1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai

104 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Tác giả Trần Quang Đôn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tân
Trường học Trường Đại học Lạc Hồng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt có thể dẫn đến một số bất lợi và rủi ro như: Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động tha

Trang 1

Viết một đề tài nghiên cứu khoa học là một trong những việc khó nhất mà tôi phải hoàn thành từ trước đến nay Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã gặp rất nhiều khó khăn và bỡ ngỡ Nếu không có những sự giúp

đở và động viên của nhiều người có lẽ khó có thể tôi hoàn thành tốt đề tài này

Đầu tiên, tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy TS Nguyễn Văn Tân, người trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài này

Tôi dành lời cảm ơn tiếp theo cho thầy cô ở trường đại học Lạc Hồng, những người bạn đường trên hành trình đi tìm tri thức, những người

đã hướng dẫn, hỗ trợ tôi suốt bốn năm học đại học

Cảm ơn những Anh, Chị trong cơ quan lao động thực tế đã nhiệt tình giúp đở tôi trên con đường thu thập tư liệu và đóng góp ý kiến cho đề tài của tôi

Tôi cảm ơn bạn bè mình, những người bạn thân trong suốt 4 năm đại học đã giúp đở và động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu Lời cuối, con xin chân thành cảm ơn ba mẹ, những Người đã sinh thành, dưỡng dục và nuôi dạy con nên người Suốt đời này con luôn ghi nhớ ơn Người

Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học trong phạm vi và khả năng cho phép nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của Quý thầy cô và các bạn

Sinh viên thực hiện Trần Quang Đôn

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1 Ngân hàng Thương mại và chức năng của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế 6

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại 6

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại 7

1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính 7

1.1.2.2 Chức năng tạo tiền 7

1.1.2.3 Chức năng sản xuất 8

1.1.3 Những hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại 8

1.1.3.1 Hoạt động huy động tiền gửi 8

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng 9

1.1.3.3 Hoạt động cung cấp các dịch vụ khác 10

1.2 Khái quát chung về thẻ Ngân hàng 10

1.2.1 Lịch sử phát triển của thẻ Ngân hàng 10

1.2.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ Ngân hàng trên thế giới 10

1.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ Ngân hàng tại Việt Nam 12 1.2.2 Khái niệm thẻ Ngân hàng 13

1.2.3 Đặc điểm cấu tạo của thẻ Ngân hàng 14

1.2.4 Phân loại thẻ Ngân hàng 14

1.2.4.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất 15

1.2.4.2 Phân loại theo hạn mức tín dụng 16

1.2.4.3 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ 16

1.2.4.4 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ 17

Trang 3

1.3.1 Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ 17

1.3.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ 19

1.3.2.1 Quy trình phát hành thẻ 19

1.3.2.2 Quy trình thanh toán thẻ 20

1.4 Một số lợi ích của thẻ thanh toán 22

1.4.1 Đối với Ngân hàng phát hành 22

1.4.2 Đối với chủ thẻ 23

1.4.3 Đối với Ngân hàng thanh toán 24

1.4.4 Đối với CSCNT 24

1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ 25

1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan 25

1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan 27

1.6 Các loại rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ 27

1.6.1 Rủi ro do giả mạo 27

1.6.2 Rủi ro tín dụng 28

1.6.3 Rủi ro về kỹ thuật 28

1.6.4 Rủi ro về đạo đức của cán bộ Ngân hàng 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 30

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 30

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Techcombank 30

2.1.2 Sơ đồ tổ chức của Techcombank 33

2.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam trong vài năm gần đây 35

2.1.3.1 Về hoạt động huy động vốn 37

2.1.3.2 Về dư nợ tín dụng 38

Trang 4

2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ

Thương Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai trong vài năm gần đây 41

2.2.1 Các sản phẩm thẻ của Techcombank 41

2.2.1.1 Thẻ thanh toán nội địa F@stAcess 41

2.2.1.2 Thẻ ghi nợ phát hành ngay F@stAccess-i 42

2.2.1.3 Thẻ thanh toán quốc tế Techcombank visa 43

2.2.1.4 Thẻ tín dụng quốc tế Techcombank visa 44

2.2.1.5 Thẻ tín dụng Vietnam Airlines Techcombank Visa 45

2.2.2 Hoạt động phát hành thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai 46

2.2.2.1 Quy trình phát hành thẻ 46

2.2.2.2 Số lượng thẻ phát hành 47

2.2.3 Hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank Đồng Nai 52

2.2.3.1 Quy trình thanh toán thẻ 52

2.2.3.2 Mạng lưới ATM và các cơ sở chấp nhận thẻ của Techcombank Đồng Nai 53

2.2.3.3 Doanh thu từ dịch vụ thẻ 57

2.3 Đánh giá hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai 60

2.3.1 Những kết quả đã đạt được 60

2.3.1.1 Về phát hành thẻ 60

2.3.1.2 Về thanh toán thẻ 61

2.3.1.3 Về việc triển khai hệ thống máy giao dịch tự động (ATM) 61

2.3.1.4 Công tác chăm sóc khách hàng ngày càng được chú ý đến 62

Trang 5

Nai 62

2.3.2.1 Công tác phát triển mạng lưới thanh toán thẻ còn yếu 62

2.3.2.2 Công tác marketing và bán hàng chưa chuyên nghiệp 63

2.3.2.3 Hạn chế khác 63

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 64

2.3.3.1 Môi trường xã hội chưa phát triển 64

2.3.3.2 Môi trường cạnh tranh giữa các Ngân hàng trên thị trường 64

2.3.3.3 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng 65

2.3.3.4 Chưa có quy chế chính thức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về thẻ, thẻ tín dụng và đặc biệt là chính sách quản lý ngoại hối đối với các thẻ quốc tế 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68

CHƯƠNG 3: PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 69

3.1 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán thẻ của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai 69

3.1.1 Triển vọng phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại Việt Nam trong những năm tới 69

3.1.2 Định hướng phát triển hoạt động thanh toán thẻ của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai trong những năm tới 70

3.1.3 Mục tiêu chung của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam trong những năm tới 71

3.2 Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai trong những năm tới 73

3.2.1 Nâng cao tiện ích của thẻ do Techcombank phát hành 73

3.2.2 Đẩy mạnh việc mở tài khoản cá nhân 73

Trang 6

3.2.5 Tăng cường hoạt động phòng chống rủi ro trong thanh toán thẻ 77

3.2.6 Mở rộng và phát triển mạng lưới ATM, CSCNT 78

3.2.7 Triển khai tốt hoạt động marketing về thẻ 78

3.2.8 Đầu tư kỹ thuật và công nghệ hiện đại phục vụ cho hoạt động thanh toán thẻ thêm hoàn thiện 79

3.2.9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 80

3.3 Một vài kiến nghị đối với các cấp nhằm thực hiện giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai 80

3.3.1 Đối với Chính Phủ 80

3.3.1.1 Đẩy mạnh công tác đấu tranh chống tội phạm về thẻ 80

3.3.1.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng 81

3.3.1.3 Tạo môi trường kinh tế xã hội ổn định 81

3.3.1.4 Đầu tư cho hệ thống giáo dục 81

3.3.2 Đối với ngân hàng Nhà Nước 82

3.3.3 Đối với chính quyền địa phương 82

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 83

KẾT LUẬN 84 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

ATM (Automatic Teller Machine) : Máy giao dịch tự động

PIN (Personal Identify Number) : Số mật mã cá nhân

POS (Point Of Sale) : Máy chấp nhận thẻ

Trang 8

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Techcombank 37

Bảng 2.2: Tình hình sử dụng vốn của Techcombank 38

Bảng 2.3: Hoạt động kinh doanh thẻ của Techcombank 40

Bảng 2.4: Quy định về giao dịch đối với thẻ F@stAcess 42

Bảng 2.5: Hạn mức thẻ Techcombank Visa Credit 44

Bảng 2.6: Số lượng thẻ phát hành tại TCB Đồng Nai 47

Bảng 2.7: Tình hình sử dụng thẻ thanh toán tại Đồng Nai 48

Bảng 2.8: Ảnh hưởng của thu nhập đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng 50

Bảng 2.9: Kiểm định mối liên hệ giữa thu nhập và quyết định sử dụng thẻ của khách hàng 51

Bảng 2.10: Mục đích sử dụng thẻ của người dân ở Đồng Nai 54

Bảng 2.11: Kiểm định giả thuyết về khách hàng sử dụng thẻ chủ yếu để gửi và rút tiền từ thẻ 56

Bảng 2.12: Mức độ hài lòng và trục trặc của khách hàng sử dụng thẻ Ngân hàng tại Đồng Nai 57

Bảng 2.13: Tình hình giao dịch thẻ của TCB ĐN qua các năm 58

Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh của TCB năm 2011 71

Bảng 3.2: Phí chuyển đổi ngoại tệ của một số Ngân hàng tại Việt Nam 76

Bảng 3.3: Mức độ an toàn của khách hàng tại các máy ATM và CSCNT 77

Bảng 3.4: Kiểm định Mức độ an toàn của khách hàng tại các máy ATM và CSCNT .78

Trang 9

Biểu đồ 2.1 : Vốn điều lệ Techcombank qua các năm gần đây 35

Biểu đồ 2.2 : Số người sử dụng thẻ ghi nợ nội địa 49

Biểu đồ 2.3 : Ảnh hưởng của thu nhập đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng .50

Biểu đồ 2.4 : Mạng lưới ATM và CSCNT của TCB ĐN hiện nay 53

Biểu đồ: 2.5: Mục đích sử dụng thẻ của người dân ở ĐN 55

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Phân loại thẻ 15

Sơ đồ 1.2: Các chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ 17

Sơ đồ 1.3: Quy trình phát hành thẻ 19

Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán thẻ 20

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Techcombank Chi nhánh Đồng Nai 34

Sơ đồ 2.2: Quy trình phát hành thẻ tại Techcombank 46

Sơ đồ 2.3: Quy trình thanh toán thẻ tại Techcombank 52

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Thẻ F@stAcess 39

Hình 2.2: Thẻ F@stAcess – I 40

Hình 2.3: Thẻ Techcombank Visa Debit 41

Hình 2.4: Thẻ Techcombank Visa Credit 42

Hình 2.5: Thẻ Techcombank Vietnam Airlines 43

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Tiền mặt đã xuất hiện từ lâu và là một phương thức thanh toán không thể thiếu

ở bất cứ một quốc gia nào Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, có rất nhiều phương thức thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đời và được gọi chung là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Và thẻ thanh toán là một trong những phương tiện TTKDTM được sử dụng phổ biến nhất trong giai đoạn hiện nay

Cùng với sự phát triển của hệ thống NH và những ứng dụng thành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa…, có rất nhiều hình thức TTKDTM tiện lợi, an toàn đã, đang được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Phương tiện thanh toán tiền mặt là không thể thiếu, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương tiện thanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ nữa

Các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn ra mọi lúc, mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về khoảng cách Xét trên nhiều góc độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiền mặt có thể dẫn đến một số bất lợi và rủi ro như: Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (như chi phí của Chính phủ cho việc in tiền; chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm, đếm tiền của hệ thống NH, của các chủ thể tham gia giao dịch thanh toán) là rất tốn kém; việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiền mặt dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận, trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với NH hoặc các chủ nợ; vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiền mặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm; sử dụng tiền mặt trong giao dịch thanh toán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiền giả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninh quốc gia

Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào, song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xã hội như Việt Nam hiện nay thì tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn Để khắc

Trang 11

phục tình trạng trên thì hàng loạt các phương tiện TTKDTM ra đời như: séc, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, L/C và đặc biệt là thẻ thanh toán - một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt rất được ưa chuộng trên thế giới và rất phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế của Việt Nam hiện nay

Nhận biết được vấn đề này mà tác giả đã chọn đề tài “Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai” làm

đề tài nghiên cứu khoa học

2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:

Từ năm 1996, dịch vụ thanh toán thẻ được các NH tại Việt Nam bắt đầu thực hiện Đến tháng 5/2010, trên cả nước đã có 10.200 máy ATM, 37.000 máy POS, 47 NHPH thẻ với số lượng 20 triệu thẻ thanh toán Qua hệ thống ATM, nhiều dịch vụ

đã được triển khai như: rút tiền, vấn tin tài khoản, sao kê số dư, chuyển khoản,

thanh toán hóa đơn…

Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam chủ yếu ở khu vực công và các khoản thanh toán lớn của doanh nghiệp, còn trong dân cư, tiền mặt vẫn

là phương thức thanh toán chủ yếu với đa số là những khoản giao dịch nhỏ và

thường xuyên

NHNN thừa nhận một thực tế rằng, mặc dù số lượng cá nhân sử dụng thẻ ATM đã vượt mục tiêu đã đề ra cho năm 2010, nhưng trên thực tế, người dân chỉ sử

dụng thẻ ATM để rút tiền mặt thanh toán hàng hóa dịch vụ

Đại diện Vụ Thanh toán – NHNN cho biết, nguyên nhân chính của vấn đề này

là do chất lượng, tiện ích mới trong thanh toán không dùng tiền mặt còn hạn chế, các tiện ích thiết thực và phổ biến chưa được triển khai mạnh

Các dịch vụ thanh toán trực tuyến như mobile banking, internet banking, ví điện tử… mới chỉ dừng ở qui mô nhỏ hẹp, chưa triển khai trên diện rộng để đáp ứng nhu cầu thanh toán nhỏ lẽ của khách hàng

Việt Nam là một trong những quốc gia có tỷ lệ thanh toán tiền mặt lớn Việc dùng tiền mặt thanh toán dẫn đến nhiều thiệt hại cho cả cơ quan quản lý và người tiêu dùng, như: tốn kém chi phí, không an toàn, dễ bị cướp, mất trộm; tạo nhiều cơ

Trang 12

hội cho kinh tế ngầm, trốn thuế, tham nhũng; khó quản lý, kiểm soát chính xác thu nhập của những người có thu nhập cao để tính thuế thu nhập cá nhân

Chính vì thế, khi các NH phát triển các dịch vụ đa dạng và hiện đại chính là động thái quyết định thúc đẩy nhanh hiện thực hóa mục tiêu không dùng tiền mặt Thị trường Việt Nam có đầy đủ các loại hình, thẻ thanh toán cá nhân, thẻ thương mại, thanh toán qua mobile, internet, … Vấn đề còn lại là phát triển các dịch

vụ dựa trên các công nghệ thanh toán này để thanh toán không dùng tiền mặt thiết thực và gần gũi hơn với cuộc sống người dân Chỉ như thế thì thẻ NH và thanh toán không dùng tiền mặt mới thiết thực và được ưa chuộng.[11]

Trước đây, đề tài nghiên cứu khoa học của tác giả Trần Nguyên Linh đã bàn

về vấn đề này Tuy nhiên, mỗi đề tài nghiên cứu sẽ đi sâu vào phân tích những khía cạnh khác nhau Nếu như bài nghiên cứu của tác giả đi trước chỉ nghiêng về suy luận, đánh giá một cách logic, chung chung và khái quát về cơ sở lý luận thực tế, thì trong đề tài nghiên cứu này, thông qua kết quả hoạt động kinh doanh của NH, qua khảo sát thực tế tác giả đã đưa ra những con số minh chứng thực tế để tìm ra những hạn chế và đưa đến những giải pháp gắn liền với thực tiển của từng giai đoạn, từng Phòng giao dịch của Chi nhánh Đây chính là sự khác biệt lớn nhất của hai bài nghiên cứu

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Tìm hiểu một cách tổng quát và có hệ thống về hoạt động thanh toán thẻ của các NHTM Sau đó phân tích thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai

Đồng thời, trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tế đề tài cũng đưa ra một số giải pháp nhằm góp phần phát triển hoạt động thanh toán thẻ của Techcombank Đồng Nai

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: hoạt động thanh toán thẻ của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai

Phạm vi nghiên cứu: Năm 2005 đến năm 2010

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình nghiên cứu, bài nghiên cứu khoa học đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học để phân tích lý luận để lý giải thực tiển Đó là:

Phương pháp nghiên cứu tại bàn: đọc sách, nghiên cứu tài liệu nhằm có cơ sở

để lý giải thực tiển

Phương pháp điều tra chọn mẫu: mẫu là một số khách hàng cá nhân sử dụng thẻ của NH trong tỉnh Đồng Nai, nhằm thu thập thông tin về nhu cầu của khách hàng và để hoàn thiện thẻ thanh toán tại NH Thu thập thông tin bằng phiếu điều tra

[4], [10]

Cụ thể:

• Địa bàn điều tra: Đồng Nai

• Đối tượng: Công chức, Nhân viên văn phòng, Tự doanh, Sinh viên, Công nhân,…

• Số phiếu phát ra và thu về: 80 phiếu

• Thời gian khảo sát: 15/02/2011 đến 05/04/2011

• Phương pháp điều tra: phát phiếu điều tra cho từng đối tượng điều tra và hướng dẫn trả lời

Phương pháp so sánh: so sánh tình hình tài chính giữa các kỳ tại NH

Phương pháp thống kê: nhằm xử lý số liệu đã thu thập được để đưa ra báo cáo

Cụ thể thống kê bằng phần mềm SPSS

Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của trung tâm thẻ, của NH Techcombank, các tạp chí, các website có liên quan do chính tác giả tổng hợp và xử

6 Những đóng góp mới của đề tài:

Qua thời gian trãi nghiệm thực tế, dựa vào tình hình thực tế tại NH và qua các báo cáo, số liệu cụ thể tại NH và kết quả điều tra được đã làm cho đề tài của tác giả

có những tính mới sau:

Từ định hướng phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NH và từ kết quả khảo sát tực tế, tác giả đã đưa ra những giải pháp phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại

Trang 14

NH Đó là những giải pháp về kỹ thuật công nghệ, về con người, về hoạt đông marketing …

Đồng thời đề tài cũng đề xuất triển khai phát hành một số loại thẻ phù hợp với tình hình hiện nay

Từ những giải pháp trên, đã giúp cho mở rộng mạng lưới chấp nhận thẻ và hạn chế những rủi ro trong thanh toán thẻ tại NH

7 Hạn chế của đề tài:

Hoạt động kinh doanh thẻ đa dạng, phức tạp, bao gồm nhiều hoạt động Trong giới hạn của đề tài chỉ nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đến quá trình phát hành và thanh toán các loại thẻ của TCB Chi nhánh Đồng Nai

8 Nội dung nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài nghiên cứu gồm ba chương chính sau: Chương 1: Những vần đề cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ của NHTM Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai

Chương 3: Phát triển hoạt động thanh toán thẻ của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai

Ngoài ra, phần cuối bài nghiên cứu còn có Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phục lục

Trang 15

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Ngân hàng Thương mại và chức năng của Ngân hàng Thương mại trong nền kinh tế:

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Thương mại :

Trong nền kinh tế hàng hoá, ở một thời điểm nhất định nào đó luôn tồn tại một thực tế là có những người tạm thời đang có một số tiền nhàn rỗi và có những người đang cần một khối lượng tiền như vậy (để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hay những cuộc đầu tư có hiệu quả) và họ sẽ trả một khoản phí nhất định được thoả thuận trước

để sử dụng số tiền này Theo quy luật cung – cầu họ sẽ gặp nhau và lúc này (người cho vay, người đi vay và xã hội) đều có lợi, việc sản xuất lưu thông được phát triển

và đời sống được cải thiện Hình thức gặp nhau này rất đa dạng, và theo đà phát triển này thì NHTM ra đời là điều tất yếu và là một hình thức quan trọng và phổ biến nhất [2]

Thông qua các NH, những người có tiền nhàn rỗi sẽ gửi vào NH và được hưởng một mức lợi tức còn những người cần tiền sẽ có được số tiền họ cần với mức phí hợp lý [2]

Có thể nói NHTM nói riêng và hệ thống tài chính NH nói chung chiếm một vị trí quan trọng trên nền kinh tế và nó rất nhạy cảm đối với các biến động kinh tế và ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động, đời sống kinh tế xã hội [2]

Luật tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm 1997, định nghĩa:

Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn

bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động khác có liên quan Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ,

Trang 16

làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán

Luật tổ chức tín dụng không có định nghĩa hoạt động NH vì khái niệm này đã được định nghĩa trong Luật NHNN, cũng do Quốc hội khoá X thông qua cùng ngày

Luật NHNN định nghĩa: Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán.[1], ( Trang 15)

Dù có định nghĩa như thế nào thì tập trung lại có thể nói NHTM là một tổ chức trung gian tài chính thực hiện ba nghiệp vụ chính là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Thương mại:

Đồng hành với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế sản xuất hàng hóa

và lưu thông tiền tệ cũng như sự phát triển của các chế độ xã hội, chức năng của NHTM ngày càng phong phú, mở rộng và hoàn thiện Tuy nhiên, xét về bản chất nhìn chung NHTM có ba chức năng cơ bản:

1.1.2.1 Chức năng trung gian tài chính:

Bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế Đây là một trong những chức năng đặc trưng của NHTM, theo đó các cá nhân dân cư có khoản tiền dành dụm chưa dùng đến, các doanh nghiệp có nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi có thể mở các tài khoản khác nhau: tài khoản tiền gửi tiết kiệm, tài khoản tiền gửi thanh toán … Mục đích gửi tiền có thể khác nhau nhưng tập trung lại là để an toàn tránh trách nhiệm phải bảo quản tài sản, hưởng lãi cho các khoản tiền gửi và sử dụng các dịch vụ thanh toán của NH.[1], (Trang 16-

22)

1.1.2.2 Chức năng tạo tiền:

Tức là chức năng cấp tín dụng cho các tác nhân trong nền kinh tế, góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế Có thể nói hoạt động tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của các NHTM, đặc biệt là các NHTM truyền thống và là chức năng quan trọng nhất của các NH hiện đại ngày nay Nhờ thế mạnh huy động nguồn

Trang 17

vốn khổng lồ từ các cá nhân, tổ chức kinh tế thông qua việc nhận tiền gửi hay đi vay, NH sử dụng số tiền đó để cho vay các cá nhân, các tổ chức kinh tế đang cần vốn để chi tiêu hay đầu tư vào các dự án hiệu quả và đa dạng các nhu cầu khác Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các NH cũng ngày càng đổi mới hình thức cấp tín dụng của mình để nâng cao lợi nhuận và đáp ứng các nhu cầu của nền kinh

tế Có thể nói, vốn tín dụng của các NH đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình tái sản suất trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, thương mại … song song góp phần đẩy mạnh đầu tư, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống dân cư.[1], (Trang 16-22)

1.1.2.3 Chức năng sản xuất:

Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch vụ NH, chức năng này xuất phát từ chính chức năng đầu tiên của NH là nhận tiền gửi Các cá nhân tổ chức, trên cơ sở mở các tài khoản tiền gửi thanh toán hay các tài khoản tiền gửi khác nhằm giao dịch khi có nhu cầu thanh toán có thể uỷ quyền cho NH thực hiện giúp mình: thu hộ, chi hộ … Theo pháp luật ở hầu hết các nước và ở nước ta, thì chỉ có các NH mới được phép mở tài khoản tiền gửi thanh toán hay tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng mà không một định chế nào được phép làm điều này.[1], (Trang 16-22)

1.1.3 Những hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại:

Do nhu cầu tất yếu của nền kinh tế thị trường, các NH không ngừng tăng cường mở rộng danh mục các sản phẩm của NH nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng

đa dạng của khách hàng, sử dụng nguồn vốn hiệu quả và đạt được lợi nhuận cao Tuy nhiên, có thể sắp xếp các hoạt động đó vào ba nhóm sau:

− Hoạt động huy động tiền gửi

− Hoạt động tín dụng

− Hoạt động cung cấp các dịch vụ

1.1.3.1 Hoạt động huy động tiền gửi:

Khác với các doanh nghiệp phi tài chính, nguồn vốn chủ sở hữu của các NHTM chiếm rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, bởi vậy để đảm bảo cho hoạt động của

Trang 18

mình công tác quan trọng đầu tiên của các NHTM đó chính là hoạt động huy động vốn Công tác huy động vốn bao gồm: huy động vốn tiền gửi và huy động vốn phi tiền gửi Các NHTM huy động các nguồn vốn nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh thông qua các nghiệp vụ: tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các chứng từ có giá, vay của các NH và trung gian tài chính khác … [1], (Trang 30)

1.1.3.2 Hoạt động tín dụng:

NHTM được cấp tín dụng cho tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN Trong các hoạt động cấp tín dụng, cho vay là hoạt động quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất

− Cho vay: NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức

sau:

ƒ Cho vay ngắn hạn: nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ và đời sống

ƒ Cho vay trung hạn, dài hạn: để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ và đời sống

− Bảo lãnh: NHTM được bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện

hợp đồng, bảo lãnh đấu thầu và các hình thức bảo lãnh NH khác bằng uy tín và bằng khả năng tài chính của mình đối với người nhận bảo lãnh Mức bảo lãnh đối với một khách hàng và tổng mức bảo lãnh của một NHTM không được vượt quá tỷ

lệ so với vốn tự có của NHTM

− Chiết khấu: NHTM được chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn

hạn khác đối với tổ chức, cá nhân và có thể tái chiết khấu các thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với các tổ chức tín dụng khác

− Cho thuê tài chính: NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải

thành lập công ty cho thuê tài chính riêng Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính thực hiện theo Nghị định của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính [1],( Trang 30)

Trang 19

1.1.3.3 Hoạt động cung cấp các dịch vụ khác:

Trong nền kinh tế hiện đại, yêu cầu về các sản phẩm tài chính ngày càng gia tăng mạnh mẽ Bên cạnh đó, ngày càng có nhiều hơn sự cạnh tranh khốc liệt từ thị trường từ các tổ chức tài chính phi NH Do vậy, tận dụng uy tín chuyên môn của mình là một trung gian tài chính có nhiều quan hệ với khách hàng, có khả năng tiếp cận với nhiều nguồn thông tin, các NH ngày nay đã cung cấp các dịch vụ khác nhau

từ dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại hối, môi giới, tư vấn tài chính … cho đến việc lập két giữ tiền, của cải phục vụ cho khách hàng Các dịch vụ này có thể hoàn toàn độc lập hoặc có liên quan tới hoạt động huy động vốn, hoạt động tín dụng (đặc biệt là dịch vụ thanh toán) nhưng chúng đều đem lại thu nhập cho NH dưới dạng phí Hiện nay, thu nhập từ hoạt động cung cấp các dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập của các NHTM [1], (Trang 30-36)

1.2 Khái quát chung về thẻ Ngân hàng:

1.2.1 Lịch sử phát triển của thẻ Ngân hàng:

1.2.1.1 Sự ra đời và phát triển của thẻ Ngân hàng trên thế giới:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng cũng vì thế phát triển mạnh và qua đó nhu cầu thanh toán nhanh, thuận tiện và an toàn đã trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với

NH Điều này gây áp lực lên các NH, các NH phải tìm ra các sản phẩm mới, dịch vụ mới hoặc ít ra phải nâng cao chất lượng các dịch vu hiện đang có của mình nhằm cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, những dịch vụ tốt nhất Cũng trong thời gian đó, khoa học kỹ thuật trên thế giới đã có những bước phát triển vượt bật trong lĩnh vực công nghệ thông tin tạo điều kiện thuận lợi cho các NH, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn thiện các sản phẩm, các dịch vụ của mình, đặc biệt là các phương thức thanh toán của mình, trong đó phải kể đến sự ra đời của các phương thức thanh toán bằng thẻ

Những hình thức sơ khai của thẻ lần đầu tiên xuất hiện ở Mỹ vào năm 1920 với cái tên tạm gọi là ”đĩa mua hàng” (shooper’s plate) Người sở hữu “đĩa” này sẽ được mua hàng tại cửa hiệu phát hành ra chúng và hàng tháng họ sẽ hoàn trả tiền

Trang 20

cho chủ vào một ngày cố định, thường là vào cuối tháng Thực ra, ở đây là người chủ cửa hiệu đã cấp tín dụng cho khách hàng, bằng cách bán chịu, mua hàng trước trả tiền sau

Tuy nhiên, thẻ NH lại ra đời một cách ngẫu nhiên vào năm 1940 với cái tên gọi đầu tiên là thẻ DINNERS CLUB do ý tưởng của một doanh nhân người Mỹ là Frank Mc Namara Đến năm 1950, chiếc thẻ nhựa đầu tiên được phát hành, người

có thẻ DINNERS CLUB sẽ được ghi nợ khi ăn tại 27 nhà hàng tại thành phố New York và họ sẽ mất một khoản phí hàng năm là 5USD Tiện ích của chiếc thẻ ngay lập tức đã được chú ý và thu hút một lượng lớn khách hàng sử dụng bởi vì họ được mua hàng trước nhưng không phải trả tiền ngay Còn đối với những nhà bán lẽ, tuy phải chịu mức chiết khấu 5% nhưng doanh thu của họ tăng lên đáng kể vì khách hàng tiêu dùng tăng lên rất nhanh Đến năm 1951, hơn 1triệu đôla được ghi nợ, doanh số phát hành thẻ ngày càng tăng và công ty phat hành thẻ DINNERS CLUB bắt đầu có lãi Một cuộc cách mạng về thẻ diễn ra ngay sau đó đã nhanh chóng đưa thẻ trở thành một phương tiện thanh toán mang tính chất toàn cầu Tiếp nối thành công của DINNERS CLUB, hàng loạt các công ty ra đời như Trip Change, Golden Key, Esquire Club

Năm 1960, Bank of America cho ra đời sản phẩm thẻ đầu tiên của mình là BANKAMERICARD Đến 1966, 14 NH ở Mỹ thành lập Interbank, một tổ chức mới với chức năng là đầu mối trao đổi, cung cấp các thông tin về giao dịch thẻ Ngay sau đó vào năm 1967, 4 NH bang California đổi tên từ Bank Card Association thành Western State Bank Card Association và tổ chức này đã liên kết với Interbank cho ra đời thẻ MASTER CHARGE, loại thẻ này đã nhanh chóng trở thành đối thủ cạnh tranh với BANKAMERICARD Đến năm 1977, tổ chức BANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và sau đó đổi thành TCTQT VISA Đến năm 1979, tổ chức MASTER CHARGE đổi thành MASTER CARD Hiện nay, hai tổ chức này Vẫn đang là hai tổ chức thẻ lớn mạnh và phát triển trên thế giới

Trang 21

Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng hầu hết ở các châu lục khác ngoài Mỹ, năm 1960 chhiếc thẻ nhựa đầu tiên xuất hiện tại Nhật, điều này cho thấy sự phát triển của thẻ ở Châu Á [11]

1.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ Ngân hàng tại Việt Nam:

Năm 1990 hợp đồng làm đại lí chi trả thẻ Visa giữa NH Pháp BFCE và NH Ngoại thương Việt Nam mở đầu cho sự du nhập của thẻ thanh toán vào Việt Nam

Sự liên kết này chủ yếu là nhằm phục vụ cho lượng khách du lịch quốc tế đang đến Việt Nam ngày càng nhiều Sau NH Ngoại Thương, Sài Gòn Thương Tín cũng liên kết với trung tâm thanh toán thẻ Visa về làm đại lí thanh toán Có lẽ chính sách mở cửa thông thoáng đã đem lại cho Việt Nam một bộ mặt kinh tế – xã hội nhiều triển vọng Các dự án đầu tư nước ngoài tăng từ số lượng đến quy mô, các định chế tài chính lớn đã chú ý đến Việt Nam và đi theo những tập đoàn này là các dịch vụ song hành trong đó thẻ thanh toán là không thể thiếu được

Năm 1995 cùng với NH Ngoại thương TP.HCM, NHTMCP Á Châu, NH Liên doanh First-Vina-Bank và NHTMCP Eximbank được Thống đốc NHNN Việt Nam cho phép chính thức gia nhập TCTQT Mastercard

Năm 1996 NH Ngoại thương chính thức là thành viên của tổ chức Visa International Tiếp sau đó là NH Á Châu, NH Công thương Việt Nam cũng lần lượt

là thành viên chính thức của tổ chức Visa Card, trong đó NH Ngoại thương và Á Châu thực hiện thanh toán trực tiếp với tổ chức này Cũng trong năm này NH Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) phát hành thí điểm thẻ NH đầu tiên, đồng thời Hội các NHTT thẻ Việt Nam cũng được thành lập với bốn thành viên sáng lập gồm Vietcombank, NHTMCP Á Châu, NHTMCP Xuất nhập khẩu (Eximbank) và First Vinabank Hành lang pháp lý cho hoạt động thẻ lúc ấy chỉ là quyết định số 74 do Thống đốc NHNN kí ban hành ngày 10/4/1993, qui định “thể lệ tạm thời về phát hành và sử dụng thẻ thanh toán” Việc ứng dụng thẻ ở Việt Nam vào thời điểm đó còn bị giới hạn rất nhiều về cơ sở pháp lý, điều kiện kinh tế, hạ tầng kỹ thuật… Trên cơ sở thỏa thuận của NHNN, NHTM thí điểm phát hành thẻ tự xây dựng qui

Trang 22

chế, hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ, tức tính pháp lý chỉ dừng ở mức điều chỉnh

“nội bộ” giữa NHPH và chủ thẻ

Thị trường thẻ năm 2006, 2007 trở lên sôi động vì Việt Nam bước vào sân chơi rộng lớn WTO (Tổ chức Thương mai thế giới), thị trường tài chính Việt Nam càng cạnh tranh quyết liệt hơn khi có thêm nhiều NH nước ngoài đầu tư vào đây và dịch vụ thẻ tín dụng, thẻ ATM là một loại “vũ khí” đắc lực để NH thâm nhập thị trường Hàng loạt sản phẩm thẻ thanh toán ra đời, mở ra một cuộc “so tài” phát hành thẻ giữa các NH trong nước Đầu tiên là NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank), NH này đã tung ra hàng loạt thẻ thanh toán, nổi trội là thẻ Fastaccess Tiếp theo đó, NHTMCP Sài Gòn Thương Tín – Sacombank đã kết hợp cùng tổ chức Visa ra mắt thẻ thanh toán Quốc tế Sacom Visa Debit Đây là phương tiện thanh toán năng động nhắm vào giới doanh nhân: chủ tài khoản có thể dùng thẻ

để thanh toán trong và ngoài nước.[11]

1.2.2 Khái niệm thẻ Ngân hàng:

Đối với thẻ thanh toán có nhiều khái niệm để diễn đạt nó, mỗi một cách diễn đạt nhằm làm nổi bật một nội dung nào đó Sau đây là một số khái niệm về thẻ thanh toán:

− Thẻ thanh toán (thẻ chi trả) là một phương tiện thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ hoặc có thể được dùng để rút tiền mặt tại các NH đại lý hoặc các máy rút tiền tự động

− Thẻ thanh toán là một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi NH, các Tổ chức tài chính hay các công ty

− Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

Thẻ thanh toán là phương thức ghi sổ những số tiền cần thanh toán thông qua máy đọc thẻ phối hợp với hệ thống mạng máy tính kết nối giữa NH, Tổ chức tài chính với các điểm thanh toán (Merchant) Nó cho phép thực hiện thanh toán nhanh chóng, thuận lợi và an toàn đối với các thành phần tham gia thanh toán

Trang 23

Tóm lại: các cách diễn đạt trên đều phản ánh lên đây là một phương thức thanh toán mà người sở hữu thẻ có thể dùng để thanh toán tiền mua hàng hoá dịch

vụ hay rút tiền mặt tự động thông qua máy đọc thẻ hay các máy rút tiền tự động

[3], [14]

1.2.3 Đặc điểm cấu tạo của thẻ Ngân hàng:

Thẻ thường thiết kế với kích thước chữ nhật tiêu chuẩn để phù hợp với khe đọc thẻ, có kích thước thông thường là 8,5cm x 5,5cm Trên bề mặt thẻ dập nổi tên chủ thẻ, số thẻ, băng giấy để chủ thẻ ký tên, và băng từ (thẻ từ) hoặc chip (thẻ chip) lưu trữ thông tin về tài khoản đã được khách hàng đăng ký tại NH nào đó Các góc điều được gọt tròn gồm có hai mặt:

• Mặt trước của thẻ:

− Tên, biểu tượng thẻ và huy hiệu của tổ chức phát hành thẻ

− Số thẻ: là số NH làm riêng cho mỗi chủ thẻ, số này được dập nổi trên thẻ Số này NH dùng để quản lý khách hàng khi giao dịch

− Ngày hiệu lực của thẻ: là thời hạn mà thẻ này được lưu hành

− Họ và tên chủ thẻ

• Mặt sau của thẻ:

− Dãy băng từ có khả năng lưu trử thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên khách hàng, tên NHPH, số PIN

− Băng chữ ký mẫu của khách hàng.[3], [14]

1.2.4 Phân loại thẻ Ngân hàng:

Có nhiều cách để phân loại thẻ thanh toán: phân loại theo công nghệ sản xuất, theo chủ thể phát hành, theo tính chất thanh toán của thẻ, theo phạm vi lãnh thổ Chẳn hạn:

Trang 24

(Nguồn: www.thietkeweb.com) [14]

Sơ đồ 1.1: Phân loại thẻ

1.2.4.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất:

Có 3 loại:

− Thẻ khắc chữ nổi (Embossing Card): dựa trên công nghệ khắc chữ nổi,

tấm thẻ đầu tiên được sản xuất theo công nghệ này Hiện nay người ta không còn sử

dụng loại thẻ này nữa vì kỹ thuật quá thô sơ dễ bị giả mạo

− Thẻ băng từ (Magnetic stripe): dựa trên kỹ thuật thư tín với hai băng từ

chứa thông tin đằng sau mặt thẻ Thẻ này đã được sử dụng phổ biến trong 20 năm

qua, nhưng đã bộc lộ một số nhược điểm: do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá

được, thẻ chỉ mang thông tin cố định, không gian chứa dữ liệu ít, không áp dụng

được kỹ thuật mã hoá, bảo mật thông tin

− Thẻ thông minh (Smart Card): đây là thế hệ mới nhất của thẻ thanh toán,

thẻ có cấu trúc hoàn toàn như một máy vi tính [3], [14]

Thẻ

băng

từ

Thẻ rút tiền mặt

Thẻ vàng

Thẻ thường

Thẻ trong nước

Thẻ quốc

tế

Thẻ do

tổ chức phi Ngân hàng phát hành

Thẻ tín dụng

Thẻ ghi

Thẻ

Đặc tính

kỹ thuật

Chủ thể phát hành

Tính chất thanh toán

Hạn mức tín dụng

Phạm vi

sử dụng

Trang 25

1.2.4.2 Phân loại theo hạn mức tín dụng:

− Thẻ thường (Standard Card): đây là loại thẻ được sử dụng phổ biến, hạn

mức tín dụng tùy theo từng NH qui định

− Thẻ vàng (Gold Card): là loại thẻ phát hành cho những khách hàng cao

cấp, có mức thu nhập, mức sống và nhu cầu tài chính cao Loại thẻ này tùy theo từng vùng mà có hạn mức tín dụng khác nhau [3], [14]

1.2.4.3 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ:

− Thẻ tín dụng (credit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ

trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ

− Thẻ ghi nợ (debit card): Là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ

trong phạm vi số tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ thẻ mở tại một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép nhận tiền gửi không kỳ hạn

Thẻ ghi nợ không có hạn mức tín dụng vì nó phụ thuôc vào số dư hiện hữu trên tài khoản của chủ thẻ

Có hai loại thẻ ghi nợ cơ bản:

ƒ Thẻ online: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản chủ thẻ

ƒ Thẻ offline: là loại thẻ mà giá trị những giao dịch đợc khấu trừ vào tài khoản chủ thẻ sau đó vài ngày

− Thẻ rút tiền mặt (Cash card): là loại thẻ rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự

động hoặc ở NH Với chức năng chuyên biệt chỉ dùng để rút tiền, yêu cầu đặt ra đối với loại thẻ này là chủ thẻ phải ký quỹ tiền gửi vào tài khoản NH hoặc chủ thẻ được cấp tín dụng thấu chi mới sử dụng được

Thẻ rút tiền mặt có hai loại:

ƒ Loại 1: chỉ rút tiền tại những máy tự động của NHPH

ƒ Loại 2: được sử dụng để rút tiền không chỉ ở NHPH mà còn được sử dụng

để rút tiền ở các NH cùng tham gia tổ chức thanh toán với NHPH thẻ [3], [14]

Trang 26

1.2.4.4 Phân loại theo phạm vi lãnh thổ:

− Thẻ nội địa: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để

giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

− Thẻ quốc tế: Là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để

giao dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc

là thẻ được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam [3], [14]

1.2.4.5 Phân loại theo chủ thể phát hành:

− Thẻ do NHPH (Bank Card): là loại thẻ do NHPH giúp cho khách hàng sử

dụng một số tiền do NH cấp tín dụng

− Thẻ do tổ chức phi NHPH: là loại thẻ du lịch và giải trí của các tập đoàn

kinh doanh lớn hoặc các công ty xăng dầu lớn, các cửa hiệu lớn phát hành như Diner's Club, Amex [3], [14]

1.3 Hoạt động thanh toán thẻ của Ngân hàng Thương mại:

1.3.1 Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ:

(Nguồn: Tài liệu nội bộ Bộ phận giao dịch TCB Long Bình Tân) [6]

Sơ đồ 1.2: Các chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ

Sơ đồ trên cho thấy một giao dịch thanh toán thẻ có 5 chủ thể tham gia

− Tổ chức thẻ Quốc tế:

TCTQT là Hiệp hội các tổ chức tài chính tín dụng, tham gia phát hành và thanh toán thẻ quốc tế Một số TCTQT hiện nay như: Tổ chức thẻ Visa, Tổ chức Mastercard, Công ty thẻ American Express, Công ty thẻ JCB, Công ty thẻ Diners Club Họ đứng ra làm trung gian chuyển tải thông tin và giúp việc thanh toán giữa

Ngân hàng phát hành

Tổ chức thẻ quốc tế

Ngân hàng thanh toán

Cơ sở chấp nhận thẻ Chủ thẻ

Trang 27

các NH Các NH là thành viên của tổ chức thanh toán nào thì có thể nhận thanh toán bằng các loại thẻ có biểu tượng của tổ chức đó và thường đặt biển hiệu rõ ràng thể hiện những loại thẻ họ có thể nhận thanh toán Các NH này cũng có thể phát hành thẻ theo điều kiện của tổ chức thanh toán mà họ là thành viên, thẻ đó được chấp nhận để thanh toán ở các NH thành viên khác trong cùng tổ chức

− Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): Là thành viên chính thức của các

TCTQT, là NH cung cấp thẻ cho khách hàng NHPH chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ

sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ

− Ngân hàng thanh toán ((Acquirer): Là NH trực tiếp ký hợp đồng với cơ

sở tiếp nhận và thanh toán các chứng từ giao dịch do CSCNT xuất trình Một NH có thể vừa đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành Các NHTT giúp cho việc thanh toán giữa hai NH trong cùng một quốc gia hay khác quốc gia được dễ dàng, nhanh chóng và hiệu quả Hai NH có thể trao đổi và sử dụng sản phẩm, dịch

vụ của nhau với mục đích hai bên cùng có lợi

− Chủ thẻ (Cardholder): là cá nhân được Ngân hàng cung cấp Thẻ để sử

dụng theo Hạn mức tín dụng được cấp, có tên và chữ ký trên Thẻ Chủ thẻ bao gồm chủ thẻ chính và chủ thẻ phụ (nếu có)

Chủ thẻ chính là cá nhân đứng tên thỏa thuận về việc sử dụng Thẻ với NH và

có nghĩa vụ thực hiện thỏa thuận này

Chủ thẻ phụ là cá nhân được chủ thẻ chính cho phép sử dụng Thẻ theo Hợp đồng này Chủ thẻ phụ được sử dụng Hạn mức tín dụng chung với Hạn mức tín dụng do NH cấp cho chủ thẻ chính và chịu trách nhiệm về việc sử dụng Thẻ, sử dụng Hạn mức tín dụng với chủ thẻ chính

− Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant): Là các thành phần kinh doanh hàng hoá

và dịch vụ có ký kết với NHTT về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa hàng Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, trả nợ thay cho tiền mặt [6]

Trang 28

1.3.2 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ:

tờ liên quan như: chứng minh nhân dân, giấy thông hành, biên lai trả lương, biên lai nộp thuế thu nhập …

− NH căn cứ vào hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng, bộ phận thẩm định sẽ tiến hành thẩm tra lại hồ sơ và ra quyết định chấp nhận hay từ chối phát hành thẻ Đối với những hồ sơ được chấp nhận, chi nhánh phát hành sẽ gửi hồ sơ, hợp đồng ký kết về Trung tâm xử lý số liệu

− Đồng thời NH sẽ tiến hành xác định hạn mức cho khách hàng, đối với thẻ ghi nợ, việc phát đơn giản hơn bởi vì khách hàng đã có tài khoản tại NH Đối với thẻ tín dụng, NH sẽ tiến hành xác định hạn mức dựa vào thu nhập của khách hàng

… Thông thường có hai loại hạn mức tín dụng

Chủ thẻ Ngân hàng phát hành

Tổ chức quốc tế

Cơ sở chấp nhận thẻ

Ngân hàng thanh toán

Trang 29

• Hạn mức theo thẻ vàng: thường cấp cho các nhân vật quan trọng, có thu

nhập cao và ổn định Hạn mức tín dụng theo thẻ vàng thường cao hơn nhiều so với thẻ thường

• Hạn mức thẻ thường: Hạn mức tín dụng theo thẻ thường thấp hơn nhiều

so với thẻ vàng, chủ yếu cung cấp cho người bình dân Nhưng khách hàng cũng phải thuộc loại đủ tiêu chuẩn để nhận thẻ tín dụng

− Trung tâm thẻ sẽ tiến hành mở tài khoản thẻ cho khách hàng cập nhật hồ sơ

và tiến hành in thẻ Sau khi xác định số PIN, thẻ được giao lại cho bộ phận phát hành Quy trình phát hành thẻ, đặc biệt là số PIN phải được đảm bảo giữ bí mật, nếu mất tiền do để lộ số PIN khách hàng hoàn toàn chịu trách nhiệm Sau khi giao thẻ cho khách hàng coi như nhiệm vụ phát hành thẻ kết thúc Thời gian kể từ khi khách hàng đề nghị mở thẻ đến khi nhận được thẻ thường không quá 6 ngày.[6]

1.3.2.2 Quy trình thanh toán thẻ:

(Nguồn: Tài liệu nội bộ Bộ phận giao dịch TCB Long Bình Tân) [6]

Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán thẻ

− Các đơn vị, cá nhân đến NHPH đăng kí sử dụng thẻ Đồng thời phải ký quỹ (Đối với thẻ ghi nợ) hoặc vay (đối với thẻ tín dụng) Sau đó NHPH sẽ thông báo cho các NHTT, cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ

phát hành

Tổ chức thẻ quốc tế

Cơ sở chấp nhận thẻ Ngân hàng thanh toán

Trang 30

− Chủ thẻ sử dụng thẻ mua hàng hóa, dịch vụ tại các nơi chấp nhận thẻ và giao thẻ cho CSCNT

− Chủ thẻ rút tiền mặt tại máy ATM, hoặc ở NHTT

− Trong vòng 10 ngày chủ CSCNT nộp biên lai giao dịch với chủ thẻ vào NH đại lý để được thanh toán tiền

− Trong thời gian 1 ngày, sau khi kiểm tra chính xác, NHTT sẽ chi trả cho CSCNT

− NH đại lý chuyển biên lai, lập bảng sao kê cho NHPH thông qua TCTQT

để được thanh toán tiền đã chi cho CSCNT

− NHPH hoàn lại số tiền mà NHTT đã chi cho CSCNT cũng thông qua TCTQT

− Người sử dụng thẻ muốn sử dụng nữa hoặc sử dụng hết số tiền trên thẻ thì NHPH hoàn tất quá trình sử dụng thẻ

™ Tại Ngân hàng thanh toán: Sau khi nhận được hóa đơn, chứng từ, bảng

thống kê giao dịch từ CSCNT phải kiểm tra tính chính xác của các thông tin trong chứng từ Nếu không có vấn đề gì, NHTT tiến hành ghi nợ vào tài khoản của mình

và ghi có vào tài khoản của CSCNT Việc ghi sổ này phải tiến hành ngay trong ngày kể từ lúc nhận được hóa đơn và chứng từ của CSCNT Sau khi ghi sổ xong, NHTT tiến hành tổng hợp các dữ liệu gửi về trung tâm xử lý dữ liệu (trường hợp nối mạng trực tiếp) Trường hợp không nối mạng trực tiếp, NHTT gửi hóa đơn chứng từ tới NH mình làm đại lý thanh toán

™ Tại trung tâm: sẽ tiến hành thống kê, chọn lọc dữ liệu từ NHPH gửi đến

Sau đó sẽ tiến hành thanh toán bù trừ giữa các NH thành tiên Việc thanh toán này được thực hiện thông qua NHTT và NH bù trừ

™ Tại Ngân hàng phát hành: sau khi nhận được dữ liệu từ trung tam sẽ tiến

hành thanh toán Định kỳ trong tháng hay một khoản thời gian nhất định nào đó, NHPH sẽ in bảng sao kê các giao dịch mà chủ thẻ đã thực hiện gửi cho chủ thẻ và thông báo chủ thẻ thanh toán khoản tiền vay (đối với thẻ tín dụng).[6]

Trang 31

1.4 Một số lợi ích của thẻ thanh toán:

1.4.1 Đối với Ngân hàng phát hành:

Mang lại lợi nhuận và hiệu quả cao trong thanh toán:

Thông qua hoạt động kinh doanh thẻ, các Ngân hàng sẽ thu được khoản lợi nhuận từ các loại phí như phí sử dụng thẻ, phí thường niên hay phí từ thu từ dịch vụ Ngân hàng và đầu tư kèm theo… Khoản lợi nhuận này hầu như rất chắc chắn bởi mỗi khách hàng khi muốn sử dụng thẻ đều phải kí quỹ hoặc nộp vào tài khoản thẻ một lượng tiền mà chủ thẻ không được sử dụng vượt quá số tiền đó Trong khi đó, lượng giao dịch bằng thẻ hàng ngày có thể lên tới hàng trăm hàng nghìn thẻ, vì vậy khoản lợi nhuận thu được từ họat động kinh doanh thẻ hoàn toàn không nhỏ

Hơn nữa, ngân hàng có thể sử dụng số tiền tạm thời nhàn rỗi trong tài khoản thẻ của khách hàng để đầu tư hoặc cho vay nhằm mục đích sinh lãi mà vẫn đảm bảo tính thanh khoản cho khách hàng

Tỷ lệ lợi nhuận tương đối cao từ hoạt động kinh doanh thẻ có thể bù đắp cho những hoạt động kém sinh lãi hơn của Ngân hàng như kinh doanh trên tài khoản vãng lai vì lãi suất thường thấp hơn [2]

Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Ngân hàng:

Thẻ thanh toán ra đời góp phần làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ Ngân hàng, mang đến cho Ngân hàng một phương tiện thanh toán đa tiện ích và tạo cơ hội cho Ngân hàng phát triển các dịch vụ song song như đầu tư, bảo hiểm,… nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Chính điều này đã giúp cho Ngân hàng vừa thu hút được những khách hàng tiềm năng vừa giữ được những khách hàng truyền thống [2]

Hiện đại hóa công nghệ Ngân hàng, tăng cường các mối quan hệ trong hoạt động kinh doanh Ngân hàng:

Để có thể áp dụng nghiệp vụ thanh toán thẻ, đòi hỏi mỗi Ngân hàng phải không ngừng nâng cao trình độ, trang bị thêm các loại hình máy móc thiết bị kỹ thuật mang tính công nghệ cao,…nhằm cung cấp cho khách hàng những điều kiện tốt nhất trong thanh toán, đảm bảo uy tín, an toàn và tăng khả năng cạnh tranh

Trang 32

Với việc tham gia vào các tổ chức thẻ quốc tế như Visa hay Master Card hay trở thành thành viên của các tổ chức thẻ quốc tế,… Ngân hàng có mối quan hệ làm

ăn với nhiều Ngân hàng và nhiều tổ chức tài chính trong và ngoài nước Nhờ các mối quan hệ này, một Ngân hàng dù lớn hay nhỏ nhất thế giới cũng có thể cho khách hàng một phương tiện thanh toán quốc tế có chất lượng như bất kì đối thủ cạnh tranh nào Điều này tạo điều kiện cho Ngân hàng tăng cường hoạt động kinh doanh, tham gia vào quá trình toàn cầu hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế [2]

Tăng nguồn vốn cho Ngân hàng:

Nhờ thẻ thanh toán, số lượng tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng nhằm mục đích thanh toán thẻ và số lượng tài khoản của các ĐVCNT ngày càng tăng lên Các tài khoản này tạo cho Ngân hàng một lượng vốn nhàn rỗi đáng kể, có thể coi là một nguồn sinh lợi lớn cho Ngân hàng [2]

1.4.2 Đối với chủ thẻ:

Sự thuận tiện: Người sử dụng thẻ không cần mang theo tiền mặt mà vẫn có

thể dễ dàng sử dụng thẻ để chi tiêu tại các điểm chấp nhận thẻ, hoặc rút tiền mặt khi cần thiết; cũng có thể phát hành thẻ phụ để cho người khác cùng dùng chung tài khoản

Bằng nhiều dịch vụ tra cứu tài khoản: Qua điện thoại, Internet hay tại điểm

chấp nhận thẻ, chủ thẻ có thể biết được số dư trong thẻ của mình bất cứ lúc nào

Sử dụng để thanh toán trực tuyến: có thể dùng để thanh toán trực tuyến trên

các website rộng khắp thế giới Mua hàng trực tuyến thường có giá cả thấp hơn, người sử dụng lại hoàn toàn không mất khoản phí thanh toán nào

Quản lý kế hoạch chi tiêu: Không giống như tiền mặt, người sử dụng thẻ có

thể xem lại lịch sử các giao dịch bằng thẻ của mình Một số tổ chức phát hành cung cấp chức năng cài đặt kế hoạch chi tiêu cho thẻ, giúp chủ thẻ để lại một phần tài khoản trước khi cần dùng đến…[2]

Trang 33

1.4.3 Đối với Ngân hàng thanh toán:

Theo qui định của nhà nước và để thuận tiện cho việc thanh toán giữa các NH, các NHPH phải mở tài khoản tại NHTT và ngược lại Từ việc mở tài khoản này, NHTT có được một nguồn huy động từ số dư tiền gửi của NHPH

Đồng thời các khoản phí từ dịch vụ thẻ như: chiết khấu thương mại, phí ứng

tiền mặt, phí làm đại lý thanh toán… cũng góp phần làm tăng thu nhập của NH [2]

1.4.4 Đối với CSCNT:

Tăng doanh số bán hàng hóa dịch vụ và thu hút khách hàng:

Khi đời sống của người dân ngày càng được nâng cao thì nhu cầu cho đời sống ngày càng tăng Cùng với quá trình hội nhập, đầu tư nước ngoài, du lịch quốc

tế cũng ngày càng tăng Với phương châm “khách hàng là thượng đế”, các điểm bán hàng phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, có như vậy mới mong có khả năng thu hút và giữ chân được khách hàng Chấp nhận thanh toán thẻ là một hoạt động trong chiến lược đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng Chấp nhận thanh toán thẻ là cung cấp cho khách hàng, đặc biệt là khách du lịch hay nhà đầu tư nước ngoài một phương tiện thanh toán đơn giản, tiện lợi Do đó, khả năng thu hút khách hàng sẽ tăng lên dẫn tới khối lượng hàng hóa dịch vụ cung ứng cũng tăng lên Thanh toán thẻ tạo cho các CSCNT khả năng cạnh tranh lớn hơn các đối thủ khác

do môi trường văn minh, hiện đại trong mua bán giao dịch khi chấp nhận thanh toán thẻ [2]

An toàn, đảm bảo và giảm chi phí bán hàng:

Trong giao dịch được thanh toán bằng thẻ, số tiền trong giao dịch được trả ngay vào tài khoản của CSCNT Hơn nữa thẻ có tính bảo mật rất cao nên cho dù chưa được thanh toán ngay thì thanh toán thẻ cũng có ít nguy cơ bị mất cắp hơn so với sử dụng séc hay tiền mặt Cùng một lượng tiền trong giao dịch, nếu là tiền mặt hay séc, luôn là mục tiêu của các đối tượng trộm cắp hay những nhân viên không trung thực; nhưng nếu là trong hóa đơn thẻ thì nó hoàn toàn an toàn vì nó chỉ có ý nghĩa duy nhất với CSCNT Chính vì vậy, sử dụng thẻ trong thanh toán là rất hữu ích vì tính an toàn của nó

Trang 34

Cùng với việc chấp nhận thanh toán thẻ, các CSCNT sẽ giảm được một lượng đáng kể các chi phí cho việc kiểm kê, vận chuyển và bảo quản tiền,…do vậy giảm được chi phí bán hàng [2]

Thu hồi và quay vòng vốn nhanh chóng:

Việc chấp nhận thanh toán thẻ giúp các cơ sở đa dạng hóa các phương thức thanh toán, giảm tình trạng trả chậm của khách hàng Khi dữ liệu về giao dịch thẻ được truyền qua hệ thống máy móc tới NHTTT thì tài khoản của CSCNT lập tức được ghi có CSCNT có thể sử dụng ngay số tiền này nhằm mục đích quay vòng vốn hoặc mục đích khác [2]

Hưởng ưu đãi từ phía Ngân hàng phát hành và Ngân hàng thanh toán thẻ:

Khi chấp nhận thanh toán thẻ, các CSCNT sẽ nhận được rất nhiều ưu đãi từ chính sách khách hàng của Ngân hàng Các cơ sở sẽ được Ngân hàng cung cấp máy móc thiết bị cho việc thanh toán thẻ mà không cần bỏ vốn đầu tư

Trong nền kinh tế thị trường, hầu hết các cơ sở kinh doanh đều hoạt động với phần lớn lượng vốn vay từ Ngân hàng Việc thiết lập mối quan hệ trực tiếp với Ngân hàng giúp các CSCNT được hưởng các khoản ưu đãi tín dụng từ phía Ngân hàng [2]

1.5 Các nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ:

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán thẻ, mỗi nhân tố có nhiều hướng tác động đến hoạt động thanh toán thẻ nhưng nhìn chung các nhân tố

có thể chia thành hai nhóm:

1.5.1 Nhóm nhân tố khách quan:

Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: Trong một xã hội mà

trình độ dân trí người dân cao, am hiểu về khoa học và công nghệ thì các phát minh sang chế, các ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ vào cuộc sống sẽ dễ được chấp nhận Do đó, tiêu dùng thông qua thẻ thanh toán là một phương thức tiêu dùng hiện đại, nó sẽ dễ được tiếp nhận hơn trong một xã hội phát triển về nhận thức của người dân và ngược lại Ngoài ra, thói quen tiêu dùng cũng ảnh hưởng đến dịch vụ thẻ, người dân quen tiêu dùng bằng tiền mặt sẽ ít có nhu cầu sử dụng thẻ hơn

Trang 35

Thu nhập của người dùng thẻ: cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời

sống người dân cũng ngày càng nâng cao, nhu cầu của họ cũng cao hơn trước nhiều, nhu cầu thanh toán đối với họ phải tiện lợi hơn, nhanh hơn, an toàn hơn Việc sử dụng thẻ hoàn toàn phù hợp với nhu cầu này Hơn nữa, NH cũng chỉ cung cấp dịch

vụ thẻ cho những người có mức thu nhập cao, ổn định, những người có mức thu nhập thấp không đủ điều kiện để sử dụng dịch vụ này

Môi trường pháp lý: bất cứ một hoạt động kinh doanh nào cũng tuân theo một

khuôn khổ pháp lý nhất định Hoạt động thanh toán thẻ cũng vậy Các quy chế, quy định về thẻ thường sẽ có hai mặt: đối với những quy định phù hợp với tình hình thanh toán thẻ hiện nay thì sẽ thúc đẩy hoạt động thanh toán thẻ phát triển và đối với những quy định mang tính chất máy móc, không phù hợp với thời đại ngày nay

sẽ kìm hảm sự phát triển hoạt động thanh toán thẻ hoặc có thể sẽ phát sinh tiêu cực trong thanh toán thẻ

Môi trường công nghệ: Công nghệ là một trong những yếu tố góp phần phát

triển hoạt động thanh toán thẻ Xã hội ngày càng phát triển, đời sống người dân cũng ngày càng nâng cao và nhu cầu của họ cũng cao hơn trước, do đó đòi hỏi phải

có công nghệ tiên tiến để thỏa mản nhu cầu của khách hàng Chính vì thế, việc luôn luôn đầu tư nâng cấp công nghệ, nghiên cứu khoa học là những việc làm vô cùng cần thiết để nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như nâng cao tính bảo mật cho hoạt động của NH

Môi trường cạnh tranh: Đây là yếu tố ảnh hưởng đến việc tăng hay giảm thị

phần của một NH tham gia vào thị trường thẻ Khi mà chỉ có một NH hoạt động về thẻ thì NH đó sẽ có một lợi thế là độc quyền về thẻ và phí phát hành, sử dụng dịch

vụ thẻ sẽ cao Nhưng hiện nay, rất nhiều NH hoạt động trong lĩnh vực này Vì vậy,

sự cạnh tranh giữa các NH sẽ góp phần phát triển đa dạng các sản phẩm, giảm phí phát hành và sử dụng các dịch vụ thanh toán thẻ [2]

Trang 36

1.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan:

Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẻ: Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên NH là yêu cầu hàng đầu đối với mỗi NH, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng hoạt động và khả năng tạo lợi nhuận của NH Con người là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động thanh toán thẻ nói riêng và hoạt động của NH nói chung Kinh tế càng phát triển, các quan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độ của người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ

NH có chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề

để NH tồn tại và phát triển

Trình độ kỹ thuật công nghệ của Ngân hàng thanh toán thẻ: Đó là chất

lượng của mạng lưới ATM, cơ sở chấp nhận thẻ Nếu hệ thống náy bị trục trặc sẽ gây ách tắt cho toàn hệ thống Vì vậy, các NH phải thường xuyên kiểm tra bảo trì, nâng cấp hệ thống máy nhằm đảm bảo tính an toàn, độ bảo mật cho chủ thẻ

Định hướng phát triển của Ngân hàng: là đường lối, chủ trương đảm bảo cho hoạt động thanh toán thẻ đi đúng quỹ đạo liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp sản phẩm thẻ, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của một NH Một chính sách đúng đắn sẽ thu hút được nhiều khách hàng, đảm bảo khả năng sinh lời của hoạt động thanh toán thẻ Bất cứ NH nào muốn có chất lượng trong hoạt động kinh doanh thẻ cao đều phải có chính sách phù hợp với điều kiện của NH, của thị trường [2]

1.6 Các loại rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ:

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ tại các NHTM, nhìn chung có thể khái quát thành bốn loại sau:

1.6.1 Rủi ro do giả mạo:

Giả mạo có thể xảy ra trong toàn bộ quá trình kinh doanh thẻ: Từ khâu phát hành đến khâu thanh toán Giả mạo thẻ có thể chia thành các loại sau: Đơn xin phát hành thẻ giả mạo, thẻ giả (bao gồm thẻ bị dập nổi lại, thẻ bị mã hoá lại, thẻ bị làm giả hoàn toàn); đơn vị chấp nhận thẻ giả mạo; sao chép và tạo băng từ giả

Trang 37

(Skimming); các giao dịch thanh toán không có sự xuất trình thẻ (giao dịch qua mạng, fax )

Nguyên nhân gây ra rủi ro loại này là do sự lơ đễnh của chủ thẻ để lộ các thông tin cá nhân liên quan đến thẻ, hoặc bị kẻ gian thực hiện skimming trong quá trình chi tiêu, nhất là qua các giao dịch qua mạng [2]

1.6.2 Rủi ro tín dụng:

Thường xảy ra ở các loại thẻ tín dụng, khi chủ thẻ không có khả năng thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản chi tiêu bằng thẻ tín dụng Khi NH đồng ý phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng, tức là họ đã cam kết cho chủ thẻ được vay một số tiền, vì vậy nếu chủ thẻ không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản đã sử dụng NH sẽ bị mất vốn

Nguyên nhân gây ra rủi ro này là do khâu thẩm định khách hàng không cẩn thận, không nắm bắt đầy đủ các thông tin về khách hàng, không sử dụng các biện pháp đảm bảo cần thiết [2]

1.6.3 Rủi ro về kỹ thuật:

Đây là loại rủi ro liên quan đến hệ thống quản lý thẻ, như các sự cố về nghẽn mạng, các trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật Đây là loại rủi ro rất cần được quan tâm vì khi sự cố xảy ra tác hại của nó rất lớn nó không chỉ ảnh hưởng đến một khách hàng, một NH mà nó còn tác hại đến cả hoạt động của hệ thống thẻ

Nguyên nhân gây ra rủi ro này có thể do sự cố bất khả kháng, nhưng cũng có thể do nguyên nhân chủ quan là hệ thống không được đầu tư đúng mức, công tác cập nhật, bảo quản không được quan tâm một cách nghiêm túc để kẻ gian xâm nhập

hệ thống đánh cắp dữ liệu, thông tin [2]

1.6.4 Rủi ro về đạo đức của cán bộ Ngân hàng:

Đây là loại rủi ro liên quan đến cán bộ NH trong lĩnh vực kinh doanh thẻ Đó

là hành vi cán bộ lợi dụng vị trí công tác, sự hiểu biết của mình về nghiệp vụ thẻ, quy trình tác nghiệp không chặt chẽ để thực hiện các hành vi gian lận, giả mạo gây tổn thất cho NH

Trang 38

Nguyên nhân gây ra loại rủi ro này là do cán bộ thoái hoá, biến chất, công tác soạn thảo quy trình tác nghiệp, kiểm tra kiểm soát nội bộ không được thực hiện đúng chuẩn mực [2]

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1 bài nghiên cứu đã nêu lên những vấn đề chính bao gồm: Trình bài sơ lược về NHTM, chức năng của NHTM và hoạt động kinh doanh của NHTM

Trình bày tổng quan về thẻ thanh toán như nguồn gốc ra đời và phát triển của thẻ thanh toán, khái niệm, đặc điểm cấu tạo, phân loại thẻ thanh toán, các chủ thể tham gia trong quá trình phát hành và thanh toán thẻ, qui trình phát hành và thanh toán thẻ

Trình bày về một số nhân tố tác động đến hoạt động thanh toán thẻ và đưa ra một số lợi ích khi sử dụng thẻ thanh toán

Một số rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ và nguyên nhân của từng rủi ro Như vậy trong chương 1, bài nghiên cứu đã trình bày những vấn đề cơ bản để làm cơ sở cho chương 2 phân tích thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP

Kỹ Thương Việt Nam Chi Nhánh Đồng Nai

Trang 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM CHI

cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 107.910 tỷ đồng (tính đến hết tháng 6/2010) và trụ sở chính ban đầu được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Techcombank có cổ đông chiến lược là NH HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 230 chi nhánh, phòng giao dịch trên hơn 40 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2010, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên 300 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là

NH đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu NH dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 5000

Trang 40

người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng Techcombank hiện phục vụ trên 1 triệu khách hàng cá nhân, gần 42.000 khách hàng doanh nghiệp

Năm 1995, TCB đã tăng vốn điều lệ lên 51,495 tỷ đồng Đồng thời thành lập

Chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quá trình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn

Năm 1996, TCB thành lập Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng Phòng

Giao dịch Nguyễn Chí Thanh tại Hà Nội, thành lập Phòng Giao dịch Thắng Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh và tiếp tục tăng vốn điều lệ tiếp tục lên 70 tỷ đồng

Năm 1998, trụ sở chính của TCB được chuyển sang Toà nhà Techcombank,

15 Đào Duy Từ, Hà Nội và thành lập Chi nhánh Techcombank Đà Nẵng tại Đà Nẵng Như vậy, sau 5 năm đi vào hoạt động, TCB đã phát triển rất nhanh, mở rộng thị trường và đã có mặt tại ba khu vực trọng điểm của đất nước Đó là Hà Nội, TP

Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng vào năm 1999 và khai

trương Phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội

Để mở rộng thị trường và thuận lợi cho nhu cầu giao dịch của khách hàng,

năm 2002, TCB đã thành lập một loạt các chi nhánh tại các tỉnh và thành phố trong

cả nước Đó là Chi nhánh Chương Dương, Chi nhánh Hoàn Kiếm tại Hà Nôi, Chi nhánh Hải Phòng tại Hải Phòng, Chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng, Chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh Cũng trong năm 2002, TCB tăng vốn điều lệ lên 104,435 tỷ đồng

Năm 2004, Khai trương biểu tượng mới của NH, tăng vốn điều lệ lên 412 tỷ đồng Ngày 13/12/2004 Ký hợp đồng mua phần mềm chuyển mạch và quản lý thẻ với Compass Plus

Năm 2005, thành lập các chi nhánh cấp 1 tại: Lào Cai, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, T.P Nha Trang (tỉnh Khánh Hoà), Vũng Tàu Đưa vào hoạt động các phòng giao dịch: Techcombank Phan Chu Trinh (Đà Nẵng), Techcombank Cầu

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại, Nxb Thống Kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2009
[2] Trần Nguyên Linh (2003), Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nôi, Luận án tốt nghiệp, ĐH kinh tế Quốc dân Hà Nội, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Hà Nôi
Tác giả: Trần Nguyên Linh
Năm: 2003
[3] Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2007), Quy chế về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế về phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ban hành theo quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2007
[4] Nguyễn Văn Tân, Trần Hành, Trương Công Khanh (2011), Phân tích dữ liệu với SPSS, ĐH Lạc Hồng, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS
Tác giả: Nguyễn Văn Tân, Trần Hành, Trương Công Khanh
Năm: 2011
[5] Techcombank Đồng Nai (2009), Tài liệu nội bộ Phòng Quan hệ Khách hàng, Techcombank, Đồng Nai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nội bộ Phòng Quan hệ Khách hàng
Tác giả: Techcombank Đồng Nai
Năm: 2009
[6] Techcombank Long Bình Tân (2009), Tài liệu nội bộ Bộ phận giao dịch, Techcombank, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu nội bộ Bộ phận giao dịch
Tác giả: Techcombank Long Bình Tân
Năm: 2009
[7] Techcombank (2011), Báo cáo của Hội Đồng Quản Trị,Techcombank, TP.HCM [8] Techcombank (2010), Báo cáo của Tổng Giám Đốc, Techcombank, TP.HCM [9] Techcombank (2005 - 2009), Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh NgânHàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, Techcombank, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh NgânHàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Tác giả: Techcombank
Nhà XB: Techcombank
Năm: 2005 - 2009
[10] Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu với SPSS, Nxb Hồng Đức, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Nxb Hồng Đức
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Phân loại thẻ - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Sơ đồ 1.1 Phân loại thẻ (Trang 24)
Sơ đồ 1.3: Quy trình phát hành thẻ - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Sơ đồ 1.3 Quy trình phát hành thẻ (Trang 28)
Sơ đồ 1.4: Quy trình thanh toán thẻ - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán thẻ (Trang 29)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Techcombank Chi nhánh Đồng Nai - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Techcombank Chi nhánh Đồng Nai (Trang 43)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của Techcombank - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn của Techcombank (Trang 46)
Hình 2.3: Thẻ Techcombank Visa Debit - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Hình 2.3 Thẻ Techcombank Visa Debit (Trang 52)
Hình 2.5: Thẻ Techcombank Vietnam Airlines - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Hình 2.5 Thẻ Techcombank Vietnam Airlines (Trang 54)
Sơ đồ 2.2: Quy trình phát hành thẻ tại Techcombank  Bước 1: Khách hàng tới các điểm giao dịch của Techcombank: Chi nhánh/ - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Sơ đồ 2.2 Quy trình phát hành thẻ tại Techcombank Bước 1: Khách hàng tới các điểm giao dịch của Techcombank: Chi nhánh/ (Trang 55)
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng thẻ thanh toán tại Đồng Nai - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 2.7 Tình hình sử dụng thẻ thanh toán tại Đồng Nai (Trang 57)
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của thu nhập đến quyết định sử dụng thẻ của khách - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của thu nhập đến quyết định sử dụng thẻ của khách (Trang 59)
Bảng 2.10: Mục đích sử dụng thẻ của người dân ở Đồng Nai - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 2.10 Mục đích sử dụng thẻ của người dân ở Đồng Nai (Trang 63)
Bảng 2.11: Kiểm định giả thuyết về khách hàng sử dụng thẻ chủ yếu để gửi và - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 2.11 Kiểm định giả thuyết về khách hàng sử dụng thẻ chủ yếu để gửi và (Trang 65)
Bảng 2.12: Mức độ hài lòng và trục trặc của khách hàng sử dụng thẻ Ngân - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 2.12 Mức độ hài lòng và trục trặc của khách hàng sử dụng thẻ Ngân (Trang 66)
Bảng 3.1: Kế hoạch kinh doanh của TCB năm 2011 - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 3.1 Kế hoạch kinh doanh của TCB năm 2011 (Trang 80)
Bảng 3.4: Kiểm định  Mức độ an toàn của khách hàng tại các máy ATM và CSCNT - Đề tài phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại NHTMCP kỹ thương việt nam chi nhánh đồng nai
Bảng 3.4 Kiểm định Mức độ an toàn của khách hàng tại các máy ATM và CSCNT (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w