Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng kinh tế dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kinh tế dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KINH TẾ DƯỢC
Bộ môn: Quản lý dược
Mục tiêu bài học
1 Phân biệt được các phương pháp phân tích
kinh tế dược
Trang 22 Phân biệt được các chỉ số cơ bản trong
phânkinh tế dượctích
3 Nắm được ý nghĩa các chỉ số cơ bản trong phân tích
kinh tế dược
So sánh 2 liệu pháp điều trị về mặt kinh tế
Các trường hợp có thể xảy ra khi so sánh hiệu quả kinh tế
giữa 2 liệu pháp điều trị chuẩn (A) và so sánh (B)
Chi phí
Trang 42 Phân tích tối thiểu hóa chi phí
(CMA – costminimization analysis)
3 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA - Costeffectiveness
Trang 51 Phân tích “giá thành bệnh” (COI)
Là nghiên cứu kinh tế dược duy nhất không tính đến
hiệu quả điều trị
Trang 61 Phân tích “giá thành bệnh” (COI)
1.2 Vai trò
Là cơ sở phân bổ nguồn vốn của bộ y tế giữa các
bệnh khác nhau
Cần thiết để tìm ra những bệnh là gánh nặng về mặt kinh
tế cho người bệnh và xã hội
Đưa ra những thông tin bổ ích về cấu trúc của chi phí
và giúp định hướng nghiên cứu những chi phí cao nhất
Trang 71 Phân tích “giá thành bệnh” (COI)
1.3 Phương pháp phân tích
Giá thành bệnh được tính theo công thức tính:
COI = DC + IC COI : cost of illness (giá thành bệnh)
DC: direct cost (chi phí trực tiếp) IC: indirect cost (chi phí gián tiếp)
Trong trường hợp bệnh diễn ra theo nhiều giai đoạn điều trị khác nhau (nội trú, ngoại trú, cấp cứu ), giá thành bệnh
sẽ được tính theo công thức sau:
COI = (DC 1 + IC 1 ) + (DC 2 +IC 2 ) + (DC 3 + IC 3 )+
Trong đó: 1, 2, 3 – giai đoạn bệnh 1, 2, 3,
Trang 81 Phân tích “giá thành bệnh” (COI)
1.4 Phân loại
Cost – of – illness
Incidence-based (Life-time cost of
disease for a cohort
with incident disease)
Prevalence-based (Cost of disease during
a given time period for
prevalent cases)
Trang 92 Phân tích tối thiểu hóa chi phí (CMI)
2.1 Khái niệm Là phương pháp phân tích kinh tế dược so
sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 liệu pháp điều trị khác nhau
về chi phí và có cùng hiệu quả
Thuốc
Trang 102 Phân tích tối thiểu hóa chi phí (CMI)
2.2 Vai trò
Là cơ sở để tìm ra phương pháp điều trị tối ưu nhất giữa các phương pháp điều trị ngang nhau về hiệu quả
Là cơ sở để đánh giá chi phí tiết kiệm trong điều trị
Là cơ sở để đánh giá sự chênh lệch chi phí giữa 2 can thiệp điều trị
2 Phân tích tối thiểu hóa chi phí
2.3 Phương pháp phân tích
CMA = (DC 2 + IC 2 ) – (DC 1 + IC 1 )
Trang 11CMA: tối thiểu hóa chi phí
DC 1 , DC 2 : Chi phí điều trị trực tiếp bằng liệu pháp 1,
2 IC 1 , IC 2 : Chi phí điều trị gián tiếp bằng liệu pháp 1,
Chi phí ngoài y tế trực tiếp
Chi phí y tế trực tiếp
Trang 123 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
3.1 Khái niệm
Phương pháp kinh tế dược so sánh hiệu quả kinh tế của 2 liệu pháp điều trị khác nhau về chi phí và hiệuquả, trong đó chỉ số hiệu quả được sử dụng là LYG
Trang 133 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
Trang 143 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
Ý nghĩa: cho biết chi phí cho 1 đơn vị hiệu quả khi sử dụng liệu
pháp điều trị nào đó
Trang 153 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
3 Phương pháp phân tích
1 Chỉ số chi phí-hiệu quả (CER)
CERA>CERB • Liệuquả vềphápmặtđiềukinhtrịtếB caocóhơnhiệuA
CERA<CERB • Liệuquả vềphápmặtđiềukinhtrịtếA caocóhơnhiệu
Trang 16CERA=CERB • Liệunhauphápvề hiệuđiềuquảtrịkinhA vàtếB
Ef A – Ef B
ICER: Incremental Cost-Effectiveness ratio (Chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả)
DC A , DC B : Chi phí trực tiếp liệu pháp điều trị 1, 2
IC A , IC B : Chi phí gián tiếp liệu pháp điều trị 1, 2
Ef A , Ef B : Chỉ số hiệu quả của liệu pháp điều trị 1, 2
Trang 173 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
•Đánh giá mức độ thỏa dụng của liệu pháp điều trị đắt
tiền bằng cách so sánh với ngưỡng chi trả
Trang 183 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
3.3 Phương pháp phân tích
3.3.2 Chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả
Ngưỡng chi trả (WTP: Willingness – to – pay)
-Ngưỡng chi trả là giá trị đồng tiền có thể chi trả để có
một sự thay đổi sức khỏe
- Khác nhau tùy vào mỗi quốc gia.
Ví dụ: ở Anh: WTP = £
20.000 ở Mỹ: WTP = $ 50.000
Trang 193 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
3.3 Phương pháp phân tích
3.3.2 Chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả
Trang 20Δ E
Δ C
1 WTP=3 PPP
2WTP
3WTP
Ngưỡng rõ ràng Ngưỡng thường thấy Ngưỡng ít chấp nhận
Trang 213 Phân tích chi phí-hiệu quả (CEA)
3.3 Phương pháp phân tích
3.3.2 Chỉ số gia tăng chi phí-hiệu quả
Ví dụ: so sánh hiệu quả kinh tế của 2 thuốc A và B với dữ liệu được cho trong bảng sau
Thuốc Chi phí LYG CER ICER
A 10.000.000 1,5 năm
B 20.000.000 2,5 năm
Trang 224 Phân tích chi phí-hiệu lực (CUA)
4.1 Khái niệm
•Phương pháp kinh tế dược so sánh hiệu quả
kinh tế của 2 liệu pháp điều trị khác nhau về chi phí và hiệu
quả, trong đó chỉ số hiệu quả được sử dụng là QALY
• Được coi là trường hợp đặc biệt của phân tích chi phí– hiệu quả
Trang 234 Phân tích chi phí-hiệu lực (CUA)
Trang 244 Phân tích chi phí-hiệu lực (CUA)
4.3 Những trường hợp sử dụng và không sử dụng
Sử dụng trong những trường hợp:
•Đầu ra của nghiên cứu liên quan đến chất lượng sống
•Khi có nhiều kết quả 1 lúc (tỷ lệ tử vong, tỷ lệ mắc bệnh)
•Muốn so sánh các liệu pháp khác nhau bằng phân tích chi phí – hiệu lực
Không nên sử dụng trong những trường hợp:
•Số liệu đầu ra không liên quan đến chất lượng cuộc sống
•Khi hiệu quả đầu ra như nhau
Trang 254 Phân tích chi phí-hiệu lực (CUA)
4 Phương pháp phân tích
1 Chỉ số chi phí-hiệu lực (cost-utility ratio)
DC: Chi phí trực tiếp của liệu pháp điều trị IC: Chi phí gián tiếp của liệu pháp điều
trị QALY: Chỉ số hiệu quả của liệu pháp điều
trị
Ý nghĩa: cho biết chi phí cho 1 năm sống có chất lượng
khi sử dụng liệu pháp điều trị nào đó
(DC + IC) CUR =
QALY
Trang 264 Phân tích chi phí-hiệu lực (CUA)
4.4 Phương pháp phân tích
4.4.2 Chỉ số gia tăng chi phí-hiệu lực
(DC A + IC A ) – (DC B + IC B ) ICER =
Ef A – Ef B
ICER: Incremental Cost-Effectiveness ratio (Chỉ số gia tăng chi phíhiệu quả)
DC A , DC B : Chi phí trực tiếp liệu pháp điều trị 1, 2
IC A , IC B : Chi phí gián tiếp liệu pháp điều trị 1, 2
Ef A , Ef B : Chỉ số hiệu quả của liệu pháp điều trị 1, 2
Trang 275 Phân tích chi phí – lợi ích (CBA)
Là phương pháp phân tích kinh tế dược trong đó cả chi phí và lợi ích đều được tính bằng đơn vị tiền
Đây là phương pháp cho phép tính lợi ích kinh tế của liệu pháp này so với liệu pháp kia trong điều trị những bệnh cụ thể
Là phương pháp ít dùng vì những khó khăn nhất định trong việc tính chỉ số hiệu quả bằng đơn vị tiền tệ
Trang 29Phương pháp Input Output Áp dụng
Phân tích tối thiểu
hóa chi phí (CMA)
Phân tích chi phí –
lợi ích (CBA)
Tiền Tiền So sánh 2 hay nhiều thuốc
có kết quả khác nhau về chủng loại, kết quả quy ra tiền
Trang 306 So sánh các phương pháp phân tích kinh tế dược
Trang 32XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE!