được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu?. * Về hình thức:?[r]
Trang 1GV : Lª V¨n B¶y
Trang 2Tiết 87: Thêm trạng ngữ cho câu
I Đặc điểm của trạng ngữ:
1/ Ví dụ:
a/ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt Nam dựng nhà,
dựng cửa, vỡ ruộng khai hoang Tre ăn ở với người, đời đời,
kiếp kiếp.[ ]
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỉ “văn
minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được tấc
sắt.Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề quay, từ bao đời nay, xay nắm thóc.
b/ Nhanh như cắt, rùa há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước.
c/ Vì mưa, em không đi chơi tết.
d/ Chúng em học tập chăm ngoan, để vui lòng cha mẹ.
TN chỉ nơi
chốn TN chỉ thời gian
TN chỉ thời gian
TN chỉ thời gian
TN chỉ cách
thức
TN chỉ nguyên nhân
TN chỉ mục đích
Trang 3Có thể chuyển các câu trên sang những
vị trí nào trong câu?
a) Dướiưbóngưtreưxanh,ưđãưtừưlâuưđời,ưngườiưdânưcàyưViệtưNamư
dựngưnhà,ưdựngưcửa,ưvỡưruộngưkhaiưhoang.ư
• NgườiưdânưcàyưViệtưNam,ư dướiưbóngưtreưxanh ,ưđãưtừưlâuưđời,ư dựngưnhà,ưdựngưcửa,ưvỡưruộngưkhaiưhoang.ư
• NgườiưdânưcàyưViệtưNamưdựngưnhà,ưdựngưcửa,ưvỡưruộngư
khaiưhoang,ưdướiưbóngưtreưxanh,ưđãưtừưlâuưđời
b)ưTreưănưởưvớiưngười,ư đờiưđời,ưkiếpưkiếp …
• Đờiưđời,ưkiếpưkiếpưtreưănưởưvớiưngười
• Treư đờiưđời,ưkiếpưkiếpưănưởưvớiưngười
c)ưCôíưxayưtreưnặngưnềưquay,ư từưnghìnưđờiưnay ,ưxayưnắmưthóc.
• Từưnghìnưđờiưnay,ưcốiưxayưtreưnặngưnềưquay,ưxayưnắmưthóc
• Cốiưxayưtreưnặngưnềưquayưxayưnắmưthócư từưnghìnưđờiưnay
Trang 4Ghi nhớ:
* Về ý nghĩa: Trạng ngữ là thành phần phụ được thêm vào câu để xác định thời gian,
nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong
câu.
* Về hình thức:
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối
câu hay giữa câu.
- Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc dấu phẩy khi viết.
Trang 5B ài tập bổ sung : Hoạt động cá nhân
Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi
chốn, cách thức, mục đích cho câu sau.
Các bạn học sinh không xả rác bừa
bãi.
Có thể thêm các trạng ngữ cho câu trên như sau.
Trong năm học này, để bảo vệ môi trường sạch đẹp,
với ý thức tự giác, các bạn học sinh, ở trường Chu Văn An, không xả rác bừa bãi.
TN chỉ thời gian TN chỉ mục đích
TN chỉ cách thức TN chỉ nơi
chốn
Trang 6Bài tập 1: Trong các câu sau đây, câu nào có cụm từ mùa xuân làm trạng ngữ? Những câu còn lại cụm từ mùa xuân
đóng vai trò gì?
a/ Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng
nhạn kêu trong đêm xanh (Vũ Bằng)
b/ Mùa xuân , cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
(Vũ Tú Nam)
c/ Tự nhiên như thế ai cũng chuộng mùa xuân
(Vũ Bằng)
d/ Mùa xuân ! Mỗi khi hoạ mi tung ra những tiếng hót vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì diệu.
(Võ Quảng)
II Luyện Tập
Trang 7a/ Mùa xuân của tôi- mùa xuân Bắc Việt, mùa
xuân của
Hà Nội- là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành
lạnh, có tiếng
nhạn kêu trong đêm xanh.
b/ Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
c/ Tự nhiên như thế ai cũng chuộng mùa xuân.
d/ Mùa xuân! Mỗi khi hoạ mi tung ra những
tiếng hót
vang lừng, mọi vật như có sự đổi thay kì
diệu.
Câu (b) cụm từ mùa xuân làm Trạng ngữ
4
+Cụm từ mùa xuân ở vị trí (2) và (3) thuộc bộ phận phụ chú cho
chủ ngữ.
+ cụm từ mùa xuân ở vị trí(4) làm
vị ngữ.
+ Cụm từ mùa xuân ở vị trí (1) làm chủ ngữ.
Câu(a)
:
Câu(c) Cụm từ mùa xuân làm phụ ngữ cho cụm động
từ.
Câu (d) cụm từ mùa xuân là câu đặc biệt.
Trang 8Bài tập 2
Gạch dưới các trạng ngữ có trong các đoạn tríchvà cho biết ý nghĩa của các trạng ngữ đó.
a/ Cơn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên hồ, như báo trước
mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh
khiết.Các bạn có
ngửi thấy, khi đi qua những cánh đồng xanh, mà
hạt thóc nếp
đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, ngửi thấy mùi
thơm của
bông lúa non không?
(Thạch Lam)
b/ Chúng ta có thể khẳng định rằng: cấu tạo của
tiếng Việt, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh
lịch sử như chúng ta
nói trên đây, là một chứng cớ khá rõ về sức sống
của nó.
TN cách thức
TN thời gian
TN cách thức
TN cách thức
Trang 9CÙNG CHƠI TRÒ CHƠI
CÂU 1
CÂU 3
CÂU 4
CÂU 2
CÂU 5
Trang 101/ Đặt câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, phù hợp với ảnh dưới:
Trang 112/ Thêm trạng ngữ thích hợp vào dấu ( ) ở câu sau:
Cảnh sông Hương, ,mới đẹp
làm sao!
Trang 123/ Thêm trạng ngữ chỉ phương
tiện cho câu sau đây:
Hôm nay, ba mình đi Hà nội.
Trang 134/ Xác định trạng ngữ của câu sau
và cho biết ý nghĩa của nó.
Mỗi ngày cố gắng thuộc mười từ tiếng Anh và bây giờ, tôi đã có vốn tiếng Anh kha khá.
Trang 14Câu 5: Tìm trong đoạn văn sau:câu rút gọn, câu đặc
biệt,
câu có trạng ngữ.
Ồ, đẹp quá! Cảnh bình minh thật tuyệt vời Mặt trời, từ từ, nhú lên khỏi
mặt biển Tròn trĩnh như một quả trứng hồng.
Câu rút gọn chủ ngữ
Trang 15Bài tập về nhà:
Viết đoạn văn (5 đến 7 câu) có sử dụng câu có
trạng ngữ và các dạng câu đã học.