Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng kinh tế dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kinh tế dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1KINH TẾ HỌC VI MÔ
Trang 2KINH TẾ HỌC VÀ KINH TẾ HỌC VI MÔ
Các khái niệm cơ bản
Trang 31 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Trang 41 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
lẻ, như công ty và cá nhân người tiêu dùng, nhà sản xuất…
Trang 51 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Khái niệm
Kinh tế học thực chứng
Nền kinh học chuẩn tắc
Liên quan đến cách lý giải khoa học các vấn đề mang tính nhân quả và thường liên quan đến các câu hỏi như là đó là gì? Tại sao lại như vậy? Điều gì xảy ra nếu…
Liên quan đến việc đánh giá chủ
quan của các cá nhân Nó liên quan
đến các câu hỏi như điều gì nên xảy
ra, cần phải như thế nào?
Trang 62 NỘI DUNG CỦA KINH TẾ HỌC VI MÔ
Các lý luận cơ bản cho kinh tế học như cung, cầu, giá cả, thị trường
1 2
3 4
Các lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng
Lý thuyết về hành vi của người sản xuất
Thị trường và cấu trúc thị trường
Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường
5
6 Các lý luận về trao đổi, phúc lợi kinh tế, thất bạithị trường
Trang 73 THỊ TRưỜNG
3.1 Khái niệm
Thị trường là sự biểu hiện phân công lao động xã hội
Thị trường là tổng hợp các quan hệ kinh tế
hình thành trong hoạt động mua và bán.
Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu
sản phẩm, dịch vụ hoặc tiền tệ giữa người bán và người mua, từ đó xác định rõ số lượng và giá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ.
Trang 93 THỊ TRưỜNG
3.2 Chức năng của thị trường
Trang 103 THỊ TRưỜNG
3.2 Các quy luật chi phối sự vận động của thị trường
Quy luật giá trị: quy định hàng hoá phải được sản xuất và trao
đổi trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là chi phí bình quân trong xã hội.
Quy luật cung cầu: nêu nên mối quan hệ giữa nhu cầu và khả
năng cung ứng trên thị trường Quy luật này quy định cung và cầu luôn có xu thế chuyển động xích lại gần nhau để tạo ra sự cân bằng trên thị trường.
Quy luật giá trị thặng dư: yêu cầu hàng hoá bán ra phải bù đắp
chi phí sản xuất và lưu thông đồng thời phải có một khoản lợi nhuận để tái sản xuất sức lao động và sản xuất mở rộng.
Quy luật cạnh tranh: quy định hàng hóa sản xuất ra phải ngày
càng có chi phí thấp hơn, chất lượng tốt hơn để thu được lợi nhuận cao và có khả năng cạnh tranh với các hàng hóa cùng loại.
Trang 12là lượng cầu
Với hàng hóa thông thường khi giá cả tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại
Luật cầu
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu
Trang 134 CẦU
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu
Tác động của yếu tố khác tới cầu
Thu thập
Cầu
Thị hiếu
Giá của hàng hóa liên quan
Số lượng người tiêu dùng
Các kỳ vọng
Cơ chế chính sách
của nhà nước
Trang 14CÁC NHÂN TỐ ẢNH HưỞNG TỚI CẦU
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới cầu
Tác động của yếu tố khác tới
cầu
P (giá)
Trang 15CẦU CÁ NHÂN VÀ CẦU THỊ TRưỜNG
là cầu của một người tiêu dùng đối với hàng hóa hoặc dịch
vụ nào đó trên thị trường
Trang 16Là đường biểu diễn mối
quan hệ giữa lượng cung và
giá cả trên một trục tọa độ,
trục tung biểu thị giá, trục
hoành biểu thị lượng cung
5.1 Khái niệm
Là số hàng hóa hoặc dịch
vụ mà người sản xuất có
khả năng và sẵn sàng bán ở
mức giá khác nhau trong
khoảng thời gian nhất định
Là số lượng hàng hóa/dịch
vụ mà người bán có khảnăng và sẵn sàng bán tạimột mức giá đã cho với cácyếu tố khác không đổi
(theogiả thiết CP)
Trang 17hệ tỷ lệ thuận, giá tăng thì cung tăng, giá giảm thì cung giảm với khả năng sản xuất chưa thay đổi
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Trang 18Số lượng người
lao động
Các kỳ vọng
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Tác động của các yếu tố khác tới cung
Trang 19CÁC NHÂN TỐ ẢNH HưỞNG TỚI CUNG
Q1
Q2
Q 0
P
P
Q
S1
5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Tác động của các yếu tố khác tới cung
S2
S
Trang 20Doanh nghiệp 2
Sản xuất SP A
là số lượng hàng hóa ở các
mức giá khác nhau của một
nhà sản xuất nào đó trên thị
trường
là tổng số lượng hàng hóa ở các mức giá khác nhau của tất cả các nhà sản xuất mặt hàng đó trên thị trường
5.3 Phân loại
Trang 21người tiêu dùng muốnmua tại các mức giá
Lượng cung
Lượng cầu
Giá cả và sản lượng hàng hóa của thị trường
Tác động qua lại
Trang 22S Phản ánh hàng hóaPhản ánh giáĐiểm cân bằng
Trang 236 CÂN BẰNG THỊ TRưỜNG
Thị trường
Cung
Cầu
Thị trường
Q d1 - Q s1
6.2 Sự điều chỉnh thị trường
Trang 246 CÂN BẰNG THỊ TRưỜNG
Thay đổi trạng thái cân bằng
Tác động của sự dịch chuyển của cầu
Tác động của sự dịch chuyển của cung
Sự thay đổi cả cung và cầu
6.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng
Trang 25Tác động của sự dịch chuyển của cầu
Trang 26Tác động của sự dịch chuyển của cung
2.
0
P m
P e P
D 1 E
S 1 E’
S 2
Q e
6.3 Sự thay đổi trạng thái cân bằng
6 CÂN BẰNG THỊ TRưỜNG
Trang 27Sự thay đổi cả cung và cầu
3.
Giá và
P sản lượng cân bằng ban đầu
Giá và sản lượng cân bằng
Trang 287 VAI TRÕ CỦA CHÍNH PHỦ THAM GIA VÀO THỊ TRưỜNG
Thặng
dư tiêu dùng (CS)
0
P
A
Q D
PS B
CS
Trang 297 VAI TRÕ CỦA CHÍNH PHỦ THAM GIA VÀO THỊ TRưỜNG
Vai trò kiểm soát giá của chính phủ
giá cao nhất đối với một số hàng
hóa nhằm một nhóm định
- Mức giá
mục đích bảo hộ chongười tiêu dùngnhất
Trang 307 VAI TRÕ CỦA CHÍNH PHỦ THAM GIA VÀO THỊ TRưỜNG
Vai trò kiểm soát giá của chính
-Chính phủ của nhiều nước thường đặt ra mức giá tôi thiểu đối với một số hàng hóa nhằm bảo hộ cho một số nhà sản xuất đặc biệt là các sản phẩm nông, lâm nghiệp
-Giá sàn thường cao hơn giá cân bằng thị trường và gây
ra hiện tượng dư thừa hàng hóa
Giá sàn
Trang 318 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
8.1 Khái niệm
Độ co giãn của cầu đối với giá là % biến đổi của lượng
cầu khi giá cả thay đổi 1 %.
EDP: là độ co giãn của cầu theo giá
%∆Q: là phần trăm biến đổi của lượng cầu
%∆P: là phần trăm biến đổi của giá
Độ co giãn của cầu theo giá là
thước đo không đơn vị đo độ phản ứng của lượng cầu hàng hoá với
sự thay đổi của giá cả, với điều kiện các yếu
tố khác giữ nguyên
Trang 328 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
8.2 Xác đinh độ co
giãn
Cách tính
Nếu hàm cầu là hàm liên tục
hoặc sự thay đổi của giá
cầu PD = 10 -
Q
Phương trình đường
cung Ps = Q -
4
Thị trường
SP A
Trang 338 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
8.2 Xác định hệ số co giãn của cầu theo giá trên một đoạn
cầu
Cách tính
Nếu sự thay đổi của giá là
lớn, chúng ta có thể xác định
hệ số co giãn của cầu
theo giá trên một đoạn cầu
%∆Q EDP =
40,1USD/sản phẩm
Bán
0,2USD/
sản phẩm Bán 100 SP
Trang 348 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
8.3 Phân loại độ co giãn của cầu theo
Giá trị tuyệt đối E D
P
E D p = 0 Cầu hoàn toàn không co giãn
E D p = 1 Cầu co giãn
đơn vị
E D p > 1 Cầu co giãn
nhiều
E D
E D
co giãn
p < 1 Cầu co giãn ít
p = Cầu hoàn toàn
Trang 358 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
8.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự co giãn của
yếu thì hầu như không co giãn với giá
Thời gian
Tỷ lệ thu nhập dành cho chi tiêu hàng hóa
giãn đối với giá nhiều còn hàng hóa thiết
Th n ô ế n u g tỷ th lệ ườ n n h g ỏ t t h ro ì n đ g ộ
c d ại còn nếu tỷ lệ cao thì độ co giãn nhiều o ài g h iã ạ n n v c ớ o i g g iá iãn thấ n p hi v ề à u ngược
Trang 368 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU
8.5 Mối quan hệ giữa hệ số co giãn của cầu theo giá, sự thay đổi của giá và tổng doanh thu
E d p : Hệ số của cầu theo giá
P : Giá của hàng hóa
Trang 379 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO THU NHẬP
khi thu nhập tăng
lên thì cầu đối
với hàng hóa đo
tăng lên
Hàng hóa cấp thấp
khi thu nhập tăng lên thì cầu đối với hàng hóa đó giảm xuống
Hàng hóa trong thực tế
như lương thực, nhà ở… thuộc loại hàng hóa thiết yếu thì hầu như không thay đổi theo thu nhập
Trang 389 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO THU NHẬP
9.2 Xác định hệ số co giãn của cầu đối với thu
E D I: hệ số co giãn của cầu đối với thu nhập
∆Q Là sự thay đổi lượng = (Q1-Q2) hoặc (Q2-Q1)
∆I Là sự thay đổi thu nhập = ( I1-I2) hoặc (I2- I1
một vùng qua hai thời kỳ và lượng cầu
vô tuyến Hãy xác định hệ số co giãn của cầu vô tuyến đối với thu nhập của dân cư ở vùng đó
Thời kỳ đi điều tra
thu nhập Mức thu nhập bình quân tháng của 1
Trang 399 ĐỘ CO GIÃN CỦA CẦU THEO THU NHẬP
9.3 Phân loại hệ số co giãn của cầu đối với thu
nhập
EDI=0
Cầu hàng hóa không phụ thuộc vào thu nhập
EDI >1
hàng hóa là hàng hóa
xa xỉ hay hàng hóa cao
cấp, khi thu nhập tăng,
khi thu nhập tăng thì cầu
tăng nhưng tốc độ tăng
của cầu lớn hơn tốc độ
tăng của thu nhập
EDI < 0
Hàng hóa là thứ cấp, khi thu nhập tăng thì cầu giảm
0 < EDI < 1
Hàng hóa thông thường, khi thu nhập tăng thì cầu tăng nhưng tốc độ tăng lượng cầu nhỏ hơn tốc độ tăng của
thu nhập
Trang 4010 HỆ SỐ CO GIÃN CHÉO CỦA CẦU ĐỐI VỚI GIÁ
10.1 Khái niệm
Hệ số co giãn chéo của cầu đối với giá là phần trăm biến đổi của lượng cầu khi giá cả của hàng hóa liên quan thay đổi 1%
Hệ số co giãn chéo của cầu đối với giá cho thấy sự liên quan của hàng hóa với các hàng hóa khác trên thị trường Một sản phẩm mà người tiêu dùng mua hay một doanh nghiệp bán, thì có thể có các hàng hóa không ảnh hưởng
Trang 4110 HỆ SỐ CO GIÃN CHÉO CỦA CẦU ĐỐI VỚI GIÁ
10.2 Xác định hệ số co giãn của cầu đối với
X,Y là hàng hóa liên quan
EDxy là hệ số co giãn của cầu đối với giá hàng hóa liên
quaHnãy
Qx là lượng của hàng hóa X= (Qx1+Qx2)/2
Py Giá cả của hàng hóa Y= (Py1+Py2)/2
∆Qx Là chênh lệch lượng của sản phẩm của
23000 20
24000 22 xác định hệ số co giãn chéo của cầu sản phẩm X với giá cả sản phẩm Y
Trang 4210.HỆ SỐ CO GIÃN CHÉO CỦA CẦU ĐỐI VỚI GIÁ
10.3 Phân loại co giãn chéo của cầu với
giá
Hệ số co giãn chéo của cầu với giá cả hàng hóa khác chính là thước đo sự phản ứng lượng cầu một hàng hóa đối với sự thay đổi giá cả của hàng hóa liên quan
Trang 43TÓM TẮT NỘI DUNG
Cầu: Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus Cầu phụ thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau như thu nhập, thị hiếu dân số, giá hàng hoá liên quan và kỳ vọng Nếu các điều kiện khác không thay đổi, khi giá hàng hoá tăng lên, lượng cầu đối với hàng hoá giảm xuống Sự thay đổi giá bản thân hàng hoá gây ra
sự vận động dịch theo đường cầu Sự thay đổi các nhân tố khác giá làm cho đường cầu dịch chuyển Đường cầu thị trường là tổng của các đường cầu cá nhân theo chiều ngang
Cung: Số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ mà người sản xuất muốn bán và
có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian nhất định, ceteris paribus Cung phụ thuộc vào các yếu tố khác như công nghệ sản xuất, giá yếu tố đầu vào, số lượng người sản xuất, chính sách thuế và các kỳ vọng Nếu các điều kiện khác không thay đổi, giá hàng hoá tăng lên thì lượng cung tăng lên Sự thay đổi giá bản thân hàng hoá gây ra sự vận động dọc theo đường cung Sự thay đổi các nhân tố khác giá làm dịch chuyển đường cung Đường cung thị trường là tổng các đường cung cá nhân theo chiều ngang
Trang 44TÓM TẮT NỘI DUNG
Cân bằng thị trường: Sự tương tác của cung và cầu xác định giá
và lượng cân bằng trên thị trường Tại mức giá cao hơn giá cân bằng
sẽ xuất hiện dư thừa hàng hoá, giá sẽ có xu hướng giảm xuống Tại mức giá thấp hơn giá cân bằng sẽ xuất hiện thiếu hụt hàng hoá, giá sẽ tăng
Sự thay đổi trạng thái cân bằng: Một sự thay đổi của yếu tố không phải
là giá của hàng hoá sẽ làm cho đường cung hoặc đường cầu dịch chuyển Một trạng thái cân bằng mới sẽ được thiết lập
Sự can thiệp của chính phủ: Chính phủ có thể làm thay đổi trạng thái cân bằng của thị trường bằng cách can thiệp vào thị trường làm thay đổi đường cung hoặc đường cầu Chính phủ đặt giá trần hoặc giá sàn
sẽ làm xuất hiện dư thừa hoặc thiếu hụt hàng hoá
Điều kiện áp dụng mô hình cung cầu: Mô hình cung cầu là một công cụ rất mạnh để hiểu biết và giải thích các thay đổi trên thị trường khi các nhân tố thay đổi Tuy nhiên, mô hình này thích hợp với điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn hảo trong đó rất nhiều người mua và người bán, sản phẩm giống nhau, thị trường có thông tin hoàn hảo và chi phí giao dịch thấp
Trang 45TÓM TẮT NỘI DUNG
Độ co giãn của cầu theo giá: Độ co giãn của cầu là mức thay đổi phần trăm của lượng cầu chia cho mức thay đổi phần trăm của giá Độ lớn của độ co giãn của cầu càng lớn, độ phản ứng của lượng cầu với mức thay đổi của giá càng lớn Khi mức thay đổi phần trăm của lượng cầu nhỏ hơn mức thay đổi phần trăm của giá, cầu không co giãn Khi mức thay đổi phần trăm của lượng cầu bằng mức thay đổi phần trăm của giá cầu co giãn đơn vị Và khi mức thay đổi phần trăm của lượng cầu nhỏ hơn mức thay đổi phần trăm của giá, cầu co giãn
Độ co giãn phụ thuộc vào sự sẵn có của hàng hoá thay thế, tỷ lệ thu nhập chi dùng cho hàng hoá và khoảng thời gian từ khi giá thay đổi.Nếu cầu co giãn, giá giảm dẫn đến tổng doanh thu tăng Nếu cầu co giãn đơn vị, giá giảm dẫn đến tổng doanh thu không đổi Và nếu cầu không
co giãn, giá giảm dẫn đến tổng doanh thu giảm
Trang 46TÓM TẮT NỘI DUNG
Độ co giãn của cầu với giá cả hàng hoá liên quan: Độ co giãn chéo của cầu được tính là mức thay đổi phần trăm của lượng càu một hàng hoá chia cho mức thay đổi phần trăm của giá hàng hoá khác Độ co giãn chéo của cầu theo giá hàng hoá thay thế là dương và theo giá hàng hoá bổ sung là âm
Độ co giãn của cầu theo thu nhập được tính là mức thay đổi phần trăm của lượng cầu chia cho mức thay đổi phần trăm của thu nhập Độ
co giãn của cầu theo thu nhập càng lớn, độ phản ứng của cầu với mức thay đổi nhất định của thu nhập càng lớn Khi độ co giãn theo thu nhập trong khoảng từ 0 đến 1 cầu không co giãn theo thu nhập và khi thu nhập tăng, phần trăm của thu nhập chi dùng cho hàng hoá đó giảm Khi độ co giãn của thu nhập lớn hơn 1, cầu co giãn theo thu nhập chi dùng cho hàng hoá đó cũng tăng Khi độ co giãn của thu nhập nhỏ hơn 0, cầu giảm khi thu nhập tăng (và hàng hoá là hàng hoá thứ cấp)