vốn thường xuyên, ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ
- Năng lực của người vay (Capacity): tùy thuộc vào quy định pháp luật của mỗi quốc gia, đối với cá nhân phải có đủ năng lực hành vi dân sự: cá nhân phải đủ 18 tuổi, doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh, giấy phép thành lập doanh nghiệp mới được phép ký kết hợp đồng
- Tài sản đảm bảo (Collatera): tài sản đảm bảo thể hiện trách nhiệm và nghĩa vụ trả
nợ của người vay đối với ngân hàng, khi dự án đầu tư không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo sẽ là nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng Tài sản đảm bảo không những chỉ là vốn tự có của khách hàng vay vốn mà chính là tài sản từ vốn vay để thế chấp cầm đồ
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tuỳ theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ như cho vay hàng xuất khẩu với điều kiện thu ngân phải qua ngân hàng, nhằm thực thi chính sách tiền tệ của NH Trung Ương quy định theo từng thời kỳ Chính sách hỗ trợ tín dụng cho dân nhập cư được vay vốn mua nhà với lãi suất 1%/ năm
- Kiểm soát (Control): ngân hàng cần tập trung vào những vấn đề như các thay đổi trong pháp luật và quy chế có ảnh hưởng xấu đến người vay Yêu cầu tín dụng của người vay có đáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng hay không từ đó đưa ra các biện pháp hợp lý để hạn chế rủi ro tín dụng [12]
Trang 301.2.6.2 Mô hình điểm số Z - SCORE
Dùng để tính điểm tín dụng các doanh nghiệp vay vốn, đại lượng Z được dùng làm thước đo tổng hợp để phân loại rủi ro tín dụng đối với người vay và phụ
thuộc vào: trị số các chỉ số tài chính của người vay
Mô hình như sau :
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3 X3 + 0,6 X4 + 1,0 X5
Trong đó,
X1 = Hệ số vốn lưu động / tổng tài sản
X2 = Hệ số lãi chưa phân phối / tổng tài sản
X3 = Hệ số lợi nhuận trước thuế và lãi / tổng tài sản
X4 = Hệ số giá trị thị trường của tổng vốn sở hữu / giá trị hạch toán của tổng nợX5 = Hệ số doanh thu / tổng tài sản
Trị số Z càng cao, thì người vay có xác suất vỡ nợ càng thấp Vậy khi trị số
Z thấp hoặc là một số âm sẽ là căn cứ xếp khách hàng vào nhóm có nguy cơ vỡ nợ cao Theo mô hình cho điểm Z của Altman, bất cứ công ty nào có điểm số thấp hơn 1,81 phải được xếp vào nhóm có nguy cơ rủi ro tín dụng cao Tuy nhiên mô hình này cũng có nhược điểm đó là chỉ phân biệt khách hàng vỡ nợ hay không vỡ nợ nhưng thực tế vỡ nợ lại được chia theo nhiều mức độ khác nhau [12]
1.2.6.3 Mô hình xếp hạng của Moody và Standard and Poor
Rủi ro tín dụng trong cho vay và đầu tư thường được thể hiện bằng việc xếp hạng trái phiếu và khoản cho vay Moody và Standard & Poor xếp hạng trái phiếu
và khoản vay theo 9 hạng và theo chất lượng giảm dần, trong đó 4 hạng đầu thì NH nên cho vay còn các hạng sau thì không nên cho vay
Các yếu tố liên quan đến quyết định đầu tư và cho vay:
- Nhóm các yếu tố liên quan đến người vay vốn:
+ Uy tín người đi vay: thể hiện qua lịch sử đi vay và trả nợ của KH Nếu KH luôn trả đúng hạn và đầy đủ thì sẽ tạo được niềm tin cho NH
+ Cơ cấu vốn của khách hàng: thể hiện thông qua tỷ số giữa vốn lưu động/ vốn tự
có Nếu tỷ lệ này càng cao thì rủi ro càng lớn
Trang 31+ Mức độ biến động của thu nhập: thu nhập là nguồn đảm bảo khả năng trả nợ của người đi vay, vì vậy những công ty nào có thu nhập ổn định thường xuyên lâu dài sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư hơn
+ Tài sản đảm bảo: là điều kiện chủ yếu trong bất kỳ quyết định các khoản tín dụng nào nhằm khuyến khích việc sử dụng vốn có hiệu quả và nâng cao trách nhiệm trả
nợ của KH
- Nhóm các yếu tố liên quan đến thị trường:
+ Chu kỳ kinh tế: chu kỳ kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó NH cần phân tích chu kỳ kinh tế nhằm lựa chọn quyết định vào đúng thời điểm nào nên đầu tư, và đầu tư vào ngành nào có mức độ rủi ro thấp nhất
+ Mức lãi suất: một lức lãi suất cao biểu hiện của chính sách thắt chặt tiền tệ, thường gắn với mức độ rủi ro cao Trong khi nhà đầu tư thường bị hấp dẫn bởi những dự án mang lại nhiều lợi nhuận mà quên rằng một khi lợi nhuận càng cao thì rủi ro mà nhà đầu tư gánh chịu cũng tỉ lệ thuận với lợi nhuận [10]
1.3 Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng
Ủy ban Basel về giám sát NH là một ủy ban bao gồm các chuyên gia giám sát hoạt động NH được thành lập năm 1975 bởi các thống đốc ngân hàng trung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ) Ủy ban tổ chức họp thường niên 4 lần trong năm ở ngân hàng quốc tế (Bis) tại Washington (Mỹ) hoặc tại thành phố Basel (Thụy Sỹ)
Thông qua 2 hiệp ước Basel 1 và Basel 2 Trong đó:
a) Basel 1: gồm 17 nguyên tắc về quản lý nợ xấu mà thực chất là đưa ra các
nguyên tắc về QTRRTD đảm bảo tính hiệu quả và an toàn của hoạt động cấp tín dụng Bao gồm các nội dung chính sau đây:
- Xây dựng môi trường tín dụng thích hợp (bao gồm 3 nguyên tắc): Ủy ban basel yêu cầu hội đồng quản trị phải thực hiện phê duyệt định kỳ chính sách RRTD, xem xét RRTD và xây dựng một chiến lược xuyên suốt trong quá trình hoạt động của
NH Dựa vào cơ sở này Ban Tổng giám đốc có trách nhiệm thực thi các định hướng
Trang 32và phát triển các chính sách, thủ tục nhằm phát hiện, đo lường và kiểm soát nợ xấu trong mọi hoạt động, ở cấp độ từng khoản tín dụng và danh mục đầu tư Các NH cần xác định và quản lý RRTD trong mọi sản phẩm và hoạt động của mình, đặc biệt
là các sản phẩm mới phải có sự phê duyệt của Hội đồng quản trị hoặc Ủy ban của Hội đồng quản trị
- Thực hiện cấp tín dụng lành mạnh (bao gồm 4 nguyên tắc): Các NH cần xác định
rõ ràng các tiêu chí cấp tín dụng lành mạnh (thị trường mục tiêu, đối tượng KH … )
NH cần xây dựng các hạng mức tín dụng cho từng loại KH vay vốn và nhóm KH vay vốn để tạo ra các loại hình RRTD khác nhau nhưng có thể so sánh và theo dõi được trên cơ sở xếp hạng tín dụng nội bộ đối với KH trong các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau NH phải có quy định rõ ràng trong phê duyệt tín dụng, các sửa đổi tín dụng với sự tham gia của bộ phận tiếp thị, bộ phận phân tích tín dụng… Đồng thời cần phát triển đội ngũ nhân viên quản lý RRTD có kinh nghiệm, có kiến thức nhằm đưa ra các quyết định thận trọng trong việc đánh giá, phê duyệt và quản lý RRTD
- Duy trì một quá trình quản lý, đo lường và theo dõi tín dụng phù hợp (bao gồm 10 nguyên tắc): các NH cần có hệ thống quản lý một cách cập nhật đối với các danh mục đầu tư có rủi ro tín dụng, bao gồm cập nhật hồ sơ tín dụng, thu thập thông tin tài chính hiện hành, dự thảo các văn bản… theo quy mô và mức độ phức tạp của
NH Đồng thời hệ thống này phải có khả năng nắm bắt và kiểm soát tình hình tài chính, sự tuân thủ các giao kèo của KH… để phát hiện kịp thời những khoản vay có vấn đề NH cần có hệ thống khắc phục những khoản tín dụng xấu, quản lý các khoản tín dụng có vấn đề Các chính sách RRTD của NH cần chỉ rõ cách thức quản
lý các khoản tín dụng có vấn đề Trách nhiệm đối với khoản tín dụng này có thể giao cho bộ phận tiếp thị hoặc bộ phận xử lý nợ hoặc kết hợp cả hai bộ phận này, tùy theo quy mô và bản chất của mỗi khoản tín dụng Ủy ban Basel cũng khuyến khích các NH xây dựng và phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ trong quản
lý RRTD, giúp phân biệt các mức độ RRTD trong các tài sản có tiềm năng rủi ro của NH
Trang 33b) Basel 2: bao gồm 10 nguyên tắc sau:
Vấn đề thứ nhất: Tạo ra môi trường quản trị rủi ro phù hợp, gồm 3 nguyên tắc:
- Nguyên tắc 1: Hội đồng quản trị nên được biết rõ các khía cạnh chính của NH RRTD là loại rủi ro cần được quản lý, đánh giá xem xét định kỳ dựa trên khung quản lý RRTD Khung này cần phải cung cấp một định nghĩa tổng thể cho toàn NH
về RRTD, cũng như các nguyên tắc, cách xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro
- Nguyên tắc 2: Phải đảm bảo rằng khung quản trị RRTD của NH là tùy thuộc vào hiệu quả và toàn diện của kiểm toán nội bộ bởi nhân viên thành thạo, được đào tạo
và hoạt động độc lập Kiểm toán nội bộ không nên trực tiếp chịu trách nhiệm về quản lý RRTD
- Nguyên tắc 3: Quản lý cấp cao phải có trách nhiệm triển khai thực hiện các khung quản lý RRTD Khung phải được triển khai thực hiện nhất quán trong toàn bộ hệ thống NH và tất cả các nhân viên nên hiểu rõ trách nhiệm của mình với việc quản lý RRTD
Vấn đề thứ hai: xác định, đánh giá, giám sát, kiểm soát rủi ro gồm:
- Nguyên tắc 4: Các NH cần xác định và đánh giá RRTD trong tất cả các rủi ro hiện
có trong tất cả sản phẩm, hoạt động, quy trình và hệ thống của NH Cần phải tuân thủ đầy đủ các thủ tục thẩm định trước khi giới thiệu sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động, quy trình và hệ thống
- Nguyên tắc 5: Các NH nên thực hiện một quy trình để thường xuyên giám sát mức
độ ảnh hưởng và tổn thất do RRTD gây ra Cần có báo cáo thường xuyên cho lãnh đạo cấp cao để hỗ trợ chủ động quản lý RRTD
- Nguyên tắc 6: Các NH nên có chính sách, quy trình và thủ tục để kiểm soát và đưa
ra chương trình giảm thiểu rủi ro Các NH nên xem xét lại theo định kỳ các ngưỡng rủi ro và chiến lược kiểm soát và nên điều chỉnh hồ sơ RRTD cho phù hợp bằng cách sử dụng các chiến lược thích hợp với rủi ro tổng thể và rủi ro đặc trưng
- Nguyên tắc 7: NH cần phải có kế hoạch duy trì kinh doanh đảm bảo khả năng hoạt động liên tục, hạn chế tổn thất trong trường hợp rủi ro xảy ra bất ngờ
Trang 34Vấn đề thứ ba: vai trò của cơ quan giám sát, được thực hiện thông qua:
- Nguyên tắc 8: Cơ quan giám sát NH nên yêu cầu tất cả các NH phải có một khung quản trị RRTD hiệu quả để xác định, đánh giá, giám sát và kiểm soát nhằm giảm thiểu RRTD như là một phần của phương pháp tiếp cận tổng thể để quản lý rủi ro
- Nguyên tắc 9: Cơ quan giám sát phải chỉ đạo trực tiếp hoặc gián tiếp thường xuyên, độc lập đánh giá của chính sách, thủ tục và thực tiễn liên quan đến những RRTD của NH Người giám sát phải đảm bảo rằng có những cơ chế thích hợp cho phép họ biết được sự phát triển của NH
Vấn đề thứ tư: vai trò của việc công bố thông tin, gồm một nguyên tắc:
- Nguyên tắc 10: Các NH cần phải thực hiện công bố đầy đủ và kịp thời thông tin để cho phép những người tham gia thị trường đánh giá cách tiếp cận của họ để quản lý RRTD [5]
Kết luận chương 1
Rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng là điều tất yếu, tự nhiên và không thể nào tránh khỏi Tuy nhiên, làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một tỷ lệ
có thể chấp nhận được đã và đang là vấn đề của các nhà quản lý ngân hàng Chương
1 của bài báo cáo đã nêu khái quát về các vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng, đưa ra các nguyên tắc và mô hình quản trị rủi ro tín dụng, làm tiền đề cho các chương tiếp theo của bài báo cáo
Trang 35CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG ĐẠI Á CHI NHÁNH TP HCM
2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội TP HCM năm 2010
Năm 2010 kinh tế thành phố đã phục hồi nhanh chóng, quý sau cao hơn quý
trước và bằng với mức trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái
kinh tế toàn cầu Năm 2010, ước tổng sản phẩm nội địa tăng 11,5% so với năm
trước, vượt 15% so với chỉ tiêu Thành phố đề ra và ước bằng khoảng 1,7 lần so với
mức tăng chung của cả nước Nhiều chỉ tiêu năm nay cao hơn so với năm 2009, cụ
thể, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 27,3%, tổng doanh thu du
lịch tăng 17%, thu ngân sách nhà nước vượt dự toán (ước đạt 163.100 tỷ đồng, bằng
109,4%% dự toán, tăng 21,17% so với cùng kỳ), tổng vốn đầu tư nước ngoài tăng
96,18% Nhiều công trình hạ tầng trọng điểm đã hoàn thành và đưa vào sử dụng
góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục có nhiều tiến
bộ, công tác chăm lo cho các đối tượng diện chính sách và người nghèo được quan
tâm chu đáo Thành phố tiếp tục giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã
hội [6]
2.2 Giới thiệu tổng quát về ngân hàng Đại Á chi nhánh TP HCM
2.2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Đại Á
Tên đầy đủ: NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á
Tên giao dịch quốc tế: Daiabank
Hội sở: 56-58 đường CMT8, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Ðồng Nai
Điện thoại: (061) 3846831 - 3941066 Fax: (061) 3842926
Email: info@daiabank.com.vn Website: www.daiabank.com.vn
Trang 36Ngân hàng TMCP Đại Á chính thức hoạt động từ ngày 30/07/1993 với vốn điều lệ ban đầu là 1.000 tỷ đồng Đại Á là ngân hàng cổ phần đầu tiên hoạt động tại địa bàn tỉnh Đồng Nai Đại Á Ngân hàng chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động
từ ngân hàng TMCP nông thôn sang mô hình đô thị vào ngày 11/10/2007 Qua 17 năm hoạt động, cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động của Đại Á ngày càng mở rộng, đời sống cán bộ nhân viên ngày càng được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao
Từ khi mới hoạt động NH Đại Á chỉ có 3 chi nhánh với gần 50 nhân viên Đến 31/12/2010 NH đã nâng lên thành 52 điểm giao dịch trên toàn quốc, kết nối với
3 liên minh thẻ tại Việt Nam là VNBC, Banknet VN và Smartlink, theo đó chủ thẻ Đại Á đã giao dịch được tại các máy ATM của 36 NH khác với 8.900 máy ATM trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Một số giải thưởng mà Đại Á được người tiêu dùng và cơ quan chức năng công nhận trong thời gian qua:
• Top Trade Services do Bộ Công Thương trao tặng
• “Thương hiệu vàng” do Bộ Công Thương và Hiệp hội chống hàng giả và Bảo
vệ thương hiệu Việt Đại (VATAP) trao tặng
• Ngân hàng còn nhận được giấy chứng nhận “Nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia”
do Hội sở hữu Trí tuệ Việt Nam trao tặng
• “Một trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam” do bảng xếp hạng Top
500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (VNR500) công bố
Bước vào giai đoạn mới, tất cả NH Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đầy thách thức nhưng cũng có nhiều cơ hội phát triển Với mục tiêu phấn đấu giữ vững là một trong những NHTMCP mạnh tại Việt Nam, Ngân hàng Đại Á đang xây dựng chiến lược “Phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực” Phần lớn cán bộ nhân viên của Ngân hàng Đại Á được đào tạo và đào tạo lại nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn những kỹ năng và trình độ chuyên môn cần thiết, cam kết phục vụ hài lòng khách hàng, trung thực trong giao dịch và đoàn kết vì mục tiêu chung của Ngân hàng
Trang 37Cùng với chiến lược phát triển nguồn nhân lực, với phương châm luôn cung
cấp “Điểm tựa thành công”, Ngân hàng tập trung nâng cao năng lực tài chính; đầu
tư phát triển công nghệ thông tin theo hướng hiện đại hoá phù hợp với công nghệ ngân hàng trong khu vực và thế giới; mở rộng mạng lưới hoạt động, đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng; đồng thời chú trọng việc tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ, tạo an toàn trong hoạt động; quảng bá rộng rãi thương hiệu Ngân hàng Đại Á, tiếp tục là người bạn đồng hành của doanh nghiệp, các tiểu thương, các hộ gia đình và cá nhân để cùng nhau phát triển
Đến nay vốn điều lệ của DaiaBank đã tăng lên 3100 tỷ đồng theo nghị định 121/2006 của chính phủ, đây là dấu ấn quan trọng trong quá trình hoạt dộng của NH, giúp NH tạo được vị trí đứng vững mạnh trên thị trường và tạo được niềm tin vững chắc cho người tiêu dùng Tăng khả năng cạnh tranh của Đại Á trên thị trường và là động lực để Đại Á phát triển mạnh hơn trong thời gian tới nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của NH vững chắc an toàn và hiệu quả, trở thành một trong các ngân hàng thương mại hàng đầu cả nước và không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế của cộng đồng, xã hội
2.2.2 Giới thiệu về ngân hàng Đại Á chi nhánh TP HCM
Chi nhánh TP HCM chính thức đi vào hoạt động vào ngày 13/05/2008, đây
là đơn vị ngoại tỉnh đầu tiên sau khi chuyển đổi mô hình thành công
Tọa lạc tại 1015 Trần Hưng Đạo, phường 5, quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 5405666 Fax: (08) 54050688
Hiện nay Chi nhánh TP.HCM gồm 1 Chi nhánh, 10 phòng giao dịch, 1 quỹ tiết kiệm
Năm 2010 cũng là năm biến động nhiều nhất về nguồn nhân lực của Chi nhánh Tính đến ngày 31/12/2010 là : 202 người, trong đó :
• Trên đại học chiếm : 3%
• Đại học chiếm : 64%
• Cao đẳng chiếm : 10%
Trang 38• Trung cấp chiếm : 4%
• Lao động phổ thông chiếm : 19%
Từ khi đi vào hoạt động đến nay Chi nhánh góp phần không nhỏ vào lợi nhuận hằng năm của NH, góp phần phát triển mạng lưới và các dịch vụ của NH
2.2.3 Bộ máy tổ chức của chi nhánh
Bất kể một tổ chức kinh tế nào dù hoạt động ở bất kỳ lĩnh vực nào thì bộ máy
tổ chức luôn giữ vai trò quan trọng nhất Bộ máy tổ chức được xem là bộ phận quan trọng nhất quyết định sự thành bại của một công ty, một tổ chức kinh tế
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ tổ chức thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các phòng ban, quy trình quản lý và điều hành của NH, thông qua sơ đồ tổ chức ta đánh giá được hiệu quả hoạt động của NH Dưới đây là sơ đồ tổ chức của CN TP HCM:
(Nguồn: Báo cáo thường niên NH Đại Á CN TP HCM) [2]
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức NH Đại Á CN TP HCM
Trang 392.2.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban
Ban giám đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc có trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh Đồng thời quản lý, quyết định, kiểm tra, đôn đốc các nhân viên chi nhánh hoàn thành chủ trương của Daiabank Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh cũng như các vấn đề có liên quan của chi nhánh
Phòng kế toán: Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng Thực hiện các nghiệp vụ tính toán, ghi chép các nghiệp vụ phát sinh một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, trung thực và có hệ thống, tổng hợp báo cáo sơ kết tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh của chi nhánh
Phòng kiểm soát: thực hiện công tác kiểm tra nội bộ chi nhánh và các phòng giao dịch, tham mưu giúp việc cho ban Giám đốc Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, thể lệ, chế độ, quy định về quản lý kinh doanh, quản trị điều hành theo các quy định của thống đốc Ngân hàng Phối hợp với các phòng nghệp vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch theo yêu cầu của Ban giám đốc chi nhánh
Phòng hành chánh: Thực hiện công tác tổ chức đội ngũ cán bộ công nhân viên của chi nhánh, tổ chức đào tạo, huấn luyện bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ, công nhân viên Cùng với Ban giám đốc
tổ chức bố trí nhân sự cho các phòng ban
Phòng ngân quỹ: nhiệm vụ chủ yếu của phòng ngân quỹ là thu chi tiền mặt kịp thời chính xác, kiểm đếm tiền mặt kịp thời chính xác, kiểm tra việc thực hiện chế độ nghiệp vụ tiền mặt Đây là nơi lưu giữ giấy tờ, tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của khách hàng hoặc các tài sản có giá trị khác
Phòng quan hệ khách hàng: là phòng giao dịch trực tiếp với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu tín dụng của khách hàng và giới thiệu các sản phẩm và dịch của chi nhánh đến khách hàng, lập tờ trình đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thẩm định để đưa ra quyết định cho vay hay không, soạn thảo ký kết hợp đồng, kiểm tra việc sử dụng vốn……
Trang 402.2.4 Ngành nghề kinh doanh của chi nhánh
Trong định hướng phát triển của Đại Á CN TP HCM, phương châm luôn hướng đến khách hàng là vấn đề cốt lõi Với mục tiêu phấn đấu chung cho toàn Đại
Á 5 năm nữa sẽ trở thành tóp 20 NH bán lẻ hàng đầu, 10 năm nữa sẽ trở thành tóp
10 NH bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, làm sao tạo được một dịch vụ “Ngân hàng thông minh” ấn tượng, hiệu quả và khác biệt so với những ngân hàng khác để làm
cơ sở thâm nhập sâu vào thị trường TP HCM Từng bước mở rông mạng lưới và tạo sức bật cho thương hiệu Đại Á tại TP HCM, thông qua việc hoàn thiện và mở rộng các sản phẩm và dịch vụ như:
- Nhận tiền gửi:
Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng VND, ngoại tệ
Nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư
Phát hành kỳ phiếu, cổ phiếu, trái phiếu có mục đích
Nhận tiền gửi vốn chuyên dụng
Nhận tiền gửi bảo đảm thanh toán
- Cho vay đối với khách hàng cá nhân:
Cho vay tiêu dùng
Cho vay hỗ trợ du học
Cho vay mua xe ô tô
Cho vay nông nghiệp
Cho vay phát triển kinh tế gia đình
Cho vay tiểu thương
Cho vay xây dựng, sữa chữa nhà và bất động sản
Cho vay cầm cố ứng trước tiền bán chứng khoán
- Cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp:
Cho vay bổ sung vốn kinh doanh
Cho vay đầu tư mua sắm trang thiết bị
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: cho hàng nhập khẩu
Thanh toán chuyển tiền bằng điện