1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mầm non - Mẫu giáo BÉ (Trọn bộ 12 tháng - 766 trang)

262 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô đón trẻ, ân cần, quan tâm đến sức khỏe của trẻ, trao đổi với phụ huynh về tình hình sức khỏe của trẻ. Cô quan sát , nhắc nhở trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ khi đến lớp, thực hiện đúng các nề nếp cất đồ dùng đúng nơi quy định. Tuần 1:Trò chuyện giới thiệu về ngày Tết cổ truyền Con được làm gì trong ngày Tết? Con được bố mẹ cho đi đâu? Tuần 1:Trò chuyện giới thiệu về những món ăn ngày Tết Con được làm gì trong ngày Tết? Con được bố mẹ cho đi đâu? Hãy kể tên cho cô những loại hoa mà các con biết? Trong những loại hoa đấy thì con thích loại hoa nào nhất? Cô trò chuyện để trẻ biết và không làm một số việc có thể gây nguy hiểm Tuần 3:Trò chuyện giới thiệu về một số loại hoa Hãy kể tên cho cô những loại hoa mà các con biết? Trong những loại hoa đấy thì con thích loại hoa nào nhất? Tuần 4: Trò chuyện về thời tiết mùa xuân Hãy kể tên cho cô những loại quả mà các con biết? Khi ăn trưa ở lớp xong thì các con hay được ăn quả gì để tráng miệng? Con thích ăn nhất quả gì? Nhận xét được một số hành vi đúng hoặc sai của con người đối với môi trường Có hành vi bảo vệ môi trường trong sinh hoạt hàng ngày Hoạt động Đón trẻ, trị chuyện KẾ HOẠCH GIÁO DỤC THÁNG Tên giáo viên:…………………………… Thời gian Tuần Tuần Tuần Tuần (Từ 0103 – 06032021) (Từ 0803 – 13032021) (Từ 1503 – 20032021) (Từ 2203 – 27032021) Cơ đón trẻ, quan tâm đến sức khỏe trẻ; Nhắc nhở trẻ lễ phép chào cô, chào bố mẹ đến lớp; Hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân nơi quy định Tuần : Trò chuyện ngày phụ nữ 83 Tuần : Trò chuyện số loại rau Tuần 3: Trò chuyện cần để lớn: đát, nước, khơng khí, ánh sáng… Qua trị chuyện, trẻ biết số đặc điểm xanh: + Cây xanh có ích, cho bóng mát, hoa quả… + Cây xanh cần có nước để sống + Cây có phận: Rễ, thân, lá, cành… Trò chuyện lớn lên + Các hiểu xanh? + Cây xanh lớn lên Tuần : Trò chuyện với trẻ mùa năm Một năm có mùa? Gồm mùa nào? Đặc trưng thời tiết, cối mùa nào? Những hoạt động người vào mùa? Thể dục sáng Tập thể dục theo nhạc + Khởi động: Xoay cổ, tay, chân, vai, hông + Trọng động: Tay: đưa tay trước Chân: đưa chân khuỵu gối Lườn: chống hông xoay hai bên Hoạt động học Bụng: Cúi gập người phía trước Bật : chụm tách chân Tạo hình Tạo hình Làm quà tặng bà, tặng Vẽ vườn ăn mẹ Khám phá Trò chuyện ngày 8 Khám phá Một số loại rau LQVT Dạy trẻ lập số nhận biết số LQVT Dạy trẻ xem đồng hồ LQVT Dạy trẻ tách, gộp phạm vi PTVĐ Chuyền bóng bên phải, trái – Chạy chậm 150m TC: Cáo thỏ Âm nhạc Dạy hát: Bầu bí Nghe: Lý đa TC: Đi theo tiếng nhạc PTVĐ Hoạt động ngồi trời Tạo hình Nặn loại Văn học Truyện: Quả bầu tiên Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCCĐ QS: Bầu trời QS : Cây hoa giấy Cắm hoa tặng cô LQCV LQCC: h, k Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCMĐ: + Thực hành trồng + Quan sát Khám phá Cây xanh môi trường sống Nhảy tách khép chân (7ô) TC: Ném bóng Văn học Thơ: Họ nhà cam quýt Giáo viên tự chọn nội dung ơn tập HĐCMĐ: + Thí nghiệm gieo hạt (MT 22) + Quan sát thời tiết Tạo hình Vẽ tranh bốn mùa Khám phá Các mùa năm LQVT Dạy trẻ lập số 10, nhận biết chữ số 10 Âm nhạc VĐ: Nắng sớm Nghe hát: Những khúc nhạc hồng TCVĐ: Đi theo tiếng nhạc LQCV P, q Giáo viên tự chọn nội dung ôn tập HĐCMĐ: Hướng dẫn trị chơi: Chuyền bóng qua chân + Quan sát thời tiết Làm thí nghiệm vật chìm, vật + Lao động vệ sinh TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Tung bóng bắt bóng Lộn cầu vồng Chuyền bóng qua đầu, chân Chuyển trứng CTD: Bóng,lá cây,ném vịng cổ chai, Chơi theo ý thích Hoạt động góc lăng + Lao động nhặt + Quan sát thời tiết + VĐ: Gieo hạt TCVĐ: Bịt mắt bắt dê Mèo đuổi chuột Kéo co Rồng rắn lên mây Chuyển trứng CTD Đồ chơi sân trường ,vòng, cát, phấn, bống rổ + Dạy đồng dao: Đi cầu quán Hướng dẫn trẻ cách gấp quần áo QS : Cây chanh TCVĐ: Lộn cầu vồng ( CS 46) Chuyền bóng qua đầu, chân Chuyển trứng CTD: bóng, phấn,lá cây, ném vịng cổ chai,ném vòng cổ chai Chơi theo ý thích Thí nghiệm vật chìm vật Tập tơ p, q QS:vườn rau HĐ giao lưu: Nhảy sạp TCVĐ: Mèo đuổi chuột Bịt mắt bắt dê Kéo co Rồng rắn lên mây Chuyển trứng Thi xem nhanh CTD Vịng bóng,sỏi Chơi theo ý thích Góc trọng tâm Làm q tặng bà, mẹ,cô giáo(T1); : Xây dựng vườn rau (T2)Xây công viên xanh.; (T3).Góc học tập :Thêm bớt dồ dùng phạm vi Góc thực hành sống:xâu dây giày,tết tóc,luồn dây vào váy áo Góc phân vai: Gia đình, bác sĩ, bán hàng, nội trợ Góc thiên nhiên: Chăm sóc Góc nấu ăn: Nấu ăn gia đình Góc khám phá: Sử dụng số đồ dùng gia đình để thử nghiệm đong đo, nước, so sánh kết dựa kích thước đồ dùng Góc học tập: Lập bảng tạo nhóm số vật sưu tầm nguyên vật liệu để làm bưu thiếp để tặng mẹ, bà ,cô giáo; làm sách ý tưởng sáng tạo tơi tương lai; Làm tập tốn số lượng phạm vi 10; trị chơi ghép đơi phù hợp; Đo độ dài bàn, băng giấy Góc sách, chữ cái: Xem sách, truyện có nội dung vật, nước; kể chuyện theo tranh “gà trống kiêu căng” ,“Viết”, tô, đồ tên vật , tô đồ chữ bdđ, gạch chân chữ học từ Góc nghệ thuật: Nặn,xé dán vật, làm quà tặng cô giáo, tặng mẹ, bà, sáng tạo đồ vật nguyên vật liệu khác Hoạt đồng ăn ngủ, vệ sinh Hoạt động chiều Giờ ăn: Cô trẻ chuẩn bị bàn ăn Cô rèn trẻ kĩ ăn uống văn minh Cô cho trẻ rửa tay, rửa mặt trước ăn Rèn cho trẻ thói quen ăn uống văn minh Giờ ngủ: Cô trẻ chuẩn bị chăn, gối, giường ngủ

Trang 1

MỤC LỤC Nội dung ……… Trang

1 Kế hoạch giáo dục tháng 1…(56 trang)……….………2

2 Kế hoạch giáo dục tháng 2…(58 trang)………58

3 Kế hoạch giáo dục tháng 3…(55 trang)………116

4 Kế hoạch giáo dục tháng 4…(57 trang)………171

5 Kế hoạch giáo dục tháng 5…(36 trang)………228

6 Kế hoạch giáo dục tháng 6…(68 trang)………264

7 Kế hoạch giáo dục tháng 7…(90 trang)………264

8 Kế hoạch giáo dục tháng 8…(109 trang)………… ………264

9 Kế hoạch giáo dục tháng 9…(47 trang)………264

10 Kế hoạch giáo dục tháng 10 (71 trang)……… ……… ….264

11 Kế hoạch giáo dục tháng 11 (60 trang)…… ……… 264

12 Kế hoạch giáo dục tháng 12 (57 trang)…… ……… 264

Do tài liệu quá dài nên giáo án từ tháng 6 đến tháng 12 sẽ được tải lên drive google, và đặt link download tại trang cuối 264.

Trang 2

Tuần 3

(Từ 18 đến23/01/2021)

Tuần 4

(Từ 25đến 30/01/2021)

Trò chuyện, đón trẻ - Đón trẻ: Quân tâm đến sức khỏe của trẻ; Quan sát, nhắc nhở trẻ sử dụng một số từ chào hỏi và từ

thể hiện sự lễ phép phù hợp với tình huống

1.Con gì nuôi trong nhà: Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật nuôi trong gia đình

2 Con vật sống trong rừng: Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật sống trong rừng

3 Vì sao con cá biết bơi? Tên gọi, đặc điểm nổi bật, lợi ích của các con vật sống dưới nước

4.Côn trùng: Tên gọi, đặc điểm của một số loại côn trùng

Thể dục sáng - Tổ chức cho trẻ tập thể dục sáng theo nhạc

+ Khởi động: Xoay các khớp cổ, tay, chân, vai, hông

1 Hô hấp

2 Tay vai: Tay dang ngang đưa cao hai tay vỗ vào nhau 5 Bật nhảy: bật tại chỗ

3 Chân: Tay chống hông đá vuông góc 6 Điều hòa

4 Thân bụng: Tay dang ngang cúi vặn người

mẫu)

Tạo hình Trang trí con bướm

Trang 3

Thứ 4 PTVĐ

VĐCB: Bước lên xuống ghế

TC: Chó sói xấu tính

PTVĐ

VĐCB: Bò chui qua cổng – Bật xa 25 cm

PTVĐ

VĐCB: Chạy 15 mTC: Lúc lắc

PTVĐ

VĐCB: Ném xa bằng 1 tay

TC: Chuyền bóng

Thực hành nhận biết hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật

LQVT

Dạy trẻ nhận biết sựkhác biệt rõ nét vềchiều cao giữa 2 đốitượng Sử dụng đúngtừ: cao hơn, thấp hơn

LQVT

Dạy trẻ nhận biết sựkhác biệt rõ nét vềchiều rộng của 2 đốitượng Sử dụng đúngtừ: rộng hơn, hẹp hơn

LQVT

Dạy đếm đến 4

NDTT:DH: Con gà trống

NDKH: Thật đáng chêTC: Nghe giai điệuđoán tên bài hát

LQVT: Dạy đếm đến 4.

Hoạt động ngoài

trời

+ HĐCCĐ

- Quan sát con mèo

- Quan sát thời tiết

- Quan sát con hổ

- Kể lại truyện : Bácgấu đen và 2 chú thỏ

- Quan sát: Cây hoa ngũsắc

- Quan sát: Vườn trường

- Cắt lá cây

Trang 4

+ TC

- TC: Nhảy lò cò

- TC: Rồng rắn lênmây

- TC: Gà trong vườnrau

- TC: Về đúng chuồng

- TC: Bịt mắt bắt dêChơi tự chọn

- Quan sát: Cây hoadừa cạn

vàng bơi+ TC

- Làm quen bài hát: Hoatrường em

(Kĩ năng: Không theo người lạ ra khỏi trường lớp)

Hoạt động góc * Góc trọng tâm

- Góc xây dựng: Xây dựng nông trang (Tuần 1)

- Góc kĩ năng: “Sử dụng kéo” (Tuần 2);

Mục đích yêu cầu: Trẻ biết cầm kéo, không chọc kéo vào bạn+ Chuẩn bị: kéo, các hình giấy…

+ Hướng dẫn: Cô vào góc chơi cùng trẻ, gợi mở, hướng dẫn trẻ một số thao tác và kĩ năng và cùng chơi với trẻ

- Góc kĩ năng: “Đóng mở đai da” (Tuần 4)+ Mục đích yêu cầu: Trẻ biết đóng mở đai

Trang 5

- Góc học tập: Xếp xen kẽ các bông hoa, các con vật.

- Góc thư viện: Xem sách, tranh ảnh, đọc thơ về động vật ở mọi nơi

- Góc âm nhạc: Hát và biểu diễn các bài: Đàn gà con, Đàn vịt con, con gà trống, đố bạn, gà trống mèocon và cún con

- Góc thiên nhiên: Chăm sóc cây cảnh

(Kĩ năng: + Không leo trèo bàn ghế, lan can + Biết xin lỗi khi có lỗi

+ Không nghịch các vật sắc nhọn, hột hạt)

Hoạt động ăn, ngủ,

vệ sinh

- Cho trẻ đi vệ sinh theo nhu cầu, biết đi đúng nơi quy định

- Trước và sau khi ăn rửa tay bằng xà phòng, rửa tay đúng các bước

- Trẻ biết cách sử dụng các đồ dùng vệ sinh đúng quy cách

- Trẻ biết xúc cơm, ăn không rơi vãiHoạt động

chiều

Thứ 2 lao động góc thiên nhiên Nghe truyện: Bác

gấu đen và 2 chú thỏ

lao động góc thiênnhiên

Cách cầm dao kéo, dĩa

Ôn thơ: Ong và bướm

Thứ 4 - Thực hiện 1 số quy

định (Cất, xếp đồ chơi,

đồ dùng, không tranhgiành đồ chơi)

Vẽ con thỏ và củ càrốt

- Vệ sinh góc chơi Bài thơ: Đàn kiến nó đi

Thứ 5 Làm bài tập toán Trò chơi mới Làm bài tập toán Làm bài tập toán

Trang 6

Thứ 6 Biểu diễn văn nghệ, nêu gương bé ngoan

(Kĩ năng: Biết cảm ơn khi được nhận quà)

Chủ đề/sự kiện Con gì vật nuôi trong gia

đình

Con vật sống trong

rừng

Đánh giá kết quả

thực hiện

Các mục tiêu đánh giá trong tháng:

MT 46: Sử dụng được các từ thông dụng chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm

- Tự đập - bắt bóng được 3 lần liền (đường kính bóng 18cm) MT 47: Sử dụng được câu đơn, câu ghép MT 51: Bắt chước giọng nói của nhân vật trong truyện MT 17: Biết tránh một số hành động nguy hiểm khi được nhắc nhở: - Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt

- Không tự lấy thuốc uống - Không leo trèo bàn ghế, lan can - Không nghịch các vật sắc nhọn - Không theo người lạ ra khỏi khu vực trường lớp MT 79: Lăn dọc, xoay tròn, ấn dẹt đất nặn để tạo thành các sản phẩm có 1 khối hoặc 2 khối MT 71: Vui sướng, vỗ tay, nói lên cảm nhận của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp nổi bật của các sự vật, hiện tượng MT 81: Nhận xét các sản phẩm tạo hình ………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 1 THÁNG 1 MGBThứ 2 ngày 04/1/2021

Trang 8

Vẽ gà con

Loại tiết:

Tiết mẫu

tranh vẽ về con gà

- Biết gà là vật nuôi trong gia đình

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng cầm bút bằng 3 ngón tay, giữ vở

- Trẻ biết kết hợp các nét vẽ cong tròn, nét xiên, để tạo thành hình con gà hoàn chỉnh

- Trẻ biết ngồi đúng tư thế

3 Giáo dục:

- Trẻ yêu quý các con vật gần gũi như con gà

- Biết giữ gìn và bảoquản đồ dùng, vở của mình

- Tranh mẫu của cô:

Tranh 1: Vẽ con gà trên bãi cỏ

Tranh 2: Vẽ con gà đang

mổ thóc trên sân

Tranh 3: Gà con đứng trên bãi cỏ cùng ông mặt trời

- Giá treo tranh

dắt vào bài

2 Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Hoạt động 1: Cho trẻ quan sát mẫu cơ bản

* Cô cho trẻ xem tranh mẫu 1 và đàm thoại về tranh mẫu: Vẽ gà con

- Cô hỏi trẻ bức tranh vẽ gì?

- Con gà được vẽ bằng những hình gì?

- Các con có nhận xét gì về màu sắc những bức tranh này?

* Hoạt động 2: GV làm mẫu

- Cô hướng dẫn trẻ cách vẽ, cô vẽ mẫu con gà cho trẻ quan sát:

+ Cô vừa làm vừa giải thích: Các con nhớ là cầm màu vẽ bằng 3 ngóntay phải, tay trái giữ giấy và tay phải cầm bút vẽ: Vẽ một hình tròn to làm thân gà, một hình tròn nhỏ hơn là đầu, sau đó vẽ thêm mắt, mỏ, mào gà, chân gà

* Hoạt động 3: GV cho trẻ tham khảo mẫu mở rộng

- Cô đưa ra và giới thiệu thêm 2 mẫu tranh (2 và 3) để kích thích trẻ sáng tạo

+ Cô có bức tranh gì đây?

+ Cô đã vẽ con gà đang ở đâu?

=> Hai bức tranh này có gì khác so với bức tranh trước?

* Hoạt động 4: GV nhắc lại trình tự kĩ năng cơ bản

- Cô cho trẻ thao tác “ vở” trên không

* Hoạt động 5: Trẻ thực hiện nhiệm vụ

- Cô cho trẻ về bàn thực hiện,

- Cô bao quát, hướng dẫn trẻ khi cần thiết, động viên trẻ hoàn thành bàicủa mình, gợi ý để trẻ khá có sản phẩm sáng tạo hơn

- Đối với trẻ yếu, cô hướng dẫn kĩ hơn cho trẻ

- Cô bật nhạc nhẹ cho trẻ thêm cảm xúc

* Hoạt động 6: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm xúc

- Treo sản phẩm của trẻ lên giá

Trang 9

- Nhận xét sản phẩm: Cho trẻ nhận xét bài của các bạn trong lớp:

+ Con thấy các bức tranh này như thế nào?

+ Con thích bức tranh của bạn nào? Vì sao?

- Cho 2-3 trẻ lên tự giới thiệu về sản phẩm của mình

- Cô nhận xét chung bài của cả lớp: Hôm nay cô thấy các con rất giỏi

đã vẽ những chú gà con rất đẹp Cô thích tất cả những bức tranh này

3 Kết thúc

Nhận xét giờ học, nhẹ nhàng chuyển hoạt động Lưu ý

………

………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm ………

………

Thứ 3 ngày 05/1/2021

Tên hoạt

động học Mục đích yêu

cầu

Chuẩn bị

Cách tiến hành

Khám

phá: Nhà

bé nuôi

1 Kiến thức:

- Trẻ gọi đúng tên các con

- Nhạc bài hát:

“Gà

1.Ổn định tổ chức

Cô cho trẻ hát bài hát: “ Gà trống, mèo con và cún con ” Đàm thoại với trẻ và dẫn dắt vào bài

Trang 10

con gì? vật, tên và

chức năng mộtvài bộ phận của con vật mànhà trẻ có: Conmèo, con chó…

- Trẻ nhận xét được một vài đặc điểm rõ nét: Hình dáng, tiếng kêu, vận động, thức ăn, môi trường sống, ích lợi của chúng

2 Kỹ năng:

- Trẻ biết dùng

từ ngữ để giới thiệu về các con vật

- Phát triển tư duy ngôn ngữ, khả năng chú

ý, quan sát, phân loại, so sánh ghi nhớ

có chủ định

trống, mèo con

và cún con”

- GAĐT

về một

số con vật: Con mèo, conchó, …

2.Phương pháp hình thức tổ chức

* HĐ1: Cho trẻ giới thiệu và kể về những con vật nuôi mà gia đình trẻ có hoặc

trẻ biết

* HĐ2: Cho trẻ quan sát hình ảnh của 1 số con vật nuôi trong gia đình.

- Cô cho trẻ xem trên máy tính hình ảnh con gà trống và hỏi trẻ:

có cựa, gà trống gáy vào buổi sáng sớm để đánh thức mọi người dậy

- Ngoài gà trống con còn biết những con gà nào? (Gà mái, gà con)

- Cô cho trẻ xem trên máy tính hình ảnh con chó và hỏi trẻ:

+ Đây là con gì? Con chó có đặc điểm gì?

+ Con chó có mấy chân?

Tiếng kêu của con chó như thế nào? (Cho trẻ giả tiếng kêu con chó)+ Chó là động vật sống ở đâu?

+ Thức ăn chó yêu thích là gì?

+ Nó giúp ích gì cho con người?

=> Chó là động vật nuôi trong nhà có 4 chân và giúp con người canh giữ nhà cửa

- Ngoài những con vật vừa kể các con còn biết những con vật nào cũng nuôi trong gia đình?

Trang 11

3 Thái độ:

- Giáo dục trẻ

có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật nuôi

* Mở rộng: Ngoài con gà, con chó là những con vật nuôi trong gia đình thì còn

có con mèo, con vịt, con lợn, cũng là những con vật nuôi trong gia đình

* Giáo dục: Biết yêu quý các con vật nuôi trong gia đình và bảo vệ những con

vật đó, không được trêu đùa

HĐ3: Trò chơi - Trò chơi 1: Bắt chiếc tiếng kêu của các con vật + Cách chơi: Cô sẽ là người nói tên của các con vật Nhiệm vụ của các bạn trong lớp là bắt chiếc tiếng kêu của con vật mà cô nói + Luật chơi: Bạn nào bắt chiếc sai tiếng kêu của con vật sẽ bị thua cuộc và phải hát 1 bài hát - Cho trẻ chơi 2 - 3 lần 3 Kết thúc: Cô nhận xét ,tuyên dương trẻ Lưu ý ………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm ………

………

Thứ 4 ngày 06/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

Phát

triển vận

động:

VĐCB:

Bước lên

1 Kiến thức

- Trẻ nhớ tên bài tập “Bước lên xuống ghế”

- Trẻ biết tên trò

- Địa điểm: sân trường bằng phẳng

- Vạch xuất phát, túi cát,

1.Ổn định:

- Trò chuyện với trẻ về cảm xúc của trẻ ngày hôm nay

2 Phương pháp hình thức tổ chức

* Khởi động: Nhạc “Đoàn tàu nhỏ xíu” trẻ đi thành vòng tròn.

Cho trẻ đi kết hợp các kiểu chân: đi thường, đi kiễng, đi gót, chạy chậm,

Trang 12

2 Kỹ năng

- Trẻ biết phối hợp chân, tay nhịp nhàng khi

“Bước lên xuốngghế”

- Trẻ có kỹ năng xếp hàng, hợp tác nhóm

3 Thái độ

- Trẻ tham gia vào động tác nhiệt tình

- Trẻ có tinh thầnthi đua

đích ném

- Nhạc bài thể dục: Đoàn tàu nhỏ xíu, Đi tàu lửa, nhạc nhẹ không lời

chạy nhanh, chạy chậm, đi thường

* BTPTC: (Tập theo bài hát: Đi tàu lửa; Cả lớp đứng thành 4 hàng ngang so le nhau).

+ Tay: Đưa tay ra phía trước và gập lại (5lần x 4nhịp)

+ Chân: 2 tay chống hông, hất từng chân lên (5lần x 4nhịp)

+ Bụng: Dang 2 tay lên cao và cúi người (4lần x 4nhịp)

+ Bật: Bật tách chụm (4lần x 4nhịp)

* VĐCB: Bước lên xuống ghế.

- Cô giới thiệu tên bài tập

- Cô tập mẫu lần : Không giải thích

Hỏi trẻ tên bài tập là gì?

- Lần 2: Cô vừa tập mẫu vừa hướng dẫn động tác:

+ Cô đi từ đầu hàng ra vạch xuất phát

Chuẩn bị: Cô đứng thẳng 2 tay dang ngang Có hiệu lệnh bước, mắt nhìnvào ghế chân phải bước lên ghế tiếp theo bước chân trái lên 2 tay dangngang giữ thăng bằng, sau đó mắt nhìn xuống điểm dưới đất bước chânphải xuống đất và bước tiếp chân trái xuống đất 2 tay dang ngang giữthăng bằng đi về cuối hàng

- Cô mời 1-2 trẻ trung bình lên tập thử

- Cô cho trẻ quan sát và nhận xét Cô chỉnh lại tư thế cho trẻ nếu trẻ tập sai

Cô cho trẻ thực hiện

Lần 1: Cô cho cả lớp tập (1-2 lần)

Lần 2: dưới hình thức nhóm nhỏ (4 trẻ/1 lần)

- Trong khi trẻ tập cô quan sát, sửa sai và động viên trẻ

- Hỏi lại trẻ tên bài tập, cho 1 trẻ tập tốt lên tậplại

Trò chơi: Chó Sói xấu tính

+ Cô giới thiệu tên trò chơi

Cách chơi: Cử 1 trẻ làm Sói những trẻ còn lại làm Thỏ Chó Sói nằm ngủ

Trang 13

các chú Thỏ đi chơi kiếm ăn và hát, khi nghe thấy tiếng hát và tiếng động Chó Sói tỉnh dậy và bắt Thỏ

Luật chơi: Bạn nào bị bắt sẽ làm Sói thay cho bạn + Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

*Hồi tĩnh: (Cho trẻ đi thành vòng tròn).

Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng

3 Kết thúc:

Cô nhận xét, khuyến khích, động viên trẻ và chuyển hoạt động

Lưu ý ………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm

………

………

Trang 14

Thứ 5 ngày 07/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

- Trẻ biết được đặc điểm đường bao của các hình

2 Kỹ năng:

- Có khả năng nhận thức của trẻ( tư duy, so sánh,trí nhớ…)

-Trẻ có kĩ năng chơi trò

3 Thái độ:

- Trẻ hứng thú tham gia các hoạtđộng cùng cô và các bạn

- Có ý thức giữ ǵìn đồ dùng học tập

* Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ 1 rổ đồdùng có các hìnhvuông, tròn, tamgiác, chữ nhật

- Mỗi trẻ 1 tờ bài tập nối hình

* Đồ dùng của cô

- 4 ngôi nhà có dán hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật

- Các hình vuông, tam giác,chữ nhật, tròn dán trên nền nhà

1 Ổn định tổ chức:

Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức:

* Trò chơi 1: Bé nào giỏi.

- Cách chơi: Mỗi trẻ một rổ đồ chơi có đủ 4 hình trẻ sẽ giơ hình đúng theo yêu cầu của cô (VD: Cô nói hình vuông -> tìm hình vuông nói to hình vuông, co nói hình có 3 cạnh -> nói to hình tam giác )

- Luật chơi: Trẻ tìm sai sẽ tìm lại và nói lại tên hình đó

* Trò chơi 2: Tìm đúng nhà.

- Cách chơi: mỗi trẻ tự chọn một hình trong 4 loại hình có trong rổ Nhà của các hình cũng được ký hiệu bằng 4 loại hình trên Những trẻ có loại hình nào cần tìm đúng số nhà được ký hiệu bằng hình đó ( Trẻ có hình vuông về số nhà có ký hiệu hình vuông, trẻ có hình tròn về số nhà có ký hiệu hình tròn…)

- Luật chơi: Trẻ tìm sai nhà sẽ phải tìm lại

* Trò chơi 3: Ai nhanh nhất.

- Cách chơi: Cô xếp các hình vuông, tròn, tam giác, chữ nhật xung quanhlớp trẻ sẽ đi vòng tròn và hát khi có hiệu lệnh của cô trẻ sẽ nhảy vào đúng hình mà cô đưa ra (VD: hình vuông và hình chữ nhật trẻ sẽ nhảy vào đúng hình cô vừa nói )

- Luật chơi: Trẻ nhảy vào chưa đúng hình yêu cầu sẽ phải nhảy và tìm đúng hình

* Trò chơi 4: Bạn nào tìm giỏi.

- Cách chơi: Mỗi trẻ sẽ được phát một bài tập, trẻ sẽ nối các hình giống với đồ vật của hình đó (VD: hình vuông -> khăn, hình tròn -> đồng hồ )

Trang 15

- Trẻ nối đúng được thưởng mặt cười

3 Kết thúc

-Cô khen ngợi ,động viên trẻ -Nhẹ nhàng chuyển hoạt động

Lưu ý ………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm

………

………

Trang 16

Thứ 6 ngày 08/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

- Trẻ biết tên , cách chơi trò chơi: Nghe giai điệu đoán tên bàihát

2 Kĩ năng

- Trẻ hát thuộc

và đúng nhạc bài “Con gà trống”

- Trẻ có kĩ năng nghe hát, cảm nhận được giai điệu của bài hát

“Thật đáng chê”

- Biết cách chơi trò chơi, chơi đúng luật

3 Thái độ

- Đàn organ có nhạc bài: Con gàtrống và thật đáng chê

- Nhạc một số bài hát đã học

- Địa điểm:

Trong lớp học

- Đội hình: Ngồichữ U

1 Ổn định tổ chức:

Cô trò chuyện với trẻ về con gà trống và dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức:

* Dạy hát: Con gà trống

- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả

- Cô hát mẫu lần 1 + cử chỉ điệu bộ Sau đó hỏi trẻ tên bài hát và tác giả

- Cô hát lần 2 + giới thiệu nội dung bài hát+ Bài hát có tên là gì?

+ Bài hát do ai sáng tác?

+ Nội dung bài hát nói về điều gì?

=> Cô giới thiệu nội dung bài hát: Bài hát nói về con gà trống có mào

đỏ, chân có cựa và mỗi sáng gà trống gáy để gọi mọi người dậy+> Dạy trẻ bài hát “Con gà trống”

- Cho trẻ hát cùng cô 2- 3 lần

- Cho cả lớp (2-3 lần), nhóm (1-2 lần), tổ (1 lần), cá nhân trẻ hát (2-3 bạn)

- Cho cả lớp hát lại 1 lần

- Hỏi lại tên bài hát

* Nghe hát: Thật đáng chê

- Cô giới thiệu tên bài hát, tên tác giả

- Cô hát cho trẻ nghe + cử chỉ điệu bộ

+ Các con vừa được nghe bài hát có tên là gì?

+ Con thấy giai điệu của bài hát như thế nào?

Bài hát có giai điệu vui tươi

Cô giới thiệu cho trẻ nghe về nội dung bài hát

ND bài hát: Bài hát nói về các bạn chim và cò đi học không chịu đội mũ

Trang 17

- Trẻ hứng thú trong khi học, yêu thích âm nhạc

- Tích cực tham gia vào trò chơi

và ăn quả xanh uống nước lã nên bị đau đầu và đau bụng Các bạn ý chưa ngoan thật đáng chê

- Cho trẻ nghe giai điệu bài hát 1 lần nữa bằng máy tính

* TC: Nghe giai điệu đoán tên bài hát.

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô nêu cách chơi : Cô cho bật nhạc một số bài đã học cho trẻ nghe và

trẻ đoán tên bài hát đó

- Luật chơi: Bạn nào làm sai sẽ phải nhảy lò cò

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Kết thúc:

Cô nhận xét giờ học, khen động viên trẻ

Lưu ý ………

………

………

………

………

………

Chỉnh sửa năm

………

………

Trang 18

“Bài thơ nói về những chú gà con sinh ra từ quả trứng được mẹ ấp ủ Gà con nhìn rất đáng yêu.

- Trẻ hiểu từ mới: tí hon

2 Kĩ năng

- Trẻ đọc đúng lời, đúng nhịp của bài thơ

- Trẻ trả lời câu hỏi của cô rõ ràng, đủ ý

3 Thái độ

- Biết yêu quý bảo

vệ chăm sóc vật nuôi trong gia đình

gà con”

- Nhạc bài hát:

Đàn gà trong sân

1 Ổn định tổ chức

- Cô cho trẻ nghe tiếng gà kêu.Trò chuyện dẫn dắt vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức

- Cô giới thiệu tên bài thơ “Đàn gà con”, nhà thơ Phạm Hổ sáng tác

- Cô đọc cho trẻ nghe lần 1 Sau đó hỏi lại tên bài thơ, tên tác giả

- Cô đọc lần 2: Kết hợp tranh minh họa Sau đó đàm thoại về nội dung bài thơ:

+ Cô vừa đọc bài thơ gì ? + Bài thơ do ai sáng tác?

+ Bài thơ nói về con vật nào?

+ Mười quả trứng được gà mẹ ấp ủ thành gì?

Trích dẫn:

“Mười quả trứng tròn

Mẹ gà ấp ủ Mười chú gà con Hôm nay ra đủ”

Chú gà con có cái mỏ và cái chân như thế nào?

“Lòng trắng, lòng đỏ, Thành mỏ, thành chân Cái mỏ tí hon Cái chân bé xíu”

Cô giải thích cho trẻ hiểu từ “tí hon” là chỉ mỏ gà rất bé

+ Lông gà con như thế nào?

+ Gà con có đôi mắt ra sao?

“Lông vàng mát dịu

Trang 19

Mắt đen sáng ngời”

Nhà thơ dành tình cảm cho những chú gà như thế nào?

Trích dẫn:

“Ơi chú gà ơi!

Ta yêu chú lắm.”

+ Nhà chúng mình bạn nào nuôi gà

+ Chúng mình làm gì để chăm sóc chúng? (cho gà ăn, )

- Cô giảng giải nội dung bài thơ “Bài thơ nói về những chú gà con được sinh ra từ quả trứng được mẹ ấp ủ Gà con nhìn rất đáng yêu - Giáo dục trẻ yêu quý động vật, vệ sinh sạch sẽ khi gần, chăm sóc các con vật - Dạy trẻ đọc thuộc bài thơ: + Cô cho cả lớp đọc cả bài thơ 3 – 4 lần (Chú ý sửa sai cho trẻ) + Cô cho từng tổ lên đọc + Nhóm bạn trai, nhóm bạn gái lên đọc + Gọi 1,2 cá nhân trẻ lên đọc + Hỏi lại trẻ tên bài thơ và cho cả lớp đọc lại bài thơ 1 lần 3 Kết thúc Cô nhận xét tiết học và chuyển hoạt động Lưu ý ………

………

………

………

Chỉnh sửa năm ………

………

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 2 THÁNG 1 MGB

Trang 20

Thứ 2: Ngày 11/1/2021

Tên hoạt

động học

Mục đích yêu cầu

- Nhận ra con cừu trong bức tranh còn thiếu lông

2 Kỹ năng:

- Trẻ vẽ được bộ phận còn thiếu của con voi: Tai

và ngà của con voi

- Trẻ có kỹ năng cầm bút để vẽ và

và tích cực tham gia hoàn thành sản phẩm

1 Đồ dùng trực quan

- 3 tranh mẫu của cô

+ Tranh 1:

Tranh con cừu

có đầy đủ các bộphận

+ Tranh 2:

Tranh con cừu

vẽ thêm cây+ Tranh 3:

Tranh con cừu không có lông

và vẽ thêm ông mặt trời và cây

2 Nguyên vật liệu

- Giá treotranh

- Địa điểm: Lớp

1 Ổn định:

- Cô trò chuyện với trẻ về một số con vật

2 Phương pháp, hình thức tổ chức:

* Hoạt động 1: Cho trẻ quan sát mẫu cơ bản

- Cô cho trẻ quan sát bức tranh con cừu đầy đủ các bộ phận và đàm thoại:

- Cô có bức tranh gì đây ? Con cừu có những bộ phận nào?

- Cô cho trẻ quan sát tranh con cừu còn thiếu lông và hỏi trẻ:

+ Con cừu còn thiếu bộ phận nào?

+ Cô cần vẽ thêm gì để tạo thành một con cừu hoàn chỉnh?

Hoạt động 2: GV làm mẫu

GV làm mẫu lần 1: Không giải thích

GV làm mẫu lần 2:Hướng dẫn trẻ vẽ

Hoạt động 3: GV cho trẻ tham khảo mẫu mở rộng

Cô cho trẻ xem tranh 2 và tranh 3

- Cô đưa ra mẫu mở rộng và giới thiệu cho trẻ:

+ Cô có bức tranh gì đây?

+ Hai bức tranh này có gì khác so với bức tranh trước?

Hoạt động 4: GV nhắc lại trình tự các kĩ năng cơ bản

- Cô cho trẻ thao tác “vẽ” trên không

* HĐ5 : Trẻ thực hiện nhiệm vụ

+ Cô cho trẻ về bàn thực hiện, cô bao quát, hướng dẫn trẻ khi cần thiết, động viên trẻ hoàn thành bài của mình, gợi ý để trẻ khá có sản phẩm sáng tạo hơn

+ Đối với trẻ yếu, cô hướng dẫn kĩ hơn cho trẻ

Hoạt động 6: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm xúc

Trang 21

- Trẻ ngoan và vâng lời cô giáo

Trẻ biết yêu quý các loài động vật

học sạch sẽ thoáng mát

- Cô cho trẻ mang sản phẩm của mình lên trưng bày và hỏi trẻ

+ Con hãy giới thiệu về bức tranh của mình?

+ Ngoài bức tranh của mình con còn thích bức tranh nào khác?

- Cô nhận xét chung bài của cả lớp: Hôm nay cô thấy các con rất giỏi đã vẽ được long cừu rất đẹp Cô thích tất cả những bức tranh này

3 Kết thúc:

- Cô nhận xét giờ học và nhẹ nhàng chuyển hoạt động.

Lưu ý

Chỉnh sửa năm

Trang 22

- Con voi to, tai to, vũi dài, là động vật

ăn lỏ cõy, ăn mớa,

cỏ, sống ở trong rừng

- Con gấu sống trong rừng, là động vật ăn thịt

2 Kỹ năng:

- Trẻ gọi tờn, nờu đặc điểm cấu tạo của con voi, con gấu

- Trẻ kể tờn được một số động vật khỏc sống trong rừng

-Trẻ trả lời được cỏc cõu hỏi của cụ

- Con voi, con

hổ

- GADT

- Nhạc bài “ Đốbạn”

- Một số con vật: Con hổ, voi, gấu, sư tử, khủng long, bỏo, cỏ, vịt, gà, lợn, chú

1 Ổn định tổ chức:

- Cụ cú hộp quà bớ mật cho trẻ đoỏn trong hộp quà cú gỡ? Trũ chuyện

và dẫn dắt vào bài

2 Phương phỏp, hỡnh thức tổ chức

- Cho trẻ xem video: con voi, con gấu

Sau khi xem video về cỏc con vật , cụ tỏch lớp thành 2 nhúm

+ Nhúm 1 : Trũ chuyện về con voi + Nhúm 2 : Trũ chuyện về con gấu

- Cụ chớnh và cụ phụ đến từng nhúm để hỏi trẻNhúm 1: Con voi

+ Cỏc con vừa quan sỏt con gỡ?

Con voi cú những bộ phận gỡ?

Cụ vừa hỏi vừa chỉ vào cỏc bộ phận con voi+ Con voi thường ăn thức ăn gỡ? ( Con voi thường ăn lỏ cõy, ăn mớa) + Con voi sống ở đõu ( Con voi sống trong rừng thành bầy đàn)

- Con voi cú thể làm được cụng việc gỡ?

-> Cụ chốt: Con voi thường sống trong rừng, sống thành bày đàn, ăn

lỏ cõy và ăn mớa Con voi có thể chở ngời, chở hàng trong rừng Ngoài

ra 1 số con voi đợc con ngời thuần hoá rồi mang về vờn bách thú cho mọi ngời tham quan ; hoặc làm xiếc)

Nhúm 2: Quan sỏt con gấu+ Cỏc con vừa quan sỏt con gỡ?

+ Con gấu cú những bộ phận nào?( Cụ chỉ vào cỏc bộ phận con gấu)+ Con gấu sống ở đõu?

-> Cụ chốt: Con gấu thường sống trong rừng, là động vật quý hiếm cần được bảo vệ

Trang 23

3 Giáo dục:

-Trẻ chú ý vào bài học

- Trẻ biết con voi, con gấu là những động vật quý hiếm cần được bảo vệ

- Khi đi công viên không được trêu trọc và không đi lại gần các con vật vì

* Củng cốChơi trò chơi: Thi xem ai nhanh

- Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội có nhiện vụ lấy những con vật sống trong rừng mang về khu rừng của đội mình

Luật chơi: Đội nào lấy đúng các con vật sống trong rừng và có số lượng nhiều hơn sẽ là đội thắng cuộc

3 Kết thúc

Nhận xét kết quả chơi và động viên trẻ

Cô nhẹ nhàng chuyển hoạt động

Lưu ý

Chỉnh sửa

năm

Trang 24

xa 25 cm”

- Trẻ hiểu cách thựchiện vận động bòchui qua cổng – bật

xa 25cm

2 Kỹ năng:

- Trẻ có thể thực hiện đúng kỹ thuật vận động “bò chui qua cổng bật xa 25 cm"

- Trẻ biết phối hợp chân tay để bò thấp chui qua cổng sao cho người không chạm vào cổng

- Trẻ có thể thựchiện đúng kỹ thuậtvận động “Bật xa25cm" 1 cách thànhthạo

+ Sắc xô+ 3 - 5 cổng+ vạch kẻ có

độ rộng 25 cm

3 Trang phục

- Gọn gàng, phù hợp với tính chất của vận động

1 Ổn định tổ chức, gây hứng thú

- Tập trung trẻ đứng xung quanh cô

- Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng” và dẫn dắt vào bài

đi thường (4m),=> mũi bàn chân (2m)=> đi thường ( 4m), =>đinghiêng bằng 2 má bàn chân (2m) =>đi thường (4m),=> chạy nhanh-chạy chậm.về hai hàng

* Trọng động:

+ BTPTC:

- ĐT 1: Hai tay đưa lên cao, hạ xuống (6 lần X 4 nhịp)

- ĐT 2: Đứng nghiêng người sang hai bên (4 lần X 4 nhịp)

+ Lần 2 cô làm mẫu và giải thích: Cô đứng sau vách xuất phát, khi

có hiệu lệnh chuẩn bị cô chống 2 bàn tay xuống sát sàn với vạch xuấtphát và 2 cẳng chân sát sàn Khi có hiệu lệnh " Bò" thì phối hợp chântay bò thấp chui qua cổng khéo léo không để chạm cổng, bò hết đoạn

Trang 25

3 Thái độ:

- Trẻ tự tin hứng thúkhi tham gia vàohoạt động

- Trẻ thích tập thểdục và có ý thức rènluyện thể lực

đường Khi có hiệu lệnh “chuẩn bị” cô đứng trước vạch xuất phát, 2tay trống hông Khi có hiệu lệnh: “Bật” thì bật mạnh qua vạch kẻrộng 25cm đặt trên sàn Khi bật xong cô đi về phía cuối hàng đứng.+ Lần 3: Cô làm mẫu, nhấn mạnh điểm chính

- Cô cho 1 trẻ lên tập và cho trẻ nhận xét (sửa sai cho trẻ) và hỏi lại trẻ tên vận động

- Lần lượt cho 2 trẻ thực hiện đến hết hàng

- Cho 2 tổ lên tập (Trẻ thực hiện 2-3 lần) Trong quá trình trẻ tập cô sửa sai cho trẻ

* Hồi tĩnh: Cô và trẻ đi nhẹ nhàng 2 -3 vòng.quanh sân tập

Trang 26

Thứ 5 ngày 14/1/2021

Hoạt

động học

Mục đích- yêu cầu

- Trẻ biết sửdụng đúng từ

“cao hơn”, “thấphơn” để diễn đạt

- Trẻ biết chơitrò chơi theohướng dẫn củacô

2 Kĩ năng:

- Phát triển tưduy và ghi nhớ

có chủ định, rèn

kĩ năng so sánhcao hơn, thấphơn

- Rèn kỹ năng trảlời câu hỏi: Trẻbiết nói đủ câu

3 Thái độ:

- Trẻ tích cực,hứng thú tham

* Đồ dùng củacô

- Giáo án

- Nhạc trongchủ đề

- Mô hình vườncây ăn quả (1cây táo cao hơn,

1 cây xoài thấphơn)

- Que tính

- 2 cây hoa tohơn của trẻ (1cây hoa đỏ caohơn, 1 cây hoavàng thấp hơn)

2 Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ 1 rổcây (1 cây hoa đỏcao hơn, 1 câyhoa vàng thấphơn), bảng con,que tính

- Chúng mình cùng quan sát xem vườn cây có những cây gì?

- Cây táo có quả rồi đấy, chúng mình cùng đếm với cô xem có mấy quảtáo nào?

- Chúng mình có nhận xét gì về 2 quả táo?

- 2 quả táo này như thế nào?

- Các bạn ơi thế bên cạnh cây táo chúng mình còn thấy cây gì nữa nhỉ?

- Cây xoài có mấy quả?

- À, cây xoài cũng có 2 quả, theo các bạn quả xoài nào to, quả xoài nàonhỏ

* HĐ 2: Hoạt động 2: Nhận biết, so sánh 2 đối tượng cao hơn- thấp hơn

- Ngoài cây táo, cây xoài vườn cây còn có rất nhiều cây hoa đẹp nữa đấy!

- Hôm nay cô sẽ tặng cho chúng mình những cây hoa thật là đẹp để vềtrồng Cô mời chúng mình cùng đi lấy hoa nào!

- Các bạn ơi chúng mình đã lấy được cây hoa chưa?

- Chúng mình xem có những cây hoa màu gì?

- Chúng mình cùng đặt cây hoa màu đỏ ra bảng nào?

- Chúng mình đặt cây hoa màu đỏ cạnh cây hoa màu vàng giống cô nào

- Cô tặng chúng mình mấy cây hoa, các bạn cùng đếm to với cô nào?

- Chúng mình có nhận xét gì về 2 cây hoa?

Trang 27

- Cho tổ nhóm, cá nhân nhắc lại

- Vì sao mà các bạn lại biết cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng lại thấphơn nhỉ?

- Để biết được điều đó cô dùng thước đặt lên trên bông hoa màu đỏ xemđiều gì sảy ra?

- Bông hoa vàng có chạm đến thước của cô không? Vì sao?

- Chúng mình dùng que tính đặt từ đầu cây hoa màu vàng sang cây hoamàu đỏ nào?

- Các bạn cùng nhìn xem điều gì xảy ra?

- Cây hoa màu vàng không chạm đến thước vậy thì cây hoa nào caohơn, cây hoa nào thấp hơn?

- À, đúng rồi đấy, cây hoa màu đỏ cao hơn cây hoa màu vàng vì câyhoa màu đỏ thừa ra 1 đoạn so với cây hoa vàng nên cây hoa vàng thấphơn cây hoa đỏ

- Cả lớp nói to “Cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng thấp hơn”

- Vậy chúng mình lại đặt thước lên trên bông hoa màu vàng sang bônghoa màu đỏ xem điều gì sảy ra? Vì sao?

- Cả lớp nói to “Cây hoa đỏ cao hơn, cây hoa vàng thấp hơn”

- Cho trẻ nhắc lại nhiều lần

- Lần 2: Lần này yêu cầu của cô khó hơn

- Khi cô nói cây hoa đỏ thì các con dơ cao cây hoa đỏlên và nói cao hơn.Khi cô nói cây hoa vàng thì các con dơ cây hoa vàng và nói thấp hơn.(Cho trẻ chơi 2,3 lần)

- Cô còn có rất nhiều thử tháchcho chúng mình, để vượt qua được những

Trang 28

thử thách tiếp theo chúng mình hãy nhẹ nhàng trồng những cây hoa theoyêu cầu của cô nhé!

+ Trong vườn cây của cô có 2 cây ăn quả, cây táo và cây xoài, chúngmình quan sát cây nào cao hơn, cây nào thấp hơn

+ Chúng mình sẽ trồng những cây hoa thấp hơn vào vườn cây xoài thấphơn, trồng cây hoa cao hơn vào vườn cây xoài cao hơn

- Liên hệ: Các bạn ơi! Cô lại muốn mời 1 bạn lên đứng cạnh cô nào?Chúng mình nhận xét xem chiều cao của cô và bạn Ai cao hơn?

- À, cô cao hơn bạn, bạn thấp hơn cô, rất giỏi khen cả lớp nào?

* Hoạt động 3: Trò chơi củng cố.

- Cô thấy lớp mình rất giỏi, và bây giờ cô lại có một thử thách nữa giànhcho cả lớp mình đấy! Để vượt qua được thử thách này cô mời các concầm tay nhau tạo thành vòng tròn to nào?

- Trò chơi cây cao cỏ thấp

- Khi cô nói “cây” thì chúng mình dơ 2 tay cao và nói “cao hơn”

- Khi cô nói “cỏ” thì chúng mình ngồi xuống 2 tay ra trước và nói “thấphơn”

- Các con đã rất xuất sắc trải qua được các thử thách của cô! Và còn 1thử thách cuối cùng giành cho các con nữa đấy!

- Các con nhìn xem cô có gì? (quả bóng)

- Cô thả quả bóng bay lên trần nhà, yêu cầu của cô là các bạn hãy lấy quảbóng của cô Bạn nào lấy được quả bóng thì quả bóng sẽ là của bạn đó Cácbạn đã rõ chưa?

- Các bạn ơi, vì sao không bạn nào lấy được bóng nhỉ?

Để cô thử xem có lấy được không? Nếu cô lấy được thì quả bóng này sẽthuộc về cô nhé!

- A, cô lấy được rồi, vì sao mà cô lại lấy được quả bóng?

Vì sao các con lại không với tới?

- À đúng rồi đấy, vì cô cao hơn các con lên cô lấy được bóng , các con thấp

Trang 29

hơn cô lên không với tới được đấy.

- Hôm nay cô thấy chúng mình học rất ngoan, rất giỏi và cô cất bóng ởđây chiều chúng mình cùng chơi với bóng nhé

Trang 30

2 chú thỏ.

2 Kỹ năng:

- Trẻ trả lời câu hỏi theo nội dung câu chuyện

- Trẻ phát âm đúng:

Hớn hở

- Trẻ lắng nghe câu chuyện

3 Thái độ:

- Trẻ nghe lời cô giáo

- Trẻ hứng thú tham giatiết học và tập trung vàođọc thơ

- GADT có nộidung câu chuyện

1 Ổn định:

- Cô và trẻ cùng hát bài hát “Gia đình Gấu” và dẫn dắt trẻ vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức:

Cô giới thiệu cho trẻ tên câu chuyện

- Cô kể cho trẻ nghe lần 1: hỏi lại tên câu chuyện

- Cô kể lần 2 kết hợp với giáo án điện tử Đàm thoại với trẻ vềnội dung câu chuyện

- Đàm thoại:

+ Cô vừa kể câu chuyện gì?

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? ( bác gấu đen, thỏ nâu, thỏ trắng)

+ Bác Gấu đen đi chơi về gặp trời làm sao ? “ Trời mưa to ….tìm chỗ trú nhờ ”+ Bác Gấu đen đã tìm đến nhà ai?

+ Thỏ nâu có cho bác vào nhà mình không?

“Thỏ nâu đang ngủ…bác đi đi.”

+ Bác Gấu đen lại đi tiếp và bác đã thấy nhà của ai?

“ Bỗng bác Gấu đen…khẽ hát là lá la”

+ Thỏ trắng có cho bác Gấu vào trú nhờ không?

“ Cốc cốc cốc……bác ướt hết rồi”

+ Thỏ trắng đã mờ bác Gấu ăn gì?

+ Đến nửa đêm điều gì đã xảy ra?

+ Nhà thỏ nâu bị làm sao? Thỏ nâu sang nhà ai trú nhờ?

“Nửa đêm… đổ mất rồi”

+ Lúc này Thỏ nâu rất ân hận vì đã đuổi bác Gấu đi, thấy vậy

Trang 31

bác Gấu đen nói gì?

+ Khi làm điều gì có lỗi, chúng mình phải cư xử như thế nào?+ Khi người khác đã nhận lỗi thì chúng mình phải làm gì?+ Trong câu chuyện con thích nhân vật nào nhất? Vì sao? ( Gọi 1,2 trẻ)

+ Bạn Thỏ nâu trong chuyện là người như thế nào?

- Cô kể lần 3: Cô cho trẻ xem phim truyện Bác Gấu đen và 2 chú thỏ

- Cô hỏi lại trẻ tên câu chuyện

năm

……… …… …… … ………

………

…… ……… …… …… … ………

Trang 32

2 chú thỏ.

2 Kỹ năng:

- Trẻ trả lời câu hỏi theo nội dung câu chuyện

- Trẻ phát âm đúng:

Hớn hở

- Trẻ lắng nghe câu chuyện

3 Thái độ:

- Trẻ nghe lời cô giáo

- Trẻ hứng thú tham giatiết học và tập trung vàođọc thơ

- GADT có nộidung câu chuyện

1 Ổn định:

- Cô và trẻ cùng hát bài hát “Gia đình Gấu” và dẫn dắt trẻ vào bài

2 Phương pháp hình thức tổ chức:

Cô giới thiệu cho trẻ tên câu chuyện

- Cô kể cho trẻ nghe lần 1: hỏi lại tên câu chuyện

- Cô kể lần 2 kết hợp với giáo án điện tử Đàm thoại với trẻ vềnội dung câu chuyện

- Đàm thoại:

+ Cô vừa kể câu chuyện gì?

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào ? ( bác gấu đen, thỏ nâu, thỏ trắng)

+ Bác Gấu đen đi chơi về gặp trời làm sao ? “ Trời mưa to ….tìm chỗ trú nhờ ”+ Bác Gấu đen đã tìm đến nhà ai?

+ Thỏ nâu có cho bác vào nhà mình không?

“Thỏ nâu đang ngủ…bác đi đi.”

+ Bác Gấu đen lại đi tiếp và bác đã thấy nhà của ai?

“ Bỗng bác Gấu đen…khẽ hát là lá la”

+ Thỏ trắng có cho bác Gấu vào trú nhờ không?

“ Cốc cốc cốc……bác ướt hết rồi”

+ Thỏ trắng đã mờ bác Gấu ăn gì?

+ Đến nửa đêm điều gì đã xảy ra?

+ Nhà thỏ nâu bị làm sao? Thỏ nâu sang nhà ai trú nhờ?

“Nửa đêm… đổ mất rồi”

+ Lúc này Thỏ nâu rất ân hận vì đã đuổi bác Gấu đi, thấy vậy

Trang 33

bác Gấu đen nói gì?

+ Khi làm điều gì có lỗi, chúng mình phải cư xử như thế nào?+ Khi người khác đã nhận lỗi thì chúng mình phải làm gì?+ Trong câu chuyện con thích nhân vật nào nhất? Vì sao? ( Gọi 1,2 trẻ)

+ Bạn Thỏ nâu trong chuyện là người như thế nào?

- Cô kể lần 3: Cô cho trẻ xem phim truyện Bác Gấu đen và 2 chú thỏ

- Cô hỏi lại trẻ tên câu chuyện

năm

……… …… …… … ………

………

…… ……… …… …… … ………

Trang 34

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC TUẦN 3 THÁNG 3 MGB

Thứ 2: Ngày 18/1/2021

Hoạt động

học

Mục đích- yêu cầu

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng xoay tròn, ấn bẹt

- Trẻ biết kết hợp các hình tròn to nhỏ để tạo thành con cá con cá hoàn chỉnh

- Trẻ biết ngồi đúng tư thế

3 Giáo dục:

- Trẻ không thò tay bắt cá hay lấy que nghịch cá

- Trẻ giữ gìn và bảo quản đồ dùng,

vở của mình

-Đồ dùng của cô:

+ 2 con cá mẫu( xanh, vàng)+ Đất nặn mẫu+ Que chỉ

- Đồ dùng của trẻ:

+Bảng nặn+ Đất nặn

- Nhạc nhẹ chotrẻ làm bài

1 Ổn định:

Cô cho trẻ hát “ Cá vàng bơi” Cô trò chuyện và dẫn dắt vào bài

2 Bài mới:

* Cô cho trẻ xem mẫu và đàm thoại về mẫu: nặn con cá

- Cô hỏi: Cô có gì đây? Con cá được làm bằng chất liệu gì? Nó có cấu tạo như thế nào?

- Con cá được nặn bằng những hình gì?

- Các con có nhận xét gì về màu sắc những chú cá này?

- Cô hướng dẫn trẻ cách nặn, cô nặn mẫu con cá cho trẻ quan sát + Lần 1: Không giải thích

+ Lần 2: Vừa làm vừa giải thích

+ Cô cầm đất nặn trên tay phải, cô chia đất làm 2 phần to nhỏ khác nhau Cô lấy miếng đất nặn to hơn làm thân, miếng đất nặn nhỏ hơn làm đuôi Cô dùng tay làm mềm đất sau đó cô dùng lòng bàn tay xoay tròn miếng đất trên bảng nặn ( trẻ xoay tròn trên bảng nặn tùy khả năng của trẻ mà có thể lăn trên tay hoặc trên bảng) Sau khi miếng đất tròn cô ấn bẹt xuống mặt bảng làm thân cá rồi tiếp tục lấymiếng đất nhỏ xoay tròn đặt sát thân cá rồi ấn bẹt để làm đuôi cá

Cô lấy một miếng đất nhỏ xíu khác màu ấn bẹt trên phần đầu của thân cá để làm mắt cá

+ Các con lưu ý chọn màu để nặn cho con cá và khi nặn xoay đất thật tròn nhé!

- Cô hỏi ý tưởng của trẻ Gợi ý thêm cho bài nặn của trẻ

* Trẻ thực hiện:

- Cô mở nhạc nhẹ trong lúc trẻ thực hiện

Trang 35

- Cô nhắc trẻ tư thế ngồi, cách làm mềm đất và xoay tròn

- Cô bao quát cả lớp, sửa sai cho trẻ Cô chú ý những trẻ chưa nặn được, những trẻ còn lúng túng chưa biết nặn

………

Trang 36

- Trẻ nhận biết được tên

và đặc điểm nổi bật của con cá

- Trẻ biết được nơi sống,thức ăn, lợi ích của con

2 Kỹ năng:

- Trẻ biết sử dụng ngôn ngữ của mình để trả lời được các câu hỏi cô đặt ra

- Giúp trẻ phát triển những khả năng quan sát, tư duy, óc tưởng tượng

3 Thái độ:

- Trẻ tích cực hứng thú tham gia hoạt động

- Trẻ yêu quí, không tự ýthò tay vào nước bắt cá

- Nhạc bài hát:

“Cá Vàng bơi”

- Video về các con cá

- Bình cá cảnh nhỏ

=> Cô chốt lại: Cá vàng là con vật sống dưới nước có màu vàng, màu cam Cá vàng thích ăn những con giun nhỏ, ăn rong , cá vàng có hình dáng rất đẹp khi bơi uyển chuyển nên dùng làm cảnh

- Ngoài con cá vàng còn các con cá nào khác mà con biết?

- Cho trẻ quan sát trên video một số loại các khác

* Giáo dục trẻ thấy được vẻ đẹp của cá, biết kỹ năng chăm sóc cá đơn giản như: cho cá ăn, không được tự ý thò tay vào nước bắt cá

* TC: Ai nhanh nhất:

Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội Nhiệm vụ của 2 đội lên chọn các con vật sống dưới nước bỏ vào rổ của đội mình Chơi theo hình thức tiếp sức

Luật chơi: Thời gian là một bản nhạc Đội nào lấy được đúng

và nhiều hơn các con vật sống dưới nước sẽ là đội chiến

Trang 37

- Cô cho trẻ chơi 2-3 lần

3 Kết thúc:Cô nhận xét ,tuyên dương trẻ

………

………

………

Trang 38

– Chạy 15m.

- Trẻ hiểu cách thực hiện vật động chạy 15m

2 Kỹ năng:

- Trẻ có kỹ

năng phối hợp tay nọ chân kia

để chạy 15m

3 Thái độ:

- Trẻ hào hứng tham gia vào hoạt động

- Trẻ thích tập thể dục, có ý thức rèn luyện thể lực

- Tôn trọng luật chơi

II Chuẩn bị

- Phòng học rộng rãi, thông thoáng, sạch sẽ

-Nhạc bài “Mờilên tàu lửa”

- Vạch xuất phát, vạch đích

- Bảng gắn hoa

- Hoa thưởng trẻ

1.Ổn định tổ chức

- Tập trung trẻ đứng xung quanh cô

- Cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối trời sáng” và dẫn dắt vào bài

* Trọng động:

a BTPTC:

- ĐT tay: Hai tay dang ngang, đưa lên cao, hạ xuống (6 lần x 4 nhịp)

- ĐT chân: Bước 1 chân lên trước, nhún chân, bước chân về (4 lần x 4 nhịp)

- ĐT bụng: Hai tay đưa lên cao, cúi gập người xuống, đưa tay lên cao (4 lần

+ Lần 1: Không giải thích, hô rõ hiệu lệnh "chuẩn bị, bò"

+ Lần 2: Cô vừa làm cô vừa giải thích:

Trang 39

Từ đầu hàng cô đi đến vạch và đứng dưới vạch xuất phát khi có hiệu lệnh:

“chuẩn bị” cô đứng chân trước chân sau, khi có hiệu lệnh: “chạy” cô chạy thẳng vè phía trước, chạy phối hợp nhịp nhàng chân nọ tay kia, chạy đến vạch đích sau đó cô chạy về cuối hàng đứng

Hỏi trẻ tên VĐ

+ Lần 3: Cô làm mẫu, nhấn mạnh điểm chính

- Cô gọi 1 trẻ trung bình lên tập mẫu, cho trẻ nhận xét

- Trẻ thực hiện: Lớp chia 2 hàng+ Lần 1: Mỗi hàng 1 trẻ lên tập (trong khi tập, giáo viên chú ý sửa sai chotrẻ)

+ Lần 2: Trẻ đứng 2 hàng tập tập nối tiếp nhau + Lần 3: Cô cho trẻ thi đua giữa hai đội

- Cô nhận xét trẻ tập và thưởng hoa cho 2 đội lên gắn bảng

- Cô gọi 1 trẻ tập tốt lên tập và hỏi lại trẻ tên vận động

c TCVĐ: “ Lúc lắc”

Cô phổ biến cách chơi và luật chơi sau đó cho trẻ chơi 2-3 lần

* Hồi tĩnh: Cô và trẻ đi nhẹ nhàng 2 -3 vòng.quanh sân tập

Trang 40

2 Kỹ năng:

- Trẻ phân biệt được

sự khác nhau rõ nét

về chiều rộng của hai đối tượng Nói đúng từ: Rộng hơn- hẹp hơn

- Trẻ có kỹ năng ghinhớ có chủ định, kỹ năng so sánh về chiều rộng của hai đối tượng

3 Thái độ:

- Trẻ tích cực, hứng thú tham gia hoạt động

-Địa điểm: Lớp học sạch sẽ

- Đồ dùng của trẻ:

+ Mỗi trẻ 1 rổ có

1 băng giấy vàng hẹp hơn, băng giấy xanh rộng hơn

- Mỗi trẻ 1 bảng

-Đồ dùng của cô:

+ Rổ có 1 băng giấy vàng hẹp hơn, băng giấy xanh rộng hơn Rổcủa cô to hơn rổ của trẻ

+ Bảng xanh+ 2 con suối có chiều rộng khác nhau: Suối đỏ và suối xanh

1 Ổn định

Cô cho trẻ chơi trò chơi “Trời tối- trời sáng” và dẫn dắt vào bài

2 Bài mới:

* Phần 1: Nhận biết sự khác biệt rõ nét về chiều rộng của 2 đối tượng

- Cô xếp băng giấy màu xanh ra đặt lên bảng, sau đó cô đặt băng giấy vàng chồng lên băng giấy màu xanh, 1 cạnh băng giấy vàng trùng 1 cạnh băng giấy xanh Cho trẻ nx về chiều rộng của 2 băng giấy

+ Băng giấy vàng ntn với băng giấy xanh? Và ngược lại? Vì sao băng giấy vàng hẹp hơn băng giấy xanh

+ Cô chốt: Băng giấy vàng hẹp hơn băng giấy xanh vì ko có phần thừa

ra Băng giấy xanh rộng hơn băng giấy vàng vì băng giấy xanh có phần thừa ra

- Cô cho trẻ lấy rổ và xếp băng giấy ra so sánh chiều rộng của 2 băng giấy

- Cô bao quát và sửa sai cho trẻ

* Phần 2: Luyện tập

- Trò chơi 1: Ai đúng nhất

+ Cách chơi: Khi cô nói “rộng hơn” hay “hẹp hơn” thì trẻ chọn bưu thiếp rộng hơn hoặc hẹp hơn giơ lên và nói: “rộng hơn” (“hẹp hơn”).+ Luật chơi: Bạn nào giơ sai sẽ phải làm lại

- Trò chơi 3: Nhảy qua suối

+ Cách chơi: Cô đã vẽ sẵn 2 dòng suối có chiều rộng khác nhau Khi cônói rộng hơn trẻ phải nhảy qua suối rộng hơn, cô nói hẹp hơn trẻ phải nhảy qua suối hẹp hơn

+ Luật chơi: Ai nhảy sai suối phải nhảy lò cò

+ Cô hỏi trẻ vì sao suối xanh chúng mình nhảy qua được suối đỏ khôngnhảy qua?

Ngày đăng: 23/05/2021, 13:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w