TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢIKHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG TIỂU LUẬN MÔN HỌC: XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC Đề tài: Xử lý nước thải bằng màng lọc MBR GVHD : TS PHẠM NGUYỆT ÁNH HVTH : NGU
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC:
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC
Đề tài: Xử lý nước thải bằng màng lọc MBR
GVHD : TS PHẠM NGUYỆT ÁNH HVTH : NGUYỄN VĂN PHAN LỚP : 28KTMT11
Trang 2NỘI DUNG
Mở đầu
1
Chương 1: Đặc điểm của công nghệ MBR trong xử lý nước thải
2
Chương 2: Cơ chế xử lý nước thải của công nghệ MBR
3
Chương 3: Ưu nhược điểm của công nghệ MBR và một số phương pháp làm sạch màng
4
Kết luận
5
Trang 3MỞ ĐẦU
Công nghệ xử lý nước thải sử dụng màng lọc MBR là công nghệ hiện đại và được sử dụng khá phổ biến hiện nay vì những ưu điểm vượt trội Công nghệ MBR là sự kết hợp của cả phương pháp sinh học
và lý học Cơ chế hoạt động của vi sinh vật trong công nghệ MBR cũng tương tự như bể bùn hoạt tính hiếu khí nhưng thay vì tách bùn sinh học bằng công nghệ lắng thì công nghệ MBR lại tách bằng màng
I Giới thiệu về công nghệ MBR trong xử lý nước thải
Trang 4CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ MBR TRONG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
1.1.Định nghĩa:
MBR là viết tắt của cụm từ membrance Bio Reactor (bể lọc sinh học bằng màng), có thể định nghĩa là hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ màng lọc sinh học
Màng MBR là một công nghệ nâng cấp của quá trình xử lý hoạt tính truyền thống Trong đó, module màng MBR được nhúng vào bể Aerotank hoặc đặt vào bể riêng Thay vì bùn hoạt tính được lắng giữ ở bể Lắng thứ cấp trong phương pháp truyền thống thì màng MBR với vô số lỗ vi lọc sẽ giúp phân tách hoàn toàn hỗn hợp nước bùn
Trang 51.2.Phân loại
1 Kiểu đặt ngập màng MBR vào trong bể phản ứng: hoạt động bằng cách hút hoặc dùng áp lực.
Dòng vào
Khí
Sục Khí
Màng
Bơm Dòng ra
Hình 1.1 Màng MBR đặt trong bể phản ứng
Trang 61.2.Phân loại
2
Kiểu đặt ngoài: Hoạt động theo nguyên tắc tuần hoàn lại bể phản ứng ở áp suất cao Nước thải đi vào bể, chạy qua dòng tuần hoàn với
5 bước lọc, các chất cần tách sẽ được giữ lại, nước thải sau xử lý sẽ được xả ra ngoài Được biết, hiệu suất của việc lọc ni tơ và ammonia theo phương pháp này lên đến 85%.
Hình 1.2 Màng MBR đặt ngoài bể phản ứng
Dòng vào
Dòng tuần hoàn
Dòng ra Bơm
Không khí
Trang 71.3.Cấu tạo
- Bể MBR được tạo nên từ các sợi rỗng hình phẳng hoặc dạng ống, thậm chí là kết hợp cả 2 dạng này Mỗi đơn vị MBR được tạo nên từ nhiều sợi rỗng khoảng 1mm tạo thành một mạng lưới liên kết với nhau chắc chắn Trong đó, mỗi sợi rỗng lại có cấu tạo như một màng lọc riêng biệt với nhiều lỗ nhỏ li ti siêu nhỏ (0.001 micromet) trên bề mặt
để ngăn chặn các chất thải, cặn bã đi qua
- Hiện nay, có 5 loại cấu hình màng lọc MBR phổ biến nhất, đó là:
• Sợi rỗng (HF)
• Xoắn ốc
• Phiến và khung (dạng phẳng)
• Hộp lọc
• Dạng ống
Trang 8Hình 1.3 Cấu tạo màng MBR
Trang 9CHƯƠNG 2: CƠ CHẾ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CỦA MBR
2.1.Cơ chế xử lý nước thải
Trang 10- Nước thải sau khi qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng, pH và nồng độ nước thải sẽ được dẫn sang bể thiếu khí.
- Trong bể thiếu khí, nước thải đưa vào bể mang theo nguồn cacbon hữu cơ kết hợp với bùn tuần hoàn từ bể MBR sẽ diễn ra quá trình khử Nitrat để xử lý Ni tơ
-Bể xử lý sinh học hiếu khí với màng lọc sinh học MBR, Màng được cấu tạo từ chất Polypropylen có kích thước lỗ cực nhỏ cỡ 0.001 micromet chỉ có thể cho phân tử nước đi qua và một số chất hữu cơ, vô cơ hòa tan đi qua, ngay cả hệ vi sinh vật bám dính cũng không thể đi qua được do vậy nước sau khi đi qua màng MBR không cần phải dùng hóa chất khử trùng Không khí được đưa vào tăng cường bằng các máy thổi khí có công suất lớn qua các hệ thống phân phối khí ở đáy bể, đảm bảo lượng oxi hoà tan trong nước thải >2 mg/l.
Thuyết minh
Trang 11- Tại đây sẽ diễn ra quá phân huỷ hiếu khí triệt để, sản phẩm của quá trình này chủ yếu sẽ là khí CO2 và sinh khối vi
sinh vật, các sản phẩm chứa nitơ và lưu huỳnh sẽ được các vi sinh vật hiếu khí chuyển thành dạng NO3- , SO42- và
chúng sẽ tiếp tục bị khử nitrate, khử sulfate bởi vi sinh vật
- Nước sạch sau đó được bơm hút để dẫn ra bể chứa nước sạch Bùn dư được đưa về bể chứa bùn và
đem đi xử lý
Trang 12Tăng hiệu qủa xử lý sinh học 10-30% do MLSS tăng 2-3 lần so với Aerotank
truyền thống.
Hiệu suất xử lý của MBR tính theo COD, BOD đạt khoảng 90-95%
Tiết kiệm diện tích xây dựng vì thay thế cho toàn cụm bể Aerotank -> lắng ->
lọc -> khử trùng.
Hệ thống tinh gọn, dễ quản lý do có ít công trình đơn vị.
Thuận lợi khi nâng cấp công suất đến 20% mà không phải gia tăng thể tích
bể.
CHƯƠNG 3: ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHỆ MBR
VÀ MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH MÀNG
3.1 Ưu điểm
Trang 13Thời gian lưu nước ngắn 2.5-5 giờ so với công nghệ bùn hoạt tính thông thường
>6 giờ giảm diện tích đất cần thiết
Nồng độ vi sinh MLSS trong bể cao và thời gian lưu bùn dài nên khối lượng bùn dư sinh ra ít giảm chi phí xử lý, thải bỏ bùn.
Màng MBR được thiết kế với nồng độ bùn hoạt tính cao 5000-12.000 mg/l và tải trọng BOD xử lý cao, giảm thể tích của bể sinh học hiếu khí, giảm chi phí đầu tư xây dựng.
Trang 143.2 Nhược điểm
Màng MBR thường hay xảy ra tình trạng bị nghẽn, tắc do:
- Sự hút bám của những phân tử lớn hoặc những hợp chất keo trên bề mặt ngoài và trong của màng.
- Sự dính bám và phát triển màng sinh học trên bề mặt màng.
- Sự đóng cặn của những hợp chất hòa tan trên bề mặt màng.
- Sự phân huỷ các hợp chất có khối lượng phân tử lớn trong các lỗ rỗng của màng
- Sự lão hóa của màng.
Bể MBR phải sử dụng đến hóa chất để làm sạch màng MBR theo định kỳ từ 6 – 12 tháng.
Trang 15Cách 1: Làm sạch màng bằng cách thổi khí: Dùng khí thổi từ dưới lên sao cho bọt khí đi vào trong ruột màng Chui
theo lỗ rỗng ra ngoài, đẩy cặn bám khỏi màng.
Cách 2: Làm sạch màng bằng cách ngâm trong dung dịch hóa chất Nếu tổn thất áp qua màng tăng lên 25~30 cmHg
so với bình thường, ngay cả khi đã dùng cách rửa màng bằng thổi khí Ta cần làm sạch màng bằng cách ngâm vào
thùng hóa chất riêng khoảng 2~4 giờ (Dùng chlorine với liều lượng 3~5g/L, thực hiện 6~12 tháng một lần).
3.2 Một số phương pháp làm sạch màng
Trang 16KẾT LUẬN
Hiện nay kỹ thuật tách màng sinh học sử dụng MBR (Membrane Bio Reactor) được biết đến như một trong những kỹ thuật hiệu quả nhất để loại trừ chất hữu cơ và các vật trôi nổi
và đang được sử dụng khá rộng rãi MBR duy trì nồng độ BOD dưới 2mg/L, SS dưới 1mg/L nên nó được đánh giá là kỹ thuật tiên tiến giúp đạt hiệu suất cao, chi phí quản lý duy trì thấp.