1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mầm non - Mẫu giáo LỚN (Trọn bộ 12 tháng - 590 trang)

291 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 291
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô đón trẻ, ân cần, quan tâm đến sức khỏe của trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ. Cô quan sát , nhắc nhở trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ khi đến lớp, thực hiện đúng các nề nếp cất đồ dùng đúng nơi quy định. Tuần 1:Trò chuyện giới thiệu về ngày Tết cổ truyền Con được làm gì trong ngày Tết? Con được bố mẹ cho đi đâu? Tuần 1:Trò chuyện giới thiệu về những món ăn ngày Tết Con được làm gì trong ngày Tết? Con được bố mẹ cho đi đâu? Hãy kể tên cho cô những loại hoa mà các con biết? Trong những loại hoa đấy thì con thích loại hoa nào nhất? Cô trò chuyện để trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm Tuần 3:Trò chuyện giới thiệu về một số loại hoa Hãy kể tên cho cô những loại hoa mà các con biết? Trong những loại hoa đấy thì con thích loại hoa nào nhất? Tuần 4: Trò chuyện về thời tiết mùa xuân Hãy kể tên cho cô những loại quả mà các con biết? Khi ăn trưa ở lớp xong thì các con hay được ăn quả gì để tráng miệng? Con thích ăn nhất quả gì? Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày Hoạt động Đón trẻ, trị chuyện KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG Tên giáo viên:…………………………… Thời gian Tuần Tuần Tuần Tuần (Từ 0103 – 06032021) (Từ 0803 – 13032021) (Từ 1503 – 20032021) (Từ 2203 – 27032021) Cơ đón trẻ, quan tâm đến sức khỏe trẻ; Nhắc nhở trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ đến lớp; Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân nơi quy định Tuần : Trò chuyện ngày phụ nữ 83 Tuần : Trò chuyện số loại rau Tuần 3: Trò chuyện cần để lớn: đát, nước, khơng khí, ánh sáng… Qua trị chuyện, trẻ biết số đặc điểm xanh: + Cây xanh có ích, cho bóng mát, hoa quả… + Cây xanh cần có nước để sống + Cây có phận: Rễ, thân, lá, cành… Trò chuyện lớn lên + Các hiểu xanh? + Cây xanh lớn lên Tuần : Trò chuyện với trẻ mùa năm Một năm có mùa? Gồm mùa nào? Đặc trưng thời tiết, cối mùa nào? Những hoạt động người vào mùa? Thể dục sáng Tập thể dục theo nhạc + Khởi động: Xoay cổ, tay, chân, vai, hông + Trọng động: Tay: đưa tay trước Chân: đưa chân khuỵu gối Lườn: chống hông xoay hai bên Hoạt động học Bụng: Cúi gập người phía trước Bật : chụm tách chân Tạo hình Tạo hình Làm quà tặng bà, tặng Vẽ vườn ăn mẹ Khám phá Trò chuyện ngày 8 Khám phá Một số loại rau LQVT Dạy trẻ lập số nhận biết số LQVT Dạy trẻ xem đồng hồ LQVT Dạy trẻ tách, gộp phạm vi PTVĐ Chuyền bóng bên phải, trái – Chạy chậm 150m TC: Cáo thỏ Âm nhạc Dạy hát: Bầu bí Nghe: Lý đa TC: Đi theo tiếng nhạc PTVĐ Hoạt động ngồi trời Tạo hình Nặn loại Văn học Truyện: Quả bầu tiên Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCCĐ QS: Bầu trời QS : Cây hoa giấy Cắm hoa tặng cô LQCV LQCC: h, k Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCMĐ: + Thực hành trồng + Quan sát Khám phá Cây xanh môi trường sống Nhảy tách khép chân (7ô) TC: Ném bóng Văn học Thơ: Họ nhà cam quýt Giáo viên tự chọn nội dung ơn tập HĐCMĐ: + Thí nghiệm gieo hạt (MT 22) + Quan sát thời tiết Tạo hình Vẽ tranh bốn mùa Khám phá Các mùa năm LQVT Dạy trẻ lập số 10, nhận biết chữ số 10 Âm nhạc VĐ: Nắng sớm Nghe hát: Những khúc nhạc hồng TCVĐ: Đi theo tiếng nhạc LQCV P, q Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCMĐ: Hướng dẫn trị chơi: Chuyền bóng qua chân + Quan sát thời tiết Làm thí nghiệm vật chìm, vật + Lao động vệ sinh TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Tung bóng bắt bóng Lộn cầu vồng Chuyền bóng qua đầu, chân Chuyển trứng CTD: Bóng,lá cây,ném vịng cổ chai, Chơi theo ý thích Hoạt động góc lăng + Lao động nhặt + Quan sát thời tiết + VĐ: Gieo hạt TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Mèo đuổi chuột Kéo co Rồng rắn lên mây Chuyển trứng CTD Đồ chơi sân trường ,vòng, cát, phấn, bống rổ + Dạy đồng dao: Đi cầu quán Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo QS : Cây chanh TCVĐ: Lộn cầu vồng ( CS 46) Chuyền bóng qua đầu, chân Chuyển trứng CTD: bóng, phấn,lá cây, ném vịng cổ chai,ném vòng cổ chai Chơi theo ý thích Thí nghiệm vật chìm vật Tập tơ p, q QS:vườn rau HĐ giao lưu: Nhảy sạp TCVĐ: Mèo đuổi chuột Bịt mắt bắt dê Kéo co Rồng rắn lên mây Chuyển trứng Thi xem nhanh CTD Vịng bóng,sỏi Chơi theo ý thích Góc trọng tâm Làm q tặng bà, mẹ,cô giáo(T1); : Xây dựng vườn rau (T2)Xây công viên xanh.; (T3).Góc học tập :Thêm bớt dồ dùng phạm vi Góc thực hành sống:xâu dây giày,tết tóc,luồn dây vào váy áo Góc phân vai: Gia đình, bác sĩ, bán hàng, nội trợ Góc thiên nhiên: Chăm sóc Góc nấu ăn: Nấu ăn gia đình Góc khám phá: Sử dụng số đồ dùng gia đình để thử nghiệm đong đo, nước, so sánh kết dựa kích thước đồ dùng Góc học tập: Lập bảng tạo nhóm số vật sưu tầm nguyên vật liệu để làm bưu thiếp để tặng mẹ, bà ,cô giáo; làm sách ý tưởng sáng tạo tơi tương lai; Làm tập tốn số lượng phạm vi 10; trị chơi ghép đơi phù hợp; Đo độ dài bàn, băng giấy Góc sách, chữ cái: Xem sách, truyện có nội dung vật, nước; kể chuyện theo tranh “gà trống kiêu căng” ,“Viết”, tô, đồ tên vật , tô đồ chữ bdđ, gạch chân chữ học từ Góc nghệ thuật: Nặn,xé dán vật, làm quà tặng cô giáo, tặng mẹ, bà, sáng tạo đồ vật nguyên vật liệu khác Hoạt đồng ăn ngủ, vệ sinh Hoạt động chiều Giờ ăn: Cô trẻ chuẩn bị bàn ăn Cô rèn trẻ kĩ ăn uống văn minh Cô cho trẻ rửa tay, rửa mặt trước ăn Rèn cho trẻ thói quen ăn uống văn minh Giờ ngủ: Cô trẻ chuẩn bị chăn, gối, giường ngủ

Trang 1

MỤC LỤC Nội dung ……… Trang

1 Kế hoạch giáo dục tháng 1…(63 trang)………2

2 Kế hoạch giáo dục tháng 2…(66 trang)………65

3 Kế hoạch giáo dục tháng 3…(58 trang)………131

4 Kế hoạch giáo dục tháng 4…(57 trang)………189

5 Kế hoạch giáo dục tháng 5…(43 trang)………246

6 Kế hoạch giáo dục tháng 6…(nghỉ hè)……….………287

7 Kế hoạch giáo dục tháng 7…(nghỉ hè)………….………288

8 Kế hoạch giáo dục tháng 8…(nghỉ hè)…….………288

9 Kế hoạch giáo dục tháng 9…(75 trang)………288

10 Kế hoạch giáo dục tháng 10 (72 trang)……… ……… ….288

11 Kế hoạch giáo dục tháng 11…(70 trang)……… 288

12 Kế hoạch giáo dục tháng 12…(76 trang)……… 288

Do tài liệu quá dài nên giáo án từ tháng 9 đến tháng 12 sẽ được tải lên drive google, và đặt link download tại trang cuối 288.

Trang 2

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG 1 Tên giáo viên: ……….

Hoạt động

Thời gian Tuần 1

(Từ 04/01 – 09/01/2021)

Tuần 2

(Từ 11/01 – 16/01/2021)

*Tuần 1: Trò chuyện với trẻ về động vật sống trong gia đình.

-Cho trẻ kể tên những con vật nuôi trong gia đình?

-Chúng có đặc điểm gì nổi bật về thức ăn, đặc điểm hình dáng?

* Tuần 2: Trò chuyện với trẻ về động vật sống trong rừng

- Cho trẻ kể tên những con vật sống trong rừng?

-Chúng có đặc điểm gì nổi bật về thức ăn, đặc điểm hình dáng?

-Là động vật ăn thịt hay ăn lá cây?

-Chúng di chuyển bằng hình thức nào?

-Là động vật có ích hay có lợi?

*Tuần 3: Trò chuyện về các loại côn trùng

- Kể tên các loại côn trùng mà con biết-Chúng có đặc điểm gì?

Trang 3

- Tay: Ra trước, lên cao

- Chân: Chân bước ra phía trước đồng thời khụy gối

Khám phá

Động vật sống trong rừng

Khám phá

Vòng đời của bướm

Khám phá

Sự di chuyển của độngvật

Tách gộp trong phạm vi 8

LQVT

Dạy trẻ xác định các phía trên – phía dưới, phía trước – phía sau của các đối tượng khác không phải là người

LQVT

Dạy trẻ xác định các phía phải - phía trái của các đối tượng khác không phải

là người

LQVT

Dạy trẻ nhận biết cácngày trong tuần

- Ném xa bằng 2 tay,chạy nhanh 15 m

- TC: Nghe tiếng hát tìm

đồ vật

Trang 4

-QS;Cây chanh.

- Vẽ các con vật theo ý thích bằng phấn

- Làm thí nghiệm vật chìm, vật nổi

- Quan sát thời tiết,

- Thí nghiệm tạo màu nước

- Lao động chăm sóc cây

- Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo

-Lưc hút của nam châm

Trang 5

- Chơi với đồ chơi mà trẻ mang theo

- Góc phân vai: Gia đình, bác sĩ, bán hàng, nội trợ

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây

- Góc học tập: Tô chữ rỗng, sao chép chữ, sờ chữ nổi, gạch chân chữ cái đã học, xếp chữ cái từ các loại hột,

hạt; luồn dây, đếm, nhận biết, tạo nhóm, thêm bớt, tách, gộp nhóm có số lượng trong phạm vi 8…

- Góc sách, chữ cái: Xem sách, truyện có nội dung về con vật, nước; kể chuyện theo tranh “gà trống kiêu

căng”; “Viết”, tô, đồ tên con vật, tô đồ chữ cái I,t c, gạch chân các chữ cái đã học trong từ

- Góc nghệ thuật: Nặn, xé dán con vật, Gấp chim, vẽ các loại động vật…

- Góc âm nhạc: Hát múa, biểu diễn các bài hát về các động vật

- Góc nội trợ: Nấu các món ăn trong gia đình, làm các món ăn

Hoạt đồng

ăn ngủ, vệ

sinh

* Giờ ăn:

- Cô cùng trẻ chuẩn bị bàn ăn

- Cô cho trẻ rửa tay, rửa mặt trước khi ăn

- Rèn cho trẻ thói quen ăn uống văn minh

* Giờ ngủ:

- Cô cùng trẻ chuẩn bị chăn, gối, giường ngủ

- Cô chuẩn bị không gian phòng ngủ sạch sẽ, yên tĩnh, ít ánh sáng

- Sau khi ngủ dậy cô cùng trẻ dọn chăn gối, giường ngủ

Hoạt động

chiều

Rèn kỹ năng cách cắt dưachuột

-Làm bài tập toán: Đo 1 đối tượng bằng nhiều đơn

- Ôn vđ minh họa bài hát: Đố bạn

VH: Làm quen câu

chuyện : Con vật rơi

VH: Truyện: Chú gà

trống kiêu căng

KNS: Kỹ năng lau chùi

nước (trên bàn, trên sàn)

- ÂN: Hát; Tôm cá cua thi

tài Nghe hát : Cá ơi từ đâu đến

-Làm bài tập toán: Thêm

Trang 6

vị đo khác nhau

- Ôn chữ cái b-d-đ

- Lao động tập thể (lau bàn,lá cây,,lau cửa)-Đếm nâng cao

Kỹ năng phòng tránh bỏng

-AN: Chú ếch con

- Liên hoan văn nghệ

*Chơi tự do

xuống hồ nước-Dạy trẻ xem đồng hồ

- Vệ sinh lớp-Ke hình con vật

- Liên hoan văn nghệ

GDTC: Chuyền bóng bên phải, bên trái.

- KNS: Kỹ năng sử

dụng đũa

-In bàn tay làm con cá

- Vệ sinh đồ dùng đồ chơi trong lớp( lau đồ chơi, gia đồ chơi)-Nhận biết một số hình:

tim, ngôi sao, tứ giác

-GDTC: Lăn bóng theo đường zich zắc

- Liên hoan văn nghệ

*Chơi tự do

trong phạm vi 10

- KNS: Kỹ năng yêu cầu khi cần sự giúp đỡ của người lớn

-Nhận biết một số hình: thoi, ô van,

- lao động tập thể (lau bàn, cửa, lá cây)

-Xem video về các môi trường sống của một số con vật

- Liên hoan văn nghệ

*Chơi tự doThứ 6 hàng tuần: Biểu diễn văn nghệ Nêu gương bé ngoan

Các mục tiêu cần đánh giá trong tháng:

23 Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, băng hình, trò chuyện

và thảo luận

6 Thực hiện được các vận động:

- Uốn ngón tay, bàn tay; xoay cổ tay

- Gập, mở lần lượt từng ngón tay

12 Sử dụng đồ dùng phục vụ ăn uống thành thạo

100 Phối hợp các kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắc hài hoà, bố cục cân đối

41 Sử dụng lời nói và hành động để chỉ vị trí của đồ vật so với vật làm chuẩn

42 Gọi đúng tên các thứ trong tuần, các mùa trong năm

93.Tán thưởng, tự khám phá, bắt chước âm thanh, dáng điệu và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật hiện tượng

Trang 7

94.Chăm chú lắng nghe và hưởng ứng cảm xúc( hát theo, nhún nhảy, lắc lư, thể hiện động tác minh họa phù hợp) theo bài hát, bản nhạc; thích nghe và đọc thơ, đồng dao, ca dao, tục ngữ, thích nghe và kể câu chuyện

107 Đặt tên cho sản phẩm tạo hình

52 Thực hiện được các yêu cầu trong hoạt động tập thể, ví dụ: “Các bạn có tên bắt đầu bằng chữ cái đứng sang bên phải, các bạn có tên bắt đầu bằng chữ H đứng sang bên trái”

53 Hiểu nghĩa từ khái quát: phương tiện giao thông, động vật, thực vật, đồ dùng (đồ dùng gia đình, đồ dùnghọc tập, )

89 Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc

Trang 8

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1 THÁNG 1 MGL Thứ 2 ngày 04/01/2021

(cá có đầu, thân, đuôi và vây…)

2.Kỹ năng.

- Trẻ có kĩ năng: xé nhích dần, xé dải dài, xé lượn tròn, chấm hồ, dán để tạo thành hình con cá

-.(MT 100): Phối hợp các

kĩ năng cắt, xé dán để tạo thành bức tranh có màu sắchài hoà, bố cục cân đối-Trẻ có kĩ năng lấy vở, mở

vở, lấy, cất đồ dùng đúng cách, gọn gàng , ngăn nắp

- Trẻ nói được ý tưởng và đặt được tên cho sản phẩmcủa mình

- Có kĩ năng nhận xét sản phẩm của mình, của bạn

3.Thái độ.

- Địa điểm: Lớphọc

- Đội hình: Trẻ ngồi 6 bạn/2 bàn

- Đồ dùng của cô:

+ Nhạc không lời

+ Nhạc bài hát:

Đếm cá+ Tranh 1: Xé đàn cá một loại+ Tranh 2: Xé dán đàn cá các loại

+ Giá treo tranh

- Đồ dùng của trẻ:

+ Giấy màu, hồ dán, đĩa đựng

hồ, khăn lau tay, rổ đựng giấy màu

1 Ổn định tổ chức: (2 phút)

- Cô cho trẻ hát bài hát: Đếmcá Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức : (25 phút)

* Quan sát tranh gợi ý và đàm thoại:

- Đàm thoại: Cô cho trẻ nhận xét lần lượt từng tranh:

Tranh 1: Xé dán đàn các cùng loại + Đây là con gì? Nó có những bộ phận nào?

+ Cô làm bằng chất liệu gì? (giấy màu…) + Theo con để làm con cá trong bức tranh này cô phải làm như thế nào?

+ Quan sát bức tranh này con tháy có gì đặc biệt?

+ Ai có nhận xét thêm gì về bức tranh xé dán những con cá

ở bức tranh này? (số lượng, cách sắp xếp, tư thế, hình dáng…)Tranh 2: Xé dán đàn cá các loại

+ Ai có nhận xét thêm gì về bức tranh xé dán những con cá

ở bức tranh này? (số lượng, cách sắp xếp, tư thế, hình dáng…)

* Hỏi ý tưởng trẻ:

- Con sẽ sé dán mấy con cá? Con sẽ làm như thế nào để xé

Trang 9

- Trẻ hứng thú tham gia

hoạt động cùng cô và các

bạn

- Có thái độ tôn trọng bạn, biết giữ gìn bài của mình, của bạn

dán các con cá đó? để bài xé dán của con đẹp và đúng cách con sẽ làm gì trước khi dán?

* Trẻ thực hiện: Cô bật nhạc không lời, cô bao quát động

viên, giúp đỡ trẻ, gợi ý để trẻ khá xé dán bài sáng tạo, đẹp mắt

* Nhận xét sản phẩm

- Cho trẻ treo bài của mình lên giá Cho trẻ chia sẻ về bài của mình, của bạn:

+ Cô cho 2 trẻ lên chia sẻ bức tranh của mình, đặt tên cho bức tranh ?

+ Mời trẻ lên chia sẻ về những bức tranh mà trẻ thích (2-3 trẻ)

(Gợi ý trẻ nhận xét về cảm xúc, cách xé, màu sắc, sắp xếp

bố cục…)

3 Kết thúc: (2 phút)

- Cho trẻ mô phỏng động tác bay của con cá

Lưu ý:

Chỉnh sửa

Thứ 3: ngày 05/01/2021

Trang 10

số con vật nuôi trong gia đình

- Trẻ nhận biết được sự

đa dạng, phong phú của động vật

-Trẻ hiểu nghĩa từ khái quát "Gia súc, gia cầm, động vật nuôi trong gia đình"

* Kỹ năng:

- Trẻ biết so sánh sự giống và khác nhau của một số con vật nuôi

- Biết phân loại vật nuôi thành hai nhóm:

gia súc và gia cầm

* Thái độ:

- Biết chăm sóc và bảo

vệ một số vật nuôi trong gia đình

- Biết kính trọng ngườichăn nuôi

+ ĐDCC:

Vi tính, một số hình ảnh về các con vật nuôi tronggia đình

- Lô tô các vật nuôi trong gia đình

- Đàn ghi nhạc một số bài hát trong chủ đề độngvật

+ ĐDCT:

- Mỗi trẻ một bộ

lô tô (Con gà, vịt, ngan, ngỗng, con chó, mèo, trâu, bò)

1 Ổn định tổ chức: (2 phút)

- Cô và trẻ cùng hát bài “Gà trống mèo con và cún con”

Cô dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức: (25 phút )

* HĐ1: Trò chuyện về các con vật nuôi mà trẻ biết

- Ở nhà các con có nuôi những con vật gì không? Cô mời…

- Con vật đó to hay nhỏ? Đẻ con hay đẻ trứng? Nó giúp ích gì cho gia đình con?

- À có rất nhiều bạn ở nhà nuôi các con vật đúng không nào? Bây giờ chúng mình sẽ tìm hiểu xem các con vật đó như thế nào nhé?

* HĐ2: Nhận biết các con vật nuôi trong gia đình.

- Các con nhìn xem cô có bức ảnh về con gì đây?

- Đây là con gà mái, ai có nhận xét gì về con gà mái? Cô mời…(Có mỏ, mào, lông màu vàng, đẻ trứng)

- Để xem bạn trả lời có đúng không cô con mình cùng kiểm tra nhé(Cô mở các chi tiết)

- Các con chú ý lắng nghe và đoán xem đây là tiếng kêu của con gì nhé?

- Ai có nhận xét về con vịt? Cô mời…

(Mỏ dẹt, chân có màng, đẻ trứng, lông màu trắng…nhóm gia cầm)

- các con thấy con gà và vịt có đặc điểm gì giồng và điểm gì khác nhau? Cô mời… (Giống: Gia cầm, đẻ trứng, nuôi trong gia đình: Khác: chân vịt có màng, vịt không có mào, gà có mào, chân không có màng…)

- Đúng rồi gà và vịt giống nhau đều thuộc nhóm gia cầm và

Trang 11

nuôi trong gia đình và đẻ trứng còn khác nhau là chân vịt có màng nên vịt bơi được dưới nước, vịt không có màng, còn gà chân không có màng, có mào và khác về tiếng kêu

- Ngoài gà và vịt các con còn biết những con vật nào được nuôitrong gia đình (Ngan, ngỗng, chim…)

- Gà và vịt không chỉ cung cấp trứng mà con cung cấp thị vì trong các nguồn thức ăn từ động vật cung cấp cho chúng ta rấtnhiều đạm…

- Các con chú ý nghe xem đây là con gì kêu

- Ai có nhận xét gì về con mèo? Cô mời…

- Có hai tai, hai mắt, bốn chân, hay bắt chuột

- và đây là con gì? (Con chó)

- bạn nào có nhận xét gì về con chó? Cô mời…

- Hai tai, bốn chân, đẻ con

- Các con thấy con chó và con mèo có điểm gì giống và khác nhau?

+ Giống: Bốn chân, đẻ con, thuộc nhóm gia súc

+ Khác: Tiếng kêu

- Các con còn biết những con vật nào thuộc nhóm gia súc (trẻ

kể tên)

Cho trẻ so sánh nhóm gia súc và gia cầm

+ Trò chơi: Con gì biến mất

* Chơi lô tô:

-Trẻ hát theo nhạc và đi lấy rổ lô tô về chỗ

+Cô yêu cầu trẻ gọi tên con vật trong lô tô

+ Cô yêu cầu trẻ chọn và xếp các con vật trong lô tô theo nhóm (gia súc, gia cầm)

+ Cô cho trẻ xếp lô tô các con vật theo quy tắc (theo ý thích)

- Cô hỏi 1 số trẻ về cách xếp

Trang 12

* HĐ3: Củng cố: Tất cả những con vật có 2 chân, có mỏ, có

cánh được gọi chung là gia cầm Còn gia súc là những con vật như thế nào?

Tại sao những con vật các bé vừa nhìn thấy và kể tên được gọi

là động vật nuôi trong gia đình?

+ Trò chơi: Làm tiếng kêu và vận động giống con vật theo yêu cầu của cô

Hát vận động 5 con vịt con L1L2 lấy đồ dùng về nhóm

Trang 13

Tên hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

2 Kỹ năng:

- Trẻ tìm và tạo

ra được các nhóm có số lượng là 8 sau

đó chia làm 2 phần, nêu số lượng của mỗi phần

- Trẻ có thể chia theo yêu cầu của

cô, chia theo ý thích

- Địa điểm:

Lớp học

- Đội hình:

Trẻ ngồi trên sàn theo hình chữ U

- Đồ dùng củacô: 8 xe máy, thẻ số 1-8, 1

số lô tô PTGT: ô tô,

xe đạp, xích lô…

- Đồ dùng củatrẻ: mỗi trẻ 1

rổ có 8 xe máy và thẻ số

từ 1 đến 8;

giấy bài tập

về chia 1 nhóm có 8 đốitượng làm 2 phần

1 Ôn định tổ chức (1-2 phút)

- Giáo viên cho trẻ xem video về các loại phương tiện Giáo viên trò chuyện với trẻ và dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức:

a Ôn số lượng trong phạm vi 8:

- Cho cả lớp tìm các đồ dùng, đồ chơi xung quanh lớp có số lượng là 8? Trẻ đếm, đặt thẻ số cô chính xác lại

- Gọi một vài trẻ nhắc lại kết quả các cách tách gộp

* Tách gộp theo yêu cầu của cô

- Cô cho trẻ lấy hết số mũ bảo hiểm ra

- Cô cho trẻ đếm số lượng đối tượng của trẻ cần tách

- Cô nêu yêu cầu cho trẻ: tách 8 mũ bảo hiểm thành hai phần, lần lượt là:

1-7; 2-6; 3-5; 4-4 Sau mỗi lần tách, cô cho trẻ gộp lại

Trang 14

3 Thái độ:

-Trẻ hứng thú tham gia tích cực hoạt động tập thể

- Cô cho trẻ nhắc lại tất cả các cách tách gộp

→ GV kết luận:

Nếu tách 1 nhóm có 8 đối tượng thành 2 phần thì có 4 cách tách (1 – 7; 2 – 6; 3 – 5; 4 - 4), mỗi cách tách có 1 kết quả khác nhau và tất cả các cách tách trên của các con đều đúng.

Khi gộp 2 nhóm với nhau ta có kết quả: 1 với 7 là 8; 2 với 6 là 8; 3 với

5 là 8, 4 với 4 là 8.

c Luyện tập:

* TC 1 : “Thi xem đội nào nhanh”

- CC: Cô chia trẻ thành 3 đội Mỗi đội có nhiệm vụ tìm lô tô thích hợp gắn lên bảng theo các cách tách gộp vừa học

- LC: Đội nào gắn được đúng các cách tách gộp theo yêu cầu và có thời gian nhanh nhất đội đó giành phần thắng Thời gian chơi là 1 bản nhạc

* TC 2: “Chung sức”

Trẻ về bàn ngồi làm bài trong giấy cô đã chuẩn bị

3 Kết thúc: (2 phút)

- Cô nhận xét giờ học, khen ngợi và chuyển hoạt động

Lưu ý: ………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa

năm…

Trang 15

“Cô đứng vào vạch xuấtphát, 2 chân rộng bằng vai Khi có hiệu lệnh chuẩn bị, 2 tay cầm túi cát, đưa lên cao đầu, người hơi nghiêng về phía sau Khi có hiệu lệnh “ném” dúng sức của tay, vai, thân người ném mạnh túi cát về phía trước”

“ Chạy nhanh 15m ” Chạy nhanh từ vạch xuất phát đến đích

- Sân tập: Sân trường, sạch sẽ, phẳng, trang phục của cô và trẻ gọn gàng

- Đội hình:

Hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn, tự do

+ KĐ: Vòng tròn

+ BTPTC: 2 hàng dọc->

4hàng ngang + VĐCB; 2 hàngngang

- Vạch xuất phát, vạch chuẩncho 2 đội

- 20 bao cát

phấn, đề can, 2 ống cờ

1 Ổn định tổ chức: ( 1 phút )

- Cô giới thiệu cuộc thi “Chúng cháu vui khỏe” và dẫn dắt vào chương trình

2 Bài mới: ( 27 phút ) a.Khởi động :

Trẻ đi thành vòng tròn kết hợp các kiểu đi: Đi thường, kiễng gót, đi bằng gót chân, đi bằng má chân, chạy chậm, chạy nhanh.Trẻ tập theo bài “Đoàn tàu nhỏ xíu” và sau đó chuyển đội hình về 4 hàng ngang và tập bài tập phát triển chung…

b Trọng động: Đội hình 3 hàng dọc xen kẽ

* BTPTC:

- Tay: Hai tay sang ngang gập vào (3 lần x 8 nhịp)

- Chân: đưa tay ra trước khụy gối (3 lần x 8 nhịp)

- Bụng: đưa tay lên cao cúi xuống (2 lần x 8 nhịp)

- Cô làm mẫu lần 1 không phân tích: Hỏi trẻ tên bài tập

- Cô làm mẫu lần 2 có phân tích: “Cô đứng vào vạch xuất phát,

2 chân rộng bằng vai Khi có hiệu lệnh chuẩn bị, 2 tay cầm túi

Trang 16

Hiểu được cách chơi trò

chơi: “Nhảy tiếp sức”

- Dây chun chơi trò chơi

cát, đưa lên cao đầu, người hơi nghiêng về phía sau Khi có hiệu lệnh “ném” dúng sức của tay, vai, thân người ném mạnh túi cát về phía trước”

- Cô mời 2 trẻ lên tập mẫu, cho trẻ nhận xét bạn (Cô chú ý sửa sai cho trẻ)

- Cho trẻ tập lần lượt, cô chú ý bao quát, nhận xét và sửa sai cho trẻ

- Lần 1: 2 trẻ /lượt

- Lần 2: trẻ tập nối tiếp nhau

- Cô mời 1 trẻ khá lên tập lại để củng cố

- Cho trẻ nhắc lại tên bài tập

* Chạy nhanh 15m:

- Cô cho lần lượt từng nhóm 4 - 6 trẻ chạy nhanh 15m Sau mỗilần chạy cho trẻ đi nhẹ nhàng về cuối hàng (Nhắc trẻ chạy nhanh thẳng tới đích)

* TCVĐ: nhảy tiếp sức

Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi:

+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội, 2 trẻ ở đầu hàng ở mỗi đội lồng dây chun vào 2 chân của mình Khi có hiệu lệnh “Bắt đầu”, trẻ đầu tiên của 2 đội sẽ nhảy thẳng tới ống cờ, nhảy vòngqua ống cờ rồi nhảy về hàng của mình đập tay vào bạn tiếp theo Bạn tiếp theo đó lại thực hiện trò chơi như bạn thứ nhất + Luật chơi: Đội nào về sớm hơn và không phạm luật, đội đó sẽgiành chiến thắng, đội thua phải nhảy lò cò

(Cho trẻ chơi 2 – 3 lần)

* Hồi tĩnh: Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1-2 vòng quanh sân trường.

Trang 18

- Trẻ hiểu được nội dung bài thơ:

Bài thơ nói về 2 anh em nhà Mèo

rủ nhau đi câu cá

vì lười biếng ham chơi và ỷ lại lẫn nhau nên cả hai chú Mèo không có

cá ăn

- Cung cấp cho trẻ một số từ mới: hiu hiu, hối hả, sông cái

2 Kỹ năng:

- Trẻ đọc thuộc diễn cảm bài thơ với sự hướng dẫn của giáo viênTrả lời câu hỏi của

Xác định cách đọc bài thơ

- Đọc bài thơ với giọng điệu mỉa mai, đoạn Mèo anh nghĩ hơi hạ giọng, Mèo em vui chơi hơi cao giọng vui vẻ

- Nhịp điệu:

2/2; MỘT SỐ CÂU THƠ ĐỌC VỚI NHỊP:1/3Lúc/ ông Mặt Trời

Không/ con cá nhỏ

- Nhấn giọng vào các từ ngữ:

Mèo đi câu cá, Mèo trắng, hiu hiu quá chừng, thầm nhắc, múa lượn, vui quá

1 Ôn định tổ chức: ( 2 phút):

1 Cô đố trẻ câu đố:

Đôi mắt long lanhMàu xanh trong vắtChân có móng vuốt

Vồ chuột rất tài (con mèo)

2 Phương pháp, hình thức tổ chức: ( 25-30 phút)

- Câu đó nói về con gì?

+ câu đó nói về con mèo

- Con mèo thích ăn gì?

+ Con mèo thích bắt chuột, thích ăn cá Cô biết một bài thơ nói

về 2 anh em mèo thích ăn cá nên rủ nhau đi câu Để xem 2 anh

em có câu được cá ăn không, hãy lắng nghe cô đọc bài thơ

“MÈO ĐI CÂU CÁ” DO TÁC GIẢ THÁI HOÀNG LINH SÁNG TÁC

- Cô đọc diễn cảm bài thơ:

+ Lần 1: Cô đọc diễn cảm bài thơ, sau đó cô hỏi trẻ tên bài thơ + Lần 2: Cô đọc diễn cảm kết hợp bài giảng điện tử

- Đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ:

1 Cô vừa đọc cho chúng mình nghe bài thơ gì? Do ai sáng tác?-Cô vừa đọc bài thơ “ Mèo đi câu cá” của tác giả Thái Hoàng Linh đấy

2 Anh em Mèo trắng vác giỏ đi đâu? ( kết hợp cho xem tranh 1)

- Anh em Mèo trắng đã vác giỏ để đi câu cá đấy

Anh em Mèo trắng Vác giỏ đi câu

Trang 19

+ Tranh 1: Mèoanh và Mèo em đang đi câu cá+ Tranh 2: Mèoanh đang ngủ+ Tranh 3: Mèo

em đang chơi cùng bày Thỏ bạn

- Giáo án powpoin Bài thơ: Mèo đi câu cá

1.Địa điểm

- Trong lớp, ngồi hình chữ u

3 Hai anh em Mèo ngồi đâu để câu cá?

-Hai anh em Mèo đã ngồi bờ ao và sông cái để câu cá

- Sông Cái là con Sông như thế nào? (“ Sông cái ” là sông rất to, rộng, nơi mà Mèo anh câu được những con cá to.)

Em ngồi bờ ao Anh ra sông cái

4 Mèo anh đã làm gì khi ra bờ sông?

-Mèo anh buồn ngủ quá thầm chắc đã có em câu cá rồi nên Mèo anh đã ngủ luôn một giấc

- Chúng mình có biết gió hiu hiu là gió như thế nào không?Gió “ Hiu hiu ” là gió thổi rất nhẹ

Hiu hiu gió thổiBuồn ngủ quá chừng Mèo anh ngả lưngNgủ luôn một giấcLòng riêng thầm chắc

Đã có em rồi

5 Mèo em đã đi chơi cùng ai mà không câu cá?

-À vì Mèo em đã đi chơi cùng bầy thỏ bạn Mèo em đang ngồi

Thấy bầy Thỏ bạn ………

………

Nhập bọn vui chơi

6 Vì sao hai anh em Mèo không có cá để ăn?

-Vì hai anh em Mèo mải chơi, đểu ỉ lại vào nhau nên đến khi ông mặt trời xuống núi đi ngủ hai anh em Mèo mới hối hả quay

về “ hối hả ” là vội vàng đi rât nhanh đấy các bạn ạ

Lúc ông mặt trời

Trang 20

Xuống núi đi ngủ

………

Cùng khóc meo meo

7 Hai anh em Mèo có đáng khen không? Vì sao?

-Hai anh em Mèo không đáng khen chút nào đâu, vì hai anh em Mèo lười biếng, ỉ lại lẫn nhau

* GD:Chúng mình không được bắt trước anh em nhà Mèo, các con phải chăm chỉ, và đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau nhé

- Dạy trẻ đọc thơ: Khi trẻ đọc cô chú ý sửa sai cho trẻ, động viêntrẻ đọc diễn cảm

+ Cô cho cả lớp đọc cùng cô 2,3 lần

+ Cô cho 4 tổ - từng tổ đọc->từng nhóm -> cá nhân đọc Cả lớp đọc lại 1 lần

3-Kết thúc.

- Chuyển hoạt động: Cho trẻ hát “Mèo đi câu cá”

Lưu ý:

Chỉnh sửa

Trang 21

Thứ 7: ngày 09/01/2021

Tên hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

2 Kỹ năng:

- Trẻ tìm và tạo

ra được các nhóm có số lượng là 8 sau

đó chia làm 2 phần, nêu số lượng của mỗi phần

- Trẻ có thể chia theo yêu cầu của

cô, chia theo ý

- Địa điểm:

Lớp học

- Đội hình:

Trẻ ngồi trên sàn theo hình chữ U

- Đồ dùng củacô: 8 xe máy, thẻ số 1-8, 1

số lô tô PTGT: ô tô,

xe đạp, xích lô…

- Đồ dùng củatrẻ: mỗi trẻ 1

rổ có 8 xe máy và thẻ số

từ 1 đến 8;

giấy bài tập

về chia 1 nhóm có 8 đốitượng làm 2

1 Ôn định tổ chức (1-2 phút)

- Giáo viên cho trẻ xem video về các loại phương tiện Giáo viên trò chuyện với trẻ và dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức:

a Ôn số lượng trong phạm vi 8:

- Cho cả lớp tìm các đồ dùng, đồ chơi xung quanh lớp có số lượng là 8? Trẻ đếm, đặt thẻ số cô chính xác lại

- Gọi một vài trẻ nhắc lại kết quả các cách tách gộp

* Tách gộp theo yêu cầu của cô

- Cô cho trẻ lấy hết số mũ bảo hiểm ra

- Cô cho trẻ đếm số lượng đối tượng của trẻ cần tách

- Cô nêu yêu cầu cho trẻ: tách 8 mũ bảo hiểm thành hai phần, lần lượt là:

Trang 22

3 Thái độ:

-Trẻ hứng thú tham gia tích cực hoạt động tập thể

phần 1-7; 2-6; 3-5; 4-4 Sau mỗi lần tách, cô cho trẻ gộp lại

- Cô cho trẻ nhắc lại tất cả các cách tách gộp

→ GV kết luận:

Nếu tách 1 nhóm có 8 đối tượng thành 2 phần thì có 4 cách tách (1 – 7; 2 – 6; 3 – 5; 4 - 4), mỗi cách tách có 1 kết quả khác nhau và tất cả các cách tách trên của các con đều đúng.

Khi gộp 2 nhóm với nhau ta có kết quả: 1 với 7 là 8; 2 với 6 là 8; 3 với

5 là 8, 4 với 4 là 8.

c Luyện tập:

* TC 1 : “Thi xem đội nào nhanh”

- CC: Cô chia trẻ thành 3 đội Mỗi đội có nhiệm vụ tìm lô tô thích hợp gắn lên bảng theo các cách tách gộp vừa học

- LC: Đội nào gắn được đúng các cách tách gộp theo yêu cầu và có thời gian nhanh nhất đội đó giành phần thắng Thời gian chơi là 1 bản nhạc

Trang 23

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2 THÁNG 1 MGL

- Trẻ biết phối hợp màu sắc phù hợp.

2 Kĩ năng

- Trẻ biết vẽ sao cho

bố cục cân đối

- Luyện kĩ năng vẽ nét xiên, nét thẳng, nét cong tròn.

- Biết tô màu mịn và đẹp

- Rèn cách cầm bút và ngồi đúng tư thế.

3 Thái độ

- Trẻ biết yêu quý, bảo

vệ các con vật.

-Kiên nhẫn hoàn thành sản phẩm, nhận xét khách quan sản phẩm của mình.

1 Không gian

- Trong lớp học, gọn gàng, sạch sẽ,

đủ ánh sáng và thoáng mát.

2 Đồ dùng của cô:

4 tranh vẽ

- Tranh động vật sống trong rừng

- Tranh động vật sống trong nhà.

- Tranh động vật sống dưới nước

- Tranh về các loài chim.

-Tranh vẽ về các loài côn trùng

3 Đồ dùng của trẻ

- Giấy, màu, bút vẽ.

1 Ổn định tổ chức: (2 phút)

- Cô cho trẻ hát bài hát: Gà trống mèo con và cún con – Thế Vinh

- Cô hỏi trẻ chúng ta vừa hát bài gì ? Của nhạc sĩ nào?

Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức : (25 phút)

* Quan sát tranh gợi ý và đàm thoại:

- Cô cho trẻ quan sát các bức tranh chụp về các con vật: động vật sống trong nhà, dộng vật sống trong rừng, động vật sống dưới nước, các loài chim, các loài côn trùng Đàm thoại: Cô cho trẻ nhận xét lần lượt từng tranh:

Tranh 1: Vẽ động vật nuôi trong gia đình + Tranh vẽ về con gì?

+ Các con thấy các con vật này ở đâu?

+ Theo con để vẽ được bức tranh này cô phải làm như thế nào? + Quan sát bức tranh này con tháy có gì đặc biệt?

+ Ai có nhận xét thêm gì về bức tranh này? (cách sắp xếp, tư thế, hình dáng…)

Tương tự cô hỏi trẻ về các bức tranh còn lại

- Qua việc tìm hiểu về các loài động vật các con có muốn vẽ lại các con vật mà các con yêu thích không ?

* Hỏi ý tưởng trẻ:

+ Con định vẽ con vật gì? Làm thế nào để vẽ được con vật đó? + Con định sử dụng những nét vẽ gì và màu nào cho bài vẽ của mình ?

+ Bạn nào có ý định vẽ con vật khác.

Trang 24

* Trẻ thực hiện: Cô bật nhạc không lời, cô bao quát động viên,

giúp đỡ trẻ, gợi ý để trẻ khá xé dán bài sáng tạo, đẹp mắt

Chỉnh sửa

Trang 25

2 Kỹ năng:

- Trẻ sử dụng ngôn ngữ của mình để nói

về các con vật sống trong rừng

- Trẻ trả lời câu hỏi của cô to, rõ ràng, mạch lạc, đủ câu

- Phát triển ở trẻ khả năng quan sát, chú ý

và ghi nhớ, so sánh, phân loại

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động

- GD KNS: Có ý thức

- Địa điểm: Lớp học

- Đội hình: Trẻ ngồi trên sàn theohình chữ U

+ Đồ dùng của cô:

- PP về một số con vật sống trong rừng: khỉ, gấu, voi, hổ

- Tranh ảnh, video clip về một

số con vật sống trong rừng

+ Đồ dùng của trẻ:

- Bảng gai chân cao

- Một số lô tô về các con vật (chơi trò chơi)

- Cô cho trẻ xem clip về con khỉ

- Đố cả lớp biết clip nói về con gì?

- Con khỉ có những đặc điểm gì?

- Con khỉ thích ăn gì?

=> Con khỉ là động vật thích ăn chuối, có đuôi dài, sống trên cây và biết làm xiếc, rất hiền lành

+ Tìm hiểu con gấu

- Cô cho trẻ nghe tiếng kêu của con gấu và cho trẻ đoán

- Con gấu có đặc điểm gì?

=> Con gấu có 4 chân, là động vật sống trong rừng, gấu là độngvật rất hiền nhưng khi bị chọc tức thì nó rất dữ (giáo dục trẻ không được trêu đùa)

+ Cô cho trẻ so sánh con khỉ với con gấu về đặc điểm khác nhau và giống nhau

+ Tìm hiểu con voi

- Cô cho trẻ nghe một đoạn nhạc bài “Chú voi con ở bản Đôn”

và cho trẻ đoán tên con vật có trong bài hát

Trang 26

khi đi thăm vườn thú - Con voi có đặc điểm gì đặc biệt?

- Con voi ở trong rừng, ngoài ra còn thấy con voi ở đâu? (rạp xiếc, vườn thú)

+ Tìm hiểu con hổ

- Cô có con gì đây? (cô cho trẻ xem hình ảnh về con hổ)

- Con hổ có hung dữ không?

=> Hổ là động vật có 4 chấn rất hung dữ, vì vậy không nên đếngần

* Mở rộng: Cô hỏi trẻ: Ngoài những con vật, các con vừa xem,

các con còn biết thêm con vật nào sống trong rừng nữa? Cô cho trẻ xem một số con vật sống trong rừng khác như báo, hươu, nai, thỏ, hươu cao cổ…

* Luyện tập.

- Trò chơi 1: Bắt chước tiếng kêu con vật+ Cách chơi: Cô cho trẻ nghe tiếng kêu của một số con vật sống trong rừng Nhiệm vụ của cả lớp sẽ là bắt chước tiếng kêu

và nói to tên con vật đó

+ Luật chơi: Bạn nào bắt chước tiếng kêu sai thì sẽ bị loại khỏi cuộc chơi

- Trò chơi 2: “Ai thông minh”?

+ Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 đội chơi Cô sẽ đọc những câu đố về những con vật sống trong rừng, các đội sẽ phải hội ý

Trang 27

họa động cho trẻ.

Lưu ý:

Chỉnh sửa

năm…

Trang 28

- Trẻ biết phía trên,

dưới, trước, sau của bản thân và đối tượng khác

( ĐGCS 108)

- Trẻ hiểu các phía :trên- dưới, trước- sau gắn với các

bộ phận tương ứng trên đối tượng vật chuẩn

2 Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng quan sát, ghi nhớ, phản xạ nhanh theo yêu cầu

- Trẻ nhận ra và nói được các phía vị trí của đồ vật so với vật chuẩn

- Trẻ nói rõ ràng, mạch lạc, đủ câu

3 Thái độ:

- Trẻ ngoan, có nề nếphứng thú với hoạt động học

- Địa điểm:

lớp học

- Đội hình:

Trẻ ngồi trên ghế theo hàngdọc

- Đồ dùng của cô:

GAĐT

- Ngôi nhà

mô hình

- Búp bê, thỏ bông, gấu bông, nhà bằng bìa

- Nhạc bài hát: Bạn ơi cóbiết

- Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ 1 rổ

đồ dùng: 1 khối gỗ, 1 búp bê

1.Ổn định tổ chức ( 1 phút )

- Cô cho trẻ hát bài hát: Bạn ơi có biết Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2Phương pháp hình thức tổ chức(23 phút) Phần 1: Luyện tập xác định được phía trên - phía dưới, phía

trước - phía sau của bản thân trẻ và bạn khác:

+ Cô cho trẻ đặt đồ chơi ở các vị trí: phía trên, phía dưới, phía trước, phía sau của bản thân theo hiệu lệnh của cô từ chậm cho đến nhanh dần

+ Cô cho trẻ chơi “đồ chơi gì ở đâu”: Cho cả lớp quan sát 1 trẻ lên ngồi phía trước và đặt đồ chơi ở các vị trí của trẻ đó, sau đó cất đi và hỏi trẻ “đồ chơi ở đâu?”

Phần 2: Xác định phía trước - phía sau, phía trên - phía dưới của đối tượng khác (không phải người).

- Cô cho trẻ gọi tên, xác định các bộ phận kèm theo hướng tươngứng trên búp bê: đầu – phía trên; chân- phía dưới, mặt – phía trước; lưng – phía sau

- Cô cho trẻ quan sát xem cô đặt đồ chơi ở các vị trí của búp bê sau đó cất đồ chơi đi và hỏi trẻ “đồ chơi ở đâu?”

- Cô cho trẻ quan sát xung quanh lớp và nói xem: phía trên (phía dưới) của ngôi nhà có gì? (Nhà bằng mô hình)

- Cô cho trẻ quan sát búp bê, gấu, thỏ đứng xếp hàng theo hàng dọc & đặt câu hỏi “Bạn nào đứng sau (trước) tôi?” Sau đó cô đổi

vị trí đứng của 3 bạn đó rồi lại đặt câu hỏi như vậy…

c) TC Ôn luyện:

- TC 1: “Ai nhanh nhất” Cô cho trẻ lấy khối gỗ đặt phía trước,

Trang 29

- GD trẻ có ý thức cất dọn ĐD

phía sau của bạn búp bê

- Cho trẻ đặt khối gỗ phía trên, phía dưới cái ghế (Cho trẻ diễn đạt kết quả sau khi đặt khối gỗ) bạn nào làn sai phải nhày lò cò

- TC 2: “Về đúng chỗ theo yêu cầu của cô”: Khi nghe cô nói hiệulệnh “phía trước nhà’; “phía sau búp bê”… thì cả lớp phải chạy thật nhanh về phía đó Sau đó cô đổi hướng và chơi tiếp Cho trẻ chơi 2-3lần, bạn nào về không đúng chỗ phải hát 1 bài

3 Kết thúc: ( 1 phút ): trẻ cất dọn đồ dùng theo yêu cầu.

Lưu ý:

Chỉnh sửa

Trang 30

- Trẻ hát đúng giai điệu và biết vận động múa theo nhịp bài hát.

2 Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng vận động nhịp nhàng theo bài hát, theo nhạc

- Trẻ biết hưởng ứng bài hát nghe cùng cô

- Trẻ biết chơi TC đúng luật

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia tiết học

- Địa điểm: Lớp học

- Đội hình: Trẻ ngồi trên sàn theohình chữ U

- Nhạc các bài hát: Đố bạn, Chú voi con

- Hình ảnh một sốcon vật

1.Ổn định tổ chức (2 phút)

- Cho trẻ xem hình ảnh một số con vật sống trong rừng

- Đàm thoại dẫn dắt vào bài

- Cô cho cả lớp VĐ lại 1 lần

=> Giáo dục: qua bài hát học bạn nhỏ biết yêu quý, trân trọng các nghề trong xã hội

*Nghe hát: “Chú voi con” - Cô giới thiệu tên bài hát nghe, cô

hát với đàn 2 lần:

+ Lần 1: kết hợp đàn và điệu bộ minh họa Cô hỏi trẻ tên bài

Trang 31

hát nghe

- Cô giảng giải nội dung bài hát nghe: Bài hát kể về 1 chú voi con chưa có ngà, bạn rất tinh nghịch, ham ăn, ham chơi Nhưnglại rất rất quý người nên chú đi đến các buôn làng Mong lớn nhanh để giúp người kéo gỗ cho con người,…

* Trò chơi:Hãy tạo dáng

- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi

+ CC: Cô sẽ nói tên 1 loại động vật nào đó, yêu cầu trẻ phải đứng tạo dáng bắt chước giống con vật đó

+ LC: Trẻ nào không tạo dáng giống con cô yêu cầu là bạn đấy thua cuộc phải nhảy lò cò

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

Trang 32

t, c

2 Kỹ năng:

- Trẻ phát âm đúng chữ cái i, t, c

- Trẻ nhận biết đúngchữ cái: i, t, c trong

từ trọn vẹn

- Trẻ so sánh, phân biệt được sự giống

và khác nhau giữa 3chữ cái i, t, c

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú thamgia tiết học

- Có ý thức cất dọn

đồ dùng sau khi học

- Địa điểm: Lớp học

+ Đội hình: Trẻ ngồi trên sàn theo hình chữ U

- Đồ dùng của cô:

+ GADT làm quen chữ i, t, c

+ Thẻ chữ i, t, c

- Đồ dùng của trẻ:

- Cô giới thiệu chữ i có trong từ: “Lính cứu hỏa”

- Cô cho trẻ lên tìm chữ cái đã học, cô giới thiệu chữ i

- Cô phát âm 3 lần Cô cho trẻ phát âm sau đó phát âm theo các hình thức ( tổ, nhóm, cá nhân, truyền tin, quay mặt vào nhau phát âm…)

- Cô cho trẻ nhận xét đặc điểm của chữ i

- Cô chính xác lại: Chữ i gồm 1 nét xổ thẳng và một dấu chấm ở phía trên nét xổ thẳng

- Tiếp theo cho trẻ nhận biết chữ i viết thường và in hoa

* Làm quen với chữ t trong từ “ Thuyền trưởng”

- Các bước cô làm tương tự giống như chữ i

* Cô cho trẻ nêu điểm giống và khác nhau của 2 chữ i, t

* Làm quen với chữ c trong từ “ Chú cảnh sát”

- Các bước cô làm tương tự giống như chữ i

* Cô cho trẻ nêu điểm giống và khác nhau của 2 chữ i, t

Sau đó cô cho trẻ so sánh cả 3 chữ i, t, c

=> Cô chính xác lại:

- Giống nhau: Chữ i, t đều có 1 nét xổ thẳng

- Khác nhau: Chữ c thì không có nét xổ thẳng mà có nét cong hở

Trang 33

* Luyện tập:

- TC1: Ai nhanh nhất: Trẻ giơ thẻ chữ cái theo yêu cầu của cô

- TC2: Tìm nhà: Mỗi trẻ cầm 1 thẻ chữ khi có hiệu lệnh thì về đúngnhà giống trong thẻ chữ đó

- TC3: Chơi theo nhóm (3 nhóm ) + Tìm chữ i,t,c trong bài thơ “Ước mơ của Tý + Sao chép chữ

Trang 34

- Trẻ hát đúng giai điệu và biết vận động múa theo nhịp bài hát.

2 Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ năng vận động nhịp nhàng theo bài hát, theo nhạc

- Trẻ biết hưởng ứng bài hát nghe cùng cô

- Trẻ biết chơi TC đúng luật

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia tiết học

- Địa điểm: Lớp học

- Đội hình: Trẻ ngồi trên sàn theohình chữ U

- Nhạc các bài hát: Đố bạn, Chú voi con

- Hình ảnh một sốcon vật

1.Ổn định tổ chức (2 phút)

- Cho trẻ xem hình ảnh một số con vật sống trong rừng

- Đàm thoại dẫn dắt vào bài

- Cô cho cả lớp VĐ lại 1 lần

=> Giáo dục: qua bài hát học bạn nhỏ biết yêu quý, trân trọng các nghề trong xã hội

*Nghe hát: “Chú voi con” - Cô giới thiệu tên bài hát nghe, cô

hát với đàn 2 lần:

+ Lần 1: kết hợp đàn và điệu bộ minh họa Cô hỏi trẻ tên bài

Trang 35

hát nghe

- Cô giảng giải nội dung bài hát nghe: Bài hát kể về 1 chú voi con chưa có ngà, bạn rất tinh nghịch, ham ăn, ham chơi Nhưnglại rất rất quý người nên chú đi đến các buôn làng Mong lớn nhanh để giúp người kéo gỗ cho con người,…

* Trò chơi:Hãy tạo dáng

- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi

+ CC: Cô sẽ nói tên 1 loại động vật nào đó, yêu cầu trẻ phải đứng tạo dáng bắt chước giống con vật đó

+ LC: Trẻ nào không tạo dáng giống con cô yêu cầu là bạn đấy thua cuộc phải nhảy lò cò

- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần

Trang 36

KẾ KOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3 THÁNG 1 MGL Thứ 2 ngày 18/01/2021

-Củng cố và mở rộngcho trẻ những

phương thức thể hiệnbướm

-Củng cố cho trẻ đặc điểmđặc trưng và nơibướm sống

2.Kỹ năng:

-Trẻ biết vận dụng

kỹ năng tạo hình : xélượn cung, xé nhích dần, xé vụn…, vẽ, xếp, dán…để tạo thành conbướm

- Trẻ biết cách đánh giá, nhận xét bài của mình, của bạn

3.Thái độ:

-Ý thức tổ chức, thói quen nề nếp trong

1.Đồ dùng của cô:

-Đàn, đĩa ghi bài hát: “Gọi bướm”

-Que chỉ

-Tivi, Đầu đĩa

-3 Bức tranh mẫu:

+ Tranh 1: “ Đôi bạn tốt ” hình cánh quạt có đôi bướm đang bay

+ Tranh 2: “ Bướm và Hoa”

hình chiếc khăn tay có 3 chú bướm và hoa

+ Tranh 3: “ Sắc mầu bươm bướm” hình chữ nhật có một đàn bướm nhiều mầu

to – nhỏ khác nhau

-Giá treo sản phẩm của trẻ

1 Ổn định tổ chức: (2 phút)

- Cô cho trẻ chơi trò chơi bắt bươm sau đó dẫn dắt vào bài

Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức : (25 phút)

* Đàm thoại và quan sát tranh :

- Cho trẻ xem tranh và nhận xét:

+ Các con thích bức tranh nào nhất? Vì sao con thích?

- Tranh 1:

+ Con có nhận xét gì về bức tranh này?

+ Các chú bướm được làm từ gì? Cô làm ntn? ( thân bướm xé lượn cung hình chiếc lá, cánh bướm gấp đôixé lượn cung hình tròn, xé vụn giấy để trang trí cánh, vẽ thêm râu và trang trí thêm…)

+ Hai bạn bướm đang làm gì?

+ Dáng của các chú bướm như thế nào?Mầu sắc ra sao?

-> Cô giới thiệu tên bức tranh “ Đôi bạn tốt”

- Tranh 2:

- Con thấy bức tranh thứ 2 có gì khác so với tranh thứ nhất? ( dáng hình, mầu sắc, nội dung…)

+ Nhìn bức tranh này các con liên tưởng đến cái gì?

+ Con có nhận xét gì về các kiểu cánh bướm?

+ Để bức tranh thêm sinh động cô đã làm thế nào?

-> Cô giới thiệu tên bức tranh “ Bướm và hoa”

- Tranh 3:

+ Các con thấy bức tranh này có gì đặc biệt hơn không?Đây là

Trang 37

-Giấy màu các loại và giấy nền bằng bìa.

-Bút sáp, hồ dán, khăn lau tay

bức tranh các cô cùng nhau làm đấy!

+ Có bao nhiêu bạn bướm trong bức tranh này?

+ Con có nhận xét gì về mầu sắc các bạn bướm?

+ Cô sắp xếp các bạn bướm như vậy các con liên tưởng gì không?

+ Các con hãy thử đặt tên cho bức tranh này nào!

-> Cô giới thiệu tên “ Sắc mầu bươm bướm ”

- Các con có muốn xé dán các chú bướm thật đẹp để tặng các cô,các bác ở đây không?

* Hỏi ý định của trẻ:

- Con định làm chú bướm của con như thế nào?( cho trẻ nhắc lại các kỹ năng xé )

- Con sẽ làm mấy chú bướm?

-Con có vẽ trang trí thêm không?

- Có bạn nào muốn làm bài cùng bạn không? Các con hãy suy nghĩ để thống nhất ý tưởng nhé!

-> Trên bàn cô đã chuẩn bị rất nhiều loại giấy khác nhau để các con xé rồi, khi xé xong các con nhớ xếp thử trước khi dán nhé Còn kiểu khung hình và mầu nềncác concó thể chọn ở trên này Bây giờ các con hãy bắt tay vào làm nào!

Cô mời trẻ dừng tay và mang sản phẩm gắn lên giá

- Các con cùng nhìn xem bài của bạn nào làm đẹp nhất?

- Con thích bài của bạn nào nhất ? vì sao?

Trang 38

Cô cho trẻ tự đưa gia ý kiếnnhận xét hướng trẻ nhận xét vềmầu sắc, kiểu dáng cánh bướmvà sự sáng tạo của trẻ.

-> Cô nhận xét chung và động viên khuyến khích trẻ

Chỉnh sửa

Trang 39

3.Kỹ năng:

- Trẻ nhớ được vòng đời phát triển của con bướm qua các hình ảnh mô phỏng

- Trẻ nói được câu hoàn chỉnh rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt được những hiểu biết của bản thân vềcon bướm và vòng đời phát triển của nó

-Trẻ có kĩ năng hoạtđộng theo nhóm

- Địa điểm: Lớphọc

- Đội hình: Trẻ ngồi trên ghế theo hình chữ U

- video về vòng đời phát triển của bướm

-Tranh, ảnh chụp các loại bướm

- Giấy vẽ, bút lông; thẻ chữ số

-Tranh vẽ vòngđời phát triển của bướm, phông nền trẻ dán

1 Ổn định tổ chức: ( 1-2 phút )

- Cho trẻ chơi trò chơi: Ngón tay xinh

2 Phương pháp hình thức tổ chức : (23- 25 phút )

* Cô trò chuyện với trẻ về các loài côn trùng phổ biến

* Giới thiệu cho trẻ về con bướm và vòng đời phát triển của bướm

- Chúng ta vừa trò chuyện về côn trùng, các con biết chúng đã ra đời và lớn lên như thế nào không?

* Cho trẻ xem video về vòng đời phát triển của bướm

* Đàm thoại:

- Các con vừa được xem đoạn video nói về điều gì?

- Con bướm ra đời như thế nào?

- Con sâu nở từ trứng của bướm và sâu ăn gì để lớn lên?

- Khi thành kén nhộng thì chuyện gì sẽ xảy ra tiếp theo đó?

- Cô khái quát lại: Bướm mẹ đẻ trứng trên lá cây, trứng sẽ lớn lên

và nở thành sâu con; khi sâu già sẽ nằm trong tổ kén nhộng; khi tổ kén khô và nứt vỏ thì một chú bướm con chui ra và hoá thành con bướm với đầy đủ chân và cánh

- Bướm sinh ra và lớn lên phải trải qua mấy giai đoạn?

- Con có biết con côn trùng nào cũng có vòng đời giống như bướmkhông?

- Cho trẻ xem tranh về các loại bướm khác nhau

*.Luyện tập:

- TC1:Tìm hình ảnh còn thiếu trong vòng đời phát triển của bướm

- TC2: Đội nào nhanh + CC: Chia thành 2 đội Nhiệm vụ của các đội phải xếp tranh đúng về vòng đời của bướm

Trang 40

3.Thái độ

- Trẻ ngoan, có ý thức trong giờ học

+ LC: Đội nào xếp đúng sẽ dành phần thắng, đội nào thua phải nhảy lò cò

3 Kết thúc: 2 phút

Nhận xét và chuyển hoạt động

Lưu ý:

Chỉnh sửa

Ngày đăng: 23/05/2021, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w