Sao Kim Pharma là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh Dược phẩm trong nước, đang hoạt động trong môi trường sôi động ẩn chứa nhiều cơ hội nhưng cũng đầy khó khăn, để có thể hoạt động v
Trang 1để hòa mình vào dòng chảy của kinh tế thế giới, các doanh nghiệp phải chịu sức ép rất lớn
vì phải hoạt động trong môi trường cạnh tranh khốc liệt Trước áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, công ty Cổ phần Dược phẩm Sao Kim là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh Dược phẩm, việc tìm đầu ra cho sản phẩm là một vấn đề sống còn của doanh nghiệp Đối với thị trường Dược phẩm – một thị trường đầy tiềm năng, nhưng cũng đầy thách thức, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực rất lớn để chọn cho mình một hướng phát triển hợp lý
Sao Kim Pharma là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh Dược phẩm trong nước, đang hoạt động trong môi trường sôi động ẩn chứa nhiều cơ hội nhưng cũng đầy khó khăn,
để có thể hoạt động và tồn tại thì sản phẩm sản xuất phải luôn đạt tiêu chuẩn trong nước và quốc tế-tiêu chuẩn GMP-WHO Với việc đầu tư toàn bộ trang thiết bị hiện đại và đi vào hoạt động từ 2006 tới nay, sản lượng sản phẩm làm ra tăng cả về chất và lượng, cho nên việc giải quyết đầu ra cho sản phẩm phải được đặt lên hàng đầu Hiện nước ta đã ra nhập WTO nên công ty phải cạnh tranh với các công ty trong và ngoài nước khác, các tập đoàn dược phẩm Đa quốc gia với áp lực ngày càng gay gắt Để tồn tại và phát triển công ty cần
có một chiến lược Marketing cụ thể với những giải pháp hợp lý để có thể cạnh tranh được với các đối thủ (hiện công ty chỉ đưa ra những giải pháp chung và chưa có một bộ phận marketing chính thức)
Trước tình hình thực tế kết hợp với quá trình thực tập tại công ty SaoKim Pharma,
em hy vọng với đề tài “Một Số Giải Pháp Hỗ Trợ Hoạt Động Marketing Tại Công Ty Cổ
Phần Dược Phẩm Sao Kim” sẽ hỗ trợ công ty có cái nhìn tổng quát về thực trạng
Marketing hiện tại của công ty và với những giải pháp đưa ra sẽ phần nào giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Dược phẩm, góp phần gia tăng doanh thu cũng như lợi nhuận cho công ty
2 Ý nghĩa thực tiễn và lý luận:
Ý nghĩa thực tiễn:
Công ty Dược phẩm Sao Kim là một công ty nội địa, chỉ với hơn mười năm xây dựng
và phát triển Công ty đã có được những bước đi dài và đạt được những kết quả tương đối khả quan Nhưng trong tình hình kinh tế mở đầy cạnh tranh như hiện nay thì công gặp rất
Trang 22 nhiều khó khăn Các chiến lược Marketing hiện tại của công ty chỉ mang tính chung chung, trong khi Marketing có vai trò hết sức quan trọng
Việc nghiên cứu đề tài có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn Đề tài giúp công ty có cái nhìn tổng thể về hoạt động Marketing trong những năm gần đây và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Dược phẩm của công ty Bên cạnh, đề tài còn có thể được sử dụng làm tư liệu cho các công trình, đề tài nghiên cứu khác về vai trò và hiệu quả hoạt động Marketing., hiệu quả hoạt động của công ty Dược phẩm trong giai đoạn kế tiếp
Ý nghĩa lý luận:
Vận dụng kiến thức Marketing_Mix, thông qua phân tích tình hình thực tế nền kinh tế, từ phía khách hàng cũng như tình hình hiện tại của công ty để tìm ra các nguyên nhân dẫn tới hoạt động Marketing hiên tại của công ty chưa thực sự hiệu quả, qua đó đề xuất một số giải pháp Công ty có thể xem xét áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong thời gian tới
3 Kết quả đạt được và những tồn tại:
Kết quả đạt được:
Đề tài nghiên cứu này cung cấp phần nào cái nhìn chung về thực trạng Marketing và tình hình hoạt động kinh doanh của cong ty SaoKim Pharma Qua phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh, tình hình hoạt động Marketing của công ty SaoKim đề tài đã nêu được những nguyên nhân dẫn tới hoạt động Marketing của công ty chưa phát huy hết hiệu quả
Đề tài đóng góp một số giải pháp nhằm hỗ trợ hoạt động marketing của công ty nhằm giải quyết các thực trạng và góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của SaoKim Pharma
4 Dự kiến nghiên cứu tiếp tục:
Nếu thời gian và điều kiện cho phép, em sẽ phát triển việc nghiên cứu những giải pháp mà
đề tài đã đưa ra theo hướng có chiều sâu hơn, thu thập thêm thông tin và phân tích cụ thể từng vấn đề kỹ lưỡng nhằm giúp công ty áp dụng các giải pháp một cách hiệu quả nhất
Trang 33
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu
Ngày nay, cùng với sự phát triển của xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế thì Marketing càng đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, xã hội Cạnh tranh ngày nay trở nên gay gắt đòi hỏi các nhà lãnh đạo, nhà kinh doanh cần phải
am hiểu nhiều hơn về Marketing và sự cần thiết của nó là như thế nào? Trong lĩnh vực Dược phẩm cũng vậy, với sự xuất hiện hàng loạt các công ty Dược phẩm vừa và nhỏ, các công ty Dược phẩm nước ngoài, hay tập đoàn Dược phẩm đa quốc gia ở nước ta trong vài năm trở lại đây Điều đó cho thấy đây là một thị trường hết sức hấp dẫn, song cũng hết sức khó khăn để tồn tại Do đó, Marketing trở nên quan trong hơn bao giờ hết
Mục tiêu nghiên cứu: Nhận thức rõ về vai trò và tầm quan trọng của
Marketing đối với hoạt động kinh doanh Dược phẩm của SaoKim Pharma Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động marketing và kinh doanh của công ty SaoKim Pharma, qua đó đưa
ra một số giải pháp nhằm hỗ trợ hoạt động Marketing của công ty
Do những hạn chế về thời gian, địa lý, nguồn kinh phí và một số hạn chế khách quan của bản thân nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thị trường trong nước mà điển hình là thị trường dược phẩm phía Nam của công ty SaoKim
1.2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu và quan điểm chọn đề tài:
Lịch sử phát triển nền kinh tế đã chứng minh Marketing có tầm ảnh hưởng to lớn tới
sự tồn tại và phát triển của mỗi đơn vị kinh doanh Do đó, công tác nghiên cứu Marketing đồng nghĩa với nghiên cứu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
Ngành Dược phẩm đã có lịch sử phát triển khá lâu Đối với các nước trên thế giới thì Marketing đã được áp dụng một cách hết sức hiệu quả Đối với ngành Dược phẩm trong nước nói chung và SaoKim Pharma nói riêng thì vấn đề Marketing vẫn chưa thực sự được chú trọng Chính điều kiện hiện tại, với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường đã buộc các nhà lãnh đão của các đơn vị này phải quan tâm sát sao tới hoạt động marketing của đơn vị mình
Trước nay chưa có bất cứ ai thực hiện chuyên đề nghiên cứu về lĩnh vực marketing của công ty SaoKim Pharma Trong khi hiện tại các biện pháp Marketing của công ty chưa phát huy được hiệu quả cũng như vai trò thực tế của marketing Điều này cho thấy đề tài :
“Một Số Giải Pháp Hỗ Trợ Hoạt Động Marketing Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Sao
Kim” là thật sự cần thiết và mang tính cấp thiết đối với hoạt động Marketing của công ty
SaoKim Pharma
Trang 44
1.3 Những tư liệu được sử dụng:
Nguyễn Thoại Hồng, Giáo Trình Quản Trị Marketing, Lưu hành nội bộ, Năm 2008
Nguyễn Văn Nhân, Marketing Basic_Management, Lưu hành nội bộ, năm 2010
Phạm Thị Huyên – Vũ Huy Thông, Giáo trình Marketing Căn Bản, NXB Giáo Dục, Năm 2009
Tư liệu Phòng Nhân Sự, Công ty CP Dược phẩm Sao Kim
Tư liệu Phòng Quản lý Chấ Lượng, Công ty CP Dược phẩm Sao Kim
Tư liệu Phòng Kế Toán, Báo Cáo Hoạt Động Kinh Doanh Năm 2006-2007- 2008,
và kết quả kinh doanh 3 quí đầu năm 2009, Công ty CP Dược phẩm Sao Kim
Tư liệu Phòng Kinh Doanh, Công ty CP Dược phẩm Sao Kim
Tư liệu từ công tác :thu thập ý kiến khách hàng 8/2009
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu áp dụng bao gồm cả định tính và định lượng với các phương pháp chủ yếu sau:
o Phương pháp thu thập thông tin từ các số liệu báo cáo từ công ty Thu thập từ sách báo, internet,
o Phương pháp phân tích thống kê và phân tích dữ liệu, so sánh trên cơ sở những số liệu
và thông tin đã thu thập được
o Phương pháp phỏng vấn điều tra nghiên cứu: Bảng câu hỏi khảo sát thị trường phần phụ lục
1.5 Mục tiêu nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về mội trường Marketing và lý luận về những giải pháp mà đề tài ứng dụng đã sử dụng để kết hợp với thực tế
- Thu thập thông tin bên trong và bên ngoài
-Nghiên cứu nhằm đề xuất những giải pháp có khả năng ứng dụng để khai thác tiềm năng nhu cầu Dược phẩm tại thị trường Việt Nam
1.6 Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing Dược phẩm của công ty cổ phần Dược Phẩm Sao Kim
Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động Marketing của công ty tại thị trường Việt Nam
Trang 55
1.7 Bố cục đề tài
Ngoài phần mở bài, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2 : Cơ sở lý luận về Marketing
Chương 3: Thực trạng hoạt động Marketing và Kinh doanh dược phẩm tại công ty SaoKim Pharma
Chương 4: Một số giải pháp hỗ trợ hoạt động Marketing tại công ty Cổ phần Dược phẩm SaoKim pharma
Trang 66
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
2.1 Lịch Sử Phát Triển Và Vai Trò Của Marketing
2.1.1Lịch sử phát triển của Marketing
Thuật ngữ Marketing xuất hiện vào những năm đầu của thế kỷ XX, lần đầu tiên là tại nước Mỹ nhưng mãi sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới ( 1929 – 1932) và đặc biệt là sau cuộc đại chiến thế giới lần II ( 1941 – 1945) mới đạt những bước nhảy vọt, phát triển mạnh mẽ cả về lượng và chất để thực sự trở thành một lĩnh vực khoa học phổ biến như ngày nay
Bộ môn Marketing đầu tiên của Châu Âu được thành lập vào năm 1968 tại thành phố Grai của nước Áo
Quá trình quốc tế hóa của Marketing phát triển rất nhanh, ngày nay hầu như tất cả các trường Đại học trên thế giới đều giảng dạy bộ môn Marketing và Marketing cũng được ứng dụng một cách rất có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh doanh ơ khắp nơi
2.1.2 Khái niệm :
Cùng với sự phát triển chung thì theo dòng thời gian Marketing cũng có nhiều khái niệm khác nhau, tôi trích dẫn khái niệm của Phillip Kotler:
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân
và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”_nguồn: [2- Trang 3]
Trong khái niệm Marketing của Phillip Kotler dựa vảo những khái niệm cốt lõi như: nhu cầu, mong muốn và yêu cầu, sản phẩm, giá trị, chi phí và sự hài long, trao đổi, giao dịch
và các mối quan hệ, thị trường, Marketing và những người làm Marketing Điều này ta có thể dễ dàng nhận thấy trong sơ đồ:
Hình 2.1 Các mối quan hệ trong Marketing [1- Trang 3]
Hình 2.2 Các khái niệm cốt lõi của Marketing [2- Trang 3]
Trao đổi Giao Dịch Thị trường
Sản phẩm Lợi ích Chi phí
Sự thỏa mãn
Nhu cầu Ước muốn Cầu/ Sức cầu
Nhu cầu mong
muốn và yêu
cầu
Sản Phẩm Giá trị, chi
phí và sự hài lòng
Trao đổi, giao dịch và các mối quan hệ
Thị trường Marketing và
người làm Marketing
Trang 77
2.1.3 Vai trò của Marketing:
Marketing có vai trò rất quan trọng trong kinh doanh:
+ Là kim chỉ nam hướng dẫn, chỉ đạo và nối kết các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+Thông qua các hoạt động Marketing mà các quyết định trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có cơ sở khoa học hơn, vững chắc hơn Qua đó doanh nghiệp có điều kiện
và thông tin đầy đủ hơn nhằm thuận tiện hơn trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng Marketing xác định rõ phải sản xuất cái gì, số lượng bao nhiêu, sản phẩm có những đặc điểm gì, cần sử dụng nguyên vật liệu gì…
2.2 Nội Dung Cơ Bản Của Marketing_Mix:
2.2.1 Khái niệm:
“Marketing hỗn hợp (Marketing – Mix) là sự tập hợp các phương thức (công cụ) Marketing mà doanh nghiệp phối hợp sử dụng để tạo ra sự đáp ứng cần thiết trong thị trường mục tiêu nhằm đạt được mục tiêu Marketing của doanh nghiệp” [2- Trang 10]
Nói cách khác, sản phẩm là một phần của thương hiệu cung cấp lợi ích chức năng cho khách hàng mục tiêu
2.2.2.1.2 Sự cần thiết của phát triển sản phẩm:
¾ Sự thay đổi nhu cầu của khách hàng
¾ Áp lực cạnh tranh
¾ Các chiến lược Marketing phụ thuộc vào chu kỳ của sản phẩm
¾ Các đặc điểm và đặc tính của sản phẩm ảnh hưởng đến sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
2.2.2.1.3Cấu trúc của sản phẩm
Theo Philip Kotler có 5 mức độ khi xem xét sản phẩm:
Trang 88
Hình 2.3- Các cấp độ của sản phẩm [1- Trang 15]
Lợi ích cốt lõi: chính là dịch vụ hay lợi ích cơ bản mà khách hàng mua
Sản phẩm chung: chính là dạng cơ bản của sản phẩm đó
Sản phẩm mong đợi: là tập chung những thuộc tính và điều kiện mà người mua thường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó
Sản phẩm hoàn thiện: là sản phẩm bao gồm cả những dịch vụ và lợi ích phụ thêm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm tiềm ẩn: là những sự hoàn thiện và biến đổi mà sản phẩm đó có thể có được
trong tương lai
2.2.2.1.4 Lựa chọn hướng phát triển cho danh mục sản phẩm
Một danh mục sản phẩm là một tập hợp tất cả những loại sản phẩm và mặt hàng mà một người bán cụ thể đưa ra để bán cho người mua
Ví dụ: danh mục sản phẩm Kodak bao gồm hai loại chính: các sản phẩm thông tin và hình ảnh Danh mục sản phẩm của một công ty sẽ có chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và mật
độ nhất định
* Chiều rộng danh mục sản phẩm thể hiện công ty có bao nhiêu loại sản phẩm khác
nhau
* Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng trong danh mục sản phẩm
* Chiều sâu danh mục sản phẩm thể hiện có bao nhiêu phương án của mỗi sản phẩm
trong loại
* Mật độ của danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến mức độ nào giữa
các loại sản phẩm khác nhau xét theo cách sử dụng cuối cùng, thiết bị sản xuất, kênh
phân phối hay một phương diện nào khác
Cốt lõi
Tiềm ẩn Hoàn thiện Mong đợi
Sản phẩm chung
Trang 99
2.2.2.1.5 Các chiến lược theo chu kỳ sống của sản phẩm
Chu kỳ sống của sản phẩm: là khoảng thời gian tồn tại của sản phẩm trên thị trường,
nó được
tính từ thời điểm sản phẩm lần đầu tiên xuất hiện cho tới khi sản phẩm không tiêu thụ được nữa buộc phải rút lui khỏi thị trường
Các sản phẩm khác nhau có chu kỳ sống khác nhau và các giai đoạn của chu kỳ sống
có độ dài ngắn khác nhau, mức tiêu thụ và lợi nhuận ở những giai đoạn khác nhau cũng khác nhau
* Chu kỳ sống điển hình của một sản phẩm được chia thành 4 giai đoạn rõ rệt:
Giới thiệu - Phát triển – Bão Hòa – Suy Thoái
Hình 2.4 – Chu kỳ sống sản phẩm [2 –Trang 128]
- Giai đoạn giới thiệu: Giai đoạn này bắt đầu khi có sản phẩm mới lần đầu tiên được
đem ra bán trên thị trường
- Giai đoạn tăng trưởng: nếu một sản phẩm mới đáp ứng được sự mong đợi của thị
trường, doanh số sẽ bắt đầu tăng lên nhanh chóng Lúc này lợi nhuận đạt cực đại do chi phí quảng cáo và tiêu thụ sản phẩm giảm mạnh, việc mở rộng thị trường rất thuận lợi
DOANH THU Giai
Trang 1010
- Giai đoạn bão hòa: Đến một thời điểm nào đó, mức tăng doanh số của sản phẩm sẽ
chậm lại và sản phẩm bước vào giai đoạn bão hòa Lợi nhuận giảm sút do phải tăng đáng kể các chi phí xúc tiến, quảng cáo và cạnh tranh
- Giai đoạn suy thoái: sau một thời gian có mặt trên thị trường, hầu hết các sản phẩm
và nhãn hiệu sẽ giảm dần doanh số của mình
¾ Nội dung nghiên cứu về chính sách sản phẩm:
- Xác định chủng loại kiểu dáng , tính năng tác dụng của sản phẩm
2.2.2.2 Giá cả (price):
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Theo góc độ của người mua: Giá cả là tổng số tiền phải chi ra để có được quyền sở hữu và quyền sử dụng một khối lượng hàng hóa hay một hàng hóa nhất định
Theo góc độ của người bán: Giá cả là tổng số tiền thu được khi tiêu thụ một lượng hàng hóa hay một đơn vị hàng hóa nhất định [2 – Trang 139]
2.2.2.2.1 Ý nghĩa của giá cả:
Mọi tổ chức kinh doanh khi tung thương hiệu ra thị trường đều phải định giá cho nó
Có nhiều quan điểm về giá Đơn giản nhất, giá cả là những gì mang lại doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp và tạo ra chi phí cho khách hàng, là những gì họ hy sinh để có được thương hiệu
Trong Marketing hỗn hợp: Giá cả là yếu tố duy nhất tạo ra doanh thu, trong khi các
yếu tố khác tạo ra chi phí cho doanh nghiệp
2.2.2.2.2Mục tiêu của viêc định giá
¾ Tồn tại
¾ Tối đa hóa lợi nhuận hiện tại
¾ Dẫn đầu thị phần
Trang 1111
¾ Dẫn đầu về chất lượng sản phẩm
¾ Các mục tiêu khác
Ö Nhiều công ty thành công nhưng cũng không ít công ty thất bại trong việc
định giá cho thương hiệu của mình Sự thành công hay thất bại trong định giá phụ thuộc vào cách tiếp cận của công ty đối với qui trình định giá
Định giá trên cơ sở chi phí
Định giá dựa vào chi phí sản xuất có lẽ là phương pháp định giá phổ biến nhất và cũng hợp pháp nhất phương pháp định giá theo chi phí có hai cách: định giá cộng chi phí,
và định giá theo mục tiêu lợi nhuận
Định giá trên cơ sở cạnh tranh
Phương pháp định giá dựa vào cạnh tranh giá cả được xác định tùy theo tình hình hình cạnh tranh trên thị trường để đạt được doanh thu mục tiêu Giá cả thay đổi khi công ty xem xét giá trị của thương hiệu mình cao hay thấp so với giá trị của các thương hiệu cạnh tranh
Định giá trên cơ sở khách hàng
Giá cả đóng vai trò quan trọng trong quá trình ra quyết định tiêu dùng Phương pháp định giá dựa vào khách hàng dựa trên cơ sở cảm nhận của khách hàng về thương hiệu Nhận thức của khách hàng về giá trị và sự thỏa mãn của họ là trọng tâm của phương pháp định giá này
¾ Nội dung nghiên cứu của chính sách giá:
- Lựa chọn chính sách giá và định giá
- Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc định giá
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường
- Nghiên cứu cung cầu và thị hiếu khách hàng để có quyết định về giá hợp lý
- Điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường
2.2.2.3 Phân phối (place):
Trang 1212
2.2.2.3.1 Khái niệm: Theo quan niệm Marketing, phân phối là quá trình kinh
tế và những điều kiện tổ chức liên quan đến việc điều hành và vận chuyển hàng hóa và chuyển dịch từ nhà sản xuất đến người tiêu thụ với những điều kiện hiệu quả tối đa
Hay có thể định nghĩa kênh phân phối chính là một tập hợp các công ty và cá nhân có tư cách tham gia vào quá trình lưu chuyển sản phẩm hay dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng
2.2.2.3.2 Vai trò:
Việc lựa chọn kênh phân phối có ảnh hưởng rất lớn đến các quyết định marketing khác Giá cả, doanh thu của thương hiệu phụ thuộc khá nhiều vào việc tổ chức, sử dụng kênh phân phối, chất lượng đội ngũ bán hàng, dịch vụ khách hàng sau phân phối
Bất kỳ nhà sản xuất nào cũng nỗ lực thiết lập hệ thống phân phối hàng hóa đến người tiêu
dùng một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua nhà trung gian hay một công ty chuyên về phân phối hàng hóa
Việc sử dụng trung gian trong hoạt động phân phối đã ảnh hưởng đến sự kiểm soát của doanh nghiệp trong việc bán hàng cho ai? Và bán như thế nào? Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng đạt được những thỏa thuận sau:
1 Trung gian sẽ chịu phần chi phí trong việc bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng
2 Trung gian tạo điều kiện cung ứng sản phẩm bổ sung
3 Doanh nghiệp có điều kiện tập trung đầu tư vào công việc sản xuất của mình
4 Trung gian làm giảm số lượng các mối quan hệ, làm tăng hiệu quả của phân phối trong
xã hội
Hình 2 5 - Trung gian làm giảm mối quan hệ [1-Trang 20]
Không có trung gian Có trung gian
Trang 1313
Ghi chú: M: nhà sản xuất, C: khách hàng, D: Nhà phân phối
Mô hình trên cho chúng ta thấy khi không sử dụng hệ thống phân phối (kênh trực tiếp từ nhà sản xuất sang khách hàng), mối quan hệ giữa 3 nhà sản xuất và 3 khách hàng là n
= M*C = 3*3 = 9 Khi chúng ta sử dụng hệ thống phân phối số lượng mối quan hệ bây giờ
là n = M+C = 3+3 = 6 Vì vậy số lượng nhà sản xuất và khách hàng càng tăng thì hiệu quả
sử dụng kênh trung gian càng tăng
Đây là một nguyên nhân làm cho thị trường sản phẩm công nghiệp sử dung kênh trung gian ngắn hơn và sử dụng nhiều kênh trực tiếp hơn so với thị trường sản phẩm tiêu dùng (số lượng khách hàng trong thị trường sản phẩm công nghiệp ít hơn rất nhiều so với thị trường sản phẩm tiêu dùng)
Ö Hay kênh phân phối chính là:
• Làm cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng
• Thực hiện việc thay đổi quyền sở hữu trong quá trình chuyển đưa sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng
• Giảm bớt rủi ro trong kinh doanh
=>Từ đó thực hiện chức năng chuyển đưa và phân tán sản phẩm, giới thiệu thông tin về sản phẩm và huy động, phân bổ nguồn vốn cần thiết để dự trữ, vận chuyển hàng hóa, bán hàng và thanh toán các chi phí hoạt động của kênh phân phối
2.2.2.3.3 Chức năng:
Nhằm khắc phục những khó khăn về khoảng cách, thời gian, địa điểm v.v trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
Thành viên trong kênh phân phối thực hiện một số chức năng quan trọng sau:
1 Nghiên cứu: thu thập thông tin cần thiết để lập kế hoạch và điều kiện thuận lợi cho
việc trao đổi
2 Chiêu thị: kích thích tiêu thụ, soạn thảo và truyền bá những thông tin về hàng hóa
3 Tiếp xúc: thiết lập các mối liên hệ, tạo dựng và duy trì các mối liên hệ với người mua
tiềm năng
4 Làm thích ứng: giúp cho doanh nghiệp hoàn thiện hàng hóa, đáp ứng những yêu cầu
của người mua
5 Đàm phán: tiến hành thương lượng những việc thỏa thuận với nhau về giá cả và
những điều kiện khác để thực hiện bước tiếp theo là chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng
6 Kho vận: tổ chức lưu thông hàng hóa, vận chuyển, bảo quản, dự trữ hàng hóa
Trang 1414
7 Đầu tư: tìm kiếm và sử dụng các nguồn vốn để bù đắp các chi phí hoạt động của
kênh phân phối
8 Chấp nhận rủi ro: chịu trách nhiệm về hoạt động của kênh
2.2.2.3.4 Hành vi kênh phân phối:
Kênh phân phối là tập hợp các nhà doanh nghiệp, được liên kết lẫn nhau bởi những luồng phân phối khác nhau
Quan niệm về kênh phân phối không chỉ giới hạn ở việc phân phối hàng hóa vật chất
mà còn ở trong lĩnh vực dịch vụ Ví dụ như bệnh viện, bưu điện, trường học v.v phải được phân phối hợp lý về mặt địa lý ở những nơi có nhu cầu để phục vụ tốt hơn
2.2.2.3.5 Mục tiêu của chính sách phân phối
• Đảm bảo phân phối nhanh
• Tiêu thụ được lượng lớn sản phẩm
• Đảm bảo chất lượng hàng hóa và dịch vụ
2.2.2.3.6 Tổ chức kênh phân phối
Hệ thống tổ chức kênh phân phối có thể chia làm các dạng chính: kênh phân phối truyền thống, kênh phân phối dọc, kênh phân phối ngang và hệ thống đa kênh
2.2.2.3.7Kênh phân phối truyền thống
Kênh phân phối truyền thống bao gồm nhiều thành viên (trung gian) tham gia, nhà sản xuất, bán buôn, và bán lẻ Mỗi trung gian thực hiện một công việc nào đó nhằm đưa sản phẩm đến nơi tiêu thụ cuối cùng Độ đài của kênh được thể hiện qua số lượng thành viên tham gia (trung gian) trong kênh, được gọi là cấp kênh (channel level)
Các thành viên này hoạt động độc lập với nhau với mục đích là tối đa hóa lợi nhuận của mình, cho dù hoạt động này có thể giảm lợi nhuận của tổng thể Mô hình kênh phân phối truyền thống trong thị trường sản phẩm tiêu dung được minh họa ở hình dưới:
Hình 2.6- Kênh truyền thống trong thị trường tiêu dùng.[1 –Trang 20]
Kênh 0 cấp Kênh 1 cấp Kênh 2 cấp Kênh 3 cấp
Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất
Bán sỉ
Bán sỉ nhỏ
Nhà bán lẻ
Khách hàng tiêu dùng
Trang 1515
2.2.2.3.8 Hệ thống phân phối ngang
Trong hệ thống kênh phân phối ngang, gọi tắt là HMS, trong đó hai hay nhiều công ty không có liên hệ với nhau trong cùng một cấp của kênh phân phối liên kết lại với nhau nắm bắt các cơ hội Marketing Thông qua sự hợp tác này, họ có thể liên kết với nhau trên một số phương diện như tài chính, sản xuất, năng lực marketing, … mà một doanh nghiệp bán lẻ không có được
2.2.2.3.9 Hệ thống đa kênh
Trước đây các công ty thường sử dụng một kênh phân phối cho một thị trường Tuy nhiên, với sự phát triển của kênh phân phối cùng với sự xuất hiện nhiều phân khúc trên thị trường, doanh nghiệp đã sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối để tiếp cận hai hay nhiều khúc thị trường khác nhau Khi sử dụng hệ thống đa kênh phân phối, công ty có những ưu thế như dễ bao phủ thị trường, giảm được chi phí phân phối, và dễ thích ứng với người tiêu dùng Nhưng nhược điểm của hệ thống này là dễ xuất hiện mâu thuẫn giữa các thành viên trong kênh phân phối vì hai hay nhiều kênh cùng phục vụ cho một thị trường
2.2.2.3.10 Lựa chọn các kênh phân phối chủ yếu
Sau khi doanh nghiệp đã xác định được thị trường mục tiêu và định vị sản phẩm, bước kế tiếp là lựa chọn kênh phân phối thích hợp
Kênh phân phối có hiệu quả phải đảm bảo :
- Kênh chuyển tải được đa số lượng hàng hóa
- Có tương đối ít thành viên trung gian
- Tiết kiệm chi phí marketing
- Tỷ lệ thiệt hại rủi ro thấp
2.2.2.3.11Chọn đúng nhà phân phối phù hợp
Nhà trung gian có phân phối sản phẩm đến kịp thời cho người tiêu dùng hay không? Hỗn hợp sản phẩm, cơ cấu giá, chiêu thị, và dịch vụ khách hàng, và tất cả các yếu tố khác
có phù hợp với nhu cầu của nhà sản xuất hay không?
2.2.2.3.12 Quản trị kênh phân phối
Sau khi đã lựa chọn kênh phân phối phù hợp, doanh nghiệp sẽ phải quản trị các kênh phân phối đã chọn lựa Quản trị kênh phân phối bao gồm
- Chọn các thành viên của kênh phân phối thật kỹ lưỡng
- Khuyến khích các thành viên của kênh phân phối bằng các chương trình hợp tác, liên doanh, vật phẩm quảng cáo,…
-Đánh giá thường kỳ các công tác phân phối của các thành viên trong kênh
Trang 1616
Nội dung nghiên cứu về chính sách phân phối:
- Thiết kế và lựa chọn kênh phân phối hàng hóa
- Mạng lưới phân phối
- Vận chuyển và dự trữ hàng hóa
- Tổ chức họat động bán hàng
- Các dịch vụ sau khi bán hàng (lắp đặt, bảo hành, cung cấp phụ tùng…)
- Trả lương cho nhân viên bán hàng
- Trưng bày và giới thiệu hàng hóa
2.2 2.4 Cổ động (promotion):
Là tập hợp những hoạt động mang tính chất thông tin nhằm gây ấn tượng đối với người mua và tạo uy tín đối với doanh nghiệp Nó được thực hiện thông qua những hình thức như quảng cáo, chào hàng, tổ chức hội chợ, triển lãm, các hình thức khuyến mãi, tuyên truyền, cổ động và mở rộng quan hệ với công chúng Những hoạt động này phải thích hợp với từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể nhằm hướng vào phục vụ tối đa những mong muốn của khách hàng Vì vậy, biết chọn lựa những hình thức phương tiện thích hợp cho từng hoạt động, tính toán ngân sách đối với từng mặt hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong kinh doanh
Chiến Lược Chiêu Thị (Khuếch trương sản phẩm) – Promotion_Mix
Promotion_Mix: Hỗn hợp khuếch trương sản phẩm, phối thức chiêu thị:
Hỗn hợp khuếch trương sản phẩm là hoạt động truyền thông cơ bản của công ty bao gồm quảng cáo, khuyến mãi, bán hàng trực tiếp, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp.[1–Trang 103]
2.2 2.4.1 Những công cụ truyền thông phổ biến:
Trang 1717 Quảng cáo
(Advertising)
Khuyến mãi (Sales Promotion)
Quan hệ công chúng (Public Relations)
Bán hàng trực tiếp (Personal selling)
Marketing trực tiếp (Directly Marketing)
Hàng mẫu
Hội chợ, triển lãm
Trình diễn sản phẩm
Coupons
Hạ giá
…
Họp báo Nói chuyện
Hội thảo
Báo cáo năm
Đóng góp từ thiện
Bảo trợ
Tuyên truyền
Các sự kiện (như ngày thành lập, ngày bán sản phẩm thứ…)
…
Trình bày sản phẩm khi bán hàng
Gặp gỡ khách hàng
Các trương trình thưởng
Tặng mẫu chào hàng
…
Catalogue, thư, email, fax, điện thoại
Mua bán qua mạng
Internet
…
Bảng 2.1 Công cụ truyền thông phổ biến [1- Trang 103]
2.2 2.4.2 Phát triển chiến lược truyền thông
Để phát triển một chiến lược truyền thông hiệu quả, người truyền thông có thể tiến hành các bước chủ yếu sau:-
Trang 1818
Hình 2.7 Chiến Lược Truyền Thông [1 – Trang 104]
*Chiến lược 4P được tóm tắt theo sơ đồ sau:
Hình 2.8 Chiến Lược 4P [1- Trang 13]
Marketing Mix
Thị trường mục tiêu
Cổ động:
Quảng cáo, khuyến mãi, quan hệ công chúng, Marketing trực tiếp
Thực hiện thông điệp
Quyết định phương tiện:
Tác dụng truyền thông
Tác dụng tiêu thụ
Trang 1919
2.2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến Marketing hỗn hợp
Hoạt động Marketing hỗn hợp trong kinh doanh được biểu hiện khá uyển chuyển và linh hoạt Thực vậy, trong quá trình vận dụng, cơ cấu của marketing hỗn hợp chịu tác động bởi nhiều nhân tố chi phối mang tính quyết định, những nhân tố ấy bao gồm
2.2.3.1 Uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường:
Tâm lý mua hàng của khách hàng thường theo sự tín nhiệm về nhãn hiệu sản phẩm
mà họ quen sử dụng Sự tín nhiệm của khách hàng đối với doanh nghiệp thông qua sản phẩm càng lớn thì uy tín và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường càng cao
Chẳng hạn, cùng một loại sản phẩm do hai công ty sản xuất ra; sản phẩm của công ty
A có thể trội hơn, giá cả có phần rẻ hơn so với sản phẩm của công ty B song lại khó bán, vì
lẽ từ lâu khách hàng đã quen dùng sản phẩm của công ty B nên sản phẩm của công ty này sản xuất ra dễ dàng chiếm lĩnh thị trường mạnh hơn sản phẩm của công ty A
2.2.3.2 Tình huống của thị trường:
Sự hình thành và chuyển hoá từ hình thái thị trường này sang hình thái thị trường khác trong nền kinh tế thị trường đối với một loại hàng hoá nào đó sẽ tạo nên những tình huống kinh doanh khác nhau với những ứng phó không giống nhau giữa các nhà kinh doanh Chẳng hạn, đối với một loại sản phẩm ở giai đoạn này nằm trong hình thái thị trường độc quyền, song ở thời kỳ khác có thể nằm trong hình thái thị trường cạnh tranh Vì vậy ứng với từng tình huống cụ thể của thị trường, đòi hỏi nhà kinh doanh phải có những đối sách thích hợp để cho sản phẩm của mình tham gia vào thị trường vừa đạt được lợi nhuận vừa thoả mãn được nhu cầu
2.2.3.3 Vòng đời sản phẩm:
Một sản phẩm từ khi xuất hiện trên thị trường cho đến khi rút khỏi thị trường đều phải trải qua những giai đoạn nhất định Nội dung hoạt động kinh doanh ở mỗi giai đoạn khác nhau đều không giống nhau Sự nhận định sai về giai đoạn của vòng đời sản phẩm tất yếu dẫn đến việc xây dựng nội dung hoạt động kinh doanh không đúng và do đó sự thất bại
là không thể tránh khỏi
2.2.3.4 Tính chất hàng hoá:
Căn cứ vào tính chất của mỗi loại hàng hoá mà nhà kinh doanh có cách tổ chức những hoạt động kinh doanh thích hợp Thật vậy, nếu tổ chức kinh doanh mặt hàng thực phẩm, nhân viên bán hàng không cần thiết phải am hiểu kỹ thuật chế biến và mặt hàng được bày bán trong các cửa hàng tổng hợp Ngược lại, nếu kinh doanh mặt hàng điện máy đòi
Trang 2020 hỏi phải có cửa hàng chuyên dụng và nhân viên giới thiệu mặt hàng phải am hiểu kỹ thuật
và công nghệ của sản phẩm
2.3 Thị Trường Và Nghiên Cứu Thị Trường
2.3.1 Thị trường
2.3.1.1 Khái niệm thị trường:
Thị trường là những người hoặc tổ chức có mong muốn cần được thỏa mãn, có tiền
để chi tiêu và sãn sàng bỏ tiền ra để thỏa mãn các nhu cầu đó Thị trường là nhân tố chính
để đưa ra các quyết định Marketing [ 1- Trang 38]
2.3.1.2Phân loại thị trường:
Có nhiều cách phân loại thị trường Cách phân loại tổng quát nhất trong marketing là dựa vào hành vi và mục dích tiêu dùng sản phẩm của người tiêu dung Chúng ta có hai loại thị trường: Thị trường sản phẩm tiêu dung (B2C markets), và thị trường sản phẩm công nghiệp hay còn gọi là thị trường các tổ chức (B2B Markets)
2.3.1.3 Nghiên cứu thị trường
2.3.1.3.1 Mục đích của việc nghiên cứu thị trường:
Công tác nghiên cứu thị trường nhằm cung cấp đầy đủ thông tin chính xác giúp người làm Marketing đưa ra một chiến lược hợp lý nhằm mang lại hiệu quả cao
2.3.1.3.2Định nghĩa về nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường là một quá trình thu thập và xứ lý dữ liệu thị trường để cung cấp thông tin hỗ trợ cho qua trình ra các quyết định liên quan đến hoạt động marketing [2 –Trang 79]
Thông tin được sử dụng để:
- Nhận dạng, xác định các cơ hội và vấn đề Marketing
- Thiết lập, điều chỉnh và đánh giá các hoạt động
- Theo dõi việc thực hiện Marketing
2.3.1.3.3 Sơ lược các dạng nghiên cứu thị trường:
Dưới đây là một số cách phân loại phổ biến nhất của các phương pháp nghiên cứu thị trường:
¾ Nghiên cứu tại bàn
¾ Nghiên cứu tại hiện trường
¾ Nghiên cứu định tính
¾ Nghiên cứu định lượng
¾ Nghiên cứu khám phá
Trang 2121
¾ Nghiên cứu mô tả
¾ Nghiên cứu nhân quả
¾ Nghiên cứu đột xuất
¾ Nghiên cứu kết hợp
¾ Nghiên cứu liên tục
2.3.1.3.4 Sơ đồ qui trình nghiên cứu:
Hình 2.9: Qui trình nghiên cứu [3 -Trang59]
2.4 Phát Triển Thị Trường
2.4 1 Các Dạng Chiến Lược Thị Trường:
Hình 2.10: Các dạng chiến lược thị trường [ 2- Trang 81
Kết cấu báo cáo kết quả Thời gian tiến hành và kết thúc
Chi phí Người quản lý và thực hiện
THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
Thu thập Kiểm tra
• Nhập, làm sạch, tóm tắt
• Phân giải, diễn giải
Viết báo cáo và trình bày kết quả
Trang 222.4.2.2 Cơ sở phân khúc thị trường:
Có nhiều cơ sở phân khúc thị trường, một số biến thường được sử dụng để phân khúc thị trường sản phẩm tiêu dùng (Trình bày trong bảng dưới đây):
Theo địa lý Miền Bắc, miền Trung, miền Nam, thành thị, nông
thôn, miền núi, nội địa, quốc tế,…
Theo nhân khẩu Tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ
học vấn, quốc tịch, quy mô gia đình…
Theo tâm lý Giai cấp trong xã hội, nhân cách…
Theo hành vi Mức độ sử dụng, thái độ đối với sản phẩm, mức độ
trung thành…
Bảng 2.2.: -Một số biến để phân khúc thị trường tiêu dùng.[2- Trang 82]
2.4.2.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu
Một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều thị trường mục tiêu
Việc lựa chọn các đoạn thị trường mục tiêu cần tính đến các yếu tố sau đây:
¾ Khả năng tài chính của doanh nghiệp: nếu khả năng tài chínhcó hạn thì hợp lý nhất là tập trung vào một đoạn thị trường nào đó (chiến lược marketing tập trung)
¾ Đặc điểm về sản phẩm: doanh nghiệp có thể chiếm lĩnh tất cả đoạn thị trường (chiến lược marketing không phân biệt) với những sản phẩm đơn điệu như trái bưởi hay thép Đối với mặt hàng có thể khác nhau về kết cấu như: máy ảnh, ô tô, xe máy… thì chiến lược marketing tập trung hay còn gọi là chiến lược marketing có phân biệt là phù hợp hơn
Trang 2323
¾ Chu kỳ sống sản phẩm
Khi doanh nghiệp đưa một sản phẩm mới ra thị trường thì chỉ nên chào bán theo phương án sản phẩm mới, có thể sử dụng chiến lược marketing không phân biệt hay marketing tập trung
¾ Mức độ đồng nhất của thị trường
Nếu người mua đều có thị hiếu như nhau thì họ sẽ mua cùng số lượng hàng hóa
trong cùng một khỏang thời gian và phản ứng như nhau đối với những kích thích về marketing thì nên sử dụng chiến lược marketing không phân biệt
¾ Chiến lược lựa chọn thị trường mục tiêu:
+ Marketing không phân biệt: Ưu điểm là tiết kiệm chi phí do khai thác được lợi thế gia tăng theo qui mô và giảm bớt được các loại chi tiêu cho vận chuyển, lưu kho, quảng cáo
và những Markeitng khác Ưu điểm này là cơ sở để thực hiện chính sách giá rẻ được áp dụng có hiệu quả ở những thị trường nhạy cảm về giá
+ Marketing phân biệt:
*Ưu thế là đáp ứng nhu cầu và ước muốn đa dạng của thị trường
*Hạn chế là gia tăng về chi phí bỏ ra trong sản xuất
+Marketing tập trung:
*Doanh nghiệp có thể giành một vị trí vững mạnh trên khu vực thị trường nào đó, khai thác được những lợi thế về chuyên môn hóa trong sản xuất, phân phối và các hoạt động truyền thông
* Hạn chế: Rủi ro cao
Hình 2.11: Ba chiến lược chọn lựa thị trường mục tiêu [2 – Trang 84]
Marketing Mix Thị trường tổng thể
Marketing Mix I Khúc thị trường I
Marketing Mix I Khúc thị trường II
Marketing Mix I Khúc thị trường III
Marketing Mix I
Marketing không phân biệt
Marketing phân biệt
Marketing tập trung
Khúc thị trường I
Khúc thị trường II
Khúc thị trường III
Trang 2424
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
“Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác”_PhillipKotler
Marketing là hoạt động nhằm đáp ứng những mong muốn, yêu cầu của khách hàng, giúp Doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu phong phú, phức tạp hay thay đổi của thị hiếu khách hàng, từ đó tìm ra những giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất
Trong Marketing, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường, nên có thể nói nghiên cứu thị trường là công tác đầu tiên trong quy trình Marketing Các bước tiến hành trong công tác nghiên cứu thị trường: 1) Thu thập thông tin; 2 xử lý thông tin; 3 lập báo cáo nghiên cứu thị trường
Marketing hỗn hợp (marketing – mix) là sự phối hợp hay sắp xếp các thành phần của marketing sao cho phù hợp với hoàn cảnh kinh doanh thực tế nhằm giúp công việc kinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cao đồng thời hạn chế được rủi ro trong kinh doanh
Bốn thành phần chính của marketing _ Mix – 4P: Sản phẩm-Product; Giá – Price; Phân phối – Place; Truyền thông, cổ động – Promotion
Trang 2525
THỰC TRANG HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAO KIM 3.1 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Sao Kim 3.1.1 Giới Thiệu Công Ty
3.1.1.1 Lịch sử hình thành
+ Giai đoạn 1: từ 5/1999-11/2007
Hình thức hoạt động: Công ty TNHH Dược Phẩm Sao Kim tên viết tắt: Saokim Pharma được thành lập ngày 24/05/1999 bởi hai thành viên sáng lập:
Ông Đường Ngọc Hà: Chủ tịch/Tổng Giám đốc
Ông Đường Ngọc Vân: Phó Chủ tịch/Phó Tổng Giám đốc
+ Giai đoạn 2: từ 11/2007 đến nay
Hình thức hoạt động: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Sao Kim.
ĐT: 04.5840789 Fax: 04.5840788
Văn phòng đại diện tại Hà Nội
ĐC: Phòng 1608, Toà nhà 27 Huỳnh Thúc Kháng, Hà Nội
ĐT: 04.7735336 Fax: 04.7735338
Chi nhánh Miền Nam
ĐC: 319/A8 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, TP Hồ Chí Minh
ĐT: 08.8645584 Fax: 08.8649048
Trang 2626
- Nhà máy Saokim Pharma được xây dựng tại khu công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Vĩnh Phúc, nằm bên đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài, cách trung tâm thành phố Hà Nội 22km, cách sân bay Quốc tế Nội Bài 6km, toạ lạc trên diện tích 22.000m2, diện tích kho tàng, nhà xưởng 11.000m2
- Là một trong những nhà máy mới nhất tại miền bắc Việt Nam và là một trong số ít các Nhà máy Dược phẩm đạt tiêu chuẩn WHO-GMP/GSP/GLP, sử dụng công nghệ bào chế tiên tiến nhất, luôn theo sát các quy định chặt chẽ về chất lượng
- Công tác huấn luyện, đào tạo nhân viên, công nhân về công nghệ Dược phẩm hiện đại, các kiến thức, nhận thức quy chuẩn GMP, GSP, GLP, ISO rất được chú trọng và coi đây là một nhân tố tiên quyết cho sự phát triển của nhà máy Đội ngũ nhân viên của Saokim Pharma với trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, luôn hoàn thành mọi sứ mệnh chăm sóc sức khoẻ với tinh thần trách nhiệm tối đa
+ Từ 1999 sản xuất và kinh doanh nguyên liệu thuốc chữa sốt rét Artemisinin được chiết xuất từ cây Thanh hao hoa vàng hàng đầu tại Việt Nam
+ Từ năm 2000 đến nay đã xuất khẩu hàng trăm tấn nguyên liệu thuốc chữa sốt rét cho các công ty dược phẩm hàng đầu của Châu Âu và các đối tác khác từ châu Á, châu Phi Công ty trở thành đơn vị dẫn đầu thế giới về sản xuất và xuất khẩu mặt hàng này + Tháng 3-2005 Công ty chính thức xây dựng Nhà máy sản xuất Dược phẩm với những thiết bị, dây chuyền bào chế thế hệ mới nhất, tại khu Công nghiệp Quang Minh - Mê Linh - Vĩnh Phúc - Việt Nam
+ Tháng 10 - 2006, Nhà máy tiếp nhận chứng chỉ thực hành tốt sản xuất thuốc GMP (Good Manufacturing Practice) theo khuyến cáo của tổ chức Y tế Thế giới WHO do Bộ Y tế Việt Nam cấp
+ Tháng 10-2006, Nhà máy chính thức sản xuất những sản phẩm chất lượng cao đầu tiên theo tiêu chuẩn GMP/GLP/GSP - WHO
Thuốc được sản xuất trên dây chuyền khép kín, tự động, vệ sinh theo nguyên tắc C.I.P, quản trị sản xuất bằng mạng SCADA, có giá trị cực kỳ khách quan đáng tin cậy, và thường xuyên được thẩm định Hệ thống kinh doanh trên toàn quốc chính thức hoạt động cung cấp những sản phẩm có chất lượng tốt được giới chuyên môn và người tiêu dùng đánh giá cao
Trang 2727
Công ty được công nhận đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 do tổ chức BVQI Vương quốc Anh cấp
3.1.1.2) Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh dược phẩm nên mọi mục tiêu của ngành
y tế đều chi phối, ảnh hưởng đến công ty như các nhu cầu về cung ứng đầy đủ các loại dược phẩm để phục vụ cho công tác phòng bệnh và chữa bệnh, phục vụ việc chăm sóc sức khỏe cho người dân
Song song đó công ty dần dần phát triển, nghiên cứu nâng cao chất lượng, kỹ thuật sản xuất để đảm bảo thuốc đạt chất lượng tốt và đảm bảo luôn đạt tiêu chuẩn GMP & WHO
3.1.1.3 Năng lực của Nhà máy:
- Các dạng bào chế đang được sản xuất: viên nén bao phim, viên nang cứng, viên pellet, dạng thuốc giải phóng tại đích, các loại thuốc phun, sấy: cốm, bột, viên đặt (tọa dược)
- Các dạng bào chế mới sẽ ra mắt năm 2010: viên nang mềm và thuốc tiêm,
- Công suất: 1 tỷ viên/năm
3.1.1.4 Công nghệ nhà máy:
Nhà máy Saokim Pharma áp dụng công nghệ tiên tiến nhất hiện nay trên thế giới, thuốc được sản xuất với nguyên lý: No dust, No take Thuốc được sản xuất trên dây chuyền kín, tự động, vệ sinh theo nguyên tắc C.I.P, quản trị sản xuất bằng mạng SCADA có giá trị rất khách quan, tin cậy và thường xuyên được thẩm định Hầu hết các máy móc thiểt bị của Saokim Pharma được nhập khẩu từ Châu Âu, Hàn Quốc và Đài Loan và được sản xuất theo công nghệ Đức
3.1.1.5 Kiểm soát và duy trì chất lượng:
Thực hiện theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, nhà máy Saokim Pharma đoạt đầy
đủ các chứng nhận GMP/GSP/GLP-WHO đồng thời áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
3.1.1.6 Thành tựu:
• Giải thưởng thường niên 6 năm liên tục (2001 – 2005) do UBND tỉnh Vĩnh Phúc trao cho các doanh nghiệp tiêu biểu trong tỉnh
• Bằng khen của Bộ trưởng Bộ tài chính năm 2006
• Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2006
• Giải thưởng Ngôi sao Việt Nam năm 2007
• Thương Hiệu Vàng 2008 - Golden Brand Awards 2008
Trang 2828
• Công ty Dược phẩm đầu tiên tại Việt Nam sở hữu 02 Chứng nhận GMP-WHO: Thực hành tốt sản xuất thuốc GMP-WHO nguyên liệu dược và Chứng nhận thực hành tốt sản xuất thuốc GMP/GLP/GSP-WHO
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
3.1.2.1 Sơ đồ tổ chức công ty SaoKim Pharma
Hình 3.1 Sơ Đồ Tổ Chức-Nguồn: Phòng nhân sự SaoKim Pharma [4]
3.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng giám đốc:
- Là người chịu trách nhiệm cao nhất và toàn quyền đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Lãnh đạo công ty phấn đấu đạt hiệu quả cao hơn về lợi nhuận và tăng thu nhập
- Phát triển chính sách chất lượng của công ty