Từ những lý do đó mà người viết đã nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu số từ trong tiếng Nhật và phương pháp giảng dạy số từ” nhằm tổng hợp tất cả những loại số từ cơ bản và đưa ra một số phư
Trang 1số từ Việc nhớ các đơn vị đếm là vấn đề rất khó đối với sinh viên, nhất là các biến âm của từng loại Hơn nữa đặt số từ trong vị trí câu như thế nào cho đúng, có rất nhiều sinh viên thường nhầm lẫn Vấn đề đặt ra là làm thế nào để sinh viên có thể dễ dàng nhớ được các loại đơn vị đếm? Sinh viên có thể đặt số từ trong cấu trúc ngữ pháp như thế
nào cho đúng? Từ những lý do đó mà người viết đã nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu số từ
trong tiếng Nhật và phương pháp giảng dạy số từ” nhằm tổng hợp tất cả những loại số
từ cơ bản và đưa ra một số phương pháp giảng dạy giúp sinh viên trong trường có thể
dễ nhớ và biết cách vận dụng số từ trong tiếng Nhật Người viết hy vọng rằng bài nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy tiếng Nhật nói chung cũng như nâng cao hiệu quả của việc dạy số từ trong tiếng Nhật
Trang 22 Mục đích nghiên cứu
Người viết sẽ tiến hành nghiên cứu các các loại số từ, nghiên cứu các phương pháp giảng dạy số từ, đưa ra những phương pháp cụ thể, tổng hợp các phương pháp đó xem phương pháp nào áp dụng hiệu quả nhất cho việc dạy số từ Ngoài ra qua bài nghiên cứu này sẽ giúp sinh viên thấy dễ hiểu, dễ nhớ các loại số từ cũng như biết phân biệt cách đếm của từng loại Để giải quyết được các vấn đề đó, chính là mục đích mà
đề tài đặt ra
3 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Nhật Bản là một trong những nước phát triển mạnh về khoa học kỹ thuật với hầu hết các ngành điện, điện tử Các công ty Nhật Bản đang dần mở rộng ra các nước Chính vì thế nhu cầu học tiếng Nhật để làm việc trong các công ty nước ngoài ngày càng nhiều Trên thế giới hiện nay có khoảng 150 quốc gia học tiếng Nhật Để kiểm chứng việc học tiếng Nhật của các quốc gia, trong những năm gần đây Quỹ giao lưu quốc tế Nhật Bản tổ chức kỳ thi năng lực Nhật ngữ vào tháng 12 hàng năm Việc học tiếng Nhật đang dần được mở rộng, và các công trình nghiên cứu về tiếng Nhật ở các nước ngày càng nhiều, nhằm thúc đẩy việc học tiếng Nhật ở các quốc gia trên thế giới Trong đó phải kể đến một số sách viết về phương pháp giảng dạy tiếng Nhật như: “み
cho mọi người) của Iwao Ogawa, hay “日本語の教え方 ABC” (Cách dạy tiếng Nhật ) của các tác giả Terada Kazuko, Mikami Kyouko, Yamagata Mihoko, Wakuri Masako; giáo trình “分かる日本語” (Hiểu tiếng Nhật) của Giáo sư Imai Mikio, Trung tâm Nghiên cứu về giảng dạy tiếng Nhật Sendagaya, Tokyo Ở Việt Nam có “Nghiên cứu
và dạy – học tiếng Nhật trong giai đoạn phát triển mới” (Báo cáo đề dẫn) của TS Ngô Minh Thủy Ngoài ra còn nhiều tài liệu khác liên quan đến việc dạy và học tiếng Nhật, trở thành nguồn tài liệu quý giá đối với người học tiếng Nhật nói chung
Trang 3Bên cạnh đó còn phải kể đến các bài viết về tiếng Nhật được đăng tải trên các Website, giúp người học cũng như người dạy rất tiện lợi trong việc tra cứu, tham khảo
4 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Về phương pháp nghiên cứu, người viết sử dụng phương pháp điều tra xã hội học để trình bày một cách có hệ thống các vấn đề mà đề tài nghiên cứu đặt ra Đối tượng khảo sát là sinh viên năm nhất và năm hai của khoa Đông Phương trường Đại học Lạc Hồng – Đồng Nai
Người viết sẽ sử dụng nhiều nguồn tư liệu khác nhau Đó là các nguồn tư liệu từ các giáo trình sách giáo khoa, các sách nâng cao tiếng Nhật, sách về phương pháp giảng dạy, cũng như những tư liệu trên Internet để tiến hành nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là số từ - ngữ pháp trình độ sơ cấp tiếng Nhật
5 Đóng góp của đề tài và những dự kiến nghiên cứu tiếp tục về đề tài
Người viết đưa ra các phương pháp giảng dạy số từ nhằm đóng góp thêm về cách dạy số từ sao cho có hiệu quả cũng như góp phần nâng cao việc dạy tiếng Nhật trong trường Hy vọng rằng bài nghiên cứu sẽ được các giáo viên cũng như sinh viên trong trường đón nhận Đồng thời nếu có điều kiện, người viết muốn phát triển đề tài lên cao hơn, không chỉ dừng lại ở số từ mà nghiên cứu về phương pháp giảng dạy ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp, để có thể nâng cao hơn nữa việc giảng dạy tiếng Nhật nói chung
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu gồm có ba chương:
Chương 1: Khái quát số từ trong tiếng Nhật
Chương 2: Một số phương pháp giảng dạy số từ
Chương 3: Khảo sát và đề xuất một số phương pháp giảng dạy số từ trong tiếng Nhật
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT SỐ TỪ TRONG TIẾNG NHẬT
1.1 Từ chỉ số lượng
Khi nói về từ chỉ số lượng và số từ trong tiếng Việt có thể hiểu như sau: “Từ chỉ
số lượng, trong đó có từ loại số từ, là một khái niệm rộng, có thể do những lớp từ khác nhau về từ loại, thuộc thực từ hoặc hư từ đảm nhiệm như: nhiều, ít (tính từ); những, các (hư từ thuộc phụ từ) Số từ biểu thị ý nghĩa về số lượng, đó là số đếm như: một, hai, bảy, chín… hoặc có thể là số từ chỉ thứ tự như: nhất, nhì…” [2; 2009:138]
Ví dụ: a – “Một trăm ván cơm nếp, một trăm nẹp bánh trưng”
Trang 6100 000 000: ichioku (trường hợp đặc biệt) いちおく
Trên đây là toàn bộ cách đếm theo thứ tự số (1, 2, 3, 4…) hoặc để đếm tiền, còn khi đếm số lượng lại có sự thay đổi Khi dùng từ chỉ số lượng phải chú ý đến biến âm Điều này thường khó nhớ đối với hầu hết sinh viên Mà cách biến âm thì không có quy tắc nhất định, thường thì phải học thuộc
Khi đếm “cái”
個(こ)… (ko) âm Hán
一個(いっこ)(ikko)、二個(にこ)(ni ko)、三個(さんこ)(san ko)、四個
(よんこ)(yon ko)、五個(ごこ)(go ko)、六個(ろっこ)(rokko)、七個(ななこ)(nana ko)、八個(はっこ)(hakko)、九個(きゅうこ)(kyuu ko)、十個
(じゅっこ)(jukko)
つ… âm Nhật
Trang 7Đếm động vật to lớn 頭(とう)(tou)… âm Hán
四 頭 ( よ ん と う )(yontou) 、 語 頭 ( ご と う ) (gotou) 、 六 頭 ( ろ く と う )(rokutou)、七頭(ななとう)(nanatou)、八頭(はちとう)(hachitou)、九頭(きゅうとう)(kyuutou)、十頭(じゅっとう)(juttou)
Đếm chim: 羽(わ)(wa)… âm Hán
一羽(いちわ)(ichiwa)、二羽(にわ)(niwa)、三羽(さんわ)(sanwa)、四羽
(よんわ)(yonwa)、五羽(ごわ)(gowa)、六羽(ろくわ)(rokuwa)、七羽(な
Trang 8Đếm máy móc như ti vi, máy vi tính, xe máy
台(だい)(dai)…… âm Hán
一台(いちだい)(ichi dai)、二台(にだい)(ni dai)、三台(さんだい)(san dai)、四台(よんだい)(yon dai)、五台(ごだい)(go dai)、六台(ろくだい)(roku dai)、七台(ななだい)(nana dai)、八台(はちだい)(hachi dai)、九台(きゅうだい)(kyuu dai)、十台(じゅうだい)(juu dai)
Đếm những vật có hình trụ dài như bút…
本(ほん)(hon)… âm Hán bị biến âm
(roppon)、七本(ななほん)(nana hon)、八本(はっぽん)(happon)、九本(きゅうほん)(kyuu hon)、十本(じゅっぽん)(juppon)
Đếm ly bia, ly cà phê…
杯(ぱい)(pai)
Trang 9一杯、(いっぱい)(ippai)、二杯(にはい)(nihai)、三杯(さんばい)(san bai)、四杯(よんはい)(yon hai)、五杯(ごはい)(go hai)、六杯(ろっぱい)(roppai)、
Trên đây là cách đếm các từ chỉ số lượng chủ yếu và một số trường hợp biến âm của nó Đó là những từ chỉ số lượng âm Nhật đi cùng cách đếm bằng âm Nhật, còn từ chỉ số lượng âm Hán đi cùng với cách đếm bằng âm Hán, nhưng mà cũng có nhiều trường hợp không theo quy tắc này Đó là 1, 2, 3, 4 và 7 Trong số đếm có một số trường hợp biến âm Cách biến âm không có quy tắc nhất định Song thông thường thì các số 2, 3, 5, 9 không biến âm; các số 4, 7 hay dùng âm Nhật; các số 1, 6, 8, 10 thì âm cuối hay biến thành “っ” (tsu nhỏ)
1.3 Số từ và vị trí của nó trong câu
Cũng như trong tiếng Việt, những từ dùng để chỉ đơn vị đếm trong tiếng Nhật
có rất nhiều cách nói khác nhau tùy theo từng loại danh từ Thí dụ như để đếm viết chì, viết…thì là [~ 本ほんhon], còn sách vở, tạp chí thì dùng [ ~ 冊さつsatsu]
Nếu trong câu có từ chỉ số đếm vật, động vật và cả số người tương ứng, chúng được gọi là “Số từ” 「数詞す う し」(suushi) Từ này thường nằm sau trợ từ và trước động từ chính Chúng ta cần lưu ý sau số từ thông thường không cần một trợ từ nào khác đi theo
Trang 10Trong các mẫu câu, chúng ta thường thấy số từ nằm xen giữa danh từ có liên quan và động từ
Cấu trúc mẫu câu có số từ là:
Ví dụ: 2 cây viết chì là ni hon, 3 cây viết chì là san bon (hon không phải là cây viết chì,
mà chỉ là cái đuôi đi sau số đếm)
Trang 11えんぴつがにほんあります。(empitsu ga ni hon arimasu)
(empitsu: cây viết chì, ga: là trợ từ, ni hon: 2 cái, arimasu: có)
Chữ hon sẽ thay đổi ở những nhóm đồ vật khác nhau
Ví dụ:
(Hon: quyển sách, go satsu: 5 quyển)
Trong tiếng Nhật chia rất nhiều nhóm để đếm Trong từng nhóm giống nhau về các biến thể của nó (như ví dụ hon và bon ở trên)
- 6 cái/con: rop + pon/pai/piki ろっぽん/ ろっぱい/ ろっぴき
- 8 cái/con: hap + pon/pai/piki はっぽん/ はっぱい/ はっぴき
- 10 cái/con: jup/jip + pon/pai/piki じゅっぽん(じっぽん)/じゅっぱい(じっぱい)/じゅっぴき(じっぴき)
- 3 cái/con: san + bon/bai/biki さんぼん/ さんばい/ さんびき
Còn lại đều là số đếm bình thường + hon/hai/hiki Tuy nhiên vẫn phải tuân thủ các biến thể ở trên Ví dụ 11 cái/con thì vẫn là juu + biến thể 1, 26 cái/con là ni juu + biến thể 6 Điều này được áp dụng cho tất cả các nhóm
Hỏi bao nhiêu: nan + bon/bai/biki なんぼん/ なんばい/ なんびき
Trang 12- 6 căn/ tầng: rok + ken/kai ろっけん/ろっかい
- 8 căn/tầng: hak + ken/kai はっけん/はっかい
- 10 căn/ tầng: juk/jik + ken/kai じゅっけん(じっけん)/じゅっかい(じゅっかい)
- 3 căn/tầng: san + gen/gai さんげん/さんがい
Hỏi bao nhiêu: nan + gen/gai なんげん/なんがい
Còn lại đều là số đếm bình thường + ken/kai
Nhóm 3:
Đếm đồ vật theo cặp (giày, dép): số đếm + soku/zoku そく/ぞく
Các biến thể trong nhóm này:
- 1 đôi: is + soku いっそく
- 8 đôi: has + soku はっそく
- 10 đôi: jus/jis + soku じゅっそく/じっそく
- 3 đôi: san + zoku さんぞく
- 6 đôi vẫn là roku soku (ろくそく) chứ không bị biến thể như hai nhóm trên
Hỏi bao nhiêu đôi: nan + zoku
Còn lại đều là số đếm bình thường + soku
Nhóm 4:
- Đếm lần: Số đếm + kai かい
Các biến thể trong nhóm này:
Trang 13Hỏi bao nhiêu lần: nan + kai
Còn lại đều là số đếm bình thường + kai
- Đếm đồ vật nhỏ (cục gôm, quả cam, quýt…): số đếm + ko こ
Các biến thể trong nhóm này:
Còn lại là số đếm bình thường + kagetsu
Hỏi bao nhiêu tháng là: nan + kagetsu
Trang 14Trường hợp đặc biệt: 20 tuổi là hatachi はたち
Cách nhớ để không bị lẫn lộn: các đuôi bắt đầu bằng chữ “s” thì không có biến thể “6” (như nhóm 3 và 5), còn các đuôi bắt đầu bằng chữ “k” thì có biến thể “6” (như nhóm 2
Nhóm này không có biến thể
Nhóm 7: (bao gồm những nhóm có mỗi kiểu biến thể riêng)
- Đếm người: số đếm + nin にん
Các biến thể:
1 người: hitori (không có nin) ひとり
Trang 152 người: futari (không có nin) ふたり
Từ 3 người trở đi là số thứ tự + nin, riêng 4 người là yo + nin よにん(tương tự cho
14, 24… tức là 14 người sẽ là juu + yonin)
- Đếm đồ vật nói chung: phải học thuộc 10 số đầu
Bắt đầu từ 11 trở đi quay lại số đếm bình thường nhưng không thêm “tsu”
- Đếm ngày: phải học thuộc 10 số đầu
1 ngày: ichi nichi いちにち
Trang 169 ngày: kokonoka ここのか
10 ngày: tooka とおか
14 ngày: juu yokka じゅうよっか
17 ngày: juu shichi nichi じゅうしちにち
19 ngày: juu ku nichi じゅうくにち
20 ngày: hatsuka はつか
24 ngày: ni juu yokka にじゅうよっか
27 ngày: ni juu shichi nichi にじゅうしちにち
29 ngày: ni juu ku nichi にじゅうくにち
Trang 17Còn lại là số đếm bình thường + fun
Đếm năm: số đếm + nen
Có một biến thể:
4 năm: yo + nen よねん (và như vậy 14 năm sẽ là juu + yonen)
Trên đây là toàn bộ cách đếm (người, vật, đồ vật) trong tiếng Nhật Khi học các đơn vị đếm này, người học phải nhớ được cách đếm của từng loại và các trường hợp biến âm của nó
Trang 18CHƯƠNG II: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY SỐ TỪ
2.1 Phương pháp truyền thống
Phương pháp dạy học truyền thống là những cách thức dạy học quen thuộc được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ Phương pháp dạy học này lấy hoạt động của người thầy là trung tâm Theo Frire – nhà xã hội học, nhà giáo dục
học nổi tiếng người Braxin đã gọi phương pháp này là “Hệ thống ban phát kiến thức”
[27], là quá trình chuyển tải thông tin từ người thầy sang trò Giáo viên sẽ đưa ra lượng kiến thức cho một bài giảng và học sinh sẽ nắm bắt kiến thức của giờ học đó Dạy theo phương pháp này chủ yếu giáo viên sẽ đưa ra vấn đề dạy bằng cách đọc, viết lên bảng Sau đó học sinh sẽ lắng nghe và ghi chép lại Trong giờ dạy chủ yếu giáo viên dùng hình thức đọc chép, ít khi dùng thêm hình thức minh họa nào khác
Dạy số từ theo phương pháp truyền thống, chủ yếu giáo viên dùng hình thức dịch văn phạm Giáo viên sẽ đưa ra cấu trúc ngữ pháp và dịch ý nghĩa Giáo viên sẽ
viết cấu trúc ngữ pháp có số từ lên bảng và giải thích ý nghĩa về cấu trúc ngữ pháp đó
Hình 1: http://www.minnanokyozai.jp Trước tiên giáo viên đưa ra mẫu câu chính có số từ:
N が/を数詞+動詞 (Danh từ + trợ từ + số từ + động từ)
Sau đó giáo viên sẽ đi cụ thể vào từng loại đơn vị đếm cũng bằng cách ghi và dịch ý
nghĩa Chẳng hạn khi dạy cách đếm các đồ vật nói chung (hitotsu)
Trang 19T: 教室に机が9つあります。(Trong lớp học có 9 cái bàn)
Giáo viên đưa ra mẫu câu, dịch mẫu câu và giải thích về cách đếm các đồ vật nói chung Giáo viên sẽ cho sinh viên ghi chép cách đếm các đồ vật nói chung Tương tự khi dạy đếm だい/まい (dai/mai), giáo viên cũng viết mẫu câu lên bảng:
T: シャツを3まい買いました。(Tôi đã mua 3 chiếc áo sơ mi)
T: テレビが1台あります。 (Tôi có một cái ti vi)
Giáo viên sẽ giải thích cách đếm mai: là số đếm dùng để đếm các vật mỏng như giấy,
áo sơ mi, đĩa, CD…
Giải thích cách đếm dai: là số đếm dùng để đếm các phương tiện đi lại và máy móc
Cứ như thế giáo viên lần lượt đưa ra các mẫu câu của từng loại số đếm và giải thích ý nghĩa của nó Dạy theo phương pháp này chủ yếu giáo viên giải thích bằng tiếng Việt mà không dùng hình thức minh họa nào khác (như tranh ảnh, động tác ) Học sinh nghe và đơn thuần ghi chép Sau khi dạy một loạt các số đếm trong sách giáo khoa, giáo viên sẽ cho sinh viên luyện tập bằng cách đọc các câu ví dụ, các câu bài tập
có sẵn trong sách giáo khoa và dịch ý nghĩa từng câu Chẳng hạn khi luyện tập về số đếm các đồ vật nói chung, đếm các vật mỏng và máy móc:
S: Tôi có 1 cái máy tính
Đối với bài tập dạng câu hỏi, giáo viên sẽ cho hai sinh viên luyện tập cũng bằng
Trang 20sẵn trong sách Dạy theo phương pháp này giáo viên sẽ là người truyền đạt và học sinh
sẽ là người tiếp thu
2.2 Phương pháp hiện đại
Phương pháp dạy học hiện đại xuất hiện ở các nước phương Tây (ở Mỹ, Pháp…) từ đầu thế kỷ XX và được phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh hưởng sâu rộng tới các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa, khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển thì phương pháp giảng dạy cũng có nhiều đổi mới Các trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy ngày càng hiện đại Các giáo viên có thể dùng nhiều hình thức dạy khác nhau làm cho giờ dạy sinh động hơn Phương pháp dạy học hiện đại được áp dụng rất nhiều trong các trường Đại học hiện nay Các giáo viên có thể dạy trình chiếu bài giảng trên máy tính, dùng tranh ảnh và các bản vẽ; phim ảnh, đèn chiếu và máy tính điện tử Các giáo viên có thể cho sinh viên chuẩn bị bài học theo nhóm Giáo viên phân chia số lượng học sinh theo từng nhóm cụ thể, giao bài tập cho nhóm chuẩn bị trước và
sẽ lên lớp thuyết trình, giáo viên chỉ là người hướng dẫn và sửa bài Đó là một số phương pháp dạy học hiện đại hiện nay Phương pháp này chủ yếu lấy học sinh làm trung tâm, có thể phát huy được tính sáng tạo trong học tập của học sinh Đó là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Giáo viên sẽ là người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm Đặc điểm của dạy học theo phương pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức, xử lý tình huống Dạy theo phương pháp này giờ học sẽ rất sôi nổi, sinh động và thú vị
Dạy số từ theo phương pháp hiện đại, giáo viên có thể dạy bằng nhiều hình thức khác nhau Giáo viên sẽ giải thích bằng tiếng Nhật và kết hợp các hình thức minh họa
cụ thể cho sinh viên dễ hiểu (chẳng hạn dùng tranh, ảnh, vật thật…) Chúng ta đi vào cách dạy cụ thể theo phương pháp hiện đại đối với một số loại số từ như sau:
2.2.1 Cách đếm đồ vật nói chung (hitotsu)
Trang 21Giáo viên đưa ra bức tranh về một số đồ vật và cho sinh viên đếm cách đếm
“tsu” Và tuần tự đi theo trình tự các bước như sau:
Dẫn nhập: Giáo viên có thể sử dụng vật thật hoặc tranh ảnh để dẫn nhập vào các số từ Có nhiều cách dẫn nhập: dùng động tác, đặt các câu hỏi có liên quan đến vấn
đề chuẩn bị đưa ra, hoặc tạo ra tình huống hội thoại làm bước đệm dẫn nhập vào mẫu câu
Ví dụ 1: Giáo viên sẽ bỏ sẵn vào trong hộp những thứ dễ đếm (ví dụ như chìa khóa) Sau đó giáo viên vừa cho sinh viên đếm vừa lấy ra: 1 cái, 2 cái, 3 cái… Có 7 cái chìa khóa
Trang 22S: かぎが 4 つあります (Tôi có 4 cái chìa khóa)
Luyện tập: 1 Luyện tập cách nói số từ để đếm từ 1 つ2つ3つ… 10 まで
2 Cho sinh viên xem hình và cho sinh viên làm thành câu hoàn chỉnh
Ví dụ: Giáo viên cho xem hình và chỉ vào cái bàn, sinh viên nhìn xem trên hình có bao nhiêu cái bàn và làm thành câu:
例: T: つくえ S: つくえが 7 つあります。(Trong lớp học có 7 cái bàn)
Trang 23T: かばん S: かばんが4つあります。(Tôi có 4 cái cặp)
T: かぎ S: かぎが9つあります。 (Tôi có 9 cái chìa khóa)
Cho sinh viên luyện tập lần lượt với các số đếm của “tsu”
Mở rộng hơn nữa vẽ ra cấu trúc để sinh viên luyện tập theo
~に~が あります。
Triển khai 1: いくつありますか。(Ikutsu arimasuka)
Ví dụ1: Giáo viên quay lại những cái chìa khóa đã sử dụng ở phần dẫn nhập, tặng cho một sinh viên nào đó một cái và hỏi: Bây giờ còn mấy cái? Sinh viên sẽ trả lời: còn 7 cái
例:T: 今、いくつありますか。(Bây giờ cô có bao nhiêu cái chìa khóa?)
T: いす S1: いすがいくつありますか。(Bạn có mấy cái ghế?) S2: 1つあります。(Tôi có 1 cái)
T: かぎ S1: かぎがいくつありますか。(Bạn có mấy cái chìa khóa?) S2: 7つあります。(Tôi có 7 cái)
3つ
Trang 24Cho sinh viên luyện tập dạng câu hỏi mở rộng, có thể sử dụng tranh ở ví dụ dẫn nhập
Ví dụ: T: 教室にいすがいくつありますか。(Trong lớp học có mấy cái ghế?)
học?)
Triển khai 2: ~ を- つ~
Bước triển khai này áp dụng mẫu câu có số đếm “tsu” với trợ từ phía trước là “wo”
Ví dụ: T: きのうかばんを買いました。(Hôm qua tôi đã mua cặp) 2 つ買いました。(Tôi đã mua 2 cái) かばんを 2 つ買いました。(Tôi đã mua 2 cái cặp)
- Bước cuối cùng là đặt câu hỏi (Q & A):
Hình 3: http://www.vietbao.vn Trước tiên đặt câu hỏi dưới dạng trả lời có hoặc không
T: かばんを 1 つ買いましたか。(Bạn đã mua một cái cặp phải không?)
S: はい、1 つ買いました。(Vâng, tôi đã mua một cái)
いいえ、1 つ買いませんでした。(Không, tôi không mua một cái)
Đặt câu hỏi dưới dạng làm thành bài hội thoại ngắn
T: Gai さん、かばんがありますか。(Bạn có cặp sách không?)
Trang 25S1: はい、あります。(Vâng, có)
T:いくつありますか。(Bạn có mấy cái?)
S1: 3つあります。(Tôi có ba cái)
T: 昨日どこへ行きましたか。(Hôm qua bạn đã đi đâu vậy?)
S2: スーパーへ行きました。(Tôi đã đi siêu thị)
T: 何を買いましたか。(Bạn đã mua gì vậy?)
S2: 筆箱を買いました。(Tôi đã mua hộp bút)
T:いくつ買いましたか。(Bạn đã mua mấy cái?)
S3: 2つ買いました。(Tôi đã mua hai cái)
Phần đặt câu hỏi là để xác nhận một lần nữa mức độ hiểu bài của sinh viên, đồng thời cũng yêu cầu cần hướng tới sau mỗi cấu trúc mới Phần này rất quan trọng và cần dành thời gian nhiều
2.2.2 mai/dai
Giải thích cách đếm mai: là số đếm dùng để đếm các vật mỏng như giấy, áo sơ mi, đĩa, CD… Giải thích cách đếm dai: là số đếm dùng để đếm các phương tiện đi lại và máy móc
Sau đó đi vào các bước cụ thể:
- Dẫn nhập: Sử dụng các bức tranh có hình đĩa CD, hình bưu thiếp, chuẩn bị các tấm hình, chuẩn bị tranh có hình tivi, máy nghe Giới thiệu các cách đếm lần lượt 「1台、2台、3台…」「1 枚、2枚、3枚… Tiếp đến cho sinh viên luyện tập các số đếm
đó và dẫn nhập vào mẫu câu:
Trang 26Hình 4: http://www.sns.jvca.or
葉書が3枚あります。(Tôi có 3 tấm bưu thiếp)
テレビが2 台あります。(Tôi có 2 cái ti vi)
Luyện tập: cho sinh viên xem các vật thật hoặc tranh và làm thành câu
例:
Hình 5: http://www.muabantrangweb.com Hình 6: http://www.laptop.xunghe.vn