1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUẢN TRỊ HỌC TRONG LĨNH VỰC DƯỢC (KINH TẾ DƯỢC SLIDE)

171 80 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản trị học trong lĩnh vực dược
Người hướng dẫn Ths. Ds. Phạm Dương Minh
Trường học Trường Đại Học Y Thái Bình
Chuyên ngành Quản trị học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 6,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng kinh tế dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kinh tế dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC TRONG

LĨNH VỰC DƯỢC

Trang 2

Mục tiêu

• Các khái niệm về quản trị;

• Các học thuyết về quản trị;

• Vai trò và chức năng của quản trị kinh doanh;

• Các kỹ năng của nhà quản trị;

• Các hình thức cơ cấu tổ chức cơ bản của doanh nghiệp;

• Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp;

• Hoạch định chiến lược;

• Ra quyết định;

• Quản trị nguồn nhân lực

Trang 3

Chương 1: Tổng quan về quản trị

Bài giảng sinh viên dược chính qui K3

Giảng viên: Ths Ds Phạm Dương Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH - 2011

Trang 4

Tổng quan về quản trị

1 Khái niệm quản trị

2 Đặc trưng của quản trị

3 Các yếu tố của quản trị

4 Đặc điểm của quản trị

5 Hệ thống quản trị

6 Chức năng của quản trị

7 Kỹ năng quản trị

Trang 5

1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ

• Khái niệm quản trị:

Quản trị là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị nhằm đạt được mục tiêu của

tổ chức đã đề ra trong điều kiện biến động của môi trường và sự thay đổi của các nguồn lực

Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị đến đối tượng quản trị nhằm đạt mục tiêu đã định ra trong những điều kiện biến động của các môi trường bên ngoài và trên cơ sở các yếu tố nội tại.

Quản lý: để chỉ sự điều khiển của Nhà nước trong việc quản lý xã

hội nói chung và quản lý kinh tế nói riêng.

Quản trị: để chỉ sự điều khiển ở cấp cơ sở trong đó có các tổ chức

kinh doanh, các doanh nghiệp

Trang 6

Khái niệm quản trị

• “QUẢN TRỊ LÀ LÀM CHO MỌI VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN THÔNG QUA NGƯỜI KHÁC”

AMA (American Management Associations)

• “QUẢN TRỊ LÀ MỘT QUÁ TRÌNH DO MỘT HẢY NHIỀU NGƯỜI THỰC HIỆN NHẰM PHỐ!I HỢP

HỌẢT ĐỘNG CUẢ NHỮNG NGƯỜI KHÁC ĐỀ ĐẠT ĐƯỢC NHỮNG KỀ!T QUẢ MÀ MỘT NGƯỜI HÀNH

ĐỘNG RIỀNG RẼ KHỐNG THỀ NÀO ĐẠT ĐƯỢC

PETER DRUCKER

Trang 7

Đặc trưng của quản trị

o LÀ QUÁ TRÌNH PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA

NGƯỜI VÀ NGƯỜI

o THỰC HIỆN MỤC TIÊU THÔNG QUA NGƯỜI KHÁC

o HOÀN THÀNH MỤC TIÊU CỦA TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN

Trang 8

Các thành tố của quản trị

• Người quản trị và người bị quản trị;

Các mục tiêu của tổ chức (nỗ lực chung);

Kết quả và hiệu quả (không chỉ đạt mục tiêu mà

còn phải đạt hiệu quả kinh tế tối ưu);

Các nguồn lực hạn chế (4M + IT);

• Môi trường quản trị luôn thay đổi (nội bộ, vi mô,

vĩ mô).

Trang 9

Đặc điểm của quản trị

1 Quản trị là một lĩnh vực khó khăn, phức tạp

YẾU TỐ VỀ CON NGƯỜI:

ĐẶC ĐIỂM TÂM-SINH LÝ KHÁC NHAU.

TÂM LÝ CON NGƯỜI HAY THAY ĐỔI.

CON NGƯỜI LÀ TỔNG HOÀ CÁC MỐI QUAN HỆ XÃ HỘI PHỨC TẠP.

YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC

LUÔN BIẾN ĐỘNG

TÍNH CẠNH TRANH

Trang 10

2 Lao động quản trị là lao động sáng tạo:

– Tính mới

– Không có thông lệ trước đó

– Tùy thuộc vào từng nhà quản trị sẽ có quyết định khác nhau trong cùng một hoàn cảnh

– Tính lợi ích, tìm kiếm con đường đạt được mục đích đã

đề ra của tổ chức một cách hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất

Đặc điểm của quản trị

Trang 11

3 Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật:

TÍNH KHOA HỌC:

• Quy luật khách quan chung và riêng của tự nhiên, kỹ thuật và

xã hội (dựa trên cơ sở lý luận của các ngành khoa học tự

nhiên, kỹ thuật, xã hội và chính trị);

Trang 12

3 Quản trị vừa là khoa học vừa là nghệ thuật:

TÍNH NGHỆ THUẬT:

• “Bí quyết”, “mẹo”, “thủ đoạn” trong kinh doanh để đạt mục tiêu đề ra với hiệu quả cao;

• Phụ thuộc kinh nghiệp và tâm lý cá nhân của người quản trị;

• Không tìm thấy trên sách báo kinh điển, mà là khả năng biến

lý luận cơ bản thành thực tiễn tùy thuộc vào từng tình huống

Trang 13

– Diễn ra trên nhiều lĩnh vực hoạt động: tài sản, thời

gian, mối quan hệ, nhân lực, …

Đặc điểm của quản trị

Trang 14

Hệ thống quản trị

Trang 15

Chức năng của quản trị

Trang 16

Chức năng quản trị

Hoạch định

Planning Nhà quản trị phải xác định rõ mục đích hay mục tiêu của doanh nghiệp; Đặt ra các mục tiêu ngắn hạn cũng như dài

hạn và đồng thời hoạch định sẵn những phương tiện để đạt được mục tiêu này; Phân tích môi trường và các nguồn lực của doanh nghiệp để xác định chiến lược sản xuất kinh doanh, thị trường mục tiêu, khách hàng mục tiêu, sản phẩm truyền thống hay thời vụ.

Tổ chức

Organizing Tạo ra cơ cấu và xây dựng mối quan hệ giữa quyền hạn và trách nhiệm Phát triển tổ chức, nhân sự, xây dựng mối quan

hệ, qui chế làm việc giữa các bộ phận Lựa chọn hình thức

cơ cấu tổ chức thích hợp Những công việc cụ thể là thiết kế

tổ chức, chuyên môn hóa công việc, mô tả công việc, chi tiết hóa công việc, mở rộng kiểm soát, thống nhất mệnh lệnh, phối hợp sắp xếp, thiết kế công việc và phân tích công việc, nhân sự.

Trang 17

Controling Kiểm soát liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo cho kết quả thực tế phù hợp, nhất quán với mục

tiêu đã được hoạch định Kiểm soát trên cơ sở xây dựng những chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá cụ thể cho từng chức trách nhiệm vụ trong doanh nghiệp Những hoạt động chủ yếu gồm kiểm tra chất lượng, tài chính, bán hàng, tồn kho, chi phí,…

Trang 18

Chức năng của quản trị

Hoạch định

Lãnh đạo Kiểm tra

Trang 19

Kỹ năng của quản trị

3 Kỹ năng:

– Kỹ năng về tư duy - Conceptual

– Kỹ năng về giao tiếp - Human

– Kỹ năng về chuyên môn - Technical

Trang 20

Nhà quản trị

Khái niệm nhà quản trị:

– Là người lãnh đạo tổ chức thực hiện các hoạt động quản trị.

– Là người phải đưa tổ chức đạt tới mục tiêu đã định với hiệu quả cao nhất và chi phí thấp nhất.

– Là người chèo lái đưa tổ chức vượt qua mọi khó khăn thử thánh để vượt lên.

Điều kiện cần có của nhà quản trị:

– Nắm bắt được các qui luật kinh tế, chính trị, xã hội và chuyên môn phù hợp.

– Có tư duy chiến lược, dám chịu trách nhiệm.

– Có nghệ thuật làm việc với con người.

Các cấp quản trị: Nhà quản trị cấp cao, Nhà quản trị cấp trung gian, Nhà quản trị cấp cơ sở.

Trang 21

Các cấp nhà quản trị chủ yếu

Trang 22

Các kỹ năng của nhà quản trị

Kỹ năng chuyên môn/kỹ thuật Khả năng sử dụng máy vi tính;

Kỹ năng về marketing và kinh doanh;

Kỹ năng về sản xuất thuốc;

Kỹ năng về kế toán…

Kỹ năng nhân sự (kỹ năng giao

tiếp/tương tác/truyền thông) Kỹ năng quản trị nhân lực;Kỹ năng quan hệ với khách hàng;

Kỹ năng chia xẻ thông tin với nhân viên;

Kỹ năng truyền thông đại chúng;

Nhạy cảm về văn hóa, sự khác biệt

Kỹ năng tư duy Tư duy chiến lược;

Có tầm nhìn xa, trông rộng;

Kỹ năng hoạch định;

Nhạy cảm về tình hình kinh tế, chính trị.

Trang 23

Kỹ năng của nhà quản trị cấp cao

Kỹ năng

tư duy

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng chuyên môn

Trang 24

Nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản trị

Hoạch định và phân bổ các nguồn lực

Phối hợp hoạt động của các nhóm

Quản lý công việc của nhóm, bộ phận

Theo dõi môi trường kinh doanh

Đại diện cho các thành viên của tổ chức

63 40 47 39 22 13 51

56 36 66 51 48 20 55

45 27 61 54 43 34 53

• Tỷ lệ % những nhà quản trị được hỏi nhất trí về tầm quan trọng của nhiệm vụ theo Peter Drucker.

• Nhà quản trị thành công không nhất thiết phải là người được mọi người ưa thích, mà phải là người biết tôn trọng mọi người, biết tìm ra cái tốt ở người khác, biết đặt ra những tiêu chuẩn cao cho cấp dưới, cho tổ chức và cho bản thân.

Trang 25

Tầm quan trọng của các kỹ năng quản trị

đối với các cấp quản trị

Trang 26

Phân bổ quĩ thời gian cho các chức năng quản trị

đối với các cấp quản trị

Trang 27

1 Có tầm nhìn quốc tế, có khả năng giao dịch ở tầm mức

quốc tế;

2 Sử dụng thành thạo tiếng Anh và các thiết bị tin học;

3 Có trách nhiệm cao với xã hội, có tại quan hệ, giao dịch

với các cơ quan nhà nước có liên quan;

4 Có tầm nhìn chiến lược dài hạn và những quan điểm này

được thể hiện nhất quán trong các quyết định kinh doanh

Có phong cách mềm dẻo, linh hoạt thích ứng với môi

trường kinh doanh

5 Có khả năng sáng tạo một hệ thống quản trị, cơ cấu tổ

chức hoạt động hữu hiệu để duy trì các hoạt động của

doanh nghiệp

Theo Henri Claude De Bettig

Chân dung nhà quản trị Đông Nam Á thế kỷ 21

Trang 28

6 Theo đuổi đường lối phát huy nhân tố con người, quan

tâm đến việc đào tạo các tài năng chuyên môn, nhìn nhận con người là tài nguyên chiến lược của doanh nghiệp

7 Nhạy cảm với các khía cạnh văn hóa của nghề quản trị,

với các đặc điểm đa văn hóa, dân tộc của địa phương,

quốc gia và khu vực

8 Là nhà quản trị có óc canh tân, đổi mới

9 Không ngừng học hỏi để tự hoàn thiện, tự đổi mới kiến

thức

10 Liên kết chặt chẽ với mạng lưới hoạt động của doanh

nghiệp trên toàn quốc và các đồng nghiệp tại các quốc gia trong khu vực

Theo Henri Claude De Bettig

Trang 29

+ Có trách nhiệm cao với xã hội, có

tài quan hệ, giao dịch.

+ Là nhà quản trị có óc canh tân, đổi

mới.

+ Không ngừng học hỏi để tự hoàn

thiện, tự đổi mới kiến thức

+ Theo đuổi đ ờng lối phát huy nhân tố con ng ời, quan tâm đến việc đào tạo các tài năng chuyên môn

+ Nhạy cảm với các khía cạnh văn hoá của nghề quản trị.

+ Có khả năng sáng tạo một hệ thống quản trị, cơ cấu tổ chức hoạt động hữu hiệu để duy trì các hoạt động của

doanh nghiệp.

+ Liên kết chặt chẽ với mạng l ới hoạt

động của doanh nghiệp trên toàn quốc

và các đồng nghiệp tại các quốc gia trong khu vực

Tài năng trí tuệ

xử lý các mối liên hệ xung quanh

Quan hệ xã hội

Tài năng kinh doanh

Khoa học

Nghệ

thuật

Nhà Quản trị

Trang 30

10 điều dẫn đến thất bại của nhà quản trị

1 Không có sự nhạy cảm đối với những hành động của

người khác, có thái độ khắc nghiệt, đe dọa, trịnh thượng hoặc gây thương tổn về tâm lý đối với người khác;

2 Có thái độ lạnh nhạt, xa lánh và kiêu ngạo đối với mọi

người;

3 Phản bội lòng tin của mọi người;

4 Có quá nhiều tham vọng, sử dụng các xảo thuật trong

quan hệ với người khác;

5 Không có đủ tri thức chuyên sâu trong kinh doanh;

Trang 31

10 điều dẫn đến thất bại của nhà quản trị

6 Không biết ủy quyền hay không có khả năng xây dựng

một tập thể đồng lòng;

7 Không có khả năng quản trị nguồn nhân lực một cách

hữu hiệu;

8 Không có khả năng tư duy chiến lược;

9 Không có khả năng vận dụng linh hoạt các phong cách

lãnh đạo khác nhau;

10 Lệ thuộc quá nhiều vào người giúp việc hay các cố vấn

Trang 32

Chương 2: Sự phát triển của

các tư tưởng quản trị

Bài giảng sinh viên dược chính qui K3

Giảng viên: Ths Ds Phạm Dương Minh TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y THÁI BÌNH - 2011

Trang 33

2 CÁC TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ

1 Các trường phái quản trị cổ điển

– Trường phái quản trị khoa học (F.W Taylor 1856-1915); – Trường phái quản trị hành chính (Henry Fayol 1841-1925); – Trường phái quản trị kiểu thư lại (Max Weber 1864-1920);

2 Trường phái quản trị hành vi

3 Trường phái quản trị hệ thống

4 Trường phái quản trị theo tình huống

5 Trường phái quản trị phương Đông

6 Trường phái quản trị định lượng

7 Khuynh hướng quản trị hiện đại

Trang 34

2.1 CÁC TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

1 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ KHOA HỌC

Trang 35

2.1.1 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ KHOA HỌC

(SCIENTIFIC MANAGEMENT)

a FREDERICK WINSLOW TAYLOR (1856 – 1915)

• PHÁT TRIỂN PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC ĐỂ

HƯỚNG DẪN CÔNG NHÂN THAY VÌ ĐỂ HỌ TỰ Ý CHỌN CÁCH LÀM RIÊNG

• XÁC ĐỊNH CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH VÀ KIỂM

TRA CỦA NHÀ QUẢN TRỊ THAY VÌ THAM GIA CÔNG VIỆC CỤ THỂ VỚI NHÂN VIÊN.

• TUYỂN CHỌN, HUẤN LUYỆN, BỒI DƯỠNG CÔNG

NHÂN THEO PHƯƠNG PHÁP KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN TINH THẦN HỢP TÁC.

Trang 36

b HENRY LAWRENCE.GANTT (1861 – 1919)

c Ông bà LILIAN GILBRETH (1878 – 1972) và FRANK GILBRETH (1868 – 1924)

Trang 37

2.1.2 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH

(ADMINISTRATION MANAGEMENT)

ĐỀ RA 14 NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ:

1 PHÂN CÔNG LAO ĐỘNG: chuyên môn hóa

2 QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM: mệnh lệnh

3 KỶ LUẬT: duy trì sự vận hành thông suốt

4 THỐNG NHẤT CHỈ HUY: mệnh lệnh từ 1 cấp trên

5 THỐNG NHẤT LÃNH ĐẠO: hướng tới mục tiêu chung

6 LỢI ÍCH CÁ NHÂN PHỤ THUỘC LỢI ÍCH CHUNG:

Trang 38

14 NGUYÊN TẮC QUẢN TRỊ

7 THÙ LAO TƯƠNG XỨNG

8 TẬP QUYỀN: có đủ quyền để hoàn thành

9 ĐỊNH HƯỚNG LÃNH ĐẠO: triệt để từ trên xuống thấp

10 TRẬT TỰ: đúng vị trí, đúng thời điểm

11 CÔNG BẰNG: đối xử công bằng với cấp dưới

12 ỔN ĐỊNH NHÂN SỰ: hạn chế luân chuyển

13 SÁNG KIẾN: tôn trọng sáng kiến cá nhân

14 TINH THẦN ĐỒNG ĐỘI: chìa khóa thành công

Trang 39

2.1.3 TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ THƯ LẠI

(Bureaucratic Management)

MAX WEBER (1864 – 1920)

CƠ CẤU CẤP BẬC: CẤP CAO CÓ QUYỀN ĐIỀU

KHIỂN CẤP THẤP

 MỌI HOẠT ĐỘNG TRONG TỔ CHỨC ĐỀU CĂN CỨ VÀO NHỮNG QUY ĐỊNH, LUẬT LỆ ĐƯỢC LẬP

THÀNH VĂN BẢN

 NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN LÀ NỀN TẢNG CHO SỰ THĂNG TIẾN, TUYỂN DỤNG HAY SA THẢI

 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ QUẢN TRỊ VÀ CÔNG NHÂN DỰA TRÊN QUY ĐỊNH VỀ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ

Trang 40

LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ

LỢI ÍCH

TẮC VÀ THỦ TỤC

HẠN CHẾ

VÀ TỆ QUAN LIÊU

Trang 41

2.1.4 TÓM TẮT CÁC TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ CỔ ĐIỂN

a TÓM TẮT

 ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ CẦN PHẢI

CHUYÊN MÔN HOÁ NHIỆM VỤ TRONG MỘT HỆ THỐNG CẤP BẬC ĐƯỢC XÁC ĐỊNH RÕ RÀNG

 TỔ CHỨC ĐƯỢC XEM LÀ MỘT HỆ THỐNG CƠ

HỌC, ĐƯỢC HOẠCH ĐỊNH, KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU HÀNH BẰNG QUYỀN HÀNH CHÍNH ĐÁNG CỦA CÁC NHÀ QUẢN TRỊ

 KHUYẾN KHÍCH BẰNG LỢI ÍCH VẬT CHẤT

Trang 42

b CÁC ĐÓNG GÓP

VỀ LÝ THUYẾT:

ĐẶT NỀN TẢNG CHO QUẢN TRỊ HỌC HIỆN ĐẠI.

VỀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN:

 KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG QUẢN TRỊ LUỘM THUỘM, TUỲ TIỆN TẠI CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT;

 CÔNG VIỆC ĐI VÀO QUY CỦ, NỀ NẾP;

Trang 43

c NHỮNG HẠN CHẾ

HẠN CHẾ LỚN NHẤT: XEM CON NGƯỜI LÀ “CON

NGƯỜI THUẦN LÝ KINH TẾ”;

• XEM TỔ CHỨC LÀ HỆ THỐNG KHÉP KÍN;

• CÁC LÝ THUYẾT XUẤT PHÁT TỪ KINH NGHIỆM, THIẾU CƠ SỞ VỮNG CHẮC CỦA SỰ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 44

2.2 CÁC TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HÀNH VI

2 MARY PAKER FOLLETT

3 ELTON MAYO VÀ CUỘC NGHIÊN CỨU Ở NHÀ

MÁY HAWTHORNES

4 DOUGLAS MC GREGOR

6 ABRAHAM H MASLOW

Trang 45

MARY PARKER FOLLETT (1868-1933)

• PHẢI QUAN TÂM TỚI NHỮNG NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

• CÁC NHÀ QUẢN TRỊ PHẢI NĂNG ĐỘNG, THAY VÌ

ÁP DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỨNG NHẮC

Trang 46

• KẾT LUẬN TỪ NGHIÊN CỨU Ở NHÀ MÁY

HAWTHORNES:

TRỌNG HƠN NHỮNG ĐIỀU KIỆN VẬT LÝ CỦA CÔNG VIỆC;

NHÂN BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI NHỮNG NHU CẦU XÃ HỘI;

THÓI QUEN VÀ THÁI ĐỘ LÀM VIỆC CỦA CÁC CÁ NHÂN.

ELTON MAYO

Trang 47

Thuyết X và thuyết Y của MC GREGOR

Thuyết X – Một số nhận định cổ điển

về con người Thuyết Y – Một số nhận định hiện đại về con người của Gregor

 Hầu hết mọi người đều khơng thích

làm việc và họ sẽ lảng tránh cơng việc

khi hồn cảnh cho phép.

 Đa số mọi người phải bị ép buộc, đe

dọa bằng hình phạt và khi họ làm việc

 Người ta sẽ trở lên gắn bĩ với các mục tiêu của tổ chức hơn, nếu được khen thưởng kịp thời, xứng đáng.

 Một người bình thường cĩ thể đảm nhận những trọng trách và dám chịu trách nhiệm.

 Nhiều người bình thường cĩ ĩc tưởng tượng phong phú, khéo léo và sáng tạo.

Trang 48

Sơ đồ kết hợp phong cách quản trị theo thuyết X và Y

Trang 49

ABRAHAM MASLOW (1908-1970)

Trang 50

Tháp nhu cầu Maslow

• Độ “dã man” của con người giảm dần độ “văn minh tăng dần.

• Nhu cầu cấp thấp phải được thỏa mãn trước, sau đó sẽ phát sinh nhu cầu ở cấp cao hơn.

• Nhà quản trị căn cứ vào tháp nhu cầu để phân tích và thỏa mãn nhu cầu của người lao động thì mới giúp họ tăng năng suất.

Trang 51

TÓM TẮT TRƯỜNG PHÁI QUẢN TRỊ HÀNH VI

a TÓM TẮT:

NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TUỲ THUỘC NHIỀU

VÀO CÁC YẾU TỐ TÂM LÝ XÃ HỘI:

 SỰ THOẢ MÃN VỀ TINH THẦN

 CÁC NHÓM VÀ TỔ CHỨC PHI CHÍNH THỨC

 MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ QUẢN TRỊ VÀ

NHÂN VIÊN

Trang 52

b CÁC ĐÓNG GÓP

• GIÚP CẢI TIẾN CÁCH THỨC VÀ TÁC PHONG LÃNH

ĐẠO CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

• GIÚP CÁC NHÀ QUẢN TRỊ CÓ THÊM NHỮNG KIẾN

THỨC VÀ KỸ THUẬT ĐỂ CÓ THỂ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÀI NGUYÊN CON NGƯỜI, TÀI NGUYÊN KHÓ SỬ DỤNG NHẤT ĐỂ HOÀN THÀNH CÁC MỤC TIÊU CHUNG CỦA TỔ CHỨC

Trang 53

c HẠN CHẾ

• QUÁ CHÚ Ý ĐẾN YẾU TỐ XÃ HỘI CỦA CON

NGƯỜI DẪN ĐẾN SỰ THIÊN LỆCH KHÁI NIỆM

“CON NGƯỜI XÃ HỘI”

• XEM CON NGƯỜI TRONG TỔ CHỨC VỚI TƯ

CÁCH LÀ PHẦN TỬ CỦA HỆ THỐNG KHÉP KÍN, BỎ QUA SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI, NHỮNG YẾU TỐ NẰM NGOÀI TẦM KIỂM SOÁT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

Trang 54

2.3 LÝ THUYẾT ĐỊNH LƯỢNG VỀ QUẢN TRỊ

1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ NHỮNG TƯ TƯỞNG

CƠ BẢN CỦA TRƯỜNG PHÁI ĐỊNH LƯỢNG.

CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAIĐỀ CAO VAI TRÒ CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊTÌM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO CÁC QUYẾT ĐỊNH

Ngày đăng: 23/05/2021, 19:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w