Những từ ngữ nước ngoài được sử dụng xen vào trong tiếng mẹ đẻ của một cộng đồng dân tộc thường được các nhà nghiên cứu quen gọi là từ vay mượn, cách gọi ít nhiều mang tính uyển ngữ, nh
Trang 1LỜI CÁM ƠN
Tôi xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Trần Văn Tiếng, người Thầy chẳng những đã hướng dẫn tôi, giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này mà còn dạy tôi những kỹ năng làm việc, kỹ năng sống, cách ứng
xử nơi công sở v.v Thầy làm những việc này xuất phát từ tấm lòng của một người Thầy tận tâm
Có một giảng viên, luôn bên tôi, ủng hộ tôi từ những ngày đầu tiên tôi chọn đề tài khó này Đó là Thạc sĩ Bùi Thị Thu Thủy - Phó Trưởng khoa Đông Phương học, cô là nguồn động viên tinh thần rất lớn đối với tôi Tôi xin chân thành cám ơn cô
Cám ơn Thầy Hiệu trưởng Tiến sĩ Trần Hành, đồng thời cũng là Trưởng khoa Đông Phương đã tạo điều kiện cho sinh viên chúng tôi có cơ hội làm nghiên cứu khoa học, để tìm hiểu sâu sắc hơn lĩnh vực mình yêu thích trước khi tốt nghiệp
Và cuối cùng, cám ơn các thầy cô, anh chị khóa trước, người thân và bạn bè đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình làm
đề tài
Biên Hòa, ngày 30 tháng 10 năm 2009 Nguyễn Thị Thúy Kiều
Trang 2MỤC LỤC
DẪN LUẬN
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3
3 Mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 6
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Những đóng góp mới của đề tài 8
6 Kết cấu của đề tài 8
NỘI DUNG CHÍNH Chương 1: Những vấn đề chung về tiếng Hàn và từ vựng tiếng Hàn 1.1 Giới thiệu sơ lược về tiếng Hàn 12
1.2 Hệ thống từ vựng tiếng Hàn xét về nguồn gốc 13
1.2.1 Từ thuần Hàn 13
1.2.2 Từ Hán - Hàn 19
1.2.3 Từ vay mượn 20
1.3 Lớp từ vựng khác trong tiếng Hàn 22
1.3.1 Từ mới 22
1.3.2 Từ lóng 22
1.4 Tình hình sử dụng từ ngữ gốc Anh của người Hàn Quốc 23
1.4.1 Nhận thức mang tính cá nhân 24
1.4.2 Nhận thức mang tính xã hội 26
Chương 2: Những từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh xét về cấu tạo 2.1 Từ phức 29
Trang 32.1.1 Từ ghép hợp thành 30
2.1.2 Từ ghép phái sinh 36
2.2 Đặc điểm từ loại 41
2.2.1 Danh từ 41
2.2.2 Động từ 43
2.2.3 Tính từ 45
2.2.4 Phó từ 47
2.3 Hiện tượng rút ngắn từ, hoặc một cụm từ dài 47
2.4 Hiện tượng âm tiết hóa trong phiên âm 48
Chương 3: Những từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh xét về ngữ nghĩa 3.1 Kết hợp yếu tố Hàn 51
3.2 Phạm vi thể hiện nghĩa của từ trong cuộc sống 54
KẾT LUẬN KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
• PHỤ LỤC
Trang 4* Danh sách các bảng
• Bảng 1.1: Mức độ sử dụng ngoại ngữ và từ vay mượn 24
• Bảng 1.2: Việc sử dụng từ vay mượn gốc Anh 25
• Bảng 1.3: Việc sử dụng tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo 26
• Bảng 1.4: Việc sử dụng từ vay mượn, ngoại ngữ trên các trang web và giấy tờ của cơ quan công cộng 27
• Bảng 2.1: Danh mục từ hợp thành gốc Anh 31
• Bảng 2.2: Danh mục từ hợp thành trong trường hợp từ thuần Hàn kết hợp với từ gốc Anh 33
• Bảng 2.3: Danh mục từ hợp thành trong trường hợp từ gốc Anh kết hợp với từ Thuần Hàn 34
• Bảng 2.4: Danh mục từ hợp thành trong trường hợp từ Hán – Hàn kết hợp với từ gốc Anh 34
• Bảng 2.5: Danh mục từ hợp thành trong trường hợp từ gốc Anh kết hợp với từ Hán – Hàn 35
• Bảng 2.6: Danh mục từ phái sinh trong trường hợp tiền tố kết hợp với căn tố Danh từ 37
• Bảng 2.7: Danh mục từ phái sinh trong trường hợp căn tố danh từ kết hợp với hậu tố 38
• Bảng 2.8: Danh mục danh từ đơn gốc Anh 41
• Bảng 2.9: Danh mục động từ gốc Anh 43
• Bảng 2.10: Danh mục động từ phái sinh 44
• Bảng 2.11: Danh mục danh từ gốc Anh kết hợp với 울리다/ 재다/ 넣다 45 • Bảng 2.12: Danh mục tính từ gốc Anh 45
Trang 5• Bảng 2.13: Danh mục tính từ phái sinh gốc Anh 46
• Bảng 2.14: Danh mục phó từ gốc Anh 47
• Bảng 2.15: Danh mục từ gốc Anh được viết dưới dạng rút gọn 47
• Bảng 3.1: Danh mục từ ngữ gốc Anh trong trường hợp tiếng Hàn kết
hợp với tiếng Anh 51
• Bảng 3.2: Danh mục từ ngữ gốc Anh trong trường hợp tiếng Anh kết
hợp với tiếng Hàn 52
• Bảng 3.3: Danh mục từ ngữ gốc Anh trong lĩnh vực sinh hoạt 54
• Bảng 3.4: Danh mục từ ngữ gốc Anh trong lĩnh vực kinh tế 57
• Bảng 3.5: Danh mục từ ngữ gốc Anh trong lĩnh vực công nghệ kỹ thuật, máy tính 59
• Bảng 3.6: Danh mục từ ngữ gốc Anh trong các lĩnh vực khác 60
Trang 6DẪN LUẬN
1 Lý do chọn đề tài
Hiện tượng một ngôn ngữ sử dụng một số đơn vị từ vựng của một ngôn ngữ khác là một hiện tượng phổ biến từ xưa đến nay, và có thể nói rằng không một ngôn ngữ nào có thể thoát khỏi sự giao thoa ngôn ngữ của các cộng đồng lân cận Khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ thì các dân tộc càng có nhiều cơ hội giao lưu ngôn ngữ, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các phương tiện truyền thông như sách báo, truyền hình, và đặc biệt là Internet Vì thế, điều kiện
để một ngôn ngữ tiếp xúc với một ngôn ngữ khác ngày càng mở rộng hơn, và số lượng các ngôn ngữ trên thế giới mà người ta có thể tiếp cận được cũng nhiều hơn Điều đó khiến cho việc nghiên cứu hiện tượng pha trộn ngôn ngữ, nhất là trong lĩnh vực từ vựng, càng thêm khó khăn và phức tạp hơn: nếu ngày xưa việc pha trộn ngôn ngữ chỉ xảy ra giữa các ngôn ngữ của các dân tộc láng giềng gần gũi, thì ngày nay hiện tượng này cũng có thể xảy ra với các dân tộc sống tách biệt nhau
Những từ ngữ nước ngoài được sử dụng xen vào trong tiếng mẹ đẻ của một
cộng đồng dân tộc thường được các nhà nghiên cứu quen gọi là từ vay mượn,
cách gọi ít nhiều mang tính uyển ngữ, như nhận xét của Henriette Walter:
“Đối với các từ ngữ đến từ những ngôn ngữ khác, các nhà khoa học thường dùng uyển ngữ vay mượn, nhưng đại đa số những từ được gọi là vay mượn này là những từ vay mượn suốt đời” (H Walter, 2005, tr35) [dẫn từ 1, tr 9]
Việc vay mượn từ ngữ là một hiện tượng được các nhà nghiên cứu quan tâm từ khá lâu, và thường được nhìn nhận một cách tích cực, xem đó như là một nguồn ngữ liệu bổ sung làm cho ngôn ngữ thêm phong phú, nhất là về mặt từ vựng
Hệ thống từ vựng tiếng Hàn khá phong phú và phức tạp Trong đó, tỷ lệ các từ Hán-Hàn rất cao, đặc biệt là các từ biểu thị các khái niệm Ngoài các từ gốc Hán-Hàn, tiếng Hàn còn vay mượn từ các ngôn ngữ khác Đây là kết quả của giao lưu, ảnh hưởng giữa các nền văn hóa và kinh tế Khi nghe tiếng Hàn và biết
Trang 7một chút về chữ cái tiếng Hàn ta dễ dàng phát hiện ra các từ tiếng Anh như
"service", "bus" được người Hàn viết thành “서비스”, “버스”…
Hàn Quốc được thế giới biết đến là một quốc gia năng động, sáng tạo trong hội nhập Ngay từ những năm 1960, chính sách phát triển kinh tế của Hàn Quốc
là hướng ra bên ngoài nhằm tìm kiếm thị trường xuất khẩu, tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật trên thế giới và đồng thời tranh thủ sự giúp đỡ của các nước phát triển, trong đó Mỹ là quốc gia đứng đầu trong các khoản viện trợ cho Hàn Quốc Có thể nói, sự du nhập của tiếng Anh vào Hàn Quốc bắt đầu mạnh mẽ vào giai đoạn này Đồng thời, khi ba sự kiện thể thao lớn trên thế giới
là Thể Thao Châu Á 1986, Olympic Seoul 1988, và cùng đăng cai giải tổ chức giải Bóng đá thế giới 2002 với Nhật Bản thì mật độ xuất hiện của các từ tiếng Hàn gốc Anh trong đời sống, trên báo chí, truyền hình Hàn Quốc ngày càng nhiều Những từ này thật dễ dàng để nhận biết vì chúng có âm đọc rất đặc trưng, nhưng thật không dễ để hiểu nghĩa vì không phải lúc nào cũng viết lại được từ tiếng Anh nguyên gốc Bởi vì về mặt chữ viết, tiếng Anh dùng chữ cái Latin, còn chữ Hàn dùng hệ thống ký tự do chính người Hàn Quốc sáng tạo ra, nên trong phiên âm chỉ mang tính tương đối chứ không thể tuyệt đối chính xác được Điều này không những gây khó khăn cho người nước ngoài học tiếng Hàn mà ngay cả đối với người Hàn sinh sống ở vùng quê hay những người Hàn có trình độ dân trí thấp cũng không mấy gì thuận lợi
Thật vậy, từ ngữ có nguồn gốc nước ngoài đã được Hàn hóa để hiểu nghĩa thật không dễ, thậm chí là phát âm cũng thấy lạ so với từ gốc Để biết những nét đặc trưng của tiếng Hàn gốc Anh, chúng tôi chọn đề tài “TÌM HIỂU NHỮNG
TỪ NGỮ TIẾNG HÀN GỐC ANH” để làm đề tài nghiên cứu
Trang 82 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trong mục này, chúng tôi nêu một cách khái lược về hiện tượng vay mượn trong ngôn ngữ, từ đó rút ra một số vấn đề về phương pháp luận làm cơ sở cho việc nghiên cứu sau này
2.1 Ở phương Tây [1, tr.27-31], việc nghiên cứu hiện tượng vay mượn
đã có lịch sử lâu đời L.Guilbert (1975) đã từng nói:
“Vay mượn là một hiện tượng ngôn ngữ mà việc nghiên cứu nó đi đôi với lịch sử của việc hình thành một ngôn ngữ Thật vậy, không một dân tộc nào có thể phát triển nền văn hóa của mình một cách hoàn toàn biệt lập, nằm ngoài mọi tiếp xúc với các dân tộc khác, dù cho đó là trong chiến tranh hay là giao dịch kinh tế, đến nỗi mà ngôn ngữ của dân tộc đó luôn luôn có mối quan hệ với một hoặc nhiều ngôn ngữ khác, và dù ít dù nhiều cũng đã nhận ảnh hưởng của các ngôn ngữ ấy”
Do nguồn tư liệu còn hạn chế, nên trong chuyên khảo này, chúng tôi chỉ có thể đề cập chủ yếu đến nghiên cứu việc sử dụng từ ngữ nước ngoài trong bối cảnh xã hội song ngữ mà thôi
Việc sử dụng từ ngữ nước ngoài xen vào trong lời nói được nghiên cứu trong bối cảnh của xã hội song ngữ hoặc đa ngữ, trong đó hoạt động ngôn ngữ được xem như là hành vi như mọi hành vi xã hội khác Vì thế, mọi chọn lựa đều xuất phát từ những chiến lược giao tiếp khác nhau Các quan niệm sau đây được
đề cập đến vấn đề nghiên cứu đó:
- Trộn mã (code-mixing): được xem như chiến lược giao tiếp trong đó người song ngữ sử dụng nhiều yếu tố hoặc quy tắc của ngôn ngữ này vào ngôn ngữ kia, và vì thế phá vỡ các quy tắc của ngôn ngữ sử dụng điểm khác biệt với vay mượn là hiện tượng này giới hạn ở các đơn vị từ vựng, còn trộn mã đi từ một
từ đến một câu Theo J.F.Hamers & M Blanc:
“Vay mượn không nhất thiết phải là một chiến thuật giao tiếp vì nó có thể được người đơn ngữ sử dụng trong những tình huống tiếp xúc ngôn ngữ”
Trang 9- Xen mã (code-switching): được định nghĩa như là chiến thuật giao tiếp được những người song ngữ sử dụng giữa họ với nhau, chiến thuật này nhằm xen những đơn vị từ hoặc ngữ có độ dài khác nhau của một hoặc nhiều ngôn ngữ trong một giao tiếp Hiện tượng xen mã này có thể là do người sử dụng muốn thể hiện năng lực song ngữ không có khả năng diễn đạt một ý tưởng nào đó trong một ngôn ngữ Theo J.F.Hamers & M Blanc, việc phân biệt giữa trộn mã và xen
mã không phải lúc nào cũng dễ dàng
- Tiếng bồi (pidgin): là ngôn ngữ được hình thành từ nhu cầu giao tiếp hạn chế của các cộng đồng ngôn ngữ trong môi trường giao tiếp, nó vay mượn từ vựng từ ngôn ngữ của cộng đồng ưu thế và cấu trúc hình thái cú pháp từ các ngôn ngữ thất thế Theo J.F.Hamers & M Blanc, phải hội đủ ít nhất hai điều kiện sau
đây thì một pidgin mới có thể ra đời: một là, phải có sự tiếp xúc của hai hoặc
nhiều ngôn ngữ mà người sử dụng chúng không ai hiểu ai, và hai là, phải có nhu cầu hiểu nhau trong tình huống giao tiếp tạm thời hay hạn chế
Nghiên cứu việc sử dụng từ ngữ nước ngoài xen vào trong một ngôn ngữ qua bối cảnh xã hội song ngữ giúp chúng ta xác định rõ hơn đặc điểm và tính chất của hiện tượng ngôn ngữ này Xã hội Hàn Quốc không phải là một xã hội song ngữ, vì tiếng Hàn là ngôn ngữ chính thức duy nhất được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực như hành chính, giáo dục, chính trị, kinh tế… và tiếng Anh chỉ là ngoại ngữ được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực, nhất là về mặt kinh
tế, công nghệ thông tin – những thế mạnh của Hàn Quốc trên thế giới Vì thế, trên lý thuyết, không hề có sự cạnh tranh giữa tiếng Hàn và tiếng Anh Nhưng trên thực tế của hoạt động ngôn ngữ, các hiện tượng đặc trưng của xã hội song ngữ đều có mặt trên báo chí hiện nay, như xen mã và trộn mã Và nếu ta đối chiếu những động cơ sử dụng từ ngữ nước ngoài với các nguyên tắc vay mượn của ngôn ngữ học cấu trúc và với chiến thuật giao tiếp của môi trường song ngữ, chúng ta sẽ có thể phát họa ra tình hình ngôn ngữ ở Hàn Quốc
2.2 Mối quan hệ giữa Việt Nam và Hàn Quốc gắn chặt, phát triển bền vững hơn 16 năm Trong thời gian đó đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ra đời trên nhiều lĩnh vực như là: Ngôn ngữ, Văn hóa, Lịch Sử, Kinh tế v.v bên
Trang 10cạnh đó, có rất nhiều từ điển đối chiếu Hàn – Việt như “Từ điển Hàn – Việt, Lê Huy Khoa, 2005, NXB Trẻ, “Từ điển Hàn – Việt, Lý Kính Hiền-Nguyễn Thị Tịnh, 2007, NXB Văn hóa thông tin”.v.v nhưng đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu về từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh đang được người Hàn sử dụng trong đời sống, trên báo chí hay phương tiện truyền thông
Gần đây nhất, trong khóa luận tốt nghiệp của Trường Đại học Ngoại Ngữ
và Tin học năm 2009, sinh viên Hoàng Đào Diễm Chi đã thực hiện đề tài về
“Tìm hiểu những từ có gốc tiếng Anh trong tiếng Hàn” Tác giả của đề tài này chỉ dừng lại ở việc tập hợp những từ ngữ tiếng Hàn gốc tiếng Anh (đa số là trên mạng internet) chưa đưa ra được những nhận định, lý giải gì cho hiện tượng này
2.3 Ở Hàn Quốc, quyển “Phương pháp phiên âm tiếng Hàn sang chữ Latin” (로마자 표기법) đã được Bộ Văn hóa Du lịch và Viện Ngôn ngữ quốc gia Hàn Quốc công bố vào ngày 7 tháng 7 năm 2000 Theo Bộ Văn hóa Du lịch Hàn Quốc “Phương pháp phiên âm tiếng Hàn sang chữ Latin”, sau 5 năm công
bố (đến năm 2005) đã áp dụng thống nhất trên toàn lãnh thổ Hàn Quốc, tạo nhiều thuận lợi cho việc nghiên cứu hiện tượng sử dụng từ ngữ nước ngoài, từ đó có rất nhiều cuộc khảo sát trên toàn quốc về này (trong đó nhiều nhất là sử dụng tiếng Anh) trên báo chí, truyền hình, trong văn bản, từ điển, và trong sinh hoạt cuộc
sống hàng ngày như: Khảo sát về Nhận thức Mức độ hiểu biết Thái độ sử dụng
từ vay mượn, của Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc, 2007 (외래어
인지도.이해도.사용도 및 태도 조사, 국립국어원, 2007); hay Khảo sát hiện
tượng sử dụng từ vay mượn, ngoại ngữ và từ được Hàn hóa (외래어.외국어
사용 및 순회어 수용 실태 조사, 국립국어원, 2007) Từ năm 1995, Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc, thông qua nhiều nguồn tài liệu đã tiến hành thống kê số lượng từ mới được ra đời mỗi năm Tất cả những khảo sát, thống kê trên đều cho thấy số lượng tăng vọt những từ tiếng Hàn có nguồn gốc từ từ ngữ nước ngoài (ngoại trừ
từ Hán – Hàn) Các nghiên cứu trên đây là nguồn tài liệu quý giá cho chúng tôi khi bắt đầu nghiên cứu đề tài này
Trang 113 Mục đích nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
óc, bởi vì sức người có hạn, không thể quán xuyến mọi chuyện Hơn nữa, mọi loại hình nghiên cứu có những yêu cầu về phương pháp luận riêng, những điều kiện tiến hành riêng, những công cụ riêng, không thể ghép chung với nhau được Công trình này không có tham vọng làm thay cho những nhà nghiên cứu ứng dụng mà chỉ giới hạn trong phạm vi nghiên cứu lý thuyết
Trong lĩnh vực ngôn ngữ học, nghiên cứu lý thuyết cũng có hai hướng: hướng nghiên cứu nội tại và hướng nghiên cứu các hoạt động ngôn ngữ gắn liến với bối cảnh xã hội Cả hai hướng nghiên cứu này đều nhằm tạo ra kiến thức khoa học mới Công trình này không chọn hướng thứ nhất, nghĩa là mô tả sự biến đổi trên khía cạnh ngữ âm, ngữ nghĩa, hình thái – cú pháp và chỉnh tả của những
từ ngữ tiếng Anh sau khi vào tiếng Hàn, mà theo cách tiếp cận ngôn ngữ học xã hội, nghĩa là khảo sát những điều kiện ngôn ngữ học xã hội của việc sử dụng tiếng Anh, nhằm mục đích đi tìm lời giải đáp cho các câu hỏi:
- Tại sao người Hàn hay sử dụng những từ nước ngoài ngay cả trong trường hợp tiếng Hàn đã có từ ngữ tương ứng để diễn đạt?
- Tại sao những năm gần đây hiện tượng dùng xen tiếng Anh (không phải tên riêng hay thuật ngữ khoa học kỹ thuật) của người Hàn Quốc lại xuất hiện ồ ạt? Trên báo chí Hàn Quốc, so với trước kia, nhiều người cho rằng
để đọc được báo Hàn Quốc thì phải biết tiếng Hán, thì hiện nay phải biết thêm cả tiếng Anh nữa, đặc biệt là khi tác giả không viết dưới dạng từ nguyên gốc tiếng Anh mà viết tiếng Anh dưới dạng phiên âm bằng tiếng Hàn
Trang 12- Người Hàn phải Hàn hóa tiếng Anh như thế nào để thuận tiện cho việc sử dụng sau khi vào hệ thống từ vựng tiếng Hàn?
Đây là bức xúc của những nhà nghiên cứu Hàn Quốc Còn đối với các sinh viên đang theo học tiếng Hàn tại Việt Nam thì lúng túng trong khi làm việc với người Hàn vì họ sử dụng từ tiếng Hàn gốc Anh là khá phổ biến Trả lời được những câu hỏi này sẽ mang đến những người có trách nhiệm những cơ sở để xây dựng phương pháp hữu hiệu trong việc dạy và học tiếng Hàn tại Việt Nam
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Tiếng Hàn hay tiếng Triều Tiên là ngôn ngữ chính thức của cả 2 miền Bắc
và Nam Triều Tiên Nhưng do vấn đề về ngoại giao nên Việt Nam ít tiếp xúc với Bắc Triều Tiên hơn so với Nam Triều Tiên (Hàn Quốc) Chính vì vậy, chúng tôi chỉ nghiên cứu những từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh tại Hàn Quốc
Vì nguồn tài liệu hạn chế và điều kiện thực tế không cho phép chúng tôi sang Hàn Quốc tiến hành khảo sát trực tiếp để lấy mẫu phân tích nên trong nghiên cứu này chúng tôi dựa vào kết quả khảo sát của Viện ngôn ngữ Hàn Quốc công bố gồm các tài liệu như sau: 외래어.외국어 사용 및 순회어 수용 실태
조사, 국립국어원, 2007; 언론 외래어 순화 자료집, 국립국어연구원, 2002 và tài liệu thống kê từ mới từ năm 2000 đến 2004 (신어 2000-2004) làm ngữ liệu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi là “TÌM HIỂU NHỮNG TỪ NGỮ TIẾNG HÀN GỐC ANH” nên trong những nguồn tài liệu nói trên, chúng tôi chỉ tập trung lấy những mẫu phân tích là từ vay mượn tiếng Anh
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp sử dụng chủ yếu trong nghiên cứu là phân tích và so sánh đối chiếu Chúng tôi đi từ phân tích tổng hợp đến phân tích những luận điểm cụ thể Với phương pháp này cho phép tiếp cận vấn đề sâu hơn và thuận tiện hơn Sau khi đã xác định được mục tiêu, phạm vi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu, công việc tiếp theo là:
Trang 13- Xây dựng mẫu phân tích;
- Thao tác trên mẫu phân tích, mục đích của công đoạn này là lập danh mục các từ tiếng Hàn gốc Anh làm cơ sở ngữ liệu phân tích;
- Phân tích các cơ sở ngữ liệu đã thu thập được;
- Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
5 Những đóng góp mới của đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, đóng góp đầu tiên của đề tài là cho chính bản thân người nghiên cứu Người viết đã học được một lớp từ vựng mới đang được
sử dụng rất phổ biến tại Hàn Quốc cũng như tại Việt Nam – Từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh mà trong suốt thời gian học tiếng Hàn ở trường chỉ được nghe nói đến Đóng góp thứ hai, chúng tôi nghĩ là đóng góp có ý nghĩa nhất Như đã trình bày ở mục đích nghiên cứu, chúng tôi nghiên cứu lý thuyết về hiện tượng sử dụng từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh, nghĩa là thông qua cách người Hàn sử dụng tiếng Anh, chúng tôi đưa ra được phương pháp người Hàn Quốc đồng hóa tiếng Anh như thế nào khi tiếng Anh đi vào hệ thống từ vựng tiếng Hàn Tuy biết rằng,
lý thuyết này có thể đúng hoặc sai, điều này cần thời gian để chứng minh, nhưng
đó sẽ là tiền đề cho các nghiên cứu sau
Xin được nói thêm, là một sinh viên ngành Hàn Quốc học, tôi mong rằng kết quả nghiên cứu này cung cấp một số từ vựng tiếng Hàn gốc Anh cho các bạn sinh viên, đồng thời giới thiệu đến các bạn một xu hướng mới trong việc dùng từ của người Hàn Quốc
6 Kết cấu của đề tài
Đề tài được chia làm 3 chương với những nội dung như sau:
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIẾNG HÀN VÀ TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
1.1 Giới thiệu sơ lược về tiếng Hàn
1.2 Hệ thống từ vựng tiếng Hàn xét về nguồn gốc
Trang 142.3 Hiện tượng rút ngắn từ, hoặc một từ có nhiều âm tiết
2.4 Hiện tượng âm tiết hóa trong phiên âm
CHƯƠNG 3: NHỮNG TỪ NGỮ TIẾNG HÀN GỐC ANH XÉT VỀ NGỮ NGHĨA
3.1 Kết hợp yếu tố Hàn
3.2 Phạm vi thể hiện nghĩa của từ trong cuộc sống
Trang 15NỘI DUNG CHÍNH
Trang 161.4 Tình hình sử dụng từ ngữ gốc Anh của người Hàn Quốc
1.3 Lớp từ vựng khác trong tiếng Hàn
1.2 Hệ thống từ vựng tiếng Hàn xét về nguồn gốc 1.1 Giới thiệu sơ lược về tiếng Hàn
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
VỀ TIẾNG HÀN VÀ TỪ VỰNG TIẾNG HÀN
Trang 17nổi bật lên lý do chúng tôi chọn đề tài “Tìm hiểu những từ ngữ tiếng Hàn gốc Anh” để nghiên cứu mà còn cho chúng ta thấy được hiện tượng xã hội mới trong
việc dùng từ vựng của Hàn Quốc, từ đó chúng ta xây dựng chương trình đào tạo tiếng Hàn phù hợp với những thay đổi từng ngày từng giờ trên đất nước Hàn Quốc xinh đẹp
1.1 Giới thiệu sơ lược về tiếng Hàn
Vào giữa thế kỷ XV Vua Sejong đã cho
ra đời hệ thống chữ cái Hangeul Trước đó,
người Hàn phải mượn chữ Hán để ghi âm
tiếng Hàn
Các nhà ngôn ngữ học tạm xếp tiếng
Hàn Quốc thuộc loại ngôn ngữ An-tai, trong
đó bao gồm cả Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, tiếng
Mông Cổ và tiếng Tunus - Mãn Châu
Hangeul bao gồm 10 nguyên âm và 14 phụ âm, có thể kết hợp thành nhiều nhóm âm tiết khác nhau Nó vô cùng đơn giản, có hệ thống và dễ hiểu, đây được coi là một trong những hệ thống chữ viết khoa học nhất của thế giới
Tiếng Hàn là tiếng ghi âm vừa là tiếng biến âm, tức là có những từ tiếng Hàn được đọc như thế này nhưng ghi như thế khác Các hiện tượng biến âm này
có liên quan đến sự kết hợp giữa phụ âm cuối cùng của âm tiết trước với nguyên
âm hoặc phụ âm đầu của âm tiết sau, nếu là nguyên âm thường thì phụ âm đầu cuối sẽ được đọc luyến qua Chính vì có hiện tượng biến âm này nên khi phiên
Trang 18âm tiếng Anh sang tiếng Hàn xảy ra hiện tượng âm tiết hóa phụ âm, phần này sẽ được trình bày rõ hơn ở chương hai
Từ vựng tiếng Hàn có thể chia làm ba lớp từ: từ thuần Hàn, từ Hán – Hàn
và từ có yếu tố nước ngoài khác (từ ngoại lai)
1.2 Hệ thống từ vựng tiếng Hàn xét về nguồn gốc
Xét về nguồn gốc, trong tiếng Hàn có ba lớp từ vựng cơ bản là từ thuần Hàn, khoảng 70% từ Hán Hàn, còn lại là từ vay mượn của nhiều ngôn ngữ khác như tiếng Anh, Nhật Bản, Pháp, Đức, Nga v.v trong đó từ vay mượn gốc Anh chiếm đa số
1.2.1 Từ thuần Hàn
Trong nghiên cứu này, chúng tôi không đề cập đến số lượng từ thuần Hàn hiện nay là bao nhiêu hay sự phân chia từ loại của từ thuần Hàn như thế nào, mà chúng tôi muốn nói đến một hiện tượng sử dụng ngôn ngữ đang diễn ra trong đời
sống xã hội Hàn Quốc đó là tần số xuất hiện của các từ thuần Hàn ngày càng đáng quan tâm Dựa theo bài viết외래어가 국어에 끼친 공과 (Tạm dịch tiêu
đề “Hiện tượng rùng mình của từ vay mượn trong tiếng Hàn”) của Giáo sư Kang Sin Hang trường đại học Seong Kyun Hwan đăng trên ấn phẩm đặc biệt (특집) số 14/2 mùa hè năm 2004 để phân tích Giáo sư Kang phân tích dựa trên nội dung trong mục quảng cáo của một tờ báo sáng ngày 15 tháng 4 năm 2004 Kết quả như sau:
Ghi chú: *②: ký hiệu chỉ số lần xuất hiện của từ đó trên tờ báo, ở đây nghĩa là
từ này có 2 lần xuất hiện.
Trang 22* Từ vay mượn (từ có nguồn gốc nước ngoài)
Stt Từ Thuần Hàn Stt Từ Thuần Hàn Stt Từ Thuần Hàn
Stt Chữ Latin Stt Chữ Latin Stt Chữ Latin
3 CONSTRUCTION 15 DRINK 27 FOOD②
Trang 23Nếu chúng ta cộng số lần xuất hiện của từ ngữ Hán – Hán với từ ngữ vay mượn và từ ngữ Latin rồi đem so với kết quả tổng của từ ngữ thuần Hàn ta thấy tỉ
lệ sẽ là 647 : 129 Điều này có nghĩa là cứ 5 chữ xuất hiện trên mặt báo thì chỉ có
1 chữ là từ ngữ thuần Hàn Tuy nhiên, tần số xuất hiện của từ ngữ Hán – Hàn là cao nhất (467 lần) Điều này cho thấy người Hàn không hoàn toàn sính ngoại ngữ,
vì từ Hán – Hàn vẫn có yếu tố Hàn trong đó Trường hợp này giống với Việt Nam, chúng ta không thể thay toàn bộ, hay từ bỏ sử dụng từ ngữ Hán Việt vì đa
số người Việt thường không nhận biết hay phân biệt đâu là từ Hán Việt đâu là từ thuần Việt, chúng ta sử dụng từ ngữ ấy vì thói quen hơn là vì xét về nguồn gốc
Quay trở lại với bảng kết quả thống kê, chúng ta thấy tần số xuất hiện của
từ vay mượn cũng không ít Nếu gộp cả những từ có gốc Latin (tức là những từ
Trang 24ngữ có yếu tố nước ngoài) kết quả 1à 180 lần, qua đó phần nào cho ta thấy xu hướng mới trong việc sử dụng ngôn ngữ tại Hàn Quốc
1.2.2 Từ Hán – Hàn [8, tr.17-29]
Bán đảo Tiều Tiên nằm tiếp liền với đại lục Trung Hoa Hàn Quốc xưa kia và Trung Hoa là hai nước có những mối quan hệ lịch sử lâu đời và khắng khít về ngôn ngữ qua nhiều thế hệ Đó là những điều kiện thuận lợi để tiếng Hàn
và tiếng Hán tiếp xúc nhau
Căn cứ vào tài liệu của Hàn Quốc ngày nay, quá trình tiếp xúc ngôn ngữ Hán – Hàn thật sự bắt đầu từ thế kỷ thứ V trước Công Nguyên Sự du nhập
kỹ thuật luyện kim từ Trung Quốc đại lục tới, đánh dấu sự giao lưu “nhộn nhịp” của hai cư dân Hán và Hàn vùng Đông Bắc Trung Quốc và Tây Bắc bán đảo Triều Tiên Đó cũng là lúc cộng đồng cư dân Cổ đại ở Hàn Quốc bắt đầu chuyển sang xã hội có giai cấp và hình thành nhà nước đầu tiên: cổ Triều Tiên Đó chính
là bước ngoặt quan trọng cho quá trình tiếp xúc ngôn ngữ Hán – Hàn ở Hàn Quốc Quá trình đó có thể được tóm tắt như sau:
Theo cuốn Quốc Sử - giáo trình lịch sử Hàn Quốc dành cho học sinh Phổ thông trung học của Bộ Giáo dục Hàn Quốc (trang 24) thì vùng Mãn Châu
và vùng Tây Bắc bán đảo Triều Tiên là chiến địa của nhiều bộ tộc đã sống lâu đời
Năm 2333 trước Công Nguyên DangGun Hwang Gum lập ra nhà nước cổ Triều Tiên trên cơ sở liên minh các bộ lạc Đến thế kỷ thứ IV trước Công Nguyên khu vực này càng được mở rộng sự ảnh hưởng bởi sự phát triển của nền văn hóa kim khí và sự lớn mạnh về chính trị đã đem lại sự phồn vinh cho đất nước liên minh đầu tiên này Tiếp đó, vào cuối đời Tần ở Trung Quốc, do hậu quả của chiến tranh nông dân, nhiều cư dân thuộc các nước Tề, Yên, Triệu chạy sang Triều Tiên để lánh nạn và họ được quốc vương Triều Tiên cho cư ngụ tại miền Tây của vương quốc này Đó là bước khởi đầu cho quá trình tiếp xúc ngôn ngữ của hai Trung Quốc và Triều Tiên
Càng về sau, cùng với sụ phát triển của kinh tế và giao lưu văn hóa, chữ Hán càng xâm nhập sâu vào đời sống Triều Tiên Chẳng hạn năm 372, vương quốc Koguryo đã tổ chức hệ thống giáo dục theo kiểu Trung Quốc
Trang 25Từ thế kỷ thứ X đến thế kỷ thứ XV “Tứ đại phát minh” (chế tạo giấy,
kỷ thuật in, la bàn, thuốc súng) của Trung Quốc đã ảnh hưởng mạnh đến bán đảo Triều Tiên Đặc biệt là kỹ thuật in đã thúc đẩy quá trình tiếp xúc ngôn ngữ, văn hóa, giáo dục Hán – Hàn
Trong mối quan hệ chính trị vừa phụ thuộc vừa độc lập kéo dài gần hai ngàn năm (từ thế kỷ thứ IV trước Công nguyên đến thế kỷ thứ XV), Phật giáo
từ Trung Quốc sang là công cụ đắc lực nhất để truyền bá ngôn ngữ Hán vào Triều Tiên Đây chính là nhân tố ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình tiếp xúc ngôn ngữ Hán – Hàn Ngày nay một trong những di sản văn hóa phi vật thể của Hàn Quốc là bộ Đại Trường Kinh với hơn 8000 bản được khắc bằng chữ Hán trên gỗ
là một minh chứng đồ sộ cho sự tiếp xúc ngôn ngữ Hán – Hàn
Trong hệ thống từ vựng tiếng Hàn hiện đại, từ ngữ Hán – Hàn chiếm hơn 70%, từ vựng tiếng Hàn Ngày nay, tỷ lệ sử dụng tiếng Hán trên các văn bản tiếng Hàn có nhiều thay đổi, xu hướng thường thấy là viết hỗn hợp hai từ Hàn và Hán
Ví dụ hình 1
Nguồn: 국어수량사구의 통시적 고찰, 국립국어연구원, 1998 Hình 1
1.2.3 Từ vay mượn
Để làm giàu hệ thống từ vựng, tiếng Hàn còn vay mượn các ngôn ngữ khác ngoài tiếng Hán như tiếng Đức (Ablaut /아플라우트/; Abseilen /압자일렌/), tiếng Ý (abbandono /아반도노/; brillante /브릴란테/), tiếng Pháp (1àlacarte /아라카르트/ hay brioche /브리오슈/) … Trong đó từ vay mượn gốc Anh chiếm đa số
Trang 26Mối quan hệ thân thiết giữa Hàn Quốc và Mỹ trên nhiều lĩnh vực là điều kiện thuận lợi cho tiếng Anh du nhập vào Hàn Quốc và việc vay mượn từ vựng diễn ra dù không có cùng biên giới lãnh thổ (như Trung Quốc) hay chịu chính sách đồng hóa ngôn ngữ (thời Nhật Bản thống trị) Như đã trình bày ở mục 1.2.1, tần số xuất hiện của các từ tiếng Hàn gốc Anh tại Hàn Quốc ngày càng nhiều (những từ ngữ tiếng Hàn có nguồn gốc là tiếng Anh hay tiếng Hàn gốc
Anh kể từ đây chúng tôi gọi chung là từ ngữ gốc Anh) Lúc ban đầu, là vay mượn
những từ mang tính quốc tế thông dụng như OPEC, IMF…, về sau môi trường sử dụng phong phú, hình thức vay mượn cũng nhiều biến đổi cho phù hợp với tiếng Hàn
- Mượn từ vựng: đây là hình thức phổ biến nhất Danh từ là từ loại chủ yếu được vay mượn Ví dụ: 텔레비전 , 라디오,뉴스, 케임…
- Mượn vì tính cần thiết (nghĩa là chưa có từ thay thế): những từ ngữ thuộc các khái niệm về kinh tế, khoa học kỹ thuật, xã hội hay thuật ngữ chuyên môn về các lĩnh vực thế mạnh của Mỹ như công nghệ thông tin, truyền thông Bên cạnh đó còn có tên riêng, tên địa danh Từ loại vay mượn ở hình thức này cũng chủ yếu là danh từ Ví dụ: trong cuộc sống thường ngày chúng ta hay bắt gặp các từ như 넥타이, 컴퓨터, 호텔…
- Trái với mượn khi cần là mượn dư thừa: nghĩa là những từ ngữ gốc Anh này có từ tiếng Hàn tương đương nhưng người Hàn Quốc vẫn thích sử dụng những từ ngữ gốc Anh này hơn Ví dụ: 키 [열쇠] (Chìa khóa), 히프 [엉덩이] (cái mông), 와이프 [부인] (vợ), 오픈하다 [열다] (mở), 렌트하다 [빌리다] (mượn), 스마트하다 [똑똑하다] (thông minh)
Cũng xin nói thêm, từ vay mượn gốc Hán (từ Hán – Hàn) cũng gọi là
từ vay mượn, nhưng lớp từ vựng này không phải là mục đích nghiên cứu của
chúng tôi, do đó từ đây trở đi chúng tôi tạm dùng “từ vay mượn” để nói về từ
vay mượn gốc Anh (vì những từ vay mượn thuộc các ngôn ngữ ngoài tiếng Anh không nhiều)
Trang 271.3 Các lớp từ vựng khác trong Tiếng Hàn
1.3.1 Từ mới
Sự biến đổi của xã hội, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự giao lưu văn hóa trong và ngoài nước, sự phát triển của văn hóa đại chúng chính là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến sự ra đời của từ mới Theo Viện ngôn ngữ Hàn Quốc, từ năm 1995 Viện đã tiến hành thống kê số lượng từ mời ra đời mỗi năm Tuy nhiên, vì nhiều lý do nên công việc này tạm dừng lại, đến năm
2000 thì được tiến hành trở lại Do hạn chế về tài liệu, trong chuyên khảo này chúng tôi sẽ giới thiệu từ mới từ năm 2000 đến năm 2004
Theo Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc, nguồn thống kê từ mới chủ yếu dựa vào tạp chí, phát thanh truyền hình trung tâm, internet, và Đại từ điển Hàn Quốc (số từ được thồng kê nhiều nhất) Số lượng từ mới được thống kê trong năm 2000
là 2947 từ, năm 2001 là 2884 từ, năm 2002 là 2696 từ, năm 2003 là 2426 từ, năm
2004 là 2241 từ Trong đó từ mới là từ vay mượn (ngoại trừ từ gốc Trung Quốc, chủ yếu là từ gốc Anh) chiếm tỉ lệ như sau: năm 2000 chiếm 33,8%, năm 2001 là 29,5% Bắt đầu từ năm 2002 số từ vay mượn tăng lên đáng kể, năm 2002 chiếm 64%, năm 2003 chiếm 56,1% và năm 2004 chiếm 55,1% Số liệu này bao gồm từ vay mượn gốc Anh và một số ngôn ngữ khác, trong đó từ vay mượn gốc Anh chiếm đa số
1.3.2 Từ lóng
Từ lóng hay tiếng lóng là một hình thức phương ngữ xã hội không chính thức của một ngôn ngữ, thường được sử dụng trong giao tiếp thường ngày, bởi một nhóm người Tiếng lóng ban đầu xuất hiện giữa những người thuộc tầng lớp dưới của xã hội, nhằm mục đích che giấu ý nghĩa diễn đạt theo quy ước chỉ những người nhất định mới hiểu Tiếng lóng thường không mang ý nghĩa trực tiếp, nghĩa đen của từ phát ra mà mang ý nghĩa tượng trưng, nghĩa bóng
Trang 28Từ lóng trong tiếng Hàn được sử dụng bởi nhiều thành phần xã hội Những từ mang nghĩa tục tĩu được học sinh, sinh viên, dân chợ búa, nông thôn, xóm lao động nghèo dùng nhiều nhất Những từ nhẹ nhàng thay thế cho các vấn
đề tế nhị thì được dùng ở ngữ cảnh lịch sự, hoặc trong cộng đồng tri thức Những
từ còn lại dùng trong các ngữ cảnh như trong gia đình, giữa bạn bè, đồng nghiệp v.v
Ví dụ như: 초식남 /cho sik nam/ (Con trai ăn cỏ) là một khái niệm khá mới trong tiếng Hàn Đây là từ lóng bắt nguồn từ một hiện tượng mới tại Nhật để chỉ những người con trai không thể hiện sự nam tính Riêng hiện tượng 초식남
dễ thấy nhất ở Hàn Quốc là các ban nhạc nam với các thành viên “xinh đẹp” như con gái Đồng nghĩa với 초식남 là từ 꽃미남 Ngoài ra, còn có từ 레즈 /Reds/ (Con quỷ đỏ), từ này nói đến những cổ động viên nhiệt tình của Hàn Quốc trong
kỳ World Cup 2002 Đặc biệt từ 구석기폰 có nghĩa rất gần gũi với người Việt Nam – “Điện thoại thời đồ đá cũ” ý nói đến loại điện thoại thiết kế cũ, to, thô kệch, kiểu dáng không đẹp v.v Ở Việt Nam, người ta gọi 구석기폰 là “Đập đá”
1.4 Tình hình sử dụng từ ngữ gốc Anh của người Hàn Quốc
Hiện tượng sử dụng từ ngữ nước ngoài trong sinh hoạt tại Hàn Quốc ngày càng gia tăng, trong đó tiếng Anh tăng đáng kể bất chấp mọi nỗ lực của các nhà chức trách Hàn Quốc trong việc “giữ gìn sự trong sáng của tiếng Hàn” Năm
2007, Viện ngôn ngữ Hàn Quốc tiến hành điều tra với quy mô lớn (toàn quốc) nhằm xác định xu hướng, thái độ nhận thức của người người dân Hàn trong việc
sử dụng từ vay mượn, để từ kết quả đó người ta có thể đưa ra được chính sách sử dụng từ vay mượn hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của xã hội đang diễn ra Chúng tôi dựa theo kết quả khảo sát của Viện ngôn ngữ Hàn Quốc công bố vào ngày 31 tháng 12 năm 2007 làm tài liệu tham khảo chính cho tiểu mục này Khảo sát được tiến hành trên toàn đất nước Hàn Quốc, với tổng số người tham gia là 2039 người Đối tượng khảo sát phong phú như dựa theo độ tuổi (từ
20 tuổi đến trên 50 tuổi), giới tính, thu nhập, nơi sinh sống, học lực, nghề nghiệp v.v Nội dung khảo sát xoay quanh các vấn đề như:
Trang 29- Nhận thức của người dân trong sự xuất hiện ngày càng nhiều của
từ vay mượn và ngoại ngữ
- Mối quan hệ mang tính xã hội trong việc sử dụng từ vay mượn
- Địa điểm và lĩnh vực thường sử dụng từ vay mượn
- Ưu điểm của việc sử dụng từ vay mượn
- Có hay không việc nên giảng dạy về từ vay mượn ở trường học
- Phương pháp biểu hiện và phương pháp thay thế từ vay mượn
- Chính sách Hàn hóa từ vay mượn
Kết quả như sau:
1.4.1 Nhận thức mang tính cá nhân
Trong 2039 người được hỏi thì có 863 người trả lời “Thỉnh thoảng có sử dụng từ vay mượn và ngoại ngữ” chiếm 42,3% (1); số người “Thường xuyên sử dụng từ vay mượn và ngoại ngữ” là 243 người chiếm 11,9 % (2); số người “Gần như không sử dụng từ vay mượn và ngoại ngữ" là 294 người chiếm 14,4% (3);
“Hoàn toàn không sử dụng từ vay mượn và ngoại ngữ" là 44 người chiếm 2,2%
(4) Nếu đem so sánh tổng của (1) + (2) với (3) + (4) ta được tỉ lệ 1106 : 338 Như vậy số người sử dụng từ vay mượn nhiều gấp 3 lần số người không sử dụng Xem chi tiết bảng 1.1
Bảng 1.1: Mức độ sử dụng các hình thức biểu hiện của từ vay mượn, ngoại
ngữ
외래어, 외국어식 표현 사용 정도 Mức độ sử dụng các hình thức biểu hiện của từ vay mượn, ngoại ngữ
Trang 30Cũng xin nói thêm, từ vay mượn trong kết quả thống kê trên gồm từ vay
mượn gốc Anh, gốc Nhật và một số từ ngữ có nguồn gốc nước ngoài khác, trong
đó từ gốc Anh và gốc Nhật chiếm đa số Nếu tính riêng về từ gốc Anh ta có bảng
Trang 31(Giống người xưa)
Qua bảng số liệu ta thấy số người cảm thấy việc sử dụng từ gốc Anh là
không có gì đặc biệt, là bình thường chiếm tỉ lệ cao nhất 60,1%
1.4.2 Nhận thức mang tính xã hội
Khi được hỏi ý kiến về việc viết các bảng quảng cáo bằng tiếng Anh kết
quả cho thấy có 506 người cảm thấy việc này là bình thường chiếm vị trí cao
nhất 25.0% Xếp vị trí thứ hai đạt 18.9% là tỉ lệ người trả lời cho rằng việc sữ
dụng tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo trong khá linh hoạt Xem bảng 1.3
Bảng 1.3: Việc sử dụng tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo
외국어 간판 Tiếng nước ngoài trên bảng quảng cáo
Trang 32(Không trả lời)
합계
Câu hỏi về việc sử dụng từ nước ngoài và từ vay mượn trên trang web của
cơ quan công cộng hoặc trên các tài liệu giấy tờ thì kết quả cho thấy vị trí cao
nhất là 47,5% số người cho rằng dựa theo sự cần thiết có thể sử dụng tuy nhiên
cũng cần phải hạn chế, việc cho rằng phải viết bằng tiếng Hàn (từ thuần Hàn) xếp
vị trí thứ 3 với 206 người tán thành chiếm 10,1% Tỉ lệ này thấp đến 4 lần so với
người tán thành Xem bảng 1.4
Bảng 1.4: Việc sử dụng từ vay mượn/ ngoại ngữ trên các trang web, giấy tờ
của cơ quan công cộng
공공 기관 홐페이지나 문서의 외래어/ 외국어 사용 Việc sử dụng từ vay mượn/ ngoại ngữ trên các trang web, giấy tờ của cơ quan
Trang 33Qua các bảng số liệu ta thấy việc sử dụng từ vay mượn nói chung và từ gốc Anh nói riêng là hiện tượng phổ biến tại Hàn Quốc Trước tiên là về mức độ sử dụng của từ vay mượn và ngoại ngữ mang tính chất cá nhân Trong kết quả điều tra này, “Thỉnh thoảng sử dụng” được nhiều người trả lời nhất, xếp thứ hai là việc sử dụng này “Bình thường” Điều đó cho thấy không có sự cạnh tranh giữa việc sử dụng từ vay mượn với từ thuần Hàn, từ Hán – Hàn mà chúng tồn tại song song trong hoạt động ngôn ngữ tại Hàn Quốc Về mức độ sử dụng mang tính xã hội như sử dụng từ vay mượn, ngoại ngữ trên bảng quảng cáo, trang web của cơ quan công cộng thì người trả lời có vẻ dè dặt hơn so với câu hỏi mang tính cá nhân, cụ thể là số người cho rằng có thể sử dụng nhưng nên hạn chế xếp vị trí cao nhất 47.5% Đứng sau là kết quả cho rằng việc sử dụng từ vay mượn, ngoại ngữ
“là hiện tượng tự nhiên” đạt 26.1% số người được hỏi, cho thấy người Hàn không quá khắc khe trong việc sử dụng từ vay mượn, ngoại ngữ trong sinh hoạt hàng ngày
Hiện tượng trên đây có thể nói tiếng Hàn đang bị pha tạp hay không? Người Hàn Quốc làm gì để giữ gìn sự trong sáng trong tiếng Hàn? Hay họ đã chấp nhận như một quy luật của tiến trình toàn cầu hóa? Nội dung phân tích cấu tạo của từ ngữ gốc Anh ở chương hai phần nào giải đáp được câu hỏi này
Trang 34VỀ CẤU TẠO
Trang 35Sở dĩ chúng tôi đi vào nghiên cứu từ phức khi xét về cầu tạo từ gốc Anh là
vì những từ này mang “tính Hàn” trong đó, nghĩa là người Hàn Quốc không vay mượn hoàn toàn mà đã biến đổi sao cho “gần” với tiếng Hàn nhất Phương pháp kết hợp là kết hợp danh từ với danh từ (từ ghép hợp thành), kết hợp danh từ với phụ tố (từ ghép phái sinh) Thông thường, sau khi kết hợp về mặt từ loại và nghĩa của từ ngữ này sẽ thay đổi, nhưng căn cứ vào tài liệu chúng tôi có được thì không
có sự biến đổi lớn về nghĩa, cũng như từ loại Ngoài ra chúng tôi cũng giới thiệu vài hiện tượng biến đổi từ vay mượn gốc Anh trong tiếng Hàn
Về mặt nghĩa của từ ngữ ở chương 2 chúng tôi dùng từ điển Lạc Việt và web tra từ trực tuyến www.vdict.com để tham khảo Trong vài trường hợp chúng tôi không dịch nghĩa của từ ngữ mà giải thích nghĩa vì chưa tìm được từ tiếng Việt có nghĩa tương đương Tuy nhiên trong các bảng thống kê từ vựng chúng tôi vẫn ghi là “Giải thích nghĩa” không ghi là “Nghĩa của từ”
2.1 Từ phức
(1) “Vấn đề về khái niệm và phạm vi của từ vay mượn”, Giáo sư Lim Hong Bin, trường Đại học quốc gia
Trang 36Từ phức chia thành hai loại từ là từ ghép hợp thành và từ phái sinh
2.1.1 Từ ghép hợp thành
Theo Nguyễn Thanh Minh, từ ghép hợp thành là loại từ ghép được hình thành do sự kết hợp các hình vị thực, hay nói cách khác từ ghép hợp thành
là loại từ ghép được kết hợp từ hai căn tố có tính độc lập trở lên
Sự kết hợp này xảy ra ba trường hợp Thứ nhất từ thuần Hàn (H) với
Từ gốc Anh (A) và từ Hán – Hàn (HH) với từ gốc Anh, thứ ba là từ gốc Anh với
từ gốc Anh Trong trường hợp một và hai tùy vào vị trí trước hay sau của từ gốc Anh chúng ta lại có thêm hai trường hợp nhỏ nữa Có thể xem công thức sau:
Tương tự ta có:
Về vị trí kết hợp nghe có vẻ phức tạp nhưng thực ra tùy vào nghĩa của
từ ngữ chúng ta muốn nói mà có từ kết hợp tương ứng Ví dụ: nếu muốn nói
“nhẫn cao su” bằng từ gốc Anh thì ta sẽ nói 고무링 = 고무(cao su) + ring (nhẫn), không phải là 링고무 Xem cụ thể từng trường hợp theo bảng thống kê sau:
- Từ gốc Anh kết hợp với từ gốc Anh
Đây là trường hợp phổ biến nên số lượng từ loại này tương đối nhiều, trong bảng 2.1 chúng tôi chỉ liệt kê những từ ngữ thường gặp
Bảng 2.1: Danh mục từ hợp thành gốc Anh
Từ ngữ gốc Anh Ngôn ngữ nguồn Giải thích nghĩa
글로발 스탠다드 Global standard Tiêu chuẩn quốc tế
Từ thuần Hàn (H) + từ gốc Anh (A) H + A; ví dụ: 가위슛(가위 + shoot)
A + H; ví dụ: 에어컨옷 (air conditioner + 옷)
Từ Hán - Hàn (HH) + từ gốc Anh (A) HH + A; ví dụ: 보행벨트(步行 belt)
A + HH; ví dụ 베이비채소(baby 菜蔬)
Trang 37가이드라인 Guide line Đường lối
게임 메이커 Game maker Tuyển thủ chủ đạo
골 텐딩 Goal tending Mục tiêu chăm sóc
골드 러시 Gold rush Cuộc đổ xô đi tìm vàng
골든 트라이앵글 Golden triangle Tam giác vàng
골 세리머니 Goal ceremony Mục tiêu của buổi lễ
골프웨어 Golf wear Đồ bảo hộ mặc khi chơi gôn
그린 네트워크 Green network Mạng xanh (tổ chức nêu cao tinh thần bảo vệ môi trường)
그린 투어리즘 Green tourism Du lịch xanh (hình thức du lịch ít gây ô nhiểm với môi trường) 글로벌 소싱 Global sourcing Quỹ toàn cầu
글로벌 파트너십 Global partnership Quan hệ hợp tác toàn cầu
내셔널 트러스러 National Trust Hội bảo tồn di tích lịch sử
네일 케어 Nail care Dịch vụ chăm sóc móng tay
노 개런티 No guarantee Không bảo hành
노라우 Know-how Cập nhật, biết cách làm 논스톱 Non stop Liên tục, không ngừng
누드 폰 Nude phone Điện thoại trong suốt
니렝스 Knee length Dài đến đầu gối
니치 마켓 Niche market Thị trường bị bỏ quên
데이 트레이딩 Day – trading Giao dịch trong ngày
드라이버 라이선스 Driver’s license Bằng lái
디레트 마케팅 Direct marketing Bán hàng (tiếp thị) trực tiếp
Trang 38디너파티 Dinner party Tiệc tối
디스크자키 Disk jockey Người điều chỉnh âm nhạc 라이프 스타일 Life style Phong cách sống
래핑버스 Wrapping bus Xe buýt được trang trí bên ngoài bằng các hình quảng cáo bắt mắt
랩 어카운트 Wrap account Tài khoản thế chấp
러닝머신 Running machine Máy chạy bộ
레시피 마케팅 Recipe marketing Nguyên tắc trong kinh doanh, tiếp
thị
로드 쇼 Road show Trình diễn trên đường
레귤러멤버 Regular member Hội viên chính thức
룸시어터 Room theater Phòng nghe nhạc, xem phim cá nhân 마스터 플랜 Master plan Kế hoạch tổng hợp
마인드 컨트롤 Mind control Điều khiển lý trí
멤버십 카드 Membership card Thẻ thành viên
모바일 뱅킹 Mobile banking Ngân hàng online 미트바 Meat bar Cửa hàng chuyên bán thịt
사이닝 보너스 Signing bonus Tiền hoa hồng khi ký hợp đồng
푸드스타일 리스트 Food Stylist Người trang trí món ăn để giới thiệu trên truyền hình, quảng cáo 호러팬 Horror fan Nhóm những người kì quái
- Từ thuần Hàn kết hợp với từ gốc Anh
Bảng 2.2: Danh mục từ hợp thành trong trường hợp từ thuần Hàn kết hợp
Trang 39막슛 막 shoot Đá ngay lập tức
맞춤버스 맞춤+ bus Xe buýt chạy trong giờ cao điểm
번개 색스 번개 + sex Quen bạn thông qua mạng internet sau đó hẹn gặp mặt trong chốc lát
쌍둥이폰 쌍둥이 + phone Hai người cùng sử dụng 1 số điện thoại
(điện thoại số cặp) 알뜰맨 알뜰 + men Người đàn ông cẩn thận
올빼미투어 올빼미+ tour Du lịch xuất phát vào lúc nữa đêm
잔디 볼링 잔디 + bowling Bowling trên sân cỏ
- Từ gốc Anh kết hợp với từ thuần Hàn
Bảng 2.3: Danh mục từ hợp thành trong trường hợp từ gốc Anh kết hợp
với từ thuần Hàn
Từ ngữ gốc Anh Ngôn ngữ nguồn Giải thích nghĩa
골프가방 Golf + 가방 Túi đựng vật dụng chơi gôn
누드닭 Nude + 닭 Con gà không có lông
시멘트길 Cement 길 Đường làm bằng xi măng
트로피아내 Trophy 아내 Hướng dẫn khu trưng bày
Từ ngữ gốc Anh Ngôn ngữ nguồn Giải thích nghĩa
간선 버스 幹線 bus Tuyến đường dành cho xe buýt
감시 카메라 監視camera Máy quay giám sát giao thông
고카페인 高 caffein Hàm lượng caphêin cao
Trang 40광고 메일 廣告 mail Thư rác
광고바 廣告bar Thanh quảng cáo trên website
검색키 檢索key Chìa khóa tìm kiếm thông tin
남한드림 南韓dream Giấc mơ đi về phía Nam Hàn Quốc
대베스트셀러 大best seller Hàng bán hết trước thời gian quảng cáo
문자 메시지 文字 message Tin nhắn được chuyển qua điện thoại hoặc máy vi tính
문화 센터 文化 center Trung tâm văn hóa
봉차트 鳳chart Dữ liệu thu thập quan trọng
안전바 安全bar Thanh nẹp (thanh cố định) khi bị thương
유수풀 流水 pool Bể bơi có suối nhân tạo
입력팬 入力pen Viết dùng để viết trên màn hình cảm ứng
của điện thoại 재몰딩 再 moulding Tái tạo lại vật đúc bằng kim loại, kiến
trúc…
재부팅 再 booting Khởi động (hồi phục) lại máy vi tính
전화카드 電話card Thẻ nạp tiền điện thoại
주말드라마 週末 drama Phim truyện cuối tuần
총각파티 總角 party Tiệc chia tay cuộc sống độc thân của người đàn ông chuẩn bị lấy vợ
파도풀 波濤 pool Hồ bơi có sóng nhân tạo
- Từ gốc Anh kết hợp với từ Hán – Hàn
Bảng 2.5: Danh mục từ hợp thành trường hợp từ gốc Anh kết hợp với từ
Hán – Hàn
Từ ngữ gốc Anh Ngôn ngữ nguồn Giải thích nghĩa
골프화 Golf 靴 Giầy mang khi chơi gôn