1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Câu hỏi ôn tập vật liệu ky thuật cơ khí

17 374 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 535,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi ôn tập vật liệu ky thuật cơ khíSo sánh, phân loại hợp kim nhôm, hợp kim đồng.Hãy so sánh các đặc tính của nhôm nguyên chất và đồng nguyên chất. Nêu công dụng của chúng.So sánh gang xám, gang cầu, gang dẻoHãy so sánh tính chất chung, công dụng của vật liệu vô cơ và hữu cơ. Hãy nêu cơ tính, công dụng của các loại compozit cốt sợi phổ biến.

Trang 1

CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN VẬT LIỆU KỸ THUẬT CƠ KHÍ

1 Vật liệu thường sử dụng trong công nghiệp hiện nay được chia thành mấy nhóm Hãy nêu các tính chất điển hình của vật liệu kim loại, vật liệu vô cơ, vật liệu hữu cơ )

1.Vật liệu kim loại: 2 Ceramic( Vật liệu

vô cơ): 3 Polyme (Vật liệu hữu cơ) 4 Compozit:

VLKL là tổ hợp chủ

yếu của các nguyên tố

KL

VLVC có nguồn gốc

vô cơ là hợp chất giữa kim loại, silic với á kim (oxit, nitrit, cacbit) gồm khoáng vật đất sét, xi măng, thủy tinh

VLHC có nguồn gốc

hữu cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và các á kim có cấu trúc đại phân tử:

được tạo thành do sự kết hợp của 2 hoặc 3 loại vật liệu trên

Các tính chất điển hình

VLKL:

Các tính chất điển hình của VLVC ceramic là:

◦Ví dụ: KL- polyme; KL-Ceramic; polyme-ceramic

Có ánh kim, phản xạ

ánh sáng, không cho

ánh sáng thường đi

qua, dẻo dễ biến dạng

(cán, kéo, rèn, ép);

Dẫn điện, dẫn nhiệt

cao; Dẫn điện, nhiệt kém (cách điện, cách nhiệt); Dẫn nhiệt và dẫn điện kém;

Có độ bền cơ học

nhưng kém về hóa học Cứng, giòn, bền ở nhiệtđộ cao Dễ uốn dẻo đặc biệt ở nhiệt độ cao;

VLKL thông dụng:

thép, gang, đồng,

nhôm, titan, niken….,

và các hợp kim của

chúng

Bền hóa học ở nhiệt độ thường và khí quyển, nóng chảy và phân hủy

ở nhiệt độ thấp

Câu 2: so sánh các mạng tinh thể điển hình ?

Mạng lập phương tâm khối ( thể tâm) A2 Mạng lập phương tâm

mặt (diện tâm) A1

Mạng sáu phương( lục giác ) xếp chặt A3

1 Số lượng nguyên tử trong ô cơ bản

riêng biệt

N=9

Trang 2

2 Số lượng nguyên tử trong mạng

tinh thể n=2

3 Thông số mạng

a=b=c (1 thông số mạng )

a=b=c (1 thông số mạng)

a=b;c (2 thông số mạng )

4 Các kim loại có kiểu mạng

5 Bán kính nguyên tử

3 Các đặc trưng cơ tính của vật liệu.

-Độ bền: là khả năng của kim loại chiu được tác dụng của ngoại lực mà không bị phá hỏng +Giới hạn đàn hồi : Là ứng suất lớn nhất tác dụng lên mẫu σđh= Fđh/So [MPa]

+Giới hạn chảy :σc là ứng suất tối thiểu mà ở đó xảy ra quá trình chảy dẻo σc = Fc/S0 [MPa] +Giới hạn bền kéo :σk là ứng suất tối đa mà mẫu chịu được trước khi bị phá huỷ đứt σk =

Fk/S0 [MPa]

+Giới hạn bền mỏi:

- Giới hạn bền mỏi là giới hạn tại đó vật liệu bị phá hủy dưới tác động của tải trọng thay đổi có chu kỳ

-Độ dẻo (δ%)

-Là khả năng vật liệu thay đổi hình dáng, kích thước (hoặc khả năng biến dạng của VL) mà không bị phá hủy khi chịu lực tác dụng bên ngoài.

-Độ dai va đập(a ) ₖ

-Là khả năng vật liệu chịu được tải trọng va đập mà ko bị phá hủy

- Độ cứng (HB; HR; HV)

-Là khả năng vật liệu chống biến dạng dẻo cục bộ khi có một vật khác cứng hơn tác dụng lên

bề mặt của nó.

Cơ tính Tính chất vật lý Tính chất hóa học Tính chất công nghệ

Trang 3

Độ dẻo Tính nóng chảy Tính chịu nhiệt Tính rèn

Tính dẫn điện

Từ tính

Câu 4 Trình bày về biến dạng của vật liệu

Có 2 loại biến dạng chính: biến dạng đàn hồi và biến dạng dẻo

 Biến dạng dẻo là biến dạng của một vật liệu chịu sự thay đổi hình dạng không thể đảo ngược dưới tác dụng của một lực bên ngoài ( khi bỏ tải vật liệu sẽ không trở về hình dáng ban đầu )

 Biến dạng đàn hồi: có khả năng tự phục hồi (khi tải đặt vào được gỡ bỏ, vật liệu trở về nguyên hình dạng ban đầu của nó) và độ biến dạng thường nhỏ ( trừ 1 số nhựa và cao su)

Câu 5 So sánh dung dịch rắn thay thế và dung dịch rắn xen kẽ

Dung dịch rắn thay thế là dung dịch ở trạng thái rắn hình thành khi nguyên tử chất tan thay thế

nguyên tử dung môi Loại dung dịch rắn này chỉ tạo thành nếu các nguyên tử chất tan đủ lớn để thay thế các nguyên tử dung môi trong mạng tinh thể Hơn nữa, kích thước nguyên tử của chất tan gần tương tự với kích thước nguyên tử dung môi

Dung dịch rắn xen kẽ là dung dịch ở trạng thái rắn hình thành khi các nguyên tử chất tan lọt

vào các lỗ giữa các nguyên tử dung môi của mạng tinh thể Các dung dịch rắn này chỉ hình thành nếu các nguyên tử chất tan đủ nhỏ để đi vào các lỗ của mạng tinh thể Ngoài ra, kích thước nguyên tử của nguyên tử chất tan phải bằng khoảng 40% kích thước của nguyên tử dung môi để tạo thành loại mạng tinh thể này

6 Điều kiện cần để hai kim loại hòa tan vô hạn vào nhau

- Đường kính nguyên tử sai khác nhau ít, dưới 8%, từ 8-15% hòa tan có hạn, > 15% không thể hoà tan vào nhau

- Các tính chất lý, hoá gần giống nhau nhất là nhiệt độ chảy;

- Có cùng hoá trị

Cùng kiểu mạng

7 Vẽ giản đồ trạng thái hợp kim Fe-C

Trang 4

8 Khái niệm về gang Theo tổ chức tế vi, người ta phân gang làm mấy loại, đó là những loại nào? Hãy xác định trên giản đồ trạng thái

* Khái niệm

_ Gang là hợp kim của sắt với Cacbon có thành phần Cacbon 2,14% < C < 6,67% Trong thực tế, lượng Cacbon trong gang thường trong khoảng 2-4%

_ Ngoài ra, còn có các nguyên tố thường gặp là Mn, Si, P, S Mo

_ Nhiệt độ nóng chảy của gang thấp hơn thép, nấu chảy gang dễ thực hiện hơn

* Phân Loại

_ Theo tổ chức tế vi, người ta phân gang làm 2 loại chính đó là gang có grafít và gang trắng

_ Gang có grafít: là loại gang trong đó phần lớn hoặc toàn bộ lượng Cacbon ở dưới dạng tự do (grafit) với các hình dạng khác nhau: tấm, cụm, cầu Tuỳ theo hình dạng của graphit, lại chia thành 3 loại: Gang xám, gang dẻo và gang cầu

_ Gang trắng: là gang có cacbon tồn tại ở dạng Xe (Fe3C- Xementit) Như vậy, tổ chức của gang trắng tương ứng với giản đồ trạng thái Fe-C luôn có chứa hỗn hợp cùng tinh Le (Leđeburit)

*Xác định trên giản đồ trạng thái

 Gang tương ứng với giản đồ pha Fe - C (Fe - Fe3C) là gang trắng, rất ít được sử dụng do quá cứng, giòn, không thể gia công cắt được Theo sự khác nhau về tổ chức ta gặp ba loại gang trắng sau

1 Gang trắng trước cùng tinh với thành phần cacbon ít hơn 4,3% ở bên trái điểm C, có tổ chức peclit + xêmentit thứ hai + lêđêburit

2 Gang trắng cùng tinh có 4,3%C ứng đúng điểm C hay lân cận, với tổ chức chỉ là lêđêburit

3 Gang trắng sau cùng tinh với thành phần > 4,3%C ở bên phải điểm C, có tổ chức lêđêburit + xêmentit thứ nhất

Trang 5

9 So sánh gang xám, gang cầu, gang dẻo.

Trang 6

10 Phân loại thép các bon, thép hợp kim

A Thép Cacbon: là hợp kim của Fe-C với lượng C ≤ 2,14% Ngoài ra còn có một số tạp chất

Mn ≤ 0,8%; Si ≤ 0,4%; P ≤ 0,05%; S ≤ 0,05%.

 Theo tổ chức tế vi.

 Theo phương pháp luyện kim.

 Theo phương pháp khử ôxy:được phân chia ra thép sôi, thép lặng và thép nửa lặng.

 Theo độ sạch của tạp chất có hại P,S: chất lượng thường P,S<_0.05%, chất lượng tốt P,S<-_0.04%.

 Theo công dụng: thép cacbon chất lượng thường, thép kết cấu,thép dụng cụ, thép công dụng riêng

B Thép hợp kim: Thực chất từ thép C, người ta thêm vào một số nguyên tố như: Mn,Si,W, Cr,

Ni, Mo, Ti để làm tăng cơ tính của thép

Phân loại thép cacbon: phân loại theo dụng cụ

• Thép cán nóng thông dụng: dùng trong xây dựng và việc tương tự, không nhiệt luyện

• Thép kết cấu: chủ yếu để làm các chi tiết máy, thường phải qua nhiệt luyện

• Thép dụng cụ: làm dụng cụ (Cắt gọt, biến dạng đo lường…) phải qua nhiệt luyện

• Thép công dụng( thép chuyên dùng )

Phân loại thép hợp kim: phân loại theo công dụng

• Thép cán nóng thông dụng:dùng trong xây dựng và việc tương tự, không nhiệt luyện khi sử dụng

• Thép kết cấu: chủ yếu để làm chi tiết máy, thường phải qua nhiệt luyện

• Thép dụng cụ: làm dụng cụ cắt, khuôn, … bắt buộc qua nhiệt luyện

• Thép hợp kim đặc biệt: là nhóm thép có cơ tính chất cơ, lý, hóa đặc biệt

Trang 7

11 Hãy so sánh các đặc tính của nhôm nguyên chất và đồng nguyên chất Nêu công dụng của chúng.

a Đặc điểm:

Là kim loại chỉ có một dạng thù hình, mạng

lập phương tâm mặt (A1), có màu sáng bạc,

có ánh kim

a Đặc điểm:

Đồng là kim loại chỉ có một dạng hình thù, mạng tinh thể là lập phương tâm mặt (A1)

b Lý tính :

Khối lượng riêng:  = 2.7 g/cm3 = 1/3 Cu

Nhiệt độ nóng chảy: Ts = 660oC - thấp

b Lý tính Khối lượng riêng:  = 8.94 g/cm3 : lớn

Dẫn điện, dẫn nhiệt: tốt (sau Ag) Nhiệt độ nóng chảy: Tnc = 1083oC : cao

c Hóa tính

Al + O2 Al2O3: Sít chặt (không xốp), liên

kết chặt với nền kim lọai => Bảo vệ lớp bên

trong  Không bị ăn mòn

c Hóa tính

Cu + O2 Cu2O: Sít chặt (không xốp), liên kết chặt với nền kim lọai  Không bị ăn mòn (nước, nước biển, kiềm, axit hữu cơ)

d Cơ tính

 Độ bền : k = 600 N/mm2 - thấp

 Độ dẻo: = 40% = 0.4 cao

 Độ cứng : HB = 25 - thấp

Al  Biến dạng nguội  HB, 

d Cơ tính

Độ dẻo: - cao

Độ cứng, Độ bền: HB = 40 - thấp;

=160N/mm2 - thấp

Cu  Biến dạng nguội  HB=125, 

=450N/mm2

e.Tính công nghệ

Gia công áp lực: Cán, kéo  Sợi, dây,

thanh, tấm

Gia công đúc: Dễ nấu chảy + Co ngót lớn

=>Tính đúc kém

e Tính công nghệ Gia công áp lực: Cán, kéoSợi, dây, thanh, tấm

Gia công đúc : Tnc- cao  Khó nấu chảy

Tính hàn : tốt

Trang 8

Ứng dụng:

Sản xuất dây và cáp điện

Xây dựng: lá nhôm, tấm lợp, nội thất

Công nghệ thực phẩm: Thùng đựng, bao gói

Đồ dùng gia đình: xoong, nồi

Sản xuất hợp kim

Sản xuất hóa chất

Ứng dụng:

Sản xuất dây và cáp điện Sản xuất hợp kim

Đồ gia dụng

12 So sánh, phân loại hợp kim nhôm, hợp kim đồng.

 Để có độ bền cao người ta phải hợp

kim hóa nhôm và tiến hành nhiệt luyện

 Khối lượng riêng nhỏ (~2,7g/cm³)

nên nhôm và hợp kim nhôm chỉ nặng

bằng 1/3 thép, đó là tính chất đặc biệt

được chú trọng khi các thiết bị cần chế

tạo phải chú trọng đến trọng

lượng (trong ngành hàng không, vận

tải ).

 Tính chống ăn mòn trong khí quyển:

Do đặc tính ôxy hoá của nó đã biến lớp

bề mặt của nhôm thành ôxít nhôm

(AlO) rất xít chặt và chống ăn mòn cao

trong khí quyển, do đó chúng có thể

dùng trong đa ngành mà không cần sơn

bảo vệ Để tăng tính chống ăn mòn,

người ta đã làm cho lớp ô xít nhôm bảo

vệ dày thêm bằng cách anot hoá

 Tính dẫn điện: Tính dẫn điện của

nhôm bằng 2/3 của đồng (kim loại) ,

nhưng do nhôm nhẹ hơn nên chúng

được sử dụng nhiều hơn bởi nếu cùng

truyền một dòng điện thì dây nhôm nhẹ

hơn bằng 1/2; ít bị nung nóng hơn

 Tính dẻo: Rất dẻo, nên rất thuận lợi

cho việc kéo thành dây, tấm, lá, băng,

màng, ép chảy thành các thanh có biên

dạng đặc biệt (dùng cho khung cửa, các

loại tản nhiệt rất thuận tiện khi sản

-Cơ tính, tính công nghệ: hợp kim đồng cơ tính tương đối cao, độ dẻo, độ dẫn điện, dẫn nhiệt cao độ ổn định hóa học tốt Tính công nghệ tốt, ít ma sát mà vẫn giữ được đặc tính tốt của đồng.

-Thành phần các nguyên tố tạo nên hợp kim đồng là Zn,Sn, Al, Be, Mn, Ni…chúng nâng cao độ bền cho đồng, nhưng ít ảnh hưởng độ dẻo trong phạm vi nồng độ xác định Đây là điểm đặc biệt của hợp kim đồng

Trang 9

 Nhiệt độ nóng chảy: Tương đối thấp

nên thuận tiện cho việc nấu chảy khi

đúc, nhưng cũng làm nhôm và hợp kim

nhôm không sử dụng được ở nhiệt độ

cao hơn 300-400 độ C.

 Độ bền, độ cứng: Thấp.

Phân loại:

+Nhóm hơp kim không hóa bền bằng nhiệt

luyện: hệ Al-Mn và Al-Mg

+Nhóm hợp kim biến dạng hóa bền bằng

nhiệt luyên: hệ Al-Cu và hệ

Al-Cu-Mg(Đura)

+Hợp kim nhôm đúc:

*Silumin đơn giản(Al-Si)

*Silumin phức tạp(Al-Si-Mg(Cu))

+Các hợp kim nhôm đúc khác : hợp kim

Al-Cu tính đúc kém; Hợp kim Al-Mg

Phân loại +La tông(L)đồng thau: hợp kim của đồng với kẽm LCu90Zn10

+Brông(B)đồng thanh:là hợp kim của đồng với các nguyên tố khác trừ Zn, như Cu-Sn gọi là đồng thanh thiếc, Cu-Al đồng thanh nhôm, Cu-Be đồng thanh berili, Cu-Pb đồng thanh chì,

13 Cho các ký hiệu vật liệu sau: Gang , thép (12Cr2NiWSi, 18Cr2Ni4WA, 15CrV,

30CrMnTi,) hợp kim cứng (nhóm 1 cacbit WCCo8, 2 cacbit WCTiC30Co4, 3cacbit

WCTiC8TaC12Co9), đồng thanh (BcuSn10Pb1, BCuSn6Zn5Pb4, BcuBe2.5,

BCuPb30), thép ổ lăn (OL100Cr2SiMn, OL100Cr2), đồng thau (LCu80Zn20,

LCuZn29SnlPb3), hợp kim nhôm đúc (AlSi9Mg, AlSi6MgMnCu7), 90W9Cr4V2Mo

- Giải thích các ký hiệu trên;

- Xác định % của hàm lượng các nguyên tố trong công thức;

- Các loại vật liệu trên để chế tạo các chi tiết nào? - 30CrMnTi

- +Giai thích ký hiệu:

- 30CrMnTi

- là thép kết cấu nhóm thép crom-mangan-titan

+Hàm lượng các nguyên tố: có C (cacbon=0.3%), (Crôm) Cr=1%,(mangan) Mn=1% (Titan) Ti=1%

Trang 10

+Ứng dụng: dùng để sản xuất các chi tiết của ô tô máy kéo (bánh rang hộp số, bánh rang cầu sau, các trục quan trọng….)

- - LCuZn29SnlPb3

+Giai thích ký hiệu: LCuZn29Sn1Pb3: L là đồng thau (la tông) phức tạp

+Hàm lượng các nguyên tố: có 29% Zn (kẽm), 1% Sn (thiếc), 3% Pb (chì) còn lại là 67% Cu +Ứng dụng: do có Sn để làm tăng tính chống mài mòn trong môi trường nước biển, Pb tăng khả năng bôi trơn nên để làm ống và các chi tiết máy tàu biển

- 90W9Cr4V2Mo

+Giải thích ký hiệu: 90W9Cr4V2Mo: thép gió thuộc loại thép hợp kim

+Hàm lượng các nguyên tố: có C=0.9%, Vonfram (W=9%), Crôm (Cr=4%), Vanađi V=2%, Molipđen Mo=1%

GZ45-5: gang trắng có giới hạn bền kéo là 45(KG/mm^2), độ dẻo là 5 (%) dùng chế tạo các hình dạng phức tạp

12Cr2NiWSi:

14 Hãy so sánh tính chất chung, công dụng của vật liệu vô cơ và hữu cơ

Tính chất

- Bền hóa học cao

- Cách nhiệt tốt

Tính chất

* Trọng lượng riêng: rất nhẹ, 1.0 g/cm3

* Dẫn điện, dẫn nhiệt kém: làm chất cách

Trang 11

- Tính dòn cao.

- Chịu nén tốt hơn nhiều so với chịu kéo

- Cơ tính phụ thuộc rất nhiều vào khuyết tật

(vết nứt, lỗ xốp) bên trong

điện

* Bền vững hóa học, chịu axit, bazo

* Cơ tính (kéo, xoắn, uốn, độ cứng) thấp  không đáp ứng yêu cầu thực tế

* Hóa già theo thời gian

 sử dụng thêm phụ gia: chất độn, chống lão hóa, chống tia

15 Hãy kể tên các vật liệu phi kim loại dùng trong ngành cơ khí.

-chất dẻo

-vật liệu kết hợp : sợi thủy tinh, sợi cacbon, sợi bo, sợi hửu cơ, kim loại bọc

sợi

-cao su :

Cao su thiên nhiên.Cao su divinyl (C4H6)N.Cao su poliizopren.Cao su

etylenpropylen.Cao su divinylstyren

Các loại cao su công dụng đặc biệt.Cao su chịu dầu mỡ.Cao su chịu nhệt.Cao su chịu ánh sáng.Cao su chống mài mòn

-Vật liệu keo :

Keo trên cơ sở các polime nhiệt dẻo

Keo trên cơ sở các polime nhiệt rắn

-Thủy tinh vô cơ :tt dân dụng ,tt chịu hóa học chịu nhiệt, tt quang học… -Vật liệu Gốm : Gốm xốp, gốm đặc, dụng cụ cắt gọt bằng gốm

16 Hãy nêu tên gọi của các loại polyme thường sử dụng.

_ Polyetylen (PE): đồ chơi, ống nước nóng, bao nilong;

_ Polystyren (PS): chai lọ, ống, vỏ tivi, màng bao gói;

_ Polypropylen (PP): hộp đựng đồ, vỏ acquy, ống tiêm, bàn ghế;

_ Polycacbonat (PC): nón bảo hiểm, kính, đĩa hát;

_ Polyamit (PA): bánh răng, lưới đánh cá, ổ trượt, độn sợi thuỷ tinh;

_ Polyvinilcloric (PVC): ống nước, vỏ dây điện;

_ Polyeste (PTE): ổ trượt, bánh răng, vỏ bọc dây cáp điện, đĩa CD;

_ Polymetylmetacrilat (PMMA) v.v dùng làm vật liệu phủ chống ăn mòn, mài mòn các van

ống đệm chịu hóa chất

17 Hãy nêu cơ tính, công dụng của các loại compozit cốt sợi phổ biến

a Compozit nền polyme, sợi thủy tinh là vật liệu thông dụng nhất hiện nay

Trang 12

- Cơ tính: Vừa bền, nhẹ, chống ăn mòn, chống va đập, cách điện tốt, công nghệ chế tạo đơn giản, giá thành hạ

- Công dụng: mui xe hơi, cửa, thùng xe lạnh, mũi máy bay, áp tường trong máy bay, vỏ xuồng

ca nô, phòng tắm, bể bơi…

Ưu điểm: Trong công nghiệp ôtô có sức cạnh tranh nhờ giảm khối lượng và lượng tiêu hao nhiên liệu ít nhất khi làm việc

b Composite nền polyme-cốt sợi khác

_ Composite nền polyme và các loại sợi cốt khác có độ đàn hồi tốt hơn và có tính chịu nhiệt cao hơn polyme sợi thủy tinh Công dụng: Composite nền polyme sợi polyamit có thể chế tạo các kết cấu tàu biển, hàng không, dụng cụ thể thao

c Compozit nền polyme sợi bo hoặc sợi cacbon:

- Cơ tính: Có độ bền cao hơp 4-5 lần so với thủy tinh, là vật liệu nhẹ, có độ bền cao, chịu được

nhiệt độ, ăn mòn cao, đàn hồi và chống rung tốt, chịu mỏi cao

- Công dụng: Phù hợp để chế tạo những chi tiết máy cần cơ tính tổng hợp cao và nhẹ như cánh quạt máy bay lên thẳng, cánh thăng bằng, cánh quạt máy nén khí, kết cấu trong tàu vũ trụ, tàu biển, dụng cụ thể thao Cạnh tranh trong sản xuất máy bay do giảm nhẹ được khối lượng nên lượng nhiên liệu tiêu hoa ít (giảm 20%-30%) so với dùng kim loại

d Compozit nền kim loại cốt sợi:

- Thành phần: Trong loại này nền kim loại có thể là AI, Cu, Mg, Ti với cốt sợi cacbon, SiC, sợi

Bo, dây kim loại tỉ lệ thể tích sợi khoảng 20 đến 50%

- Cơ tính: Composite nền nhôm – sợi Bo có phủ SiC là loại có triển vọng nhất vì có độ bền riêng cao, modun đàn hồi cao, nhẹ sử dụng nhiều trong lĩnh vực hàng không

Câu 18 Cấu tạo vật liệu compozit Tính chất của vật liệu và nêu một số vât liệu.

-Cấu tạo : gồm có pha nền và pha cốt

+Pha liên tục trong toàn khối gọi là pha nền, pha phân bố gián đoạn được nền bao bọc gọi là cốt

– Tính chất: Sau khi gia công nhiệt lần đầu không chảy hoặc mềm ở nhiệt độ cao, không tan trong dung môi, không dẫn điện, cứng, bền

-Liên kết cốt thành khối để tạo hình

-Bảo vệ: che phủ cốt khỏi các tác động cơ học

-Nhiệm vụ của cốt là chịu tải tạo nên độ bền cao đàn hồi cao cho composite

-Liên kết ôxit

-Liên kết cơ học

-Liên kết phản ứng khi xảy ra phản ứng hóa học giữa cốt và nền tạo thành keo dính chặt

-Liên kết hỗn hợp

Phân loại:

+Compozit cốt hạt: compozit hạt thô nên kim loại; compozit hạt thô nền polymer

+Compozit cốt sợi: compozit nền polymer, sợi thủy tinh; compozit nền polymer-cốt sợi khác; compozit nền polymer sợi bo,hoặc sợi cacbon; compozit nền kim loại cốt sợi

+Compozit cấu trúc: dạng lớp; combozit cấu trúc dạng tấm ba lớp

Ngày đăng: 23/05/2021, 20:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w