1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP DƯỢC (KINH TẾ DƯỢC SLIDE)

57 194 16

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng kinh tế dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kinh tế dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH

NGHIỆP DƯỢC

Trang 2

Tại sao bạn chọn học ngành dược?

• Tôi thích

• Dễ kiếm việc

• Bố / mẹ tôi bảo tôi học

Trang 3

Học xong bạn sẽ làm trong lĩnh vực nào?

Trang 7

Nội dung

1 Đại cương

2 Các phương pháp đánh giá và phân tích

3 Các chỉ tiêu phân tích

4 Một số kỹ thuật và phương pháp cơ bản

trình bày kết quả nghiên cứu

Trang 8

1 Đại cương về phân tích hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

1 Khái niệm

“Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức cải tạo

hoạt động kinh doanh một cách tự giác và có ý thức phù hợp

với điều kiện cụ thể và với qui luật khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn”.

“PTHDKD là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quá

trình và kết quả của hoạt động kinh doanh; các nguồn lực cần khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải

pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động sxkd của dn”

2 Ý nghĩa

- Bên trong dn: Ra quyết định, Quản trị, Phòng rủi ro;

- Bên ngoài dn: Hợp tác, Đầu tư, Tín dụng, Cổ phiếu

Trang 9

1 Đại cương về phân tích hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

3 Nhiệm vụ

• Kiểm tra đánh giá kết quả đạt được so với chỉ tiêu / định

mức đã đề ra

• Xác định nhân tố, nguyên nhân ảnh hưởng tới sự biến

động của các chỉ tiêu kinh tế

• Đề xuất giải pháp nhằm phát huy thế mạnh và khắc phục

tồn tại

• Xây dựng phương án kinh doanh cho kỳ tiếp theo.

Trang 10

1 Đại cương về phân tích hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp

4 Đặc thù của thuốc và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

thuốc.

• Thuốc là hàng hóa đặc biệt, có tính chất xã hội cao, có hàm

lượng khoa học kỹ thuật cao.

• Thuốc không chỉ do người tiêu dùng quyết định mà còn bị

ảnh hưởng lớn bởi thầy thuốc kê đơn, Ds giới thiệu.

• Doanh nghiệp kinh doanh thuốc vừa phải đảm bảo lợi nhuận

kinh doanh, vừa phải đảm bảo cung ứng thường xuyên và đủ thuốc, có chất lượng, giá phù hợp, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý, có hiệu quả.

• Hướng tới công bằng trong cung ứng thuốc cho người

nghèo, chính sách, vùng sâu, vùng xa…

Trang 11

2 Các phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh

– Cân đối về lượng hoặc về tiền: Tài sản = Nguồn vốn; Nhập = Xuất; Thu = Chi,…

– Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp: là một báo cáo được ghi thành từng tài khoản để tổng kết tài sản và nợ phải trả tại một thời điểm: Tổng tài sản = Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

– Quản lý tồn kho hàng hóa:

Tồn đầu + Nhập = Tồn cuối + Xuất

Trang 12

Bảng cân đối kế toán – Công ty X

Chỉ tiêu Đầu kỳ Cuối kỳ Chênh Chỉ tiêu Đầu

kỳ

Cuối kỳ

430

60 120 250

+30

+10 +20 -

A Nợ phải trả

1 Nợ ngắn hạn

2 Nợ dài hạn

300 100 200

330 80 250

+30 -20 +50

670

600 70

+70

+100 -30

B Vốn chủ sở hữu

1 Vốn góp/cổ phiếu

2 Lãi tích lũy

700 550 150

770 550 220

+70 - +70

Cộng tài sản 1.000 1.100 +100 Cộng nguồn vốn 1.000 1.100 +100

Trang 13

2 Các phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh

– Là phương pháp được sử dụng rất rộng rãi trong pthdkd.– Sử dụng phương pháp so sánh là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng

và mức độ biến động của các chỉ tiêu đó

– Tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh; Đánh giá được các mặt phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả; Tìm các giải pháp nhằm

quản lý tối ưu mỗi trường hợp cụ thể

Trang 14

Phương pháp so sánh

• Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh (chỉ tiêu được lựa chọn

làm căn cứ gốc để so sánh):

– Tài liệu kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng

– Các mục tiêu nhằm đánh giá thực hiện/kế hoạch

– Chỉ tiêu trung bình ngành, khu vực,… nhằm đánh giá vị thế doanh nghiệp

• Điều kiện so sánh (thống nhất về thời gian và không gian,

đảm bảo tính đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác cần phải có, thời gian cho phép):

– Thời gian: phản ánh cùng nội dung kinh tế; cùng phương pháp tính; cùng đơn vị đo lường.

– Không gian: cùng qui mô, điều kiện kinh doanh.

Trang 15

Phương pháp so sánh

• Kỹ thuật so sánh:

– So sánh bằng số tuyệt đối: sử dụng phép trừ, biểu hiện qui mô của

hiện tượng kinh tế.

– So sánh bằng số tương đối: sử dụng phép chia, biểu hiện xu

hướng/kết cấu/mức độ phổ biến của hiện tượng kinh tế.

– So sánh bằng số bình quân: là dạng đặc biệt của so sánh tuyệt

đối, phản ánh những đặc điểm chung của một bộ phận, đơn vị hay một tổng thể có cùng một chỉ tiêu kinh tế.

Trang 16

Phương pháp so sánh

hoạch

Thực hiện

110 1.200

+10 +200

10 20

• Ví dụ về phương pháp so sánh: Phân tích chi phí tiền

lương của nhân viên bán hàng giữa thực hiện và kế hoạch

trong mối quan hệ với kết quả kinh doanh thông qua chỉ

tiêu doanh thu tại doanh nghiệp X như sau:

Trang 17

2 Các phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh

Phương pháp tỷ trọng: là phương pháp so sánh Phương pháp tỷ trọng:

các chỉ tiêu chi tiết cấu thành chỉ tiêu tổng thể (giá

thành sản phẩm cấu tạo bởi các yếu tố chi phí

nhân công và nguyện vật liệu, tổng doanh thu

được cấu thành bởi doanh thu của từng lĩnh vực kinh doanh)

o Ví dụ: cơ cấu doanh thu của

Công ty dược vật tư y tế Cửu Long năm 2008:

Trang 18

2 Các phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh

Phương pháp liên hệ:

– Liên hệ các chỉ tiêu kinh tế này với chỉ tiêu khác để tìm

ra sự ảnh hưởng qua lại

Phương pháp loại trừ:

– Khi có chỉ tiêu này thì khó có chỉ tiêu kia

Trang 19

2 Các phương pháp đánh giá và phân tích hoạt động kinh doanh

Phương pháp tìm xu hướng phát triển: Phương pháp tìm xu hướng phát triển

– Là phương pháp tính mức gia tăng, hay tìm qui luật

hoặc nhịp phát triển của một chỉ tiêu kinh tế

– Gồm có Nhịp cơ sở (so sánh định gốc) và Nhịp mắt

xích (so sánh liên hoàn).

– Ví dụ: So sánh tiền thuốc bình quân đầu người / năm ở Việt Nam từ 1990 – 1996

Trang 20

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân lực

– Sơ đồ tổ chức

– Cơ cấu trình độ cán bộ, tỷ lệ cb chuyên môn – Tổng số cán bộ trong doanh nghiệp

Trang 21

• SƠ ĐỒ

TỔ CHỨC CỦA

CÔNG TY

CỔ PHẦN SAO MAI

Trang 23

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Doanh số mua vào, cơ cấu nguồn mua

– Phân tích tổng doanh số mua vào của doanh nghiệp– Ví dụ: diễn biến doanh số mua vào của CTDLTƯ1 từ

năm 1993-2000 (đơn vị tính: tỷ đồng)

Trang 24

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Doanh số bán ra và tỷ lệ bán buôn, bán lẻ

– Phân tích doanh số bán ra theo một số chỉ tiêu như tỷ lệ bán buôn/bán lẻ, tốc độ tăng trưởng tổng doanh số bán

ra, tỷ trọng các mặt hàng, nhóm mặt hàng, nhóm khách hàng, khách hàng, …

Trang 25

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Phân tích tình hình sử dụng phí

– Nhận diện các hoạt động sinh ra chi phí

– Tỷ trọng các loại phí

– Tỷ trọng tổng mức phí với doanh số bán

– Kiểm soát chi phí, lập kế hoạch và ra quyết định

– Các loại chi phí: phí vận chuyển, nhân công, lãi vay ngân hàng, bảo hiểm, phí quản lý, khấu hao TSCD, chi phí marketing,…

Trang 26

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

– Phân tích tốc độ luân chuyển và hiệu quả sd vốn

• Số vòng quay vốn: = doanh thu thuần/bình quân vốn lưu động

• Số ngày luân chuyển vld: (sdk)

• Hiệu quả sử dụng vld: (sgk)

Trang 27

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

– Tổng số lợi nhuận của doanh nghiệp

– Lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế

– Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn kinh doanh/vốn chủ

sở hữu

– Tỷ suất lợi nhuận thu được từ vốn cố định/vốn lưu động– Tỷ suất lợi nhuận thu được từ doanh thu

Trang 28

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Nộp ngân sách

– Các khoản thuế: TNDN, GTGT, TTDB, Môn bài, – Các khoản phải nộp khác: BHXH, BHYT, BHTN, …– Tổng các khoản phải nộp

Trang 29

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Năng suất lao động bình quân

– NSLDbq=Doanh số bán ra/Số lượng nhân viên

• Thu nhập bình quân

– Đảm bảo đời sống nhân viên

– Gồm các khoản lương và thu nhập khác như thưởng, lễ, tết, chính sách phúc lợi,…

– Tiền lương bq = Tổng quỹ lương/Tổng nhân viên

– Thu nhập bq = Tổng thu nhập / Tổng nhân viên

Trang 30

3 Các chỉ tiêu phân tích hqhd kinh doanh và

tài chính của doanh nghiệp dược

• Trình độ công nghệ, cơ cấu mặt hàng

– Máy móc trang thiết bị; GPs; trình độ cbcnv; ứng dụng công nghệ hiện đại, tự động

• Chất lượng sản phẩm

– So sánh với doanh nghiệp trong ngành

– Uy tín của sản phẩm trên thị trường

– Tỷ lệ phế phẩm

– Chi phí sản phẩm so với doanh nghiệp khác

Trang 31

Các chỉ tiêu kinh tế chính trong phân tích hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp

• Khả năng sinh lời: là nhóm các chỉ tiêu được thiết kế để đo lường năng lực có lãi và mức sinh lợi của Công ty

• Tính thanh khoản: đáp ứng nghĩa vụ thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn

• Hiệu quả hoạt động: đo lường hiệu quả sử dụng các nguồn lực

• Cơ cấu vốn (đòn bẩy nợ/vốn): đo lường phạm vi theo đó việc trang trải tài chính cho các khoản nợ vay được thực hiện bằng cách vay nợ hay bán thêm cổ phần

Trang 32

Phân tích khả năng sinh lời

• Suất doanh thu = (thu nhập sau thuế) / (doanh thu thuần)

• Suất thu hồi vốn đầu tư (ROI = Return of

Investment) = (Thu nhập sau thuế) / (tổng tài sản)

• Suất thu hồi vốn cổ phần ROE = Return of Equity: mức độ phát sinh lời và khả năng trả cổ tức

=(thu nhập sau thuế) / (cổ phần của các cổ đông) > 15%

Trang 33

Phân tích khả năng thanh khoản

• Hệ số thanh toán hiện hành (Current Ratio) = (tài sản lưu động) / (nợ ngắn hạn) >

– Thể hiện mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với các khoản nợ ngắn hạn

– Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi tới hạn

– Trên thực tế, tỷ lệ này là 2:1 được coi là hợp lý và dn

có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình trạng tài chính bình thường

– Nhưng tỷ lệ này cao quá cũng có thể không tốt ->khó quản lý tài sản lưu động của mình

Trang 34

Phân tích khả năng thanh khoản

• Hệ số thanh toán nhanh (Quick Ratio) = {(tài sản lưu động) - (hàng tồn kho)} / (nợ ngắn hạn)

– Tỷ lệ này thường là 1:1

Trang 35

Phân tích khả năng thanh khoản

• Hệ số thanh toán tức thời (Cash Ratio) = (tổng

Trang 36

Phân tích hiệu quả hoạt động

• Kỳ thu tiền bình quân = (các khoản phải

thu) / (doanh thu trung bình hàng ngày)

– Thường qui ước: tháng 30 ngày, quý 90 ngày, năm 360 ngày

– Doanh thu trung bình ngày = (doanh thu

thuần) / 360 ngày

– Đôn đốc thu hồi các khoản nợ, chủ động về vốn kinh doanh.

Trang 37

Phân tích hiệu quả hoạt động

• Vòng quay tồn kho = (giá vốn hàng hóa) / (tồn kho bình quân)

– Số ngày lưu kho hàng hóa = (365 ngày) / (vòng quay tồn kho)

Trang 38

Phân tích hiệu quả hoạt động

• Vòng quay vốn lưu động = (Doanh thu

thuần) / (bình quân vốn lưu động)

– Hình thái vốn lưu động: tiền -> nguyên vật liệu -> sản phẩm dở danh -> thành phẩm -> tiền.

– Số vòng quay càng lớn chính tỏ vốn lưu động luân chuyển nhanh, hoạt động tài chính tốt, có điều kiện để giảm bớt nhu cầu vốn lưu động.

Trang 39

Phân tích hiệu quả hoạt động

• Vòng quay các khoản phải thu = (Doanh thu thuần) / (Số dư bình quân các khoản phải thu)

– Phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp.

– Vòng quay càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu càng nhanh.

– Vòng quay quá cao -> kỳ thanh toán ngắn -> khối lượng tiêu thụ bị ảnh hưởng.

Trang 40

Phân tích cơ cấu vốn

• Hệ số tự tài trợ = (tổng vốn của chủ sở hữu) / (Tổng nguồn vốn / tổng tài sản)

– Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng nguồn vốn của dn.

– Tùy theo loại hình doanh nghiệp: sx 30-50%;

tm 20-30%; ngân hàng 5-8%

– Cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của

doanh nghiệp, sự ràng buộc với các chủ nợ.

Trang 41

Phân tích cơ cấu vốn

• Hệ số thanh toán lãi vay = (nguồn thu trước khi trả lãi và đóng thuế) / (chi phí trả lãi

vay)

– Khả năng đảm bảo chi trả lãi nợ vay đối với các khoản nợ dài hạn và mức độ an toàn có thể của người cung cấp tín dụng.

– >0,4 mức bảo vệ là rất mạnh; >0,3 mức bảo vệ thích hợp -> đánh giá mức độ sinh lợi của vốn vay.

Trang 42

4 Một số kỹ thuật và phương pháp cơ bản

trình bày kết quả nghiên cứu

• Phương pháp lập bảng

– Bảng dữ liệu gốc -> Bảng dữ liệu đã xử lý

– Bảng một biến, bảng nhiều biến

– Dữ liệu trong bảng phải chính xác, đồng nhất

– Đơn vị thể hiện thông tin phải hợp lý, ngắn gọn và dễ hiểu (triệu đồng, tỷ,…)

– Bố trí các chỉ tiêu theo cột và hàng sao cho hợp lý, dễ đánh giá, phản ánh được chỉ tiêu quan tâm.

• Biểu đồ, đồ thị:

– Khái quát, hình tượng hóa một cách trực quan, sinh động, sự tăng giảm, biến thiên, xu hướng của các chỉ tiêu kinh tế đang nghiên cứu.

Trang 43

• Vòng luân chuyển các khoản phải thu (Vc):

• Vc=(Doanh thu

Trang 44

TIỀN THUỐC BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI

Tăng trưởng tiền thuốc bình quân đầu người:

•Năm 2005 tăng 14,5% so với 2004.

•Năm 2006 tăng 14% so với 2005.

Trang 48

Thuốc trong nước

Thuốc nước ngoài

Số đăng ký thuốc sản xuất trong nước tăng cao

Trang 49

CƠ CẤU ĐẦU TƯ DÂY CHUYỀN GMP

TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2005

Thuèc tiªm bét betalactam

3 3%

Thuèc tiªm n íc

2

2%

Thuèc viªn betalactam 14

Nhá m¾t

6

17 16%

Thuèc n íc

9 9%

Thuèc viªn 40

37%

DÞch truyÒn

4

4%

Trang 50

ChiÕn l îc ph¸t triÓn danh môc s¶n phÈm

Chiến lược phát triển theo chiều dài

115 125

149 164 171

Cao h¬n møc t¨ng sè l îng thuèc s¶n xuÊt trong n íc 5%

• Tăng trưởng số lượng sản phẩm 10%/năm

10%

Trang 51

ChiÕn l îc ph¸t triÓn danh môc s¶n phÈm

Chiến lược phát triển theo chiều rộng

• Triển khai theo nhóm tác dụng dược lý

1 Chèng ung th vµ t¨ng c êng miÔn dÞch

2 Dïng ngoµi da

3 C¸c bÖnh vÒ m¾t

4 X ¬ng khíp

5 An thÇn - h íng thÇn

6 Tai mòi häng vaf h« hÊp

7 Tim m¹ch - tuÇn hoµn

8

8,2%

5 7,0%

2 4,7%

1 2,3%

9 9,4%

10 9,9%

11 21,1%21,1% 11

1 Chèng ung th vµ t¨ng c êng miÔn dÞch

2 Dïng ngoµi da

3 C¸c bÖnh vÒ m¾t

4 X ¬ng khíp

5 An thÇn - h íng thÇn

6 Tai mòi häng vaf h« hÊp

7 Tim m¹ch - tuÇn hoµn

Trang 52

• Triển khai theo nguồn gốc nguyên liệu

ChiÕn l îc ph¸t triÓn danh môc s¶n phÈm

Chiến lược phát triển theo chiều rộng

Trang 53

ChiÕn l îc ph¸t triÓn danh môc s¶n phÈm

Chiến lược phát triển theo chiều rộng

• Triển khai theo dạng bào chế 1. Viªn bao tan trong ruét

2 Viªn bao ® êng

6 11.7%

7 5.8%

15 22.8%

3 1.2%

2 4.1%

1 2.9%

13

1.8%

14 0.6%

Trang 55

• Tỉ trọng doanh thu, lợi nhuận theo nhúm sản phẩm

Xuất hiện qui luật Pareto:

40,3% đông d ợc ~ 77,3% doanh thu ~ 80,3% lợi nhuận

-> đông d ợc là nhóm sản phẩm chiến l ợc của doanh nghiệp

Ngày đăng: 23/05/2021, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w