sự chuyển mức năng lượng ứng với các vạch quang phổ đó b. Tính bước sóng của ba vạch bức xạ đơn sắc nói trên[r]
Trang 11
-Mẫu nguyên tử BO(Quang phổ hydro)
L thuyết:
I Tiên đề về trạng thái dừng:
Nguyên tử chỉ tồn tại trong những trạng thái dừng có năng lượng xác định,
gọi là trạng thái dừng Trong các trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ
Chú : Năng lượng của nguyên tử ở trạng thái dừng bao gồm động năng của
các êlêctron và thế năng của chúng đối với hạt nhân Để tính toán năng
lượng của các electron Bo vẫn sử dụng mô h.nh hành tinh nguyên tử
II Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử:
Trạng thái dừng có năng lượng càng thấp th càng bền vững Trạngt hái dừng
có năng lượng càng cao th càng kém bền vững Do đó khi nguyên tử ở trạng
thái có năng lượng lớn bao giờ cũng có xu hướng chuyển sang trạng thái
dừng có mức năng lượng nhỏ
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng Em
sang trạng thái
dừng có năng lượng En ( Với Em>En) th nguyên tử phát ra một phôtôn có
năng lượng đúng bằng hiệu Em-En, tức là hfmn Em En Với fmn là tần
số ánh sáng của bước sóng ứng với phôtôn đó
Ngược lại, nếu nguyên tử đạng ở trạng thái dừng có năng lượng thấp En mà
hấp thụ được một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu Em
-En, th nó
chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng Em lớn hơn
Em
Trang 2hfmn fmn
En
- Trong các trạng thái dừng electron chuyển động trên những quỹ đạo có bán
kính xác định: rn=n2.r0 với r0=5,3.10-11m
- Năng lượng của các trạng thái dừng: En= 2
13,6( )
n
eV , n=1, 2, 3…
III Giải thích sự tạo thành Quang phổ vạch
a) Người ta thấy các vạch trong quang phổ phát xạ của H sắp xếp thành
những d.y xác định tách rời hắn nhau
- Trong vùng tử ngoại có một d.y gọi là d.y Laiman
- Thứ hai là d.y gọi là Banme D.y này có một phần nằm
trong vùng tử
ngoại và một phần nằm trong vùng ánh sáng nh.n thấy,
phần này có 4 vạch
là đỏ(H;0,6563m),lam (H;0,4816m
),chàm(H;0,434m ),
tím (H;0,4102m )
2
Trong vùng hồng ngoại coá d.y gọi là Pasen:
b) Sơ đồ chuyển hoá các mức năng lượng:
P
ON
ML
K
Laiman Banme Pasen
-D.y Liman tạo thành khi electron chuyển từ mức năng lượng bên ngoài về
mức năng lượng K
- D.y Banme tạo thành khi electron chuyển từ mức năng lượng bên ngoài về
mức năng lượng L
H: M L ; H: N L ;H:O L H: P L
- D.y Pasen tạo thành khi electron chuyển từ mức năng lượng bên ngoài về
mức năng lượng M
IIII.Một số tính chất cấn nhớ:
Trang 3a) f21>f32>f43>…………
b)21 32 43
c) f21<f31<f41<…………
d) 32 42 52
3
-Dạng 1 T.m lại công thức tính bước sóng của vạch
quang phổ bằng l thuyết
Câu 1 Công thức thực nghiệm xác định bước sóng vạch quang phổ của
nguyên tử Hidrô là cho bởi công thức:
)
2
2
1
2
1
1 ( 1
n n
R
Với n2>n1T.m l ại bằng l thuyết và tính
Biết: En= 2
13,6
n
eV
Câu 2 Dựa vào công thức: )
2
2
1
2
1
1 ( 1
n n
R
với R=1,09737.107 (1/m)
H.y t.m bước sóng các vạch H,H,H,Hvà vạch tiếp theo( tức vạch
thứ 5) trong d.y Banme Từ đó, xác định các vạch nói trên nằm trong vùng
nào(hồng ngoại, nh.n thấy, tử ngoại)
Trang 4Dạng 2 Tính bước sóng, tần số, mức năng lượng và
mối quan hệ giữa các bước sóng của các vạch quang
phổ
Câu 1 Một nguyên tử từ trạng thái dừng có mức năng lượng
EM=-1,5eV
sang trạng thái có năng lượng EL=-3,4V T.m bước sóng của bức xạ được
phát ra
Câu 2 Năng lượng của các trạng thái dừng trong nguyên tử Hidrô lần lượt là
EK=-13,6eV; EL=-3,4eV; EM=-1,51eV; EN=-0,85eV; EO
=-0,54eV H.y t.m
bước sóng của các bức xạ tử ngoại do nguyên tử hidrô phát ra
Câu 3 Vạch thứ 2 trong d.y Lyman có bước sóng 31
0,103m
1 Vạch thứ nhất trong d.y Lyman có bước sóng 21
0,122m chứng tỏ
trong d.y Banme có một vạch quang phổ có bước sóng có quan hệ với hai
bước sóng trên T.m bước sóng đó
2 Vạch thứ ba trong d.y Lyman có bước sóng 41 0,097m chứng tỏ rằng
trong d.y Parsen có một vạch quang phổ có bước sóng có quan hệ với 2
bước sóng 31 và 41 đ cho Tính bước sóng đó
Câu 4 Cho biết bước sóng ứng với 3 vạch quang phổ của nguyên tử Hidrô
trong d.y Pasen ở vùng hồng ngoại là 1 1,875m 2
1,282m, 3 1,093m
và vạch đỏ (H) trong d.y Banme là 0,656m
a H.y tính các bước sóng ,,ứng với 3 vạch lam (H), chàm (H),
tím (H)
4
Trang 5-b Vẽ sơ đồ biểu diễn các mức năng lượng và sự chuyển mức năng lượng
của electron tương ứng với các vạch quang phổ trên
Câu 5 Êlectron trong nguyên tử hidrô chuyển từ quỹ đạo L ứng với mức
năng lượng E2=-3,4eV về quỹ đạo K ứng với mức năng lượng
E1=-13,6eV
a Tính bước sóng của bức xạ phát ra
b Chiếu bức xạ có bước sóng nói trên vào catốt của một tế bào quang
điện làm bằng kim loại có công thoát A=2eV Tính động năng ban đầu cực
đại của electron và hiệu điện thế h.m d.ng quang điện Uh
Câu 6 Trong quang phổ của hidrô các bước sóng của các vạch quang phổ
như sau:
21 0,121568m , 32 0,656279m , 43 1,8751m
a t.m tần số ứng với các bức xạ trên
b Tính tần số vạch quang phổ thứ 2, thứ 3 của d.y Lyman Câu 7 Biết bước sóng ứng với hai vạch đầu tiện trong d.y Lyman của quang
phổ hidrô là L1 0,122m và L2 103nm biết mức năng lượng của trạng
thái kích thích thứ hai trong quang phổ hidrô là –1,51eV
1 t.m bước sóng của vạch Htrong quang phổ nh.n thấy được
2 T.m mức năng lượng của trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích thứ
nhất( theo đơn vị eV)
Câu 8 Bước sóng của vạch quang phổ đầu tiện trong d.y Laiman là 0
=122nm, của vạch Hvà Htrong d.y Banme lần lượt là 1
656nm ,
2 486nm H.y tính:
Bước sóng của vạch quang phổ thứ hai trong d.y Lâimn và vạch đầu tiên
trong d.y Pasen
Câu 9 Bước sóng của vạch quang phổ thứ nhất trong d.y Laiman của quang
Trang 6phổ Hidro là 0,122m 0
Bước sóng của ba vạch quang phổ H,H,Hlần lượt là
1 0,656m,2 0,486m,3 0,434m
a Tính tần số của bốn bức xạ nói trên
b Tính bước sóng của hai vạch tiếp theo trong d.y Laiman và hai vạch đầu
trong d.y Pasen
Câu 10 Trong quang phổ Hiđrô, biết bước sóng của các vạch đầu tiên trong
d.y Laiman là 21 0,1216m, d.y Banmê là 32 0,6563m và d.y Pasen là
43 1,8751m H.y xác định bước sóng của các vạch quang phổ thứ 2, thứ 3
trong d.y Laiman và vạch thứ 2 trong d.y Banme
5
-Câu 11 Biết bước sóng ứng với 3 vạch trong d.y Banme của Hiđro là
0,656m,0,486m,0,434m Có thể xác định được bước sóng
nào khác trong các vạch quang phổ c.n lại
Câu 12 Trong quang phổ H bước sóng của các vạch quang phổ như sau:
-Vạch thứ nhất trong d.y Banme: 21 0,121568m
-Vạch Hcủa d.y Banme: 32 0,656279m
-Ba vạch đầu tiên của d.y Pasen:
43 1,8751m;53 1,2818m;63 1,0938m
a Tính tần số dao động của các bức xạ trên
b Tính bước sóng của hai vạch quang phổ thứ hai và thứ ba của d.y Laiman
và các vạch H;H;Hcủa d.y Banme
Dạng 3 Bước sóng dài nhất và ngắn nhất trong các
d.y
L thuyết:
Ta có khi electron chuyển từ mức năng lượng m về mức năng lượng n cho
trước ta có:
)
2
Trang 72
13,6 ( 1
n m
hc eV
Bước sóng dài nhất ứng với: m=n+1
Bước sóng ngắn nhất ứng với: m=
……… _Câu 1 Áp dụng công thức tính bước sóng của vạch quang phổ Hidrô:
)
2
1
2
1 ( 1
n m
R
Với R=1,1.107m/s
H.y tính các bước sóng dài nhất và ngắn nhất trong d.y
Lyman, Banme và
Parsen
Câu 2 Cho ba vạch có bước sóng dài nhất trong ba d.y
quang phổ Hdro là
1L 0,1216m(Lyman), 1B 0,6563m (Banme) và 1P
1,8751m (Parsen)
1 Có thể t.m được bước sóng của các vạch nào khác, các vạch đó thuộc
miền nào của thang sóng điện từ
2 Cho biết năng lượng cần thiết tối thiểu để bứt điện tử ra khỏi nguyên tử
Hdrô là 13,6eV tính bước sóng ngắn nhất của vạch quang phổ trong d.y
Parsen
Câu 3 Ba vạch có bước sóng dài nhất trong d.y Laiman của nguyên tử
Hidro là 1 0,122m;2 0,1028m;3 0,0975m Hỏi khi nguyên tử Hidro
bị kích thích sao cho electron chuyển lên quỹ đạo N th
nguyên tử có thể
phát ra các bức xạ ứng với vạch nào trong d.y Banme? Tính năng lượng của
6
Trang 8-Phôtôn ứng với các bức xạ đó Cho hằng số Plăng
h=6,625.10-34Js; Vận tốc
ánh sáng trong chân không c=3.108m/s
Dạng 4 Năng lượng Iông hoá
L thuyết:
Năng lượng Iôn hoá của nguyên tử H2 là năng lượng phải cung cấp để
electron chuyển từ mức năng luợng E1 đến mức năng lượng
E0
W EE1 0 E1 13,6(eV)
Câu 1 1 Năng lượng Iôn hoá của nguyên tử Hidrro là g.? Tính năng lượng
Iôn hoá nguyên tử Hidrô
2 Năng lượng Iôn hoá của nguyên tử Hêli là g.? (Hêli có 2 năng lượng Iôn
hoá)
Năng lượng Iôn hoá thứ nhất của Hêli bằng 23,6eV
Một nguyên tử Hêli ở trạng thái kích thích có năng lượng – 21,4eV Khi
chuyển xuống trạng thái cơ bản nó phát ra bức xạ có bước sóng bằng bao
nhiêu, vạch tương ứng thuộc miền g của quang phổ?
Câu 2 Bước sóng dài nhất trong d.y Lyman là 0,1215m , bước sóng ngắn
nhất trong d.y Banme là 0,365m
Biết: h=6,625.10-34Js; e=1,6.10-19C
1 Với các số liệu trên h.y t.m năng lượng cần thiết để bứt electron ra khỏi
nguyên tử của nó khi electron ở trên quỹ đạo K
2 Biết năng lượng của electron trong nguyên tử Hidrô có biểu thức:
n2
Rh
En
Với: R là hằng số, n là số nguyên 1, 2, 3…
N=1 ứng với quỹ đạo K, n=2 ứng với quỹ đạo L,…
T.m R
Câu 3.Các mức năng lượng của nguyên tử hidrô có trạng thái dừng được xác
Trang 9định bằng công thức: 2
13,6
n
eV
En với n là số nguyên; n=1 ứng với mức cơ
bản K; n =2, 3, 4 ứng với mức kích thích L, M, N
a Tính ra Jun năng lượng Iôn hoá của nguyên tử hidrô
b Tính ra mét bước sóng của vạch đỏ Htrong d.y Banme Câu 4 Vạch đầu tiên trong d.y Lyman và vạch cuối cùng trong d.y Banme
trong quang phổ hidrô lần lượt có bước sóng là 1 0,365m
và
2 0,1215m Dựa vào đó h.y tính năng lượng Iôn hoá của nguyên tử hidrô
Câu 5 Giá trị năng lượng của các trạng thái dừng của
nguyên tử H cho bởi
công thức:
7
-En=- n2
Rh
- h: hằng số Plăng
-R: Một hằng số
-n: Số tự nhiện
Cho biết năng lượng iôn hóa của nguyên tử H là 13,5eV H.y xác định
những vạch quang phổ của H xuất hiện khi bắn phá nguyên
tử H ở trạng thái
có bản bằng chùm electron có động năng 12,5eV
Câu 6 Vạch đầu tiên của d.y Laiman và vạch cuối cùng của d.y Banme
trong quang phổ H có các bước sóng 1 0,1218m và 2
0,3653m Tính
năng lượng iôn hoá của H ở trạng thái cơ bản (theo đon vị eV)
Dạng 5 Năng lượng kích thích của nguyên
tử hidrô
L thuyết:
Năng lượng kích thích nguyên tử hidrô có thể là năng lượng của phôtôn hoặc
Trang 10động năng của electron bắn vào hạt nhân.
- Đối với phôtôn: Nguyên tử hidrô chỉ hấp thụ những phôtôn
có năng lượng
đúng bằng hiệu mức năng lượng:
hf Em En
- Đối với động năng của electroon: Khi cung cấp cho electron năng lượng W
th electron chuyển từ quỹ đạo n lên quỹ đạo m ta có:
Em W+En < Em+1
Câu 1 Vạch của d.y Pasen có bước sóng 1 1875nm và 2
1281nm ứng
với sự chuyển giữa các mức năng lượng nào
Câu 2 Khi electron trong nguyên tử H chuyển từ quỹ đạo thứ
n về quỹ đạo
thứ m=2 th phát ra bức xạ có bước sóng 0,487m H.y t.m bán kính quỹ
đạo thứ n
Câu 3 Muốn thu được 3 vạch và chỉ 3 vạch quang phổ th năng lượng kích
thích nguyên tử Hidrô là bao nhiêu và tính bước sóng của 3 vạch quang phổ
ấy
Câu 4 Có những vạch quang phổ nào xuất hiện khi kích thích nguyên tử
Hodrô ở trạng thái cơ bản bằng các electron có năng lượng W=12,5eV
Câu 5 Ba vạch quang phổ đầu tiên trong d.y Lyman của nguyên tử Hidrô có
bước sóng lần lượt là 1 1216A0 , 2 1026A0 và 3 973A0 hỏi nếu
nguyên tử hidrô bị kích thích sao cho electron lên quỹ đạo N
th nguyên tử
có thể phát ra những vạch nào trong d.y Banme? Tính bước sóng của các
vạch đó
Câu 6 Êlectron của nguyên tử Hidro ở trạng thái cơ bản thu năng lượng
12,1eV
8
-a êlectron này chuyển lên tới mức năng lượng nào
Trang 11b Nguyên tử H được kích thích như trên đây có thể phát ra các bức xạ có
bước sóng bằng bao nhiêu
Câu 7 Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có tần số
f=2,924.1015Hz vào một
khối khí hidrô ở nhiệt độ và áp suất thích hợp, khi đó trong quang phổ phát
xạ của hidrô chỉ có ba vạch ứng với các tần số f1, f2, f3 biết
f1=f;
f2=2,4669.1015Hz và f3<f2
a Giải thích sự h.nh thành các vạch quang phổ nêu trên, vẽ
sơ đồ biễu diện
sự chuyển mức năng lượng ứng với các vạch quang phổ đó
b Tính bước sóng của ba vạch bức xạ đơn sắc nói trên Nói r các bức xạ
này thuộc d.y nào trong quang phổ hidrô, mắt người có thể nh.n thấy mấy
vạch?
Câu 8 1 Xác định độ biến thiên năng lượng của electron trong nguyên tử
hidrô khi nó chuyển từ mức năng lượng M(n=3) về mức năng lượng K(n=1)
và bước sóng của bức xạ phát ra
2 Xác định các bước sóng cực đại và cực tiểu của các vạch trong d.y Pasen
3 Một phôtôn có năng lượng 16eV làm bật electron ra khỏi nguyên tử hidrô
ở trạng thái cơ bản tính vận tốc của electron khi bật ra khỏi nguyên tử
Câu 9 Các mức năng lượng của nguyên tử hidrô được xác định bởi công
thức: 2
0
n
E
En với E0=13,6eV, n là số nguyên 1, 2, 3,…( ứng với các mức
năng lượng K, L, M, N…)
1 Kích thích nguyên tử hidrô ở trạng thái cơ bản bằng việc hấp thụ phôtôn
Trang 12có năng lượng thích hợp, bán kính quỹ đạo của lectroon tăng lên 9 lần t.m
các bước sóng khả dĩ của bức xạ mà nguyên tử có thể phát ra
2 Khi chiếu lần lượt vào nguyên tử hidrô ở trạng thái cơ bản các bức xạ mà
phôtôn có các năng luợng 6eV, 12,75eV và 18eV Trong mỗi trường hợp đó,
nguyên tử hidrô có hấp thụ phôtôn không? Và nếu th nguyên
tử sẽ chuyển
lên trạng thái nào?
3 Nguyên tử H ở trạng thái cơ bản va chạm với một electron
có năng lượng
10,6eV Trong quá tr.nh tương tác, giả sử nguyên tử đứng yên
và chuyển lên
trạng thái kích thích đầu tiên H.y t.m động năng của
electron sau va chạm
Câu 10 Năng lượng của electron của nguyên tử hidrô có biểu thức En=
2
13,6
n
eV , với n=1, 2, 3
a T.m độ biến thiên năng lượng của electron khi nó chuyển
từ trạng thái
(mức) ứng với n=3 về trạng thái ứng với n=1, và tính bước sóng của bức xạ
phát ra
9
-b Một phôtôn có năng lượng 16eV làm bật êlectron ra khỏi nguyên tử hidrô
ở trạng thái cơ bản (n=1) T.m vận tốc electron khi bật ra Câu 11 Cho một chùm electron bắn phá các nguyên tử H ở trạng thái cơ bản
để kích thích chúng
a Xác định vận tốc cực tiểu của các electron sao cho có thể làm xuất hiện tất
cả các vạch của quang phổ phát xạ của H
b Muốn cho quang phổ H chỉ có một vạch th năng lượng của electron phải
Trang 13nằm trong khoảng nào?
Câu 12 Biết rằng các mức năng lượng của nguyên tử Na là:
E1=-5,14eV(trạng thái cơ bản); E2=-3.03eV; E3=-1,93eV; E4 =-1,51eV; E5
=-1,38eV; E6=-0,86eV
1 Nguyên tử natri chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái cơ bản và
phát ra phôtôn có 589nm H.y chỉ ra sự thay đổi năng lượng tương ứng
với các mức năng lượng liên quan
2 Nguyên tử Na có thể hấp thụ một phôtôn có năng lượng 3eV không? V
sao?
3 Nguyên tử Na ở trạng thái cơ bản va chạm với một
electron có năng lượng
3eV Trong quá tr.nh tương tác nguyên tử thực tế đứng yên, chỉ chuyển từ
trạng thái cơ bản lên trạng thái kích thích đầu tiên T.m động năng của
electron sau va chạm
Dạng 6 T.m vận tốc, số v.ng quay bán
kính quỹ đạo
dừng, năng lượng trong nguyên tử hidrô
Câu 1 Trong nguyên tử H, bán kính quỹ đạo dừng được tính theo công thức
rn=n2r0 với r0=5,3.10-11m, n là các số nguyên dương 1, 2, 3 … H.y tính bán
kính quỹ đạo thứ 5 và vận tốc của electron ở quỹ đạo đó
Câu 2 Trong nguyên tử H bán kính quỹ đạo dừng và năng lượng của
electron trên các quỹ đạo đó có biểu thức:
rn n ro 2 ; n2
Eo
En
Trong đó ro=5,3.10-11m; Eo=13,6(eV), n là các số nguyên dương
1 Xác định bán kính quỹ đạo thứ 2, thứ 3 và tính vận tốc của electron trên