Bài 11: Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB, đường thẳng qua D và song song với BC cắt AC tại E, đường thẳng qua E song song với AB cắt BC ở F, Chứng minh rằnga. Chứng minh tam gi[r]
Trang 1Toán 7
Chương 2 Tam giác
Bài giải về chuyên đề : Định lý Py-ta-go và các trường hợp bằng nhau của tam giác
Bài 1: Trên hình vẽ bên cho biết AD DC; DC BC; AHBC; AB = 13cm , AC = 15cm;
DC = 12cm Tính độ dài đoạn thẳng BC
12
H
D A
Giải:
Vì AH BC (H BC) , DC BC (gt) AH // DC
Do đó: HAC = DCA (so le trong )
Chứng minh tương tự cũng có: ACH = DAC
Xét tam giác AHC và tam giác CDA có
HAC = DCA( cmt)
AC cạnh chung;
ACH = DAC( cmt)
Do đó: AHCCDA (g.c.g) AH = DC ( hai cạnh tương ứng )
Mà DC = 12cm (gt)
Do đó: AH = 12cm (1)
Tam giác vuông HAB vuông ở H theo định lý Pitago ta có:
AH2 +BH2 = AB2
Trang 2 BH2 = AB2 - AH2 = 132 - 122 = 55 = 25
BH = 5 (cm) (2)
Tam giác vuông HAC vuông ở H theo định lý Pitago ta có:
AH2 + HC2 = AC2
HC2 = AC2 - AH2 = 152 - 122 = 91 = 92
HC = 9 (cm)
Do đó: BC = BH + HC = 5 + 9 = 14 (cm)
Bài 2: Cho tam giác vuông cân tại đỉnh A MA = 2 cm; MB = 3 cm; góc AMC = 1350
Tính
độ dài đoạn thẳng MC
A
B
C M
D
Giải:
Trên nửa mặt phẳng bởi AM không chứa điểm B
Dựng tam giác ADM vuông cân taị đỉnh A
Ta có: AD = MA = 2 cm , AMD = 450; DMC = AMC - AMD = 900 Xét tam giác ADC và AMB có:
DAC = MAB (hai góc cùng phụ nhau với góc CAM);
AC = AB (gt)
Do đó: ADCAMB (c.g.c) DC = MB ( hai cạnh tương ứng )
nên MD2 = MA2 + MC2 (pitago)
Do đó: MD2
= 22 + 22 = 8 Tam giác MDC vuông ở M nên
Trang 3DC2 = MD2 + MC2 (Pitago)
Do đó: 32
= 8 + MC2
MC2 = 9 - 8 = 1
MC = 1
Bài 3: Tam giác ABC có phải là tam giác vuông hay không nếu các cạnh AB; AC; BC tỉ lệ với
c 4; 6 và 7 d 4 ; 4 2 và 4
Giải:
a
2 2
2 2
2 2
225 15
144 12
81 9
15 12 9
k BC
k BC
k AC
k AC
k AB
k AB k
BC AC AB
AB2 + AC2 = 81k2 + 144k2 = 225k2 = BC2
Vậy tam giác ABC vuông ở A
b
2 2
2 2
2 2
49 7
36 6
16 4
7 6 4
k BC
k BC
k AC
k AC
k AB
k AB k
BC AC
AB
AB2 + AC2 = 16k2 + 36k2 = 52k2 49k2 = BC2
Vậy tam giác ABC không là tam giác vuông
c Tương tự tam giác ABC vuông ở C (C = 900
)
d Làm tương tự tam giác ABC vuông cân (B = 900
)
Bài 4: Cho tam giác vuông ABC (A = 900), kẻ AH BC
Chứng minh: AB2
+ CH2 = AC2 + BH2
Giải:
H A
C B
Trang 4Áp dụng định lý Pitago vào các tam giác vuông
Tam giác ABH có H = 900
AB2 = AH2 + HB2
AB2 - HB2 = AH2
AHC
có H = 900
AC2 = AH2 + HC2
AC2 - HC2 = AH2
AB2 - HB2 = AC2 - HC2
AB2 + CH2 = AC2 + BH2
Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A, cạnh đáy BC Từ B kẻ đường vuông góc với AB và từ
C kẻ đường vuông góc với AC Hai đường này cắt nhau tại M Chứng minh rằng
a AMB AMC
b AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC
1 2
I
B
C
A
M
a Xét tam giác ABM vuông tại B và ACM vuông tại C
Cạnh huyền AM chung
AB = AC (gt)
Suy ra AMBAMC( cạnh huyền – cgv)
b Do AMBAMC A1 = A2( hai góc tương ứng )
Gọi I là giao điểm của AM và BC
Trang 5AI chung
A1 = A2 (c/m trên);
AB = AC (Vì tam giác ABC cân ở A);
Nên AIB AIC (c.g.c)
Suy ra IB = IC ( hai cạnh tương ứng ) ;
Và AIB = AIC ( hai góc tương ứng )
Mà AIB + AIC = 1800 (2 góc kề bù nhau)
Suy ra AIB = AIC = 900
Suy ra AM BC tại trung điểm I của đoạn thẳng BC
Do đó AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC
Bài 6:
a Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ AD vuông góc với BC Chứng minh rằng AD là tia phân giác của góc A
b Cho tam giác ABC cân tại A, kẻ BD vuông góc với AC, kẻ CE vuông góc với AB Gọi K là giao điểm của BD và CE Chứng minh rằng AK là tia phân giác của góc A
Giải:
D
A
a Xét ADB vuông tại D và ADC vuông tại D có
Canh AD là cạnh chung;
AB = AC (Vì tam giác ABc cân ở A);
ADBADC (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
BAD = CAD (cặp góc tương ứng)
Do đó: AD là tia phân giác của góc A
Trang 61 2
K
E D
B C
A
D
b Xét ADB vuông tại D và AEC vuông tại E có
AB là cạnh huyền chung
CÂB là góc chung
Nên ADBAEC (cạnh huyền - góc nhọn)
Suy ra AD = AE (cặp cạnh tương ứng)
Xét ADK vuông tại D và AEK vuông tại E có
AK là cạnh huyền chung
AD = AE (cmt)
Nên ADK AEK (cạnh huyền - cgv)
Suy ra A1 = A2 ( hai góc tương ứng )
Do đó AK là tia phân giác của góc Â
Bài 7: Cho tam giác ABC biết C =
3 2
A B
a.Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác vuông tại A
và tính số đo góc B, góc C
b Kẻ đường cao AH Chứng minh B = HAC; C = BAH
H
B
C A
Trang 7Giải:
a Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
0 0
30 6
180 3
2 1 3
2
B C A B C
C
3
A
A
nên tam giác ABC là tam giác vuông tại A
b Vì AH BC nên H = 1v suy ra B + BAH = 1v
Vì BAH + HAC = 1v suy ra B = HAC (2 góc phụ nhau)
Tương tự ta cũng chứng minh được C = BAH
Bài 8: Cho tam giác vuông ABC vuông tại A có
4
3
AC
AB
và BC = 15cm
Tìm các độ dài AB; AC
B
C
A
Giải:
Theo đề ra ta có:
16 9
4 3
2 2
AC AB
AC AB
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau và định lý Pitago ta có:
9 25
15 25 16
9 16
9
2 2 2
2 2
2
AC AB AC BC
AB
Suy ra: AB2 = 9.9 = 92 AB = 9 cm
AC2 = 16.9 = (4.3)2 = 122 AC = 12 cm
Vậy hai cạnh cần tìm AB = 9cm; AC = 12cm
Trang 8Bài 9: Cho tam giác vuông ABC (A = 900) Chứng minh rằng
a Nếu AB =
2
1
b Nếu C = 300 thì AB =
2
1
Giải:
Trên tia đối của tia AB đặt AD = AB
Nối CD ta xét hai tam giác vuôngBACvà DAC vuông tại A có:
AC cạnh huyền chung
AB=AD ( cmt )
DAC
BAC
CB = CD (1)
A
D
C B
a Nếu AB =
2
1
BC và AB = AD =
2
1
BD
Thì BC = BD (2)
Từ (1) và (2) suy ra CB = BD
Vậy tam giác BCD đều
Suy ra BCA = ACD =
2
1
30 60 2
1
b CB = CD Tam giác CBD cân
Nếu BCA = 300; BCD = 60
Suy ra tam giácBCD đều BD = BC
2AB = BC AB =
2 1
BC
Trang 9Bài 10: Cho tam giác ABC có AB < AC Tia phân giác của góc A cắt đường trung trực của
BC tại I Kẻ IH vuông góc với đường thẳng AB, kẻ IK vuông góc với đường thẳng AC
Chứng minh rằng BH = CK
1 2
M
I
K
H
C B
A
Giải:
Gọi M là trung điểm của BC ta có: BM = CM
Xét BMI vuông tại M ( MI BC )và CMI vuông tại M có
BM = CM ( cmt )
IM chung;
Suy ra BMI = CMI ( cgv-cgv)
IB = IC (cặp cạnh tương ứng)
Tương tự ta lại có :
Cạnh huyền AI chung
1 2
A A ( AI là tia phân giác )
Suy ra AHIAKI (cạnh huyền - góc nhọn)
IH = IK ( hai cạnh tương ứng )
Tương tự ta lại có :
IB=IC ( cmt)
IH = IK( cmt)
Do đó IHBIKC (cạnh huyền - cạnh góc vuông)
Suy ra BH = CK.( hai cạnh tương ứng )
Trang 10Bài 11: Cho tam giác ABC, D là trung điểm của AB, đường thẳng qua D và song song với
BC cắt AC tại E, đường thẳng qua E song song với AB cắt BC ở F, Chứng minh rằng
a AD = EF
b ADEEFC
c AE = EC
F
A
D
E
Giải:
a.Nối D với F do DE // BF
EF // BD nên DEFFBD (g.c.g)
Suy ra EF = DB
Ta lại có: AD = DB suy ra AD = EF
b.Ta có: AB // EF A = E (đồng vị)
AD // EF;
DE = FC nên D1 = F1 (cùng bằng B)
Suy ra ADEEFC (g.c.g)
c.ADEEFC (theo câu b)
suy ra AE = EC (cặp cạnh tương ứng)
Bài 12: Cho tam giác ABC, kẻ BE AC và CF AB Biết BE = CF = 8cm
Độ dài các đoạn thẳng BF và BC tỉ lệ với 3 và 5
a Chứng minh tam giác ABC là tam giác cân
b Tính độ dài cạnh đáy BC
c BE và CF cắt nhau tại O Nối OA và EF
Trang 11Chứng minh đường thẳng AO là trung trực của đoạn thẳng EF
O I A
Giải:
a Xét BFC vuông tại E và CEB vuông tại F
BE = CF ( = 8cm )
BC cạnh chung
CEB
( cạnh huyền – cạnh góc vuông ) Suy ra FBC = ECB
Do đó tam giác ABC cân tại A
b Theo đề bài các đoạn thẳng BF và BC tỉ lệ với 3 và 5
16
8 16 9
25 25
9 5
3
2 2 2
2 2
2
BC BF BC BC BF FC
BF
25
2 2
BC
cm
c Gọi I là giao điểm của EF và AO
Tam giác ABC cân AB = AC
mà BF = EC (BFCCEB)
AF = AE ( hai cạnh tương ứng )
Suy ra AFOAEO(cạnh huyền - cạnh góc vuông)
FAO = EAO ( hai góc tương ứng )
Và ta có AF = AE ( cmt)
FAI = EAI ( cmt)
Do đó FAIEAI IF = IE ( hai cạnh tương ứng )(1)
Và FIA = EIA ( hai góc tương ứng )
Mà FIA + EIA = 1800
Trang 12nên FIA = EIA = 900 AI EF (2)
Từ (1) và (2) suy ra AO là trung trực của đoạn thẳng EF
Bài 13: Cho tam giác ABC và hai điểm N, M lần lượt là trung điểm của cạnh AC, AB Trên tia BN lấy điểm B/
sao cho N là trung điểm của BB/
Trên tia CM lấy điểm C/
sao cho M là trung điểm của CC/ Chứng minh:
a B/C/ // BC
b A là trung điểm của B/
C/
N M
C B
A
Giải:
a Xét hai tam giác AB/N và CBN
ta có: AN = NC ( N là trung điểm )
ANB/ = BNC (đối đỉnh)
NB = NB/( N là trung điểm ) ;
Vậy AB/N CBN
(c.g.c) Suy ra AB/ = BC ( hai cạnh tương ứng )
và NBC = AB/ N ( hai góc tương ứng )
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên AB/
// BC Chứng minh tương tự ta có: AC/
= BC và AC/ // BC
Từ một điểm A chỉ kẻ được một đường thẳng duy nhất song song với BC
Vậy AB/
và AC/ trùng nhau nên B/C/ // BC
b Theo chứng minh trên AB/
= BC, AC/ = BC Suy ra AB/ = AC/
Hai điểm C/
và B/nằm trên hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ là đường thẳng AC
Vậy A nằm giữa B/
và C/nên A là trung điểm của B/
C/
Trang 13Bài 14: Cho tam giác ABC , D là trung điểm của AB, E là trung điểm của AC vẽ F sao cho
E là trung điểm của DF Chứng minh:
a DB = CF
b BDCFCD
c DE // BC và DE =
2
1
F E
D
C B
A
Giải:
a AEDCEF
AD = CF
Do đó: DB = CF (= AD)
b AEDCEF (câu a)
suy ra ADE = F AD // CF (hai góc bằng nhau ở vị trí so le)
AB // CF BDC = FCD (so le trong)
Do đó: BDCECD (c.g.c)
c BDCECD (câu b)
Suy ra C1 = D1 DE // BC (so le trong)
FCD
BDC
Do đó: DE =
2
1
DF nên DE =
2 1
BC
Trang 14Bài 15: Cho tam giác đều ABC lấy điểm D, E, F theo thứ tự thuộc cạnh AB, BC, CA sao
cho AD = BE = CF Chứng minh rằng tam giác DEF là tam giác đều
F
E
D
C B
A
Giải:
Ta có AB = BC = CA, AD = BE = CF
Nên AB - AD = BC - BE = CA - CF
Hay BD = CE = AF
Tam giác ABC đều A = B = C = 600
BED
ADF
(c.g.c) thì DF = DE (cặp cạnh tương ứng)
FCE
EBD
(c.g.c) thì DE = EF (cặp cạnh tương ứng)
Do đó: DF = DE = EF
Vậy tam giác DEF là tam giác đều
Hẹn gặp các em ở các chuyên đề sau Chúc vui học nhé
Phan Chí Thắng – trithucsangtao.vn