1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG QUẢN lí THIẾT bị dạy học tại các cơ sở GIÁO dục CHUYÊN BIỆT TRÊN địa bàn TỈNH PHÚ THỌ

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 108,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT TRÊN ĐỊABÀN TỈNH PHÚ THỌ Một số nét chung về các cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Giới thiệu cá

Trang 1

THỰC TRẠNG QUẢN LÍ THIẾT BỊ DẠY HỌC TẠI CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Một số nét chung về các cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Giới thiệu các Trung tâm GDCB

Trong Công ước của Liên hợp Quốc về quyền trẻ em

đã khẳng định: “Tất cả mọi trẻ em sinh ra đều có quyền được đi học” Trẻ khuyết tật (KT) cũng như bao trẻ em

khác đều có quyền được học tập, vui chơi và tham gia vào mọi hoạt động của xã hội trong khả năng có thể Song do ảnh hưởng của khuyết tật và các rào cản khác nhau khiến cho việc sinh hoạt, học tập, lao động và hòa nhập cộng đồng của các em gặp rất nhiều khó khăn Để tạo cơ hội hòa nhập cộng đồng cho các em KT thì giáo dục là một trong những biện pháp có vị trí và vai trò quan trọng, đặc biệt là giáo dục tiếp cận dựa trên đánh giá tổng thể cá nhân, khả năng và nhu cầu của từng cá nhân trẻ.

Trung tâm GDCB tỉnh Phú Thọ trực thuộc Sở LĐTB&

XH tỉnh Phú Thọ, là trung tâm GDCB, toàn diện cả về thể

Trang 2

chất và tinh thần, giáo dục đặc biệt, giáo dục hòa nhập, hướng nghiệp dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất và công tác xã hội…trợ giúp các cháu KT phục hồi chức năng, phát huy khả năng còn lại của bản thân sớm hoà nhập cộng đồng, giảm gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Trung tâm Bảo Trợ trẻ em mồ côi tàn tật Việt Trì (TTBTTEMCTT) được thành lập vào ngày 30/ 6/ 1993 Đây là Trung tâm duy nhất đầu tiên của tỉnh Vĩnh Phú cũ (nay thuộc tỉnh Phú Thọ), có chức năng thu hút, chăm sóc nuôi dưỡng, dạy chữ - dạy nghề cho trẻ em khuyết tật trên địa bàn thành phố Việt Trì và tỉnh Phú Thọ.

Để thực hiện đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ em khuyết

tật: “Trong nhiều năm qua TTBTTEMCTT Việt Trì đã được các cấp uỷ Đảng, Chính quyền đoàn thể, các Tổ chức xã hội, Tôn giáo của tỉnh Phú Thọ và thành phố Việt Trì, các Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi để trẻ em có hoàn cảnh thiệt thòi được tham gia học tập, vui chơi và tạo việc làm phù hợp, giúp cho các em có mái ấm tình thương và cơ hội hoà nhập cộng đồng một cách tốt nhất”.

Trang 3

Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm nuôi dạy trẻ

em khuyết tật tỉnh

Vị trí và chức năng

Vị trí: Trung tâm là một tổ chức có tư cách pháp nhân,

có tài sản riêng, con dấu và tài khoản giao dịch được mở tại các tổ chức tín dụng theo qui định của pháp luật.

Chức năng: Tiếp nhận chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo

dục văn hóa, hướng nghiệp dạy nghề, công tác xã hội cho trẻ em KT là đối tượng con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, các cháu bị tàn tật do di chứng của chất độc da cam, và con

em các gia đình nghèo trong tỉnh Phú Thọ và các địa phương lân cận.

Nhiệm vụ và quyền hạn:

Nhiệm vụ:

a) Tổ chức tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng

và giáo dục văn hóa, dạy nghề cho các đối tượng bảo trợ xã hội có độ tuổi được qui định tại khoản 2 Điều 5.

b) Chủ trì, phối hợp với các cá nhân, đơn vị, tổ chức và các cấp chính quyền địa phương tại nơi Trung tâm đặt trụ sở

Trang 4

chính để dạy văn hoá, dạy nghề, giáo dục, hướng nghiệp phù hợp với khả năng của các đối tượng được hưởng lợi.

c) Tổ chức hoạt động lao động sản xuất, trợ giúp các đối tượng trong các hoạt động tự quản, văn hoá, thể thao và các hoạt động khác phù hợp với lứa tuổi và sức khoẻ của từng đối tượng.

d) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện ra khỏi Trung tâm về với gia đình tái hoà nhập cộng đồng, hỗ trợ và tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.

e) Cung cấp các dịch vụ về công tác xã hội đối với cá nhân, hộ gia đình, đơn vị và tổ chức ở địa phương theo điều kiện của Trung tâm.

f) Thực hiện công tác bảo vệ giữ gìn an ninh và trật tự

an toàn xã hội tại Trung tâm

g) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất với UBND thành phố Việt Trì, các thành viên sáng lập

và các cơ quan có liên quan theo qui định.

Quyền hạn:

Trang 5

a) Tiếp nhận hoặc từ chối tiếp nhận các đối tượng bảo trợ xã hội theo qui định của qui chế này;

b) Liên hệ, tìm kiếm vận động và tiếp nhận các nguồn tài trợ từ các cá nhân, đơn vị, tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành và các cam kết quốc tế có liên quan;

c) Chủ động áp dụng các mô hình quản lý phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm;

Tình hình trẻ khuyết tật tại và đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lí tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt trên địa bàn

Về đội ngũ cán bộ, giáo viên: Để đáp ứng yêu cầu

giáo dục và nguyện vọng đông đảo phụ huynh học sinh có con em khuyết tật, số lượng học sinh và đội ngũ Cán bộ giáo viên cũng đã được tăng lên Hiện nay 2 Trung tâm có

60 Cán bộ giáo viên – CNV trong đó có: 100% Cán bộ giáo viên đều đạt trình độ chuẩn, trong đó có trên 70% đạt trên chuẩn (có bằng đại học và sau Đại học) Trên 90% Cán bộ giáo viên hàng năm được tập huấn đào tạo về kiến thức, phương pháp và kỹ năng chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt thiệt thòi.

Về tình hình trẻ khuyết tật:

Trang 6

Tỉnh Phú Thọ có 13 huyện thị thành, Theo kết quả khảo sát, trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có 29.317 NKT (thuộc 27.041 hộ gia đình), trong đó: Khuyết tật vận động 9.579 người, chiếm tỷ lệ 32,8%; Khuyết tật nghe, nói 5.671 người, chiếm tỷ lệ 19,34%; Khuyết tật nhìn 3.525 người, chiếm tỷ

lệ 12%; Khuyết tật thần kinh, tâm thần 5.374 người, chiếm

tỷ lệ 18,33%; Khuyết tật trí tuệ 4.123 người, chiếm tỷ lệ 14,06%; Khuyết tật khác 1.045 người, chiếm tỷ lệ 3,47%.

Số NKT có việc làm là 1.195 người; việc làm không ổn định là 6.764 người; số còn lại không có việc làm hoặc không còn khả năng lao động Số hộ gia đình có 2 NKT là 1.833 hộ, có từ 3 - 5 NKT là 196 hộ

Trong đó NKT là trẻ em là 2.394 người Hiện nay trên địa bàn tỉnh Phú Thọ có 2 trường chuyên biệt thuộc nhà nước quản lý đó là: Trung tâm bảo trợ xã hội trẻ mồ côi Việt Trì và Trung tâm bảo trợ xã hộ huyên Thanh Ba, ngoài

ra còn có hàng chục Trung tâm do tư nhân quản lý với chức năng can thiệp sớm và giáo dục kỹ năng cho các em.

Trung tâm bảo trợ xã hội trẻ mồ côi Việt Trì có 118 học sinh chia 11 lớp Trung tâm bảo trợ xã hội huyện Thanh Ba có hơn 30 học sinh còn lại các Trung tâm tư nhân trải đều ở các địa phương, mỗi Trung tâm có khoảng

Trang 7

20 đến 40 học sinh khuyết tật Trẻ em KT tại Trung tâm, đa

số có hoàn cảnh gia đình và kinh tế rất khó khăn; trẻ em KT

ở nội trú tại Trung tâm với sự trợ giúp của nhân viên đơn

vị Trong số trẻ em KT không ít trẻ em là người dân tộc thiểu số, sự nhận thức hạn chế dẫn đến những khó khăn gặp phải trong quá trình giao tiếp, học tập và kỹ năng sống.

Các em học sinh ở Trung tâm ngoan, học hành chăm chỉ Hàng năm 100% các em được xếp hạnh kiểm khá, tốt; học lực khá, giỏi chiếm từ 60 – 70% Đặc biệt trong đó đã

có nhiều học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh và cấp Quốc gia ở các môn: Nghệ thuật (Hát múa), thi giữ vở sạch viết chữ đẹp, thi thực hành tin học, các môn TDTT Năm 2015 Trung tâm có 02 em học sinh đạt giải nhất, 01 em giải nhì

và năm 2016 có 10 em đạt giải thi viết “chữ Việt đẹp” do

Bộ Giáo dục và Bộ Công An đồng tổ chức.

Trong những năm qua, Cán bộ - giáo viên Trung tâm

đã vận dụng và thực hiện thành công nhiều đề tài khoa học

về công tác giáo dục học sinh khuyết tật Ứng dụng nhiều thiết bị CN thông tin hiện đại vào việc dạy chữ, dạy nghề cho học sinh khuyết tật Một số đề tài, sáng kiến kinh nghiệm được Phòng giáo dục, Sở giáo dục nghiệm thu và đánh giá cao.

Trang 8

Hàng năm, Trung tâm đã có nhiều thầy cô giáo được công nhận là CSTĐ Chiến sĩ thi đua và giáo viên giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh và cấp TW TTBTTEMCTT Việt Trì liên tục đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến, trong đó 9/ 16 năm đạt đơn vị tiên tiến xuất sắc cấp tỉnh.

Cơ sở vật chất của các trung tâm

Trang 9

+ Hội trường, khu sinh hoạt: 220m2

+ Hệ thống nước cấp và nước thải: Được xây dựng phù hợp với nhu cầu sử dụng.

+ Nhà vệ sinh: Có tất cả 8 phòng vệ sinh, 4 nhà vệ sinh nam và 4 nhà vệ sinh nữ.

Các hoạt động của Trung tâm

Công tác hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh khuyết tật lớn tuổi:

Được sự quan tâm của Sở LĐTB &XH tỉnh Phú Thọ, lãnh đạo thành phố Việt Trì, các Trung tâm đã xây dựng kế hoạch cụ thể, có những biện pháp chỉ đạo sát xao trong việc đào tạo, giới thiệu nghề phù hợp cho các đối tượng học sinh khuyết tật Trong những năm qua Trung tâm đã đào tạo cho các em các nghề lao động phổ thông như: May mặc, thêu ren, hội hoạ, thẩm mỹ tóc, tin học văn phòng, sao chép tranh với các em học sinh Khiếm thính Âm nhạc, mát sa- bấm huyệt chữa bệnh với các em học sinh Khiếm thị.

Trung tâm đã đào tạo các khoá học sinh ra trường biết nghề may một cách thành thạo Hầu hết các em khi ra trường đã phát triển được tay nghề Nhiều em hiện nay đang

Trang 10

được làm trong các nhà may lớn, thu nhập với mức lương hàng triệu đồng/ tháng khá ổn định.

Công tác chăm sóc nuôi dưỡng:

Trung tâm GDCB Tỉnh Phú Thọ là đơn vị thực hiện cho các em học sinh khuyết tật được ăn ở nội trú tại trường Hầu hết các em học sinh của Trung tâm bị tật mắt hoặc điếc câm bẩm sinh, không nghe được, không nói được, vì vậy rất khó khăn trong giao tiếp và hướng dẫn Những năm gần đây, công tác chăm sóc nuôi dưỡng tại Trung tâm đã có nhiều cố gắng và tiến bộ trong việc quản lý các em ăn, ở, sinh hoạt nội trú Chế độ ăn uống của các em được đảm bảo đầy đủ, vệ sinh an toàn thực phẩm tốt.

Hầu hết gia đình học sinh ở Trung tâm đều có hoàn cảnh khó khăn, cho nên hàng năm Trung tâm đã vận động các nhà hảo tâm để giảm cho các em số tiền ăn và các chi phí cho công tác giáo dục, sinh hoạt hàng ngày Nhờ việc Trung tâm

đã thường xuyên làm tốt công tác XHHGD (vận động các nguồn hỗ trợ nhân đạo từ các cá nhân tổ chức, Doanh nghiệp trong nước và nước ngoài).

Trang 11

Khảo sát thực trạng về công tác quản lí thiết bị dạy học tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt ở Phú Thọ

Mô tả về khảo sát

Mục tiêu khảo sát: làm rõ thực trạng quản lý TBDH

tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt ở Phú Thọ trên cơ sở đó

đề xuất các biện pháp quản lí thiết bị dạy học tại các cơ sở

giáo dục chuyên biệt ở Phú Thọ đạt hiệu quả.

Đối tượng và địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát trên 2

Trung tâm là Trung tâm bảo trợ xã hội trẻ mồ côi Việt Trì và Trung tâm bảo trợ xã hội huyện Thanh Ba với số

lượng khách thể khảo sát như sau:

St

Cán bộ quản lý

Cán bộ thiết bị

Giáo viên

01

Trung tâm bảo trợ trẻ

em mô côi tàn tật Việt

Trì

14

Trang 12

02 Trung tâm bảo trợ xã

12

Nội dung và phương pháp khảo sát:

* Nội dung khảo sát tập trung:

Khảo sát thực trạng quản lí thiết bị dạy học tại các cơ

sở giáo dục chuyên biệt ở Phú Thọ.

Khảo sát thực trạng quản lí thiết bị dạy học tại các cơ

sở giáo dục chuyên biệt ở Phú Thọ.

* Phương pháp khảo sát:

- Sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để khảo sát ý kiến của CBQL, ý kiến của GV và CBTB phục vụ quá trình thực hiện đề tài Xây dựng 2 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến dành cho CBQL, CBTB và giáo viên Trung tâm GDCB tỉnh Phú Thọ tại (Phụ lục).

Trang 13

- Sử dụng phương pháp phỏng vấn cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, CBTB để thu thập thông tin cần thiết phục vụ quá trình nghiên cứu thực trạng

Dựa trên số liệu thu thập được, tiến hành xử lý như sau:

+ Ứng với mức lựa chọn trong phiếu hỏi: Không ảnh hưởng/ Kém/ Chưa bao giờ/ Không cần thiết: 1 điểm;

+ Ứng với mức lựa chọn trong phiếu hỏi: Phân vân / Trung bình / Thỉnh thoảng / Ít cần thiết: 2 điểm;

+ Ứng với mức lựa chọn trong phiếu hỏi: Ảnh hưởng / Khá / Thường xuyên / Cần thiết: 3 điểm;

+ Ứng với mức lựa chọn trong phiếu hỏi: Rất ảnh hưởng Tốt /Rất thường xuyên /Rất cần thiết: 4 điểm;

Tính điểm trung bình (ĐTB) cho các nội dung đưa ra hỏi, dựa trên ĐTB thu được chúng tôi tiến hành lượng giá như sau:

Câu hỏi 4 mức độ trả lời, đánh giá theo các mức sau: Mức 1: Tốt (Hoàn toàn đạt được; Rất hiệu quả; Rất tốt; Rất ảnh hưởng): 3.25<X≤ 4.00.

Trang 14

Mức 2: Khá (Về cơ bản đạt được; Khá hiệu quả; Khá tốt; Ảnh hưởng): 2.50 ≤X≤3.25.

Mức 3: Trung bình (Đạt được một phần nhỏ; Ít hiệu quả; Trung bình; Phân vân): 1.75 ≤X≤2.50

Mức 4: Yếu, kém (Không đạt được; Không hiệu quả; Không tốt; Không ảnh hưởng): 1.00≤X≤1.75

Ý nghĩa sử dụng X:

Điểm trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu theo một tiêu thức số lượng nào đó của tổng thể đồng chất bao gồm nhiều đơn vị cùng loại Điểm trung bình phản

ánh mức độ trung bình của hiện tượng, đồng thời so sánh hai (hay nhiều) tổng thể hiện tượng nghiên cứu cùng loại, không có cùng quy mô.

Sử dụng công thức tính điểm trung bình:

k

i i

i n

X K X

Trang 15

Ki: Số người tham gia đánh giá ở mức độ Xi.

n: Số người tham gia đánh giá.

Thực trạng thiết bị dạy học tại cơ sở GDCB trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Thực trạng mức độ đáp ứng của thiết bị dạy học của Trung tâm giáo dục chuyên biệt tỉnh Phú Thọ

TBDH của các Trung tâm giáo dục chuyên biệt

Kết quả thống kê cho thấy: Hằng năm, Sở LĐTB&XH tỉnh PhúThọ phối hợp với Sở Tài chính chính phối hợp thống nhất xây dựng kếhoạch ngân sách giáo dục, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phímua sắm bổ sung TBDH và tăng cường CSVC cho các Trung tâmGDCB Phòng thực hành, phòng bộ môn, thư viện, TBDH có sự thay đổi

rõ rệt, nhờ đó mà cơ sở vật chất trường học ngày càng được cải thiện;xây dựng thêm nhiều phòng học, phòng học bộ môn, mua sắm TBDH

Trang 16

theo danh mục thiết bị tối thiểu của Bộ GD&ĐT Sở LĐTB&XH đãquan tâm, chỉ đạo đầu tư về hạ tầng công nghệ thông tin cho các Trungtâm GDCB, đến nay đã có 100% các Trung tâm GDCB kết nối Internet.

Sở LĐTB&XH và các Trung tâm GDCB đều có Website riêng phục vụcông tác chỉ đạo chuyên môn

Đối với Trung tâm bảo trợ trẻ em mồ côi tàn tật Việt Trì tỉnh PhúThọ từ việc triển khai nhiều dự án kiên cố hoá trường học các dãy nhàcao tầng hàng năm đã mọc lên thay thế cho số nhà cấp bốn xuống cấp do

Sở Lâm nghiệp Vĩnh Phú cũ để lại, với tổng diện tích hàng nghìn métvuông, trị giá hàng trục tỷ đồng nhằm phục vụ cho việc ăn, ở nội trú củahọc sinh và các phòng chức năng làm việc khang trang cho Cán bộ giáoviên – CNV Trung tâm trú trọng tới việc mua sắm trang thiết bị, đồdùng học tập phục vụ cho việc nâng cao chất lượng dạy và học của họcsinh: Hàng chục bộ thiết bị dạy học của Bộ GD- ĐT, máy chiếuProjector, máy sử dụng trong việc khám và đo điếc cho trẻ em Phòngmáy vi tính, máy khâu và nhiều nhạc cụ dạy học, dạy nghề cho các emhọc sinh Khiếm thính, Khiếm thị Ngoài ra, Trung tâm còn quan tâmmua sắm nhiều thiết bị dụng cụ công nghệ thông tin hiện đại phục vụ cóhiệu quả cho công tác quản lý, tổ chức các hoạt động trong việc nâng caochất lượng dạy và học trên lớp, các hoạt động nội trú ăn, ở, học nghề củahọc sinh khuyết tật

Từ năm 2010 TBDH ở các Trung tâm GDCB tỉnh Phú Thọ chủyếu là do cấp phát theo chỉ tiêu kế hoạch định sẵn Nhà trường có kếhoạch mua sắm thêm nhưng còn hạn chế Thực hiện đổi mới chươngtrình thay sách SGK và đổi mới PPHD, Phòng Giáo dục và Đào tạo đãcấp phát TBDH từ lớp 1 đến lớp 5 theo Danh mục TBDH tối thiểu mà

Bộ GD&ĐT quy định Những TBDH được cấp phát chủ yếu là các bộTBDH theo môn ở mức tối thiểu và những TBDH thô sơ, đơn giản như:

Trang 17

Tranh ảnh giáo khoa, mẫu sổ phần cấp phát này hiện nay chưa được bổsung

Một số các cơ sở GDCB đã có sự đầu tư, sự đóng góp của phụhuynh HS và sự hỗ trợ của các cấp chính quyền trang bị các loại TBDHhiện đại như máy vi tính, máy chiếu đa năng, Projector, các phần mềm

hỗ trợ giảng dạy, máy in tuy nhiên những TBDH được cấp số lượngchưa nhiều, không đều, không đủ cho các trường, các khối lớp Ngoài rahằng năm các nhà trường phối hợp với phòng GD& ĐT đã tổ chức phátđộng cuộc thi tự làm đồ dùng dạy học, nhưng những đồ dùng do GV tựlàm hiệu quả sử dụng chưa cao, chỉ đáp ứng được kiến thức của 1 tiếtdạy nào đó, độ bền lại kém nên không thể sử dụng được lâu dài

Ở một số trường không đảm bảo về cơ sở vật chất nhiều lớp ítđược sử dụng TBDH trong các tiết học, GV chỉ sử dụng 1 bộ THDHminh họa thậm chí dạy chay là chủ yếu

Số liệu từng loại hình TBDH đã được trang bị cho các trường

TT Loại hình TBDH Tỉ lệ số trường

có (%)

A Các loại hình TBDH được trang bị

1 Tranh, ảnh giáo khoa 100

2 Bản đồ giáo khoa treo tường 100

3 Mô hình giáo khoa, mẫu vật dạy học 100

4 Dụng cụ thí nghiệm 100

5 Băng, đĩa ghi âm 100

6 Băng ghi hình, đĩa ghi hình giáo khoa 100

7 Thiết bị dành cho trẻ khiếm thính 50

8 Thiết bị dành cho trẻ khiếm thị 10

9 Thiết bị dành cho trẻ khuyết tật thần

Trang 18

11 Thiết bị âm thanh: loa, đài, tăng âm 100

12 Thiết bị nghe nhìn: Projector 100

Thiết bị giáo dục dùng chung:

và có hiệu quả, đồng thời khuyến khích GV tự làm đồ dùng dạy học

và sử dụng một cách có hiệu quả TBDH, nâng cao chất lượng dạyhọc Phân công GV có năng lực, trách nhiệm có chuyên môn phụtrách phòng thí nghiệm, phòng thư viện và đồng thời có kế hoạch bồidưỡng nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ thư viện, động viênviệc tự học, tự bồi dưỡng để tiếp cận và sử dụng thành thạo các thiết

bị mới Xây dựng nội quy phòng thư viện, phòng vật tư, có sổ theodõi, ghi chép cụ thể người mượn, ngày mượn, ngày trả kiểm tra đánhgiá việc thực hiện, việc sử dụng TBDH của GV, NV Xây dựng quychế bảo quản, sử dụng TBDH, giáo dục ý thức bảo vệ TBDH cho GV

và HS

Việc trang bị TBDH của các Trung tâm GDCB chủ yếu dựa vàonguồn NSNN cấp, số lượng còn thiếu, chất lượng chưa đảm bảo, TBDHhiện đại đã được đầu tư mua sắm nhưng số lượng chưa nhiều, không

Trang 19

đều Vì thế nhiều GV và TKT chưa biết sử dụng hoặc sử dụng chưathành thạo TBDH tự làm ít, số lượng không đáng kể, giá trị tự sử dụngchưa cao, do đó chưa đáp ứng được nhu cầu dạy học trong giai đoạn hiệnnay CSVC ở các Trung tâm GDCB còn một số hạn chế:

+ Các Trung tâm GDCB chưa có thiết bị dạy học tiên tiến,phòng thực hành, phòng đọc, các thiết bị nghe, nhìn, phòng cáchâm Chưa có đủ nhân viên thiết bị chuyên trách, mà còn do GVkiêm nhiệm Các TBDH cũng chỉ đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhấtchứ chưa thực sự tạo ra những điều kiện thuận lợi để nâng cao chấtlượng dạy học

+ Việc mua sắm các TBDH, tài liệu tham khảo còn nhiều hạn chế,sách cho thư viện và TBDH đã được bổ sung nhưng chưa thật đầy đủ (cónhững TBDH không mua được vì không có hoặc không có kinh phí)chưa đáp ứng nhu cầu dạy học

Để đánh giá mức độ đáp ứng của thiết bị dạy học của Trungtâm giáo dục chuyên biệt tỉnh Phú Thọ, người nghiên cứu đã tiến hànhkhảo sát ý kiến của cán bộ quản lý, GV, CBTB và thu được kết quả nhưsau:

Thực trạng mức độ đáp ứng của thiết bị dạy học của Trung tâm giáo

Rất thấp Thấp

Trung bình Cao

Trang 20

TBDH đáp ứng nhất cho GDCB là “Đã hỗ trợ để học sinh khuyết

tật thể hiện, phát huy tiềm năng, năng lực học các môn văn hóa.” có

điểm trung bình X = 2.67 Đứng thứ hai là nội dung “Đã hỗ trợ giáo

dục phát triển khả năng lao động tự phục vụ trong các hoạt động sống hằng ngày” có ĐTB=2.73 Hiện tại, các Trung tâm GDCB thực hiện

theo mô hình GDCB Trung tâm tổ chức chương trình giáo dục chuyênbiệt cho trẻ chậm phát triển trí tuệ, trẻ em khiếm thính; trẻ tự kỷ theohình thức cá nhân và nhóm (lớp) với cơ cấu lớp học gồm:

02 lớp dạy văn hóa cho trẻ chậm phát triển trí tuệ theo chươngtrình tiền tiểu học và tiểu học

02 lớp dạy chức năng sinh hoạt cho trẻ chậm phát triển trí tuệ ở mức độnặng

06 lớp dạy văn hóa cho trẻ khiếm thính theo chương trình tiểu học

03 lớp can thiệp sớm cho trẻ tự kỷ lớn tuổi (từ 6 – 14 tuổi)

Trang 21

02 phòng trị liệu ngôn ngữ và 02 phòng can thiệp cá nhân.

Ngoài việc thực hiện TBDH cho dạy học văn hóa Trung tâm GDCBtỉnh Phú Thọ còn đảm bảo các thiết bị, vật tư cho học nghề như các lớp Maycông nghiệp được trang bị: 12 máy may công nghiệp, 11 máy may gia đình,

1 máy vắt sổ và các thiết bị khác (kim chỉ, vải, thước, kéo, bàn ủi, tủ đựngđồ,…); Lớp In lụa được trang bị: 10 bàn kéo in 40x60 loại bàn sắt có lò xo, 2Bàn chụp 50x70, 20 khung bản lụa 165K (35x45 và 40x50), 150 vĩ phơi vàcác thiết bị khác (dao trộn mực, muỗng, máng tráng keo, thiết bị cắt giấy, cọnhôm kéo in lụa, bếp mini chống nổ,…) Ngoài ra, có các thiết bị để dạynghề cho TKT như làm hương, thêu, hoa, tranh đá, may; Đi vệ sinh, tắm,đánh răng, rửa mặt, mặc quần áo…

Đề đảm bảo đúng công năng của TBDH góp phần phát triên nănglực của TKT, sau khi tham gia chương trình GDCB tại các Trung tâm,trẻ KT về khiếm thính, đã sử dụng thành thạo ngôn ngữ ký hiệu tronggiao tiếp với người khiếm thính và sử dụng được chữ viết để giao tiếpvới mọi người xung quanh Trẻ thực hiện thành thạo các phép toán cộng,trừ, nhân, chia và sử dụng thành thạo tiền trong mua bán Đặc biệt là trẻrất thành thục trong các kỹ năng tự lập (ăn, uống, tắm, vệ sinh cánhân…), kỹ năng làm việc nhà (dọn nhà, giặt quần áo, nấu cơm ) Một

số cháu khi trở về địa phương đã sử dụng được nghề đã học mang lạinguồn thu nhập ổn định thì các Trung tâm cần đảm bảo đầy đủ cácTBDH cho từng đối tượng trẻ bị KT về khiếm thính, khiếm thị, trẻ KT

về thần kinh, vận động

Tuy nhiên, do nhiều yếu tố nên việc trang bị TB về: “Đã hỗ trợ

phục hồi, cải thiện các chức năng bị suy giảm do khuyết tật” còn yếu kém.

Thực tế, các cấp lãnh đạo tại đã thực hiện nghiêm chỉ đạo của SởLĐTB&XH trong việc tăng cường đầu tư mua sắm TBDH đáp ứng mụctiêu yêu cầu nhiệm vụ; bên cạnh đó còn có sự quan tâm của Lãnh đạo Uỷ

Trang 22

ban nhân dân tỉnh trong việc dành nguồn ngân sách lớn, hợp lý để đầu tưphát triển ngành giáo dục, trong đó có chi đầu tư bổ sung mua sắm mới.Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng lãnh đạo một số Trung tâm GDCB chưa đánhgiá đúng nhu cầu và xây dựng kế hoạch mua sắm TBDH hợp lý cho mộtđặc thù của trẻ như: TBDH cho dạy học văn hóa có nhu cầu về thiết bị gì,nhu cầu về TB học nghề,…làm ảnh hưởng đến việc đánh giá chung về thựctrạng trang bị thiết ngành của ngành Ngoài ra, về kinh phí mua sắm cònhạn chế mặc dù các Trung tâm sử dụng thêm, sự hỗ trợ từ cha mẹ học sinh

để mua sắm, bổ sung, nhưng chủ yếu là để sửa chữa Song, số lượng cũngkhông đáp ứng được nhu cầu Vì vậy, yêu cầu đặt ra là các CBQL phải có

kế hoạch trang bị cụ thể để đảm bảo sự đồng bộ giữa các bộ môn

Tóm lại: Thiết bị dạy học tại các cơ sở giáo dục chuyên biệt chưa đảmbảo Hiện nay các thiết bị dạy tại các cơ sở GDCB vẫn dùng thiết bị củachương trình giáo dục phổ thông Nên vẫn còn hạn chế trong quá trình sửdụng Một số thiết bị tự làm thì đơn giản chưa hiệu quả Do vậy, các Trungtâm nên có kế hoạch bổ sung, nâng cấp, bảo trì sửa chữa các phương tiệnphục vụ quá trình dạy học, đặc biệt là trang thiết bị, vật tư thực hành Bổsung và bố trí phòng học thuận lợi cho TKT Thiết bị máy móc phục vụ quátrình học tập vận hành còn chưa tốt, phòng học được bố trí còn gây khó khăncho việc di chuyển của TKT

Thực trạng mức độ đáp ứng về nguyên tắc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên tại Trung tâm giáo dục chuyên biệt tỉnh Phú Thọ

Việc sử dụng TBDH không chỉ nhằm minh họa bài giảng mà còn

có tác dụng thúc đẩy quá trình nhận thức, phát triển năng lực, tư duysáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành cho TKT Vì vậy, cần phải coitrọng việc sử dụng thiết bị dạy học của GV Tuy nhiên, để phát huy vaitrò thì yêu cầu người GV cần tuân thủ nguyên tắt sử dụng TBDH Đánhgiá về vấn đề này, chúng tôi thu được kết quả như sau:

Trang 23

Thực trạng mức độ đáp ứng về nguyên tắc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên tại Trung tâm giáo dục chuyên biệt tỉnh Phú Thọ

T

T Nguyên tắt giao tiếp

Mức độ thực hiện

X Thứ bậc

Tốt Khá Trung

bình

Chưa tốt

Nguyên tắc thường xuyên được áp dụng là“Đảm bảo tính an

toàn” có ĐTB=2.50 Đây là một nguyên tắc quan trọng khi sử dụng

TBDH Các TBDH được sử dụng phải an toàn với các giác quan của họcsinh, đặc biệt khi sử dụng các thiết bị nghe nhìn Do vậy, trong quá trình

Trang 24

sử dụng, giáo viên cần chú ý một số vấn đề an toàn như: an toàn điện, antoàn cho thị giác, an toàn cho thính giác…

Nguyên tắc “Nguyên đảm bảo đúng chỗ” có ĐTB=2.40 Qua quan sát, GV đã sử dụng đúng lúc TBDH tức là sử dụng TBDH vào lúc cần

thiết, lúc học sinh cần được quan sát, gợi nhớ kiến thức, hình thành kỹnăng trong trạng thái tâm, sinh lý thuận lợi nhất (trước đó, giáo viên đãdẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề chuẩn bị)

Việc sử dụng TBDH đạt hiệu quả cao nếu được giáo viên đưađúng thời điểm nội dung và phương pháp dạy học cần đến GV đã đưacác phương tiện theo trình tự bài giảng một tiết học cũng như biến lớphọc thành một phòng trưng bày

Trong đó, một số nguyên tắc chưa được GV tuân thủ như:

Nguyên tắc đảm bảo tính kinh tế và thẩm mĩ …Theo đánh giá chung của

giáo viên và CBQL, hiện trạng TBDH trang bị ít đồng bộ và không đồng

bộ điều này ảnh hưởng đến việc sử dụng TBDH TBDH hiện nay của cácTrung tâm được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau (từ Sở LĐTB&XH,trường tự sắm, TBDH tự làm, nguồn tài trợ từ các tổ chức, cá nhânkhác…) hoặc do trong quá trình sử dụng bị hư hỏng nhưng không cókinh phí sửa chữa, thay thế Do đó TBDH không đồng bộ gây khó khăncho việc sử dụng TBDH của GV Nguyên nhân là do các trường chỉ đầu

tư mua sắm các TBDH tối thiểu theo lớp, còn các thiết bị dùng chung,các thiết bị công nghệ thông tin như laptop, máy vi tính, máy chiếuthông minh,… thì còn thiếu kinh phí mua sắm hoặc bị hư hỏng không cókinh phí sửa chữa, bổ sung kịp thời Bên cạnh đó, một số TB hiện đạiđược đưa vào sử dụng nhưng GV chưa hiểu hết các tính năng nên sửdụng sai, chưa đúng dẫn đến hỏng hóc

Thực trạng đội ngũ nhân viên phụ trách TBDH

Ngày đăng: 23/05/2021, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w