Câu hỏi ôn tập vật liệu ky thuật cơ khíSo sánh, phân loại hợp kim nhôm, hợp kim đồng.Hãy so sánh các đặc tính của nhôm nguyên chất và đồng nguyên chất. Nêu công dụng của chúng.So sánh gang xám, gang cầu, gang dẻoHãy so sánh tính chất chung, công dụng của vật liệu vô cơ và hữu cơ. Hãy nêu cơ tính, công dụng của các loại compozit cốt sợi phổ biến.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN VẬT LIỆU KỸ THUẬT CƠ KHÍ
1 Vật liệu thường sử dụng trong công nghiệp hiện nay được chia thành mấy nhóm Hãy nêu các tính chất điển hình của vật liệu kim loại, vật liệu vô cơ, vật liệu hữu cơ )
1.Vật liệu kim loại: 2 Ceramic( Vật liệu
vô cơ): 3 Polyme (Vật liệu hữu cơ) 4 Compozit:
VLKL là tổ hợp chủ
yếu của các nguyên tố
KL
VLVC có nguồn gốc
vô cơ là hợp chất giữa kim loại, silic với á kim (oxit, nitrit, cacbit) gồm khoáng vật đất sét, xi măng, thủy tinh
VLHC có nguồn gốc
hữu cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và các á kim có cấu trúc đại phân tử:
được tạo thành do sự kết hợp của 2 hoặc 3 loại vật liệu trên
Các tính chất điển hình
VLKL:
Các tính chất điển hình của VLVC ceramic là:
◦Ví dụ: KL- polyme; KL-Ceramic; polyme-ceramic
Có ánh kim, phản xạ
ánh sáng, không cho
ánh sáng thường đi
qua, dẻo dễ biến dạng
(cán, kéo, rèn, ép);
Dẫn điện, dẫn nhiệt
cao; Dẫn điện, nhiệt kém (cách điện, cách nhiệt); Dẫn nhiệt và dẫn điện kém;
Có độ bền cơ học
nhưng kém về hóa học Cứng, giòn, bền ở nhiệtđộ cao Dễ uốn dẻo đặc biệt ở nhiệt độ cao;
VLKL thông dụng:
thép, gang, đồng,
nhôm, titan, niken….,
và các hợp kim của
chúng
Bền hóa học ở nhiệt độ thường và khí quyển, nóng chảy và phân hủy
ở nhiệt độ thấp
Câu 2: so sánh các mạng tinh thể điển hình ?
Mạng lập phương tâm khối ( thể tâm) A2 Mạng lập phương tâm
mặt (diện tâm) A1
Mạng sáu phương( lục giác ) xếp chặt A3
1 Số lượng nguyên tử trong ô cơ bản
riêng biệt
N=9
Trang 22 Số lượng nguyên tử trong mạng
tinh thể n=2
3 Thông số mạng
a=b=c (1 thông số mạng )
a=b=c (1 thông số mạng)
a=b;c (2 thông số mạng )
4 Các kim loại có kiểu mạng
5 Bán kính nguyên tử
3 Các đặc trưng cơ tính của vật liệu.
-Độ bền: là khả năng của kim loại chiu được tác dụng của ngoại lực mà không bị phá hỏng +Giới hạn đàn hồi : Là ứng suất lớn nhất tác dụng lên mẫu σđh= Fđh/So [MPa]
+Giới hạn chảy :σc là ứng suất tối thiểu mà ở đó xảy ra quá trình chảy dẻo σc = Fc/S0 [MPa] +Giới hạn bền kéo :σk là ứng suất tối đa mà mẫu chịu được trước khi bị phá huỷ đứt σk =
Fk/S0 [MPa]
+Giới hạn bền mỏi:
- Giới hạn bền mỏi là giới hạn tại đó vật liệu bị phá hủy dưới tác động của tải trọng thay đổi có chu kỳ
-Độ dẻo (δ%)
-Là khả năng vật liệu thay đổi hình dáng, kích thước (hoặc khả năng biến dạng của VL) mà không bị phá hủy khi chịu lực tác dụng bên ngoài.
-Độ dai va đập(a ) ₖ
-Là khả năng vật liệu chịu được tải trọng va đập mà ko bị phá hủy
- Độ cứng (HB; HR; HV)
-Là khả năng vật liệu chống biến dạng dẻo cục bộ khi có một vật khác cứng hơn tác dụng lên
bề mặt của nó.
Cơ tính Tính chất vật lý Tính chất hóa học Tính chất công nghệ
Trang 3Độ dẻo Tính nóng chảy Tính chịu nhiệt Tính rèn
Tính dẫn điện
Từ tính
Câu 4 Trình bày về biến dạng của vật liệu
Có 2 loại biến dạng chính: biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo
Biến dạng dẻo là biến dạng của một vật liệu chịu sự thay đổi hình dạng không thể đảo ngược dưới tác dụng của một lực bên ngoài ( khi bỏ tải vật liệu sẽ không trở về hình dáng ban đầu )
Biến dạng đàn hồi: có khả năng tự phục hồi (khi tải đặt vào được gỡ bỏ, vật liệu trở về nguyên hình dạng ban đầu của nó) và độ biến dạng thường nhỏ ( trừ 1 số nhựa và cao su)
Câu 5 So sánh dung dịch rắn thay thế và dung dịch rắn xen kẽ
Dung dịch rắn thay thế là dung dịch ở trạng thái rắn hình thành khi nguyên tử chất tan thay thế
nguyên tử dung môi Loại dung dịch rắn này chỉ tạo thành nếu các nguyên tử chất tan đủ lớn để thay thế các nguyên tử dung môi trong mạng tinh thể Hơn nữa, kích thước nguyên tử của chất tan gần tương tự với kích thước nguyên tử dung môi
Dung dịch rắn xen kẽ là dung dịch ở trạng thái rắn hình thành khi các nguyên tử chất tan lọt
vào các lỗ giữa các nguyên tử dung môi của mạng tinh thể Các dung dịch rắn này chỉ hình thành nếu các nguyên tử chất tan đủ nhỏ để đi vào các lỗ của mạng tinh thể Ngoài ra, kích thước nguyên tử của nguyên tử chất tan phải bằng khoảng 40% kích thước của nguyên tử dung môi để tạo thành loại mạng tinh thể này
6 Điều kiện cần để hai kim loại hòa tan vô hạn vào nhau
- Đường kính nguyên tử sai khác nhau ít, dưới 8%, từ 8-15% hòa tan có hạn, > 15% không thể hoà tan vào nhau
- Các tính chất lý, hoá gần giống nhau nhất là nhiệt độ chảy;
- Có cùng hoá trị
Cùng kiểu mạng
7 Vẽ giản đồ trạng thái hợp kim Fe-C
Trang 48 Khái niệm về gang Theo tổ chức tế vi, người ta phân gang làm mấy loại, đó là những loại nào? Hãy xác định trên giản đồ trạng thái
* Khái niệm
_ Gang là hợp kim của sắt với Cacbon có thành phần Cacbon 2,14% < C < 6,67% Trong thực tế, lượng Cacbon trong gang thường trong khoảng 2-4%
_ Ngoài ra, còn có các nguyên tố thường gặp là Mn, Si, P, S Mo
_ Nhiệt độ nóng chảy của gang thấp hơn thép, nấu chảy gang dễ thực hiện hơn
* Phân Loại
_ Theo tổ chức tế vi, người ta phân gang làm 2 loại chính đó là gang có grafít và gang trắng
_ Gang có grafít: là loại gang trong đó phần lớn hoặc toàn bộ lượng Cacbon ở dưới dạng tự do (grafit) với các hình dạng khác nhau: tấm, cụm, cầu Tuỳ theo hình dạng của graphit, lại chia thành 3 loại: Gang xám, gang dẻo và gang cầu
_ Gang trắng: là gang có cacbon tồn tại ở dạng Xe (Fe3C- Xementit) Như vậy, tổ chức của gang trắng tương ứng với giản đồ trạng thái Fe-C luôn có chứa hỗn hợp cùng tinh Le (Leđeburit)
*Xác định trên giản đồ trạng thái
Gang tương ứng với giản đồ pha Fe - C (Fe - Fe3C) là gang trắng, rất ít được sử dụng do quá cứng, giòn, không thể gia công cắt được Theo sự khác nhau về tổ chức ta gặp ba loại gang trắng sau
1 Gang trắng trước cùng tinh với thành phần cacbon ít hơn 4,3% ở bên trái điểm C, có tổ chức peclit + xêmentit thứ hai + lêđêburit
2 Gang trắng cùng tinh có 4,3%C ứng đúng điểm C hay lân cận, với tổ chức chỉ là lêđêburit
3 Gang trắng sau cùng tinh với thành phần > 4,3%C ở bên phải điểm C, có tổ chức lêđêburit + xêmentit thứ nhất
Trang 59 So sánh gang xám, gang cầu, gang dẻo.
Trang 610 Phân loại thép các bon, thép hợp kim
A Thép Cacbon: là hợp kim của Fe-C với lượng C ≤ 2,14% Ngoài ra còn có một số tạp chất
Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤ 0,05%; S ≤ 0,05%.
Theo tổ chức tế vi.
Theo phương pháp luyện kim.
Theo phương pháp khử ôxy:được phân chia ra thép sôi, thép lặng và thép nửa lặng.
Theo độ sạch của tạp chất có hại P,S: chất lượng thường P,S<_0.05%, chất lượng tốt P,S<-_0.04%.
Theo công dụng: thép cacbon chất lượng thường, thép kết cấu,thép dụng cụ, thép công dụng riêng
B Thép hợp kim: Thực chất từ thép C, người ta thêm vào một số nguyên tố như: Mn,Si,W, Cr,
Ni, Mo, Ti để làm tăng cơ tính của thép
Phân loại thép cacbon: phân loại theo dụng cụ
• Thép cán nóng thông dụng: dùng trong xây dựng và việc tương tự, không nhiệt luyện
• Thép kết cấu: chủ yếu để làm các chi tiết máy, thường phải qua nhiệt luyện
• Thép dụng cụ: làm dụng cụ (Cắt gọt, biến dạng đo lường…) phải qua nhiệt luyện
• Thép công dụng( thép chuyên dùng )
Phân loại thép hợp kim: phân loại theo công dụng
• Thép cán nóng thông dụng:dùng trong xây dựng và việc tương tự, không nhiệt luyện khi sử dụng
• Thép kết cấu: chủ yếu để làm chi tiết máy, thường phải qua nhiệt luyện
• Thép dụng cụ: làm dụng cụ cắt, khuôn, … bắt buộc qua nhiệt luyện
• Thép hợp kim đặc biệt: là nhóm thép có cơ tính chất cơ, lý, hóa đặc biệt
Trang 711 Hãy so sánh các đặc tính của nhôm nguyên chất và đồng nguyên chất Nêu công dụng của chúng.
a Đặc điểm:
Là kim loại chỉ có một dạng thù hình, mạng
lập phương tâm mặt (A1), có màu sáng bạc,
có ánh kim
a Đặc điểm:
Đồng là kim loại chỉ có một dạng hình thù, mạng tinh thể là lập phương tâm mặt (A1)
b Lý tính :
Khối lượng riêng: = 2.7 g/cm3 = 1/3 Cu
Nhiệt độ nóng chảy: Ts = 660oC - thấp
b Lý tính Khối lượng riêng: = 8.94 g/cm3 : lớn
Dẫn điện, dẫn nhiệt: tốt (sau Ag) Nhiệt độ nóng chảy: Tnc = 1083oC : cao
c Hóa tính
Al + O2 Al2O3: Sít chặt (không xốp), liên
kết chặt với nền kim lọai => Bảo vệ lớp bên
trong Không bị ăn mòn
c Hóa tính
Cu + O2 Cu2O: Sít chặt (không xốp), liên kết chặt với nền kim lọai Không bị ăn mòn (nước, nước biển, kiềm, axit hữu cơ)
d Cơ tính
Độ bền : k = 600 N/mm2 - thấp
Độ dẻo: = 40% = 0.4 cao
Độ cứng : HB = 25 - thấp
Al Biến dạng nguội HB,
d Cơ tính
Độ dẻo: - cao
Độ cứng, Độ bền: HB = 40 - thấp;
=160N/mm2 - thấp
Cu Biến dạng nguội HB=125,
=450N/mm2
e.Tính công nghệ
Gia công áp lực: Cán, kéo Sợi, dây,
thanh, tấm
Gia công đúc: Dễ nấu chảy + Co ngót lớn
=>Tính đúc kém
e Tính công nghệ Gia công áp lực: Cán, kéoSợi, dây, thanh, tấm
Gia công đúc : Tnc- cao Khó nấu chảy
Tính hàn : tốt
Trang 8Ứng dụng:
Sản xuất dây và cáp điện
Xây dựng: lá nhôm, tấm lợp, nội thất
Công nghệ thực phẩm: Thùng đựng, bao gói
Đồ dùng gia đình: xoong, nồi
Sản xuất hợp kim
Sản xuất hóa chất
Ứng dụng:
Sản xuất dây và cáp điện Sản xuất hợp kim
Đồ gia dụng
12 So sánh, phân loại hợp kim nhôm, hợp kim đồng.
Để có độ bền cao người ta phải hợp
kim hóa nhôm và tiến hành nhiệt luyện
Khối lượng riêng nhỏ (~2,7g/cm³)
nên nhôm và hợp kim nhôm chỉ nặng
bằng 1/3 thép, đó là tính chất đặc biệt
được chú trọng khi các thiết bị cần chế
tạo phải chú trọng đến trọng
lượng (trong ngành hàng không, vận
tải ).
Tính chống ăn mòn trong khí quyển:
Do đặc tính ôxy hoá của nó đã biến lớp
bề mặt của nhôm thành ôxít nhôm
(AlO) rất xít chặt và chống ăn mòn cao
trong khí quyển, do đó chúng có thể
dùng trong đa ngành mà không cần sơn
bảo vệ Để tăng tính chống ăn mòn,
người ta đã làm cho lớp ô xít nhôm bảo
vệ dày thêm bằng cách anot hoá
Tính dẫn điện: Tính dẫn điện của
nhôm bằng 2/3 của đồng (kim loại) ,
nhưng do nhôm nhẹ hơn nên chúng
được sử dụng nhiều hơn bởi nếu cùng
truyền một dòng điện thì dây nhôm nhẹ
hơn bằng 1/2; ít bị nung nóng hơn
Tính dẻo: Rất dẻo, nên rất thuận lợi
cho việc kéo thành dây, tấm, lá, băng,
màng, ép chảy thành các thanh có biên
dạng đặc biệt (dùng cho khung cửa, các
loại tản nhiệt rất thuận tiện khi sản
-Cơ tính, tính công nghệ: hợp kim đồng cơ tính tương đối cao, độ dẻo, độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao độ ổn định hóa học tốt Tính công nghệ tốt, ít ma sát mà vẫn giữ được đặc tính tốt của đồng.
-Thành phần các nguyên tố tạo nên hợp kim đồng là Zn,Sn, Al, Be, Mn, Ni…chúng nâng cao độ bền cho đồng, nhưng ít ảnh hưởng độ dẻo trong phạm vi nồng độ xác định Đây là điểm đặc biệt của hợp kim đồng
Trang 9 Nhiệt độ nóng chảy: Tương đối thấp
nên thuận tiện cho việc nấu chảy khi
đúc, nhưng cũng làm nhôm và hợp kim
nhôm không sử dụng được ở nhiệt độ
cao hơn 300-400 độ C.
Độ bền, độ cứng: Thấp.
Phân loại:
+Nhóm hơp kim không hóa bền bằng nhiệt
luyện: hệ Al-Mn và Al-Mg
+Nhóm hợp kim biến dạng hóa bền bằng
nhiệt luyên: hệ Al-Cu và hệ
Al-Cu-Mg(Đura)
+Hợp kim nhôm đúc:
*Silumin đơn giản(Al-Si)
*Silumin phức tạp(Al-Si-Mg(Cu))
+Các hợp kim nhôm đúc khác : hợp kim
Al-Cu tính đúc kém; Hợp kim Al-Mg
Phân loại +La tông(L)đồng thau: hợp kim của đồng với kẽm LCu90Zn10
+Brông(B)đồng thanh:là hợp kim của đồng với các nguyên tố khác trừ Zn, như Cu-Sn gọi là đồng thanh thiếc, Cu-Al đồng thanh nhôm, Cu-Be đồng thanh berili, Cu-Pb đồng thanh chì,
13 Cho các ký hiệu vật liệu sau: Gang , thép (12Cr2NiWSi, 18Cr2Ni4WA, 15CrV,
30CrMnTi,) hợp kim cứng (nhóm 1 cacbit WCCo8, 2 cacbit WCTiC30Co4, 3cacbit
WCTiC8TaC12Co9), đồng thanh (BcuSn10Pb1, BCuSn6Zn5Pb4, BcuBe2.5,
BCuPb30), thép ổ lăn (OL100Cr2SiMn, OL100Cr2), đồng thau (LCu80Zn20,
LCuZn29SnlPb3), hợp kim nhôm đúc (AlSi9Mg, AlSi6MgMnCu7), 90W9Cr4V2Mo
- Giải thích các ký hiệu trên;
- Xác định % của hàm lượng các nguyên tố trong công thức;
- Các loại vật liệu trên để chế tạo các chi tiết nào? - 30CrMnTi
- +Giai thích ký hiệu:
- 30CrMnTi
- là thép kết cấu nhóm thép crom-mangan-titan
+Hàm lượng các nguyên tố: có C (cacbon=0.3%), (Crôm) Cr=1%,(mangan) Mn=1% (Titan) Ti=1%
Trang 10+Ứng dụng: dùng để sản xuất các chi tiết của ô tô máy kéo (bánh rang hộp số, bánh rang cầu sau, các trục quan trọng….)
- - LCuZn29SnlPb3
+Giai thích ký hiệu: LCuZn29Sn1Pb3: L là đồng thau (la tông) phức tạp
+Hàm lượng các nguyên tố: có 29% Zn (kẽm), 1% Sn (thiếc), 3% Pb (chì) còn lại là 67% Cu +Ứng dụng: do có Sn để làm tăng tính chống mài mòn trong môi trường nước biển, Pb tăng khả năng bôi trơn nên để làm ống và các chi tiết máy tàu biển
- 90W9Cr4V2Mo
+Giải thích ký hiệu: 90W9Cr4V2Mo: thép gió thuộc loại thép hợp kim
+Hàm lượng các nguyên tố: có C=0.9%, Vonfram (W=9%), Crôm (Cr=4%), Vanađi V=2%, Molipđen Mo=1%
GZ45-5: gang trắng có giới hạn bền kéo là 45(KG/mm^2), độ dẻo là 5 (%) dùng chế tạo các hình dạng phức tạp
12Cr2NiWSi:
14 Hãy so sánh tính chất chung, công dụng của vật liệu vô cơ và hữu cơ
Tính chất
- Bền hóa học cao
- Cách nhiệt tốt
Tính chất
* Trọng lượng riêng: rất nhẹ, 1.0 g/cm3
* Dẫn điện, dẫn nhiệt kém: làm chất cách
Trang 11- Tính dòn cao.
- Chịu nén tốt hơn nhiều so với chịu kéo
- Cơ tính phụ thuộc rất nhiều vào khuyết tật
(vết nứt, lỗ xốp) bên trong
điện
* Bền vững hóa học, chịu axit, bazo
* Cơ tính (kéo, xoắn, uốn, độ cứng) thấp không đáp ứng yêu cầu thực tế
* Hóa già theo thời gian
sử dụng thêm phụ gia: chất độn, chống lão hóa, chống tia
15 Hãy kể tên các vật liệu phi kim loại dùng trong ngành cơ khí.
-chất dẻo
-vật liệu kết hợp : sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi bo, sợi hửu cơ, kim loại bọc
sợi
-cao su :
Cao su thiên nhiên.Cao su divinyl (C4H6)N.Cao su poliizopren.Cao su
etylenpropylen.Cao su divinylstyren
Các loại cao su công dụng đặc biệt.Cao su chịu dầu mỡ.Cao su chịu nhệt.Cao su chịu ánh sáng.Cao su chống mài mòn
-Vật liệu keo :
Keo trên cơ sở các polime nhiệt dẻo
Keo trên cơ sở các polime nhiệt rắn
-Thủy tinh vô cơ :tt dân dụng ,tt chịu hóa học chịu nhiệt, tt quang học… -Vật liệu Gốm : Gốm xốp, gốm đặc, dụng cụ cắt gọt bằng gốm
16 Hãy nêu tên gọi của các loại polyme thường sử dụng.
_ Polyetylen (PE): đồ chơi, ống nước nóng, bao nilong;
_ Polystyren (PS): chai lọ, ống, vỏ tivi, màng bao gói;
_ Polypropylen (PP): hộp đựng đồ, vỏ acquy, ống tiêm, bàn ghế;
_ Polycacbonat (PC): nón bảo hiểm, kính, đĩa hát;
_ Polyamit (PA): bánh răng, lưới đánh cá, ổ trượt, độn sợi thuỷ tinh;
_ Polyvinilcloric (PVC): ống nước, vỏ dây điện;
_ Polyeste (PTE): ổ trượt, bánh răng, vỏ bọc dây cáp điện, đĩa CD;
_ Polymetylmetacrilat (PMMA) v.v dùng làm vật liệu phủ chống ăn mòn, mài mòn các van
ống đệm chịu hóa chất
17 Hãy nêu cơ tính, công dụng của các loại compozit cốt sợi phổ biến
a Compozit nền polyme, sợi thủy tinh là vật liệu thông dụng nhất hiện nay
Trang 12- Cơ tính: Vừa bền, nhẹ, chống ăn mòn, chống va đập, cách điện tốt, công nghệ chế tạo đơn giản, giá thành hạ
- Công dụng: mui xe hơi, cửa, thùng xe lạnh, mũi máy bay, áp tường trong máy bay, vỏ xuồng
ca nô, phòng tắm, bể bơi…
Ưu điểm: Trong công nghiệp ôtô có sức cạnh tranh nhờ giảm khối lượng và lượng tiêu hao nhiên liệu ít nhất khi làm việc
b Composite nền polyme-cốt sợi khác
_ Composite nền polyme và các loại sợi cốt khác có độ đàn hồi tốt hơn và có tính chịu nhiệt cao hơn polyme sợi thủy tinh Công dụng: Composite nền polyme sợi polyamit có thể chế tạo các kết cấu tàu biển, hàng không, dụng cụ thể thao
c Compozit nền polyme sợi bo hoặc sợi cacbon:
- Cơ tính: Có độ bền cao hơp 4-5 lần so với thủy tinh, là vật liệu nhẹ, có độ bền cao, chịu được
nhiệt độ, ăn mòn cao, đàn hồi và chống rung tốt, chịu mỏi cao
- Công dụng: Phù hợp để chế tạo những chi tiết máy cần cơ tính tổng hợp cao và nhẹ như cánh quạt máy bay lên thẳng, cánh thăng bằng, cánh quạt máy nén khí, kết cấu trong tàu vũ trụ, tàu biển, dụng cụ thể thao Cạnh tranh trong sản xuất máy bay do giảm nhẹ được khối lượng nên lượng nhiên liệu tiêu hoa ít (giảm 20%-30%) so với dùng kim loại
d Compozit nền kim loại cốt sợi:
- Thành phần: Trong loại này nền kim loại có thể là AI, Cu, Mg, Ti với cốt sợi cacbon, SiC, sợi
Bo, dây kim loại tỉ lệ thể tích sợi khoảng 20 đến 50%
- Cơ tính: Composite nền nhôm – sợi Bo có phủ SiC là loại có triển vọng nhất vì có độ bền riêng cao, modun đàn hồi cao, nhẹ sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không
Câu 18 Cấu tạo vật liệu compozit Tính chất của vật liệu và nêu một số vât liệu.
-Cấu tạo : gồm có pha nền và pha cốt
+Pha liên tục trong toàn khối gọi là pha nền, pha phân bố gián đoạn được nền bao bọc gọi là cốt
– Tính chất: Sau khi gia công nhiệt lần đầu không chảy hoặc mềm ở nhiệt độ cao, không tan trong dung môi, không dẫn điện, cứng, bền
-Liên kết cốt thành khối để tạo hình
-Bảo vệ: che phủ cốt khỏi các tác động cơ học
-Nhiệm vụ của cốt là chịu tải tạo nên độ bền cao đàn hồi cao cho composite
-Liên kết ôxit
-Liên kết cơ học
-Liên kết phản ứng khi xảy ra phản ứng hóa học giữa cốt và nền tạo thành keo dính chặt
-Liên kết hỗn hợp
Phân loại:
+Compozit cốt hạt: compozit hạt thô nên kim loại; compozit hạt thô nền polymer
+Compozit cốt sợi: compozit nền polymer, sợi thủy tinh; compozit nền polymer-cốt sợi khác; compozit nền polymer sợi bo,hoặc sợi cacbon; compozit nền kim loại cốt sợi
+Compozit cấu trúc: dạng lớp; combozit cấu trúc dạng tấm ba lớp