1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI

91 336 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng xuất nhập khẩu Eximbank Đồng Nai
Tác giả Đinh Thụy Kim Hoàng
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Tân
Trường học Trường Đại Học Lạc Hồng
Chuyên ngành Tài Chính – Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên những biến động của kinh tế trong nước và thế giới cho thấy hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng luôn tiềm ẩn những rủi ro bất ngờ có ảnh hưởng trự

Trang 1

BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP

KHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI

Sinh viên thực hiện: ĐINH THỤY KIM HOÀNG Giáo viên hướng dẫn: TS NGUYỄN VĂN TÂN

ĐỒNG NAI, 06/2011

Trang 2

Đồng thời em cũng xin cảm ơn sự chỉ dẫn, dạy bảo tận tình của các thầy cô Trường Đại học Lạc Hồng đã giúp em nắm bắt được nhiều kiến thức cơ bản để có thể vận dụng linh hoạt trong thực tế sau này Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến qúy thầy cô

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Văn Tân đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài nghiên cứu này

Em xin kính chúc sức khỏe quý thầy cô và gửi đến ban lãnh đạo Ngân hàng lời chúc tốt đẹp nhất

Sinh viên Đinh Thụy Kim Hoàng

Trang 3

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng biểu

Danh mục biểu đồ

PHẦN MỞ ĐẦU………1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài……… 2

3 Mục tiêu nghiên cứu……… 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……… 3

5 Phương pháp nghiên cứu……… 3

6 Những đóng góp mới của đề tài……… 4

7 Kết cấu của đề tài……… 4

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5 1.1 Khái quát ngân hàng thương mại……… 5

1.1.1 Định nghĩa ngân hàng thương mại……… 5

1.1.2 Vai trò của ngân hàng thương mại……… 5

1.1.3 Chức năng của ngân hàng thương mại……… 7

1.2 Nguồn vốn của ngân hàng thương mại……… 8

1.2.1 Nguồn vốn tự có……… 8

1.2.2 Nguồn vốn huy động……… 8

Trang 4

1.3 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại……… 9

1.3.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm……… 9

1.3.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm……… 10

1.3.2.1 Tiết kiệm không kỳ hạn……… 10

1.3.2.2 Tiết kiệm có kỳ hạn……… 10

1.3.2.3 Tiền gửi tiết kiệm đặc biệt……… 11

1.3.3 Ý nghĩa của tiền gửi tiết kiệm……… 11

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng……… 12

1.4.1 Nhóm nhân tố môi trường……… 12

1.4.2 Nhóm nhân tố chính sách……… 13

1.4.3 Nhóm nhân tố thông tin……… 13

1.4.4 Nhóm nhân tố công nghệ……… 14

1.4.5 Nhóm nhân tố khách hàng……… 14

1.4.6 Nhóm nhân tố thuộc ngân hàng……… 15

1.5 Một số quy định về huy động tiền gửi tiết kiệm……… 16

1.5.1 Đối tượng phạm vi áp dụng……… 16

1.5.2 Quy chế bảo hiểm tiền gửi……… 17

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……… 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK ĐỒNG NAI 21

Trang 5

2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển……… 21

2.1.1.2 Những thành tựu đạt được……… 22

2.1.1.3 Giới thiệu về NHTMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Đồng Nai……… 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động và tình hình nhân sự của chi nhánh ngân hàng Eximbank Đồng Nai……… 25

2.1.2.1 Mô hình tổ chức……… 25

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban……… 25

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Đồng Nai……… 27

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn……… 27

2.1.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng……… 29

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh Eximbank Đồng Nai qua 2 năm 2009-2010……… 31

2.2 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh Eximbank Đồng Nai trong năm 2009-2010……… 32

2.2.1 Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Đồng Nai trong năm 2009-2010……… 33

2.2.2 Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm tại Eximbank Đồng Nai…… 37

2.2.2.1 Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn……… 37

2.2.2.2 Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm theo địa bàn tại chi nhánh40 2.2.2.3 Phân tích sự biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động 43 2.3 Thực trạng đánh giá của khách hàng thông qua phiếu khảo sát 44

Trang 6

2.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của NHTMCP xuất nhập khẩu

Việt Nam CN Đồng Nai 54

2.4.1 Những thành tựu mà ngân hàng đạt được trong 2 năm 2009 và 2010 54

2.4.2 Những mặt đạt được trong công tác huy động vốn 55

2.4.3 Một số hạn chế ngân hàng còn gặp phải trong công tác huy động vốn… 55

2.4.3.1 Công tác quảng cáo tiếp thị về ngân hàng……… 56

2.4.3.2 Chính sách thu hút khách hàng……… 56

2.4.3.3 Thiết lập mối quan hệ với khách hảng……… 56

2.4.3.4 Nguồn vốn huy động ngoại tệ thấp……… 56

2.4.4 Những thuận lợi và khó khăn trong việc huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng……… 56

2.4.4.1 Thuận lợi……… 56

2.4.4.2 Khó khăn……… 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2……… 58

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG NGUỒN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK ĐỒNG NAI 59 3.1 Phương hướng hoạt động của chi nhánh trong thời gian tới……… 59

3.1.1 Phương hướng chung……… 59

3.1.2 Phương hướng của ngân hàng về huy động tiền gửi tiết kiệm………… 60

3.1.3 Một số chỉ tiêu kế hoạch hoạt động kinh doanh tại NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam chi nhánh Đồng Nai năm 2011……… 61

Trang 7

3.2.1 Không ngừng phát huy uy tín của ngân hàng, nâng cao chất lượng phục vụ

khách hàng……… 61

3.2.2 Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing……… 62

3.2.3 Thực hiện chính sách ưu đãi đối với khách hàng……… 63

3.2.4 Tăng cường đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng 63 3.2.5 Cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng……… 64

3.2.6 Tăng cường công tác tư vấn để giúp người dân thay đổi thói quen cất giữ tiền tại nhà……… 65

3.2.7 Thực thi chính sách lãi suất linh hoạt, mềm dẻo……… 65

3.2.8 Đơn giản hóa thủ tục giao dịch……….66

3.2.9 Phát triển đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi……….66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3……… 68

KẾT LUẬN……… 69

Danh mục tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 9

Bảng 2.1/ Tình hình huy động vốn năm 2009 – 2010……… 28

Bảng 2.2/ Tình hình chung về hoạt động tín dụng qua 2 năm 2009 – 2010……… 30

Bảng 2.3/ Kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2009 – 2010 31

Bảng 2.4/ Cơ cấu tiền gửi dân cư………35

Bảng 2.5/ Diễn biến tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn……… 37

Bảng 2.6/ Tiền gửi tiết kiệm theo địa bàn tại chi nhánh Eximbank Đồng Nai…… 40

Bảng 2.7/ Biến động nguồn tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động……… 43

Bảng 2.8/ Mục đích khách hàng GTK……… 45

Bảng 2.9/ Lý do khách hàng GTK tại chi nhánh……… 47

Bảng 2.10/ Thời gian sử dụng dịch vụ tại chi nhánh……… 48

Bảng 2.11/ Số lần GTK tại chi nhánh……… 50

Bảng 2.12/ Các sản phẩm tiền gửi mà khách hàng sử dụng……… 51

Bảng 2.13/ Sự hài lòng của khách hàng……… 52

Trang 10

Biểu đồ 2.1/ Tình hình huy động vốn năm 2009 – 2010……… 29

Biểu đồ 2.2/ Cơ cấu tiền gửi dân cư……… 36

Biểu dồ 2.3/ Tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn……… 39

Biểu đồ 2.4/ Tiền gửi tiết kiệm theo địa bàn tại chi nhánh……… 42

Biểu đồ 2.5/ Tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động……….44

Biểu đồ 2.6/ Mục đích khách hàng GTK……… 46

Biểu đồ 2.7/ Lý do khách hàng GTK tại chi nhánh……… 48

Biểu đồ 2.8/ Thời gian sử dụng dịch vụ tại chi nhánh……… 49

Biểu đồ 2.9/ Số lần GTK tại chi nhánh……… 50

Biểu đồ 2.10/ Các sản phẩm tiền gửi mà khách hàng sử dụng……… 51

Biểu đồ 2.11/ Sự hài lòng của khách hàng……… 53

Trang 11

Sơ đồ 2.1/ Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân hàng Eximbank chi nhánh đồng Nai……… 25

Sơ đồ 2.2/ Quy trình gửi tiền vào sổ tiết kiệm ……… 34

Sơ đồ 2.3/ Quy trình rút tiền từ sổ tiết kiệm……… 34

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đang diễn ra hết sức sôi động

Vào năm 2007 Việt Nam chính thức là thành viên WTO, một khi trở thành thành viên WTO, Việt Nam sẽ nâng cao được cơ hội tiếp cận với thị trường thế giới,

sẽ tiếp cận với những nền kinh tế hùng mạnh hơn, điều đó cũng đồng nghĩa với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn trong toàn bộ nền kinh tế.[12] Đồng thời, đất nước ta đang trong thời kỳ biến đổi mạnh mẽ của nền kinh tế, thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát triển và nâng cao chất lượng cuộc sống Để thực hiện thành công chiến lược đó nhu cầu về vốn đầu tư là rất lớn và cần thiết Vì vậy các ngân hàng hiện nay không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới hoạt động, chạy đua lãi suất

và hiện đại hóa ngân hàng nhằm thu hút nguồn vốn Tuy nhiên những biến động của kinh tế trong nước và thế giới cho thấy hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng luôn tiềm ẩn những rủi ro bất ngờ có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến nguồn thu nhập của người dân từ đó ảnh hưởng đến khả năng huy động của các ngân hàng thương mại Việt Nam đặc biệt là nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm

Trong giai đoạn hiện nay các ngân hàng luôn phải cạnh tranh với nhau để tồn tại

và phát triển Vấn đề đặt ra là làm sao để huy động được nguồn vốn nhàn rỗi với nhiều mức lãi suất tương ứng với nhiều kì hạn khác nhau và sử dụng nguồn vốn đó một cách hiệu quả

Nhận thấy rõ tầm quan trọng của công tác huy động vốn trong hoạt động của

Ngân hàng nên em chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh Ngân hàng Eximbank Đồng Nai”

Trang 13

2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với từng cộng đồng địa phương nói riêng Các dịch vụ truyền thông của ngân hàng bao gồm: thực hiện trao đổi ngoại tệ, chiết khấu thương phiếu, cung cấp các tài khoản giao dịch… Đặc biệt cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao,

do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động nguồn vốn cho vay Một trong những nguồn vốn quan trọng là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng Nhưng làm sao để công tác huy động vốn đạt hiệu quả cao nhất Đó là câu hỏi được đặt ra để các ngân hàng có những giải pháp để mở rộng và tăng cường hiệu quả hoạt động huy động vốn

Với đề tài này trước đây đã có nhiều người nghiên cứu ở các trường đại học làm

đề tài tốt nghiệp khi ra trường

Và Trường Đại Học Lạc Hồng cũng không ngoại lệ khi một số sinh viên chọn

đề tài này như:

- Hồ Minh Nguyệt_06TC2: “ Giải pháp góp phần hoàn thiện nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng Ngoại Thương Đồng Nai”

- Hoàng Phương Thảo_05TC1: “ Giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT tỉnh Đồng Nai”

Mỗi bài có hướng riêng, có phong cách thể hiện đề tài của mình Song bên cạnh

đó sinh viên khi nghiên cứu đề tài này cần chú trọng thực trạng và giải pháp huy động vốn tại ngân hàng

3 Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn bằng hình thức tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng Eximbank

- Đưa ra các giải pháp có tính khả thi nhằm mở rộng và tăng cường hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Eximbank

Trang 14

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu.

- Tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng

Eximbank Đồng Nai

- Đối tượng khảo sát: khách hàng cá nhân tại thành phố Biên Hòa

• Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: năm 2009, năm 2010

- Không gian nghiên cứu: Ngân hàng Eximbank chi nhánh Đồng Nai

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Thu thập số liệu từ các báo cáo của ngân hàng Eximbank năm 2009-2010

- Dựa vào số liệu và dùng các chỉ số tương đối, tuyệt đối để so sánh

- Thống kê số liệu và dùng phương pháp so sánh để so sánh số liệu qua các năm

từ đó rút ra kết luận

- Thu thập dữ liệu từ việc phát phiếu khảo sát khách hàng cá nhân

- Phương pháp khảo sát: điều tra, phỏng vấn khách hàng bằng bảng câu hỏi, dùng phần mềm SPSS để xử lý số liệu

™ Mô tả quá trình thu thập thông tin thực tế

+ Địa bàn tiến hành thu thập thông tin: Thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai + Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân

+ Tổng số khách hàng khảo sát thực tế: 100 khách hàng

+ Tổng số phiếu khảo sát phát ra: 100 phiếu

+ Tổng số phiếu khảo sát thu về: 85 phiếu

+ Tỷ lệ đạt được: 85%

+Thời gian khảo sát: từ ngày 15/3/2011 đến 15/4/2011

Trang 15

+ Phương thức khảo sát: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp khách hàng bằng phiếu khảo sát in sẵn

6 Những đóng góp mới của đề tài:

Đề tài này được nghiên cứu trong giai đoạn nền kinh tế đang phải đối mặt với tình hình lạm phát tăng cao, buộc NHNN phải thực hiện chính sách thắt chặt tiện tệ

Do đó mà nguồn vốn huy động đặc biệt là nguồn huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM nói chung và Ngân hàng Eximbank nói riêng bị ảnh hưởng rất nhiều

Đề tài mang tính cụ thể với việc sử dụng phần mềm SPSS 16.0 đã nói lên được thực trạng về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng Eximbank Đồng Nai và những vấn đề hạn chế cần được tiếp tục giải quyết để hoàn thiện trong tương lai từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động tạo vốn của các NHTM chính là điểm mới của đề tài

7 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, bài Báo cáo nghiên cứu khoa học có kết cấu gồm ba chương lớn như sau:

Chương 1: Ngân hàng thương mại và hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng Eximbank Đồng Nai

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao khả năng huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng Eximbank Đồng Nai

Ngoài ra phần cuối bài báo cáo còn có Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phụ

lục

Trang 16

CHƯƠNG 1: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Khái quát Ngân hàng thương mại

1.1.1 Định nghĩa Ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt Nam do quốc hội thông qua ngày 12/12/1997: “Ngân hàng thương mại là một loại hình Tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp được thành lập theo qui định của luật này và các qui định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi

để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán”.[1]

Ngoài ra, Nghị định của chính phủ số 49/2000/NĐ-CP ngày 12/09/2000 có nêu:

“Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của nhà nước” Trong đó, hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.[1]

1.1.2 Vai trò của Ngân hàng thương mại

a NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp

và các tổ chức trong nền kinh tế Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân, có mức độ tiêu dùng hợp lý Tăng thu nhập quốc dân đồng nghĩa với việc

mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế Điều đó muốn làm được lại cần có vốn Vốn được coi như nguồn

“thức ăn” chính thức cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Khi “thức ăn” bị thiếu, doanh nghiệp sẽ mất đi cơ hội đầu tư mới hoặc không tiến

Trang 17

hành kịp thời quá trình tái sản xuất NHTM chính là người đứng ra tiến hành khơi thông nguồn vốn nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân, mọi thành phần kinh tế Thông qua hình thức cấp tín dụng, ngân hàng đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp có khả năng mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới qui trình công nghệ, nâng cao năng suất lao động đem lại hiệu quả kinh tế, cũng có nghĩa là đưa doanh nghiệp lên những nấc thang cạnh tranh cao hơn Cạnh tranh càng mạnh mẽ, kinh tế càng phát triển Như vậy với khả năng cung cấp vốn, NHTM đã trở thành một trong những điểm khởi đầu cho sự phát triển kinh tế của quốc gia.[9]

b NHTM là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường, giúp cho các nhà kinh

doanh trong xây dựng chiến lược quản lý doanh nghiệp

Thị trường ở đây được hiểu ở hai góc độ, thị trường đầu vào và thị trường đầu ra của doanh nghiệp Để có thể tiến hành bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, doanh nghiệp cần phải tham gia vào thị trường đầu vào nhằm thực hiện thành công chiến lược 5P: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Promotion (giao tiếp, khuyếch trương), Place (địa điểm) và People (con người) Từ đó tiếp cận mạnh mẽ vào thị trường đầu

ra, tìm kiếm lợi nhuận Qui trình đó chỉ được bắt đầu khi doanh nghiệp trang bị được đầy đủ vốn cần thiết Nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ khả năng về tài chính Do vậy, buộc họ phải tìm kiếm vốn phục vụ chính họ Nguồn vốn tín dụng của NHTM sẽ giúp các doanh nghiệp giải quyết những khó khăn đó, tạo cho doanh nghiệp có đủ khả năng thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trường trên mọi phương diện: giá cả, chủng loại, chất lượng, thời gian, địa điểm NHTM sẽ là cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường gần nhau hơn cả về không gian và thời gian.[9]

c NHTM là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá như hiện nay thì vai trò này ngày càng thể hiện rõ rệt hơn, áp lực cạnh tranh buộc nền kinh tế mỗi quốc gia khi mở cửa hội nhập phải có tiềm lực lớn mạnh về mọi mặt, đặc biệt là tiềm lực về tài chính Nhưng làm thế nào để có thể hoà nhập nền tài chính của một quốc gia với phần còn lại của thế giới? Câu hỏi đó sẽ được giải đáp nhờ vào hệ thống các NHTM vì hệ thống này

Trang 18

có khả năng cung cấp nhiều loại hình dịch vụ khác nhau hỗ trợ cho việc đầu tư từ nước ngoài vào trong nước theo các hình thức: thanh toán quốc tế, nghiệp vụ hối đoái, cho vay uỷ thác đầu tư giúp cho luồng vốn ra, vào một cách hợp lý, đưa nền tài chính nước nhà bắt kịp với nền tài chính quốc tế Đây là một trong những điều

kiện tiên quyết cho tiến trình hội nhập kinh tế ở các quốc gia trên thế giới.[9]

d NHTM là công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì hoạt động Ngân

hàng góp phần chống lạm phát

Một trong những con đường dẫn đến lạm phát của nền kinh tế là lạm phát qua con đường tín dụng Khi xảy ra lạm phát, ngân hàng trung ương sẽ tăng tỉ lệ vào dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu hoặc tham gia vào thị trường mở để thông qua các ngân hàng thương mại thay đổi lại lượng tiền trong lưu thông Các Ngân hàng thương mại sẽ kiểm soát lạm phát thông qua các hoạt động tín dụng, bảo lãnh Từ

đó ngân hàng xác định được hướng đầu tư vốn và đề ra các biện pháp xử lý những tác động xấu ảnh hưởng đến nền kinh tế, làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên tục, góp phần điều hoà lưu thông tiền tệ, ổn định sức mua của đồng tiền, kiềm chế lạm phát.[9]

1.1.3 Chức năng của Ngân hàng thương mại

Trong điều kiện kinh tế thị trường và hệ thống ngân hàng phát triển, các Ngân hàng thương mại thường thực hiện đầy đủ các chức năng gồm chức năng trung gian tài chính, chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền và chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt

Về chức năng trung gian tài chính, Ngân hàng huy động và tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư vào các nhu cầu khác của nền kinh tế [1]

Về chức năng trung gian thanh toán, Ngân hàng tiến hành nhập tiền hay chi trả tiền theo lệnh của khách hàng, với chức năng này ngân hàng thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán bù trừ từ đó làm tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội [1]

Trang 19

Về chức năng tạo tiền, đây là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ phục vụ cho nhu cầu chu chuyển và phát triển nền kinh tế

Về chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tài chính thay thế cho tiền mặt, Ngân hàng phát hành séc và các công cụ lưu thông khác thay cho giấy bạc ngân hàng đã tạo điều kiện cho xã hội tiết kiệm được khối lượng chi phí lưu thông khá lớn.[1]

1.2 Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Nguồn vốn tự có

Trước hết mỗi ngân hàng phải có một số vốn tự có làm điều kiện ban đầu cho sự nghiệp kinh doanh của mình Số vốn tự có thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số vốn của ngân hàng thương mại, vốn tự có của ngân hàng thương mại gồm: vốn điều

lệ, các quỹ và lợi nhuận chưa chia, các loại vốn khác [2]

1.2.2 Nguồn vốn huy động

Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại, vốn huy động được là tài sản bằng tiền tạm thời nhàn rỗi của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải trả kịp thời và đầy đủ cho khách hàng Vốn huy động gồm:

+ Tiền gửi không kỳ hạn của đơn vị, cá nhân

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

+ Phát hành các giấy tờ có giá trị (chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng)

Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả, ngân hàng phải huy động đủ vốn để đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn sao cho nguồn vốn huy động được phải phù hợp và với chi phí thấp nhất, từ đó nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Giữa nguồn vốn tự có và vốn huy động phải quy định một mức giới hạn để đảm bảo mức độ an toàn tối thiểu cho ngân hàng vì nếu có sự chênh lệch quá lớn thì mức

độ an toàn của ngân hàng càng thấp

Trang 20

1.2.4 Nguồn vốn khác

Đó là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, thanh toán tiền hàng, các khoản phải trả, các dịch vụ và chuyển ngân…) [2]

1.3 Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là một hình thức huy động vốn truyền thống và phổ biến của các ngân hàng; là tiền tiết kiệm hoặc để dành của các tầng lớp dân cư, đem gửi vào ngân hàng để hưởng lãi

Đây là nguồn vốn tiềm năng của ngân hàng, vì vậy để khơi tăng nguồn vốn này, ngoài chính sách lãi suất thích hợp nhằm đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, các ngân hàng còn đưa ra rất nhiều chương trình khuyến mại nhằm thu hút bộ phận gửi tiền tiết kiệm dân cư như: tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm đảm bảo bằng vàng… Hình thức phổ biến của tiền gửi này là tiết kiệm sổ (là loại tiết kiệm mà người gửi tiền được ngân hàng cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời cũng xác nhận số tiền đã gửi) Ngoài ra trên thị trường một số ngân hàng đã áp dụng tiết kiệm điện tử vào hệ thống ngân hàng của mình để phục vụ khách hàng Các ngân hàng có thể huy động tiền gửi tiết kiệm bằng cả VND và ngoại tệ

Trang 21

1.3.2 Phân loại tiền gửi tiết kiệm

1.3.2.1 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Là hình thức tiết kiệm mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào không cần báo trước cho ngân hàng Đối tượng gửi chủ yếu là những người tiết kiệm, dành dụm nhưng không xác định trước thời điểm chi tiêu nên chỉ gửi không kỳ hạn Do

đó, tiền gửi này không gửi vì mục đích thanh toán mà hầu như là dùng để trang trải cho những chi tiêu cần thiết, đột xuất; gửi với mục đích an toàn; ngoài ra còn thu được một khoản lợi tức được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.[2]

Với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, quyền sử dụng vốn vẫn được chuyển từ khách hàng sang cho ngân hàng nhưng ngân hàng phải chịu chi phí cao hơn để đảm bảo chi trả nhu cầu rút vốn đột xuất của khách hàng, ngân hàng ít có được sự chủ động trong việc cân đối giữa huy động và cho vay

1.3.2.2 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Là một cam kết gửi tiền giữa khách hàng và ngân hàng trong một kỳ hạn nhất định Mục đích của khách hàng khi đến với loại tiết kiệm này là kiếm lợi và an toàn

Với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, quyền sử dụng vốn được chuyển giao từ khách hàng sang ngân hàng; ngân hàng có thể chủ động cân đối đầu tư cho vay nên lãi suất thường cao hơn lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn Khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng thường chỉ được rút vốn khi đến hạn; nếu rút trước hạn phải được sự đồng ý của ngân hàng và chỉ được hưởng mức lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, đồng thời cũng không được rút trước hạn từng phần.[2]

Đến hết kỳ hạn gửi tiền, nếu khách hàng không rút tiền, ngân hàng sẽ nhập tiền lãi vào gốc và tái gửi tự động Lãi của tiền gửi có thể được trả trước hay sau Đặc biệt, tất cả các sổ tiết kiệm đều có thể được xem là tài sản cầm cố để vay vốn hay là chứng từ có giá để chiết khấu đối với một số ngân hàng

Trang 22

1.3.2.3 Tiền gửi tiết kiệm đặc biệt

Để đa dạng hóa và tạo thêm tính tiện ích của sản phẩm tiết kiệm, nhằm thu hút khách hàng, giúp ngân hàng tăng thị phần huy động Ngân hàng còn đưa ra một

số loại hình tiết kiệm mới như sau:

Tiền gửi tiết kiệm hưởng lãi suất bậc thang theo số dư

Tiền gửi tiết kiệm tự động: Số tiền khách hàng yêu cầu được chuyển tự động

từ các tài khoản không kỳ hạn (tài khoản nguồn) vào tài khoản có kỳ hạn (tài khoản tiết kiệm tự động) với chu kỳ xác định

Tiền gửi tiết kiệm chọn kỳ lãnh lãi: khách hàng chọn gửi sản phẩm này được hưởng lãi suất cao hơn tiết kiệm thường, được rút vốn, lãi và điều chỉnh lãi suất định kỳ do khách hàng lựa chọn

Tiền gửi tiết kiệm gởi góp: là loại tiết kiệm có kỳ hạn mà khách hàng có thể gởi theo hình thức thỏa thuận nhiều lần vào một sổ tiết kiệm theo thời hạn nhất định

đã đăng ký với ngân hàng Hình thức này phù hợp với những khách hàng có thu nhập ổn định, và muốn tích lũy lâu dài cho tương lai

Tiền gửi tiết kiệm gửi một lần rút nhiều lần

1.3.3 Ý nghĩa của tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm của khách hàng là một bộ phận vốn quan trọng, chủ yếu mà ngân hàng động viên, huy động được để quản lý, sử dụng cho vay và thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác

Đối với khách hàng: khi có một số tiền tạm thời nhàn rỗi, người dân có thể đem gửi tiết kiệm tại ngân hàng với mục đích an toàn đồng thời thu được một khoản lợi tức định kỳ

Đối với ngân hàng: vốn là một trong những yếu tố quyết định quy mô hoạt động của ngân hàng, là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng:

Trang 23

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: ngân hàng phải thường xuyên chi trả theo nhu cầu bất thường của khách hàng nên tốn kém nhiều chi phí, do đó lãi suất huy động thấp Và chính vì lãi suất huy động thấp nên chi phí đầu vào thấp; nhờ đó ngân hàng có thể giảm lãi suất đầu ra khi cần thiết mà vẫn đạt mức chênh lệch lãi suất đảm bảo lợi nhuận ngân hàng

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: ngân hàng nắm chắc được khoản vốn trong một thời kỳ nhất định để có kế hoạch cho vay, không cần phải tồn quỹ cao để đề phòng

sự rút vốn bất thường; do đó, việc sử dụng nguồn vốn này để cho vay rất hiệu quả

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng

Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm là một phần của hoạt động huy động vốn, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn nói chung của ngân hàng

cũng chính là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến hoạt động huy động tiền gửi tiết

kiệm của ngân hàng

1.4.1 Nhân tố môi trường

Môi trường - nơi mà toàn bộ hoạt động của ngân hàng đều diễn ra trong đó Giống như con người, các ngân hàng cũng cần có một môi trường trong sạch, lành mạnh, ổn định; có như thế, hoạt động ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển Đây là nhóm nhân tố tiên quyết, không chỉ ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng nói riêng mà có tác động đến toàn bộ hoạt động của ngân hàng Trong một môi trường kinh tế thuận lợi, lạm phát được kiềm chế ở mức vừa phải, các chủ thể trong nền kinh tế có nhiều điều kiện để phát triển, thu được nhiều lợi nhuận; hoạt động huy động vốn của ngân hàng từ đó cũng trở nên dễ dàng hơn Tình hình chính trị, an ninh trật tự được ổn định, luôn được đảm bảo tốt; các quan

hệ giữa ngân hàng và khách hàng đều được quy định một cách cụ thể, rõ ràng và hợp lý, xác định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mỗi bên… sẽ làm tăng lòng tin của người dân vào xã hội, vào ngân hàng; có như thế họ mới gửi tiền vào ngân hàng

Trang 24

an toàn, thanh toán tiện lợi

Chính sách đầu tư: Nhà Nước đưa ra nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế phát triển; thu nhập của người dân tăng lên sẽ tạo thuận lợi cho công tác huy động của ngân hàng Chính sách thuế: thuế là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người dân, của các chủ thể trong nền kinh tế Một khi Nhà Nước có chính sách thuế ưu đãi, chi phí cho sản xuất kinh doanh sẽ giảm, phần thu nhập của người dân tăng lên từ đó ảnh hưởng đến tiền gửi vào ngân hàng của mọi người

Bảo hiểm tiền gửi cũng là một trong những chính sách của NHNN Nó hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà nhằm để duy trì sự phát triển ổn định, an toàn

và lành mạnh của hệ thống ngân hàng; từ đó tạo cho khách hàng sự an tâm khi gửi tiền vào ngân hàng

1.4.3 Nhân tố thông tin

Các ngân hàng đưa ra những thông tin nhanh chóng, chính xác kịp thời đến mọi

cá nhân, tổ chức trong nền kinh tế; giúp họ nắm được mọi thông tin có liên quan đến ngân hàng, đến công tác huy động vốn của ngân hàng…Trên cơ sở những thông tin đó, khách hàng sẽ đưa ra những quyết định của mình, trong đó có quyết định gửi tiền tại ngân hàng hay không

Trang 25

1.4.4 Nhân tố công nghệ

Công nghệ là một trong những nhân tố ảnh hưởng lớn tới sự phát triển của ngân hàng Những thay đổi và tiến bộ của công nghệ ứng dụng vào ngân hàng đã tạo ra một cuộc cách mạng công nghệ trong ngành ngân hàng Các ngân hàng ứng dụng công nghệ cao thì càng tăng được khả năng huy động vốn vì càng tăng khả năng tiếp cận với khách hàng, giảm được thời gian… Hiện nay các NHTM ở nước ta đã đưa máy rút tiền tự động ATM vào thị trường để khách hàng có thể rút tiền ở mọi lúc, mọi nơi

1.4.5 Nhân tố khách hàng

Thu nhập của người dân: ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu gửi tiền Khó có thể có chuyện người dân sẽ gửi tiền vào ngân hàng khi cuộc sống của họ chưa được đảm bảo, những nhu cầu trong cuộc sống của họ chưa được thỏa mãn; vì vậy, một khi thu nhập của người dân tăng lên, khả năng thỏa mãn nhu cầu hằng ngày của họ được nâng cao thì nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng theo đó mới có điều kiện phát triển

Thói quen: cũng ảnh hưởng không nhỏ đến công tác huy động vốn của ngân hàng Do ảnh hưởng của nền kinh tế trước đây, một khi có tiền dư thừa, nhàn rỗi, thay vì gửi vào ngân hàng, người dân thuờng có thói quen cất giữ trong nhà dưới hình thức tiền mặt hay vàng…Thói quen này của người dân đã gây khó khăn cho ngân hàng khi muốn huy động tiền gửi; làm cho lượng tiền trong lưu thông trở nên nhiều hơn và không được sử dụng hiệu quả Chính vì vậy, việc thay đổi dần tập quán, thói quen giữ tiền tại nhà của người dân sẽ giúp cho việc huy động vốn của ngân hàng đạt được hiệu quả cao hơn

Lòng tin, tâm lý: một khi người dân đã có thói quen tìm đến ngân hàng khi có tiền dư thừa nhàn rỗi nhưng lòng tin của họ vào ngân hàng bị giảm sút, lung lay, họ không an tâm khi gửi tiền vào ngân hàng thì thói quen cũng không còn ý nghĩa, người dân cũng sẽ thay đổi thói quen đó và như vậy công tác huy động vốn của ngân hàng vẫn gặp khó khăn Giữ được lòng tin của người dân vào ngân hàng, tạo

Trang 26

cho họ sự an tâm khi gửi tiền vào ngân hàng là một trong những nhân tố tác động tích cực, tạo thuận lợi cho hoạt động huy động của ngân hàng

1.4.6 Nhân tố thuộc ngân hàng

Chiến lược kinh doanh của ngân hàng cũng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến công tác huy động vốn Một ngân hàng có hệ thống chiến lược kinh doanh đúng đắn

sẽ đạt được các mục tiêu đề ra về chi phí lẫn lợi nhuận Chiến lược giá, lãi suất, phân phối, phát triển nhân sự… có tác động mạnh đến việc huy động vốn, tạo được niềm tin đối với khách hàng

Uy tín và vị thế của ngân hàng: thông thường khách hàng lựa chọn những ngân hàng có uy tín và vị thế trên thị trường để giao dịch Nhằm làm tăng lòng tin của người dân, các ngân hàng thông qua hoạt động của mình, bằng chất lượng dịch vụ, công nghệ hiện đại, phong cách làm việc văn minh, lịch sự… thỏa mãn tốt nhất mọi yêu cầu của khách hàng, là thiết thực nâng cao uy tín và vị thế trên thị trường

Cơ sở vật chất và đội ngũ cán bộ nhân viên: hầu hết tất cả các khách hàng đều muốn giao dịch với ngân hàng có địa điểm đẹp, cơ sở vật chất hiện đại, đội ngũ cán

bộ nhân viên nhiệt tình, lịch thiệp, làm việc nhanh nhẹn và hiệu quả

Mức lãi suất cạnh tranh: hiện nay trên thị trường có rất nhiều ngân hàng được thành lập, việc duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau đã trở nên cực kỳ quan trọng trong việc thu hút các khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi hiện có Bởi lẽ, một khi lãi suất huy động cao, người dân sẽ thu được nhiều lợi hơn khi gửi tiền nên ngân hàng có lãi suất tiền gửi cao đương nhiên sẽ được lựa chọn

Các hình thức huy động và dịch vụ kèm theo: trong điều kiện cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng Với nhiều loại sản phẩm khác nhau, khách hàng có thể lựa chọn một sản phẩm phù hợp với điều kiện của mình, do đó các NHTM có thể thu hút lượng khách hàng đến với mình ngày càng nhiều hơn Ngoài ra ngân hàng còn phải đưa ra được các dịch vụ

Trang 27

với nhiều tiện ích kèm theo sẽ giúp ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn từ dân cư và mọi thành phần kinh tế trong xã hội

1.5 Một số quy định về huy động tiền gửi tiết kiệm

Tổ chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ một năm trở lên của mọi cá nhân

Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng 100% vốn nước ngoài, phạm vi nhận tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về đối tượng gửi tiền, kỳ hạn và mức huy động tối đa

Các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng được nhận tiền gửi tiết kiệm theo quy định tại giấy phép hoạt động và các văn bản pháp luật khác có liên quan về tiền gửi tiết kiệm

Việc nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với các tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm được phép hoạt động ngoại hối và phải phù hợp với quy định hiện hành của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối.[11]

Trang 28

1.5.2 Quy chế bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi các báo cáo theo quy định của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo ngay với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong những trường hợp sau đây:

a) Gặp khó khăn về khả năng chi trả

b) Khi thay đổi các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc)

Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi các báo cáo tài chính năm

Khi phát hiện tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi thực hiện các biện pháp chấn chỉnh, đồng thời báo cáo bằng văn bản với Ngân hàng Nhà nước

Trong trường hợp xét thấy hoạt động của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ dẫn đến mất khả năng chi trả, thất thoát lớn về tài sản hoặc có tác động nghiêm trọng tới các tổ chức tín dụng khác, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi có quyền yêu cầu tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có biện pháp chấn chỉnh kịp thời, đồng thời báo cáo Ngân hàng Nhà nước có biện pháp xử lý khẩn cấp

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp theo định kỳ các thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cho Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quyền tiến hành kiểm tra việc chấp hành các qui định tại Nghị định này của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi

Trang 29

Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm cung cấp kết quả thanh tra, giám sát các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi; phối hợp

xử lý kịp thời các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả năng chi trả, vi phạm các quy định về an toàn trong hoạt động ngân hàng, có tỷ lệ nợ quá hạn cao

Trường hợp tổ chức tín dụng bị đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, Ban Kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm thông báo định kỳ về tình hình hoạt động của tổ chức đó cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi để phối hợp xử lý

Trong trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có nguy cơ mất khả năng chi trả nhưng chưa đến mức đặt trong tình trạng kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thể hỗ trợ dưới các hình thức sau:

* Cho vay hỗ trợ để chi trả tiền gửi được bảo hiểm;

*Bảo lãnh cho các khoản vay đặc biệt để có nguồn chi trả tiền gửi được bảo hiểm;

* Mua lại nợ trong trường hợp khoản nợ đó có tài sản bảo đảm

Việc hỗ trợ này do Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi xem xét quyết định

Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ tiến hành các biện pháp hỗ trợ sau khi xác định rằng việc tiếp tục hoạt động của các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đang gặp khó khăn có vai trò quan trọng đối với sự bảo đảm an toàn của toàn hệ thống và sự

ổn định chính trị, kinh tế và xã hội

Khi tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản chấm dứt hoạt động và tổ chức đó mất khả năng thanh toán, tổ chức bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm chi trả tiền gửi được bảo hiểm của người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi theo nguyên tắc được qui định tại Điều 4 của Nghị định này

Trang 30

Số tiền gửi (gồm gốc và lãi) vượt quá mức tối đa được tổ chức bảo hiểm tiền gửi chi trả sẽ được trả cho người gửi tiền trong quá trình thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phù hợp với qui định của Luật Phá sản

Việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền được thực hiện thông qua các ngân

hàng hoặc theo thoả thuận với người gửi tiền

Việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền hoặc người được ủy quyền hợp pháp, được thực hiện căn cứ vào danh sách những người gửi tiền do tổ chức bảo hiểm tiền gửi phối hợp với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi lập và căn cứ vào các chứng từ hợp lệ

Trong trường hợp vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tạm thời không

đủ để hỗ trợ các tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi gặp khó khăn về khả năng chi trả hoặc để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo Ngân hàng Nhà nước để Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép tổ chức bảo hiểm tiền gửi được vay của tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác có bảo lãnh của

Chính phủ

Trường hợp tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản, thì tổ chức bảo hiểm tiền gửi trở thành chủ nợ đối với tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi đó với số tiền

mà tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã chi trả cho người gửi tiền Tổ chức bảo hiểm tiền

gửi được quyền tham gia quá trình quản lý và thanh lý tài sản của tổ chức tham gia

bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật Phá sản

Số tiền thu hồi được từ việc thanh lý tài sản của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi bị phá sản sẽ được bổ sung vào nguồn vốn hoạt động của tổ chức bảo hiểm tiền gửi

Trang 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 đã làm sáng tỏ những luận cứ khoa học mang tính lý luận thực tiễn về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng thương mại Nội dung trình bày gồm các khái niệm, phân loại, nhân tố ảnh hưởng đến tiền gửi tiết kiệm Đây là

cơ sở tiền đề cho nghiên cứu chương 2 về thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh ngân hàng Eximbank Đồng Nai Từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh

Trang 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK

ĐỒNG NAI 2.1 Sơ lược về Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

2.1.1 Tổng quan về NHTMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

™ Tên viết tắt: VIETNAM EXIMBANK

™ Ngày thành lập: ngày 24 tháng 05 năm 1989

Trụ sở chính: 07 Lê Thị Hồng Gấm, quận 1, TP Hồ Chí Minh

Hoạt động theo quyết định số: 140/ CT của Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng

Vốn điều lệ: 50 Tỷ đồng

Thời gian hoạt động: 50 năm

Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 8.800 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.627 tỷ đồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại

TP Hồ Chí Minh và 124 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ, Quảng Ngãi, Vinh, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai, Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và TP.HCM Đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới

Trang 33

2.1.1.2 Những thành tựu đạt được

Năm 1991 và năm 1992 được Ngân hàng Nhà Nước và Bộ Tài Chính tín

nhiệm giao thực hiện một phần chương trình tài trợ không hoàn lại của Thụy Điển cho các đơn vị Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu

Năm 1993: tham gia vào hệ thống thanh toán bù trừ điện tử của Ngân hàng

Nhà Nước Việt Nam

Năm 1995: Vietnam Eximbank là thành viên Hiệp hội các định chế tài trợ

phát triển khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (ADFIAP)

Được Ngân hàng Nhà Nước chọn là Ngân hàng đầu mối tham gia chương trình hàng đổi hàng với Indonesia theo Bản ghi nhớ giữa Bộ Thương Mại Việt Nam với Phòng Thương Mại và Công Nghiệp nước cộng hòa Indonesia

Vietnam Eximbank được chọn là 1 trong 6 Ngân hàng Việt Nam tham gia thực hiện

Dự án hiện đại hoá Ngân hàng (Bank Modernization Project) do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam tổ chức với sự tài trợ của Ngân hàng Thế Giới và được hai tổ chức thẻ tín dụng lớn nhất thế giới là Master Card International và Visa International chấp nhận làm thành viên chính thức (principal member)

Năm 1997: Trở thành thành viên chính thức của tổ chức thẻ quốc tế

Trang 34

Năm 2007: ký kết hợp tác chiến lược với 17 đối tác trong nước và các đối

tác đầu tư nước ngoài Đặc biệt là ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với ngân hàng Sumitomo Mitsui Banking Corporation (SMBC) của Nhật Bản

Năm 2008: Phối hợp với công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn (SJC) khai trương

Sàn giao dịch vàng SJC – Eximbank

Năm 2008: Eximbank vinh dự nhận được danh hiệu “Dịch vụ được hài lòng

nhất năm 2008” do báo Sài Gòn Tiếp Thị tổ chức bình chọn lấy ý kiến của hàng nghìn người tiêu dùng trên cả nước

Năm 2008: Eximbank được Wachovia Bank N.A New York trao tặng bằng

khen về Thanh toán Quốc Tế Xuất Sắc Đây là giải thưởng nhằm ghi nhận và đánh giá cao quá trình xử lý nghiệp vụ thanh toán tự động nhanh chóng, chuẩn xác và chuyên nghiệp trong dịch vụ điện thanh toán quốc tế.[10]

2.1.1.3 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam CN Đồng Nai

Eximbank CN Đồng Nai được thành lập theo quyết định số 176/EIB/HDDQT-07 ngày 02/07/2010 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị NH TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam

™ Tên gọi: Ngân Hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam CN Đồng Nai

™ Tên viết tắt: Eximbank – CN Đồng Nai

™ Địa chỉ: 881, Phạm Văn Thuận, P.Tam Hiệp, TP.Biên Hòa, T.Đồng Nai

Trang 35

Đồng Nai và các tỉnh thành lân cận Số lượng nhân viên toàn Chi nhánh khoảng 100 người đa số là nhân viên trẻ, đầy nhiệt huyết nên trong thời gian tới với những có gắng và nổ lực hết mình của cả tập thể, Eximbank Đồng Nai sẽ phát triển mạnh mẽ

Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn; cho vay đồng tài trợ; cho vay thấu chi; cho vay sinh hoạt, tiêu dùng; cho vay theo hạn mức tín dụng bằng VND, ngoại tệ và vàng với các điều kiện thuận lợi và thủ tục đơn giản

Mua bán các loại ngoại tệ theo phương thức giao ngay (Spot), hoán đổi (Swap), kỳ hạn (Forward) và quyền lựa chọn tiền tệ (Currency Option)

Thanh toán, tài trợ xuất nhập khẩu hàng hóa, chiết khấu chứng từ hàng hóa

và thực hiện chuyển tiền qua hệ thống SWIFT bảo đảm nhanh chóng, chi phí hợp

lý, an toàn với các hình thức thanh toán bằng L/C, D/A, D/P, T/T, P/O, Cheque

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa và quốc tế: Thẻ Eximbank MasterCard, thẻ Eximbank Visa, thẻ nội địa Eximbank Card Chấp nhận thanh toán thẻ quốc tế Visa, MasterCard, JCB thanh toán qua mạng bằng Thẻ

Thực hiện giao dịch ngân quỹ, chi lương, thu chi hộ, thu chi tại chỗ, thu đổi ngoại tệ, nhận và chi trả kiều hối, chuyển tiền trong và ngoài nước

Các nghiệp vụ bảo lãnh trong và ngoài nước (bảo lãnh thanh toán, thanh toán thuế, thực hiện hợp đồng, dự thầu, chào giá, bảo hành, ứng trước )

Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học Tư vấn đầu tư - tài chính - tiền tệ Dịch vụ đa dạng về Địa ốc; Home-Banking; Telephone-Banking

Trang 36

Các dịch vụ khác: Bồi hoàn chi phiếu bị mất cắp đối với trường hợp Thomas Cook Traveller' Cheques, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M), cùng với những dịch vụ và tiện ích Ngân hàng khác đáp ứng yêu cầu của Quý khách.[10]

2.1.2 Cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động và tình hình nhân sự của ngân hàng Eximbank CN Đồng Nai

(Nguồn: phòng hành chính của ngân hàng Eximbank)[8]

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân Hàng Eximbank chi nhánh Đồng Nai

Giám Đốc Ngân Hàng

Phó Giám Đốc Ngân Hàng

Phòng Hành Chính

Tổ Chức

Phòng

Khách

Hàng

Cá Nhân

Phòng Dịch

Vụ Khách Hàng

Phòng NgânQuỹ

Phòng Khách Hàng Doanh Ngiệp

5 PGD Trực Thuộc

Trang 37

2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc và của các Phòng ban Giám đốc:

Chỉ đạo, điều hành về mọi hoạt động của Ngân Hàng Eximbank CN Đồng Nai

Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và pháp luật về kết quả hoạt động

kinh doanh của CN

Thực hiện các nhiệm vụ tư vấn tiếp xúc, tư vấn cho khách hàng về các nhiệm

vụ của ngân hàng, thực hiện các hoạt động chủ yếu của ngân hàng…

Phòng Ngân Quỹ:

Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh

Đảm bảo thực hiện chính xác, kịp thời đúng chế độ kho quỹ, công tác tiết kiệm hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông

Trang 38

Bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng chỉ có giá, hồ sơ tài sản thế chấp

tiền lương, thi đua khen thưởng và kỷ luật… các hoạt động CN.[8]

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại chi nhánh Đồng Nai

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn

Do ảnh hưởng của năm 2008 là một năm đầy sóng gió đối với ngành tài chính – ngân hàng khi mà lãi suất, tỷ giá ngoại tệ và vàng có nhiều biến động đã ảnh hưởng mạnh đến tình hình huy động vốn của các ngân hàng Nên 2009 tình hình uy động vốn gặp không ít khó khăn đối với ngành Ngân hàng Việt Nam nói chung, trong đó không ngoại trừ Eximbank Để thích ứng với thị trường, Ngân hàng

đã sử dụng đồng bộ và linh hoạt nhiều biện pháp, chính sách phù hợp với diễn biến thị trường từng giai đoạn Từ đó, nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế và dân cư đến thời điểm hiện nay vẫn giữ được sự ổn định và tăng trưởng khá so với đầu năm, cao hơn tốc độ tăng trưởng huy động bình quân chung của toàn ngành

Trang 39

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn năm 2009 - 2010

(ĐVT: triệu đồng) Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Chỉ tiêu

Số tiền TT(%) Số Tiền TT(%) Số Tiền TL(%) Tiền gửi của các

TCKT 162.898 26,7 220.439 20,46 57.541 35,32 Tiền gửi của cá nhân 447.039 73,3 856.850 79,54 409.811 91,67

Tổng vốn huy động 609.937 100 1.077.28

9 100 467.352 76,62 (Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2009, 2010)[4]

Qua bảng số liệu 2.1 ta thấy tổng nguồn vốn năm 2010 tăng hơn so với năm

2009, năm 2009 đạt được 609.937 triệu đồng, còn năm 2010 đạt được 1.077.289 triệu đồng tăng 467.352 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 76,62% so với năm 2009 Trong đó:

- Huy động vốn từ các TCKT trong năm 2010 là 220.439 triệu đồng, tăng 57.541 triệu đồng so với năm 2009 với tỷ lệ là 35,32% Nguồn tiền này chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với tiền gửi khách hàng cá nhân là do có lạm phát xảy ra làm biến động thị trường giá cả, làm cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Huy động từ dân cư trong năm 2010 là 856.850 triệu đồng, tăng 409.811 triệu đồng so với năm 2009 với tỷ lệ là 91,67% Đạt được kết quả này là do Ngân hàng

có nhiều loại hình thu hút tiền gửi từ dân cư như: tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm bậc thang rất linh hoạt, thuận tiện nhiều hơn trong việc rút tiền của khách hàng và thời gian gửi tiền càng lâu thì tương ứng với mức lãi suất càng cao vì thế được nhiều khách hàng ưa chuộng Ngoài ra, Ngân hàng đã ứng dụng linh hoạt công cụ lãi suất huy động, thường xuyên theo dõi diễn biến của thị trường để

có sự điều chỉnh lãi suất phù hợp nên nguồn vốn huy động từ dân cư tăng lên

Trang 40

(Nguồn: Báo cáo KQHĐKD năm 2009, 2010)[4]

Biểu đồ 2.1: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh

Qua biểu đồ 2.1 ta thấy nguồn tiền gửi TCKT năm 2009 là 162.898 triệu đồng, sang năm 2010 nguồn tiền này đã tăng lên 220.439 triệu đồng

Tiền gửi cá nhân năm 2009 là 447.039 triệu đồng, sang năm 2010 đã tăng lên 856.850 triệu đồng

Như vậy có thể thấy qua 2 năm nguồn vốn mà ngân hàng huy động được đều tăng Mặc dù nguồn tiền gửi từ các tổ chức kinh tế tăng không nhiều nhưng đây là

sự nổ lực của ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên phòng dịch vụ khách hàng tại ngân hàng

2.1.3.2 Tình hình hoạt động tín dụng

Năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước suy giảm, hoạt động sản xuất kinh doanh bị đình trệ, thị trường bất động sản đóng băng, thị trường chứng khoán tụt dốc… đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng Sang năm 2009 Ngân hàng một mặt chủ động hạn chế tín dụng đối với một số lĩnh vực có nhiều rủi ro như bất động sản, chứng khoán… để đảm bảo an toàn cho

Ngày đăng: 10/12/2013, 18:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân Hàng Eximbank chi nhánh Đồng Nai - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Ngân Hàng Eximbank chi nhánh Đồng Nai (Trang 36)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn năm 2009 - 2010 - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn năm 2009 - 2010 (Trang 39)
Bảng 2.2: Tình hình chung về hoạt động tín dụng qua 2 năm 2009 - 2010 - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.2 Tình hình chung về hoạt động tín dụng qua 2 năm 2009 - 2010 (Trang 41)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2009 - 2010 - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2009 - 2010 (Trang 42)
Sơ đồ 2.2: Quy trình gửi tiền vào Sổ tiết kiệm (STK) - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Sơ đồ 2.2 Quy trình gửi tiền vào Sổ tiết kiệm (STK) (Trang 45)
Sơ đồ 2.3: Quy trình rút tiền từ Sổ tiết kiệm (STK) - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Sơ đồ 2.3 Quy trình rút tiền từ Sổ tiết kiệm (STK) (Trang 45)
Bảng 2.4: Cơ cấu tiền gửi dân cư - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.4 Cơ cấu tiền gửi dân cư (Trang 46)
Bảng 2.5: Diễn biến tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.5 Diễn biến tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn (Trang 48)
Bảng 2.6: Tiền gửi tiết kiệm theo địa bàn tại chi nhánh Eximbank Đồng Nai - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.6 Tiền gửi tiết kiệm theo địa bàn tại chi nhánh Eximbank Đồng Nai (Trang 51)
Bảng 2.7: Biến động nguồn tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.7 Biến động nguồn tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền huy động (Trang 54)
Bảng 2.8: Mục đích khách hàng GTK - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.8 Mục đích khách hàng GTK (Trang 56)
Bảng 2.9: Lý do khách hàng GTK tại CN - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.9 Lý do khách hàng GTK tại CN (Trang 58)
Bảng 2.10: Thời gian sử dụng dịch vụ tại CN - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.10 Thời gian sử dụng dịch vụ tại CN (Trang 59)
Bảng 2.11: Số lần GTK tại CN - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.11 Số lần GTK tại CN (Trang 61)
Bảng 2.12: Các sản phẩm tiền gửi mà khách hàng sử dụng - Đề tài GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG TIỀN gửi TIẾT KIỆM TẠICHI NHÁNH NGÂN HÀNG XUẤT NHẬPKHẨU EXIMBANK ĐỒNG NAI
Bảng 2.12 Các sản phẩm tiền gửi mà khách hàng sử dụng (Trang 62)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w