1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DOANH NGHIỆP VÀ LUẬT DOANH NGHIỆP (KINH TẾ DƯỢC SLIDE)

56 73 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Doanh Nghiệp Và Luật Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế Dược
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https:123doc.netusershomeuser_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng kinh tế dược ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn kinh tế dược bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược và các ngành khác

Trang 1

Bài giảng DOANH NGHIỆP – LUẬT

DOANH NGHIỆP

Trang 2

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Hiểu được thực trạng hoạt động của các doanh

nghiệp trong ngành Dược.

2 Phân loại được các loại hình Doanh nghiệp và trình

bày được sự khác nhau cơ bản giữa một số loại DN.

3 Trình bày được quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

4 Hiểu được qui định chung về thành lập, đăng ký kinh

doanh, giảI thể doanh nghiệp.

5 Hiểu và trình bày được sự ra đời, tồn tại và tiêu vong

của một doanh nghiệp.

Trang 3

Một số luật quan trọng nhất

Luật Dược (14-6-2005)

Luật Doanh nghiệp (1-7-2006)

Luật Đầu tư (1-7-2006)

Luật thương mại.

Luật Sở hữu trí tuệ

Luật cạnh tranh

CÁC VĂN BẢN PHÁP QUY CHI PHỐI HOẠT ĐỘNG DN

Trang 4

Phần 1 Một số thông tin cơ bản về

ngành Dược Việt Nam

Trang 5

Một số chỉ tiêu kinh tế

Indicators Economic growth rate

20 0 0

20 0 1

20 0 2

20 0 3

20 0 4

20 0 5

200

6 200

7

200 8

GDP growth rate

(%) 6,7 7,0 6,8 7,2 7,6 8,4 8,1

7 8,3 6,2 3GDP value

Trang 6

Năm Tổng trị giá tiền

thuốc sử dụng (1.000USD)

Trị giá sản xuất trong nước (1.000USD)

Trị giá thuốc nhập khẩu (1.000USD)

Bình quân tiền thuốc đầu người

Trang 7

Thuốc sản xuất trong nước

 Hiện tại, thuốc sản xuất trong nước đã đảm bảo được khoảng 773 hoạt chất, tương đương gần

52% trong tổng số 1500 hoạt chất thuốc đăng ký lưu hành tại Việt Nam

 Về nhóm tác dụng dược lý, thuốc sản xuất trong nước hiện đã đảm bảo được 20 trong số 27 nhóm tác dụng dược lý theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới

Mục tiêu:

Đáp ứng được 60% nhu cầu sử dụng thuốc của nhân dân vào năm 2010

Trang 8

2 Drug supply, circulation and

G P P

Total Quality Managment process

Trang 9

Số liệu về triển khai GPs

Trang 10

Đảm bảo chất lượng thuốc

Triển khai đồng bộ 5 nguyên tắc : GMP, GSP, GLP, GDP, GPP: thực hiện quản lý toàn diện về chất lượng thuốc từ SX – bảo quản- lưu thông phân phối-bán buôn-bán lẻ.

Tình hình triển khai GPs:

Lộ trình: 30/6/2008 tất cả các DNSX phải đạt WHO-GMP

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 3/2009

GMP 18 25 31 41 45 57 66 74 89 92 GLP 0 6 16 26 32 43 60 74 89 92 GSP 0 3 8 11 30 42 64 79 106 110

Trang 11

Structure of GMP manufacturers

Total: 171 enterprises

Model drug manufacturers: 93 (54,4%)

Herbal drug manufacturers: 78 (45,6%)

Trang 12

Classification of GPs ENTERPRISES

Trang 13

2 D©y chuyÒn kem mì non-β lactam 29 15.26%

5 D©y chuyÒn thuèc viªn Cephalosporin 16 8.42%

7 D©y chuyÒn thuèc viªn Penicillin 10 5.26%

8 D©y chuyÒn tiªm bét Cephalosporin 7 3.68%

Trang 14

Mạng lưới cung ứng thuốc (thời điểm 2008)

Số Doanh nghiệp trong nước 1.163 1.330 1.336

Số Doanh nghiệp có vốn đầu tư

nước ngoài (đã triển khai hoạt động)       15 22 37 Chi nhánh công ty tại các tỉnh       127 164 160 Tổng số khoa dược và các trạm chuyên

Tổng số quầy bán lẻ       39.319 39.016 39.172 Tổng số TYT xã chưa có quầy

Trang 16

Tình hình đăng ký thuốc

Các thuốc nước ngoài đăng ký đều có ở tất cả các nhóm dược lý, tuy nhiên số lượng các thuốc nhóm chống nhiễm khuẩn, ký sinh trung được đăng ký nhiều nhất:

− Tỉ lệ chiếm 30% tổng số thuốc nước ngoài đăng ký tại Việt Nam.

− Trong số 20 hoạt chất có số đăng ký nhiều nhất, có 13 hoạt chất thuốc kháng sinh.

Các loại thuốc chuyên khoa, đặc trị còn có ít số đăng ký.

Ấn Độ và Hàn Quốc là 2 nước có thuốc đăng ký nhiều nhất tại Việt Nam, chiếm trên 50% số đăng ký được cấp:

− Ấn Độ: 3.282 số đăng ký (chiếm 37,4% tổng số số đăng ký)

− Hàn Quốc: 1.796 số đăng ký (chiếm 20.49% tổng số số đăng ký)

Trang 17

Phần II Một số nội dung khái quát về Doanh nghiệp – Luật Doanh

nghiệp

Trang 18

Một số khái niệm cỏ bản

1.1 Mét sè thuËt ng÷:

1 Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

2 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số

hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch

vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

3 Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành

chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự

do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác.

Trang 19

1 Một số khái niệm cỏ bản

1.1 Mét sè thuËt ng÷:

4 Phần vốn góp là tỷ lệ vốn mà chủ sở hữu hoặc chủ sở

hữu chung của công ty góp vào vốn điều lệ.

5 Vốn điều lệ là số vốn do các thành viên, cổ đông góp

hoặc cam kết góp trong một thời hạn nhất định và được ghi vào Điều lệ công ty.

6 Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy

định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp.

7 Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ

phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.

8 Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ

phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính

Trang 20

Một số khái niệm cỏ bản

1.1 Mét sè thuËt ng÷:

9 Thành viên sáng lập là người góp vốn, tham gia xây dựng, thông

qua và ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.

10 Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của

công ty cổ phần.

Cổ đông sáng lập là cổ đông tham gia xây dựng, thông qua và

ký tên vào bản Điều lệ đầu tiên của công ty cổ phần.

11 Thành viên hợp danh là thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn

bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty hợp danh.

12 Người quản lý doanh nghiệp là chủ sở hữu, giám đốc doanh

nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác do Điều lệ công ty quy định.

Trang 21

1 Một số khái niệm cỏ bản

1.2.Ngµnh nghÒ vµ ®iÒu kiÖn kinh doanh:

+ Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền

kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm.

+ Đối với ngành, nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp

luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì DN chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.(Ngµnh D îc: ph¶i cã chøng chØ hµnh nghÒ)

+ Cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc

phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân, làm huỷ hoại tài nguyên, phá huỷ môi trường.(Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề kinh doanh bị cấm).

Trang 22

QUI ĐỊNH ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP

Viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo chữ số,

ký hiệu, phát âm được, bao gồm: Loại hình

DN, tên riêng.

Ko được đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của DN đã đăng ký

Ko được sử dụng tên CQNN, ĐV LLVTND, tổ chức CTXH,…để làm toàn bộ hoặc 1 phần tên riêng của DN (trừ TH được chấp thuận)

Ko được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm

truyền thống lịch sử,VH,ĐĐ và thuần phong

mỹ tục của dân tộc.

Trang 23

2 Phõn loại một số loại hỡnh cơ bản

C ỏc loại hỡnh doanh nghiệp

p

t nhân

Công

ty trách nhiệm hữu hạn

Công

ty Cổ phần

Công

ty XNLD với n ớc ngoài

Doanh nghiệ

p trong khu chế xuất

Các loại

hìn

h khác

Các doanh nghiệp dịch vụ

Các doanh nghiệp kinh doanh

địa ốc

Các nông trại

Theo lĩnh vực hoạt

động:

Trang 24

2 Phõn loại một số loại hỡnh cơ bản

Theo quy mô: (theo số vốn đầu t , …)

Theo loại hàng hoá:

Doanh nghiệp d ợc phẩm, doanh nghiệp thực

phẩm, doanh nghiệp thuỷ hải sản

Theo tính chất hoạt động về kinh tế:

Doanh nghiệp kinh doanh, doanh nghiệp t vấn

Trang 25

Phõn loại theo hỡnh thức sở hữu

1 Doanh nghiệp Nhà n ớc

Khái niệm: Doanh nghiệp Nhà n ớc (DNNN) là tổ chức kinh tế do Nhà n ớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà n ớc giao.

Phân loại DNNN

Theo phần vốn góp trong doanh nghiệp:

- DN 100% vốn của Nhà n ớc.

- Doanh nghiệp có cổ phần chi phối của Nhà n ớc.

- Doanh nghiệp có 1 phần vốn của Nhà n ớc

Trang 26

Phân loại theo hình thức sở hữu

2 Doanh nghiÖp t nh©n

Kh¸i niÖm:

+ DNTN là doanh nghiệp do một cá nhân bỏ vốn thành lập có toán quyền quyết định về mọi vấn đề liên quan đến hoạt động DN và chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong quá trình hoạt động bằng toàn bộ tài sản của mình

Trang 27

2 Doanh nghiÖp t nh©n

Đặc điểm:

+ Vốn do 1 cá nhân bỏ ra

+ Cá nhân bỏ vốn ra thành lập gọi là chủ DNTN

+ Chủ DNTN chịu trách nhiệm vô hạn về các khoản nợ trong quá trình HĐ = toàn bộ TS của mình

+ DNTN không được phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Trang 28

Phõn loại theo hỡnh thức sở hữu

3 Công ty trách nhiệm hữu hạn (Company Limited -Co.Ltd), Viết tắt:

vi số vốn cam kết gúp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn gúp của thành viờn chỉ được chuyển nhượng theo quy định.

+ Cụng ty TNHH khụng được quyền phỏt hành cổ phiếu

+ Công ty TNHH là một loại công ty đối vốn

Trang 29

Phân loại theo hình thức sở hữu

3 C«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n (Company Limited -Co.Ltd), ViÕt t¾t: CT TNHH

3.2 CT TNHH mét thµnh viªn:

+ Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân bỏ vốn ra thành lập gọi là chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); có toàn quyền quyết định về mọi vấn đề liên quan đến hoạt công ty và chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ trong phạm vi số vốn điều lệ.

+ Công ty TNHH một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

+ Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trang 30

3 C«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n (Company Limited -Co.Ltd), ViÕt t¾t: CT TNHH

3.2 CT TNHH mét thµnh viªn:

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn

một thành viên là tổ chức

- Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm 1 hoặc 1 số người đại

diện theo uỷ quyền với nhiệm kỳ ko quá 5 năm.

- Trường hợp có ít nhất 2 người được bổ nhiệm đại

diện theo uỷ quyền: HĐTV, GĐ (TGĐ), KSV.

- Trường hợp có 1 người được bổ nhiệm đại diện theo

uỷ quyền làm CTCT: CTCT, GĐ (TGĐ), KSV.

Phân loại theo hình thức sở hữu

Trang 31

Phân loại theo hình thức sở hữu

2.3 C«ng ty tr¸ch nhiÖm h÷u h¹n (Company Limited -Co.Ltd), ViÕt t¾t: CT TNHH

2.3.2 CT TNHH mét thµnh viªn:

* Cơ cấu tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân

+ Công ty TNHH một thành viên là cá nhân có Chủ tịch công ty,

GĐ hoặc TGĐ Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công

ty Chủ tịch công ty hoặc GĐ hoặc TGĐ là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.

+ Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm

GĐ hoặc TGĐ

+ Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể của Giám đốc được quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà GĐ hoặc TGĐ ký với Chủ tịch công ty.

Trang 32

Phân loại theo hình thức sở hữu

2.4 C«ng ty Cæ phÇn (Corporation) Kh¸i niÖm:

1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông

≥3 và không hạn chế số lượng tối đa;

c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm

vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

2 CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3 CTCP có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Trang 33

Phân loại theo hình thức sở hữu

4 C«ng ty Cæ phÇn (Corporation)

+ Cổ phiếu

Là chứng chỉ do CTCP phát hành hoặc bút toán ghi

sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu có thể ghi tên hoặc không ghi tên.

+ Phát hành trái phiếu

CTCP có quyền phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi và các loại trái phiếu khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

+ Mua cổ phần, trái phiếu

Cổ phần, trái phiếu của CTCP có thể được mua bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác quy định tại Điều lệ công ty và phải được thanh toán đủ một lần.

Trang 34

Ph©n lo¹i Doanh nghiÖp theo h×nh thøc së h÷u

5 C«ng ty hîp danh

1 Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản

nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2 Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCNĐKKD

3 Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Trang 35

Ph©n lo¹i Doanh nghiÖp theo h×nh thøc së h÷u

Trang 36

Phõn loại theo hỡnh thức sở hữu

7 Các tổng công ty

+ ở Việt Nam có 2 loại hình tổng công ty Nhà n ớc:

- Loại đặc biệt: Tổng công ty 91(Thành lập theo quyết

Có thể liên doanh 2 bên hoặc liên doanh nhiều bên

9 Các công ty, xí nghiệp trong khu chế xuất hoặc khu công nghiệp

Trang 37

3 QuyÒn vµ nghÜa vô cña doanh nghiÖp

3.1 QuyÒn cña Doanh nghiÖp:

1 Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề,

địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủ động

mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích.

2 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ

và sử dụng vốn.

3 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết

hợp đồng.

4 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.

5 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu

kinh doanh.

Trang 38

3 QuyÒn vµ nghÜa vô cña doanh nghiÖp

3.1 QuyÒn cña Doanh nghiÖp:

6 Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để

nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh.

7 Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan

hệ nội bộ.

8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh

nghiệp.

9 Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không

được pháp luật quy định.

10 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về

khiếu nại, tố cáo.

11 Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ

quyền tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

12 Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Trang 39

3 QuyÒn vµ nghÜa vô cña doanh nghiÖp

3.2 NghÜa vô cña doanh nghiÖp:

1 Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi

trong GCNĐKKD; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

2 Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài

chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán.

3 Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực

hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

4 Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy

định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm.

Ngày đăng: 23/05/2021, 19:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w