• Nhận được tờ trình, lãnh đạo phòng khách hàng kiểm tra, rà soát hồ sơ trình và nội dung tờ trình yêu cầu CBTD bổ sung chỉnh sửa và làm rõ các nội dung còn thiếu hoặc các thông tin chưa
Trang 1Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai đã tạo điều kiện cho em được lao động thực tế tại ngân hàng Trải qua 4 tháng được lao động thực tế, được học hỏi tại ngân hàng, em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị ở Phòng SME đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, truyền đạt cho em những kiến thức những kinh nghiệm thực tế, đóng góp ý kiến cho đề tài của
em, cho em tham gia vào các phong trào hoạt động tuyên truyền tại ngân hàng Em xin cảm ơn Phòng Tổng hợp đã hỗ trợ và cung cấp
số liệu để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình
Em xin gửi lời cám ơn đến tất cả các thầy cô đã chỉ bảo trong suốt thời gian em học tập tại trường và một lời cảm ơn chân thành nhất em xin được gửi tới TS.Nguyễn Văn Tân, người đã tận tình hướng dẫn suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của em
Xin trân trọng cảm ơn !
Sinh viên: Trần Thị Ngọc Thái
Trang 2Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục sơ đồ
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Những điểm mới của đề tài 5
7 Kết cấu của đề tài 5
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại 7
1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay 7
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay 8
1.1.2.1 Theo mục đích sử dụng vốn vay 8
1.1.2.2 Theo thời hạn cho vay 8
1.1.2.3 Theo đối tượng cho vay 8
1.1.2.4 Theo hình thức cho vay 9
1.1.2.5 Theo hình thức đảm bảo 9
1.1.3 Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại 9
1.2 Kiểm soát quy trình cho vay 15
1.2.1 Các khái niệm 15
1.2.2 Sự cần thiết và Mục đích của kiểm soát quy trình cho vay 16
Trang 31.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác kiểm soát quy trình cho vay
của Ngân hàng thương mại 20
1.2.4.1 Nợ quá hạn 20
1.2.4.2 Dư nợ cho vay 22
1.2.4.3 Thu hồi nợ xấu 23
1.2.4.4 Số trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro 25
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại 25
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 25
1.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 25
1.3.1.2 Môi trường pháp lý 26
1.3.1.3 Môi trường chính trị xã hội 26
1.3.1.4 Môi trường công nghệ 26
1.3.1.5 Môi trường tự nhiên 26
1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 27
1.3.2.1 Khách hàng 27
1.3.2.2 Nhà cung cấp 27
1.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh 27
1.3.2.4 Các tổ chức cung cấp hoạt động cho vay khác 27
1.3.3 Các yếu tố bên trong 28
1.3.3.1 Chiến lược 28
1.3.3.2 Tài chính 28
1.3.3.3 Nguồn nhân lực 28
1.3.3.4 Công nghệ 28
1.3.3.5 Cơ cấu tổ chức 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 30
Trang 42.1 Vài nét về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam 31
2.2 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai 33
2.2.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển NHNT ĐN 33
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 34
2.2.3 Các lĩnh vực hoạt động 36
2.2.3.1 Huy động vốn 36
2.2.3.2 Cho vay, đầu tư 37
2.2.3.3 Bảo lãnh 38
2.2.3.4 Thanh toán và tài trợ thương mại 40
2.2.3.5 Ngân quỹ 40
2.2.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử 41
2.2.3.7 Hoạt động khác 43
2.2.4 Tình hình hoạt động của NHNT ĐN trong thời gian gần đây 43
2.2.4.1 Hoạt động huy động vốn 43
2.2.4.2 Hoạt động tín dụng 45
2.2.4.3 Hoạt động thanh toán quốc tế 49
2.2.4.4 Các hoạt động khác 51
2.2.4.5 Kết quả hoạt động kinh doanh 54
2.3 Thực trạng kiểm soát quy trình cho vay tại Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai 56
2.3.1 Thực trạng hoạt động kiểm soát theo quy trình cho vay của Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai 56
2.3.1.1 Giai đoạn trước giải ngân 57
2.3.1.2 Giai đoạn giải ngân 64
2.3.1.3 Giai đoạn sau giải ngân 66
Trang 52.3.2.1 Những điểm mạnh hiện có 70
2.3.2.2 Những điểm yếu và nguyên nhân 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG-CHI NHÁNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2015 75
3.1 Định hướng của Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai 75
3.1.1 Định hướng của Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai 75
3.1.2 Mục tiêu của Ngân hàng ngoại thương tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới 76
3.2 Một số giải pháp 78
3.2.1 Phát huy điểm mạnh 78
3.2.2 Cải thiện điểm yếu 79
3.2.3 Giải quyết nợ xấu 80
3.2.3.1 Liên kết giữa các ngân hàng có chung khách hàng cho vay 80
3.2.3.2 Chuyển nợ xấu thành vốn góp tại doanh nghiệp 80
3.2.3.3 Chuyển nhượng các khoản nợ xấu 81
3.2.4 Hỗ trợ 81
3.2.4.1 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 81
3.2.4.2 Khai thác có hiệu quả thông tin về khách hàng 83
3.2.4.3 Giải pháp về nguồn nhân lực 83
3.2.4.4 Giải pháp về công nghệ 84
3.2.4.5 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 84
3.3 Kiến nghị 85
Trang 63.3.2 Kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN CHUNG 88
DANH MUC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHCT VN Ngân hàng Công thương Việt Nam
Trang 8BẢNG TÊN BẢNG Trang
Bảng 2.1 Tình hình huy động địa phương của VCB Đồng Nai
Bảng 2.19 Tình hình nợ xấu qua các năm 72
Trang 9BIỂU ĐỒ TÊN BIỂU ĐỒ Trang
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ về tình hình tổng huy động vốn của
Trang 10SƠ ĐỒ TÊN SƠ ĐỒ TRANG
Trang 11Hình1.2: Tiêu chí phản ánh dư nợ cho vay 22 Hình 2.1: Nghiệp vụ huy động vốn 36
Trang 121 Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường đang nhộn nhịp như hiện nay, hệ thống ngân hàng được xem như là hệ thần kinh của cả nền kinh tế, hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để kích thích tăng trưởng kinh tế một cách bền vững Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường rộng mở, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi Không những vậy rủi ro trong kinh doanh ngân hàng lại có phản ứng dây chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp hơn, mà trong đó rủi ro trong hoạt động cho vay là lớn nhất Khi một ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính khó khăn nghiêm trọng thì nguyên nhân thường phát sinh từ hoạt động cho vay của ngân hàng đó, nhưng về mặt tích cực chính hoạt động cho vay lại là hoạt động đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho các ngân hàng hiện nay
Một ví dụ về hoạt động cho vay của ngân hàng đối với các nhà đầu tư bất động sản
sẽ minh chứng rõ hơn những lập luận trên đây Theo thống kê số vốn ngân hàng đầu tư vào Bất động sản trong năm 2009 là xấp xỉ 200.000 tỉ đồng, tương đương gần 10,8 tỉ USD hay bằng 11,76% tổng dư nợ tín dụng nền kinh tế năm 2009 Lợi ích cơ bản của rất nhiều loại dự án là lợi tức Bất động sản cung cấp lợi ích cho người đầu tư tìm kiếm những tài sản đầu tư và mức độ rủi ro có thể giảm thiểu nếu nhà đầu tư đa dạng hoá khoản mục đầu
tư với các đặc tính tài chính khác nhau Chính vì vậy, Bất động sản trở thành mục tiêu đầu
tư của những công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí hay những công ty khác trong đó có ngân hàng Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, các Ngân hàng vẫn đánh giá cho vay lĩnh vực Bất động sản ở Việt Nam vẫn còn nhiều rủi ro Khó khăn lớn nhất hiện nay là do tình hình lạm phát cao, giá vật liệu xây dựng leo thang làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án Bất động sản Vì vậy, nợ xấu đối với các khoản vay Bất động sản sẽ có xu hướng tăng, khả năng thu hồi nợ đến hạn của các tố chức tín dụng sẽ gặp khó khăn
Trang 13Qua đây ta thấy rủi ro luôn tồn tại trong các hoạt động kinh doanh mà cụ thể là rủi
ro và lợi nhuận luôn đi đôi với nhau Rủi ro càng cao, lợi nhuận càng cao mà rủi ro càng
ít, lợi nhuận càng thấp hoặc thậm chí không có lợi nhuận Mặc dù ngân hàng biết rất rõ điều này nhưng vẫn tiến hành cho vay bởi vì ngân hàng có thể kiểm soát được rủi ro để kỳ vọng đạt được lợi nhuận cao còn nếu biết không có lợi nhuận ngân hàng đã không cho vay Vì vậy kiểm soát quy trình cho vay không phải là hạn chế cho vay tới mức tối thiểu
mà mục đích ở đây là giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi nhuận Đồng thời hiện nay, dư
nợ quá hạn của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương –Chi nhánh Đồng Nai vẫn còn gia tăng
và việc kiểm soát quy trình cho vay của ngân hàng còn nhiều mặt tồn tại Nhằm góp phần giảm thiểu rủi ro và tối đa hoá lợi nhuận dự kiến từ hoạt động cho vay của Ngân hàng
TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Đồng Nai nên em đã lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp
tăng cường kiểm soát quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam–
Chi nhánh Đồng Nai đến năm 2015 ” làm đề tài nghiên cứu khoa học cho mình
2 Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài:
Trước đây, những vấn đề xoay quanh hoạt động cho vay của các ngân hàng được các tác giả mô tả bằng nhiều màu sắc và cung bậc khác nhau Mỗi tác giả đều đưa ra được những điểm nổi bất nhất của hoạt động này và mang lại những đóng góp mới cho cho ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế cả nước nói chung
Nguyễn Khắc Hiếu (2007), Báo cáo nghiên cứu khoa học, Xây dựng hệ thống kiểm
soát nội bộ tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Đại học Ngân hàng, Thành phố
Hồ Chí Minh
• Cơ sở lý luận về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Hệ thống kiểm soát nội bộ và vai trò của kiểm toán nội bộ trong kiểm tra kiểm
soát
- Kiểm toán nội bộ
• Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ trong các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Trang 14- Tìm hiểu khái quát về ngân hàng thương mại
- Nguyên tắc xây dựng và thực trạng của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các ngân
hàng thương mại
• Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ nói chung và của bộ phận kiểm toán nội bộ nói riêng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Phạm Trần Nhã My (2006), Báo cáo nghiên cứu khoa học, Một số giải pháp tăng
cường quản lý hoạt động cho vay đối với DNV&N tại ngân hàng Công Thương - chi nhánh12-TP.HCM, Đại học Ngân hàng, Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm Tắt:
Phần đầu của đề tài này được tác giả đề cập đến những lí luận cơ bản về hoạt động cho vay, đây là nội dung mà hầu hết chúng ta đều bắt gặp khi nhắc tới chủ đề này Trong đó tác giả có mở rộng thêm về tình hình hoạt động cho vay đối với DNV&N để qua đó có thể tìm hiểu về cách quản lý hoạt động cho vay ở đối tượng mới này Tuy nhiên các giải pháp
mà tác giả đưa ra chủ yếu tập trung vào lĩnh vực tín dụng như nâng cao chất lượng thẩm định, xử lý thu thập thông tin khách hàng, trình độ chuyên môn của cán bộ tín dụng Ngoài ra có những kiến nghị dành cho NHNN, NHCTVN, các DNV&N Như vậy đề tài của tác giả có thể đáp ứng cho việc quản lý hoạt động cho vay đối với DNV&N về mặt bên trong nội bộ của ngân hàng
3 Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về cho vay và kiểm soát quy trình cho vay tại NHTM,
- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay và kiểm soát quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Đồng Nai
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát quy trình cho vay đối với Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Đồng Nai đến năm 2015
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu nghiên cứu:
Trang 15a.Đối tượng nghiên cứu:
Những doanh nghiệp nhỏ,vừa và lớn đang hoạt động kinh doanh tại Thành Phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai
b.Phạm vi nghiên cứu:
-Thời gian nghiên cứu: từ năm 2009 đến năm 2010
-Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai
5 Phương pháp nghiên cứu:
• Phương pháp nghiên cứu tại bàn:
- Phương pháp mô tả về tình hình hoạt động cho vay và kiểm soát quy trình
cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại thương-Chi nhánh Đồng Nai
- Phương pháp thống kê, so sánh, phương pháp phân tích những số liệu về kết
quả hoạt động kinh doanh, kết quả huy động vốn, doanh số cho vay, dư nợ cho vay, hoạt động thanh toán quốc tế v.v của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai trong ba năm qua
• Phương pháp nghiên cứu hiện trường:
Phương pháp điều tra thu thập thông tin thông qua bảng câu hỏi khảo sát:
- Lập bảng câu hỏi nêu lên những yếu tố cấp thiết liên quan đến việc kiểm soát
quy trình cho vay của ngân hàng Khảo sát các cán bộ tín dụng của bộ phận phòng doanh nghiệp vừa, nhỏ và lớn tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai
- Chọn mẫu: khoản 105 mẫu
- Phát phiếu khảo sát đến các cán bộ tín dụng để thu thập dữ liệu
Trang 16Thu hồi lại phiếu khảo sát, tiến hành tổng hợp và phân tích số liệu
- Sử dụng phần mềm tin học ứng dụng SPSS 16.0
- Chạy mô tả
- Phân tích các yếu tố tác động
- Từng yếu tố sẽ có những tác động riêng tới việc kiểm soát quy trình cho vay
Từ đó đưa ra được những nhận xét từ kết quả vừa phân tích được và sau đó sẽ có những giải pháp để tăng cường kiểm soát quy trình cho vay tại ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai
6 Những điểm mới của đề tài:
• Đưa ra và phân tích chi tiết các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát quy trình cho vay tại các NHTM từ các yếu tố mang tầm vĩ mô, vi mô đến các yếu tố cốt lõi
bên trong
• Thông qua kết quả hoạt động kinh doanh, quy trình cho vay hiện tại, chất lượng thẩm định của VCB Đồng Nai và đặc biệt từ kết quả khảo sát thực tế, phân tích thống kê để đưa ra được những con số minh chứng cho thực trạng quy trình cho vay hiện nay và từ đó đưa ra những định hướng chi tiết, những giải pháp tăng cường kiểm soát quy trình cho vay tránh những rủi ro lớn, cụ thể là một số giải pháp để cải thiện điểm yếu và phát huy điểm mạnh hiện có
• Ngoài ra trong suốt quá trình nghiên cứu,em luôn vận dụng những Thông tư, Pháp lệnh, Nghị định mới nhất về tài chính hay cập nhật những thông tin nóng trong nền kinh tế thị trường trong nước và ngoài nước để luôn làm mới đề tài nghiên cứu của mình
Trang 177 Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài Báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm ba chương lớn như sau :
Chương 1 : Tổng quan về hoạt động cho vay và kiểm soát quy trình cho vay tại Ngân hàng thương mại
Chương 2 :Thực trạng kiểm soát quy trình cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương tỉnh Đồng Nai
Chương 3 :Một số giải pháp tăng cường kiểm soát quy trình cho vay tại Ngân hàng Ngoại thương tỉnh Đồng Nai đến năm 2015
Ngoài ra phần cuối bài luận còn có Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phụ lục
Trang 18CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VÀ KIỂM SOÁT QUY TRÌNH
CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay
NHTM luôn được nhận định là một trung gian tài chính Ngoài các dịch vụ mà gần đây các NHTM mở rộng thực hiện như cho thuê tài sản, bao thanh toán, bảo lãnh, chiết khấu, kinh doanh bất động sản, môi giới đầu tư chứng khoán, tài trợ xuất nhập khẩu thì NHTM cũng không quên nhiệm vụ chính là thường xuyên nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán Đó chính là hoạt động huy động vốn và cho vay
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó TCTD giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”[2]
Đối với ngân hàng: Huy động vốn và cho vay chính là dẫn vốn từ những nơi
thừa vốn tạm thời đến những nơi thiếu vốn cho nền kinh tế vận động linh hoạt hơn.Vì vậy hiệu quả của hoạt động cho vay chính là thước đo hiệu quả của NHTM Mặt khác hoạt động cho vay là hoạt động cơ bản nhất và mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho NHTM
Trang 19Minh chứng là “hoạt động cho vay chiếm hơn nửa giá trị tài sản và mang lại từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu cho ngân hàng”[3]
Đối với nền kinh tế: Hoạt động cho vay được xem là công cụ tài trợ cho các dự
án như tạo việc làm, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, dân giàu nước mạnh và khai thác có hiệu quả các nguồn lực quốc gia
Với vai trò quan trọng trên thì Nhà nước cũng như các NHTM nên mở rộng hoạt động, nâng cao chất lượng và số lượng cho vay để đạt lợi nhuận tối đa, đảm bảo an toàn đối với NHTM nói riêng và nền kinh tế đất nước tăng trưởng bền vững nói chung
1.1.2 Phân loại hoạt động cho vay
Phương thức cho vay là cách thức thực hiện cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng Hiện nay trong hoạt động cho vay, các NHTM có thể thỏa thuận với khách hàng về sử dụng loại phương thức cho vay Tùy theo đặc điểm chu chuyển vốn của khách hàng, ngân hàng và khách hàng có thể thỏa thuận lựa chọn phương thức cho vay thích hợp Đa số các NHTM đều có đưa ra các phương thức cho vay của mình cho khách hàng tham khảo như sau:
1.1.2.1 Theo mục đích sử dụng vốn vay
• Cho vay kinh doanh, sản xuất: các mặt hàng không bị pháp luật cấm và trong danh mục cho vay của các NHTM Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, trang trải các chi phí trong quá trình sản xuất hay để bổ sung nguồn vốn lưu động thiếu hụt cho các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ
• Cho vay tiêu dùng: mua vật dụng gia đình, phương tiện giao thông, sửa chữa nhà cửa,…
1.1.2.2 Theo thời hạn cho vay
• Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng dùng phục vụ sinh hoạt cá nhân hay để tài trợ cho tài sản lưu động như: các khoản nợ phải trả người
Trang 20bán, các khoản ứng trước của người mua, Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, khoản trả công nhân viên, các khoản phải trả khác và vay ngắn hạn từ ngân hàng
• Cho vay trung hạn: là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng đến 60 tháng
• Cho vay dài hạn: là các khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên
Mục đích của cho vay trung, dài hạn là nhằm để tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định, vào một phần tài sản lưu động thường xuyên hoặc đầu tư vào các dự án đầu tư
1.1.2.3 Theo đối tượng cho vay
• Cho vay các tổ chức kinh tế
• Cho vay cá nhân, hộ gia đình
1.1.2.4 Theo hình thức cho vay
• Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định
• Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay khi khách hàng có nhu cầu vay không thường xuyên
• Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận cấp cho khách hàng một hạn mức nhất định có thể cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, khách hàng không được vượt hạn mức đó
• Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá Ngân hàng cho khách hàng vay để mua hàng hoá và sẽ thu nợ khi họ bán được hàng
• Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn đã thoả thuận
• Cho vay gián tiếp: Thông qua các tổ, đội, nhóm…
Trang 21• Cho vay không có tài sản đảm bảo: là việc cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
1.1.3 Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại
Quy trình tín dụng (cho vay) là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lí hợp đồng tín dụng.[2]
Trang 22(Nguồn : sách Nghiệp vụ ngân hàng Thương Mại – TS.Nguyễn Minh Kiều)[2]
Vi phạm hợp đồng
Thu nợ cả gốc và lãi không đúng Không đủ,
hạn
Đầy đủ và đúng hạn Biện pháp: Cảnh cáo, Tăng
cường kiểm soát, Ngừng giải ngân, Tái xét tín dụng Thanh lí hợp đồng mặc
SƠ ĐỒ 1.1: SƠ ĐỒ QUY TRÌNH TÍN DỤNG
Trang 23Bước1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ cho phòng quản lý rủi ro
Người thực hiện là CBTD Nội dung thực hiện:
• Hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ:
Đối với khách hàng vay vốn lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng thiết lập hồ sơ vay vốn và cung cấp những thông tin cần thiết theo quy định của NHNT
- Đối với khách hàng đã có quan hệ cho vay: CBTD hướng dẫn khách hàng bổ sung hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu
- Hồ sơ xin vay gồm: Đơn xin vay, Phương án sử dụng vốn, các báo cáo về tình hình tài chính của tổ chức, đơn vị trong thời gian gần đây, giấy tờ về tài sản thế chấp nếu
có, chứng minh thư (bản sao) và một số giấy tờ khác
• Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
- Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng và tiếp tục
tiến hành các bước tiếp theo của quy trình
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ CBTD yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ và kiểm tra
cho đến khi đầy đủ và đúng quy định
• Khai thác thông tin từ CIC: CBTD gửi yêu cầu cho CIC đề nghị cung cấp thông tin về khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các TCTD đến thời điểm gần nhất
• Nếu khoản vay phải thẩm định rủi ro tín dụng độc lập theo quy định thì CBTD sao gửi
hồ sơ khoản vay cho phòng quản lý rủi ro
• Trong thời hạn tối đa 2 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ Phòng quản lý rủi ro xem xét hồ sơ
và đề nghị phòng khách hàng bổ sung các hồ sơ, thông tin liên quan còn thiếu Nhận được
đề nghị của phòng quản lý rủi ro, phòng khách hàng làm việc với khách hàng để yêu cầu
bổ sung hồ sơ và giải trình các vấn đề, thông tin còn chưa rõ.[6]
Bước 2: Thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, dự án đầu tư, biện pháp bảo đảm tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định/ tái thẩm định
• Căn cứ vào các thông tin thu thập được từ phỏng vấn khách hàng và từ điều tra để thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, Phương án sử dụng vốn, các báo cáo tài chính
Trang 24của tổ chức, dự án đầu tư, các biện pháp bảo đảm tiền vay Từ đó xác định lãi suất cho vay
• Sau đó, CBTD lập tờ trình thẩm định/ tái thẩm định ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay đối với khách hàng, ký và trình lãnh đạo phòng khách hàng
Trong quá trình thẩm định/ tái thẩm định, nếu cần lấy ý kiến tham gia của các phòng ban, cá nhân khác, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng để trình giám đốc xem xét
Nếu dự án đầu tư có quy mô lớn, phức tạp, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng để trình giám đốc xem xét, quyết định mua thông tin, thuê cơ quan tư vấn có chức năng thẩm định
để thẩm định độc lập
• Nhận được tờ trình, lãnh đạo phòng khách hàng kiểm tra, rà soát hồ sơ trình và nội dung tờ trình (yêu cầu CBTD bổ sung chỉnh sửa và làm rõ các nội dung còn thiếu hoặc các thông tin chưa đầy đủ nếu cần), ký tắt trên từng trang tờ trình thẩm định/ tái thẩm định, ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay/ không cho vay, ký trình người có thẩm quyền quyết định cho vay.[6]
Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lâp và trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng (áp dụng cho các trường hợp phải thẩm định rủi ro theo quy định của Tổng giám đốc hoặc khi người có thẩm quyền quyết định cho vay yêu cầu)[6]
Bước 4: Xét duyệt khoản vay
• Trong trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền quyết định cho vay tại Chi nhánh: người có thẩm quyền kiểm tra toàn bộ hồ sơ khoản vay và tờ trình
có chữ ký của CBTD và lãnh đạo phòng khách hàng, báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng (nếu có) đã có chữ ký của cán bộ phòng quản lý rủi ro (nếu cần thì yêu cầu bổ sung
hồ sơ và các điều kiện cần thiết), sau đó ghi ý kiến đồng ý hay không đồng ý cho vay
• Còn trong trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền của người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh thì người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh chuyển hồ sơ lên phòng khách hàng Trụ sở chính.[6]
Trang 25Bước 5: Thông báo cho khách hàng
• Trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc/ phó giám đốc chi nhánh: CBTD soạn thảo công văn thông báo ý kiến của người có thẩm quyền quyết định cho vay, trình lãnh đạo phòng kiểm soát, trình người có thẩm quyền quyết định cho vay
ký phê duyệt, gửi thông báo cho khách hàng và lưu bản chính tại hồ sơ tín dụng;
• Trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền phê duyệt của Hội đồng tín dụng cơ sở: Thư
ký hội đồng tín dụng soạn thảo công văn thông báo ý kiến của hội đồng tín dụng cơ sở, trình chủ tịch hội đồng tín dụng cơ sở (hoặc người được uỷ quyền) ký duyệt và thông báo cho khách hàng;
• Trường hợp khoản vay vượt thẩm quyền của chi nhánh: căn cứ công văn thông báo của trụ sở chính Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam và ý kiến của người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh, CBTD soạn thảo công văn thông báo ý kiến của người
có thẩm quyền quyết định cho vay, trình lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát và trình giám đốc/ phó giám đốc phê duyệt và thông báo cho khách hàng.[6]
Bước 6: Soạn thảo Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, ký kết hợp đồng, làm thủ tục giao nhận tài sản đảm bảo và giấy tờ tài sản bảo đảm và nhập các thông tin về khoản vay, kiểm tra giảm sát việc nhập thông tin trên hệ thống INCAS
• Sau khi ký kết hợp đồng, CBTD nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính thuộc phần hành công việc của mình theo hướng dẫn tại “Quy định tạm thời về quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên hệ thống INCAS”
• Lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát nhập dữ liệu vào hệ thống của CBTD và thực hiện các công việc thuộc phần hành của mình theo “Quy định tạm thời về quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên hệ thống INCAS” Chuyển 1 bản sao Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký cho phòng quản lý rủi ro để kiểm tra, giám sát việc nhập dữ liệu của khoản vay, tài sản bảo đảm trên hệ thống INCAS theo hướng dẫn.[6]
Bước 7: Giải ngân
CBTD căn cứ vào Hợp đồng tín dụng đã ký kiểm tra các hồ sơ, hoá đơn, chứng từ
do khách hàng cung cấp để tiến hành giải ngân Lãnh đạo phòng khách hàng, người có
Trang 26thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh kiểm tra lại và ký duyệt giải ngân CBTD chịu trách nhiệm nhập các dữ liệu về giải ngân vào hệ thống INCAS chịu sự kiểm soát và giám sát của lãnh đạo phòng khách hàng và phòng quản lý rủi ro.[6]
Bước 8: Kiểm tra, giám sát vốn vay
Sau khi giải ngân, CBTD dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của lãnh đạo phòng tiến hành kiểm tra định kỳ hay bất thường về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng để xem các khoản vay do ngân hàng cung cấp cho khách hàng có được sử dụng đúng mục đích như cam kết trong hợp đồng tín dụng hay không, mặt khác có thể xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng đồng thời có thể dự báo được những rủi ro, phát hiện kịp thời các khoản nợ có vấn đề để nhanh chóng có biện pháp xử lý Tránh tình trạng khoản vay chuyển sang nợ xấu mới phát hiện ra và từ đó mới có biện pháp xử lý nợ có vấn đề.[6]
Bước 9: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh
CBTD theo dõi việc thu nợ theo từng Hợp đồng tín dụng đã ký và thông báo cho khách hàng khoản vay đến hạn trả nợ gốc, lãi và phí
Đến hạn trả nợ, căn cứ thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, bộ phận kế toán thực hiện thu nợ theo quy trình và phương pháp hạch toán cho vay
Về việc xử lý các phát sinh:
• Đối với những vấn đề phát sinh làm ảnh hưởng đến kết quả thẩm định ban đầu các dự
án (như điều chỉnh tăng số tiền vay, thay đổi cơ cấu nguồn vốn, danh mục đầu tư của dự án…), CBTD lập tờ trình, xem xét khả năng ảnh hưởng của vấn để phát sinh tới kết quả thẩm định ban đầu, từ đó đề xuất hướng xử lý, trình lãnh đạo phòng kiểm soát và ký trình người có thẩm quyền quyết định cho vay
• Đối với những vấn đề phát sinh không làm ảnh hưởng đến kết quả thẩm định ban đầu (như trả nợ trước hạn…), CBTD soạn thảo phụ lục hợp đồng, văn bản sửa đổi bổ sung và trình lãnh đạo phòng và người có thẩm quyền quyết định cho vay
• Đối với các vấn đề phát sinh liên quan đến quản lý và xử lý nợ có vấn đề , xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thì CBTD thực hiện theo quy trình và các quy định của NHNTVN.[6]
Trang 27Bước 10: Thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, giải chấp tài sản
• Trường hợp hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm quy định là hết hiệu lực khi bên vay trả xong nợ gốc, lãi và các khoản phí thì các hợp đồng này đương nhiên hết hiệu lực, các bên không cần lập biên bản thanh lý hợp đồng
• Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm có thoả thuận phải thanh lý hợp đồng thì CBTD soạn thảo biên bản thanh lý hợp đồng trình lãnh đạo phòng kiểm soát
và trình giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký
• Khi thanh lý hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm thì CBTD cũng phải tiến hành giải chấp tài sản cho khách hàng.[6]
Bước 11: Luân chuyển, kiểm soát, lưu trữ hồ sơ
Sử dụng phiếu giao nhận hồ sơ trong quá trình giao nhận và chuyển hồ sơ của NHNT VN
Thời hạn thực hiện lưu trữ hồ sơ tín dụng/ hồ sơ bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định của NHNN và hướng dẫn của tổng giám đốc NHNT VN về lưu trữ hồ sơ chứng từ.[6]
1.2 Kiểm soát quy trình cho vay
1.2.1 Các khái niệm
Kiểm soát là việc giám sát, đo lường kết quả thực tế so sánh với tiêu chuẩn quy định, nhằm phát hiện những sai lệch để điều chỉnh nếu chủ thể quản trị
thấy cần thiết và đạt được hiệu quả cao trong môi trường luôn luôn biến đổi
Kiểm soát là không thể thiếu được trong quy trình quản lý, nếu việc lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo làm tốt mà chức năng kiểm soát không được thực hiện hoặc thực hiện không tốt thì kết quả có thể sẽ không đúng như kế hoạch đề ra, hoặc do những biến động của môi trường hoặc do chủ định của những người thực hiện.[6]
Trong môi trường luôn luôn biến động như ở các ngân hàng hiện nay, quy trình cho vay cũng chịu ảnh hưởng ít nhiều vào nhân tố con người trong đó có cả CBTD và khách
Trang 28hàng vay vốn Vì vậy việc kiểm soát quy trình cho vay có vai trò rất quan trọng và cần thiết
Kiểm soát quy trình cho vay có thể được định nghĩa như sau: “Kiểm soát quy trình cho vay là quá trình kiểm tra, giám sát, đo lường, chấn chỉnh hoạt động cho vay và khách hàng vay vốn nhằm giảm thiểu rủi ro, tối đa hoá lợi nhuận dự kiến của hoạt động cho vay”.[6]
1.2.2 Sự cần thiết và Mục đích của kiểm soát quy trình cho vay
Hoạt động cho vay đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng, tuy nhiên nó cũng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất Hoạt động cho vay phải tuân theo nguyên tắc: “sử dụng vốn đúng mục đích và hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng”[1] Nếu không tuân thủ nguyên tắc trên thì khoản cho vay của ngân hàng gặp rủi ro
“Rủi ro trong hoạt động cho vay là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc trả không đầy đủ khoản tiền vay”[4]
Rủi ro do không thu hồi được vốn của các ngân hàng có thể xuất phát từ những nguyên nhân khách quan như thiên tai, chiến tranh, nền kinh tế trượt dốc hay do ngân hàng áp dụng các chính sách tín dụng kém hiệu quả hoặc xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng như yếu kém trong kinh doanh, quản lý…
Rủi ro còn gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng như ảnh hưởng tới kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng, gây khó khăn cho việc chi trả người gửi tiền, khả năng thanh toán, lợi nhuận và uy tín của ngân hàng bị giảm sút, thậm chí có thể dẫn tới phá sản ngân hàng
Ngoài ra rủi ro luôn tồn tại trong các hoạt động kinh doanh mà cụ thể là rủi ro và lợi nhuận luôn đi đôi với nhau Rủi ro càng cao, lợi nhuận càng cao ngược lại rủi ro càng ít, lợi nhuận càng thấp hoặc thậm chí không có lợi nhuận Mặc dù ngân hàng biết rất rõ điều này nhưng vẫn tiến hành cho vay bởi vì ngân hàng có thể kiểm soát được rủi ro để kỳ vọng đạt được lợi nhuận cao còn nếu biết không có lợi nhuận ngân hàng đã không cho vay
Trang 29Mục đích của việc kiểm soát quy trình cho vay là kịp thời phát hiện và ngăn ngừa,
xử lý những rủi ro trong quá trình cho vay, bảo đảm việc tuân thủ đúng pháp luật và các
quy định hiện hành về việc cho vay Vì thế kiểm soát quy trình cho vay không phải là hạn
chế cho vay tới mức tối thiểu mà mục đích ở đây là giảm thiểu rủi ro và tối đa hóa lợi
nhuận
1.2.3 Các bước kiểm soát chung hoạt động cho vay
(Nguồn: Tài liệu cẩm nang tín dụng VCB)[6]
Giám sát thực hiện Hạn mức tín dụng và Danh mục tín dụng
Giám sát bào đảm tiền vay
và người bảo lãnh
Kiểm tra thực hiện quy trình cho vay và quy trình phê duyệt tín dụng
Kiểm tra việc
an toàn vốn tối thiểu
Kiểm tra, quản lí và lưu trữ hồ sơ tín dụng
SƠ ĐỒ 1.2: SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC KIỂM SOÁT CHUNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Trang 30• Giám sát sự tuân thủ chính sách và pháp luật của nhà nước liên quan đến hoạt động tín dụng Ngân hàng
Kiểm tra viên phải xây dựng được danh mục các quy định pháp lý về tín dụng được cập nhật thường xuyên.Trong quá trình kiểm tra, giám sát, kiểm tra viên rà soát hồ
sơ chứng từ để đối chiếu với danh mục quy định pháp lý đảm bảo sự tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc
• Giám sát việc tuân thủ chính sách và quy chế tín dụng của các NHTM
Kiểm tra viên tại các Sở giao dịch,chi nhánh tìm hiểu thực trạng cấp tín dụng do Phòng/ Chi nhánh thực hiện và đối chiếu với chính sách và quy chế tín dụng của Hội sở chính, phát hiện và ghi nhận những sai lệch nếu có
Tìm hiểu và ghi nhận những nguyên nhân dẫn tới những sai lệch đó
• Giám sát thực hiện Hạn mức tín dụng và Danh mục tín dụng
Kiểm tra viên phải xây dựng được danh mục các hạn mức tín dụng được cập nhật thường xuyên.Trong quá trình kiểm tra, giám sát,kiểm tra viên rà soát hồ sơ chứng từ, báo cáo dư nợ tín dụng tại từng thời điểm nhất định để đối chiếu với danh mục hạn mức tín dụng và tham chiếu những quy định về hạn mức cho vay tối đa đối với một khách hàng và hạn mức trên cơ cấu danh mục tín dụng nhằm đảm bảo mọi khoản vay không vượt ra ngoài hạn mức đã lập
• Giám sát bảo đảm tiền vay và người bảo lãnh
Kiểm tra viên theo dõi báo cáo về bảo đảm tiền vay và kiểm tra hồ sơ vay vốn của khách hàng để giám sát sự tuân thủ đầy đủ và nghiêm túc các quy định về bảo đảm tiền vay và người bảo lãnh
Kiểm tra giấy tờ hợp lệ, hợp pháp của tài sản nợ vay ngân hàng kết hợp với kiểm tra thực tế các tài sản đó phải phù hợp với thỏa thuận các điều khoản ghi trên Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh có công chứng của Nhà nước
Kiểm tra việc chấp hành tỷ lệ cho vay trên giá trị tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh theo quy định
Trang 31Đối với những khoản vay có bảo đảm, kiểm tra xem tài sản bảo đảm hiện có đang được Ngân hàng lưu giữ hay không và tài sản đó có được bảo quản tại nơi an toàn, chống cháy và hạn chế người ra vào hay không
Các tài sản bảo đảm đã được giải chấp cho khách vay chưa hay đã có chữ ký của khách hàng xác nhận giải chấp chưa
Ngân hàng có nhận được đầy đủ tài sản bảo đảm tiền vay như quy định trong hợp đồng vay vốn không
Tài sản bảo đảm tiền vay có được định giá lại định kỳ không
Khi định giá tài sản bảo đảm tiền vay có sử dụng những mức giá thị trường độc lập không Kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của căn cứ định giá
Hồ sơ lưu giữ các dữ liệu về tài sản bảo đảm tiền vay có nêu rõ chi tiết từng món tài sản bảo đảm tiền vay đang được giữ tại ngân hàng không…
• Kiểm tra thực hiện quy trình cho vay và quy trình phê duyệt tín dụng
Kiểm tra việc thực hiện quy trình nghiệp vụ tín dụng
Kiểm tra quy trình giải ngân Đối chiếu ngày tháng để xác định xem mọi thủ tục về
hồ sơ vay vốn, bảo đảm tiền vay và phê duyệt có được hoàn tất trước thời điểm giải ngân không
CBTD đã thu thập đủ và kiểm toán các báo cáo tài chính chưa, có theo dõi bổ sung những loại giấy tờ còn thiếu trong hồ sơ vay vốn không
CBTD lập danh sách các khoản vay quá hạn hàng tuần, tháng và trình báo cho ban lãnh đạo
Các khoản lãi phải được thống kê và theo dõi thường xuyên
Các chính sách và quy trình tín dụng thực hiện ở chi nhánh phải được Trung tâm điều hành phê duyệt và cập nhật thường xuyên…
• Kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý nợ xấu
Các khoản vay được coi là không thể thu hồi được phải lưu giữ trong file riêng và được ban lãnh đạo xem xét định kỳ
Kiểm tra đơn xin gia hạn nợ của khách hàng như: tính hợp lý trong nội dung đơn của khách hàng xin gia hạn, số tiền, thời gian, nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan…
Trang 32• Kiểm tra hợp đồng vay vốn
Hợp đồng Tín dụng phải có những nội dung cơ bản về điều kiện vay vốn, mục đích
sử dụng tiền vay, cách thức phát triển tiền vay, số tiền vay, lãi suất cho vay, lãi suất quá hạn, thời hạn cho vay, phương thức cho vay, kỳ hạn trả nợ, hình thức đảm bảo tiền vay, giá trị tài sản đảm bảo tiền vay, biện pháp xử lý tài sản làm đảm bảo và những cam kết khác
Hợp đồng vay vốn dựa trên những cơ sở pháp lý hiện hành và chắc chắn, có khả năng bảo vệ ngân hàng khi có tranh chấp xảy ra, đảm bảo lợi ích của ngân hàng
Hợp đồng vay vốn được làm, ký và đóng dấu bởi những người được ủy quyền và theo đúng nguyên tắc
• Kiểm tra việc phân loại tài sản Có, trích lập dự phòng rủi ro và an toàn vốn tối thiểu
Ngân hàng thực hiện phân loại tài sản có trên cơ sở quý
Những phần tài sản có nào đã được trích lập dự phòng
Dự phòng rủi ro được hạch toán vào chi phí hoạt động của ngân hàng
Tỉ lệ trích lập dự phòng phù hợp với quy định cho từng nhóm tài sản có
Ngân hàng cho vay quản lý những khách hàng không trả được nợ như thế nào, thông báo cho khách hàng về việc trích lập dự phòng rủi ro đối với những khoản chưa xóa
nợ, thực hiện điều chỉnh giảm số nợ trong hồ sơ cho vay, thực hiện hạch toán phần trích lập dự phòng và hạch toán khi sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo đúng quy định, thực hiện quy định về tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu…
• Kiểm tra quản lý và lưu trữ hồ sơ tín dụng
Kiểm tra các văn bản pháp lý, các bản gốc của hồ sơ vay vốn phải được lưu giữ đúng quy định
Mỗi khoản vay được lưu một danh mục các văn bản mang tính pháp lý…[6]
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác kiểm soát quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại
1.2.4.1 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là các khoản nợ mà một phần hay toàn bộ cả nợ gốc và lãi đã quá thời hạn phải trả quy định trong hợp đồng tín dụng
Trang 33Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN quy định về việc phân loại nợ, các khoản nợ được chia thành 5 nhóm:
(Nguồn:Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc NHNN)[2]
• Nhóm 1: (nợ đủ tiêu chuẩn) là các khoản nợ được TCTD đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn
• Nhóm 2: (nợ cần chú ý) là các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày, có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
• Nhóm 3: (nợ dưới tiêu chuẩn) là các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày, không có khả năng thu hồi gốc và lãi khi đến hạn
• Nhóm 4: (nợ nghi ngờ) là các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, được các TCTD đánh giá là khả năng tổn thất cao nhất
• Nhóm 5: (nợ có khả năng mất vốn) gồm các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày, không còn khả năng thu hồi
Tổng dư nợ nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 phản ánh nợ xấu (nợ quá hạn)
HÌNH 1.1: PHÂN LOẠI CÁC NHÓM NỢ
Trang 34Đối với các TCTD nói chung và các ngân hàng nói riêng:
- Nếu tỉ lệ số dư nợ nhóm 1 cao và không có số dư nợ các nhóm 2, 3, 4, 5 thì được đánh giá là có hiệu quả đặc biệt ở công tác kiểm soát quy trình cho vay Nhưng điều này trên thực tế hầu như không xảy ra
- Nếu tỉ lệ số dư nợ nhóm 2, 3 thấp và không có số dư nợ nhóm 4, 5 thì công tác kiểm soát quy trình cho vay được xem là bình thường
- Nếu tỉ lệ số dư nợ tập trung nhiều ở nhóm 3, 4, 5 cho thấy công tác kiểm soát quy trình cho vay không có hiệu quả
1.2.4.2 Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là khoản tiền mà người đi vay còn nợ ngân hàng bao gồm nợ gốc hoặc/và lãi tại một thời điểm nhất định
Dư nợ cho vay được coi là chỉ tiêu rất quan trọng và cần thiết, nó phản ánh được tình hình hoạt động cho vay như thế nào và bên cạnh đó cũng đánh giá được công tác kiểm soát quy trình cho vay thông qua hai tiêu chí sau:
(Nguồn: Nghiên cứu của tác giả )
HÌNH 1.2: TIÊU CHÍ PHẢN ÁNH DƯ NỢ CHO VAY
Trang 35• Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay so với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
- Nếu tỉ lệ này lớn hơn 1 nghĩa là tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay lớn hơn tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Điều này cho thấy ở các ngân hàng lúc này đang nới lỏng chính sách cho vay, khó có thể kiểm soát dẫn đến chất lượng công tác kiểm soát không có hiệu quả
- Ngược lại nếu tỉ lệ này nhỏ hơn 1 nghĩa là tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay nhỏ hơn tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Chứng tỏ hoạt động cho vay của ngân hàng không đủ
để đáp ứng cho nhu cầu của nền kinh tế hoặc có thể do công tác kiểm soát quy trình cho vay quá chặt chẽ cũng làm cho việc kiểm soát kém hiệu quả
- Như vậy tỉ lệ tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay so với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế nên ở mức bằng 1 Nhưng ở mức này cũng không có nghĩa là công tác kiểm soát sẽ đạt hiệu quả tốt nhất
• Tỉ lệ dư nợ cho vay trên tổng vốn huy động: tỉ lệ này phản ánh số tiền ngân hàng đã cho vay tại một thời điểm nhất định so với tổng số tiền mà ngân hàng đã huy động được cũng tại thời điểm đó (đơn vị tính: % )
- Với tỉ lệ lớn hơn 1 nghĩa là dư nợ cho vay lớn hơn tổng vốn huy động Ngân hàng đang thực hiện một chính sách cho vay mạo hiểm với số tiền huy động không đủ khả năng đáp ứng hoạt động cho vay
- Với tỉ lệ nhỏ hơn 1 cho thấy ngân hàng đang áp dụng chính sách cho vay bảo thủ khi mà số tiền cho vay nhỏ hơn nhiều so với số tiền huy động được Một chính sách cho vay quá an toàn hay do công tác kiểm soát quá chặt chẽ làm bỏ qua nhiều khách hàng cũng là vấn đề bất lợi
- Với tỉ lệ bằng 1 đồng nghĩa với hoạt động kiểm soát quy trình cho vay tương đối tốt
1.2.4.3 Thu hồi nợ xấu
Tình hình thu hồi nợ xấu của một ngân hàng phản ánh công tác khắc phục những rủi ro do hoạt động cho vay mang tới Nếu tỉ lệ thu hồi nợ xấu càng cao càng chứng tỏ tinh thần trách nhiệm của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng trong việc rút kinh
Trang 36nghiệm khi thực hiện cho vay và nghiêm túc trong công tác kiểm soát quy trình cho vay
để tránh những sai sót tương tự gây tổn thất lớn cho ngân hàng
(Nguồn: Tài liệu Cẩm nang tín dụng VCB )[6]
Phòng ngừa
Phát hiện
Thu thập thông tin
Phân tích tình hình
Đưa
ra tòa
án kinh
tế
Xử lý bằng nguồn
dự phòng rủi ro
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ QUẢN LÍ NỢ CÓ VẤN ĐỀ
Trang 371.2.4.4 Số trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro
Dự phòng rủi ro là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung.[5]
Theo quyết định 493, các NHTM sẽ phải trích lập quỹ dự phòng rủi ro từ lợi nhuận sau thuế tuỳ thuộc vào số dư nợ nhóm 1, 2, 3, 4, 5 (nhóm 1 không phải trích lập dự phòng rủi ro, nhóm 2 trích 5%, nhóm 3 là 20%, nhóm 4 là 50%, nhóm 5 trích toàn bộ) Ngoài ra
để đảm bảo an toàn các ngân hàng cũng thường có một khoản trích thêm để đảm bảo an toàn cho bản thân ngân hàng
Theo quy định tỉ lệ số trích lập quỹ dự phòng rủi ro so với số vốn cho vay thấp cho thấy công tác kiểm soát hoạt động cho vay tương đối hiệu quả và rủi ro ít hơn khi ngân hàng sử dụng quỹ dự phòng rủi ro thấp
Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu khác để đánh giá công tác kiểm soát quy trình cho vay như: số lần phát mãi tài sản đảm bảo trên số món vay; tỉ lệ phát hiện sai sót về chữ kí, giấy phép kinh doanh, quyền sử dụng đất…
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác kiểm soát quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại
1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô
1.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô
Sự phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động cho vay cũng như công tác kiểm soát Nếu nền kinh tế tăng trưởng ổn định thì hoạt động cho vay có độ rủi ro không lớn và ngược lại khi nền kinh tế chậm tăng trưởng làm cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị thu hẹp lại, không hiệu quả và gặp nhiều khó khăn, rủi ro hơn nữa là nhiều khoản nợ vay không được thu hồi đúng hạn càng làm cho công tác kiểm soát gặp khó khăn hơn nữa
Các chính sách kinh tế của chính phủ cho khuyến khích hay kiếm chế sự tăng trưởng của bất kì ngành nghề hay lĩnh vực nào cũng làm ảnh hưởng đến quyết định cho vay.Vì thế các chính sách cho vay phải được các NHTM đưa ra hợp lý
Trang 38Ngoài ra yếu tố lạm phát cũng có tác động tới kiểm soát quy trình cho vay vì gây khó khăn lớn đến việc xác định mức lãi suất cho vay hợp lý Việc kiểm soát quy trình cho vay tốt yêu cầu phải dự báo được tỉ lệ lạm phát để có thể đưa ra được mức lãi suất cạnh tranh
1.3.1.2 Môi trường pháp lý
Bất cứ tổ chức hay cá nhân đang hoạt động ở ngành nghề hay lĩnh vực nào cũng có thể tự do kinh doanh nhưng phải trong khuôn khổ của pháp luật Hoạt động kiểm soát quy trình cho vay của các NHTM phụ thuộc rất lớn vào các quy định cho vay và kiểm soát quy trình cho vay của NHNN
1.3.1.3 Môi trường chính trị xã hội
Nhân tố chính trị, xã hội cũng không kém phần quan trọng trong việc gây ra những khó khăn hoặc thuận lợi cho tất cả các doanh nghiệp không ngoại trừ các ngân hàng Nếu một quốc gia luôn trong tình trạng nội chiến, xung đột, bạo động…thì công tác kiểm soát vốn vay sẽ gặp những trở ngại rất lớn
Mặt khác vấn đề về dân trí, đạo đức xã hội cũng ảnh hưởng tới kiểm soát cho vay
Cụ thể là trình độ dân trí thấp,kém hiểu biết hay bị suy thoái đạo đức sẽ làm cho việc sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, gây ra những rủi ro cho vốn vay của ngân hàng
1.3.1.4 Môi trường công nghệ
Trình độ khoa học công nghệ trên thế giới đang phát triển rất nhanh,rộng và ngày càng hiện đại Nó ảnh hưởng lớn đến công nghệ trong lĩnh vực ngân hàng mà đặc biệt là công tác kiểm soát quy trình cho vay Nếu các NHTM có điều kiện được tiếp cận với những công nghệ tiên tiến, hiện đại thì chắc hẳn quy trình cho vay được cải thiện rất nhiều, có thể nhanh hơn, đảm bảo hơn, thu hút khách hàng nhiều hơn và đặc biệt rủi ro là tối thiểu
1.3.1.5 Môi trường tự nhiên
Thiên tai, lũ lụt, chiến tranh là những nguyên nhân khách quan luôn gây ra những tốn thất lớn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nó nằm ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp cũng như các ngân hàng, vì thế gây ra những rủi ro cho kiểm soát quy trình cho vay cũng như thu hồi vốn của ngân hàng Khi đó tùy theo từng trường hợp cụ thể mà ngân hàng sẽ tiến hành cơ cấu lại thời hạn trả nợ vay cho doanh nghiệp
Trang 391.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô
Yếu tố khách hàng là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng ảnh hưởng đến việc kiểm soát quy trình cho vay của ngân hàng, trong đó bao gồm cả sự hiểu biết và tính trung thực của khách hàng Nếu một khách hàng am hiểu về kinh doanh sẽ ngày càng làm cho công việc phát triển, gặt hái nhiều lợi nhuận từ đồng vốn mà ngân hàng cho vay, khi
đó ngân hàng sẽ dễ dàng thu được cả nợ gốc và lãi của khoản vay đầy đủ và đúng hạn Ngược lại một khách hàng không hiểu biết về kinh doanh sẽ làm công việc kém hiệu quả hay có chủ định lừa đảo thì dù công tác kiểm soát của ngân hàng có chặt chẽ đến đâu, CBTD có cố gắng trong thẩm định cho vay đi nữa thì rủi ro vẫn không thể tránh khỏi
1.3.2.2 Nhà cung cấp
Nhà cung cấp ở đây chính là NHNN, khách hàng gửi tiền hay các TCTD khác chuyên cung cấp vốn phục vụ việc cho vay khi các NHTM thực hiện kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt - tiền tệ Để nguồn vốn cho vay được sử dụng hiệu quả nhất vừa đảm bảo an toàn vừa thu được lợi nhuận cao,các ngân hàng căn cứ vào thời hạn của các nguồn vốn từ
đó thực hiện công tác kiểm soát quy trình cho vay
1.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh
Hoạt động kiểm soát quy trình cho vay của các NHTM cần được quan tâm và chú
ý hơn nữa để đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả khi mà hiện nay Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO Khi đó tính cạnh tranh càng gay gắt hơn trong mọi lĩnh vực, kể cả lĩnh vực ngân hàng mà đặc biệt trong các hoạt động nói chung của NHTM và hoạt động cho vay nói riêng Đối thủ cạnh tranh của các NHTM chính là các NHTM, các TCTD và các tổ chức cho vay trong và ngoài nước
1.3.2.4 Các tổ chức cung cấp hoạt động cho vay khác
Hoạt động cho vay không chỉ là hoạt động độc quyền tại các NHTM mà nó còn có mặt trong các công ty bảo hiểm hay các công ty tài chính khác…Tuy hiện diện trong các
tổ chức chỉ là một lĩnh vực nhỏ nhưng các NHTM không thể không quan tâm tới Vì vậy việc kiểm soát quy trình cho vay cần được các NHTM lưu ý, quan tâm để có thể thu hút được khách hàng với các tổ chức này mà vẫn đảm bảo được an toàn
Trang 401.3.3 Các yếu tố bên trong
Chiến lược cho vay hay cụ thể là chính sách cho vay bao gồm các nội dung như: chính sách lãi suất áp dụng, các quy định về quy trình cho vay,quy định về tài sản đảm bảo, đối tượng, thời hạn và giới hạn cho vay Các chính sách này ảnh hưởng đến công tác kiểm soát quy trình cho vay tại các NHTM, là yếu tố định hướng cho các CBTD trong việc lựa chọn khách hàng,thẩm định hồ sơ vốn vay để đi đến quyết định cho vay và giám sát nguồn vốn đã cho vay Một chính sách cho vay hợp lý sẽ dẫn tới một quy trình cho vay được kiểm soát có hiệu quả
1.3.3.2 Tài chính
Tài chính là nhân tố vô cùng quan trọng và không thể thiếu đối với bất cứ hoạt động nào Nguồn tài chính không chỉ đáp ứng cho nhu cầu vay vốn của khách hàng mà còn đáp ứng nhu cầu về chủ thể và quy mô kiểm soát để phục vụ cho hoạt động kiểm soát quy trình cho vay được nâng cao Ngoài ra có nguồn tài chính dồi dào sẽ giúp cho các NHTM ứng dụng được các công nghệ hiện đại, sắm sửa máy móc thiết bị phục vụ cho việc thẩm định vay vốn và kiểm tra mục đích sử dụng vốn
1.3.3.3 Nguồn nhân lực
Trong mọi ngành nghề, lĩnh vực, nếu như yếu tố tài chính là yếu tố quan trọng hàng đầu thì con người chính là yếu tố quan trọng thứ hai Nguồn nhân lực ở đây không chỉ đề cập đến các nhà quản trị ngân hàng nói chung mà còn là các CBTD nói riêng, đòi hỏi cả về mặt trình độ lẫn phẩm chất Nếu một CBTD đã thấu hiểu định hướng cho vay của ngân hàng nhưng lại thiếu trình độ và kinh nghiệm sẽ không xử lý được những trường hợp như giả mạo giấy tờ, thông tin sai sự thật Mặt khác nếu CBTD đã có đầy đủ trình độ
và kinh nghiệm nhưng không có phẩm chất lại càng nguy hiểm và khó kiểm soát hơn nữa
Vì vậy CBTD và các nhà quản trị luôn luôn hỗ trợ nhau để đưa ra chính sách tín dụng đúng đắn,hiệu quả và có tinh thần trách nhiệm cao để công tác kiểm soát được chặt chẽ
1.3.3.4 Công nghệ
Một NHTM có hệ thống trang thiết bị hiện đại, có các phần mềm chuyên dụng phục vụ công tác cho vay, thẩm định thì mức độ rủi ro sẽ thấp hơn vì khi thẩm định hồ sơ khách hàng và hồ sơ vay vốn, CBTD cần những thông tin chính xác để đối chiếu với