Đặc biệt là hoạt động tài trợ vốn của các NHTM, nhận thấy được sự cần thiết đó ngân hàng Công Thương đã và đang có những chính sách hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong kh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
TRẦN THỊ THU NHIÊN
Đồng Nai, Tháng 07/2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
- oOo -
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH
NHƠN TRẠCH TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP
“Nâng giá trị cuộc sống”
GVHD : TS TRẦN THỊ THÙY LINH SVTH : TRẦN THỊ THU NHIÊN
Đồng Nai, Tháng 07/2011
Trang 3Lời đầu tiên con xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình Gia đình là
điểm tựa về vật chất lẫn tinh thần cho con Cảm ơn ba mẹ vì đã sinh ra con, vì đã
tạo động lực cho con vượt qua những khó khăn và thử thách trong suốt 04 năm đại
học và vì đã khiến con hôm nay là chính con
Ngoài ra, em xin được gửi lời tri ân đến ban lãnh đạo trường ĐH Lạc Hồng đã
tạo những điều kiện tốt nhất để em được học tập trong môi trường tiên tiến, hiện
đại Xin chân thành cảm ơn thầy cô khoa tài chính ngân hàng đã tận tâm hỗ trợ và
hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài nghiên cứu
Em xin được gửi lời cảm ơn đến ngân hàng TMCP Công Thương việt nam- chi
nhánh nhơn trạch đã tạo điều kiện cho em được lao động thực tế tại ngân hàng, đặc
biệt là các anh chị phòng Khách Hàng đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho em
Người quan trọng nhất mà em muốn cảm ơn là cô TS Trần Thị Thùy Linh
Cô luôn theo sát hướng dẫn em trong suốt quá trình từ lúc em chọn đề tài đến lúc
em hoàn thiện đề tài Em xin kính chúc cô dồi dào sức khỏe, để tiếp tục sự nghiệp
“trồng người” ươm mầm tương lai cho đất nước
Trần Thị Thu Nhiên
Trang 4Phần mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
6 Tính mới của đề tài 3
7 Nội dung nghiên cứu 4
Phần nội dung CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU CỦA NHTM 1.1 Lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu 5
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế 5
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế 5
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu 7
1.2 Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Lý luận tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại 8
1.2.2 Khái niệm tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại 9
1.2.3 Đối tượng được tài trợ xuất khẩu 9
1.2.4 Vai trò tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại 10
1.2.5 Các hình thức tài trợ xuất khẩu 11
Trang 51.2.6 Rủi ro trong tài trợ xuất khẩu 20
1.2.6.1 Rủi ro quốc gia 20
1.2.6.2 Rủi ro chuyển tiền 20
1.2.6.3 Rủi ro lãi suất và hối đoái 20
1.2.6.4 Rủi ro tỷ giá 21
1.2.6.5 Rủi ro tài sản đảm bảo tín dụng 21
1.2.6.6 Rủi ro khách hàng không hoàn trả tín dụng-rủi ro tín dụng 22
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG-CHI NHÁNH NHƠN TRẠCH 2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Nhơn Trạch.24 2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh nhơn trạch 24
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 24
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Nhơn trạch 27
2.1.1.3 Nghiệp vụ hoạt động của chi nhánh .29
2.1.2 Vài nét về hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương- chi nhánh Nhơn Trạch thời gian gần đây 31
2.1.2.1 Tình hình huy động vốn của chi nhánh 35
2.1.2.2 Tình hình sử dụng vốn của chi nhánh 37
2.1.2.3 Chất lượng tín dụng của chi nhánh 40
Trang 62.2.2 Nhìn lại chính sách tài trợ xuất khẩu của Việt Nam thời gian qua 42
2.2.3 Thực trạng cho vay tài trợ xuất khẩu tại Vietinbank Nhơn Trạch 44
2.2.3.1 Thị trường mục tiêu và đối tượng khách hàng của Vietinbank Nhơn Trạch 44
2.2.3.2 Sản phẩm cho vay tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh 45
2.2.3.3 Quy trình cho vay tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh 46
2.2.3.4 Kết quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh thời gian vừa qua.46 2.2.3.5 Phân tích điểm mạnh – điểm yếu về hoạt động cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Vietinbank – Chi nhánh Nhơn Trạch .51
Kết luận chương 2 65
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH NHƠN TRẠCH 3.1 Định hướng về cho vay tài trợ xuất khẩu của Việt Nam và ngân hàng TMCP Công Thương –Chi nhánh Nhơn Trạchtrong thời gian tới 66
3.1.1 Định hướng về xuất khẩu và tài trợ xuất khẩu tại Việt Nam 66
3.1.1.1 Định hướng về xuất khẩu 66
3.1.1.2 Định hướng tài trợ xuất khẩu 67
3.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu trong chiến lược kinh doanh tại chi nhánh .68
3.2 Một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh ngân hàng TMCP Công Thương Nhơn Trạch 69
3.2.1 Giải pháp mang tính vĩ mô 69
3.2.1.1 Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế 69
3.2.1.2 Cải thiện môi trường pháp lý 70
Trang 73.2.2Giải pháp đối với chi nhánh ngân hàng TMCP Công Thương Nhơn Trạch 71 3.2.2.1 Giải pháp khắc phục tồn tại, hoàn thiện hoạt động tài trợ xuất
khẩu 71
3.2.2.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại chi nhánh 73
3.3 Kiến nghị 83
3.3.1 Kiến nghị với chính phủ 83
3.3.2 Kiến nghị với Ngân Hàng Nhà Nước 84
3.3.3 Với Hội Sở Ngân Hàng TMCP Công Thương nói chung và chi nhánh Nhơn Trạch nói riêng 84
3.3.3.1 Đối với Hội Sở Vietinbank 84
3.3.3.2 Đối với ngân hàng TMCP Công thương–Chi nhánh Nhơn Trạch 85
3.3.4 Với doanh nghiệp xuất khẩu 85
Kết luận chương 3 87
Kết luận chung 88 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 8CBCNV: Cán bộ công nhân viên
ECA: Tổ chức tín dụng xuất khẩu
IMF: Quỹ tiền tệ thế giới
INDOVINA : Ngân hàng liên doanh giữa: Ngân Hàng Công Thương
Việt Nam & Ngân Hàng Cathay United Đài Loan
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn 12
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tín dụng và hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn 17
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam 26
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính 27
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức hoạt dộng của chi nhánh 29
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh Nhơn Trạch 30
Sơ đồ 2.5 Những nhân tố tác động đến hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu 52
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Nhơn Trạch năm 2008-2010 32
Bảng 2.2 Báo cáo tình hình huy động vốn của ngân hàng Công thương Nhơn Trạch 2008-2010 35
Bảng 2.3 Báo cáo tình hình sử dụng vốn từ năm 2008-2010 38
Bảng 2.4 Kết quả cho vay tài trợ xuất khẩu 2008-2010 bằng VNĐ 47
Bảng 2.5 Kết quả cho vay tài trợ xuất khẩu 2008-2010 bằng ngoại tệ 48
Bảng 2.6 Đánh giá mức độ phức tạp về quy trình cho vay xuất khẩu của ngân hàng 52 Bảng 2.7 Nhận xét mức độ phù hợp của sản phẩm cho vay xuất khẩu tại chi nhánh 53
Bảng 2.8 Đánh giá mức lãi suất cho vay tài trợ xuất khẩu của Vietinbank Nhơn Trạch hiện nay 55
Bảng 2.9 Nhận xét sự thay đổi về lãi suất cho vay tài trợ xuất khẩu của Vietinbank Nhơn Trạch 56
Bảng 2.10 Đánh giá hạn mức cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng 57
Bảng 2.11 Đánh giá sự phù hợp của thời gian cho vay xuất khẩu 58
Bảng 2.12 Đánh giá điều kiện cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng 59
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam - chi nhánh Nhơn Trạch năm 2008-2010 33
Biểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng Công thương Nhơn Trạch 2008-2010 36
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng giữa các loại tiền gửi năm 2010 37
Biểu đồ 2.4 Báo cáo tình hình sử dụng vốn từ năm 2008-2010 39
Biểu đồ 2.5 Dư nợ trung dài hạn 2008-2010 40
Biểu đồ 2.6 Tình hình nợ xấu của chi nhánh 40
Biểu đồ 2.7 Kết quả cho vay tài trợ xuất khẩu 2008-2010 bằng VNĐ 47
Biểu đồ 2.8 Kết quả cho vay tài trợ xuất khẩu 2008-2010 bằng USD 49
Biểu đồ 2.9 Đánh giá quy trình cho vay xuất khẩu của ngân hàng 53
Biểu đồ 2.10 Sản phẩm cho vay xuất khẩu của ngân hàng so với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp 54
Biểu đồ 2.11 Đánh giá mức lãi suất cho vay tài trợ xuất khẩu của Vietinbank Nhơn Trạch hiện nay 55
Biểu đồ 2.12 Nhận xét sự thay đổi về lãi suất cho vay tài trợ xuất khẩu của Vietinbank Nhơn Trạch 56
Biểu đồ 2.13 Đánh giá hạn mức cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng 57
Biểu đồ 2.14 Đánh giá thời gian cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng 58
Biểu đồ 2.15 Đánh giá lượng cung ngoại tệ của ngân hàng 60
Biểu đồ 2.16 Đánh giá thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng 61
DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Trụ sở chi nhánh Nhơn Trạch 28
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới của nền kinh tế Việt Nam Điều này
đã mở ra nhiều cơ hội thuận lợi cho lĩnh vực kinh tế Việt Nam nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng phát triển mạnh mẽ hơn nữa, đồng thời với những cơ hội thuận lợi được mở ra thì cũng không ít những khó khăn và thách thức xuất hiện Vì vậy mỗi quốc gia phải có những định hướng đúng đắn về con đường phát triển của đất nước mình
Thực tiễn phát triển kinh tế thế giới cho thấy xuất khẩu là một trong những lĩnh vực quan trọng trong hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam Nhận thấy điều đó, chính phủ Việt Nam đăc biệt chú trọng hướng mạnh về xuất khẩu, hạn chế nhập siêu, thay nhập khẩu bằng những mặt hàng sản xuất trong nước có hiệu quả
Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cần phải đa dạng hóa các mặt hàng, đồng thời phải xác định mặt hàng trọng tâm kết hợp với nâng cao chất lượng sản phẩm
Để làm được điều đó, với các doanh nghiệp không phải là điều đơn giản Vì phải có
sự đầu tư thích đáng về: công nghệ, quy trình sản xuất, máy móc thiết bị… Trong khi đó, vốn tự có của các doanh nghiệp không đủ để thực hiện được Điều này đã đặt ra cho các doanh nghiệp một dấu chấm hỏi lớn là: “Vốn lấy từ đâu?”
Để giải quyết bài toán hóc búa này đòi hỏi phải có sự hỗ trợ của Đảng và Nhà Nước Đặc biệt là hoạt động tài trợ vốn của các NHTM, nhận thấy được sự cần thiết
đó ngân hàng Công Thương đã và đang có những chính sách hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp xuất khẩu trong khu vực
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại truờng Đại Học Lạc Hồng và được tiếp cận với thực tiễn sinh động của hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Nhơn Trạch, em nhận thấy việc tìm hiểu, phân tích
và nghiên cứu các giải pháp để đẩy mạnh hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại
Trang 12Ngân hàng này là rất thực tế và cần thiết Xuất phát từ những lý do trên em quyết định chọn đề tài:
“Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nhơn Trạch trong thời kỳ hội nhập”
2 Tổng quan về lịch sử nghiên cứu đề tài:
Từ khi cổ phần hóa cho đến nay, hoạt động kinh doanh của Vietinbank dần được đi vào lộ trình ổn định Đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ của Vietinbank ngày càng được đa dạng hóa và linh động hơn theo cơ chế cung cầu của thị trường nhất là đối với sản phẩm cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng Do đó, Vietinbank Nhơn Trạch cần có những giải pháp thực tế nhằm đẩy mạnh hơn nữa hoạt động cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu trên địa bàn để tạo một lợi thế cạnh tranh riêng so với các đối thủ khác
3 Mục tiêu nghiên cứu:
Phân tích tình hình thực tế, đánh giá hiệu quả trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay xuất khẩu tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Nhơn Trạch
Ứng dụng các giải pháp trong đề tài nghiên cứu cho các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn có cùng các điều kiện hoạt động tương tự
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp lôgic biện chứng
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp quan sát
Trang 135 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
y Đối tượng nghiên cứu của đề tài chính là hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
yVì đối tượng nghiên cứu hạn hẹp và thời lượng nghiên cứu có hạn nên phạm
vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung và đi sâu vào phân tích tình hình thực tế hoạt động cho vay xuất khẩu mà ngân hàng đang thực hiện và đề ra các giải pháp
6 Tính mới của đề tài:
y Kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận và thực tiễn để giải quyết những khó khăn, tồn tại của Vietinbank Chi nhánh Nhơn Trạch
y Đánh giá đúng thực trạng hoạt động của Vietinbank Chi nhánh Nhơn Trạch trong thời kỳ hội nhập
y Sáng tạo trong việc sử dụng các công cụ điều tra, phân tích để đưa ra các
số liệu chính xác
y Năm 2010 nhà nước việt nam đã đưa ra nhiều chính sách khuyến khích xuất khẩu mới Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 trở thành nước công nghiệp Nhận thấy xuất khẩu là ngành mũi nhọn trong việc thực hiện mục tiêu trên, nên chính phủ
đã dần hoàn thiện công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu Đặc biệt trong đó có chính sách hỗ trợ và ưu đãi khuyến khích xuất khẩu Là một sinh viên nghiên cứu khoa học, nhận thấy rằng đây là một đề tài mới mẻ và nóng bỏng trong hiện tại và tương lai ngành xuất khẩu sẽ phát triển hơn vì nước ta nước ta đang lựa chọn chính sách mở cửa Điều này, làm cho em chắc chắn một điều cung của ngân hàng thương mại về tài trợ xuất khẩu sẽ phát triển rất mạnh để đáp ứng cho cầu của doanh nghiệp xuất khẩu trong hiện tại và tương lai Những đề tài trước đây chỉ chú trọng cả hai hình thức xuất nhập khẩu chứ không tập trung về khía cạnh xuất khẩu Không tập trung nghiên cứu về chính sách cho vay hỗ trợ xuất khẩu của ngân hàng Trong thời gian thực tập tại ngân hàng em nhận thấy ngân hàng Công Thương Nhơn Trạch có thực hiện chính sách hỗ trợ xuất khẩu nhưng vẫn còn chưa đẩy mạnh cho vay hỗ trợ xuất khẩu Trước tình hình đó, em chọn đề tài này để nghiên cứu thực tế các doanh
Trang 14nghiệp xuất khẩu tại khu công nghiệp Nhơn Trạch và các khu công nghiệp lân cận các doanh nghiệp xuất khẩu hiện nay xuất hiện càng nhiều theo xu hướng kinh tế
mở nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng tiếp cận được những chính sách của nhà nước và ngân hàng Vì vậy tính mới của đề tài chính là dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp xuất khẩu mà đề xuất những kiến nghị đến với ngân hàng và nhà nước hỗ trợ xuất khẩu hoàn thiện hơn Trên cơ sở đó nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu của ngân hàng Công Thương chi nhánh Nhơn Trạch trong thời gian tới
7 Nội dung nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo nghiên cứu khoa học gồm ba chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu của NHTM
Chương 2: Thực trạng và phân tích hiệu quả hoạt động cho vay tài trợ xuất khẩu tại
ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Nhơn Trạch
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và đẩy mạnh hoạt động
cho vay xuất khẩu của ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Nhơn Trạch Ngoài ra, cuối bài Báo cáo còn có phần Danh mục tài liệu tham khảo và Phần phụ lục
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TÀI TRỢ
XUẤT KHẨU CỦA NHTM 1.1 Lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Hoạt động “xuất khẩu là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho nước ngoài nhằm thu lợi”[9] trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này
Xuất khẩu là một hoạt động kinh doanh thu doanh lợi bằng cách bán sán phẩm hoặc dịch vụ ra khỏi biên giới của một quốc gia
“Hoạt động xuất khẩu là hoạt động bán hàng hóa của thương nhận Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa, bao gồm cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tài nhập và chuyển khẩu hàng hóa” [2]
Là một trong hai lĩnh vực của hoạt động ngoại thương Xuất khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho nước ngoài, trong cách tính toán cán cân thanh toán quốc tế theo IMF là việc bán hàng hóa cho nước ngoài
1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Những năm đầu sau chiến tranh, hậu quả mà nó để lại cho đất nước và con người Việt nam thật là nặng nề Việt nam trở thành một quốc gia có nền kinh tế trì trệ, kém phát triển theo chế độ tập trung bao cấp
Sau đó, thực hiện đường lối đổi mới và nhờ có đường lối đúng đắn của đảng
đã làm thay đổi diện mạo của nước ta, từng bước đưa nước ta trở thành nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện cho các thành phần kinh
tế cùng phát triển trong khuôn khổ của pháp luật nhà nước Việt Nam…
Trang 16Cho đến nay, nền kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển vượt bậc Việt Nam đã có được một vị thế khá vững chắc trên thị trường quốc tế Bên cạnh việc ngày càng mở rộng quan hệ giao thương với các quốc gia trong khu vực và trên thế
giới, nước ta đã gắn kết hai nội dung đổi mới và hội nhập với nhau
Nhận thấy được để phát triển kinh tế đất nước thì chỉ có con đường là phải mở rộng quan hệ thương mại quốc tế Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta đã quyết định
mở cửa hội nhập với nền kinh tế thế giới, tiêu biểu là sự kiện Việt nam gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mang lại nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu nước ta phát triển, đặc biệt là lấy xuất khẩu làm mũi nhọn của kinh tế đối ngoại
Việt nam đã tích cực thiết lập và mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa nền kinh tế đối ngoại
Hoạt động xuất khẩu là một trong những hoạt động ngoại thương của quốc gia
có vai trò rất quan trọng, to lớn đến sự phát triển kinh tế của quốc gia Chính hoạt động xuất khẩu đã đem lại nhiều lợi ích cho kinh tế Việt nam như sau:
A - Xuất khẩu tạo nguồn ngọai tệ giải quyết nạn khan hiếm ngoại tệ cho đất nước
Mấy năm vừa qua, sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2007 Việt nam đã từng bước đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập siêu thông qua việc tăng xuất khẩu sẽ giúp cho đất nước thu về một lượng ngoại tệ khá phong phú, đáp ứng được các nhu cầu ngoại tệ của hoạt động nhập khẩu và trả các khoản nợ nước ngoài
Qua đó, góp phần giúp nhà nước tránh được nạn khan hiếm ngoại tệ, tạo một nguồn thu ngoại tệ dồi dào cho nền kinh tế Bên cạnh đó, tăng lượng dự trữ ngoại hối và cải thiện cán cân thanh tóan của quốc gia
B - Xuất khẩu góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước
Thông qua xuất khẩu, để đáp ứng được nhu cầu ngày càng đa dạng và càng cao của thế giới Nhiều ngành kinh tế mới dần dần xuất hiện, chú trọng vào những ngành sản xuất-kinh doanh có hàm lượng chất xám cao
Trang 17Đồng thời, xuất khẩu góp phần thúc đẩy sản xuất trong nước tăng, số lượng sản phẩm và chất lượng ngày càng tăng, tạo công ăn việc làm cho nhân dân nhất là những lao động có trình độ thấp, giải quyết nạn thất nghiệp, từ đó nâng cao đời sống kinh tế cho nhân dân…
Nhờ xuất khẩu mà đất nước có nguồn thu ngọai tệ dồi dào, là cơ sở cho hoạt động kinh doanh ngoại hối của ngân hàng thương mại cũng như các hoạt động mua bán, trao đổi ngoại tệ diễn ra sôi động hơn
C - Xuất khẩu nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế
Một quốc gia biết định hướng chiến lựơc xuất khẩu của mình một cách đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho Quốc gia đó đưa hàng hóa của mình thâm nhập vào một thị trường rộng lớn và đầy tiềm năng phát triển-Thị trường thế giới Từ đó nâng cao được vị thế của quốc gia đối với các nước trong khu vực nói riêng và thế giới nói chung, tạo cơ hội cho hợp tác đầu tư song phương, đa phương giữa Việt nam và Thế giới
Một ví dụ điển hình là Trung Quốc Hàng hóa của quốc gia này ở khắp mọi nơi trên Thế giới với đủ loại mẫu mã, giá cả và chất lượng phù hợp Cùng với khuyến khích xuất khẩu Trung Quốc thực hiện cơ chế đấu thầu xuất khẩu Chủ trương đấu thầu càng thu hút được nhiều doanh nghiệp tham gia và mang lại nhiều lợi ích.[8] Trung Quốc đã tự khẳng định bản thân bằng cách đã vượt qua Nhật Bản –siêu cừơng quốc kinh tế để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, sau Hoa Kỳ
1.1.2.2 Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu
A - Cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu phát triển
Những năm vừa qua, các doanh nghiệp xuất khẩu việt nam đã được Đảng và chính phủ hết sức quan tâm Nhà Nước đã ban hành rất nhiều chính sách khuyến khích và ưu đãi cho các doanh nghiệp xuất khẩu phát triển như: Chính sách hỗ trợ xuất khẩu, xúc tiến thương mại, chính sách thuê đất…
Đặc biệt là “chính sách hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp xuất khẩu”.[12] Tạo môi trường kinh tế pháp lý thuận lợi, đem lại nhiều cơ hội đầu tư góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt nam
Trang 18Thời gian gần đây, các cơ chế, chính sách của các Tổ chức tín dụng được sữa đổi thường xuyên để phù hợp với cơ chế thị trường
Chính vì sự nỗ lực thay đổi đó đã làm cho các hình thức tài trợ đối với doanh nghiệp xuất khẩu đã không ngừng được hòan thiện hơn giúp ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu nhiều hơn trong việc tiếp cận các nguồn tài chính từ các NHTM, quỹ hỗ trợ phát triển, ngân hàng phát triển việt nam Để đảm bảo đủ điều kiện thực thi các dự án của bản thân doanh nghiệp và mang lại kết quả kinh doanh tốt hơn
B - Thách thức, khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu
Những năm qua, mặc dù nhà nước rất quan tâm đến việc hỗ trợ xuất khẩu cho các doah nghiệp xuất khẩu Nhưng thực tế các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn còn gặp phải rất nhiều thách thức và khó khăn, đó chính là:
Các doanh nghiệp chưa có hàng xuất khẩu không được trợ cấp theo quy định, mặc dù doanh nghiệp đó có triển vọng xuất khẩu [12]
Đối tượng được tài trợ chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước Các doanh nghiệp vừa và nhỏ, do tiềm lực tài chính hạn chế, tài sản thế chấp
có hạn…nên thường không được tài trợ do không đủ điều kiện nhận tài trợ
Quá trình xét duyệt còn phức tạp nên các doanh nghiệp vẫn còn rất khó khăn
để tiếp cận được nguồn tài trợ xuất khẩu
1.2 Hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
1.2.1 Lý luận tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất khẩu là các gói sản phẩm hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu “Là việc chính phủ dành cho doanh nghiệp xuất khẩu những ưu đãi mà trong điều kiện thông thường doanh nghiệp không thể có được”.[13]
Tài trợ xuất khẩu cung cấp các giải pháp tài chính về vốn để mua sắm các thiết
bị lớn cho các khách hàng trên khắp thế giới thông qua các tổ chức Tín dụng xuất khẩu (Export Credit Agencies – ECA)
Trang 19Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất khẩu thông qua việc cho vay, nhằm đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lưu động để thu mua, sản xuất gia công hàng xuất khẩu
1.2.2 Khái niệm tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại là một hình thức tài trợ thương mại, kì hạn gắn với thời gian thực hiện thương vụ xuất khẩu, đối tượng nhận tài trợ
là các doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp hoặc ủy thác; giá trị tài trợ thường ở mức vừa và lớn Tài trợ xuất khẩu là một bộ phận trong tài trợ ngoại thương của ngân hàng [5]
Nghiệp vụ tài trợ xuất khẩu bao gồm hỗ trợ về tài chính cùng với thủ tục giấy
tờ liên quan để doanh nghiệp xuất khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng mua bán hàng hóa Giúp cho nhà xuất khẩu có được tiền ngay để đáp ứng nhu cầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình [4]
Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động mang tính chất tài trợ của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu trong quá trình giao dịch ngoại thương Đối với bên xuất khẩu đó là quá trình thu gom hàng xuất khẩu, mua vật tư nguyên liệu
để sản xuất, đầu tư nâng cao chất lương sản phẩm dịch vụ xuất khẩu…hoặc giai đoạn bảo hành, bảo trì đối với các dự án xuất khẩu máy móc hoặc xây dựng cơ xưởng ở nước ngoài [5]
1.2.3 Đối tượng được tài trợ xuất khẩu
Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam
Đối tượng tài trợ xuất khẩu là những nhu cầu vốn tạm thời thiếu hụt của khách hàng trong quá trình kinh doanh xuất khẩu (quá trình thu gom hàng cũng như chế biến hàng hóa chuẩn bị xuất khẩu), nhất là đối với những khách hàng là các tổ chức xuất khẩu lớn có uy tín, có những hợp đồng xuất khẩu liên tục, thường có nhu cầu vốn ngay để tiếp tục sản xuất kinh doanh bình thường [5]
Khách hàng để nhận được tài trợ phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp phải được phép kinh doanh xuất khẩu
Trang 20- Có tình hình tài chính lạnh mạnh, ưu tiên doanh nghiệp có báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập
- Có uy tín trong ngành xuất khẩu, có thị trường xuất khẩu ổn định
Ban lãnh đạo doanh nghiệp có năng lực điều hành và kinh nghiệm trong ngành hàng xuất khẩu
- Có giấy chứng nhận tiêu chuẩn ngành phù hợp với quy định của ngành hàng và quốc gia nhập khẩu
- Có bảo lãnh của chủ sở hữu doanh nghiệp đối với trách nhiệm trả nợ của
doanh nghiệp theo quy định của ngân hàng
- Nếu doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh xuất khẩu thì phải có hợp đồng ủy thác xuất khẩu
- Dự án phải có hiệu quả kinh tế, xác định được nguồn trả nợ, kết quả sản xuất kinh doanh của khách hàng không bị lỗ, không có nợ quá hạn ngân hàng [5]
1.2.4 Vai trò tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại
Với hoạt động xuất khẩu ngày càng đa dạng, phức tạp và có sự cạnh tranh gay gắt, vai trò hỗ trợ của các ngân hàng thương mại là cực kỳ quan trọng
- Một là: hỗ trợ về nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu phát triển Doanh nghiệp có nhu cầu vốn lưu bổ sung động để mua hàng hoá, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất thành phẩm trước khi xuất khẩu Giúp cho các doanh nghiệp xuất khẩu không đánh mất cơ hội kinh doanh, từ chối các đơn hàng xuất khẩu chỉ vì lý do tài chính Đồng thời mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường Bên cạnh đó, còn mang lại một nguồn thu nhập: lãi và phí dịch vụ hấp dẫn cho ngân hàng [7]
- Hai là: gia tăng thị phần hàng hóa của nước ta trên thị trường thế giới, nâng cao vị thế của hàng hóa Việt nam
- Ba là: khuyến khích và thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển đặc biệt là các ngành công nghiệp phụ trợ Thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Luôn đảm bảo sự cân đối trong cán cân thanh toán quốc tế
Trang 21- Bốn là: đổi mới và hiện đại hóa các trang thiết bị và khoa học công nghệ trong công nghiệp sản xuất
- Năm là: hoạt động xuất khẩu góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân
Tóm lại: Các ngân hàng không ngừng hỗ trợ về mặt tài chính (cấp tín dụng) để
hoàn tất nghĩa vụ thanh tóan và sản xuất trong quan hệ kinh tế đối ngoại mà còn hỗ trợ về mặt kỹ thuật, đảm bảo các quá trình thanh toán cho những hoạt động chu chuyển với nước ngoài, đồng thời đảm nhận những rủi ro gắn liền với những hoạt động đó [5]
Với những hợp đồng xuất khẩu có giá trị lớn và vừa, vốn lưu động của khách hàng thường là không đủ để thực hiện hợp đồng, họ sẽ nhờ đến nguồn vốn của ngân hàng thông qua việc tài trợ Ngân hàng khi đó sẽ vừa đóng vai trò ngân hàng phục
vụ nhà xuất khẩu, vừa là ngân hàng tài trợ cho việc thực hiện hợp đồng Điều này đã đóng góp ngày càng lớn vào thu nhập quốc gia và điều quan trọng hơn là hoạt động tài trợ này đã thúc đẩy việc xuất khẩu hàng hóa, mang lại một nguồn thu nhập lớn cho quốc gia, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế đất nước [5]
1.2.5 Các hình thức tài trợ xuất khẩu( Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu – số 133/2001/QĐ-TTg ) [3]
1.2.5.1 Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn
Gồm ba phần chính: cho vay đầu tư trung và dài hạn, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
và bảo lãnh tín dụng đầu tư
Trang 22Sơ đồ 1.1 : sơ đồ tín dụng hỗ trợ xuất khẩu trung và dài hạn
(Nguồn: Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu – số 133/2001/QĐ-TTg)[3]
Lãi suất cho vay
Đối tượng được
Dùng tài sản hình thànđảm bảo nợ vay
Đối tượng bảo lãnh
Điều kiện bảo lãnh
Mức bảo lãnh
Phí bảo lãnh
Trách nhiệm khi chủ đầu tư không trả được
nợ
Thời gian cho vay Cho vay đầu tư trung và dài hạn Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Bảo lãnh tín dụng đầu tư
Trang 23A - Cho vay đầu tư trung và dài hạn
- Đối tượng cho vay
Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm
Những đơn vị có nhu cầu vay vốn để góp vốn đầu tư vào các dự án liên doanh sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam mà phương
án tiêu thụ sản phẩm của dự án liên doanh đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 80% doanh thu hàng năm
- Điều kiện cho vay
Thuộc đối tượng cho vay quy định ở trên
Được Quỹ Hỗ trợ phát triển thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay trước khi quyết định đầu tư
Dự án đã hoàn thành thủ tục đầu tư và xây dựng theo đúng quy định
Chủ đầu tư có khả năng tài chính bảo đảm trả nợ trong thời hạn cam kết
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay
- Mức vốn cho vay
Dự án nhóm A thực hiện theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Dự án nhóm B, C thực hiện theo quyết định đầu tư của các cấp có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 90% vốn đầu tư của dự án
Mức cho vay hàng năm thực hiện theo tiến độ của dự án
- Lãi suất cho vay
Được áp dụng theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Thời hạn cho vay
Tối đa 10 năm
Trường hợp đặc biệt, thời hạn cho vay trên 10 năm, do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định theo đề nghị của Tổng giám đốc Quỹ Hỗ trợ phát triển
Trang 24- Trả nợ vay
Chủ đầu tư có trách nhiệm hoàn trả vốn vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã
ký Chủ đầu tư được dùng các nguồn sau đây để trả nợ:
Khấu hao tài sản cố định hoặc nguồn thu phí sử dụng tài sản hình thành bằng vốn vay
Lợi nhuận sau thuế và các nguồn hợp pháp khác của chủ đầu tư
Đến kỳ hạn trả nợ, nếu không trả được nợ, số nợ không trả được sẽ chuyển sang nợ quá hạn, chủ đầu tư phải chịu lãi suất nợ quá hạn
- Chủ đầu tư được dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm tiền vay
Khi chưa trả hết nợ, chủ đầu tư không được chuyển nhượng, bán, cho, tặng, thế chấp, cầm cố hoặc bảo đảm cho bảo lãnh để vay vốn nơi khác
B - Hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
-Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Những đơn vị có dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm, nhưng chưa được vay ưu đãi đầu tư hoặc bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước mà chủ đầu tư vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
- Điều kiện hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư
Đối tượng được hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng và hoàn trả được vốn vay theo hợp đồng tín dụng
Được Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận và ký hợp đồng hỗ trợ lãi suất đầu tư
- Mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với từng dự án
Bằng chênh lệch giữa lãi suất vay vốn của tổ chức tín dụng với lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm rút vốn vay Giao Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư Công thức xác định như sau:
Trang 25[1]
C - Bảo lãnh tín dụng đầu tư
-Đối tượng bảo lãnh
Các dự án sản xuất, chế biến, gia công hàng xuất khẩu mà phương án tiêu thụ sản phẩm của dự án đạt kim ngạch xuất khẩu ít nhất bằng 30% doanh thu hàng năm, khi vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu bảo lãnh
-Điều kiện bảo lãnh
Thuộc đối tượng bảo lãnh tín dụng đầu tư, nhưng chưa được vay hoặc được vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Đã được tổ chức tín dụng thẩm định dự án đầu tư và chấp thuận cho vay, có văn bản yêu cầu Quỹ Hỗ trợ phát triển bảo lãnh
Quỹ Hỗ trợ phát triển chấp thuận bảo lãnh trên cơ sở kết quả thẩm định của tổ chức tín dụng
Trang 26Trường hợp chủ đầu tư không trả được nợ vay theo đúng hợp đồng tín dụng đã
Khi có nguồn trả nợ, chủ đầu tư phải trả nợ đồng thời theo tỷ lệ ngang nhau cho tổ chức tín dụng và Quỹ Hỗ trợ phát triển
Trang 271.2.5.2 Tín dụng hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
Gồm hai phần chính: cho vay ngắn hạn, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ tín dụng và hỗ trợ xuất khẩu ngắn hạn
(Nguồn: Quy chế tín dụng hỗ trợ xuất khẩu – số 133/2001/QĐ-TT)[3]
Thời gian
Bảo đảm
Hình
lãnh
Thời gian Phí bảo
lãnh
Trang 28Là các đơn vị thực hiện xuất khẩu hàng hóa gồm:
Các đơn vị sản xuất, chế biến, kinh doanh các mặt hàng thuộc chương trình ưu tiên khuyến khích xuất khẩu do Thủ tướng Chính phủ quy định hàng năm hoặc trong từng thời kỳ
Các hợp đồng xuất khẩu vào thị trường mới hoặc để duy trì thị trường truyền thống theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
Các đơn vị có dự án quy định tại khoản 1 Điều 6 Quy chế này, được Quỹ Hỗ trợ phát triển cho vay vốn tín dụng đầu tư, được vay vốn ngắn hạn trong năm đầu tiên ký được hợp đồng xuất khẩu kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sản xuất
- Điều kiện cho vay
Thuộc đối tượng vay vốn ngắn hạn nêu trên
Có phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ
Có hợp đồng xuất khẩu
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay
- Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay ngắn hạn bằng 80% lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng và được giữ cố định trong suốt thời hạn vay vốn Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất nợ trong hạn
- Thời hạn cho vay vốn ngắn hạn
Tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng vốn để thực hiện hợp đồng xuất khẩu nhưng không quá 12 tháng
Trường hợp cho vay xuất khẩu hàng trả chậm đến 720 ngày, thực hiện theo danh mục mặt hàng do Thủ tướng Chính phủ quy định
- Các hình thức cho vay
Cho vay trước khi giao hàng:
Trang 29Các đơn vị được vay vốn ngắn hạn để mua nguyên, vật liệu và các yếu tố sản xuất để thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Mức cho vay không quá 80% giá trị L/C hoặc không quá 70% giá trị hợp đồng xuất khẩu Đối với những mặt hàng xuất khẩu theo hạn ngạch thì mức cho vay tối
đa bằng trị giá hàng hóa còn lại trong hạn ngạch tính đến thời điểm vay vốn
Cho vay sau khi giao hàng:
Việc cho vay sau khi giao hàng được thực hiện khi đơn vị có hối phiếu hợp lệ Hối phiếu hợp lệ: Là hối phiếu được đơn vị xuất khẩu Việt Nam ký phát đúng thông lệ quốc tế về hối phiếu kèm theo bộ chứng từ hàng xuất phù hợp với điều kiện của L/C đã được ngân hàng nước ngoài phát hành hoặc ngân hàng nước ngoài
ký hậu chấp nhận thanh toán;
Mức cho vay: Tối đa bằng 90% trị giá hối phiếu hợp lệ
-Bảo đảm tiền vay
Cho vay trước khi giao hàng, đơn vị vay vốn phải có tài sản cầm cố, thế chấp trị giá tối thiểu 30% số vốn vay
Cho vay hối phiếu hợp lệ, đơn vị phải xuất trình hối phiếu hợp lệ kèm theo bộ chứng từ hàng xuất để chứng minh cho việc vay vốn
B - Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Các đơn vị thuộc đối tượng vay vốn ngắn hạn
Được bảo lãnh dự thầu hoặc bảo lãnh thực hiện hợp đồng nếu có nhu cầu Mức bảo lãnh tối đa không quá 3% giá dự thầu (đối với bảo lãnh dự thầu), 10% trị giá hợp đồng (đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng)
Thời hạn bảo lãnh theo thời hạn thực hiện nghĩa vụ của đơn vị
Đơn vị được bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng không phải trả phí bảo lãnh
Trường hợp Quỹ Hỗ trợ phát triển phải trả cho bên nhập khẩu số tiền đã bảo lãnh, đơn vị được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc với Quỹ Hỗ trợ phát triển về số tiền trả nợ thay với lãi suất phạt bằng 150% lãi suất cho vay vốn ngắn hạn tín dụng
hỗ trợ xuất khẩu
Trang 301.2.6 Rủi ro trong tài trợ xuất khẩu
Rủi ro được định nghĩa như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế và giá trị kỳ vọng Đó là sự không chắc chắn, một biến cố có thể xảy ra và cũng có thể không xảy ra [6]
Trong hoạt động thương mại quốc tế thường tồn tại rất nhiều rủi ro, chính điều
đó đã làm cho hoạt động tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại gặp không ít rủi ro kể cả bên trong lẫn bên ngoài
1.2.6.1 Rủi ro quốc gia
Do có sự thay đổi về chính trị, kinh tế, chính sách quản lý ngoại hối – ngoại thương của một quốc gia, khiến cho nhà xuất khẩu không nhận được tiền hàng, dẫn đến không trả được nợ vay theo hợp đồng tín dụng
Rủi ro quốc gia của nước xuất khẩu: xảy ra khi có sự thay đổi về chính sách ngoại thương, thuế quan, môi trường pháp lí, xã hội của quốc gia đó.Nhà xuất khẩu chuẩn bị giao hàng nhưng do hàng hóa đó mới bị cấm xuất khẩu, hoặc thuế xuất khẩu tăng nên gặp rủi ro không thể chuyển hàng đi dẫn đến không nhận được tiền hàng
Rủi ro quốc gia của nước nhập khẩu: xảy ra khi người mua hoàn toàn có khả năng thanh toán cho người bán, song do những biến động bất thường xảy ra trong quốc gia nhập khẩu Ảnh hưởng đến chính trị, kinh tế, xã hội…khiến cho Chính phủ nước đó cấm nhập khẩu loại hàng đang nhập, nên không thể thanh toán cho nhà xuất khẩu
1.2.6.2 Rủi ro chuyển tiền
Chính là khi hàng hóa đã được chuyển giao nhưng tiền thì lại không được thanh toán, thanh toán chậm hoặc không đầy đủ…
1.2.6.3 Rủi ro lãi suất và hối đoái
Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất gây ra, phát sinh trong quan hệ tín dụng của ngân hàng thương mại Theo đó ngân hàng thương mại có những khoản đi vay hoặc cho vay với lãi suất thả nổi Nếu ngân hàng đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi của ngân hàng tăng
Trang 31theo Ngược lại, nếu ngân hàng cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập từ lãi cho vay của ngân hàng giảm [6]
Rủi ro hối đoái: là những tổn thất bắt nguồn thừ biến động của tỷ giá, làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Các khoản tài trợ ngoại tệ đang dần dần mất giá dù đã được thanh toán đã làm cho ngân hàng chịu nhiều tổn thất ngoài dự kiến
1.2.6.4 Rủi ro tỷ giá [6]
Ta có thể khái quát về rủi ro tỷ giá như sau:
Rủi ro tỷ giá là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá trị kỳ vọng trong tương lai Hoạt động tín dụng bằng ngoại tệ của ngân hàng thương mại chứa đựng những rủi ro rất cao
Trong hoạt động xuất khẩu, vì nhiều lý do trong đó có lý do phải cạnh tranh nên khiến doanh nghiệp thường xuyên bán hàng trả chậm Ở thời điểm ký kết hợp đồng, tỷ giá ngoại tệ so với Việt Nam đã biết Nhưng đến thời điểm thanh toán, tỷ giá như thế nào doanh nghiệp chưa biết Đơn giản là vì điều này chưa xảy ra, chính
vì chưa biết rõ tỷ giá đã dẫn đến tiềm ẩn rủi ro tỷ giá
Tỷ giá là một trong nguồn gốc rủi ro chính khiến nhiều doanh nghiệp xuất
khẩu rơi vào lao đao Đối với các ngân hàng thương mại (NHTM) thì tỷ giá ảnh
hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh ngoại hối của họ Nếu tính toán sai về thời điểm kí những hợp đồng kì hạn để mua bán ngoại hối thì hậu quả là NHTM sẽ mất khả năng thanh khoản, không đủ USD để thực hiện những giao dịch khác
Có thể nói rủi ro tỷ giá là loại rủi ro thường xuyên gặp và đáng lo ngại nhất đối với các doanh nghiệp xuất khẩu Sự thay đổi tỷ giá đồng ngoại tệ so với nội tệ đã làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu bằng ngoại tệ trong tương lai Điều này khiến cho hiệu quả hoạt động xuất khẩu bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn là làm giảm kết quả kinh doanh
1.2.6.5 Rủi ro tài sản đảm bảo tín dụng
Khi thực hiện giao dịch tín dụng, từ lúc giải ngân cho đến khi thu hồi vốn kể
cả gốc lẫn lãi ngân hàng sẽ dễ bị tổn thất nếu không quan tâm đến việc thẩm định,
Trang 32kiểm tra, kiểm soát giá trị của tài sản đảm bảo và những thay đổi về giá trị của nó trong suốt thời gian cấp tín dụng, cũng như việc quản lý tài sản đó
1.2.6.6 Rủi ro khách hàng không hoàn trả tín dụng-rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (credit risk) là loại rủi ro phát sinh do khách nợ không còn khả năng chi trả Hay nói cách khách hàng không có khả năng thanh toán hoặc không thực hiện nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng tín dụng Nguyên nhân thường là do ngân hàng chưa đánh giá đúng khả năng tài chính đảm bảo khoản nợ vay của khách hàng
Trang 33Kết luận chương 1
Cơ sở lý luận của chương 1 đã:
Nêu rõ lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu Và hoạt động tín dụng tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại: khái niệm, đối tượng, vai trò, các hình thức tài trợ xuất khẩu của ngân hàng thương mại và rủi ro trong tài trợ xuất khẩu Dựa trên quy chế hỗ trợ tín dụng xuất khẩu để khái quát về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu Với những lí luận cơ bản về tài trợ xuất khẩu được trình bày trong chương 1 sẽ góp phần làm nền tảng để đi sâu nghiên cứu hoạt động tài trợ xuất khẩu tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, chi nhánh Nhơn Trạch ở chương 2 Từ đó tìm
ra giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tài trợ xuất khẩu tại Vietinbank chi nhánh Nhơn Trạch
Trang 34CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ XUẤT KHẨU TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG-CHI
NHÁNH NHƠN TRẠCH 2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Nhơn Trạch
2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam-chi nhánh Nhơn Trạch
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam [16]
Ngân hàng TMCP Công thương là một trong những ngân hàng thương mại nhà nước lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam, được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và được nhà nước xếp hạng là doanh nghiệp đặc biệt Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng anh của ngân hàng là: "Viet Nam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade”, tên viết tắt là Vietinbank.
Ngân hàng TMCP Công thương được thành lập theo quyết định số 402/CT ngày 14 tháng 11 năm 1990 của chủ tịch hội đồng Bộ trưởng và được thống đốc ngân hàng nhà nước ký quyết định số 285/QĐ-NH5 ngày 21 tháng 9 năm 1996 thành lập lại theo mô hình tổng công ty nhà nước Quy định tại quyết định số 90/TTg ngày 7 tháng 3 năm 1994 theo ủy quyền của thủ tướng chính phủ, thời hạn hoạt động
là 99 năm kể từ ngày được thành lập lại
Ngày 23 tháng 09 năm 2008 thủ tướng chính phủ đã ký quyết định TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa ngân hàng Công thương Việt Nam theo hình thức giữ nguyên vốn hiện có Đồng thời phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn trên nguyên tắc nhà nươc nắm giữ cổ phần chi phối không thấp hơn 51% vốn điều lệ Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
1354/QĐ-Vietinbank có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 800 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm 01 trung tâm đào tạo, 01
Trang 35trung tâm công nghệ thông tin ở hầu hết các tỉnh, thành phố và trung tâm thương mại
cả nước Luôn là địa chỉ đáng tin cậy của tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng Ngân hàng có 04 công ty hạch toán độc lập là công ty Cho thuê Tài chính, công ty Chứng khoán Công thương, công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, công
ty TNHH Bảo hiểm và 03 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, ngân hàng còn là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA(IVB) Ngân hàng TMCP Công thương còn là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng Ngày 14 tháng 11 năm 2010, Vietinbank chính thức khai trương dịch vụ thu phí cầu đường không dừng liên trạm tai cầu Cần Thơ qua On Board Unit (OBU)
Sứ mệnh của ngân hàng TMCP Công thương là Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống
Tầm nhìn trong tương lai Vietinbank sẽ trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc tế
Giá trị cốt lõi của vietinbank là:
- Mọi họat động đều hướng tới khách hàng
- Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch, hiện đại
- Người lao động được quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp – được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi
Triết lý kinh doanh đối với ngân hàng TMCP Công thương là phải: An toàn,
hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế kết hợp với Đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm xã hội Sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank
Trang 36Đến với Ngân Hàng TMCP Công thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình với
phương châm: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"
Sơ đồ 2.1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương Việt Nam
(Nguồn: http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/about/manager.html)[17]
Trang 37Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
Với logo:
Slogan: Nâng giá trị cuộc sống
Địa chỉ: Đường 25B, Xã Phú Hội, h Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: 061.3 521123
Swift Code: ICBVVNVX681
Phòng giao dịch: PGD Bến Cam, Đường 319, ấp Bến Cam, xã Hiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai
PGD Đại Phước, Đường 769, Xã Đại Phước, huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai [16]
Trang 38Hình 2.1: Trụ sở chi nhánh Nhơn Trạch: Đường 25B, Xã Phú Hội, huyện
Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai
(Nguồn: Tài liệu của tác giả, tháng 04 năm 2011)
Với định hướng đầu tư vào Nhơn Trạch nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu vốn vay, tiền gởi của các doanh nghiệp và cá nhân trên địa bàn Nhơn Trạch, thúc đẩy kinh tế địa bàn Nhơn Trạch phát triển, đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nhơn Trạch được thành lập từ tháng 3/2003, là chi nhánh trực thuộc Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đồng Nai
Trong thời gian đầu hoạt động, chi nhánh Ngân hàng Công thương Nhơn Trạch gặp khá nhiều khó khăn: chưa có trụ sở phải thuê của Trung tâm văn hóa huyện Nhơn Trạch Đến tháng 12 năm 2010 Chi nhánh mới chính thức có trụ sở tại tại Đường 25B, xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai Nhân sự của Ngân hàng chủ yếu được đưa về làm việc từ Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đồng Nai, thời gian làm việc của ngân hàng trễ so với các ngân hàng khác do nhân viên phải đi xe đưa rước từ Biên Hòa xuống, cơ sở vật chất còn thiếu thốn khá nhiều
Trang 39Trong thời gian đầu chi nhánh có tổng cộng 20 cán bộ nhân viên, trong đó: 01 Giám đốc, 01 phó Giám đốc, Phòng Khách hàng có 4 người gồm 01 trưởng phòng,
01 phó phòng và 02 nhân viên tín dụng; Phòng kế toán gồm có: 05 người gồm: 01 trưởng phòng, 01 phó phòng và 03 nhân viên kế toán Tính cuối năm 2010 tổng số nhân viên của Chi nhánh Ngân hàng Công thương Nhơn Trạch gồm: 43 người, trong đó: 01 Giám đốc, 02 phó Giám đốc, trong đó Phòng khách hàng có 11 người gồm 01 trưởng phòng, 01 phó phòng, 09 nhân viên tín dụng [11]
2.1.1.3 Nghiệp vụ hoạt động của chi nhánh
Sơ đồ 2.3: sơ đồ tổ chức hoạt động của chi nhánh
(Nguồn : http://www.vietinbank.vn/web/home/vn/about/manager.html) [17]
Trang 40
Sơ đồ 2.4: sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động của chi nhánh Nhơn Trạch
(Nguồn : Tài liệu nội bộ phòng khách hàng)[11]
A - Ban giám đốc: gồm giám đốc và hai phó giám đốc, có trách nhiệm
điều hành mọi hoạt động của ngân hàng Bổ nhiệm nhân sự cho các phòng ban, kiểm tra, đánh giá tất cả các hoạt động của các phòng ban theo quy định của ngân hàng Ký kết các hợp đồng liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Giám đốc: có trách nhiệm ngoại giao với các doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước Nếu giám đốc đi vắng thì ủy quyền bằng văn bản cho một phó giám đốc thay thế trong thời gian không có giám đốc
PHÓ GIÁM ĐỐC
PGD ĐẠI PHƯỚC
PGD BẾN CAM
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG NGÂN QUỸ
PHÒNG KHÁCH HÀNG
PHÒNG
HÀNH
CHÁNH
PHÒNG RỦI
RO
PHÓ GIÁM ĐỐC
BAN GIÁM ĐỐC