Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G.. Mặt[r]
Trang 1SỞ GD-ĐT BẮC NINH TRƯỜNG THPT CHUYÊN BN
THI ĐK LẦN IV, NĂM 2011-2012
(Đề thi có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC Môn thi: HOÁ HỌC, khối A,B lớp 12
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề 130
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na =
23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5;K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65;
Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108; Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1: Đốt 15 gam hỗn hợp bột Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X vào nước dư, thu
được dung dịch Y và 4 gam chất rắn không tan Lọc bỏ chất rắn, thu dung dịch Y Lấy 1/2 dung dịch Y tác dụng được với tối đa 0,09 mol KMnO4 trong H2SO4 Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
Câu 2: Trong các tiểu phân sau: 24Cr2+, 26Fe2+, 25Mn2+, 29Cu2+ Tiểu phân có số electron độc thân lớn nhất là
Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàm 26,7 gam hỗn hợp NaNO3 và Fe(NO3)2 thu được chất rắn và hỗn hợp chất khí Cho
toàn bộ hỗn hợp khí vào 2,4 lít H2O thì thấy không có khí thoát ra, thu được dung dịch X(coi thể tích nước thay đổi không đáng kể) pH của dung dịch X là
Câu 4: Hidrocacbon A có số H = C + 2 Khi cho A tác dụng với Cl2 (as) thì thu được 1 dẫn xuất monoclo
duy nhất, còn nếu cho A tác dụng với Br2/Fe,t0 thì cũng chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất
Số chất thỏa mãn điều kiện của A là
Câu 5: Este X có công thức phân tử là C5H10O2 Đun nóng X với NaOH thu được muối Y và ancol Z trong đó MY <
MZ Số công thức cấu tạo X thỏa mãn điều kiện là
Câu 6: Điện phân 2 lít dung dịch hỗn hợp gồm KCl và Cu(NO3)2 có màng ngăn, đến khi H2O bị điện phân ở cả hai cực thì dừng lại, trên catốt thấy có 1,28 gam kim loại bám vào, còn bên anôt thu 0,672 lít khí (ở đktc) Coi thể tích dung dịch không đổi thì pH của dung dịch thu được bằng
Câu 7: Cho các tiểu phân sau: Al3+, HS- , SO32-, HPO32-; HSO4-, Cl -, CH3COO-, PO43-; NO3-, NH4+; S2- , C6H5O-
Số tiểu phân thể hiện tính axit, bazơ, lưỡng tính, trung tính lần lượt là
A 3, 5, 2, 2 B 3, 6, 1, 2 C 2, 5, 3, 2 D 1, 5, 3, 3
Câu 8: Sục 0,224 lít khí HCl (ở đktc) vào 200 ml dung dịch CH3COOH 1M (có Ka = 1,75.10-5) Coi thể tích dung dịch không thay đổi thì dung dịch thu được có pH bằng
Câu 9: Tripeptit X có công thức sau C8H15O4N3 Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 400 ml dung dịch NaOH
1M Tính khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng?
Câu 10: Cho chất X có công thức phân tử C4H11NO2 vào dung dịch NaOH dư, ở nhiệt độ thường, thấy có khí mùi khai thoát ra, sau phản ứng thu được dung dịch Y Thêm tiếp CuSO4 vào dung dịch Y rồi đun nóng thấy xuất hiện kết tủa đỏ gạch Số chất X thỏa mãn là
Câu 11: Cho 5,52 gam bột Mg vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,2M CuCl2 0,5 M và FeCl3 0,5M Sau khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn được chất rắn A Khối lượng chất rắn A là
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 4,03 gam hỗn hợp Cu, Fe, Zn vào 250 ml dung dịch HNO3 1M, thu được V lít khí NO
(ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch X Cho từ từ dung dịch NaOH 0,5M vào dung dịch X cho đến khi thu được kết tủa lớn nhất thì dừng lại, thấy vừa hết 400ml dung dịch Khối lượng kết tủa thu được và giá trị V lần lượt là
A 6,58 gam và 1,12 lít B 6,07 gam và 1,12 lít C 7,09 gam và 2,688 lít D 9,13 gam và 2,24 lít Câu 13: Các tiểu phân M2+ và X2- đều có cấu hình electron là : 1s22s22p63s23p6 Ở trạng thái đơn chất của M và X thì
A M có tính khử ; X có tính oxi hóa B M có tính oxi hóa, X có tính khử
C M, X đều thể hiện tính khử D M có tính khử, X có cả tính oxi hóa và tính khử.
Trang 2Câu 14: Khi trùng hợp isopren thành polime, số kiểu mắt xích mà 1 phân tử isopren có thể tạo ra trong
mạch polime là
Câu 15: Có các phản ứng sau :
1/ NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O 2/ NaHCO3 + HCl NaCl + H2O + CO2
3/ Ba(OH)2 + 2HCl BaCl2 + 2H2O 4/ Na3PO4 + NaH2PO4 2Na2HPO4
5/ NH4Cl+ NaAlO2+H2OAl(OH)3 +NaCl+ NH3 6/ BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl
Số phản ứng là phản ứng axit-bazơ là
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau :
(1) Cho thanh Zn nguyên chất nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(2) Cho thanh thép nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(3) Cho thanh Fe vào dung dịch HCl có một lượng nhỏ CaCl2
(4) Cho tấm tôn(Fe tráng kẽm) bị gãy nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng ;
(5) Cho thanh Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4;
(6) Đốt dây sắt trong bình đựng khí O2
(7) Để con dao làm từ thép thường ở ngoài trời
Hãy cho biết có bao nhiêu quá trình xảy ra theo cơ chế ăn mòn điện hóa
Câu 17: Cho 33,8 gam hỗn hợp muối M2CO3 và MHCO3 của một kim loại kiềm vào dung dịch HCl dư, thu được
dung dịch X Cô cạn dung dịch X, điện phân nóng chảy muối khan thu được kim loại M Cho toàn bộ M vào nước dư thì thấy thoát ra 4,48 lít khí (ở đktc) M là
Câu 18: Amin X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C8H11N Khi cho X tác dụng với dung dịch Br2
thu được kết tủa trắng có công thức phân tử là C8H8NBr3 Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện là
Câu 19: Cho hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch nước Br2 dư, thu được dẫn xuất Y (chứa C, H,
Br), trong Y phần trăm khối lượng Br bằng 89,89% Phần trăm khối lượng C trong X là
Câu 20: Từ xelulozơ người ta điều chế cao su Buna theo sơ đồ:
Xenlulozơ H2O/ H+¿
⃗
¿ X ⃗men Y ⃗xt,t0 Z ⃗TH Cao su Buna
Để điều chế được 1 tấn cao su từ nguyên liệu ban đầu có 19% tạp chất, hiệu suất của mỗi phản ứng đạt 80% thì khối lượng nguyên liệu cần là
Câu 21: Nhận định nào sau đây không chính xác?
A Tính axit của các -amino axit lớn hơn tính axit của các axit cacbylic no tương ứng
B Trùng ngưng các -amino axit thu được hợp chất có chứa liên kết peptit
C Dung dịch của một amino axit có tính lưỡng tính nên luôn có pH = 7
D Dung dịch axit amino axetic tác dụng được với dung dịch HCl
Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CH-COOH, (COOH)2 thì thu
được 9 gam H2O và V lít khí CO2 (ở đktc) Nếu cho 22,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch NaHCO3 dư, thì thấy thoát ra 8,96 lít CO2 (ở đktc) Giá trị của V là
Câu 23: Cho m gam bột Fe vào 200 ml dung dịch gồm HCl 0,4 M và Cu(NO3)2 0,2 M Lắc đều cho phản ứng xảy
ra hoàn toàn, sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng bằng 0,75m gam và V lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Giá trị m và V lần lượt là
A 12,80 gam và 0,896 lít B 3,84 gam và 0,448 lít C 9,13 gam và 2,24 lít D 5,44 gam và 0,448 lít Câu 24: Nguyên tử nguyên tố X ở trạng thái cở bản có tổng số electron trên các phân lớp s bằng 8 và số electron ở
lớp ngoài cùng bằng 2 Số nguyên tố thỏa mãn điều kiện là
Câu 25: Cho sơ đồ phản ứng sau: Ba ⃗(1) X ⃗(2) Y ⃗(3) Z ⃗(4 ) T ⃗(5) X ⃗(6) Ba Với X, Y, Z, T,
G là các hợp chất của Bari Vậy các chất đó lần lượt là
A BaCl2, BaSO4, Ba(HCO3)2, BaCO3, BaCl2 B BaCl2, Ba(OH)2, BaCO3, Ba(HCO3)2, BaCl2.
C BaCl2, BaCO3, BaO, Ba(HCO3)2, BaCl2 D BaCl2, Ba(HCO3)2, BaCO3, BaSO4, BaCl2.
Trang 3Câu 26: Oxi hóa hoàn toàn hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức, mạch hở là đồng đẳng kế tiếp bằng CuO thu được 6,56
lít hỗn hợp hơi X (ở 1270C, 1 atm), có tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 13,75 Sục hỗn hợp X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được lượng kết tủa bằng
Câu 27: Từ các đồng phân amino axit ứng với công thức phân tử C4H9O2N tạo ra được số đipeptit là
Câu 28: Hấp thụ hết V lít CO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 2,0 M và Na2CO3 1,0 M thu được dung
dịch A Chia A thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với CaCl2 dư thu được b mol kết tủa Phần 2 cho tác dụng với nước vôi trong dư thu được c mol kết tủa Biết 3b = c Giá trị của V là
Câu 29: Điều khẳng định nào sau đây không chính xác?
A Trong các hợp chất: Flo chỉ có số oxi hoá là (-1) ; còn các nguyên tố clo, brom, iot có thể có số oxi hoá là -1,
+1, +3, +5, +7
B Tính axit của các axit có oxi của clo tăng dần theo thứ tự: HClO < HClO2 < HClO3 < HClO4
C Tính khử của đơn chất giảm dần theo thứ tự : I2 > Br2 > Cl2 > F2
D Tính khử của các axit tăng dần theo thứ tự: HCl < HBr < HI
Câu 30: So sánh nhiệt độ sôi của các chất: Ancol etylic(1), etyl clorua(2), etan(3), axit axetic(4), etanal(5) ta có thứ tự
giảm dần nhiệt độ sôi là
A (4)>(1)>(5)>(2)>(3) B (4)>(5)>(1)>(2)>(3) C (4)>(1)>(2)>(5)>(3) D (4)>(2)>(3)>(1)>(5) Câu 31: Cho các chất (là các hợp chất đã học hay tạo ra từ các hợp chất đã học) có công thức C2H2On tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 Số trường hợp xuất hiện kết tủa là
Câu 32: Cho suất điện động chuẩn của các pin điện hoá: Mg-Sn là 2,23 V; Sn-Hg là 0,93 V Biết thế điện cực chuẩn của cặp Hg2+/Hg bằng 0,79V Thế điện cực chuẩn của cặp Mg2+/Mg và cặp Sn2+/Sn lần lượt là:
Câu 33: Hỗn hợp khí A ở điều kiện thường gồm hidrocacbon mạch hở X và H2 Đốt cháy hoàn toàn 6
gam hỗn hợp A thu được 8,96 lít CO2 (ở đktc) Sục hỗn hợp A vào dung dịch nước Br2 thấy làm mất màu tối đa 200 ml dung dịch Br2 1M, đồng thời thấy lượng khí thoát ra khỏi dung dịch có thể tích lớn hơn 4,5 lít (ở đktc) Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp là
Câu 34: Thuốc thử để phân biệt vinyl fomat và metyl fomat là
A AgNO3/NH3, t0 B Cu(OH)2/NaOH, t0 C Br2/H2O D Br2/CCl4
Câu 35: Cho các chất sau: etan, etilen, axetilen, benzen, stiren, toluen lần lượt tác dụng với Cl2(as) Số
phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng thế và phản ứng cộng lần lượt là
Câu 36: Sục từ từ khí 0,06 mol CO2 vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thu được 2b mol kết tủa Mặt khác khi
sục 0,08 mol CO2 cũng vào V lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,5M thì thu được b mol kết tủa Giá trị của V là
Câu 37: Cho phương trình phản ứng Mg + HNO3 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa và số phân tử HNO3 đóng vai trò làm môi trường là
Câu 38: Những đồ dùng bằng bạc hàng ngày bị sủi màu, mất đi ánh bạc lấp lánh Nguyên nhân chủ yếu là do
A bạc phản ứng H2S trong không khí tạo bạc sunfua màu đen
B bạc phản nứng với O2 trong không khí tạo bạc oxit màu đen
C bạc phản ứng hơi H2O trong không khí tạo bạc oxit màu đen.
D bạc dần dần bị thay đổi cấu trúc mạng tinh thể.
Câu 39: Từ các đồng phân anken mạch nhánh ứng với công thức phân tử C5H10 bằng một phản ứng thu được ancol, thì số ancol thu được là
Câu 40: Có 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn:
- X tác dụng với HCl, không tác dụng với NaOH và HNO3 đặc, nguội
- Y tác dụng được với HCl và HNO3 đặc nguội, không tác dụng với NaOH
- Z tác dụng được với HCl và NaOH, không tác dụng với HNO3 đặc nguội Vậy X, Y, Z lần lượt là
Câu 41: Cho một anđehit X mạch hở, biết rằng V lít hơi X tác dụng vừa hết 3V lít H2 (Ni,to) thu được hơi chất Y Hóa lỏng Y rồi cho tác dụng hết với Na dư thấy thoát ra một thể tích khí bằng thể tích hơi của X ban đầu Biết các khí và hơi được đo ở cùng điều kiện về nhiệt độ, áp suất Công thức tổng quát của X là
Trang 4A CnH2n-1CHO B CnH2n-2(CHO)2 C CnH2n-1(CHO)3 D CnH2n(CHO)2
Câu 42: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm MgO , Zn(OH)2 , Al , FeCO3 , Cu(OH)2 , Fe trong dung dịch
H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch X Cho vào dung dịch X một lượng Ba(OH)2 dư thu được kết tủa Y Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G Trong
G chứa
A BaSO4, MgO, Zn, Fe, Cu B BaO, Fe, Cu, Mg, Al2O3.
C MgO, BaSO4, Fe, Cu, ZnO D MgO, BaSO4, Fe, Cu.
Câu 43: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1 axit không no có 1 liên kết đôi, đơn chức, mạch hở
và este của nó với ancol metylic, thu được 20,16 lít CO2 (ở đktc) và a gam H2O Mặt khác cũng m gam hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch KOH 1M đun nóng Giá trị của a là
Câu 44: Cho hỗn hợp X gồm 2 ancol tác dụng với Na dư thu được V lít H2 Mặt khác, đề hiđrat hóa hỗn hợp X thu được 1 olefin Đốt cháy hoàn toàn olefin đó thì thu được CO2 và hơi nước có tổng thể tích là 12V Vậy công thức của 2 ancol là
Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm axit axetic và axit propionic sau đó cho toàn bộ sản phẩm
cháy vào bình đựng 100 gam dung dịch NaOH vừa đủ(với lượng ít nhất), thấy khối lượng dung dịch tăng 18,6 gam Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
Câu 46: Nung hỗn hợp bột gồm 22,8 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao trong bình đựng khí trơ, sau
một thời gian thu được hỗn hợp X Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 6,72 lít khí NO (ở đktc) là sản phẩm khử duy nhất Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp bột ban đầu là
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn cacbohiđrat X cần 8,96 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản
phẩm cháy bằng 300,0 ml dung dịch Ba(OH)2 1,0M Khối lượng kết tủa thu được là
Câu 48: Cho hỗn hợp khí X gồm H2 và vinylaxetilen vào bình có dung tích 5 lít, ở 270C thì thấy áp suất bình đạt 2,46 atm, trong bình chứa một lượng xúc tác Ni với thể tích không đáng kể Đun nóng bình một thời gian rồi đưa bình và nhiệt độ ban đầu thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp Y vào dung dịch nước brom dư, thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng thêm 2,7 gam đồng thời thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với Heli bằng 3,3 Trong hỗn hợp X có tỉ lệ n H2:n C4H4 bằng
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 9,360 gam một axít hữu cơ no, mạch hở thu được 1,872 gam H2O Mặt khác
khi cho 0,1 mol axit này tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư thì thấy thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) X là
Câu 50: Cho a mol Mg và b mol Al vào dung dịch có chứa c mol Cu(NO3)2 và d mol AgNO3 Thiết lập muối liên hệ
giữa a, b, c, d để cho sau phản ứng thu được 2 kim loại
A d < 2a + 3b < 2c + d B d < 3b < 2c + d
C d/2-3b/2 < a c + d/2 – 3b/2 D a > c + d/2 -3b/2
- HẾT
-Câ
Trang 57 B D B B 32 C D A A