Cô đón trẻ, ân cần, quan tâm đến sức khỏe của trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ. Cô quan sát , nhắc nhở trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ khi đến lớp, thực hiện đúng các nề nếp cất đồ dùng đúng nơi quy định. Tuần 1:Trò chuyện giới thiệu về ngày Tết cổ truyền Con được làm gì trong ngày Tết? Con được bố mẹ cho đi đâu? Tuần 1:Trò chuyện giới thiệu về những món ăn ngày Tết Con được làm gì trong ngày Tết? Con được bố mẹ cho đi đâu? Hãy kể tên cho cô những loại hoa mà các con biết? Trong những loại hoa đấy thì con thích loại hoa nào nhất? Cô trò chuyện để trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm Tuần 3:Trò chuyện giới thiệu về một số loại hoa Hãy kể tên cho cô những loại hoa mà các con biết? Trong những loại hoa đấy thì con thích loại hoa nào nhất? Tuần 4: Trò chuyện về thời tiết mùa xuân Hãy kể tên cho cô những loại quả mà các con biết? Khi ăn trưa ở lớp xong thì các con hay được ăn quả gì để tráng miệng? Con thích ăn nhất quả gì? Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày Hoạt động Đón trẻ, trị chuyện KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG Tên giáo viên:…………………………… Thời gian Tuần Tuần Tuần Tuần (Từ 0103 – 06032021) (Từ 0803 – 13032021) (Từ 1503 – 20032021) (Từ 2203 – 27032021) Cơ đón trẻ, quan tâm đến sức khỏe trẻ; Nhắc nhở trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ đến lớp; Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân nơi quy định Tuần : Trò chuyện ngày phụ nữ 83 Tuần : Trò chuyện số loại rau Tuần 3: Trò chuyện cần để lớn: đát, nước, khơng khí, ánh sáng… Qua trị chuyện, trẻ biết số đặc điểm xanh: + Cây xanh có ích, cho bóng mát, hoa quả… + Cây xanh cần có nước để sống + Cây có phận: Rễ, thân, lá, cành… Trò chuyện lớn lên + Các hiểu xanh? + Cây xanh lớn lên Tuần : Trò chuyện với trẻ mùa năm Một năm có mùa? Gồm mùa nào? Đặc trưng thời tiết, cối mùa nào? Những hoạt động người vào mùa? Thể dục sáng Tập thể dục theo nhạc + Khởi động: Xoay cổ, tay, chân, vai, hông + Trọng động: Tay: đưa tay trước Chân: đưa chân khuỵu gối Lườn: chống hông xoay hai bên Hoạt động học Bụng: Cúi gập người phía trước Bật : chụm tách chân Tạo hình Tạo hình Làm quà tặng bà, tặng Vẽ vườn ăn mẹ Khám phá Trò chuyện ngày 8 Khám phá Một số loại rau LQVT Dạy trẻ lập số nhận biết số LQVT Dạy trẻ xem đồng hồ LQVT Dạy trẻ tách, gộp phạm vi PTVĐ Chuyền bóng bên phải, trái – Chạy chậm 150m TC: Cáo thỏ Âm nhạc Dạy hát: Bầu bí Nghe: Lý đa TC: Đi theo tiếng nhạc PTVĐ Hoạt động ngồi trời Tạo hình Nặn loại Văn học Truyện: Quả bầu tiên Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCCĐ QS: Bầu trời QS : Cây hoa giấy Cắm hoa tặng cô LQCV LQCC: h, k Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCMĐ: + Thực hành trồng + Quan sát Khám phá Cây xanh môi trường sống Nhảy tách khép chân (7ô) TC: Ném bóng Văn học Thơ: Họ nhà cam quýt Giáo viên tự chọn nội dung ơn tập HĐCMĐ: + Thí nghiệm gieo hạt (MT 22) + Quan sát thời tiết Tạo hình Vẽ tranh bốn mùa Khám phá Các mùa năm LQVT Dạy trẻ lập số 10, nhận biết chữ số 10 Âm nhạc VĐ: Nắng sớm Nghe hát: Những khúc nhạc hồng TCVĐ: Đi theo tiếng nhạc LQCV P, q Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCMĐ: Hướng dẫn trị chơi: Chuyền bóng qua chân + Quan sát thời tiết Làm thí nghiệm vật chìm, vật + Lao động vệ sinh TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Tung bóng bắt bóng Lộn cầu vồng Chuyền bóng qua đầu, chân Chuyển trứng CTD: Bóng,lá cây,ném vịng cổ chai, Chơi theo ý thích Hoạt động góc lăng + Lao động nhặt + Quan sát thời tiết + VĐ: Gieo hạt TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Mèo đuổi chuột Kéo co Rồng rắn lên mây Chuyển trứng CTD Đồ chơi sân trường ,vòng, cát, phấn, bống rổ + Dạy đồng dao: Đi cầu quán Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo QS : Cây chanh TCVĐ: Lộn cầu vồng ( CS 46) Chuyền bóng qua đầu, chân Chuyển trứng CTD: bóng, phấn,lá cây, ném vịng cổ chai,ném vòng cổ chai Chơi theo ý thích Thí nghiệm vật chìm vật Tập tơ p, q QS:vườn rau HĐ giao lưu: Nhảy sạp TCVĐ: Mèo đuổi chuột Bịt mắt bắt dê Kéo co Rồng rắn lên mây Chuyển trứng Thi xem nhanh CTD Vịng bóng,sỏi Chơi theo ý thích Góc trọng tâm Làm q tặng bà, mẹ,cô giáo(T1); : Xây dựng vườn rau (T2)Xây công viên xanh.; (T3).Góc học tập :Thêm bớt dồ dùng phạm vi Góc thực hành sống:xâu dây giày,tết tóc,luồn dây vào váy áo Góc phân vai: Gia đình, bác sĩ, bán hàng, nội trợ Góc thiên nhiên: Chăm sóc Góc nấu ăn: Nấu ăn gia đình Góc khám phá: Sử dụng số đồ dùng gia đình để thử nghiệm đong đo, nước, so sánh kết dựa kích thước đồ dùng Góc học tập: Lập bảng tạo nhóm số vật sưu tầm nguyên vật liệu để làm bưu thiếp để tặng mẹ, bà ,cô giáo; làm sách ý tưởng sáng tạo tơi tương lai; Làm tập tốn số lượng phạm vi 10; trị chơi ghép đơi phù hợp; Đo độ dài bàn, băng giấy Góc sách, chữ cái: Xem sách, truyện có nội dung vật, nước; kể chuyện theo tranh “gà trống kiêu căng” ,“Viết”, tô, đồ tên vật , tô đồ chữ bdđ, gạch chân chữ học từ Góc nghệ thuật: Nặn,xé dán vật, làm quà tặng cô giáo, tặng mẹ, bà, sáng tạo đồ vật nguyên vật liệu khác Hoạt đồng ăn ngủ, vệ sinh Hoạt động chiều Giờ ăn: Cô trẻ chuẩn bị bàn ăn Cô rèn trẻ kĩ ăn uống văn minh Cô cho trẻ rửa tay, rửa mặt trước ăn Rèn cho trẻ thói quen ăn uống văn minh Giờ ngủ: Cô trẻ chuẩn bị chăn, gối, giường ngủ
Trang 1Nội dung ……… Trang
1 Kế hoạch giáo dục tháng 1…(52 trang)………2
2 Kế hoạch giáo dục tháng 2…(52 trang)………54
3 Kế hoạch giáo dục tháng 3…(53 trang)………106
4 Kế hoạch giáo dục tháng 4…(48 trang)………159
5 Kế hoạch giáo dục tháng 5…(40 trang)………207
6 Kế hoạch giáo dục tháng 6…(104 trang)……… ………247
7 Kế hoạch giáo dục tháng 7…(80 trang)…… ….………247
8 Kế hoạch giáo dục tháng 8…(94 trang)…….……… ………247
9 Kế hoạch giáo dục tháng 9…(42 trang)………247
10 Kế hoạch giáo dục tháng 10 (64 trang)……… ……… ….247
11 Kế hoạch giáo dục tháng 11…(52 trang)……… 247
12 Kế hoạch giáo dục tháng 12…(53 trang)……… 247
Do tài liệu quá dài nên giáo án từ tháng 9 đến tháng 12 sẽ được tải lên drive google, và đặt link download tại trang cuối 247.
Trang 2KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 1 LỨA TUỔI NHÀ TRẺ 24-36 THÁNG
Tên giáo viên: ……….
Tuần 1
(Từ 04 đến 09/01/2021)
Tuần 2
(Từ 11 đến 16/01/2021)
Tuần 3
(Từ 18 đến 23/01/2021)
Tuần 4
(Từ 25 đến 30/01/2021)
Đón trẻ - Trò chuyện với trẻ về các loại phương tiện giao thông: xe máy, xe đạp, máy bay,
các thành viên trong gia đình của bé và trò chuyện với trẻ về ngày tết nguyên đán+ Hằng ngày các con được bố mẹ cho đi học bằng phương tiện giao thông nào?
+ Khi ngồi trên xe máy các con phải làm gì?
+ Gia đình con có những ai?
- Trò chuyện với trẻ về ngày tết: + Tết bố mẹ chuẩn bị những gì?
(MT 36 Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ.)
PTVĐVĐCB: Ném bóng qua
dâyTC: Bóng nảy
PTVĐVĐCB: Bật xa bằng hai
chânTCVĐ: Chơi với dải lụa
PTVĐVĐCB: Ném bóng trúng đíchTC: Lộn cầu vồng
HĐNBThuyền buồm
HĐNBCây quất
Thứ
4
HĐVĐVLàm đoàn tàu
Trang 37 Văn học
Truyện “Xe lu và xeca”
- Di màu các phương tiện giao thông: Ô tô, xe máy, các phương tiện giao thong, nặn 1 số loại bánh
- Trò chơi thao tác vai: Bế em, Ru em ngủ, cho em ăn
- Góc sách truyện: Xem tranh ảnh 1 số thành viên trong gia đình, 1 số món ăn ngày tết…
- Chơi xầu vòng, xâu hoa + Nặn bánh trôi nước
- Hướng dẫn trẻ kĩ năng giở sách, gập sách truyện
- Trẻ hát 1 số bài hát có trong chủ đề: Lái ô tô, em đi chơi thuyền
(MT 16 Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi Sử dụng được một số đồ
dùng, đồ chơi quen thuộc)
- Hướng dẫn trẻ
HĐCMĐ
- QS ô tô
- Xem tranh ảnh về các phương tiện giao thông
Trang 4cách đóng mở lắp chai
- Chơi với màu nước
- TCVĐ: Reo hạt, đèn xanh đèn đỏ
- Chơi tự do:
Chơi với đồ chơingoài trời, chơi với phấn, cới vớivòng, búp bê
nước TCVĐ: Đèn xanh đèn
đỏ, trời nắng trời mưa
- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với phấn, với vòng, búp bê, xe lắc
- Chơi góc thư viện rèn trẻ kĩ năng tập dở sách
- TCVĐ: Lộn cầuvồng, tập tầm vông
- Chơi tự do:
Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với phấn
- Chơi tự do: Chơi với đồ chơi ngoài trời, chơi với phấn, cới vớivòng, búp bê
Hoạt động
ăn ngủ, vệ
sinh
- Vệ sinh : Cô chuẩn bị đồ dùng và vệ sinh cho trẻ
- Giờ ăn: Cô chuẩn bị và bày trí bàn ăn, đồ dùng ăn uống ngăn lắp gọn gàng sạch sẽ.Cô rèn cho trẻ các hành vi thói quen có văn hóa
- Giờ ngủ: Cô chuẩn bị phòng ngủ sạch sẽ, gọn gàng
Cô mở nhạc không lời hoặc kể chuyện trước giờ ngủ cho trẻ nghe
( MT 10 Đi vệ sinh đúng nơi quy định)
Chơi- tập
buổi chiều
- Xem tranh- ảnh về các phương tiện giao thông ,ảnh gia đình bé,1 số hình ảnh về tết nguyên đán
- Ôn 1 số câu truyện , bài thơ: Thơ gà gáy, con voi
- Hướng dẫn trẻ rót nước
- Xếp ô tô, dán các bộ phận còn thiếu của các phương tiện giao thông
- Chơi 1 số trò chơi: Bọ dừa, Nu na nu nống, tập tầm vông…
Trang 5Đánh giá
kết quả
thực hiện
10 Đi vệ sinh đúng nơi quy định
16 Chơi bắt chước một số hành động quen thuộc của những người gần gũi Sử dụng được một số đồ dùng,
đồ chơi quen thuộc
27 Nói được câu đơn, câu có 5 – 7 tiếng, có các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm quen thuộc
35 Biểu lộ sự thân thiện với một số con vật quen thuộc/ gần gũi: bắt chước tiếng kêu, gọi
36 Biết chào, tạm biệt, cảm ơn, ạ, vâng ạ
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1 THÁNG 1 NHÀ TRẺ (24-36) Thứ 2 ngày 04/01/2021
- Trẻ biết tên bài tập
“Bước lên xuốngbậc cao 15 cm”
- Trẻ biết tên trò chơi “Thổi bóng”
2 Kỹ năng
- Trẻ có kỹ năng bước lên xuống bậc
- Trẻ chơi thành thạo trò chơi
3 Thái độ
- Trẻ hào hứng thamgia hoạt động cùng
cô và các bạn
- Trẻ chú ý trong giờ
học
- Đồ dùng của cô : Bậc cầu thang cửa lớp
- vạch xuất phát
+ Nhạc bài hát “Đu quay”, “ Mộtđoàn tàu”
+ Sắc xô
- Địa điểm:
Ngoài lớp học, lớp học
- Đội hình:
Trẻ ngồi 2 hàng
1.Ổn định tổ chức
Cô trò chuyện với trẻ về ngày tết có rất nhiều trò chơi và dẫn dắt vào bài
2.Phương pháp, hình thức tổ chức a.Khởi động
Cô và trẻ nối đuôi nhau vừa đi vừa hát bài “Một đoàn tàu” kết hợp các kiểu đi : Đi, nhanh, chậm dần, cuối cùng đứng thành vòng tròn
b.Trọng động: “Đu quay”
- ĐT 1: Gập khỷu tay
- ĐT 2: Nghiêng người sang hai bên
- ĐT3: Tay chống sườn dậm chân tại chỗ
- ĐT 4 : Tay đưa lên cao xoay người 1 vòng
*VĐCB: Bước lên xuống bậc cao 15 cm
- Cô giới thiệu vận động
- Cô cho trẻ ngồi thành 2 hàng
- Cô làm mẫu+ Lần 1: Không giải thích
+ Lần 2: Cô vừa vận động cô vừa giải thích Chuẩn bị cô đứng trước vạchxuất phát khi có hiệu lệnh cô bước xuống , nhấc chân phải xuống trước rồi bước tiếp chân trái xuống sau cứ như vậy cho hết 5-7 bậc Khi bước lên cô cũng hướng dẫn tương tự sau đó về chỗ ngồi
* Trẻ thực hiện:
+ Lần 1: Cô gọi 1 trẻ lên làm mẫu, cô nhận xét ( nếu trẻ chưa làm được
cô làm mẫu lại cho trẻ)
+ Lần 2: Cho lần lượt mời 2 trẻ lên thực hiện ( Mỗi trẻ tập 1-2 lần) + Lần 3: Cô cho trẻ thi đua với nhau theo nhóm 3- 4 trẻ - thi đua xem
6
Trang 7- Cô hỏi lại trẻ tên vận động.
- Cô gọi 1 trẻ tập tốt lên tập lại
- Cô nhận xét chung cả lớp
- Trong khi trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai, động viên trẻ
*TC: Bóng tròn to
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi: “Thổi bóng”
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
Trang 8- Trẻ biết xe máy dùng để chở người, chở hàng
2 Kỹ năng
- Trẻ biết chỉ các bộphận của xe máy
- Nói đúng từ: Bánh
xe, yên xe, hình tròn, xe máy-Trả lời được các câu hỏi của cô giáo
3 Thái độ
- Trẻ chú ý lên cô-Trẻ biết nghe lời người lớn khi tham gia giao thông
* Đồ dùng của cô:
- Vật thật một vài xe máy “xe số,
xe ga”
xe khác
* Đồ dùng của trẻ:
- Trẻ ăn mặcsạch sẽ gọn gàng
- Cô cho trẻ quan sát xe máy
+ Cô có gì đây? ( Cho cả lớp, cá nhân nói) + Xe máy có màu gì?
+ Còi xe máy phát ra tiếng thế nào? Cả lớp cùng bắt chước tiếng kêu của xe máy nào?
+ Xe máy có những bộ phận gì? Cô chỉ vào một số bộ phận của xe : Bánh xe, yên xe ( Cho cả lớp, cá nhân nói)
+ Xe máy chạy ở đâu?
+ Xe máy dùng để làm gì?
=> Xe máy đi ở trên đường nên được gọi là phương tiện giao thông đường bộ đấy các con ạ Xe máy có 2 bánh, dùng để chở người, chở hànghóa
=> GD: + Khi ngồi xe máy người lớn đèo các con phải ngồi thế nào?-> Phải nghe lời người lớn, không quay người ngồi nghiêng ngả khi ngồi trên xe
*Mở rộng: Cô cho trẻ xem thêm một số xe máy khác và một vài phương tiên giao thông đường bộ khác ( Xe đạp, xe ô tô )
* Củng cố: Thi xem ai nói nhanh và đúng
- Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi + Khi cô chỉ đến bộ phận nào của xe thì trẻ nói nhanh tên bộ phận đó
3.Kết thúc
Nhận xét giờ học.Nhẹ nhàng chuyển hoạt độngLưu ý
8
Trang 9năm
Trang 102.Kỹ năng:
- Trẻ biết sử dụng hai đầu ngón tay( Ngón tay trỏ và ngón tay cái) để xếpđoàn
- Trẻ biết xếp ngay ngắn sát cạnh nhau
3 Thái độ- Trẻ
hứng thú tham gia vào hoạt động
- Trẻ biết giữ gìn sản phẩm mình làm ra
- Đồ dùng của cô: - Rổ của cô có các khối chữnhật và khối vuông kích thước lớn hơn của trẻ
+ Mô hình đoàn tàu
- Đồ dùng của trẻ:
+ Mỗi trẻ một rổ:
- Nhiều khốichữ nhật và khối vuông
Giải thích: Cô lấy 3 khối chữ nhật để xếp sát nhau làm thân tàu, sau đó
cô lấy một khối vuông xếp chồng lên sát một đầu của khối chữ nhật làm đầu tàu( Khi xếp cô cầm bằng hai đầu ngón tay)
- Cô làm mẫu lần 3: Vừa làm vừa hỏi trẻ+ Cô đang làm gì?
Trang 12Thứ 5 ngày 07/01/2021
Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
xe ca thì kiêu căng
2 Kỹ năng:
- Trẻ hiểu được nội dung câu chuyện
- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô
3 Thái độ
- Trẻ hào hứng nghe cô kể chuyện
Đồ dùng của cô:
- Giáo án điện tử câu chuyện:
“Xe lu, xe ca”
- Đội hình trẻ ngồi hình chữ U
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ xem hình ảnh chiếc xe ca cô trò chuyện với trẻ về hình ảnh đó và dẫn dắt vào bài
2 Phương pháp, hình thức tổ chức:
*Cô giới thiệu tên truyện
- Cô kể lần 1: Kết hợp với cử chỉ điệu bộ+ Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì?
+ Khi gặp quãng đường xấu thì xe ca thế nào?
+ Còn xe lu khi gặp đường xấu thì làm gì?
+ Thấy xe lu như vậy xe ca cảm thấy thế nào?
-> Tóm tắt nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về hai chiếc xe: Xe ca thì kiêu căng còn xe lu thì chậm chạp nhưng tốt bụng khi gặp nạn thì biết giúp đỡ người khác
-> Giáo dục nhường nhịn bạn, và giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn
- Lần 3: Cô cho trẻ xem video câu chuyện+ Cô hỏi lại trẻ tên câu chuyện
3.Kết thúc:
Cô nhận xét, khuyến khích trẻ, chuyển hoạt động
12
Trang 13Chỉnh sửa
năm
Trang 14biết tên nghe hát
“Bác đưa thư vui tính” và tên trò chơi
“Giậm chân theo tiếttấu to- nhỏ”
- Trẻ biết nội dung bài hát bác đưa thư vui tính nói về bác đưa thư chuyên đi
xe đạp giao thư đến cho mọi nhà
2.Kỹ năng
- Trẻ lắng nghe cô hát
- Trẻ biết lắc lư hayđung đưa theo bài hát
3.Thái độ
- Biết thể hiện tình cảm của mình với bài hát
- Trẻ biết yêu quý
và nghe lời các cô
- Đồ dùng của cô:
+ Đàn+ Nhạc bài hát “Bác đưathư vui tính”
- Đồ dùng của trẻ:
- Trẻ mặc quần áo gọn gàng, sạch sẽ
1.Ổn định tổ chức
Cô cho trẻ chơi trò chơi với các ngón tay
2.Phương pháp, hình thức tổ chức
*Nghe hát: Bài hát “Bác đưa thư vui tính”
- Cô giới thiệu tên bài hát “Bác đưa thư vui tính”, tên tác giả
- Cô hát lần 1: Kết hợp với nhạc+ Cô hỏi trẻ tên bài hát?
- Cô hát lần 2: Kết hợp với điệu bộ minh họa
+ Cô tóm tắt nội dung bài hát: Bài hát bác đưa thư vui tính nói về bác đưathư chuyên đi xe đạp giao thư đến cho mọi nhà
- Lần 3: Cô cho trẻ xem băng đĩa bài hát
- Lần 4: Cho trẻ nghe giai điệu bài hát
* Trò chơi: Giậm chân theo tiết tấu to- nhỏ
- Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi:
- Cô mở to giai điệu bài hát thì trẻ giậm chân to Khi cô mở nhỏ giai điệuthì trẻ giậm chân nhỏ Nếu trẻ nào làm sai thì phải làm lại
- Cô chơi mẫu cho trẻ xem 1-2 lần Sau đó mời 1 trẻ lên chơi mẫu, cô nhận xét
- Cô mời một nhóm lên chơi
- Mời cả lớp chơi
- Cô hỏi lại tên trò chơi
- Mời 1 trẻ chơi tốt lên chơi
3 Kết thúc
Cô nhận xét giờ học, nhẹ nhàng chuyển hoạt động
14
Trang 15Chỉnh sửa
năm
Trang 16Thứ 7 ngày 09/01/2021
Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
xe ca thì kiêu căng
2 Kỹ năng:
- Trẻ hiểu được nội dung câu chuyện
- Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô
3 Thái độ
- Trẻ hào hứng nghe cô kể chuyện
Đồ dùng của cô:
- Giáo án điện tử câu chuyện:
“Xe lu, xe ca”
- Đội hình trẻ ngồi hình chữ U
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cho trẻ xem hình ảnh chiếc xe ca cô trò chuyện với trẻ về hình ảnh đó và dẫn dắt vào bài
2 Phương pháp, hình thức tổ chức:
*Cô giới thiệu tên truyện
- Cô kể lần 1: Kết hợp với cử chỉ điệu bộ+ Cô vừa kể cho các con nghe câu truyện gì?
+ Khi gặp quãng đường xấu thì xe ca thế nào?
+ Còn xe lu khi gặp đường xấu thì làm gì?
+ Thấy xe lu như vậy xe ca cảm thấy thế nào?
-> Tóm tắt nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói về hai chiếc xe: Xe ca thì kiêu căng còn xe lu thì chậm chạp nhưng tốt bụng khi gặp nạn thì biết giúp đỡ người khác
-> Giáo dục nhường nhịn bạn, và giúp đỡ người khác khi gặp hoạn nạn
- Lần 3: Cô cho trẻ xem video câu chuyện+ Cô hỏi lại trẻ tên câu chuyện
3.Kết thúc:
Cô nhận xét, khuyến khích trẻ, chuyển hoạt động
16
Trang 17Chỉnh sửa
năm
Trang 18KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2 THÁNG 1 NHÀ TRẺ( 24- 36)
Thứ 2: ngày 11/01/2021
Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
“Bóng nảy”
2.Kĩ năng
-Trẻ cầm bóng bằng
2 tay, đứng ở dưới vạch chuẩn tung mạnh bóng qua dây
- Trẻ có kĩ năng phối hợp mắt, tay khi thực hiện bài tập
3.Thái độ
- Trẻ thích tham gia vào hoạt động
-Lớp học sạch sẽ
- Dây để trẻ tung bóng:
cao 80- 100
cm
- Vạch chuẩn cách dây 1m
1 Ổn định tổ chức:
Cô cùng trẻ chiow TC: Kéo cưa lừa xẻ
Cô đẫn dắt vào bài
2 Phương pháp hình thức tổ chức:
a.Khởi động
Cô và trẻ đi vòng tròn: đi thường, chạy chậm, chạy nhanh, đi mũi bàn chân, đi kiễng gót rồi đứng thành vòng tròn hướng về phía cô.( Nền nhạc “ Quả bóng”
b Trọng động BTPTC: “Thổi bóng”
- Cô giới thiêu tên bài tập
- Cô làm mẫu lần 1 không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2, vừa làm cô vừa giải thích: Cô đứng sát vạch xuất phát, khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” cô cầm bóng bằng 2 tay Khi có hiệu lệnh “tung bóng” cô tung mạnh bóng qua dây
- Trẻ thực hiện:
+ Cô mời 2 trẻ TB lên bò thử cho cả lớp xem và cô nhận xét trẻ
(Hỏi trẻ: các con vừa tập bài tập gì?) + Lần 1: Cô cho lần lượt trẻ ở 2 hàng lên tập (dây cao 80cm) + Lần 2: Cô cho trẻ tập theo khả năng Cô cho 3-4 bạn lần lượt lên tập
18
Trang 19+ Lần 3: Tập nâng cao (dây cao 90cm) Cô cho 2 đội lên tập nối tiếp nhau
+ Cô hỏi lại trẻ tên bài tập + Cô gọi 1 tập tốt trẻ lên thực hiện lại bài tập
-> Trong quá trình trẻ thực hiện cô chú ý sửa sai cho trẻ, khuyến khích, động viên những trẻ còn chưa mạnh dạn, giúp đỡ trẻ còn yếu
- Cô nhận xét khuyến khích động viên trẻ
c TC: Bóng nảy
- Cô giới thiệu trò chơi: Bóng nảy
- Cách chơi: Cô cho trẻ đứng tự do Khi cô cầm bóng đập xuống nền nhà thì trẻ nhảy lên một cái, giả bộ làm như quả bóng nảy Cô đập bóng nảy cao thì trẻ phải nhảy cao, đập bóng nảy thấp thì trẻ nhảy thấp Khi bóng không nảy thì trẻ đứng yên, khi bóng lăn thì trẻ chạy theo bóng Mỗi lần bóng nảy thì trẻ được nhảy 1 lần
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
3 Hồi tĩnh:
Cô cho trẻ đi nhẹ nhàng 1, 2 vòng Nhẹ nhàng chuyển hoạt động
Lưu ý: …
………
………
………
………
Chỉnh sửa năm… ………
………
Trang 20- Trẻ biết máy baybay trên bầu trời
- Trẻ biết máy baydùng để chở người, chở hàng
2 Kỹ năng
- Trẻ chỉ được các bộ phận của máy bay: Đầu máy bay, thân máy bay, đuôi máy bay, cánh
- Trẻ nói đúng cáctừ: Máy bay, đầu, thân, cánh…
- Trẻ nói được câu
có 3-5từ-Trả lời được các câu hỏi của cô giáo
* Đồ dùng của cô:
- Powertpointmáy bay
* Đồ dùng của trẻ:
- Trẻ ăn mặc gọn gàng sạch sẽ
- Mỗi trẻ 1 rổ
có PTGT mà trẻ đã được học: xe máy,
xe đạp, máy bay, tàu thuyền
- Trẻ ngồi hình chữ u, lớp học sạch
sẽ, thoáng mát
1.Ổn định tổ chức:
Trẻ quan sát video máy bay đang bay trên bầu trời và đàm thoại dẫn dắt vào bài
2 Phương pháp, hình thức tổ chức:
* Hoạt động 1: Nhận biết tên máy bay
- Cô cho trẻ quan sát hình ảnh máy bay+ Đây là hình ảnh gì? (Cho cả lớp nói , cá nhân nói)+ Máy bay đâu? (cô mời một hai trẻ lên chỉ vào hình ảnh máy bay)+ Đây là gì của máy bay?
+ Đầu của máy bay đâu?
+ Đây là bộ phận gì của máy bay?
+ Thân của máy bay đâu? (cô mời 1,2 trẻ lên chỉ vào thân máy bay)+ Đây là bộ phận gì của máy bay? (cô chỉ vào phần đuôi máy bay)+ Cô chỉ vào cánh máy bay và nói cho trẻ biết thêm về cánh máy bay…+ Máy bay bay ở đâu?
=> Máy bay là PTGT đường hàng không, dùng để chở người và chở hàng hóa, máy bay được bay trên bầu trời
=> GD: Khi ngồi trên máy bay các con phải nghe lời bố mẹ, ngồi ngay ngắn thắt dây an toàn, không đùa nghich chạy ở sân bay hay trên máy bay
* Hoạt động 2: Đoán tên các PTGT
- Cách chơi: Mỗi trẻ một rổ có những hình ảnh các loại PTGT khi cô nói tên loại PTGT nào thì trẻ giơ thật nhanh hình ảnh đó nên và nói to tên PTGT đó
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
- Cô nhận xét trò chơi
* Trò chơi củng cố: “Ô cửa bí mật”
20
Trang 21- Trẻ hứng thú trong giờ học và tham gia trò chơi.
- Trẻ biết nghe lời người lớn khi tham gia giao thông
- Cách chơi: Cô có 4 ô cửa trên màn hình, trẻ chọn ô cửa Khi hình ảnh trong ô cửa mở ra trẻ phải nói đúng tên hình ảnh trong ô cửa đó
- Luật chơi: Ai trả lời sai thì phải trả lời lại
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
Trang 222 Kĩ năng
- Trẻ có kĩ năng chọn và tô màu quả
cà chua
- Trẻ nhận biết đượcmàu đỏ, màu xanh
3.Thái độ
- Trẻ biết giữ gìn sách vở
- Trẻ biết yêu quý
và giữ gìn sản phẩmlàm ra
* Đồ dùng trực quan
- 3 tranh mẫu khổ giấy A3
* Nguyên vật liệu
Màu sáp
- Bài của trẻ
* Phương tiện:
- Nhạc bài
em tập lái ô
tô, nhạc bài không lời
- Gía treo tranh
- Bảng treo tranh mẫu của cô
*Địa điểm môi trường
- Lớp học sạch sẽ, đảmbảo an toàn cho trẻ
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cùng trẻ hát bài “ gieo hạt” Cô dẫn dắt vào bài
2 Phương pháp hình thức tổ chức:
* Quan sát tranh mẫu:
- Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu và hỏi trẻ + Cô có gì đây? (Bức tranh)
+ Bức tranh vẽ gì? ( ô tô) + Quả cà chua có hình gì? ( hình tròn…) + Quả cà chua màu gì?
* Cô làm mẫu
- Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2: Giải thích: Cô chọn màu đỏ để tô quả cà chua cô tô
không chờm ra ngoài
=> GD trẻ khi học bài, các con phải giở vở nhẹ nhàng để tránh làm rách hay nhàu nát vở
Trang 23Lưu ý
Chỉnh sửa
năm
Trang 24Thứ 5 ngày 14/01/2021
Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nội dung truyện nói
về hai chị em thỏtrắng và thỏ nâu
tự ý sang đường làm ảnh hưởng đến giao thông
và rất nguy hiêmnếu bị xe đâm phải
2.Kĩ năng
- Trẻ trả lời đượccác câu hỏi của
cô về nội dung câu truyện
- Trẻ nói được câu có 3- 5 từ
3.Thái độ
- Trẻ chú ý lên
cô
- Giáo dục trẻ không tự ý sang
* Đồ dùng của cô:
- Video về giao thông
- Giáo án điện tửtruyện “Qua đường”Video truyện Qua đường
* Đồ dùng của trẻ:
- Trẻ ăn mặc sạch sẽ gọn gàng
1.Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ xem video “về giao thông” Cô dẫn dắt vào bài
2 Phương pháp hình thức tổ chức:
Cô giới thiệu tên truyện”Qua đường”
- Cô kể lần 1:không tranh+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Cô kể lần 2: Kèm hình ảnh minh họa+ Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì?
+ Trong truyện có những ai?
+ 2 chi em thỏ Trắng và thỏ Nâu đi đâu?
“Vào một buổi sang mùa xuân ấm áp……chân sáo ra khỏi nhà”+ Thỏ Trắng và Thỏ Nâu nhìn thấy con chim đang làm gì?
“Em xem kìa….nhảy nhót bắt sâu đấy”
+ Chuyện gì xảy ra khi 2 chị em Thỏ chạy ào sang đường?
“Thỏ Trắng kéo chị Thỏ Nâu….xe dừng hết cả lại”
+ Bác Gấu đã nói gì với hái chị em?
“Bác Gấu lái xe tải….chạy sang đường à”
+ Chú cảnh sát Thỏ Xám đã nói gì với 2 chị em thỏ?
“ Đúng lúc ấy….phải chú ý nhé”
+ Đèn màu gì phải dừng lại?
+ Khi đèn sang màu gì chúng mình mới được đi?
“Từ hôm đó…có người lớn dắt”
+ Khi sang đường chúng mình phải đi với ai?
“Chú cảnh sát giao thông…xảy ra tai nạn đấy”
=> Khi sang đường chúng mình phải đi với người lớn không được tự
ý đi một mình Khi gặp đèn đỏ các con phải đứng lại chờ đèn xanh
24
Trang 25mình - Cô kể lần 3: Cô cho trẻ xem video câu chuyện “Qua đường”
+ Hỏi lại trẻ: Các con vừa được nghe kể chuyện gì?
Trang 26- Trẻ biết nội dung bài hát “Anh phi công” nói về anh phicông lái máy bay bay trên bầu trời.
2 Kỹ năng
- Trẻ bộc lộ cảm xúcvui tươi khi nghe giai điệu bài hát
“Anh phi công ơi”
- Trẻ có kỹ năng chơi
3 Thái độ
- Biết thể hiện tình cảm của mình với bài hát
- Trẻ thích tham gia hoạt động
* Đồ dùng của cô:
- Nhạc bài “Anh phi công ơi ”
* Đồ dùng của trẻ:
- Trẻ mặc quần áo gọn gằng, sạch sẽ
1.Ổn định tổ chức
- Cô trò chuyện với trẻ về mùa xuân đến
2 Phương pháp hình thức tổ chức
*Nghe: Anh phi công
- Cô giới thiệu tên bài hát
- Cô hát lần 1: Kết hợp với đàn+ Cô hỏi trẻ tên bài hát?
- Cô hát lần 2: Kết hợp với đàn và cử chỉ điệu bộ
- Cô giới thiệu nội dung bài hát:
=> Bài hát nói về anh phi công lái máy bay bay trên bầu trời và ước mơ của 1 bạn nhỏ lớn lên cũng lái máy bay như anh phi công
- Cô hát lần 3: Cho trẻ xem video bài hát+ Trẻ thể hiện cảm xúc của mình khi nghe bài hát như đung đưa, vỗ tay+ Các con vừa được nghe bài hát gì?…
Trang 27năm
Trang 28Thứ 7 ngày 16/01/2021
Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết nội dung truyện nói
về hai chị em thỏtrắng và thỏ nâu
tự ý sang đường làm ảnh hưởng đến giao thông
và rất nguy hiêmnếu bị xe đâm phải
2.Kĩ năng
- Trẻ trả lời đượccác câu hỏi của
cô về nội dung câu truyện
- Trẻ nói được câu có 3- 5 từ
3.Thái độ
- Trẻ chú ý lên
cô
- Giáo dục trẻ không tự ý sang
* Đồ dùng của cô:
- Video về giao thông
- Giáo án điện tửtruyện “Qua đường”Video truyện Qua đường
* Đồ dùng của trẻ:
- Trẻ ăn mặc sạch sẽ gọn gàng
1.Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ xem video “về giao thông” Cô dẫn dắt vào bài
2 Phương pháp hình thức tổ chức:
Cô giới thiệu tên truyện”Qua đường”
- Cô kể lần 1:không tranh+ Cô vừa kể cho các con nghe câu chuyện gì?
- Cô kể lần 2: Kèm hình ảnh minh họa+ Các con vừa nghe cô kể câu chuyện gì?
+ Trong truyện có những ai?
+ 2 chi em thỏ Trắng và thỏ Nâu đi đâu?
“Vào một buổi sang mùa xuân ấm áp……chân sáo ra khỏi nhà”+ Thỏ Trắng và Thỏ Nâu nhìn thấy con chim đang làm gì?
“Em xem kìa….nhảy nhót bắt sâu đấy”
+ Chuyện gì xảy ra khi 2 chị em Thỏ chạy ào sang đường?
“Thỏ Trắng kéo chị Thỏ Nâu….xe dừng hết cả lại”
+ Bác Gấu đã nói gì với hái chị em?
“Bác Gấu lái xe tải….chạy sang đường à”
+ Chú cảnh sát Thỏ Xám đã nói gì với 2 chị em thỏ?
“ Đúng lúc ấy….phải chú ý nhé”
+ Đèn màu gì phải dừng lại?
+ Khi đèn sang màu gì chúng mình mới được đi?
“Từ hôm đó…có người lớn dắt”
+ Khi sang đường chúng mình phải đi với ai?
“Chú cảnh sát giao thông…xảy ra tai nạn đấy”
=> Khi sang đường chúng mình phải đi với người lớn không được tự
ý đi một mình Khi gặp đèn đỏ các con phải đứng lại chờ đèn xanh
28
Trang 29mình - Cô kể lần 3: Cô cho trẻ xem video câu chuyện “Qua đường”
+ Hỏi lại trẻ: Các con vừa được nghe kể chuyện gì?
Trang 30KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3 THÁNG 1 NHÀ TRẺ ( 24- 36) Thứ 2: ngày 18/01/2021
Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết tên trò chơi “bóng tròn to”
2 Kỹ năng
- Trẻ biết nhún bật mạnh 2 chân
về phía trước và cùng 1 lúc
- Trẻ có kĩ năng chơi trò chơi
3 Thái độ
- Trẻ thích tham gia hoạt động
- Biết nghe lời cô
- Lớp học sạch sẽ
- Sắc xô
- Vạch kẻ cách khoảng15cm
- Nhạc: Em tập lái ô tôMỗi trẻ 1 dảilụa
1 Ổn định tổ chức:
Cô cùng trẻ chơi TC ”nu na nu nống”
Cô dẫn dắt trẻ vào bài
2 Phương pháp hình thức tổ chức
a Khởi động
Trẻ đi vòng tròn trên nền nhạc “Em tập lái ô tô” Đi tăng dần tốc độ, chạy nhanh dần rồi chậm dần, đi kiễng gót, mũi bàn chân cuối cùng đứng thành vòng tròn
b.Trọng động
*BTPTC: Ô tô
+ ĐT1: Ô tô bấm còi (3-4 lần) + ĐT2: Ô tô chạy: gập khuỷu tay, co duỗi cánh tay (4-5 lần) + ĐT3: Ô tô rẽ: nghiêng người sang trái, sang phải (3-4 lần) + ĐT4: Ô tô lên dốc, xuống dốc: ngồi xổm, đứng lên (3-4 lần)
*VĐCB: “Bật xa bằng hai chân”
Cô cho trẻ ngồi ghế thành hai hàng quan sát cô làm mẫu + Cô làm mẫu lần 1: không giải thích
+ Cô làm mẫu lần 2: vừa làm cô vừa giải thích
Tư thế chuẩn bị cô đứng trước vạch kẻ chân chụm, hai tay chống hông, khi có hiệu lệnh bật cô nhún 2 chân bật mạnh về phía trước và bật qua vạch kẻ Khi bật cô bật 2 chân cùng lúc
- Trẻ thực hiện:
- Cô mời 2 trẻ trung bình lên tập cho cả lớp xem và cô nhận xét trẻ (hỏi trẻ vừa tập bài tập gì?)
30
Trang 31+ Lần 2: Cô cho 2 trẻ lần lượt lên tập và hỏi trẻ tên bài tập.
+ Lần 3: Cô cho trẻ ở 2 hàng lên tập nối tiếp nhau + Cô hỏi lại trẻ tên bài tập
+ Cô mời 1 trẻ tập tốt lên tập lại (cô chú ý và sửa sai cho trẻ)Trong quá trình trẻ tập cô chú ý sửa sai và khuyến khích những trẻ chưa làm được
* TCVĐ: Chơi với dải lụa
Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi:
- Cách chơi: Cô cầm dải lụa cô vẫy tay cùng dải lụa cho dải lụa bay theotay hoặc cô quay vòng tròn cho dải lụa quay theo
Cho trẻ chơi 2-3 lần
c.Hồi tĩnh
Cô và trẻ đi lại nhẹ nhàng xung quanh lớp
3 Kết thúc giờ học
Cô hỏi tre tên bài học
Cô nhận xét giờ học,nhẹ nhàng chuyển hoạt độngLưu ý: …
Trang 3232
Trang 33Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết thuyền buồm, tàu thủy dùng
để chở người, chở hàng, đánh bắt cá
2 Kỹ năng
- Trẻ nói đúngtên các bộ phận: thuyền buồm, cánh buồm, tàu thủy, thân tàu,buồng lái
- Trẻ nói đượccâu có 3-5 từ
- Trả lời được các câu hỏi
- Powertpoin silde thuyền buồm, tàu thủy
- Lô Tô cho trẻ : Mỗi trẻ 1 thuyền buồm, tàu thủy
- Nhạc bài hát: “ Đoàn tàu nhỏ xíu”
+ Chiếc thuyền chạy ở đâu?
+ Cô chỉ vào cánh buồm và hỏi trẻ đây là gì?
- Cô chỉ vào một số bộ phận khác của thuyền buồm như buồng lái, thânthuyền…(Cho cả lớp, cá nhân nói)
- Cô cho trẻ quan sát slide tàu thủy + Cô có hình ảnh gì đây?
+ Tàu thủy có những bộ phận gì? Cô chỉ vào một số bộ phận như: Thân tàu, buồng lái
+ Tàu thủy chạy ở đâu?
+ Tàu thủy, thuyền buồm dùng để làm gì?
=> Tàu thủy, thuyền buồm chạy ở trên sông, trên biển nên được gọi là phương tiện giao thông đường thủy đấy các con ạ Thuyền buồm, tàu thủy, dùng để chở người, chở hàng hóa, đánh bắt cá
=> GD: Tàu thủy, thuyền buồm là những phương tiện chạy trên sông nước, nên các con không được đến gần những nơi có ao, hồ, sông, suốinhư vậy sẽ rất nguy hiểm đấy
* Củng cố: Thi xem ai nhanh
- Cô giới thiệu tên trò chơi và cách chơi
- Cách chơi: Cô phát cho mỗi trẻ 1 rổ có lô tô thuyền buồm và tàu
Trang 34của cô giáo
3 Thái độ
- Trẻ chú ý lêncô
- Trẻ biết nghelời người lớn khi tham gia giao thông
thủy Khi cô nói tên PTGT nào thì trẻ giơ PTGT đó lên
- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần
Trang 352 Kĩ năng
- Trẻ có kĩ năng chọn và tô màu cái áo
- Trẻ nhận biết đượcmàu đỏ, màu xanh, màu vàng
3.Thái độ
- Trẻ biết giữ gìn sách vở
- Trẻ biết yêu quý
và giữ gìn sản phẩmlàm ra
* Đồ dùng trực quan
- 3 tranh mẫu khổ giấy A3
* Nguyên vật liệu
Màu sáp
- Bài của trẻ
* Phương tiện:
- Nhạc nhạcbài không lời
- Gía treo tranh
- Bảng treo tranh mẫu của cô
*Địa điểm môi trường
- Lớp học sạch sẽ, đảmbảo an toàn cho trẻ
1.Ổn định tổ chức:
- Cô cùng trẻ khám phá hộp quà kì diệu trong hộp quà có cái áo Cô dẫn
dắt vào bài
2 Phương pháp hình thức tổ chức:
* Quan sát tranh mẫu:
- Cô cho trẻ quan sát tranh mẫu và hỏi trẻ + Cô có gì đây? (Bức tranh)
+ Bức tranh vẽ gì? ( ô tô) + Cái áo có những bộ phận gì ? + Cái áo có màu gì?
* Cô làm mẫu
- Cô làm mẫu lần 1: Không giải thích
- Cô làm mẫu lần 2: Giải thích: Cô chọn màu đỏ để tô cái áo cô tô không
Trang 37Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
2.Kĩ năng
-Trẻ trả lời được các câu hỏi của cô rõ ràng mạch lạc
3.Thái độ
- Trẻ chú ý trong giờ học
- Giáo dục trẻ không tự ý sang đường một mình., không chơi gần đường tầu
- Nhạc bài hát
“Đoàn tàu nhỏ xíu”
- Power point bàithơ tiếng còi tầu
1.Ổn định
Cô và trẻ cùng nghe bài hát “đoàn tầù nhỏ xíu”
Cô dẫn dắt vào bài
2.Phương pháp hình thức tổ chức:
Cô giới thiệu tên tên bài thơ”Tiếng còi tàu”
- Cô kể lần 1: không tranh +Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
- Cô đọc lần 2: Kèm tranh minh họaBài thơ nhắc nhở các bạn không nên chơi gần đường tầu rất nguy hiểm đến tính mạng
+ Các con vừa nghe cô đọc bài thơ gì?
+ Khi nghe tiếng còi tầu chúng mình phải làm gì?
+ Chúng mình có được ra đường tầu chơi không?
+ Vì sao?
=> Khi ra đường chúng mình phải đi với người lớn không được tự ý đi một mình Khi gặp đèn đỏ các con phải đứng lại chờ đèn xanh mới được sang Không được chơi ở gần đường tầu
Cô cho cả lớp trẻ đọc thơ dưới hình thức,:
-Tổ, nhóm, cá nhân lên đọc ( cô sửa sai cho trẻ) + Hỏi lại trẻ: Cô vừa cho các con đọc bài thơ gì?
Trang 39Tên hoạt
động học
Mục đích yêu cầu
-Trẻ biết tên bài hát
“Em đi chơi thuyền”
và vận động theo bài hát
- Trẻ biết nội dung bài hát “em đi chơi thuyền” nói về em bé
đi chơi thuyền ở côngviên
2.Kỹ năng
- Trẻ chú ý lên cô hát trọn vẹn bài hát, đungđưa theo giai điệu bàihát hoặc lắc lư khi cô hát
- Trẻ vận động cùng
cô theo nhạc bài hát;
Em đi chơi thuyền
3.Thái độ
- Trẻ thích nghe cô hát
- Đàn
- Video nhạc bài hát em đi chơi thuyền”
1.Ổn định
- Cho trẻ xem video về thuyền buồm+ các con vừa được xem gì?
+ Thuyền buồm đi ở đâu?
+ Các con có thích đi chơi thuyền không ?
2.Phương pháp hình thức tổ chức:
*Nghe: Em đi chơi thuyền:
- Cô giới thiệu tên bài hát: em đi chơi thuyền
- Cô hát lần 1 hỏi trẻ tên bài hát
- Cô hát lần 2: Kết hợp cử chỉ điệu bộ + Cô vừa hát cho các con nghe bài hát gì?
+ Bài hát nói đến ai?
+ Thuyền là PTGT gì?
+ Bạn đi chơi thuyền ở đâu?
+ chúng mình có thích đi thuyền chơi không?
=> Bài hát nói về em bé được đi chơi công viên em đi thuyền , con vịt, con rồng rất thích
- Cô hát lần 3 cho trẻ nghe, cho trẻ đứng lên nhún nhảy theo nhạc
- Cho trẻ xem video bài hát: cho trẻ thể hiện cảm xúc của mình khi nghe bài hát như đung đưa, vỗ tay…
* VĐ: Di chuyển theo âm thanh
- Cô Cho trẻ đi vòng tròn theo nhạc bài hát : em đi chơi thuyền ; Khi cô hát to trẻ đi nhanh, khi cô hát nhỏ trẻ sẽ đi chậm lại
- Cho trẻ chơi 2-3 lần
3.Kết thúc
Trang 40Cô nhận xét giờ học,nhẹ nhàng chuyển hoạt độngLưu ý: ………